Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá chuyển lao động thủ côngthành lao động bằng máy móc, đổi mới công nghệ sản xuất đòi hỏi con ngờiphải có một thể lực nhất định để làm việc dẻo dai,
Trang 1
Bộ giáo dục & đào tạo
Trờng đại học vinh Khoa giáo dục thể chất
Luận văn tốt nghiệp đại học
Nghiên cứu áp dụng một số bài tập bổ trợ
nhằm nâng cao thành tích môn nhảy xa "kiểu ngồi" cho học sinh nam trờng ptth phan thúc trực - yên thành - Nghệ An
~~~~~~~~~~~~~~~~
Giáo viên hớng dẫn: GV Nguyễn Trí Lục
Vinh, tháng 5/2003
I Đặt vấn đề
Trong cơng lĩnh xây dựng đất nớc, Đảng và Nhà nớc ta luôn nhấn
mạnh "muốn xây dựng đất nớc giàu mạnh, xã hội công bằng văn minh, phải lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững Nguồn lực lớn nhất, quý báu nhất của chúng ta là con ngời Việt Nam".
Trang 2Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá chuyển lao động thủ côngthành lao động bằng máy móc, đổi mới công nghệ sản xuất đòi hỏi con ngờiphải có một thể lực nhất định để làm việc dẻo dai, sử dụng hết công suất máymóc, lao động có năng suất cao mới đáp ứng đợc sự phát triển của đất nớc.Vì vậy phát triển sức khoẻ là điều kiện tất yếu trong đời sống con ngời, màmuốn có sức khoẻ và thân thể cờng tráng, mỗi ngời không có con đờng nàokhác là phải tự mình tiến hành tập luyện thể dục thể thao.
Nh Bác Hồ đã nói: "Giữ gìn dân chủ, xây dựng nớc nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khoẻ mới thành công" và "Dân cờng thì nớc mới thịnh" Vậy nên: "Luyện tập TDTT, bồi bổ sức khoẻ là bổn phận của ngời dân yêu nớc" Và "Muốn lao động sản xuất tốt, công tác học tập tốt thì cần phải có sức khoẻ, muốn giữ gìn sức khoẻ thì nên thờng xuyên tập TDTT" Từ
nhận thức đợc vai trò to lớn của TDTT đối với con ngời mà Đảng và Nhà nớc
ta luôn coi trọng công tác giáo dục thể chất là một bộ phận quan trọng trong
sự nghiệp cách mạng của Đảng Mục đích cao quý của xã hội ta là "Tất cả vì con ngời và tạo nên mọi khả năng phát triển cho con ngời Con ngời vừa là chủ thể xã hội, vừa là động lực phát triển nền kinh tế - xã hội, nh tinh thần Nghị quyết TW7 đã xác định".
Trớc yêu cầu đó TDTT đợc xem nh là một bộ phận của nền văn hoá, làphơng tiện giáo dục chuyên biệt, góp phần giáo dục và phát triển toàn diệnnhân cách thế hệ trẻ Việt Nam Nền TDTT của chúng ta hiện nay đợc sựquan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nớc, các điều kiện kinh tế - xã hội từng b-
ớc ổn định và phát triển tạo cho nền TDTT của chúng ta có dịp thuận lợi đểtổng kết các kinh nghiệm về tổ chức, quản lý và học hỏi các thành tựu khoahọc thế giới, sáng tạo áp dụng và việc giáo dục thể chất, huấn luyện TDTT,phong trào TDTT quần chúng Đặc biệt trong những năm gần đây, công tácgiáo dục thể chất ở nhà trờng phổ thông đợc các cấp từng bớc quan tâm thích
đáng, có thể nói phong trào giáo dục thể chất cũng nh phát triển TDTT lực ợng học sinh phổ thông là lực lợng nòng cốt Bởi vì nói đến thế hệ trẻ là nói
l-đến một phạm trù tơng lai, những ngời là trẻ em hôm nay sẽ là những chủnhân ngày mai của đất nớc Do đó việc phát triển thể lực và nâng cao thànhtích thể thao cho các em học sinh ở trờng phổ thông là vấn đề đợc Đảng vàNhà nớc ta quan tâm, vì thế việc tổ chức cho học sinh tập luyện nâng cao sứckhoẻ, phát triển toàn diện là nhiệm vụ của nhà trờng
Trang 3Điền kinh là một trong những môn thể thao cơ bản của TDTT, là môn
dễ học, dễ vận dụng đợc tất cả các đối tợng học sinh, sinh viên tham gia tậpluyện Tập luyện điền kinh không chỉ có tác dụng nâng cao sức khoẻ cho ng-
ời tập mà còn là cơ sở để phát triển các tố chất thể lực: Sức nhanh, sức mạnh,sức bền và sự mềm dẻo khéo léo Chính vì vậy mà điền kinh phổ biến trongcác trờng phổ thông và đợc coi là môn học chính trong chơng trình giáo dụcthể chất của các trờng phổ thông
Điền kinh là môn thể thao có lịch sử từ lâu đời nhất, đợc a chuộng vàphổ biến rộng rãi trên thế giới Ngày nay điền kinh trở thành môn mũi nhọn,phong trào tập luyện và thi đấu điền kinh phát triển rầm rộ ở khắp mọi nơi,nội dung thi đấu các môn điền kinh ngày một phong phú hơn, các cuộc đuatài độ sức cũng ngày một đợc nâng cao, hấp dẫn, sôi nổi hơn Điền kinh trở
thành một nội dung thi đấu chủ yếu của thế vận hội Olimpic (4 năm đợc tổ chức một lần) Điền kinh bao gồm nhiều môn, trong đó môn nhảy xa là môn
đợc tập luyện và thi đấu rộng rãi nhất trong các trờng phổ thông Trong các
Hội khoẻ Phù Đổng từ cấp trờng đến cấp Trung ơng đều có thi đấu nhảy xa,
và các em học sinh đã lập đợc nhiều thành tích đáng khen ngợi Tuy nhiênthành tích nhảy xa của học sinh nớc ta so với thành tích của học sinh các nớctrên thế giới còn ở mức chênh lệnh quá lớn So với thành tích của học sinhcùng độ tuổi trong khu vực thì ở mức độ khiêm tốn Việc giảng dạy mônnhảy xa nói chung và nhảy xa "kiểu ngồi" nói riêng trong nhiều năm qua đã
đợc chú trọng, và đạt kết quả nhất định, song còn phải phấn đấu nhiều hơnnữa mới đáp ứng đợc với phong trào ngày càng mạnh mẽ Chúng ta biết rằngcũng nh các môn thể thao khác, nhảy xa đòi hỏi sự căng thẳng rất lớn của hệthống thần kinh, cơ bắp của con ngời Thông qua tập luyện và thi đấu mônnhảy xa, cơ thể con ngời ngày càng hoàn thiện hơn Tập luyện nhảy xa có tácdụng rất lớn trong việc phát triển các tố chất thể lực, nâng cao khả năng tậptrung sức, tự chủ và rèn luyện lòng dũng cảm, tính kiên trì và khắc phục khókhăn trong tập luyện Thông qua các bài tập kỹ thuật của chạy đà và dậmnhảy, làm tăng cờng và phát triển các tố chất sức nhanh, sức mạnh và sứcmạnh tốc độ của ngời tập Thực hiện tốt các kỹ thuật trên không và rơi xuống
đất, đã rèn luyện đợc sự khéo léo, tính chính xác, nâng cao khả năng phốihợp vận động, giúp cho ngời tập nâng cao sức khoẻ cả về thể chất lẫn tinhthần, phục vụ đắc lực cho lao động sản xuất và chiến đấu
Trong quá trình học tập, để có sự tập luyện và tiếp thu kỹ thuật mộtcách tốt nhất thì phải áp dụng tập luyện các bài tập bổ trợ, mà các bài tập bổ
Trang 4trợ càng đa dạng, phong phú thì càng giúp cho ngời tập tiếp thu kỹ thuậtchính xác và nhanh hơn, đặc biệt có cảm giác tốt khi hoạt động và khi đó sẽ
đạt thành tích cao
Chính vì vậy nghiên cứu áp dụng các bài tập bổ trợ để nâng cao thànhtích nhảy xa "kiểu ngồi" là công việc rất cần thiết nhằm làm phong phú thêmphơng tiện giáo dục thể chất, và qua đó phát hiện bồi dỡng những học sinh cónăng khiếu TDTT nói chung và môn nhảy xa nói riêng, để tham gia thi đấu ởquận, huyện, tỉnh, toàn quốc, góp phần bồi dỡng mầm non TDTT cho địa ph-
ơng và đất nớc
Tuy nhiên, ở nớc ta việc nghiên cứu áp dụng các phơng tiện, phơngpháp tập luyện tiên tiến, các thành tựu khoa học vào giảng dạy còn hạn chế,cha đợc phát động đồng loạt Đặc biệt là ở các trờng phổ thông trong điềukiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn, phơng tiện tập luyện còn thô sơ, đơn giản.Vì vậy mà cho tới nay việc áp dụng các phơng pháp học mới nhằm nâng caotrình độ thể lực + thành tích cho học sinh đang còn rất ít đợc sử dụng Quátrình tập luyện các bài tập TDTT đang theo một chơng trình rập khuôn, cha
có tính sáng tạo để cải tiến hình thức, phơng pháp giảng dạy cho giáo viêncũng nh sự tiếp thu lĩnh hội các tri thức kỹ năng kỹ xảo cho ngời học Cũngvì thế mà ở học sinh cha có tính tự giác cao trong tập luyện đã làm hạn chếmột phần sự phát triển thể chất + thành tích học tập của các em Vì vậy mà
để góp phần vào sự nghiệp khoa học của nớc nhà và để góp một phần nhỏnào đó giải quyết các khó khăn trên Thì vấn đề đặt ra cho chúng tôi lànghiên cứu đa ra một số bài tập để sắp xếp nội dung học tập sao cho phù hợpvới trình độ của các em và điều kiện thực tế để nhằm nâng cao thành tíchnhảy xa "kiểu ngồi" trong chơng trình giảng dạy ở các trờng phổ thông
Xuất phát từ mục đích trên, chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài:
"Nghiên cứu áp dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao thành tích môn nhảy xa kiểu ngồi cho học sinh Nam trờng PTTH Phan Thúc Trực
- Yên Thành - Nghệ An".
Trang 5II Mục đích, nhiệm vụ và phơng pháp nghiên cứu
1 Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu lựa chọn các bài tập bổ trợ nhằm nâng cao thành tích mônnhảy xa "kiểu ngồi" cho học sinh Nam trờng PTTH Phan Thúc Trực - YênThành - Nghệ An
Thông qua quá trình điều tra s phạm để áp dụng các bài tập bổ trợ vàomột số đối tợng nghiên cứu và với kết quả nghiên cứu của đề tài này mong đ-
ợc đóng góp vào sự nghiệp khoa học, làm phong phú thêm phơng tiện giáodục thể chất, giúp cho quá trình giảng dạy của giáo viên và học tập của họcsinh đạt kết quả cao
Tập các bài tập bổ trợ giúp cho quá trình học tập, học sinh tiếp thu kỹthuật và thể lực nhằm nâng cao thành tích môn nhảy xa "kiểu ngồi"
2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để tiến hành giải quyết đề tài này, chúng tôi đặt ra 2 nhiệm vụ nghiên cứu nh sau:
2.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn để lựa chọn các bài
tập bổ trợ nhằm nâng cao thành tích môn nhảy xa "kiểu ngồi" cho học sinhNam trờng PTTH Phan Thúc Trực - Yên Thành - Nghệ An
2.2 Nghiên cứu áp dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao thành
tích môn nhảy xa "kiểu ngồi" cho học sinh Nam trờng PTTH Phan Thúc Trực
- Yên Thành - Nghệ An
3 Ph ơng pháp nghiên cứu:
Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài này chúng tôi đã sử dụng cácphơng pháp nghiên cứu sau:
Trang 6Trong quá trình thực tập ở trờng chúng tôi đã sử dụng phơng pháp
quan sát quá trình s phạm (dự giờ các thầy giáo, cô giáo) Nhất là trong thời
gian học môn nhảy xa, qua đó chúng tôi đã rút ra những kinh nghiệm thực tế
và kết hợp với lý luận khoa học để lựa chọn một số bài tập bổ trợ mang tínhgiải pháp nhằm nâng cao thành tích
3.3 Phơng pháp toán học thống kê:
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng phơng pháp này để xử lý
số liệu và đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng các bài tập mà chúng tôi đãlựa chọn Bao gồm các công thức toán học thống kê sau:
Trong đó: X là giá trị trung bình cộng
xi là giá trị thành tích của từng học sinh
Trang 7Công thức tính T: T =
B
B A A
B A
n n
X X
2 2
3.4 Phơng pháp thực nghiệm s phạm:
Để giải quyết đề tài, chúng tôi thực hiện phơng pháp này theo phơngpháp thực nghiệm song song, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã phânthành 2 nhóm, mỗi nhóm 15 ngời có cùng lứa tuổi, giới tính, cùng một địabàn dân c, tơng đơng nhau về sức khoẻ, thành tích, số buổi tập Nhóm đối chiếu
A tập các bài tập bổ trợ theo giáo án bình thờng Nhóm thực nghiệm B tập theomẫu giáo án riêng của chúng tôi Thời gian tập là mỗi tuần 2 buổi và đợc tiếnhành trong 7,5 tuần, với tổng cộng là 15 buổi (15 giáo án)
Trang 8III Tổ chức nghiên cứu
1 Thời gian nghiên cứu.
Đề tài này đợc tiến hành nghiên cứu từ ngày 20/10/2002 - 15/05/2003
và đợc tiến hành qua 3 giai đoạn sau:
1.1 Giai đoạn 1: Từ ngày 20/10/2002 - 20/12/2002, đọc tài liệu, lựa
chọn đề tài, xây dựng đề cơng và giải quyết nhiệm vụ 1
1.2 Giai đoạn 2: Từ ngày 20/12/2002 - 10/04/2003: Thu thập, tính
toán, xử lý số liệu và phân tích các số liệu thu đợc, giải quyết nhiệm vụ 2
1.3 Giai đoạn 3: Từ ngày 10/04/2003 - 15/05/2003: Hoàn thành đề tài
chuẩn bị bảo vệ
2 Đối t ợng nghiên cứu:
Để giải quyết nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên
30 em học sinh Nam lớp 10H1 Trờng PTTH Phan Thúc Trực Yên Thành Nghệ An
-3 Địa điểm nghiên cứu:
Để giải quyết đề tài này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tại trờng Đạihọc Vinh và trờng PTTH Phan Thúc Trực - Yên Thành - Nghệ An
4 Dụng cụ nghiên cứu:
Trong quá trìnhnghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng một số dụng cụ cầnthiết để cho học sinh tập luyện nh: Thớc dây, bóng chuyền, dây nhảy, đồng
hồ bấm giây, hố nhảy v.v
Trang 9IV Phân tích kết quả nghiên cứu
A Phân tích nhiệm vụ 1:
Nghiên cứu cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn để lựa chọn các bài tập
bổ trợ nhằm nâng cao thành tích môn nhảy xa "kiểu ngồi" cho học sinh Namtrờng PTTH Phan Thúc Trực - Yên Thành - Nghệ An
Để đa ra đợc một số bài tập bổ trợ vừa hợp lý, vừa đạt hiệu quả vàkhông ảnh hởng xấu tới sự phát triển cơ thể của học sinh thì chúng ta cần phải hiểu
rõ đặc điểm tâm sinh lý, cấu trúc giải phẫu của học sinh lứa tuổi này
Lứa tuổi PTTH đó là giai đoạn kết thúc tuổi thiếu niên và là giai đoạn
đầu của tuổi thanh niên, ở giai đoạn này các em có một số đặc điểm về mặttâm lý và giải phẫu sinh lý nh sau:
1 Đặc điểm về mặt tâm lý, giải phẫu sinh lý:
1.1 Về mặt tâm lý:
ở lứa tuổi này quá trình tăng trởng cơ thể của các em cha kết thúc.Mặc dù hoạt động thần kinh cao cấp của các em đã đến lúc phát triển cao,nhng ở một số em vẫn phần nào hng phấn mạnh hơn ức chế, dễ có nhữngphản ứng thiếu kìm hãm cần thiết, do đó dễ làm rối loạn sự phối hợp vận
động Tính tình, trạng thái tâm lý ở lứa tuổi này cũng hay thay đổi, có lúc rấttích cực, hăng hái, nhng có lúc lại buồn chán, tiêu cực Ngay ở tuổi này các
em cũng còn hay đánh giá quá cao năng lực của mình, mới chạy bao giờcũng dốc hết sức ngay, mới tập tạ bao giờ cũng muốn cử tạ nặng ngay, các
em thờng ít chú ý khởi động đầy đủ, nh thế rất dễ tốn sức, hay dễ xẩy ra chấnthơng và chính điều đó đôi lúc làm ảnh hởng không tốt trong tập luyệnTDTT
Nguyên lý phát triển trong triết học Mác-Lênin thừa nhận, sự pháttriển là quá trình biến đổi của sự vật từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phứctạp Đó là quá trình nảy sinh cái mới trên cơ sở cái cũ do sự đấu tranh giữacác mặt đối lập nằm ngay trong bản thân sự vật hiện tợng Sự phát triển tâm
lý gắn liền với sự xuất hiện những đặc điểm mới về chất - những cấu tạo tâm
lý mới ở những giai đoạn lứa tuổi nhất định Nh vậy, sự phát triển tâm lý củacon ngời gắn liền với sự hoạt động của con ngời trong đời sống thực tiễn phụthuộc chủ yếu vào một dạng hoạt động chủ đạo
Trang 10Vì vậy, khi tiến hành công tác giáo dục thể chất cho các em ở lứa tuổinày không chỉ yêu cầu học sinh thực hiện đúng, nhanh những bài tập dới sựchỉ dẫn trực tiếp của giáo viên mà còn phải chú ý, uốn nắn, luôn nhắc nhở vàchỉ đạo, định hớng và động viên các em hoàn thành nhiệm vụ, kèm theo khenthởng để có sự khuyến khích động viên, nói cách khác phải dạy các em biếtcách học, tự rèn luyện thân thể
Bên cạnh đó thì trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần phải độngviên, khuyến khích những em học kém, tiếp thu còn chậm, phải khuyếnkhích hớng dẫn các em tập luyện tốt, lấy động viên thuyết phục là phơngpháp chính, chứ không phải là gò ép, đe doạ Qua đó tạo đợc hứng thú trongtập luyện để tạo nên sự phát triển cân đối với từng học sinh và góp phần giáodục cho các em thành ngời có tính kiên cờng, biết tự kiềm chế và có ý chí
1.2 Về mặt giải phẫu sinh lý.
Lứa tuổi PTTH là lứa tuổi đầu thanh niên, là thời kỳ đạt đợc sự trởngthành về mặt thể lực, nhng sự phát triển cơ thể còn kém so với sự phát triểncơ thể của ngời lớn Có nghĩa là ở lứa tuổi này cơ thể các em đang phát triểnmạnh, khả năng hoạt động của các cơ quan và các bộ phận cơ thể đợc nângcao Cụ thể là:
* Hệ vận động:
- Hệ xơng: ở lứa tuổi này phát triển một cách đột ngột về chiều dài,chiều dày, đàn tích xơng giãn, độ giảm xơng do hàm lợng Magic, Photpho,Canxi trong xơng tăng Quá trình cốt hoá xơng ở các bộ phận cha hoàn tất.Chỉ xuất hiện sự cốt hoá ở một số bộ phận nh mặt (cột xơng sống) Các tổchức sụn đợc thay thế bằng mô xơng nên cùng với sự phát triển chiều dài củaxơng cột sống thì khẳnng biến đổi của cột sống không giảm mà trái lại tănglên có xu hớng cong vẹo Vì vậy mà trong quá trình giảng dạy cần tránh chohọc sinh tập luyện với dụng cụ có trọng lợng quá nặng và các hoạt động gâychấn động quá mạnh
- Hệ cơ: ở lứa tuổi này cơ của các em phát triển với tốc độ nhanh để đi
đến hoàn thiện, nhng phát triển không đều và chậm hơn so với hệ xơng Cơ tophát triển nhanh hơn cơ nhỏ, cơ chi trên phát triển nhanh hơn cơ chi dới.Khối lợng cơ tăng lên rất nhanh, đàn tích cơ tăng không đều, chủ yếu là nhỏ
và dài Do vậy khi cơ hoạt động chóng dẫn đến mệt mỏi Vì vậy khi tập luyệngiáo viên giảng dạy cần chú ý phát triển cơ bắp cho các em
Trang 11* Hệ thần kinh:
ở lứa tuổi này hệ thống thần kinh trung ơng đã khá hoàn thiện, hoạt
động phân tích trên vỏ não về tri giác có định hớng sâu sắc hơn Khả năngnhận hiểu cấu trúc động tác và tái hiện chính xác hoạt động vận động đợcnâg cao Ngay từ tuổi thiếu niên đã diễn ra quá trình hoàn thiện cơ quan phântích và những chức năng vận động quan trọng nhất, nhất là các cảm giác bảnthể trong điều kiện động tác ở lứa tuổi này học sinh không chỉ học các phần
động tác vận động đơn lẻ nh trớc (chạy, nhảy, bật, bay và chạm đất khi nhảy,ném tại chỗ hoặc có đà ) mà chủ yếu là từng bớc hoàn thiện ghép nhữngphần đã học trớc thành các liên hợp động tác tơng đối hoàn chỉnh, ở các điềukiện khác nhau, phù hợp với đặc điểm của từng học sinh Vì vậy khi giảngdạy cần thay đổi nhiều hình thức tập luyện, vận dụng các hình thức trò chơi,thi đấu để hoàn thành tốt những bài tập đã đề ra
* Hệ hô hấp:
ở lứa tuổi này phổi các em phát triển mạnh nhng cha đều, khung ngựccòn nhỏ, hẹp nên các em thở nhanh và nông, không có sự ổn định của dungtích sống, không khí, đó chính là nguyên nhân làm cho tần số hô hấp của các emtăng cao khi hoạt động và gây hiện tợng thiếu ô xi, dẫn đến mệt mỏi
Từ những đặc điểm tâm sinh lý đó để lựa chọn một số bài tập bổ trợtrên căn bản khối lợng, cờng độ phù hợp với lứa tuổi học sinh PTTH, đặc biệtkhi áp dụng các bài tập bổ trợ cần căn cứ vào đặc điểm, tình hình tiếp thu kỹthuật và đặc điểm thể lực phù hợp với khối lợng vận động Đồng thời điềuchỉnh thời gian tập luyện cho phù hợp tâm sinh lý của học sinh để cho quátrình giảng dạy đạt kết quả cao, giúp cho các em học sinh trở thành con pháttriển toàn diện về thể chất, tinh thần Đồng thời nâng cao kết quả học tập vàphần nào lôi cuốn các em hăng say tham gia tập luyện và thi đấu ở trờng phổthông
2 Nguyên lý kỹ thuật của môn nhảy xa.
Trang 12Theo cơ học, một vật đợc bắn trong chân không với vận tốc ban đầu
V0, góc độ bay hợp với mặt phẳng ngang là thì độ bay xa S đợc tính theo
g
V2 sin 2
0
Trong đó: g là gia tốc rơi tự do
V0 là vận tốc bay ban đầu
là góc độ bay
S là độ bay xa (thành tích)
Từ công thức này và trong thực tế của môn nhảy xa, muốn đa đợc cơthể vợt qua một khoảng xa nhất là phải đa tổng trọng tâm cơ thể bay đợc mộtkhoảng xa nhất
Có nghĩa là độ bay xa của trọng tâm cơ thể phụ thuộc vào bình phơng
tốc độ bay ban đầu và sin 2 lần góc độ bay (g là hằng số) cho nên yếu tố V0
và là 2 yếu tố quyết định tới độ bay xa của lần nhảy
Chúng ta biết rằng muốn đạt thành tích cao trong môn nhảy xa, điềucơ bản là cần kéo dài giai đoạn bay, bằng cách chạy lấy đà chuẩn xác vàgiậm nhảy tích cực Bởi vì trong nhảy xa thành tích phụ thuộc vào tốc độ bayban đầu, góc độ bay và lực cản của không khí Góc độ bay ban đầu đợc tạobởi tốc độ nằm ngang và tốc độ thẳng đứng, do đó góc độ bay nhỏ (23 - 260)
Và chính V0 (tốc độ bay ban đầu) là véc tơ biểu thị đờng đi của hợp lực đó,
V1
V0
V2
Trang 13bay ban đầu của ngời nhảy là nhân tố chủ yếu đầu tiên quyết định đến thànhtích môn nhảy xa Trong đó V0 tỷ lệ thuận với tốc độ chạy đà (sức nhanh) vàtốc độ giậm nhảy (sức mạnh) Quỹ đạo bay hợp lý và sự tiếp đất của cơ thểhợp lý để đảm bảo tốt thành tích đã đạt đợc Đó chính là biểu hiện của sựhoàn thiện kỹ thuật Do vậy khi giảng dạy, giáo viên phải lựa chọn những bàitập và sử dụng phơng pháp giảng dạy thích hợp, sử dụng các bài tập bổ trợphong phú để phát triển các tố chất thể lực và hoàn thiện kỹ thuật, giúp chohọc sinh phát huy hết khả năng của mình, từ đó đạt đợc thành tích tốt nhất.
3 Kỹ thuật nhảy xa "kiểu ngồi".
Kỹ thuật nhảy xa "kiểu ngồi" là một hoạt động không có chu kỳ, baogồm nhiều động tác liên kết với nhau một cách chặt chẽ và phức tạp: Từ chạylấy đà, giậm nhảy, bay trên không và kết thúc là rơi xuống đất
Kỹ thuật nhảy xa "kiểu ngồi" gồm có 4 giai đoạn:
- Giai đoạn chạy đà
- Giai đoạn giậm nhảy
- Giai đoạn trên không
- Giai đoạn tiếp đất
3.1 Giai đoạn chạy đà:
- Nhiệm vụ: Tạo cho ngời nhảy đạt đợc tốc độ nằm ngang lớn nhất vàtạo điều kiện tốt cho giai đoạn giậm nhảy
* Cự ly toàn đà: Căn cứ vào nhiệm vụ của chạy đà là tạo ra tốc độ nằm
ngang lớn nhất, nên cự ly đà phải đảm bảo phát huy đợc tốc độ cao nhất.Song tuỳ thuộc vào khả năng, trình độ, sức khoẻ của vận động viên mà cự lytoàn đà của Nam từ 30 - 35m, cửa Nữ từ 25 - 30m
+ Kỹ thuật chạy đà: Kỹ thuật chạy đà có thể chia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Từ vạch xuất phát tới 4 bớc cuối cùng
Nhiệm vụ: Tạo ra tốc độ khởi điểm để nhanh chóng bắt đợc tốc độ cao
Kỹ thuật chạy đà có 2 t thế chuẩn bị cho chạy đà: T thế cố định và t thế
di động
T thế cố định: Ngời chạy đứng chân trớc chân sau vạch xuất phát
T thế di động: Ngời chạy có thể đi bộ nhẹ nhàng 2, 3 bớc rồi bắt
đầu chạy hoặc nhảy bớc kép tại chỗ, rồi bắt đầu chạy
Kỹ thuật chạy đà ở giai đoạn 1 giống nh kỹ thuật chạy tăng tốc độ trongchạy cự ly ngắn, kết thúc gai đoạn 1 phát huy đợc tốc độ cao nhất
Giai đoạn 2: 4 bớc cuối cùng
Trang 14Nhiệm vụ: Giữ vững và tăng cờng tốc độ nằm ngang chuẩn bị tích cựccho giậm nhảy
Kỹ thuật 4 bớc cuối cùng về nhịp điệu và độ dài có thay đổi, thân ngời
đứng thẳng hoặc hơi ngả về trớc, vẫn chạy bằng nửa bàn chân trên 4 bớccuối cùng dài hơn các bớc trớc đó, kể từ ván giậm nhảy: Bớc 1 ngắn nhất, b-
ớc 2 dài, bớc 3 ngắn hơn bớc 4
Kỹ thuật 4 bớc cuối cùng: Đa nhanh, đa mạnh, tích cực là là mặt đất,tiếp xúc ván gần điểm dọi trọng tâm cơ thể, mục đích là không để giảm tốc
độ nằm ngang
3.2 Giai đoạn giậm nhảy
- Nhiệm vụ: Trên cơ sở giữ vững và lợi dụng tốc độ nằm ngang, tạo ra tốc
độ thẳng đứng để có đợc tốc độ bay ban đầu lớn nhất và góc độ bay hợp lý
* Thời kỳ đa đặt chân gậm nhảy.
Đây chính là bớc cuối cùng trong kỹ thuật chạy đà Song chạy đà vàgiậm nhảy có quan hệ mật thiết với nhay Vì vậy, khi phân tích giai đoạngiậm nhảy, ngời ta phải phân tích cả thời kỳ đặt chân giậm nhảy để làm nềntảng cơ sở cho giai đoạn giậm nhảy
* Thời kỳ hoãn xung.
Sau khi chống đất, chân giậm hơi gấp ở khớp gối để giảm chấn động,
đồng thời làm căng các nhóm cơ chuẩn bị tích cực cho giai đoạn co cơ Khikết thúc giai đoạn hoãn xung góc độ giữa đùi và cẳng chân là 140 - 1500
* Thời kỳ giậm nhảy:
+ Động tác chân: Sau khi trọng tâm cơ thể vợt qua điểm chống đó làbắt đầu động tác giậm nhảy, nhanh chóng duỗi hết các khớp hông, gối, cổchân Góc độ giâm nhảy 70 - 750 Song song với chân giậm là sự đánh lăngtích cực của chân lăng Đùi chân lăng tích cực lăng mạnh ra trớc và lên trên,cẳng chân thả lỏng gần nh vuông góc với đùi Lúc đùi chân lăng song songvới mặt đất cũng là lúc kết thúc giậm nhảy, chân giậm rời khỏi mặt đất
+ Động tác tay: Trớc khi đặt chân giậm nhảy thì hai tay đánh nh trongchạy ngắn Đến thời kỳ giậm nhảy thì 2 tay thay đổi phơng hớng Tay cùngbên chân giậm đánh từ sau ra trớc lên trên và hơi vào trong Tay cùng bên vớichân lăng đánh từ trớc ra sau sang ngang và hơi ra ngoài (cánh tay và cẳngtay gần nh vuông góc), khi đánh tay chủ động nâng vai lên cao là kết thúc
Trang 15giậm nhảy (hai tay dừng đột ngột) Lúc đánh tay, khuỷu tay bên chân giậm hơithu vào trong, còn tay bên chân lăng lại đa ra ngoài về phía sau.
3.3 Giai đoạn trên không.
* Thời kỳ bớc bộ:
Sau khi kết thúc giậm nhảy, chân giậm vừa rời đất cũng là lúc kết thúc
động tác đánh lăng của chân lăng và lúc này chân lăng dừng đột ngột ở t thế:Tay bên chân giậm ở phía trớc, cánh tay song song với mặt đất, ngang vai thìdừng lại, cẳng tay vuông góc với cánh tay Quá trình thực hiện động tác bớc
bộ 1/3 đoạn đờng bay, lúc này tay và chân lăng vẫn giữ nguyên nh lúc giậmnhảy Chân giậm nhảy xong đợc giữ ở phía sau, thân ngời hơi thẳng hoặc hơingã về phía sau Mục đích của các động tác trong quá trình thực hiện độngtác bớc bộ nh trên là nhằm giữ thăng bằng cho cơ thể Nếu thân trên quá gập
về trớc thì cơ thể mất thăng bằng, vì thế dễ bị đổ nhào về phía trớc
* Thời kỳ thực hiện kỹ thuật bớc nhảy:
Sau khi thực hiện động tác bớc bộ, đùi chân lăng vẫn tiếp tục nâng cao,thân ngời vẫn giữ thẳng, 2 tay hơi đa lên trên về trớc, chân giậm nhảy xong
đợc thả lỏng, còn giữ lại ở phía sau, sau đó gấp lại và thu về trớc đa lên cao,dần dần gập chân lăng và khép lại hình thành động tác "kiểu ngồi" ở trênkhông Sau đó 2 chân tiếp tục đa lên cao, hóp bụng, thân trên gập nhiều về tr-
ớc giống nh động tác ngồi xổm thu gọn trên không
* Thời kỳ chuẩn bị tiếp đất:
Từ t thế ngồi xổm trên không, khi chân tiếp đất hai cẳng chân duỗithẳng nâng cao và duỗi ra trớc để chuẩn bị tiếp đất ở điểm xa nhất
3.4 Giai đoạn tiếp đất:
Giai đoạn tiếp đất đợc tính từ lúc một bộ phận của cơ thể tiếp đất đếnlúc cơ thể dừng lại
Kỹ thuật tiếp đất: Tiếp đất đầu tiên là 2 chân, cho nên khi 2 chân vừa
tiếp đất phải nhanh chóng đánh mạnh 2 tay ra sau, sau đó tiếp tục vòng lêntrên đa ra trớc, đồng thời nhanh chóng gập ở 2 gối để giảm chấn động, theoquán tính tiếp tục đa cơ thể về trớc Mục đích của động tác đánh 2 tay ra phíasau là nhằm để tiếp tục di chuyển trọng tâm cơ thể về phía trớc Khi đa 2 tay
di chuyển về phía trớc là để tiếp tục giữ thăng bằng, chống đỡ không cho cơthể lao về phía trớc
Trang 164 Cơ sở sinh lý, lý luận của tố chất sức mạnh tốc độ.
- Chiều dài ban đầu của sợi cơ trớc lúc co
Khi số lợng sợi cơ co tối đa, các sợi cơ đều co theo một chế độ co cứng
và chiều dài ban đầu của sợi cơ là chiều dài tối u thì cơ sẽ co với lực tối đa,lực đó gọi là sức mạnh tối đa, nó thờng đạt đợc khi co cơ tĩnh Sức mạnh tối
đa của 1 cơ phụ thuộc vào số lợng sợi cơ và thiết diện ngang của sợi cơ Sứcmạnh tối đa tính trên thiết diện ngang của cơ đợc gọi là sức mạnh tuyệt đốicủa cơ Bình thờng sức mạnh đó bằng 0,5 - 1kg/1cm2 Sức mạnh tuyệt đốicòn gọi là sức mạnh tối đa, đó là sức mạnh cơ của một con ngời khi cơ cotích cực, nghĩa là co cơ với sự tham gia của ý thức, nó chịu ảnh hởng của cácnhóm cơ sau:
* Các yếu tố ở trong cơ ngoại vi:
+ Điều kiện cơ học của sự co cơ: Nh cánh tay đòn của lực co cơ, góctác động của lực co cơ với điểm bám trên xơng
+ Chiều dài ban đầu của cơ
+ Thiết diện ngang (độ dày của cơ).
+ Đặc điểm cấu tạo của các sợi cơ chứa trong cơ
* Yếu tố thần kinh trung ơng điều khiển sự co cơ:
Yếu tố thần kinh trung ơng điều khiển sự co cơ và phối hợp hoạt độnggiữa các cơ, trớc tiên là khả năng, chức năng của nơron thần kinh vận động,tức là mức phát xung động với tần số cao, hệ thần kinh phải gây hng phấn ởnhiều nơron vận động, hng phấn đó không quá lan rộng để không gây h -
ng phấn cho các cơ đối kháng tạo điều kiện cho các cơ chủ yếu phát huyhết sức mạnh
Trong giảng dạy và huấn luyện thể thao cần chú ý đến cơ chế cải thiệnsức mạnh bằng cách tiến hành các bài tập động lực rồi sau đó tập các bài tập
Trang 17tĩnh lực Trong thực tế hoạt động thờng kết hợp cả 2 hình thức co cơ: Co cơ
đẳng trơng và co cơ đẳng trờng
Cơ sở sinh lý cơ bản để phát triển sức mạnh là phải tạo ra nhiều đơn vịvận động tham gia vào quá trình vận động có thể dùng phơng pháp lặp lại,nghĩa là năng lặp lại vật nặng với trọng tải tăng dần Khi dùng phơng pháplặp lại ít hiệu quả thì dùng phơng pháp căng cực hãm u tiên dùng trọng lợngnặng phối hợp với trọng lợng nhẹ sẽ cải thiện đợc cơ bắp của ngời tập
Mặt khác, ở lứa tuổi PTTH sự phát triển về hình thể đã hoàn thiệnxong, kích thớc não và hành tuỷ đã đạt đến mức ngời lớn ở lứa tuổi này sứcmạnh cơ bắp phát triển với nhịp độ nhanh, các năm sau sức mạnh sẽ pháttriển chậm lại nếu không đợc tập luyện Vì vậy chúng ta phải có các bài tậphợp lý nhằm duy trì và phát triển sức mạnh cơ bắp cho các em để các em có
đợc một cơ thể khoẻ mạnh, cân đối Tuy nhiên, nếu tập luyện nóng vội rútngắn giai đoạn, sử dụng các bài tập chuyên môn hẹp cũng gây ra những ảnhhởng xấu, nên những bài tập phát triển toàn diện với số lợng vận động tối uphải đợc u tiên sử dụng trong các chơng trình giảng dạy
4.2 Cơ sở lý luận
Sức mạnh tốc độ là sức mạnh đợc thể hiện ở những hoạt động nhanhtrong đó lực và tốc độ có mối tơng quan tỷ lệ nghịch với nhau
Sức mạnh của con ngời đợc thể hiện: Khi sử dụng lực để làm chuyển
động các vật thể khác nhau thì lúc đầu nó phụ thuộc vào khối lợng vật thể,nhng nếu tăng trọng lợng vật thể lên đến mức cao nhất thì lực không phụ thuộc vàokhối lợng vật thể nữa mà nó phụ thuộc vào sức mạnh của con ngời
Sức mạnh của con ngời trong TDTT phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau:
+ Khả năng điều chỉnh và tự điều chỉnh của hệ thống thần kinh nhnăng lực phát huy nhanh chóng,năng lực sức mạnh hay còn gọi là quá trình
điều hoà thần kinh cơ
+ Cấu trúc hoàn thiện của hệ thống cơ bắp nh: Cấu trúc sợi cơ, độ đànhồi của cơ bắp
+ Các phẩm chất tâm lý nh: Khả năng, sự nỗ lực ý chí, tinh thần cao.+ Năng lực cơ thể nhanh chóng huy động nguồn năng lợng trong điều
kiện thiếu ô xi (nguồn năng lợng yếm khí).