1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng một số bài tập phát triển sức bền chuyên môn nhằm nâng cao thành tích trong chạy 1500m cho nam học sinh trường THPT triệu sơn III thanh hoá

36 1,2K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng một số bài tập phát triển sức bền chuyên môn nhằm nâng cao thành tích trong chạy 1500m cho nam học sinh trường THPT Triệu Sơn III - Thanh Hoá
Tác giả Nguyễn Văn Chiến
Người hướng dẫn Th.s. Châu Hồng Thắng
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Sư phạm giáo dục thể chất
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 205,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huấn luyện thể lực trong huấn luyện thể thao luôn là vấn đề đợc sựquan tâm đặc biệt của các nhà khoa học, các chuyên gia, các huấn luyện viên,giáo viên thể thao…thực tế đã có nhiều vận đ

Trang 1

Khoa gi¸o dôc thÓ chÊt

Nghiªn cøu lùa chän vµ øng dông mét

sè bµi tËp ph¸t triÓn søc bÒn chuyªn

m«n nh»m n©ng cao thµnh tÝch trong ch¹y 1.500m cho nam häc sinh Trêng THPT triÖu s¬n III - thanh ho¸

Kho¸ luËn tèt nghiÖp

ngµnh s ph¹m gi¸o dôc thÓ chÊt

====Vinh /2005===

Trang 2

Khoa gi¸o dôc thÓ chÊt

Nghiªn cøu lùa chän vµ øng dông mét

sè bµi tËp ph¸t triÓn søc bÒn chuyªn

m«n nh»m n©ng cao thµnh tÝch trong ch¹y 1.500m cho nam häc sinh Trêng

THPT triÖu s¬n III - thanh ho¸

Kho¸ luËn tèt nghiÖp

ngµnh s ph¹m gi¸o dôc thÓ chÊt

Chuyªn ngµnh ®iÒn kinh

====Vinh /2005===

Trang 3

Đặt vấn đề

Thể dục thể thao (TDTT) là một bộ phận không thể thiếu đợc trong nềnvăn hoá dân tộc cũng nh với nền văn minh của nhân loại Luyện tập TDTT có

ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc giữ gìn, củng cố và tăng cờng sức khoẻ

Đồng thời TDTT có tác dụng rèn luyện và phát triển con ngời một cách toàndiện cả về mặt thể chất lẫn tinh thần Đặc biệt TDTT mang lại cho ngời sứckhoẻ tốt, đạt đợc hiệu quả cao trong học tập, lao động, xây dựng và bảo vệ tổquốc

Hoạt động TDTT vô cùng phong phú và đa dạng, mỗi môn thể thaomang sắc thái riêng, thể hiện dới nhiều hình thức khác nhau, mang tính thẩm

mỹ và thu hút đợc sự đam mê tập luyện của con ngời theo cách thức riêng củanó

Ngày nay, đợc sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc, nền thể thao ViệtNam đã có những bớc khởi sắc mới và đang trên đà phát triển nhanh chóng,từng bớc hội nhập với nền thể thao khu vực, châu lục cũng nh trên thế giới.Với sự quan tâm đúng mức của nhà nớc, ngành thể dục thể thao của nớc nhà

đã và đang phát triển mạnh mẽ cả bề rộng lẫn chiều sâu Trong đó có một sốmôn thể thao phát triển vợt bậc nh: Bóng đá, bắn súng, võ, chèo thuyền, cờvua…thực tế đã có nhiều vận động viên của nthực tế đã có nhiều vận động viên của nớc ta đã giành đợc những thứbậc cao trên đấu trờng khu vực và quốc tế nh: Vận động viên Nguyễn ThuýHiền, Phạm Đình Khánh Loan…thực tế đã có nhiều vận động viên của n

Hiện nay đất nớc ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc ,khoa học công nghệ phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của ngờidân đang đợc nâng lên một cách rõ rệt Xã hội phát triển ngày càng hiện đại,

do đó nhu cầu đòi hỏi của con ngời ngày càng cao hơn về mọi mặt.Bên cạnh

đó một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành thể thao nớc ta hiện nay

là nâng cao thành tích các môn thể thao nói chung và môn điền kinh nói riêng

đó là những nhân tố quan trọng là động lực thúc đẩy nền thể Việt Nam ngàycàng phát triển và tiến nhanh trên con đờng hội nhập và phát triển với nền thểthao khu vực và thế giới

Điền kinh là một môn thể thao gần gủi với hoạt động tự nhiên của conngời Điền kinh có nguồn gốc và bắt nguồn trực tiếp từ lao động sản xuất doyêu cầu đảm bảo và duy trì cuộc sống, củng cố sức khoẻ, chiến đấu, xây dựng

và bảo vệ tổ quốc Việt Nam ngày càng vững mạnh Do đó, điền kinh là một

Trang 4

môn thể thao có bề dày lịch sử lâu đời nhất, với nội dung hoạt động phong phúdới nhiều hình thức hoạt động khác nhau nh: chạy, nhảy, ném, đẩy…thực tế đã có nhiều vận động viên của n thu hút

đợc nhiều ngời tham gia tập luyện ở mọi nơi, mọi lứa tuổi Tập luyện điềnkinh đơn giản nhng mang lại hiệu quả cao, do đó điền kinh đợc coi là mộtmôn thể thao quần chúng

Ngay từ các đại hội Olympic đầu tiên ngời ta đã đa điền kinh vào chơngtrình thi đấu chính thức với nhiều nội dung khác nhau nhằm nâng cao khảnăng hoạt động của con ngời Cùng với lịch sử khoa học, TDTT hiện đại ngàycàng phát triển do đó mà nội dung thi đấu điền kinh ngày càng đợc cải tiến vàhoàn thiện hơn

Ngày nay, điện kinh là một trong những môn thể thao không thể thiếu

đợc trong những cuộc thi đấu Đại hội toàn quốc, khu vực, châu lục và thế giới.Một mặt tập luyện điền kinh tham gia thi đấu mang lại vinh quang cho tổquốc, mặt khác tập luyện điền kinh hoàn thiện và phát triển thể lực, nâng caosức khoẻ, tăng cờng và củng cố những kỹ năng, kỹ xảo quan trọng cần thiếttrong cuộc sống, hoàn thiện thể chất và phát triển con ngời một cách toàndiện Ngoài ra, điền kinh còn là nền tảng phát triển thể lực chung tạo tiền đềcho các môn thể thao khác Chính vì vậy mà điền kinh đợc coi là môn họcchính trong chơng trình giáo dục thể chất của trong trờng THPT Tuy nhiên,việc áp dụng các phơng pháp tập luyện tiên tiến trong chạy 1.500m (chạy bền)phần lớn còn sử dụng các phơng pháp giảng dạy rập khuôn, các bài tập chứa

đa dạng nên hiệu qua giáo dục thể chất cha cao

Xuất phát từ những cơ sở đó chúng tôi lựa chọn và ứng dụng một số bàitập giáo dục sức bền nhằm nâng cao thành tích trong chạy bền Trong điềukiện vẫn đảm bảo tính hợp lý và toàn diện, nâng cao thể lực và thành tích thểthao, từ đó tạo điều kiện để các em phát huy tốt khả năng của mình Từ những

vấn đề cần thiết trên, chúng tôi đi sâu nghiên cứu đề tài Nghiên cứu lựa“Nghiên cứu lựa

chọn và ứng dụng một số bài tập phát triển sức bền chuyên môn nhằm nâng cao thành tích trong chạy 1.500m cho nam học sinh trờng THPT Triệu Sơn III - Thanh Hoá”

Trang 5

I Tổng quan những vấn đề nghiên cứu của đề tài

I.1 Tổng quan những vấn đề huấn luyện thể lực trong huấn luyện thể thao

Huấn luyện thể lực trong huấn luyện thể thao luôn là vấn đề đợc sựquan tâm đặc biệt của các nhà khoa học, các chuyên gia, các huấn luyện viên,giáo viên thể thao…thực tế đã có nhiều vận động viên của n Song đề cập đến vấn đề này, chúng tôi thấy các tác giả cónhiều quan điểm xuất phát từ những góc độ khác nhau, có những quan điểmxuất phát từ cơ sở lý luận về thể chất, có những quan điểm đi từ lĩnh vực y họcmột số khác bắt nguồn từ tâm lý học

Dới đây, chúng tôi xin trình tóm tắt những quan điểm đó:

- Theo quan điểm của AD Novicop - LD Matveep: Sức bền là khả năngcủa cơ thể chống lại sự mệt mỏi trong một hoạt động chuyên môn nào đó

- Theo quan điểm của Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn: Sức bền lànăng lực thực hiện một hoạt động với cờng độ cho trớc hay năng lực duy trìkhả năng vận động trong thời gian dài nhất có thể chịu đựng đợc

- Theo quan điểm của giáo s - Huấn luận viên Công Huân, Cộng hoàLiên Bang Nga Ngozolin trong cuốn “Nghiên cứu lựaHệ thống huấn luyện thể thao hiện đại”

- NXB Matcơva 1970 cho rằng: “Nghiên cứu lựa Quá trình huấn luyện thể lực cho vận độngviên là việc hớng đến củng cố và hệ thống cơ quan của cơ thể, nâng cao khảnăng chức phận của chúng, đồng thời là việc phát triển các tố chất vận động(sức nhanh, mạnh, bền, mềm dẻo, khéo léo…thực tế đã có nhiều vận động viên của n)” Qúa trình huấn luyện thể lựcbao gồm:

Huấn luyện thể lực chung: Quá trình giáo dục toàn diện những năng lựcthể chất cho vận động viên Nội dung của huấn luyện thể lực chung rât đadạng Ngời ta sử dụng các bài tập khác nhau để nâng cao những khả năngchức phận của cơ thể phát triển toàn diện các năng lực thể chất và làm phongphú vốn kỷ năng, kỷ xảo của ngời tập

Huấn luyện thể lực chuyên môn là quá trình giáo dục nhằm phát triển

và hoàn thiện những năng lực thể chất tơng ứng với đặc điểm của môn thểthao chuyên sâu Nó có nhiệm vụ phát triển tới mức tối đa những năng lực đócủa ngời tập

Huấn luyện thể lực chung: Là khâu cơ bản quyết định đến thành tích,

nó cần thiết phải chia làm hai phần:

+ Huấn luyện thể lực chuyên môn cơ sở là hớng đến việc xây dựng cácnền tảng cơ bản phù hợp với đặc thù chuyên môn của môn thể thao nhất định

Trang 6

+ Huấn luyện thể lực chuyên môn cơ bản mà mục đích của nó là việcphát triển một cách rộng rãi các tố chất vận động thoả mãn những đòi hỏi củamôn thể thao

Một vấn đề không kém phần quan trọng: “Nghiên cứu lựaQuá trình huấn luyện thể lực

là sự phù hợp của các phơng tiện (bài tập thể chất) cũng nh các phơng pháp sửdụng trong quá trình huấn luyện phải phù hợp với các quy luật phát triển của

đối tợng (lứa tuổi, trình độ tập luyện…thực tế đã có nhiều vận động viên của n)” (Phomin 1978, Philin 1979, Ozolin1983)

Qua tham khảo các nguồn t liệu, các công tình nghiên cứu khoa học củanhiều chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực lý luận và phơng pháp huấn luyệnthể thao trong nớc GS Lê Văn Lẫm, PGS Lê Bửu, PGS, Dơng Nghiệp Chí,PGS Phạm Trọng Thanh, PGS Nguyễn Toán…thực tế đã có nhiều vận động viên của n Chúng ta thấy các nhà khoahọc đều cho rằng “Nghiên cứu lựa Quá trình huấn luyện thể lực cho ngời tập là hớng đếncủng cố và nâng cao khả năng chức phận của hệ thống cơ quan trớc lợng vận

động thể lực (Bài tập thể chất) và nh vậy đồng thời đã tác động đến quá trìnhphát triển các tố chất vận động” Đây có thể coi là quan điểm xu hớng s phạmtrong quá trình giáo dục các tố chất vận động

Quan điểm khác theo xu hớng y - sinh học mà chúng tôi ghi nhận đợccủa các nhà khoa học Việt Nam: PTS Nguyễn Ngọc Cừ, PTS Phan HồngMinh, PTS Lu Quang Hiệp, PGS Trịnh Hồng Thanh, PGS Nguyễn KimMinh, PGS Lê Quý Phơng…thực tế đã có nhiều vận động viên của nNói đến huấn luyện thể lực chung và chuyênmôn trong huấn luyện thể thao nói tới nhứng biến đổi thích nghi về mặt sinhhọc (cấu trúc, chức năng) diễn ra trong cơ thể ngời tập dới tác động của tậpluyện đợc biểu hiện ở năng lực hoạt động cao hay thấp

Đồng thời chúng thấy một số chuyên gia Việt Nam đề cập đến vấn đềnày dới góc độ tâm lý: PGS Phạm Ngọc Viễn, PGS Lê Văn Xem…thực tế đã có nhiều vận động viên của n Cho rằng:

“Nghiên cứu lựaQuá trình chuẩn bị thể lực chung và chuyên môn cho ngời tập là quá trìnhgiải quyết những khó khăn liên quan đến việc thực hiện các hành động kỹthuật là phù hợp nhng yếu tố tâm lý trong hoạt động tập luyện và thi đấu củangời tập

Tổng quan các ý kiến nêu trên, chúng tôi chuẩn bị thể lực chung vàchuyên môn cho ngời tập là sự tác động có hớng đích của lợng vận động (Bàitập thể chất) đến ngời tập nhằm hình thành và phát triển lên một mức mới củakhả năng vận động, biểu hiện ở sự hoàn thiện các năng lực thể chất, đồng thờicòn nhằm nâng cao khả năng của các cơ quan chức ơhận tơng ứng với các

Trang 7

năng lực vận động của vận động viên, nâng cao các yếu tố tâm lý trớc hoạt

nh vậy sẽ làm nền tảng để tạo ra các điều kiện thuận lợi nhằm giải quyết các

điều kiện về chuẩn bị kỹ chiến thuật và tâm lý

Trang 8

II Mục đích - nhiệm vụ và phơng pháp nghiên cứu

II.1 Mục đích nghiên cứu.

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, việc lựa chọn các bài tập pháttriển sức bền ứng dụng trong môn chạy bền Đi sâu nghiên cứu, thực nghiệmviệc ứng dụng các bài tập đã đợc lựa chọn nhằm nâng cao thể lực, thành tíchthể thao cho học sinh THPT

II.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.

II.2.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để lựa chọn một số bài tập

phát triển sức bền chuyên môn nhằm nâng cao thành tích trong chạy 1.500mcho nam học sinh THPT

II.2.2 Đánh giá hiệu quả của các bài tập đã đợc nghiên cứu lựa chọn

nhằm phát triển sức bền chuyên môn trong chạy 1.500m cho nam học sinh ờng THPT Triệu Sơn III

tr-II.3 Phơng pháp nghiên cứu.

II.3.1 Phơng pháp phân tích và tổng hợp tài liệu tham khảo.

Thông qua phơng pháp phân tích tổng hợp các tài liệu nh: Sách giáokhoa điền kinh, lý luận và phơng pháp giáo dục thể chất, sinh lý TDTT, tâm lýhọc TDTT, huấn luyện các tố chất thể lực, một số phơng pháp huấn luyệnchạy cự ly trung bình của một số chuyên gia và một số đề tài nghiên cứu vềsức bền chuyên môn cho chúng tôi thấy đợc cơ sở lý luận về phơng pháp vàcác sức bền chuyên môn sao cho phù hợp với đối tợng nghiên cứu

II.3.2 Phơng pháp quan sát s phạm.

Chúng tôi tiến hành quan sát quá trình tập luyện của các lớp điền kinhnăng khiếu của Tỉnh, các nam học sinh THPT về sự biến đổi tâm lý, sinh lý,trạng thái mệt mỏi, cực điểm…thực tế đã có nhiều vận động viên của n

II.3.3 Phơng pháp phỏng vấn.

Chúng tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu, phỏng vấn cáchuấn luyện viên, giáo viên có trình độ thâm niên công tác Đặc biệt là cáchuấn luyện viên chuyên huấn luyện các môn chạy cự ly trung bình và dài.Thông qua phơng pháp phỏng vấn chúng tôi đã thu thập một số các bài tậpnhằm phát triển sức bền của chuyên môn trong chạy cự ly 1.500m

II.3.4 Phơng pháp thực nghiệm sự phạm.

Để đánh giá đợc hiệu quả các bài tập mà chúng tôi lựa chọn chúng tôitiến hành theo phơng pháp thực nghiệm so sánh song song Trong nghiên cứu

Trang 9

chia làm hai nhóm: Đối chiếu và thực nghiệm, cùng lứa tuổi, giới tính, thờigian tập luyện

II.3.5 Phơng pháp kiểm tra s phạm.

Chúng tôi tiến hành kiểm tra hai giai đoạn trớc thực nghiệm và sau thựcnghiệm Để kiểm tra đánh giá hiệu quả của các bài tập chúng tôi lựa chọn một

số Test để đánh giá nh:

+ Chạy 100m (sức nhanh trong chạy 1.500m)

+ Bật xa 10 bớc (sức mạnh bền)

+ Chạy 1.500m (đánh giá thành tích của quá trình huấn luyện)

Tất cả các Test đều nằm trong hệ thống Test đánh giá sức bền củachuyên môn cho ngời tập chạy bền (Nguyễn Đại Dơng 1996)

n i i

 1 (n < 30)Trong đó: X : là số trung bình cộng

xi: là tổng số của đám đông cá thển: là số cá thể

- Công thức tính phơng xa:

2

) (

b b a

a

x x x

B A

n n

x x

5 , 0

) (

100

2 1

1 2

V V x

V V x

Trong đó: W là nhịp tăng trởng

V2 là kết quả kiểm tra cuối

V1 là kết quả kiểm tra ban đầu0,5 và 100 là hằng số

Trang 10

III Tổ chức nghiên cứu

III.1 Đối tợng nghiên cứu

Nam học sinh khối 11 trờng THPT Triệu Sơn III - Thanh Hoá

III.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài này đợc nghiên cứu từ ngày 15/11/2004 đến 05/2005 đợc chialàm 4 giai đoạn:

III.2.1 Giai đoạn 1: Từ ngày 15/11/2004 đến 20/12/2004

- Xác định hớng nghiên cứu đề tài chuẩn bị tài liệu tham khảo

- Xác định mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích lý luận thực tiễn

III.2.2 Giai đoạn 2: Từ ngày 20/12/2004 đến 30/02/2005.

- Tích luỹ xử lý và phân tích số liệu thu đợc

- Giải quyết nhiệm vụ 1

III.2.3 Giai đoạn 3: Từ sngày 30/02 đến 30/04/2005/

- Giải quyết nhiệm vụ 2

- Viết luận văn

III.2.4 Giai đoạn 4: Từ ngày 30/04/2005 đến 21/05/2005.

Hoàn thành luận văn, tập báo cáo và báo chính thức luận văn tốt nghiệptrớc hội đồng nghiệm thu

III.3 Địa điểm nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài này chúng tôi tiến hành nghiên cứu tại Trờng Đạihọc Vinh và trờng THPT Triệu Sơn III - Thanh Hoá

III.4 Dụng cụ nghiên cứu

- Đờng chạy

- Đồng hồ bấm giây

- Thớc giây

- Giây nhảy

IV Phân tích kết quả nghiên cứu

IV.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để lựa chọn một số bài tập phát triển sức bền chuyên môn nhằm nâng cao thành tích trong chạy 1.500m cho nam học sinh THPT.

IV.1.1 Cơ sở cho việc lựa chọn các bài tập nhằm phát triển sức bền chuyên môn trong chạy 1.500m.

Trang 11

IV.1.1.1 Đặc điểm sinh lý lứa tuổi THPT:

Lứa tuổi học sinh THPT là lứa tuổi đã đạt đợc sự trởng thành về mặt thểlực, nhng sự phát triển cơ thể còn kém so với sự phát triển của cơ thể ngời lớn

Có nghĩa ở lứa tuổi này cơ thể các em phát triển mạnh, khả năng hoạt độngcủa các cơ quan và các bộ phận cơ thể đợc nâng cao cụ thể là:

* Hệ vận động:

- Hệ xơng: ở lứa tuổi này cơ thể các phát triển một cách đột ngột vềchiều dài, chiều dày, hàm lợng các chất hữu cơ trong xơng giảm do hàm lợngMagic, Photpho, canxi trong xơng tăng Quá trình cốt hoá xơng ở các bộ phậncha hoàn tất Chỉ xuất hiện sự cốt hoá ở một số bộ phận nh mặt (cột xơngsống) Các tổ chức sụn đợc thay thế bằng mô xơng nên cùng với sự phát triểnchiều dài của xơng cột sống không giảm trái lại tăng lên có xu hớng cong vẹo.Vì vậy, mà trong quá trình giảng dạy cần tránh cho học sinh tập luyện vớidụng cụ có trọng lợng quá nặng và các hoạt động gây chấn động quá mạnh

- Hệ cơ: ở lứa tuổi này cơ của các em phát triển với tốc độ nhanh để đi

đến hoàn thiện, nhng phát triển không đồng đều và chậm hơn so với hệ xơng.Cơ to phát triển nhanh hơn cơ nhỏ, cơ chi phát triển hơn cơ dới, khối lợng cơtăng lên rất nhanh, đàn tích cơ tăng không đều, chủ yếu là nhỏ và dài Do vậykhi cơ hoạt động chóng dẫn đến mệt mỏi Vì vậy khi tập luyện giáo viên giảngdạy cần lu ý phát triển cơ bắp cho các em

* Hệ thần kinh: ở lứa tuổi này hệ thần kinh trung ơng đã hoàn thiện,hoạt động phân tích trên võ não về tri giác có định hớng sâu sắc hơn Khảnăng nhận hiểu cấu trúc động tác và tái hiện chính xác hoạt động vận động đ-

ợc nâng cao Ngay từ tuổi thiếu niên đã diễn ra quá trình hoàn thiện cơ quanphân tích và những chức năng vận động quan trọng nhất ở lứa tuổi này họcsinh không chỉ học các động tác vận động đơn lẽ nh trớc mà chủ yếu là từngbớc hoàn thiện ghép những phần đã học trớc thành các liên hợp động tác tơng

đối hoàn chỉnh ở điều kiện khác nhau, phù hợp với đặc điểm của từng họcsinh Vì vậy khi giảng dạy cần phải thay đổi nhiều hình thức tập luyện, vậndụng các hình thức trò chơi thi đấu để hoàn thành tốt những bài tập đề ra

* Hệ hô hấp:

ở lứa tuổi này, phổi các em phát triển mạnh nhng cha đều, khung ngựccòn nhỏ, hẹp nên các em thở nhanh và lâu không có sự ổn định của dung tíchsống, không khí, đó chính là nguyên nhân làm cho tần số hô hấp của các emtăng cao khi hoạt động và gây nên hiện tợng thiếu oxi, dẫn đến mệt mỏi

* Hệ tuần hoàn:

Trang 12

ở lứa tuổi này, hệ tuần hoàn đang trên đà phát triển mạnh để kịp thờiphát triển toàn thân, tim lớn hơn, khả năng co bóp của cơ tim phát triển mạnh,

do đó nâng cao khá rõ lu lợng máu/phút Mạch lúc bình thờng chậm hơn (tiếtkiệm hơn) nhng khi vận động căng thì tần số nhanh hơn Phản ứng của tim đốivới các lợng vận động thể lực khá chính xác, tim htrở nên hoạt động dẻo daihơn

Từ những đặc điểm tâm sinh lý mà ta lựa chọn một số bài tập trên cănbản khối lợng cờng độ, vận động sao cho phù hợp với lứa tuổi học sinh THPT,

đặc biệt là áp dụng các bài tập căn cứ vào tình hình tiếp thu kỹ thuật và đặc

điểm thể lực phù hợp với tâm sinh lý học sinh để cho quá trình giảng dạy đạtkết quả cao, giúp cho các em học sinh trở thành những con ngời phát triểntoàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần Đồng thời nâng cao kết quả học tập, lôicuốn các em hăng say tập luyện và thi đấu ở trờng phổ thông

IV.1.1.2 Cơ sở sinh lý của việc phát triển sức bền chuyên môn trong chạy 1.500m.

Theo Pherơphe: Các bài tập định lợng chia thành hai nhóm chính đó làbài tập có chu kỳ và không có chu kỳ Các bài tập đợc chia ra làm các nhómphụ thuộc vào công suất, cờng độ và các yếu tố sinh lý khác của hoạt động vớicông suất, cờng độ và các yếu tố sinh lý tối đa, dới tối đa, lớn và trung bình:

Nh chúng ta đã biết chạy 1.500m thuộc vùng công suất lớn gần nh cực

đại (gần tối đa) và thuộc dạng bài tập có công suất dơí tối đa nên có những

đặc điểm và biến đổi sinh lý nh sau:

Yêu cầu về thể lực và tốc độ co cơ trong chạy 1.500m không đạt mứccao nhất Hoạt động của toàn bộ cơ thể thay đổi mạnh lúc bắt đầu vận động vàtiếp túc tăng nhanh nhất là về cuối của chạy 1.500m

Máu trong chạy 1.500m có những thay đổi rõ rệt, số lợng máu tham gia

và tuần hoàn tăng lên do đợc huy động rõ từ kho dự trữ Số lợng hồng cầu,bạch cầu, Hemôglôbin trong một đơn vị thể tích máu tăng lên

Thành phần của huyết tơng cũng thay đổi, hàm lợng Glucôzơ huyết

t-ơng tăng lên do quá trình phân huỷ Glucôzơ trong gan đợc tăng cờng Hàm ợng Axit lastic trong máu tăng do quá trình phân giải yếu khi Glucôzơ làmcho phản ứng của máu trở thành axit, độ pH giảm làm cho nội môi của cơ thểmất cân bằng Ngay từ khi bắt đầu tần số co bóp của tim tăng lên nhanh chóng

l-đạt 180 - 200 lần/phút, huyết áp tăng từ 180 - 200mHg, huyết áp tối thiểu tănghơn một chút hoặc không thay đổi thể tích tâm thu tăng rất mạnh so với mứcyên tĩnh, sau 3 - 4 phút hoạt động thể tích phút có thể đạt 35 - 40 lần/phút

Trang 13

Tần số hô hấp và thể tích hô hấp tăng nhanh và sau khi chạy kết thúcthời gian hoạt động (chạy 1.500m) sẽ đạt đợc mức tối đa của mỗi ngời (140 -

160 lần/phút) Tỷ lệ thành phần nợ oxi trong các bài tập dới cực đại biến đổikhác nhau phụ thuộc vào thời gian hoạt động Trong chạy 1.500m thời giankéo dài khoảng 4 - 5 phút sự phân giải ACP và CP chỉ chiếm 20% - 50% dophân giải yếu và 25% do các quá trình u khí Nguồn cung cấp Glucôzơ chủyếu là Glucôzen trong máu ở đây rất hạn chế trong việc tiêu hao năng lợngtronbg các bài tập dới cực đại phụ thuộc vào thời gian, tính chất hoạt động cụthể từ 25 - 40kcal Hoạt động của cơ quan bài tiết thay đổi không đáng kể, mồhôi tiết ra ít, thân nhiệt tăng rõ rệt, quá trình điều nhiệt bằng bay hơi cha kịpxảy ra

Tóm lại: Từ những đặc điểm nêu trên chúng tôi có kết luận: Nguyênnhân xẩy ra mệt mỏi trong chạy 1.500m là do các sản phẩm trao đổi chất tíchluỹ nhiều trong cơ thể làm giảm độ pH và nội môi về phía axít Nh vậy chạy1.500m yêu cầu tơng đối cao với khả năng yếm khí cũng nh u khí của họcsinh Vì vậy, chạy 1.500m còn đợc gọi là hoạt động trong trạng thái u yếm khíhay bài tập mang tính hỗn hợp Hay nói cách khác sức bền chuyên môn trongchạy 1.500m là sức bền hỗn hợp giữa sự bền a khí và yếm khí

IV.1.1.3 Cơ sở lý luận của việc huấn luyện sức bền trong chạy 1.500m.

IV.1.1.3.1 Các yếu tố lợng vận động trong huấn luyện nâng cao sức bền.

Khi thực hiện một hoạt động tơng đối căng thẳng nào đó thì sau mộtthời gian con ngời cảm thấy việc thực hiện nó càng trở nên khó khăn hơn Bênngoài cơ thể nhận thấy một cách khách quan qua một số dấu hiệu tơng đối rõrệt nh căng thẳng, mặt đỏ, toát mồ hôi, khi đó trong cơ thể diễn ra những biến

đổi sinh lý khá sâu săc

Mặc dù khó khăn dần tăng nhng con ngời vẫn có thể duy trì đợc cờng

độ hoạt động trên cự ly trong một số thời gian nhờ những nỗ lực ý chí Trạngthái đó gọi là giai đoạn mệt mỏi có bù Việc giảm sút năng lực hoạt động do

sự vận động gây nên gọi là mệt mỏi Mệt mỏi biểu hiện ở các mặt hoạt độngcủa cơ thể trở nên khó khăn hơn hoặc không tiếp tục với hiệu quả cũ Nếu chocùng một số cùng thực hiện một nhiệm vụ nào đó thì hiện tợng mệt mỏi củacác em sẽ xuất hiện ở những thời điểm khác nhau Hay nói cách khác là mức

độ phát triển sức bền ở các em không đồng đều

Trang 14

Sức bền là khả năng thực hiện lâu dài một hoạt đông nào đó, hay có thể

định nghĩa sực bền là năng lực của cơ thể chống lại mệt mỏi trong một hoạt

+ Sức bền a khí: là sức bền trong thời gian dài tức là sức bền cần thiết

để vợt qua một cự li mà ngời tập cần trên 11’ cho đến nhiều giờ

+ Sức bền hỗn hợp: là sức bền trong thời gian trung bình tức là sức bềncần thiết để vợt qua một cự li mà ngời tập cần khoảng 2’ đến 11’

Nh vây, trong chạy cự li 1.500m yếu tố chính quyết định đến thành tích

là sức bền hỗ hợp, việc nâng cao sức bền chuyên môn thực chất làm cho cơ thểthích nghi dần với lợng vận động ngày càng lớn Điều này đòi hỏi ngời tậpphải có tính kiên trì, chịu đựng những cảm giác nhàm chán do tính đơn điệucủa bài tập Mặt khác đòi hỏi phải có sự tích luỹ, thích nghi dần và kéo dàiliên tục trong nhiều năm Những ý đồ nôn nóng, gò ép, đốt cháy giai đoạnchẳng những không đem lại kết quả mà có hại cho ngời tập

Nâng cao sức bền chuyên môn phải dựa vào các phơng pháp giáo dụcsức bền mà trong đó có sự kết hợp 5 yếu tố cơ bản của lợng vận động Cờng

độ di chuyển bài tập, thời gian thực hiện bài tập, thời gian nghỉ giữa quãng,tính chất nghỉ ngơi, số lần lặp lại

a Tốc độ di chuyển của bài tập đợc chia làm 3 loại:

+ Tốc độ dới tới hạn: là tốc độ di chuyển đòi hỏi lợng cung cấp O2 dớimức cơ thể có thể đáp ứng đợc tức là nhu cầu O2 thấp hơn khả năng hấp thụcủa cơ thể Nh chúng ta đã biết khi lợng O2 đáp ứng đủ nhu cầu O2 do vận

động đòi hỏi thì hoạt động diễn ra trong điều kiện ổn định thật Trong cùngtốc độ dới tới hạn thì nhu cầu O2 tỷ lệ thuận với tốc độ di chuyển

Trang 15

+ Nếu ngời tập di chuyển với tốc độ nhanh thì dần dần sẽ đạt tới mức độtới hạn khi đó nhu cầu O2 sẽ đạt mức bằng khả năng hấp thụ O2 tối đa của cơthể (a khí)

+ Tốc độ tới hạn: là tốc độ có nhu cầu O2 cao hơn năng lực hấp thụ O2

tối đa Lúc này hoạt động diễn ra trong điều kiện nợ O2 do các nguồn yếm khí.Nếu ở cùng tốc độ trên tới hạn nhu cầu O2 tăng nhanh hơn nhiều so với mứctăng của tốc độ di chuyển Theo AVHILL lúc này nhu cầu O2 gần nh tỷ lệ vớilập phơng của tốc độ

b Thời gian tập luyện:

Nh chúng ta đã biết có liên quan với tốc độ di chuyển tức là thời giangiới hạn của một bài tập luôn luôn tơng ứng với một tốc độ di chuyển giới hạnnào đó Căn cứ vào kết quả nghiên cứu về các nguồn cung cấp năng lợng chocơ thể khi vận động ngời ta xác định rằng: trong những bài tập có thời giankéo dài (5 - 6phút) thì tốc độ di chuyển sẽ là tốc độ dới tới hạn hoặc là tới hạn,

ở đó nguồn năng lợng đợc cung cấp chủ yếu nh quá trình a khí (hay còn gọi làquá trình hô hấp) Thời gian của bài tập càng rút ngắn thì vai trò của quá trìnhhô hấp càng giam đi, vai trò của quá trình yếm khí càng tăng lên lúc đầu là vaitrò của các phản ứng phân huỷ Glucozơ (còn gọi là Glucophan) sau đó là vaitrò của phản ứng phân huỷ Photpho Creatin Bằng thực nghiệm ngời ta cũngxác định đợc các bài tập có cờng độ cao với thời gian hoạt động từ 20’’ - 2’ cótác dụng tăng cờng Photpho Creatin Nh vậy thời gian của buổi tập kéo dài vớitốc độ dới tới hạn đòi hỏi sự hoạt động căng thẳng của những hệ thống đảmbảo cung cấp và sử dụng O2 trớc hết là tuần hoàn hô hấp, còn thời gian của bàitập với tốc độ trên tới hạn thì năng lợng cung cấp cho hoạt động sẽ đợc đảmbảo trừ các hợp chất cao năng ATP và CP

c Thời gian nghĩ giữa quãng:

Trong bài tập lặp lại có vai trò quan trọng đến tính chất và phơng hớngtác động của bài tập đối với cơ thể Trong những bài tập có tốc độ dới tới hạn

và tới hạn, nếu thời gian nghỉ giữa quãng (còn gọi là thời gian giản cách giữanhững lần lặp lại) đủ dài cho các hoạt động sinh lý trở lại mức tơng đối bìnhthờng, thì ở mỗi lần lặp lại các bài tập tiếp theo, các phản ứng của cơ thể sẽdiễn ra gần giống lần thực hiện bài tập trớc đó Tức là thoạt đầu là cơ chế giảiphóng năng lợng từ Photpho Creatin tiếp đến là quá trình Glucophân ở 1 - 2’tiếp theo Sau đó các quá trình hô hấp (quá trình a khí) mới phát huy tác dụng

Trong các bài tập lặp lại với tốc độ tới hạn và dới tới hạn khi thời gianbài tập (1 lần thực hiện bài tập) ngắn (dới 2’’) các quá trình hô hấp cha kịp

Trang 16

phát huy ở mức đầy đủ và hoạt động diễn ra trong điều kiện thiếu O2, trong ờng hợp này nếu thơi gian nghỉ giữa quãng ngắn thì lần thực hiện bài tập tiếptheo sẽ diễn ra trên nền hô hấp cha giảm đi đáng kể và năng lợng cho hoạt

tr-động dần dần đợc đảm bảo bằng các cơ chế a khí:

Trong các bài tập lặp lại với tốc độ trên giới hạn và quãng nghỉ không

đầy đủ để thanh toán nợ O2, lợng O2 sẽ tích luỹ và tăng lên nhanh chóng saumỗi lần lặp lại bài tập Hoạt động ngày càng mang tính chất yếm khí Cac bàitập này tuy với tần số lặp lại không lớn nhng thuộc loại các bài tập nặng, tác

động rất mạnh đối với cơ thể

d Tính chất nghỉ ngơi:

Nghỉ ngơi giữa quãng có thể là chủ động không tiếp tục bài tập dới mộthình thức nào khác Có thể là nghỉ ngơi tích cực tức là sau bài tập vẫn tiếp tụchoạt động với cờng độ thấp hơn (chạy nhẹ nhàng, hơi thả lỏng…thực tế đã có nhiều vận động viên của n) nói chungsau mỗi lần thực hiện bài tập không nên nghỉ ngơi thụ động một cách hoàntoàn (ngồi, nằm…thực tế đã có nhiều vận động viên của n) Trừ trờng hợp có quãng nghỉ dài, nhng cũng phải có kếthợp với nghỉ ngơi tích cực khác nhau đợc coi là biện pháp tốt để tránh đợcchuyển đột ngột từ trạng thái động sang trạng thái tĩnh và ngợc lại

e Số lần lặp lại

Trong việc huấn luyện để phát triển sức bền chuyên môn các bài tập akhí, khi thời gian mỗi lần thực hiện bai tập (mỗi lần lặp lại) tơng đối ngắn thì

số lần lặp lại phải tơng đối lớn Ngợc lại trong các bài tập yếm khí, việc tăng

số lần lặp lại phải hết sức thận trọng và chỉ giới hạn trong một phạm vi nhất

định Nh vậy số lần lặp lại là một trong các yếu tố quy định lợng vận động, tạonên kết quả tổng hợp của cả bài tập Việc xác định số lần lặp lại phụ thuộc vàomục đích của bài tập cờng độ, thời gian thực hiện bài tập trong mỗi lần lặp lạitrình độ tập luyện của vận động viên Trong rất nhiều trờng hợp hiệu quảchính của bài tập phụ thuộc vào số lần lặp lại cuối cùng

Vì vậy, nếu quy định số lần lặp lại không đúng thì hiệu quả của bài tập

sẽ giảm đi rất nhiều Một trong những căn cứ để xác định số lần lặp lại là đảmbảo cho tốc độ thực hiện bài tập trong những lần lặp lại cuối cùng không bịgiảm đáng kể

Nh vậy việc thay đổi 1 trong 5 thành phần trên của lợng vận động sẽlàm thay đổi cơ chế diễn biến sinh lý trong cơ thể, nó có tác dụng trực tiếp đếnviệc thay đổi thành tích Chính vì vậy chúng tôi dựa vào 5 yếu tố trên sẽ đa ranhững bài tập có lợng vận động phù hợp trong quá trình giáo dục sức bền

Trang 17

Chạy 1.500m là một hoạt động tổng hợp quá trình a khí, yếm khí xẩy

ra Vì thế việc nâng cao khả năng a khí, yếm khí trong quá trình huấn luyện(giáo dục) nâng cao sức bền không thể thiếu đợc

IV.1.1.3.2 Phơng pháp nâng cao khả năng a khí:

Khả năng a khí của cơ thể: là khả năng tạo ra nguồn năng lợng cho hoạt

động cơ bắp thông qua quá trình oxi hoá hợp chất gửi năng lợng cơ thể Đểnăng cao khả năng a khí cần giải quyết 3 nhiệm vụ:

- Nâng cao khả năng hấp thụ O2 tối đa

- Nâng cao khả năng kéo dài thời gian duy trì mức hấp thụ O2 tối đa

- Làm cho hệ tuần hoàn và hô hấp nhanh chóng đạt đợc mức hoạt độngvới hiệu suất cao

Để giải quyết đợc những nhiệm vụ trên nguyên tắc chung của các

ph-ơng pháp tập luyện nâng cao khả năng a khí là sử dụng các bài tập trong đó cóhiệu suất hô hấp và tuần hoàn có thể đạt mức độ tối đa và duy trì hấp thụ O2

cao trong thời gian dài Tất nhiên đó phải là những bài tập có sự tham gia củanhiều nhóm cơ và có tốc độ gần tới hạn

Các phơng pháp đợc sử dụng để nâng cao khả năng a khí thờng là

ph-ơng pháp đồng đều liên tục, phph-ơng pháp biến đổi và phph-ơng pháp lặp lại

Phơng pháp đồng đều liên tục đợc áp dụng rộng rãi trong các giai đoạncủa quá trình huấn luyện nâng cao khả năng sử bền Đặc điểm của phơng phápnày là thực hiện bài tập liên tục không có nghỉ giữa quãng, với tốc độ ở gầnmức tới hạn và thời gian bài tập tơng đối dài Với phơng pháp này là khả năngphối hợp hoạt động của các hệ thống đảm bảo việc hấp thụ O2 đợc nâng lênngay trong quá trình hoạt động, đồng thời bài tập có thể đạt đợc hiệu quả cao

do chúng tác động lên cơ thể trong giai đoạn tơng đối lâu

Phơng pháp lặp lại gọi chính xác hơn là phơng pháp giãn cách, phơngpháp biến đổi đợc áp dụng để phát triển sức bền là phơng pháp dựa trên bài tậpyếm khí (tức là tốc độ trên tới hạn với thời gian nghỉ giữa quãng giãn cách), cótính toán kỹ lỡng để phát huy khả năng tối đa a khí của cơ thể Thoạt đầu điềunày hình nh có mâu thuẫn nếu chúng ta không biết phân tích đầy đủ bản chấtcủa nó Có sản phẩn phân hoá yếm khí tạo nên khi thực hiện hoạt động căngthẳng với thời gian ngắn đợc sử dụng để kích thích phát triển các quá trình hôhấp trong lúc nghỉ giữa quãng (đối với phơng pháp giãn cách) trong lúc thựchiện các bài tập với cờng độ thấp, xen kẻ (đối với phơng pháp biến đổi)

Qua thực nghiệm ngời ta thấy trong khoảng 10 - 90’’ sau mỗi lần làmlại bài tập yếm khí không khí phổi và thể tích tâm thu đều tăng lên Do đó ở

Trang 18

mức hấp thụ O2 cũng tăng lên Nếu bài tập đợc lặp lại vào thời điểm mà cácchỉ số đang ở mức tơng đối cao thì tác dụng kích thích đối với quá trình hôhấp sẽ tăng dần từ lần lặp lại lần này đến lần lặp lại tiếp theo, mức hấp thụ O2

tăng dần tới mức tối đa và trong nhiều trờng hợp có thể vợt khả năng hấp thụ

O2 tối đa vốn có của ngời tập

Nh vậy tác dụng của bài tập diễn ra trong thời gian giã cách giữa cáclần lặp lại bài tập, tức là mức hấp thụ O2 cao nhất đạt đợc vào lúc nghỉ giữaquãng chứ không phải trong lúc thực hiện bài tập

Việc sắp xếp trình tự các bài tập trong một buổi tập có ý nghĩa quantrọng, thông thờng nâng cao các bài tập a khí đợc bố trí vào cuối buổi tập để

sử dụng đợc hiểu quả các bài tập trớc đó Cũng cần chú ý xây dựng các bài tậpnày theo một cấu trúc tơng đối ổn định cả về các thành phần của lợng vận

động, tất nhiên cần có thay đổi và đa dạng hoá để tránh sự đơn điệu và gâynhàm chán nhng chỉ là thay đổi hình thức bài tập Nh vậy sẽ giúp cho huấnluyện viên, giáo viên theo dõi sát sao đợc trạng thái và sự tiến bộ của ngời tập,

có đợc những căn cứ chắc chắn để nâng cao dần lợng vận động, nâng dần khảnăng thích nghi của cơ thể

Ví dụ: Chạy 60’; chạy thay đổi giữa 100m với tốc độ 4m/s tầm số nhịptim 140lần/phút; 500m với tốc độ 5m/s tần số 180 lần/phút

Các phơng pháp giãn cách và biến đổi đợc sử dụng để nâng cao khảnăng a khí thờng có cấu trúc các thành phần lợng vận động nh sau:

+ Cờng độ vận động (tốc độ di chuyển) cao hơn mức tới hạn tức làkhoảng 75 - 80% Vmax, sao cho cuối mỗi lần lặp lại tần số mạch đập xấp xỉ

180 lần/phút đây là tần số nhịp tim có tần số cao nhất

+ Độ dài cự li tập luyện phải đợc lựa chọn sao cho thời gian thực hiệnbài tập không quá 1 - 1,5 phút Chỉ trong trờng hợp này hoạt động mới diễn ratrong điều kiện yếm khí và mới đạt đợc mức hấp thụ O2 tối đa 2 lần lúc nghỉgiữa quãng

+ Khoảng cách nghỉ giữa quãng: tuỳ theo trình độ tập luyện của ngờitập dao động từ 45 - 120 giây để cho lần lặp lại tiếp theo đợc bắt đầu trong lúcthể tích tâm thu và mức độ hấp thụ O2 tối đa ở mức cao (tần số nhịp tim vàokhoảng 120 - 140 lần/phút) Trong mọi trờng hợp quãng nghỉ không vợt qúa 3

- 4 phút khi mà hệ tuần hoàn và hô hấp giảm nhiều

Trong khảng nghỉ nên tiếp tục hoạt động với cờng độ thấp để tránhchuyển đột ngột từ trạng thái động sang trạng thái tĩnh và ngợc lại, tăng nhanhquá trình hồi phục, tạo điều kiện để thực hiện đợc khối lợng vận động lớn

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Sách điền kinh 1, 2. PGS.TS Dơng Nghiệp Chí - TS. Võ Đức Phùng, TDTT, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách điền kinh 1, 2
[2]. Sinh lý học TDTT. PGS.TS Lu Quang Hiệp - Phạm Thị Uyên, TDTT, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học TDTT
[3]. Tuyển chọn và định hớng TDTT với vận động viên trẻ chạy cự li trung bình và dài. TS. Nguyễn Đại Dơng, TDTT,1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn và định hớng TDTT với vận động viên trẻ chạy cự li trung bình và dài
[4]. Toán học thống kê. Nguyễn Đức Văn, TDTT,1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán học thống kê
[5]. Tâm lý học TDTT. Nguyễn Thị Nữ - Lê Văn Xem - Phạm Ngọc Viễn, TDTT,1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học TDTT
[6]. Học thuyết huấn luyện. TS. D.Harre - TS. Trơng Anh Tuấn (Dịch), TDTT,1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học thuyết huấn luyện
[7]. Lý luận và phơng pháp GDTC. PGS.TS Nguyễn Toán,TDTT, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phơng pháp GDTC

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các b tập phát triển sức bền chuyên môn trong chạy 1.500 - Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng một số bài tập phát triển sức bền chuyên môn nhằm nâng cao thành tích trong chạy 1500m cho nam học sinh trường THPT triệu sơn III thanh hoá
Bảng 1 Các b tập phát triển sức bền chuyên môn trong chạy 1.500 (Trang 26)
Bảng 2. Kết quả phỏng vấn mức độ sử dụng các bài tập phát triển sức bền  chuyên môn trong chạy 1.500m - Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng một số bài tập phát triển sức bền chuyên môn nhằm nâng cao thành tích trong chạy 1500m cho nam học sinh trường THPT triệu sơn III thanh hoá
Bảng 2. Kết quả phỏng vấn mức độ sử dụng các bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong chạy 1.500m (Trang 28)
Bảng 3: Kế hoạch tập luyện - Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng một số bài tập phát triển sức bền chuyên môn nhằm nâng cao thành tích trong chạy 1500m cho nam học sinh trường THPT triệu sơn III thanh hoá
Bảng 3 Kế hoạch tập luyện (Trang 30)
Bảng 4: Kết quả chạy 100m (n = 20) - Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng một số bài tập phát triển sức bền chuyên môn nhằm nâng cao thành tích trong chạy 1500m cho nam học sinh trường THPT triệu sơn III thanh hoá
Bảng 4 Kết quả chạy 100m (n = 20) (Trang 31)
Bảng 7: Nhịp độ tăng trởng của thành tích chạy 1.500m sau thời gian  thực nghiệm (n= 20). - Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng một số bài tập phát triển sức bền chuyên môn nhằm nâng cao thành tích trong chạy 1500m cho nam học sinh trường THPT triệu sơn III thanh hoá
Bảng 7 Nhịp độ tăng trởng của thành tích chạy 1.500m sau thời gian thực nghiệm (n= 20) (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w