1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TL dùng để soạn GA bộ CÁNH DIỀU đã chuyển đổi

45 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề TL Dùng Để Soạn GA Bộ Cánh Diều
Tác giả Nguyễn Lý Tưởng
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 9,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truyện truyền thuyết và truyện cổ tích - Truyện truyền thuyết là loại truyện dân gian, có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về các sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử hoặc giải thích

Trang 1

BÀI 1 Truyện (Truyền thuyết, cổ tích) Nguyễn Lý Tưởng (Sưu tầm – tổng hợp )0986.217.081

Yêu cầu cần đạt

- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, yếu tố hoang đường, ), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ người kể, ) của truyện truyện thuyết, cổ tích

- Sử dụng được từ đơn và các loai từ phức (từ ghép, từ láy) trong hoạt động đọc, viết, nói và nghe

- Kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích đã học (hoặc đã đọc, đã nghe) bằng các hình thức nói và viết

- Tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc; cảm phục và trân trọng những người thông minh, có tài

Kiến thức ngữ văn: Truyện truyền thuyết, cổ tích; Từ đơn và từ phức.

1. Truyện truyền thuyết và truyện cổ tích

- Truyện truyền thuyết là loại truyện dân gian, có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về các

sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương theo quan niệm của nhân dân

Ví dụ: Con rồng cháu tiên, Sự tích hồ Gươm,

- Truyện cổ tích là loại truyện dân gian, thường có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về

cuộc đời của một số kiểu nhân vật như: nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật dũng sĩ,nhân vật thông minh, nhân vật bất hạnh, nhân vật ngốc nghếch, người mang lốtvật nhằm thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cáithiện đối với cái

ác, cái tốt đối với cái xấu,

Ví dụ: Tấm Cám, Sọ Dừa, Cô bé quàng khăn đỏ,

Luyện tập

Trang 2

Luyện tập

https://www.facebook.com/tuong.nguyenly.750 /

2 1

Trang 3

Điểm giống nhau giữa truyền thuyết và cổ tích là gì?

Kể về các sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử

Đều chứa yếu tố hoang đường, kì ảo

Mô-típ nhân vật: nhân vật thông minh, nhân vật ngốc nghếch, nhân vật tài năng kì lạ

Đều không chứa yếu tố hoang đường, kì ảo

Kiểm tra

2 Chi tiết, cốt truyện, nhân vật

- Chi tiết là những sự việc nhỏ trong văn bản, tạo nên sự sinh động của tác phẩm.

Ví dụ: Thạch Sanh giải cứu công chúa, Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt bay về trời

- Cốt truyện là một hệ thống sự kiện được sắp xếp theo một ý đồ nhất định nhằm thể

hiện nội dung, ý nghĩa của tác phẩm

Ví dụ: Truyện Thạch Sanh bao gồm các sự kiện chính lần lượt như sau:

Sự ra đời của Thạch Sanh → Thạch Sanh lớn lên học võ và phép thần thông → Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông → Mẹ con Lí Thông lừa Thạch Sanh đi chết thay cho mình → Thạch Sanh giết được chằn tinh, bị Lí Thông cướp công → Thạch Sanh giết đại bàng, cứu công chúa lại bị cướp công một lần nữa → Thạch Sanh diệt Hồ Tinh,cứu thái tử - con trai Thủy Tề và bị bắt vào ngục → Thạch Sanh được giải oan

→ Chiến thắng quân mười tám nước chư hầu → Thạch Sanh được lên ngôi vua

- Nhân vật là người, con vật, đồ vật, được miêu tả, thể hiện trong tác phẩm văn học.

Đặc điểm của nhân vật thường được bộc lộ qua hình dáng, cử chỉ, hoạt động, lời nói,

ý nghĩ

Ví dụ: Thánh Gióng là nhân vật trong truyện Thánh Gióng; Thạch Sanh, Lí Thông, là

nhân vật trong truyện Thạch Sanh.

Nguyễn Lý Tưởng (Sưu tầm – tổng hợp ) 0986.217.081

Luyện tập

Trang 4

Nối các từ với định nghĩa đúng của chúng.

Chi tiếtNhững sự việc nhỏ trong văn bản, tạo nên sự sinh động của tác phẩm

Nhân vậtNgười, con vật, đồ vật được miêu tả, thể hiện trong tác phẩm văn học

Cốt truyệnMột hệ thống sự kiện được sắp xếp theo một ý đồ nhất định nhằm thể hiện nội dung, ý

nghĩa của tác phầm

Kiểm tra

3. Từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy)

- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.

Ví dụ: anh, chị, em, ông, bà, bút, vở, hoa, nhà,

- Từ phức là từ có hai hay nhiều tiếng.

Ví dụ: anh chị, sách vở, bàn ghế, quần áo, lấp la lấp lánh,

+ Từ ghép là từ phức do hai hay nhiều tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau tạo thành.

Ví dụ: ông bà, bố mẹ, hoa lá, ; xanh ngọc, đỏ chói,

+ Từ láy là từ phức do hay hay nhiều tiếng có âm đầu hoặc vần (hoặc cả âm đầu và vần)

giống nhau tạo thành

Ví dụ: liêu xiêu, lấp lánh, xanh xao,

* Lưu ý phân biệt từ láy và từ ghép ngẫu nhiên có sự trùng lặp về ngữ âm giữa các

tiếng tạo thành: Trừ trường hợp lặp lại nguyên vẹn một tiếng có nghĩa như xanh xanh,

ngời ngời, trong các tiếng tạo thành từ láy, chỉ một tiếng có nghĩa hoặc tất cả các tiếngđều không có nghĩa

- Phần 1 (từ đầu đến nằm đấy): Sự ra đời kỳ lạ của Thánh Gióng.

- Phần 2 (tiếp theo đến cứu nước): Thánh Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôi Gióng.

- Phần 3 (tiếp theo đến lên trời): Thánh Gióng ra trận đánh giặc.

- Phần 4 (còn lại): Thánh Gióng bay về trời và những dấu tích còn lại

Trang 5

Bà ra đồng thấy một vết chõn to ướm thử.

Hai vợ chồng ụng lóo ao ước cú một đứa con

Bà sinh ra Giúng, lờn ba vẫn khụng biết núi

Giúng lớn nhanh như thổi, bà con làng xúm phải gúp gạo nuụi

Giặc Ân xõm lược, vua sai sứ giả rao tỡm người tài cứu nước

Vua nhớ cụng ơn, lập đền thờ

Vua cho mang ngựa sắt, roi sắt, giỏp sắt đến, Giúng vươn vai cao hơn trượng, phi ngựa xụng vào trận, giặc tan.Nghe tiếng rao, Giúng liền núi được ngỏ lời xin đi đỏnh giặc

Giúng cựng ngựa sắt lờn nỳi Súc Sơn và bay lờn trời

Luyện tập

Sắp xếp cỏc sự kiện theo trỡnh tự xuất hiện trong truyện Thỏnh Giúng.

Kiểm tra

II Đọc hiểu văn bản

1 Sự ra đời của Thỏnh Giúng

- Thời gian, địa điểm: Đời vua Hựng Vương thứ 6, ở làng Giúng.

- Sự ra đời của Thỏnh Giúng là chi tiết hoang đường, kỡ ảo: Ở làng Giúng cú đụi vợ

chồng chăm chỉ, đức phỳc nhưng hiếm muộn ➞ Người mẹ ra đồng ➞ Ướm thử vào vết

chõn lạ ➞ Người mẹ mang thai ➞ 12 thỏng sau sinh ra Thỏnh Giúng

➩ Sự ra đời kỡ lạ, bỏo hiệu sự việc phi thường

➩ Đồng thời gửi gắm thụng điệp: ở hiền gặp lành

2 Sự trưởng thành của Thỏnh Giúng

* Cõu núi đầu tiờn của Thỏnh Giúng

- Thỏnh Giúng lờn ba khụng núi, khụng cười, đặt đõu nằm đú ➞ Kỡ ảo hoang đường

- Hoàn cảnh cất tiếng núi đầu tiờn: Khi giặc Ân xõm lược, vua sai sứ giả tỡm người tài

cứu nước

- Cõu núi đầu tiờn là đũi đi đỏnh giặc "Mẹ ra mời sứ giả vào đõy cho con Ta sẽ phỏ tan

lũ giặc này" ➞ Giọng núi cứng cỏi, đĩnh đạc

+Giọngnóiđĩnhđạc,đμnghoμng,cứngcỏilạth-ờng Giọngnóiđĩnhđạc,đμnghoμng,cứngcỏilạth+Giọngnóiđĩnhđạc,đμnghoμng,cứngcỏilạth-ờng.Nhiệm vụ cho sự xuất hiện

của Thỏnh Giúng: bảo vệ đất nước

➩ Ca ngợi lũng yờu nước, tinh thần chống giặc, ý chớ quyết tõm tiờu diệt kẻ thự

Trang 6

Luyện tập

Thánh Gióng đã đòi sứ giả cung cấp những vũ khí gì?

Một con ngựa sắt, một cái roi mây, một tấm áo kim loại

Một con ngựa thép, một cái roi mây, một tấm áo giáp sắt

Một con ngựa sắt, một cái roi sắt, một tấm áo choàng lớn

Một con ngựa sắt, một cái roi sắt, một tấm áo giáp sắt

Kiểm tra

* Gióng lớn nhanh như thổi trong sự nuôi dưỡng của cả làng

- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ ➞ Chi tiết kì ảo, cách nói cường điệu, so sánh tô đậm tính chất phi thường của nhân vật Thánh Gióng lớn nhanh để đápứng nhiệm vụ đánh giặc cứu nước

- Bà con hàng xóm cùng chung sức nuôi lớn Gióng ➞ Tinh thần đoàn kết của nhân dân

➩ Người anh hùng từ nhân dân, được nuôi dưỡng bởi nhân dân, mang theo sức mạnhnhân dân, chiến đấu vì nhân dân

3 Thánh Gióng đánh giặc và bay về trời

Trang 7

- Thánh Gióng bay về trời: Gióng đánh giặc xong, mặc áo giáp và bay thẳng về trời ➜

Chi tiết hoang đường kì ảo Sự ra đời phi thường, sự ra đi cũng phi thường

➞ Người anh hùng không màng danh lợi: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ liền ra đi

➞ Sự thiêng liêng hóa, bất tử hóa hình tượng: Thánh Gióng là con của trời, sau khi hoàn thành nhiệm vụ sẽ bay về trời Về với trời còn là về với bất tử, hóa vào non sông, đất nước

4 Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

5 Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng

- Biểu hiện của ý thức, tinh thần đoàn kết, anh dũng, chiến đấu chống giặc ngoại xâm

- Thể hiện ước mơ của nhân dân về người anh hùng bảo vệ đất nước

III Tổng kết

Trang 8

Nội dung

Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm

Nghệ thuật

Sử dụng nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo

Nghệ thuật nói quá, so sánh

IV Hướng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài

1 Một số sự kiện chính của Thánh Gióng

- Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng.

- Thánh Gióng xin đánh giặc, lớn nhanh như thổi

- Gióng ra trận đánh giặc và chiến thắng

- Thánh Gióng bay về trời

- Nhiều dấu tích của Thánh Gióng còn để lại

2 Qua câu chuyện, Thánh Gióng đã bộc lộ những phẩm chất: sức mạnh quật khởi,

tinh thần yêu nước, sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

Tên truyện Thánh Gióng đã cho ta thấy thái độ của nhân dân với Thánh Gióng: Tôn làm

"Thánh" ➝ Tôn vinh, đề cao, kính trọng

3 Các chi tiết cho thấy truyện có liên quan đến lịch sử

- Địa điểm, thời gian: Hùng Vương thứ 6, ở làng Gióng

- Tên kẻ thù xâm lược: Giặc Ân

- Tên địa danh: Chân núi Trâu

- Dấu tích còn lưu lại: hiệu Phù Đổng Thiên Vương, Đền Gióng, làng Gióng, bụi tre ngà

ở huyện Gia Bình, ao hồ, làng Cháy

4 Những chi tiết hoang đường, kì ảo:

- Mẹ Gióng ướm chân vào vết chân to

- 12 tháng sau mới sinh ra Gióng

- Gióng ăn mãi không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ

- Lên ba tuổi chưa biết đi biết nói biết cười

- Khi nghe tin từ sứ giả, Gióng bỗng cất tiếng nói xin đi đánh giặc

- Khi có vũ khí bỗng vươn vai lớn thành tráng sĩ mình cao hơn trượng

- Roi sắt gãy, Gióng nhổ bụi tre bên đường đánh giặc

- Đánh tan giặc, Gióng bay về trời

➞ Ý nghĩa các chi tiết này:

Làm cho truyền thuyết trở nên sinh động, hấp dẫn

Giúp truyền tải ý đồ của tác giả

5 Truyện phản ánh hiện thực

- Thời Hùng Vương, dân tộc ta luôn phải chống giặc phương Bắc để bảo vệ đất nước

- Nhân dân ta luôn tạo ra bước đột phá trong việc chế tạo vũ khí tân tiến chống giặc

- Đã ý thức được việc tạo ra sức mạnh đoàn kết trong cộng đồng để tiêu giệt giặc thù

Truyện phản ánh mơ ước

https://www.facebook.com/tuong.nguyenly.750 /

8 7

Trang 9

- Sự chiến thắng của cái thiện, chính nghĩa, hòa bình.

- Mơ ước về người anh hùng oai phong lẫm liệt, bảo vệ Tổ quốc

6 Hội thi thể thao trong nhà trường mang tên Hội khỏe Phù Đổng vì

- Là hội thi biểu dương sức khỏe, lấy ý nghĩa từ truyền thuyết đánh giặc ngoại xâm của Thánh Gióng

- Giáo dục về lòng yêu nước, ý thức bảo vệ quốc gia cho thế hệ trẻ

Đọc hiểu văn bản 2: Thạch Sanh.

I Tìm hiểu chung

1 Thể loại: Cổ tích.

Luyện tập

Thể loại cổ tích có điểm gì khác biệt so với truyền thuyết?

Là một thể loại truyện hiện đại

Viết về một sự kiện hoặc nhân vật liên quan đến sự kiện lịch sử

Không có chi tiết hoang đường, kì ảo

Kể về cuộc đời của một số nhân vật: nhân vật tài năng, nhân vật thông minh, người đội lốt vật

Kiểm tra

2 Nhân vật

- Các nhân vật: Thạch Sanh, Lí Thông, mẹ Lí Thông, công chúa, nhà vua

- Nhân vật chính: Thạch Sanh, Lí Thông

3 Bố cục: 3 phần.

- Phần 1 (từ đầu đến phép thần thông): Sự ra đời và trưởng thành của Thạch Sanh.

- Phần 2 (tiếp theo đến kéo về nước): Những chiến công của Thạch Sanh.

- Phần 3 (còn lại): Thạch Sanh được truyền ngôi

4 Tóm tắt

+ Thạch Sanh ra đời

+ Thạch Sanh lớn lên học võ và phép thần thông

+ Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông

+ Mẹ con Lí Thông lừa Thạch Sanh đi chết thay cho mình

+ Thạch Sanh diệt chằn tinh bị Lí Thông cướp công

+ Thạch Sanh diệt đại bàng cứu công chúa, lại bị cướp công

+ Thạch Sanh diệt hồ tinh, cứu thái tử bị vu oan vào tù

+ Thạch Sanh được giải oan lấy công chúa

+ Thạch Sanh chiến thắng quân 18 nước chư hầu, lên ngôi vua

II Đọc hiểu văn bản

1 Nhân vật Thạch Sanh

a) Sự ra đời và trưởng thành của Thạch Sanh

- Bình thường:

+ Là con một người nông dân tốt bụng

+ Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi trên rừng

Nguyễn Lý Tưởng (Sưu tầm – tổng hợp ) 0986.217.081

Trang 10

→ Cuộc đời và số phận gần gũi với nhân dân.

- Khác thường:

+ Là thái tử con Ngọc Hoàng

+ Mẹ mang thai trong nhiều năm

+ Được thiên thần dạy đủ võ nghệ

→ Đẹp đẽ, kì lạ, phi thường

➩ Gửi gắm mong muốn của nhân dân:

+ Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ cho nhân vật, làm tăng sức hấp dẫn của truyện

+ Thể hiện ước mơ, niềm tin: con người bình thường cũng là những con người có tài năng phẩm chất kì lạ

b) Những thử thách và chiến công mà Thạch Sanh phải trải qua

phép

- TS: không núng,dùng võ, xả xác

Giết chằn tinh +

có bộ cung vàng Giỏi võ.

Dũng cảm, thậtthà

- TS: bắn mù mắt,chặt vuốt, bổ đầu

Cứu công chúa

và hoàng tử(con vua ThủyTề)+ được tặng đànthần

Dùng vũkhí giỏi,mưu trí

Dũng cảm, mưu trí, khôngtham, nhânhậu

Bị bắt tù

oan

- Hồn đại bàng vàchằn tinh trả thù

Tiếng đàn giúpcông chúa nóichuyện lại ,minh oan cho

Đàn giỏi,tài nghệ Thật thà.

Trang 11

Nguyễn Lý Tưởng (Sưu tầm – tổng hợp ) 0986.217.081

TS

Dẹp tan

18 nước

Không độngbinh,dùng tiếng đàn

và niêu cơm đối đãi

Đất nước hòa

Yêu hòa bình,nhân hậu

c) Một số chi tiết kì ảo

* Niêu cơm đất

- Niêu cơm có sức mạnh phi thường cứ ăn hết lại đầy, làm cho quân 18 nước chư hầu phải từ chỗ coi thường, chế giễu, phải ngạc nhiên, khâm phục

- Niêu cơm và lời thách đố đó chứng tỏ sự tài giỏi của thạch Sanh

- Niêu cơm thần kì là tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo, tư tưởng yêu hoà bình của nhân dân

* Cây đàn thần

- Tiếng đàn giúp cho nhân vật được giải oan, giải thoát Nhờ tiếng đàn mà công chúa khỏi câm, giải thoát cho Thạch Sanh, Lí Thông bị vạch mặt

➞ Tiếng đàn của công lí, thể hiện quan niệm và ước mơ công lí của nhân dân

- Tiếng đàn làm cho quân 18 nước chư hầu phải cuốn giáp xin hàng Nó là vũ khí đặc biệt để cảm hoá kẻ thù

➞ Tiếng đàn là đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hoà bình của nhân dân

Trang 12

Nguyễn Lý Tưởng (Sưu tầm – tổng hợp ) 0986.217.081

Luyện tập

Ghép các từ chỉ đúng ý nghĩa tương ứng của 2 chi tiết kì ảo trong văn bản

• Khiến quân địch cảm phục tài năng của TS

• Kết tội Lí Thông

• Giúp TS được minh oan

• Thể hiện tinh thần hòa bình

• Cảm hóa quân địch

• Giúp công chúa khỏi bệnh

• Thể hiện mong ước công lí và hòa bình

Kiểm tra

2 Nhân vật Lí Thông

Cả tin, thật thà

• Tin lời đi canh miếu thay

• Tin lời chằn tinh của vua

• Tin lời xuống hang cứu công chúa

Lừa lọc, xảo quyệt

• Lừa TS thế mạng cho mình

• Lừa để cướp công giết chằn tinh

• Lừa để cướp công giết đại bàng,cứu công chúa

Vị tha, nhân hậu

• Bị LT hãm hại rất nhiều lần nhưng

không trả thù, cho về quê làm ăn

Tàn nhẫn, vô lương tâm

• Lợi dụng tình anh em kết nghĩabóc lột sức lao động của TS

• Cướp công và hãm hại TS nhiềulần

Chiếc đàn thần Chiếc niêu đất

https://www.facebook.com/tuong.nguyenly.750 /

12 11

Trang 13

Nguyễn Lý Tưởng (Sưu tầm – tổng hợp ) 0986.217.081

Anh hùng, tài giỏi

Là con người cao cả.

→ Đại diện cái THIỆN

Là kẻ bạc nhược, thấp kém.

→ Đại diện cái ÁC

Kết thúc: Cưới công chúa, nối ngôi

Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người bị

hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa và chống quân xâm lược Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta

2 Nghệ thuật

Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng thần kì độc đáo và giàu ý nghĩa (như sự ra đời vàlớn lên kì lạ của Thạch Sanh, cung tên vàng, cây đàn thần, niêu cơm đất )

IV Hướng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài

1 Thạch Sanh thuộc thể loại nhân vật: dũng sĩ.

2 Các sự kiện chính trong truyện

+ Thạch Sanh ra đời

Trang 14

+ Thạch Sanh lớn lên học võ và phép thần thông.

https://www.facebook.com/tuong.nguyenly.750 /

14 12

Trang 15

+ Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông.

+ Mẹ con Lí Thông lừa Thạch Sanh đi chết thay cho mình

+ Thạch Sanh diệt chằn tinh bị Lí Thông cướp công

+ Thạch Sanh diệt đại bàng cứu công chúa, bị cướp công

+ Thạch Sanh diệt hồ tinh, cứu thái tử bị vu oan vào tù

+ Thạch Sanh được giải oan lấy công chúa

+ Thạch Sanh chiến thắng quân 18 nước chư hầu, lên ngôi vua

Chi tiết em thích nhất là: Bởi vì

(Ở đây các em có thể lựa chọn chi tiết bất kì và giải thích lí do)

3 Tính cách của Thạch Sanh:

- Cả tin, thật thà

+ Tin lời đi canh miếu thay

+ Tin lời chằn tinh của vua

+ Tin lời xuống hang cứu công chúa

- Vị tha, nhân hậu: Bị LT hãm hại rất nhiều lần nhưng không trả thù, cho về quê làm ăn

- Anh hùng, tài giỏi

4 Các chi tiết hoang đường kì ảo

- Sự ra đời của Thạch Sanh: được Ngọc Hoàng cử xuống làm con, mẹ mang thai đến già mới đẻ

- Thạch Sanh được các thiên thần dạy cho võ nghệ thần thông

- Thạch Sanh giết chằn tinh

- Thạch Sanh giết đại bàng

- Thạch Sanh được tặng đàn thần

- Thạch Sanh dùng đàn thần và niêu cơm thần đấu quân 18 nước chư hầu

- Mẹ con Lí Thông biến thành bọ hung

Những chi tiết này có tác dụng trong việc miêu tả Thạch Sanh:

- Miêu tả Thạch Sanh trong hình ảnh vĩ đại, tráng lệ, mạnh mẽ vì là con của trời, được phái xuống

- Miêu tả phẩm chất thật thà, vị tha, yêu chuộng hòa bình của Thạch Sanh

5 Chi tiết kết thúc truyện: Thể hiện mong ước đổi đời của nhân dân và quan niệm cái

thiện thắng cái ác, cái tốt thắng cái xấu, hòa bình thắng chiến tranh

6 Bài thơ nhấn mạnh ý nghĩa: Sự vô ơn, lừa lọc, tiểu nhân của Lí Thông >< Sự nhân

hậu, vị tha, tài giỏi của Thạch Sanh

Thực hành tiếng Việt

1 Tìm và lập danh sách các từ đơn, từ ghép, từ láy trong hai câu sau

a) Sứ giả / vừa / kinh ngạc, / vừa / mừng rỡ, / vội vàng / về / tâu / vua (Thánh Gióng).

Nguyễn Lý Tưởng (Sưu tầm – tổng hợp ) 0986.217.081

Trang 16

- Từ đơn: vừa, về, tâu, vua.

2 Mỗi từ ghép dưới đây được tạp thành bằng cách nào?

làng xóm, ngày đêm, trước sau, trên dưới, đầu đuôi, được thua, tìm kiếm, phải trái, bờ cõi, tài giỏi, hiền lành, non yếu, trốn tránh, giẫm đạp.

a) Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau: làng xóm, tìm kiếm, bờ cõi, tài

giỏi, hiền lành, non yếu, trốn tránh, giẫm đạp.

b) Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau: ngày đêm, trước sau, trên dưới, được

thua, phải trái.

3 Yếu tố nào trong mỗi từ ghép dưới đây thể hiện sự khác nhau giữa các món ăn

được gọi là bánh? Xếp các yếu tố đó vào nhóm thích hợp.

bánh tẻ, bánh tai voi, bánh khoai, bánh khúc, bánh đậu xanh, bánh nướng, bánh xốp, bánh bèo, bánh cốm, bánh tôm.

a) Chỉ chất liệu làm món ăn: bánh tẻ, bánh khoai, bánh đậu xanh, bánh cốm, bánh tôm, bánh khúc.

b) Chỉ cách chế biến món ăn: bánh nướng.

c) Chỉ tính chất món ăn: bánh xốp.

d) Chỉ hình dáng món: bánh tai voi, bánh bèo.

Mở rộng: bánh khúc được làm từ rau khúc, bánh bèo có hình dáng giống cây bèo (một loại thực vật).

- Đọc trước truyện Sự tích Hồ Gươm, hãy tưởng tượng và miêu tả nơi cất giữ thanh

gươm mà Rùa Vàng nhận từ tay Lê Lợi

B Đọc hiểu

I Tìm hiểu chung

1 Thể loại: Truyền thuyết.

2 Bố cục: 2 phần

Trang 17

- Phần 1 (Từ đầu → đất nước): Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần.

- Phần 2 (Còn lại): Long Quân đòi lại gươm thần

3 Tóm tắt

- Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhưng thất bại, Long Quân quyết định cho mượn gươm thần

- Lê Thận được lưỡi gươm dưới nước

- Lê Lợi được chuôi gươm trên rừng, tra vào nhau vừa như in

- Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc ngoại xâm

- Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân cho đòi lại gươm thần

- Vua trả gươm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm

Luyện tập

Có sơ đồ tóm tắt tác phẩm như sau:

Giặc xâm lược, nghĩa quân Lam Sơn thất bại nên Long Quân cho mượn gươm thần →

Lê Thận lượm được lưỡi gươm ở dưới nước → → Nghĩa quân nhanh chóngquét sạch giặc ngoại xâm → Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân cho đòi lại gươm thần → Vua trả gươm và hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm từ đó

Cho biết đâu là sự kiện còn thiếu?

Lê Lợi nhặt được chuôi gươm trên rừng, tra vào vừa in với lưỡi gươm

Lê Thận gặp Lê Lợi, hai người tìm được chuôi gươm

Lê Thận nhặt được chuôi gươm trên rừng, tra vào vừa in với lưỡi gươm

Kiểm tra

II Đọc hiểu văn bản

1 Long Quân cho mượn gươm thần

- Hoàn cảnh:

+ Đất nước bị giặc Minh đô hộ hung bạo → Khiến lòng dân căm hận, nhân dân vào cảnhlầm than

+ Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy khởi nghĩa nhưng còn non yếu → Chưa thành công

→ Long Quân cho mượn gươm thần giết giặc (chi tiết kì ảo)

⇒ Việc bảo vệ bờ cõi của dân tộc, trừ gian diệt bạo của nghĩa quân Lam Sơn được tổ tiên, thần linh giúp đỡ

- Diễn biến: Đây là một chi tiết kì ảo.

+ Lê Thận nhặt được lưỡi gươm dưới nước

+ Khi Lê Lợi đến nhà Lê Thận, thanh gươm chợt sáng lên hai chữ ''Thuận thiên''

+ Lê Lợi nhặt được chuôi gươm trên ngọn cây đa, tra vào thì vừa in

+ ''Đây là ý trời có ý phó thác cho minh công làm việc lớn Chúng tôi nguyện đem

xương thịt của mình theo minh công, cùng với thanh gươm thần này để báo đền Tổ quốc!''

⇒ Hai chữ ''Thuận thiên'' chỉ ý trời; việc Lê Lợi chỉ huy nghĩa quân, giành thắng lợi

là được trời giúp, là chính nghĩa Đồng thời cũng là việc thuận lòng dân, được nhân dân ủng hộ

Trang 18

Việc lưỡi gươm tìm thấy ở dưới nước, chuôi gươm tìm thấy ở trên rừng mang ý nghĩasâu sắc: thể hiện sự đoàn kết nhất trí, từ miền ngược đến miền xuôi, từ đồng bằng hayrừng núi đều quyết tâm đấu tranh chiến thắng kẻ thù.

- Kết quả: Nghĩa quân trở nên lớn mạnh, chiến thắng kẻ thù.

Luyện tập

Sắp xếp các từ ngữ sau sao cho hợp lí

• Xông xáo đi tìm địch

• Chiếm kho lương, dẹp quân thù

→ Nghệ thuật: chi tiết kì ảo, đối lập

⇒ Nghĩa quân ta đã chuyển bại thành thắng, thể hiện tinh thần quyết đấu, kiên cường đấu tranh chống giặc

2 Long Quân đòi lại gươm thần

- Hoàn cảnh:

+ Quân ta đánh thắng giặc Minh

+ Lê Lợi lên làm vua, dời đô về Thăng Long

- Diễn biến:

+ Khi thuyền đến giữa hồ, có một con rùa tiến lại nhô đầu và mai lên khỏi mặt nước.+ Lưỡi gươm treo trên người Lê Lợi động đậy

+ Rùa Vàng ''Xin bệ hạ hoàn gươm lại cho Long Quân''

+ Vua nâng gươm về hướng rùa, rùa đớp lấy và lặn xuống đáy

→ Chi tiết tưởng tượng kì ảo

Trang 19

⇒ Ý nghĩa của sự việc trả gươm:

Răn đe quân thù với những âm mưu xâm lược

Phản ánh tư tưởng yêu chuộng hòa bình của nhân dân ta

Giải thích địa danh hồ Gươm (hồ Hoàn Kiếm)

III Tổng kết

1 Nội dung

Truyện Sự tích hồ Gươm ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân và chiến

thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm lược do Lê Lợi lãnhđạo ở đầu thế kỉ XV Truyện cũng nhằm giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, đồng thời thể hiện khát vọng hòa bình của dân tộc

2 Nghệ thuật

Sử dụng nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo, giàu ý nghĩa (như Rùa vàng, gươm thần)

IV Hướng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài

1 Em hãy nêu những sự kiện chính trong truyện Sự tích Hồ Gươm.

Những sự kiện chính trong truyện Sự tích Hồ Gươm là:

- Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhưng thất bại, Long Quân quyết định cho mượn gươm thần

- Lê Thận được lưỡi gươm dưới nước

- Lê Lợi được chuôi gươm trên rừng, tra vào nhau vừa như in

- Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc ngoại xâm

- Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân cho đòi lại gươm thần

- Vua trả gươm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm

2 Trong truyện, nhân vật nào nổi bật? Nhân vật ấy có đặc điểm gì?

- Nhân vật nổi bật: Lê Lợi, Lê Thận

- Đặc điểm: Đều là những nhân vật chính, có cùng lí tưởng: đánh tan quân xâm lược, bảo vệ độc lập Tổ quốc

3 Những chi tiết nào liên quan đến lịch sử? Theo em, những chi tiết nào là hoang đường, kì ảo?

- Chi tiết liên quan đến lịch sử là: Vào thời giặc Minh xâm lược, nghĩa quân Lam Sơn do

Lê Lợi chỉ huy đã đánh thắng quân thù

- Những chi tiết hoang đường, kì ảo:

+ Lê Thận thả lưới 3 lần đều vớt được thanh gươm

+ Khi Lê Lợi đến, thanh gươm sáng lên hai chữ "thuận thiên"

Trang 20

Viết bài.

Tìm ý, lập dàn ý

Chuẩn bị (Tìm hiểu đề)

Kiểm tra và chỉnh sửa

+ Chuôi gươm sáng tìm thấy trên ngọn cây, tra chuôi vào lưỡi thì vừa in

+ Lưỡi gươm động đậy

+ Cảnh trả gươm cho Rùa Vàng

4 Truyện muốn ca ngợi hay giải thích điều gì? Điều ấy có ý nghĩa như thế nào?

- Truyện Sự tích hồ Gươm ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân và chiến

thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm lược do Lê Lợi lãnhđạo ở đầu thế kỉ XV

- Truyện cũng nhằm giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm

- Đồng thời thể hiện khát vọng hòa bình của dân tộc

Viết: Viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích.

1 Định hướng

a) Định nghĩa: Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích là dùng lời văn của mình

kể lại nội dung một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã học (hoặc đã đọc, đã nghe) b) Cách thức:

+ Không chép lại nguyên văn câu chuyện truyền thuyết, cổ tích trong sách.

+ Người kể có thể thay đổi từ ngữ, cách đặt câu.

+ Người viết có thể thêm một vài chi tiết; các yếu tố miêu tảm biểu cảm.

+ Người viết có thể nêu ra một kết thúc khác theo hình dung, tưởng tượng của mình Luyện tập

Ý nào sau đây không nói về định hướng khi viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích?

Thêm các yếu tố miêu tả, biểu cảm

Thêm một vài chi tiết

Thay đổi từ ngữ, cách đặt câu

Viết y nguyên câu chữ trong truyện

- Đọc lại, ghi lại sự kiện chính, tưởng tượng về nhân vật Thánh Gióng

- Suy nghĩ về chi tiết, hình ảnh, từ ngữ có thể thêm

b) Tìm ý và lập dàn ý

- Tìm ý (Đặt và trả lời các câu hỏi)

Trang 21

+ Kể chuyện gì?

Luyện tập

Truyền thuyết Thánh Gióng kể chuyện gì?

Chuyện Thánh Gióng ra đời kì lạ

Chuyện Thánh Gióng xây dựng đất nước

Chuyện Thánh Gióng về trời, để lại di tích

Chuyện Thánh Gióng ra đời, chiến đấu chống giặc ngoại xâm rồi bay về trời Kiểm tra

+ Sự kiện chính là sự kiện nào? Nhân vật chính là ai?

Đáp án nào sau đây nêu các sự kiện chính của câu chuyện:

Thánh Gióng xin đi đánh giặc và lớn nhanh như thổi

Thánh Gióng ra trận đánh giặc

Thánh Gióng chiến thắng và bay về trời

Thánh Gióng để lại nhiều vết tích

Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng

Thánh Gióng xin đi đánh giặc và lớn nhanh như thổi

Thánh Gióng ra trận đánh giặc

Thánh Gióng chiến thắng và bay về trời

Thánh Gióng để lại nhiều vết tích

Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng

Thánh Gióng xin đi đánh giặc và lớn nhanh như thổi

Thánh Gióng chiến thắng và bay về trời

Thánh Gióng để lại nhiều vết tích

Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng

Thánh Gióng xin đi đánh giặc và lớn nhanh như thổi

Thánh Gióng ra trận đánh giặc

Thánh Gióng chiến thắng và bay về trời

Kiểm tra

+ Ý định thêm, bớt chi tiết, hình ảnh như thế nào?

+ Suy nghĩ, cảm xúc bản thân từ truyện?

- Lập dàn ý dựa trên việc tìm hiểu tìm ý, sắp xếp theo bố cục 3 phần của bài văn.

+ Mở bài: Giới thiệu/ nêu lí do kể lại truyện

+ Thân bài: Kể lại câu chuyện bằng lời văn của em

Trang 22

+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ của bản thân về truyện hoặc nhân vật chính.

c) Viết: Dựa vào dàn ý, viết thành bài văn kể truyền thuyết Thánh Gióng.

mẹ kể về Thánh Gióng.

* Sau đó dẫn vào câu chuyện:

Đó là câu chuyện từ thời Hùng Vương thứ 6, tại làng Gióng Có mộtđôi vợ chồng già vô cùng chăm chỉ, đức hậu nhưng mãi chưa cóđược mụm con nào Thế rồi một hôm, bà lão trông thấy một vết chân rất to trên nền đất nên tò mò ướm thử chân vào Nào ngờ không lâu sau bà mang thai

Điều kì lạ chưa dừng ở đó Bà lão mang thai đếm 12 tháng mới sinhđược cậu con trai rất khôi ngô, tuấn tú Thế nhưng, cậu bé lên 3 rồi

mà vẫn chưa thấy nói, thấy cười hay thấy đi, cứ đặt đâu thì nằm đó

Gióng xin đi

Lạ hơn là, sau ngày hôm đó, chú bé lớn nhanh như thổi Cơm ăn mãikhông no, áo vừa mặt đã đứt chỉ Hai vợ chồng làm lụng bao nhiêucũng không đủ nuôi người con nên phải đành nhờ cậy hàng xóm Bàcon xung quanh đều vui lòng góp gạo nuôi bé vì ai cũng muốn quângiặc sớm bị tiêu diệt

Gióng ra trận Khi sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến cũng là lúc thế nước

Nguyễn Lý Tưởng (Sưu tầm – tổng hợp ) 0986.217.081

Ngày đăng: 22/07/2021, 18:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w