1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cách ứng xử giữa cô giáo và trẻ em mẫu giáo

62 3,4K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu cách ứng xử giữa cô giáo và trẻ em mẫu giáo
Tác giả Hoàng Thị Lan
Trường học Trường Mầm Non
Chuyên ngành Giáo dục mầm non
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 161,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên cũng có một số ít nhà tâm lý học bàn đến vấn đề ứng xử với nhiều khía cạnh khác nhau nhng chủ yếu họ nói về cách ứng xử trong tình yêu, trong quan hệ vợ chồng, quan hệ chung ch

Trang 1

A.Phần mở đầu:

I Lý do chọn đề tài:

Trẻ em mầm non là lứa tuổi đang ở chặng đờng đầu tiên trong cuộc đời

Sự phát triển nên “ngời” của trẻ hoàn toàn phụ thuộc vào việc chăm sóc, chỉ

dẫn và dạy dỗ của ngời lớn Hàng ngày bố mẹ bận công việc đi làm suốt ngày, phải đa con đi đến Trờng mầm non nên thì giờ chăm sóc cho con rất ít Do vậy những trẻ đi học mẫu giáo thời gian trẻ sống, hoạt động vui chơi, ăn ngủ chiếm 7 - 10h (Khoảng 70 - 80% thời gian trẻ thức) Có nghĩa thời gian tiếp xúc với cô giáo trong lớp nhiều hơn với bố mẹ Nh vậy cô giáo sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách trẻ Để trẻ có thể phát triển toàn diện cả về mặt thể chất lẫn tinh thần thì cô giáo không chỉ có trình độ chuyên môn mà còn phải có lòng yêu trẻ, phải tạo dựng đợc mối quan hệ tốt

đẹp giữa cô giáo và trẻ, để cho tinh thần trẻ đợc thoải mái, vui tơi Muốn xây dựng đợc mối quan hệ tốt đẹp giữa cô giáo và trẻ thì ngời giáo viên phải biết cách ứng xử Những hành vi ứng xử phù hợp hay cha phù hợp của cô đều để lại

ấn tợng trong trẻ, để lại trong tâm hồn trẻ những cảm xúc tiêu cực hay tích cực Vì vậy muốn cho trẻ phát triển toàn diện cả về mặt thể chất lẫn tinh thần thì giáo viên mầm non phải có những tri thức về nghệ thuật ứng xử

Xuất phát từ cơ sở lý luận thì hiện nay vấn đề ứng xử giữa cô giáo và trẻ

em đang còn là một vấn đề hết sức mới mẽ, ít đợc nghiên cứu đến Đây là một vấn đề, là một trong những nội dung quan trọng phục vụ cho công tác chăm sóc

và giáo dục trẻ Thế nhng vấn đề này cha đợc các nhà nghiên cứu quan tâm, vì thế rất có ít tài liệu bàn về vấn đề này Tuy nhiên cũng có một số ít nhà tâm lý học bàn đến vấn đề ứng xử với nhiều khía cạnh khác nhau nhng chủ yếu họ nói

về cách ứng xử trong tình yêu, trong quan hệ vợ chồng, quan hệ chung chung giữa ngời và ngời còn vấn đề ứng xử giữa cô giáo và trẻ em thì cha đợc quan tâm đúng mức

Trang 2

ứng xử là một bộ phận của giao tiếp Mọi hành vi ứng xử của con ngời

đều có những nguyên tắc nhất định, mỗi cá nhân buộc phải tuân theo để đạt

đ-ợc hiệu quả là điều khiển nhận thức, thái độ và hành vi của ngời khác Đối với mỗi cá nhân trong từng thời điểm, từng hoàn cảnh cần có những cách ứng xử phù hợp Không thể có cách ứng xử chung cho mọi ngời, ngay cả đối với bản thân ta mà tuỳ từng hoàn cảnh, từng tâm trạng, mục đích v.v khác nhau mà có cách ứng xử khác nhau Đối với trẻ em cũng nh vậy, cách ứng xử nh thế nào cho phù hợp với mục đích giáo dục, hoàn cảnh, tâm trạng là một vấn đề rất quan trọng mà các giáo viên mầm non đang còn gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình công tác của mình là chăm sóc và giáo dục trẻ

Từ khi lọt lòng đến 6 tuổi là quãng đời có tầm quan trọng đặc biệt trong quá trình phát triển chung của trẻ em Đúng nh LN Tônxtôi đã khẳng định rằng: “Tất cả những cái gì mà đứa trẻ có sau này khi trở thành ng ời lớn đều thu nhận đợc trong thời thơ ấu Trong cuộc đời còn lại những cái mà nó thu nhận đợc chỉ đáng một phần trăm của những cái đó mà thôi ” Nh vậy hành vi ứng xử của trẻ sau này có đúng với chuẩn mực hay không? Có phù hợp hay không? Điều đó rất quan trọng đối với việc hình thành một nhân cách con ng-

ời Trẻ ở thời kỳ này có đặc điểm dễ uốn nắn, hay bắt chớc và có nhịp độ phát triển nhanh Chính vì thế các bậc cha mẹ, cô nuôi dạy trẻ cần phải quan tâm

đáp ứng mọi nhu cầu phát triển của trẻ cả về thể chất lẫn tinh thần Giáo dục trẻ

có tình cảm đạo đức đúng với chuẩn mực thông qua các hành vi ứng xử khéo léo là một vấn đề rất quan trọng

Làm thế nào để vợt qua khó khăn tạo dựng đợc mối quan hệ tốt đẹp giữa cô giáo và trẻ em? Chính vì thế những tri thức về nghệ thuật ứng xử giữa cô giáo và trẻ càng không thể thiếu đợc đối với những giáo viên mầm non – Với những ai mong muốn trẻ em đợc phát triển hài hoà, cân đối có hành vi đạo đức phù hợp với chuẩn mực xã hội

Xuất phát từ thực tiễn thì hiện nay cách ứng xử giữa cô và trẻ còn cha phù hợp, cha khéo léo Cô giáo mầm non ứng xử cha công bằng, còn phạm rất nhiều sai lầm trong hành vi ứng xử của mình đối với trẻ Trong thực tế nhiều cô

Trang 3

giáo do ảnh hởng của độ tuổi, tâm lý không ổn định nên những hành vi ứng xử của cô giáo đối với trẻ còn cha đúng, nhiều khi cô đến lớp với tâm trạng buồn bã, thái độ thì lạnh nhạt, thậm chí có khi còn cáu gắt, đánh trẻ Dẫn đến mối quan hệ giữa cô và trẻ không đợc gần gũi, có một khoảng cách xa dần Thậm chí có khi còn xảy ra xung đột từ đó hình thành ở trẻ những thái độ, hành vi chống đối

Với mong muốn tìm hiểu cách ứng xử giữa cô giáo và trẻ em trong trờng mầm non, từ đó góp phần nhỏ vào vốn kinh nghiệm phục vụ cho công tác sau này Đồng thời tránh những va chạm và xung đột đáng tiếc xảy ra, tạo dựng đ-

ợc mối quan hệ tốt đẹp giữa cô giáo và trẻ em trong lớp học, đảm bảo mục đích giáo dục trẻ Đó là những lý do mà chúng tôi chọn đề tài này để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp

Việc nghiên cứu cách ứng xử giữa cô giáo và trẻ em vừa có ý nghĩa thực tiễn, vừa có ý nghĩa lý luận trong tâm lý học nói chung và trong tâm lý học ứng

xử nói riêng Một lĩnh vực mới mẽ nhng theo tôi là rất cần thiết trong việc tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa cô giáo và trẻ em, trong mối quan hệ giữa ngời

và ngời – Trong sự nghiệp giáo dục của đất nớc

II Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng cách ứng xử giữa cô giáo và trẻ em Trên cơ sở đó rút

ra đợc những kinh nghiệm từ các cách ứng xử để tránh đợc những sai lầm đáng tiếc trong quá trình tiếp xúc giữa cô giáo và trẻ em

III Khách thể và đối tợng nghiên cứu

1 Khách thể nghiên cứu:

Cô giáo trờng mầm non

2 Đối tợng nghiên cứu:

Cách ứng xử giữa cô giáo và trẻ em (Lứa tuổi mầm non)

IV Phạm vi nghiên cứu:

Trang 4

Tiến hành nghiên cứu : 46 giáo viên trong các trờng mầm non ở Thành phố Vinh và trẻ em ở các trờng mầm non.

V Giả thuyết khoa học:

Cô giáo có cách ứng xử khéo léo, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ và phù hợp với cách chuẩn mực yêu cầu của xã hội Điều đó sẽ đem sự thành công trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ

VI Nhiệm vụ nghiên cứu:

1/ Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề ứng xử và ứng xử giữa cô giáo và trẻ em lứa tuổi mầm non

2/ Nghiên cứu sự nhận thức và thực trạng cách ứng xử giữa cô giáo và trẻ

em

3/ Đề xuất một số ý kiến nhằm góp vào vốn kinh nghiệm trong cách ứng

xử giữa cô giáo và trẻ em

VII Phơng pháp nghiên cứu:

1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận :

Nhằm tập hợp hệ thống những thông tin, phân tích và tổng hợp những tài liệu trong và ngoài nớc có liên quan đến vấn đề ứng xử

2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:

2.1 Phơng pháp quan sát.

2.2 Phơng pháp trò chuyện

2.3 Phơng pháp thực nghiệm trong các tình huống giả định.

2.4 Phơng pháp thống kê toán học.

Trang 5

Phần 2: Nội dung nghiên cứu

Chơng I:Cơ sở lý luận về vấn đề ứng xử

I Lịch sử của vấn đề nghiên cứu.

ứng xử là đề tài muôn thuở của phép Đối nhân xử thế“ ” của ngời đời ở mọi thời đại, mọi quốc gia, trong nền văn hoá của mình đều nói đến phép ứng

xử giữa ngời với ngời trong các lĩnh vực của cuộc sống Có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều tài liệu bàn đến vấn đề ứng xử với nhiều khía cạnh khác nhau

ở nớc ngoài: Đã có nhiều tài liệu của các tác giả khác nhau có tên tuổi

đã dịch ra tiếng việt về nghệ thuật chinh phục lòng ngời Cuốn sách “How to win friend in fluence ” (Đặc nhân tâm) của tác giả Đale curnegie đợc coi nh cuốn cẩm nang cho mọi sự thành công trong giao tiếp ứng xử giữa con ngời với con ngời Tiến sỹ tâm lý học Gianot HG bằng 15 năm đúc kết kinh nghiệm đã cho ra mắt bạn đọc cuốn cẩm nang về cách ứng xử với những ai mong muốn con cái thành đạt và hạnh phúc Những vấn đề mà tác giả đề cập đến cung cấp thêm cho các nhà giáo dục một số những biện pháp trong giao tiếp ứng xử với trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo

Nhà tâm lý học giáo dục ngời Nga TNBôndaserxcaia với cuốn “Sự khéo

léo đối xử về s phạm” đợc coi là tài liệu quý báu giúp cho giáo viên có thêm

kinh nghiệm trong quan hệ với học sinh Cuốn sách này nh là cuốn cẩm nang cho các nhà s phạm để đợc mục đích giáo dục

Ngoài ta còn có một số nhà tâm lý học và giáo dục học Liên Xô cũ cũng

đã đề cập đến vấn đề ứng xử nh: A.X Cruclutxki, A.V Petrop – Xki Những tác giả này đã chủ yếu quan tâm đến vấn đề khéo léo ứng xử về s phạm nhng vẫn còn sơ lợc Nhng đây cũng là những tài liệu giúp cho cô giáo có đợc sự khéo léo trong ứng xử

Bên cạnh đó còn có một số tài liệu khác liên quan đến vấn đề đối nhân

xử thế

Trang 6

- C xử nh thế nào” của tác giả IAAxma.AAxma.

“- ở sao cho vừa lòng ngời”

- “28 bài học xử thế” của Raymord desaint courent

- “Xử thế của ngày ngày nay” của K.C ingram.

ở Việt Nam: Đã có một số tác giả đề cập đến vấn đề ứng xử PTS Ngô

Công Hoàn với cuốn “Giao tiếp và ứng xử của cô giáo và trẻ em Cuốn sách

này đã đa ra một số nguyên tắc và phơng pháp trong vấn đề giao tiếp ứng xử giữa cô giáo và trẻ mẫu giáo

PTS Lê Thị Bừng với cuốn “Tâm lý học ứng xử” lần đầu tiên bàn đến

một vấn đề phức tạp trong mối quan hệ ngời – ngời Tác giả đã đề cập đến khái niệm, bản chất, phân loại ứng xử và cách lựa chọn biện pháp ứng xử phù hợp trong các tình huống khác nhau

Ba tác giả: Nguyễn Công Khanh – Nguyễn Hồng Nam – Nguyễn

Hồng Ngọc với cuốn “ Nghệ thuật ứng xử và sự thành công với mọi ngời” đã

đa ra những nguyên tắc và phơng pháp ứng xử với mong muốn giúp mọi ngời ít mắc phải những sai lầm đáng tiếc trong hành vi giao tiếp ứng xử với ngời khác

Bên cạnh đó còn có một số luận văn sau đại học của Khoa tâm lý học – Giáo dục của trờng ĐHSP1HN có đề cập đến vấn đề ứng xử trong s phạm nh :

- Đề tài : “ Tìm hiểu năng lực khéo léo đối xử s phạm của giáo viên tâm

Trang 7

Những bài luận văn này đã đa ra một số kinh nghiệm trong cách ứng xử giữa cô giáo với học sinh

Ngoài ra còn có một số bài viết liên quan đến vấn đề ứng xử trong tình yêu, đôi lứa, cuộc sống vợ chồng đợc đăng trên các tạp chí nhng cha phản ánh

đợc những vấn đề ứng xử nh: Khái niệm, bản chất, phân loại v.v Đặc biệt vấn

đề ứng xử giữa cô giáo và trẻ mầm non từ trớc đến nay cha đợc nghiên cứu một cách có hệ thống mặc dù không ít tài liệu đề cập đến vấn đề ứng xử Chỉ có quyển “Giao tiếp ứng xử của cô giáo với trẻ em ” đã đa ra một số nguyên tắc

và phơng pháp ứng xử giữa cô giáo với trẻ em nhng cha thể coi là phù hợp với từng tình huống cụ thể

Ngày nay, xã hội càng văn minh, càng phát triển thì mối quan hệ ngời - ngời càng trở nên phức tạp Do vậy đòi hỏi nghiên cứu vấn đề ứng xử ngày càng trở nên cấp thiết trong nhiều lĩnh vực nh: kinh tế, chính trị, ngoại giao, giáo dục v.v Điều đó đòi hỏi các nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm nhiều hơn, trong vấn đề nhà trờng với mối quan hệ giữa cô giáo với trẻ em mầm non

Đây là vấn đề quan trọng có tính cấp thiết trong việc tạo dựng mối quan hệ tốt

đẹp giữa cô giáo và trẻ góp phần phát triển toàn diện nhân cách trẻ

II Thuyết ứng xử Khái niệm, bản chất và phân loại ứng xử

1 Khái quát chung về thuyết ứng xử :

Thuyết ứng xử của Watson - Nhà tâm lý học Mỹ đại diện của Chủ nghĩa hành vi cho rằng ứng xử của các cá nhân là tiếp nhận kích thích đáp lại kích thích đó của cơ thể Ông đánh đồng mọi hành vi ứng xử của con ngời với hành

vi của con vật, cho rằng mọi tác nhân kích thích của ngoại giới (S Stimulus).–Theo ông, cơ chế của hành vi ứng xử của con ngời đợc tạo ra và điều khiển bởi

S - R Nh vậy ông không chú ý đến tính chủ thể của ý thức con ngời

Thuyết ứng xử của Skinness B.F

Skinness B.F – Ngời kế tục và phát triển quan điểm của Watson cho rằng không thể loại trừ cái chủ quan nh ý thức, t duy v.v cho rằng không nên quan niệm máy móc là S-R mà cho rằng trong cơ thể có sự tuyển lựa Ưu điểm mới

Trang 8

của thuyết này là cho việc luyện tập hay sự xuất hiện cung cách ứng xử mới phụ thuộc vào sự thay đổi của điều kiện bên ngoài (môi trờng) Muốn thay đổi

cách ứng xử của con ngời chỉ cần thay đổi những kích thích tác động đến nó

Do đó, ngời ta có thể dự kiến đợc phản ứng của cá nhân khi ngời ta thay đổi yếu tố bên ngoài và ngời ta có thể kiểm soát, và điều chỉnh sự kiện của môi tr-ờng

Thuyết ứng xử của J Piaget – Nhà tâm lý học Thuỵ Sỹ cho rằng ứng xử

là tập hợp các kích thích của cơ thể đối với những tác nhân kích thích bên ngoài

và có sự phản ứng lại của cơ thể một cách thích hợp Theo J Piaget thì

về ứng xử của J Piaget chính là Chủ nghĩa xây dựng hành vi từ thấp đến cao, từ

đơn giản đến phức tạp chủ yếu nhấn mạnh tính chủ thể của ứng xử Do đó so với thuyết Watson và Skinness thì thuyết của J Piaget

2 Khái niệm, bản chất và phân loại ứng xử.

2.1, Khái niệm:

ứng xử là gì? Tiếng anh – Behavios có thể dịch qua tiếng pháp với hai

từ khách nhau là: Comporterment và conduite, dịch qua tiếng việt cũng thành 2

từ ứng xử và hành vi : Từ ứng xử tơng ứng với từ Comporterment, từ hành vi

t-ơng ứng với từ conduite

Cụm từ ứng xử nếu tách riêng từng từ ta sẽ đợc 2 từ ứng và xử:

- ứng đối: ứng đáp, ứng khẩu, ứng khó, ứng biếu.

- Đối xử: Xử sự, xử thế, xử trí v.v

Nghĩa rộng : ứng xử chỉ dùng đợc hiểu là những phản ứng thể hiện thái

độ của chủ thể trớc mọi tác động của thế giới quan.

Trang 9

Nghĩa hẹp: ứng xử dùng để chỉ những phản ứng thể hiện thái độ của con

ngời trong tình huống có vấn đề nào đó diễn ra trong qúa trình giao tiếp ứng xử

Tiến sĩ : Ngô Công Hoàn cho rằng: “ứng xử là phản ứng hành vi của con ngời nảy sinh trong quá trình giao tiếp, do những rung cảm của cá nhân kích thích nhằm lĩnh hội, truyền đạt những tri thức, vốn kinh nghiệm, vốn sống của cá nhân trong những tình huống nhất định

PTS Lê Thị Bừng cho rằng: “ứng xử là sự phản ứng của con ngời với sự tác động của ngời khác đến mình trong một tình huống cụ thể nhất định Nó thể hiện ở chỗ con ngời không chủ động trong giao tiếp mà chủ động trong phản ứng có sự lựa chọn có tính toán thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ cách nói năng, tuỳ thuộc vào tri thức kinh nghiệm và nhân cách của mỗi ngời nhằm đạt hiệu quả cao nhất”

ứng xử đợc đặc trng bởi các dấu hiệu :

- ứng xử đợc thể hiện bởi các cá nhân, mỗi cá nhân đều có đặc điểm khí chất khác nhau nên mỗi cá nhân thể hiện hành vi phản ứng theo tốc độ, cờng

độ, nhịp điệu, thái độ và tình cảm khác nhau

- ứng xử đợc quy định, các chuẩn mực xã hội

- ứng xử là sự giao thoa có tính nghệ thuật giữa cái tự nhiên và Cái xã“ ” “

hội ” trong bản chất con ngời

- Trong ứng xử ngời ta thờng chú ý đến nội dung tâm lý hơn là nội dung công việc Giao tiếp để đạt đợc mục đích nào đó, một nội dung công việc nào

đó nhng ứng xử thì ngời ta quan tâm đến “Cái ý của cá nhân” biểu hiện thế

nào qua hành vi, cử chỉ, điệu bộ, thái độ Nh vậy thớc đo của giao tiếp là hiệu quả của công việc còn thớc đo của ứng xử là thái độ của cá nhân và “ những thuật” biểu hiện thái độ qua hành vi.

ứng xử thờng mang tính chất tình huống, còn giao tiếp là một quá trình

Từ những đặc trng trên chúng tôi đa ra định nghĩa: ứng xử đó là sự phản ứng

Trang 10

của cá nhân trong các tình huống giao tiếp Sự phản ứng đó đợc thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng tuỳ thuộc vào nhận thức và nhân cách của từng cá nhân

2.2 Bản chất của ứng xử khéo léo:

Trong cuộc sống muốn đem lại đợc mọi thành công, đem lại kết quả tốt trong mối quan hệ ngời ngời phải biết khéo léo ứng xử Sự khéo léo ứng xử là tuỳ thuộc vào tâm lý nhờ đó cá nhân có thể giải quyết nhanh nhạy, kịp thời và

có tình có lý, tế nhị trong các tình huống giao tiếp nhằm tạo mối quan hệ tốt

đẹp với mọi ngời xung quanh

Mỗi cây mỗi hoa, mỗi ngời một tính, tâm lý con ngời vô cùng phức tạp và phong phú Chúng ta khó có thể tìm thấy đợc sự giống nhau toàn diện về mặt tâm lý của một ngời này với một ngời khác Sự khác nhau thể hiện rõ trong cung cách ứng xử cũng nh thể hiện cái tâm của mọi ngời trong cuộc sống xã hội Có ngời ứng xử với ngời khác xuất phát từ cái tâm nhân hậu Cái tâm nhân hậu xui khiến ngời ta ứng xử với ngời đời một cách độ lợng, nhân đạo và tôn trọng ngời khác Trong quan hệ với ngời khác, anh ta dễ cảm thông, chia sẽ với những rủi ro bất hạnh của họ, vui sớng mong muốn mọi ngời tiến bộ, thành đạt Những ngời này thờng xây dựng đợc những mối quan hệ thân thiết trong cuộc sống và trong công việc Cái tâm chỉ dẫn con ngời cung cách ứng xử, những sắc thái biểu hiện ra bên ngoài thì mỗi ngời một khác: Ngời thì sôi nổi, ngời thì trầm lắng, nhu mì Trên thực tế không ai giống ai trong cung cách ứng xử Bản chất của sự ứng xử khéo léo đợc thể hiện : Bản chất của sự ứng xử khéo léo chính là tình ngời, sự từ bi bác ái , vị tha, lòng độ lợng giúp cho ngời

dễ gần nhau hơn

Xung quanh chúng ta mỗi ngời có một vẻ: Có ngời tốt kẻ xấu, có ngời dịu dàng, có ngời nóng nảy, kẻ nhanh ngời chậm v.v Tuỳ từng hoàn cảnh, tuỳ từng ngời ta có cách ứng xử sao cho vừa lòng họ Không có cách ứng xử chung cho tất cả mọi ngời, mọi hoàn cảnh Ngay cả đối với một con ngời trong từng hoàn cảnh cụ thể, tâm trạng cụ thể ta cũng có cách ứng xử thích hợp: Lúc họ

Trang 11

vui ta ứng xử khác, lúc họ buồn ra ứng xử khác Sự khéo léo ứng xử thể hiện qua các tri thức lý luận, các quan điểm, nguyên tắc ứng xử nhất định Khéo léo ứng xử thể hiện mặt hành động tức thể hiện kỷ năng, kỷ xảo giao tiếp ứng xử

Nó là tài năng và nghệ thuật của từng ngời trong quá trình giao tiếp

2.3 Phân loại ứng xử:

2.3.1 Căn cứ vào yêu cầu đạo đức của xã hội: Có cách ứng xử tốt và ứng

xử xấu:

- ứng xử tốt, đúng mực: Thể hiện qua thái độ phù hợp với hành vi, phù

hợp với yêu cầu xã hội

- ứng xử xấu : Thái độ phù hợp với hành vi nhng không phù hợp với yêu

cầu của xã hội

2.3.2 Phân loại theo giá trị của Xã hội Nhân văn.

Trong quá trình hoạt động và giao lu, mỗi cá nhân tiếp thu, lĩnh hội truyền thống văn hoá của dân tộc, của đất nớc tạo cho mình một kiểu ứng xử riêng mang dấu ấn của giá trị văn hoá đó Xếp theo giá trị nhân văn của nhân loài và dân tộc thì có các nhóm ứng xử sau:

- Giá trị ứng xử đối với bản thân và đối với ngời khác

- Nhóm giá trị ứng xử ở gia đình và đối với bạn bè

- Nhóm giá trị ứng xử đối với cộng đồng thế giới

- Nhóm giá trị ứng xử với tơng lai và sức sống của trái đất

Nhóm giá trị này đòi hỏi con ngời hiểu biết đầy đủ về môi trờng tự nhiên

và môi trờng xã hội, biết sống có trách nhiệm, sử dụng tài nguyên một cách hợp lý Biết tham gia bảo vệ thiên nhiên môi trờng một cách tích cực tự giác Nội dung đa ra nhằm giúp cho con ngời xây dựng một cục sống tơng lai tốt đẹp hơn Trên cơ sở bảo tồn những giá trị nhân văn – văn hoá và phát huy một cách hợp lý những thành tựu khoa học kỹ thuật của nhân loài để bảo vệ môi tr-ờng và trái đất

2.3.3 Dựa vào phong cách ứng xử:

Trang 12

Mỗi cá nhân có một phong cách sống và do vậy họ cũng có cung cách ứng

xử riêng Có 3 kiểu ứng xử thờng gặp:

- ứng xử độc đoán: Do tính độc đoán chiếm u thế nên những ngời này

th-ờng không quan tâm đến đặc điểm riêng của từng đối tợng giao tiếp, thiếu thiện chí, gây căng thẳng đối với họ

- ứng xử tự do: Thể hiện tình hình hoạt trong giao tiếp, dễ thay đổi mục

đích, không làm chủ đợc diễn biến tâm lý của mình dễ “Chiều theo đối tợng giao tiếp

- ứng xử dân chủ: Biểu hiện nổi bật của kiểu ứng xử là sự nhiệt tình, sự

thiện chí cởi mở, sự tôn trọng nhân cách đối tợng giao tiếp Những ngời này ờng biết lắng nghe, biết quan tâm giúp đỡ mọi ngời khi cần thiết, dễ dùng thiết lập mối quan hệ với mọi ngời và dễ đạt hiệu quả cao trong giao tiếp

th-2.3.4 Dựa vào tâm thế:

Chúng ta đều biết mọi sự vật trong hiện thực khách quan không tồn tại

độc lập, riêng rẽ mà chúng luôn tác động lẫn nhau, và có mối quan hệ, liên hệ gần nhau, cùng tồn tại trong một không gian, thời gian nhất định Vì vậy, khi gặp một ngời có cách ứng xử nào làm ta liên hệ đến ngày một ngời khác có cách ứng xử tơng ứng Sự liên hệ này có thể là tốt, có thể là xấu, có thể là tích cực, có thể tiêu cực, tuỳ theo tâm thế của ta Vì vậy trong trờng hợp này con ngời phải kiểm tra, điều chỉnh cách ứng xử cho phù hợp với thực tế, với từng ngời ta gặp

Việc hiểu rõ tính quy luật về sự thay đổi tâm thế mang tính dễ chịu và khó chịu có ý nghĩa đặc biệt đối với việc thể hiện sự hình thành cách ứng xử

2.3.5 Dựa vào kiểu thần kinh của khí chất:

- Kiểu ứng xử mạnh mẽ: khi có tác động bên ngoài đến họ thì họ có ngày

phản ứng bằng thài độ, hành vi, cử chỉ, trong giao tiếp có ai đó xúc phạm tới họ trớc một ngời khác, họ tỏ thái độ không bình tĩnh, phản ứng một cách gay gắt,

Trang 13

nóng nảy, họ không bình tĩnh để suy xét xem nên hành động nh thế nào Tuy nhiên trờng hợp giao tiếp hoà thuận họ tỏ ra nhân hậu vị tha.

- Kiểu ứng xử linh hoạt : Mọi tác động của khách quan đều tiếp nhận nhẹ

nhàng, thoải mái

- Kiểu ứng xử bình thảm: Trong giao tiếp ứng xử tỏ ra bình tĩnh chín

chắn, thận trọng trớc khi họ phản ứng với tác động bên ngoài, họ đều suy nghĩ, cân nhắc, lựa chọn thái độ, hành vi, cử chỉ do đó thái độ của họ bao giờ cũng thận trọng, tính toán

- Kiểu ứng xử chậm: Những ngời này khi giao tiếp với ngời lạ, họ tỏ ra

mặc cảm, sợ sệt Vì vậy trớc những tác động của hiện thực khách quan dễ làm cho họ sợ sệt, lo lắng

2.3.6 Dựa vào thái độ, điệu bộ:

Thái độ của con ngời với những tác động của thế giới khách quan đợc thể hiện bên ngoài bằng những điệu bộ, cử chỉ Điệu bộ là những thuộc tính xác

định ít có ranh giới, đợc tự giác miêu tả phần nào rõ rệt của hệ vận động chung trên bề mặt của cơ thể : Toàn thân tay chân, nét mặt, giọng nói v.v Dựa vào tiêu chí này ngời ta thấy có các kiểu ứng xử sau:

- Kiểu ứng xử biểu nhiên thể hiện qua thái độ chấp thuận nh một điều hiển nhiên

- Kiểu ứng xử bắt buộc thể hiện qua thái độ bắt buộc phải theo một chuẩn mực

- ứng xử tự do :

Tất cả các kiểu ứng xử trên đây là đều nhằm mục đích chỉ ra đơn giản của những mối quan hệ ngời - ngời trong từng tình huống khác nhau, là đạt hiệu quả qua trong quá trình giao tiếp Trên thực tế, trong quá trình giao tiếp có nhiều tình huống xảy ra rất phức tạp, không có trờng hợp nào giống trờng hợp nào Con ngời không thể máy móc ứng xử với ai và với mọi tình huống nh nhau Đôi khi nhờ có kinh nghiệm cuộc sống, trình độ hiểu biết, lòng nhân hậu

và bản lĩnh cá nhân con ngời tự điều chỉnh cách ứng xử để đạt đợc kết quả

Trang 14

mong muốn, gây đợc ấn tợng tốt đẹp với nhau trong cuộc sống, trong giao tiếp v.v

III Một số thuộc tính tâm lý cần có trong ứng xử:

ứng xử sao cho “Vừa lòng nhau” điều đó không phải dễ Để làm đợc điều

đó, con ngời cần có ít nhất những thuộc tính tâm lý sau:

1 Năng lực quan sát đối tợng;

Khả năng định hớng ban đầu: Khuôn mặt, giáng ngời, cách nói, điệu bộ v.v Ngời xa dạy Trông mặt mà bắt hình dong “ ” chính điều này giúp cho ta biết cách ứng xử với từng ngời, giúp ta nắm đợc tỉ mỉ hành vi của đối tợng và dùng tài liệu quan sát đợc phục vụ cho giao tiếp ban đầu Nghĩa là ta có những phán đoán ban đầu về chân dung của đối tợng giao tiếp

2 Kỷ năng giao tiếp: Biểu hiện những ý nghĩa, tình cảm, nhận thức của

mình với ngời khác

Làm cho họ ngay từ đầu có tình cảm, đồng cảm với ta Chính điều này giúp cho con ngời đạt kết quả trong ứng xử

3 Tôn trọng nhân cách của đối tợng:

Đó là sự thiện cảm khi tiếp xúc và nhìn nhận cái tốt ở họ là cơ bản Không

định kiến Bởi lẻ trong xã hội, vì thế có thể là khác nhau nhng nhân cách là rất bình đẳng

4 Năng lực tự chủ trong các tình huống ứng xử.

Có thể nói làm chủ mình là một điều kiện quan trọng để thành công trong giao tiếp ứng xử Bởi một lẽ, trong cuộc sống hàng ngày không có ai hoàn toàn suôn sẽ Hơn nữa cuộc sống phẳng lặng ngày này qua ngày khác thì đến một lúc nào đó cuộc sống sẽ trở nên tẻ nhạt Những lúc thăng trầm, khi thành công, khi thất bại hoặc bị xúc phạm thanh danh mà ta không thể làm chủ đợc mình,

Trang 15

nói năng quá lời, làm những điều dại dột dẫn đến quan hệ giữa ta và ngời khác không còn nh trớc.

IV ứng xử của cô giáo và trẻ em :

1 Đặc điểm tâm lý trẻ em lứa tuổi mẫu giáo:

1.1 Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ mẫu giáo bé (3 4 tuổi):

Lứa tuổi ấu nhi xuất hiện một mâu thuẫn một bên là tính độc lập đang đợc phát triển mạnh - muốn tự mình làm tất cả mọi việc nh ngời lớn, và một bên là khả năng quá non yếu của trẻ, không làm nổi việc đó Tình trạng trẻ thì luôn

đòi hỏi “để con làm lấy” mà ngời lớn thì lại đáp lại “Cấm không đợc làm ” đã dẫn đến hiện tợng “ Khủng hoảng” tâm lý ở trẻ lên 3 - trò chơi đóng vai cho

chủ để xuất hiện, kéo theo sự nảy sinh đặc điểm tâm lý mới ở trẻ - Bắt đầu hình thành nhân cách con ngời Trẻ ở lứa tuổi này cha nhận ra quy luật khách quan của sự vật nên đem ý muốn chủ quan của mình gắn với sự vật xung quanh quá trình t duy của trẻ đã bắt đầu dựa vào những hình ảnh của sự vật và hiện tợng

đã có trong đầu - có nghĩa là chuyển kiểu t duy trực quan hành động sang kiểu

t duy trực quan hiện tợng

T duy của trẻ mẫu giáo bé còn gắn liền với cảm xúc và ý muốn chủ quan

Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình hình thành nhân cách Hơn nữa

đây lại là lứa tuổi chuyển tiếp trong khi dấu ấn của cuộc khủng hoảng của trẻ lên 3 vẫn còn nặng nề ở một số cháu Tuy nhiên ở cái tuổi bắt đầu nên mọi cái cha hình thành sẽ hình thành từ đây do đó nhà giáo dục (cô giáo, cha mẹ và những ngời lớn khác ) có thể chủ động hớng trẻ vào mục đích giáo dục của mình

1.2 Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ mẫu giáo nhỡ:

Lên đến tuổi mẫu giáo nhỡ trò chơi đạt tới dạng chính thức Trong hoạt

động vui chơi trẻ mẫu giáo nhỡ thể hiện rõ rệt tính tự lực, tự do và chủ động Trong lúc chơi trẻ đã biết thiết lập các mối quan hệ với các bạn cùng chơi

Về mặt t duy của trẻ thì t duy trực quan hình tợng phát triển mạnh ở độ tuổi mẫu giáo nhỡ thì đời sống tình cảm của trẻ có một bớc chuyển biến mạnh

Trang 16

mẽ, vừa phong phú, vừa sâu sắc hơn các lứa tuổi khác Nhu cầu đợc yêu thơng của trẻ mẫu giáo nhỡ thật là lớn nhng đáng lu ý hơn là sự bộc lộ tình cảm cuả chúng rất mạnh mẽ đối với những ngời xung quanh.

Đến tuổi mẫu giáo nhỡ, các động cơ đã xuất hiện, trớc đây ở (tuổi mẫu giáo bé) trẻ nh muốn đợc khẳng định mình, muốn đợc sống và làm việc nh ngời

lớn, muốn nhận thức sự vật và hiện tợng xung quanh v.v đều đợc phát triển mạnh Đặc biệt là động cơ đạo đức, thể hiện thái độ của trẻ đối với ngời khác

Có một ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển động cơ hành vi Những động cơ này gắn liền với việc lĩnh hội những chuẩn mực và những quy tắc đạo đức của hành vi xã hội

ở tuổi mẫu giáo nhỡ, những động cơ vì xã hội - muốn làm một cái gì đó cho ngời khác, bắt đầu chiếm vị trí nhiều hơn trong số các động cơ

Tuổi mẫu giáo nhỡ là lứa tuổi mẫu giáo - nó đã vợt qua thời kỳ chuyển tiếp ấu nhi lên để tiến tới một chặng đờng phát triển tơng đối ổn định Có thể coi đây là thời kỳ phát triển rực rỡ của những nét tâm lý đặc trng cho lứa tuổi mẫu giáo mà bao trùm lên tất cả là hình tợng dễ xúc cảm, tính đồng cảm trong hoạt động tâm lý của trẻ Điều này khiến cho nhân cách của trẻ ở giai đoạn đầu tiên của quá trình hình thành mang tính độc đáo rõ rệt nhất

ở tuổi mẫu giáo nhỡ thì những thuộc tính tâm lý và những phẩm chất nhân cách này mới có một tốc độ phát triển mạnh nhất và thuần khiết nhất vì chúng không bị pha trộn tính chất do thời kỳ chuyển tiếp gây nên

1.3 Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ mẫu giáo lớn.

Độ tuổi mẫu giáo lớn là giai đoạn cuối cùng của trẻ em lứa tuổi “ mầm non” ở lứa tuổi này, những cấu tạo tâm lý đặc trng của con ngời đã đợc hình

thành, đặc biệt là lứa tuổi mẫu giáo nhỡ vẫn tiếp tục phát triển mạnh

Lứa tuổi mẫu giáo lớn là thời kỳ bộc lộ tính nhạy cảm cao nhất đối với các hiện tợng ngôn ngữ, điều đó khiến cho sự phát triển ngôn ngữ của trẻ đạt tốc độ khá nhanh, và đến cuối tuổi mẫu giáo thì hầu hết trẻ em đều biết sử dụng tiếng

mẹ đẻ một cách thành thạo trong sinh hoạt hàng ngày

Trang 17

Qua quá trình phát triển ý thức bản ngã của trẻ mới đợc xác định rõ ràng, khi mới bớc vào tuổi mẫu giáo đứa trẻ cha hiểu biết gì về bản thân và những phẩm chất của mình Nhng đến cuối tuổi mẫu giáo, trẻ mới biết đợc mình là ngời nh thế nào, có những phẩm chất gì, những ngời xung quanh đối xử với mình ra sao, và tại sao lại có hành động này hay hành động khác ý thức bản ngã hay sự tự ý thức đợc thể hiện rõ nhất trong sự tự đánh giá về thành công hay thất bại của mình về những u điểm hay khuyết điểm của bản thân về khả năng và không có khả năng.

ý thức bản ngã đợc xác định rõ ràng giúp trẻ điều khiển và điều chỉnh đợc hành vi của mình cho phù hợp với chuẩn mực, quy tắc xã hội, từ đó mà hành vi của trẻ mang tính xã hội, tính cách đậm nét hơn trớc

Từ lọt lòng đến 6 tuổi là chặng đờng phát triển đầu tiên là tuổi bình minh của cuộc đời ở giai đoạn phát triển này, trẻ em có những đặc điểm, những quy luật phát triển độc đáo, không giống bất cứ một giai đoạn phát triển nào sau này Giáo dục trẻ lứa tuổi này một mặt giúp trẻ bớt ngây dại, khôn lớn dần lên, nhng mặt khác lại phải giữ đợc vẻ hồn nhiên, ngây thơ của chúng Tránh lối giáo dục áp đặt, gò ép trẻ em vào chuẩn mực của ngời lớn, biến chúng thành những “ngời già sớm” đặc biệt tránh “phổ thông hoá” rập khuôn kiểu giáo dục

học sinh Đều quan trọng là cần phải nắm vững đặc điểm vào quy luật phát triển của giai đoạn này để giúp trẻ phát triển đợc thuận lợi Ví nh ngời trồng cây, ở giai đoạn đầu là phải tạo ra những mầm non bũ bẫm, mềm mại để cho cây sau này phát triển đợc khoẻ khoắn, chứ không phải tạo ra những cây còi cọc nhiệm vụ giáo dục mầm non tơng tự nh vậy

2 Vai trò của ứng xử đối với sự phát triển của trẻ.

2.1 Vai trò ứng xử trong sự phát triển tình cảm và cảm xúc của trẻ.

Ngô Công Hoàn (1995) cho rằng sự phát triển cảm xúc của trẻ phụ thuộc vào rất nhiều sự ứng xử của ngời thân xung quanh và cô giáo mầm non Đứa trẻ gần 2 tháng tuổi đã mỉm cời khi mẹ giao tiếp, ứng xử với trẻ Do nhiều lần tiếp xúc với con, ngời mẹ đã dạy trẻ biết mỉm cời, gần 2 tháng tuổi xuất hiện “

Trang 18

phức cảm hớn hở”: Một phản ứng cảm xúc rất con ngời ở trẻ, đợc hình thành

do tiếp xúc trong các tình huống ứng xử của ngời mẹ, ngời thân

Những sắc thái cảm xúc của ngời rất tinh tế, chỉ đợc hình thành trong ứng

xử với mẹ, ngời lớn xung quanh Ví dụ: Buồn thì nét mặt ra sao? vui phấn khởi thì nét mặt rạng rỡ Việc thoả mãn các nhu cầu sinh học tạo ra những rung cảm dễ chịu, không thoả mãn thì những rung cảm khó chịu xuất hiện Những biểu hiện của chúng nh thế nào? phải qua cách ứng xử với ngời lớn trẻ mới có

đợc Những tín hiệu ứng xử ở năm đầu của trẻ, chủ yếu bằng sắc thái cảm xúc

đối với những ngời xung quanh: khóc mếu, hờn dỗi v.v

2.2 Vai trò của ứng xử trong việc hình thành t thế ngời

Sự vận động các t thế của con ngời nh: Lẫy, lật, rồi bò, ngồi , trờn, đứng vịn, đứng rồi đi bằng đôi chân bé nhỏ của mình Đây là những t thế rất cơ bản, nếu không ứng xử tiếp xúc với mẹ, ngời lớn xung quanh thì những t thế này sẽ không theo định hớng tới dáng đi thẳng theo dáng của ngời Cùng với sự vận

động của các t thế, những thao tác vận động tinh khéo của con ngời ra đời Ví

dụ trẻ biết kiểm soát cử động của mắt rồi mới tới cử động của các ngón tay, biết điều khiển sự thăng bằng của đầu rồi đến toàn cơ thể, trẻ biết nắm bằng cả bàn tay rồi biết cầm thìa, đũa bằng ngón tay, biết đập mạnh, rồi sau mới biết

đẩy nhẹ biết tháo lắp đồ chơi

Những vận động tinh khéo ra đời trớc hết là do sức ép phát triển của cơ thể Những sự vận động tinh khéo đúng với những thao tác cử động của con ng-

ời thì phải có sự hớng dẫn, bảo ban, dạy dỗ của con ngời lớn, các thao tác này

đạt mức chính xác, một phần do nhiều lần phối hợp cử động từ lóng ngóng, vụng về rồi đến ổn định, một phần trẻ bắt chớc qua ứng xử , tiếp xúc với ngời lớn

Sự vận động tổng hợp khác nhau của cơ thể và khi vận động tạo ra những nét mặt, điệu bộ mang màu sắc xúc cảm rất rõ nh :nét mặt dịu hiền , lạnh lùng, ngơ ngác Tất cả những điệu bộ này đợc trẻ nhập tâm, bắt chớc và phản ứng theo ngời lớn tuỳ thuộc vào cách ứng xử của cha mẹ, ngời thân, cô

Trang 19

giáo mầm non Sau này nghề nghiệp của con ngời, vai trò xã hội của con ngời trong bậc thang đánh giá của xã hội cũng ảnh hởng đến bộ mặt và điệu bộ tổng hoà của toàn thể Nh vậy vai trò ứng xử của con ngời lớn sẽ quyết định điệu bộ, các t thế ngồi, quỳ gối, khoanh tay, khom lng ở trẻ Toàn bộ đầu, mình chân, tay Kết hợp vận động cùng nhau để tạo thành một điệu bộ hoàn chỉnh theo

định hớng có ý thức của con ngời trong giao tiếp - ứng xử với ngời khác bao hàm các ý nghĩa rõ ràng

Tóm lại - điệu bộ là một phơng tiện biểu cảm rất quan trọng của con ngời,

ở trẻ nó đợc hình thành phát triển trong giao tiếp và ứng xử với ngời lớn xung quanh Chúng ta ứng xử, giao tiếp thế nào với trẻ thì ta sẽ nhận đợc đúng điệu

bộ đó từ những ngời sống gần gũi với trẻ nh mẹ, ngời thân, cô giáo v.v

2.3 Vai trò của ứng xử trong việc hình thành và phát triển ngôn ngữ nói, các chức năng tâm lý xuất hiện.

Không tiếp xúc ứng xử với ngời lớn thì thính giác của trẻ không phát triển theo định hớng thính giác của con ngời Trẻ nhìn miệng mẹ nói, trẻ nhìn miệng

mẹ cời, nghe âm thanh của mẹ, trẻ chú ý lắng nghe hiểu ngôn ngữ, rồi dần dần ê, a phát âm theo, lúc đầu âm khái quát cha rõ chữ, rõ nghĩa v.v Nhiều lần nghe mẹ nói, ngời thân nói dần dần trẻ biết nói từ đơn âm đến đa âm Ban đầu trẻ cha làm chủ đợc âm thanh của chính mình khi ứng xử với ngời lớn Tốc độ phát triển ngôn ngữ của trẻ diễn ra rất nhanh do vậy việc ứng xử bằng hành vi ngôn ngữ của cha mẹ và cô giáo mầm non, đặc biệt phải đúng chuẩn mẫu tiếng việt Vì đó những mẫu câu, là mẫu hình cho trẻ noi theo mà bắt chớc, nhập tâm cùng với sự động viên khích lệ, cũng cố, đánh giá của ng-

ời lớn trẻ sẽ giúp trẻ có đợc ngôn ngữ theo mong muốn của ngời lớn Không ứng xử với ngời lớn trẻ không có ngôn ngữ

Ngôn ngữ nói ra đời khích lệ nhiều chức năng tâm lý bậc cao xuất hiện ở trẻ nh: ý thức - ý thức là năng lực làm chủ hành vi cử động của trẻ, từ hoạt

động vui chơi, tiếp xúc, ứng xử với ngời lớn xung quanh trẻ nhận thức đợc nhiều sự vật, hiện tợng tự nhiên, xã hội Mầm ý thức đợc nảy sinh trong quan

Trang 20

hệ xã hội trớc hết là từ ngời mẹ, ngời thân, ngời lớn xung quanh, cô giáo v.v Việc đến lớp đúng giờ, ăn cơm đúng bữa, ngủ đúng giờ Những công việc này

cứ nhắc đi nhắc lại nhiều lần và nối tiếp nhau diễn ra với sự bảo trợ ứng xử nhẹ nhàng của bố mẹ, cô giáo ý thức ra đời, một sự phát triển mới, hớng trẻ chủ

động đi vào các mối quan hệ ngời tiếp thu, lĩnh hội các kiểu hành vi ngời trong các tình huống khác nhau, mà mẫu hình các kiểu hành vi này do ngời lớn thể hiện trong ứng xử với trẻ Vì vậy xây dựng ý thức cho trẻ chính là xây dựng thói quen hành vi ổn định cho trẻ

Cùng với ngôn ngữ và ý thức t duy ngôn ngữ, t duy trừu tợng của con ngời

ra đời Từ hoạt động vui chơi với đồ vật dới sự hớng dẫn của ngời lớn đến cách ứng xử trong các quan hệ (mẹ con, bạn bè, cô - cháu v.v ) – cách phản ứng hành vi ở trẻ dần dần khuôn theo cách xử thế của con ngời Trong khi ứng xử trẻ đặt nhiều câu hỏi để tìm hiểu Phải thông qua ứng xử với ngời lớn xung quanh t duy ngôn ngữ mới phát triểnvà hoàn thiện

2.4 Vai trò của ứng xử đối với sự phát triển nhân cách của trẻ.

Nhân cách của trẻ đợc hình thành và phát triển trong quá trình giao tiếp ứng xử với ngời lớn xung quanh Trớc hết nhờ có sự giao tiếp ứng xử với ngời lớn xung quanh mà trẻ có đợc dáng đi thẳng đứng của con ngời Đây là đặc tr-

ng nhân cách đầu tiên của đứa trẻ ứng xử còn có vai trò trong sự hình thành và phát triển những hành vi ứng xử khéo léo của trẻ theo hớng phát triển của nhân cách.Trong tài liệu hớng dẫn thực hiện chuyên đề giáo dục lễ giáo (vụ giáo dục mầm non) cũng quy định những hành vi ứng xử theo hớng phát triển nhân

cách gồm có :

- Trẻ khoẻ mạnh, nhanh nhẹn cơ thể phát triển hài hoà, cân đối

- Giàu tình thơng, biết quan tâm đến những ngời gần gũi (bố mẹ, bạn bè, cô giáo v.v ) thật thà, lễ phép, hồn nhiên

Theo Ngô Công Hoàn (1995) những hành vi ứng xử theo hớng phát triển nhân cách của trẻ là: Quan hệ với ông bà, bố mẹ, ngời lớn tuổi phải thể hiện sự kính trọng ,nói năng rõ ràng, lễ phép, Quan hệ với ngời lạ, ngời thân, bạn bè

Trang 21

v.v phải đúng mực , hành vi ứng xử đúng với chuẩn mực đạo đức nh biết tôn trọng, quan tâm, nhờng nhịn lẫn nhau Đó là khuôn mẫu hành vi ứng xử của con ngời đợc trẻ nhập tâm và bắt chớc học tập theo ngời lớn những khuôn mẫu này là tiền đề giúp trẻ hình thành nhân cách

Ngoài những khuôn mẫu hành vi ứng xử theo quan hệ ngời, còn có mẫu hành vi ứng xử giao tiếp với mọi ngời qua đồ vật, ví nh muốn đa cho ngời lớn cái gì phải đa bằng 2 tay một cách cung kính, lễ phép Khuôn mẫu hành vi ứng

xử với đồ vật đợc ngời lớn xung quanh dạy cho trẻ nh: Cách cầm bút, cầm đũa,

sử dụng dao, kéo v.v sao cho đúng phong cách con ngời Khuôn mẫu hành vi

tự phục vụ bản thân nh mặc quần áo cá nhân, vệ sinh cá nhân v.v cũng phải theo chuẩn mực gia đình, trờng lớp Qua ứng xử với ngời lớn xung quanh trẻ nhận ra năng lực của mình, trẻ có hành vi ứng xử phù hợp với khuôn mẫu đạo

đức xã hội do sự đồng tình hay phản đối của những ngời sống xung quanh trẻ

3 ứng xử giữa cô giáo và trẻ em

3.1 Khái niệm:

ứng xử giữa cô giáo và trẻ em đó là toàn bộ nhận thức, tình cảm thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng, cách phản ứng của cô giáo đối với trẻ trong tình huống giao tiếp nhất định Đồng thời trẻ em sẽ phỏng theo hành

vi, cách ứng xử của cô giáo và đáp ứng lại

3.2 Nét đặc trng trong ứng xử giữa cô giáo và trẻ em thể hiện:

3.2.1 Tình cảm của cô giáo đối với trẻ em :

Cô giáo mầm non tuy không phải là ngời mẹ đích thực sinh ra trẻ theo nghĩa sinh học, nhng cô hoàn toàn có thể dành tình thơng, tình cảm nh ngời mẹ trong hành vi ứng xử với trẻ theo tính chất tình cảm mẹ – con (cô giáo là: Ng

ời mẹ xã hội” đối với trẻ )

Những đặc trng ứng xử quan hệ Mẹ – con của cô giáo mầm non thể hiện

ở chỗ : Cô thờng xuyên tiếp xúc trực tiếp với trẻ qua xúc giác nh : ôm ấp, vuốt

ve, âu yếm v.v Truyền cho trẻ những cảm xúc, tình cảm yêu thơng của ngời

Trang 22

mẹ Trong sinh hoạt hàng ngày và cả trong các tiết học cô thờng dạy bảo trẻ, uốn nắn những hành vi sai lệch của trẻ bằng lời nói nhẹ nhàng, cử chỉ dịu

dàng , ánh mắt âu yếm, gần gũi Cô không “ra lệnh” cho trẻ một cách cứng

nhắc và xa lạ Mọi mệnh lệnh đối với trẻ đều cần phải gắn với sự tạo ra cảm giác nhẹ nhàng mới đạt hiệu quả Những mệnh lệnh khắc nghiệt, khô khan chỉ làm cho trẻ sợ mà phải thực hiện theo yêu cầu một cách gò bó kém hứng thú, sẽ làm tổn hại đến sự phát triển tính tự giác, tích cực của trẻ

Cô giáo là ngời luôn hiểu và làm thoả mãn kịp thời những nhu cầu cơ bản cần thiết của trẻ Có lẽ trong các mối quan hệ chỉ có ngời mẹ mới thoả mãn tối

đa các nhu cầu của con (cả nhu cầu về vật chất lẫn tinh thần) chỉ có ngời mẹ

mới thấu hiểu lòng con và đáp ứng đầy đủ theo khả năng và sự cố gắng của mình Cô giáo mầm non là ngời mẹ thứ hai của trẻ cho nên cũng là ngời có thể

đáp ứng một cách kịp thời các nhu cầu cần thiết của trẻ trên cơ sở đó thấu hiểu những mong muốn của các cháu, từ đó tạo điều kiện cho trẻ phát triển tốt cả về mặt thể chất lẫn tinh thần Cô luôn nhìn thấy sự tiến bộ của trẻ về mọi mặt Cô

biết động viên khích lệ, đánh giá kịp thời “ thành tích nhỏ ” của trẻ bằng sự quan tâm của ngời mẹ giúp cho trẻ tự tin vào chính bản thân mình và biết chủ

động mạnh dạn trong các hoạt động Cô giáo luôn tận tuỵ, hết mình vì trẻ, thậm chí nhiều khi phải hy sinh lợi ích riêng t của mình để chăm lo cho các cháu dành nhiều thời gian quan tâm giúp đỡ cho những trẻ cá biệt Mà trong đời sống tình cảm của con ngời thì tình cảm mẹ con là thứ tình cảm đặc biệt- mẹ sẵn sàng dành tất cả cho con và vì con Nhiều khi ngời mẹ phải chịu đau khổ về cơ thể lẫn tinh thần để dành trọn niềm vui cho con mà không một luật lệ nào ràng buộc Cô giáo mầm non có thể tình thơng nh ngời mẹ để chăm sóc giáo dục trẻ

3.2.2 Nhận thức và uy quyền của cô giáo đợc thể hiện qua cách ứng xử trong việc giáo dục trẻ

Cô giáo mầm non - bắt đầu từ khi bớc vào ngành học mầm non đã đợc trao nhiệm vụ: Hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con ngời mới XHCN Để hoàn thành nhiệm vụ này thì ngời giáo viên mầm non không

Trang 23

chỉ sử dụng phơng thức ứng xử Mẹ - con mà phải còn thực hiện chức năng xã hội của mình là một nhà giáo dục Quan hệ giữa cô và trẻ trong lớp học là quan

hệ giữa cô giáo và học sinh Cô giáo mầm non phải chịu trách nhiệm trớc đất

n-ớc chăm sóc vun trồng mầm non cho tổ quốc, xã hội của đất nn-ớc ngày mai trông chờ vào sự gánh vác của trẻ mầm non sau này Các cháu có trở thành ng-

ời có sức khoẻ cờng tráng, có tâm hồn trong sáng, có trí tuệ thông minh hay không ? Phụ thuộc rất nhiều vào sự tạo dựng ở giai đoạn lứa tuổi mầm non Trình độ của các giáo viên để gánh vác nhiệm vụ này phải đợc đào tạo qua các cơ sở nghiệp vụ của xã hội, tổ chức giáo dục của Nhà nớc Nhằm trang bị cho mình vốn tri thức khoa học cơ bản về công tác chăm sóc và giáo dục trẻ Đây chính là cơ sở đầu tiên để cô giáo mầm non có đầy đủ kiến thức để thực hiện nhiệm vụ giáo dục và giáo dỡng trẻ mầm non theo đúng khoa học tạo cho trẻ phát triển hài hoà , cân đối

Để giúp trẻ phát triển toàn diện cả về mặt thể chất lẫn tinh thần cô giáo phải thực hiện nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục trẻ theo đúng khoa học : Về ăn uống thì phải đủ chất đủ lợng, hợp vệ sinh; về thể chất thì cô giáo phải biết tổ chức các hoạt động từ thấp đến cao để kích thích sự phát triển cân đối của cơ bắp, gân xơng tạo ra phản ứng nhanh - nhạy - bền Trên nền tảng đó làm thoả mãn hợp lý những nhu cầu cơ bản của trẻ Cô giáo bằng thành tựu khoa học đ-

ơng thời còn có nhiệm vụ truyền thụ những tri thức tiền khoa học thông qua

việc tổ chức các tiết học” Đa trẻ thích nghi dần với môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội, mà sau này chính trẻ là chủ thế giới đó, góp phần sáng tạo, làm giàu thế giới mà đứa trẻ sinh ra và lớn lên

Cô giáo mầm non còn là ngời che chở, bảo vệ, nuôi dỡng dạy dỗ trẻ thành ngời có ích cho xã hội Chính vì thế trong ý thức, hành vi ứng xử của cô giáo luôn thờng trực việc dạy trẻ những hành vi ứng xử đúng đắn phù hợp sao cho trẻ có đợc mối quan hệ tốt đẹp với tự nhiên, xã hội, với con ngời và với chính

đứa trẻ Trong lớp học thì cô giáo là ngời có uy quyền nhất mọi lời nói, hành

động của cô đều có hiệu lực, có tác động lớn đối với trẻ Trẻ vâng lời cô giáo

nh vâng lời bố mẹ, bởi bên cạnh tình thơng yêu mà cô giáo dành cho trẻ thì cô

Trang 24

giáo còn có nhiệm vụ truyền thụ cho trẻ những kiến thức tiền khoa học bằng các phơng pháp giáo dục Bên cạnh những tình cảm yêu thơng mà cô giáo dành cho trẻ thì cô giáo còn có những quy định, những nguyên tắc buộc trẻ phải tuân theo những yêu cầu nhất định Chính vì thế trẻ biết tôn trọng ý kiến của cô Cô giáo còn đợc sử dụng các phơng pháp thởng, phạt để có thể uốn nắn trẻ kịp thời Qua hành vi ứng xử của cô giáo đối với trẻ, cô giáo đã giúp trẻ lĩnh hội đ-

ợc các hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội, rèn luyện hành

vi ứng xử thông qua các hoạt động có mục đích Đây chính là các hành vi ứng

xử trong các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ hàng ngày ở trờng mầm non Bằng kiến thức s phạm và năng lực tổ chức các hoạt động thông qua lời nói, cách hớng dẫn đợc cô giáo gia công, chọn lọc những hành vi ứng xử mẫu mực

để ứng dụng, thể hiện qua các tình huống từ đó định hớng cho sự phát triển và lựa chọn cho trẻ có đợc những hành vi ứng xử lành mạnh và phù hợp Bên cạnh tác động có mục đích, trong ứng xử giữa cô giáo và trẻ còn chịu tác động tự phát ngẫu nhiên Tuy không đợc ý thức nhng những tác động này cũng có sức mạnh không kém gì các tác động có mục đích Sự tập nhiễm ảnh hởng tự nhiên thấm dần vào tâm hồn trẻ thờng xuyên và tạo ra bộ mặt nhân cách trẻ Do đó cô giáo phải là tấm gơng mẫu mực trong mọi hành vi ứng xử của mình Trẻ sẽ vâng lời cô giáo một cách tự nguyện khi cô giáo gần gũi nhẹ nhàng, khéo léo ứng xử với trẻ

Muốn cho quá trình giao tiếp ứng xử đạt hiệu quả cao thì cô giáo phải thể hiện đợc vai trò của mình, thể hiện đợc uy quyền trong các hoạt động Và cô giáo phải là ngời hiểu biết đợc đặc điểm tâm sinh lý của trẻ ở từng lứa tuổi nhất

định Trẻ mẫu giáo u nói ngọt ngào, thích đợc khen vì vậy trong quá trình tổ chức hoạt động khi trẻ thực hiện nhiệm vụ cô cần sự sử dụng biện pháp “khen nhiều chê ít ” Sự giao tiếp ứng xử của cô trẻ sẽ nhìn nhận thông qua những cử

động, thao tác nét mặt, lời nói v.v để biết đợc hành vi đó đợc đối xử nh thế nào Có thể khi cô giáo sẵng giọng nhng lại có ý thơng cảm, có thể cô nói lời

êm dịu mà trẻ sợ vì trong đó có ẩn ý răn đe v.v Chính nội dung tâm lý của hành vi ứng xử, đòi hỏi những cố gắng vơn tới sự toàn tâm toàn ý dành cho trẻ

Trang 25

3.3.3 Nhân cách đạo đức của cô giáo ảnh hởng tới hành vi ứng xử, tình cảm của trẻ.

Cô giáo mầm non là tấm gơng mẫu mực cho trẻ nhập tâm, bắt chớc và học tập Cô giáo dạy trẻ bằng tình thơng lòng nhân ái để thông qua đó truyền thụ cho trẻ những tri thức khoa học sơ khai phù hợp với năng lực tiếp thu và lĩnh hội của trẻ Bản thân cô giáo luôn là một tấm gơng sống động và tốt đẹp trong mắt trẻ Cô luôn chú ý lấy các tấm gơng sáng về những điều hay lẽ phải của trẻ

để tuyên dơng, động viên khích lệ trẻ kịp thời cho các trẻ khác học tập , noi theo

Mục tiêu của giáo dục mầm non là thực hiện các nhiệm vụ: Giáo dục đức

- trí - thể - mỹ cho trẻ để từ đó hình thành những đặc trng nhân cách cho trẻ Chính vì thế đòi hỏi giáo viên mầm non phải có tri thức về nghệ thuật ứng xử

để từ đó tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các cô giáo và trẻ Tạo cơ sở và điều kiện thuận lợi để trẻ có thể tiếp nhận các tri thức một cách tích cực, tự giác Cô giáo mầm non có hành vi xử trí nhẹ nhàng, phù hợp, khéo léo thì sẽ rất thuận lợi trong công tác của mình Đặc điểm tâm lý bao trùm của trẻ ở thời kỳ này là cảm xúc phát triển mạnh, trẻ dễ có ấn tợng với những hành vi của cô giáo Những cử chỉ nhẹ nhàng, dịu hiền của cô giáo sẽ tạo ra cho trẻ những cảm giác

an toàn để trẻ có thể bộc lộ tính hồn nhiên, ngây thơ, trong trắng của tuổi thơ Còn gì vui bằng khi trẻ quấn quýt bên cô nói lời thỏ thẻ nh ngây ngô vừa nh vụng dại nhng rất chân thật xuất phát từ cái tâm của trẻ Hành vi ứng xử của cô phải luôn phù hợp khéo léo đúng với chuẩn mực đạo đức của xã hội bởi thông qua đó trẻ sẽ bắt chớc học tập những hành vi ứng xử của cô giáo

Cô giáo mầm non với t cách là nhà s phạm, ngời thầy đầu tiên trong cuộc

đời trẻ, trong ứng xử cô giáo phải thể hiện đúng phong cách s phạm Mọi lời ăn tiếng nói, cử chỉ, nét mặt, hành vi v.v Cô giáo cần phải thực sự chú ý, phải mang phong cách văn minh, thanh lịch thực sự là nhà mô phạm, nắm vững tri thức khoa học tâm lý và giáo dục Không phải ngẫu nhiên mà ngời ta khẳng

định rằng: “Cô nào - trẻ nấy” điều đó muốn nói lên rằng trong quá trình tiếp xúc giữa trẻ với cô giáo tạo nên sự “lây lan nhân cách từ cô sang trẻ Vì vậy

Trang 26

chức năng giáo dục qua ứng xử giữa cô và trẻ đợc diễn ra bằng hai con đờng: Con đờng có mục đích và con đờng tập nhiễm tự nhiên Cô giáo mầm non cần nhận thức rõ tính chất ảnh hởng của mình đối với hành vi ứng xử và tình cảm của trẻ.

Trẻ có đặc điểm hay bắt chớc theo cô do vậy cô cần có những hành vi ứng

xử lành mạnh, mẫu mực, có văn hoá để từ đó trẻ cũng có những hành vi nh vậy Các hành vi ứng xử, tình cảm của trẻ đợc hình thành qua quá trình tiếp xúc với ngời lớn mà ngời đóng vai trò quan trọng nhất đó là cô giáo mầm non

Chơng II: Nhận thức và thực trạng cách ứng xử

của cô giáo với trẻ:

I Cách thức tiến hành nghiên cứu:

1 Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu sự nhận thức của các giáo viên mầm non về vai trò của cách ứng xử giữa cô giáo và trẻ Quan sát, trò chuyện với cô giáo và trẻ em ở các tr-ờng mầm non để tìm hiểu thực trạng của vấn đề ứng xử giữa cô và trẻ trong các trờng mầm non

Từ đó có thể rút ra một số kết luận kiến nghị để góp phần tạo dựng đợc mối quan hệ tốt đẹp giữa cô giáo và trẻ thông qua các hành vi ứng xử

2 Nội dung và cách thức nghiên cứu:

Trang 27

Quá trình nghiên cứu chúng tôi chia làm nhiều đợt Chúng tôi tiến hành nghiên cứu và phát phiếu điều tra cho 46 giáo viên mẫu giáo ở 4 trờng mầm non tại Thành phố Vinh

Đợt 1: Tiến hành nghiên cứu thực trạng nhận thức của cô giáo chúng tôi

46 phiếu điều tra - mỗi phiếu có 3 câu hỏi, mỗi câu hỏi chúng tôi đa ra các mức

độ, các dấu hiệu để cô giáo mầm non đánh vào đáp án mà họ cho là đúng Sau khi thu về chúng tôi xử lý kết quả và thông qua đó chúng tôi đánh giá mức độ nhận thức của cô giáo về vấn đề ứng xử

Đợt 2: Thực nghiệm trong các tình huống giả định: Chúng tôi tiến hành

nghiên cứu sự nhận thức và hiểu biết của cô giáo về cách ứng xử thông qua các tình huống giả định Chúng tôi phát ra 46 phiếu điều tra cho giáo viên ở 3 độ tuổi mẫu giáo bé, mẫu giáo nhỡ, mẫu giáo lớn mỗi độ tuổi chúng tôi đa ra 5 tình huống giả định Trong mỗi tình huống chúng tôi đa ra các cách giải quyết khác nhau và giáo viên sẽ đánh dấu vào cách giải quyết mà cho là phù hợp Sau

đó chúng tôi xử lý kết quả, tính phần trăm các mức độ giải quyết để đa ra kết quả rồi phân tích đánh giá sự hiểu biết của giáo viên thông qua việc xử lý các tình huống

Đợt 3: Tìm hiểu thực trạng cách ứng xử giữa cô giáo với trẻ trong các

tr-ờng mầm non:

Chúng tôi sử dụng các phơng pháp quan sát, trò chuyện để tìm hiểu thực trạng cách ứng xử của cô giáo trong các tình huống mà các cô giáo th -ờng gặp trong khi tổ chức các hoạt động Chúng tôi có đa ra một số câu hỏi

để hỏi trẻ về cách đối xử của cô trên lớp học, ngoài ta chúng tôi còn trực tiếp vào dự giờ một số lớp để quan sát thái độ hành vi của cô giáo đối với trẻ Qua đó chúng tôi đa ra nhận xét và kết luận về thực trạng của vấn đề nghiên cứu

II/ Nghiên cứu cách ứng xử giữa cô giáo với trẻ em trong các

Trang 28

trờng mầm non tại Thành phố Vinh.

1 Trờng mầm non Hoa Hồng:

Trờng đạt danh hiệu trờng giỏi cấp thành phố, hàng năm đều có giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp thành và cấp tỉnh Trờng gồm có 34 ngời cả giáo viên và nhân viên Trình độ chuyên môn của các giáo viên trong tr ờng gồm có: Đại học 4, trung cấp 23 và sơ cấp 7 Độ tuổi của các giáo viên

đứng lớp từ 23 - 43 tuổi Trờng có 3 lớp nhà trẻ và 8 lớp mẫu giáo Ban giám hiệu nhà trờng cũng rất quan tâm chú ý đến vấn đề ứng xử giữa cô giáo đối với trẻ

2 Trờng mầm non Bình Minh:

Trờng vừa đợc đón nhận danh hiệu là trờng văn hoá của Tỉnh cho nên mọi hoạt động của giáo viên đều đợc thực hiện rất gơng mẫu theo đúng nội quy, quy định của nhà trờng Đội ngũ giáo viên và nhân viên của nhà trờng gồm có

32 ngời Trình độ của giáo viên gồm có: đại học 4, trung cấp 22và sơ cấp 8 Hàng năm nhà trờng đều có giáo viên dạy giỏi cấp thành và cấp Tỉnh, có những giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi 2 - 3 năm liền Độ tuổi của giáo viên

đứng lớp từ 23 - 42 tuổi Trờng có 12 lớp 3 lớp nhà trẻ và 9 lớp mẫu giáo Do

ảnh hởng của độ tuổi nên một số giáo viên còn có những điều cha hợp lý trong giao tiếp và hành vi ứng xử đối với trẻ

3 Trờng mầm non Lê Lợi:

Đợc thành lập từ năm 1983 trờng có tổng số 27 giáo viên trình độ giáo viên đại học 2, trung cấp 22 và sơ cấp 3 Hàng năm nhà trờng đều có giáo viên dạy giỏi cấp trờng và cấp thành phố, độ tuổi của giáo viên đứng lớp 23 - 43 tuổi Hầu hết các giáo viên đều có hạn chế về trình độ chuyên môn và nhận thức về vấn đề ứng xử đối với trẻ

4 Trờng mầm non Hng Dũng:

Trang 29

Là một trờng đã có nhiều thành tích trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ Trờng có tổng số 28 giáo viên, trình độ chuyên môn của giáo viên có đại học 3, trung cấp 21 và sơ cấp 4 Độ tuổi của các giáo viên đứng lớp từ 24 - 42 tuổi Hàng năm nhà trờng đều có giáo viên dạy giỏi cấp trờng và cấp thành phố Ban giám hiệu nhà trờng cũng đã rất linh hoạt trong việc phân công giáo viên

đứng lớp, những giáo viên có trình độ chuyên môn làm cô số 1 những giáo viên không có trình độ chuyên môn hoặc nhiều tuổi làm cô số 2 Cho nên trong quá trình tổ chức các hoạt động các cô giáo sẽ có thuận lợi rất nhiều trong việc giải quyết các tình huống và có thể đa ra các cách ứng xử phù hợp khéo léo

III Nhận thức của cô giáo trong ứng xử với trẻ :

Tiến hànnh nghiên cứu thực trạng nhận thức của cô giáo về tầm quan trọng của vấn đề ứng xử đối với trẻ trong quá trình chăm sóc và giáo dục Để tìm hiểu vấn đề này chúng tôi đa ra câu hỏi số 1 Kết quả thu đợc chúng tôi trình bày ở bảng 1:

Bảng 1: Nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề ứng xử khéo léo trong

việc chăm sóc và giáo dục trẻ.

sự nhận thức đúng đắn vai trò của vấn đề ứng xử trong việc đặt cơ sở ban đầu cho nhân cách của từng cá nhân thì quá trình chăm sóc giáo dục trẻ cô giáo cần

Trang 30

phải có cách ứng xử khéo léo và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ Bởi vì biết cách ứng xử khéo léo sẽ đem lại mối quan hệ tốt đẹp giữa cô và trẻ và

đem lại sự thành công trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ

Nhng trong thực tế việc biến những nhận thức thành hành động cụ thể có diễn ra thuận lợi hay không ? Điều đó còn tuỳ thuộc vào rất nhiều điều kiện Mặc dù tất cả giáo viên mầm non mà chúng tôi tìm hiểu đều nhận thức đợc vai trò của vấn đề ứng xử đối với trẻ Nhng qua quan sát cho thấy vấn đề ứng xử giữa cô giáo đối với trẻ cha đợc các giáo viên thật sự quan tâm và cha thể hiện

đợc sự khéo léo của bản thân trong các hành vi ứng xử với trẻ Điều này cho ta thấy giữa nhận thức và hành động của giáo viên còn cha thống nhất

Khi ứng xử với trẻ cô giáo không thể nào tránh đợc những tình huống bất ngờ xảy ra, để tìm ra cách giải quyết tốt, phù hợp thì giáo viên cần phải căn cứ vào một trong những dấu hiệu nhất định Để tìm hiểu vấn đề ứng xử giữa cô và trẻ có phù hợp hay không và cô giáo đã dựa vào những dấu hiệu nào để đa ra cách giải quyết Chúng tôi đa ra câu hỏi 2

Kết quả thu đợc chúng tôi trình bày ở bảng 2:

Bảng 2: Dựa vào những dấu hiệu để tìm ra biện pháp ứng xử phù hợp.

Trờng MN Hoa Hồng MN Bình Minh MN Lê Lợi MN Hng Dũng

Trang 31

hiểu rõ đợc đặc điểm tâm lý của trẻ thì cô giáo sẽ tìm ra đợc những cách ứng xử phù hợp với trẻ nhờ đó sẽ tránh đợc những xung đột giữa cô và trẻ Tâm lý của trẻ mẫu giáo là thích nhẹ nhàng, cởi mỡ, thích đợc khen ngợi phỉnh nịnh nhng

đồng thời trẻ cũng rất hiếu động Vì vậy đòi hỏi giáo viên mầm non phải có những cách ứng xử khéo léo, phù hợp với đặc điểm tâm lý của trẻ, không nên làm tổn thơng đến trẻ dù bất cứ hoàn cảnh nào Khi cô giáo hiểu đợc đặc điểm tâm lý của trẻ thì trong quá trình tổ chức các hoạt động và các tiết học gặp bất

kỳ một tình huống nào thì cô cũng có thể đa ra cách ứng xử phù hợp, linh động, mềm dẻo Cộng thêm vào đó là sự hiểu biết giữa cô về nghệ thuật ứng xử khéo léo thì lúc đó cô sẽ hình thành ở trẻ đợc những hành vi ứng xử đẹp

Dấu hiệu “Hoàn cảnh cụ thể của từng tình huống” cũng là dấu hiệu cơ

bản giúp cho cô giáo mầm non có đợc cơ sở để từ đó đa ra biện pháp ứng xử phù hợp với trẻ Cô giáo nắm đợc hoàn cảnh cụ thể của từng tình huống diễn ra

nh thế nào và vì sao, từ đó cô có cách ứng xử phù hợp

ở đây ta thấy đợc việc căn cứ vào dấu hiệu: Mục tiêu và chơng trình chăm sóc giáo dục trẻ tỉ lệ % ở các trờng đạt đợc cha cao Đây cũng là một dấu hiệu rất quan trọng để dựa vào đó cô giáo đa ra biện pháp giáo dục trẻ thông qua hành vi ứng xử Nhng các cô giáo ở trờng mầm non cha chú ý tới dấu hiệu này vì vậy trong các biện pháp mà cô giáo đa ra sẽ có nhiều hạn chế trong việc giáo dục trẻ một cách có khoa học

Khi xem xét cụ thể ở từng trờng qua bảng điều tra ta nhận thấy ở dấu hiệu thứ nhất 4/4 trờng mầm non các giáo viên đều căn cứ vào dấu hiệu này chiếm tỷ lệ 100% Điều đó chứng tỏ các giáo viên đã có sự hiểu biết về tâm lý trẻ và đã biết dựa vào đó để đa ra các biện pháp ứng xử phù hợp

ở dấu hiệu 2 ta thấy việc căn cứ vào dấu hiệu 2 ở các trờng có sự chênh

lệch nhau Có trờng căn cứ vào dấu hiệu “kinh nghiệm bản thân” để tìm ra

ph-ơng pháp, biện pháp ứng xử phù hợp chiếm tỷ lệ % rất cao nh các trờng mầm non Lê Lợi, Hoa Hồng với tỷ lệ là 100% Nhng bên cạnh đó số giáo viên ở các

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Duy Cần – Thu Giang : Thuật ứng xử của ngời xa.NXB tổng hợp An Giang (1989) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật ứng xử của ngời xa
Nhà XB: NXB tổng hợp An Giang (1989)
5/ Hồ Thị Hạnh : Nghiên cứu cách ứng xử giữa cha mẹ và con cái (Luận án Thạc sĩ ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cách ứng xử giữa cha mẹ và con cái
6/ Ngô Công Hoàn : Giao tiếp và ứng xử giữa cô giáo và trẻ emĐHSP Hà Nội I (1995) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao tiếp và ứng xử giữa cô giáo và trẻ em
7/ Ngô Công Hoàn: Tâm lý học trẻ em lứa tuổi từ lọt lòng đến 6 tuổi.Xí nghiệp in Thuỷ Lợi (1995) 8/ Phạm Minh Hạc : Hành vi và hoạt động.Nhà xuất bản và giáo dục (1989) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trẻ em lứa tuổi từ lọt lòng đến 6 tuổi."Xí nghiệp in Thuỷ Lợi (1995) 8/ Phạm Minh Hạc : "Hành vi và hoạt động
Nhà XB: Nhà xuất bản và giáo dục (1989)
9/ Ngô Công Hoàn : Một số vấn đề tâm lý học về giao tiếp s phạm NXB vụ giáo viên – Bộ GD và ĐT (1992) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề tâm lý học về giao tiếp s phạm
Nhà XB: NXB vụ giáo viên – Bộ GD và ĐT (1992)
10/ Vũ Thị Huê: Nghiên cứu thực trạng sự lựa chọn cách ứng xử của giáo viên cấp 2 (Luận án PTS ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng sự lựa chọn cách ứng xử của giáo viên cấp 2 (
12/ Đoàn Thị Thanh : Tình huống s phạm Khả năng giải quyết tình – huống s phạm. (Luận án PTS) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình huống s phạm Khả năng giải quyết tình"–"huống s phạm
13/ Trần Thị Thìn : Tìm hiểu năng lực khéo léo đối xử s phạm của giáo viên tâm lý giáo dục ( – Luận án PTS) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu năng lực khéo léo đối xử s phạm của giáo viên tâm lý giáo dục (
14/ Nguyễn ánh Tuyết – Nguyễn Hoàng Yến : Điều cần biết về sự phát triển của trẻ thơ (NXB sự thật 1992) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều cần biết về sự phát triển của trẻ thơ
Nhà XB: NXB sự thật 1992)
15/ Nguyễn ánh Tuyết : Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non ĐHQG Hà Nội (1993) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non
17/ Hiểu trẻ để dạy trẻ – NXB phụ nữ Hà Nội năm 1961 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiểu trẻ để dạy trẻ
Nhà XB: NXB phụ nữ Hà Nội năm 1961
18/ Daleb – Carnegic : Đắc nhân tâm.Nguyễn Hiếu Lê - Phan Hiếu dịch : NXB CNAD 1989 19/ I N Bondarepxcaia: Sự khéo léo đối xử s phạmNXBGD n¨m 1969 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đắc nhân tâm."Nguyễn Hiếu Lê - Phan Hiếu dịch : NXB CNAD 198919/ IN Bondarepxcaia: "Sự khéo léo đối xử s phạm
Nhà XB: NXB CNAD 198919/ IN Bondarepxcaia: "Sự khéo léo đối xử s phạm "NXBGD n¨m 1969
22/ LÊ ONCHEWAA : Hoạt động và giao tiếpBản dịch viện KHDG in ROMLOMÔN - Phạm Trù giao tiếp và hoạt động trong tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động và giao tiếp
23/ LFÔX TRÔP XKAIA – Tại sao trẻ không vâng lời - NXB GD 1982 24/ GIAI NOT HG: Thuật ứng xử giữa cha mẹ và con cái.NXB phô n÷ 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tại sao trẻ không vâng lời - "NXB GD 198224/ GIAI NOT HG: "Thuật ứng xử giữa cha mẹ và con cái
Nhà XB: NXB GD 198224/ GIAI NOT HG: "Thuật ứng xử giữa cha mẹ và con cái. "NXB phô n÷ 1996
11/ Nguyễn Ngọc Nam – Nguyễn Công Khanh – Nguyễn Hồng Ngọc : Nghệ thuật ứng xử và thành công ở mọi ngời Khác
16/ Trần Thị Tính : Một số vấn đề về đặc điểm tâm lý trẻ mẫu giáo Khác
25/ RAY MORĐESAINT COURENT : 28 bài học xử thế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề ứng xử  khéo léo trong  việc chăm sóc và giáo dục trẻ. - Nghiên cứu cách ứng xử giữa cô giáo và trẻ em mẫu giáo
Bảng 1 Nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề ứng xử khéo léo trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ (Trang 29)
Bảng 3: Những thuận lợi và khó khăn để ứng xử với trẻ của giáo viên mầm non - Nghiên cứu cách ứng xử giữa cô giáo và trẻ em mẫu giáo
Bảng 3 Những thuận lợi và khó khăn để ứng xử với trẻ của giáo viên mầm non (Trang 32)
Bảng 4: Nhận thức của cô giáo trong các tình huống ứng xử với trẻ  mẫu giáo bé. - Nghiên cứu cách ứng xử giữa cô giáo và trẻ em mẫu giáo
Bảng 4 Nhận thức của cô giáo trong các tình huống ứng xử với trẻ mẫu giáo bé (Trang 35)
Bảng 6: Nhận thức của cô giáo trong tình huống ứng xử với trẻ mẫu giáo lớn. - Nghiên cứu cách ứng xử giữa cô giáo và trẻ em mẫu giáo
Bảng 6 Nhận thức của cô giáo trong tình huống ứng xử với trẻ mẫu giáo lớn (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w