1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các đặc điểm sinh lí sinh thái của một số loài cá nuôi trong ruộng lúa theo mô hình cá lúa ở huyện đức thọ hà tĩnh

56 1,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các đặc điểm sinh lí sinh thái của một số loài cá nuôi trong ruộng lúa theo mô hình cá lúa ở huyện Đức Thọ - Hà Tĩnh
Tác giả Lê Thị Hà
Người hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Trinh Quế, Thạc sĩ Nguyễn Đức Diện
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 517,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở đó chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý sinh thái của các loài cá nuôi trong ruộng lúa theo mô hình cá - lúa ở Đức Thọ, Hà Tĩnh” ở, Do thời gian nghiên

Trang 1

- -lê thị hà

Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý- sinh thái Của một số loài cá nuôi trong ruộng lúa theo mô hình “cá - lúa” ở huyện Đức thọ - hà tĩnh

Khoá luận tốt nghiệp đại học

Vinh - 2006

Trang 2

Lời cảm ơn

Để hoàn thành đợc khoá luận này tôi đã nhận đợc sự quan tâm, giúp đỡtận tình của các thầy giáo, cô giáo và các bạn trong nhóm đề tài

Lời đầu tiên, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Thạc

sĩ Nguyễn Trinh Quế – Phó chủ nhiệm khoa Sinh học, trờng Đại học Vinh

– ngời đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy giáo Thạc sĩ Nguyễn

Đức Diện, các thầy cô giáo phụ trách phòng thí nghiệm Sinh lý Động vật,

Động vật, Sinh lý – hoá sinh, các anh chị học viên cao học và các bạn cùng

nhóm đề tài, đặc biệt là gia đình bác Nguyễn Minh Nhật, xã Bùi Xá, huyện

Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận

Vì năng lực và thời gian có hạn, khoá luận còn nhiều thiếu sót, rấtmong đợc sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô, các anh chị và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 05 năm 2006

Tác giả

Lê Thị Hà

Trang 3

Mở đầuViệt Nam là một đất nớc có tới 90% dân số tham gia sản xuất nôngnghiệp, đặc biệt là nghề trồng lúa nớc đã trở thành một nghề truyền thống củadân tộc Cùng với quá trình phát triển của lịch sử, nghề trồng lúa nớc của ViệtNam đã đạt đợc nhiều kết quả khả quan.

Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trơng của Đảng và nhà nớcngành nông nghiệp đã có nhiều chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ kinh tế thuầnnông sang đa dạng kinh tế đã tăng thu nhập cho nông dân và nâng cao chất l-ợng cuộc sống Một trong những phơng thức chuyển đổi cơ cấu kinh tế đó làmô hình nuôi cá trong ruộng lúa Đây chính là sự kết hợp giữa việc ứng dụngkết quả tiến bộ của khoa học công nghệ về trồng trọt và nuôi trồng thuỷ sảnnhằm vào việc tăng năng suất thu hoạch trên một diện tích đất đai có hạn,khai thác đợc các điều kiện thuận lợi về điều kiện tự nhiên của Việt Nam làmột nớc có diện tích đất đai rộng lớn, hệ thống kênh mơng nội đồng luôn chủ

động đợc nguồn nớc Sự kết hợp nuôi cá trong ruộng lúa đã tạo nên một hệsinh thái ổn định và bền vững trong sản xuất nông nghiệp

Mô hình nuôi cá ruộng là sự kết hợp vừa nuôi cá vừa kết hợp trồng lúatrên cùng một diện tích Sự kết hợp này đem lại nhiều lợi ích:

+ Tạo thêm công ăn việc làm cho nông dân, góp phần xoá đói giảm nghèo.+ Tăng thêm sản phẩm trên cùng một đơn vị canh tác

+ Tạo thêm đợc nguồn thực phẩm cải thiện đời sống gia đình

+ Góp phần giảm công làm cỏ và tăng độ phì của đất

+ Tăng khả năng phòng trừ địch hại (chuột phá hoại), hạn chế dùngthuốc trừ sâu, trừ cỏ làm cho môi trờng trong sạch

Trong mô hình này loài cá đợc nuôi phổ biến là cá chép, cá trắm, cá

mè…các loại cá này có khả năng sinh trcác loại cá này có khả năng sinh trởng nhanh, thích nghi với điều kiệnkhí hậu Việt Nam, chất lợng thịt ngon, trong đó các chép là loài đợc nuôi với

tỉ lệ lớn do có sản lợng đánh bắt cao, có chất lợng thịt tốt và giá thành cao Cátrắm, cá mè là những loài cá ăn tạp, phổ thức ăn rộng, lớn nhanh

Về các giống lúa đợc trồng phổ biến là các giống lúa lai ngắn ngày nh:lúa lai Trung Quốc, Nhị u 383…các loại cá này có khả năng sinh tr có thời gian sinh trởng ngắn, cho năng suấtcao 70 tạ/ha/vụ

Tuy nhiên để mô hình cá ruộng phát triển lâu dài, đạt kết quả cao và mởrộng ra các địa phơng khác nhau thì vấn đề quan trọng nhất là khâu kỹ thuậtthâm canh, ứng dụng mô hình vào thực tiễn Mặt khác phải có những hiểu biết

Trang 4

về các kiến thức sinh lý – sinh thái …các loại cá này có khả năng sinh tr, mối tơng quan giữa sự sinh trởng vàphát triển của cơ thể với môi trờng, giữa những loài cá nuôi và cây lúa để từ

đó nâng cao đợc hiệu quả của mô hình

Trên cơ sở đó chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý

sinh thái của các loài cá nuôi trong ruộng lúa theo mô hình cá - lúa ở

Đức Thọ, Hà Tĩnh” ở,

Do thời gian nghiên cứu có hạn, từ tháng 9 năm 2005 đến tháng 4 năm

2006 nên chúng tôi tập trung vào nghiên cứu các nội dung sau:

+ Các yếu tố môi trờng trong ruộng lúa

+ Thành phần thức ăn tự nhiên của cá trong ruộng

Trang 5

Chơng I Tổng quan tài liệu

I.1 Lợc sử nghiên cứu

I.1.1 Tình hình nghiên cứu sinh lý cá trên thế giới.

Nghiên cứu sinh lý cá trên thế giới đợc tiến hành từ rất lâu và đem lạinhiều kết quả phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu và thực tiễn sản xuất nhngcác tác giả thờng tập trung vào nghiên cứu các chỉ tiêu đặc trng của loài nh:sinh lý – sinh sản, sinh lý bệnh,…các loại cá này có khả năng sinh tr Trong thời gian nghiên cứu của đề tài nàychúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu về các chỉ tiêu huyết học, chỉ tiêu hô hấp,tốc độ tăng trởng và các yếu tố môi trờng liên quan đến đời sống loài cá nớcngọt nuôi trong ruộng lúa và so sánh kết quả nghiên cứu với một số tác giảtrong và ngoài nớc về những vấn đề liên quan, từ đó nhận xét đợc những điểmgiống và khác nhau

I.1.1.1 Những nghiên cứu về chỉ tiêu huyết học.

Các nghiên cứu về chỉ tiêu huyết học chủ yếu tập trung vào các chỉ tiêuchính là số lợng hồng cầu, số lợng bạch cầu và hàm lợng Hêmoglobin

Các loài cá khác nhau có lợng máu khác nhau so với khối lợng cơ thể.Cá xơng máu dao động từ 0,9% – 3,7% trọng lợng cơ thể Cá sống nổi có l-ợng máu từ 0,9% – 1,9% Lợng máu nhiều hay ít phụ thuộc vào phơng thứcsinh sống và trạng thái sinh lý của cá Cá vận động nhiều thì lợng máu caohơn, cá vận động ít có lợng máu thấp hơn Cá nớc ngọt có lợng máu ít hơn cábiển, cá đực có lợng máu nhiền cá cái [6]

- Công trình của Assmal (1919) khi nghiên cứu máu của cá chép theo

mùa, có nhận xét: “Mùa hè khi hàm lợng ôxi giảm đột ngột trong thời gian

ngắn, ngời ta không nhận thấy có hiện tợng giảm hàm lợng Hêmoglobin trong máu” ở [6]

- Công trình của Pavlov, Crokik (1931) khi nghiên cứu các chỉ tiêu sinh

lý máu trên đối tợng cá vền, cá hồi , cá vợc có nhận xét: “Cá có tuổi khác

nhau có số lợng hồng cầu và hàm lợng Hêmoglobin khác nhau Cá càng lớn thì lợng hồng cầu và hàm lợng Hêmoglobin càng cao” ở [1].

- Công trình của Planner (1950) nghiên cứu cá ở xứ lạnh có nhận xét:

“Những vùng xứ lạnh, khả năng ôxi hoà tan trong nớc nhiều hơn so với vùng

nớc ấm Vì vậy cá ở vùng xứ lạnh cần một lợng Hêmoglobin thấp hơn” ở [1].

Trang 6

- Công trình của Rund I.T (1954) nghiên cứu cá ở Bắc cực nhận thấy:

“Cá ở Bắc cực không có Hêmoglobin (cá băng) mang và máu của nó có màu

trắng” ở

- Công trình của Murachi.S (1959) cùng với các tác giả khác nghiên cứu

về hàm lợng Hêmoglôbin và chỉ số Hêmatocrit của cá chép đều có nhận xét:

“Hàm lợng Hêmoglôbin và chỉ số Hêmatocrit tăng theo quá trình sinh trởng” ở

[1]

- Công trình của Assmal A.V (1960) và Ostroumova N.N (1979) nghiên

cứu trên đối tợng cá chép có nhận xét: “cá nuôi trong điều kiện tự nhiên có

các chỉ tiêu máu cao hơn cá nuôi trong điều kiện nhân tạo” ở.

+ Trong điều kiện tự nhiên

- Công trình Leonenko A.M và Liakhlovish V.I (1966) nghiên cứu trên

nhiều đối tợng cá khác nhau và có nhận xét: “Hàm lợng Hêmoglobin trong

máu cá giống cao hứa hẹn cho năng suất cá nuôi cao, cá lớn nhanh và chịu

đ-ợc môi trờng khắc nghiệt” ở [1].

- Công trình của Lonenco E.N (1969) nghiên cứu trên 3 loài cá nớc ngọt

(chép, mè trắng, trắm cỏ) đều đi tới nhận xét chung: “Khi cá bị đói kéo dài, số

lợng hồng cầu và hàm lợng Hêmoglobin của chúng giảm” ở [1].

- Công trình của Sminrnova L.I (1962) nghiên cứu trên đối tợng cá trắm

có nhận xét: “Vào mùa đông số lợng bạch cầu trong máu cá trắm thấp, mùa

hè thì số lợng bạch cầu trong máu tăng lên” ở [2].

Cũng trong thời gian đó ông nghiên cứu trên đối tợng cá tầm và có nhận

xét: “ở cá tầm số lợng bạch cầu trong mùa đông là 47000 tế bào/mm 3 máu, vào mùa hè số lợng này tăng lên và đạt tối đa là 120.000 tế bào/mm 3 máu” ở

[12]

- Công trình của Sminnova L.N (1965, 1966, 1968) và các tác giả khácnghiên cứu số lợng bạch cầu và công thức bạch cầu theo tháng, theo mùa và

theo chế độ dinh dỡng có nhận xét: “Bạch cầu trong máu cá vào mùa hè cao

hơn mùa đông, khi ăn no bạch cầu tăng 2 3 lần so với lúc đói” ở

Trang 7

- Công trình của Ostroumova (1979) nghiên cứu trên cá chép 1 tuổi

sống trong môi trờng nhiệt độ khác nhau, có nhận xét: “Cá sống ở nớc có

nhiệt độ 4 o C số lợng bạch cầu là 22000 TB/mm 3 máu Khi ta đa nuôi trong môi trờng 16 o C số lợng bạch cầu là 33000 TB/mm 3 máu” ở

I.1.1.2 Những nghiên cứu về chỉ tiêu hô hấp.

- Công trình của Mookjee (1946) nghiên cứu một sự ảnh hởng của nhiệt

độ, ngỡng ôxi trên đối tợng cá chép ấn Độ có nhận xét: “Nhiệt độ thích hợp

đối với cá chép ấn Độ là 18 0 C 38 o C và ngỡng ôxi khá thấp 0,32mg/l” ở.

- Công trình của Bitzu (1949) và Kithes (1943) khi nghiên cứu ảnh hởng

của nhiệt độ đến hô hấp của cá, có nhận xét: “Khi nhiệt độ nớc thay đổi thì

tr-ớc hết nhịp hô hấp của cá thay đổi, sau đó các hoạt động khác cũng thay đổi” ở.

- Packe (1973) đo chất đào thải của 14 loài cá và thấy có 13 loài cá mứctiêu thụ ôxi thấp hơn rõ rệt khi cá ở trong nhóm so với cá riêng lẻ [10]

- Theo Uynbec (1961) trong tất cả các trờng hợp tốc độ trao đổi chấtcủa cá chép nhiệt độ ở 25oC-30oC, xấp xỉ với tốc độ trao đổi chất của cá ôn đới

ở 20oc, đó là sự thích nghi của cá với nhiệt độ

I.1.1.3 Những nghiên cứu về chỉ tiêu sinh trởng.

Tốc độ tăng trởng và sự phát triển của các loài cá khác nhau là khácnhau và nó phụ thuộc và nhiều yếu tố: môi trờng sống, dinh dỡng, mật độ vàquan trọng nhất là phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của cá

- Theo V.V Kirpichnhicov (1935) nghiên cứu trên đối tợng cá Bắc Hải

có nhận xét: “Trong những năm ấm áp cá phát triển nhanh hơn những năm

Trang 8

I.1.2 Tình hình nghiên cứu sinh lý cá ở Việt Nam.

Nhìn chung ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về sinh lý cá chanhiều Tuy nhiên trong những năm gần đây đã có một số tác giả quan tâm đếnvấn đề này

I.1.2.1 Những nghiên cứu về chỉ tiêu huyết học.

- Công trình của Vũ Kim Cầu (1975) nghiên cứu các các chỉ tiêu huyết

học trên đối tợng cá trắm cỏ, cá mè trắng, cá mè hoa, có nhận xét: “Số lợng,

kích thớc và độ huyết tiêu của tế bào máu biến đổi theo mùa hàng năm” ở [11].

- Công trình nghiên cứu của tác giả Trần Thanh Xuân (1978) và các tácgiả Mai Đình Yên (1983) nghiên cứu mối tơng quan về hàm lợng Hêmoglobin

với tốc độ tăng trởng của cá mè trắng đều có nhận xét: “Số lợng hồng cầu và

hàm lợng Hêmoglobin của cá tăng tỷ lệ với tốc độ sinh trởng” ở [11].

- Theo nghiên cứu của tác giả Dơng Tuấn (1981) có nhận xét: “Số lợng

của máu cá thờng dao động 1.10 6 TB/mm 3 2.10 6 TB/mm 3 Cá nớc ngọt có sự giao động về số lợng hồng cầu từ 0,7.10 6 3,5.10 6 TB/mm 3 máu” ở [5].

- Theo tác giả Quách Thị Tài (1991), khi nghiên cứu trên cá mè trắng

Việt Nam cho biết: “Về số lợng bạch cầu và công thức bạch cầu thì cá mè

trắng không khác biệt so với các loài cá nớc ngọt khác Đồng thời số lợng bạch cầu tăng dần theo tuổi cá và đạt trị số cao nhất ở cá 4 5 tuổi” ở

- Theo tác giả Lu Thị Dung (1996) khi nghiên cứu trên cá trắm cỏ cho

biết: “Số lợng bạch cầu có xu hớng tăng lên theo tuổi của cá là 1,04.10 4

TB/mm 3 ở cá giống, 3,53.10 4 TB/mm 3 ở cá thịt và 5,1.10 4 TB/mm 3 ở cá bố mẹ” ở [6].

Ngoài ra còn một số tác giả nghiên cứu về protein huyết thanh của cácloài cá nh tác giả Nguyễn Quốc Ân 1989) trên cá mè trắng, mè hoa

I.1.2.2 Những nghiên cứu về chỉ tiêu hô hấp.

- Công trình của tác giả Lê Quang Long, Nguyễn Đình Dậu, NguyễnQuang Vinh (1961) nghiên cứu về ảnh hởng của nhiệt độ lên cá rô phi có nhận

xét: “Khi nhiệt độ nớc lên đến 42,2 o C cá sẽ chết nóng và nhiệt độ nớc xuống

5 0 C 6 o C cá sẽ chết rét, nhiệt độ cực thuận của cá là 25 0 C 30 0 C Tuy nhiên cá lớn chống nóng và chịu rét tốt hơn cá bé” ở.

- Theo tác giả Trần Văn Vỹ (2002) cho rằng: “Hàm lợng oxi hoà tan

trong nớc lớn hơn 2,24mgO 2 /l thì cá sinh trởng và phát triển bình thờng Khi hàm lợng oxi giảm xuống dới 2mgO 2 /l thì cá mè trắng bắt đầu nổi đầu và

Trang 9

- Theo các kết quả nghiên cứu đăng trong tuyển tập các công trìnhnghiên cứu khoa học của Bộ thuỷ sản (1986 – 1990) khi nghiên cứu khả

năng chịu lạnh của cá rô phi thấy rằng: “Khả năng chịu lạnh tỉ lệ thuận với

tốc độ sinh trởng của cá” ở.

- Tác giả Phạm Mạnh Tởng khi nghiên cứu chỉ tiêu hô hấp ở cá Rôhu

cho thấy: “Cá Rôhu chịu nhiệt độ cao không quá 43,5 o C trái lại với khả năng chịu đựng ở nhiệt độ thấp, giai đoạn cá bột sức chịu đựng kém nhất, chỉ đến

15 o C, cá càng lớn thì sức chịu đựng càng khá và giai đoạn cá thịt có thể chịu

đựng đợc khi nhiệt độ xuống thấp 12 0 C 13 o C” ở.

I.1.2.3 Nghiên cứu về chỉ tiêu sinh trởng

ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về chỉ tiêu sinh trởng

- Theo tạp chí Thuỷ sản số 7 – 2002, tốc độ sinh trởng của cá ruộngmuối sau khi thả một tháng:

- Theo kết quả điều tra của Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I thì

điều kiện tự nhiên ngoài sông, cá mè trắng Việt Nam lớn rất nhanh

Trang 10

Cá mè trắng (thả 60,8g) tăng 68g/1 tháng

- Sự biến đổi các chỉ tiêu hình thái và chịu tác động của các yếu tố môitrờng: nhiệt độ, thức ăn, độ mặn Các chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trởng,khả năng thích nghi của cá với môi trờng sống

- Theo tác giả Trần Văn Vỹ (2001) thì: “Tốc độ sinh trởng tơng đối của

cá trôi ấn Độ cao nhất ở giai đoạn cá hơng và sau đó giảm dần theo trọng ợng cơ thể” ở [16]

l-ở giai đoạn cá hơng của cá mè trắng Trung Quốc, trung bình mỗi ngàydài thêm 1,2mm và nặng thêm 0,01 – 0,02g Từ cỡ cá hơng đến cá giống cứ

10 ngày lại tăng chiều dài gấp đôi và khối lợng trung bình mỗi ngày là 4,19g

Đối với cá mè trắng Việt Nam thì tốc độ tăng trởng chậm hơn [17] Giai đoạn cá bột: 0,96g/tháng

nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I) thấy rằng: “Các chỉ tiêu hình thái: dài thân,

cao thân, độ béo có sự khác nhau giữa từng giống cá và ngay trên một loài cá, các chỉ tiêu hình thái này cũng biến đổi theo thời gian và trọng lợng cá” ở [15].

I.1.3 Một số nghiên cứu về các yếu tố môi trờng sinh thái ao nuôi cá.

Thành phần thức ăn tự nhiên có tác động đến các chỉ tiêu sinh lý và tốc

Trang 11

- Theo tác giả Ivlev.S (1957) nhận xét rằng: “Khi hàm lợng oxi hoà tan

trong nớc giảm xuống thấp, lúc đầu số lợng hồng cầu hàm lợng Hêmoglobin giảm xuống sau đó tăng lên do huy động từ kho máu, nếu kéo dài tình trạng hàm lợng oxi hoà tan trong nớc thấp thì số lợng hồng cầu, bạch cầu và hàm l- ợng Hêmoglobin giảm” ở.

- Theo kết quả nghiên cứu của Hulatagideon (1983) về phổ thức ăn của một số loài cá ao ơm ghép biết rằng:

+ Thành phần tảo chiếm 89% – 93% của thức ăn trong ruột cá mè trắng

+ Cá mè hoa ăn thực vật phù du là chủ yếu

+ Cá trắm cỏ ăn mảnh vụn thực vật là chủ yếu, chỉ có 2% là động vậtphù du

+ Mùn bã hữu cơ chiếm 30% trong ruột cá chép, phần còn lại là ấutrùng, giun, động vật phù du

- Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Thu và cộng tác viên BùiThị Sửu trong tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học của Bộ thuỷ sản(1986 – 1990) cho thấy: Thành phần thức ăn tự nhiên gồm:

+Thành phần thực vật phù du: ao thí nghiệm là chlorophyta,cyanophyta, Euglenophyta nhng ít hơn ở ao đối chứng, điều này cho thấy sự

có mặt của cá mè trắng trong ao ơm đã làm giảm số lợng thực vật phù du vàtăng độ sạch của nớc ao

+ Thành phần động vật phù du: trong các ao thí nghiệm rất phong phúchủ yếu là copepoda và cladocera là loại thức ăn rất tốt cho cá mè hoa

I.2 Cơ sở khoa học của đề tài

I.2.1 Cơ sở lý luận

I.2.1.1 Chỉ tiêu huyết học.

Sinh lý học động vật là một môn khoa học nghiên cứu hoạt động chứcnăng của các cơ quan, hệ cơ quan và toàn bộ cơ thể của cá, những quy luậthoạt động sống của chúng mối quan hệ giữa cơ thể với môi trờng mỗi loài

động vật đều có những giới hạn sinh lý nhất định, nếu vợt ra khỏi giới hạn đóthì sẽ gây chết đối với động vật

Trong điều kiện môi trờng sống luôn thay đổi, động vật nói chung và cánói riêng sẽ có những biển đổi về các chỉ tiêu sinh lý trong giới hạn để thíchứng với môi trờng, trong đó các chỉ tiêu huyết học có ý nghĩa quan trọng

Trang 12

Máu là thành phần rất quan trọng đối với môi trờng trong, mặc dù sovới dịch gian bào thì lợng máu ít hơn nhng vì máu lu thông trong cơ thể theovòng tuần hoàn với tốc độ nhanh nên ảnh hởng của máu rộng lớn hơn Vì vậymáu có vai trò vô cùng quan trọng.

Đối với từng tế bào, máu là môi trờng sống đảm bảo mối liên hệ giữa tếbào và môi trờng bên trong cơ thể Máu dẫn các hoocmon để điều hoà phốihợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, ngoài ra máu còn là cầu liên lạcgiữa cơ thể với môi trờng đảm bảo quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môitrờng

- Máu có đặc tính lý, hoá học tơng đối ổn định nh độ PH, áp suất thẩmthấu, nồng độ ion tự do…các loại cá này có khả năng sinh tr đảm bảo điều kiện lý hoá thích hợp cho hoạt độngsống của cơ thể, cũng có nghĩa là đảm bảo sự sống còn của cơ thể

- Máu lu thông khắp cơ thể mà trong thành phần của máu nớc chiếm80% và do đặc điểm của nớc là hấp thụ nhiệt nhanh và tỏa nhiệt chậm nên khimáu lu thông sẽ giữ cho thân nhiệt ổn định Điều này có ý nghĩa quan trọng

đối với động vật đồng nhiệt, vì nhờ đó nhiệt độ cơ thể sẽ ít biến động khi nhiệt

độ môi trờng thay đổi

- Một chức năng quan trọng của máu đó là bảo vệ cơ thể Bạch cầu củamáu có khả năng thực bào các vi khuẩn và các vật lạ xâm nhập vào cơ thể.Ngoài ra trong máu còn có khả năng sinh ra các kháng thể chống lại các độctính của các độc tố do vi khuẩn sinh ra

* Hồng cầu:

Hồng cầu là các tế bào máu màu đỏ, chiếm khối lợng chủ yếu của các

tế bào máu, kích thớc, số lợng tuỳ từng loài động vật

ở cá hình dạng hồng cầu giống ở chim, bò sát và lỡng c có hình bầu

Trang 13

hồng cầu không nhân Vì bản thân nhân hồng cầu cần tiêu hao một lợng oxikhá lớn.

Kích thớc hồng cầu của các loài cá khác nhau khá lớn, lớn nhất là hồngcầu cá sụn, ở cá chép kích thớc hồng cầu là 13,45 x 9,1, diện tích bề mặt là197,2 2

Số lợng hồng cầu của cá thờng là khoảng từ 1 – 2 triệu/mm3 máu Tuynhiên dao động của chúng tơng đối lớn ở cá nớc ngọt thì số lợng hồng cầukhoảng 0,7 – 3,5 triệu/mm3 máu, ở cá nớc mặn số lợng hồng cầu khoảng từ0,09 – 4 triệu/mm3 máu Số lợng hồng cầu phụ thuộc vào tuổi tác, giới tính,

độ thành thục của tuyến sinh dục và các điều kiện môi trờng: nhiệt độ, PH,hàm lợng oxi hoà tan, chế độ dinh dỡng…các loại cá này có khả năng sinh tr [8]

Hồng cầu là những tế bào có tính đàn hồi, có thể tự kéo dài ra và biến

đổi hình dạng để chui qua đợc những mạch máu nhỏ hơn nó Màng hồng cầucấu tạo bởi hai lớp là protein và lipit rất mềm và có tính thấm chọn lọc Trongthành phần cấu tạo của hồng cầu thì nớc chiếm 60%, chất khô chiếm 40%trong đó chủ yếu là Hêmoglobin chiếm tới 90% Mỗi hồng cầu có 340 triệuphân tử Hêmoglobin, ngoài ra còn có các protein khác, lipit, các muối vô cơ.Trong hồng cầu còn có các men phân giải gluxit, cactalaza, cacboanhydraza

và một số men khác, hầu hết glutathion của máu tập trung ở hồng cầu

* Hêmoglobin:

Hêmoglobin là sắc tố hô hấp của cá, nó đợc cầu tạo bởi một phân tửglobin kết hợp với 4 phân tử Hem Mỗi Hem gồm 4 nhân pyrol kết lại thànhvòng porphin có gắn các nhóm methyl (-CH3), vinyl (-CH2=CH2) và propionyl(-CH2-CH2-COOH) Giữa 4 nhân pyrol có gắn với một nguyên tử Fe có hoá trị2(Fe++)

Đặc điểm của Hêmoglobin: rất dễ dàng kết hợp với oxi để tạo thànhoxihêmoglobin và khi tiếp xúc với CO2 thì tạo thành cacbohemoglobin Đây làcơ chế quan trọng trong hô hấp

Hàm lợng Hêmoglobin trong máu đợc biểu thị bằng g% (số gamHêmoglobin trong 100ml máu) Sự biến đổi Hêmoglobin trong máu theo độtuổi, giới tính, mùa vụ, chế độ dinh dỡng…các loại cá này có khả năng sinh tr

* Bạch cầu:

- Bạch cầu là những tế bào máu có kích thớc lớn hơn hồng cầu, nhng sốlợng ít hơn nhiều lần so với hồng cầu Hình dạng bạch cầu không ổn định, cókhả năng di động theo kiểu amip và có khả năng chui ra khỏi thành mạch

Trang 14

- Bạch cầu gồm có hai nhóm:

+ Bạch cầu không hạt: nhân tròn lớn không chia nhiều thuỳ, trong bàotơng có các bào quan và không có các hạt bắt màu đặc trng Thuộc nhóm nàygồm có Monocyd và Limphocyd

+ Bạch cầu có hạt: nhân chia nhiều thuỳ và có hạt bắt màu đặc trngtrong bào tơng còn gọi là bạch cầu đa nhân, thuộc nhóm này gồm: bạch cầu aaxit, bạch cầu a kiềm và bạch cầu trung tính

- Chức năng chính của bạch cầu là bảo vệ cơ thể chống lại sự gây bệnhcủa vi khuẩn khi chúng xâm nhập vào cơ thể bằng khả năng thực bào của nó

- Số lợng bạch cầu trong máu ở các loài động vật khác nhau là khácnhau, ở cá số lợng bạch cầu thờng cao hơn các loài động vật khác và giao

động từ 10000 đến 50000 tế bào/mm3 máu

Số lợng bạch cầu phụ thuộc vào trạng thái bệnh lý, sức khoẻ của cơ thể

động vật Khi cơ thể bị bệnh số lợng bạch cầu trong máu tăng lên

I.2.1.2 Chỉ tiêu hô hấp.

Hô hấp có vai trò quan trọng đối với đời sống của động vật, trong quátrình sống động vật không ngừng hấp thu oxi từ môi trờng vào cơ thể, cungcấp cho các tế bào tiến hàn oxi hoá các hợp chất hữu cơ tạo ra năng l ợng chocác hoạt động sống đồng thời vận chuyển CO2 từ các tế bào thải ra ngoài

Nếu hô hấp bị ngừng trệ thì không đủ oxi cung cấp cho cơ thể, các hoạt

động sống của cơ thể sẽ không thực hiện đợc, đồng thời lợng khí CO2 tích tụlại trong cơ thể làm cho PH giảm xuống máu có tính axit làm cho hoạt độngsống bị rối loạn, thậm chí động vật có thể bị chết Vì thế hô hấp đóng vai tròcực kỳ quan trọng đối với cơ thể sống

- Môi trờng hô hấp của cá:

Nớc là môi trờng hô hấp của cá, oxi trớc khi đợc hấp thụ phải đợc hoàtan vào nớc Vì thế ngoài chất khí hoà tan trong nớc có liên quan mật thiết đếnhô hấp thì các nhân tố khác có liên quan đến sự hòa tan của oxi đều có ảnh h-ởng đến hô hấp của cá

- Quá trình hô hấp của cá:

Cá sống trong nớc nên quá trình hô hấp của cá thực hiện nhờ cơ quanhô hấp của cá là mang Mỗi mang có 4 – 5 đôi cung mang Mỗi cung mang

có nhiều tơ mang, mỗi tơ mang có nhiều cánh mang nhỏ, có mạng lới maomạch dày đặc là nơi tiến hành trao đổi khí

Trang 15

Máu theo động mạch vào tơ mang đến các mao mạch ở cánh mang tiếnhành trao đổi khí (hấp thụ O2 và thải CO2) Sau đó đến động mạch rời mang và

đi đến động mạch lng

Máu chảy từ động mạch vào mang đến động mạch ra mang ngợc chiềuvới dòng nớc chảy qua tơ mang ở trong xoang mang tạo điều kiện thuận lợicho quá trình trao đổi khí giữa máu và nớc

Động tác hô hấp của cá là sự phối hợp của thềm miệng và nắp mangnâng lên hạ xuống một cách nhịp nhàng

I.2.1.3 Chỉ tiêu sinh trởng:

Sinh trởng là quá trình phân hoá và tăng trởng của các cơ quan trong cơthể, của các mô xơng và cơ trong cơ thể, là kết quả của quá trình trao đổi chất,

mà trung tâm là sự trao đổi protein

ở đa số các loài động vật thì quá trình sinh trởng diễn ra khác nhau ởtừng giai đoạn ở cá đại đa số cá sinh trởng liên tục suốt đời nhng tốc độ sinhtrởng không đồng đều lúc nhanh, lúc chậm bởi vì sự sinh trởng phụ thuộc vàonhiều yếu tố bên trong nh: tính di truyền, giới tính, nội tiết…các loại cá này có khả năng sinh tr và các yếu tốbên ngoài nh: nhiệt độ, thức ăn, oxi hoà tan trong nớc…các loại cá này có khả năng sinh tr

I.2.2 Cơ sở thực tiễn.

Các chỉ tiêu sinh lý gồm: chỉ tiêu huyết học, chỉ tiêu hô hấp, chỉ tiêusinh trởng có liên quan chặt chẽ đến tốc độ tăng trởng của cá, giữa chúng cómối liên hệ qua lại và tác động lẫn nhau

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về sinh lý cá, về các mặt khácnhau nhng nghiên cứu về các chỉ tiêu sinh lý – sinh thái cá nuôi trong ruộnglúa thì cha đợc đề cập nhiều Vì vậy chúng tôi lựa chọn đề tài này tiến hànhnghiên cứu các chỉ tiêu sinh lý nh chỉ tiêu huyết học, chỉ tiêu hô hấp, chỉ tiêusinh trởng và ảnh hởng của môi trờng sống, thức ăn tự nhiên đến tốc độ tăngtrởng của cá nuôi trong ruộng lúa từ đó so sánh với năng suất của cá nuôi ở ao

để từ đó rút ra đợc những đặc điểm u việt của mô hình này, đồng thời qua kếtquả nghiên cứu sẽ cung cấp một số dẫn liệu để từ đó làm cơ sở khoa học và

Trang 16

các biện pháp kỹ thuật cho nghề nuôi cá trong ruộng lúa để có thể triển khaimô hình này rộng rãi ở các địa phơng khác nhau.

Trang 17

Chơng II Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu

II.1 Đối tợng, thời gian và địa điểm nghiên cứu.

II.1.1 Đối tợng nghiên cứu.

Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý – sinh thái, tốc độ tăng trởng củamột số loài cá nớc ngọt nuôi trong ruộng lúa

* Loài cá chép (Cyprinus carpio L)

Cá chép là loài cá đợc nuôi từ lâu đời, là loài ăn tạp sống đợc ở các môitrờng khác nhau, phẩm chất thịt cá thơm ngon nên đợc nuôi nhiều ở ViệtNam

* Loài cá trắm cỏ (Ctenno pharyngodon idellus C & V).

Là loài cá ăn tạp, sinh trởng tốt trong điều kiện môi trờng của ViệtNam, lớn nhanh, chất lợng thịt tốt

* Loài cá mè trắng (Hypoph thamichthys harmandi Sauvage).

Là loài cá đợc nuôi phổ biến ở miền Bắc Việt Nam, là loài cá sống ởtầng mặt, hoạt động mạnh, sinh trởng nhanh Sự có mặt của cá mè trắng trong

ao nuôi ghép làm cho môi trờng sống sạch hơn và năng suất cao hơn

II.1.2 Thời gian nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này từ tháng 9/2005 đến tháng4/2006 và đợc chia làm 4 đợt

Đợt 1: 15/09/2005

Đợt 2: 11/10/2005

Đợt 3: 04/11/2005

Đợt 4: 09/12/2005

II.1.3 Địa điểm nghiên cứu.

Mẫu cá đợc thu tại ruộng của gia đình bác Nguyễn Minh Nhật ở xã Bùi

Xá, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

Mẫu cá đợc thu bằng lới, cho vào bao nilon kín, bơm khí oxi rồi đa vềphòng thí nghiệm Giải phẫu - sinh lý ngời và động vật khoa Sinh học, trờng

Đại học Vinh

II.1.4 Nội dung nghiên cứu.

Với thời gian nghiên cứu từ tháng 9/2005 – 04/2006 nên đề tài tậptrung nghiên cứu vào một số nội dung chủ yếu:

- Nghiên cứu chỉ tiêu huyết học:

+ Số lợng hồng cầu

+ Số lợng bạch cầu

Trang 18

+ Hàm lợng Hêmoglobin

- Nghiên cứu chỉ tiêu hô hấp

+ Sự biến đổi tần số hô hấp theo thang nhiệt độ

- Nghiên cứu chỉ tiêu sinh trởng

+ Trên cơ sở các chỉ tiêu hình thái để tình tốc độ tăng trởng, độ béo

- Nghiên cứu các yếu tố môi trờng của ao nuôi cá và thành phần thức ăn

tự nhiên của ao nuôi

+ Yếu tố môi trờng: Nhiệt độ

PHCODDO + Thành phần thức ăn tự nhiên:

Thực vật nổi

Động vật nổi

II.2 Phơng pháp nghiên cứu

II.2.1 Phơng pháp thu mẫu và bảo quản mẫu.

Cá đợc bắt lên bằng lới và cho và bao nilon, tiến hành bơm khí oxi vàbịt kín, đa về phòng thí nghiệm nuôi trong thùng lớn có sục khí oxi 24/24 giờ

II.2.2 Phơng pháp xác định các yếu tố môi trờng

Trang 19

Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế

Đo PH bằng máy PH metter hay giấy quỳ

Xác định hàm lợng oxi hoà tan (DO) trong nớc bằng phơng phápWinkler

Xác định độ oxi hoá của nớc (COD) bằng phơng pháp Cubel

II.2.3 Phơng pháp xác định thành phần thức ăn tự nhiên

* Xác định thực vật nổi

Mẫu tảo đợc thu bằng lới vớt thực vật nổi No75, vợt 5 lần đối với mẫu

định tính, mẫu định lợng thu bằng cách đong 10 lít nớc, lọc qua lới No75 đểlấy 50ml Mẫu đợc bảo quản bằng formol 4% và tiến hành phân tích định tínhbằng kính hiển vi 2 mắt có độ phóng đại 400 – 600 lần, quan sát và định loạitheo quy chuẩn hiện hành

Đối với mẫu định lợng đợc xác định trên buồng đếm hồng cầu Niubaoơ

* Xác định thành phần động vật nổi:

Mẫu động vật nổi đợc thu bằng lới vớt động vật nổi No40, tiến hành vợtnhiều lần và thu vào lọ, cố định bằng formol 4%, tiến hành phân tích định tínhbằng kính hiển vi, quan sát và định loại theo quy chuẩn hiện hành Mẫu địnhlợng đợc xác định trên buồng đếm Buganov có thể tích V = 10ml, quan sátbằng kính lúp soi nổi

II.2.4 Phơng pháp xác định chỉ tiêu huyết học.

II.2.4.1 Phơng pháp lấy máu cá

Đặt cá nằm ngửa trên khay, dùng kim tiêm đâm qua da từ phía sau bụnggần sát vây hậu môn theo đờng giữa thân hớng về xơng sống, lựa đầu mũi kimluồn sâu và cá đến khi chạm vào cột sống, nằm ngay dới cột sống là độngmạch đuôi lớn, bằng một cử động xoay nhẹ đầu kim tiêm xuyên qua thànhmạch máu, máu sẽ chảy vào kim tiêm

Bơm kim tiêm và các dụng cụ thí nghiệm về chỉ tiêu huyết học đều phảitráng qua dung dịch chống đông máu trớc khi sử dụng làm thí nghiệm

II.2.4.2 Phơng pháp xác định số lợng hồng cầu

Xác định số lợng hồng cầu bằng buồng đếm Niubaoơ theo phơng phápcủa Kudrisev (1969) và Ivanova (1983)

Trang 20

Trớc khi đếm, máu đợc pha loãng 200 lần bằng dung dịch pha loãnghồng cầu Nacl 1%.

Hồng cầu đợc đếm trong 5 ô lớn gồm 80 ô con và tính theo công thức:

10000 200 5 16

4000

A A

Trong đó:

N: Số lợng hồng cầu trong 1mm3 máuA: Số lợng hồng cầu trong 5 ô lớn1/4000mm3 : thể tích một ô con200: Số lần pha loãng

II.2.4.3 Phơng pháp xác định số lợng bạch cầu

Số lợng bạch cầu cũng đợc xác định bằng buồng đếm Niubaoơ

Trớc khi đếm máu đợc pha loãng 20 lần bằng dung dịch pha loãng bạchcầu CH3COOH 3% Bạch cầu đợc đếm trong 25 ô lớn, gồm 400 ô con, rồitính theo công thức:

200 20 16 25

4000

B B

Trong đó:

M: Số lợng bạch cầu trong 1mm3 máuB: Số lợng bạch cầu trong 25 ô lớn1/4000: Thể tích 1 ô con

Đa ống vào huyết sắc kế Sali để ngang tầm mắt để so màu nhỏ nớc cất dầndần vào ống giữa và lắc đều đến khi màu của 3 ống giống nhau xem vạch nớc lõmứng với vạch nào thì mức đó là hàm lợng Hêmoglobin trong máu (g%)

II.2.5 Phơng pháp xác định chỉ tiêu hô hấp.

Xác định tần số hô hấp:

Trang 21

Xác định nhiệt độ nớc bằng nhiệt kế thuỷ ngân, đa cá vào buồng chứa(V=7 – 10l) chứa nớc ở nhiệt độ khác nhau từ 10oc – 40oc Quan sát và đếmnhịp hô hấp (số lần hô hấp/phút).

Tiến hành nâng nhiệt độ nớc bằng nớc sôi và hạ nhiệt độ bằng đá lạnh,tiến hành nâng nhiệt hay hạ nhiệt một cách từ từ tránh hiện tợng sốc nhiệt chocá

Tiến hành đếm 3 lần lấy giá trị trung bình

II.2.6 Xác định các chỉ tiêu sinh trởng

- Xác định chỉ tiêu hình thái chúng tôi dựa vào các tài liệu:

Hớng dẫn nghiên cứu cá (Fravdin 1973)

Ng loại học (Mai Đình Yên và các tác giả 1978)

Dùng thớc đo chiều dài thân, dài kinh tế và chiều cao thân, tiến hànhcân cá bằng cân điện tử 4 số

- Xác định độ béo dựa vào tỉ trọng và chiều dài thân bằng công thức:

Hệ số béo Fulton 3

0

100

L0: chiều dài thân từ đầu mút mõm đến hết phần phủ vảy (cm)

- Xác định tốc độ tăng trởng của cá theo công thức:

Tốc độ tăng trởng (g/ngày):

t

W W

Trang 22

x X

n i

 1

Trong đó:

X : là giá trị trung bìnhn: là số cá thể

X x

n i

30 1

X x

n i

Chơng III Kết quả nghiên cứu và thảo luận

III.1 Giới thiệu mô hình và quy trình nuôi cá ruộng

III.1.1 Một số mô hình nuôi cá ruộng

- Để có thể áp dụng mô hình nuôi cá ruộng trớc hết ruộng phải là nhữngruộng trũng hoặc có nguồn cấp, thoát nớc khi ngập úng

Ruộng có bờ bao chắc chắn để giữ nớc và cá

Ruộng phải có diện tích từ 2 sào đến 6 sào trung bộ, tức là từ 1000m2

đến 3000m2

- Kiến thiết ruộng:

+ Phải đào mơng, chuôm Diện tích mơng, chuôm chiếm khoảng 10 –20% diện tích ruộng

+ Mơng đào phải cách chân bờ ít nhất 0,5m, sâu 0,6 – 0,8m

+ Bờ ruộng phải cao hơn mức nớc trong ruộng 0,5m

Sơ đồ kiến thiết ruộng nh sau:

Trang 23

Bờ ruộng

0,5m 0,8cm

Mặt cắt đứng của ruộng cá - lúa

Mơng

Qua nghiên cứu thực tế chúng tôi thấy phổ biến cá mô hình sau:

+ Mô hình mơng lúa chữ L+ Mô hình mơng lúa chữ U

III.1.2 Quy trình nuôi cá ruộng.

- Chuẩn bị ruộng nuôi cá

Tiến hành tháo cạn nớc ở mơng và ruộng ,tiến hành làm vệ sinh bằngcách dùng vôi bột với lợng 50 -75kg/sào để diệt cá tạp và mầm bệnh Riêngruộng lúa thì việc bón phân và bón vôi phải theo yêu cầu của kỹ thuật trồnglúa

- Quy trình nuôi cá ruộng

Sau khi chuẩn bị đầy đủ về cá và lúa Tuỳ thuộc từng hình thức nuôi đểquyết định thời gian thả cá giống phù hợp.ở Nghệ an và Hà Tĩnh thờng vàokhoảng tháng 4 và tháng 9 dơng lịch hàng năm

+ Tiến hành cấy lúa theo kỹ thuật của trạm khuyến nông xã, từ khi cấy

đến khoảng 20 đến 25 ngày không cho cá vào ruộng, đến khi lúa đợc 1 tháng

Bờ ruộng

Chuôm (mơng)

1,2m - 2m

Ao hậu bị

Ruộng lúa

Chuôm (mơng)

Ruộng lúa

Ao hậu bị 8-10m (1,2-2m)

Bờ ruộng

Trang 24

cho cá vào ruộng có tác dụng làm cỏ, sục bùn , hạn chế đẻ nhánh vô hiệu,hạnchế cỏ dại mọc

Sau khi cho cá vào ruộng đợc 5 đến 10 ngày, tiến hành rút nớc cho cávào chuôm, và bón phân cho lúa, lúc này lúa đang vào giai đoạn làm đòng

Đến khi lúa chắc xanh thì cho cá vào ruộng

+ Khi thu hoạch lúa: Tiến hành rút nớc cho cá vào chuôm, sau khi gặtxong, cần bón phân đạm kịp thời vào ruộng để cho lúa chét phát triển để cóthêm nguồn thức ăn cho cá trắm cỏ Lúc này dâng nớc cho cá vào ruộng cho

đến khi thu hoạch

III.2 Một số yếu tố môi trờng sinh thái tại địa điểm thu mẫu nghiên cứu.

III.2.1 Vài nét về đặc điểm và điều kiện tự nhiên của Đức Thọ –

Hà Tĩnh.

- Đức Thọ là một huyện đồng bằng bán sơn địa nằm về phía Bắc củatỉnh Hà Tĩnh, là vùng đặc trng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa ma kéo dài(mùa thu) tháng 8, tháng 9, tháng 10 và kéo theo lũ lụt Mùa hè gió Tây Namkhô nóng Đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển cho các sinh vật sốngtrong môi trờng nớc nh tảo, sinh vật phù du Đặc biệt thích hợp với các loài cánuôi nớc ngọt

- Về điều kiện đất đai:

Đức Thọ có 20.279 ha đất tự nhiên, trong đó:

Đất nông nghiệp: 9.151 ha, đất trồng lúa chiếm 6.289 ha, riêng ruộng

có khả năng nuôi cá kết hợp trồng lúa là 1000 ha Đây là một diện tích lớn, là

điều kiện thuận lợi để phát triển mô hình nuôi cá trong ruộng lúa mà khôngphải địa phơng nào cũng có đợc Vì vậy, mô hình này đã đợc triển khai từ rấtsớm ở Đức Thọ và đạt kết quả cao.(Theo tài liệu nghiên cứu của trung tâm ứngdụng và chuyển giao công nghệ huyện Đức Thọ)

III.2.2 Một số chỉ tiêu trên thuỷ lý, thuỷ hoá ở hồ nuôi cá.

Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu thuỷ lý, thuỷ hoá ở ruộng nuôi cá đợcthể hiện trong bảng 1

Bảng 1: Một số chỉ tiêu thuỷ lý, thủy hoá của môi trờng ruộng nuôi cá Các đợt

Chỉ tiêu

Đợt I15/9/2005

Đợt II11/10/2005

Đợt III4/11/2005

Đợt IV09/12/2005

Trang 25

Nhiệt độ nớc (oc) 27 28 23 17

Sự tồn tại và phát triển của bất cứ loài sinh vật nào cũng chịu sự tác

động của môi trờng sống, giữa cơ thể và môi trờng luôn có mối quan hệ qualại tác động lẫn nhau Sự tồn tại và phát triển của cá cũng không nằm ngoàiquy luật đó

Sự thay đổi các yếu tố môi trờng sẽ ảnh hởng đến quá trình trao đổi chấtgiữa cơ thể với môi trờng dẫn tới sự ảnh hởng đến tốc độ tăng trởng và pháttriển của cá Vì vậy điều kiện môi trờng phù hợp là điều kiện vô cùng quantrọng để cá sinh trởng và phát triển tốt

Theo kết quả nghiên cứu của Dơng Tuấn (1981) và tác giả Trần Văn Vỹ(200) thì nhiệt độ thích hợp để cá phát triển là 180c – 300c, PH thích hợp từ6,5 – 8 và hàm lợng oxi hoà tan > 3mgO2/l

Nh vậy, qua kết quả nghiên cứu ở bảng 1 ta thấy các yếu tố môi trờng làtơng đối phù hợp cho sự phát triển của cá

Nhiệt độ từ 17 đến 28oc

PH từ 6,7 đến 8,0

Hàm lợng oxi hoà tan > 3mgO2/l

Nhu cầu oxi hoá học (COD) từ 8,96 – 10,88

Ta thấy COD là môt chỉ tiêu đánh giá độ nhiễm bẩn của nớc, ao cá - lúagiàu chất dinh dỡng thì COD cao Nh vậy, COD từ 8,98 – 10,88 là thấp nếuhàm lợng chất dinh dỡng ở ao nghiên cứu cha cao

Qua bảng 1 ta thấy vào khoảng tháng 9, tháng 10, đầu tháng 11, nhiệt

độ của nớc cao hơn, thời tiết ấm áp hơn nên sự phát triển của tảo, động vật nổiphong phú hơn, đây là nguồn thức ăn tự nhiên của cá Vì vậy giai đoạn này làthời gian phát triển mạnh loài cá nuôi trong ruộng lúa

ở giai đoạn sau (cuối tháng 11 và tháng 12) thì nhiệt độ giảm xuống, nó

ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển của cá nên ở giai đoạn này cá phát triểnchậm

III.2.3 Thành phần thức ăn tự nhiên trong ao cá - lúa ở Đức Thọ –

Hà Tĩnh.

Trang 26

Ghi chú: + gặp ít, ++ gặp trung bình, +++ gặp nhiều

Qua kết quả nghiên cứu xác định đợc 11 họ của 4 ngành đó là ngành vikhuẩn lam (3 họ), ngành tảo silic (3 họ), ngành tảo lục (4 họ) và ngành tảomắt (1 họ) Đây là những loài vi tảo phổ biến trong các thuỷ vực nớc ngọt ởViệt Nam Trong đó ngành tảo mắt luôn gặp nhiều nhất, tiếp đó là ngành tảolục, tảo lam và ít nhất là tảo silic

Qua kết quả số lợng các tế bào ở bảng 3 ta nhận thấy số lợng các loài vitảo qua các lần thu mẫu tại địa điểm nghiên cứu là rất cao Đợt 1 là 363000TB/l, đợt 2 là 400500 TB/l Bởi vì đây là giai đoạn thuận lợi cho sự phát triểncủa tảo về khí hậu và môi trờng nớc (tháng 9, tháng 10) Mặt khác ta nhậnthấy qua hai đợt thu mẫu thì số lợng các tế bào tảo ở đợt 2 cao hơn bởi vì ở đợt

Trang 27

khả năng tiêu thụ của cá cao hơn mà chủ yếu là các loài cá ăn thực vật nh mètrắng, mè hoa.

Qua bảng số lợng ta nhận thấy số lợng tảo mắt chiếm u thế cho thấytrong ruộng lúa đó sự nhiễm bẩn hữu cơ là nguồn thức ăn cho các loài cá sống

ở tầng đáy nh cá chép…các loại cá này có khả năng sinh tr

Nh vậy, thành phần thực vật nổi trong ruộng nuôi cá rất đa dạng vàphong phú, đây chính là nguồn thức ăn vô tận của cá

Số lợng tế bào tảo trong mô hình nghiên cứu, kết quả đợc thể hiện ởbảng 3

Bảng 3: Số lợng tế bào vi tảo của các ngành trong môi trờng ruộng nuôicá

có chức năng làm sạch môi trờng

Qua nghiên cứu chúng tôi xác định đợc 3 nhóm động vật nổi chính làRotatoria, Copepoda, Cladocera Hầu hết các loài này là phổ biến trong cácthuỷ vực nớc ngọt ở Việt Nam

Mật độ và tỷ lệ số lợng của các nhóm động vật nổi đợc thể hiện ở bảng4

Trang 28

Bảng 4: Mật độ và tỷ lệ số lợng các nhóm động vật nổi trong môi trờng

động vật chỉ thị cho môi trờng nhiễm bẩn giàu chất hữu cơ

Qua bảng 4 ta nhận thấy mật độ các nhóm động vật nổi ở đợt 2 caonhất Đây là giai đoạn thời tiết thuận lợi ,ma nhiều , nhiệt độ thích hợp cho sựphát triển của động vật phù du.Sự chênh lệch về mật độ các cá thể giữa các đợt

có thể giải thích là do điều kiện môi trờng sống và sự tự phân huỷ của chúngkhi điều kiện sống không thuận lợi

Nh vậy, kết quả nghiên cứu ta nhận thấy thành phần động vật nổi tại

điểm thu mẫu rất lớn, là nguồn dinh dỡng tự nhiên phong phú cho cá

Sự có mặt của tảo, động vật phù du, cá lúa, tạo nên mọt hệ sinh thái ổn

định và bền vững trong đó mỗi thành phần là một mắt xích trong chuỗi thức ăn

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lu Thị Dung, 1996 : Nghiên cứu một số chỉ tiêu huyết học liên quan đến các trạng thái sinh lý của cá trắm cỏ. Luận án Phó tiến sỹ khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số chỉ tiêu huyết học liên quan "đến các trạng thái sinh lý của cá trắm cỏ
2. Lu Thị Dung, 1983 : Thực tập sinh lý cá. Đại học thuỷ sản Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập sinh lý cá
3. Trơng Xuân Dung : Thực hành sinh lý ngời và động vật. Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành sinh lý ngời và động vật
4. Nguyễn Duy Khoát : Sổ tay hớng dẫn nuôi cá nớc ngọt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hớng dẫn nuôi cá nớc ngọt
Tác giả: Nguyễn Duy Khoát
6. Vũ Quang Mạnh, Quách Thị Tài, Morgritovk, 1965 : Một vài chỉ tiêu huyết học liên quan đến trạng thái sinh lý cơ thể cá chép. Nxb Khoa học –Kĩ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài chỉ tiêu huyết học liên quan đến trạng thái sinh lý cơ thể cá chép
Nhà XB: Nxb Khoa học –Kĩ thuật Hà Nội
7. Quách Thị Tài, 1991 : Tìm hiểu một số chỉ tiêu huyết học cá mè trắng. Luận án Phó tiến sỹ. Đại học s phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một số chỉ tiêu huyết học cá mè trắng
8. Dơng Tuấn, 1981 : Sinh lý cá. Trờng Đại học Hải sản Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý cá
9. Mai Đình Yên, 1983 : Cá kinh tế nớc ngọt ở Việt Nam. Nxb Khoa học-Kĩ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá kinh tế nớc ngọt ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Khoa học-Kĩ thuật Hà Nội
10. Trần Thanh xuân, 1978 – và cộng tác viên : Một số chỉ tiêu sinh lý máu cá chép – Công trình KHKT. Đại học Hải sản Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu sinh lý máu cá chép
Tác giả: Trần Thanh xuân, cộng tác viên
Nhà XB: Công trình KHKT. Đại học Hải sản Nha Trang
Năm: 1978
11. Mai Đình Yên, 1979 : Ng loại học. Nhà xuất bản ĐH và THCN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ng loại học
Tác giả: Mai Đình Yên
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH và THCN
Năm: 1979
15. F.Fravđin : Hớng dẫn nghiên cứu cá. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuËt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng dẫn nghiên cứu cá
Tác giả: F. Fravđin
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuËt
5. Bùi Lai, Nguyễn Quốc Khang, Nguyễn Mộng Hùng, Lê Quang Long, Mai Đình Yên, 1985 : Cơ sở sinh lý, sinh thái cá Khác
12. Các công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật thủy sản, (1986 – 1990). Vụ quản lý khoa học kỹ thuật. Tạp chí thuỷ sản 1991 Khác
13. Tuyển tập các công trình nghiên cứu 1988 – 1992. Nhà xuất bản nông nghiệp 1993 Khác
16.Nguyễn Thiện,Lê Xuân Đồng,Nguyễn Công Quốc(2002):Xoá đói giảm nghèo bằng phơng thức chăn nuôi kết hợp vịt –cá-lúa,NXB Nông Nghiệp Hà Nội Khác
17.Chu Thị Thơm và cs(2005) : Hớng dẫn nuôi cá ruộng ,cá lồng và cá trong ao ,NXB lao động Hà Nội Khác
18.Thái Trần Bái:Động vật không xơng sống ,Nxb Giáo Dục ,2001 Khác
19.Đặng Ngọc Thanh,Hồ Thanh Hải (2001): Giáp xác nớc ngọt,Động vật chí Việt Nam,tập 5,Nxb KH-KT, Hà Nội Khác
20.Dơng Đức Tiến ,Võ Hành (1997):Phân loại bộ tảo lục(chlorococcales),Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số chỉ tiêu thuỷ lý, thủy hoá của môi trờng ruộng nuôi cá. - Nghiên cứu các đặc điểm sinh lí   sinh thái của một số loài cá nuôi trong ruộng lúa theo mô hình cá   lúa ở huyện đức thọ   hà tĩnh
Bảng 1 Một số chỉ tiêu thuỷ lý, thủy hoá của môi trờng ruộng nuôi cá (Trang 28)
Bảng 2: Thành phần loài vi tảo trong môi trờng ruộng nuôi cá. - Nghiên cứu các đặc điểm sinh lí   sinh thái của một số loài cá nuôi trong ruộng lúa theo mô hình cá   lúa ở huyện đức thọ   hà tĩnh
Bảng 2 Thành phần loài vi tảo trong môi trờng ruộng nuôi cá (Trang 29)
Bảng 4: Mật độ và tỷ lệ số lợng các nhóm động vật nổi trong môi trờng - Nghiên cứu các đặc điểm sinh lí   sinh thái của một số loài cá nuôi trong ruộng lúa theo mô hình cá   lúa ở huyện đức thọ   hà tĩnh
Bảng 4 Mật độ và tỷ lệ số lợng các nhóm động vật nổi trong môi trờng (Trang 32)
Đồ thị 1: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tần số hô hấp vào nhiệt độ   (cá chép) - Nghiên cứu các đặc điểm sinh lí   sinh thái của một số loài cá nuôi trong ruộng lúa theo mô hình cá   lúa ở huyện đức thọ   hà tĩnh
th ị 1: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tần số hô hấp vào nhiệt độ (cá chép) (Trang 35)
Đồ thị 3: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tần số hô hấp vào nhiệt độ  (cá mè trắng) - Nghiên cứu các đặc điểm sinh lí   sinh thái của một số loài cá nuôi trong ruộng lúa theo mô hình cá   lúa ở huyện đức thọ   hà tĩnh
th ị 3: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tần số hô hấp vào nhiệt độ (cá mè trắng) (Trang 37)
Bảng 10 Một số chỉ tiêu huyết học cá trắm cỏ - Nghiên cứu các đặc điểm sinh lí   sinh thái của một số loài cá nuôi trong ruộng lúa theo mô hình cá   lúa ở huyện đức thọ   hà tĩnh
Bảng 10 Một số chỉ tiêu huyết học cá trắm cỏ (Trang 43)
Bảng 12: Đặc điểm hình thái cá chép nuôi trong ruộng lúa ở Đức Thọ   Hà – - Nghiên cứu các đặc điểm sinh lí   sinh thái của một số loài cá nuôi trong ruộng lúa theo mô hình cá   lúa ở huyện đức thọ   hà tĩnh
Bảng 12 Đặc điểm hình thái cá chép nuôi trong ruộng lúa ở Đức Thọ Hà – (Trang 48)
Bảng 13: Đặc điểm hình thái cá trắm cỏ nuôi trong ruộng lúa ở Đức Thọ – Hà Tĩnh. - Nghiên cứu các đặc điểm sinh lí   sinh thái của một số loài cá nuôi trong ruộng lúa theo mô hình cá   lúa ở huyện đức thọ   hà tĩnh
Bảng 13 Đặc điểm hình thái cá trắm cỏ nuôi trong ruộng lúa ở Đức Thọ – Hà Tĩnh (Trang 49)
Bảng 14: Đặc điểm hình thái của cá mè trắng nuôi trong ruộng lúa ở Đức Thọ    Hà Tĩnh. - Nghiên cứu các đặc điểm sinh lí   sinh thái của một số loài cá nuôi trong ruộng lúa theo mô hình cá   lúa ở huyện đức thọ   hà tĩnh
Bảng 14 Đặc điểm hình thái của cá mè trắng nuôi trong ruộng lúa ở Đức Thọ Hà Tĩnh (Trang 50)
Bảng 15: Tốc độ tăng trởng của ba loài cá nuôi trong ao cá lúa ở Đức Thọ. - Nghiên cứu các đặc điểm sinh lí   sinh thái của một số loài cá nuôi trong ruộng lúa theo mô hình cá   lúa ở huyện đức thọ   hà tĩnh
Bảng 15 Tốc độ tăng trởng của ba loài cá nuôi trong ao cá lúa ở Đức Thọ (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w