Đặc điểm của các loài cá nớc ngọt đang đợc nuôi tại vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu 3.1.1.. Sơ lợc về giá trị, đặc điểm của các loài cá nớc ngọt đang đợc nuôi tại vùng đồng bằng huyện Quỳ
Trang 1Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Đào Khang Ngời đã nhiệt tình hớng dẫn, dìu dắt tôi thực hiện và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Qua đây tôi cũng chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Địa lý đã giúp đỡ,
bổ sung, góp ý giúp tôi hoàn thành bản Luận văn
Cuối cùng, tôi tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, em trai và bạn bè đã động viên, ủng hộ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện Luận văn
2 Mục đích của đề tài
3 Nhiệm vụ của đề tài
Trang 2Quỳnh Lu
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ nghiên cứu
1.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.6 Công tác quy hoạch và đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng
2.2 Mô hình nuôi cá trong ruộng lúa
2.2.1 Lợi ích của việc nuôi cá trong ruộng lúa
2.2.2 Đặc điểm của một số loài cá có thể nuôi kết hợp trong ruộng lúa
2.2.3 Quy trình nuôi cá ruộng
2.3 Những vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển nghề nuôi cá ở vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu
2.3.1 Diện tích
2.3.2 Năng suất
2.3.3 Dịch bệnh
2.3.4 Một số vấn đề khác
Trang 32.3.5 Bài học kinh nghiệm
Chơng 3: Nghiên cứu sự thích nghi của các loài cá ở vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu
3.1 Đặc điểm của các loài cá nớc ngọt đang đợc nuôi tại vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu
3.1.1 Sơ lợc về giá trị, đặc điểm của các loài cá nớc ngọt đang đợc nuôi tại vùng
đồng bằng huyện Quỳnh Lu
3.1.2 Những yêu cầu về quy trình kỹ thuật sản xuất cá
3.1.3 Những yêu cầu về điều kiện sinh thái
3.2 Đánh giá mức độ thích nghi của các loài cá nớc ngọt với điều kiện tự nhiên của vùng đồng bằng Quỳnh Lu
3.2.1 Lựa chọn các yếu tố tham gia đánh giá
3.2.2 Lựa chỉ tiêu đánh giá
3.2.3 Phơng pháp đánh giá
3.2.4 Kết quả đánh giá mức độ thích nghi
3.3 Tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội đến sự phát triển nuôi cá nớc ngọt vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu
4.2 Giải pháp về chuyển giao khoa học - kỹ thuật cho nhân dân
4.3 Giải pháp về thức thuốc thú y thuỷ sản
4.4 Giải pháp về vốn
4.6 Giải pháp về tổ chức thực hiện
4.7 Giải pháp về chính sách thị trờng
4.8 Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
4.9 Giải pháp về cơ sở hạ tầng,vật chất – kỹ thuật
kết luận Tài liệu tham khảo
Trang 4mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Huyện Quỳnh Lu nằm ở phía Bắc tỉnh Nghệ An, là huyện có vị trí quan trọngcủa tỉnh Nghệ An Kinh tế huyện đang chuyển dịch theo hớng giảm tỷ trọng khu vực I,tăng tỷ trọng khu vực II và III; trong khu vực I, tăng tỷ trọng của giá trị chăn nuôi vànuôi trồng thủy sản
Ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao, chiếm 50% tổng giá trị sản xuất kinh tếtoàn huyện Thế nhng nhiều tiềm năng lớn vẫn cha đợc khai thác đúng mức, trong đó
có tiềm năng nuôi trồng thủy sản nớc ngọt ở vùng đồng bằng
Vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu bao gồm các xã nằm ở phía đông Địa hình
đồng bằng hẹp chạy dọc ven biển có diện tích tự nhiên là 16.686 ha Tuy thời gian qua,kinh tế - xã hội, có chuyển biến tích cực nhng cha tơng xứng với tiềm năng của vùng.Trong sản xuất nông nghiệp, cây lúa vẫn là cây trồng chủ đạo, chiếm diện tích lớn Đểtạo bớc chuyển biến trong nông nghiệp, chủ trơng của UBND huyện đối với vùng đồngbằng là chuyển dịch bộ phận vùng đất trũng hoặc diện tích đất trồng lúa hiệu quảkhông cao chuyển sang nuôi cá và tận dụng diện tích mặt nớc ao hồ đa vào nuôi cá vàcác loài thủy sản có giá trị khác
Đầu t cho nuôi cá thấp hơn nhng hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng trọt Pháttriển nuôi thủy sản nớc ngọt góp phần tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cao cho ngờilao động, đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng của cộng đồng, tạo cân bằng sinhthái và xóa đói giảm nghèo Cá là nguồn thực phẩm giàu chất đạm dễ hấp thụ, dễ tiêuhóa Phát triển nuôi cá đã góp phần cải thiện bữa ăn, nâng cao chất lợng cuộc sống củanhân dân
Việc nghiên cứu cụ thể điều kiện địa lý vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu ápdụng vào việc chuyển đổi một bộ phận đất trũng ngập nớc trồng lúa kém hiệu quả sang
Trang 5nuôi cá hoặc khoanh vùng các diện tích mặt nớc để nuôi cá và các loài thủy sản khác làmột giải pháp hợp lý có ý nghĩa thực tiễn cao Mặt khác, việc phát triển nuôi trồng thủysản tận dụng đợc các diện tích mặt nớc hình thành nên các vùng nuôi thâm canh haynuôi xen cá - lúa tạo nên khối lợng sản phẩm lớn phục vụ nhu cầu thực phẩm ngàycàng lớn của nhân dân trong huyện và bớc đầu hớng ra xuất khẩu Vậy việc lựa chọnnày đã thực sự là giải pháp tốt nhất cho quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
ở vùng đồng bằng hay cha? Quá trình hình thành và phát triển các vùng nuôi cá sẽ gặpnhững vấn đề gì nảy sinh? Cần có giải pháp thích hợp nào để việc nuôi cá phát triển đakinh tế vùng đồng bằng phát triển thực hiện xóa đói giảm nghèo cho nhiều hộ nôngdân, góp phần cải thiện cuộc sống, làm giàu cho nhiều hộ kinh tế nông thôn
Đây cũng là cơ hội để tôi bớc đầu đi vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học Qua đềtài này giúp cho nhiều ngời hiểu biết về địa phơng mình, khơi dậy ở mỗi ngời ý thứcxây dựng quê hơng, cống hiến sức mình đa kinh tế huyện Quỳnh Lu phát triển hơn nữa.Vì thế tôi chọn tên đề tài là : Nghiên cứu đặc điểm địa lý vùng đồng bằng huyệnQuỳnh Lu phục vụ cho nuôi cá nớc ngọt
2 Mục đích của đề tài
Mục đích của đề tài là chỉ ra những loài cá nớc ngọt thích hợp với vùng đồngbằng huyện Quỳnh Lu thông qua việc đánh giá mức độ thích nghi với các yếu tố môitrờng địa phơng của các loài cá hiện đang đợc nuôi ở đây Trên cơ sở đó đề ra các giảipháp nhằm phát triển mở rộng các mô hình nuôi cá
3 Nhiệm vụ của đề tài
- Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng huyệnQuỳnh Lu
- Nghiên cứu tình hình nuôi cá nớc ngọt ở vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu
- Đánh giá mức độ thích nghi của một số loài cá đang đợc nuôi tại địa bàn nghiêncứu
- Xây dựng mô hình sản xuất nông - ng kết hợp ở vùng đất trũng thấp
- Đề xuất giải pháp phát triển ngành nuôi cá nớc ngọt ở vùng đồng bằng huyệnQuỳnh Lu
4 Quan điểm nghiên cứu
4.1 Quan điểm hệ thống
Trang 6Vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu là một hệ thống Trong đó cấu trúc đứng làcác hợp phần tự nhiên: địa hình, đất đai, khí hậu, sông ngòi, sinh vật và các hợp phầnkinh tế - xã hội: dân c - lao động, cơ sở vật chất - kỹ thuật; Cấu trúc ngang quy định làcác đơn vị lãnh thổ theo đơn vị hành chính 19 xã, thị trấn có diện tích mặt nớc dùng đểnuôi cá; Cấu trúc chức năng là đờng lối chính sách, sự giám sát, chỉ đạo của các tổchức, cơ quan có chức quyền nh UBND xã, UBND huyện tác động đến việc phát triểnnuôi cá của địa bàn nghiên cứu.
4.2 Quan điểm thực tiễn
Thực tiễn là thớc đo sự đúng sai của mọi giả thiết khoa học; là tiêu chuẩn, cơ sởkhi tiến hành nghiên cứu một vấn đề khoa học và kết quả nghiên cứu lại đợc ứng dụngvào thực tiễn Trong thực tế, những điều kiện địa lý đã tác động đến sự hình thành và
mở rộng các vùng nuôi cá Những xã có nhiều diện tích mặt nớc, nhiều đồng ruộngtrũng thấp thì có diện tích nuôi cá lớn hơn Những vấn đề nảy sinh khi đa ra giải phápkiến nghị đều dựa trên cơ sở thực tiễn Ví dụ, trong nuôi cá, khâu sản xuất giống rấtquan trọng nên các giải pháp về giống rất đợc chú trọng
4.3 Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là việc khai thác, sử dụng điều kiện tự nhiên tài nguyên thiênnhiên nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của hiện tại nhng không làm tổn hại đến
sự phát triển của tơng lai Do vậy khi xem xét sự thay đổi của một loại hình sản xuấthay đối tợng sản xuất phải dựa trên quan điểm phát triển bền vững Việc khai thác tiềmnăng của mỗi vùng là yêu cầu của sản xuất tuy nhiên phải khai thác nh thế nào, sửdụng nh thế nào để vừa đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, vừa bảo vệ, tái tạo đợc tự nhiên,giữ cân bằng sinh thái Quan điểm phát triển bền vững đặt ra yêu cầu con ngời trongsản xuất phải tôn trọng tự nhiên, có nghĩa vụ trong sử dụng khai thác tài nguyên thiênnhiên Trên quan điểm đó mà mong muốn đề tài chính là tìm ra những giải pháp nhằmphát triển vùng nuôi cá đạt hiệu quả cao nhất nhng đồng thời bảo vệ tự nhiên và môi tr-ờng
4.4 Quan điểm lịch sử, viễn cảnh
Mọi sự vật phát triển đều có quá khứ, hiện tại và tơng lai Vậy khi nghiên cứumọi điều kiện tác động tới quy hoạch vùng nuôi cá ở vùng đồng bằng huyện Quỳnh Luthì phải đặt ra yêu cầu xem xét các nhân tố địa lý trong bối cảnh hiện tại, trong quá khứ
và định hớng sự thay đổi trong tơng lai Và sự phát triển các vùng nuôi cá phải đặttrong nền kinh tế địa phơng đang có bớc chuyển dịch về cơ cấu cây trồng, vật nuôi thì
Trang 7mới thấy đợc việc lựa chọn nuôi cá thay thế trồng lúa năng suất thấp trớc đây sẽ chohiệu quả khác nh thế nào?
5 Phơng pháp nghiên cứu
5.1 Phơng pháp thực địa
Thực địa là phơng pháp nghiên cứu cơ bản, có ý nghĩa thiết thực trong khoa học
địa lý Vì mọi vấn đề nghiên cứu cần đợc xem xét trên thực tế Kết quả nghiên cứu thực
địa là t liệu rất quan trọng của đề tài
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã trực tiếp đến tìm hiểu các vùng nuôi cá,
đến các cơ quan, ban ngành liên quan để thu thập ý kiến, thông tin cho đề tài Tôi cũng
đã gặp trực tiếp những ngời nuôi cá giỏi, các kỹ s thủy sản để học hỏi, lấy ý kiến về cácvấn đề nảy sinh trong quá trình nuôi cá
5.2 Phơng pháp thống kê, thu thập tài liệu
Trong nghiên cứu khoa học, phơng pháp thống kê, thu thập tài liệu rất quantrọng Các nguồn tài liệu đợc thu thập từ các công trình nghiên cứu, dự án đã nghiệmthu, các báo cáo định kỳ hàng năm, các sách báo, tạp chí liên quan, các số liệu, tài liệu
sử dụng trong đề tài Tôi đã thu thập từ các phòng ban của huyện Quỳnh Lu nh phòngthủy sản, phòng thống kê, phòng tài nguyên…
5.3 Phơng pháp xử lý thông tin.
Sau khi đã thu thập số liệu, tài liệu, để phục vụ cho mục đích của đề tài, tôi tiếnhành xử lý thông tin bằng các phơng pháp thống kê, phân tích, so sánh nhằm rút ra cácthông tin cần thiết Thông tin khi đã qua xử lý sẽ phản ánh đợc nội dung của vấn đề,xác định những tiềm năng của địa phơng, đặc điểm của địa phơng Từ đó đề ra nhữnggiải pháp, kiến nghị hợp lý và có tính thiết thực cho vấn đề nghiên cứu
5.4 Phơng pháp bản đồ
“Mọi nghiên cứu địa lý đều xuất phát từ bản đồ và kết thúc ở bản đồ” Nhận địnhtrên cho ta thấy ý nghĩa to lớn của phơng pháp bản đồ trong công tác nghiên cứu khoahọc địa lý đặc biệt đối tợng nghiên cứu lại đặt trong một lãnh thổ cụ thể Bản đồ tạothuận lợi để xác định đối tợng nghiên cứu Những bản đồ phục vụ cho nghiên cứu ban
đầu: bản đồ diện tích nuôi cá mở rộng vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu, bản đồ thuỷvăn - khí hậu huyện Quỳnh Lu, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
6 Đối tợng nghiên cứu
Trang 8- Nghiên cứu mức độ thích nghi của các loài cá đối với vùng đồng bằng huyệnQuỳnh Lu
- Chủ thể nghiên cứu là cá và một số loài khác thích nghi với những điều kiệnthuận lợi ở vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu
7 Phạm vi lãnh thổ nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu bao gồm 19 xã, thịtrấn, là những địa phơng thuộc huyện Quỳnh Lu có nghề nuôi cá nớc ngọt khá pháttriển
8 Giới hạn nghiên cứu
Do hạn chế của trình độ, thời gian và phơng tiện nghiên cứu, nhất là lần đầu đợclàm quen với công tác nghiên cứu địa lý địa phơng nên đề tài mới chỉ tập trung tìmhiểu về đặc điểm địa lý vùng đồng bằng Quỳnh Lu, tìm hiểu tình hình nuôi cá nớc ngọtcủa vùng đồng bằng, bớc đầu nghiên cứu sự thích nghi của các loài cá nớc ngọt đối vớivùng đồng bằng Quỳnh Lu nhng cũng cha sâu sắc, kĩ lỡng Những giải pháp đa ra dựatrên những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn có tính thiết thực cao nhng cũng chỉ mới tậptrung giải quyết những điểm cốt lõi
9 Những điểm mới và đóng góp của đề tài
- Hệ thống hoá đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Quỳnh Lu theo quan
điểm địa lý học ứng dụng
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ thích nghi của các loài cá với 4 cấp: Rấtthích nghi S1, Thích nghi S2; Khá thích nghi S3 và Không thích nghi N
- Đánh giá đợc mức độ thích nghi của 8 loài cá đang đợc nuôi ở vùng đồng bằng huyệnQuỳnh Lu làm cơ sở khoa học để đề xuất nuôi những loài có mức độ thích nghi S1, hạnchế nuôi những loài có mức độ thích nghi S2 và không nuôi những loài cá có mức độthích nghi N
- Xây dựng mô hình kết hợp Lúa - Cá phù hợp với đặc điểm vùng đồng bằng huyệnQuỳnh Lu
10 Bố cục đề tài
Đề tài gồm có 1biểu đồ, 3 bản đồ, 3 ảnh t liệu, tổng cộng 69 trang đánh máy.Phần nội dung gồm 4 chơng:
Trang 9- Chơng 1 Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội vùng đồng bằng huyệnQuỳnh Lu.
- Chơng 2 Tình hình phát triển về nuôi cá nớc ngọt ở vùng đồng bằng huyện QuỳnhLu
- Chơng 3 Nghiên cứu sự thích nghi của các loài cá ở vùng đồng bằng huyệnQuỳnh Lu
- Chơng 4 Những giải pháp nhằm phát triển nghề nuôi cá nớc ngọt ở vùng đồngbằng huyện Quỳnh Lu
Phần nội dung
Chơng 1 đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế – xã hội
vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ nghiên cứu
1.1.1.1 Khái quát về huyện Quỳnh Lu
Quỳnh Lu là huyện đồng bằng nằm ở Đông Bắc tỉnh Nghệ An có diện tích tựnhiên là 60.707 ha
Tọa độ địa lý: từ 190 22’ 12’ ~ 190 0’ 15’ vĩ độ Bắc
1050 47’ 50’ ~ 1060 05’ 15’ kinh độ ĐôngTiếp giáp: Phía Bắc giáp Tĩnh Gia (Thanh Hóa)
Phía Nam giáp huyện Diễn ChâuPhía Tây giáp huyện Nghĩa Đàn, Yên ThànhPhía Đông giáp Biển Đông
Đờng ranh giới của huyện dài 122 km, trong đó ranh giới trên đất liền dài 88 km,
đờng bờ biển dài 34 km
Trang 10Với vị trí địa lý này, huyện Quỳnh Lu có thể giao lu dễ dàng với các huyện trongtỉnh và ngoài tỉnh bằng đờng bộ, đờng sắt, đờng biển, đờng sông để thúc đẩy kinh tế -xã hội của huyện phát triển và thu hút đầu t trong, ngoài nớc.
1.1.1.2 Khái quát về vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu
Vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu nằm giữa hai dạng địa hình lớn là bán sơn địa
ở phía Tây và ven biển ở phía Đông
Vùng đồng bằng có diện tích tự nhiên: 16.686 ha chiếm 27,5% diện tích tự nhiêncủa huyện, bao gồm 19 xã, thị trấn: Quỳnh Thiện(1244,6 ha), Quỳnh Xuân(1683,27ha), Mai Hùng(1271,33 ha), Quỳnh Văn(1522,69 ha), Quỳnh Thạch(634 ha), QuỳnhThanh(887,31 ha), Quỳnh Hậu(528,7 ha), Quỳnh Đôi(398,58 ha), Quỳnh Yên(734,26ha), Quỳnh Hng(576,77 ha), Quỳnh Bá(409,6 ha), Quỳnh Hồng(469,15 ha), QuỳnhGiang(649,55 ha), Quỳnh Lâm(1637,98 ha), Quỳnh Mỹ(772 ha), Quỳnh Diễn(614,60ha), Quỳnh Lộc(2359,51 ha), Quỳnh Ngọc(341,80 ha), thị trấn Cầu Giát(107 ha)
Vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu có diện tích nuôi cá trên 935 ha (2005) vàtiềm năng về diện tích mặt nớc và ruộng trũng chuyển sang nuôi cá khá lón, tạo điềukiện cho vùng phát triển nuôi cá nớc ngọt
1.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Vùng bán sơn địa thuận lợi cho sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôitrâu bò và phát triển lâm nghiệp Đây cũng là vùng còn nhiều tiềm năng đất đai chotrồng trọt
b Dạng địa hình đồng bằng
Trang 11Vùng có diện tích là 16.686 ha, lớn thứ hai sau vùng bán sơn địa, gồm 19 xã, thịtrấn Vùng là một dải đồng bằng hẹp chạy dọc giáp vùng ven biển, có độ cao khônglớn Đất đai chủ yếu là đất phù sa, đất cát pha, trong đó có nhiều diện tích đất bị nhiễmphèn, ngập úng Vùng có tới 30 hồ đập, hệ thống sông ngòi, ruộng trũng tạo nên mộttiềm năng lớn về diện tích mặt nớc tạo thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nớc ngọt.
Do đặc điểm tự nhiên nêu trên nên vùng đồng bằng chủ yếu là trồng lúa, một sốcây công nghiệp ngắn ngày và nuôi trồng thủy sản nớc ngọt tuy nhiên năng suất chacao
c Dạng địa hình ven biển
Vùng này có diện tích nhỏ nhất khoảng 9150,3 ha chiếm 15% diện tích tự nhiêntoàn huyện, gồm 13 xã, phân bố dọc ven biển Địa hình chủ yếu là dải cát, bãi bồi, đầmphá, cửa sông phần lớn là đất cát pha, đất bùn, đất ngập mặn
1.1.2.2 Đất đai
Vùng đồng bằng Quỳnh Lu có các loại đất chủ yếu là: đất phù sa, đất cát pha,
đất bạc màu và đất hoang hoá khác, tạo ra nhiều tiềm năng cho phát triển kinh tế nôngnghiệp
Cơ cấu sử dụng đất
- Đất đã sử dụng : 11498 ha chiếm 68,9 % diện tích tự nhiên
Diện tích đất hoang hóa còn lớn tạo ra nhiều tiềm năng đất cần cải tạo để đa vào
sử dụng Những loại đất thờng đa vào nuôi thủy sản chủ yếu là đất trũng thấp, lầyhoang, đất nhiễm mặn, nhiễm phèn chua và một số loại đất khác
1.1.2.3 Khí hậu
Trang 12Vùng đồng bằng chịu ảnh hởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm mangtính chất chuyển tiếp giữa khí hậu miền Bắc với khí hậu miền Nam.
Khí hậu cơ bản có hai mùa:
Mùa nắng nóng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 thờng có gió Tây Nam khônóng, nhiệt độ cao có khi lên tới 400C, gây hạn hán Mùa này thờng có bão lớn, giôngtố
Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, có hoạt động của gió mùa
Đông Bắc lạnh mang theo ma phùn
Nhiệt độ trung bình năm là 23,90C, mùa lạnh trung bình từ 15 - 220C, mùa nắngnóng nhiệt độ trung bình từ 25 - 270C
Tổng số giờ nắng trong năm: 15.000 - 17.000 giờ, lợng ma trung bình hàng năm
đạt từ 1.900 - 2.000 mm, tập trung vào 3 tháng: 8,9,10 chiếm 65% lợng ma cả năm Độ
ẩm không khí cao: 80 - 85% Thời gian khô nắng kéo dài 8 tháng liền từ tháng 3 đếntháng 10 Đây là điều kiện thuận lợi nhất cho môi trờng thủy sản Tuy nhiên vào nhữngnăm thời tiết thay đổi nh rét sớm, nắng nóng gay gắt… việc nuôi thủy sản gặp nhiềukhó khăn, cá sinh trởng chậm
Bảng số 1 Bảng lợng ma trung bình và nhiệt độ trung bình của vùng đồng bằng Quỳnh
Hồ Thị Lan 44A- Địa lý12
Biểu đồ lượng mưa, nhiệt độ của vựng đồng bằng
huyện Quỳnh Lưu
Trang 13Huyện quỳnh lu hàng năm chịu một số tai biến của khí hậu nh:
- Gió mùa Đông Bắc thổi về mùa đông, hoạt động của gió làm nớc biển dâng cao, sóngmạnh và mang đến thời tiết rét đậm về mùa đông gây ảnh hởng không nhỏ tới nuôithủy sản
- Gió phơn Tây Nam thổi về mùa hè, từ tháng 5 đến tháng 8 khoảng từ
5 - 7 đợt với tổng số ngày ảnh hởng là 30 - 35 ngày Gió khô nóng gây hạn hán thiếu
n-ớc làm ảnh hởng đến diện tích mặt nn-ớc cũng nh mức độ sinh trởng của cá bị ảnh hởng
- Bão thờng tập trung đổ bộ gây ảnh hởng trực tiếp đến cả huyện cũng nh vùng đồngbằng vào các tháng 7,8,9,10 Bão lớn cộng với triều cờng làm mực nớc biển dâng caogây thiệt hại rất lớn về ngời và tài sản cũng nh gây tổn thất rất lớn cho nuôi thủy sản
đặc biệt là nuôi cá vì ma lớn gặp bão nớc dâng ngập các ao nuôi, ruộng trũng, cá sẽtheo nớc ra khỏi ao làm ảnh hởng không nhỏ tới năng suất, sản lợng cá nuôi
Bảng số 2: Diễn biến của bão trung bình năm
1.1.2.4 Nguồn nớc
Vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu có nguồn nớc dồi dào, tạo nhiều thuận lợi chosản xuất Trong vùng có hai con sông lớn: Sông Hoàng Mai đợc bắt nguồn từ thợngnguồn Vực Mấu, chảy qua các xã ở vùng Hoàng Mai, sau đó chia nhánh, một nhánh đổ
Trang 14ra Cửa Cờn gồm các xã Quỳnh Lộc, Quỳnh Dị, Quỳnh Phơng Phía trong cửa sông cónhiều đầm phá thuận lợi cho nuôi cá, nuôi tôm và một số loài khác Một nhánh khácnhập với sông Ngọc ở Quỳnh Phơng chảy qua vùng bãi ngang đổ ra cửa Quèn Sông cóchiều dài là 35,5 km, diện tích lu vực là 365 km2 tổng lu lợng nớc đổ qua sông HoàngMai vào khoảng 27,2 x 106 m3/ năm Trầm tích ở vùng cửa sông Hoàng Mai chủ yếu làcát bùn, có độ pH = 5,8 -7, độ mặn 19 - 30% và hàm lợng hữu cơ 2,5 - 4,6% có nhiềubãi cát ngầm về phía trái cửa sông Về phía phải cửa sông do dãy núi Tráp có độ cao139m nhô ra biển, dới chân núi phía trong đất liền là khu dân c xen lẫn với các đầmngập nớc rất thuận lợi cho nuôi thủy sản
Sông Thái đổ ra cửa lạch Thơi, có diện tích lu vực là 140 km2, chiều dài là 27
km, chiều dài lu vực cửa sông là 17,5 km, tổng lu lợng nớc là 8 x 106m3/năm Sông bắt
đầu từ xã Quỳnh Lâm chảy qua Quỳnh Giang, thị trấn Cầu Giát, Quỳnh Hng, QuỳnhNgọc, Quỳnh Diễn, Sơn Hải rồi đổ ra biển qua cửa Thơi
Nguồn lợi thủy sản ở khu vực này tơng đối phong phú gồm nhiều loài tôm, cua,cá, thực vật nuôi trồng tăng dần về phía cửa sông, đã xác định đợc 13 loài thuộc 2ngành đó là ngành tảo SilicBacibario phita và tảo giáp Piro phita Trong đó tảo giáp là 8loài chiếm 61,5%, tảo Silie là 5 loài chiếm 38,5% chủ yếu tập trung phía ngoài sông.Mật độ động vật nuôi tăng dần từ trong sông ra cửa sông Kết quả phân tích đã xác
định đợc 13 loài động vật
Sông ngòi trong vùng có giá trị cung cấp nớc cho sản xuất, nuôi trồng thủy sản
và giao thông nội thủy Phần trung và hạ lu các sông bị nhiễm mặn, nhân dân đã cải tạo
để nuôi thủy sản
Trong vùng có 3 cửa lạch thông ra biển do 3 cửa sông lớn đổ ra là: lạch Cờn docửa sông Hoàng Mai, lạch Quèn do cửa sông Ông Độ, lạch Thơi do cửa sông Thái Hầuhết diện tích vùng phát triển nuôi thủy sản đều nằm trong khu vực của 3 con sông này.Chế độ thủy triều là nhật triều, bán nhật triều không đều, biên độ triều thấp từ 1,5 - 2m.Thời gian triều dâng triều rút thờng ngắn, khả năng thay đổi khối nớc trong sông kém,làm giảm chất lợng nớc trong từng khu vực
1.1.2.5 Tài nguyên khoáng sản.
Trong vùng có nhiều loại khoáng sản có giá trị trữ lợng lớn quan trọng nhất làvật liệu xây dựng: Đá vôi, sét, cao lanh, đá ốp lát để sản xuất xi măng, gạch ngói, tiêubiểu là mỏ đá Hoàng Mai trữ lợng 500 triệu m3 đá vôi, 61 triệu tấn sét xi măng mỏ sét
Trang 15Quỳnh Vinh có trữ lợng 17 triệu tấn, tạo nhiều thuận lợi cho vùng đồng bằng phát triểncông nghiệp vật liệu xây dựng.
1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội
1.1.1 Đặc điểm kinh tế
1.2.1.1 Đặc điểm kinh tế huyện Quỳnh Lu
Nền kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Lu ngày càng phát triển Đời sống vật chất vàtinh thần của nhân dân đợc cải thiện, quốc phòng an ninh đợc giữ vững Tốc độ tăng tr-ởng kinh tế đạt 14,9% (2005) Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hớng tiến bộ nhngnông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao: 39,6%, công nghiệp tăng lên: 40,5%, dịch vụ:19,9% (số liệu thống kê 2005)
Trong sản xuất nông nghiệp đã chuyển dịch theo hớng sản xuất hàng hóa, cơ cấucây trồng vật nuôi đa dạng, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất Giá trịsản xuất nông - lâm ng đạt 735.898 triệu đồng (2005), tốc độ tăng trởng đạt 7,9% (năm2005)
Năm 2005, sản lợng lơng thực đạt 14.253 tấn, sản lợng thủy sản nuôi đạt 5.218tấn và diện tích nuôi trồng thủy sản lên tới 1.600 ha
Sản xuất công nghiệp có tốc độ tăng trởng cao đạt 22,8% (2005) cơ cấu ngành
t-ơng đối đa dạng, phát triển mạnh công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và côngnghiệp chế biến Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng đạt 1.727.078 triệu đồng
Hoạt động dịch vụ phát triển mạnh về cả số lợng và chất lợng đáp ứng yêu cầucơ bản của cung ứng, trao đổi hàng hóa, dịch vụ sản xuất Tốc độ tăng trởng dịch vụ đạt12,1% (2005), giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt 359.500 triệu đồng (2005)
Trên địa bàn huyện, tổng thu ngân sách đạt 158.904 triệu đồng và tổng chi ngânsách đạt 133.127 triệu đồng, trong đó chi cho đầu t phát triển là 11.500 triệu đồng, chithờng xuyên tại huyện đạt 13.805 triệu đồng (2005)
Các dịch vụ khác: Hoạt động thơng mại phát triển đáp ứng nhu cầu sản xuất vàtiêu dùng của nhân dân Nhiều loại dịch vụ: Bu chính viễn thông, du lịch, khách sạn,nhà hàng, dịch vụ vận tải, công tác quản lý kinh doanh có nhiều tiến bộ Đời sống nhândân đợc nâng cao, hoàn thiện Giá trị gia tăng bình quân đầu ngời/năm tăng từ 4,797triệu đồng (2004) lên 5,426 triệu đồng (2005) Trong đó thu nhập bình quân đầu ngờitheo từng ngành:
Nông nghiệp: 955.000đồng/ngời/tháng
Trang 16Công nghiệp: 1.207.000đồng/ngời/tháng
Dịch vụ: 1.145.000đồng/ngời/tháng
Tuy nhiên nền kinh tế huyện chủ yếu phát triển theo bề rộng cha có sự tập trungphát triển theo chiều sâu Tốc độ phát triển kinh tế cha tơng xứng với tiềm năng củahuyện Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả kinh tế cha cao, cơ cấu cây trồng vật nuôichuyển dịch chậm Sản xuất công nghiệp chủ yếu còn ở quy mô địa phơng, cha đủ sứccạnh tranh trên thị trờng, hoạt động dịch vụ còn ở trình độ thấp
Do vậy để phát triển mạnh nền kinh tế, cần huy động tốt hơn các nguồn lực vàosản xuất, khai thác hiệu quả các tiềm năng tự nhiên và các điều kiện kinh tế - xã hội
Nguồn lực kinh tế xã hội có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội của toàn huyện cũng nh của vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu nên cần đợcnghiên cứu kỹ lỡng
-1.2.1.2 Đặc điểm kinh tế vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu
Vùng đồng bằng Quỳnh Lu có tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao đạt 15%(2005)
và đang chuyển dịch theo hớng tích cực Trong nông nghiệp đẩy mạnh theo hớng sảnxuất hàng hoá, tăng giá trị sản xuất chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản Giá trị sản xuấtnông nghiệp đạt 245299 triệu đồng (2005)
Năm 2005, sản lợng lơng thực đạt 7127 tấn, sản lợng cá nuôi đạt 1625 tấn vàdiện tích nuôi cá là 935 ha Sản xuất công nghiệp có tốc độ tăng trởng cao đạt 23%(2005), phát triển mạnh công nghiệp vật liệu xây dựng và công nghiệp chế biến Giá trịsản xuất công nghiệp - xây dựng đạt 575693 triệu đồng Hoạt động dịch vụ phát triểnmạnh, giá trị sản xuất của ngành dịch vụ đạt 119834 triệu đồng (2005) Trên cả vùng
đồng bằng, tổng thu ngân sách là 52986 triệu đồng và tổng chi là 44376 triệu đồng.Hoạt động của các dịch vụ khác khá phát triển: bu điện, vận tải, nhà hàng … phục vụngày càng đắc lực cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn
Tuy nhiên, vùng có tốc độ phát triển kinh tế còn chậm, cha tơng xứng với tiềmnăng của vùng Trong sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng vật nuôi cha đa dạng, sảnxuất công nghiệp quy mô nhỏ, hoạt động dịch vụ nhỏ lẻ, phân tán
Do vậy để phát triển kinh tế,vùng đồng bằng cần phát huy tốt hơn nữa các tiềmnăng của mình gồm cả tự nhiên lẫn kinh tế-xã hội, để vùng xứng đáng là vùng kinh tếtrọng điểm của huyện Quỳnh Lu
1.2.2 Đặc điểm dân c và lao động
Trang 171.2.21 Dân số
Huyện Quỳnh Lu có quy mô dân số tơng đối lớn: 365.297 ngời (2005) Mật độdân số trung bình: 606 ngời/km2 ở Quỳnh Lu chủ yếu là ngời Kinh và chiếm một tỷ lệnhỏ là ngời dân tộc Thái
Vùng đồng bằng dân c tập trung đông đúc với số dân là 160789 ngời chiếm44% dân số của toàn huyện Quỳnh Lu
Tỷ lệ gia tăng dân số của vùng đồng bằng giảm khá nhanh: 1,9% (1995) xuống1,03% (2005)
Tuy nhiên, lao động trong nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao mà hầu hết cha qua đàotạo, gây khó khăn lớn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nên rất cần nâng caotrình độ lao động để phát huy tiềm năng nhân lực của vùng
Dân số trong độ tuổi lao động là 69924 ngời trong đó lao động nam: 34815 ngời,lao động nữ: 35109 ngời (2005)
Bảng số 3: Cơ cấu lao động hoạt động trong các ngành kinh tế quốc dân
Trang 18Đờng bộ: Quốc lộ 1A chạy qua vùng bắt đầu từ khe Nớc Lạnh (Thanh Hóa) đếnxã Quỳnh Giang dài 26 km Đờng 537A có chiều dài 27 km chạy từ ngã ba Tuần đếncảng cá lạch Quèn Đờng 537B chạy từ Quỳnh Bá qua vùng Bãi Ngang nối với quốc lộ1A tại xã Quỳnh Thiện Giao thông nông thôn có tổng chiều dài là 454 km.
- Đờng sắt: Tuyến đờng sắt thống nhất Bắc - Nam chạy qua vùng đồng bằng từ
ga Hoàng Mai đến ga Cầu Giát dài 25 km, tuyến Cầu Giát - Nghĩa Đàn dài 15 km
- Đờng sông: Sông Hoàng Mai, sông Thái thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa
1.2.3.2 Hệ thống thủy lợi
Vấn đề thủy lợi có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp đặc biệt làchủ động cung cấp nớc cho các ao hồ, đồng ruộng Hệ thống thủy lợi, kênh mơng củavùng đang đợc bê tông hóa Nguồn nớc tới cung cấp cho vùng đồng bằng là hệ thốngthủy lợi Bara Đô Lơng cùng nhiều hồ đập chứa nớc khác
Nhờ nguồn vốn của nhà nớc và của nhân dân, hàng chục chiếc cống, hàng chục
km đê bao và kênh thoát nớc đã đợc xây dựng nhằm phục vụ nuôi trồng thủy sản
Trong vùng có 2 bệnh viện đa khoa với 140 giờng bệnh, 4 phòng khám khu vực
và các trạm y tế xã Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Lu đóng tại xã Quỳnh Thạchphục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân toàn huyện và bệnh viện phong Quỳnh Lập với
hệ thống trang thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ y bác sỹ giỏi, điều trị bệnh phong chocả khu vực Bắc Trung Bộ
Về y tế, ở huyện Quỳnh Lu đã làm tốt công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sứckhỏe ban đầu cho nhân dân, đã khám cho 88.367 lợt ngời, điều trị nội trú cho 11.239 ng-
ời, xét nghiệm, siêu âm, bệnh nhân cấp cứu tăng lên Cơ sở vật chất cho việc khám chữabệnh đợc tăng cờng và thờng xuyên giáo dục y đức cho cán bộ công nhân viên, nâng caochất lợng điều trị
Trang 191.2.3.6 Giáo dục
Về mặt giáo dục, vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu dẫn đầu huyện cả về số lợng
và chất lợng giáo dục, hệ thống trờng lớp thiết bị dạy học đợc tăng cờng, đội ngũ giáoviên đông đảo, giỏi về chuyên môn Đó là điều kiện rất quan trọng để nâng cao chất l-ợng nguồn lao động cho vùng đồng bằng
1.2.4 Chính sách đầu t
Vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu nằm trong quy hoạch phát triển kinh tế vùng
đồng bằng ven biển của tỉnh Nghệ An đồng thời nằm trong dự án quy hoạch khu côngnghiệp Nam Thanh Bắc Nghệ nên huyện Quỳnh Lu nói chung, vùng đồng bằng nóiriêng là địa bàn thu hút nhiều đầu t phát triển kinh tế Nhiều dự án đang đợc thực thinh: Xây dựng khu công nghiệp Hoàng Mai, phát triển vùng chuyên canh rau màu, thựchiện dự án nuôi tôm xuất khẩu …
Toàn huyện Quỳnh Lu có số vốn đầu t phát triển xã hội đạt 423.120 triệu đồng(2004), 518.605 triệu đồng (2005)
Xét điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội, vùng đồng bằng huyệnQuỳnh Lu có đầy đủ yếu tố thuận lợi để phát triển kinh tế, phát triển nuôi trồng thủysản nớc ngọt, hình thành các vùng nuôi cá thâm canh đem lại giá trị kinh tế cao, tăngthu nhập, tăng giá trị sản xuất trên mỗi đơn vị diện tích Góp phần phát triển kinh tếnông thôn, tận dụng các diện tích mặt nớc, ruộng trũng thấp vào nuôi cá Vì thế để khaithác có hiệu quả tiềm năng của vùng cần có các chính sách phù hợp
Trang 20Với hệ thống ao hồ, sông ngòi, ruộng trũng đã tạo ra một tiềm năng mặt nớc khálớn và đa dạng rất thuận lợi cho nuôi thủy sản nớc ngọt.
Bảng số 4: Diện tích nuôi cá nớc ngọt của vùng đồng bằng huyện
+ 146
- 16 + 94 + 25
Trong diện tích nuôi cá nớc ngọt, chia ra:
Nuôi cá chuyên canh: 390 haNuôi cá rô phi đơn tính: 100 haNuôi xen cá - lúa: 255 haNuôi hồ nớc lớn: 270 ha
+ 33 + 498 + 56 + 688
Trong đó, sản lợng cá rô phi xuất khẩu đạt 600 tấn (2005)
2.1.3 Năng suất
Năng suất bình quân chung đạt 1,84 tấn/ha (2005)
Bảng số 6: Năng suất bình cá quân qua các năm của vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu
Năm Năng suất (tấn/ha) Tăng, giảm (tấn/ha)
Trang 21
- 0,05 + 0,62
- 0,05 + 0,81
Trong đó:
Nuôi chuyên canh: 3 tấn/haNuôi cá rô phi: 3,6 tấn/haNuôi xen cá - lúa: 1 tấn/haNuôi hồ nớc lớn: 0,4 tấn/ha
2.1.4 Các loài cá nuôi
Các loài cá nuôi ngày càng đa dạng và phong phú, trong đó nuôi các loài có giátrị kinh tế cao nh Chép lai, Chim trắng, Trê lai, Trôi ấn Độ, Rô phi vằn… ợc chúđtrọng, ngoài ra nghề nuôi thủy đặc sản tiếp tục đợc nhân rộng, nhiều loài mới đợc dunhập vào nuôi tại các trang trại nh ếch Thái Lan, lơn, ba ba đã đem lại thu nhập cao
Đặc biệt năm 2002, sau khi nuôi thử nghiệm thành công cá rô phi đơn tính đực xuấtkhẩu trên quy mô diện tích 8 ha tại 4 xã Đến nay toàn huyện đã có 200 ha diện tíchnuôi cá rô phi đơn tính đực thâm canh năng suất bình quân đạt trên 3,6 tấn/ha Có một
số mô hình nuôi cá năng suất đạt trên 8 tấn/ha, giá trị thu nhập trên 100 triệu đồng/ha.Hiện nay trong vùng đang cho du nhập và xây dựng một số mô hình nuôi thử nghiệmcá tra, tôm càng xanh, cá lóc bông, rô đồng
2.1.5 Công tác sản xuất giống
Trên địa bàn vùng đồng bằng có 2 trại giống nớc ngọt: Một trại của Công ty cổphần giống thủy sản Nghệ An chuyên sản xuất các loại cá truyền thống: Mè, Trôi,Chép, Trắm, Rô phi đơn tính với công suất 40 triệu giống cá bột/ năm Một trại giống tnhân chuyên sản xuất giống rô phi đơn tính đực có công suất 1 triệu con/năm Hai trạisản xuất giống ba ba, ếch công suất 1 triệu con giống/năm, hai trại giống cá cấp 2 côngsuất mỗi trại từ 0,8 - 1 triệu cá 2 - 3 cm/năm Cơ bản thỏa mãn nhu cầu giống nuôi ngọtcho nhân dân trong vùng cũng nh trong toàn huyện, chủ động bố trí mùa vụ Giá trị thunhập từ sản xuất giống cá nớc ngọt đạt 0,6 tỷ đồng, từ kết quả đầu t sản xuất giống thủysản, các chủ trại đã có thu nhập cao
2.1.6 Về công tác quy hoạch và đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng
Trang 22Dựa vào đặc điểm địa hình, thủy văn, chất lợng nớc và trầm tích, có thể phân biệtthành 3 vùng sinh thái nuôi thủy sản của huyện Quỳnh Lu nh sau:
- Vùng 1 (Rất thuận lợi): Bao gồm các xã Quỳnh Dị, Quỳnh Lộc, Quỳnh Ph ơng,
An Hòa, Quỳnh Thuận
- Vùng 2 (Thuận lợi): Bao gồm các xã Mai Hùng, Quỳnh Xuân, Quỳnh Liên,Quỳnh Bảng, Quỳnh Thanh, Quỳnh Thạch, Quỳnh Đôi, Quỳnh Lơng, Quỳnh Yên,Quỳnh Minh, Quỳnh Thọ
- Vùng 3 (Kém thuận lợi): gồm các xã Quỳnh Diễn, Quỳnh Ngọc
Nh vậy vùng đồng bằng bao gồm các xã nằm ở vùng II và III thuận lợi hoặc tơng
đối thuận lợi để nuôi thủy sản
Tỉnh Nghệ An đã phê duyệt quy hoạch diện tích vùng nuôi cá rô phi đơn tínhxuất khẩu trên vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu đến năm 2010 là 430 ha, trên 23 xứ
Hệ thống thủy lợi, kênh mơng từng bớc đợc hoàn thiện tạo điều kiện thuận lợicho nhân dân phát triển nuôi thủy sản nớc ngọt
Trang 23Năm 2005 UBND huyện Quỳnh Lu đã đầu t xây dựng các hạng mục công trìnhchính cho vùng Hói Đăng - Quỳnh Xuân trên quy mô 30 ha với tổng vốn đầu t gần 2 tỷ
đồng Đến nay, công trình đã hoàn thành và đa vào sử dụng Từ năm 2006 đến năm
2010 nhà nớc tiếp tục cấp vấn đầu t xây dựng các công trình trong vùng quy hoạch.Bên cạnh các công trình nhà nớc đầu t, các hộ nuôi cũng từng bớc đầu t, hoàn thiện nội
đồng theo đúng quy trình để đa vào sản xuất có hiệu quả
UBND tỉnh đã hỗ trợ 50 triệu đồng cho trại giống Tiến Thành (Quỳnh Bá) đểmua sắm thiết bị và chuyển giao công nghệ sản xuất giống cá rô phi đơn tính đực
UBND tỉnh cũng đã phê duyệt dự án đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi cárô phi xuất khẩu giai đoạn 2006 - 2010 cho 7 xã với quy mô diện tích 217,6 ha theoquyết định số 4026/QĐ.UBND NN ngày11/11/2005
2.2 Mô hình nuôi cá trong ruộng lúa
2.2.1 Lợi ích của việc nuôi cá trong ruộng lúa
Nuôi cá trong ruộng lúa đã có lịch sử lâu đời từ xa xa phổ biến trên toàn thế giới
đặc biệt là các nớc vùng Đông Nam á
Nghề nuôi cá trong ruộng lúa cũng có lịch sử phát triển lâu đời ở nớc ta Tổ tiêncủa nghề này là ở vùng miền núi phía Bắc - là nơi đã trở thành tập quán ơm nuôi cáChép ở ruộng Nghề này đặc biệt phát triển mạnh ở một số tỉnh thuộc đồng bằng SôngCửu Long: An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long ở đây, có đếnhàng ngàn ha đợc áp dụng kỹ thuật nuôi tôm, cá trong ruộng lúa
Nuôi cá trong ruộng lúa có những lợi ích sau:
- Cá nuôi ăn sâu bọ, các loại côn trùng hại lúa
- Cá nuôi ăn cỏ dại và làm sục bùn ở ruộng
- Cá nuôi thải phân cung cấp phân bón cho lúa
- Khi bón phân cho lúa sẽ làm tăng thêm thức ăn tự nhiên cho cá
- Bông lúa, hạt lúa rụng xuống làm thức ăn cho cá
Nhờ sự tác động qua lại giữa lúa và cá cho nên năng suất lúa ở các ruộng có nuôicá sẽ cao hơn ở các ruộng không nuôi cá; đồng thời ngời nông dân có thể thu đợc lợinhuận từ cá mà không phải đầu t, tốn công trong việc cho cá ăn, xây ao hồ
2.2.2 Đặc điểm của một số loài cá có thể đợc nuôi kết hợp trong ruộng lúa
Có nhiều loại cá có thể đợc nuôi kết hợp trong ruộng lúa Tiêu biểu là một sốloài cá sau đây:
Trang 24- Cá Mè Vinh: Đây là loại cá ăn tạp, thức ăn a thích của cá mè Vinh là rong, cỏ có ởtrong nớc và các loại thực vật trên cạn nh rau, cỏ các loại, bắp cải…Nuôi loại cá nàytrong ruộng, chúng có thể ăn đợc loại lúa chét, rong bèo, cây cỏ dại trong ruộng cũng
nh một số loại vi sinh trùng trong nớc Loại này sinh trởng nhanh ở năm thứ nhất Nuôitrên ruộng cá đạt từ 500g/con trở lên Cá chậm lớn từ năm thứ hai trở đi
- Cá Mè trắng: Đây là loại cá có đặc điểm ăn mồi bằng cách lọc n ớc qua mang nhờ hệthống lợc mang, thức ăn đợc giữ lại ở đó rồi đợc đẩy vào trong ruột Thức ăn chủ yếucủa loại cá này là thực vật phiêu sinh; ngoài ra, loài cá này còn thích ăn các loại độngvật phiêu sinh và các chất vẩn trong nớc Cá này lớn nhanh đặc biệt ở năm thứ nhất vànăm hai, càng về sau cá càng chậm lớn Nuôi cá này trên ruộng có thể đạt đợc trọng l-ợng từ 150 - 300g/con sau 6 - 8 tháng tuổi
- Cá Chép: Đây là loại cá ăn tạp, thức ăn chủ yếu của loại cá này là những động vật đáyruộng nh: giun, ốc, cua con, tép con…Loại cá này có khả năng sử dụng tốt các thức ănqua chế biến Nuôi loại cá này trên ruộng thờng bị hao hụt nhiều về số lợng bởi vì cá cómàu sáng trắng, kẻ thù dễ phát hiện ra chúng và ở ruộng có ít thức ăn ở tầng đáy choloại cá này Tuy nhiên cá này lớn nhanh, sau 8 tháng cá đạt đợc trọng lợng hơn500g/con
- Cá Trôi ấn Độ: Loại cá này có đặc điểm là cá trởng thành thờng săn bắt mồi ở tầng
n-ớc giữa và tầng đáy, thức ăn của cá trôi gồm nhiều loại và nguồn gốc khác nhau Trong
đó, mùn bã hữu cơ chiếm u thế trong thức ăn của chúng Nuôi loại cá này trên ruộngsau 8 tháng một con có thể có trọng lợng từ 200 - 400g
- Cá Rô Phi: Đây là loại cá đợc đa vào nuôi rất phổ biến, rộng rãi ở các ruộng lúa Loại cánày có đặc điểm là ăn tạp đặc biệt là các chất mùn hữu cơ; ngoài ra, chúng còn có thể ăn
đợc các thực vật lớn, tảo đáy và phù du có trong ruộng
2.2.3 Quy trình nuôi cá ruộng
2.2.3.1 Chọn ruộng nuôi cá
Ruộng dùng để nuôi cá cần bảo đảm tốt các điều kiện sau:
- Gần kênh mơng để tiện cấp và thoát nớc ra vào ruộng
- Có độ chua của đất thấp
- Phải gần nhà để tiện chăm sóc và bảo vệ cá
Trớc khi thực hiện chuyển đổi ruộng trồng lúa qua ruộng nuôi cá cần tiến hành
điều tra khảo sát địa hình khu thửa ruộng, mực nớc ngập hàng năm, độ chua phèn pH,
Trang 25kinh nghiệm về việc nuôi cá ruộng Trên cơ sở đó xác định hình thức nuôi cá, trồng lúasao cho phù hợp.
- Những thửa ruộng cao, chủ động nớc nên quy hoạch, khoanh vùng vào cơ cấutrồng lúa xen nuôi cá hai vụ
- Những thửa ruộng trũng nếu trồng lúa một vụ thì đợc mùa, một vụ bấp bênhhoặc cho năng suất thấp thì quy hoạch trồng một vụ lúa và nuôi một vụ cá Còn nhữngthửa ruộng trồng hai vụ lúa đều không cho năng suất thì nên quy hoạch sang nuôi cá
- Những thửa ruộng có thể nuôi cá và trồng lúa luân phiên thì nên cấy lúa hai vụ,nuôi cá một vụ (vụ 3)
Khi chọn ruộng nuôi cá, cần chú ý:
- Chọn ruộng trũng hoặc ruộng có nguồn cấp nớc, thoát nớc thuận tiện Ruộng
có bờ bao chắc chắn để giữ nớc và giữ cá
- Diện tích ruộng 1 lúa + 1 cá và 2 lúa xen 1 cá nên có từ 2 sào đến 6 sào đểgiảm công xây đắp bờ ao và cho tiện quản lý
2.2.3.2 Kiến thiết ruộng nuôi cá
Để nuôi cá trên ruộng, cần thiết kế ruộng nuôi theo các nguyên tắc sau:
- Trong ruộng phải đào mơng cho cá sinh sống và hoạt động Diện tích mơng chiếm từ
10 - 20% diện tích ruộng Ruộng nuôi cá vụ 3 không cần phải có mơng
- Bờ ruộng phải cao hơn mực nớc trong ruộng là 0,5m
- Mơng phải đào cách chân bờ ít nhất là 0,5m
+ Mơng chính phải đợc đào sâu 0,6 - 0,8m; rộng 2 - 4m
+ Mơng phụ phải đợc đào sâu 0,4 - 0,6m; rộng 1 - 2m
- Ruộng phải có cống cấp nớc và cống tiêu nớc, đăng chắn giữ cá ở các cống
- Mức nớc trong mơng bao phải đạt 80 cm, nếu nớc cạn quá sẽ làm cá chết khi nónghoặc lạnh quá Và mực nớc trên ruộng phải đợc dâng lên từ từ theo sự phát triển củacây lúa
Sơ đồ số 1 Mặt cắt ruộng nuôi cá.
2m
Trang 262.2.3.3 Kỹ thuật nuôi cá ruộng
- Chuẩn bị ruộng nuôi cá:
l-+ Bón phân và vôi trong ruộng cấy lúa cần phải tuân thủ các yêu cầu của kỹthuật trồng lúa
+ Chọn giống lúa có thân cứng, chịu ngập úng tốt
+ Bón lót phân chuồng đã đợc ủ hoai với lợng 30 - 40 kg/100m2 mơng, rải phânchuồng đều khắp mơng
+ Cấp nớc vào ruộng phải có lới ngăn chặn cá tạp, cá dữ xâm nhập vào ao
- Chọn cá giống:
Cá giống thả vào ao nuôi phải đảm bảo chất lợng tốt, cá khỏe mạnh, không cóbệnh, thân hình cân đối, không bị xây xát, đợc mua tại các cơ sở sản xuất giống đángtin cậy
- Thời vụ thả cá giống:
Tùy theo hình thức nuôi mà định thời gian thả cá giống vào ruộng sao cho phùhợp:
+ ở ruộng không bị ngập lụt trong thời gian nuôi có thể thả cá giống vào sau khicấy đợc 15 - 20 ngày
+ ở ruộng bị ảnh hởng ngập úng của lũ lụt phải thả cá giống vào ruộng sau mùalũ
- Mật độ, tỷ lệ, cỡ cá giống
1 - 1,2m 0,5m
1,5m
Trang 27Tùy vào hình thức nuôi cá ruộng để quy định mật độ, tỷ lệ và kích thớc của cágiống trớc khi thả, bảng số liệu dới đây cho thấy mật độ, số lợng cá giống nên đợc thảvào từng loại hình thức nuôi các ruộng:
+ Đối với ruộng cấy 1 vụ lúa xuân + 1 vụ nuôi cá: mỗi sào thả 150 – 180 contheo hớng dẫn sau:
Bảng số 8: Cơ cấu cá nuôi đối với ruộng cấy một vụ lúa xuân + 1 vụ nuôi cá
+ Đối với ruộng cấy một vụ lúa xen nuôi cá, thả cá theo hớng dẫn sau:
Bảng số 9: Cơ cấu cá nuôi đối với ruộng cấy một vụ lúa xen nuôi cá
Trang 283 Trôi (Rô hu hoặc Mrigan) 4 - 6 60 - 100
Khi đa cá về, cho cá vào thùng hoặc chậu lớn sau đó bơm nớc ao vào dần để chocá quen với môi trờng nớc mới và khỏe mạnh trở lại
Hòa nớc muối ăn với nồng độ 2 -3% (0,2 - 0,3 kg muối/100 lít nớc) vào xô hoặcchậu Dùng vợt, rá nhựa vớt cá từ bể chứa nhúng vào thùng chứa nớc muối thời gian 3 -
5 phút Khi thấy cá mệt nh quẩy mạnh hoặc lờ đờ thì nhấc cá ra thả ngay xuống ao Khithấy nớc đục hoặc nhớt nhiều cần thay nớc
Khi giữ cá ở mơng, hàng ngày phải cho cá ăn thức ăn tinh bổ sung (cám gạo, bộtngô) Thức ăn phải có chất lợng tốt đảm bảo cho sự phát triển của cá, thức ăn không đ-
ợc ôi thiu, ẩm mốc Lợng thức ăn tinh bằng 3 - 5% trọng lợng cá
Trang 29Định kỳ hai tuần một lần bón 5 kg vôi/sào vào mơng để phòng bệnh cho cá.
- Thu hoạch cá
Đối với cá xen lúa, lúc thu hoạch lúa cũng là lúc thu hoạch cá Những con nhỏ
có thể để lại nuôi vụ sau đến tháng 11, 12 âm lịch tháo thu toàn bộ
Trớc khi thu hoạch cá phải chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ đánh bắt cá, đựng cá
Có thể thu tỉa hoặc thu toàn bộ
Thu tỉa: rút nớc từ từ để cá theo nớc xuống dới mơng hết sau đó dùng lới kéo đểthu tỉa cá lớn
Thu toàn bộ: kéo lới thu một vài mẻ ở mơng, sau đó làm cạn mơng để thu toàn
bộ cá
2.3 Những vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển nghề nuôi cá ở vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu
2.3.1 Diện tích
ở vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu, diện tích mặt nớc có khả năng để nuôi cá
n-ớc ngọt rất lớn trên 1800 ha Diện tích đã nuôi là 935 ha (2005) Từ đây ta có thể thấydiện tích mặt nớc còn ở dạng tiềm năng cha đợc sử dụng khá lớn tới 865 ha ở vùng
đồng bằng, nguồn nớc dồi dào và khá chủ động nên khả năng mở rộng diện tích mặt
n-ớc nuôi cá đợc đánh giá là khá thuận lợi Trong đó diện tích đồng ruộng trũng, nhiễmphèn, nhiễm mặn trồng lúa kém hiệu quả là 500 - 600 ha có thể chuyển đổi sang nuôicá
Tuy nhiên, diện tích mặt nớc cha đợc tận dụng để nuôi cá còn nhiều, việc chuyển
đổi diện tích trồng lúa năng suất thấp sang nuôi cá còn chậm Diện tích có khả năngnuôi cá manh mún, nhỏ hẹp cha tập trung gây khó khăn cho việc đầu t, chăm sóc vàquản lý Đa số suy nghĩa của nông dân nuôi cá là tận dụng nên cha tập trung đầu t sảnxuất trên diện tích lớn, nhiều vùng đất trũng hoang hóa cha đa vào quy hoạch nuôi cá
2.3.2 Năng suất
Do việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khâu xây dựng, cải tạo ao
hồ, cũng nh trong việc chăm sóc, quản lý còn nhiều hạn chế, nhiều bất cập, hiệu quảnuôi cá rô phi trong ruộng cha cao cha tơng xứng với tiềm năng; sản lợng cha tập trungnên dẫn đến năng suất cá nuôi trong ruộng cha cao
Năm 2005, năng suất nuôi cá rô phi thâm canh đạt 3,6 tấn/ha Trongkhi đó năngsuất cá rô phi nuôi xen lúa - cá đạt mới chỉ đạt 1 tấn/ha
Trang 30Vấn đề đặt ra là phải áp dụng các cách nuôi cá tiên tiến, cải tạo nhiều diện tích
ao hồ, ruộng trũng nhằm nâng cao năng suất, sản lợng cá nuôi
2.3.3 Dịch bệnh
Dịch bệnh làm cho cá chết hàng loạt Căn bệnh “đốm đỏ lở loét” trong nhiều năm qua
đã lan thành bệnh dịch ở nhiều nơi làm cho các loài cá: Trắm, Chép, Mè, Trôi… bị chết hàngloạt làm ảnh hởng tới năng suất, sản lợng cá nuôi
Nguyên nhân gây bệnh cho cá là do trong ao nuôi có nhiều mầm mống gây bệnhcho cá nh các loài bào tử của nấm, ký sinh trùng sống trong nớc do dọn tẩy ao không
kỹ hoặc nguồn nớc dẫn vào ao lấy từ nơi có cá đã bị mắc bệnh Do việc nuôi dỡng,chăm sóc cá không tốt để cá gầy yếu, sức đề kháng với bệnh tật kém Về mùa đông,loài cá ăn ở tầng đáy chui rúc trong bùn để tránh rét thờng bị nấm thủy mi Các loài cá:Chép, Trôi, Rô hu…dễ bị bệnh bào tử trùng vì nhiễm phải bào nang của chúng dới đáyao
Những bệnh thờng gặp ở cá: Bệnh rận cá, bệnh trùng mỏ neo, bệnh nấm thủy mi,bệnh trùng quả da, bệnh trùng bánh xe, tá quản trùng, trùng loa kèn, bệnh đốm lởloét…
Để hạn chế tới mức thấp nhất của dịch bệnh cá, cần thực hiện tốt một số biệnpháp về phòng bệnh nh sau:
Thực hiện đúng, đầy đủ các quy trình kỹ thuật đã hớng dẫn, ao nuôi phải đợc tẩydọn kỹ trớc khi thả cá vào Không lấy nớc từ ao cá bệnh, loại ra những con cá giống bịxây sát, sức yếu trớc khi thả cá Phân hữu cơ trớc khi bón xuống mơng cần phải đợc ủ
kỹ và có trộn với vôi bột để diệt trừ một số vi khuẩn trứng và ấu trùng, kí sinh trùnggây bệnh cho cá
2.3.4 Một số vấn đề khác
2.3.4.1 Nguồn vốn
Nhu cầu vốn đầu t, xây dựng hệ thống ao nuôi khá lớn Trong khi tiềm lực tàichính trong dân còn nhiều hạn chế Đặc biệt nguồn vốn đầu t cho chơng trình nuôitrồng thủy sản còn hạn chế cả vốn ngân sách nhà nớc hỗ trợ, đầu t hạ tầng thiết yếu lẫnvốn tín dụng cho dân vay Thiếu cơ chế chính sách thu hút đầu t của các thành phầnkinh tế khác để khai thác tiềm năng thủy sản trên địa bàn đồng bằng huyện Quỳnh Lu,việc triển khai giao đất, khoanh vùng cho các hộ dân nuôi cá còn chậm
2.3.4.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trang 31Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho nuôi cá nớc ngọt nhìn chung cha đợc đầu tnhiều, hệ thống giao thông, thủy lợi còn nhiều khó khăn, bất cập cần có sự hỗ trợ kịpthời của tỉnh, trung ơng bằng các cơ chế, chính sách cụ thể.
Đồng thời việc tập huấn kỹ thuật nuôi cá cha đợc triển khai tốt Đội ngũ cán bộlàm công tác thủy sản còn yếu và mỏng; một số cấp ủy, Đảng, chính quyền và đoàn thểcha nhận thức đúng vai trò, vị trí, tầm quan trọng về kinh tế thủy sản tại địa phơngmình trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
2.3.4.3 Thiên tai
Nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi cá nói riêng chịu chi phối rất lớn của thờitiết, khí hậu Đặc biệt là bão, lũ lụt, rét đậm, khô hạn kéo dài không thuận lợi cho việcnuôi cá nớc ngọt Năm 2005, hai cơn bão số 6 và số 7 đã gây thiệt hại đáng kể cho các
hộ nuôi cá Ma lớn, bão gây lũ lụt khắp nơi, hệ thống ao, hồ, ruộng trũng ngập nớc, bờ
ao không đảm bảo an toàn đã dẫn tới hiện tợng cá theo dòng nớc ra khỏi ao, gây ảnh ởng tới sản lợng, năng suất cá nuôi Để khắc phục sự cố do thiên tai gây ra, các hộ vàcác doanh nghiệp nuôi cá cần xây dựng hệ thống ao hồ nuôi cá kiên cố, vững chắc
h-2.3.5 Bài học kinh nghiệm
Từ kết quả thực tế của việc nuôi cá nớc ngọt trong những năm vừa qua, nhữngkinh nghiệm đã đợc rút ra:
Để phát triển nuôi cá nớc ngọt bền vững, cho năng suất cao, ổn định cần thựchiện đồng bộ các giải pháp trong đó chú trọng một số giải pháp cơ bản sau:
Phải làm tốt hơn nữa công tác chuyển đổi diện tích đồn điền, đổi thửa để quyhoạch thành các vùng nuôi tập trung với quy mô diện tích lớn, tạo điều kiện thuận lợicho công tác đầu t, chăm sóc và quản lý Đối với nuôi cá chuyên canh, đảm bảo diệntích mỗi ao nuôi từ 3.000 - 5.000m2, giao và cấp quyền sử dụng đất lâu dài để cho nhândân yên tâm đầu t sản xuất Đối với nuôi kết hợp lúa - cá ở các ruộng trũng hoặc nuôiluân canh một vụ lúa, một vụ cá thì các ruộng nuôi cá phải đợc quy hoạch, có bờ vùng,
bờ thửa, trong ruộng phải có mơng đủ độ sâu cho cá trú nắng khi nhiệt độ cao hoặc trúrét, trú ẩn khi xử lý dịch hại cho lúa hoặc để thu hoạch cá đợc dễ dàng
- Cải tạo ao hồ theo đúng quy trình, chọn giống cá có chất lợng tốt, sạch bệnh.Mật độ thả phù hợp với điều kiện ao nuôi; khả năng đầu t cũng nh trình độ kỹ thuật vàkinh nghiệm thâm canh, luân canh hay nuôi xen lúa - cá của từng hộ, từng vùng phải đ-
ợc chú trọng
Trang 32- Có ao ơm giống để chủ động đợc con giống tốt, đảm bảo kích cỡ chủng loại đểviệc nuôi xen ghép đạt hiệu quả cao và tận dụng hết năng suất sinh học của mực nớc.
- Chấp hành nghiêm chỉnh lịch thả cá giống của ngành
- Xây dựng hệ thống các trại sản xuất cá giống có đủ điều kiện tiêu chuẩn sảnxuất giống sạch bệnh, đảm bảo có đủ số lợng kịp thời phục vụ nuôi trên diện rộng vàtạo điều kiện cho nhân dân có cơ hội chọn giống
- Làm tốt công tác khuyến ng, tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nuôi, phòngtrừ dịch bệnh cho cá Trong nuôi cá, lấy phòng bệnh là chủ yếu, chữa bệnh khi cầnthiết vì cá đã nhiễm bệnh thì việc chữa trị rất khó khăn, tốn kém hiệu quả không cao
Chơng 3. Nghiên cứu sự thích nghi của các loài cá ở vùng
đồng bằng huyện Quỳnh Lu 3.1 Đặc điểm của các loài cá nớc ngọt đang đợc nuôi ở đồng bằng huyện quỳnh lu
3.1.1 Sơ lợc về giá trị, đặc điểm của các loài cá nớc ngọt đang đợc nuôi tại vùng
Ngoài ra, cá là nguồn dợc phẩm chữa bệnh cho ngời, làm cá cảnh và thức ăn chocác động vật khác
Mức tiêu dùng của ngời dân đối với cá ớc tính chiếm gần 50% về mức tiêu dùngthực phẩm chứa Protein khác, trung bình hằng năm mỗi ngời dân Việt Nam tiêu thụ hết
12 kg cá/ngời, trong đó cá nớc ngọt chiếm khoảng 30- 40% Những năm tới, đời sốngnhân dân đợc nâng cao thì mức tiêu dùng cá sẽ tăng lên do cá là thực phẩm ít béo, cóchất lợng cao mà giá thành lại rẻ
Nuôi cá nớc ngọt ở các ao hồ, ruộng trũng là nghề truyền thống gắn với các hộgia đình ở đồng bằng Quỳnh Lu Đối tợng đang nuôi là các loại cá: Mè, Trắm, Chép,Rô phi, Trôi Những năm gần đây bổ sung thêm một số giống cá mới nh Rô hu, Chéplai, Chim trắng…
3.1.1.2 Đặc điểm của các loài cá nớc ngọt đang đợc nuôi tại vùng đồng bằng huyện Qùynh Lu
Trang 33a Cá Rô Phi (Oreo chiromispp)
- Điều kiện sinh trởng
Cá Rô phi có thể sinh trởng và phát triển ở cả môi trờng nớc ngọt, lợ, mặn vàcũng có thể sống trong môi trờng có hàm lợng ôxy thấp đến 1mg/l và ngỡng ôxy gâychết cho cá là 0,1 - 0,3 mg/l Tuy nhiên nếu hàm lợng trong nớc thấp kéo dài cá sẽchậm lớn
Cá có khả năng sống đợc ở môi trờng nớc bẩn, nớc tù, nớc phèn, chịu độ pH:
5-11, tốt nhất pH = 7 Nhiệt độ thích hợp cho cá phát triển từ 25 - 300C, nhiệt độ gây chếtcá là 11 - 120C và trên 380C
- Đặc điểm dinh dỡng
Cá Rô phi ăn tạp gồm động vật, thực vật phù du, giun đất, ấu trùng, côn trùng,rong dại…giai đoạn cá bột chủ yếu ăn động vật phù du một ít thực vật phù du Cáchuyển dần ăn tạp khi lớn dần Cá Rô phi bột có tốc độ tăng trởng nhanh nhất Cá đựclớn nhanh hơn cá cái
- 6 ngày ở nhiệt độ 250C Hầu hết các loài cá Rô phi đẻ nhiều lần trong năm Thời giancách nhau giữa hai lứa đẻ có thể từ 2 - 4 tuần, trung bình một lần cá đẻ từ 1.000 - 2.000trứng tùy theo kích cỡ
b Cá Mè
b.1 Cá Mè trắng (Hypophthalmichthys molitric)
- Điều kiện sinh trởng
Cá sống chủ yếu ở tầng mặt và tầng giữa của các ao hồ, sông ngòi, đồng ruộng.Nhiệt độ thích hợp cho cá phát triển từ 20 - 300C, chịu đợc độ pH: 7 - 7,5
- Đặc điểm dinh dỡng
Trang 34Cá ăn sinh vật phù du, lớn nhanh, ăn lọc qua mang Là loại cá có kích thớc lớn,sinh trởng tơng đối nhanh Nuôi trong ao, 1 tuổi đạt 0,5 - 0,7 kg/con, 2 tuổi đạt 1,9kg/con.
- Đặc điểm sinh sản
Đến tuổi thứ 3 thì cá thành thục sinh dục Sức sinh sản lớn: cá 3 kg, sức sinh sản
là 20 - 50 vạn trứng Mùa đẻ từ tháng 4 - 5 hàng năm Khi đẻ, cá bơi ngợc dòng từ hạ lulên thợng lu nơi có dòng chảy mạnh
b2 Cá Mè Hoa (Aristichthys nobilis)
- Điều kiện sinh trởng
Cá thờng sống ở tầng nớc mặt và nớc giữa Cá rất hiền không có phản ứng lại khi
đánh bắt hoặc đe dọa, thờng sống thành bầy đàn Nhiệt độ thích hợp cho cá phát triển:
30 - 390C nhiệt độ dới 200C cá chậm phát triển
c Cá Chép (Cypriaus caprio)
- Điều kiện sinh trởng
Cá chép chủ yếu sống ở tầng đáy, nơi thực vật thủy sinh phát triển Cá bắt mồimạnh vào mùa xuân nhằm vỗ béo chuẩn bị cho quá trình sinh sản Mùa đông cá lặn sâuxuống tận đáy tránh rét Cá có thể sống ở nhiệt độ 0 - 400C nhng thích hợp từ 20 - 300C,chịu đợc độ pH = 7 - 7,5, độ mặn: 5 - 17%
- Đặc điểm dinh dỡng
Cá ăn tạp và thiên về ăn động vật nh các ấu trùng, ốc, hến, tôm, tép…; thức ăn
bổ sung nh bột đậu, cám, khô dầu Cá phát triển chiều dài từ năm thứ 1, 2, cá đực lớnnhanh hơn cá cái
Trang 35Cá có khả năng tự đẻ trứng trong ao, hồ Tuổi thành thục sinh dục là 1 tuổi và cỡcá sinh sản là 1 kg, đẻ trứng dính, trứng bám vào vật trôi nổi Mùa cá đẻ từ tháng 2 -tháng 4 (vụ xuân) và tháng 8 - tháng 9 (vụ thu).
d Cá Trắm Cỏ (Stenopharyngodonidellus)
- Điều kiện sinh trởng
Cá sống ở tầng nớc giữa và dới của ao Cá bơi nhanh và hoạt động mạnh Cá ănthực vật thủy sinh nên thích sống ở những vùng nớc sạch có hàm lợng vật chất hữu cơhòa tan thấp Ao giàu dinh dỡng nh thực vật phù du phát triển cá dễ bị bệnh Cá pháttriển ở nhiệt độ thích hợp là 25 - 300C
- Đặc điểm dinh dỡng
Giai đoạn cá bột, thức ăn chủ yếu là động vật phù du, khi cá đạt chiều dài 10 24mm, cá ăn bọ nớc và luân trùng Sau đó cá có thể ăn rong và cỏ thủy sinh, thức ăn bổsung: cám gạo, cám ngô, xác động vật chết…cá trắm cỏ thuộc loại cá cỡ lớn nặng nhất
-từ 35 - 40 kg Cá 1 tuổi đạt 1kg, 2 tuổi: 3kg
- Đặc điểm sinh sản
Cá có tập tính di c khi sinh sản Tùy từng vĩ độ khác nhau mà độ thành thục khácnhau, Việt Nam cá 3 - 4 tuổi tham gia sinh sản và cá đực thành thục sinh dục sớm hơncá cái 1 năm Cá không tự sinh sản trong ao, khi cho cá đẻ phải dùng kích dục tố
e Cá Trôi (Cirrhima molitorela)
- Điều kiện sinh trởng
Cá sống ở tầng đáy, là loại cá a hoạt động, thích bơi ngợc dòng chảy Khi nhiệt
độ môi trờng dới 140C cá lặn xuống sâu để tìm nơi trú đông, thích sống ở những aogiàu dinh dỡng, nhiệt độ cực thuận: 30 - 320C Cá chịu lạnh kém, nhiệt độ dới 5 - 70Ccá chết cóng
Đặc điểm dinh dỡng
Giai đoạn cá bột, thức ăn chủ yếu là động vật phù du nh luân trùng và ấu trùng,cá trởng thành thức ăn là mùn bã hữu cơ, những chất phân hủy dới ao là thức ăn củachúng Thức ăn bổ sung: cám gạo, cám ngô, chất thải của gia súc, gia cầm Cá trôi cótốc độ tăng trởng chậm Cá 1 tuổi 100 - 200g, cá 2 tuổi đạt 200 - 300g, thịt cá chắc,ngon
- Đặc điểm sinh sản
Trang 36Là loại cá có tập tính di c khi sinh sản Cá thành thục sinh dục lúc 3 tuổi, sứcsinh sản rất lớn Cá thờng đẻ vào ban đêm và buổi sáng sớm Cá không thể tự đẻ trong
ao, khi cho cá đẻ phải sử dụng kích dục tố Mùa đẻ: tháng 4 - 6, có thể kéo dài đếntháng 9
f Cá Rô Hu (Labeorohita)
- Điều kiện sinh trởng
Cá sống ở tầng đáy, thích sống ở những nơi nớc ấm, a hoạt động, nhảy rất caokhi bị đánh bắt, chịu đợc nhiệt độ thấp kém dới 90C cá chết Nhiệt độ thích hợp: 28 -
300C
- Đặc điểm dinh dỡng
Là loài cá ăn tạp, bắt mồi mạnh, thức ăn chủ yếu là mùn bã hữu cơ Cá bột ăn
động vật phù du, chuyển sang ăn mùn bã hữu cơ khi đã lớn, lợng mùn bã hữu cơ chiếm41,1%cá lớn mạnh ở giai đoạn cá giống, sau đó giảm dần Năm thứ hai, cá lớn nhất vềtrọng lợng, trong một năm cá đạt trọng lợng 0,5 - 1kg
- Đặc điểm sinh dục
Cá thành thục sinh dục ở 2 tuổi, khi kích thớc cá bố mẹ đạt 1 - 2kg Cá không tự
đẻ đợc trong ao mà phải có kích dục tố kích thích
g Cá Chim Trắng (Colossoma brachypomun)
- Điều kiện sinh trởng
Cá có màu bạc hoặc ánh bạc hơi xanh Vây bụng và vây hậu môn màu đỏ Cásống ở tầng giữa và đáy theo đàn, cá có thể sống ở độ mặn < 10% và chết ở độ mặn15% Cá chịu lạnh kém, chết ở 80C và rất dễ bị nhiễm ký sinh trùng khi nhiệt độ môi tr-ờng dới 200C Nhiệt độ cho cá phát triển từ 30 - 320C
- Đặc điểm dinh dỡng
Giai đoạn cá bột, cá ăn tạp, ăn tất cả các loài động thực vật thủy sinh: tảo đơnbào, luân trùng Từ giai đoạn cá giống đến cá trởng thành, cá ăn tạp và dễ chuyển đổiloại thức ăn Cá có thể ăn thức ăn hỗn hợp chế biến, thức ăn viên công nghiệp, phếphẩm lò mỏ, rau băm nhỏ, cám gạo…
Cá có tốc độ tăng trởng khá nhanh Nuôi trong ao có diện tích rộng, sau 4 thángcá đạt 1,2 - 1,3kg/con
- Đặc điểm sinh sản