1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN bồi dưỡng HSG cơ học vật lí 8 chuẩn

20 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 474 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng năm, giáo viên đăng kí chiến sĩ thi đua đều phải làm SKKN,. Sẽ khá là vất vả nếu phải tự mày mò và gõ văn bản. SKKN add đưa lên đây sẽ là một lựa chọn sáng suốt để tiết kiệm thời gian cho các bạn. Sáng kiến bao gồm các phần theo quy chuẩn chấm của thang điểm. nội dung sáng kiến viết về các dạng bài tập cơ học vật lí 8. Cơ học vật lí 8 là một phần vô cùng quan trọng trong nội dung ôn tập HSG vật lí THCS mà hầu như đề thi nào cũng có. Vậy nên đây chũng là sự lựa chọn hữu ích cho các đồng nghiệp đang tham gia ôn luyện HSG. Chúc các bạn thành công trong sự nghiệp trồng người

Trang 1

A - ĐẶT VẤN ĐỀ

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Vật lí là môn khoa học liên quan mật thiết đến nhiều hiện tượng khoa học thực tế Dạy học Vật lí là hình thành cho học sinh thế giới quan khoa học, biết vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Trong quá trình dạy học Vật lí cần phải trang bị cho học sinh nắm chắc lý thuyết sau đó mới luyện tập bài tập

Để giải quyết tốt việc giải các bài tập cho học sinh thì giáo viên phải không ngừng đổi mới phương pháp, phải biết học là quá trình kiến tạo, học sinh tìm tòi khám phá phát hiện, luyện tập và xử lý thông tin Thầy là người đặt vấn đề, đưa ra các tình huống và cung cấp cho học sinh những thông tin bổ trợ cần thiết, uốn nắn những sai lầm mà học sinh mắc phải Do đó cần phải rèn luyện cho học sinh có tính tư duy sáng tạo

Trong chương trình Vật lí THCS, phần chuyển động cơ học được đưa vào với thời lượng không nhiều nhưng chiếm phần quan trọng trong các đề kiểm tra cuối kỳ, cuối năm, đặc biệt là trong các đề thi học sinh giỏi các cấp, thi vào trường chuyên

Vì vậy trong quá trình giảng dạy nhiều năm tôi đã đúc kết lại những dạng bài cụ thể

về chuyển động cơ học và mạnh dạn viết thành sáng kiến kinh nghiệm với tên sáng

kiến là “Phân dạng bài tập chuyển động cơ học trong bồi dưỡng học sinh giỏi Vật

lí 8” để bạn bè đồng nghiệp cùng các em học sinh cùng tham khảo.

II ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

II.1 Đối tượng và thời gian nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Là học sinh trong đội tuyển học sinh giỏi Vật lí khối lớp 8 trường THCS Thụy Lâm

- Thời gian nghiên cứu: trong năm học 2019-2020

II.2 Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu, tìm tòi các phương pháp giải bài tập Vật lí, phần chuyển động cơ học trong chương trình Vật lí lớp 8 thông qua các dạng bài tập

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp điều tra giáo dục

- Phương pháp quan sát sư phạm

- Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh

Trang 2

B - GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

“Phân dạng bài tập chuyển động cơ học trong bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí 8”

II CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

Xuất phát từ quá trình nhận thức: "Từ đơn giản đến phức tạp" đề tài đưa ra các bài toán cơ bản đơn giản, sau đó phát triển dần bài toán khó hơn, nhằm giúp học sinh nhận thức được bài trước làm cơ sở để giải quyết các bài toán nâng cao Cụ thể giải pháp:

- Giáo viên phân các bài tập trong chương trình cơ học lớp 8 thành các dạng cụ thể

- Giáo viên đưa ra các bước giải khái quát đối với mỗi loại toán và những lưu ý khi giải mỗi dạng bài tập đó

- Sau mỗi dạng bài tập, giáo viên cần cho học sinh làm các bài tập vận dụng theo mức độ từ dễ đến khó và các bài tập nâng cao tạo cho các em có kĩ năng giải các loại bài tập Đồng thời tạo nền tảng kiến thức vững chắc

III THỰC TRẠNG

Trong chương trình Vật lí THCS thì phần “Chuyển động cơ học” được đưa vào trong chương trình Vật lí 8 Nội dung về “Chuyển động cơ học” học sinh chỉ được học trong

ba tiết với ba bài học đơn giản, nhẹ nhàng Tuy nhiên, trong chương trình lại bố trí một tiết bài tập nên mức độ học sinh hiểu và làm được bài tập chuyển động chỉ ở mức cơ bản, chỉ dừng lại ở các bài tập tính các đại lượng trong công thức S = v.t đơn giản Còn với bài tập có hai chuyển động hoặc mô tả chuyển động thì học sinh hầu như không biết cách làm, đó là chưa nói đến dạng bài tập xảy ra các tình huống vật lí phức tạp

III.1 Giải pháp cũ

Những năm trước đây, việc bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí thường diễn ra vào học kì

I lớp 9 Thời gian ôn sát với thời gian thi, bất lợi cho cả giáo viên dạy ôn và học sinh

đi thi vì chưa thể nắm được hết các dạng bài từ cơ bản đến nâng cao Giáo viên chỉ có thể nhắc lại nội dung cơ bản rồi cho giải các đề thi học sinh giỏi đã thi ở các địa phương khác những năm trước

Trên thực tế với cách làm đó, tôi nhận thấy phần lớn học sinh trong quá trình học tập gặp phải những khó khăn nhất định như:

- Kĩ năng nhận biết các hiện tượng còn chưa tốt

- Kĩ năng lập luận, phân tích đề bài để tìm ra vấn đề còn yếu

- Khả năng vận dụng kiến thức vào bài học còn yếu

- Chưa biết phân dạng các dạng bài toán

Là những học sinh có tố chất tốt, xong việc định hướng chưa tốt, phương pháp học chưa phù hợp, chưa dành nhiều thời gian ôn tập và rèn luyện nên phần lớn các em chưa phát huy được tính tự lực và sáng tạo

Để đánh giá hiệu quả sáng kiến, trước khi thực hiện các giải pháp của sáng kiến tôi

đã tiến hành cho học sinh làm một bài khảo sát Kết quả thu được:

Kết quả các bài KSCL trước khi bồi dưỡng

Trang 3

Năm học

2020-2021

Số học

III.2 Giải pháp mới

Để nâng cao chất lượng đội tuyển học sinh giỏi, nhà trường đã tiến hành thành lập đội tuyển và ôn luyện từ năm lớp 8 Do đó, thời gian ôn tập sẽ đủ và phù hợp để triển khai các giải pháp đã nêu ở trên Các bước thực hiện giải pháp:

- Bước 1: Tiến hành khảo sát chất lượng đội tuyển trước khi ôn luyện để tìm hiểu lối tư duy và tìm ra vấn đề khó khăn mà học sinh đang gặp phải

- Bước 2: Ôn lại nội dung chính phần chuyển động cơ học

- Bước 3: Giới thiệu các dạng bài tập phần chuyển động cơ học, phương pháp giải từng dạng, có bài tập mẫu và hướng dẫn giải cụ thể

- Bước 5: Cho một số bài tập vận dụng để học sinh tự giải, cùng học sinh chữa bài Với cách làm trên, học sinh sẽ khắc phục được những hạn chế gặp phải khi học theo cách làm cũ Cụ thể:

- Nhận biết được các hiện tượng có thể xảy ra trong bài

- Biết lập luận, phân tích đề bài, tìm ra vấn đề cần giải quyết

- Biết vận dụng linh hoạt các công thức vào giải quyết yêu cầu bài toán

- Biết phân dạng bài toán, từ đó áp dụng phương pháp giải phù hợp

IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

Ở Vật lí lớp 8, những yêu cầu về khả năng tư duy trừu tượng, khái quát cũng như mặt định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật định lý đều cao hơn Học sinh hoạt động để tự lực nắm kiến thức và kỹ năng thao tác cao hơn Việc trình bày kiến thức cũng như vận dụng kiến thức để giải bài tập, tỷ lệ bài tập định lượng có những yêu cầu cao hơn về mặt sử dụng công cụ toán học như lập và giải phương trình bậc nhất, hệ phương trình bậc nhất…

Để giúp các em nắm kiến thức phần này được tốt thì giáo viên cần khắc sâu cho các

em phần kiến thức sau:

IV.1 Những kiến thức cần nhớ:

IV.1.1 Chuyển động cơ học

- Chuyển động: Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác (được chọn làm mốc) theo thời gian gọi là chuyển động cơ học

- Quỹ đạo (dạng đường đi): Quỹ đạo của chuyển động là tập hợp các vị trí của vật khi chuyển động tạo ra Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là chuyển động thẳng, chuyển động cong

Chú ý:

+ Nếu một vật không thay đổi vị trí của nó so với vật mốc thì gọi là đứng yên so với vật mốc

Trang 4

+ Chuyển động và đứng yên có tính tương đối (tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc)

Ví dụ: Một người ngồi trong một chiếc ôtô đang chuyển động, nếu so người với ôtô

thì người đứng yên, còn so người với cây cột điện bên đường thì người đang chuyển động.

+ Đường mà vật chuyển động vạch ra gọi là quỹ đạo của chuyển động

IV.1.2 Vận tốc của chuyển động

- Vận tốc: Cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động, được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

- Vận tốc có tính tương đối

Ví dụ: Một người ngồi trên ôtô đang chuyển động trên đường, vận tốc của người so

với ôtô bằng 0, nhưng so với cây cột điện bên đường lại khác 0.

- Công thức tính vận tốc:

s

v

t

 Trong đó:

S: Quãng đường đi được Đơn vị: m hoặc km t: Thời gian đi hết quãng đường đó Đơn vị: s hoặc h

v: Vận tốc Đơn vị: m/s và km/h;

1m/s = 3,6km/h

IV.1.3 Chuyển động đều Chuyển động không đều

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian (chuyển động thẳng đều, chuyển động tròn đều)

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

+ Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

1 2 3

n tb

n

s s s s s v

t t t t t

 

+ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều có thể thay đổi theo quãng đường đi

+ Vận tốc trung bình khác với trung bình cộng vận tốc

IV.2 Các dạng bài tập:

IV.2.1 Dạng 1: Bài toán liên quan đến chuyển động thẳng đều

IV.2.1.1 Các vật cùng xuất phát vào một thời điểm

* Phương pháp giải:

- Vận dụng công thức tính quãng đường trong chuyển động thẳng đều: S = v.t

- Xét hai vật cùng xuất phát một lúc tại hai điểm A và B, chuyển động với vận tốc lần lượt là v1 và v2 (với v1 >v2)

Gọi S1, S2 lần lượt là quãng đường đi được của vật 1 và vật 2 sau thời gian t

Hai vật chuyển động cùng chiều Hai vật chuyển động ngược chiều

Trang 5

- Khi gặp nhau: Gọi G và t và vị trí và thời gian gặp nhau tính từ thời điểm xuất phát

S1 = S2 + AB  v1 t = v2 t + AB

AB t

v v

AB = S1+ S2  AB = v1 t + v2 T

AB t

v v

- Khi cách nhau một đoạn ΔS: Gọi t là thời gian chuyển động từ lúc xuất phát đếnS: Gọi t là thời gian chuyển động từ lúc xuất phát đến khi hai vật cách nhau một đoạn ΔS: Gọi t là thời gian chuyển động từ lúc xuất phát đếnS, M là vị trí xe từ A đi đến sau thời gian t, N là

vị trí xe từ B đi đến sau thời gian t

Trước khi gặp Trước khi gặp

Sau khi gặp

Ta có: ΔS: Gọi t là thời gian chuyển động từ lúc xuất phát đếnS = (S2 + AB) - S1)

Sau khi gặp

Ta có: ΔS: Gọi t là thời gian chuyển động từ lúc xuất phát đếnS = AB - (S2 +S1)

*Bài toán mẫu:

Bài 1: Hai người xuất phát cùng một lúc từ 2 điểm A và B cách nhau 60km Người thứ

nhất đi xe máy với vận tốc v1 = 30km/h Người thứ 2 đi xe đạp ngược chiều từ B về A với vận tốc v2 = 10km/h Coi chuyển động của 2 xe là đều

a, Hỏi sau bao lâu hai người gặp nhau? Xác định chỗ gặp đó

b, Hỏi sau bao lâu hai người cách nhau 20km?

Tóm tắt:

S = AB = 60km; t 1 = t 2 = t

v 1 = 30km/h; v 2 = 10km/h

b, t = ? để ΔS = 20kmS = 20km

Trang 6

+ Do xuất phát cùng lúc nên khi gặp nhau thì thời gian chuyển động t1 = t2 = t

+ Ta có: S1 = v1.t = 30.t và S2 = v2.t = 10.t

+ Do hai xe chuyển động ngược chiều nên khi gặp nhau thì:

S = S1 + S2  S = v1.t + v2.t  60 = 30.t + 10.t => t = 1,5h

Vậy sau 1,5h hai xe gặp nhau

Lúc đó, quãng đường xe đi từ A đến B là: S1 = 30.t = 30.1,5 = 45km

Quãng đường xe đi từ B về A là: S2 = 10.t = 10.1,5 = 15km

Vậy vị trí gặp nhau tại G cách A đoạn 45km, cách B đoạn 15km

b, Gọi t là thời gian kể từ khi hai người xuất phát đến khi hai người cách nhau 20km Gọi S1, S2 lần lượt là quãng đường đi được của hai người khi đó

TH1: Hai người cách nhau 20km trước khi gặp nhau

+ Quãng đường đi được của người xuất phát tại A: S1 = 30.t (km)

+ Quãng đường đi được của người xuất phát tại B: S2 = 10.t (km)

+ Khoảng cách hai người trước khi gặp nhau là:

ΔS: Gọi t là thời gian chuyển động từ lúc xuất phát đếnS = AB - (S2 +S1)  20 = 60 – (30.t + 10.t) => t = 1h

TH2: Hai người cách nhau 20km sau khi gặp nhau

+ Quãng đường đi được của người xuất phát tại A: S1 = 30.t (km)

+ Quãng đường đi được của người xuất phát tại B: S2 = 10.t (km)

+ Khoảng cách hai người trước khi gặp nhau là:

ΔS: Gọi t là thời gian chuyển động từ lúc xuất phát đếnS = (S2 +S1) - AB  20 = (30.t + 10.t) – 60 => t = 2h

Bài 2: Hai người xuất phát cùng một lúc từ 2 điểm A và B cách nhau 40km và đi theo

cùng một chiều từ A đến B Người thứ nhất đi xe máy từ A với vận tốc 30km/h Người thứ 2 đi xe đạp từ B với vận tốc 10km/h Coi chuyển động của 2 xe là đều

a, Hỏi sau bao lâu hai người gặp nhau? Xác định chỗ gặp đó

b, Hỏi sau bao lâu hai người cách nhau 10km?

Tóm tắt:

S = AB = 40km; t 1 = t 2 = t

v 1 = 30km/h; v 2 = 10km/h

Trang 7

+ Do xuất phát cùng lúc nên khi gặp nhau thì thời gian chuyển động t1 = t2 = t

+ Ta có: S1 = v1.t = 30.t và S2 = v2.t = 10.t

+ Do hai xe chuyển động cùng chiều nên khi gặp nhau thì:

S1= S+ S2  v1.t = S + v2.t  30.t = 40 + 10.t => t = 2h

Vậy sau 2h hai xe gặp nhau

Lúc đó, quãng đường xe đi từ A đến B là: S1 = 30.t = 30.2 = 60km

Quãng đường xe đi từ B là: S2 = 10.t = 10.2 = 20km

Vậy vị trí gặp nhau tại G cách A đoạn 60km, cách B đoạn 20km

b, Gọi t là thời gian kể từ khi hai người xuất phát đến khi hai người cách nhau 10km Gọi S1, S2 lần lượt là quãng đường đi được của hai người khi đó

TH1: Hai người cách nhau 10km trước khi gặp nhau

+ Quãng đường đi được của người xuất phát tại A: S1 = 30.t (km)

+ Quãng đường đi được của người xuất phát tại B: S2 = 10.t (km)

+ Khoảng cách hai người trước khi gặp nhau là:

ΔS: Gọi t là thời gian chuyển động từ lúc xuất phát đếnS = (AB + S2) - S1  10 = (40 + 10.t) - 30.t => t = 1,5h

TH2: Hai người cách nhau 10km sau khi gặp nhau

+ Quãng đường đi được của người xuất phát tại A: S1 = 30.t (km)

+ Quãng đường đi được của người xuất phát tại B: S2 = 10.t (km)

+ Khoảng cách hai người sau khi gặp nhau là:

ΔS: Gọi t là thời gian chuyển động từ lúc xuất phát đếnS = S1 – (S2 +AB)  10 = 30.t – (10.t + 40) => t = 2,5h

IV.2.1.2 Các vật cùng xuất phát vào các thời điểm khác nhau

* Phương pháp giải:

- Khi hai vật xuất phát vào các thời điểm khác nhau, để đơn giản, ta chọn mốc thời gian gắn với vật xuất phát đầu tiên

- Nếu gọi thời gian đi của vật xuất phát đầu tiên là t thì vật thứ 2 (xuất phát sau vật đầu thời gian t0) sẽ có thời gian đi là t - t0

- Vận dụng công thức tính quãng đường trong chuyển động thẳng đều: S = v.t, kết hợp cùng các dữ kiện đầu bài để tính toán đại lượng cần tìm

* Bài toán mẫu

Trang 8

Bài 3: Lúc 7h một người đi bộ từ A đến B với vận tốc 4km/h Lúc 9h một người đi xe

đạp từ A đuổi theo với vận tốc 12km/h

a, Tính thời điểm và vị trí họ gặp nhau

b, Lúc mấy giờ họ cách nhau 2km?

Tóm tắt:

t 1 = t (h); t 2 = (t-2) (h)

v 1 = 4km/h; v 2 = 12km/h

a, Gọi t (h) là thời gian người đi bộ đi được đến khi gặp nười đi xe đạp

Vậy thời gian của người đi xe đạp là: (t -2) (h)

+ Quãng đường mà người đi bộ đi được là: S1 = v1.t = 4.t

+ Quãng đường mà người đi xe đạp đi được là: S2 = v2.(t – 2) = 12.t – 24

+ Khi người đi bộ và người đi xe đạp gặp nhau thì:

S1 = S2 => 4.t = 12.t – 24 => t = 3h

Vậy 2 người gặp nhau lúc 10 giờ

b, Gọi khoảng cách giữa 2 người là ΔS: Gọi t là thời gian chuyển động từ lúc xuất phát đếnS (ΔS: Gọi t là thời gian chuyển động từ lúc xuất phát đếnS = 2km)

Gọi t (h) là thời gian kể từ lúc người đi bộ xuất phát đến khi hai người cách nhau 2km Vậy thời gian của người đi xe đạp là: (t -2) (h)

+ Quãng đường mà người đi bộ đi được là: S1 = v1.t = 4.t

+ Quãng đường mà người đi xe đạp đi được là: S2 = v2.(t – 2) = 12.t – 24

+ Ta có:

S1 - S2 = ΔS: Gọi t là thời gian chuyển động từ lúc xuất phát đếnS => 4.t – (12.t – 24) = 2

=> t = 2,75h

=> Sau 2,75h (tức 2h 45ph) thì người đi xe đạp cách người đi bộ 2km

Gọi t (h) là thời gian kể từ lúc người đi bộ xuất phát đến khi hai người cách nhau 2km Vậy thời gian của người đi xe đạp là: (t -2) (h)

+ Quãng đường mà người đi bộ đi được là: S1 = v1.t = 4.t

+ Quãng đường mà người đi xe đạp đi được là: S2 = v2.(t – 2) = 12.t – 24

+ Ta có:

Trang 9

S2 – S1 = ΔS: Gọi t là thời gian chuyển động từ lúc xuất phát đếnS => (12.t – 24) – 4.t = 2

=> t = 3,25h = 3h 15ph

=> Sau 3h 15ph thì người đi xe đạp cách người đi bộ 2km

+ Nếu đến sớm hơn dự định một lượng thời gian là ΔS: Gọi t là thời gian chuyển động từ lúc xuất phát đếnt thì: ΔS: Gọi t là thời gian chuyển động từ lúc xuất phát đếnt = t1 – t2

+ Nếu đến muộn hơn dự định một lượng thời gian là ΔS: Gọi t là thời gian chuyển động từ lúc xuất phát đếnt thì: ΔS: Gọi t là thời gian chuyển động từ lúc xuất phát đếnt = t2 – t1

- Vận dụng công thức tính quãng đường trong chuyển động thẳng đều: S = v.t, kết hợp cùng các dữ kiện đầu bài để tính toán đại lượng cần tìm

Bài 4: Một người dự định đi bộ trên quãng đường với vận tốc không đổi 5km/h.

Nhưng đi đến đúng nửa đường thì nhờ được một bạn đèo xe đạp và đi tiếp với vận tốc không đổi 12km/h, do đó đến sớm hơn dự định 28 phút Hỏi nếu người ấy đi bộ hết quãng đường thì hết bao lâu?

Tóm tắt:

S 1 = S 2 =

2

S

; ΔS = 20kmt = 28ph = 28

60h

v 1 = 5km/h; v 2 = 12km/h

Hướng dẫn giải

Gọi thời gian dự kiến đi hết quãng đường S với vận tốc v1 = 5km/h là t1 (h)

Gọi thời gian đi hết quãng đường S thực tế là t2 (h)

+ Theo bài ra ta có: t1 - t2 = 28

60 (1)

+ Thời gian đi hết quãng đường: t1 =

5

S

= 8

5= 1,6h = 1h 36 ph

Vậy nếu người đó đi bộ hết toàn bộ quãng đường thì hết thời gian là 1h 36ph

IV.2.1.4 Hai chuyển động có phương vuông góc nhau

* Phương pháp giải:

- Vẽ hình, biểu diễn vị trí đầu và cuối của các chuyển động

- Tính quãng đường của các chuyển động sau thời gian t

- Dựa vào hình để tính (chủ yếu dựa vào định lí Pitago)

* Bài tập mẫu:

t1 = ?

Trang 10

Bài 5: Trong hệ tọa độ xOy (hình bên), có hai vật nhỏ A và B chuyển động thẳng đều Lúc bắt đầu chuyển động, vật A ở O và cách vật B một đoạn 100m Biết vận tốc của vật A là vA = 6m/s theo hướng Ox, vận tốc vật B là vB = 2m/s theo hướng Oy.

a, Sau thời gian bao lâu kể từ khi bắt đầu chuyển

động hai vật A và B lại cách nhau 100m?

b, Xác định khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 vật Avà B

Tóm tắt:

S = AB = 100m

vA = 6m/s; vB = 2m/s

Hướng dẫn giải

Gọi t thời gian kể từ khi bắt đầu chuyển động hai vật

A và B lại cách nhau 100m

a, Quãng đường A đi được trong t giây: S1 = AA1 =

vA.t = 6.t Quãng đường B đi được trong t giây: S2 = BB1 = vA.t = 2.t

+ Khoảng cách d giữa A và B sau t giây:

d2 = (AB1)2 + (AA1)2

 d2 = (100 – 2.t)2 + 36t2 (*)

+ Khi khoảng cách AB = 100m  d = 100m

Ta có: 1002 = (100- 2t)2 + 36t2

=> 40t2 – 400t = 0 => t = 10s

b, Biến đổi (*): 40t2 – 400t + 1002 = d2 (**)

 (2 10t)2 – 2.( 2 10).(10 10).t + (10 10)2 + 9000 = d2

 (2 10.t - 10 10)2 + 9000 = d2 => dmin = 30 10 (m)

IV.2.1.5 Bài tập vận dụng

Bài 1: Vào lúc 7h sáng có hai ôtô chuyển động ngược chiều nhau từ hai địa điểm A, B

cách nhau 100km Coi chuyển động của các xe là thẳng đều và vận tốc xe thứ nhất là 60km/h và xe thứ 2 là 40km/h

a, Hỏi lúc mấy giờ thì chúng gặp nhau?

b, Lần đầu tiên chúng cách nhau 25km vào thời điểm nào?

Đáp số: a, Lúc 8h sáng; b, Lúc 7h 45ph sáng

Bài 2: Xe thứ nhất khởi hành từ A chuyển động đều đến B với vận tốc 36km/h Nửa

giờ sau xe thứ 2 chuyển động đều từ B về A với vận tốc 5m/s Biết quãng đường AB dài 72km Hỏi sau bao lâu kể từ lúc xe 2 khởi hành thì:

a, Hai xe gặp nhau b, Hai xe cách nhau 13,5km

Đáp số: a, t = 1h; b, t’ = 0,75h; t” = 15ph

Bài 3: Một người đi xe đạp từ A tới B với vận tốc v1 = 12km/h Nếu người đó tăng vận tốc lên thêm 3km/h thì đến sớm hơn 1h

a, Tìm quãng đường AB và thời gian dự định đi từ A đến B với vận tốc cũ

y

x O

B A

O B

A

B1

a, t = ? để AB lại bằng 100m.

b, ABmin = ?

Ngày đăng: 22/07/2021, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w