Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu các đặc điểm thực vật và hóa sinh của giống cam Xã Đoàinhằm đánh giá hiện trạng về giống cũng nh chất lợng quả, thông qua đó cungcấp thêm các dẫ
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạoTrờng đại học vinh - -
Phan xuân thiệu
Nghiên cứu các đặc điểm thực vật và hóa sinh của cam xã đoài (Citrus sinensis(l.) osbeck) Trồng ở
nghi diên - nghi lộc - nghệ an
Luận văn thạc sĩ sinh học Chuyên ngành: thực vật học
Mã số: 1.07.08
Cán bộ hớng dẫn khoa học
TS Hoàng Văn Mại
-Năm
Trang 22002-Mở đầu
Cam quýt là cây ăn quả có giá trị dinh dỡng và giá trị sử dụng cao Ngoàiviệc cung cấp đờng, vitamin, axít hữu cơ và các muối khoáng thì các d phẩmcông nghệ cam nh tinh dầu, péctin, flavonoit ngày càng đóng vai trò quan trọngtrong các ngành thực phẩm, mỹ phẩm, y dợc học và việc phân loại các giống, loàitheo tiêu chuẩn hóa học (Chemotaxonomy)
Trải qua thời gian lâu dài thích nghi và chọn lọc, chúng ta đã có một tập
đoàn cây ăn quả phong phú và đa dạng, đặc biệt là các loài cam quýt mang tính
đặc thù vừa có giá trị dinh dỡng vừa có giá trị kinh tế cao nh bởi Đoan Hùng(Phú Thọ), bởi Thanh Trà (Huế), bởi Năm Roi (Vĩnh Long), bởi Phúc Trạch,cam Sành (Yên Bái), cam Voi (Quảng Bình), quýt Lý Nhân (Nam Hà), cam Bù(Hà Tĩnh), cam Xã Đoài (Nghệ An) Các loài cam quýt mang tính đặc thù củamỗi vùng đợc xem là nguồn gen quý phải đợc bảo tồn và phát triển Chính điều
đó mà việc nghiên cứu khảo sát đánh giá thực trạng về giống và khả năng pháttriển của chúng đã đợc nhiều công trình của nhiều tác giả đề cập đến ( NguyễnMạnh Pha -1993, Võ Hùng -1995, Phan Thị Chử -1993, 1999, Lê Quang Hạnh, Lê
Đình Sơn -1990, 1994, Phạm Ngọc Liễu -1995) [8, 9, 10, 18, 19, 20, 24,30]
Cam Xã Đoài (Citrus sinensis (L.) Osbeck) ở Nghệ An là cây đặc sản đã
nổi tiếng từ lâu, quả có vị ngọt mát dịu, hơng thơm đặc trng và màu sắc hấp dẫnnên đợc ngời tiêu dùng a chuộng Trong các giống cam chanh đợc trồng phổ biếnhiện nay thì cam Xã Đoài vẫn là giống đợc đánh giá có chất lợng hơn cả Nhngthực trạng cho thấy cách thức trồng trọt tự phát, thiếu quy hoạch của ngời dân
điạ phơng và việc tạo nguồn giống bằng chiết, ghép và gieo từ hạt đã và đanglàm cho nguồn gốc giống ban đầu bị phân hóa và thực tế tồn tại nhiều loại câytrồng khác nhau Bên cạnh đó các yếu tố sâu bệnh và việc chăm sóc không phùhợp đang làm giảm khả năng sinh trởng phát triển cũng nh chất lợng của giốngcam này Tất cả những điều đó đã đặt ra nguy cơ bị mai một của chúng trong t -
ơng lai không xa Tuy vậy các công trình nghiên cứu về giống cam Xã Đoài còn
ít, một số công trình trớc đây của các tác giả Bùi Huy Đáp (1960), Doãn Trí Tuệ,Nguyễn Kế Thành (1986), Lê Quang Hạnh (1994) cũng chỉ mới đề cập đến mộtvài khía cạnh chứ cha có tính hệ thống Để đảm bảo giữ đợc nguồn gen và phát
Trang 3huy thế mạnh của cây đặc sản, yêu cầu đặt ra là phải đánh giá đợc thực trạng củagiống cam Xã Đoài hiện nay
Vì vậy chúng tôi chọn và thực hiện đề tài "Nghiên cứu các đặc điểm thực vật và hóa sinh của cam Xã Đoài (Citrus sinensis (L.) Osbeck) trồng ở Nghi
Diên - Nghi Lộc - Nghệ An".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu các đặc điểm thực vật và hóa sinh của giống cam Xã Đoàinhằm đánh giá hiện trạng về giống cũng nh chất lợng quả, thông qua đó cungcấp thêm các dẫn liệu làm cơ sở cho việc bảo tồn phục tráng và phát triển giốngcam quý, đồng thời góp phần vào việc nghiên cứu các giống loài cam quýt ởViệt Nam
Trang 4Chơng 1
Tổng quan nghiên cứu
1.1 Nguồn gốc và sự phân bố cam quýt trên thế giới.
Trong các loại cây ăn quả nhiệt đới và á nhiệt đới, cam quýt là những cây
có địa bàn phân bố tơng đối rộng Chúng có mặt ở hầu hết các lục địa và mỗivùng, mỗi hoàn cảnh đều đã sản xuất ra những giống thích hợp có đặc tính riêng.Theo Cassin (1984), khu phân bố của cam quýt hiện nay nằm trong phạm vi
từ 40 vĩ độ Nam đến 40 vĩ độ Bắc Những nơi tập trung nhiều là Châu á, vùngxung quanh Địa Trung Hải, Trung Mỹ, phía nam Châu Phi và nam của Nam
Mỹ, Châu úc (theo Nguyễn Nghĩa Thìn,[33]) Châu Âu, các nớc trồng cam cótiếng nh Pháp, ý, Tây Ban Nha với diện tích hàng chục vạn héc ta có nhiềugiống cam nổi tiếng nh giống cam đắng, cam ruột đỏ dùng để cất tinh dầu,giống Xu - khum, Gơ-ru-din của Liên Xô
Cam quýt cũng đợc trồng nhiều ở Châu Phi, Châu úc và đặc biệt là Châu
Mỹ là nơi có sản lợng cam đứng đầu thế giới Các vùng trồng cam lớnCalifornia, Florida, Colombia, Aziron có nhiều giống nổi tiếng nh Naven,Hamlin Valenxia Châu Phi nghề trồng cam đã có cơ sở từ lâu ở Angieri,Tuynidi, Bắc Phi là nơi cam đợc trồng nhiều các giống có tiếng nh Maltaises,Valenxia late
Châu á cam quýt đợc trồng ở Xiri, ấn Độ, Trung Quốc, Malaixia, NhậtBản và Việt Nam Đặc biệt là Trung Quốc và ấn Độ nơi đợc xem là trung tâmphát sinh cam quýt nên có nhiều giống nổi tiếng và nghề trồng cam đã phát triển
từ lâu Riêng Việt Nam cam quýt đợc trồng nhiều ở các vùng đất ven sông phù
sa cổ Vùng trồng cam lớn ven sông Sỏi, sông Thơng (Bắc Giang), ven sôngHồng ( Thái Bình, Yên Bái ), ven sông Châu Giang, sông Thái Bình, sông NgànSâu, Ngàn Phố (Hà Tĩnh) [12]
Điểm qua vài nét tình hình phân bố cam quýt trên thế giới, chúng ta nhậnthấy cam quýt có địa bàn phân bố khá rộng Nh vậy câu hỏi đợc đặt ra là nguồngốc cam quýt có ở đâu, từ nơi dã sinh nào, từ trung tâm trồng trọt nào cam quýt
đã lan tràn khắp thế giới, vấn đề này hiện nay đang còn tồn tại nhiều ý kiến khác nhau
Trang 5Theo Cassin (1984) cam quýt đợc coi có nguồn gốc vùng nhiệt đới á nhiệt
đới của Đông Nam á với trung tâm chính là ở Đông ấn, Nam Trung Quốc, BắcViệt Nam, Thái Lan và Mianma (theo Nguyễn Nghĩa Thìn,[33] )
Theo Tanaka và Engler thì trung tâm chính phát sinh cam quýt là ấn độ,Miến Điện Tác giả đã vạch đờng ranh giới vùng xuất xứ của các giống thuộc chiCitrus từ phía đông ấn độ (chân dãy Hymalya) qua úc, miền Nam Trung Quốc
và Nhật Bản (theo Hoàng Ngọc Thuận, [36] ) Giucopski cho rằng cần phảinghiên cứu các thực vật thuộc họ Rutaceae nhất là họ phụ Aurantiodae ở vùngnúi Himalya miền Tây Nam Trung Quốc, miền núi bản đảo Đông Dơng và miềnBắc Việt Nam thì mới có tài liệu chắc chắn về nguồn gốc phát sinh của camquýt Ông nêu giả thuyết nguồn gốc cam chanh là ở ấn Độ, còn bởi là ở quần
đảo Laxongdơ, chanh, chanh Yên ở ấn độ (theo Bùi Huy Đáp, [ 12] )
Theo tài liệu của Trung Quốc nghề trồng cam đã có cở sở ở Trung Quốc
tr-ớc đây đến 4.000 năm Năm 2.000 trtr-ớc Công Nguyên về thời Ngu Hạ đã cócam quýt rồi, điều này cũng khẳng định thêm về nguồn gốc các giống camchanh và các giống quýt ở Trung Quốc theo đờng ranh giới gấp khúc Tanaka[12]
Nguồn gốc của Quýt Kinh (C nobilis Lour) và quất là ở Việt Nam Thực tế
ở Việt Nam từ Bắc chí Nam địa phơng nào cũng trồng cam sành với nhiều giống,dạng hình cùng tên điạ phơng khác nhau mà không nơi nào trên thế giới có [36].Nhìn chung kết quả nghiên cứu của nhiều học giả đều cho rằng cam quýttrồng hiện nay có nguồn gốc dã sinh từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới ĐôngNam Châu á kể cả lục địa, bán đảo và quần đảo Qua quá trình trồng trọt lâu dàilàm xuất hiện các biến dị và đợc chọn lọc tăng cờng, đó chình là nguồn gốc củacam quýt trồng hiện nay [12]
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt.
2000 so với năm 1990 nh sau.( đơn vị triệu tấn)
Trang 6Các loại cam quýt Sản lợng năm 1990 Sản lợng năm 2000
Hiện nay trên thế giới có 75 nớc trồng cam có diện tích và sản lợng lớn.Các nớc xuất khẩu cam quýt chính bao gồm Tây Ban Nha, Ixraen, Italia, Braxin
và Mỹ[36]
1.2.2 Tình hình sản xuất trong nớc:
Nhân dân ta đã có tập quán trồng cam từ lâu Cam quýt đợc trồng phổ biến
ở các địa phơng và đã hình thành nên những vùng cam lớn có nhiều giống camquýt nổi tiếng Từ năm 1990 - 1995 mức sản xuất cam, quýt, chanh và bởi tăngnhanh về số lợng cũng nh chất lợng Theo niên giám thống kê năm 1994 và ớctính diện tích trồng cam quýt cả nớc khoảng 60.000 ha, sản lợng gần 200.000tấn Vùng sản xuất cam quýt lớn nhất nớc ta là đồng bằng Sông Cửu Long cókhoảng 35.000 ha chiếm 57,80% diện tích trồng cây có múi của cả nớc, sản lợng124.548 tấn [ 36]
Bên cạnh đó chúng ta còn có một tập đoàn cây ăn qủa đặc sản nổi tiếng tậptrung ở một số vùng, đây là nguồn gen quý có ý nghĩa trong chiến lợc phát triểncây ăn quả Hà Tĩnh có cam bù, bởi Phúc Trạch diện tích này gần 1.000 ha,Nghệ An có nhiều trung tâm cam Phủ Quỳ, Sông Con, Cờ Đỏ, Con Cuông saunhiều năm phá đi trồng lại hiện nay cũng có hơn 2.000 ha
Các tỉnh miền núi phía Bắc và đồng bằng Sông Hồng là những địa phơng cótiềm năng cho việc phát triển các giống loài cam quýt [36]
1.3 Lợc sử nghiên cứu cam quýt.
1.3.1 Tình hình nghiên cứu cam quýt trên thế giới:
Trang 7Cam quýt là cây có giá trị dinh dỡng và giá sử dụng cao nên đã đợc conngời quan tâm từ lâu và có nhiều tài liệu nghiên cứu đề cập đến chúng trênnhiều mặt, phân loại, kỹ thuật, sinh hóa và các sản phẩm chiết xuất
Nghề trồng cam đã có cơ sở cách đây 3.000- 4.000 năm ở Trung Quốc.Vào đời Tống, Hán Nhan Trực đã có ghi chép về một số đặc điểm phân loại,cách trồng, sử dụng và chế biến giống cây ăn quả này (theo Bùi Huy Đáp [12] ).Nhiều công trình của các tác giả đã đề cập đến sự phân loại các loài camquýt song cho đến nay số lợng các loài là không cố định, đó là do tính đa dạng
và tính dễ lai giữa các loài, sự biến đổi của cây trồng đã tạo nên các loại và dạngmới của cam quýt Theo Linnaeus (1753) cam quýt có 3- 4 loài J D Hooker(1875) trong bộ thực vật chí ấn độ thuộc Anh đã chỉ ra họ Rutaceae có 13 chitrong đó chi Citrus có 4 loài Các công trình của Risso, Lourein, Wight vàArnoth Miquel đã khẳng định chi Citrus (cam quýt ) chỉ có 5 loài Nhng theoTanaka và Swingle thì có 16 loài (1954) thuộc hai phân chi Papeda (6 loài) vàphân chi Citrus (10 loài) Nhng năm 1966 Ông đa ra 5 tổ, 159 loài và đến năm
1977 số loài đợc nâng lên thành 162 loài chính thức
R Singh (1967) cho rằng hệ thống phân loại theo Tanaka mang tính nhântạo Theo ông nên dung hòa giữa hệ thống Tanaka và Swinghe, từ đó ông đa ra
hệ thống 42 loài và thứ Ngoài ra một số tác giả khi nghiên cứu phân loại về số
l-ợng và hoá sinh đã coi cam quýt chỉ có 3 loài cơ bản là C maxima Merr, C.
medica và C reticulata Blanco Nh vậy việc phân loại cam quýt là vấn đề phức
tạp và cha có sự thống nhất số lợng loài trên quan điểm loài và quan điểm thực tiễn(theo Nguyễn Nghĩa Thìn [33,34] )
Bên cạnh các công trình nghiên cứu phân loại cam quýt thì việc tìm hiểucác quá trình sinh trởng, phát triển và các đặc điểm sinh hóa của các loài camquýt đã đợc nhiều tác giả đề cập đến Năm 1958 Brin J M đã nghiên cứu sự thay
đổi hình thái giải phẫu, sinh lý quả cam Valenxia trong quá trình phát triển thấyrằng vào giai đoạn giữa và cuối có sự biến đổi mạnh mẽ về hình thái giải phẩucũng nh đặc tính sinh lý trong quả, đặc biệt là sự tăng cờng tổng hợp các chất ởthời kỳ quả chín [48] Cũng theo hớng này có các công trình của Yamada Y vàSinclair W B đã khảo sát những đặc điểm của quả các loài cam quýt ở Nhật bản
nh dạng quả, kích thớc, trọng lợng thịt, vỏ, màu sắc và tìm hiểu sự thay đổi
Trang 8chất lợng quả theo mùa vụ cũng nh các yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ phần ăn đợccủa quả [71, 82].
Kết quả nghiên cứu của Kato T và Kubota S (1978) cũng nh của Daito H
và Sato Y (1985) về sự tích lũy hàm lợng đờng khử và sự biến động của chúngtrong quá trình chín của quả cam quýt đã cho thấy hàm lợng đờng khử tăng dầnnhng không nhiều bằng đờng không khử, song chúng tạo ra vị ngọt mát dễ chịu Đờngkhử trong quả chủ yếu là glucoza và fructoza [50, 58]
Đặc biệt một số công trình chuyên khảo của nhóm tác giả Widodo S EShiraishi Mikio và Shiraishi Shinichi (1995, 1996) đã sử dụng các phơng phápphân tích hóa sinh và sắc ký khí (GC), sắc ký lỏng cao áp (HPCL) để xác địnhhàm lợng các thành phần axit hữu cơ và các loại đờng trong quả của các loạicam quýt trồng ở các vùng khác nhau của Nhật Bản Kết quả cho thấy thànhphần axít hữu cơ gồm có acetic, glutalic, butyric, malonic, succinic, fumaric,glyoxylic, malic, tactric, cis aconilic và citric Hàm lợng axít tổng số đạt 3-9%trong đó citric và malic chiếm 90% Kết quả nghiên cứu của tác giả còn cho thấycùng một loài hay giống nhng trồng ở các vùng khác nhau thì hàm lợng và thànhphần axít cũng khác nhau Mặt khác khi theo dõi sự biến động hàm lợng của malic,oxalic, malonic và citric trong quá trình sinh trởng cho thấy hàm lợng của axít malicgiảm xuống còn citric tăng lên
Theo các tác giả trên có thể căn cứ vào tỉ lệ đờng khử/đờng không khử đểxác định độ chín của quả nhằm tìm thời gian thu hoạch để đạt chất lợng caonhất Cũng dựa trên tỉ lệ đó các tác giả đã chia loại Acid Citrus ở Nhật Bản thành
3 nhóm khác nhau.Nhóm I có tỉ lệ đờng không khử cao, nhóm II thì ngợc lại cònnhóm III tỉ lệ này tơng đơng nhau.Ngoài ra các tác giả còn sử dụng các chỉ tiêutrên để đánh giá đặc tính di truyền ở thế hệ con lai F1 Kết quả phản ánh đặc tính
di truyền là không ổn định , biến dị rộng về dạng quả, độ chua và trọng lợng quả[74,75,76,77,78,79]
Đánh giá chất lợng quả dựa trên tỉ lệ đờng/axít và tiêu chuẩn Brix (chất rắnhòa tan ) đã đợc nhiều tác giả sử dụng Copeman đã dùng chúng để xem xétphẩm chất của giống cam Washington Naven trong hai tiêu chuẩn đó thì tiêuchuẩn Brix phản ánh khá toàn diện chất lợng dịch quả và dễ tiến hành Kết quảnghiên cứu của Widodo và cs cho thấy độ Brix có mối tơng quan chặt chẽ vớihàm lợng đờng (r = 0,942 ở cam) [49,80]
Trang 9Cam quýt là cây dễ lai tạo, biến đổi cho ra các giống mới nên việc phân loạidựa vào hình thái gặp nhiều khó khăn Năm 1996, Xiao Hong Zheng, MichikoNichioka và Akiko Kawamura đã sử dụng chỉ tiêu enzim peroxidaza và esteraza
để phân loại 72 loài, gống, dạng cây trồng thuộc chi Citrus ở Nhật Bản Kết quảkhông chỉ làm rõ sự khác nhau giữa các loài, giống của chi Citrus mà còn tìm ra
đợc hai dạng mới Bên cạnh việc sử dụng các chỉ tiêu trên việc phân loại cácgiống loài gần đây đã đợc tiến hành dựa trên thành phần tinh dầu, izozim vàADN [81]
Việc nghiên cứu về các thành phần hóa học thu đợc từ các d phẩm côngnghệ cam nh tinh dầu, péctin, flavonoit đã góp phần quan trọng trong sự pháttriển của các ngành công nghệ thực phẩm, mỹ phẩm và y dợc học Các thànhphần hóa học thu đợc từ các sản phẩm không chỉ góp phần tạo nên phẩm chấtquả mà còn có ý nghĩa về mặt khoa học, hàm lợng, thành phần hóa học củachúng là một dấu hiệu tốt để có thể tiến hành phân loại các giống loài (giống nhau
về hình thái) theo tiêu chuẩn hóa học (chemotaxonomy) mà hiện đang đợc sử dụngrộng rãi
Trong các sản phẩm chiết xuất từ cam, flavonoit là hợp chất đợc nhiều tácgiả quan tâm nghiên cứu vì đó là hợp chất có hoạt tính sinh học cao, có khả năngtăng cờng tính bền của các mao mạch, đặc trị các bệnh "tuổi già".Năm 1936, lần
đầu tiên Szent Gyorgy đã chiết xuất đợc từ quả cam quýt hợp chất citrin, đó làhỗn hợp các flavanon gồm hesperidin và eryodietol glucozit [3] Sau đó Hotlori
S và cs đã chiết đợc từ quả Citrus aurantium các flavonoit narigin và rhofolin.
Từ C nobilis chiết đợc nobiletin và từ C aurantium chiết đợc auranetinvà
5-hydroxyl auranetin [55} Trong những năm gần đây bằng các phơng pháp táchchiết hiện đại ngời ta đã phân lập và xác định đợc gần 30 flavonoit từ quả cácloài thuộc chi Citrus [73]
Năm 1997, Kevin Robard, Xia Li, Antonovich Michel đã tiến hành phântích hợp chất flavanon glucozit gồm narigin, naritutin, hesperidin neohesperidin,neoeriocetrin, eriocetrin, poncitris và neoponcitris trong các loài cam , quýt, bởi
và chanh Kết quả phân tích cho thấy tính chất đặc trng về hàm lợng cũng nhthành phần của các loài và đã sử dụng chúng nh là dấu hiệu để phân loại [60].Cũng theo hớng này có công trình của Pierre P Mouly, Emile M Gaydol đãphân tích 47 mẫu của loại cam ruột đỏ (Blood organe) cho thấy cinamoyl--D
Trang 10glucopyranozit và phenyl propanoit glycozit là những chất đặc trng cho camngọt, các tác giả cũng xác định đợc narirutin, hesperidin, didymin và các dẫnxuất của axít transcinamic [68] Ngoài ra một số tác giả nh Albach Redman G H
và Kamya S còn đi sâu nghiên cứu tính chất di truyền của hợp chất flavanontrong các loài cam quýt lai [45,56,57]
Limonoit là hợp chất gây vị đắng trong quả loài cam quýt và cũng là mộthợp chất gây ngán ăn đối với một số sâu hại cây trồng Limonoit phần lớn tậptrung trong hạt, chính vì vậy việc nghiên cứu sự phân bố của chúng trong hạtcác loài citrus cũng nh citrus lai đã đợc đề cập đến trong các công trình[47,51,66,83] Năm 1995, Osata H và Hasegawa S đã phát hiện thấy rằng
Limonoit là nhóm dẫn chất của tritecpen trong quả Citrus grandis Trong quả
citrus có 2 nhóm tơng ứng là anglycon và glycozit, trong số 36 aglycon và 20glycozit trong quả nhóm Limonoit là thành phần chủ yếu gây ra vị đắng [65] Theo Sakamoto K, Inouse A và Kaktani M thì chất S-Methymethioninsulfonium ( MMS) trong quả cam quýt là chất gây mùi, đặc biệt khi đun nónghàm lợng của chúng tăng dần trong quá trình chín, điều này giúp ích cho việcxác định thời gian chín của quả [69] Năm 1996, Mosuđo Toshiyo và Mobuy
Kama đã tách đợc chất Hasakol từ quả Citrus hasaku là chất chống co thắt mới
của Cumarin với hiệu suất 27% [61] Satoshi và cs (1995) đã chiết đợc từ quả
Citrus unshu chất () abscisyl - glucopyranozit, đây là một glucozit của axít
abscisyl có tác dụng ức chế sự nảy mầm [70] Cùng năm đó, Nazamit BinSoarani cũng đã chiết đợc các dạng trung tính và axít của enzim ascorbat
oxidaza (AAO) từ cây cam non( C unshu Marc) bằng cách kết hợp amonisulfat,
trao đổi ion và sắc ký gel [62]
Cam quýt đợc xem là nguồn chế tạo péctin phục vụ công nghệ thực phẩm.Năm 1997, EL-Nawawi S A cùng một số tác giả đã nghiên cứu tách phân đoạnpéctin trên cột Diethylaminoethyl - celluloza với chất đẩy là dung dịch NaH2PO4nồng độ tăng dần Hàm lợng NaH2PO4 thấp nhất sẽ đẩy đợc péctin có nhómmetoxy cao nhất và ngợc lại Ngoài ra các tác giả còn nghiên cứu các yếu tố ảnhhởng đến sự tạo gel của các péctin có mức estes cao [52,53]
Tinh dầu cam quýt cũng là một đối tợng nghiên cứu đợc nhiều tác giả quantâm, trong những năm gần đây ở các nớc có ngành công nghiệp phát triển nhAnh, Pháp, Mỹ thì sản xuất tinh dầu đã trở thành một ngành công nghiệp có lợi
Trang 11nhuận cao Ngoài ra nghiên cứu hàm lợng và thành phần hóa học của tinh dầucòn góp phần cho việc phân loại các giống loài Sản lợng tinh dầu sản xuất từ vỏ,hoa trong những năm gần đây cho thấy nh sau: vỏ cam 2.600 tấn, vỏ chanh
2.158 tấn, vỏ chanh ( C aurantifolium) 937 tấn [68]
Việc điều tra hàm lợng xác định thành phần hóa học tinh dầu của các loài
nh cam, chanh, bởi, quất, phật thủ, đồng thời so sánh giữa các giống loài trongchi đã đợc đề cập dến trong một số công trình của Nguyễn Xuân Dũng, Phar K
L, Thappa R K [63,64,67] Theo Kesteson J K và Attway J A thì vỏ các loàicam quýt chứa nhiều chất thơm, trong đó limonen là thành phần chủ yếu, mặcdầu nó góp phần rất nhỏ vào hơng vị của tinh dầu và không ổn định với nhiệt độ
và ánh sáng Thành phần thơm là các hợp chất chứa oxy, mặc dù có hàm lợng rấtthấp nhng đóng vai trò quan trọng về hơng vị [46,59] Kết quả nghiên cứu củaErnest Guenther (1984) về hàm lợng tinh dầu cam ngọt ở Califolia chng cấtbằng phơng pháp lôi cuốn hơi nớc cho hiệu suất 2,3% (vỏ) Tinh dầu cam đắng
ở Ai Cập có hàm lợng andêhyt khoảng 1,4%, trong khi đó ở cam chanh là 4,3% Việc sử dụng tinh dầu Neroli chiết từ hoa cam rất phổ biến ở Châu Âu, cácnớc dùng nhiều nh ý, Tây Ban Nha, Đức ở Pháp hàng năm tiêu thụ 1.000 kgtinh dầu loại trên [54]
1,8-1.3.2 Tình hình nghiên cứu cam quýt trong nớc:
Việt Nam vốn là quê hơng của nhiều loại cam quýt, nghề trồng cam đã có
từ lâu đời Các loài đợc trồng phổ biến nh cam chanh, cam sành, bởi, chanh,quýt Chính vì vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến Trong nhữngnăm 1960 Đỗ Ngọc An cũng nh Bùi Huy Đáp và cs đã tiến hành khảo sát mô tảcác đặc điểm thực vật và hóa sinh cũng nh điều kiện sinh thái của các giống camquýt chính ở Việt Nam [1,12] Phạm Hoàng Hộ trong công trình "Cây cỏ ViệtNam" đã ghi, họ cam quýt gồm 150 chi và gần 2.000 loài, phân bố chủ yếu ở cácvùng cận và nhiệt đới ở nớc ta có khoảng 20 chi và hơn 60 loài [23] Năm
1997, Nguyễn Tiến Bân trong "Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vậthạt kín ở Việt Nam" đã thống kê cho thấy họ cam quýt có 150 chi và hơn 1.600loài, phân bố ở cận nhiệt đới và ôn đới, nhất là Nam Phi và australia ở ViệtNam có gần 30 chi với khoảng 110 loài [2] Đặc biệt là các công trình của cáctác giả Võ văn Chi, Lê Khả Kế, Đỗ Tất Lợi đã mô tả các đặc điểm để phân loại
và công dụng của các loài thuộc chi Citrus [7, 25, 28]
Trang 12Cam quýt là nhóm cây ăn quả quan trọng có ý nghĩa kinh tế, song tính đadạng của chúng cũng là một vấn đề nổi bật lên hơn bất cứ loại cây ăn quả khác,vì vậy công tác điều tra phân loại ở các vùng cây ăn quả đã đợc nhiều tác giả tiếnhành Nguyễn Nghĩa Thìn, Lê Quang Hạnh (1994,1995) đã phân loại các loài
và giống cam quýt chính ở trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phủ Quỳ-Nghệ An,thông qua đó đánh giá tính đa dạng của chi Citrus Các tác giả đã da ra các tiêuchuẩn để phân chia các loài nh độ lớn của hai cánh ở hai bên cuống lá, độ lớncủa quả, độ tách của vỏ với múi, độ axít của tép và màu sắc mầm Còn đối vớigiống thì sử dụng các chỉ tiêu nh hình dạng tán và sự phân cành, cấu trúc bề mặt
vỏ, cấu trúc bên trong quả nh tép, số lợng hạt [33,34]
Theo kết quả nghiên cứu điều tra qũy gen của Lê Quang Hạnh (1994) ởvùng khu bốn cũ đã cho thấy đây là vùng có nhiều tập đoàn cây ăn quả có giá trị
và là nguồn gen quý cần phải đợc bảo tồn và phát triển nh cam Bù, bởi PhúcTrạch, cam Xã Đoài, chanh Tứ Thời [21]
Năm 1988, Nguyễn Thị Chắt và cs đã có công trình đánh giá khả năng sinhtrởng của các giống cam nhập nội Hamlin, Valenxia, Washingtơn Naven ở nôngtrờng Xuân Mai, kết quả cho thấy các giống cam sinh trởng tốt, tỉ lệ ra hoa và
đậu quả không thua kém các giống cam trong nớc, tuy vậy giống Hamlin thờngchín muộn, quả khô, mẫu mã không đẹp nên không đợc a dùng [5] Theo hớngnày còn có các công trình của Lê Đình Định (1988) và Vũ Mạnh Hải (1996)nghiên cứu khả năng trồng thử hai giống Hamlin và Valenxia ở Phủ Quỳ - Nghệ
An [15,17]
Nghiên cứu khảo sát các vùng cây ăn quả đặc sản có các công trình của LêQuang Hạnh (1990,1994), tác giả đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm củagiống cam Xã Đoài và tuyển chọn giống cam Bù có năng suất cao phẩm chất tốt
ở hai huyện Hơng Sơn và Hơng Khê- Hà Tĩnh Kết quả chọn đợc hai dạng quả
D20 và D30 với các chỉ tiêu sinh hóa nh đờng tổng số 10-10,5%, axít citric 0,54%,
H2O 92,6%, xơ 7,4%, hạt 4-7 (D20), và dạng D30 hàm lợng đờng 11-11,5%, axítcitric 0,58%, H2O 92,5%, xơ 7,4%, hạt ít [18,19,20,] Năm 1986, Doãn Trí Tuệ,Nguyễn Kế Thành cũng đã tiến hành đánh giá năng suất và chất lợng hai giốngcam Xã Đoài và cam Vân Du tại trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phủ Quỳ chothấy năng suất cam Xã Đoài đạt 351 tạ/ ha so với cam Vân Du là 312 tạ/ ha, hàm
Trang 13lợng đờng 8,5%, axit 0,69%, vitamin C 34,84mg%, trong khi đó ở cam Vân Duhàm lợng đờng 8,1%, axít 0,79mg% [40]
ở miền Bắc, Đỗ Đình Ca và Trần Thế Tục cũng đã có công trình đánh giákhả năng sinh trởng các giống quýt ở Hà Giang qua các chỉ tiêu đờng tổng sốaxít tự do, vitamin C, độ Brix và ti lệ các phần thịt, vỏ, hạt, xơ từ đó chọn ra cácgiống có chất lợng[4] Theo hớng này còn có các công trình của Phan Thị Chữ,
Võ Hùng, Phạm Ngọc Liễu đã đi sâu điều tra phân loại và tuyển chọn các giốngbởi có phẩm chất tốt ở các vùng, đặc biệt tập trung vào các giống đặc sản là bởiPhúc Trạch (Hà Tĩnh), bởi Thanh Trà (Huế), bởi Năm Roi (Vĩnh Long)[8,9,10,24,30] Kết quả điều tra của Trần Thế Tục cho thấy ở Việt Nam có 3vùng trồng cam lớn là đồng bằng Sông Cửu Long, vùng Khu bốn cũ và Trung
Du miền núi phía Bắc [39] Theo Viện nghiên cứu cây ăn quả Miền Nam thìtrên địa bàn các tỉnh Nam Bộ có tới 36 giống cam, 43 giống quýt, 10, giốngchanh , 62 giống bởi và 20 giống bởi chùm [6]
Các sản phẩm chiết xuất từ cam quýt rất phong phú và có ý nghĩa ngàycàng đợc nhiều tác giả quan tâm Tinh dầu là một đối tợng của nhiều công trìnhnghiên cứu, ớc tính sản lợng tinh dầu cam quýt ở nớc ta đạt 1 tấn/năm PhùngThị Bạch Yến và Nguyễn Xuân Sâm đã có nhiều công trình chuyên khảo phântích tinh dầu của các loài cam, chanh, bởi ở phần vỏ và hoa với mục đích nhằmtìm nguồn nguyên liệu cho ngành công nghệ thực phẩm và hơng liệu Thànhphần cơ bản của tinh dầu hoa bởi Việt Nam có limonen, linalool, nerolidol,credrol và farnesol [42,43,44] Ngoài ra nghiên cứu tinh dầu của vỏ bởi ĐoanHùng và vỏ bởi Phúc Trạch có công trình của Nguyễn Mạnh Pha (1993) và PhanThị Phơng Thảo (1999) [32] Năm 1990, Bế Thị Thuấn đã tiến hành chiếtflavonoit từ vỏ quả citrus, kết quả cho thấy hàm lợng flavonoit toàn phần của vỏcam chanh là 2,57%, vỏ cam sành 2,55%, vỏ quất 2,59% và chứng minh rằnghesperidin là thành phần chính trong vỏ quả citrus (trừ bởi) [35] Bên cạnh đóviệc nghiên cứu sản xuất péctin từ vỏ quả citrus bằng phơng pháp enzim và visinh vật cũng nh khả năng chuyển hóa limonen và cis bêta limonen đã đợc cáctác giả Nguyễn Văn Đậu (1996), Võ Hồng Nhân, Kiều Thị Xuân Hạnh (1993)
và Nguyễn Đăng Điệp (1998) tiến hành mở ra hớng khai thác các sản phẩm phụ
từ công nghệ cam [13,14]
1.4 Đặc điểm thực vật và hệ thống phân loại họ Rutaceae.
1.4.1 Đặc điểm thực vật:
Trang 14Cây thảo, cây nhở hay cây to, cành có gai hoặc không, vỏ chứa túi tiết, lá
có tuyến trong mờ hay không, nom rõ hay không, mọc cách hay mọc đối, đơnhay kép, lá chét mọc đối hay mọc cách, có cuống hay không có cuống, đều haykhông đều, có lá kèm hay không có lá kèm Cụm hoa ở kẽ lá hay ở ngọn, hoa l-ỡng tính hay tạp tính khác gốc, 3-8 lá đài rời hay liền 0-3-5, cánh hoa rời hayliền ít ở gốc Ba hoặc nhiều nhị dính ở ngoài đài hay tụ thành bó hoặc liền thànhống, dính hoặc không dính với các cánh hoa, bao phấn hớng vào trong, hai ô nứtdọc Bầu có nhiều lá noãn, ít nhiều rời nhau, đầu nhụy rời hoặc liền, giá noãntrung tâm, nhiều noãn hay một noãn trong mỗi ô Quả khô tự mở hay quảmọng Hạch cứng nh xơng hay không cứng, cơm quả nhầy hay cấu tạo bởinhững lông mọng nớc Hạt có nội nhũ hay không có nội nhũ, cây mầm thẳng haycong, lá mầm mỏng hoặc dày,mầm thẳng hoặc cong, phẳng hay xếp nếp, đôi khi
có nhiều trong một hạt[25]
1.4.2 Hệ thống phân loại họ cam quýt (theo Tanaka và Swingle):
Cam, quýt, chanh, bởi đều thuộc họ cam (Rutaceae) họ phụ Aurantiodeae, cógần 250 loài (Varonxopstriman, 1992) Hệ thống phân loại đầu tiên của Lineaus(1753) đến nay đã đợc nhiều tác giả bổ sung điều chỉnh trên căn bản thống nhấtvới hệ thống phân loại của Swingle
Họ phụ Aurantiodae đợc chia làm 2 tông chính: Clauseneae và Citreae.Tông Citreae đợc chia làm 3 tông phụ trong đó 2 tông Citreae bao gồm các loài-giống cam quýt nhà trồng hiện nay Citrineae đợc chia làm 3 nhóm A, B, C.Nhóm C chia làm 6 chi phụ là Fortulle, Eremocitrus, Poncitrus, Clymenia,Microcitrus, và Citrus Chi Citrus chia làm 2 phân chi, trong đó Papeda có 6 loài
và Eucitrus gồm các loài quan trọng nh cam, quýt, chanh, bởi [36]
1.4.3 Cam chanh - Citrus sinensis (L.) obeck:
Các tên gọi khác cam Sông Con, cam Xã Đoài, cam Xoàn, cam Mật, cam
Đờng, cam Vân Du, cam Valenxia, cam Hamlin, cam Đỏ Ruột, cam Marơ, camMaterơ
Tên nớc ngoài phổ biến: Sweet orange (Eu) Orenger dour (Fr)
Đặc điểm nhận biết: quả trung bình nặng 180 - 200g, vỏ dính vào các múi,các múi dính vào nhau khó tách, lá mầm trắng[34]
1.4.4 Các giống cam chanh - Citrus sinensis (L.) obeck [34].
* Cam Vân Du (Sunkit) Tán hình cầu tha phân cành ngang, thân có gaidài Quả nhỏ hình cầu hay hình trứng, nặng 250g, vỏ có các tuyến đều nhau nổi
Trang 15rõ đặc biệt ở gần cuống, vỏ dày trên 2,5mm, khó bóc Lá to màu xanh đậm 4cành ở cuối phát triển tập trung.
* Cam Valenxia Tán hình cầu, nhiều cành và lá dày, cành đôi khi có gai
bé Quả hình cầu hay cầu dẹt thờng có các đờng gờ chạy dọc quả, kích thớc 6,9 x7,4 cm, nặng 200g, vỏ có túi tinh dầu không đều, chỗ nhô lên, chỗ lõm xuốngtạo thành những lõm sâu trông rõ bằng mắt, vỏ dày 3- 4mm, ít hạt, chín sớm, ănnhiều bã
* Cam Sông Con Cành mọc khỏe cho tán dạng chổi xễ, tán lá dày đặc docành con mọc thành cụm ở đầu các cành, lá màu xanh đậm, hình bầu dục hơicong hình thuyền, gân nổi cao ở mặt dới Quả hình cầu dẹt trung bình 6,5 x 7
cm, dễ bóc vỏ, túi tinh dầu không đều nhng không tạo thành các lõm rõ, vỏ dày
2 - 4mm, tép vàng mềm nhiều nớc, ít hạt 3 - 10 hạt trong một quả, thờng bị nứtsau thời gian ma, dễ mắc bệnh gây rụng quả
* Cam Xã Đoài Tán hình cầu hay hình mâm xôi, phân cành thấp và choãingang, lá bầu dục hẹp, gân nổi rõ ở mặt dới Quả hình bầu dục trung bình 6,5 x7,5 cm, nặng 190g vỏ dày 3-5mm, bề mặt có túi tinh dầu không đều nhng khôngtạo thành lõm rõ, hạt nhiều trong một quả, gần giống hạt bởi, lõi thờng tách ởgiữa, tép to
* Cam Hamlin Tán hình cầu hay hình trụ, phân cành ngang, ít thấy gai lúcgià lá hình trứng xanh đậm và bóng ở mặt trên Quả hình cầu, vỏ rất nhẵn gồmcác túi tinh dầu nằm chìm sâu dới mặt vỏ, da bóng, vỏ mỏng 3 - 3,5mm, dễ bóc,quả bé 150g, hạt ít, tép vàng dòn, chín sớm đầu tháng 10, quả thờng bị nứt sau
đợt ma kéo dài
Trang 16Chơng 2
đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là các đặc điểm thực vật: cây, lá, hoa, quả vàcác đặc điểm hoá sinh: đờng, vitamin C, axít hữu cơ và tinh dầu, flavonoit trong
vỏ của cam Xã Đoài (Citrus sinensis (L.) Osbeck) trồng ở Nghi Diên-Nghi
Thời gian thu mẫu và theo dõi các chỉ tiêu là từ tháng 6-2000 đến tháng
01-2002, chia ra làm nhiều đợt mỗi đợt khoảng 1- 2 tháng tùy chỉ tiêu phân tích
2.2.2 Các phơng pháp nghiên cứu đặc điểm thực vật
2.2.2.1 Khảo sát, mô tả một số đặc điểm thực vật tại vờn và phân tích trong phòng thí nghiệm (cân, đong, đo, đếm )[26,34].
Sự sinh trởng quả (S) đợc tính theo công thức của Blecman 1986 [16]
S% = 0 x100
W
W W
o
t
Trong đó: S: Là sự sinh trởng quả theo %
Wt: Khối lợng, kích thớc hay thể tích quả tại thời điểm t
W0: Khối lợng, kích thớc hay thể tích quả lúc bắt đầu đo
Tốc độ sinh trởng tơng đối của khối lợng quả đợc tính theo công thức [ 26]
Trang 17LnW W
Ln
Trong đó: R: Là tốc độ sinh trởng tơng đối của khối lợng quả
Wt: Là khối lợng quả tại thời điểm T
W0: Là khối lợng quả tại thời điểm khi bắt đầu đo
* Xác định hàm lợng đờng theo phơng pháp Bertrand.
* Định lợng tinh dầu bằng phơng pháp chng cất lôi cuốn hơi nớc [29].
Mẫu quả thu về tách vỏ đem chng cất lôi cuốn hơi nớc với dụng cụ chuyêndụng có ống hứng tinh dầu chia vạch 0,1ml Thời gian chng cất là 2,5h kể từ lúc
có tinh dầu chảy vào ống Hàm lợng tinh dầu đợc tính theo tỉ lệ % thể tích tinhdầu (ml) trên trọng lợng của mẫu tơi (gam) Tinh dầu đợc làm khô bằng Na2SO4khan và bảo quản ở 0-50 C
* Xác định thành phần hóa học của tinh dầu
Thành phần hóa học tinh dầu vỏ cam đợc xác định bằng phơng pháp sắc ký khí
- khối phổ liên hợp (GC-MS) trên máy GC 2000/Thermoquest và Fimiigan polavis
2000 Cột tách DB 17HT, dài 30m, đờng kính 0,25mm, lớp phim dày 0,15m và khímang Helli Máy hoạt động theo chơng trình nhiệt độ
60 C/phút 250 C/phút
Trang 18Nhiệt độ Injector 2600 C, tỉ lệ chia dòng 1:50.
Chất hấp phụ là Sillicagel, bản mỏng tráng sẵn của Đức(MN 300)
Hệ dung môi khai triển: Hệ I : Butanol: axit axetic: Nớc (4: 1: 5)
HệII: Etylaxetat: Metanol: Nớc (100:17:13).Thuốc thử hiện màu: Hơi Amoniac
Dung dịch Na2CO3 1%
Sắc ký đồ đợc quan sát dới ánh sáng thờng hoặc ánh sáng tử ngoại bớc sóng254nm và 360nm, sau đó đánh dấu, vẽ lai và chụp ảnh
* Phân tích định lợng flavonoit toàn phần [12].
- Phơng pháp cân: Nguyên liệu bột mịn đợc loại tạp chất bằng ete dầu, rồi
tiến hành chiết hồi lu với etanol 700 .Sau đó cho vào cốc tiến hành bốc hơi etanol
và hòa tan cắn trong nớc nóng rồi chiết flavonoit trong bình gạn bằng etylaxetatsau đó bốc hơi etylaxetat thu đợc cắn flavonoit, cân khối lợng cắn tính ra %flavonoit trong vỏ
Hàm lợng % flavonoit toàn phần đợc tính nh sau:
xm V
x PxV X
Trang 192.2.3.7 Xö lý sè liÖu b»ng thèng kª to¸n häc [27, 31].
Trung b×nh mÉu:
n
X n X
n
i i i
2 1
2 1
2 2 1
y n Y x X n X
Y X n Y X
n i i n
i i
n i i i
n i i i
X n X
Y X n Y X a
1
2 2
np
np n
npi: tÇn sè lý thuyÕtNÕu 2
b
Trang 202.3.Vài nét về điều kiện tự nhiên xã hội khu vực nghiên cứu.
2.3.1 Điều kiện tự nhiên:
Nghi Diên là xã thuộc huyện Nghi Lộc-Nghệ An, có vị trí điạ lý vàokhoảng 18040' vĩ bắc và 105040' kinh đông Phía Tây giáp với xã Nghi Hoa,
Đông giáp xã Nghi Vạn, Bắc giáp xã Nghi Trung, Nam giáp xã Hng Trung (HngNguyên) Nằm trong đai khí hậu nhiệt đới gió mùa có một mùa đông lạnh,không có tháng nào khô Điều kiện khí hậu thủy văn nh sau:
Bảng sinh khí hậu khu vực nghiên cứu.
(Nguồn: Các biểu đồ sinh khí hậu Việt Nam)
S: giờ nắng U: độ ẩm
Nhiệt độ trung bình năm 23,90 C, nhiệt độ thấp nhất là 40 C cao nhất là42,10 C Tổng lợng nhiệt 89290 C Bức xạ tổng cộng 106,2 Kcal/cm2/năm ,cân bằng bức xạ 65,9 Kcal/cm2/năm Biên độ giao động nhiệt độ ngày đêmtrung bình là 6,10 C Lợng ma trung bình năm đạt 1967,7mm, lợng bốc hơinớc 942,2mm (hè thu) và 264,4mm (đông xuân) Độ ẩm trung bình năm85%, trong đó hè thu 81%, đông xuân 88%, lợng ma lớn phần nhiều tậptrungtừ tháng 8 - 10 là điều kiện bất lợi cho thời vụ của cam
Về thổ nhỡng, đất Nghi Diên có thành phần sét cao ,có màu sắc của
đất feralit Tổng diện tích tự nhiên đất nông nghiệp là 600 ha trong đó 400
ha trồng lúa, 25 ha trồng màu, đất vờn 62 ha, đất ao hồ 7,3 ha, còn lại là đấtchuyên dùng khác Trong số đất này có thể mở rộng trồng cam đợc 34,5 ha,hiện tại diện tích trồng cam vào khoảng 12,5 ha (500 gốc/ ha)
Kết quả phân tích các chỉ tiêu cho thấy nh sau:độ chua trao đổi0,22ldl/100g đất, độ chua thủy phân 3,2ldl/100g đất, đạm tổng số 0,05%,lân tổng số 0,131%, Ca++Mg++ 17,10ldl/100g đất
Trang 212.3.2 Điều kiện xã hội:
Tổng dân số toàn xã là 1.800 ngời 1.640 hộ, phân bố trong 14 đội chủyếu thuần nông, số ít buôn bán sản xuất nhỏ vì vậy thời gian rỗi giữa các vụrất thuận lợi cho việc phát triển các ngành nghề khác nh VAC
Trong những năm qua đời sống vật chất cũng nh tinh thần của ngờidân đợc nâng cao rõ rệt, do sự quan tâm đầu t của các cấp về việc mở rộngthêm các ngành nghề, tăng cờng phát huy thế mạnh về việc trồng cây ănquả (cam, chanh) Cơ sở hạ tầng nh điện, đờng, trờng, trạm đợc nâng cấp, đ-ờng liên thôn phần lớn đã đợc bê tông hóa
Nghi Diên nổi tiếng với nghề trồng cam, chanh Đặc biệt là nghềtrồng cam đã mang tính truyền thống Hàng năm cung cấp cho thị trờngmột lợng lớn chanh không chỉ cho khu vực Miền Trung mà gần nh khắp cả nớc.Nghi Diên gần với thành phố Vinh là thị trờng tiêu thụ lớn các sản phẩm củacam, chanh đặc biệt là dịp tết, vì vậy rất thuận lợi cho đầu ra các sản phẩm điềunày tạo điều kiện khuyến khích ngời dân tăng cờng sản xuất
Trang 22Chơng 3
Kết quả nghiên cứu 3.1. Các đặc điểm thực vật
3.1.1 Khảo sát thực trạng về giống cam Xã Đoài:
Cam Xã Đoài là một trong các giống cam chanh ( C sinensis (L.) Osbek)
đợc trồng tại xã Nghi Diên- Nghi Lộc - Nghệ An Nguồn gốc của cam Xã
Đoài đến nay vẫn cha thực sự rõ ràng đang còn nhiều ý kiến khác nhau, nhng
đây là một giống cam chanh ngon nhất hiện nay là một đặc sản của xứ Nghệ.Cam Xã Đoài có hai dạng quả, dạng quả bần và dạng quả lê, chúng có thể đợctrồng bằng chiết cành, ghép mắt hay gieo từ hạt và đều đợc gọi dới một tênchung là cam Xã Đoài Kết quả điều tra thực tế tại vờn và phỏng vấn các hộtrồng cam chúng tôi nhận thấy cam Xã Đoài hiện tồn tại các loại sau
* Loại cam gieo hạt quả lê (D 1): Đặc điểm của loại cây này là sinh trởng
khỏe, dáng cây cao 3-4m phân cành cao (1m trở lên), tán lá hình dù hay hìnhcầu rộng 3-3,5m Thân cành có nhiều gai dài 4-5cm, lá to màu xanh đậm, quả tokích thớc 8,3 x9,0 cm, khối lợng 350-400gam, vỏ dày, bề mặt túi tinh dầu nổi rõ,hạt 10-16 hạt/quả, lõi thờng tách ở giữa, tép to, khô, màu vàng
* Loại cam chiết quả lê (D 2): Tán lá hình cầu, phân cành sát gốc, cây
cao 2,5-3,5 m , tán rộng 2,8-3,3 m (5-10 tuổi) Thân cành không có gai, quảdạng lê, kích thớc 7,6 x 8,0 cm khối lợng 250-280gam, vỏ tơng đối dày 5mm, túitinh dầu không lõm rõ, nhiều hạt 23-28 hạt/quả, tép vừa, màu vàng đẹp
* Loại cam ghép quả lê (D 3): Đặc điểm cây cao 2,5 m, tán rộng 2,2m
phân cành cao tán tha, lá vừa màu xanh đậm Quả dạng lê kích thớc 7,1 x7,6
cm khối lợng quả 250g, vỏ dày 4-5mm, hạt 10-15hạt/quả
* Loại cam chiết quả bần (D 4): Tán lá hình dù hoặc hình cầu, mức độ
tán vừa, phân cành sát gốc và choãi ngang, thân cành không gai, kích thớc quả6,5x7,5cm, khối lợng 180-210 gam , vỏ mỏng 3-4mm, nhiều hạt 22-28hạt/quả, tép nhỏ, khi chín cho màu vàng ơm đẹp
Trong 4 loại trên thì cam chiết dạng quả bần và cam chiết dạng quả lê
đ-ợc ngời dân trồng phổ biến hơn cả, đặc biệt là loại cam chiết quả lê đđ-ợc xem
Trang 23là có chất lợng tốt, mẫu mã đẹp Còn cam gieo từ hạt dạng quả lê và camghép thì chỉ có ở một số hộ gia đình, song theo đánh giá của ngời dân làkhông thua nhiều so với 2 loại trên, thực tế một số hộ đã tạo giống cam chiếtdạng quả lê từ cây cam gieo hạt
Nh vậy từ một giống cam ban đầu qua quá trình trồng trọt của ngời dân
địa phơng đã làm biến đổi, tạo nên các loại khác nhau và đều đợc gọi tên chung làcam Xã Đoài
3.1.2 Đặc điểm hình thái của lá, hoa, quả:
Lá có hình bầu dục hẹp, màu xanh đậm, gân lá nổi rõ phía dới, lá cócuống lá, cánh lá và phiến lá Kết qủa khảo sát một số chỉ tiêu về lá đợc phản
Kết quả bảng 1 cho thấy: các chỉ tiêu về lá có sự biến động đáng kể.
Cuống lá từ 0,5cm-1,3cm, cánh lá 0,5cm-2,3cm (dài) 0,2-1,6 cm (rộng), phiếnlá 5,8-12,7 cm (dài) và rộng từ 2,9-8,4cm Nhìn chung kích thớc lá của cácloại cam không có sự khác nhau, trong đó cánh lá bé, cuống lá ngắn, lá hìnhbầu dục hẹp Chiều dài 100 lá của các loại cam đợc thể hiện qua hình 1
Trang 24Hình 1: Tổ chức đồ chiều dài phiến lá của cam Xã Đoài
(Xi chiều dài phiến lá, ni số lá)
Thông qua tổ chức đồ cho thấy chiều dài lá tập xung quanh giá trị trung
bình điều này chứng tỏ kích thớc của lá khá đồng đều
* Hoa cam: Dạng lỡng tính, hoa gồm có đế hoa, đài hoa, cánh hoa nhị và
nhụy, hoa mọc đơn hay chùm trên một cây Mùa vụ ra hoa là tháng 2-3 hàng
năm ngoài ra đối với cam Xã Đoài còn có vụ trái mùa ra hoa vào tháng 7-8 tuy
nhiên không đáng kể, kết quả khảo sát một số chỉ tiêu đợc trình bày trong
bảng 2
0 5 10 15 20 25 30
Trang 25KT Cánh hoa ( mm)
Sl Nhị hoa
Số Nhị / bó
Kt Chỉ nhị ( mm)
Kt Bao phấn
(mm)
Kt
đầu nhụy ( mm)
Kt Vòi nhụy ( mm)
Kt Bầu ( mm)
Số
ô bầu
Qua bảng 2 cho thấy, các chỉ tiêu hình thái kích thớc của hoa cũng
không có sự khác nhau rõ nét giữa các loại cam đợc khảo sát trong đó chỉ cóchỉ tiêu cánh hoa (dài) của loaị D4 là thể hiện rõ so với 3 loại còn lại Số lợngcánh hoa là 5, số lợng nhị dao động từ 23-24 cái và hợp thành bó, từ 3-4 nhịmột bó Kích thớc chỉ nhị cao hơn đầu nhụy, kích thớc bầu trung bình 3,5 x 3
mm, số ô trên bầu 9-10 ô
* Quả: Các đặc điểm về quả nh kích thớc, khối lợng và dạng quả cũng là
một trong những đặc điểm phân loại các loài, giống cam quýt
Cam Xã Đoài có 2 dạng quả, dạng quả Bần và dạng quả lê, nhng đợctrồng dới hình thức khác nhau nên khối lợng quả không giống nhau Mặt kháctùy điều kiện chăm sóc và tuổi của cây mà cùng một giống thì khối lợng quả
và số lợng quả cũng khác nhau
Kết quả phân tích một số đặc điểm quả đợc phản ánh qua bảng 3
tích
Trang 26Loại cam Tuổi cây (năm) KL quả (g) KT quả (cm) Dạng quả Màu sắc vỏ khi chín
bé nhất 180-210 gam Còn loại D2 và D3 có khối lợng trung bình 250-270gam Đây là dạng quả đợc ngời tiêu dùng a chuộng vì mẫu mã đẹp, kích thớc
và khối lợng vừa phải
Màu sắc qủa khi chín đẹp, thờng có màu vàng sáng hoặc đỏ cam (vàng
đỏ) thờng gọi là màu da gấc nên rất hấp dẫn Nh vậy dựa vào các đặc điểmcủa quả chúng ta có thể phân biệt đợc các loại khác nhau của cam Xã Đoài
3.1.3 Sự sinh trởng và phát triển của cây cam Xã Đoài:
Cam Xã Đoài là giống đợc chọn lọc và thích nghi với điều kiện sinh tháicủa vùng đất Nghi Diên - Nghi Lộc - Nghệ An nên sinh trởng và phát triển tốt.Kết quả điều tra tại địa phơng nhận thấy trớc đây có nhiều vờn cam phát triểntốt, nhiều cây 30-40 năm vẫn cho quả sai Song thực trạng hiện nay số hộ cócam thu hoạch là không nhiều, số cây cho thu hoạch cũng hạn chế, cây lâunăm hầu nh không có Theo phản ánh của các hộ gia đình sở dĩ nh vậy là dosâu bệnh và chăm sóc không phù hợp đồng thời chuyển sang trồng chanh nên
đã hạn chế không phát huy đợc thế mạnh của cây cam
Tùy thuộc vào cách thức trồng mà cam Xã Đoài sinh trởng và phát triểncũng khác nhau Đối với cam chiết và ghép sau 3-4 năm đã tạo tán và choquả Tán phát triển mạnh khi ở 4 năm tuổi và từ lúc đó thờng ngời dân mới đểquả.Thời gian cho thu hoạch cao là từ 5-10 năm tuổi
Trang 27Đối với cam gieo hạt cây sinh trởng khỏe, cho quả lớn song thời gian choquả muộn(7-10 năm ) nên ít có hiệu quả kinh tế.
Tuổi cây
(năm)
Chiều cao ( m)
tán ( m)
gốc
(cm)
Số cành cấp 1
Mức độ tán
Loại cam gieo từ hạt cây sinh trởng khỏe, tán dày, đờng kính tán rộngthân lớn, phân cành cao, thứ đến là các cây loại cam chiết và ghép, tuy vậycam ghép có tán tha, cành ít
3.1.4 Đặc điểm sinh trởng của quả:
Ngay sau khi đợc thụ phấn cho đến khi qủa rụng khỏi cây thì kích thớc,khối lợng và thể tích quả không ngừng đợc tăng lên, song sự sinh trởng cótính chất giai đoạn, có thời kỳ sinh trởng nhanh và cũng có thời kỳ quả sinh tr-
Chỉ tiêu phân tích
Loại cam
Trang 28ởng chậm và có thể ngừng Qua theo dõi sự sinh trởng của quả từ tháng 6 đếncuối vụ chúng tôi có kết quả sau:
Qua số liệu bảng 5 chúng tôi rút ra một số nhận xét sau:
Quá trình sinh trởng của quả về các chỉ tiêu kích thớc,khối lợng và thểtích quả diễn ra nhanh từ tháng 6 -10 Với tỉ lệ tăng đối với chiều cao quả (h)
là 8,66%-19,64%, chiều rộng quả (d) là 7,72%-19,32%, khối lợng(m) quả32,82% - 92,30% và thể tích quả(v) 63,15% - 112,70% Trong đó sự tăng tr-ởng diễn ra sớm hơn ở D1 ( tháng 6-8)
Sự tăng trởng bắt đầu giảm dần từ nửa sau tháng 10 đến cuối vụ Đặc biệtvào thời gian từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau Sự sinh trởng chậm hẳn và gần
nh ngừng vào giai đoạn cuối cùng Đây là giai đoạn quả bớc vào thời kỳ chín,
điều này cũng phù hợp với quy luật của sự tăng trởng về quả
Sự tăng trởng về khối lợng và thể tích lớn hơn nhiều so với sự tăng trởngcủa kích thớc quả, điều này dễ dàng nhận thấy, kích thớc quả chỉ tăng ít, nhngthể tích quả sẽ tăng đáng kể (hình cầu) nên khối lợng quả cũng tăng là điềuhiển nhiên
- Tốc độ sinh trởng tơng đối (R) đạt giá trị cao nhất ở dạng D1 1,089 thứ
đến là dạng D2 0,899, tiếp nữa là D4 0,825 và cuối cùng là D3 0,805 Tốc độsinh trởng cũng giảm dần khi quả chín
Trang 30Theo chúng tôi sự sinh trởng và tốc độ sinh trởng diễn ra nhanh vào giai
đoạn đầu là do sự phân chia làm tăng số lợng tế bào, sự tăng về thể tích và cáckhoảng gian bào cùng với sự tổng hợp các chất Còn giai đoạn cuối chủ yếudiễn ra quá trình tổng hợp và chuyển đổi giữa các chất chuyển sang giai đoạnchín và chín già Động thái sinh trởng về khối lợng của quả đợc phản ánh qua
hình 2
6 8 10 11 12 1 X
0 50 100 150 200 250
1st Qtr 2nd
Qtr
3rd Qtr 4th Qtr
11 12 1 X
6 8 10 11 12 1 X
6 8 10 11 12 1 X
0 50 100 150 200 250
1st Qtr 2nd
Qtr
3rd Qtr 4th Qtr
11 12 1 X
0 50 100 150 200 250 300
1st Qtr
2nd Qtr
3rd Qtr
4th Qtr
Y
0 50 100 150 200 250 300
1st Qtr 2nd
Qtr
3rd Qtr
4th Qtr
6 8 10 11 12 1 X 6 8 10 11 12 1 X
Trang 313.1.5 Mối tơng quan giữa kích thớc, thể tích và khối lợng quả:
Từ kết quả bảng 5 nhận thấy các chỉ tiêu sinh trởng có mối tơng quan
thể hiện rõ Để đánh giá đợc giá trị này chúng tôi đã dùng hệ số tơng quan (r)
Kết quả khảo sát quả 2 loại D2 và D4 thu đợc nh sau:
Bảng 6: Hệ số tơng quan giữa các chỉ tiêu ( m, v, d, h, ).
Qua bảng 6 ta thấy mối tơng quan giữa khối lợng với kích thớc quả cũng
nh giữa thể tích và khối lợng quả là tơng quan thuận rất chặt chẽ, r đạt từ
0,961 - 0,986 Tuy vậy giữa thể tích và khối lợng có giá trị r lớn hơn Kết quả
này cũng cho thấy rằng 96,1%- 96,5% hay 97,3% -98,6% sự thay đổi của khối
lợng quả phụ thuộc vào kích thớc hay thể tích của quả, phần còn lại là do các
nguyên nhân khác Sự tơng quan giữa khối lợng với thể tích của quả đợc thể
hiện qua phơng trình hồi qui sau:
6 8 10 11 12 1 X 6 8 10 11 12 1 X
Hình 2:Sự sinh trởng của khối lợng quả
(y: khối lợng quả, x: thời gian)