1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu dạy và học bài tập chương điện tích điện trường vật lí 11 THPT theo hướng phát triển hoạt động nhận thức tích cực của học sinh

96 799 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu dạy và học bài tập chương điện tích điện trường vật lí 11 thpt theo hướng phát triển hoạt động nhận thức tích cực của học sinh
Tác giả Phạm Thanh Hoài
Người hướng dẫn PGS - TS. Nguyễn Quang Lạc
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lý luận và PPDH Vật lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ giáo dục học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xây dựng được hệ thống 6 BTCB chương “điện tích, điện trường” vật lý 11 ban cơ bản và phát triển theo các PA khác nhau, có hơn 50 bài tập điển hình minh họa cho sử phát triển BTVL đồng

Trang 2

VINH - 2008

Lời cảm ơn

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

PGS TS Nguyễn Quang Lạc ngời trực tiếp giao đề tài, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình

hoàn thành luận văn này

PGS.TS Hà Văn Hùng, PGS.TS Phạm Thị Phú, PGS.TS Mai Văn Trinh, TS Nguyến Đình

Th-ớc có nhiều ý kiến đóng góp cho luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ Phơng Pháp Giảng Dạy, khoa Vật

lý, khoa đào tạo sau đại học Trờng Đại học Vinh đã động viên, giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các thầy cô giáo trờng THPT Lý Tự Trọng

và Phan Bội Châu tỉnh Đăklăk đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này.

Nhân đây tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, ngời thân và các bạn học viên lớp cao học 14 v 15 Vật lý đã động viên giúp đỡ tôi trong thời gian qua

Những năm gần đõy, định hướng đổi mới phương phỏp dạy học đó được thống nhất theo

tư tưởng tớch cực hoỏ hoạt động học tập của học sinh dưới sự tổ chức hướng dẫn của giỏo viờn,

Trang 3

Thực tế dạy học ở trường phổ thông hiện nay nhiều giáo viên vẫn chưa tìm được câu trả lời nên dạy học BTVL như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất Thông thường thì giáo viên

ra bài tập và học sinh chỉ giải được những bài tập đó sao cho ra được kết quả Như vậy thì học sinh học một cách rất thụ động, năng lực làm việc không cao trong lúc đó lương kiến thức cần phải nắm rất nhiều Do đó đòi hỏi giáo viên phải làm thế nào để thông qua một bài tập học sinh có thể nắm thêm được nhiều bài nữa Làm được điều đó thì học sinh không những nắm được kiến thức chắc chắn, sâu sắc và chủ động mà còn có ý nghĩa rút ngắn thời gian nghiên cứu bài tập Chương "Điện tích Điện trường" là một chương đóng vai trò quan trọng trong chương trình 11 THPT Lượng bài tập chương này rất nhiều và cũng tương đối khó nên nhiều học sinh rất băn khoăn không biết nên học như thế nào.

Đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển bài tập vào dạy học chương này Với những lý do trên tôi chọn đề tài: sử dụng lý thuyết phát triển bài tập vật

lí vào dạy học chương "Điện tích Điện trường" vật lí 11 ban cơ bản nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu dạy học BTVL chương "Điện tích Điện trường" theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh.

3 Giả thiết khoa học

Nếu sử dụng lý thuyết phát triển BTVL một cách hợp lí thì sẽ góp phần tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh, nhờ đó nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học bộ môn

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Nghiên cứu các biện pháp tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh.

 Nghiên cứu lý luận về vai trò của BTVL trong dạy học vật lí.

 Nghiên cứu sách giáo khoa, sách BTVL 11 ban cơ bản.

 Nghiên cứu lý thuyết về phát triển BTVL trong dạy học.

Trang 4

 Đề xuất phương án phát triển bài tập phần "Điện tích Điện trường".

 Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính hiệu quả của kế hoạch đã đề xuất.

 Xử lý phân tích kết quả thực nghiệm

5 Đối tượng nghiên cứu

 Lý thuyết về BTVL.

Dạy học BTVL ở chương "Điện tích Điện trường" theo hướng phát triển tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh.

 Học sinh lớp 11 ban cơ bản.

6 Phương pháp nghiên cứu.

6 1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

 Nghiên cứu tài liệu về dạy học nhằm phát triển tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh.

 Nghiên cứu cơ sở lý luận của BTVL.

 Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa, sách bài tập và sách tham khảo để phân tích cấu trúc lôgíc, nội dung các kiến thức ở chương “điện tích, điện trường” ở lớp 11 ban cơ bản.

6 2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.

 Xây dựng một số phương án mẫu để phát triển BTVL ở phần điện tích, điện trường.

 Thực hiện một số phương án đã xây dựng vào dạy học để kiểm tra giả thiết

đã khoa học của đề tài.

6 3 Phương pháp thống kê toán học.

Dùng phương pháp này để xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm từ đó rút ra kết luận đồng thời đề xuất việc vận dụng cho các phần khác của chương trình vật lý.

7 Đóng góp của luận văn.

- Đã chứng minh được tính khả thi và kết quả của lý thuyết phát triển bài tập trong dạy học BTVL ở trường phổ thông.

- Xây dựng được hệ thống 6 BTCB chương “điện tích, điện trường” vật lý 11 ban cơ bản

và phát triển theo các PA khác nhau, có hơn 50 bài tập điển hình minh họa cho sử phát triển BTVL đồng thời đề xuất tiến trình dạy học BTVL có sử dụng phát triển bài tập nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.

Trang 5

MỤC LỤC Trang bìa phụ bìa ……… ……… 1

Lời cảm ơn……….….………… 2

Danh mục từ viết tắt ……… …… 3

Mục lục ……….1

Mở đầu ……….4

1 Lý do chọn đề tài……….………… 4

2 Mục đích nghiên cứu ……… …5

3 Giả thuyết khoa học……… ……… …5

4 Nhiệm vụ của nghiên cứu……… …….……… …5

5 Đối tượng nghiên cứu……… …….… …… …5

6 phương pháp nghiên cứu……… …… …… …5

7 Đóng góp của luận văn……… …… … … …6

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc tích cực hoá hoạt độn của viecj tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học bài tập Vật lý…….

1.1 Hoạt động nhận thức tích cực của học sinh

1.1.1 Tính tích cực nhận thức

1.1.2 Những biểu hiện của tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh

Trang 6

1.2 Phát triển tính tích cực của học sinh trong dạy học bài tập vật lí

1.2.1 Bài tập vật lí và tác dụng của nó trong dạy học vật lí

1.2.1.1 Vai trò của bài tập vật lí

1.2.1.2 Quá trình dạy bài tập vật lí

1.2.2 Lý thuyết phát triển bài tập vật lí trong dạy học bài tập vật lí

1.2.2.1 Lý thuyết về phát triển bài tập vật lí

1.2.2.2 Các phương án phát triển bài tập vật lí

1.2.2.3 Tại sao trong dạy học bài tập vật lí cần vận dụng lý thuyết phát triển bàitập

1.2.2.4 Phát triển bài tập vật lí trong dạy học bài tập vật lí

1.2.2.3 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập vật lí (phát triển bài tập vật lí) trongdạy học vật lí

1.3 Kết luận chương 1

Chương 2: Xây dựng hệ thống bài tập chương “ Điện tích – Điện trường “ theo lý thuyết phát triển bài tập Vật lý.

2.1 Vị trí và đặc điểm chương “Điện tích Điện trường”

2.2 Mục tiêu dạy học chương “Điện tích Điện trường”

2.3 Nội dung kiến thức cơ bản trong chương “Điện tích Điện trường”

2.3.1 Grap hóa nội dung chương “Điện tích Điện trường”

2.3.2 Những đơn vị kiến thức cơ bản trong chương “Điện tích Điện trường”.2.4 Thực trạng dạy học bài tập vật lí chương “Điện tích Điện trường” ở trườngTHPT hiện nay

2.5 Xây dựng bài toán cơ bản trong chương ” Điện tích Điện trường”

2.5.1 Bài tập cơ bản 1: Xác định điện tích nhờ Định luật Coulomb

2.5.3 Bài tập cơ bản 2: xác định cường độ điện trường do một điện tích gây ra.2.5.4 Bài tập cơ bản 3: Xác định công của lực điện

2.5.5 Bài tập cơ bản 4: Xác định điện thế

Trang 7

2.5.6 Bài tập cơ bản 5: Bài tập về tụ điện

2.5.7 Bài tập cơ bản 6: Bài tập về ghép tụ điện

2.6 Các hướng phát triển bài tập cơ bản trong chương “Điện tích Điện trường”.2.6.1 Các hướng phát triển bài tập cơ bản 1

2.6.2 Các hướng phát triển bài tập cơ bản 2

2.6.3 Các hướng phát triển bài tập cơ bản 3

2.6.4 Các hướng phát triển bài tập cơ bản 4

2.6.5 Các hướng phát triển bài tập cơ bản 5

2.6.6 Các hướng phát triển bài tập cơ bản 6

2.7 Đề xuất một số giáo án áp dụng lý thuyết phát triển bài tập trong dạy họcchương “Điện tích Điện trường”

2.7.1 Giáo án Tiết 3: Bài tập

2.7.2 Giáo án Tiết 6: Bài tập

2.7.3 Giáo án của Tiết 10: Bài tập

2.3 Kết luận chương 2

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực tập sư phạm

3.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm

3.3 Phương pháp thưc nghiệm

3.4 Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm

3.5 Kết luận chương 3

Chương 1

Cơ sở lý luận của việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học BTVL

Trang 8

Hiện nay việc đổi mới phương pháp giảng dạy là mục tiêu chung của ngànhgiáo dục Dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng của người thầy, đó chính là yếu tố quan trọng đểnâng cao chất lượng dạy học Có nhiều biện pháp quan trọng trong dạy học đểphát triển hoạt động nhận thức tích cực của học sinh Trong đó việc phát triển bàitập, yêu cầu học sinh tự đặt bài tập trong dạy học BTVL cũng là một biện pháprất hiệu quả Nếu làm được như vậy thì vai trò của người học sinh được đặt lênhàng đầu trong quá trình dạy học Học sinh vừa là đối tượng vừa là chủ thể

1.1 Hoạt động nhận thức tích cực của học sinh trong quá trình dạy học

1.1.1.Tính tích cực của nhận thức.

Tính tích cực của nhận thức là khái niệm biểu thị sự nỗ lực của chủ thể khitương tác với đối tượng trong quá trình học tập, nghiên cứu, thể hiện sự nỗ lựchoạt động trí tuệ, sự huy động với mức độ cao với chức năng tâm lý (như hứngthú, chú ý, ý chí ) nhằm đặt được mục đích đặt ra với chất lượng cao

1.1.2 Những biểu hiện của tính tích cực nhân thức của học sinh trong quá trình dạy học để phát hiện được học sinh có tích cực trong học tập hay không? Người giáo viên vật lý cần dựa vào một số dấu hiệu sau đây:

- Các em có hăng hái tham gia vào mọi hình thức hoạt động học tập haykhông (thể hiện qua việc giơ tay phát biểu xây dựng bài, ghi chép)

- Có hoàn thành nhiệm vụ được giao hay không? (làm bài tập, ở nhà chuẩn

bị đồ dùng thí nghiệm trước khi đến lớp hoặc tham gia tích cực vào việc tự làmdụng cụ thí nghiệm đơn giản )

- Các em có chú ý, hứng thú học tập hay không? (Hay vì một ngoại lực nào

đó mà phải học)

- Có ghi nhớ tốt những gì đã học không?

- Có hiểu bài không? Có thể trình bày lại nội dung đã học theo ngôn ngữriêng hay không?

Trang 9

- Có vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn không?

- Có đọc thêm tài liệu tham khảo cũng như làm thêm các bài tập nâng caokiến thức khác không?

- Có quyết tâm, có ý chí vượt khó khăn trong học tập không?

- Có sáng tạo trong học tập không?

1.2.3 Dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.

Trong quá trính dạy học điều mà giáo viên quan tâm nhất vẫn là nâng caotính tích cực nhận thức của học sinh Để thực hiện được vấn đề này ta có thểdùng các biện pháp sau:

- Nội dung dạy học phải mới, cái mới ở đây không phải quá xa lạ đối vớihọc sinh, cái mới phải liên hệ và phát triển từ cái cũ Kiến thức phải có tính thựctiễn, gần gũi với sinh hoạt, với suy nghĩ hằng ngày, thỏa mãn nhu cầu nhận thứccủa học sinh

- Phải dùng các phương pháp đa dạng: nêu vấn đề, thí nghiệm thực hành, sosánh, grap hóa, làm việc độc lập và phối hợp chúng với nhau Kiến thức phảiđược trình bày trong dạng động phát triển mâu thuẫn với nhau Những vấn đềquan trọng, các hiện tượng then chốt có lúc diễn ra một cách đột ngột, bất ngờ,

- Thầy giáo, bạn bè động viên khen thưởng khi học sinh có thành tích họctập tốt

- Kích thích tính tích cực qua thái độ, cách ứng xử giữa thầy giáo và học

Trang 10

- Phát triển kinh nghiệm sống của học sinh trong học tập

- Tạo tình huống có vấn đề cho mọi mục tiêu dạy học Dạy học giải quyếtvấn đề như một chiến lược dạy học xuyên suốt mọi hoạt động của giáo viên vàhọc sinh

- Đặc biệt trong dạy học vật lý muốn đạt được kết quả cao trong các giờhọc, người giáo viên cần phát huy tính tích cực của học sinh bằng cách:

 Tạo ra nhu cầu hứng thú, kích thích tính tò mò, ham hiểu biết của họcsinh

 Xây dựng logíc nội dung phù hợp với đối tượng học sinh

 Tập dượt để học sinh giải quyết vấn đề nhận thức theo phương pháp nhậnthức của vật lý

 Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hành thí nghiệm (bố trí dụng cụ thínghiệm, sử dụng dụng cụ đo, thực hiện các phép đo, kỹ năng làm một thínghiệm đơn giản ) kỹ năng thu thập và xử lý thông tin

 Rèn luyện ngôn ngữ vật lý cho học sinh

Quá trình tích cực hoá hoạt động nhận thức cho học sinh sẽ góp phần làmcho mối quan hệ giữa dạy và học, giữa thầy và trò ngày càng gắn bó và đạt hiệuquả cao hơn trong dạy học Tích cực hóa vừa là biện pháp gắn bó và đạt hiệu quảcao hơn trong dạy học, vừa góp phần rèn luyện cho học sinh phẩm chất tốt đẹpcủa người lao động mới: tự chủ, năng động và sáng tạo

1.2 Phát triển tính tích cực của, tự lực của học sinh trong dạy học BTVL

1.2.1 BTVL và tác dụng của nó trong DHVL

BTVL được hiểu là vấn đề được đặt ra đòi hỏi phải giải quyết nhỏ nhữngsuy luận logic, những phép toán và những thí nghiệm dựa trên cơ sở các địnhluật các phương pháp vật lí Hiểu theo nghĩa rộng thì mọi vấn đề xuất hiện donghiên cứu tài liệu giáo khoa cũng chính là một bài tập đối với học sinh Sự tưduy định hướng một cách tích cực là việc giải BTVL

Trang 11

- BTVL là phương tiện rèn luyện cho học sinh kĩ năng kĩ xảo vận dụng kiếnthức, liên hệ lí thuyết với thực tiễn, đời sống.

- BTVL là phương tiện có tầm quan trọng đặc biệt trong viêc rèn luyện tưduy, bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho học sinh bởi vì giảiBTVL là hình thức làm việc căn bản của học sinh Trong quá trình giải BTVLhọc sinh phải phân tích điều kiện trong đề bài, tự xây dựng những lập luận, thựcviệc tính toán khi cần thiết phải tiến hành cả thí nghiệm, thực hiên các phép, xácđịnh sự phụ thuộc hàm số giữa các đại lượng để kiểm tra kết luận của mình.Trong những điều kiện kiến thức đó tư duy lôgíc Tư duy sáng tạo của học sinhđược nâng cao

- BTVL là phương tiện ôn tập và cũng cố kiến thức đã học một các sinhđộng và có hiệu quả

- Thông qua việc giải BTVL có thể rèn luyện được những đức tính tốt như:tính độc lập, tính cẩn thận, kiên trì, vượt khó

- BTVL là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng của mộthọc sinh một cách chính xác

1.2.1.2 Quá trình dạy BTVL.

Trong quá trình dạy BTVL, để giúp học sinh có kỹ năng giải các BTVL cơbản như phương hợp thì việc hướng dẫn học sinh tìm ra phương pháp giải toán làhết sức quan trọng Tuỳ vào đối tượng học sinh, mức độ khó của bài tập, mục

Trang 12

đích sư phạm của việc giải bài tập mà ngươì giáo viên đánh giá định các hướngkhác nhau cho phù hợp Có 3 kiểu hướng dẫn học sinh giải BTVL đó là:

a Hướng dẫn theo mẫu (hướng dẫn algôrit)

Sự hướng dẫn hành động theo mẫu thường được gọi là hướng angôrit Ởđây hướng dẫn angôrit được dùng vưói ý nghĩa là một quy tắc hành động haymột chương trình hành động được xác định một cách rõ ràng, chính xác và chặtchẽ Chỉ cần một hành động theo chương trình mà quy tắc đã chỉ thì chắc chắn sẽ

đi đến kết quả

Hướng dẫn angôrit là hướng dẫn chỉ rõ cho học sinh hành động cụ thể cầnthực hiện và trình tự thực hiện các hành động đó để đạt kết quả mong muốn.Những hành động này được coi là hành động sơ cấp phải để học sinh hiểu mộtcách đơn giản và học sinh đã nắm vững

Kiểu hướng dẫn angôrit không đòi hỏi học sinh tự mình tìm tòi xác định cáchành động cần thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra mà chỉ đòi hỏi học sinh chấphành các hành động mà giáo viên chỉ ra Cứ theo đó học sinh sẽ giải được cácbài tập đã cho, kiểu hướng dẫn angôrit đòi hỏi giáo viên phải phân tích một cáchkhoa học việc giải toán để giải bài toán để xác định một trình tự chính xác, chặtchẽ của các hành động cần thực hiện để giải bài toán

Cần đảm bảo cho các hành động đó là hành động sơ cấp đối với học sinh.Nghĩa là kiểu hướng dẫn này đòi hỏi phải xây dựng được angôrit bài toán

Kiểu hướng dẫn angôrit thường được áp dụng khi cần dạy cho học sinhphương pháp giải một bài toán điển hình nào đó Nhằm luyện tập cho học sinh

kỹ năng giải một bài toán xác định Người ta xây dựng các angôrit giải cho từngloại bài toán cơ bản Điển hình và luyện tập cho học sinh kỹ năng giải các bàitoán đó dựa trên việc làm cho học sinh nắm vững các angôrit giải kiểu hướngdẫn angôrit có ưu điểm là đảm bảo cho học sinh giải bài toán đã cho một cáchchắc chắn, nó giúp cho học sinh việc rèn luyện kỹ năng giải bài toán của học

Trang 13

mà là giáo viên gợi mở để học sinh tìm cách giải quyết, tự xác định các hànhđộng cần thực hiện để đạt được kết quả.

Kiểu hướng dẫn tìm tòi được áp dụng khi cần giúp đỡ học sinh vượt quakhó khăn giải quyết được bài toán đồng thời vẫn đảm bảo được yêu cầu pháttriển tư duy cho học sinh, tạo điều kiện để học sinh tự lực tìm tòi cách giảiquyết

Ưu điểm trong kiểu hướng dẫn này là tránh được tình trạng giáo viên làmthay cho học sinh trong việc giải bài tập Nhưng vì kiểu hướng dẫn này đòi hỏihọc sinh phải tự lực tìm tòi cách giải quyết chứ không chỉ chấp hành các hànhđộng đã được chỉ ra Nên không phải bao giờ cũng đảm bảo cho học sinh giảiđược một cách chắc chắn Khó khăn ở kiểu hướng dẫn này là ở chỗ hướng dẫncủa giáo viên phải làm sao không đưa học sinh đến chỗ thừa Sự hướng dẫn nhưvậy giuý học sinh việc định hướng suy nghĩ và phải cần tìm tòi, chứ không thểghi nhận tái tạo cái đã có sẵn

c Định hướng khái quát chương trình hoá:

Định hướng khái quát chương trình hoá cũng là sự hướng dẫn học sinh tìmtòi cách giải quyết vấn đề Nét đặc trưng của kiểu hướng dẫn này là giáo viênhướng dẫn tư duy của học sinh theo tương đối khái quát của việc giải quyết vấn

Trang 14

học sinh không đáp ứng được thì sự giúp đỡ tiếp theo của giáo viên là sự địnhhướng khái quát ban đầu, cụ thể hoá thêm một bước bằng cách gợi ý thêm chohọc sinh để thu hẹp phạm vi phải tìm tòi, giải quyết cho phù hợp với học sinh.Nếu học sinh vẫn không đủ năng lực tìm tòi để giải quyết thì sự hướng dẫn củagiáo viên trở thành hướng dẫn theo mẫu để đảm bảo cho học sinh hoàn thànhđược yêu cầu của một bước, sau đó yêu cầu học sinh tự lực tìm tòi, giải quyếtbước tiếp theo.Nếu cần giáo viên giúp đỡ thêm cho đến khi giải quyết xong vấn

đề đặt ra Kiểu hướng dẫn này được áp dụng khi có điều kiện hướng dẫn tiếntrình hoạt động giải bài tập toán của học sinh Nhằm giúp học sinh tự giải đượcbài toán đã cho, đồng thời dạy cho học sinh cách suy nghĩ trong quá trình giảibài toán

Kiểu hướng dẫn này có ưu điểm là kết hợp được việc thực hiện các yêu cầu:

- Rèn luyện tư duy của học sinh trong quá trình giải toán

- Đảm bảo để học sinh giải được bài toán đã cho

Để làm tốt các yêu cầu giáo viên phải theo sát tiến trình hoạt động giải toán

và có sự điều chỉnh thích hợp với từng đối tượng của học sinh

Trong ba kiểu hướng dẫn trên thì mỗi kiểu hướng có một số ưu điểm nhấtđịnh.Tuy nhiên trong dạy học BTVL điều quan trọng là người giáo viên phải biếtphối hợp cả ba kiểu hướng dẫn trên sao cho có hiệu quả nhất

1.2.2 Sử dụng lý thuyết phát triển BTVL trong dạy học BTVL nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh.

1.2.2.1 Lý thuyết phát triển BTVL

Khái niệm phát triển BTVL

Từ một bài tập cơ bản (BTCB) ta có thể chuyển thành những bài tập phức tạp(BTPT)

- BTVL: là bài tập mà khi giải chỉ sử dụng một đơn vị kiến thức cơ bản(một khái niệm hoặc một định luật vật lý), có sơ dồ cấu trúc như sau:

Trang 15

- BTPT: là bài tập mà khi giải cần phải sử dụng một số đơn vị từ hai đơn vịkiến thức trở lên Như vậy, BTPT là tổ hợp các BTCB Thực chất việc giảiBTPT là việc nhận ra các bài BTCB trong BTPT đó

- Phát triển bài tập là biến đổi một số BTCB thành các BTPT theo cácphương án (PA) khác nhau

Các Phương án phát triển BTLV:

Việc phát triển BTLV cần phải trải qua các hoạt động: chọn BTCB phântích các cấu trúc của BTCB, mô hình hoá BTCB theo các phương phápkhác nhau Chọn BTCB là hành động có tính quyết định cho việc củng cốkiến thức, kỹ năng nào? Hành động này bao gồm việc:

 Xác định mục tiêu: cần củng cố kiến thức cơ bản nào? Nội dung của kiếnthức đó, phương trình liên hệ các đại lượng, công thức biểu diễn …

 Chọn đặt đề bài tập

 Xác định dữ kiện, ẩn số

 Mô hình hóa đề bài tập và hướng giải

Từ BTCB, có thể phát triển thành những BTPH phong phú Về mặt lý luận

có thể khái quát thành 5 PA như sau:

PA1: Hoán vị giả thiết và kết luận của BTCB để có các bài tập có độ khó tương

Trang 16

PA2: Phát triển giả thiết BTCB:

Dự kiến bài toán không liên hệ trực tiếp với ẩn số bằng phương trình biểudiễn kiến thức cơ bản mà liên hệ gián tiếp thông qua cái chưa biết trung gian a,

b, … nhờ phương trình biểu diễn kiến thức cơ bản khác Phát biểu giả thiếtBTCB là thay giả thiết của bài tập đó bằng một số BTCB khác buộc tìm các đạilượng trung gian là cái chưa biết liên hệ dữ kiện với ẩn số

Sơ đồ minh họa:

Mức độ phức tạp phụ thuộc vào số bài toán trung gian ( số cái chưa biết) tuỳthuộc vào đối tượng học sinh mà tăng hoặc giảm số bài toán trung gian

PA3: phát triển kết luận BTCB

Trang 17

Cái cần tìm ( ẩn số) không liên hệ trực tiếp với dữ kiện bằng một kiến thức

cơ bản mà thông qua ẩn số trung gian để tìm ẩn số trung gian x,y… liên kết dữkiện a,b,c… và các ẩn số x1, y1…

Sơ đồ mô hình hoá phát triển kết luận:

f1 ( x1, x2) KTCB x1

f1 ( y1,y2) KTCB x2

Mức độ phức tạp phụ thuộc vào số bài toán trung gian ( số ẩn số trong bàitoán trung gian)

PA4: Đồng thời gian phát triển giả thiết và kết luận của BTCB ( kết hợp PA2 và

Trang 18

PA5: Đồng thời phát triển giả thiết, kết luận và hoán vị giả thiết kết luận (kết

hợp cả 4 phương án trên)

1.2.2.2 Tại sao trong dạy học BTVL cần vận dụng lý thuyết phát triển bài tập?

Vai trò của BTVL trong DHVL là hêt sức quan trọng, việc sử dụng tronggiờ học lại càng quan trọng trong phát triển tính tích cực nhân thức của học sinh

Để nâng cao hiệu quả của một giờ dạy BTVL và đặc biệt nâng cao hiệu quảcủa BTVL vừa chữa, chúng ta không nên thoả mãn với việc tìm ra lời giải và đáp

số mà hãy nhìn nhận bài tập vừa chữa dưới nhiều góc độ khác nhau, với nhữnglời giải khác nhau ( nếu có) hãy xem xét ý nghĩa các số liệu đối chiếu với thực tếrút ra những nhận xét bổ ích, chỉ ta được mấu chốt của từng lời giải, đâu là cáimới, đâu là cái cũ… Nói cách khác, chúng ta phải mổ xẻ bài tập vừa chữa cũngnhư lời giải bài tập đó để tìm ra cái mới trong đó

Mặt khác trong thực tế dạy học, học sinh thường gặp nhiều bài tập cùngdạng tuy chúng có thể khác nhau về cách diễn đạt những lại dùng cùng côngthức, kiến thức giống nhau để lập luận và tìm ra lời giải Nếu như vậy thì sẽkhông hiểu quả khi chúng ta yêu cầu học sinh cứ giải hết bài này đến bài tậpkhác trong cùng một dạng, nó vừa mất thời gian để dẫn đến nhàm chán mà

t f( a.b.c.x)

ax1, ax2 chưa biết bx chưa biết b ẩn số x1

Trang 19

không phát huy được năng lực của các học sinh khá giỏi Chính vì vậy mà đốivới bài tập cùng dạng hoặc sử dụng kiến thức như nhau để giải thì nên chọn bàitập để chữa, sau đó thông qua bài tập điển hình nhận xét, đánh giá chỉ ra lời giảicho các bài tập khác

Trong tài liệu tham khảo học sinh thường gặp các bài tập phức tạp mà khigiải chúng buộc các em phải chia ra những bài tập nhỏ để giải đó là cácBTCB hay nói cách khác, quá trình giải BTPT được đưa về giải cácBTCB, việc chuyển BTPT thành các BTCB là công việc khó khăn nhấtcủa học sinh vì các em khó phát hiện bài tập bao gồm những BTCB nào.Thì chúng ta hãy xuất phát từ BTCB và biến nó thành BTPT ( mở rộng bàitập) Nếu làm được điều này thì gặp những BTPT các bài tạp cùng dạngvới bài tập vừa chữa cho học sinh dể dàng tìm được lời giải Nói như vậy

có nghĩa là thông qua BTCB học sinh nắm được BTPT, thông qua lời giảiBTCB học có lời giải BTPT

Phát triển BTCB thành BTPT làm cho học sinh không chỉ nắm được mộtbài tập mà thông qua đó nắm được nhiều bài nữa Học sinh không những nắmđược kiến thức một cách chắc chắn và sâu sắc mà còn làm tăng sự hưng thú,năng lực làm việc độc lập tích cực nhận thức của học sinh Vì ở đây học sinhvừa cố gắng hoàn thành nhiệm vụ của giáo viên giao cho Các em vừa có thểvừa tự đặt ra nhiệm vụ cho mình bằng cách tự đặt ra các đề bài tập Lúc này giáoviên chỉ đóng vai trò làm trọng tài và cố vấn là chủ yếu

Tuy nhiên, trong các giờ dạy bài tập không nên phức tạp bài toán quá nhiều và mất nhiều thời gian cho công việc này Chúng ta nên phân bố thời gian một cách hợp lý để hoàn thành nhiệm vụ chữa bài tập, đó là: cũng cố kiến thức cũ, giúp học sinh nắm được kiến thức mới, phát triển năng lực làm việc độc lập, tích cực, nhận thức đồng thời giúp học sinh nắm bắt những dạng toán tương tự BTPT

Trang 20

1.2.2.3 Phát triển BTVL trong dạy học BTVL

Việc phát triển bài tập phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Mục tiêu giáo dưỡng: cần cũng cố khắc sâu kiến thức nào

- Nội dung kiến thức của bài tập

- Trình độ năng tư duy, khả năng làm việc tích cực, độc lập của học sinh vàkhả năng làm việc tương ứng

- Thời gian tiết học

1.2.2.4 Quy trình xây dựng hệ thống BTVL (phát triển BTVL) trong dạy học

BTVL

1 Giáo viên xác định BTCB của chương

- Xác định nội dung kiến thức cơ bản của chương

- Các phương trình biểu diễn

- Lựa chọn BTCB

- Mô hình hoá bài tập

2 Học sinh giải BTCB (tập dượt để hiểu rõ kiến thức cơ bản)

3 Giáo viên khái quát hoá phương pháp giải BTCB và phân tích bài tập, các

dự kiện a, b, c, liên hệ với phương trình kiến thức cơ bản là f(a.b.c,x) nắm được phương trình này sẽ giải quyết hàng loạt bài tập khác

4 Giáo viên phát triển bài tập bằng cách hoán vị giả thiết kết luận BTCB có

độ khó tương đương

5 Giáo viên yêu cầu học sinh phát triển bài tập theo PAI (làm theo mẫu) bằng ngôn ngữ nói Điều này có tác dụng tốt trong việc học sinh nắm vững kiến thức cơ bản và bồi dưỡng năng lực diễn đạt bằng ngôn ngữ nói cho học sinh

6 Giáo viên phát triển BTCB theo hướng phát triển giả thiết hoặc phát triển kết luận, giáo viên có thể phân tích: nêu trong BTCB không cho a mà cho a1, a2,

a3 (a liên theo a1, a2, a3 bằngkiến thức cơ bản mà học sinh đã học) thì các em có

Trang 21

1.3 Kết luận chương 1.

Phát triển BTVL vừa thực hiện tốt chức năng giáo dưỡng (ôn tập củng cố hệthống hoá kiến thức) vừa góp phần phát triển tính tích cực trong nhận thức của học sinh, phát triển năng lực diễn đạt ngôn ngữ của học sinh, ở đây học sinh không còn thụ động tìm các bài tập để giải mà vai trò của họ lớn hơn đó là đặt các đề bài và hiển nhiên là giải chúng là trong tầm tay của các em

Vậy thông qua việc phát triển BTVL không những kiến thức của học sinh được rèn luyệnvà nâng cao mà tính tích cực, chủ động đề xuất các vấn đề giải quyết cũng được nâng lên biến thành tự học, hạn chế được việc học sinh đến các lớp học thêm, vừa không phát huy năng lực tự học của học sinh vừa tốn thời gian

Chương 2

Xây dựng và phát triển hệ thống bài tập chương “ Điện tích – Điện trường”

theo lý thuyết phát triển bài tập Vật lý.

2.1 Vị trí chương “Điện tích - Điện Trường” trong chương trình lớp 11 phần vật lý phổ thông.

Trong chương trình vật lý phổ chương “Điện tích - Điện Trường” được đưa vào phần đầu tiên của chương trình vật lý 11 sau khi học sinh đã học sơ sơ

Trang 22

của phần này ở chương trình vật lý cấp II và ở chương trình vật lý lớp 10 học đã được học phần cơ học, nhiệt học

Việc sắp xếp này là hợp lý, thuận lợi cho giáo viên và học sinh vì các em

đã được học phần cơ ở lớp 10 và phần điện ở lớp cấp II để phần nào các em

không lúng túng trong chương “Điện tích - Điện Trường” Do đó chương “Điện tích - Điện Trường” có một vị trí qian trọng trong chương trình vật lý 11 nói riêng và chương trình vật lý phổ thông nói chung

2.2 Mục tiêu dạy học chương “Điện tích - Điện Trường”.

- Học sinh phải nắm vững các khái niệm: Điện tích, điện trường, điện thế và hiệuđiện thế, tụ điện

- Học sinh phải hiểu, có kỹ năng vận dụng các định luật Cu-lông, biểu thức

cường độ điện trường, điện thế, hiệu điện thế, tụ điện

Sơ đồ cấu trúc logic chương “Điện tích – Điện trường”

ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

- ĐIỆN THẾ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ

- TỤ ĐIỆN

Trang 23

E =F/q

- Cường độ điện trường

do một điện tích điểm

- Nguyên

lý chồng chất điện tích

- Công của lực điện trong điện trường đều, điện tích bất kỳ

- Thế năng của Điện trường

- Điện thế + Định nghĩa + Đặc điểm

- Hiệu điện thế

+ Định nghĩa + hiệu điện thế và cường

độ điện trường

- Tụ điện + Định nghĩa + Năng lượng + Ghép tụ

Trang 24

2.3 Những đơn vị kiến thức cơ bản trong “Điện tích - Điện Trường”.

a) Điện tích - Điện Trường

- Vật bị nhiễm điện tức là vật mang các điện tích

- Người ta thừa nhận rằng có hai loại điện tích là điện tích dương (+) và điện tích

âm (-)

- Sự hút hay đẩy lẫn nhau gọi là sự tương tác điện:

 Các điện tích cùng loại (dấu) thì đẩy nhau

 Các điện tích khác loại (dấu) thì hút nhau

- Điện trường là một dạng vật chất (môi trường) bao quanh các điện tích và gắn với điện tích Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích đặt trong nó

b) Định luật Cu-Lông và thuyết electron

+ Nội dung của thuyết electron:

 Electron có thể rời khỏi nguyên tử để đi chuyển từ nơi này đến nơi khác, nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion dương

 Nguyên tử trung hoà có thể nhận thêm electron để trở thành ion âm

 Một vật nhiễm điện âm khi khi số electron mà nó chứa lớn hơn số điện tích nguyên tố dương (prôtôn) nếu số e < p thì vật sẽ nhiễm điện

dương

+ Định luật bảo toàn Điện tích

Trong một hệ cô lập về điện tổng đại số của các điện tích là không đổi

12

F q2

q1 F21

Trang 25

c) Cường độ Điện trường Đường sức điện

+ Cường độ điện trường

 Cường độ điện trường đặc trưng cho tác dụng lực điện của điện trường:

 Tiếp tuyến tại mỗi điểm của đường sức điện là giá cùa véc tơ E tại đó

 Điện trường đều: đường sức điện là những đường thẳng song song cách đều nhau

d) Công của lực điện, Điện thế, Hiệu điện thế

+ Công của lực điện:

 Công của lực điện trong sự di chuyền của một điện tích không phụ thuộc hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi

 Thế năng: W MA MV M q

 Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.+ Điện thế, Hiệu điện thế:

 Điện thế tại một M đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện trường

khi đặt tại đó một điện tích q: V A q M W q M

Trang 26

N M

 Hệ thức liên hệ giữa Hiệu điện thế và Cường độ điện trường: U=E.d

e) Tụ điện - Điện dung của tụ điện

 Tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và để phóng điện trong mạch

 Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một

2 1

C C C

2

1  

C C C

2.4 Thực trạng dạy BTVL trong chương “Điện tích - Điện Trường” ở các trường THPT hiện nay:

Trong những năm học gần đây chúng tôi tiến hành tìm hiểu việc giảng dạybài tập “Điện tích - Điện Trường” ở các trường THPT Phan Bội Châu, THPT Lý

Tự Tọng, THPT Nguyễn Huệ ( ở Tỉnh Đắk-lắk ) bằng cách:

- Trao đổi với các giáo viên dạy vật lý

- Dự giờ thăm lớp các tiết dạy lý thuyết và tiết dạy BTVL trong chương này

Trang 27

- Trao đổi với học sinh tìm hiểu về cách học BTVL, xem vở của các học sinh khác nhau

- Dùng phiếu điều tra lấy ý kiến của giáo viên

Qua việc tìm hiểu đó chúng tôi, chúng tôi rút ra được một số nhận xét như sau:a) Về tài liệu dạy học BTVL

Nhìn chung trong quá trình dạy học BTVL trong trường phổ thông giáo viên chủ yếu lấy các bài tập trong sách giáo khoa và sách BTVL 11, trong

chương trình cơ bản này một số giáo viên còn lấy các BTVL trong chương trình nâng cao Tuy nhiên theo ý kiến của giáo viên thì số lượng bài tập ở chương này trong sách giáo khoa và sách bài tập BTVL còn ít so với yêu cầu mục tiêu dạy học của chương Về phần lý thuyết thì trong chương cơ bản cắt mất phần ghép tụđiện nên theo một giáo viên thì dạy thêm cho học sinh phần này chỉ 5 phút để giới thiệu cho học sinh nắm phần công thức thôi

- Bài tập định lượng: Chiếm đại đa số

+ Cho khoảng 4 - 5 bài ra tại lớp (sau khi học bài mới)

+ Cho khoảng 8 - 10 bài tập chưa tại lớp trong tiết bài tập (chương này có 3 tiết bài tập)

+ Cho khoảng 10 -15 bài tập về nhà

c) Về nhận thức và phương pháp giảng dạy BTVL của giáo viên:

Trang 28

- Hầu hết các giáo viên đều cho rằng bài tập “Điện tích - Điện Trường” cũng có vai trò rất quan trọng trong chương trình vật lý 11 nói riêng và vật lý phổ thông nói chung

- Đa số các giáo viên ưu tiên bài tập định lượng xem nhẹ bài tập định tính, bài tập đồ thị và thí nghiệm

- Trong các giờ bài tập một số giáo viên chưa xác định rõ mục tiêu của tiết bài tập là gì (củng cố kiến thức gì, rèn luyện kỹ năng gì) Do đó trong tiế dạy bài tập,giáo viên chưa các bài không ăn khớp nhau, các đơn vị kiến thức cơ bản không phù hợp nhau, gặp bài nào ra bài đó

- Hầu hết giáo viên chưa phân loại cac bài tập thành từng đề tài, đặc biệt là sau khi kết thúc chương chưa xây dựng cho học sinh các phương pháp giải các bài tập đặc trưng để học sinh có thể giải được nhiều bài tập khác trong các tài liệu tham khảo

- Số lượng giáo viên tự soạn bài tập để phục vụ cho DHVL là rất ít, hầu hết các giáo viên lấy các bài tập trong sách giáo khoa, sách BTVL, sách tham khảo Nếu

có có thể tự soạn thì giáo viên thường thay đổi số liệu của bài tập trong tài liệu

- Chỉ có một vài giáo viên yêu cầu học sinh tự đặt BTVL để giải trong dạy học BTVL Tuy nhiên nếu có thì đây cũng chưa phải là việc thường xuyên của giáo viên Nếu có yêu cầu học sinh tự đặt bài tập để giải thì giáo viên thường làm mẫutrước rồi sau đó học sinh làm theo

d) Về phía học sinh :

- Việc học sinh học BTVL ở trên lớp thì học sinh rất thụ động Chỉ có một số emhọc khá và say mê học vật lý thì tìm tòi mày mò để giải bài tập của giáo viên và đọc thêm tài liệu còn đại đa số thì chỉ chờ giáo viên hoặc các bạn giải rồi chép vào vở

- Nhiều học sinh giải BTVL mà không hiểu được bản chất vật lý chỉ áp dụng công thức rồi suy ra kết quả

Trang 29

- Hầu hết học sinh không bao giờ có thói quen tự đặt BTVL cho mình để giải kể

cả học sinh khá Đặc biệt kỹ năng diễn đạt bằng lời nói, bằng văn viết của các

em rất kém, nhiều lúc các em hiểu mà diễn đạt không được, đặc biệt là diễn đạt trước tập thể

Qua kết quả trên chúng tôi thấy việc dạy học BTVL chương “Điện tích - Điện Trường”, hiện nay ở các trường phổ thông chưa sử dụng được phương phápdạy học hiện đại mà còn sử dụng phương pháp dạy học truyền thống chưa lấy được học sinh làm trung tâm trong hoạt động nhận thức Do đó, chưa đáp ứng được mục tiêu khi dạy BTVL và chưa phát huy được tính tích cực tự lực trong hoạt động nhận thức của học sinh

Để khắc phục tình trạng đó theo chúng tôi nghĩ cần xây dựng được một hệ thống BTCB trong chương “Điện tích - Điện Trường” và phát triển nó thành BTPT, từ đó vận dụng phương pháp dạy học hiện đại vào dạy BTVL nhằm làm phát huy được tính tích cực, tự lực của học sinh đáp ứng được mục tiêu dạy học trong nhà trường phổ thông hiện nay

2.5 Xây dựng hệ thống BTCB trong chương trình “ Điện tích – Điện trường”

-Ta đã biết BTCB là bài tập mà để tìm lời giải chỉ cần xác lập một mối quan hệ giữa cái đã cho và cái cần tìm dựa vào các kiến thức mới học Về

nguyên tắc các bài toán cơ bản trong chương “Điện tích – Điện trường” phải chứa đựng hết các yêu cầu ôn luyện việc sử dụng các công thức cơ bản sau:-Định luật CuLông

Trong chân không 122

r

q q k

F  ( 9 10 9 22)

C

Nm

k  Trong môi trường điện môi đồng tính:

1 22

r

q q k F

Trang 30

 Khối lượng của nơtron xấp xỉ bằng khối lượng của prôtôn.

-Cường độ điện trường: F

E q

 Công của lực điện: AMN = qEd (Áp dụng cho

điện trường đều, d là hình chiếu của MN trên đường sức)

-Thế năng của một điện tích trong điện trường: W MA M, công của lực điện khi di chuyển q từ M ra xa vô cực:A MNW MW N

-Điện thế – Hiệu điện thế

Điện thế:

 Điện thế tại điểm M trong điện trường: M M

A V

Trang 31

 Điện thế tại điểm M gây ra bởi điện tích điểm q: VM 9 109 q

R e

N M

W( ) -Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế:

 4 10

Trang 32

1 1 1 1

C C C C

Năng lượng của tụ:

C

Q CU

QU W

2 2

2

1 2

1 2

r

q q k

F 

Bài tập 1: Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau Đặt cách

nhau 10cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực là 9 10  3

 N Xác địnhđiện tích của hai quả cầu đó

Giải:

k

Fr q r

q k

Trang 33

7 9

2 3 2

10 10

9

10 10

Bài toán có 2 nghiệm 10  7

Bài tập 2: Tính cường độ điện trường và vẽ vectơ cường độ điện trường do một

điện tích điểm gây ra tại một điểm cách nó 5cm trong một môi trường có hằng sốđiện môi là 2

4 2

8 9

2 2 5 10

10 4 10 9

Bài tập 3: Một electron di chuyển được đoạn đường 1cm dọc theo một đường

sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện

trường 1000V m Hỏi công của lực điện có giá trị nào đây?

Giải: Công của lực điện

J Ed

Trang 34

Bài tập 4: Có hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và cách nhau 1cm

Hiệu điện thế giữa hai bản dương và bản âm là 120V Hỏi điện thế tại điểm M nằm trong khoảng giữa hai bản, cách bản âm 0.6cm sẽ là bao nhiêu? Mốc điện thế ở hai bản âm

Điểm nằm trên bản âm là mốc điện thế = 0, VN=0

d

V E Ed V

d V

Q V

Q U

Trang 35

U, Q

C1 Q1

U’

C2 Q2

Q là điện tích của tụ C1 lúc đầu

C U

400 10

30

10 4

6

3 /

2 1

/ /

2 1

2 1

V U

C C

Q U

Q U C C

Q Q

C

Q

C U

C

Q

3 6

/ 2

2

3 6

/

1

1

10 33 1 3

400 10

10

10 67 2 3

400 10

Trang 36

Việc làm này có tác dụng giúp cho học sinh ôn luyện kiến thức:

Ví dụ 1.1 Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau và bằng

q = +10-7C đặt cách nhau 10cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực

có độ lớn bằng bao nhiêu

10

.10 9.10 r

q k

2

14 9

Ví dụ 1.2 Hai hạt điện tích bằng nhau chuyển động không ma sát dọc theo

trục xx’ trong không khí Khi hai hạt này cách nhau r = 2,6 cm thì gia tốc của hạt

1 là a1=4,41.103 m/s2 , của hạt hai là a2=8,40.103 m/s2 Khối lượng của hạt 1 là m1

= 1,6 mg bỏ qua lực hấp dẫn Hày tìm :

a) Điện tích của mỗi hạt

Trang 37

59 , 0 10

8,40.

10 41 , 4 10 6

,1 a

a m m a

m

F

C 10 2,3.

q

10 9

10 6 , 2 10 41 , 4 10 6

,1 k

r.

a m q

r

q k a m r

3 6

2

1 1 2 2

6 2

1 1 2

2 1

1 2

2 ñ

30

 Khi đó hai quả cầu ở trên cùng một mặt phẳng nằm ngang và cách nhau

r = 3cm (H3) Hỏi dấu và độ lớn của điện tích q2 và lực căng của sợi dây? Lấy

g =10m/s2

Tóm tắt :

Trang 38

2q.1q

.1099.10

4.102.33.102101

q.k

2r.tan.g

m2

q

tan.g.m2

r2q.1q.k

q2 phải mang dấu (-) để cho F ñ như hình vẽ : q20,058.106C

Ví dụ 1.4 Tại bốn đỉnh của một hình vuông có bốn điện tích q =+1,0.10-6Cvà

tại tâm hình vuông có điện tích điểm q0 Hệ năm điện tích đó nằm cân bằng Hỏi

dấu và độ lớn của điện tích q0

Tóm tắt :

Giải : Xét tại C các lực tác dụng lên q :

2k.q

FB FD 2

a

2 r

q 1 q

k ñ

2 q 1 q

q2 q1

P

T

T' Fd

Trang 39

22.k.q

Ví dụ 1.5 Tại A,B,C của một tam giác đều có ba điện tích qA = + 2.10-6C,

qB = + 8.10-6C, qC = - 8.10-6C Cạnh của tam giác là 0.15m Hãy vẽ vectơ lúc tácdụng lên qAvà tính độ lớn của lực đó

A q

Trang 40

Ví dụ 1.6 Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại, có khối lượng 5g vào

cùng một điểm O bằng hai sợi chỉ không dãn dài 10cm Hai quả cầu tiếp xúc vớinhau Tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi dâytreo hợp với nhau một góc 600 Tính điện tích mà ta đã truyền cho các quả cầu.Lấy g =10m/s2

2.9.10

3.10

35.101

2.10

k 2

tan.g

ma

2

q

tan.2a.g.m4

2q2tan.g.m

2.6.2 Các hướng phát triển BTCB2 ( bài tập 2) :

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ minh họa: - Nghiên cứu dạy và học bài tập chương  điện tích   điện trường  vật lí 11 THPT theo hướng phát triển hoạt động nhận thức tích cực của học sinh
Sơ đồ minh họa: (Trang 15)
Sơ đồ minh họa: - Nghiên cứu dạy và học bài tập chương  điện tích   điện trường  vật lí 11 THPT theo hướng phát triển hoạt động nhận thức tích cực của học sinh
Sơ đồ minh họa: (Trang 16)
Sơ đồ mô hình hoá phát triển kết luận: - Nghiên cứu dạy và học bài tập chương  điện tích   điện trường  vật lí 11 THPT theo hướng phát triển hoạt động nhận thức tích cực của học sinh
Sơ đồ m ô hình hoá phát triển kết luận: (Trang 17)
Sơ đồ cấu trúc logic chương “Điện tích – Điện trường” - Nghiên cứu dạy và học bài tập chương  điện tích   điện trường  vật lí 11 THPT theo hướng phát triển hoạt động nhận thức tích cực của học sinh
Sơ đồ c ấu trúc logic chương “Điện tích – Điện trường” (Trang 22)
Hình vẽ. - Nghiên cứu dạy và học bài tập chương  điện tích   điện trường  vật lí 11 THPT theo hướng phát triển hoạt động nhận thức tích cực của học sinh
Hình v ẽ (Trang 73)
Bảng 4: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ TÍCH LŨY - Nghiên cứu dạy và học bài tập chương  điện tích   điện trường  vật lí 11 THPT theo hướng phát triển hoạt động nhận thức tích cực của học sinh
Bảng 4 BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ TÍCH LŨY (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w