1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất và sinh sản của bò sữa nuôi tại nghệ an

48 687 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất và sinh sản của bò sữa nuôi tại Nghệ An
Tác giả Lê Đình Minh
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Nghệ An
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 519,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên,con bò sữa, đặc biệt là những giống bò sữa cao sản có nguồn gốc từ các nớc ôn đới, trình độ chăn nuôi tiên tiến khi nhập về nuôi trong nớc ta đã và đanggặp phải không ít khó kh

Trang 1

Mở đầu

Đặt vấn đề

Những năm trớc đây do hậu quả chiến tranh nên đời sống của ngời dângặp nhiều khó khăn, nhu cầu dinh dỡng nói chung và đặc biệt là nhu cầu sửdụng các sản phẩm sữa còn thấp, cha đợc chú trọng Đến nay, sau 20 năm đổimới và phát triển kinh tế, cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hoá, đờisống nhân dân đợc nâng cao, nhu cầu sử dụng sữa ngày một tăng lên Hàngnăm nớc ta đang phải nhập hơn 200 loại sản phẩm về sữa khác nhau, tiêu tốnkhoảng 200-300 triệu USD Lợng sữa tiêu thụ bình quân đầu ngời nớc ta cònthấp, chúng ta chỉ mới tự túc đợc 10-18%

Trong công cuộc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cây trồng vậtnuôi, chăn nuôi bò sữa nớc ta đang ngày càng chú trọng đầu t và phát triển

Đây là một trong những đối tợng chăn nuôi quan trọng trong chiến lợc chănnuôi toàn quốc giai đoạn 2001-2010 Cùng với nhiều tỉnh và thành phố trongcả nớc, từ năm 2001 Nghệ An bắt đầu nhập một số con bò sữa F1, F2 từ TP.

Hồ Chí Minh về nuôi, cuối năm 2002 và đầu năm 2003 Nghệ An đã nhậpthêm một số bò sữa Holstein Friesian (HF) từ úc về nuôi và dự kiến sẽ nhậpthêm một số bò HF từ úc về nuôi Đồng thời Nghệ An cũng đang đẩy mạnh

đợc việc lai tạo đàn bò cho sữa tại chỗ trên các cơ sở bò cái là Lai Sind chophối tinh đực HF để cho ra các bò F1, F2, … nuôi khai thác sữa Tuy nhiên, nuôi khai thác sữa Tuy nhiên,con bò sữa, đặc biệt là những giống bò sữa cao sản có nguồn gốc từ các nớc

ôn đới, trình độ chăn nuôi tiên tiến khi nhập về nuôi trong nớc ta đã và đanggặp phải không ít khó khăn về khả năng thích ứng và khả năng sản xuất (đặcbiệt là trong điều kiện khí hậu Nghệ An)

Hiện nay hầu hết (trên 90%) đàn bò sữa ở tỉnh Nghệ An đang đợc nuôitrong khu vực chăn nuôi gia đình Nhng chăn nuôi gia đình đang gặp phải rấtnhiều khó khăn nh: Vốn tín dụng không đủ, trình độ kỹ thuật chăn nuôi bòsữa của ngời dân đang thấp, dịch vụ hỗ trợ cho phát triển chăn nuôi bò sữa cha

đáp ứng tốt, việc bán sữa tơi của ngời nông dân sản xuất ra còn gặp nhiều trởngại

Ngoài ra, Nghệ An là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ, thuộc vùngkhí hậu nhiệt đới, gió mùa-nóng ẩm Khí hậu đợc phân thành hai mùa rõ rệt,

là mùa ma và mùa khô, đặc biệt là về mùa hè có gió Tây Nam rất nóng vàkhô, thời tiết khắc nghiệt (có những vùng thời tiết lên đến 41- 420C)

Những điều kiện khí hậu nh vậy đã làm ảnh hởng rất lớn đến khả năngthích nghi, khả năng sản xuất, gây nên một số bệnh trên đàn bò nh viêm vú,viêm bộ phận sinh dục, viêm khớp, hà móng, viêm cơ… nuôi khai thác sữa Tuy nhiên, Đồng thời khí hậunày cũng gián tiếp ảnh hởng tới nguồn thức ăn của bò sữa

Xuất phát từ những vấn đề trên, đợc sự cho phép của cơ quan có chứcnăng, chúng tôi triển khai nghiên cứu đề tài này

Tên đề tài: “Nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất và sinh sản của

bò sữa nuôi tại Nghệ An”.

Mục tiêu của đề tài:

Trang 2

- Đánh giá khả năng sản xuất và khả năng thích ứng của hai nhóm bò sữanhập từ úc và TP Hồ Chí Minh.

- Xác định một số chỉ tiêu, năng suất cho sữa của các nhóm bò sữa

- Rèn luyện cho bản thân một số kỹ năng: quan sát, thực hành, làm quenvới công tác nghiên cứu khoa học

- Hiểu biết hơn về ngành chăn nuôi bò sữa Việt Nam nói chung và Nghệ

An nói riêng

Trang 3

Phần I Tổng quan tài liệu

1.1 Nguồn gốc chung của bò:

Nguồn gốc của bò hiện nay vẫn còn là một vấn đề đang tranh cãi, ở đâychỉ nêu một số giả thuyết tơng đối đợc nhiều ngời thừa nhận

 Thuyết tứ nguyên (1912):

Theo Werner tổ tiên của bò châu Âu gồm có 4 giống bò: bò nguyên thủychâu Âu, bò sừng ngắn, bò trán to và bò ngắn mặt

 Thuyết nhị nguyên (1867):

Theo Rutimeyer: bò châu Âu là do hai giống bò: bò nguyên thủy châu

Âu và bò trán dài diễn biến thành

 Thuyết nhất nguyên (1888):

Theo Nehring: bò châu Âu chỉ có một tổ tiên là giống bò rừng châu Âu.Giả thuyết này đợc nhiều ngời thừa nhận nhất Theo viện sĩ Liscur nhữnggiống bò sừng ngắn, trán to, mặt ngắn,… nuôi khai thác sữa Tuy nhiên, đều do một giống bò thủy tổ diễnbiến thành

Từ đó nhiều nhà khoa học cho rằng: Tất cả các giống bò nhà hiện nay

đều do một giống bò tổ, giống bò tổ này xuất hiện ở vùng Trung á rồi diễnbiến thành hai biền chủng: bò tổ châu Âu và bò tổ châu á, từ hai biến chủng

đó lại biến diễn ra rất nhiều loại hình bò rừng khác nhau và chính những loại

bò rừng ấy dần dần đợc thuần hoá thành bò nhà

Hiện nay chỉ có Bison (bò rừng châu Mỹ) là cha thuần hoá Đối với bòViệt Nam, tài liệu nghiên cứu còn rất ít Một số học giả nghiên cứu cho rằng:

bò vùng Hoa Nam, bò vùng Đông Bắc, bò Mông Cổ, bò rừng Triều Tiên đều

có máu của bò u và bò nguyên thủy á châu Có một số ngời cho rằng bò miềnnam Trung Quốc là dòng dõi của bò u

Nguồn gốc của bò Việt Nam rất có thể do loại hình bò u diễn biến thànhcòn tổ tiên sâu xa của nó vẫn là bò tổ châu á

Từ những nguồn gốc trên, trong quá trình thuần dỡng nhiều kinh nghiệm

đã đợc tích lũy lại Con ngời có hiểu biết hơn và bắt đầu chọn lọc theo mục

đích, từ đó cho ra những con bò hớng sữa đầu tiên (sớm nhất ở vùng Tây Tạngcách đây khoảng 5000 năm, sau đó là ấn Độ cách đây khoảng 3000 năm)

1.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa trên thế giới:

Bò rừng đã đợc thuần hoá trở thành bò nhà vào khoảng 8000 - 7000 nămtrớc công nguyên Lúc đầu bò đợc thuần hoá và nuôi ở ấn Độ, từ đó lan sangnam á, Địa Trung Hải và Trung Âu, về sau phát triển ở châu Âu, châu á vàchâu Phi Dần dần trong quá trình thuần dỡng, kinh nghiệm đợc tích lũy, conngời hiểu biết nhiều hơn và bắt đầu chuyển sang chọn lọc có định hớng đểphục vụ nhu cầu của con ngời, từ đó đã cho ra những các giống bò chuyên sữa

đầu tiên

Vì vậy, nghề chăn nuôi bò sữa ở các nớc trên thế giới đã xuất hiện sớmnhất là ở vùng Tây Tạng-Trung Quốc, sau đó là ấn Độ Đến nay chăn nuôi bò

Trang 4

sữa đã phát triển và lan rộng khắp nơi trên thế giới Đặc biệt đã phát triển rấtmạnh ở những nớc có điều kiện thuận lợi phù hợp với chăn nuôi bò sữa nh: HàLan, Anh, Mỹ, Canada, úc, … nuôi khai thác sữa Tuy nhiên,

Sản lợng bò sữa trên thế giới đợc thể hiện ở bảng 1

Bảng 1: Sản lợng sữa ở một số khu vực trên thế giới

Trong các nớc, các khu vực có ngành chăn nuôi bò sữa phát triển thì châu

Âu có sản lợng sữa cao nhất 153.768 nghìn tấn và cũng là khu vực có năngxuất sữa bình quân/1 bò vắt sữa cao nhất 4.533 kg/chu kỳ Tiếp đến là Bắc vàTrung Mỹ có sản lợng sữa bò là 80.288 và năng xuất sữa bình quân/1 bò vắtsữa là 4.498 kg/chu kỳ

Theo FAO, sản lợng sữa bò năm 1998 của thế giới là 469,8 triệu tấn,trong đó châu Phi 17,9 triệu tấn, Bắc và Trung Mỹ 91,2 triệu tấn (trong đó Mỹ71,26 triệu tấn, Canađa 7,7 triệu tấn), Nam Mỹ 43,9 triệu tấn (trong đó Braxin20,2 triệu tấn), châu á 76,9 triệu tấn (trong đó ấn Độ 34,5 triệu tấn, TrungQuốc 7,7 triệu tấn), châu Âu 154,4 triệu tấn, châu Đại Dơng 21,0 triệu tấn

Số liệu về số lợng bò sữa và sản lợng sữa cụ thể của năm 1995 ở một sốkhu vực đợc thể hiện ở bảng 2

Bảng 2: Số lợng bò sữa thế giới năm (1995)

(1000 con)

Sản lợng sữa bò (1000 tấn)

Năng suất sữa bình quân/1bò vắt sữa (kg)

Trong đó:

Trang 5

Nguồn: Lê Văn Ngọc, Tăng Xuân Lu, Đặng Trần Tính (Tài liệu tập huấn

kĩ thuật chăn nuôi bò sữa, Ba Vì, 2004)

Tình hình đàn bò sữa của một số nớc tiêu biểu (1995) đợc thể hiện ởbảng 3

Trang 6

Sản lợng sữa (1000 tấn)

Nguồn: Lê Văn Ngọc, Tăng Xuân Lu, Đặng Trần Tính (Tài liệu tập huấn

kĩ thuật chăn nuôi bò sữa, Ba Vì, 2004)

Trong số các nớc đó Braxin có số lợng lớn nhất 20.000 nghìn con nhngnăng suất sữa/1 bò cái vắt sữa (kg) rất thấp chỉ 788 kg và sản lợng sữa là15.770 nghìn tấn, Hoa Kỳ có số lợng rất thấp chỉ 8.505 nghìn con nhng năngsuất sữa/1 bò cái vắt sữa (kg) cao 7.807 kg và sản lợng rất cao 71.380; ngoài

ra các nớc khác có sản lợng cũng rất cao nh: Nga, Đức, Pháp

Theo số liệu năm 1996 của ICAR (Uỷ ban ghi chép năng suất gia súcquốc tế): một số nớc có năng suất sữa/1 bò cái vắt sữa cao nh Israel 10.143

kg, Hoa Kỳ 8.729 kg, Canada 8.633 kg, Nhật 8.460 kg, Đan Mạch 7.198 kg,Italia 7.782 kg, Hà Lan 7.655 kg

Sản lợng sữa của một số nớc ASEAN năm 1998 đang còn rất thấp:Myanmar 477.000 tấn, Inđônêxia 433.800 tấn, Thái Lan 390.000 tấn, ViệtNam 45.000 tấn, Malaysia 33.000 tấn, Philippin 19.000 tấn, Campuchia19.600 tấn

 Sản lợng sữa thế giới qua các năm (triệu tấn)

 Mức tiêu thụ sữa nớc tính theo đầu ngời ở một số nớc đợc quy định ởbảng 4

Trang 7

Bảng 4: Tình hình tiêu thụ sa ở một số nớc trên thế giới

Nguồn: Lê Văn Ngọc, Tăng Xuân Lu, Đặng Trần Tính (Tài liệu tập huấn

kĩ thuật chăn nuôi bò sữa, Ba Vì, 2004)

Theo số liệu ở bảng trên, nớc tiêu thụ sữa mạnh nhất là Aiceland, PhầnLan, Thụy Điển, Anh, còn nớc tiêu thụ ít nhất là Thái Lan

Hiện nay thế giới có khoảng trên 500 giống bò với tổng đàn bò khoảng1.380 triệu con, đứng hàng đầu các vật nuôi nhai lại Đã có những giống bòsữa đạt sản lợng sữa trung bình 6.000-8.000 kg sữa/chu kỳ 305 ngày cho sữa.Châu á có đàn bò cao nhất khoảng 400 triệu con, nhng năng suất thấp

Một số giống bò sữa hiện đang đợc nuôi phổ biến trên thế giới nhHolstein Friesian hay còn gọi là bò HF, có nguồn gốc ở miền Bắc Hà Lan,hiện nay đây là giống bò cao sản, sản lợng sữa 8.000-9.000 kg/chu kỳ 305ngày, tỉ lệ mỡ sữa bình quân 3,2-3,6%, tỉ lệ protein sữa bình quân 3,3-3,4%

Bò Jersey có nguồn gốc từ hòn đảo cùng tên là Jersey ở eo biển Mangsơ giữaAnh và Pháp, sản lợng sữa từ 6.000-6.500 kg/chu kỳ, tỉ lệ mỡ sữa 4,5-5% BòBrown Suis bắt nguồn từ vùng núi miền trung Thụy Sĩ, sản lợng sữa bình quân5.000-6.000 kg/chu kỳ, tỉ lệ mỡ sữa 3,4-3,5% Bò Ayrshire có nguồn gốc ởAnh, sản lợng sữa 3.600-4.500 kg/chu kỳ, tỉ lệ mỡ sữa 3,5-4,0%

Những giống bò sữa nhiệt đới chủ yếu là các giống bò kiêm dụng, sản ợng sữa không cao, nhng chúng lại thích nghi đợc với vùng nhiệt đới nh bòkiêm dụng sữa thịt: Narmande, Montheliarde (Thụy Sĩ), … nuôi khai thác sữa Tuy nhiên,

l-ở một số nớc vùng châu á đã lai tạo ra các giống bò địa phơng nh:Sahivan, Red Sindhi (ở ấn Độ và Pakistan), AFS và AMZ ở Australia, giốngJamaica Hope (ở Jamaica), … nuôi khai thác sữa Tuy nhiên,

1.3 Tình hình chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam

Từ xa, ở các hộ nông dân Vịêt Nam, ngời ta nuôi bò chủ yếu để lấy thịt

và tận dụng sức kéo Nghề nuôi bò sữa hầu nh cha đợc đặt ra

Nghề chăn nuôi bò sữa là một nghề mới đối với các hộ nông dân, ngờidân vừa cha có giống bò sữa, vừa thiếu kinh nghiệm và kiến thức cần thiếttrong việc nuôi dỡng, khai thác và phát triển đàn bò sữa Theo thống kê năm

1990, đàn bò sữa ở nớc ta mới 11.000 con, đến năm 2001 đã tăng lên 41.200

Trang 8

con, với lợng sữa sản xuất ra là 64.700 tấn Con số này cho thấy nớc ta và ngờidân Việt Nam đã ý thức đợc lợi ích của việc chăn nuôi đàn bò sữa và pháttriển nghề này

Nhiều tỉnh nh Sơn La, Tuyên Quang, Thanh Hoá, Nghệ An đã có chơngtrình phát triển nghề nuôi bò sữa, nhập giống bò sữa của Mỹ và úc về nuôi.Tuy nhiên, việc nuôi bò sữa vẫn còn gặp nhiều khó khăn do sự nắm bắt kỹthuật chăn nuôi của các nông hộ, điều kiện khí hậu và thời tiết ở nhiều vùngnuôi bò sữa không thuận lợi Song tiềm năng của nghề nuôi bò sữa ở nớc tacòn rất lớn nên nghề này ngày nay vẫn đang phát triển mạnh

Năm 1923, giống bò Sind đợc nhập vào nớc ta Đây là giống bò dễ nuôi,cho một lợng sữa tơng đối thấp Tuy lợng sữa không nhiều, nhng khái niệmnuôi bò sữa ở nớc ta đã xuất hiện từ thuở ấy Dùng bò đực giống Sind phối với

đàn bò cái địa phơng đã đa trọng lợng đời con (bò) khi trởng thành từ 200 kglên đạt 275  2,09 kg, tăng 35-40%, với chiều cao vây 112,11  0,30 cm, dàithân chéo 119,02  0,42 cm và vòng ngực 156,82  0,55 cm, sản lợng sữatăng gấp hai lần, từ 300-400 kg sữa ở bò vàng Việt Nam lên đạt 800-950 kgsữa ở bò Lai Sind

Những năm 1962-1968, Việt Nam nhập một số bò sữa lang trắng đen BắcKinh nuôi ở các nông trờng Sa Pa, Tam Đờng, Ba Vì Riêng đàn bò nuôi ở BaVì thờng mắc bệnh ký sinh trùng đờng máu, sốt cao, chết đột ngột, sản lợngsữa thấp, trong ba lứa đầu (I, II, III) chỉ đạt bình quân 1.982  62,9 kg, 1.921

 81,9 kg và 1.937  118,8 kg sữa/chu kỳ 300 ngày vắt sữa Sau đó một số

bò sữa đã đợc chuyển lên nuôi ở nông trờng Mộc Châu (Sơn La) sản lợng sữatăng lên đạt tơng ứng: 2.376  52 kg, 2.999  79 kg và 3.258  65 kgsữa/chu kỳ

Năm 1970, Việt Nam nhập hàng trăm bò sữa cao sản Holstein Friesiancủa Cu Ba, nuôi ở trung tâm giống bò sữa Hà Lan, Sao Đỏ (Mộc Châu-SơnLa) Đàn bò nuôi ở đây qua 10 năm thích nghi, sinh trởng và phát triển tốt,sản lợng sữa đạt 3.800-4.200kg sữa/chu kỳ, một số con đạt 6.000 kg sữa, cábiệt có con đạt 9.000 kg sữa/chu kỳ, tỉ lệ mỡ sữa đạt 3,1-3,2% Từ đó có thểthấy, giống bò sữa cao sản Holstein Friesian nuôi đợc ở Việt Nam và thíchhợp nhất ở những vùng ẩm độ thấp và nhiệt độ bình quân năm dới 210C nhMộc Châu (Sơn La) và Đức Trọng (Lâm Đồng) Nh vậy, muốn có đàn bò sữanuôi rộng rãi ở nhiều vùng khác nhau của đất nớc, ngoài giống bò sữaHolstein Friesian nhập nội nuôi ở Mộc Châu và Lâm Đồng, dùng bò đựcgiống Holstein Friesian cho lai với bò cái Lai Sind tạo đàn bò lai hớng sữa bớc

đầu có 50-75% bò Holstein Friesian đạt sản lợng sữa từ 2.200-2.500 kg/chu

kỳ 305 ngày, tỉ lệ mỡ sữa là 3,8-4,2% Giống bò lai hớng sữa F1 (1/2 HF) sảnlợng sữa là 2.788 -3.414kg, F2 (3/4 HF) sản lợng sữa đạt 3.008-3.615 kg/chu

kỳ ở các tỉnh phía Bắc (chủ yếu ở Hà Nội, Hà Tây) và F1 (1/2 HF) sản lợngsữa là 3.643  135 kg, F2 (3/4 HF) sản lợng sữa 3.795  159 kg, F3 (7/8 HF)sản lợng sữa 3.414  86 kg sữa/chu kỳ ở các tỉnh phía Nam (chủ yếu ở BiênHoà và TP Hồ Chí Minh), không kém ở Cu Ba (3.656 kg sữa/chu kỳ) cao hơn

ở các nớc châu á: ấn Độ (3.097 kg/chu kỳ) và một số nớc châu Phi nh:Etiopia (2.079 kg/chu kỳ)

Trang 9

Trớc năm 1945 số lợng bò sữa ở Việt Nam hầu nh không đáng kể, năm1975-1978 tổng số bò sữa nớc ta chỉ có 778 con, trong đó miền Bắc 700 con,miền Nam chỉ có 78 con Các giống bò nuôi lấy sữa gồm: Holstein Friesian,Jersey, Sind, Ongole và các con lai của chúng Tổng sản lợng sữa tơi chỉ đạt522,8 tấn/năm.

Từ năm 1977-1993, sau khi có chính sách đổi mới nghề chăn nuôi bò,chăn nuôi bò sữa đã chuyển biến nhanh chóng, phong trào nuôi bò sữa pháttriển mạnh Tổng số đàn bò sữa đạt 11.000 con, so với năm 1978 tăng gấp 14lần Tuy vậy, tổng số đàn bò cái vắt sữa chỉ mới đạt 4.460 con và chỉ mới sảnxuất đợc 1.300 tấn sữa/năm

Đến cuối năm 1999, Việt Nam có gần 30.000 con bò sữa, trong đó cókhoảng 20.000 bò cái sinh sản, bò vắt sữa thờng xuyên trên 13.000 con, sảnxuất trên 45.000 tấn sữa tơi, năng suất sữa bình quân/1 con bò vắt sữa 3.300-3.500 kg

Đến năm 2001 ta đã có đàn bò sữa 41.241 con, trong đó có 36.705 con

bò lai hớng sữa (chiếm khoảng 89%), sản xuất đợc 64.703 tấn sữa tơi/năm.Bình quân 3.300-3.400 kg sữa/1 bò cái vắt sữa/năm Diễn biến đàn bò sữa quacác năm đợc thể hiện ở bảng 5 và 6

Bảng 5: Diễn biến đàn bò sữa nớc ta qua các năm 1990-2002

(Số liệu báo cáo của các địa phơng, nguồn: Lê Văn Ngọc, Tăng Xuân Lu,

Đặng Trần Tính - Tài liệu tập huấn kĩ thuật chăn nuôi bò sữa, Ba Vì, 2004)

Bảng 6: Năng suất sữa/chu kỳ qua các năm từ 1990-2002

(1.000kg)

(Số liệu báo cáo của các địa phơng, nguồn: Lê Văn Ngọc, Tăng Xuân Lu,

Đặng Trần Tính - Tài liệu tập huấn kĩ thuật chăn nuôi bò sữa, Ba Vì, 2004)

Trong những năm gần đây, nhu cầu về sữa ngày càng tăng, vì vậy nhiềutỉnh đã đi đầu trong cuộc cách mạng về sữa, tiêu biểu nh TP Hồ Chí Minh,Tuyên Quang, Sơn La, Nghệ An, Bình Định, Thanh Hoá, Quảng Ngãi, KhánhHoà, Đà Nẵng, … nuôi khai thác sữa Tuy nhiên, Trong các tỉnh trên thì TP Hồ Chí Minh là một vùng với sốlợng đàn bò rất lớn Tính đến 1-8-2004, có 49.190 con và dự đoán đến cuối

2004 trên 51.000 Ngoài ra UBND thành phố Hồ Chí Minh đã phê duyệt rấtnhiều đề án để phát triển đàn bò Trong cuộc cách mạng này, thắng lợi củacác tỉnh đi đầu trên đây sẽ là kinh nghiệm quý báu cho các tỉnh khác trênphạm vi cả nớc trong sự nghiệp phát triển ngành chăn nuôi bò sữa

Trang 10

1.4 Tình hình chăn nuôi bò sữa ở Nghệ An

1.4.1 Điều kiện tự nhiên

Nghệ An là một tỉnh thuộc bắc miền Trung có toạ độ địa lý từ 18035’ đến

19030’ vĩ độ Bắc và 103052’ - 105042’ kinh độ Đông, là một tỉnh lớn nhất cảnớc với tổng diện tích tự nhiên 1.637.068 ( bằng 1/120 diện tích lãnh thổ ViệtNam) là vùng cửa ngõ Miền Trung, phía Bắc giáp Thanh Hoá, phía Nam giáp

Hà Tĩnh, phía Tây giáp Lào và phía Đông giáp biển Đông

Địa hình Nghệ An rất phức tạp, có thể chia ra ba vùng cảnh quan, đây là

đặc điểm chi phối đến mọi hoạt động, nhất là trong sản xuất nông nghiệp củaNghệ An Vùng núi cao phía Tây (77,0% diện tích thuộc địa phận các huyện:Con Cuông, Tơng Dơng, Quỳ Châu, Quế Phong); vùng gò đồi (13,0%); vùng

đồng bằng Nghệ An chỉ chiếm 10,0% (đồng bằng bị chia cắt thành vùng đồngbằng phù sa và giải cát ven biển Đồng bằng phù sa gồm các huyện: Quỳnh L-

u, Diễn Châu, Yên Thành, Nghi Lộc, Nam Đàn, Đô Lơng, Hng Nguyên Vùngcát ven biển Quỳnh Lu, Diễn Châu, Nghi Lộc)

Về khí hậu có thể chia thành ba vùng tơng đối khác nhau Vùng núi phíaTây về mùa hè thờng chịu ảnh hởng trực tiếp của gió nóng Tây Nam (thờnggọi là gió Lào), nên nhiệt độ có khi lên tới 410C (ở Quỳ Châu, Tơng Dơngnăm 2005), mùa đông thờng lạnh hơn 1-20C và độ ẩm thấp, khô hanh Vùng

đồng bằng ven biển và khu vực thành phố Vinh, cũng chịu ảnh hởng của giónóng Tây Nam nhng không khắc nghiệt lắm

Nhìn chung, khí hậu Nghệ An mang đặc tính nhiệt đới gió mùa, khắcnghiệt, mùa hè do ảnh hởng của gió nóng Tây Nam nên rất nóng và nhiệt độtrung bình hàng năm 23-240C Nhiệt độ trung bình tối cao là 380C, tối thiểu là

80C Đặc biệt, khí hậu nóng với độ ẩm tơng đối cao 85% (có nhiều thời kỳ đạt90-100%) đã ảnh hởng rất lớn đến hoạt động sinh lý của vật nuôi Lợng mabình quân hàng năm là 1600-2000mm, phân bố không đều giữa các thángtrong năm, vì vậy ảnh hởng đến nguồn thức ăn của bò

1.4.2 Điều kiện kinh tế xã hội:

* Dân c:

Dân số Nghệ An năm 2005 khoảng 3 triệu ngời Mật độ trung bình toànTỉnh là 152 ngời/m2, dân c phân bố không đều, vùng đồng bằng chiếm 10%diện tích nhng tập trung đến 80% dân số, vùng núi và gò đồi chiếm 90% diệntích nhng chỉ có 20% dân số

* Kinh tế:

Phần lớn nhân dân Nghệ An sống dựa vào sản xuất nông nghiệp (lao

động nông nghiệp chiếm 89%) chủ yếu làm nghề trồng trọt, chăn nuôi Trongnhững năm gần đây đã có sự chuyển biến về kinh tế, đặc biệt năm 2005 cùngvới sự phát triển của các khu công nghiệp nh: khu công nghiệp Hoàng Mai,khu công nghiệp Nam Cấm, … nuôi khai thác sữa Tuy nhiên, đã từng bớc đa nền kinh tế Nghệ An pháttriển.Cùng với sự phát triển ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thơngmại, du lịch và dịch vụ cũng đã đợc chú trọng phát triển

Hiện nay cơ sở hạ tầng nh điện, đờng, trờng, trạm, phát thanh và truyềnhình đã có sự phát triển rất lớn

Trang 11

Tuy nhiên, lực lợng lao động dôi thừa vẫn còn nhiều, tình trạng thiếu việclàm vẫn còn phổ biến ở nông thôn, kiến thức về sản xuất kinh doanh, trình độthâm canh ở các hộ gia đình nông dân còn hạn chế Từ thực trạng trên đòi hỏiphải có hớng phát triển ngành nghề, phân công lại lao động nông nghiệp,trong đó phát triển chăn nuôi bò sữa cũng là một hớng sản xuất có thể thu hútlao động, tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động

1.4.3 Tình hình quản lý và phát triển bò sữa

Thực hiện nghị quyết 17/NQ-TU của Ban Thờng vụ Tỉnh uỷ về chơngtrình hành động thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ khoá XV về “Các ch-

ơng trình kinh tế trọng điểm 2001-2005” Nghệ An cùng với một số tỉnh vàthành phố trong cả nớc đã tiến hành nhập bò sữa HF từ Australia và TP HồChí Minh về nuôi

Năm 2001 đã nhập một số bò sữa F1, F2 từ TP Hồ Chí Minh, cuối năm

2002 đầu năm 2003 nhập thêm bò sữa HF từ úc về nuôi

Hiện nay, theo thống kê 2005 Nghệ An có khoảng hơn 1.000 con bò sữabao gồm F1 F2, F3 và HF tập trung chủ yếu ở các huyện nh Nghĩa Đàn, NghiLộc, Quỳnh Lu, Diễn Châu, TP Vinh, Đô Lơng… nuôi khai thác sữa Tuy nhiên,

Để tăng nhanh số lợng của đàn bò từ năm 2001 Nghệ An đã đẩy mạnhviệc lai tạo đàn bò sữa tại chỗ trên cơ sở các bò cái Lai Sind cho phối với tinh

đực HF cho ra F1, F2, … nuôi khai thác sữa Tuy nhiên,

Các cấp chính quyền và Trung tâm giống chăn nuôi Nghệ An đã rất quantâm, khuyến khích và đầu t hỗ trợ kinh phí cho ngành chăn nuôi bò sữa Ngày16-8-2001, UBND Tỉnh đã ra quyết định số 2765 QĐUB phê duyệt dự án đầu

t “Tạo giống bò sữa để phát triển sản xuất sữa ở Nghệ An giai đoạn

2001-2005 và định hình đến năm 2008” Phấn đấu đến năm 2001-2005, sản lợng sữa đạt2.587 tấn sữa tơi/năm Năm 2008 đạt công suất thiết kế, đảm bảo sản lợng sữa5.477 tấn sữa tơi/năm

1.4.4 Những thuận lợi và khó khăn của việc phát triển chăn nuôi bò sữa

Thức ăn là yếu tố quan trọng nhất, cũng nh các gia súc khác, bò sữakhông thể tồn tại khi không có thức ăn và không thể cho năng suất sữa cao khinguồn thức ăn không ổn định

Trang 12

Các cấp chính quyền và Trung tâm giống chăn nuôi Nghệ An đã rất quantâm, khuyến khích và đầu t hỗ trợ kinh phí cho sự chăn nuôi bò sữa phát triển.1.4.4.2 Những khó khăn

Nghề chăn nuôi bò sữa là một nghề mới, con bò sữa là một con vật nuôicho năng suất cao nên rất nhạy cảm với tác động của các yếu tố môi trờng.Trình độ khoa học kỹ thuật chăn nuôi của ngời chăn nuôi rất thấp,… nuôi khai thác sữa Tuy nhiên, là nhữngyếu tố sẽ ảnh hởng lớn đến kết quả chăn nuôi bò sữa

Thời tiết khí hậu ở Nghệ An khắc nghiệt sẽ trực tiếp tác động lên con bò,

có thể làm cho bò thờng xuyên bị stress, mặt khác nó cũng sẽ ảnh hởng tớikhả năng sản xuất thức ăn cho bò sữa Khi chuyển gia súc đến những vùng cókhí hậu khác nhau sẽ làm giảm sữa sản xuất, tăng chi phí thức ăn, giảm chất l-ợng sản phẩm, giảm khả năng chống bệnh đặc biệt là các giống cao sản(Nguyễn Kim Đờng và CS, 1998)

Ngời dân ở Nghệ An còn nghèo, thiếu vốn nên khả năng đầu t hạn chế,

điều này cũng sẽ ảnh hởng tới khả năng tiêu thụ sữa tơi sản xuất ra

Nghệ An đang xây dựng nhà máy chế biến sữa công nghiệp ở thị xã Cửa

Lò, hiện cha có cơ sở chế biến sữa công nghịêp, vì vậy việc tiêu thụ sữa chocác hộ chăn nuôi bò sữa sẽ rất khó khăn, điều này ảnh hởng rất lớn đến sựphát triển của ngành chăn nuôi mới mẻ này

1.5 Một số đặc điểm của các giống bò sữa nuôi ở nớc ta

1.5.1 Bò nội

Bò Việt Nam nguồn gốc từ bò Bos Taurus, nhánh bò châu á, có u nh bòZebu ấn Độ, hầu hết màu vàng, vàng nhạt hoặc vàng đậm, vì vậy có tênchung là bò vàng Việt Nam Giống bò này chủ yếu nuôi đợc sử dụng lấy sứckéo từ lâu đời, cha đợc cải tạo nên không có thiên hớng sản xuất rõ rệt, không

có tên riêng mà gọi theo địa danh: bò Thanh Hoá, bò Nghệ An, bò Bình Định,

bò Phú Yên, … nuôi khai thác sữa Tuy nhiên, Bò vàng Việt Nam nhỏ, năng suất thấp, khối lợng bò cái khitrởng thành 160-180 kg, bò đực 200-220 kg, khoảng 20% tổng đàn trên 200

kg Bò cái 3-3,5 tuổi đẻ lứa đầu, tỉ lệ đẻ hàng năm 47-50%, bê sơ sinh nặng12-14 kg Sản lợng sữa 300-400 kg, vừa đủ cho bê bú, tỉ lệ thịt xẻ từ 42-44%.Tuy bò nội cha có năng xuất thịt và sữa cao, nhng đây vẫn là nguồn chínhcung cấp thịt bò cho mọi vùng trong nớc

1.5.2 Bò ngoại

1.5.2.1 Bò lang trắng đen Hà Lan (Holstein Friesian- HF)

Là giống bò sữa xuất xứ từ tỉnh Friesland (Hà Lan), hình thành từ thế kỷXVI, hiện nay là giống bò cao sản nhất trong các giống bò sữa trên thế giới,chính vì vậy mà nó đợc dùng để cải tạo các giống bò ở địa phơng của hầu hếtcác nớc nuôi bò sữa Chúng có hai loại màu sắc: lang đen trắng và lang trắng

đỏ Trong đó lang trắng đen cho năng suất cao hơn, chiếm đa số

Bò có kiểu hình đặc trng cho loại hình bò sữa: nhìn về phía hông, hìnhdáng tạo nên nh một tam giác, phần sau sâu hơn phần trớc, mặt phẳng lng vàmặt phẳng bụng kéo dài gặp nhau ở phía đầu Nhìn từ phía sau, thân hình của

bò dần dần hẹp về phía trớc, giống nh cái nêm cối trớc nhỏ sau to, bầu vú pháttriển, da mông đàn hồi, lông màu đen xen các vệt trắng, đặc biệt có vòng đai

Trang 13

trắng sau bả vai và lồng ngực Bò cái trởng thành nặng 650-700 kg, bò đực800-1000 kg Sản lợng sữa bình quân là 5.500-6.000 kg/chu kỳ 305 ngày Bê

đực nuôi thịt 15 tháng tuổi đạt 450 kg, tỉ lệ thịt xẻ là 56-58%

Giống bò lang trắng đen cho năng suất sữa cao: ở châu Âu cho 7.000 kg/305 ngày; ở Bắc Mỹ cho 8.000-9.000 kg/305 ngày Con cao nhất đạt15.000-18.000 kg/chu kỳ 305 ngày Tỉ lệ mỡ sữa bình quân 3,2-3,6%, tỉ lệprotein sữa bình quân 3,3-3,4% (Lê Văn Ngọc, 2003)

6.000-Bò lang trắng đen có nguồn gốc từ Bos taurus ôn đới và tổ tiên của nó từ

bò Primigenesds và không ngừng đợc cải thiện về phẩm chất, năng suất Đếnthế kỷ XV bò lang trắng đen Hà Lan mới đợc bán ra khỏi nớc, từ đó đã lan rakhắp châu Âu và từ sau đại chiến thứ hai giống bò này đã phát triển mạnh,không những ở châu Âu, châu Mỹ, châu á (Trung Quốc, Nhật Bản) mà còn ởcác nớc đang phát triển ở Đông Nam á

Các nớc nuôi bò Holstein Friesian thuần hay đùng bò HF lai tạo với bò

địa phơng để tạo ra bò sữa của nớc mình với các tên gọi khác nhau nh: bò langtrắng đen Mỹ, Anh, Pháp, Canađa, Trung Quốc, … nuôi khai thác sữa Tuy nhiên, Giống bò này thích nghinhất ở nớc Mỹ, vì vậy ở đây có sản lợng cao hơn so với các nhóm bò nuôi ởcác nớc khác trên thế giới

Bò Holstein Friesian thuần chủng không có khả năng chịu nhiệt độ cao,chịu kham khổ kèm, dễ mắc các bệnh nh ký sinh trùng, viêm vú, truyềnnhiễm, … nuôi khai thác sữa Tuy nhiên, Bò chỉ thích nghi những vùng có khí hậu ôn đới, mát mẻ nhiệt độtrung bình dới 210C, trong khẩu phần ăn đòi hỏi hàm lợng dinh dỡng cao.Vì vậy khi bò HF đa sang các nớc nhiệt đới thì đã có nhiều thay đổi vềkhả năng sinh trởng, sinh sản, sản xuất Sản lợng sữa giảm xuống còn 2/3 sovới chính gốc Bò HF nuôi ở Việt Nam đợc nhập từ các nớc nh: Cu Ba, TrungQuốc, Mỹ, úc Những năm trớc đây giống bò này chỉ nuôi ở các vùng có khíhậu mát nh: Mộc Châu, Sa Pa, Tam Đờng, Lâm Đồng, … nuôi khai thác sữa Tuy nhiên, nơi có nhiệt độtrung bình trên dới 200C Năng suất sữa của bò HF nuôi tại Việt Nam hiện naykhoảng 4.000-5.000 kg/chu kỳ Khối lợng chỉ bằng 2/3 bò chính gốc, tỉ lệ mỡsữa bằng 90% so với nuôi tại Mỹ (Lê Viết Ly và CS, 1996-1997) Những nămgần đây giống bò này đã đợc ở rất nhiều tỉnh nh: Thái Bình, Nghệ An, ThanhHoá, TP Hồ Chí Minh, … nuôi khai thác sữa Tuy nhiên, nhng nhìn chung năng suất cha đợc cao và đangcòn trong giai đoạn thích nghi

Loại bò Trọng lợng

sơ sinh (kg)

Trọng lợng 6 tháng (kg)

Trọng lợng ởng thành (kg)

tr-Sản lợng sữa (kg)

Tiêu tốn thức ăn trong một kỳ vắt sữa (kg)

Bò lang trắng đen nuôi ở Việt Nam do điều kiện sống khác xa với quê

h-ơng của chúng nên tính năng sinh sản giảm sút

Tỉ lệ mắc bệnh của bò Holsstein Friesian nuôi ở Ba Vì rất cao, ngoạikhoa 37,46%, nội khoa 26,02%, sản khoa 22,5%, ký sinh trùng 60-80%, cóthời kỳ gần 100% con mắc

1.5.2.2 Bò Sind

Trang 14

Giống bò thuộc nhóm Zebu, tên đầy đủ là giống Sind đỏ (Red Sindhi), làmột giống bò u nhiệt đới đợc tạo ta ở vùng Sind của Pakistan.

Bò Sind màu lông đỏ, trán dô, u vai cao, yếm rộng Trọng lợng bò cái ởng thành là 350-400 kg, bò đực nặng 500-550 kg Sản lợng sữa 1.400-1.500

tr-kg sữa/chu kỳ 305 ngày, dao động từ 1.400-2.100 tr-kg, tỉ lệ mỡ trong sữa là4,0-4,5%

Năm 1923-1924, một số bò Sind của ấn Độ đợc đa vào Việt Nam Năm

1987, nhập 250 con của Pakistan nuôi ở nông trờng Việt Nam -Mông Cổ (BaVì) Bò Sind dùng lai cải tạo đã nâng cao tầm vóc, khối lợng, khả năng càykéo, cho sữa, thịt của giống bò vàng Việt Nam

1.5.3 Bò lai

1.5.3.1 Bò Lai Sind

Đây là loại bò thuộc nhóm bò u hình thành ở Việt Nam từ những năm 30của thế kỷ XIX, trên cơ sở lai bò vàng Việt Nam với bò Sind ấn Độ (nhập1923-1924), dùng để cày kéo, lấy thịt và sữa Qua nhiều năm nhân giống, bò

có đặc điểm sản xuất đã khá ổn định và đợc gọi là bò Lai Sind Bò này hiệnnay có nhiều ở Ba Vì, vùng phụ cận Hà Nội, Biên Hoà (Đồng Nai), TP HồChí Minh Bò có nhiều đặc điểm gần giống nh bò Sind: đầu dài, trán dô, taicúp, yếm phát triển, có u vai (nhất là con đực), chân cao, mình ngắn, bầu vúphát triển vừa phải, âm hộ có nhiều nếp nhăn, lông màu vàng, vàng đậm hoặcvàng cánh gián Trọng lợng bò cái trởng thành 270-280 kg (dao động trongkhoảng 250-300 kg), bò đực 400-450 kg Sản lợng sữa/chu kỳ: 850-900 kg(giới hạn 800-1.000 kg) Tỉ lệ mỡ sữa 5,0-5,5% Tỉ lệ thịt xẻ là 48-49%, tỉ lệ

đẻ 55-57%, bê sơ sinh nặng 18-22 kg

Bò Lai Sind có khả năng thích nghi rộng rãi trên mọi miền của đất nớc ta

Bò Lai Sind là một nguồn cung cấp thịt chủ yếu hiện nay ở nớc ta

1.5.3.2 Bò lai Holstein Friesian (HF)

Đây là nhóm bò lai giữa bò đực giống HF với bò cái Lai Sind ở các mức

độ máu khác nhau

* Bò lai F1 (1/2 máu bò HF):

Nhóm bò F1 là các con lai đời 1 giữa đực giống HF với bò cái Lai Sind.Hầu hết bò cái F1 có màu lông đen, nếu có vệt trắng thì rất nhỏ ở dới bụng, 4chân, khấu đuôi và trên trán, phần lớn không có sừng, có con sừng to hớng lêntrên, có con lại cụp xuống Bò F1 trởng thành con đực nặng 500-600 kg, concái nặng 350-420 kg, bê sơ sinh nặng 25-30 kg Sản lợng sữa 2.000-3.000 kg/chu kỳ, tỉ lệ mỡ sữa 3,8-4,2%

Bò F1 có khả năng chịu đựng tốt với điều kiện nóng ẩm, ít bệnh tật, dễnuôi, không đòi hỏi thức ăn tinh cao

Do còn giữ đặc điểm của bò Lai Sind nên rất mắn đẻ, khoảng cách lứa đẻ

là 13-14 tháng, tuổi phối giống lần đầu 17 tháng, có khi sớm hơn (13-14tháng), tuổi đẻ lứa đầu 26-27 tháng Tuy nhiên năng suất sữa cha cao lắm.Nên cần tiếp tục lai với HF để tạo ra F2 (3/4 máu HF)

* Bò lai F2 (75% máu HF)

Trang 15

Bò F2 là kết quả lai cấp tiến giữa bò đực giống HF với bò cái F1 (1/2 máuHF) Về ngoại hình, bò lai F2 3/4 gần giống nh bò Holstein Freisian với màulông lang trắng đen.

Bò lai F2 (3/4 HF) trởng thành con đực nặng 600-700 kg, con cái nặng400-500 kg, bê sơ sinh nặng 30-35 kg Sản lợng sữa 3.000-3.500 kg sữa/chu

kỳ, tỉ lệ mỡ sữa là 3,6-3,8% Bò lai F2 kém chịu đựng hơn bò lai F1 và cũng đòihỏi chất lợng thức ăn cao hơn

Giống bò sữa thuần Holstein Friesian hiện nay nuôi đạt kết quả tốt ở MộcChâu và Lâm Đồng, còn ở các vùng khác nuôi bò lai có 50-75% máu HF làthích hợp hơn cả Tại Trung tâm nghiên cứu bò sữa và đồng cỏ Ba Vì (HàTây), bò sữa hạt nhân F1 (50% HF) đạt 2.449,6 kg/chu kỳ và ở F2 (75% HF)

đạt 3.176 kg/chu kỳ, tỉ lệ mỡ sữa 4,3% và 3,98% Tỉ lệ đờng sữa 3,54% và3,46%, vật chất khô đạt 12,93% và 23,83% (Nguồn: Nguyễn Kiên Ninh, NgôThành Vinh, Lê Trọng Lạp và CS, 1997)

ở nông trờng Phù Đổng, nhóm bò lai cũng sinh trởng phát triển tơng đốitốt Trọng lợng bê sơ sinh 24,4 kg, ở bò F1 (50% HF) và 25,3 kg ở F2 (75%HF) Tuổi đẻ lứa đầu trung bình là 63  1,45 tháng, trọng lợng đẻ lứa đầu248-352 kg Thời gian mang thai 278,1  8,33 ngày (Nguyễn Văn Thởng vàTrần Trọng Thêm, 1983) Sản lợng sữa 2.081-2.738 kg/chu kỳ với tỉ lệ mỡ sữa

là 3,36-3,61% (Trần Trọng Thêm, 1988)

* Bò lai F3 (7/8 HF)

Đây là nhóm con lai giữa bò đực giống HF với bò cái lai F2 (3/4 HF) Sảnlợng sữa/chu kỳ thấp hơn bò cái lai F2, nhng cao hơn bò lai F1 Nếu đợc nuôidỡng tốt nó có thể cho sản lợng sữa cao hơn F1, F2

Về ngoại hình của nhóm bò này tơng đối giống với HF, lang trắng đen,

có khả năng chống chịu kém hơn F1 và F2, đòi hỏi điều kiện chăm sóc và dinhdỡng cao

1.6 Một số vấn đề liên quan đến sinh trởng của bò

Khả năng sinh trởng của bò HF, F1, F2 cũng không nằm ngoài quy luậtsinh trởng chung của bò, nó đợc chia thành hai giai đoạn: giai đoạn trong bàothai và giai đoạn sau bào thai

Giai đoạn trong bào thai đợc xác định từ lúc trứng thụ tinh hình thànhhợp tử cho đến lúc con vật sinh ra, thời gian này khoảng 2805 ngày Cácgiống bò cao sản có trọng lợng sơ sinh lớn hơn bò địa phơng Trọng lợng sơsinh của bò HF: 35-47 kg, bò Jersey: 25-30 kg, bò F1 (50% HF): 25-30 kg, F2(75% HF): 30-35 kg Bò vàng Việt Nam có trọng lợng sơ sinh 14-18 kg Chế

độ chăm sóc nuôi dỡng ảnh hởng đến trọng lợng sơ sinh, cùng một giống

nh-ng nuôi ở các địa phơnh-ng khác nhau, có chế độ chăm sóc nuôi dỡnh-ng khác nhauthì có trọng lợng sơ sinh khác nhau Trọng lợng của bò mẹ cũng ảnh hởng đếntrọng lợng bê sơ sinh Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Thởng và ctv (1991),trọng lợng của bò mẹ và trọng lợng sơ sinh của bò HF nuôi tại nông trờng Sao

Đỏ (Mộc Châu) nh sau: trọng lợng bò mẹ 496; 428 và 300 kg có trọng lợng bêsơ sinh tơng ứng: 38,7; 36,7 và 34,8 kg Trọng lợng sơ sinh của bê ở một số

địa phơng thể hiện ở bảng sau:

Trang 16

Bảng 7: Trọng lợng sơ sinh (kg) của bê ở một số địa phơng

Nguyễn M Hoan và Nguyễn Xuân Bả và

CS (1995)

* Giai đoạn phát triển ngoài bào thai: giai đoạn này bắt đầu từ bê sơ sinhqua các thời kỳ bú sữa (sơ sinh đến 6 tháng), thời kỳ sinh trởng với cờng độcao và bắt đầu xuất hiện tính dục (9-12 tháng), thời kỳ hình thành năng suất(từ thành thục sinh dục đến 8-10 tuổi), thời kỳ già cỗi và chết

Tại NT Phù Đổng, trọng lợng qua các tháng tuổi của bò F2 (3/4HF) là: sơsinh 26,27  0,5 kg, 6 tháng: 80,25 3,77 kg, 9 tháng: 114,76  3,66 kg, 12tháng: 158,56  3,02 kg, 18 tháng: 230,61  5,76 kg, 24 tháng: 301,91 15,28 kg (Nguyễn Anh Cờng và Trần Trọng Thêm, 1987) Cũng tại NT Phù

Đổng, Nguyễn Văn Thởng và Trần Trọng Thêm (1983) cho biết: trọng lợng sơsinh là 25,4 kg, 6 tháng là 93,3 kg, 12 tháng là 155 kg Điều này chứng minhvai trò của chăm sóc, chế độ nuôi dỡng ảnh hởng rất lớn đến tăng trọng cáctháng tuổi của bò Khối lợng của bò nuôi ở TP Hồ Chí Minh đợc thể hiện ởbảng 8

Trang 17

Bảng 8: Khối lợng của các giống bò lai nuôi tại TP Hồ Chí Minh

Nhóm giống

Trọng lợng 3 năm tuổi (kg) 230-270 300-350 320-370Trọng lợng 4 năm tuổi (kg) 250-300 330-380 350-400Trọng lợng 5 năm tuổi (kg) 280-320 350-420 400-450

Nếu xét chung cả nớc ở các thời điểm khác nhau và nuôi dỡng, khu vựckhác nhau cũng có khác nhau, điều đó thể hiện ở bảng 9

Bảng 9: Sinh trởng, phát triển của một số giống bò

Giống Chỉ tiêu

Bò vàng Việt Nam

Sinh lý sinh sản của bò sữa cũng tuân theo sinh lý sinh sản chung củaloài bò, đặc điểm sinh lý sinh sản của bò đợc khái quát ở bảng 10

Bảng 10: Đặc điểm sinh lý sinh sản của bò cái

Trang 18

Tuổi phối giống lần đầu (tháng) 20 15-30

Thời gian rụng trứng (giờ) 12-14 giờ sau khi

kết thúc chịu đực

6-18 giờ sau khi kếtthúc chịu đực

Động dục lại sau khi đẻ (ngày) 90-120 30-180

Khoảng cách hai lứa đẻ (ngày) 420-450 400-450

Tất nhiên các đặc điểm sinh lý trên đang còn phụ thuộc vào giống, cáthể, mùa vụ, điều kiện chăm sóc nuôi dỡng và quản lý, … nuôi khai thác sữa Tuy nhiên,

Để biết yếu tố giống ảnh hởng nh thế nào đến sinh lý sinh sản của bòchúng ta hãy tham khảo các số liệu trên bảng 11

Bảng 11: Các chỉ tiêu về sinh sản của các giống bò

Giống Chỉ tiêu

Bò vàng Việt Nam Lai Sind

2,7 21,43,0 19,10,9 21,33,5Tuổi đẻ lứa đầu (tháng) 32 – 35 30-35 29-32 30-33

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ

(tháng) 20,23,4 17,62,5 10,84,4 14,51,7

1.7.2 Sự thành thục và tuổi sử dụng của bò

* ở bò đực, thành thục về tính là lúc trong dịch hoàn xuất hiện tinhtrùng Với bò cái là lúc trứng đã phát triển, chín và rụng, hình thành thể vàng

Sự thành thục về tính đến sớm hay muộn phụ thuộc đặc điểm của giống, cáthể, điều kiện ngoại cảnh, nhất là chế độ nuôi dỡng chăm sóc Các điều kiệnnày đều thuận lợi thì bò đực 32-36 tuần trong ống sinh tinh đã có tinh trùng

Đến 39 tuần tuổi có “tính hăng” của đực giống, có thể xuất tinh lần đầu lúc

9-10 tháng tuổi

Trang 19

ở bò cái lúc 10-12 tháng tuổi đã có trứng chín và rụng Cho phối bò cóthể có chửa Song thành thục về tính thờng đến sớm hơn thành thục về thể vóc.Vì vậy bò đực chỉ cho phối hay khai thác tinh khi đợc 18 tháng tuổi Bò cáituổi phối giống lần đầu tốt nhất là 18-20 tháng tuổi, khi cơ thể có khối lợngbằng 70% khối lợng cơ thể trởng thành Sau khi đẻ bò động đực trở lại Saukhi đẻ 2-3 tháng, cần theo dõi chặt chẽ để phát hiện bò động dục lại và phốigiống cho bò cái

1.7.3 Quá trình động dục và thời điểm phối giống thích hợp

* Quá trình động dục: đối với bò cái, hoạt động sinh dục không thờngxuyên mà hoạt động theo chu kỳ, gọi là chu kỳ động dục Chu kỳ động dục làthời gian tính từ lúc bắt đầu động dục cao độ lần này đến động dục cao độ lầnsau Chu kỳ động dục của bò biến động 17-24 ngày, trung bình 21 ngày

Ngời ta thấy sự xuất hiện sự động đực của bò thờng vào ban đêm hoặcsáng sớm Thời gian động đực thờng giao động từ 18-48 giờ, trung bình là 30giờ Kết quả quan sát về tần số xuất hiện động đực của bò trong ngày đã đợcCông ty ABS (American Breeders Service) của Mỹ tổng kết (1991)

Bảng 12: Thời gian xuất hiện động đực của bò trong ngày

động đực vào nửa đêm cho đến sáng sớm

* Sự biểu hiện của quá trình động đực: Sự biểu hiện của quá trình động đực

rõ hay không phụ thuộc vào cá thể, vào thời tiết khí hậu, chăm sóc nuôi dỡng vàquản lý Sự biểu hiện của quá trình động đực đợc thể hiện ở bảng 13

Bảng 13: Các biểu hiện của gia súc khi động dục

Còn chịu cho nhảy và phối giống (một thời gian ngắn)

Bình thờng

Âm hộ Sng, xung huyết, đỏ, hơi phù,

bóng ớt Mép âm hộ hé mở.

Bớt sng, hơi thâm, se, dính cỏ rác Hết sng Bình thờng

ăn uống Kém ăn, gặm cỏ lơ là ăn ít hoặc không ăn ăn ít ăn bình thờng Biến đổi

bên trong

buồng

trứng

Có nang trứng phát triển Nang trứng khô, căng Rụng trứng khoảng 12-14

giờ sau kết thúc chịu đực

Có thể vàng nhô lên

Khép kín bình thờng Không

Trang 20

suốt, dễ đứt (kéo dài 1-2cm). trong nửa đục , kéo dài

7-10cm. đục bã đậu dễ đứt. có niêm dịch

cao trớc chịu đực 5 ngày, kéo

dài 3-4 ngày rồi giảm.

Oestradiol 17 đạt

đỉnh cao.

- LH đạt đỉnh cao ở ngày chịu đực rồi tụt xuống đột ngột.

- PGF 2 ở mức thấp nhất.

- Oestradiol giảm đột ngột , sau đó tăng dần

để tạo mộ đỉnh thấp vào ngày thứ 5 -6 của chu kỳ sau.

- Progesterone tăng dần

đến ngày thứ 9-10 đạt

đỉnh cao quãng 5-6 ngày.

- LH thấp nhất cho đến ngày chịu dực của chu

kỳ sau.

- PGF 2 bắt đầu tăng.

Đến ngày 14 đạt đỉnh cao trong 3-4 ngày trớc khi bắt đầu chu kỳ mới.

* Phát hiện động dục:

Để phát hiện động đực thờng sử dụng rất nhiều phơng pháp phát hiện,sau đây là phơng pháp đợc phổ biến nhất:

+ Phơng pháp quan sát bằng mắt thờng kết hợp với ghi chép sổ sách: Cơ

sở của phơng pháp này dựa vào các triệu chứng lâm sàng của con vật khi động

đực, ngời chăn nuôi căn cứ vào các triệu chứng đó để biết bò động đực haykhông động đực Các triệu chứng khi bỏ động đực là ăn ít, ngơ ngác, rống, ởbãi chăn đi lại hay nhảy lên con khác Âm hộ sng xung huyết, láng bóng,niêm mạc âm hộ hồng, niêm dịch từ đờng sinh dục chảy ra có thể dính, càogốc đuôi, mông, lng, … nuôi khai thác sữa Tuy nhiên, Bên cạnh các triệu chứng nêu trên, ngời chăn nuôikết hợp với sổ sách ghi chép về các thông tin nh tuổi, ngày đẻ lứa cuối cùng,ngày động đực, ngày phối, số lần phối, khoảng cách chu kỳ động đực, … nuôi khai thác sữa Tuy nhiên, đểkhẳng định bò động đực thực sự hay không Ghi chép theo dõi các số liệumột cách chính sách, khoa học cho từng bò theo các ô chuồng và ứng với từnggiống hoặc chất lợng tinh trùng không những giúp việc quản lý tốt hơn màcòn dự kiến đợc ngày động đực, ngày đẻ sát hơn

Thời gian phối thích hợp: Chọn thời điểm dẫn tinh thích hợp nhằm đạt tỷ

lệ thụ thai cao, tỷ lệ chửa, đẻ cao là một vấn đề đợc quan tâm của nhiều nhàkhoa học Trên cơ sở hiểu biết đặc điểm động đực, thời gian động đực, chịu

đực, thời gian rụng trứng, thời gian sống của trứng, của tinh trùng trong đờngsinh dục con cái và sự vận động của tinh trùng, sự di chuyển của trứng.Trimberger và Davit (1943) đề nghị nên phối giống vào giữa kỳ động đực.Theo tác giả, phối giống vào giai đoạn này sẽ đạt kết quả cao nhất Mối liênquan giữa thời gian phối giống và tỷ lệ thụ thai thể hiện ở bảng sau:

Bảng 14: Mối liên quan giữa thời gian phối giống của tỷ lệ thụ thai

Trang 21

Giữa kỳ động đực

Cuối kỳ động đực

6giờ sau khi động đực

10 giờ sau khi động đực

12giờ sau khi động đực

24 giờ sua khi động đực

36 giờ sau khi động đực

48 giờ sau khi động đực

82,575,062,528,032,012,08,00,0 (Nguồn: Trimberger và Davit, 1943)

Công ty ABS của Mỹ (1991) đã tổng kết và rút ra rằng: Để đạt đợc tỷ lệthụ thai cao nhất, bò cái cần đợc thụ tinh vào 2/3 sau của thời kỳ động đựchoặc ít giờ sau thời kỳ chịu đực Những nghiên cứu của Công ty này đã chỉ ra,

đối với bò sữa phối giống một lần trong ngày tốt hơn là phối giống theonguyên tắc sáng - chiều (phối 2 lần), nó cho kết quả tốt và có hiệu quả Điềuquan trọng là xác định đúng thời gian để phối giống Những nguyên cứu củaABS còn khuyên nên phối giống trong khoảng 24 giờ sau khi quan sát thấydấu hiệu động đực đầu tiên Sơ đồ sau đây sẽ nói rõ khi nào phối tinh tốt nhất

Thời gian động đực và thời gian dẫn tinh

Thời gian dẫn tinh

Trứng rụng10-14h

Khả năng thụ tinhcủa trứng6-10h

Chảymáu

Dẫn tinh

quá sớm

Có thểdẫn tinh

Thời gian tốtnhất để dẫn tinh

Có thểdẫn tinh Quá muộn để dẫn tinh

* Mang thai:

Thời gian mang thai bình thờng của bò nái kéo dài khoảng 283 ngày ờng thờng ngời ta nói 9 tháng 10 ngày cho dễ nhớ Thời gian này có sự khácnhau tùy thuộc vào giống Bò Hà Lan thuần chủng khoảng 279 ngày, bò TơRanh lứa đầu thời gian mang thai ngắn hơn so với bò rạ (khoảng 2 ngày) Thờigian mang thai bê đực dài hơn so với bê cái (khoảng 1 ngày)

Th-* Thời gian động dục lại sau khi đẻ:

Khoảng thơi gian này phụ thuộc vào các yêú tố bên trong và bên ngoàicơ thể: dinh dỡng, bệnh tật, độ phục hồi tử cung, … nuôi khai thác sữa Tuy nhiên, Một số nghiên cứu đã đa

ra kết quả nh sau: khoảng 60 ngày sau khi đẻ có 75% số bò cái có cơ quansinh dục phục hồi, khoảng75 ngày thì có 87%, bò cao sản 80 ngày Trungbình 1 tháng sau khi đẻ có khoảng 20% bò cái động dục trở lại

1.8 Một số vấn đề liên quan đến sản xuất sữa

1.8.1 Cơ chế tiết sữa

Quá trình tiết sữa là phản xạ có điều kiện chịu sự chi phối của hai yếu tốthần kinh và thể dịch, quá trình này đợc tiến hành theo hai pha:

- Pha thần kinh

Trang 22

Ngời ta đã thí nghiệm nếu cắt toàn bộ dây thần kinh đi đến tuyến sữa thìsản lợng sữa sẽ giảm chỉ còn 40%, điều đó chứng tỏ 60-70% sản lợng sữa dothần kinh chi phối Khi cho gia súc bú hoặc vắt sữa, gây kích thích đầu mútthần kinh tuyến vú, hng phấn chuyển về tủy sống, đến vùng dới đồi(Hypothalamus) lên võ não Từ võ não hng phấn truyền xuống và đến trungkhu giao cảm và đến bao tuyến vú, kích thích sinh sữa Trên cơ sở đó muốncho bò cạn sữa, ngời ta không vắt sữa nữa.

Pha thần kinh chịu ảnh hởng trực tiếp của thần kinh truyền ra đối với cơtrơn ống dẫn bể sữa và ống thông bầu vú, cung phản xạ trong pha thứ nhất bắt

đầu từ thụ quan của vú theo thần kinh truyền vào rễ lng và rễ bên tủy sống lên

đến hành não truyền vào đến vùng thần kinh trên thị, sợi thần kinh này ởthành phần của bó trên thị của tuyến yên đến tủy thần kinh của tuyến yên,phản ứng của thùy này đối với kích thích bú hoặc vắt sữa là thải oxytocin vàomáu làm co bóp cơ biểu mô của tuyến não từ tủy sống thần kinh vùng hôngxung động theo đờng truyền ra, thuộc thần kinh giao cảm tuyến vú pha thứnhất có thời kỳ tiềm phục ngắn 1-4 ngày

- Pha thể dịch

Khi cắt tuyến yên thì sự sinh sữa ngừng (các hormon prolactin, STH,TSH và ACTH của tuyến yên đều tham gia tích cực vào quá trình tiết sữa).Pha này có liên quan đến hàm lợng oxytocin Oxytocin đợc phóng thích ra khi

đợc kích thích trong thời gian vắt sữa, những tín hiệu lặp lại có tính chu kỳ

nh tiếng động của máy vắt sữa, tác động xoa bóp bầu vú, … nuôi khai thác sữa Tuy nhiên, sẽ đợc truyền vàohypothalamus, sự hng phấn này lan tỏa xuống tuyến yên sẽ gây phân tiếtoxytocin, thời kỳ tiềm phục của pha thứ hai là 30-40 giây, oxytocin phóngthích thùy sau tuyến yên thờng kéo dài 3-5 phút, sau đó hoạt động củaoxytocin sẽ hết hiệu lực

Tóm lại phản xạ thần kinh - hormon trong bài tiết sữa là phản xạ có điềukiện, bởi vậy các tác nhân lạ có thể ức chế sự hoạt động của chúng, gây trởngại cho sự tiết sữa, làm giảm đáng kể năng xuất sữa trong quá trình vắt sữa.Các tác nhân lạ xuất hiện nh: Tiếng động cơ, ngời lạ xuất hiện, động vật lạ, … nuôi khai thác sữa Tuy nhiên,làm cho con vật sợ hãi, sự phóng thích oxytocin bị ức chế Adrenalin sẽ tăngtiết làm giảm sự hoạt hoá của biểu mô bao tuyến đối với sự thải oxytocin

Do quá trình hình thành sữa đợc điều hoà bởi hai yếu tố thần kinh và thểdịch, vì thế trong thời gian tiết sữa, dới tác động của kích thích của con non,tác động vắt sữa, xoa bóp bầu vú và núm vú thì các xung đột thần kinh đãtruyền vào tủy sống, từ tủy sống các xung đột truyền lên hành tủy vàhipothalamus Xung động truyền ra đi theo 3 hớng: Lên vỏ não theo thần kinhgiao cảm tới tuyến vú làm tăng lợng máu đến tuyến vú để cung cấp vật liệucho quá trình sinh sữa, tới thùy sau tuyến yên để giải phóng oxytocin gây cobóp bào tuyến đẩy sữa vào ống dẫn và bể sữa

- Thông qua hypothalamus điều tiết yếu tố giải phóng hormon (HRF) ởthùy trớc tuyến yên nh FSH (Follicle Stimulating Hormon): kích thích não bào

tố, LH: kích thích hoàng thể tố LTH (luteotrophic hormone): kích thích tố ỡng thể vàng, Prolactin: Kích nhũ tố Oxytocin: Gây co bóp cơ trơn ống dẫntuyến vú do đó làm thải sữa STH (Somato Trophin hormone): Kích thích sinh

Trang 23

d-trởng TSH (Thyroid Stimuatinh hormone): Kích giáp trạng tố ACTH(Adreno corticotrophic hormone) : Kích thợng thận bì tố.

- Tác động điều hoà của các hormon tiết sữa:

FSH: Kích thích tế bào hạt của noãn bào (tế bào trứng) tiết oestrogen đểkích thích phát triển ống sữa

LH: Kích thích thể vàng tiết Progesteron để kích thích phát triển các tổchức tuyến vú

Prolactin: Kích thích phát triển các mô tuyến và tạo sữa là yếu tố dỡngthể vàng ở một số loài nh chuột, thỏ, cừu, kích thích tiết sữa từ túi tuyếnxuống bể sữa

Oxytocin: Gây co bóp từ bơm ống đầu tuyến vú do đó làm thải sữa

STH: Kích thích sinh sữa thông qua việc tăng cờng trao đổi đờng vàprotein sữa

TSH: Kích thích tuyến giáp tiết oxytocin làm tăng sữa và mỡ sữa

ACTH: Kích thích và thợng thận tiết coticoid thực đẩy trao đổi chất duytrì khả năng tiết sữa

1.8.2 Cơ chế thải sữa

Sữa sau khi tổng hợp sẽ đợc bài tiết ra ngoài gọi là quá trình thải sữa, quátrình này cần thực hiện theo hai pha thần kinh và thể dịch, do vậy cũng sẽ chịu

ảnh hởng của yếu tố ngoại cảnh

Sau đây là cơ chế điều tiết quá trình thải sữa: Sữa sau khi hình thành đợctích đầy trong bao tuyến vú ống dẫn sữa dới tác nhân kích thích các động tác

bú sữa hoặc vắt sữa, truyền xung động lên Hypholalamus, từ đó kích thíchthùy sau tuyến yên tiết oxytocin làm co bóp cơ trơn ống dẫn sữa và đẩy sữavào bể sữa, khi đó áp lực trong bể sữa tăng lên cho đến khi nào vợt quá sựchịu đựng của cơ vòng đầu vú, sữa thải ra ngoài

Những động tác chuẩn bị vắt sữa nh xoa bóp sữa đầu vú hay động tácthúc đầu vào vú của con non trớc khi bú sẽ gây hng phấn thần kinh giao cảmlàm đầy bể sữa, sau đó sữa đợc chuyển từ ống dẫn sữa về làm cho áp lực trong

bể sữa tăng nhanh chóng, yếu tố áp lực cao kích thích cơ vòng đầu vú mỡ và

sự tiết sữa hình thành, suốt thời gian tiết sữa áp lực trong bể sữa duy trì ở mứccao 35-40kg

Trong một lần vắt sữa, sữa đợc vắt đầu tiên là sữa trong bể sữa, lợng sữanày chiếm khoảng 1/2 lợng sữa tiết cho một lần vắt và có tỷ lệ mỡ thấp, cònlại là sữa trong bao tuyến và ống dẫn sữa thải về qua phản xạ tiết sữa chínhhình thành nên gọi là sữa phản xạ hoặc sữa bao tuyến, thờng chiếm 1/2-3/4 vàthờng có tỷ lệ mỡ cao Sữa phản xạ gồm có lợng sữa đợc hình thành tức thờigian trong quá trình vắt sữa, do vậy kỹ thuật vắt sữa hợp lý sẽ khai thác đợctối đa lợng sữa phản xạ, do đó nâng cao đợc sản lợng sữa của một lần vắt

1.8.3 Những nhân tố ảnh hởng đến sản lợng sữa bò

1.8.3.1 Giống

Giống là yếu tố cơ bản, không có giống tốt thì nhất định không có sản ợng sữa cao Hiện nay các giống bò địa phơng do cha qua cải tạo nên sản lợng

Trang 24

l-sữa còn thấp Bò Lai Sind là giống bò kiêm dụng (l-sữa thịt) sản lợng l-sữa cha

đ-ợc ổn định, có con trên 2.000 kg, nhng cũng có con 700 kg, nhìn chung chacao

Giống bò Holtein Friesian (HF) có sản lợng sữa khoảng 5.000-6.000kg/chu kỳ, tỉ lệ mỡ sữa là 3,4-3,8%, giống Jersey có sản lợng sữa 3.000-4.000kg/chu kỳ với tỉ lệ mỡ sữa 5,8-6%

1.8.3.2 ảnh hởng của các yếu tố ngoại cảnh

* Thức ăn: Trong khi tiết sữa khẩn trơng nếu thiếu thức ăn, bò sữa có thểrút dinh dỡng trong cơ thể ra để đảm bảo tiết sữa, nhng không đợc lâu, cơ thể

sẽ gầy sút đi, ảnh hởng đến thời gian sử dụng sau này Nếu thức ăn quá dathừa, có thể làm cho con vật béo lên Vì sản lợng sữa chỉ đạt tới mức nhất địnhcủa giống bò đó Loại hình thức ăn cũng có tác dụng rõ rệt, thí dụ, thức ănxanh, củ quả, bã bia, … nuôi khai thác sữa Tuy nhiên, đều là loại thức ăn tăng sữa rất tốt Trong các loạithức ăn đó có nhiều sinh tố, đờng dễ tiêu, protit, tỉ lệ nớc cao, khẩu vị tốt nênrất thuận lợi cho việc tiêu hóa hấp thụ và hình thành sữa Thức ăn xanh trongchăn nuôi bò sữa chiếm vị trí trọng yếu nhất

Ngoài ra cũng có một số thức ăn đặc biệt nh khô dầu lạc và bã bia có tácdụng nâng cao sản lợng sữa rất rõ Mức độ protit trong thức ăn cũng ảnh hởng

đến sản lợng sữa Svabe ở Liên Xô năm 1949 đã thí nghiệm trên ba lô:

+ Lô 1: Cỏ khô, rơm khô, vỏ đậu, cỏ xanh

+ Lô 2: cơ bản nh lô 1, có bổ sung thêm đạm, hỗn hợp cám, khô dầu, … nuôi khai thác sữa Tuy nhiên,+ Lô 3: nh lô 2, mức độ bổ sung cao lên 25-30%

Kết quả lô 3 sản lợng sữa tăng lên 9-10%, tỉ lệ mỡ tăng 0,1-0,2%, protein

và chất khô cũng tăng lên Lợng đạm trên 1 kg sữa quá cao hoặc quá thấpcũng không tốt

ảnh hởng của protit trên 1kg sữa

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bả, Nguyễn Minh Hoàn và CTV. Kết quả chăn nuôi bò sữa ở Quảng Nam -Đà Nẵng - 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chăn nuôi bò sữa ở Quảng Nam -Đà Nẵng -
2. Đinh Văn Cải, 100 câu hỏi đáp chăn nuôi bò sữa đạt năng suất cao. NXB nông nghiệp, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 100 câu hỏi đáp chăn nuôi bò sữa đạt năng suất cao
Nhà XB: NXB nông nghiệp
3. Đinh Văn Cải, Nguyễn Quốc Đạt. Nuôi bò sữa. NXB NN TP. Hồ Chí Minh, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi bò sữa
Nhà XB: NXB NN TP. Hồ Chí Minh
4. Đào Duy Cầu, Giáo trình công nghệ chăn nuôi, NXB LĐXH-2004 5. Hà Châu, Nguyễn Văn Liêm. Nuôi bò sữa. NXB NN Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ chăn nuôi", NXB LĐXH-20045. Hà Châu, Nguyễn Văn Liêm. "Nuôi bò sữa
Nhà XB: NXB LĐXH-20045. Hà Châu
6. Hoàng Kim Giao, Phùng Quốc Quảng, Đỗ Kim Liên, Đặng Trần Tính, Kỹ thuật chăn nuôi bò sữa, NXB NN Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi bò sữa
Nhà XB: NXB NN Hà Nội
7. Trần Doãn Hối, đẩy mạnh tốc độ sind hoá đàn bò vàng và tạo giống bò sữa trên nền bò sind chọn lọc. Tạp chí chăn nuôi Việt Nam, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đẩy mạnh tốc độ sind hoá đàn bò vàng và tạo giống bò sữa trên nền bò sind chọn lọc
8. I. Johansson Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống động vật. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 1972 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống động vật
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
9. Chu Văn Mẫn. ứng dựng tin học trong sinh học. NXB ĐH QG HN, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ứng dựng tin học trong sinh học
Nhà XB: NXB ĐH QG HN
10. Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đờng, Nguyễn Tiến Văn. Chọn giống nghiên cứu gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà nội, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống nghiên cứu gia súc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
11. Lê Văn Ngọc. Công tác giống, chọn giống và quản lý giống bò sữa ở Ba V×, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác giống, chọn giống và quản lý giống bò sữa ở Ba V×
12.Lê Đình Phùng. Bài giảng giống vật nuôi. Trờng Đại học Nông Lâm HuÕ, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng giống vật nuôi
13. Phạm Hồng Phúc, Phạm Văn Huy. Hỏi đáp kỹ thuật và kinh nghiệm nuôi bò sữa đạt năng suất cao. NXB Đà Nẵng, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp kỹ thuật và kinh nghiệm nuôi bò sữa đạt năng suất cao
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
14. Phùng Quốc Quảng, Nguyễn Văn Niêm. Kỹ thuật nuôi dỡng bò sữa và thịt chất lợng cao trong nông hộ. NXB NN, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi dỡng bò sữa và thịt chất lợng cao trong nông hộ
Nhà XB: NXB NN
15. Nguyễn Việt Thái, Việt Chơng. Kỹ thuật trồng cỏ cao sản làm nguồn thức ăn cho trâu bò. NXB Hải Phòng, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng cỏ cao sản làm nguồn thức ăn cho trâu bò
Nhà XB: NXB Hải Phòng
16. Nguyễn Văn Thiện, phơng pháp nghiên cứu trong chăn nuôi. NXB NN, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: phơng pháp nghiên cứu trong chăn nuôi
Nhà XB: NXB NN
18. Vơng Tuấn Thực, Quy trình kỹ thuật chăn nuôi bò, bò giống sữa, Ba V×, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật chăn nuôi bò, bò giống sữa, Ba V×
19. Nguyễn Văn Thởng. Kỹ thuật nuôi bò sữa, bò thịt ở gia đình. NXB NN, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi bò sữa, bò thịt ở gia đình
Nhà XB: NXB NN
20. Ngô Thành Vinh, Nguyễn Kim Ninh, Lê Trọng Lạp và CTV. Kết quả nghiên cứu về khả năng cho sữa và chất lợng sữa của đàn bò vắt sữa hạt nhân F 1 , F 2 nuôi ở Ba Vì, Hà Tây, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả "nghiên cứu về khả năng cho sữa và chất lợng sữa của đàn bò vắt sữa hạt nhân F"1", F"2" nuôi ở Ba Vì, Hà Tây
21. Bộ nông nghiệp và PTNN - Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam. Giống và công tác giống bò. Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống và công tác giống bò
23. Hội chăn nuôi Việt Nam. Cẩm nang chăn nuôi gia súc - gia cầm tập II. NXB NN, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi gia súc - gia cầm tập II
Nhà XB: NXB NN

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sản lợng sữa ở một số khu vực trên thế giới - Nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất và sinh sản của bò sữa nuôi tại nghệ an
Bảng 1 Sản lợng sữa ở một số khu vực trên thế giới (Trang 4)
Bảng 2: Số lợng bò sữa thế giới năm (1995) - Nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất và sinh sản của bò sữa nuôi tại nghệ an
Bảng 2 Số lợng bò sữa thế giới năm (1995) (Trang 5)
Bảng 4:   Tình hình tiêu thụ sa ở một số nớc trên thế giới - Nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất và sinh sản của bò sữa nuôi tại nghệ an
Bảng 4 Tình hình tiêu thụ sa ở một số nớc trên thế giới (Trang 7)
Bảng 6: Năng suất sữa/chu kỳ qua các năm từ 1990-2002 - Nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất và sinh sản của bò sữa nuôi tại nghệ an
Bảng 6 Năng suất sữa/chu kỳ qua các năm từ 1990-2002 (Trang 10)
Bảng 7: Trọng lợng sơ sinh  (kg) của bê ở một số địa phơng - Nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất và sinh sản của bò sữa nuôi tại nghệ an
Bảng 7 Trọng lợng sơ sinh (kg) của bê ở một số địa phơng (Trang 18)
Bảng 8: Khối lợng của các giống bò lai nuôi tại TP Hồ Chí Minh Nhãm gièng - Nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất và sinh sản của bò sữa nuôi tại nghệ an
Bảng 8 Khối lợng của các giống bò lai nuôi tại TP Hồ Chí Minh Nhãm gièng (Trang 19)
Bảng 9:  Sinh trởng, phát triển của một số giống bò - Nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất và sinh sản của bò sữa nuôi tại nghệ an
Bảng 9 Sinh trởng, phát triển của một số giống bò (Trang 19)
Bảng 11: Các chỉ tiêu về sinh sản của các giống bò - Nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất và sinh sản của bò sữa nuôi tại nghệ an
Bảng 11 Các chỉ tiêu về sinh sản của các giống bò (Trang 20)
Bảng 14: Mối liên quan giữa thời gian phối giống của tỷ lệ thụ thai  Thêi gian phèi gièng Tỷ lệ thụ thai (%) - Nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất và sinh sản của bò sữa nuôi tại nghệ an
Bảng 14 Mối liên quan giữa thời gian phối giống của tỷ lệ thụ thai Thêi gian phèi gièng Tỷ lệ thụ thai (%) (Trang 23)
Bảng 15: Tỉ lệ nhiễm bệnh trên các nhóm giống bò lai  qua hai giai đoạn 1983-1987 và 1988-1989 tại Ba Vì - Nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất và sinh sản của bò sữa nuôi tại nghệ an
Bảng 15 Tỉ lệ nhiễm bệnh trên các nhóm giống bò lai qua hai giai đoạn 1983-1987 và 1988-1989 tại Ba Vì (Trang 30)
Bảng 16: Tỉ lệ bệnh sản khoa (%) của các nhóm bò lai  tại trung tâm nghiên cứu bò sữa và đồng cỏ Ba Vì (1983-1989) - Nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất và sinh sản của bò sữa nuôi tại nghệ an
Bảng 16 Tỉ lệ bệnh sản khoa (%) của các nhóm bò lai tại trung tâm nghiên cứu bò sữa và đồng cỏ Ba Vì (1983-1989) (Trang 31)
Bảng 3.1. Khối lợng sơ sinh của bê HF, F 1 , F 2 , F 3 - Nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất và sinh sản của bò sữa nuôi tại nghệ an
Bảng 3.1. Khối lợng sơ sinh của bê HF, F 1 , F 2 , F 3 (Trang 37)
Bảng 3.2. Khối lợng trởng thành của bò HF, F 1 , F 2 . F 3 - Nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất và sinh sản của bò sữa nuôi tại nghệ an
Bảng 3.2. Khối lợng trởng thành của bò HF, F 1 , F 2 . F 3 (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w