TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Khoa nông lâm ng ---Nghiên cứu ảnh hởng của thức ăn và mật độ ơng đến tốc độ tăng trởng và tỷ lệ sống của ấu trùng vẹm Xanh Perna viridis Linnaeus, 1758 từ giai đoạn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Khoa nông lâm ng
-Nghiên cứu ảnh hởng của thức ăn và mật độ ơng
đến tốc độ tăng trởng và tỷ lệ sống của ấu trùng
vẹm Xanh (Perna viridis Linnaeus, 1758) từ giai đoạn
ấu trùng đỉnh vỏ thẳng đến giai đoạn ấu trùng bám
KHOÁ LUậN tốT NGHIệP
Kỹ S NUôI TRồNG THUỶ SẢN
Người thực hiện : Phạm Thị Th Lớp : 45K1 - KS NTTS Người hướng dẫn: Th.s Cao Trờng Giang
Trang 2Nông Lâm Ng Nhân dịp này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu
đó
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị HồngThắm, Thạc sĩ Cao Trờng Giang đã hớng dẫn tận tình và chỉ bảo, giúp đỡ emhoàn thành tốt luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các cán bộ, anh chị công nhân ở Trại sản xuấtgiống Tu hài trực thuộc công ty TNHH Taiheyo Shinju Việt Nam - Vân Đồn -Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị hỗ trợ cho
em trong thời gian thực hiện đề tài
Bên cạnh đó, em luôn ghi nhớ công lao của các thầy cô giáo - những ngời
đã giúp em trang bị kiến thức trong suốt khoá học
Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn rất nhiều đến những ngời đã luônbên cạnh chia sẻ, động viên, giúp đỡ em, cho em thêm nghị lực để sống và họctập Đó là bố mẹ, ngời thân và bạn bè của em
Trang 3Danh mục các bảng
Số bảng Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Các loài tảo dùng trong sản xuất giống và ơng nuôi ĐVTM hai
Tăng trởng trung bình về chiều dài vỏ của ấu trùng vẹm Xanh từgiai đoạn ấu trùng đỉnh vỏ thẳng đến giai đoạn ấu trùng bám ở thínghiệm 1……… 21 Bảng 3.3
TĐTT tuyệt đối về chiều dài vỏ của ấu trùng vẹm Xanh từ giai
đoạn ấu trùng đỉnh vỏ thẳng đến giai đoạn ấu trùng bám ở thí
Trang 4vỏ thẳng đến giai đoạn ấu trùng bám ở thí nghiệm
TĐTT tuyệt đối về chiều dài vỏ của ấu trùng vẹm Xanh từ giai
đoạn ấu trùng đỉnh vỏ thẳng đến giai đoạn ấu trùng bám ở thí
Tỷ lệ sống của ấu trùng vẹm Xanh từ giai đoạn ấu trùng đỉnh
vỏ thẳng đến giai đoạn ấu trùng bám ở thí nghiệm
Danh mục các hình
Số hình Tên hình Trang
Trang 5đỉnh vỏ thẳng đến giai đoạn ấu trùng bám ở thí nghiệm
1 25
Hình 3.3 TĐTT tuyệt đối về chiều dài vỏ của ấu trùng ở thí nghiệm 2 29 Hình 3.4 Tỷ lệ sống của ấu trùng vẹm Xanh từ giai đoạn ấu trùng đỉnh vỏ thẳng đến giai đoạn ấu trùng bám ở thí nghiệm 2 31
Mục lục
Trang Lời cảm ơn……… i
Danh mục các chữ viết tắt…… ……… ii
Danh mục các bảng……… iii
Danh mục các hình……….……… iv
Mục lục……… v
Mở đầu……… 1
Chơng 1 Tổng qụan tài liệu ……… … 3
1.1 Vài nét về đối tợng nghiên cứu……… 3
1.1.1 Hệ thống phân loại .
……… 3
1.1.2 Một số đặc điểm sinh học của vẹm Xanh .
……… 3
1.1.2.1 Hình thái cấu tạo .
……… 3
1.1.2.2 Phân bố và phơng thức sống ……… 4
1.1.2.3 Đặc điểm dinh dỡng ……… 4
1.1.2.4 Đặc điểm sinh trởng ……… 5
Trang 61.1.2.5 Đặc điểm sinh sản
……… 5
1.1.2.6 Quá trình phát triển phôi và ấu trùng ……… 6
1.2 Tình hình nghiên cứu và nuôi vẹm Xanh trên thế giới và ở Việt Nam 7 1.2.1 Trên thế giới ……… 7
1.2.2 ở Việt Nam ……… 8
1.3 Tình hình nghiên cứu và sử dụng vi tảo trong nuôi ĐVTM…… 10
1.3.1 Tình hình nghiên cứu …
……… 10
1.3.2 Nhu cầu sử dụng vi tảo trong sản xuất giống ĐVTM .
………… 11
1.3.3 Đặc điểm sinh học và giá trị dinh dỡng của một số loài vi tảo ……… 13
Chơng 2 Đối tợng, vật liệu, nội dung, địa điểm và phơng pháp nghiên cứu……….………. 15
2.1 Đối tợng nghiên cứu ……… 15
2.2 Vật liệu nghiên cứu……… 15
2.2.1 Thức ăn sử dụng ……… 15
2.2.2 Dụng cụ thí nghiệm ……… 15
2.3 Nội dung nghiên cứu……… 15
2.4 Địa điểm nghiên cứu……… ……… 15
2.5 Phơng pháp nghiên cứu……… ……… 16
2.5.1 Phơng pháp bố trí thí nghiệm ………
……… 16
2.5.2 Phơng pháp xác định một số yếu tố môi trờng trong bể ơng 18
2.5.3 Phơng pháp xác định thời gian phát triển của ấu trùng .
…… 19
2.5.4 Phơng pháp xác định tốc độ tăng trởng về chiều dài vỏ của ấu trùng ở các công thức thí nghiệm ……… 19
2.5.5 Phơng pháp xác định tỷ lệ sống của ấu trùng ở các công thức thí nghiệm ……… 19
2.5.6 Phơng pháp xử lý số liệu ……… 19
Chơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận ……… 20
3.1 ảnh hởng của một số loại thức ăn đến tốc độ tăng trởng và tỷ lệ sống
của ấu trùng vẹm Xanh (Perna viridis) từ giai đoạn ấu trùng đỉnh vỏ thẳng 20
Trang 7đến giai đoạn ấu trùng bám………
3.1.1 Diễn biến một số yếu tố môi trờng nớc trong bể ơng ……… 20
3.1.2 Tăng trởng của ấu trùng vẹm Xanh (Perna viridis) từ giai đoạn ấu
trùng đỉnh vỏ thẳng đến ấu trùng bám khi sử dụng các loại thức ăn
3.1.4 Tỷ lệ sống của ấu trùng vẹm Xanh từ giai đoạn ấu trùng đỉnh vỏ thẳng đến giai đoạn ấu trùng bám khi sử dụng các loại thức ăn khác
3.2 ảnh hởng của mật độ ơng đến tốc độ tăng trởng và tỷ lệ sống của ấu
trùng vẹm Xanh (Perna viridis) từ giai đoạn ấu trùng đỉnh vỏ thẳng đến giai
đoạn ấu trùng bám……… 26 3.2.1 Diễn biến một số yếu tố môi trờng nớc trong bể ơng……… 26 3.2.2 Tăng trởng của ấu trùng vẹm Xanh từ giai đoạn ấu trùng đỉnh vỏ thẳng đến giai đoạn ấu trùng bám khi ơng ở các mật độ khác
3.2.3 Thời gian phát triển của ấu trùng vẹm Xanh từ giai đoạn ấu trùng
đỉnh vỏ thẳng đến giai đoạn ấu trùng bám khi ơng ở các mật độ khác
3.2.4 Tỷ lệ sống của ấu trùng vẹm Xanh từ giai đoạn ấu trùng đỉnh vỏ
thẳng đến giai đoạn ấu trùng bám khi ơng ở các mật độ khác
Trang 8mở đầu
Với 3260 km bờ biển, 112 cửa sông lạch, 660.000 ha bãi triều và hàngngàn đảo lớn nhỏ, Việt Nam có tiềm năng lớn về nuôi động vật thân mềm(ĐVTM), đây cũng là xu hớng phát triển mạnh trong những năm vừa qua vàtrong thời gian tới Việc phát triển nuôi ĐVTM, ngoài việc giải quyết thựcphẩm tại chỗ cho ngời tiêu dùng, tăng nguyên liệu xuất khẩu, còn góp phầnlàm cân bằng sinh thái, ổn định môi trờng vùng ven bờ Theo chỉ tiêu kếhoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản của Bộ Thuỷ sản thì tới năm 2010, pháttriển nuôi ĐVTM với diện tích 20.000 ha, sản lợng thu hoạch 380.000 tấn,năng suất đạt 17 tấn/ha, đạt giá trị kim ngạch xuất khẩu 350 triệu USD và tạoviệc làm cho 15.000 lao động ĐVTM đang đợc xem là đối tợng u thế trongchiến lợc phát triển nuôi biển của nớc ta hiện nay
Họ vẹm Mytilidae là một họ lớn trong lớp hai mảnh vỏ Bivalvia vớikhoảng 75 loài, trong đó 6 loài có thể nuôi đợc ở Việt Nam có khoảng 10
loài, trong đó giá trị kinh tế cao nhất là vẹm Xanh (Perna viridis) Theo phân
tích thành phần dinh dỡng, trong thịt vẹm chứa 53,5% protein; 17,6% glucid;
Trang 98,6% chất tro[1] vẹm Xanh phân bố ở vùng triều các tỉnh Hải Phòng, QuảngNinh, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Bình Định, Khánh Hoà, BìnhThuận, Phú Quốc và Kiên Giang Hiện nay, vẹm Xanh đợc nuôi nhiều ở cáctỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng và các tỉnh ven biển Miền Trung đặc biệt là HàTĩnh, Khánh Hoà Phát triển nghề nuôi Vẹm đã xoá nghèo cho nhiều hộ gia
đình, là nguồn thực phẩm giàu dinh dỡng phù hợp với túi tiền của ngời tiêudùng, góp phần cải thiện đời sống cho một bộ phận dân c ở vùng ven biển
Tuy nhiên, một trong những vấn đề nan giải hiện nay là chúng ta vẫncha chủ động đợc con giống, một lợng giống ít ỏi đợc thu gom từ các trại sảnxuất giống còn đa số đợc thu gom từ tự nhiên với kích cỡ khác nhau, xây sáttrong quá trình đánh bắt, con giống yếu không thích nghi đợc với điều kiệnnuôi, dễ mắc bệnh Chính vì vậy, việc nghiên cứu sản xuất giống nhân tạovẹm Xanh là rất cần thiết
Bên cạnh đó, công nghệ sản xuất giống ĐVTM nói chung và vẹm Xanhnói riêng đang còn rất mới mẻ và phức tạp, đòi hỏi khắt khe về môi trờng, thức
ăn và chế độ chăm sóc, quản lý Trong đó, các yếu tố chủ quan mà con ngời
có thể tác động nhiều nhất là thức ăn và mật độ ơng đóng vai trò quyết định
đến tốc độ tăng trởng và tỷ lệ sống của ấu trùng
Xuất phát từ những vấn đề đó, đợc sự đồng ý của khoa Nông Lâm
-Ng và trại sản xuất giống Tu hài - trực thuộc Công ty TNHH Taiheiyo Shinju
Việt Nam, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu ảnh h“Nghiên cứu ảnh h ởng của thức ăn và mật độ ơng đến tốc độ tăng trởng và tỷ lệ sống của ấu trùng vẹm Xanh (Perna viridis Linnaeus, 1758) từ giai đoạn ấu trùng đỉnh vỏ thẳng đến giai đoạn ấu trùng bám ”
Mục tiêu của đề tài là đánh giá mức độ tác động của một số loại thức ăn
và mật độ ơng nuôi đến tốc độ tăng trởng và tỷ lệ sống của ấu trùng vẹm Xanh
từ giai đoạn ấu trùng đỉnh vỏ thẳng đến giai đoạn ấu trùng bám, từ đó rút ramột số giải pháp chăm sóc và quản lý ấu trùng hiệu quả, góp phần hoàn thiệnquy trình sản xuất nhân tạo giống vẹm Xanh
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều song do hạn chế về nhiều mặt nên đề tàikhông tránh khỏi những sai sót Vì vậy, tôi rất biết ơn và mong nhận đợc sự
đóng góp ý kiến của các cán bộ chuyên môn, của các thầy cô giáo và các bạn
Trang 10chơng 1 tổng quan tài liệu1.1 Vài nét về đối tợng nghiên cứu
Loài vẹm Xanh: Perna viridis Linnaeus, 1758.
Tên tiếng Anh: Green mussel
1.1.2 Một số đặc điểm sinh học của vẹm Xanh
1.1.2.1 Hình thái cấu tạo
Hình 1.1 Hình thái mặt ngoài vỏ vẹm Xanh
Vỏ vẹm có hình quả muỗm, phần lớn hai vỏ bằng nhau nhng hai cạnhkhông bằng nhau Vòng sinh trởng trên mặt vỏ dày, nhỏ và khá rõ Mặt vỏ th-ờng màu xanh đen, mặt trong màu trắng bạc nhẵn bóng, phía ngoài mép cómàu xanh nhạt Cấu tạo vỏ cũng gồm 3 lớp giống nh các loài Bivalvia khác
Chân màu nâu tím hoặc vàng tím nằm ở phía bụng bên dới xúc biện.Mặt bụng của chân có một lỗ tuyến tơ chân tiết ra chất bám Vẹm có khả năng
tự cắt đứt tơ chân và tiết ra tơ chân mới
1.1.2.1 Phân bố và phơng thức sống
Trang 11* Phân bố
Vẹm vỏ Xanh là động vật sống ở vùng biển ấm, nhiệt đới và cận nhiệt
đới Trên thế giới chúng phân bố ở vùng biển Srilanca, Quảng Đông - TrungQuốc, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, ấn Độ ở Việt Nam, vẹm Xanh phân bố
ở vùng triều các tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Quảng Bình, ThừaThiên Huế, Bình Định, Khánh Hoà, Bình Thuận, Phú Quốc và Kiên Giang
Vẹm Xanh phân bố từ tuyến hạ triều đến nơi có độ sâu 10 m nớc vẹmsống trong vùng nớc có độ mặn dao động từ 20 - 30‰, chất đáy là đá, sỏi, sanhô Chúng tiết ra tơ chân để bám chặt vào các vật cứng dới đáy
* Phơng thức sống
Giai đoạn ấu trùng: sống trôi nổi trong nớc
Giai đoạn con non và trởng thành: sống bán cố định Chúng có khảnăng tự cắt đứt một phần tơ chân để di chuyển hoặc khi môi trờng ngoại cảnhkhông thích hợp thì nó có thể cắt hết tơ chân để rơi xuống đáy, sau đó lại tiết
ra tơ chân khác để bám vào vật bám ở nơi ở mới nhng khả năng này có thựchiện đợc hay không còn phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh
1.1.2.3 Đặc điểm dinh dỡng
Thức ăn chủ yếu của vẹm Xanh là khuê tảo và mùn bã hữu cơ Thời kỳ
ấu trùng phù du, cơ quan bắt mồi còn nhỏ nên vẹm chỉ có thể ăn các mồi nhỏkích thớc dới 10 μm (thể hữu cơ hoặc bã hữu cơ) Về sau, vẹm lớn dần và mồi
ăn cũng lớn hơn, nó có thể ăn đợc các mồi từ vài trăm μm đến vài mm Nhngnếu vẹm có tính chọn lọc mồi ăn theo độ lớn thì ngợc lại chúng không có khảnăng chọn lọc về thành phần Loại nào chiếm số lợng lớn trong nớc thì loại đó
là thức ăn chủ yếu của nó
Cũng giống nh các loài hai mảnh vỏ khác, vẹm Xanh là loài ăn lọc Khảnăng lọc lấy mồi của vẹm rất nhanh, ở nhiệt độ bình thờng, một con vẹm cókích thớc 50 - 60 mm có thể lọc đợc 3,6 lít nớc trong một giờ Theo một thínghiệm khác, trong 24 giờ một con vẹm có thể lọc đợc 45,56 lít nớc Nhờ khảnăng lọc nớc này nên vẹm bắt đợc nhiều mồi, có lợi cho sinh trởng của nó
1.1.2.4 Đặc điểm sinh trởng
Sự sinh trởng của vẹm Xanh thể hiện ở sự dày và dài thêm của vỏ Vỏdày thì chiều dài tăng chậm và ngợc lại vỏ mỏng thì chiều dài tăng nhanh.Ngoài ra, tốc độ tăng trởng của vỏ và tốc độ tăng của thịt cũng không đềunhau tuỳ theo từng giai đoạn sinh trởng Trong hai năm đầu thịt tăng rất
Trang 12nhanh, nhng tuổi càng nhiều thì thịt càng tăng chậm và vỏ mỗi ngày một dàythêm.
Sự sinh trởng giữa các cá thể trong cùng một lứa cũng rất khác nhau,cùng nuôi ở một nơi sau một năm có con lớn 6 - 7 cm, có con chỉ lớn 3 - 4 cm.con lớn nhanh thì vỏ tơng đối mỏng, màu sắc tơi sáng, con lớn chậm thì vỏdày và màu sắc tối hơn
1.1.2.5 Đặc điểm sinh học sinh sản
Vẹm Xanh sinh sản bằng hình thức noãn sinh
* Mùa vụ sinh sản
Vẹm Xanh có thể sinh sản quanh năm ở phía Bắc, vẹm đẻ trứng vàohai vụ chính: Vụ đầu năm từ tháng 3 đến tháng 5, vụ cuối năm từ tháng 9 đếntháng 10 Vào mùa sinh sản, tuyến sinh dục của con cái có màu đỏ gạch non,tuyến sinh dục của con đực màu vàng nhạt
1.1.6 Quá trình phát triển phôi và ấu trùng
Vẹm có thể đẻ từ 500 - 1000 trứng/ lần đẻ, quá trình phát triển phôi sauthụ tinh và phát triển của ấu trùng nh sau:
* Phát triển phôi: 5 phút sau khi thụ tinh, cực cầu thứ nhất xuất hiện.
Phân cắt lần thứ nhất sau 30 phút và tiếp tục quá trình phân cắt thành 4 8
-16 - 32 tế bào và bớc vào giai đoạn phôi dâu, phôi nang, phôi vị
* Giai đoạn ấu trùng bánh xe (Trochophore): Xuất hiện sau 12h khi
tiêm mao xuất hiện ấu trùng vận động xoay tròn trong nớc nhờ sự rung độngcủa các tiêm mao
Trang 13* Giai đoạn ấu trùng đỉnh vỏ thẳng: Xuất hiện sau 24h ở điều kiện bình
thờng Tiêm mao tiêu biến và xuất hiện đĩa phôi, ấu trùng hình thành vỏ mỏng
và dây nề thẳng Tuy nhiên, khi gặp điều kiện môi trờng bất lợi thì thời gianbiến thái đến giai đoạn ấu trùng bánh xe phải kéo dài từ 24 - 28h và 30h mớiphát triển thành ấu trùng đỉnh vỏ thẳng
* Giai đoạn ấu trùng đỉnh vỏ lồi: ấu trùng tiếp tục phát triển, các cơ
quan hình thành, xuất hiện mầm cơ khép vỏ và đỉnh vỏ ấu trùng xuất hiện
điểm mắt ở phía dới cơ quan thăng bằng sau đó chân bò hình thành Sức bơicủa ấu trùng giảm xuống và ấu trùng bắt đầu chuyển sang sống bám
* ấu trùng bám: đặc trng của ấu trùng giai đoạn này là sự thoái hoá của
vành tiêm mai và điểm mắt, tơ chân hình thành, cùng với sự hình thành củamang, màng áo, cơ khép vỏ và một số cơ quan khác ấu trùng chuyển dần từ
đời sống bơi lội sang sống bám ở đáy
Khi ấu trùng hoàn thành biến thái, chuyển sang sống bám hoàn toàn thìcơ thể ấu trùng trở thành con giống Juvenile với hình dạng tơng tự nh vẹm tr-ởng thành
Hình 1.2: Quỏ trỡnh phỏt triển của vẹm Xanh
1.2 Tình hình nghiên cứu và nuôi vẹm Xanh trên thế giới và ở Việt Nam
Trang 141.2.1 Trên thế giới
Tổng sản lợng vẹm trên thế giới tăng từ 164.000 tấn (1950) lên 1,6 triệutấn năm 2000 trong đó 84,7% là từ nuôi trồng Sản lợng vẹm Xanh nuôi trồngtăng nhanh (21,4% giai đoạn năm 1980 - 1990 và 33,4% ở giai đoạn 1990 -
1999) Các loài nuôi chính gồm Mytilidae (535.000 tấn), Mytilis edulis (459.000 tấn), Mytilis galloprovinciali (117.000 tấn), Perna viridis (88.000 tấn) và Perna canaliculus (76.000 tấn) [14]
Trong vòng 30 năm trở lại đây, nghề nuôi vẹm bắt đầu đợc phát triển,
kỹ thuật nuôi đợc áp dụng rất rộng rãi cho các nớc Tây Âu, Bắc Mỹ, Australia,Nhật Bản và một số nớc vùng Đông Nam á (Laing, 1991) Sản lợng vẹm đứngthứ 2 sau sản lợng hàu, năng suất vẹm nuôi đạt rất cao, có thể thu tới 85 kg/m2
vẹm tơi cả vỏ ở châu á, nghề nuôi vẹm đang đợc quan tâm nhiều, đối tợng
nuôi chính là loài Perna viridis Các nớc có nghề nuôi vẹm phát triển nh
Trung Quốc, ấn Độ, Indonesia, Malaisia, Philippin, Singapo và Thái Lan
Năm 2000, Trung Quốc dẫn đầu về sản lợng vẹm với 535.000 tấn, tiếptheo là Tây Ban Nha 248.000 tấn, Italia 94.000 tấn, New Zealan 76.000 tấn,Pháp 68.000 tấn và Hà Lan 67.000 tấn [14]
1.2.2 ở Việt Nam
Ở ven biển Việt Nam, vẹm Xanh phân bố từ Bắc đến Nam, tậptrung ở các vùng cửa sông ven biển v khu và khu v ực các đảo như: Cửa sông Nam(Quảng Ninh), đảo Cát B , à khu v Đồ Sơn (Hải Phòng), vùng Cẩm Phả, Vân Đồn(Quảng Ninh), cửa Roòn - sông Nhật Lệ (Quảng Bình), đầm Lăng Cô(Thừa Thiên Huế), đầm Thị Nại (Bình Định), đầm Ô Loan (Phú Yên), đầmNha Phu, Thuỷ Triều (Khánh Ho ), và khu v ịnh Phan Thiết (Bình Thuận), xungquanh đảo Phú Quốc (Kiên Giang) (Nguyễn Chính, 1979)
H Lê Thà khu v ị Lộc v cà khu v ộng tác viên (2001) cho rằng, ở miền Trung, nghềnuôi Vẹm xanh tập trung nhiều nhất ở đầm Lăng Cô (Thừa Thiên Huế) và khu vđầm Nha Phu (Khánh Ho ) Riêng à khu v ở khu vực đầm Lăng Cô diện tích nuôivẹm tăng từ 200 m2 (năm 1997) lên 5.370 m2 (năm 2001) v sà khu v ản lượngcũng tăng lên đáng kể từ 150 kg (năm 1997) đến 65.320 kg (năm 2001)
Trang 15Trong những năm 80, sản lợng vẹm Xanh khai thác tại đầm Nha Phu là
30 - 35 tấn/năm cả vỏ (Nguyễn Chính, 1979) và đã biến mất mà không rõnguyên nhân Trớc tình hình đó, tháng 5/2000, Sở Thuỷ sản Khánh Hoà kếthợp với Viện Hải dơng học Nha Trang đã tiến hành triển khai mô hình phụchồi và phát triển nguồn lợi vẹm Xanh tại đầm Nha Phu với 240 kg giống lấy từThừa Thiên Huế Sau một năm, sản lợng vẹm Xanh đạt gần 2,5 tấn Nghề nuôivẹm Xanh phát triển đã hạn chế đợc nạn giã cào, giã nhủi đồng thời phục hồi
đợc nguồn lợi vẹm Xanh, góp phần làm sạch môi trờng Ngoài ra, vỏ vẹmXanh còn dùng để sản xuất hàng mỹ nghệ
Khánh Hoà phát triển nuôi vẹm Xanh trong khoảng 6 năm trở lại đây,sản lợng vẹm Xanh năm 2002 là 25 tấn, năm 2004 là 2500 tấn, năm 2005 là
3500 tấn Hiện nay, sản lợng vẹm Xanh ở Khánh Hoà rất lớn, khoảng 5000tấn/năm và là nguồn thu nhập chính của ng dân sinh sống quanh đầm NhaPhu Vẹm Xanh cũng đợc nuôi kết hợp với tôm hùm lồng để vừa làm thức ăncho tôm hùm vừa giảm thiểu ô nhiễm môi trờng
Khu vực miền Bắc, tình hình nuôi vẹm thường không tập trung, nghềnuôi vẹm có nhiều ở vùng ven biển khu vực Hải Phòng v Quà khu v ảng Ninh
Các hình thức nuôi vẹm phổ biến hiện nay ở nước ta như:
Nuôi vẹm trong rổ, khay
Nuôi vẹm trong túi treo th nh gi n.à khu v à khu v
Nuôi vẹm bằng cọc xi măng
Nuôi vẹm bằng cọc gỗ
Nuôi vẹm bằng tấm pro xi măng
Những nghiên cứu về Vẹm xanh ở trong nước đã được tiến h nh tà khu v ừnhững năm 1980, nhưng những nghiên cứu đó chỉ mới dừng lại ở mô tảhình thái, phân bố, sinh hoá v kà khu v ỹ thuật nuôi Năm 2001, H à khu v Đức Thắng và khu vcộng tác viên đã cho sinh sản th nh công v à khu v à khu v đưa ra được quy trình sảnxuất giống Vẹm xanh áp dụng cho khu vực miền Bắc Năm 2003, NguyễnChính v cà khu v ộng tác viên cũng đã xây dựng được quy trình sản xuất giốngVẹm xanh cho khu vực miền Nam
Trang 161.3 Tình hình nghiên cứu và sử dụng vi tảo trong nuôi ĐVTM
1.3.1 Tình hình nghiên cứu
Việc nghiên cứu và sử dụng thức ăn cho ơng nuôi động vật thuỷ sản nói
chung đợc tiến hành từ rất sớm Theo một số tài liệu, Chlorella là nhóm tảo
đầu tiên đợc phân lập và nuôi cấy trên thế giới vào năm 1890 Cho đến nay,các nhà khoa học đã phân lập và nuôi đơn thành công hơn 40 loài vi tảo thuộc
8 lớp, 32 giống
Trên thế giới, các loài tảo đơn bào nh Plastymonas sp., Chaetocaros
muelleri, Chlorela sp., Isochrysis sp., Nanochloropsis sp.… đợc sử dụng trong
sản xuất giống nhân tạo các loài điệp Pectinopecten yessoensis (Kang Hu, Chen S C, 1982), Chlamys nobilis (Toma T.; Teruya, 1993; Reitan và ctv, 1993), nghêu Meretric lusoria (Chen, 1984), sò Manila (Yen, 1985) [15] Để
ơng nuôi ấu trùng trai P martenssi, Skobayashi và Ryogoyuki (1949) đã sử dụng tảo Isochrysis sp và Chroomonas sp [21] Trong một nghiên cứu khác của Alagarswami (1982), Isochrysis galbana cũng đợc dùng làm thức ăn cơ
bản trong suốt quá trình ơng ấu trùng [21] Minaur (1969) thử nghiệm hỗn
hợp các loại tảo Monochrysis lutheri, Chaetoceros calcitrans, Chlorella sp Trên loài P maxima và cũng đã thành công [23].
ở Việt Nam, nghiên cứu về vi tảo bắt đầu trong 20 - 30 năm gần đây.Những năm đầu 1970, Trạm nghiên cứu NTTS nớc lợ Quý Kim - Hải Phòng
đã kết hợp thu nuôi sinh khối tảo Silic làm thức ăn cho ấu trùng tôm, đồngthời tiến hành một số thí nghiệm nghiên cứu cơ bản (Đặng Đình Kim, 1999)[8] Một số loài tảo đơn bào mới đợc nghiên cứu và sử dụng trong quá trìnhsinh sản nhân tạo ĐVTM hai vỏ
Từ sau năm 1990, các loài Chlamydomonas sp., Dunaliella sp.,
Chaetoceros calcitrans mới đợc sử dụng trong sản xuất giống trai biển
Năm 1998, có công trình nghiên cứu về nuôi một số loài tảo đơn bào
làm thức ăn cho ấu trùng trai biển P martensii của Lê Viễn Chí, Phạm Thị Loan và Hà Đức Thắng Kết quả đã chọn ra đợc 3 loài Chlamydomonas sp.,
Dunaliella sp., Chaetoceros calcitrans [3] Các loài Plastymonas sp., Chaetocaros muelleri, Chlorela sp., Isochrysis sp., Nanochloropsis oculata là
thức ăn chủ yếu cho ơng nuôi ấu trùng điệp Quạt[18] Hà Đức Thắng và ctv
cũng sử dụng Nanochloropsis oculata, Chaetocaros calcitrans, Chlorela sp.,
Trang 17Isochrysis galbana, Parlova lutheri, Tetraselmis sp., Dunaliela sp… lµm thøc
¨n cho vÑm Xanh vµ hµu[11], [12]
1.3.2 Nhu cÇu sö dông vi t¶o trong s¶n xuÊt gièng §VTM
Trong những thập kỷ gần đ©y, việc sản xuất giống nh©n tạo c¸c lo ià khu vc¸ biển, gi¸p x¸c, động vật th©n mềm đ· trở th nh mà khu v ột việc l m hà khu v ết sứcquen thuộc Cã rất nhiều lo i (hµu, trai Ngà khu v ọc, sß Huyết, c¸c lo i t«m thuà khu v ộc
họ Penaeidae, c¸ Hồi, c¸ mó Ch©u ¢u, c¸ tr¸p §ầu v ng ) à khu v … đang được sảnxuất trong c¸c trại giống trªn to n thà khu v ế giới
Hiện nay, việc nu«i th©m canh c¸c lo i nhuyà khu v ễn thể hai mảnh vỏ đềudựa v o t×nh h×nh sà khu v ản xuất c¸c lo i tà khu v ảo hiển vi Tuy nhiªn, hoạt động sảnxuất n y chià khu v ếm tới 30% chi phÝ hoạt động của trại sản xuất giống C¸cyªu cầu tương ®ối víi tảo ở c¸c giai đoạn kh¸c nhau của qu¸ tr×nh nu«i c¸c
lo i nhuyà khu v ễn thể hai vỏ phụ thuộc v o hoà khu v ạt động của trại, nhằm v o mà khu v ụcđÝch sản xuất h ng loà khu v ạt c¸c ấu trïng phôc vụ cho c¸c địa điểm xa hoặcnu«i h ng trià khu v ệu con giống tới kÝch thước cã thể thả nu«i được ngo i m«ià khu vtrường tự nhiªn
Trong qu¸ tr×nh ương nu«i, c¸c ấu trïng đßi hỏi một khẩu phần thøc
¨n cao nhất, tiªu thụ một khối lượng tảo lớn nhất Điều n y cho thà khu v ấy,nghiªn cứu vấn đề thức ăn trong sản xuất giống c¸c đối tượng th©n mềm
l à khu v điều kh«ng thể thiếu trong quy tr×nh vận h nh sà khu v ản xuất giống nh©n tạo.Trªn thực tế, những nghiªn cứu về vi tảo đ· được bắt đầu từ cuối thế kỷXVIII v à khu v đầu thế kû XIX
Tuy nhiªn, việc nghiªn cứu v sà khu v ử dụng cũng như sản xuất vi tảo ởquy m« c«ng nghiệp chỉ mới thực hiện từ v i thà khu v ập kỷ gần đ©y
Hiện nay, cã trªn 40 lo i à khu v vi tảo kh¸c nhau được ph©n lập vµ đang được nu«i l m chà khu v ủng tảo thuần khiết trong hệ thống th©m canh C¸c
chủng tảo bao gồm 8 lớp, 32 giống được sử dụng l m thà khu v ức ăn cho c¸c
Trang 18nhãm thuỷ sinh vật quan trọng KÝch thước c¸c lo i tà khu v ảo từ v i micromet à khu vđến h ng trà khu v ăm micromet
C¸c lo i tà khu v ảo phổ biến nhất l tà khu v ảo khuª Skeletonema costatum,
Thalasiossira sp., Pseudonana sp., Chaetoceros gracilis, Chaetoceros calcitrans; t ảo l«ng roi: Isochrysis galbana, Tetraselmis suecica, Pavlova
lutheri v t à khu v ảo lục Chlorella sp.
Bảng 1.1 C¸c loµi tảo dïng trong sản xuất giống vµ ương nu«i
§VTMhai m nh v (Couteau v Sorgeloos 1992)ả ỏ à khu v
sử dụng
Tổng sản lượng (ngày)
Dung tích (m 3 )
1.3.3 §Æc ®iÓm sinh häc vµ gi¸ trÞ dinh dìng cña mét sè loµi vi t¶o
* §Æc ®iÓm sinh häc cña c¸c loµi t¶o nu«i
+ Nanochloropsis oculata
Trang 19Hình 1.3 Hình thái ngoài của tảo Nanochloropsis oculata
Là loài tảo đơn bào thuộc lớp Eustigmatophyceae, không có roi, kíchthớc 2 - 6 àm Thể màu luôn chiếm phần lớn thể tích của tế bào Trong tế bàochứa sắc tố chlorophyta và carotenoid làm cho tảo có màu vàng xanh
+ Isochrysis galbana
Hình 1.4 Hình thái ngoài của tảo Isocholoropsis galbana
Là loài tảo đơn bào thuộc lớp Prymnesiophyceae, có khả năng chuyển
động nhờ hai roi, tế bào dạng hình tròn hoặc ovan Kích thớc tế bào 4 - 8 àm.Trong cấu trúc tế bào có hai thể màu chứa sắc tố chlorophyl a và c, βcarotenoid, xanthophin Tảo có màu vàng nâu sáng
+ Chaetoceros calcitrans
Hình 1.5 Hình thái ngoài của tảo Chaetoceros calcitrans
Là loài tảo đơn bào thuộc lớp Bacillariophyceae Tảo có dạng hình hộplồng, 4 góc có 4 gai tơng ứng Kích thớc tảo từ 5 - 7 àm Trong tế bào chứasắc tố diệp lục a, b, carotenoid và xanthophin Tảo có màu nâu vàng
* Giá trị dinh dỡng của một số loài vi tảo
Giá trị dinh dỡng của bất kỳ một loại vi tảo nào đối với một sinh vật cábiệt phụ thuộc vào kích thớc tế bào, tính tiêu hoá, việc sản sinh các hợp chất