1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các thành tố của hệ thống kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh ninh thuận

112 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, tác giả nghiên cứu đề tài “các thành tố của hệ thống kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tỉnh Ninh Thuận” để xác định các nhân

Trang 2

Mã số ngành: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ THU HIỀN

TP Hồ Chí Minh - năm 2021

Trang 3

ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tỉnh Ninh Thuận” là một công trình nghiên cứu do chính tôi nghiên cứu và thực hiện

Kết quả trình bày trong Luận văn này được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố nội dung bất

kỳ nơi đâu Các số liệu đưa ra có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng và tuân thủ đúng nguyên tắc

Tỉnh Ninh Thuận, ngày 28 tháng 01 năm 2021

Tác giả

PHẠM THỊ KIM PHỤNG

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

TÓM TẮT

ABSTRACT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Đóng góp của đề tài 4

6 Kết cấu của đề tài 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 6

CÓ LIÊN QUAN 6

1.1 Các nghiên cứu công bố nước ngoài 6

1.1.1 Các nghiên cứu về đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.6 1.1.2 Các nghiên cứu về các thành tố của hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động 7

1.2 Các nghiên cứu công bố trong nước 9

1.2.1 Các nghiên cứu về đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.9 1.2.2 Các nghiên cứu về các thành tố của hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động 10

Trang 5

Kết luận chương 1 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 15

2.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ 15

2.1.1 Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ 15

2.1.2 Mục tiêu của báo cáo COSO (2013) 16

2.1.3 Các thành phần cấu thành hệ thống KSNB theo COSO (2013) 16

2.2 Khái niệm và cơ sở phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa 19

2.3 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 22

2.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 22

2.3.2 Đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 23

2.4 Các lý thuyết nền có liên quan 25

2.4.1 Lý thuyết ủy nhiệm 25

2.4.2 Lý thuyết thông tin hữu ích 26

Kết luận chương 2 27

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Quy trình nghiên cứu 28

3.2 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu 29

3.2.1 Giả thuyết nghiên cứu 29

3.2.2 Mô hình nghiên cứu 33

3.3 Thang đo 34

3.4 Quá trình thu thập dữ liệu 38

Trang 6

Kết luận chương 3 42

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

4.1 Kết quả nghiên cứu định tính 43

4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng 43

4.2.1 Thống kê mô tả 43

4.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha 45 4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) 48

4.1.4 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội 53

4.1.5 Kiểm định các giả định hồi quy 57

4.1.6 Bàn luận kết quả nghiên cứu 60

Kết luận chương 4 62

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.1.1 Các thành tố của hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV tại Tỉnh Ninh Thuận 63

5.1.2 Mức độ ảnh hưởng của các thành tố của hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV tại Tỉnh Ninh Thuận 64

5.2 Khuyến nghị 67

5.2.1 Khuyến nghị đối với hoạt động đánh giá rủi ro 67

5.2.2 Khuyến nghị đối với hoạt động kiểm soát 68

5.2.3 Khuyến nghị đối với thông tin và truyền thông 69

Trang 7

5.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 72

Kết luận chương 5 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

AICPA : Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ

BCTC : Báo cáo tài chính

CAP : Ủy ban thủ tục kiểm toán

CoBit : Các mục tiêu kiểm soát trong cộng nghệ thông tin và các

lĩnh vực có liên quan

COSO

: Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission (Ủy ban các tổ chức tài trợ cho Ủy ban Treadway)

EFA : Phân tích nhân tố khám phá

IFAC : Liên đoàn kế toán quốc tế

IIA : Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ

IMA : Hiệp hội kế toán viên quản trị

ISA : Chuẩn mực kiểm toán quốc tế

SEC : Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ

DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 9

Bảng 2.2: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa 21

Bảng 3.1: Tổng hợp thang đo trong nghiên cứu 35

Bảng 3.2: Đối tượng khảo sát nghiên cứu định tính 39

Bảng 3.3: Số lượng phiếu khảo sát được phát ra 42

Bảng 4.1: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của các biến độc lập 46

Bảng 4.2: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến phụ thuộc 48

Bảng 4.3: Kết quả kiểm định về tính thích hợp của phương pháp và dữ liệu thu thập 50

Bảng 4.4: Kết quả kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố 50

Bảng 4.5: Ma trận nhân tố xoay (Rotated Component Matrixa) 51

Bảng 4.6: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đối với các biến phụ thuộc 52

Bảng 4.7: Bảng trọng số hồi quy 54

Bảng 4.8: Kết quả phân tích mức độ giải thích của các biến phụ thuộc của các biến độc lập 55

Bảng 4.9: Bảng kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình 55

Bảng 5.1: Thứ tự mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tỉnh Ninh Thuận 65

Trang 10

Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu các thành tố của hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu

quả hoạt động của các DNNVV tại tỉnh Ninh Thuận 34

Hình 4.1: Phần trăm phản hồi theo phòng ban công tác 44

Hình 4.2: Phần trăm phản hồi theo loại hình doanh nghiệp 44

Hình 4.3: Phần trăm phản hồi theo vốn điều lệ của doanh nghiệp 45

Hình 4.4: Đồ thị Histogram của nghiên cứu 58

Hình 4.5: Biểu đồ phần dư chuẩn hóa P-P Plot 59

Hình 4.6: Đồ thị phân tán Scatter Plot 60

Trang 11

TÓM TẮT

Qua hơn 30 mươi năm phát triển ở Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa đã và đang phát triển mạnh mẽ, góp phần phát triển kinh tế, xã hội Lĩnh vực nhỏ và vừa đang trở nên cạnh tranh khốc liệt, tiềm ẩn nhiều rủi ro trong hoạt động nhưng hệ thống kiểm soát nội bộ đang bộc lộ nhiều điểm yếu kém, chưa có hiệu quả trong hoạt động Vì vậy, tác giả nghiên cứu đề tài “các thành tố của hệ thống kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tỉnh Ninh Thuận” để xác định các nhân tố và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố đến hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tỉnh Ninh Thuận Để giải quyết vấn đề nghiên cứu thì tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (nghiên cứu định tính và định lượng) Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tỉnh Ninh Thuận được sắp xếp giảm dần mức độ ảnh hưởng là: đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, môi trường kiểm soát, giám sát Thông qua đó tác giả đưa ra các kiến nghị theo từng nhân tố tác động để cải thiện hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tỉnh Ninh Thuận

Từ khóa: hệ thống kiểm soát nội bộ (hệ thống KSNB), doanh nghiệp nhỏ

và vừa (DNNVV), hiệu quả hoạt động, Tỉnh Ninh Thuận

Trang 12

ABSTRACT

Over the past 30 years of development in Vietnam, small and medium enterprises have been growing strongly, contributing to socio-economic development The small and medium sector is becoming fiercely competitive, potentially risky in operation, but the internal control system is revealing many weaknesses, efficiency in operation Therefore, the author studies the topic

"elements of the internal control system affecting the operational efficiency of small and medium enterprises in Ninh Thuan province" to identify factors and measure the influence of the factors on the effectiveness of the internal control system in small and medium enterprises in Ninh Thuan province To solve the research problem, the author used mixed research methods (qualitative and quantitative research) The research results show that factors and the degree of influence of factors affecting the effectiveness of the internal control system in small and medium enterprises in Ninh Thuan province are sorted to reduce the degree of influence Benefits are: risk assessment, control activities, information and communications, control environment, monitoring Through that, the author makes recommendations according to each impacting factor to improve the operational efficiency of the internal control system in small and medium enterprises in Ninh Thuan province

Key words: internal control system, small and medium enterprises, performance efficiency, Ninh Thuan province

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

DNNVV là bộ phận quan trọng trong thành phần kinh tế tư nhân và chiếm tỷ

lệ lớn trong cộng đồng doanh nghiệp (DN) Việt Nam Hiện nay, cả nước có khoảng 541.753 DNNVV đang hoạt động trong nền kinh tế, với tổng số vốn đăng ký khoảng 130 tỷ USD, chiếm khoảng 1/3 tổng số vốn đăng ký của các DN Hàng năm, các DNNVV đóng góp khoảng 40% GDP, nộp ngân sách nhà nước 30%, đóng góp giá trị sản lượng công nghiệp 33%, giá trị hàng hóa xuất khẩu 30% và thu hút gần 60% lao động… Mặc dù số lượng DNNVV đông đảo, song quy mô DN nhỏ và siêu nhỏ chiếm tỷ lệ rất lớn, số DN quy mô vừa chỉ chiếm 1,6% tổng số DNNVV (Chu Thanh Hải (2020), bài “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay” đăng trên vss.gov.vn) DNVVN trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến cuối năm

2019 đã có 3.380 doanh nghiệp đi vào hoạt động (số liệu Cục thống kê đăng trên báo Công Thương số ra ngày 31/12/2019) Qua đó nhận thấy rằng đặc điểm của các DNNVV là quy mô về vốn, nhân lực nhỏ, nên hoạt động gặp nhiều khó khăn như là tiếp cận công nghệ hiện đại; nguồn vốn; tư duy và khả năng điều hành lối mòn, yếu kèm, ảnh hưởng không nhỏ từ Covid 19 Chính vì điều kiện khó khăn đó thì các DNNVV trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận nói riêng và ở Việt Nam nói chung đang gồng mình phát triển sản xuất, kinh doanh

Các DNNVV tại tỉnh Ninh Thuận đang muốn đổi mình, nâng cao hiệu quả hoạt động để có thể vượt qua khó khăn hiện tại cũng như phát triển xa hơn trong tương lai Nhưng đâu là giải pháp để các DNNVV với hạn chế về vốn cũng như con người có thể nâng cao hiệu quả hoạt động? Trên thế giới đã có nhiều chỉ ra sự tác động của các thành tố của hệ thống kiểm soát nội bộ tác động đến hiệu quả hoạt động như nghiên cứu của Fadzil cùng cộng sự (2005), Ndungu (2013), Zipporah (2015) Tại Việt Nam những nghiên cứu như Nguyễn Hồng Nga (2016) với luận văn thạc sĩ “Ảnh hưởng của KSNB đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long”, luận án tiến sĩ Võ Thu Phụng

Trang 14

(2017) với đề tài “Tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động của tập đoàn điện lực Việt Nam” Các nghiên cứu trên đã chỉ ra các thành tố của hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động nhưng tác giả nhận thấy chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này thực hiện tại tỉnh Ninh Thuận

Trước thực trạng trên thì tác giả thực hiện nghiên cứu “Các thành tố của hệ

thống kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tỉnh Ninh Thuận” giúp các DNNVV trên địa bàn tỉnh có

thể xác định được thành tố nào ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Từ đó có hướng đầu tư nguồn lực một cách hiệu quả, góp phần tạo sự phát triển riêng của doanh nghiệp cũng như sự phát triển chung của tỉnh, đất nước

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu chung của nghiên cứu là xem xét ảnh hưởng của các thành tố của hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Tập trung và mục tiêu chung, nghiên cứu có hai mục tiêu cụ thể như sau:

- Xác định các thành tố của hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV tại tỉnh Ninh Thuận

- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng thành tố của hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV tại tỉnh Ninh Thuận

Để đạt được hai mục tiêu trên, tác giải tập trung giải quyết hai câu hỏi sau:

- Các thành tố nào của hệ thống KSNB có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV tại tỉnh Ninh Thuận?

- Mức độ ảnh hưởng của từng thành tố này đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV tại tỉnh Ninh Thuận như thế nào?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các thành tố của hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả của các DNNVV tại tỉnh Ninh Thuận

- Đề tài có phạm vi nghiên cứu là các DNNVV tại tỉnh Ninh Thuận với thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 07/2020 đến tháng 12/2020 Đề tài chỉ

Trang 15

nghiên cứu các thành tố của hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV tại tỉnh Ninh Thuận, không nghiên cứu các thành tố của hệ thống KSNB đến các mục tiêu các

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp hỗn hợp bao gồm phương pháp định tính và phương pháp định lượng, cụ thể:

Phương pháp định tính: Phỏng vấn các chuyên gia nằm xác định thang đo,

các biến trong mô hình áp dụng phù hợp với thực tế tại địa phương khảo sát Tác giả đã phỏng vấn 05 chuyên gia bao gồm: 02 giám đốc của 2 DNNVV tại tỉnh Ninh Thuận, một kế toán trưởng, một kiểm toán viên độc lập, một giảng viên trong khoản thời gian từ tháng 07/2020 tới tháng 08/2020 Tác giả chọn những chuyên gia có kinh nghiệm làm việc trên 05 năm hoặc tốt nghiệp các ngành về kế toán – kiểm toán, kinh tế để đảm bảo mặt kinh nghiệm cũng như kiến thức để đưa ra ý kiến tốt nhất cho nghiên cứu này

Phương pháp định lượng:

a Phương pháp thu thập dữ liệu: dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu được khảo sát trực tiếp và thông qua email từ bảng câu hỏi khảo sát đã được hoàn thiện trong nghiên cứu định lượng Trong đó:

+ Mẫu lựa chọn: Với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận dựa trên sự dễ tiếp cận Tác giả xác định được 193 DNNVV tại tỉnh Ninh Thuận có thể tiếp cận để khảo sát được

+ Công cụ khảo sát: Bảng câu hỏi khảo sát được xây dựng dựa vào các nguyên tắc Coso (2013) cũng như các nghiên cứu như Mochino (2011), Qiang Cheng (2013), Zipporah (2015), Võ Thu Phụng (2017), Umar và cộng sự (2018), Nyumo (2020) đã được hiệu chỉnh thông qua phỏng vấn chuyên gia Sau đó, tác giả đã gửi bảng khảo sát bằng email thông qua công cụ Google.docs, khảo sát trực tiếp từ bạn

bè và các mối quan hệ của họ Đã có 193 phiếu khảo sát được phát ra cho 193 DNNVV trên địa bàn tỉnh

Trang 16

b Phương pháp phân tích dữ liệu: tác giả thu thập được 153 phiếu khảo sát đạt yêu cầu Từ dữ liệu này tác giả sử dụng phần mềm SPSS 25.0 để phân tích mức độ ảnh hưởng của các thành tố của hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tại các DNVVN tại tỉnh Ninh Thuận Tác giả phân tích các chỉ số như sau:

 Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronback’s Alpha: mức độ tin cậy của thang đo đạt được khi hệ số Alpha lớn hơn hoặc bằng 06 (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)

 Phân tích nhân tố khám phá EFA: dùng để kiểm định xem giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các biến độc lập và biến phụ thuộc có thỏa mãn các thông số tiêu chuẩn như: hệ số tải (Factor loading), KMO, Bartlett

 Kiểm định mô hình thông qua kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội, kiểm định sự phù hợp của mô hình, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến, kiểm định phân phối chuẩn phần dư

5 Đóng góp của đề tài

- Về mặt lý thuyết

Kết quả nghiên cứu cũng góp phần xác định các thành tố của hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV tại tỉnh Ninh Thuận Đồng thời cũng xác định được mức độ ảnh hưởng của các thành tố của hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV tại tỉnh Ninh Thuận Từ đó đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNVV tại tỉnh Ninh Thuận

- Về mặt thực tiễn

Thông qua nghiên cứu trên, tác giả đã xác định được các thành tố của hệ

thống KSNB tác động tới hiệu quả hoạt động của các DNNVV tại tỉnh Ninh Thuận Cũng như xác định được mức độ tác động của các thành tố của hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động tại các DNNVV tại tỉnh Ninh thuận Mức độ ảnh hưởng từ cao đến thấp của các thành tố như sau: đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, môi trường kiểm soát và giám sát Từ đó, tác giả khuyến nghị một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua thay đổi, cải thiện các thành tố của

Trang 17

hệ thống KSNB Ưu tiên thay đổi, cải thiện các thành tố có tác động ở mức cao để

sử dụng hiệu quả nguồn lực các DNNVV hơn

Tác giải mong muốn kết quả của đề tài sẽ được các DNNVV tại tỉnh Ninh Thuận sử dụng rộng rãi trong việc xác định và đầu tư nguồn lực một các chính xác

và hiệu quả vào các nhân tố của hệ thống KSNB Từ đó làm cho hiệu quả hoạt động được cải thiện, nhằm phát triển doanh nghiệp, thúc đẩy kinh tế Tỉnh, đất nước

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài Phần mở đầu và kết luận chung, luận văn nghiên cứu gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

CÓ LIÊN QUAN

1.1 Các nghiên cứu công bố nước ngoài

Qua quá trình nghiên cứu, tham khảo tác tài liệu khác nhau tác giả nhận thấy

có rất nhiều công trình nghiên cứu nghiên cứu sự ảnh hưởng của hệ thống KSNB tới hiệu quả hoạt động cũng như các khía cạnh liên quan như các nghiên cứu về đo lường hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, các yếu tố cấu thành của hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Tác giả nêu ra một số công trình tiêu biểu như sau:

1.1.1 Các nghiên cứu về đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Có rất nhiều khía cạnh để đo lường hiệu quả hoạt động của một tổ chức, chúng được đề cập và chứng minh thông qua một số nghiên cứu nước ngoài sau:

Hult và cộng sự (2008) đã đo lường hiệu quả hoạt động thông qua ba khía cạnh đó là hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tổng hợp Nghiên cứu đã tập hợp nhiều nghiên cứu được công bố trước đó thông qua hai tiêu chí tuyển chọn đó là: một là, các nghiên cứu phải liên quan đến những ngành quan trọng (tài chính, tiếp thị, quản lý – cố vấn và kinh tế học); hai là, các nghiên cứu phải xem biến đo lường hiệu quả hoạt động là một biến phụ thuộc Từ đó nghiên cứu đã tập hợp được 96 bài nghiên cứu, bài báo Nghiên cứu đã chỉ ra các thước đo

để đo lường hiệu quả tài chính, kinh doanh và tổng thể như: tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), lợi tức đầu tư (ROI), khả năng sinh lời (ROE)

Kabajeh và cộng sự (2012) đã nghiên cứu xem có mối liên hệ giữa các tỷ lệ ROA, ROE, ROI với nhau và tới giá cổ phiếu của các công ty bảo hiểm niêm yết tại Jordan giai đoạn 2002-2007 Các nhà nghiên cứu đã thu thập báo cáo tài chính hằng năm của 23 công ty bảo hiểm niêm yết trên sàn chứng khoán của Jordan Kết quả phân tích hồi quy cho thấy 3 chỉ số ROA, ROE, ROI có mối quan hệ tác động cùng chiều với giá cổ phiếu Điều đó cho thấy nhà đầu tư tin tưởng hơn vào hoạt động của các công ty khi các chỉ số ROA, ROE, ROI được công bố ở mức tốt

Trang 19

1.1.2 Các nghiên cứu về các thành tố của hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu

tổ chức là yếu tổ có mức ảnh hưởng nhiều nhất tới hiệu quả hoạt động Từ đó kiến nghị ban giám đốc chịu trách nhiệm thiết lập và duy trì kiểm soát nội bộ để đạt được các mục tiêu hiệu quả, báo cáo tài chính tin cậy và tuân thủ pháp luật Xem xét, cải thiện lại các thủ tục kiểm soát nội bộ để nâng cao hiệu quả của hệ thống KSNB nhằm mục tiêu đạt hiệu quả hoạt động

Qiang Cheng (2013) đã nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ và hiệu quả hoạt động Cụ thể, thứ nhất là kiểm soát nội bộ không tốt dẫn tới không hiệu quả về thông tin, tăng rủi ro tài sản của doanh nghiệp bị biển thủ Điều này làm giảm kết quả đầu ra và ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Thứ hai là KSNB không hiệu quả làm cho thông tin đầu ra có nhiều sai sót, dẫn tới nhà quản trị đưa ra quyết định không đúng, từ đó làm giảm hiệu quả hoạt động

Zipporah (2015) đã xem xét tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB lên hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất ở Nairobi, Kenya Trong nghiên cứu này, hiệu quả tài chính được đo lường thông qua chỉ số ROA (Return on assets: lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản) Nghiên cứu này sử dụng tài liệu thứ cấp là

Trang 20

35 báo cáo thường niên của các doanh nghiệp tại Nairobi Thông qua đó, nghiên cứu chỉ ra ảnh hưởng cùng chiều của ROA và các biến độc lập là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát

Umar và cộng sự (2018) đã nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Nigeria Nghiên cứu này muốn xác định xem các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB theo COSO có tác động tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Nigeria không? Và mức độ tác động như thế nào? Để trả lời hai câu hỏi trên, nghiên cứu đã thu thập dữ liệu cho

từ bảng câu hỏi được phát cho các nhân viên ngân hàng (bao gồm cán bộ quản lý, cán bộ kiểm soát nội bộ và cán bộ an ninh của ngân hàng) của tất cả các chi nhánh của các ngân hàng thương mại ở Nigeria Có 381 bảng câu hỏi được phát trực tiếp cho các đối tượng được lựa chọn ngẫu nhiên từ 5.495 chi nhánh ngân hàng thương mại ở Nigeria Trong số 381 phiếu được phát đi đã nhận lại được 255 phiếu trả lời Nghiên cứu đã phân tích số liệu từ 255 câu trả lời và kết luận được rằng Các thành phần của hệ thống KSNB theo khung lý thuyết COSO có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động các ngân hàng thương mại tại Nigeria Trong đó phát hiện nhân tố thông tin truyền thông có tác động không đáng tới hiệu quả hoạt động tại các ngân hàng thương mại tại Nigeria

Nyumo (2020) đã nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống KSNB đối với hiệu quả hoạt động tài chính của các Hợp tác xã tại Meru Nghiên cứu xác định ba mục tiêu chính đó là xác định ảnh hưởng của việc đánh giá rủi ro đối với hoạt động tài chính của các hợp tác xã tại Meru, tìm hiểu ảnh hưởng của các chức năng kiểm soát đến hoạt động tài chính của các hợp tác xã tại Meru, đánh giá tác động của việc giám sát đối với hoạt động tài chính của các hợp tác xã tại Meru Tác giả đã gửi 96 bảng câu hỏi khảo sát tới 24 hợp tác xã Những người được hỏi bao gồm các nhà quản lý, kế toán và kiểm soát nội bộ Nghiên cứu đã thu thập được 78% (tương ứng 75 phiếu khảo sát) kích thước mẫu Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng đánh giá rủi ro, chức năng kiểm soát, giám sát có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động Từ đó tác giả đưa ra một số các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua nhân cao 3 nhân

Trang 21

tố trên như: nâng cao nhận thức của các nhân viên về đánh giá rủi ro, cải thiện quy trình đánh giá rủi ro, xem xét lại chức năng kiểm soát và thủ tục giám sát để cập nhật tốt hơn

Qua những nghiên cứu trên ta có thể thấy các nghiên cứu đều chỉ ra các thành tố của hệ thống KSNB như môi trường kiểm soát; đánh giá rủi ro; hoạt động kiểm soát; thông tin và truyền thông, giám sát có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

1.2 Các nghiên cứu công bố trong nước

Ảnh hưởng của các thành tố của hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động cũng được các nhà nghiên cứu trong nước quan tâm rất nhiều Có nhiều nghiên cứu trong nước nghiên cứu về đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, thành tố của hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Có thể khái quát các nghiên cứu

đó như sau:

1.2.1 Các nghiên cứu về đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Lê Lai (2010) với đề tài “Hoàn thiện kỹ thuật phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Đức” Áp dụng phương pháp nghiên cứu cơ bản như thu thập, tổng hợp số liệu, so sánh và phân tích Tác giả đã chỉ ra các tiêu chí,

mô hình để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như mô hình mức tăng trưởng trên lợi nhuận, giá cả trên lợi nhuận… Từ đó tác giả đánh giá thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH Việt Đức, đồng thời đưa ra các kỹ thuật phân tích cần bổ sung như phân tích biến động kinh doanh thông qua tỷ lệ doanh thu trên chi phí, phân tích các yếu tố biến động giá Tuy nhiên nghiên cứu của tác giả còn thiếu quá trình khảo sát các nghiên cứu được công bố trong và ngoài nước có liên quan để bổ sung tính khoa học cho đề tài Quy mô đề tài cũng chỉ mới

ở 1 doanh nghiệp, khó có thể vận dụng sang những doanh nghiệp khác vì quy mô, nguồn lực của mỗi doanh nghiệp là khác nhau

Trang 22

1.2.2 Các nghiên cứu về các thành tố của hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu

quả hoạt động

Nguyễn Hồng Nga (2016) với đề tài luận văn thạc sĩ: “Ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long” Với mục đích nhằm làm rõ các nhân tố thuộc hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thương mại nhỏ

và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố thuộc hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Tác giả đã sử dụng nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có năm nhân tố của hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long là: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát, hoạt động giám sát Trong đó nhân tố hoạt động kiểm soát có tác động mạnh nhất đến hiệu quả hoạt động Nhưng đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra nhân tố giám sát lại có tác động ngược chiều Đây cũng là điểm hạn chế của đề tài Để lý giải cho việc này, tác giả đã lập luận bằng luận chứng riêng của tác giả sau khi trao đổi với chuyên gia chứ không được kiểm chứng bằng thực nghiệm

Võ Thu Phụng (2017), với đề tài “Tác động của các yếu tố cấu thành hệ thống đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện Lực Việt Nam” Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính để xác định liệu trong các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống KSNB mà báo cáo COSO đề cập có nhân tố nào không phù hợp với bối cảnh Việt Nam, ngoài ra xác định cơ sở xác định hiệu quả hoạt động dựa trên những nghiên cứu trước có liên quan Sau đó, tác giả sử dụng phương pháp định lượng để xác định mức độ tác động của từng nhân tố: môi trường kiểm soát; đánh giá rủi ro; hoạt động kiểm soát; thông tin và truyền thông; giám sát đến hiệu quả hoạt động tại Tập đoàn điện lực Việt Nam Kết quả nghiên cứu chỉ ra 5 thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ có tác động cùng chiều với hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện Lực Việt Nam trong đó bị ảnh hưởng khá lớn bởi 3 nhân tố đó là hoạt động kiểm soát;

Trang 23

đánh giá rủi ro; môi trường kiểm soát Hạn chế của nghiên cứu này là về mặt không gian, chỉ tập trung vào hiệu quả hoạt động của Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam, muốn

áp dụng kết quả nghiên cứu cho những doanh nghiệp khác cần phải thực hiện nghiên cứu khác

Nguyễn Hải Yến (2019), với đề tài “Tác động của các nhân tố cấu thành HTKSNB đến hiệu quả hoạt động của các siêu thị, trung tâm thương mại tại TP HCM” Thông qua tìm hiểu sơ lược các nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước, tác giả nhận thấy khe hổng cũng như tính cấp thiết của đề tài, phải nghiên cứu tác động của HTKSNB đến hiệu quả hoạt động của các siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, sử dụng phương pháp định tính đề làm nền tảng cho định lượng, sử dụng định lượng để đo lường mức độ tác động, sự phù hợp của các giả thiết, từ đó đưa ra các khuyến nghị hữu hiệu nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB, nâng cao hiệu quả hoạt động tại các siêu thị, trung tâm thượng mại tại thành phố Hồ Chí Minh Thông qua nghiên cứu định lượng, tác giả xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố môi trường kiểm soát đến hiệu quả hoạt động của các siêu thị, trung tâm thương mại tại

Tp Hồ Chí Minh là lớn nhất, ngược lại nhân tố tác động thấp nhất là thông tin truyền thông Từ đó, tác giả đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động như nâng cao tinh thần tố giác tội phạm, xây dựng văn hóa trung thực, xây dựng bản mô tả công việc chi tiết

Các nghiên cứu trên đều xác định được các nhân tố ảnh của hệ thống kiểm soát ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Cũng có những nghiên cứu khám phá được nhân tố mới của hệ thống KSNB có tác động đến hiệu quả hoạt động nhưng tất cả đều dựa trên các nhân tố cơ bản của hệ thống KSNB theo COSO

1.2.3 Các nghiên cứu về hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nguyễn Thị Ánh Nguyệt (2017) đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các DN sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn

Tp HCM Nghiên cứu xác định hai mục tiêu rõ ràng đó là: thứ nhất là nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các DN sản

Trang 24

xuất nhỏ và vừa trên địa bàn TP HCM và thứ hai là kiểm định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố theo COSO đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các DN sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn TP HCM Nghiên cứu đã chứng minh các nhân tố môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát có ảnh hưởng cùng chiều với tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các DN sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn TP HCM

Bùi Thị Hồng Vân (2018) với đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tp Hồ Chí Minh Nghiên cứu được thực hiện để xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại Tp Hồ Chí Minh Để thực hiện mục tiêu trên thì tác giả đã sử dụng bảng câu hỏi khảo sát với thang đo likert 5 cấp độ về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các DNVVN tại Tp Hồ Chí Minh Kết quả cho thấy nhân tố đánh giá rủi ro tác động nhiều nhất, môi trường kiểm soát có tác động thấp nhất đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các DNVVN tại Tp HCM Điểm mạnh của đề tài bổ sung được nhân tố thể chế chính trị ngoài 5 nhân tố cơ bản của Coso (2013) Bên cạnh đó, hạn chế của đề tài là bị giới hạn về mặt không gian Chỉ mới nghiên cứu ở các DNVVN ở TP HCM

Lâm Minh Nhật (2019) đã xác định mức độ tác động của các thành tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các DNVVN tại TP HCM bằng cách kế thừa các thành tố của hệ thống KSNB trong các DNVVN tại Tp HCM thông qua các nghiên cứu trước có, sau đó tác giả kiểm định lại mức độ tác động của các thành tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các DNVVN tại TP HCM bằng phương pháp định lượng Nghiên cứu xác định thành tố có mức độ ảnh hưởng giảm dần đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các DNVVN tại TP HCM là: môi trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát, đánh giá rủi ro, giám sát, thông tin và truyền thông

Trang 25

Ngoài ra còn nhiều nghiên cứu về thành tố của hệ thống KSNB trong các DNNVV Các nghiên cứu trên là nền tảng để xác định được các thành tố cơ bản trong hệ thống KSNB ở các DNNVV

1.3 Khe hổng nghiên cứu và định hướng nghiên cứu

Các nghiên cứu nước ngoài cũng như trong nước đều chứng minh rằng ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ đạt được các mục tiêu về tài chính, hoạt động, giảm thiểu rủi ro và mang lại lợi ích cho doanh nghiệp

Các nghiên cứu trước tại Việt Nam, đã xem xét hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, từng doanh nghiệp, hoặc cao hơn là một vài doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực, như là nghiên cứu tại Tỉnh Bình Dương, Bình Định nhưng cho đến nay, chưa

có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của các thành tố đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tỉnh Ninh Thuận, nhằm cung cấp một cái nhìn tổng thể về chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ, hiện trạng, cũng như có thể tìm hiểu chi tiết các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ tác động lên hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tỉnh Ninh Thuận

Từ những nghiên cứu trước cũng như những vấn đề tồn tại, luận văn sẽ tiếp tục

nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ ở khía cạnh “Các thành tố của hệ thống

kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại Tỉnh Ninh Thuận” Tác giả sẽ thực hiện nghiên cứu tại Tỉnh Ninh

Thuận, trong đó tác giả sẽ kiểm định lại các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ là năm thành phần chính theo COSO (2013): môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát

Trang 26

Kết luận chương 1

Nội dung chính của chương này giúp lượt lại các nghiên cứu trong và ngoài nước về hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như hệ thống kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tỉnh Ninh Thuận Từ đó, cho người đọc nắm được bức tranh toàn cảnh của sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tỉnh Ninh Thuận Mối liên hệ giữa hệ thống kiểm soát nội bộ

và hiệu quả hoạt động cũng như đo lường hiệu quả hoạt động

Trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu trước, tác giả đã xác định được khe hổng nghiên cứu, từ đó đưa ra tính cần thiết của đề tài và hướng nghiên cứu để làm nền tảng trình bày các chương tiếp theo của luận văn

Trang 27

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ

2.1.1 Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ

Theo quan điểm của liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC): “Kiểm soát nội bộ là một hệ thống gồm các chính sách, các thủ tục được thiết lập tại đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của các thông tin, đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý và đảm bảo hiệu quả của các hoạt động”

Theo quan điểm của Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) năm 1936: “KSNB là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép của sổ sách”

Theo điều 39 luật kế toán số 88/2015/QH13 có hiệu lực 01/01/2017 lại cho rằng: “KSNB là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các

cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm đảm bảo phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra”

Theo COSO (2013) kiểm soát nội bộ là một quá trình, chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị, người quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu: tính hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động, sự tin cậy của BCTC, sự tuân thủ của các luật lệ và quy định

Trong khái niệm của tổ chức COSO (2013) nhấn mạnh đến 4 nội dung quan trọng:

- KSNB là một quá trình: KSNB không chỉ là một tình huống, sự kiện riêng lẻ mà nó là sự kết hợp một chuỗi các hoạt động, hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị

- KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người: trong khái niệm có nêu rất rõ KSNB do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì…Do đó KSNB trong đơn vị bị ảnh

Trang 28

hưởng rất nhiều bởi yếu tố con người Trong đó, Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát thông qua những chính sách, thủ tục, biểu mẫu…

- KSNB đảm bảo tính hợp lý cho nhà quản lý: KSNB chỉ đảm bảo tính hợp lý chứ không đảm bảo tính tuyệt đối trong việc thực hiện các mục tiêu của nhà quản lý Vì KSNB không thể ngăn chặn việc sai sót của con người, sự thông đồng, sự yếu kèm, lạm quyền của nhà quản trị không bao giờ xảy ra Mà KSNB chỉ có thể ngăn chặn, phát hiện sớm khi những rủi ro đó xảy ra

2.1.2 Mục tiêu của báo cáo COSO (2013)

Các mục tiêu của hệ thống KSNB:

- Mục tiêu tuân thủ: kiểm soát nội bộ của đơn vị đảm bảo các hoạt động của đơn vị tuân thủ pháp luật, quy định của nhà nước; yêu cầu quản lý; chính sách và quy trình nghiệp vụ của đơn vị

- Mục tiêu hoạt động: phải sử dụng hiệu quả các tài sản và nguồn lực của đơn

vị để hạn chế rủi ro; đảm bảo sự phối hợp, làm việc của toàn bộ nhân viên để đạt được mục tiêu của đơn vị; tránh thất thoát, lãng phí

- Mục tiêu báo cáo: việc lập báo cáo tài chính và phi tài chính phải trung thực, hợp lý, đáng tin cậy phục vụ mục đích sử dụng của các bên cần đọc báo cáo Báo cáo phải được lập trên các chuẩn mực, chính sách về kế toán, quản lý đã được xác định rõ ràng

2.1.3 Các thành phần cấu thành hệ thống KSNB theo COSO (2013)

Từ năm 1992 đến 2013, theo COSO thì hệ thống kiểm soát nội bộ vẫn bao gồm 5 thành phần: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát Nhưng đã có những điểm thay đổi cơ bản tập trung vào 7 điểm chính như sau:

- Ngăn ngừa, phát hiện và giảm thiểu các gian lận

- Ứng dụng sự phát triển của KHCN

- Đáp ứng các nhu cầu, quy định, chuẩn mực

- Thay đổi các mô hình kinh doanh phù hợp với sự biến động của thế giới

Trang 29

- Hướng đến sự toàn cầu hóa thị trường và hoạt động kinh doanh

- Tăng cường các chiến lược cạnh tranh

- Tiếp cận theo hướng quản trị kinh doanh ở tầm vĩ mô và trách nhiệm giải trình trước xã hội

Dựa vào 7 khía cạnh chính trên, COSO (2013) đã nêu ra 17 nguyên tắc theo kết cấu bởi 5 thành phần chính cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ là:

 Môi trường kiểm soát:

Môi trường kiểm soát là tập hợp các tiêu chuẩn, quy cách và cấu trúc làm cơ

sở cho việc thực hiện kiểm soát nội bộ trong tổ chức Hội đồng quản trị và quản lý cấp cao thiết lập sắc thái từ cấp trên liên quan đến tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát và những tiêu chuẩn về đạo đức; bộ quy tắc chỉ dẫn cho phép hội đồng quản trị thực hiện trách nhiệm giám sát quản lý của mình; cơ cấu tổ chức và phân chia quyền hạn; đảm bảo năng lực nhân viên và chính sách nhân sự Các nguyên tắc liên quan đến môi trường kiểm soát bao gồm:

Nguyên tắc thứ 1: Đơn vị thể hiện sự cam kết về tính chính trực, giá trị đạo

đức

Nguyên tắc thứ 2: Hội đồng quản trị chứng minh phải độc lập với nhà quản

lý, thực thi việc giám sát sự phát triển và hoạt động của KSNB

Nguyên tắc thứ 3: Nhà quản lý cần thiết lập cơ cấu tổ chức, quy trình báo cáo,

phân chia trách nhiệm và quyền hạn nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị nhưng phải đặt dưới sự giám sát của HĐQT

Nguyên tắc thứ 4: Đơn vị thể hiện sự cam kết về việc sử dụng nhân viên có

năng lực thông qua tuyển dụng, duy trì và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu của đơn vị

Nguyên tắc thứ 5: Các cá nhân phải chịu trách nhiệm báo cáo về nhiệm vụ,

quyền hạn của họ trong việc đáp ứng các mục tiêu của đơn vị

 Đánh giá rủi ro:

Mọi tổ chức đều phải đối mặt với nhiều loại rủi ro từ bên trong lẫn bên ngoài

tổ chức Rủi ro là khả năng một sự kiện có thể hoặc không xảy ra và ảnh hưởng đến

Trang 30

mục tiêu của tổ chức Quy trình đánh giá rủi ro bao gồm nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro, lập kế hoạch (Dinapoli, 2007)

Các nguyên tắc liên quan đến đánh giá rủi ro theo COSO (2013) là:

Nguyên tắc thứ 6: Đơn vị phải thiết lập mục tiêu rõ ràng, đầy đủ để xác định

và đánh giá các rủi ro có thể phát sinh ảnh hưởng đến đạt được mục tiêu của đơn vị

Nguyên tắc thứ 7: Đơn vị phải nhận diện các rủi ro có thể phát sinh có thể ảnh

hưởng đạt được mục tiêu của đơn vị, tiến hành phân tích các rủi ro để quản lý

Nguyên tắc thứ 8: Đơn vị cần xem xét các loại gian lận tiềm tàng khi đánh giá

rủi ro đối với việc đạt được mục tiêu của đơn vị

Nguyên tắc thứ 9: Đơn vị cần xác định, đánh giá những thay đổi của môi

trường ảnh hưởng đến KSNB

 Hoạt động kiểm soát:

Đây là thành phần bao gồm các chính sách và thủ tục kiểm soát được tiến hành để đảm bảo các thủ tục kiểm soát được thực hiện, đối phó với các rủi ro được nhận diện và đảm bảo mục tiêu của tổ chức

Các nguyên tắc liên quan đến hoạt động kiểm soát theo COSO (2013):

Nguyên tắc thứ 10: Đơn vị phải lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát

để góp phần hạn chế các rủi ro giúp đạt mục tiêu trong giới hạn chấp nhận được

Nguyên tắc thứ 11: Đơn vị lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát

chung với công nghệ hiện đại để hỗ trợ cho việc đạt được các mục tiêu

Nguyên tắc thứ 12: Đơn vị tổ chức triển khai hoạt động kiểm soát thông qua

nội dung các chính sách đã được thiết lập và triển khai chính sách thành các hành động cụ thể

 Thông tin và truyền thông:

Để đảm bảo thực hiện các chức năng của mình, các tổ chức cần có thông tin Thông tin phải đảm bảo tính kịp thời và chính xác khi xác định, thu thập và truyền đạt tới các cá nhân, bộ phận liên quan trong và ngoài tổ chức Truyền thông chính là truyền đạt thông tin mong muốn của bộ phận quản lý Các chính sách, quy định của

Trang 31

ban quản trị cần được truyền thông cho mọi nhân viên, bộ phận bên trong, các bên liên quan bên ngoài hiểu và thực thi chính xác

Các nguyên tắc liên quan đến thông tin và truyền thông theo COSO (2013):

Nguyên tắc thứ 13: Đơn vị thu thập, truyền đạt và sử dụng thông tin thích hợp,

có chất lượng để hỗ trợ những bộ phận khác của kiểm soát nội bộ

Nguyên tắc thứ 14: Đơn vị cần truyền đạt trong nội bộ những thông tin cần

thiết, bao gồm cả mục tiêu và trách nhiệm đối với kiểm soát nội bộ, nhằm hỗ trợ cho chức năng kiểm soát

Nguyên tắc thứ 15: Đơn vị cần truyền đạt cho các đối tượng bên ngoài đơn vị

về các vấn đề ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ

 Giám sát:

Đây là quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát nội bộ qua từng giai đoạn, nhằm đảm bảo hệ thống kiểm soát nội bộ luôn hoạt động hiệu quả, phát hiện kịp thời những khiếm khuyết và có biện pháp khắc phục càng sớm càng tốt Giám sát bao gồm giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ Giám sát thường xuyên được thực hiện đồng thời cùng với các hoạt động hằng ngày từ khâu lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra Giám sát định kỳ thực hiện theo thời gian nhất định hoặc khi có yêu cầu từ ban quản trị

Các nguyên tắc liên quan đến giám sát theo COSO (2013) như sau:

Nguyên tắc thứ 16: Đơn vị phải lựa chọn, triển khai và thực hiện việc đánh giá

liên tục hoặc định kỳ để biết chắc rằng liệu những thành phần nào của kiểm soát nội

bộ có hiện hữu và đang hoạt động

Nguyên tắc thứ 17: Đơn vị phải đánh giá và thông báo những yếu kém của

kiểm soát nội bộ một cách kịp thời cho các đối tượng có trách nhiệm bao gồm nhà quản lý và Hội đồng quản trị để có những biện pháp khắc phục

2.2 Khái niệm và cơ sở phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo quy định từng quốc gia, định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa được hiểu và xác định khác nhau theo từng nơi Định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa, siêu nhỏ phải dựa vào quy mô doanh nghiệp Thông thường đó là tiêu chí về số lao

Trang 32

động, vốn đăng ký kinh doanh, doanh thu Tuy nhiên, các tiêu chí này thay đổi theo từng quốc gia nên chưa có thống nhất với nhau trên thế giới

- Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước:

Bảng 2.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước

Quốc gia Phân loại

DNVVN

Các tiêu chí áp dụng

Số người lao động

Tổng số vốn hoặc Gía trị tài sản

Doanh thu trong năm

Từ 1-100 triêu Mác

>40 triệu Đài tệ >40 triệu Đài tệ

SINGAPORE Doanh nghiệp

nhỏ và vừa

Không quy định <20 triệu Đô la Không quy định

Trang 33

THÁI LAN Doanh nghiệp

nhỏ và vừa <50 <2 triệu Baht Không quy định

MALAYSIA Doanh nghiệp

nhỏ và vừa <250 <1 triệu Ringis Không quy định (Nguồn: 1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa, APEC, 1998; 2 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa, UNECE, 1999; 3 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa, OECD, 2000)

- Ở nước ta trong thời gian qua có nhiều tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ

và vừa của một số cơ quan nhà nước, một số tổ chức đã đưa ra một số tiêu chí như sau:

Một, theo Luật số 04/2017/QH14 về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ

- Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng

Hai, theo Chương II Xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa, Điều 6 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 11/03/2018, về hướng dẫn luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, được phân loại cụ thể như sau:

Bảng 2.2: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

Khu vực

Doanh nghiệp siêu

nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Tổng

nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động nguồn vốn Tổng Số lao động

< 10 người

Doanh thu

< 50 tỷ đồng Nguồn vốn < 20

tỷ đồng

< 100 người

Doanh thu

< 200 tỷ đồng Nguồn vốn

< 100 tỷ đồng

< 200 người

Doanh thu

< 200 tỷ

< 100 người

Trang 34

đồng Nguồn vốn < 3 tỷ đồng

đồng Nguồn vốn < 50

tỷ đồng

đồng Nguồn vốn

< 100 tỷ đồng

(Nguồn: Điều 6, chương II, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 11/03/2018, về hướng dẫn luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa)

2.3 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

2.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Thuật ngữ hiệu quả: theo từ điển Hán – Việt, hiệu quả là kết quả đích thực hay kết quả tốt đúng như mong muốn

Thuật ngữ hoạt động: là thuật ngữ mang tính tổng hợp, chúng có thể là hoạt động kinh doanh, là hoạt động tài chính hay có thể đơn thuần là hoạt động kiểm soát của đơn vị

Theo Hult và cộng sự (2008): hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là thuật ngữ tổng hợp, có thể đo lường thông qua: hiệu quả tài chính (finalcial performance), hiệu quả kinh doanh (operation performance) và hiệu quả tổng hợp (overall performance)

Mục tiêu của doanh nghiệp là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà hiệu quả luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ

Để hiểu được khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh, ta cần xem xét đến hiệu quả kinh tế của một quá trình cụ thể:

“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định” (GS.TS Ngô Đình Giao), nó biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa kết quả thu về và những chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó

Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tượng đã nêu trên, ta có thể nhận thức rằng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một khái niệm phản ánh khả năng sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu đề ra, nó biểu hiện mối

Trang 35

quan hệ giữa kết quả thu về và những chi phí mà doanh nghiệp mất đi để doanh nghiệp đạt được kết quả mong muốn, sự chênh lệch giữa kết quả thu về và những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra càng lớn thì hiệu quả doanh nghiệp càng cao Trên góc độ này thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường

2.3.2 Đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Theo Hult và cộng sự (2008) hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có thể đo lường thông qua hiệu quả tài chính Hiệu quả tài chính có thể đo lường thông qua các tiêu chí lợi nhuận như ROA, ROI, ROE, ROS… Hiệu quả kinh doanh được đo lường thông qua các chỉ tiêu như thị phần, năng suất lao động, chất lượng hàng hóa, dịch vụ, mức độ thỏa mãn công việc của lao động

Theo Whittington và Kurt (2001) hiệu quả hoạt động có thể xác định thông qua các chỉ số: tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Theo Mawada (2008), Nyakundi và cộng sự (2014), Ziporah (2015) hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đo lường thông qua ROI, ROA, lợi nhuận, doanh thu

ROI (Return on Investment) ở đây là tỷ lệ giữ lợi nhuận ròng trên đầu tư Hệ

số này thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận của một công ty với một lượng tài sản nhất định trong tay, chính vì vậy nó là một công cụ để ra quyết định tài chính cho các nhà đầu tư, như mua trái phiếu, cổ phiếu Nhưng quan trọng hơn là đối với các nhà quản lý, ROI là chỉ tiêu thông thường về mức độ lợi nhuận mà mức độ đó lại được dùng để đánh giá hiệu quả của khả năng sử dụng các nguồn lực đã được giao phó cho công ty Việc kiểm soát ROI sẽ giúp cho nhà quản lý đánh giá hiệu quả của công tác hoạch định và các hoạt động sản suất khác

ROE (Return on Equity) là tỷ lệ lợi nhuận ròng trên vốn cổ phần Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE) phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn cổ phần của cổ đông (hay trên giá trị tài sản ròng hữu hình) Trị giá ROE được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng theo niên độ kế toán sau khi đã trả cổ tức cho cổ phần ưu đãi nhưng trước khi trả cổ tức cho cổ phần thường, chia cho toàn bộ vốn chủ sở hữu (hay vốn

Trang 36

cổ phần) vào lúc đầu niên độ kế toán Chỉ số này là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy

mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn ROA (Return on Assets) là tỷ lệ giữa thu nhập ròng và tổng tài sản ROA sẽ cung cấp cho bạn các thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản) ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau Tài sản của một công ty thì được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn Ví dụ nếu công ty A có thu nhập ròng là 1 triệu $, tổng tài sản là 5 triệu$, khi đó ROA là 20%, tuy nhiên nếu công ty B cũng thu được khoản thu nhập tương tự trên tổng tài sản là 10 triệu $, ROA của B sẽ là 10% Như vậy công ty A hiệu quả hơn trong việc biến đầu tư thành lợi nhuận Và do đó, công việc khó khăn nhất của người quản lý là phân bổ vốn và các nguồn lực một cách khôn ngoan Bất kì ai cũng có thể kiếm lời bằng cách quăng cả núi tiền ra để giải quyết rắc rối nào đó Tuy nhiên chỉ có rất ít các nhà quản lý có khả năng kiếm những món lợi lớn mà chỉ cần đầu tư khoản tiền nhỏ

“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn)

để đạt được mục tiêu xác định” (GS.TS Ngô Đình Giao), nó biểu hiện mối quan hệ

Trang 37

so sánh giữa kết quả thu về và những chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó

Do vậy, luận văn sử dụng 3 tiêu chí để đánh giá hiệu quả hoạt động đó là: hiệu quả sử dụng tài sản cao, doanh nghiệp đạt được kế hoạch, mục tiêu đề ra với chi phí thấp nhất (ROA); Hiệu quả sử dụng nguồn vốn cao, doanh nghiệp bỏ ra cùng chi phí với năm trước (hay kế hoạch) nhưng HQHĐ đạt được lại cao hơn (ROE); doanh nghiệp sử dụng tối ưu mọi nguồn lực

2.4 Các lý thuyết nền có liên quan

2.4.1 Lý thuyết ủy nhiệm

Năm 1976, hai nhà nghiên cứu Jensen và Meckling đã đưa ra lý thuyết ủy nhiệm Lý thuyết này nghiên cứu mối quan hệ giữa bên ủy quyền và được ủy quyền

Quan hệ nhà quản lý và cổ đông: quan hệ này xuất hiện khi có sự tách rời quyền sở hữu và chức năng quản lý Lý thuyết ủy nhiệm cho rằng cả hai bên cổ đông và nhà quản lý luôn muốn tối đa hóa lợi ích của mình Vì vậy tồn tại một khả năng là nhà quản lý hành xử không hoàn toàn vì lợi ích cổ đông Nhà quản lý sẽ tìm cách tác động vào báo cáo tài chính thông qua vận dụng chính sách kế toán để đạt được mục đích mà các cổ đông mong muốn, từ đó có thể tối đa lợi cá nhân của mình

Quan hệ cổ đông và chủ nợ: lý thuyết ủy nhiệm cho rằng có quan hệ ủy nhiệm giữa doanh nghiệp và chủ nợ; lúc này chủ nợ là bên ủy nhiệm và doanh nghiệp là bên được ủy nhiệm Người quản lý đại diện cho doanh nghiệp nên chính là đại diện cho cổ đông Giả sử họ hành sử trên lợi ích của các cổ đông Lúc này, mối quan hệ

cổ đông và chủ nợ hình thành và cả hai bên cũng sẽ tìm cách tối đa hóa lợi ích của mình Để giảm chi phí ủy nhiệm thì chủ nợ có thể sử dụng các biện pháp bảo vệ bằng giá thông qua lãi suất hoặc đưa vào hợp đồng các điều khoản hạn chế việc chia

cổ tức, hoạt động đầu tư, không để doanh nghiệp lao vào các khoản đầu tư có rủi ro cao

Lý thuyết ủy nhiệm cho rằng xung đột sẽ phát sinh khi có thông tin không đầy

đủ và bất cân xứng giữa chủ thể và đại diện trong công ty Cả hai bên có lợi ích

Trang 38

khác nhau và vấn đề này được giảm thiểu bằng cách sử dụng các cơ chế thích hợp

để có thể hạn chế sự phân hóa lợi ích giữa cổ đông và người quản lý công ty, thông qua thiết lập những cơ chế đãi ngộ thích hợp cho các nhà quản trị, và thiết lập cơ chế giám sát hiệu quả để hạn chế những hành vi không bình thường, tư lợi của người quản lý công ty

Thông qua lý thuyết trên, ta có thể thấy sự cần thiết của hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp Hệ thống KSNB như là một giải pháp để giảm thiểu những hành

vi gây bất lợi cho doanh nghiệp Đồng thời làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

2.4.2 Lý thuyết thông tin hữu ích

Lý thuyết thông tin hữu ích (decision usefulness theory) xuất phát từ những nghiên cứu chuẩn tắc trong những năm 1950-1970 Lý thuyết thông tin hữu ích là lý thuyết kế toán chuẩn tắc được sử dụng như một nền tảng để xây dựng các chuẩn mực kế toán hiện hành Lý thuyết này nhấn mạnh nhiệm vụ cơ bản của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin hữu ích và thích hợp cho các đối tượng sử dụng trong việc ra quyết định kinh tế

Trong nghiên cứu của mình Phiposophy (2012) cho rằng lý thuyết thông tin hữu ích ra đời với mục tiêu hữu ích về quyết định, mục đích chính là định hướng sử dụng thông tin kế toán hữu ích phục vụ cho việc ra quyết định của các bên sử dụng thông tin Các chuẩn mực kế toán sử dụng lý thuyết này làm nền tảng Các giả thuyết được đặt ra theo lý thuyết này:

- Nhu cầu của người sử dụng thông tin là không xác định trước và các thông tin đó cần được xác minh thông qua dẫn chứng thực tế

- Đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin phụ thuộc vào những bên có lợi ích trong việc sử dụng những thông tin đó

- Giữa người lập báo cáo tài chính và người sử dụng thông tin luôn tồn tài sự mất cân đối về mặt sử dụng thông tin

- Tính hữu ích của thông tin còn phải xem xét trên mối quan hệ tương quan lợi ích-chi phí của thông tin đó

Trang 39

Thông tin hữu ích trong kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định Đồng thời, các thông tin đó còn phải trung thực, hợp lý Việc xây dựng một hệ thống KSNB hữu hiệu là tiền đề để thông tin trên báo cáo tài chính là trung thực nhất, có thể phản ánh đầy đủ tình hình tài chính của doanh nghiệp Giúp các bên sử dụng báo cáo tài chính ra quyết định phù hợp nhất Từ đó chỉnh sửa, cải thiện các hoạt động của doanh nghiệp, làm chúng hiệu quả hơn

Trang 40

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu về ảnh hưởng của các thành tố của hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV tại tỉnh Ninh Thuận được thực hiện theo quy trình sau:

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu chi tiết

(Nguồn: Nguyễn Đình Thọ, 2013)

Nghiên cứu định tính

Xác định các nhân tố và biến quan sát

Thang đo chính thức (Bảng câu hỏi khảo sát định lượng)

Nghiên cứu định lượng Phỏng vấn các chuyên gia

Cơ sở lý thuyết và

các nghiên cứu

trước

Thiết kế mô hình và bảng câu hỏi định tính

Đánh giá và giá trị tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha)

Phân tích khám phá nhân tố (EFA)

Xác định mức độ tác động của các thành tố của hệ thống KSNB ảnh

hưởng đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV tại Tỉnh Ninh Thuận

(Phân tích hồi quy tuyến tính bội)

Ngày đăng: 22/07/2021, 17:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w