trờng Đại học Vinh khoa giáo dục thể chất ------Cao trọng tấn Nghiên cứu một số bài tập bổ trợ nhằm sửa chữa những sai lầm thờng mắc khi thực hiện động tác lộn nghiêng chống tay tiếp
Trang 1trờng Đại học Vinh khoa giáo dục thể chất
- -Cao trọng tấn
Nghiên cứu một số bài tập bổ trợ nhằm sửa chữa những sai lầm thờng mắc khi thực hiện động tác lộn nghiêng chống tay tiếp lộn xuôi ôm gối cho nam Sinh viên K.47B Toán - Trờng Đại học Vinh
Khoá luận tốt nghiệp
Chuyên ngành s phạm giáo dục thể chất
Trang 2K.47B Toán - Trờng Đại học Vinh
Khoá luận tốt nghiệp
Chuyên ngành: Thể dục
Giáo viên hớng dẫn: Sinh viên thực hiện :
ThS Trần Thị Ngọc Lan Cao Trọng Tấn
Lớp : 44A - GDTC
Vinh 2007
Lời cảm ơnTrớc hết tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Trần Thị Ngọc Lan- ngời đã hớng chỉ đạo đề tài, đã tận tình giúp đỡ hớng dẫn tôi trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp này.
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Thể Trờng Đại học Vinh cùng toàn thể các bạn sinh viên K47B-Toán- Trờng Đại học Vinh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận.
dục-Và tôi cũng chân thành cảm ơn bạn bè đã động viên khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu.
Do đề tài bớc đầu nghiên cứu trong phạm vi hẹp cùng với điều kiện và thời gian còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi sai sót Vậy tôi rất mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô giáo và bạn bè để đề tài lần sau đợc tốt hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 5/2007.
Tác giả
Trang 3Mục lục
1.3 Tính chất, đặc điểm, phơng pháp giảng dạy và tập luyện
Chơng II: Mục đích - nhiệm vụ - phơng pháp và
3.1 Xác định những nguyên nhân dẫn đến những sai lầm thờng mắc 18
Trang 4điều kiện thách thức mới Đó là những ngời không chỉ giỏi về chuyên mônnghiệp vụ, tay nghề cao mà còn phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên địnhmục tiêu lý tởng của Đảng, giữ vững phẩm chất đạo đức và lối sống lành mạnh,thực hiện cần - kiệm - liêm - chính, chí công vô t, phải có ý thức tổ chức kỷ luật,gần gũi với quần chúng, có năng lực phẩm chất ngang tầm nhiệm vụ của mình.
Một nền tảng có sự đóng góp hết sức quan trọng trong sự phát triển củamỗi quốc gia, mỗi dân tộc là giáo dục thể chất (GDTC) trong trờng học GDTCtrong trờng học là một mặt quan trọng nhằm đào tạo, bồi dỡng thế hệ tơng lai
Trang 5của đất nớc, cung cấp nguồn nhân lực có sức khoẻ, có học vấn và đạo đức cho sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bác Hồ từng viết: “Một năm khởi đầu từmùa xuân Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ Tuổi trẻ là mùa xuân của xã hội” Tuổitrẻ là lớp ngời kế thừa sự nghiệp cách mạng của Đảng, của nhân dân, vì vậyGDTC cho thế hệ trẻ là nhiệm vụ hết sức quan trọng để tăng thêm sức khoẻ,chuẩn bị cho họ bớc vào cuộc sống lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đápứng nhu cầu cần thiết trớc mắt và lâu dài của cách mạng.
Hoà cùng với sự chuyển biến mạnh mẽ của toàn ngành, Trờng Đại họcVinh cũng nh khoa GDTC đã không ngừng đổi mới, cơ sở vật chất đợc mở rộnghiện đại, chơng trình giảng dạy đợc hoàn thiện cả về nội dung lẫn hình thức, độingũ giáo viên nhiệt tình, có chuyên môn cao, tất cả nhằm mục đích đào tạo chosinh viên, đáp ứng nhu cầu xã hội trong việc phát triển thể chất cho sinh viên
Thể dục là một trong những môn học cơ bản nằm trong chơng trình đàotạo chung của nhà trờng, trong đó thể dục dụng cụ là một trong những nội dungcủa môn học thể dục, đây là một môn thể thao hỗn hợp có kỹ thuật tơng đối phứctạp, đòi hỏi sự phối hợp khéo léo và phân phối sức trong quá trình vận động.Trong hệ thống các môn thể thao, thể dục nói chung và thể dục dụng cụ nóiriêng là một môn thể thao hiện đại đợc nhiều ngời quan tâm, a thích, nó mangtính nghệ thuật cao, có tác dụng rèn luyện con ngời phát triển hài hoà cân đối,
đồng thời bồi dỡng cho họ lòng dũng cảm, ý chí nghị lực vợt qua khó khăn Tuynhiên để đạt đợc những yêu cầu phức tạp của môn học này đòi hỏi ngời tập phải
có đầy đủ các tố chất thể lực đặc trng cũng nh kiên trì khổ luyện
Thể dục tự do là một nội dung thuộc môn thể dục dụng cụ dành cho nam
Đối với nam sinh viên hệ không chuyên khi thực hiện những bài tập, những độngtác này lại càng khó khăn hơn do thể lực còn yếu, tâm lý sợ hãi, căng thẳng,thiếu tự tin Để thực hiện tốt các bài tập thể dục dụng cụ, không phải những pháttriển các tố chất thể lực, rèn luyện tâm lý tập luyện, mà việc nắm vững đợc kỹthuật các động tác khắc phục những sai lầm thờng mắc cũng đóng vai trò hết sứcquan trọng Thể dục tự do là một môn đòi hỏi ngời tập cần phải thực hiện chínhxác từng động tác riêng lẻ cũng nh các động tác liên kết, về phơng hớng, biên độ
và tốc độ, sự căng cơ
Đối với nam sinh viên không chuyên nghành GDTC thì các động tác lộnnghiêng chống tay tiếp lộn xuôi ôm gối là tơng đối khó bởi lẽ khi học ở trờngphổ thông các em chỉ chủ yếu học chạy, nhảy, ném, còn môn thể dục dụng cụ,
đặc biệt là môn thể dục tự do cha đợc học, chỉ khi bớc chân vào trờng Đại học thìcác em mới đợc học, đợc làm quen, do vậy khi thực hiện bài liên hợp cũng nh
Trang 6các động tác lộn nghiêng chống tay tiếp lộn xuôi ôm gối là liên hợp động tác
t-ơng đối khó và quan trọng bởi lẽ phải biết phối hợp hài hoà giữa các bộ phận củacơ thể khi tạo đà và thực hiện động tác Vì vậy khi học những động tác khó nên
sử dụng các bài tập bổ trợ khác nhau liên quan đến động tác chính thì việc nắmbắt kỹ thuật cũng nh thực hiện các động tác một cách dễ dàng hơn
Qua quan sát các buổi tập thì kỹ thuật của các động tác trong môn thể dục
tự do đặc biệt là động tác lộn nghiêng chống tay tiếp lộn xuôi ôm gối còn nhiềusai sót và đôi khi ảnh hởng đến kết quả thi chung Do ý nghĩa và tầm quan trọngcủa việc tìm ra nguyên nhân và biện pháp sửa chữa sai lầm các động tác trong
bài tập thể dục tự do, vậy nên chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu một số bài tập bổ trợ nhằm sửa chữa những sai lầm thờng mắc khi thực hiện động tác lộn nghiêng chống tay tiếp lộn xuôi ôm gối cho nam sinh viên K.47B Toán - Trờng Đại học Vinh ”
Trang 7Chơng I Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1. Đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi 18 – 22
1.1.1 Đặc điểm tâm lý
Trong hoạt động TDTT tri giác thể hiện chính xác trong lứa tuổi này Cảm giác vận động cơ cho phép kiểm tra tính chất vận động, hình dáng , biên độphơng hớng, trơng lực cơ, tức là kiểm tra trớc vận động của cơ thể mình Sự trigiác về vận động thông qua cảm giác cơ bắp sẽ tạo cho con ngời khả năng tiếpthu nhanh các động tác trong các bài tập thể thao (trích trong tâm lý học thể dục–chủ biên: Phạm Gia Viễn)
Do trình độ nhận thức và tâm lý phát triển , phạm vi hoạt động giao lurộng rãi hơn Việc tập luyện lặp đi lặp lại một cách đơn điệu các động tác làmcho các em không hài lòng với khả năng biểu hiện tính tích cực vận động củamình.Các em có nhu cầu những tri giác văn hoá thể chất, thể hiện mọi khả năng
về thể lực và tâm lý của mình Hơn nữa trong lứa tuổi này họ có thể đặt ra chomình nội dung hành động, tính sẵn sàng khắc phục khó khăn, tính nỗ lực quyếttâm cố gắng của bản thân,thể hiện trong học tập, công việc Vì vậy trong quátrình giảng dạy môn thể dục, ngời giáo viên nên đề ra mục đích cụ thể, để cho họphấn đấu thực hiện tốt những công việc theo khả năng của mình Trong quá trìnhthực hiện các tố chất thể lực đặc trng, nếu tập một cách có hệ thống, sẽ kíchthích sự nỗ lực ý chí, nâng cao thành tích trong tập luyện và thi đấu Điều đợc đề
ra ở đây là phải chỉ rõ để các em hiểu khi nào và loại bài tập nào cần đến đứctính dũng cảm, lòng quyết tâm sự nỗ lực ý chí Một khi các em nhận thức đợcrằng không hoàn thiện đợc bài tập là do thiếu ý chí thì các em sẽ bị chạm vàolòng tự ái
Những đức tính này có tác dụng kích thích mạnh lòng tự trọng thúc đẩycác em cố gắng vơn lên Lứa tuổi này cảm xúc tâm lý mạnh mẽ, các em có nhucầu trở thành ngơi đẹp, hấp dẫn cả hình thức bên ngoài lẫn sự biểu hiện nội tâmbên trong Nếu các em thấy sự phấn đấu tập luyện của mình đạt hiệu quả cao, thìcác em sẽ có hứng thú sâu sắc và kết quả các buổi tập sẽ nâng lên đáng kể
1.1.2 Đặc điểm sinh lý
Đặc điểm sinh lý lứa tuổi này là một trong những căn cứ quan trọng đểtiến hành giảng dạy TDTT Việc dựa vào đặc điểm giải phẫu sinh lý và tuân theoquy luật phát triển của cơ thể đã có tác dụng to lớn trong việc nâng cao năng lựchoạt động của cơ thể để trực tiếp phục vụ cho học tập, sản xuất, chiến đấu.Trong
Trang 8lứa tuổi này các em đã phát triển tơng đối hoàn chỉnh Các bộ phận cơ thể tiếptục lớn lên nhng tốc độ chậm dần chức năng sinh lý tơng đối ổn định, khả nănghoạt động của các cơ quan bộ phận cơ thể đợc nâng lên.
- Hệ xơng: Xơng bắt đầu giảm tốc độ phát triển, sụn ở hai đầu xơng vẫncòn dài nhng chuyển thành xơng ít Mỗi năm nữ cao khoảng 0.5-1cm, nam từ 1-3cm Tập luyện TDTT sẽ làm cho xơng phát triển cả chiều dài lẫn chiều ngang.Các xơng nhỏ nh xơng cổ tay, bàn tay sẽ kết thành xơng nên các em có thể tậpnhững động tác chống, treo…mà không làm tổn hại hoặc đmà không làm tổn hại hoặc đa đến sự phát triểnlệch lạc của cơ thể Cột sống đã ổn định về hình dáng nhng vẫn cha đợc củng cố,còn dễ bị cong vẹo
-Hệ cơ: Hệ cơ phát triển với tốc độ nhanh để đi đến hoàn thiện nhng chậmhơn so với hệ xơng, khối lợng cơ tăng khá nhanh, khi hoạt động cơ nhanh chóngdẫn đến mệt mỏi Do sự phát triển không cân đối nên khi giảng dạy môn thể dục
tự do giáo viên cần phải chú ý sự phát triển cơ bắp cho các em Đối với nam hệcơ phát triển mạnh nhng cha đồng đều, do đó khi lựa chọn những bài tập pháttriển sức mạnh, sức nhanh hay dộ khéo léo của các tố chất vận động cần có yêucầu riêng biệt
-Hệ tuần hoàn: Trong tuổi từ 18-22 hệ tuần hoàn tơng đối phát triển mạnh
để hoàn thiện trọng lợng và sức chứa của tim tơng đối hoàn chỉnh Tim của nammỗi phút khoảng 70-80 lần, của nữ khoảng 75-85lần Phản ứng của hệ tuần hoàntơng đối rõ rệt Sau khi hoạt động thì mạch đập và huyết áp hồi phục tơng đốinhanh Cho nên trong lứa tuổi này có thể tập những bài tập với cờng độ và khối l-ợng tơng đối lớn
- Hệ hô hấp: Phổi của các em phát triển mạnh nhng cha đềuđặn, khungngực còn hẹp nên các em thở nhanh và không có sự ổn định dung tích sống Đóchính là nguyên nhân làm cho tần số hô hấp của các em tăng cao khi hoạt động
và gây nên hiện tợng thiếu oxi dẫn đến mệt mỏi
- Hệ thần kinh: Hệ thần kinh đạt đến mức của ngời trởng thành Khả năng
t duy tổng hợp, phân tích trừu tợng hoá phát triển, thuận lợi cho sự hình thànhcác phản xạ có điều kiện Đối với những động tác đơn điệu cũng dễ làm cho ngờitập dẫn đến mệt mỏi Vì vậy cần thay đổi nhiều hình thức tập luyện Hơn nữatrong lứa tuổi này, tuyến giáp trạng và tuyến yên hoạt động mạnh làm cho tínhhng phấn của hệ thần kinh chiếm u thế Điều đó làm ảnh hởng đến hoạt động thểdục, nhất là các bạn nam khả năng chịu đựng và tập luyện bị ảnh hởng Vì vậycác giáo viên cần chú ý bố trí các bài tập thích hợp, chú ý quan sát các phản ứngcủa cơ thể để có biện pháp giải quyết
Trang 9Tóm lại: Những vấn đề sinh lý cũng nh các yếu tố quyết định để phát triển
tố chất thể lực là cơ sở ban đầu khi học động tác “lộn nghiêng chống tay tiếp lộnxuôi ôm gối” trong môn thể dục tự do Lựa chọn bài tập với cờng độ khố lợngphù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của thanh niên lứa tuổi 18-22
1.2 Đặc tính chung của thể dục tự do
Thể dục bao gồm một hệ thống những bài tập đa dạng và phong phú đợcchọn lọc với những phơng pháp tập luyện khoa học nhằm phát triển cơ thể toàndiện, hoàn thiện khả năng vận động, củng cố và nâng cao sức khoẻ, kéo dài tuổithọ cho con ngời
Thể dục tự do bao gồm các động tác của tay, chân, thân mình và đầu cũng
nh các bớc đi, bớc nhảy, các động tác thể dục tự do đợc thực hiện một cách liêntục để phát triển và hoàn thiện khả năng phối hợp vận động Thông qua việc thựchiện các động tác cùng một lúc hoặc theo một trình tự nhất định với biên độ, tốc
độ, sức mạnh và theo các phơng hớng khác nhau, mà các bài tập này đạt đợcmục đích là làm cho ngời tập biết phối hợp các chuyển động phức tạp, tạo nên cơ
sở để tiếp thu bất kỳ một động tác nào khác phức tạp hơn
Những bài tập thể dục tự do có thể thực hiện bằng tay không hoặc đợc kếthợp với dụng cụ nh: các bài tập nhào lộn với chùy, gậy thể dục, dây nhảy và bóng (các động tác phải phù hợp với hình dáng bên ngoài và trọng lợng của dụngcụ) Thông qua việc tập luyện kết hợp với các loại dụng cụ có hình dáng, khối l-ợng và trọng lợng khác nhau, ngời tập tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm vận động,nâng cao đợc cảm giác dùng sức, tăng cờng tính nhạy bén của cơ quan cảm giác,xúc giác và đặc biệt là cơ quan phân tích thị giác
1.2.1 Độ khó
Độ khó của bài đợc xác định bằng sự phức tạp về mặt phối hợp, cũng nh
sự nỗ lực về ý chí và thể lực mà ngời học thể hiện khi học và trình diễn động tác.Tất cả các động tác và liên hợp từ các động tác đơn giản nhất, đều nằm trongnhóm độ khó khác nhau Mức độ khó của bài đợc luật thi đấu quy định chotừng cấp, song song với nội dung bài thi đấu, ngời ta còn xem xét kết cấu củachúng
Trang 101.2.3 Chất lợng
Chất lợng của bài (phối hợp giữa độ khó và kết cấu) quyết định trình độnghệ thuật thực hiện cao, đợc coi là sự điêu luyện Mặt hấp dẫn của bài là tínhthẩm mỹ, sự đa dạng, tính nhịp điệu, uyển chuyển của động tác và bài liên hợp
Ngày nay, thể dục tự do hiện đại là động tác có muôn loại hình Nhiều
động tác có độ khó khác nhau, khác biệt nhau về các chỉ số, về mặt không gian
và thời gian, đặc điểm dùng sức của cơ bắp
1.3 Tính chất, đặc điểm, phơng pháp giảng dạy và tập luyện các động tác trong môn thể dục tự do
1.3.1 Tính chất, đặc điểm các động tác môn thể dục tự do
Những năm gần đây, bài tập TDTD của nam tiếp tục phát triển theo hớng:
- Phát triển về số lợng và độ khó các động tác nhào lộn phức tạp
- Bài tập và động tác mang tính chất động lực (tăng cờng độ thực hiện)
- Tăng cờng các dạng chuyển động quay phức tạp (ở giai đoạn không có
điểm tỳ), các động tác có liên quan đến các yếu tố nguy hiểm độc đáo và hiếmthấy
Những yêu cầu chuyên môn đối với nội dung và cấu trúc của bài thể hiện:mức độ khó của động tác, tính chất đa dạng, thời gian thực hiện bài tập và sắpxếp các thành phần động tác trong bài trên bề mặt của thảm thi đấu
1.3.1.1 Mức độ khó của bài
Mức độ phức tạp của bài tăng lên nhờ chủ yếu là do tăng số lợng các độngtác nhào lộn mới Ví dụ: Santô sau hai vòng với các phơng án khác nhau, santôsau chậm kết hợp với quay 3600- 7200, động tác “lộn nghiêng chống tay tiếp lộnxuôi ôm gối”
1.3.1.2 Yếu tố đa dạng
tính chất đa dạng của bài liên hợp thể hiện trớc tiên ở việc đa vào bài tậpnhững động tác điển hình của các nhóm cấu trúc khác nhau, không riêng gì các
động tác nhào lộn mà cần phải đa vào động tác mềm dẻo, sức mạnh, thăng bằng
và các dạng chuối tay Việc kết hợp các động tác nhào lộn cần phải căn cứ vàoquy tắc tơng phản và loại bỏ hình thức đơn điệu, ví dụ: santô sau bó gối, thẳngngời, gập thân (1-2 vòng), santô sau kết hợp với quay treo trục dọc từ 1800-
12600 Santô nghiêng bó gối gập thân thẳng ngời (chân dạng- khép)
Ngay cả trong một chuỗi nhào lộn, cũng cần thay đổi tính chất đơn điệu(kiểu chạy đà, nhịp điệu thực hiện)
1.3.1.3 Yếu tố thời gian
Trang 11Bài tập hiện đại mang tính chất động lực cao, nghĩa là thực hiện nhiều
động tác trong khoảng thời gian 50-70 gy Ngời tập phải loại bỏ các khoảngdừng vô nghĩa, chạy đà dài, giảm bớt số lợng các động tác tĩnh
1.3.1.4 Cấu trúc bài tập
Việc sắp xếp các động tác và hớng đi của bài phải tận dụng hết bề mặt củathảm (12m x 12m), giảm bớt độ dài chạy đà, phân phối đều đặn các động tácnhào lộn phức tạp theo các đờng chéo, đờng biên, gia tăng các đờng chuyển
động vòng cung, tận dụng các góc thảm…mà không làm tổn hại hoặc đ Đó là những cách thực hiện các yêucầu không kém phần quan trọng Cấu trúc của bài nhằm đáp ứng các yếu tố độc
đáo, nguy hiểm và điêu luyện
1.3.2 Phơng pháp giảng dạy các động tác thể dục tự do
Trong quá trình tập luyện các bài thể dục tự do, ngời tập cần phải thực hiệnchính xác từng động tác riêng lẽ cũng nh các động tác phối hợp (về phơng hớng,biên độ, tốc độ cũng nh sự căng cơ…mà không làm tổn hại hoặc đ) Kỹ thuật các bài thể dục tự do quyết địnhphơng pháp giảng dạy các động tác đó Ngời tập trớc hết cần phải nắm vững tất cảcác chuyển động của từng phần cơ thể, sau đó liên hợp động tác từ đơn giản đếnphức tạp
Việc hoàn thành các chuyển động riêng lẽ với những yêu cầu cụ thể, đảmbảo cho ngời tập tiếp thu một cách chính xác các t thế chuyển động khi thực hiệncác chuyển động cơ bản của tay, chân, thân mình…mà không làm tổn hại hoặc đ cần phải đặc biệt chú ý đến sựchính xác về phơng hớng và biên độ của chúng, để có khái niệm đúng đắn về nhữngviệc này, trớc hết phải làm quen và thực hiện các chuyển động trong các phơng h-ớng chủ yếu Ví dụ: khi đứng nghiêm có thể thực hiện các chuyển động của tứ chitheo các hớng phía trớc vào trong, phía trớc ra ngoài, sang hai bên, phía sau vàotrong, phía sau ra ngoài những chuyển động hợp thành bài tập liên hợp phải thựchiện thoải mái, nhẹ nhàng, không nên quá căng thẳng cơ bắp Để đạt đợc mục đích
đó, ngời tập cần phải tập luyện các động tác với cảm giác dùng sức và tốc độ khácnhau, thông qua các hình thức tập luyện về cảm giác, về mức độ co cơ, về nhịp điệucủa động tác…mà không làm tổn hại hoặc đ ợc phát triển và trên cơ sở đó ngời tập sẽ hoàn thành bài tập nhịp đnhàng, nhuần nhuyễn hơn
Ngay ở giai đoạn đầu của quá trình giảng dạy, những chuyển động cơ bảncủa tay, chân đều cần phải đợc chú ý Giảng dạy các chuyển động phải tạo kháiniệm chính xác về bất kỳ chuyển động nào, sau đó mới chuyển sang tập các bài tậpliên hợp đơn giản khi thực hiện các bài liên hợp, nếu ngời tập có những biểu hiệnsai thì để họ tập riêng lẻ từng động tác
Khi biên soạn bài liên hợp, giáo viên cần sắp xếp và đa vào các bài, các độngtác của tất cả các phần cơ thể, để tất cả các nhóm cơ chủ yếu đều tham gia hoạt
động Căn cứ vào trình độ tập luyện, đa vào những động tác thể dục tự do phù hợp.Thông thờng bài tập đợc phối hợp với âm nhạc, việc kết hợp chặt chẽ với âm nhạc,
Trang 12căn cứ vào kết cấu, nội dung và thời gian tiến hành bài liên hợp mà lựa chọn biênsoạn nhạc Việc kết hợp chặt chẽ với âm nhạc làm cho ngời tập đỡ mệt mỏi, nângcao khả năng nhịp điệu khi thực hiện bài tập.
1.3.3 Phơng pháp tập luyện và ý nghĩa của việc xác định những sai lầm thờng mắc của động tác thể dục tự do
Phơng pháp thờng đợc sử dụng là phơng pháp lặp lại, thời gian nghỉ giữa cácbài tập 2-5 phút Muốn thực hiện các động tác trong thể dục tự do cần có cảm giácchính xác về không gian và thời gian Ngoài ra cần có sự kiên trì, lòng dũng cảm sựtrở ngại lớn nhất trong việc tiếp thu nhiều động tác là sợ ngã, sợ đau, căng thẳng,thiếu tự tin Vì thế khi học động tác mới nên sử dụng nhiều bài tập dẫn dắt, các
động tác bổ trợ khác nhau Tập luyện các động tác đó trong điều kiện dễ dàng, ngờitập bớt sợ hãi, tiết kiệm sức và xúc tiến nhanh quá trình hoàn thành kỹ xảo
Khi học động tác “lộn nghiêng chống tay” nên sử dụng các bài tập bổ trợ:
- Chuối tay có ngời giữ cổ chân
- Đẩy xe cút kít
- Chống hai tay đa chân vào tờng
- Đá lăng chân các hớng có khống chế
- Lộn chống tay trên đờng kẻ thẳng
- Treo ke gập duỗi trên thang gióng
Hay học động tác “lộn xuôi ôm gối” nên sử dụng các bài tập bổ trợ
- Đứng lên ngồi xuống
- Nằm sấp chống đẩy
- Tại chỗ lộn xuôi ôm gối
- Ngồi ke bụng
Trong giảng dạy thể dục nói chung và trong môn thể dục tự do nói riêng
đặc biệt là giảng dạy các động tác thể dục tự do, ngời hớng dẫn kỹ thuật phải đặcbiệt chú ý đến việc truyền đạt về kiến thức, kỹ thuật và các yếu lĩnh về kỹ thuật
Nh vậy, để có thể xác định đợc những nguyên nhân dẫn đến những sai lầmtrong quá trình học động tác ngời giáo viên phải có trình độ chuyên môn tốt, có
Trang 13khả năng quan sát rộng, phải nắm vững từng chi tiết kỹ thuật trong mỗi động tác
và ứng dụng phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, giải phẫu của ngời tập
Chơng II mục đích - nhiệm vụ - phơng pháp và tổ chức
quá trình nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về những sai lầm thờng mắc của
kỹ thuật động tác: “Lộn nghiêng chống tay tiếp lộn xuôi ôm gối” Tìm hiểunguyên nhân dẫn đến những sai lầm thờng mắc, áp dụng một số bài tập bổ trợ cóhiệu quả nhằm sửa chữa những sai lầm thờng mắc khi thực hiện những động táctrên, đồng thời nâng cao chất lợng dạy học
2.2 Nhiệm vụ.
Để giải quyết mục đích trên, đề tài cần giải quyết những nhiệm vụ nghiêncứu sau:
Nhiệm vụ 1: Xác định những nguyên nhân dẫn đến sai lầm thờng mắc của
nam sinh viên hệ không chuyên khi thực hiện động tác “Lộn nghiêng chống taytiếp lộn xuôi ôm gối” cho nam sinh viên K.47B - Toán - trờng Đại học Vinh
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn một số bài tập bổ trợ nhằm sửa chữa những sai lầm
thờng mắc khi thực hiện động tác “Lộn nghiêng chống tay tiếp lộn xuôi ôm gối”cho nam sinh viên K.47B - Toán - trờng Đại học Vinh
Nhiệm vụ 3: Đánh giá hiệu quả một số bài tập bổ trợ nhằm sửa chữa
những sai lầm thờng mắc khi thực hiện động tác “Lộn nghiêng chống tay tiếplộn xuôi ôm gối” cho nam sinh viên K.47B - Toán - trờng Đại học Vinh
2.3 Phơng pháp nghiên cứu.
Trang 14Để giải quyết đợc mục đích và nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi sử dụngnhững phơng pháp nghiên cứu sau:
2.3.1 Phơng pháp phân tích và tổng hợp tài liệu.
Sử dụng phơng pháp này chúng tôi đã su tầm các tài liệu chuyên môn,sách báo, các đề tài, các công trình chức năng có liên quan đến vấn đề nghiêncứu để có cơ sở lý luận và tìm ra những bài tập hợp lý ứng dụng vào thực tiễn
2.3.2 Phơng pháp phỏng vấn.
Phỏng vấn để thu thập những thông tin cần thiết từ đối tợng cần nghiêncứu
2.3.3 Phơng pháp quan sát s phạm.
Quan sát đối tợng nghiên cứu nhằm khai thác những dấu hiệu bên ngoài
và cả trong thông tin sâu kín bên trong mà không làm ảnh hởng đến quá trìnhhoạt động của đối tợng
2.3.4 Phơng pháp kiểm tra s phạm.
Phơng pháp này chính là việc sử dụng các bài thử (test) nhằm đánh giá cácchỉ số thể lực đặc trng của đối tợng nghiên cứu trong thời điểm cần thiết Để tiếnhành nghiên cứu đề tài này, chúng tôi đã sử dụng các bài thử sau:
* Chuối tay có ngời giữ cổ chân
- T thế chuẩn bị: đứng chân trớc chân sau, hai tay thả lỏng tự nhiên, có
ng-ời giúp đỡ cho giai đoạn thực hiện
- Thực hiện: dùng sức mạnh của chân đa thân lên cao về phía trớc đồngthời chống hai tay xuống đất lăng hai chân lên từ phía sau có ngời giúp đỡ giữ cổchân
- Cách đánh giá: thành tích đợc tính bằng thời gian thực hiện, thực hiện tối
đa tuỳ theo khă năng của mỗi ngời
- Cách đánh giá: Thành tích đợc tính bằng số lần thực hiện đạt trong cự lyquy định (10m), thực hiện nhiều lần với khả năng của từng ngời
Trang 15* Treo ke gập duỗi trên thang dóng:
- T thế chuẩn bị: Hai tay giữ chặt thang dóng, cơ thể thả lỏng tự do
- Thực hiện: Dùng sức mạnh cơ bụng, cơ chân đa gập thân lên cao và đaxuống
- Cách đánh giá: Đợc tính bằng tổng số lần thực hiện với mức tối đa theokhả năng của mỗi ngời
* Nằm sấp chống đẩy:
- T thế chuẩn bị: Hai tay chống xuống đất, hai chân duỗi thẳng, hai gót sátnhau, mũi chân chạm đất, mắt nhìn thẳng về trớc, hông thẳng
- Thực hiện: Dùng sức mạnh của cơ tay đa cơ thể lên xuống
- Cách đánh giá: Đợc tính bằng số lần thực hiện tốt với mức tối đa theokhả năng của mỗi ngời
* Tại chỗ lộn xuôi ôm gối:
- T thế chuẩn bị: Hai chân đứng sát nhau, trọng tâm dồn vào hai chân, haitay thả lỏng
- Thực hiện: Hạ thấp trọng tâm đồng thời đa hai tay chống xuống đất vàcuộn thân ngời
- Cách đánh giá: Đợc tính bằng tổng số lần thực hiện đạt trong cự ly quy
định (10m) thực hiện nhiều lần theo khả năng của mỗi ngời
2.3.5 Phơng pháp thực nghiệm s phạm.
Sau khi đã lựa chọn đợc một số bài tập bổ trợ cho động tác “lộn nghiêngchống tay tiếp lộn xuôi ôm gối” chúng tôi tiến hành thực nghiệm s phạm trên 30nam sinh viên K47B-Toán- Trờng Đại học Vinh Số sinh viên đợc chia làm hainhóm:
- Nhóm đối chiếu A: Gồm 15 sinh viên nam: tiến hành tập luyện theo giáo
án giảng dạy của giáo viên bộ môn
- Nhóm thực nghiệm B: Gồm 15 sinh viên nam tiến hành tập luyện theogiáo án đặc biệt với các bài tập bổ trợ mà chúng tôi đã lựa chọn Để nhận xét vàtính hiệu quả của bài tập, chúng tôi đánh giá kết quả và so sánh theo phơng phápthực nghiệm so sánh song song
2.3.6 Phơng pháp toán học thống kê.
Để xử lý các số liệu thu đợc chúng tôi sử dụng các công thức toán họcthống kê sau:
a Tính giá trị trung bình:
Trang 16X n
X X
X X
) (
) (
)
2 2
2 2
X X X
X X
X
n
i
i n
i x
B A
n n
X X
T
2 2
Trang 17Đợc tiến hành từ tháng 10/2006 đến tháng 5/2007 Toàn bộ quá trìnhnghiên cứu đợc tiến hành theo 3 giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Từ tháng 10/2006 đến tháng 12/2006:
+ Lựa chọn đề tài+ Viết đề cơng+ Báo cáo thông qua đề cơng
+ Báo cáo trớc Hội đồng nghiệm thu
2.4.2 Đối tợng nghiên cứu.
30 nam sinh viên K47B Toán - Trờng Đại học Vinh
2.4.3 Địa điểm.
Trờng Đại học Vinh
2.4.4 Dụng cụ nghiên cứu
Trang 18Chơng III kết quả nghiên cứu
3.1 Xác định những nguyên nhân dẫn đến những sai lầm thờng mắc của nam sinh viên hệ không chuyên khi thực hiện động tác Lộn nghiêng“
chống tay tiếp lộn xuôi ôm gối ”
B
ớc 1: Dùng phiếu hỏi lấy ý kiến của các giáo viên và chuyên gia thể dục
có kinh nghiệm để xây dựng định hớng ban đầu
Chính vì vậy, để xác định những sai lầm thờng mắc của “Lộn nghiêngchống tay tiếp lộn xuôi ôm gối” chúng tôi đã tham khảo tài liệu kết hợp với quansát thực tiễn giảng dạy của các thầy cô giáo để đa ra những sai lầm làm cơ sở xác
định sai lầm thờng mắc cơ bản nhất
- Đối với động tác lộn nghiêng chống tay những sai lầm là:
+ Lệch hớng
+ Hom mông
+ Hai tay chống cùng một lúc
+Ưỡn bụng
Trang 19+ Cha cuộn tròn thân ngời
+ Quỹ đạo bay thấp
Trên cơ sở những sai lầm thờng mắc đã đa ra, chúng tôi tiến hành phỏngvấn (dùng phiếu hỏi để lấy ý kiến của giáo viên và các chuyên gia thể dục cókinh nghiệm) để xác định phơng hớng ban đầu
Bảng 1: Kết quả phỏng vấn những nguyên nhân dẫn đến sai lầm thờng mắc khi thực hiện động tác Lộn nghiêng chống tay tiếp lộn xuôi ôm gối“ ”
Kết quả phỏng vấn ở bảng 1 cho thấy các ý kiến trả lời nh sau:
* Đối với kỹ thuật lộn nghiêng chống tay:
- Lệch hớng có 6/12 ngời, chiếm tỷ lệ 50%
- Hom mông có 11/12 ngời, chiếm tỷ lệ 91,6%
- Hai tay chống cùng một lúc, có 10/12 ngời, chiếm tỷ lệ 84,4%
- Ưỡn bụng có 4/12 ngời, chiếm tỷ lệ 33,3%
- Cơ bụng yếu có 4/12 ngời, chiếm tỷ lệ 33,3%
- Tạo đà yếu có 10/12 ngời, chiếm tỷ lệ 84,4%
* Đối với kỹ thuật lộn xuôi ôn gối:
Trang 20- Tay yếu có 10/12 ngời, chiếm tỷ lệ 84,4%.
- Đổ vai về trớc có 5/12 ngời, chiếm tỷ lệ 41,6%
- Ngửa đầu có 11/12 ngời, chiếm tỷ lệ 91,6%
- Cha cuộn thân ngời có 10/12 ngời, chiếm tỷ lệ 84,4%
- Quỹ đạo bay thấp có 6/12 ngời, chiếm tỷ lệ 50%
Qua kết quả phân tích ở bảng trên cho ta thấy những sai lầm đạt tỷ lệ cao:
* Đối với kỹ thuật lộn nghiêng chống tay:
- Hom mông có 11/12 ngời, chiếm tỷ lệ 91,6%
- Hai tay chống cùng một lúc, có 10/12 ngời, chiếm tỷ lệ 84,4%
- Tạo đà yếu có 10/12 ngời, chiếm tỷ lệ 84,4%
* Đối với kỹ thuật lộn xuôi ôm gối:
- Tay yếu có 10/12 ngời, chiếm tỷ lệ 84,4%
- Ngửa đầu có 11/12 ngời, chiếm tỷ lệ 91,6%
- Cha cuộn thân ngời có 10/12 ngời, chiếm tỷ lệ 84,4%
Để có những nhận định khả quan hơn, chúng tôi đã tiến hành quan sát sphạm thực tiễn học tập của 60 sinh viên trong quá trình tập luyện bài tập TDTD
để xác định những nguyên nhân dẫn đến sai lầm thờng mắc khi thực hiện độngtác “Lộn nghiêng chống tay tiếp lộn xuôi ôm gối”
Bảng 2: Kết quả quan sát s phạm những nguyên nhân dẫn đến sai lầm ờng mắc khi thực hiện động tác Lộn nghiêng chống tay tiếp lộn xuôi ôm gối “ ”
Nh vậy kết quả bảng trên cho ta thấy những sai lầm thờng mắc chiếm tỷ lệcao là:
* Đối với kỹ thuật lộn nghiêng chống tay:
- Hom mông chiếm tỷ lệ 76,6%