1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh nhằm nâng cao thành tích trong môn đẩy tạ lưng hướng ném cho nam học sinh lớp 11 trường THPT quảng xương II thanh hoá

31 1,8K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh nhằm nâng cao thành tích trong môn đẩy tạ lưng hướng ném cho nam học sinh lớp 11 trường THPT Quảng xương II Thanh Hóa
Tác giả Nguyễn Xuân Thuần
Người hướng dẫn GV. Trần Thị Tịnh
Trường học Trường đại học Vinh
Chuyên ngành Điền kinh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 583,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghiên cứu lựa chọn một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện động tác lộn xuôi - tỳđầu bật ở môn học thể dục nhào lộn cho nam sinh viên k45A - gdtc - gdqp trờng đại học vin

Trang 1

nguyÔn xu©n thuÇn

nghiªn cøu lùa chän mét sè bµi tËp ph¸t triÓn søc m¹nh nh»m n©ng cao thµnh tÝch trong m«n ®Èy t¹ lng híng nÐm cho nam häc sinh líp 11 trêng THPT

qu¶ng x¬ng II - thanh ho¸

luËn v¨n tèt nghiÖp

Chuyªn ngµnh: ®iÒn kinh

Vinh - 2007

Trang 2

nghiên cứu lựa chọn một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện động tác lộn xuôi - tỳ

đầu bật ở môn học thể dục nhào lộn cho nam sinh

viên k45A - gdtc - gdqp trờng đại học vinh

Trang 3

chân thành nhất tới Thầy giáo Nguyễn Trí Lục, ngời đã trực tiếp hớng dẫn,

giúp đỡ tận tình cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Qua đây, tôi xin cảm ơn tới các Thầy, Cô giáo trờng THPT Quảng Xơng

- Thanh Hoá, đặc biệt là các Thầy, Cô giáo trờng THPT Quảng Xơng II đãgiúp đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình đềtài đợc thực hiện tại trờng

Do kinh nghiệm cũng nh thời gian nghiên cứu còn nhiều hạn chế, chonên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót vì vậy tôi rất mong đợc sự đónggóp ý kiến của các thầy cô giáo trong khoa và bạn bè đồng nghiệp để đề tài đ-

Trang 4

1 Đặt vấn đề

Bớc vào thế kỷ XXI, thế kỷ của công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc

Đảng và Nhà nớc ta đã đề ra mục tiêu quan trọng nhất của nền giáo dục làphát triển con ngời toàn diện Trong đó, giáo dục thể chất là một lĩnh vực quantrọng và cần thiết, là nhu cầu khách quan của sự tồn tại và phát triển của mộtxã hội văn minh Nó mang lại cho thế hệ trẻ cuộc sống vui tơi lành mạnh vàtác động mạnh mẽ tới các mặt giáo dục khác là: đức, trí, thể, mỹ Với ý nghĩa

đó mục tiêu của giáo dục thể chất trong nhà trờng phổ thông đã đợc khẳng

định thông qua Nghị quyết Trung ơng IV khoá VII “Giáo dục nhân cách vàtăng cờng thể chất cho ngời chủ nhân của tơng lai đất nớc, những tri thức lao

động trẻ phát triển về trí tuệ, cờng tráng về thể chất, phong phú về tinh thần,trong sáng về đạo đức” Từ đó Đảng và Nhà nớc luôn đặc biệt quan tâm tớicông tác giáo dục thể chất trong nhà trờng

Điền kinh là một môn thể thao đa dạng và phong phú Nó bao gồm cáchoạt động tự nhiên của con ngời: đi bộ, chạy, nhảy, ném đẩy và các môn phốihợp khác Điền kinh đợc coi là môn giảng dạy chính trong nhà trờng từ cấp cơ

sở tới cấp trung học và các trờng chuyên nghiệp và dạy nghề Nó vừa là mộtmôn học rất cơ bản và làm tiền đề cho các môn học khác, mặt khác nó có thể

đánh giá đợc thực tiễn và các tiêu chí rèn luyện khác của ngời học Khi thamgia tập luyện môn điền kinh, không đòi hỏi sân bãi dụng cụ phức tạp, ngời tập

có thể tận dụng mọi địa hình địa phận Do đó nó thu hút đông đảo mọi tầnglớp, đối tợng tham gia tập luyện Nó là một trong những yếu tố góp phần quantrọng vào việc rèn luyện và nâng cao sức khoẻ cho cộng đồng Đặc biệt nó còn

là cơ sở để sớm phát hiện các tài năng trẻ cho nớc nhà

Môn điền kinh tuy phong phú và đa dạng, song trong các nội dung thì

đẩy tạ giữ một vai trò quan trọng và cơ bản, nó mang lại một sắc thái riêng rất

đặc trng Nó không chỉ đòi hỏi phải nắm vững kỹ thuật động tác, cùng với sựphối hợp cao các giai đoạn thuần thục và nhịp nhàng mà để đạt đợc thành tíchcao trong môn đẩy tạ thì việc phát triển các tố chất thể lực là một yếu tố quantrọng hàng đầu Bởi nó là cơ sở, là tiền đề vững chắc cho việc phát triển caocác hệ thống cơ quan, khả năng chức phận của cơ thể và tác động trực tiếp tới

tố chất vận động đặc trng Tố chất vận động của môn đẩy tạ chính là tố chấtsức mạnh mà đặc trng cho tố chất sức mạnh là sức mạnh bột phát Do đó việcnghiên cứu lựa chọn một số bài tập để áp dụng là công việc quan trọng và cầnthiết

Trang 5

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, để góp phần làm phong phú vànâng cao chất lợng giảng dạy của môn đẩy tạ, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh nhằm nâng cao

thành tích trong môn học đẩy tạ lng hớng ném cho nam học sinh lớp 11 ờng THPT Quảng Xơng II - Thanh Hoá”.

tr-2 Mục đích, nhiệm vụ và phơng pháp nghiên cứu.

Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc lựa chọn một số bài tập

phát triển sức mạnh trong môn học đẩy tạ lng hớng ném cho nam học sinh lớp

11 trờng THPT Quảng Xơng II - Thanh Hoá

Nhiệm vụ 2: Lựa chọn và áp dụng một số bài tập phát triển sức mạnh

nhằm nâng cao thành tích môn học đẩy tạ lng hớng ném cho nam học sinh lớp

11 trờng THPT Quảng Xơng II - Thanh Hoá

2.3.2 Phơng pháp phỏng vấn.

Chúng tôi sử dụng phơng pháp phỏng vấn các giáo viên thể dục của ờng THPT Quảng Xơng I, Quảng Xơng II, Quảng Xơng III Các vấn đềphỏng vấn tập trung vào việc tìm hiểu một số bài tập phát triển sức mạnh chohọc sinh trờng THPT và để lựa chọn các test (bài thử) kiểm tra Nội dung cụthể của phiếu phỏng vấn đợc chúng tôi trình bày tại phần phụ lục

Trang 6

tr-2.3.3 Phơng pháp quan sát s phạm.

Trong quá trình học tập tại trờng đã sử dụng quan sát s phạm, dự giờcác thầy cô giáo trong môn điền kinh, đặc biệt là quá trình học môn đẩy tạ.Qua đó rút ra đợc những kinh nghiệm thực tiễn, kết hợp với lý luận để xác

định áp dụng bài tập phát triển sức mạnh nâng cao hiệu quả học tập môn đẩytạ làm căn cứ cho việc tổ chức thực nghiệm s phạm

2.3.4 Phơng pháp thực nghiệm s phạm.

Để giải quyết nhiệm vụ, đề tài thực hiện phơng pháp này bằng cáchthực nghiệm song song Trong quá trình nghiên cứu đã phân thành hai nhóm,mỗi nhóm 20 học sinh nam có cùng lứa tuổi giới tính, cùng địa bàn dân c, t-

2.3.5 phơng pháp dùng bài thử (test).

Để thực hiện đề tài dùng test kiểm tra sau:

- Tại chỗ thực hiện ra sức cuối cùng đẩy tạ đi

- Thực hiện toàn bộ kỹ thuật đẩy tạ lng hớng ném

2.3.6 Phơng pháp toán học thống kê.

Đây là phơng pháp đợc chúng tôi sử dụng khi xử lý các số liệu đã thu

đ-ợc trong quá trình nghiên cứu các tham số đặc trng mà chúng tôi quan tâm là:

n i i

Trang 7

B A

n n

X X T

2 2

B i A

i x

n n

X x X

3.1 Đối tợng nghiên cứu.

Là nam học sinh lớp 11 trờng THPT Quảng Xơng II - Thanh Hoá

3.2 Địa điểm nghiên cứu.

Đợc nghiên cứu ở trờng Đại học Vinh và ở trờng THPT Quảng Xơng II

- Thanh Hoá

3.3 Thời gian nghiên cứu.

Đề tài đợc chia là 4 giai đoạn

Giai đoạn 1: Từ tháng 9/2006 đến tháng 12/2006 đọc tài liệu, lựa chọn

đề tài và xây dựng đề cơng nghiên cứu

Giai đoạn 2: Từ tháng 12/2006 đến tháng 12/2007 giải quyết nhiệm vụ 1 Giai đoạn 3: Từ tháng 2/2007 đến tháng 4/2007 giải quyết nhiệm vụ 2

Trang 8

Giai đoạn 4: Từ tháng 4/2007 đến tháng 5/2007 hoàn chỉnh đề tài vàbảo vệ đề tài trớc Hội đồng khoa học.

Trang 9

4 Kết quả nghiên cứu

4.1 Giải quyết nhiệm vụ 1.

Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc lựa chọn một số bài tập phát triển sứcmạnh trong môn học đẩy tạ lng hớng ném cho nam học sinh lớp 11 trờngTHPT Quảng Xơng II - Thanh Hoá

4.1.1 Tìm hiểu đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT.

* Đặc điểm tâm lý:

ở lứa tuổi này học sinh đã trở thành những thanh niên mới lớn: có hìnhdáng, có những nét của ngời lớn, cảm giác và tri giác của học sinh THPT đãdần đạt tới mức hoàn thiện Do các cơ quan phân tích đã phát triển đầy đủ Thịgiác, thính giác đã có khả năng phản ánh rất tinh vi với màu sắc âm thanh, các

em dễ phân biệt giữa cái chính và cái phụ, cái bản chất và cái không bản chất,tính quan sát của các em chịu sự chi phối rõ rệt của hệ thống tín hiệu thứ hai

và gắn liền với t duy trừu tợng

Trí nhớ có ý nghĩa đã chiếm u thế rõ rệt Tuy nhiên đôi khi vẫn bị các

sự vật cụ thể, trực quan lôi cuốn hấp dẫn, các em đã có ý thức tự giác tích cựctrong học tập từ đó mà luôn xây dựng đợc động cơ đúng đắn hớng tới việc lựachọn nghề sau khi tốt nghiệp THPT

Tóm lại, có thể nói do đặc điểm phát triển thể chất và trí tuệ cùng với việctích luỹ đợc kinh nghiệm xác đáng, trình độ hiểu biết đợc nâng cao nên các em đãxây dựng đợc động cơ học tập đúng đắn Tuy nhiên nhiều khi các em còn mắcphải một số sai lầm do nôn nóng muốn đốt cháy giai đoạn đối với công việc Từ

đó mà sinh ra bi quan chán nản Bởi vậy trong quá trình giảng dạy giáo viên đa ranhững định hớng đúng đắn sẽ giúp các em tránh đợc những sai lầm đáng tiếc vànâng cao đợc thành tích hiệu quả trong học tập là rất quan trọng

Trang 10

điệu giảm nhanh và khả năng chịu lợng vận động yếu Vì vậy trong quá trìnhhọc tập cần xây dựng đợc nội dung học tập phong phú, đa dạng

- Hệ cơ: Phát triển với tốc độ nhanh để đi tới hoàn thiện nhng chậm hơn

so với hệ xơng Khối lợng cơ tăng lên rất nhanh, tính đàn hồi tăng không đềuchủ yếu là nhỏ và dài Do vậy, khi hoạt động các cơ nhanh mệt mỏi vì cha có

sự phát triển về bề dày cơ Các sợi cơ co phát triển sớm hơn các sợi cơ duỗi

Đặc biệt là đối với ở nam các cơ co phát triển nhanh hơn ở nữ nên những bàitập phát triển sức mạnh là rất quan trọng

- Hệ xơng: Hệ xơng ở thời kỳ này thì bộ xơng phát triển đột ngột vềchiều dày, chiều dài và tính đàn hồi của xơng giãn Độ giãn xơng là do hàm l-ợng phôtpho và canxi trong xơng tăng, xuất hiện sự cốt hoá của một số bộphận nh mặt xơng cột sống: các tổ chức sụn đợc thay bằng mô xơng nên cùngvới sự phát triển chiều dài cột sống thì khả năng biến đổi của cột sống khônggiảm mà lại tăng lên Có xu hớng cong vẹo nếu hoạt động không đúng sai tthế

- Hệ tuần hoàn: Tim mạch phát triển không đều ở tuổi 16 - 17 có sựphát triển nhanh nhất Tim lớn dần theo tuổi, cơ tim phát triển mạnh đủ khảnăng cung cấp máu theo nhu cầu của cơ thể nhng sức chịu đựng của tim kém,kém bền với tác nhân có hại nh: tình trạng đói ăn, hoạt động với khối lợng lớnkéo dài Hệ thống mao mạch của học sinh THPT rộng hơn so với ngời lớn vìnhu cầu năng lợng lớn Tần số cơ sở bóp của tim là 60 - 90 lần/phút, huyết áp

từ 90 - 100 mm Hg

Qua đó ta thấy rằng hệ thống tim mạch của học sinh THPT có khả nănggánh vác đợc lợng vận động lớn nhng do các cơ quan phát triển cha hoàn thiệnnên các em nhanh mệt mỏi nhng khả năng hồi phục nhanh nên trong quá trìnhhọc tập không nên tập với khối lợng lớn kéo dài

- Hệ hô hấp: của các em phát triển cha đều, khung lồng ngực còn nhỏ,hẹp nên các thở nhanh và không có sự ổn định Dung tích sống, không khí Đó

là nguyên nhân làm cho tần số hô hấp của các em tăng cao khi hoạt động vàgây nên hiện tợng thiếu O2 dẫn đến mệt mỏi

4.1.2 Đặc điểm sinh lý của tố chất sức mạnh trong kỹ thuật đẩy tạ lng hớng ném.

Trong các tố chất thể lực của vận động viên bao gồm: sức nhanh, sứcmạnh, sức bền, sự mềm dẻo và khéo léo thì tố chất sức mạnh đóng một vai tròquan trọng đặc biệt Sức mạnh của con ngời đợc đo bằng lực kế hoặc máy đo

Trang 11

cơ học với sự nỗ lực của hoạt động cơ bắp Nói cách khác, sức mạnh của conngời là khả năng khắc phục lực đối kháng hoặc đề kháng lại nó bằng sự nỗ lựccủa cơ bắp

Hoạt động cơ bắp có thể sinh ra lực trong những trờng hợp sau:

- Không thay đổi độ dài cơ (chế độ tĩnh)

- Giảm độ dài cơ (chế độ khắc phục)

- Tăng độ dài cơ (chế độ nhợng bộ)

Chế độ nhợng bộ và chế độ khắc phục hợp thành chế độ động lực Trong các hoạt động nh vậy cơ bắp sản sinh ra lực cơ học có chỉ sốkhác nhau Cho nên có thể coi chế độ hoạt động của cơ là cơ sở để phân biệtcác loại sức mạnh cơ bản Phân loại sức mạnh cơ bản là vấn đề mang tính chấttơng đối và phức tạp Ngời ta phân thành 2 loại: sức mạnh tuyệt đối (sức mạnhtĩnh lực) và sức mạnh tốc độ

Bằng thực nghiệm khoa học đã đi đến kết luận có ý nghĩa cơ bản trongphân loại sức mạnh

- Trị số lực sinh ra trong động tác chậm hầu nh không khác biệt với cáctrị số lực phát huy trong điều kiện đẳng trờng

- Trong chế độ nhợng bộ khả năng sinh lực của cơ là lớn nhất đôi khigấp hai lần lực phát huy trong điều kiện tĩnh

- Trong các động tác nhanh tỷ số lực giảm dần theo tốc độ

- Khả năng sinh lực trong các động tác nhanh là tuyệt đối và khả năngsinh lực trong các động tác tĩnh tối đa không tơng quan với nhau

Trên cơ sở đó có thể phân chia thành năng lực phát huy lực của con

ng-ời thành 2 loại: sức mạnh đơn thuần và sức mạnh tốc độ Thực ra cách phânchia này và cách phân chia ở trên là tơng đồng không có sự khác biệt

Ngoài sức mạnh đợc các nhà khoa học đề cập ở trên thì trong thực tiễntài liệu khoa học còn đề cập: đó là sức mạnh bột phát là vấn đề mà tôi đangnghiên cứu Vậy sức mạnh bột phát là gì? Theo tài liệu giảng dạy của Thạc sỹ

Đậu Thị Bình Hơng - khoa Giáo dục thể chất - trờng Đại học Vinh: “sức mạnhbột phát là khả năng con ngời phát huy lực lớn trong khoảng thời gian ngắnnhất” Vậy sức mạnh bột phát là một hình thức rất điển hình của sức mạnh tốc

độ Nắm đợc khả năng này tôi có thể tìm hiểu sâu hơn từ đó có nghiên cứuhợp lý nhất

4.1.3 Đặc điểm nguyên lý kỹ thuật và cấu trúc động hình học của đẩy tạ lng hớng ném.

Trang 12

* Đặc điểm nguyên lý kỹ thuật:

Đẩy tạ là một môn hoạt động không có chu kỳ, động tác phức tạp và

đ-ợc phân chia thành 4 giai đoạn là: giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn trợt đà, giai

đoạn ra sức cuối cùng, giai đoạn giữ thăng bằng Việc phân chia nh vậy chỉmang tính chất tơng đối và dễ tập luyện khi vào học

Khoảng cách bay xa của một vật trong không gian đợc tính theo công thức:

Trong đó: S: là quãng đờng

V0: là vận tốc ban đầu của vật ném

: là góc độ bay

g: là gia tốc rơi tự do (g 9,8m/s2)

Từ đó ta thấy rằng khoảng cách bay xa của tạ tỷ lệ thuận với tốc độ bayban đầu và tỷ lệ nghịch với gia tốc rơi tự do Mà gia tốc rơi tự do là hằng sốkhông đổi Do đó muốn tăng S phải tăng tốc độ ban đầu mà góc độ ban đầu(sin2) là lớn nhất khi  = 450 Thực tế đây là góc độ lý tởng rất khó đạt đợc

Nh vậy, việc phát triển tốc độ bay ban đầu của dụng cụ là yếu tố quyết

định khoảng cách bay xa của tạ

Tốc độ bay ban đầu V0 đợc tính theo công thức: t

đó chính là sức mạnh bột phát trong đẩy tạ

* Đặc điểm động hình học của kỹ thuật đẩy tạ lng hớng ném:

Đẩy tạ là môn có kỹ thuật phức tạp (từ giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn trợt

đà, giai đoạn ra sức cuối cùng, giai đoạn giữ thăng bằng) Trong đó giai đoạn

ra sức cuối cùng là khâu quan trọng nhất Ra sức cuối cùng bắt đầu từ khichân thuận trợt đà xong và chân trái đồng thời chạm đất, lúc này vận độngviên đạp nhanh để tăng áp lực lên chân trụ xoay hông và hơi chuyển về trớc

Trang 13

đẩy tạ ra t thế vặn thân làm căng các nhóm cơ tham gia tích cực vào hoạt động

và sau đó sử dụng tính đàn hồi của chúng Tiếp đó vận động viên nhanh chóngxoay đai vai, duỗi tay phải đẩy tạ đi với một góc độ hợp lý Giai đoạn ra sứccuối cùng phát sinh lực từ cổ chân đến gối - lên hông thân ngời vai phải - cánhtay phải - cổ tay - bàn tay – ngón tay Vào thời điểm tạ bay xa tay phải vàchân trái hầu nh ở trên một mặt phẳng thẳng đứng với hớng bay của tạ Vaiphải kết thúc đẩy tạ thờng cao hơn vai trái và trớc khi tạ rời tay vận động viêndùng sức của bàn tay miết các ngón tay vào tạ để tạo thêm gia tốc cho tạ

Động tác tay trái cũng có phần quan trọng sau khi thực hiện trợt đàchân lăng chạm đất tay trái tích cực đa sang ngang - ra sau trớc khi ra sức cuốicùng để giữ thăng bằng cho cơ thể (đối với ngời thuận tay phải) Ngợc lại, đốivới vận ngời thuận tay trái

* Định khu các cơ tham gia vào hoạt động đẩy tạ:

Các nhóm cơ chính tham gia vào hoạt động đẩy tạ nh (cơ đai vai, cơngực, cơ lng bụng, nhóm cơ bên sờn, cơ chi dới… ợc phát huy hợp lý trong) đ

đẩy tạ Sức mạnh của cơ phụ thuộc vào trong động tác đó là:

- Nhóm cơ đai vai và cơ chi dới gồm: cơ đen ta, cơ nhị đầu cánh tay cơduỗi khớp khuỷu, cơ gấp bàn tay và ngón tay

- Nhóm cơ bụng: cơ chéo trong, cơ chéo ngoài, cơ thẳng bụng, cơ rộnglng, cơ bậc thang, cơ duỗi cột sống, nhóm cơ liên sờn

- Nhóm cơ chi dới: cơ thắt lng chậu, cơ tứ đầu, cơ mông to, cơ nhị đùi

Nh vậy để phát huy đợc sức mạnh trong đẩy tạ, đặc biệt là sức mạnh bộtphát thì quan trọng nhất và nhất thiết phải phát triển đợc các nhóm cơ thamgia vào động tác đẩy tạ Để phát triển đợc sức mạnh của các nhóm cơ trênchúng tôi sử dụng phơng tiện là bài tập sức mạnh bao gồm các bài tập với lực

đối kháng là:

+ Bài tập khắc phục lực đối kháng bên ngoài

+ Bài tập khắc phục trọng lợng cơ thể

Trang 14

4.1.4 Điều tra về thành tích đẩy tạ của nam học sinh lớp 11 trờng THPT Quảng Xơng II - Thanh Hoá.

Tiến hành điều tra ở hai lớp là 11C8 và 11C9 với tổng số 40 nam học sinh

*Sử dụng test: Tại chỗ thực hiện ra sức cuối cùng đẩy tạ đi

Khi tiến hành điều tra thu đợc kết quả sau:

Bảng 1: Thành tích tại chổ cuối cùng ra sức đẩy tạ đi(trớc thực ngiệm)

Kết quả nghiên cứu ở bảng 1 cho thấy:

Thành tích trung bình của tại chỗ ra sức cuối cùng đẩy tạ đi của namhọc sinh lớp 11 C8 (nhóm thực nghiệm) là 6,5 (m)

Độ lệch chuẩn x =  0,42 có nghĩa:

Ngời có thành tích tốt nhất của lớp 11 C8 là 6,5 + 0,42 = 6,92 (m) Ngời có thành tích kém nhất của lớp 11 C8 là 6,5 - 0,42 = 6,08 (m).Thành tích trung bình của tại chỗ thực hiện ra sức cuối cùng đẩy tạ đicủa nam học sinh lớp 11 C9 (nhóm đối chứng) là 6,6 (m)

Độ lệch chuẩn x =  0,26 có nghĩa:

Ngời có thành tích tốt nhất của lớp 11C9 là 6,6 + 0,26 = 6,86 (m)

Ngời có thành tích kém nhất của lớp 11 C9 là 6,6 - 0,26 = 6,34 (m).Qua so sánh thành tích của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng ta có:T(tính)= 0,43 <T (bảng) = 2,086 (trớc thực nghiệm)

Nh vậy sự khác biệt của hai số của trung bình không có ý nghĩa ở ngỡng xácsuất P > 5% Tức là thành tích tại chổ ra sức cuối cùng đẩy tạ đi của hai nhómtrớc thực nghiệm là tơng đối đồng đều

Trang 15

* Bài thử thực hiện hoàn chỉnh kỹ thuật đẩy tạ lng hớng ném.

Kết quả thu đợc nh sau:

Bảng 2: Thực hiện hoàn chỉnh kỷ thuật đẩy tạ lng hớng ném

Kết quả thu đợc ở bảng 2 cho thấy:

Thành tích trung bình thực hiện hoàn chỉnh kỷ thuật đẩy tạ lng hớngném của nam học sinh lớp 11 C8 (nhóm thực nghiệm) là 7,0 (m)

Độ lệch chuẩn x =  0,36 có nghĩa:

Ngời có thành tích tốt nhất của lớp 11C8 là 7,0 + 0,36 = 7,36 m

Ngời có thành tích kém nhất của lớp 11 C8 là 7,0 - 0,36 = 6,64 m

Thành tích trung bình thực hiện hoàn chỉnh kỷ thuật đẩy tạ lng hóngném của nam học sinh lớp 11 C9 (nhóm đối chứng)là 7,1 (m)

Độ lệch chuẩn x =  (0,28) có nghĩa:

Ngời có thành tích tốt nhất của lớp 11C8 là 7,1 + 0,28 = 7,38 (m)

Ngời có thành tích kém nhất của lớp 11C8 là 7,1 - 0,28 = 6,82 (m).Qua so sánh thành tích của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng ta có:T(tính)= 1 <T (bảng) = 2,086 (trớc thực nghiệm)

Nh vậy sự khác biệt của hai số của trung bình không có ý nghĩa ở ngỡng xácsuất P > 5% Tức là thành tích thực hiện hoàn chỉnh kỷ thuật dẩy tạ lng hớngném hai nhóm trớc thực nghiệm là tơng đối đồng đều

Nhận xét chung:

Qua thành tích và số liệu thu đợc ở hai lớp 11C8(nhóm thực nghiệm ) và11C9 ( nhóm đối chứng ) tại chổ thực hiện ra sức cuối cùng đẩy tạ đi và thực

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thành tích tại chổ cuối cùng ra sức đẩy tạ đi(trớc thực ngiệm) - Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh nhằm nâng cao thành tích trong môn đẩy tạ lưng hướng ném cho nam học sinh lớp 11 trường THPT quảng xương II  thanh hoá
Bảng 1 Thành tích tại chổ cuối cùng ra sức đẩy tạ đi(trớc thực ngiệm) (Trang 14)
Bảng 3. Kết quả phỏng vấn lựa chọn một số bài tập phát triển - Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh nhằm nâng cao thành tích trong môn đẩy tạ lưng hướng ném cho nam học sinh lớp 11 trường THPT quảng xương II  thanh hoá
Bảng 3. Kết quả phỏng vấn lựa chọn một số bài tập phát triển (Trang 18)
Bảng 4: Giáo án tập luyện - Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh nhằm nâng cao thành tích trong môn đẩy tạ lưng hướng ném cho nam học sinh lớp 11 trường THPT quảng xương II  thanh hoá
Bảng 4 Giáo án tập luyện (Trang 22)
Bảng 6: Kết quả thực hiện toàn bộ kỹ thuật đẩy tạ lng - Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh nhằm nâng cao thành tích trong môn đẩy tạ lưng hướng ném cho nam học sinh lớp 11 trường THPT quảng xương II  thanh hoá
Bảng 6 Kết quả thực hiện toàn bộ kỹ thuật đẩy tạ lng (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w