1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm địa lý kinh tế tự nhiên làm cơ sở cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp huyện thường xuân thanh hóa

66 589 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm địa lý tự nhiên làm cơ sở cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp huyện Thường Xuân - Thanh Hóa
Tác giả Lê Thị Ngọc Hân
Người hướng dẫn Th.S Võ Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 608 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHKHOA địa lý Nghiên cứu đặc điểm địa lý tự nhiên làm cơ sở cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp huyện Thờng Xuân - Thanh Hóa Khoá luận tốt nghiệp ĐạI HọC Chuyên ngành

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KHOA địa lý

Nghiên cứu đặc điểm địa lý tự nhiên làm cơ sở cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp

huyện Thờng Xuân - Thanh Hóa

Khoá luận tốt nghiệp ĐạI HọC

Chuyên ngành: địa lý tự nhiên

Giỏo viờn hướng dẫn: Th.S Vừ Thị Thu Hà Sinh viờn thực hiện: Lờ Thị Ngọc Hõn Lớp: 47A – Địa lý

Vinh, 2010

Lời cảm ơn

Khóa luận tốt nghiệp Đại học là một cơ hội để nghiên cứu khoa học,tìm tòi tri thức, nhất là lại đợc thực hiện ở chính quê hơng của mình lại càng là

Trang 2

một may mắn Tuy nhiên đây mới là lần đầu tiếp cận và trực tiếp thực hiệnnên Tôi không tránh khỏi bỡ ngỡ và gặp nhiều vớng mắc.

Để hoàn thành khóa luận này Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tớiThạc sĩ Võ Thị Thu Hà, cô đã tận tình hớng dẫn, động viên Tôi trong suốt quátrình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Địa lý đã cho tôinhững lời khuyên, những ý kiến đóng góp vô cùng quý báu giúp tôi hoànthành luận văn

Tôi xin cảm ơn các cơ quan chính quyền: UBND huyện Thờng Xuân,Trạm khuyến nông huyện Thờng Xuân đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấpcác tài liệu cần thiết và nhiệt tình giúp đỡ

Xin chân thành cảm ơn bạn bè, gia đình đã hỗ trợ Tôi rất nhiều trongquá trình làm khóa luận

Do hạn chế của trình độ bản thân, thời gian và phơng tiện nghiên cứunên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận đợc sự đóng gópquý báu của thầy cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 5 / 2010Ngời thực hiện

Lê Thị Ngọc Hân

Trang 3

Các danh mục khác

Bảng số liệu

Bảng 1: Diện tích gieo trồng của một số loại cây trồng chính 16Bảng 2: Năng suất trung bình của một số loại cây trồng chính 16

Bảng 4: Biến động đất đai theo quy hoạch huyện Thờng Xuân giai

Bảng 6: Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2007 28

Bảng 8: Biến động diện tích đất lâm nghiệp giai đoạn 2000 - 2007 30

Bảng 10: Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2000 -

Bảng 12: Biến động diện tích đất cha sử dụng giai đoạn 2000 - 2007 35Bảng 13: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của cây lúa đối với điều

Bảng 14: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của cây ngô đối với điều

Bảng 15: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của cây mía đối với điều

Bảng 16: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của cây tre đối với điều

Bản đồ

1 Bản đồ hành chính huyện Thờng Xuân

2 Bản đồ phân bố các loại cây trồng chính trong nông - lâm nghiệp huyện Thờng Xuân

Biểu đồ

1 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất của huyện Thờng Xuân năm 2007 9

2 Biểu đồ nhiệt độ lọng ma 12 tháng của huyện Thờng Xuân 11

Trang 4

Mục lục

Trang

Mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Giới hạn nghiên cứu 2

4 Đối tợng nghiên cứu 2

5 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

6 Quan điểm nghiên cứu 2

7 Phơng pháp nghiên cứu 4

8 Những đóng góp, điểm mới của đề tài 5

9 Bố cục 5

Nội dung 6

Chơng 1 Khái quát đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Thờng Xuân 6

1.1 Đặc điểm tự nhiên 6

1.1.1 Vị trí địa lý 6

1.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 7

1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 13

1.2.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thờng Xuân 13

1.2.2 Đặc điểm kinh tế 15

1.2.3 Đặc điểm dân c và lao động 20

1.2.4 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật 21

1.2.5 Văn hóa, thể dục thể thao 23

1.2.6 An ninh, quốc phòng 24

Chơng 2 Hiện trạng sử dụng đất trong nông - lâm nghiệp ở huyện Thờng Xuân - Thanh Hoá 25

2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Thờng Xuân 25

2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 26

Trang 5

2.3 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp 29

2.4 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 31

2.5 Hiện trạng sử dụng đất cha sử dụng 34

2.6 Tình hình phát triển nông - lâm nghiệp ở huyện thờng xuân 35

2.6.1 Tình hình chung 35

2.6.2 Tình hình phát triển nông - lâm nghiệp 37

2.6.3 Một số tồn tại 40

Chơng 3 Đánh giá mức độ thích nghi của một số loại cây trồng chính trong nông - lâm nghiệp với điều kiện tự nhiên huyện Thờng Xuân - Thanh Hóa và một số biện pháp 43

3.1 Định hớng phát triển nông - lâm nghiệp 43

3.2 Một số cây trồng chính trong phát triển nông - lâm nghiệp 45

3.2.1 Một số loại cây trồng chính trong phát triển nông nghiệp 45

3.2.2 Một số loại cây trồng chính trong phát triển lâm nghiệp 56

3.2.3 Đánh giá mức độ thích nghi của một số loại cây trồng chính với điều kiện tự nhiên huyện Thờng Xuân 59

3.3 Các giải pháp phát triển nông - lâm nghiệp 67

3.3.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp 67

3.3.2 Các giải pháp 68

Kết luận 72

1 Những đóng góp của đề tài 72

2 Hớng nghiên cứu tiếp theo của đề tài 72

3 Những đề xuất 72

Tài liệu tham khảo 73

Trang 6

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

“Quế ngọc Châu Thờng” - Đó là câu nói cửa miệng khi ngời ta nhắc đếnThờng Xuân Đây là một huyện miền núi có diện tích lớn nhất tỉnh Thanh Hóa,lớn hơn cả một số tỉnh phía Bắc nh Hng Yên, Bắc Giang Đất đai rộng lớn nhngviệc khai thác và sử dụng còn rất hạn chế so với tiềm năng vốn có Diện tích đấtcha sử dụng, đất bỏ hoang chiếm một phần rất lớn trong tổng diện tích tự nhiên

Đất đai nhiều nơi vẫn còn trong tình trạng hoang sơ, cha đợc bàn tay con ngờichăm sóc cải tạo, gây ra hiện tợng lãng phí tài nguyên

Với diện tích đất rừng lớn nh vậy thì việc khoanh nuôi trồng rừng kết hợpphát triển nông nghiệp chính là phát huy thế mạnh nội lực của huyện Đồng thờixóa đói giảm nghèo, tạo việc làm nâng cao thu nhập cho nhân dân trong huyện

Thờng Xuân là một trong 61 huyện nghèo nhất cả nớc Ngoài khu vựcthị trấn đã có phần đổi mới thì đời sống của phần lớn ngời dân trong huyệncòn gặp nhiều khó khăn, nhất là nhân dân các xã vùng sâu vùng xa, vùng đặcbiệt khó khăn đang hởng chính sách 135

Đề tài “Nghiên cứu đặc điểm địa lý tự nhiên làm cơ sở cho phát triểnnông nghiệp, lâm nghiệp huyện Thờng Xuân - Thanh Hóa” cung cấp thông tinxây dựng luận chứng để có những bớc đi đúng đắn trong con đờng phát triểnkinh tế của huyện, đa Thờng Xuân từ một huyện nghèo, kém phát triển đi lênbắt nhịp cùng với các huyện khác trong tỉnh

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Cung cấp thông tin làm cơ sở xây dựng luận chứng kĩ thuật đối với việcphát triển nông - lâm nghiệp kết hợp ở huyện Thờng Xuân

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm địa lý của huyện Thờng Xuân

- Hiện trạng sử dụng đất trong phát triển nông - lâm nghiệp của huyện Thờng Xuân

- Một số cây trồng chính trong phát triển nông - lâm nghiệp ở huyện ThờngXuân và các biện pháp phát triển nông - lâm nghiệp

3 Giới hạn nghiên cứu

3.1 Giới hạn phạm vi lãnh thổ

Trang 7

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu khu vực đang sản xuất nông - lâmnghiệp và những khu vực có khả năng mở rộng diện tích để phát triển lâmnghiệp, những khu vực đang trồng các loại cây lơng thực kém hiệu quả sangtrồng các loại cây khác có giá trị kinh tế cao hơn.

3.2 Giới hạn nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu mức độ thích nghi của các loại câytrồng với điều kiện địa lý tự nhiên của huyện Thờng Xuân

4 Đối tợng nghiên cứu

Khả năng thích nghi của một số loại cây trồng trong phát triển nông lâm nghiệp trên địa bàn huyện Thờng Xuân

-5 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Huyện Thờng Xuân có vị trí quan trọng của vùng đồi núi biên giới.Trong thời gian qua, đợc sự quan tâm của tỉnh và Nhà nớc đã có nhiều dự án

đợc thực hiện trên địa bàn huyện để khai thác lợi thế của địa hình và phát triểnkinh tế vùng núi, giữ vững an ninh quốc phòng nh:

- Dự án phát triển kinh tế xã hội vùng sâu vùng xa 135

- Dự án trồng rừng phòng hộ lâm trờng sông Đằn tại xã Luận Thành

- Dự án xây dựng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên

- Đề án 30a: Phát triển kinh tế xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững ởhuyện Thờng Xuân giai đoạn 2009 - 2020

6 Quan điểm nghiên cứu

6.1 Quan điểm hệ thống

Trong bất kì một lãnh thổ nào thì đều có các hợp phần cấu tạo nên Cáchợp phần đó không đứng độc lập, tách rời mà có quan hệ mật thiết với nhau.Mỗi loại cây trồng vật nuôi đều chịu ảnh hởng của các thành phần tạo nênlãnh thổ đó

Cấc trúc đứng của hệ thống là tập hợp các đặc tính của thành phần cấutạo nên lãnh thổ huyện Thờng Xuân bao gồm: địa hình, khí hậu, thủy văn, thổnhỡng, sinh vật

Cấu trúc ngang của hệ thống là các đơn vị lãnh thổ thành phần của địabàn nghiên cứu:

- Vùng cao bao gồm các xã: Bát Mọt, Xuân Chinh, Yên Nhân, Xuân Lẹ

- Vùng giữa bao gồm các xã: Lơng Sơn, Tân Thành, Xuân Thắng, Xuân Lộc,Vạn Xuân, Luận Khê, Luận Thành, Xuân Cao

Trang 8

- Vùng thấp bao gồm các xã: Ngọc Phụng, Thọ Thanh, Xuân Cẩm Xuân Dơng

và thị trấn Thờng Xuân

Cấu trúc chức năng của hệ thống là chủ trơng phát triển nông - lâmnghiệp ở huyện Thờng Xuân

6.2 Quan điểm lãnh thổ

Mỗi vùng đều có những đặc điểm, đặc trng riêng về điều kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội Những đặc trng đó quy định đến sự phân bố các loại câytrồng khác nhau Từ kết quả nghiên cứu mức độ thích nghi của các cây trồngtrong nông nghiệp và trong lâm nghiệp để có cơ sở đẩy mạnh phát triển nông -lâm nghiệp trên lãnh thổ huyện Thờng Xuân

6.3 Quan điểm thực tiễn

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển nông lâm nghiệp cho phù hợp với đặc điểm địa lý huyện Thờng Xuân

-6.4 Quan điểm sinh thái môi trờng

Việc mở rộng phát triển nông - lâm nghiệp, đặc biệt là trồng và bảo vệ rừngtrên diện tích lớn góp phần bảo vệ cảnh quan mụi trường và cõn bằng sinh thái

7 Phơng pháp nghiên cứu

7.1 Phơng pháp nghiên cứu thực địa

Trong quá trình nhiên cứu tôi đã trực tiếp đi tới các xã có điều kiệnthuận lợi cho phát triển nông nghiệp và một số xã có điều kiện thuận lợi chophát triển lâm nghiệp để tìm hiểu thực tế địa phơng, kiểm tra, bổ sung thôngtin từ các nguồn tài liệu

7.2 Phơng pháp thu thập tài liệu

Đây là một khâu rất quan trọng trong quá trình nghiên cứu Tôi đã thuthập các tài liệu bao gồm: các báo cáo hằng năm về sản lợng lơng thực, các đề

án, dự án tiến hành ở huyện, một số sách báo, tạp chí, các trang web:

Trang 9

Phơng pháp sử dụng để phân tích xử lý thông tin từ nguồn tài liệu củaphòng thống kê huyện Thờng Xuân, nghiên cứu định hớng phát triển kinh tế xãhội của huyện thông qua thông qua các báo cáo niên giám thống kê các thời kì.

7.4 Phơng pháp bản đồ biểu đồ

Các bản đồ phục vụ cho nghiên cứu là bản đồ hành chính, bản đồ phân bốcác loại cây trồng chính trong nông - lâm nghiệp

7.5 Phơng pháp phỏng vấn chuyên gia

Tôi đã trực tiếp trao đổi với các kĩ s thuộc phòng nông nghiệp huyệnThờng Xuân, kĩ s của trạm khuyến nông huyện, ban quản lý rừng đầu nguồn

và bà con nông dân để hiểu rõ hơn về đặc điểm của các cây trồng trong pháttriển nông - lâm nghiệp trên địa bàn huyện Thờng Xuân

8 Những đóng góp, điểm mới của đề tài

- Hệ thống hóa các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thờng Xuân

- Thanh Hóa theo quan điểm tổng hợp

- Hệ thống hóa đặc điểm sinh thái và kĩ thuật trồng một số loại cây trồngchính trong phát triển nông - lâm nghiệp

- Đánh giá đợc mức độ thích nghi của một số loại cây trồng chính đối với điềukiện tự nhiên huyện Thờng Xuân để phát triển nông - lâm nghiệp

9 Bố cục

Đề tài gồm phần mở đầu, phần nội dung gồm có 3 chơng:

Chơng 1: Khái quát đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Thờng XuânChơng 2: Hiện trạng sử dụng đất trong phát triển nông - lâm nghiệp củahuyện Thờng Xuân

Chơng 3: Đánh giá mức độ thích nghi của một số loại cây trồng chính trongnông - lâm nghiệp ở huyện Thờng Xuân - Thanh Hóa và một số biện pháp

Phần kết luận và phần tài liệu tham khảo

Tổng cộng 73 trang đánh máy trên giấy A4

Trang 10

Nội dung

Chơng 1 Khái quát đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội

1.1 Đặc điểm tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Thờng Xuân là một huyện miền núi, nằm ở phía Tây của tỉnh ThanhHoá, cách thành phố Thanh Hoá 45 km về phía Tây và thị trấn Lam Sơn(huyện Thọ Xuân) 6 km về phía Tây

- Toạ độ địa lý

+ Từ 19042’45’’ đến 20007’15’’ vĩ độ Bắc

+ Từ 104054’33’’ đến 105023’55’’ kinh độ Đông

- Vị trí tiếp giáp

+ Phía Bắc giáp huyện Lang Chánh, Ngọc Lặc

+ Phía Tây giáp tỉnh Nghệ An và tỉnh Hủa Phăn (nớc CHDCND Lào)+ Phía Đông giáp huyện Thọ Xuân

+ Phía Nam giáp huyện Triệu Sơn, Nh Xuân, Nh Thanh

Huyện Thờng Xuân có diện tích tự nhiên là 111.323,79 ha bao gồm 16xã: Bát Mọt, Yên Nhân, Vạn Xuân, Xuân Chinh, Xuân Lẹ, Xuân Lộc, XuânThắng, Tân Thành, Luận Khê, Lơng Sơn, Luận Thành, Xuân Cao, Xuân Cẩm,Xuân Dơng, Thọ Thanh, Ngọc Phụng và thị trấn Thờng Xuân

Thị trấn Thờng Xuân là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế - vănhoá của huyện

Huyện Thờng Xuân có đờng Hồ Chí Minh chạy qua 12 km, có tuyếntỉnh lộ 507 từ thị trấn Thờng Xuân đi Bát Mọt và sang Lào Huyện có đờng

ôtô đến tận trung tâm 17 xã, thị trấn Ngoài ra còn có các tuyến đờng sôngphục vụ cho vận chuyển các sản phẩm lâm nghiệp

Tuy nhiên địa hình phức tạp, bị chia cắt nhiều, đồi núi cao nên việc giao

lu giữa các xã trong huyện còn gặp nhiều khó khăn, cản trở việc khai tháctiềm năng đất đai và các loại tài nguyên khác của huyện

Do có đờng biên giới với nớc bạn Lào nên Thờng Xuân có vị trí quantrọng về an ninh quốc phòng

1.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1.1.2.1 Địa hình

Trang 11

Toàn huyện có địa hình thấp dần từ Tây Bắc và Tây xuống khu vực phía

Đông và Nam Có nhiều dãy núi cao tập trung ở vùng rìa phía Tây của huyệnbao bọc các thung lũng nhỏ hẹp nên địa hình có nhiều lớp nhấp nhô lợn sóng

Có nhiều đồi bát úp và các sông suối chia cắt thành nhiều vùng khác nhau

Địa hình có thể phân ra các dạng chủ yếu sau:

- Dạng địa hình thung lũng bằng phân bố rải rác ở các bãi bồi dọc theosông và một số khe suối, gồm các xã: Ngọc Phụng, Thọ Thanh, Xuân D ơng

và thị trấn Thờng Xuân, có độ cao trung bình 5 - 15 m, chiếm 4,85% diệntích tự nhiên

- Dạng địa hình đồi phân bố dọc các tuyến đờng liên xã và tỉnh lộ 507 Phầnlớn là dạng đồi lợn sóng, có độ cao trung bình 150 - 200 m, chiếm khoảng36,92% diện tích tự nhiên

Đất có dạng địa hình này có thể sử dụng theo mô hình nông, lâm kết hợp

Dạng địa hình núi phân bố ở các xã phía Tây của huyện, có độ cao từ 500

-700 m, có nhiều dãy núi cao nh Chòm Vịn xã Bát Mọt cao 1442 m, chiếmkhoảng 55,7% diện tích tự nhiên

Đất có dạng địa hình này dành riêng cho phát triển lâm nghiệp

Nhìn chung, địa hình huyện Thờng Xuân chủ yếu là đồi núi

Địa hình bị chia cắt bởi các sông: sông Khao, sông Chu, sông Đặt gâykhó khăn cho giao thông đờng bộ và sản xuất

Dựa vào đặc điểm địa hình huyện Thờng Xuân có thể chia thành 3vùng sinh thái:

- Vùng cao: gồm 4 xã Bát Mọt, Yên Nhân, Xuân Chinh, Xuân Lẹ Vùng này điềukiện phát triển kinh tế gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là phát triển lâm nghiệp

- Vùng giữa: gồm 8 xã Lơng Sơn, Luận Thành, Xuân Cao, Xuân Lộc, TânThành, Luận Khê, Xuân Thắng, Vạn Xuân

- Vùng đồi núi thấp: gồm 4 xã là Xuân Dơng, Thọ Thanh, Xuân Cẩm, NgọcPhụng, thị trấn Thờng Xuân

Địa hình phức tạp gây bất lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện,

đất nông nghiệp nhỏ lẻ rất khó cho việc đầu t tập trung Các xã vùng cao làruộng bậc thang không chủ động đợc tới tiêu, bị rửa trôi mạnh nên hiệu quả

đầu t thấp Tuy vậy với địa hình đa dạng và rộng lớn huyện có thể phát triểnhiệu quả một số loại hình nông - lâm nghiệp

1.1.2.2 Đất đai

Thờng Xuân có diện tích tự nhiên là 111.323,79 ha với các loại đấtchính là feralit đỏ vàng, đất xám và đất phù sa do các sông bồi đắp

Trang 12

- Với diện tích điều tra 107.661,95 ha, theo tính chất của đất có thể chia thành

4 nhóm đất chính:

+ Nhóm 1: Nhóm đất xám có diện tích 96.725,00 ha, chiếm 86,9% diệntích tự nhiên phân bố trên núi cao thuộc các xã Bát Mọt, Yên Nhân, XuânChinh, Xuân Lẹ, Xuân Thắng, Xuân Lộc, Tân Thành và Vạn Xuân dành chosản xuất lâm nghiệp

+ Nhóm 2: Nhóm đất phù sa có diện tích 2.215,55 ha, chiếm 2% diệntích tự nhiên phân bố ven khe suối, những nơi khá bằng phẳng có độ dốc thấpthuộc các xã Xuân Dơng, Thọ Thanh, Xuân Cẩm, Ngọc Phụng dành cho sảnxuất cây ngắn ngày (cây lúa)

+ Nhóm 3: Nhóm đất đỏ có diện tích 3.392,78 ha chiếm 3,05% phân bố ởcác vùng đồi thấp thuộc các xã Lơng Sơn, Xuân Cẩm, Xuân Cao dành cho câyngắn ngày, cây ăn quả, sản xuất nông lâm kết hợp xen kẽ cây ngắn ngày khác

+ Nhóm 4: Nhóm đất tầng mỏng có diện tích 5.327,97 ha, chiếm 4,8%diện tích tự nhiên phân bố ở độ dốc không cao lắm thuộc các xã Xuân Cao, L-

ơng Sơn, Vạn Xuân đã bị rửa trôi, xói mòn cần đợc cải tạo lại

- Theo mục đích sử dụng, đất đợc chia thành 5 loại:

+ Đất nông nghiệp: diện tích 8.913,16 ha chiếm 8% diện tích tự nhiên + Đất lâm nghiệp có rừng: diện tích 90.342,59 ha chiếm 81,15% diệntích tự nhiên

+ Đất chuyên dùng: diện tích 3.327,23 ha, chiếm 3% diên tích tự nhiên.+ Đất ở: diện tích 3.430,75ha, chiếm 3,07% diện tích tự nhiên

+ Đất cha sử dụng: diện tích 5.310,06 ha, chiếm 4,78% diện tích tự nhiên

Trang 13

Biểu đồ số 1: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất của

huyện Th ờng Xuân năm 2007

để tận dụng hết tiềm năng đất đai

1.1.2.3 Khí hậu

Thờng Xuân nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh ởng lớn của vùng núi cao, nền nhiệt độ cao với 2 mùa chính: mùa Hè khí hậunóng đặc biệt là sự xuất hiện của gió Phơn Tây Nam vào đầu mùa Hạ (cuốitháng IV đến tháng VI có tới 20 - 30 ngày gió Tây) Mùa Đông lạnh giá khôhanh, các xã miền núi cao hay có sơng muối Xen kẽ giữa 2 mùa chính khíhậu chuyển tiếp từ Hè sang Đông là mùa Thu ngắn thờng có bão lũ, ma tậptrung và gây lũ cục bộ, lũ ống, lũ quét gây tổn hại đến sản xuất và các côngtrình Giữa Đông sang Hè là mùa Xuân không rõ rệt, khí hậu ẩm ớt có sơng

Trang 14

- Nhiệt độ trung bình năm 23 - 240C, cao tuyệt đối 37 - 410C, thấp tuyệt đối 1

- 30C Hằng năm có 4 tháng nhiệt độ trung bình dới 200C (từ tháng XII đếntháng III) Biên độ nhiệt dao động ngày đêm 6 - 80C

- Độ ẩm không khí: độ ẩm trung bình 85 - 86%, tháng có độ ẩm cao nhất làtháng IV khoảng 89%, tháng thấp nhất là tháng VI, tháng VII 80 - 83%

- Lợng ma trung bình năm: 1600 mm; lợng ma tháng thấp nhất: tháng I: 4,7 mm;lợng ma tháng cao nhất là tháng IX: 429,5 mm

- Lợng bốc hơi: Tổng lợng bốc hơi 761 - 895 mm/năm Tháng VII có lợng bốchơi lớn nhất từ 81 - 129 mm; tháng II, tháng III có lợng bốc hơi thấp nhất từ

Vì vậy huyện Thờng Xuân cần có các biện pháp thích hợp cho sản xuất

và sinh hoạt để giảm thiểu tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra Đồngthời cũng khai thác các mặt thuận lợi cơ bản của từng vùng để phát triển nông

- lâm nghiệp có hiệu quả

Trang 15

Biểu đồ số 2: Biểu đồ nhiệt độ l ợng m a 12 tháng của

huyện Th ờng Xuân

Thỏng

Lượng mưa Nhiệt độ

1.1.2.4 Thuỷ văn

- Nguồn nớc mặt

Thuờng Xuân có mạng lới sông ngòi khá dày đặc với hệ thống sôngchính là sông Chu bao gồm các nhánh: sông Khao, sông Đặt, sông Đằn.Tổng chiều dài của hệ thống sông suối trên là 100 km Diện tích lu vực trên

100 km2 Tổng lợng dòng chảy 1.276.448 x 106m3 Đây là nguồn cung cấp

n-ớc dồi dào cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của một bộ phận dân c tronghuyện và vùng hạ lu

+ Sông Chu: Diện tích lu vực sông khoảng 27.000 ha, môđun dòng chảy3.540 l/s/km2 Tổng lợng dòng chảy trung bình 350.339 x 106m3/năm, lu lợngtrung bình 145m3/s, lu lợng kiệt 23m3/s Cao trình mực nớc ở Bái Thợng đo đ-

ợc lớn nhất là 21,41 m, thấp nhất là 15,18 m

+ Sông Khao: Diện tích lu vực khoảng 30.000ha, môđun dòng chảy 35

- 40 l/s/km2 Tổng lợng dòng chảy trung bình 385.836 x 106m3/năm Caotrình mực nớc đo đợc tại sông Khao lớn nhất là 47,8 m, thấp nhất là 32,6 m,trung bình 45,12 m

+ Sông Đặt: Diện tích lu vực khoảng 25.000 ha, môđun dòng chảy 25

-30 l/s/km2.Tổng lợng dòng chảy trung bình 257.948 x 106m3/năm Cao trình

Trang 16

mực nớc đo đợc tại Xuân Cao lớn nhất là 18,2 m, thấp nhất là 11,4 m, trungbình là 14,7 m.

Thờng Xuân có lợng ma theo số liệu đo đợc của trạm khí tợng lớn nên tạo

ra nguồn nớc mặt khá phong phú Hằng năm tổng lợng nớc sông cung cấp chovùng ớc đạt 23 triệu m3 nớc Nhng do địa hình bị chia cắt nhiều, độ dốc lớn nên l-ợng nớc phân bố không đều, có nơi thừa nhng có nơi lại thiếu

- Nguồn nớc ngầm:

Tuy cha triển khai khảo sát cụ thể về nguồn nớc ngầm trên địa bàn vàcha có số liệu cụ thể về nguồn nớc ngầm, nhng trên địa bàn có nhiều giếngkhoan với độ sâu 30 - 40 m trở lên là có nớc ngầm Các thung lũng ở độ sâu2m trở lên là có nớc, có nơi sâu nhất là 8 - 9 m

1.1.2.5 Sinh vật

Thờng Xuân là huyện có diện tích rừng lớn, đất hiện có rừng là90.342,59 ha chiếm 81,15% tổng diện tích tự nhiên, độ che phủ đạt 67%

Trong đó:

- Rừng sản xuất: 13.751,11 ha chiếm 12,35% diện tích tự nhiên

- Rừng phòng hộ: 53.634,44 ha chiếm 48,18% diện tích tự nhiên

- Rừng đặc dụng: 22.957,04 ha chiếm 20,62% diện tích tự nhiên

Rừng Thờng Xuân chủ yếu là rừng lá rộng, rừng hỗn giao, gỗ, nứa,giang, vầu, cây lá kim nh: Pơmu, Samu tập trung ở độ cao từ 700m trở lên ,

có hệ thực vật phong phú, đa dạng về họ, loài; gỗ quý hiếm có Lim xanh,Dổi, De, Trò Chỉ

- Về trữ lợng: Theo kết quả kiểm kê rừng: gỗ 3,1 triệu cây; Tre, Luồng khoảng

25 triệu cây; Nứa khoảng 65 triệu cây

- Thảm thực vật phong phú và đa dạng: có752 loài với 500 loài quý hiếm cógiá trị kinh tế cao

- Động vật: Rừng Thờng Xuân có tới 55 loài thú, 8 bộ và 25 họ Trong đó:

+ Thú lớn: có Bò Tót, Nai, Sói, Gấu, bộ linh trởng

+ Thú có cánh (Chim): Có tới 136 loài, 11 bộ, 29 họ gồm: Gà rừng, Gàlôi trắng, Hồng hoàng

Huyện Thờng Xuân cò nhiều loại động thực vật quý hiếm nhng do quátrình nhiều năm khai thác thiếu khoa học nên có rất nhiều loài động thực vấtquý hiếm đang có nguy cơ biến mất khỏi khu vực Do đó cần có chiến lợcchăm sóc, bảo vệ các loài động vật hoang dã, trồng rừng, tái tạo rừng để pháttriển kinh tế rừng gắn với quốc phòng an ninh và cảnh quan thiên nhiên

1.1.2.6 Khoáng sản

Trang 17

Trên địa bàn huyện có rất nhiều loại khoáng sản, một số mỏ đã đợc xác

định trữ lợng cho khai thác và có một số cha xác định trữ lợng Các mỏkhoáng sản chủ yếu nh: mỏ thiếc ở Ngọc Phụng, mỏ cao lanh ở Dốc Cáy - L-

ơng Sơn và Luận Thành Đất sét làm gạch ở Ngọc Phụng, Xuân Dơng, TânThành, thạch anh ở Xuân Lẹ

Đá vôi trữ lợng lớn có diện tích phân bố 1.000,7 ha ở các xã Xuân Cao,Luận Khê, Luận Thành, Tân Thành, Xuân Lộc, Vạn Xuân, Bát Mọt Cát sỏi ởThọ Thanh vv…Việc khai thác khoáng sản đã góp phần giải quyết công ănviệc làm cho ngời lao động huyện Thờng Xuân

1.2 đặc điểm kinh tế - xã hội

1.2.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thờng Xuân

Những năm gần đây kinh tế của huyện bắt đầu có sự tăng trởng sau mộtthời kì trì trệ và mất ổn định Song vẫn ở mức thấp so với mức tăng trởng củatỉnh và khu vực

Cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự chuyển dịch theo hớng phù hợp với

định hớng cơ cấu kinh tế chung của tỉnh và của cả nớc Đó là, tăng tỉ trọngcông nghiệp - xây dựng và dịch vụ thơng mại, giảm dần tỉ trọng nông, lâm,thủy sản Tuy nhiên, kết quả đạt đợc cha tơng xứng với tiềm năng và lợi thế sosánh của vùng

Năm 2005, tổng giá trị sản xuất đạt 323.821 triệu đồng

Năm 2008, tổng giá trị sản xuất đạt 350.477 triệu đồng

Tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân giai đoạn 2005 - 2008 đạt 7,3%,riêng năm 2008 tốc độ tăng trởng kinh tế là 10,11%

Cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Thờng Xuân là huyện miềnnúi đặc biệt khó khăn, có nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông lâmnghiệp; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ trọngthấp Tỉ trọng các ngành:

Năm 2005: Nông - lâm nghiệp: 54,3%; CN - TTCN và XD: 20,3%,dịch vụ: 25,5%

Năm 2008: Nông - lâm nghiệp: 48,0%; CN - TTCN và XD: 26,6%,dịch vụ: 25,4%

Thu nhập bình quân đầu ngời năm 2005 đạt 4,1 triệu đồng/ngời đếnnăm 2008 đạt 4,85 triệu đồng/ngời

Thu ngân sách trên địa bàn huyện đạt 3.523,2 triệu đồng năm 2005 và8.055,8 triệu đồng năm 2008 tăng 43,7%

Trang 18

Thực hiện tốt các chính sách dân tộc, chính sách miền núi của Đảng vànhà nớc gắn với các chơng trình đầu t lớn nh chương trỡnh 135, chương trình

253, chơng trình 4100, chơng trình 134

Nhìn chung các chơng trình dự án đã đạt đợc mục tiêu quan trọng trênmọi lĩnh vực chính chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng

Bộ mặt nông thôn miền núi đã thay đổi căn bản, đặc biệt là hệ thống cơ

sở hạ tầng đã đợc cải thiện rõ rệt, bớc đầu đáp ứng yêu cầu phục vụ đời sống

và thúc đẩy nền kinh tế nhiều thành phần từng bớc phát triển

Song, bên cạnh những kết quả đạt đợc, các mục tiêu về kinh tế và xóa

đói giảm nghèo còn nhiều khó khăn, thách thức Mặc dù tiềm năng phát triểnkinh tế rất phong phú nhng khai thác cha đầy đủ và hợp lý, thiếu vốn đầu t Cơ

sở vật chất còn yếu kém, cha tạo đợc nền tảng cần thiết để công nghiệp hóa,hiện đại hóa

Đời sống của đại bộ phận dân c còn thấp Thu nhập bình quân đầu ngời tuy

đợc cải thiện nhng còn rất thấp so với các huyện khác trong tỉnh và cả nớc

Lơng thực bình quân theo đầu ngời là 295,5 kg/ngời/năm

Tổng diện tích gieo trồng 9.939ha, trong đó:

Cây lơng thực: 5.469 ha gồm: lúa là 4.663 ha, cây ngô: 806 ha

Cây bột khác: 1.413 ha, trong đó: khoai lang 145 ha, sắn 1.239 ha

Cây thực phẩm : 344 ha, trong đó: rau các loại 289 ha, đậu các loại: 55 ha.Cây công nghiệp hằng năm : 2.713ha, trong đó: đậu tơng: 151 ha, lạc:

460 ha, mía: 2.043 ha, vừng: 59 ha

Trang 19

Bảng 1: Diện tích gieo trồng của một số loại cây trồng chính

(Nguồn: Phòng nông nghiệp huyện Thờng Xuân)

Sản lợng cây lơng thực có hạt 23.029 tấn, các loại cây bột khác: 125.086tấn, cây thực phẩm: 7.339 tấn, cây công nghiệp hằng năm: 113.175 tán

Bảng 3: Sản lợng của một số loại cây trồng chính

(Nguồn: Phòng nông nghiệp huyện Thờng Xuân)

Năng suất trung bình của cây lơng thực: 4,21 tấn / ha, cây bột khác:88,5 tấn / ha, cây thực phẩm: 21,33 tấn / ha, cây công nghiệp hằng năm: 41,7tấn / ha

Bảng 2: Năng suất trung bình của một số loại cây trồng chính

(Nguồn: Phòng nông nghiệp huyện Thờng Xuân)

Quy mô và mô hình sản xuất còn nhỏ lẻ, chủ yếu là tự cung tự cấp.Trình độ sản xuất của ngời dân còn nhiều lạc hậu, thiếu thông tin về khoa học

kĩ thuật, thị trờng giá cả nên hiệu quả kinh tế cha cao

Sản lợng lơng thực chủ yếu ở vùng thấp gồm các xã: Xuân Cẩm, NgọcPhụng, Thọ Thanh, Xuân Dơng và một phần của thị trấn

- Chăn nuôi:

Thờng Xuân là huyện có tiềm năng, thế mạnh để phát triển chănnuôi đàn gia súc, gia cầm Hiện nay chăn nuôi trên địa bàn huyện đ ợc pháttriển tơng đối toàn diện, trong đó tập trung cải tạo nâng cao tầm vóc đàn

bò, phát triển các gia trại, trang trại kết hợp với trồng rừng, cụm trang trạichăn nuôi Đàn gia súc gia cầm tăng cả về số lợng, chất lợng Công tác

Trang 20

phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm duy trì th ờng xuyên nên không cócác dịch bệnh lớn xảy ra.

Tổng đàn gia súc gia cầm là: 387.337 con, trong đó:

1 trang trại thủy sản

Trang trại của huyện chủ yếu là trang trại cây lâm nghiệp và cây hằngnăm cung cấp nguồn nguyên liệu cho các nhà máy trong tỉnh

Bên cạnh những kết quả đạt đợc, kinh tế trang trại cũng bộc lộ một sốhạn chế nhất định nh: Quy mô nhỏ, sản phẩm tiêu thụ dới dạng thô, thị trờngcha ổn định nên hiệu quả kinh tế cha cao, thiếu vốn

Trong lâm nghiệp

Kinh tế lâm nghiệp là ngành quan trọng và đem lại nhiều lợi ích kinh tếcho huyện Thờng Xuân Tuy nhiên ngành sản xuất lâm nghiệp của huyện đãtrải qua nhiều năm khai thác nặng nề dẫn đến sự nghèo kiệt của tài nguyên

Hiện nay kinh tế lâm nghiệp đang đợc khôi phục, từng bớc hình thành

và phát triển các trạng trại đồi rừng, vờn rừng trong đó đã có khu vờn rừng tậptrung Công tác trồng rừng tập trung, chăm sóc rừng trồng, rừng khoanh nuôitái sinh và rừng đầu nguồn đạt kết quả tốt, góp phần tăng trởng kinh tế củahuyện, cải thiện môi trờng sinh thái, chống xói mòn rửa trôi đất, tạo cảnhquan thiên nhiên phát triển bền vững

Giá trị sản xuất năm 2008 đạt 29.742,5 triệu đồng

Trồng rừng mới hằng năm là: 742ha đạt 148,4% kế hoạch, chăm sóc3.900ha rừng trồng đạt 100% kế hoạch, khoanh nuôi bảo vệ 69.860ha đạt100% kế hoạch

Công tác phát triển và bảo vệ đợc triển khai tốt

Nuôi trồng thủy sản

Trang 21

Toàn huyện có 183,31ha ao, hồ nằm rải rác ở các xã Xã có diện tích ao

hồ nhỏ nhất là Luận Thành (1,7ha), xã có diện tích ao hồ lớn nhất là Luận Khê(30ha nhng không tập trung) Phơng thức nuôi chủ yếu là thủ công quảngcanh, đầu t thấp, không chủ động và kiểm soát đợc con giống nên năng suấttrung bình chỉ đạt 1 - 1,5 tấn/ha

Toàn huyện có 134 lồng cá, chủ yếu tập trung ở 2 xã Thọ Thanh vàNgọc Phụng Tuy nhiên kĩ thuật và phơng pháp nuôi trồng lạc hậu, năng suấtthấp, bình quân đạt 1,5 - 2 tấn/lồng Do đó tỉ trọng của ngành thủy sản trongcơ cấu nông nghiệp là cha đáng kể, bình quân chiếm khoảng 2,5%

Giá trị sản xuất năm 2008 đạt 3.364 triệu đồng Sản lợng khai thác đạt

420 tấn, sản lợng nuôi trồng đạt 397,8 tấn

1.2.2.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Hiện trạng công nghiệp, xây dựng trên địa bàn huyện đang chuyển biếntheo chiều hớng khá tích cực Năm 1995 chỉ có 125 cơ sở, các cơ sở này chủyếu là khai thác cát, sỏi, đá Đến nay đã có 662 cơ sở công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp và xây dựng

Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, xây dựng đã giải quyếtviệc làm cho 1.912 lao động chuyên và gần 1.000 lao động không chuyên.Tổng giá trị của ngành đạt 96,2 tỉ đồng chiếm 26,4% tỉ trọng kinh tế toànhuyện Có thể nói đây là ngành kinh tế có nhiều lợi thế để phát triển do nguồnnguyên liệu dồi dào cung cấp ngay tại chỗ nh mây tre đan, đồ thủ công mỹnghệ, sản phẩm chế biến từ cây quế, hàng dệt thổ cẩm Tuy nhiên ngành tiểuthủ công nghiệp cha phát triển tơng xứng với tiềm năng sẵn có Nguyên nhânchính là do công tác đào tạo nghề, tiếp cận, phân tích và đánh giá nhu cầu thịtrờng cha đợc chú trọng

Xây dựng cơ bản: Tổng số công trình thi công năm 2008 trên địa bàn là

280 công trình với tổng ngân sách thực hiện là 54,187 tỉ đồng Việc thi côngcác công trình xây dựng cơ bản gặp nhiều trở ngại do đặc điểm địa hình khókhăn, sự biến động mạnh về giá cả vật liệu Tuy nhiên với sự chỉ đạo sâu sátcủa các phòng ban chức năng nên các công trình cơ bản là hoàn thành đúngtiến độ và đảm bảo chất lợng theo đúng quy định của ngành

1.2.2.3 Thơng mại, dịch vụ, du lịch

- Về thơng mại - dịch vụ:

Tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 80,5 tỉ đồng Thơng mại xã hội phát triển

ở các xã vùng thấp và các trung tâm cụm xã, hàng hóa phong phú, giá cả ổn

định Các xã vùng cao do giao thông không thuận lợi cộng với điều kiện kinh

Trang 22

tế của nhân dân khó khăn nên hoạt động thơng mại dịch vụ chủ yếu qua cácchi nhánh cửa hàng thơng mại miền núi tại trung tâm các xã Nhìn chung hoạt

động thơng mại - dịch vụ ở vùng này cha phát triển

- Về du lịch:

Có thể nói Thờng Xuân là huyện có nhiều khu di tích lịch sử, sự đadạng văn hóa các dân tộc nh: Đền thờ Cầm bá Thớc, Khu di tích Hội thề LũngNhai, Khu di tích sinh thái Cửa Đặt, Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên.Huyện Thờng Xuân đã và đang là điểm đến tham quan của du khách thập ph-

ơng Nhìn chung tiềm năng du lịch của huyện là khá lớn, đặc biệt khi côngtrình hồ Cửa Đặt hoàn thiện nếu quản lý và khai thác tốt lợi thế này sẽ tạothành một quần thể du lịch, nghỉ dỡng hấp dẫn

1.2.3 Đặc điểm dân c và lao động

1.2.3.1 Dân c

Huyện Thờng Xuân có tổng số 16 xã, 1 thị trấn, 142 thôn bản, 18.236

hộ gia đình với tổng số dân theo thống kê đến năm 2008 là 86.120 ng ời,trong đó nam giới là 42.190 ngời và nữ giới là 43.930 ngời Dân tộc Tháichiếm 52%, dân tộc Kinh chiếm 43,6%, dân tộc Mờng và các dân tộc khácchiếm 4,4%

Dân c phân bố không đều, tập trung phần lớn ở các vùng thấp, càng lêncao thì sự phân bố dân c càng tha thớt

Mật độ dân số trung bình là: 77 ngời/km2

Mật độ dân số cao nhất là thị trấn Thờng Xuân: 1.750 ngời/km2

Mật độ dân số trung bình các xã vùng cao: 55 ngời/km2

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên vào khoảng: 0,87%o

Tuy đã nhận đợc nhiều sự quan tâm của Nhà nớc và của tỉnh trong các

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các huyện miền núi nhng đời sống của

ng-ời dân huyện còn gặp nhiều khó khăn, số hộ nghèo và tái nghèo còn ở tỉ lệcao, thu nhập bình quân đầu ngời mới chỉ đạt khoảng 4,7 triệu đồng/ngời/năm.Bình quân lơng thực theo đầu ngời là 295,5 kg/ngời/năm Trình độ dân trí thấp

và còn có sự chênh lệch lớn giữa các vùng, giữa các xã vùng cao và thị trấn

Trang 23

Trong đó:

Lao động là nam giới: 22.601 ngời, chiếm 48,6%

Lao động là nữ giới: 23.904 ngời, chiếm 51,4%

Tỉ lệ lao động đợc đào tạo còn thấp, chiếm 9% trong tổng số lao động.Vậy vấn đề lao động việc làm cũng cần đợc quan tâm hơn nữa để nguồnlực lao động trong huyện đợc tăng cờng cả về số lợng lẫn chất lợng

1.2.4 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật

1.2.4.1 Giao thông vận tải

Huyện Thờng Xuân có đờng Hồ Chí Minh chạy qua 12km, có tuyếntỉnh lộ 507 từ thị trấn Thờng Xuân đi Bát Mọt và sang huyện Sầm Tớ tỉnh HủaPhăn của nớc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Huyện có đờng ô tô đến tận trung tâm 17 xã, thị trấn Đờng thôn bảngần 350km nhng đờng nhựa và bê tông mới chỉ có 60km chiếm 17%, còn lại

là đờng đất Giao thông đi lại rất khó khăn đặc biệt là vào mùa ma lũ

Dòng sông Chu và sông Đặt chảy qua địa bàn huyện Thờng Xuân nhngchủ yếu là chảy qua các khu vực dân c tha thớt nên ít có giá trị giao thông, chỉ cókhoảng 30km đờng thủy đợc khai thác Đồng thời sông chảy qua các dạng địahình đồi núi hiểm trở nên khả năng giao thông cũng bị hạn chế

1.2.4.2 Hệ thống thủy lợi

Nhìn chung hệ thống thủy lợi cha đợc đầu t đúng mức Toàn huyện có

144 hồ đập loại vừa và nhỏ, có 5 trạm bơm đợc xây dựng từ thời hợp tác hóa

do đầu t ít lại không đồng bộ nên đã bị h hỏng nhiều, không đảm bảo đợccông tác tới tiêu trong sản xuất nông lâm nghiệp

Hệ thống kênh mơng: có 152 km trong đó gần 60 km đã đợc kiên cốhóa Tuy nhiên cũng chỉ đảm bảo tới tiêu đợc cho 52% diện tích hoa màu, đa

số hệ thống kênh mơng đang trong tình trạng xuống cấp không đáp ứng đợcnhu cầu tới tiêu cho sản xuất nông nghiệp

1.2.4.3 Điện

Toàn huyện có 97 trạm biến áp (85 trạm hạ thế, 12 trạm trung gian),

đờng dây cao thế 158km, đờng hạ thế 98km Hiện nay huyện Thờng Xuânvẫn còn 2 xã Yên Nhân, Bát Mọt và nhiều thôn bản ở các xã 135 ch a có

điện lới quốc gia

1.2.4.4 Thông tin liên lạc

Trang 24

Huyện có 17/17 xã có bu điện văn hóa, có 4 trạm thu phát sóng truyềnhình, 100% số xã có đài truyền hình Hiện nay có 85% dân số đợc xem truyềnhình và 95% dân số đợc nghe đài phát thanh.

Bình quân số điện thoại trên 100 dân là: 4 máy Số máy điện thoại có

đến nay là 3.438 máy Toàn bộ 17 xã đều có máy điện thoại

1.2.4.5 Giáo dục

Toàn huyện có 65 trờng, 1.100 lớp, 24.399 học sinh Trong đó: Mầm non

có 18 trờng, 292 lớp, 5.189 cháu Tiểu học có 26 trờng, 492 lớp, 7.908 em Trunghọc cơ sở có 18 trờng, 250 lớp, 8.086 em Trung tâm giáo dục thờng xuyên vàdạy nghề có 7 lớp, 252 học viên Trờng THPT Cầm Bá Thớc có 40 lớp, 1.967 họcsinh Trờng THPT Thờng Xuân 2 có 20 lớp, 997 học sinh

Trong những năm qua, công tác giáo dục và đào tạo có nhiều chuyểnbiến tích cực ở các nhà trờng, nhiều thầy cô đạt giáo viên giỏi cấp huyện,cấp tỉnh, số học sinh đạt học sinh giỏi các cấp ngày một tăng, số học sinhthi đỗ vào các trờng Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp năm saucao hơn năm trớc

Đến nay có 100% số xã đạt phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi

Số trờng đạt chuẩn quốc gia đến năm 2008 là 8 trờng, trong đó THCS 1trờng, tiểu học 6 trờng, mầm non 1 trờng

Theo số liệu thống kê năm 2008:

- Tỉ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo: 92,45%

- Tỉ lệ học sinh tiểu học đi học đúng độ tuổi: 93,5%

- Tỉ lệ phổ cập THCS: 90,2%

- Tỉ lệ mù chữ: 0,78%

Lực lợng cán bộ quản lý, giáo viên không ngừng đợc kiện toàn, luôn

đ-ợc bồi dỡng nhằm đảm bảo yêu cầu giảng dạy trong thời kì đổi mới

đầu cho nhân dân

Các chỉ số về y tế và chăm sóc sức khỏe:

Trang 25

- Số giờng bệnh / một vạn dân: 20

- Số bác sĩ trên / một vạn dân: 3,8

- Tỉ lệ trạm có bác sĩ: 35,2%

- Tỉ lệ hộ đợc sử dụng nớc hợp vệ sinh: 72%

1.2.5 Văn hóa, thể dục thể thao

Thờng Xuân có một trung tâm văn hóa tại trung tâm huyện Đến hếtnăm 2008, toàn huyện có 47 thôn bản, 20 đơn vị trờng học và 7 cơ quan đợccông nhận văn hóa Có 83 nhà văn hóa thôn xã đợc xây dựng Tuy nhiên hầuhết các nhà văn hóa thôn đợc xây dựng từ lâu với nguồn ngân sách hạn hẹpnên hiện tại đã xuống cấp, h hỏng

Toàn huyện có 18 sân vận động, một sân ở trung tâm huyện và 17 sân ở

17 xã thị trấn Tuy nhiên sân vận động ở các xã chỉ là quy hoạch mặt bằng,chất lợng của sân và cơ sở hạ tầng kèm theo không tốt hoặc không có

Trên địa bàn huyện có hai tôn giáo chính là Phật giáo và Công giáochung sống hòa thuận đoàn kết Nhân dân đợc tự do hoạt động tôn giáo và tínngỡng Đa số đồng bào theo đạo chấp hành nghiêm chỉnh chủ trơng chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nớc, sống tốt đời đẹp đạo góp phần tích cựcvào cuộc vận động xây dựng đời sống dân c

Các công tác định canh định c, phát triển và nâng cao trình độ cán bộcũng đợc cấp ủy chính quyền quan tâm đúng mức

1.2.6 An ninh, quốc phòng

Với đặc thù là huyện miền núi rộng lớn có địa hình phức tạp, có đờngbiên giới giáp ranh với nớc bạn Lào, Đảng bộ huyện, UBND huyện ThờngXuân đã vận dụng sáng tạo sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị xâydựng nền quốc phòng toàn dân ngày càng vững chắc Nhiều năm nay đã giữvững an ninh chính trị, nâng cao khu vực phòng thủ, an ninh biên giới, an ninhthôn bản không hề xảy ra điểm nóng

Công tác tuyển quân, trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật, huấn luyện đàotạo nâng cao kĩ năng quốc phòng đợc đảm bảo Bảo vệ an toàn các chuyếnthăm và làm việc của các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nớc trên địa bànhuyện, đảm bảo tốt công tác trật tự an ninh những ngày lễ lớn Nắm chắc tìnhhình hoạt động tôn giáo trên địa bàn Tập trung thực hiện kế hoạch tấn côngtrấn áp tội phạm, thực hiện tốt đợt cao điểm phòng chống ma túy của chínhphủ Tổ chức việc kiểm tra, kiểm soát, quản lý chặt chẽ ngời và phơng tiện

Trang 26

qua lại biên giới, không để xảy ra vợt biên, xâm nhập biên giới, xâm canh,xâm c trái phép.

Chơng 2 Hiện trạng sử dụng đất trong nông - lâm nghiệp

ở huyện Thờng Xuân - Thanh Hoá

2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Thờng Xuân

Trớc năm 1993 khi cha có luật đất đai công tác quy hoạch sử dụng đấtcủa huyện Thờng Xuân còn gặp phải rất nhiều bất cập, tình trạng sử dụng đấtbừa bãi, lãng phí diễn ra phổ biến Từ sau năm 1993 trở đi, công tác quy hoạch

đã đợc huyện quan tâm Đến nay huyện đã lập đợc quy hoạch của 7/17 xã, thịtrấn

Trớc đây huyện Thờng Xuân có 19 xã gồm: Bát Mọt, Yên Nhân, VạnXuân, Xuân Chinh, Xuân Lẹ, Xuân Lộc, Xuân Thắng, Tân Thành, Luận Khê,Lơng Sơn, Luận Thành, Xuân Cao, Xuân Cẩm, Xuân Dơng, Thọ Thanh, NgọcPhụng, Xuân Mỹ, Xuân Khao, Xuân Liên và thị trấn Thờng Xuân

Từ năm 2003, khi dự án lòng hồ Cửa Đặt đi vào thi công xây dựng thìdiện tích 3 xã Xuân Mỹ, Xuân Khao, Xuân Liên đợc chuyển vào các xã XuânCẩm, Vạn Xuân, Lơng Sơn và Yên Nhân Hiện nay tổng đơn vị hành chínhcủa huyện Thờng Xuân chỉ còn 16 xã và 1 thị trấn

Cơ cấu sử dụng đất của huyện:

- Đất nông nghiệp: 8.913,16 ha chiếm 8% diện tích tự nhiên

- Đất lâm nghiệp: 90.342,59 ha chiếm 81,15% diện tích tự nhiên

- Đất chuyên dùng: 3.327,23 ha chiếm 3% diện tích tự nhiên

- Đất ở: 3.430,75 ha chiếm 3,07% diện tích tự nhiên

- Đất cha sử dụng: 5.310,06 ha chiếm 4,78% diện tích tự nhiên

Với diện tích tự nhiên 111.323,79 ha, đất đai huyện Thờng Xuân theokiểm kê đợc chia thành các loại đất theo mục đích sử dụng sau:

- Đất nông nghiệp theo nghĩa rộng: 99.255,75 ha

- Đất phi nông nghiệp: 6.757,98 ha

Trang 27

- Đất cha sử dụng: 5.310,06 ha

Bảng 4: Biến động đất đai theo quy hoạch huyện Thờng Xuân

giai đoạn 2000 - 2007

Năm 2000 Năm 2007

Đất nông nghiệp (Theo nghĩa rộng) 99.762,53 99.255,75 -506,78

Đất phi nông nghiệp 6.207,36 6.575,98 +550,62

Đất cha sử dụng 5.353,90 5.310,06 - 43,84

Chú thích: (+): Tăng; (-): Giảm

(Nguồn: Phòng tài nguyên - môi trờng)

Từ năm 2000 đến năm 2007 tổng diện tích đất nông nghiệp của huyệngiảm 506,78 ha Đất phi nông nghiệp tăng 550,62 ha, trong đó đất ở giảm25,03 ha, đất chuyên dùng tăng 611,44ha, đất cha sử dụng giảm 43,84 ha

Để thực hiện quy hoạch sử dụng đất, hằng năm huyện đều lập kế hoạch

sử dụng đất để trình UBND tỉnh phê duyệt Nhìn chung huyện mới chỉ chú ýtới việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp mà cha quan tâm tới

đất nông nghiệp Nếu nh loại đất nào cũng vợt kế hoạch nh đất xây dựng thủylợi, xây dựng công nghiệp thì đây là vấn đề đáng lo ngại cho việc mất đất sảnxuất nông nghiệp

Vì vậy huyện cần phải có kế hoạch khai hoang mở rộng diện tích đấtnông nghiệp, nâng cao độ màu mỡ cho đất sản xuất nông nghiệp để bù lại diệntích đất nông nghiệp bị chuyển mục đích sử dụng

Mặt khác việc giao đất cho các hộ còn manh mún, phân tán, mỗi hộ sửdụng nhiều thửa ở nhiều xứ đồng khác nhau Đất công ích không thành khu,phân tán trong đất giao cho hộ Đồng ruộng nhiều nơi cha đợc quy hoạch.Huyện Thờng Xuân là huyện miền núi Thanh Hóa, ruộng bậc thang là chủ yếunên công tác dồn điền đổi thửa cha có đủ điều kiện để thực hiện

2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Huyện Thờng Xuân có tổng diện tích đất nông nghiệp là 8.913,16 hachiếm 8% diện tích tự nhiên Đất nông nghiệp của huyện chủ yếu để sảnxuất lúa, còn các loại cây trồng khác đợc canh tác trên các diện tích nhỏhơn và không tập trung

Đất nông nghiệp của huyện Thờng Xuân đợc phân bố hầu hết ở các xãtrong huyện còn khu vực thị trấn có diện tích đất nông nghiệp nhỏ

Trang 28

Bảng 5: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp

3 Đất trồng cây lâu năm 105,56 0,09

4 Đất mặt nớc nuôi trồng thủy sản 66,43 0,06

(Nguồn: Phòng tài nguyên - môi trờng)

Diện tích đất nông nghiệp là nhỏ bé nhng vẫn có xu hớng giảm xuống Từnăm 2000 đến năm 2007 diện tích đất nông nghiệp đã giảm tổng cộng 184,15 ha

Bảng 6: Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2007

3 Đất trồng cây lâu năm 105,88 105,56 -0,32

4 Đất mặt nớc nuôi trồng thủy sản 67,07 66,43 -0,64

Chú thích: (+): Tăng; (-): Giảm

(Nguồn: Phòng tài nguyên môi trờng )

Trang 29

Để ngời dân có đợc kế hoạch và định hớng cụ thể cho sản xuất huyệnThờng Xuân đã thực hiện việc giao đất nông nghiệp để nông dân sử dụng ổn

định lâu dài, tạo điều kiện cho ngời dân yên tâm sản xuất

Ngày 20/10/1992 UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành quyết định số 2433/QĐ-UB với nội dung: “Đổi mới tổ chức quản lý hợp tác xã nông nghiệp nhằmtiếp tục hoàn thiện và nâng cao nghị quyết 10 của bộ chính trị” Thực hiệnnghị quyết trên huyện Thờng Xuân đã triển khai giao ruộng đất cho nông dânngay từ cuối năm 1992 Kết quả đã giao đợc 1.257,25 ha đất nông nghiệp cho7.650 hộ gia đình, cá nhân và tập thể Trong đó đất cho tập thể là: 136,51 ha,thời hạn giao đất đợc xác định đến năm 2000

Theo số liệu thống kê năm 2005 diện tích đất nông nghiệp đã giao cho các

hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài là 1.640,47 ha; giao cho các tổ chức

là 90,34 ha; giao cho các đối tợng khác là 11,3 ha; UBND các cấp quản lý sửdụng 29,44 ha so với tỉ lệ quy định trong nghị định 64/CP là 5% Trong thời giantới huyện cần có kế hoạch giao đất cho các cha sử dụng có nhu cầu, chỉ để lạidiện tích đất làm công ích theo đúng quy định trong nghị định 64/CP

2.3 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp

Huyện Thờng Xuân có diện tích đất lâm nghiệp khá lớn Tổng diện tích

đất lâm nghiệp trong toàn huyện là 90.342,59ha chiếm 81,15% tổng diện tích

tự nhiên tập trung chủ yếu ở các xã Từ năm 2000 đến năm 2007 đất lâmnghiệp trong huyện giảm 322,63ha do chuyển sang đất chuyên dùng Trongnhững năm qua sản xuất lâm nghiệp trong huyện có nhiều tiến bộ, một số diệntích đất lâm nghiệp đợc sử dụng theo hình thức kết hợp giữa trồng cây lâmnghiệp và cây ăn quả đã làm tăng hiệu quả sử dụng đất đồng thời tạo nguồnthu đáng kể cho các hộ trồng rừng Hớng sử dụng đất này đang đợc huyệnphối hợp với các cơ quan chức năng tỉnh xem xét mở rộng

Bảng 7: Cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp

Trang 30

1 Đất có rừng sản xuất 13.751,11 12,35

2 Đất rừng phòng hộ 53.634,44 48,18

3 Đất rừng đặc dụng 22.957,04 20,62

(Nguồn : Phòng tài nguyên - môi trờng)

Cũng nh đất nông nghiệp diện tích đất lâm nghiệp cũng có biến độngtheo chiều hớng giảm xuống và giảm mạnh ở diện tích rừng phòng hộ

Bảng 8: Biến động diện tích đất lâm nghiệp giai đoạn 2000 - 2007

Nh vậy trong vòng 7 năm diện tích đất lâm nghiệp đã giảm tổng cộng322,63 ha (mỗi năm giảm 46,09 ha) Với sự giảm xuống của diện tích rừngsản xuất là 28,83ha và đất rừng phòng hộ là 293,8 ha Đây là một thực tế ởhuyện Thờng Xuân Công tác quản lý và khai thác lâm sản còn lỏng lẻo, vìvậy tài nguyên rừng bị tàn phá một cách cạn kiệt Từ năm 1992 đến năm 2005,thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc, chơng trình dự án 661, 327 và ch-

ơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng của chính phủ đã đợc huyện Thờng Xuânthực hiện một cách nghiêm túc và có hiệu quả

Từ năm 2000 đến năm 2007, toàn huyện đã giao đất lâm nghiệp cho2.585 hộ với diện tích 2.489,57 ha trong đó trồng mới đợc 1.078,56 ha,khoanh nuôi bảo vệ rừng 1.410,01 ha Năm 2008 huyện Thờng Xuân tiếnhành giao đất lâm nghiệp cho 350 hộ dân với diện tích 500ha rừng và đa vàokhoanh nuôi bảo vệ rừng 1.325 ha, đảm bảo độ che phủ của rừng là 61,91%

Trong những năm tiếp theo chủ trơng của Đảng bộ huyện Thờng Xuân

là tăng cờng khoanh nuôi diện tích rừng tự nhiên, lấy vấn đề lâm sinh làmnhiệm vụ hàng đầu để xây dựng hệ thống rừng trên địa bàn huyện, phát huychức năng phòng hộ cho nông nghiệp, làm đẹp cảnh quan môi trờng và cungcấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xây dựng mô hình rừng cây xanhtheo chức năng phòng hộ, phù hợp với tiểu vùng sinh thái

Trang 31

2.4 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp là đất không phải sử dụng vào mục đích sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản

Đất phi nông nghiệp của huyện Thờng Xuân là 6.757,98 ha chiếm6,07% tổng diện tích tự nhiên

Đất phi nông nghiệp đợc phân thành:

- Đất ở có diện tích: 3.430,7 ha chiếm 50,8% diện tích đất phi nông nghiệp(3,07% diện tích tự nhiên)

+ Đất ở tại nông thôn: 3.411,59 ha chiếm 50,5% diện tích đất phi nôngnghiệp (3,06% diện tích tự nhiên)

+ Đất ở tại đô thị: 19,16 ha chiếm 0,3% diện tích đất phi nông nghiệp(0,01% diện tích tự nhiên)

- Đất chuyên dùng: 2.038,54 ha chiếm 30,2% diện tích đất phi nông nghiệp(1,83% diện tích tự nhiên)

+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 24,3 ha chiếm 0,36% diệntích đất phi nông nghiệp (0,022% diện tích tự nhiên)

+ Đất quốc phòng an ninh: 27,44 ha chiếm 0,44% diện tích đất phinông nghiệp (0,03% diện tích tự nhiên)

+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 69,65 ha chiếm 1,03%diện tích đất phi nông nghiệp (0,06% diện tích tự nhiên)

+ Đất có mục đích công cộng: 1917,15 ha chiếm 28,37% diện tích đấtphi nông nghiệp (1,718% diện tích tự nhiên)

- Đất tôn giáo, tín ngỡng: cha có

- Đất nghĩa trang nghĩa địa: 237,94 ha chiếm 3,5% diện tích đất phi nôngnghiệp (0,22% diện tích tự nhiên)

- Đất sông suối và mặt nớc chuyên dùng: 1050,75 ha chiếm 15,5% diện tích

đất phi nông nghiệp (0,95% diện tích tự nhiên)

Bảng 9: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp

1.1 Đất ở tại nông thôn 3.411,59 3,06

1.2 Đất ở tại đô thị 19,16 0,01

Trang 32

2 Đất chuyên dùng 2.038,54 1,83

2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 24,30 0,022

2.2 Đất quốc phòng, an ninh 27,44 0,03

2.3 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 69,65 0,06

2.4 Đất có mục đích công cộng 1.917,15 1,718

3 Đất tôn giáo, tín ngỡng 0,00 0,00

4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 237,94 0,22

5 Đất sông suối và mặt nớc chuyên dùng 1.050,75 0,95

(Nguồn: phòng tài nguyên - môi trờng)

Diện tích đất phi nông nghiệp của huyện có xu hớng tăng lên trongnhững năm gần đây nhất là ở diện tích đất chuyên dùng

Bảng 10: Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2007

1.1 Đất ở tại nông thôn 3.436,78 3.411,59 - 25,191.2 Đất ở tại đô thị 19,00 19,16 0,16

2 Đất chuyên dùng 1.427,10 2.038,54 611,442.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự

nghiệp

22,30 24,30 2,00

2.2 Đất quốc phòng, an ninh 14,00 27,44 13,442.3 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 22,29 69,65 47,36

Trang 33

2.4 Đất có mục đích công cộng 1.368,51 1.917,15 548,64

3 Đất tôn giáo, tín ngỡng 0,00 0,00 0,00

4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 237,94 237,94 0,00

5 Đất sông suối và mặt nớc chuyên dùng 1.086,54 1.050,75 - 35,7

Chú thích: (+): Tăng; (-): Giảm (Nguồn: Phòng tài nguyên - môi trờng)

Trong 7 năm diện tích đất phi nông nghiệp đã tăng lên 550,62 ha, trong

đó đất chuyên dùng tăng 611,44 ha, sau đó là đất có mục đích công cộng tănglên 548,64 ha Đất ở giảm 25,03 ha Tăng diện tích đất này làm giảm đáng kểdiện tích đất nông nghiệp

Việc sử dụng đất chuyên dùng đang đem lại hiệu quả, cơ bản chấm dứthiện tợng sử dụng lãng phí đất, chuyển mục đích sử dụng Công tác quản lý

đất an ninh quốc phòng trên địa bàn huyện đợc chú ý quan tâm , nhân dân vàchính quyền địa phơng đã tại điều kiện để cho các đơn vị đóng quân trên địabàn thị hoàn thành nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Mặt khác, huyện Thờng Xuân là huyện vùng biên sống chủ yếu dựa vàosản xuất nông - lâm nghiệp là chính Vì vậy đất nông thôn có vai trò rất quantrọng trong việc tạo lập các cơ sở để phát triển kinh tế

2.5 Hiện trạng sử dụng đất cha sử dụng

Tổng diện tích đất cha sử dụng của huyện là 5.310,06 ha chiếm 4,78%tổng diện tích tự nhiên

Đất cha sử dụng đợc phân thành:

- Đất bằng cha sử dụng: 150,61 ha chiếm 2,84% diện tích đất cha sử dụng(0,135% diện tích tự nhiên)

- Đất đồi núi cha sử dụng: 1.690,84 ha chiếm 31,84% diện tích đất cha sửdụng (1,5% diện tích tự nhiên)

- Đất núi đá không có rừng cây: 892,30 ha chiếm 16,8% diện tích đất cha sửdụng (0,84% diện tích tự nhiên)

- Đất sông suối: 1.665,16 ha chiếm 31,3% diện tích đất cha sử dụng (1,5%diện tích tự nhiên)

- Đất có mặt nớc cha sử dụng: 14,36 ha chiếm 0,32% diện tích đất cha sửdụng (0,005% diện tích tự nhiên)

- Đất cha sử dụng khác: 896,79 ha chiếm 16,9% diện tích đất cha sử dụng(0,8% diện tích tự nhiên)

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Diện tích gieo trồng của một số loại cây trồng chính - Nghiên cứu đặc điểm địa lý kinh tế tự nhiên làm cơ sở cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp huyện thường xuân   thanh hóa
Bảng 1 Diện tích gieo trồng của một số loại cây trồng chính (Trang 19)
Bảng 9 : Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp - Nghiên cứu đặc điểm địa lý kinh tế tự nhiên làm cơ sở cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp huyện thường xuân   thanh hóa
Bảng 9 Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp (Trang 31)
Bảng 10 : Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2007 - Nghiên cứu đặc điểm địa lý kinh tế tự nhiên làm cơ sở cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp huyện thường xuân   thanh hóa
Bảng 10 Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2007 (Trang 32)
Bảng 11: Cơ cấu sử dụng đất cha sử dụng - Nghiên cứu đặc điểm địa lý kinh tế tự nhiên làm cơ sở cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp huyện thường xuân   thanh hóa
Bảng 11 Cơ cấu sử dụng đất cha sử dụng (Trang 34)
Bảng 13 : Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của cây lúa đối với - Nghiên cứu đặc điểm địa lý kinh tế tự nhiên làm cơ sở cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp huyện thường xuân   thanh hóa
Bảng 13 Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của cây lúa đối với (Trang 56)
Bảng 14 : Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của cây ngô đối với - Nghiên cứu đặc điểm địa lý kinh tế tự nhiên làm cơ sở cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp huyện thường xuân   thanh hóa
Bảng 14 Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của cây ngô đối với (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w