1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận bắc từ liêm thành phố hà nội

81 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Thi Chính Sách Bảo Trợ Xã Hội Trên Địa Bàn Quận Bắc Từ Liêm - Thành Phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thừa Toán
Người hướng dẫn TS. Lê Văn Hòa
Trường học Đại học Nội vụ Hà Nội
Chuyên ngành Chính sách công
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến Đại hội IX của Đảng chủ trương này trở thành một định hướng chiến lược để phát triển bền vững đất nước: “Tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hoá, từng bước cải thiện đời

Trang 1

Bộ NộI Vụ

tr-ờng đại học nội vụ Hà Nội

NGUYễN THừA TOáN

THựC THI CHíNH SáCH BảO TRợ Xã HộI TRÊN ĐịA BàN QUậN BắC Từ LIÊM - THàNH PHố Hà NộI

Trang 2

Bộ NộI Vụ

tr-ờng đại học nội vụ Hà Nội

NGUYễN THừA TOáN

THựC THI CHíNH SáCH BảO TRợ Xã HộI TRÊN ĐịA BàN QUậN BắC Từ LIÊM - THàNH PHố Hà NộI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: Ban Giám hiệu, các Khoa, Phòng, Ban, Trung tâm cùng toàn thể quý thầy, cô giảng viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã quan tâm, tạo điều kiện cho em Em xin cảm ơn thầy cô giáo tại khoa Khoa học chính trị, khoa Sau đại học đã tận tâm truyền đạt kiến thức, kỹ năng và giúp đỡ em trong suốt 2 năm học tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc nhất tới TS Lê Văn Hòa – Giảng viên Học viện Hành chính Quốc gia, đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để

em nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình

Em xin cảm ơn lãnh đạo Phòng Lao động – Thương binh & Xã hội quận Bắc

Từ Liêm, UBND quận Bắc Từ Liêm, Văn phòng HĐND-UBND quận Bắc Từ Liêm

và UBND các phường trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội đã giúp đỡ, hỗ trợ, cung cấp tài liệu và số liệu cần thiết để thực hiện luận văn

Trong quá trình thực hiện luận văn, bản thân em đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu nhưng vẫn còn hạn chế về tài liệu, số liệu, kỹ năng phân tích lập luận, tổng hợp, và so sánh nênluận văn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô trong Hội đồng để nội dung luận văn được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2021

Tác giả luận văn

Nguyễn Thừa Toán

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng ở bất kỳ công trình khoa học nào Tôi xin cam đoan mọi thông tin trích dẫn và tài liệu trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 7

7 Bố cục của luận văn 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH BẢO TRỢ XÃ HỘI 8

1.1 Bảo trợ xã hội và chính sách bảo trợ xã hội 8

1.1.1 Bảo trợ xã hội 8

1.1.2 Chính sách bảo trợ xã hội 10

1.2 Thực thi chính sách bảo trợ xã hội 15

1.2.1 Khái niệm thực thi chính sách bảo trợ xã hội 15

1.2.2 Vai trò của thực thi chính sách bảo trợ xã hội 16

1.2.3 Chủ thể tham gia thực thi chính sách bảo trợ xã hội 17

1.2.4 Quy trình thực thi chính sách bảo trợ xã hội 20

1.2.5 Tiêu chí đánh giá kết quả thực thi chính sách bảo trợ xã hội 22

1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách bảo trợ xã hội 22

Tiểu kết Chương 1 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 26

2.1 Khái quát về quận Bắc Từ Liêm và những ảnh hưởng đến thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn 26

Trang 7

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 26

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh 26

2.1.3 Những ảnh hưởng đến thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm 30

2.2 Tình hình triển khai thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 32

2.2.1 Xây dựng kế hoạch thực thi chính sách bảo trợ xã hội 32

2.2.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách bảo trợ xã hội 33

2.2.3 Phân công, phối hợp thực thi chính sách bảo trợ xã hội 34

2.2.4 Tổ chức thực hiện chính sách bảo trợ xã hội 35

2.2.5 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách bảo trợ xã hội 37

2.2.6 Đánh giá, tổng kết thực thi chính sách bảo trợ xã hội 38

2.3 Kết quả thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội giai đoạn 2015-2020 39

2.3.1 Kết quả thực thi chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng 39

2.3.2 Kết quả thực thi chính sách cứu trợ đột xuất 40

2.3.3 Kết quả thực thi chính sách bảo hiểm y tế 42

2.4 Đánh giá chung về thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội giai đoạn 2015-2020 43

2.4.1 Kết quả đạt được 43

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 44

Tiểu kết Chương 2 47

CHƯƠNG 3 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC THI CHÍNH SÁCH BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 48

3.1 Quan điểm và mục tiêu thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 48

3.1.1 Quan điểm chỉ đạo thực thi chính sách bảo trợ xã hội của quận Bắc Từ Liêm 48

3.1.2 Mục tiêu thực thi chính sách bảo trợ xã hội của quận Bắc Từ Liêm 49

Trang 8

3.2 Giải pháp tăng cường thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận

Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 50

3.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng và ban hành kế hoạch thực thi chính sách 50

3.2.2 Tuyên truyền, phổ biến chính sách bảo trợ xã hội 51

3.2.3 Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết quy trình thực hiện bảo trợ xã hội 53

3.2.4 Hoàn thiện và nâng cao năng lực tổ chức bộ máy thực thi chính sách bảo trợ xã hội 54

3.2.5 Tăng cường kinh phí cho công tác bảo trợ xã hội 55

3.2.6 Tăng cường giám sát, kiểm tra quá trình thực thi chính sách bảo trợ xã hội 56

3.3 Một số khuyến nghị 57

3.3.1 Đối với Quốc hội và Chính phủ 57

3.3.2 Đối với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội 58

3.3.3 Đối với thành phố Hà Nội 58

Tiểu kết Chương 3 59

KẾT LUẬN 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

PHỤ LỤC 66

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tổng hợp số đối tượng và kinh phí thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng từ năm 2015 - 2020 39 Bảng 2.2 Số liệu thực hiện chính sách trợ giúp đột xuất qua các năm 2015 - 2020 40 Bảng 2.3 Số đối tượng và kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí mai táng qua các năm 2015 - 2020 40 Bảng 2.4 Số lượng thẻ BHYT cấp đối với đối tượng BTXH (13 phường) 42

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập với toàn thế giới trên tất

cả các lĩnh vực của đời sống xã hội về kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội, đặc biệt chú trọng tới nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Bảo đảm ngày càng tốt hơn an sinh xã hội và phúc lợi xã hội luôn là một chủ trương, nhiệm vụ lớn của Đảng và Nhà nước, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ ta và có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự ổn định chính trị - xã hội và phát triển bền vững của đất nước

Ngay từ Đại hội lần thứ III, Đảng ta đã xác định “…Cải thiện đời sống vật chất

và văn hoá của nhân dân thêm một bước, làm cho nhân dân ta được ăn no mặc ấm, tăng thêm sức khoẻ, có thêm nhà ở và được học tập, mở mang sự nghiệp phúc lợi công cộng, xây dựng đời sống mới ở nông thôn và thành thị…”

Đến Đại hội IX của Đảng chủ trương này trở thành một định hướng chiến lược

để phát triển bền vững đất nước: “Tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hoá,

từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường…” Đại hội X của Đảng xác định

“Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa dạng, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân”, “Từng

bước mở rộng và cải thiện hệ thống an sinh xã hội để đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu đa dạng của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội, nhất là nhóm đối tượng chính sách, đối tượng nghèo”

Những năm sau đó, mặc dù trong điều kiện còn hết sức khó khăn, thiếu thốn, nhưng Đảng và Nhà nước vẫn luôn dành sự quan tâm đặc biệt đến công tác bảo đảm ASXH và PLXH Nhận thức, quan điểm và cơ chế chính sách phát triển hệ thống ASXH và PLXH được hoàn thiện dần qua các kỳ đại hội của Đảng Đặt nhiệm vụ phát triển dân sinh trong mối tương quan hài hòa và gắn kết chặt chẽ với phát triển kinh tế, giữa đầu tư phát triển kinh tế với đầu tư bảo đảm phúc lợi xã hội và an sinh xã hội

Bước sang giai đoạn chiến lược mới, Đảng và Nhà nước ta tiếp tục coi bảo đảm

an sinh xã hội và phúc lợi xã hội là một nhiệm vụ chủ yếu thường xuyên Chiến lược

phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã xác định: Tăng trưởng kinh tế kết hợp hài

hoà với tiến bộ và công bằng xã hội, nâng cao không ngừng chất lượng cuộc sống của nhân dân; phát triển hệ thống an sinh xã hội đa dạng, ngày càng mở rộng và hiệu quả Tạo cơ hội bình đẳng hưởng thụ các dịch vụ cơ bản, các phúc lợi xã hội.Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội là một thành công lớn của nhiệm kỳ đại hội Đảng 2015 -

2020, nhất là trong bối cảnh thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp Chăm lo phúc lợi

cho người dân là một chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước ta được thể hiện

Trang 11

sinh động trong nhiều lĩnh vực, như chăm sóc sức khỏe, giáo dục, bảo hiểm, việc làm,

giảm nghèo Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII khẳng định: “Đời sống

vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt Giảm nghèo nhanh, được cộng đồng quốc tế đánh giá cao An sinh xã hội, phúc lợi xã hội từng bước được nâng cao”

Bảo trợ xã hội là hệ thống các chính sách, chế độ, hoạt động của chính quyền các cấp và hoạt động của cộng đồng xã hội dưới các hình thức và biện pháp khác nhau, nhằm giúp các đối tượng thiệt thòi, yếu thế hoặc gặp bất hạnh trong cuộc sống có điều kiện tồn tại và có cơ hội hoà nhập với cuộc sống chung của cộng đồng, góp phần bảo đảm ổn định và công bằng xã hội Chính sách bảo trợ xã hội là một chính sách xã hội, trong chính sách an sinh xã hội thì chính sách bảo trợ xã hội là một chính sách rất quan trọng Trong bối cảnh toàn cầu hoá, những nỗ lực cải thiện hệ thống bảo trợ xã hội (BTXH) cũng là một tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hội nhập vào khu vực và thế giới của một quốc gia

Trong những năm qua, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đã triển khai thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận và đã đạt được những kết quả quan trọng như: xây dựng kế hoạch, tổ chức tuyên truyền phổ biến, thực hiện và kiểm tra, đánh giá các chính sách về BTXH Tuy nhiên, việc thực thi các chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận vẫn còn những hạn chế như: bỏ sót đối tượng đủ điều kiện hưởng, quy trình chưa đảm bảo về thời gian, các thủ tục có lúc còn chậm, văn bản quy định đôi lúc chưa phù hợp với thực tế…Xuất phát từ lý do như trên, bản thân em đã

chọn đề tài: “Thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm,

thành phố Hà Nội” với mục tiêu nghiên cứu thực trạng thực thi các chính sách bảo trợ

xã hội trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường thực thi chính sách này trong thời gian tới

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

An sinh xã hội là một trong những vấn đề quan trọng trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia Từ lâu, vấn đề an sinh xã hội nói chung và bảo trợ xã hội nói riêng được các nhà nghiên cứu cả trong và ngoài nước quan tâm, nghiên cứu với nhiều cách tiếp cận, góc độ khác nhau, nhiều bài viết trên các tạp chí khoa học, báo chí, nhiều luận văn và các công trình nghiên cứu dưới dạng tài liệu Trong 5 năm trở lại đây, nhiều nghiên cứu quan trọng liên quan tới lĩnh vực này như:

Đề tài khoa học cấp Bộ: Đảm bảo an sinh xã hội - Định hướng mô hình và giải

pháp [3], do Đặng Nguyên Anh làm chủ nhiệm, đã phân tích khái niệm và các chức

năng, cấu trúc và các nguyên tắc cơ bản của hệ thống ASXH, tạo cơ sở lý luận cho

Trang 12

việc định hướng mô hình và giải pháp về ASXH ở Việt Nam Đề tài làm rõ những đặc điểm chung và nét đặc thù của từng mô hình, từ đó có thể gợi mở cho Việt Nam

Chiến lược an sinh xã hội 2011 - 2020 [4] của Bộ LĐTB&XH đã chỉ ra rằng, hệ thống ASXH thời kỳ 2011 - 2020 gồm 3 tầng lưới có khả năng hỗ trợ lẫn nhau hướng tới mục tiêu bảo đảm mức sống tối thiểu cho mọi người dân, không để cho người dân

bị bần cùng hóa, bị gạt ra bên lề xã hội, gồm: Lưới thứ nhất - Phòng ngừa rủi ro, bao gồm nhóm chính sách hỗ trợ 13 người dân có việc làm, tạo thu nhập và tham gia thị trường lao động để chủ động phòng ngừa rủi ro về đời sống, sức khỏe, sản xuất kinh doanh hoặc do biến động của môi trường tự nhiên; lưới thứ hai: Giảm thiểu rủi ro, bao gồm nhóm chính sách BHXH, BHYT, bảo hiểm nông nghiệp để bù đắp phần thu nhập

bị suy giảm hoặc bị mất do các biến cố trong đời sống, sức khỏe, sản xuất kinh doanh

và môi trường tự nhiên; lưới thứ ba: Khắc phục rủi ro, bao gồm nhóm chính sách trợ giúp xã hội, xóa đói giảm nghèo, tăng cường cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

để hỗ trợ người dân khắc phục các rủi ro không lường trước hoặc vượt quá khả năng kiểm soát do các biến cố trong đời sống, sức khỏe, sản xuất kinh doanh và môi trường

tự nhiên, bảo đảm điều kiện sống tối thiểu của người dân Đây thực chất là nội hàm phản ánh khái niệm, nội dung, chức năng ASXH ở nước ta

Bài viết “Chính sách an sinh xã hội đối với xu hướng già hóa dân số ở Việt

Nam”, do Giang Thanh Long và Đỗ Thị Thu [39], đã chỉ ra rằng già hóa dân số là một

thành tựu xã hội to lớn của nhân loại và của mỗi quốc gia trong nỗ lực kéo dài tuổi thọ của con người Tuy nhiên, già hoá dân số sẽ làm cho gánh nặng kinh tế - xã hội trở nên nghiêm trọng nếu quốc gia không có những bước chuẩn bị và thực hiện các chiến lược, chính sách thích ứng Việt Nam sẽ bước vào giai đoạn già hóa dân số với tốc độ cao trong khi thời gian chuẩn bị thích ứng không còn nhiều Do vậy, cần phải hoạch định các chiến lược, chính sách thực tế, xác đáng để thích ứng

“Chính sách an sinh xã hội và vai trò của nhà nước trong việc thực hiện chính

sách an sinh xã hội ở Việt Nam” của Nguyễn Văn Chiều [12] đã đề cập đến một số vấn

đề lý luận cơ bản chính sách an sinh xã hội và kinh nghiệm một số nước, thực trạng thực thi chính sách ASXH ở Việt Nam trong gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, vai trò của nhà nước trong việc thực hiện chính sách ASXH ở Việt Nam hiện nay, phương hướng và những giải pháp chủ yếu nâng cao vai trò của nhà nước trong việc thực hiện chính sách ASXH ở Việt Nam Với tư liệu này, luận án đã kế thừa nội dung tính tất yếu, vai trò và yêu cầu đặt ra đối với nhà nước trong việc thực hiện chính sách ASXH (tính tất yếu được thể hiện ở các nội dung: bản chất, chức năng xã hội của nhà nước, khắc phục những hạn chế của nền kinh tế thị trường, đảm bảo quyền cơ bản của

Trang 13

con người, đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập quốc tế)

“Chính sách an sinh xã hội - thực trạng và giải pháp” của Lê Quốc Lý [38] đã

phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về những trở ngại trong thực thi chính sách 12 ASXH; những trở ngại trong thực thi chính sách ASXH ở Việt nam gần đây thông qua việc đánh giá nhóm cán bộ thực thi và đối tượng thụ hưởng chính sách; trên cơ sở mục tiêu, quan điểm thực thi chính sách ASXH ở Việt Nam đến năm 2020 cuốn sách đã nêu lên 5 nhóm giải pháp khắc phục những trở ngại trong thực thi chính sách ASXH ở nước ta (thiết kế và thực thi chính sách ASXH, xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật pháp, hoàn thiện bộ máy thực thi chính sách ASXH, nâng cao nhận thức của đối tượng thụ hưởng về chính ASXH)

“Thực thi chính sách an sinh xã hội ở thành phố Đà Nẵng hiện nay – Thực

trạng và giải pháp”, Luận án Tiến sĩ của Lê Anh [2] Luận án tập trung làm rõ những

vấn đề lí luận về chính sách an sinh xã hội nói chung và an sinh xã hội cho người có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Tập trung làm sáng tỏ những vấn

đề lý luận về thực thi chính sách ASXH; phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao chất lượng việc thực thi hệ thống chính sách ASXH ở thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới

“Vai trò của an sinh xã hội đối với tiến bộ xã hội ở Việt Nam hiện nay”, Luận án

Tiến sĩ của Nguyễn Tiến Hùng [36] Luận án đã làm rõ, trên cơ sở phân tích một số vấn

đề lý luận về vai trò ASXH đối với tiến bộ xã hội và đánh giá thực trạng vai trò của ASXH đối với tiến bộ xã hội ở Việt Nam trong những năm qua, luận án đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm phát huyvai trò của ASXH đối với TBXH ở nước ta hiện nay

“Thực thi chính sách an sinh xã hội trên địa bàn Tây Nguyên”, Luận án tiến sĩ

Quản lý công của Nguyễn Thị Linh Giang [27] Luận án đã hệ thống hóa cơ sở khoa học những vấn đề lý luận về thực thi chính sách ASXH; tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng thực thi một số chính sách ASXH ở Tây Nguyên, cụ thể: Chính sách giảm nghèo

và giải quyết việc làm; Chính sách định canh, định cư, hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nhà ở

và nước sinh hoạt; Chính sách cung cấp thông tin cho người dân Tây Nguyên có chú trọng đến tính đặc thù vùng Qua đó, làm rõ nguyên ngân và đề xuất các giải pháp đảm bảo tốt hơn việc thực thi chính sách ASXH ở Tây Nguyên trong thời gian tới

Hai tác giả William Reichenstein, William Meyer trong cuốn sách Social Security Strategies: How to Optimize Retirement Benefits (Chiến lược ASXH: Làm thế nào để tối ưu hóa lợi ích hưu trí) [69], ngoài việc cung cấp cách thức sử dụng các thông tin và công nghệ tự động để tận dụng tối đa các lợi ích ASXH, nội dung chính của tác phẩm đã chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến ASXH và hưu trí của người dân

Trang 14

nước Mỹ; đề xuất các biện pháp chuyên gia nhằm giúp người dân xây dựng chiến lược ASXH thông minh nhằm nâng cao thu nhập đời và giảm thiểu nguy cơ hết tiền tiết kiệm hưu trí

Với cuốn sách Basis of social security in Asia: Mutual aid, micro-insurance and social security (Cơ sở ASXH ở châu Á: Viện trợ lẫn nhau, bảo hiểm vi mô và ASXH) [68], James Midgley là người đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện các hoạt động của các hiệp hội lẫn nhau và các chương trình bảo hiểm vi mô của các hiệp hội ở châu

Á nơi mà các chương trình này được phát triển đặc biệt tốt Nội dung của cuốn sách có thể tóm lược như sau: Trên cơ sở cung cấp thông tin cơ bản để nhận biết và định dạng

cơ bản về các hiệp hội tác động lẫn nhau trong các phần khác nhau của khu vực, bao gồm Nam Á, Sri Lanka, Thái 19 Lan, Mông Cổ, Indonesia và Philippines, cuốn sách

đã chỉ ra cho người đọc những hiểu biết quan trọng về tiềm năng của các hiệp hội để cung cấp bảo vệ thu nhập hiệu quả và làm thế nào các hoạt động của họ có thể đóng góp vào việc xây dựng chiến lược ASXH toàn diện và cơ sở hiệu quả trong thế giới đang phát triển đóng góp rõ rệt cho mục tiêu xoá đói, giảm nghèo và cải thiện mức sống

Tác phẩm Social Security, Medicare & Government Pensions (An sinh xã hội, chăm sóc y tế và trợ cấp chính phủ) [67] của Joseph Matthews Attorney Cuốn sách đã bàn sâu về lợi ích và hệ thống chăm sóc y tế, nhà ở xã hội, tiền lương hưu, chính sách cho những người có công với đất nước và cách thức để đảm bảo BHYT tốt nhất.

Có thể thấy các nghiên cứu trên đã đưa ra được một cách nhìn tổng quát về chính sách an sinh xã hội nói chung và bảo trợ xã hội nói riêng trên thế giới và ở Việt Nam, các giải pháp hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội, bảo trợ xã hội song chưa có nghiên cứu, bài viết nào đi sâu vào nội dung thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở quận Bắc từ Liêm, thành phố Hà Nội, nhất là kể từ khi Quận được thành lập đến nay

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về thực thi chính sách bảo trợ xã hội và thực trạng thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội, luận văn đề xuất các giải pháp tăng cường thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nều trên, luận văn tập trung thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu dưới đây:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về thực thi chính sách bảo trợ xã hội

- Thực trạng thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm,

Trang 15

thành phố Hà Nội

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về thực thi chính sách bảo trợ xã hội và thực trạng thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội giai đoạn từ 2015 đến 2020 và đề xuất các giải pháp đến năm

2025, tầm nhìn 2030

Chính sách bảo trợ xã hội gồm những chính sách thành phần sau: Chính sách trợ cấp xã hội thường xuyên; Chính sách trợ giúp xã hội đột xuất; Chính sách chăm sóc nuôi dưỡng tại cộng đồng; Chính sách chăm sóc nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; Chính sách bảo hiểm y tế Tuy nhiên, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các chính sách sau: (1) Chính sách trợ cấp xã hội thường xuyên (hàng tháng); (2) Chính sách trợ giúp xã hội đột xuất; (3) Chính sách bảo hiểm y tế

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật phép biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước làm cơ sở phương pháp luận để nghiên cứu vấn đề an sinh xã hội và chính sách bảo trợ xã hội nói riêng Ngoài ra, dựa trên nền tảng khoa học chính sách công để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu các tài liệu sẵn có (sách, báo khoa học, luận văn, luận án, văn bản quản lý của Nhà nước, các báo cáo ) liên quan đến lý luận về chính sách công và thực thi chính sách công, chính sách bảo trợ xã hội, thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn một sốquận, huyện, thành phố, tỉnh

- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: Luận văn sử dụng phương pháp so sánh để đối chiếu giữa thực tế và lý thuyết, so sánh số liệu thống kê phản ánh kết quả thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm giữa các năm khác nhau Sử dụng phương pháp phân tích để xem xét và đánh giá thực trạng thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, phân tích các quan điểm khoa học

Trang 16

Sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa ra những nhận định và kết luận khoa học

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

- Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận các chính sách về BTXH, thực thi chính sách bảo trợ xã hội Luận văn đã khái quát được nội dung chính sách bảo trợ xã hội và đánh giá được quá trình thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Bắc

Từ Liêm, thành phố Hà Nội Qua đó, luận văn đề xuất được một số giải pháp tăng cường thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm trong thời gian tới

- Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ thêm lý luận và thực tiễn trong quá trình thực thi chính sách bảo trợ xã hội tại quận Bắc Từ Liêm và là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở quận Bắc Từ Liêm và những địa phương khác của thành phố Hà Nội

7 Bố cục của luận văn

Luận văn gồm: Phần mở đầu, Phần nội dung, Phần kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục Phần nội dung được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thực thi chính sách bảo trợ xã hội

Chương 2: Thực trạng thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Bắc

Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Chương 3: Quan điểm, mục tiêu và giải pháp tăng cường thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH BẢO TRỢ XÃ HỘI

1.1 Bảo trợ xã hội và chính sách bảo trợ xã hội

Tổ chức lao động quốc tế (ILO) cho rằng: “Bảo trợ xã hội là sự cung cấp phúc

lợi cho các hộ gia đình và cá nhân thông qua cơ chế của nhà nước hoặc tập thể nhằm ngăn chặn sự suy giảm mức sống hoặc cải thiện mức sống thấp” Định nghĩa này nhấn

mạnh về bảo hiểm và mở rộng tạo việclàm cho những đối tượng ở khu vực kinh tế không chính thức

Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) cho rằng: “Bảo trợ xã hội là một hệ thống

chính sách công nhằm giảm nhẹ tác động bất lợi của những biến động đối với các hộ gia đình và cá nhân” Định nghĩa này nhấn mạnh vào tính dễ bị tổn thương của con

người nếu không có sự bảo trợ xã hội, tác hại của thiếu bảo trợ xã hội đối với nguồn vốn con người

Theo khái niệm của Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF): Bảo trợ xã hội

bao gồm một loạt các chính sách và chương trình cần thiết để giảm hậu quả trong cuộc sống nghèo đói và khó khăn của người dân, hay những thiếu thốn không những

về vật chất mà còn là tinh thần Các chương trình hay được tổ chức như: chuyển tiền mặt hỗ trợ cho trẻ em khó khăn, giúp phát triển kỹ năng sống và hơn thế nữa giúp kết nối các gia đình với chăm sóc sức khỏe, thực phẩm bổ dưỡng và giáo dục chất lượng

để cung cấp cho tất cả trẻ em, bất kể chúng sinh ra trong hoàn cảnh nào, một cơ hội công bằng trong cuộc sống

Ở Việt Nam, bảo trợ xã hội có thể hiểu là sự giúp đỡ của Nhà nước, xã hội, cộng đồng bằng những biện pháp và các hình thức khác nhau đối với các đối tượng bị lâm vào cảnh rủi ro, bất hạn, nghèo đói… vì nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến không đủ khả năng tự lo liệu được cho cuộc sống tối thiểu của bản thân và gia đình, nhằm giúp họ tránh được mối đe dọa của cuộc sống thường nhật hoặc giúp họ vượt qua những khó khăn, ổn định cuộc sống và hòa nhập cộng đồng

Trang 18

Tổng hợp các giải thích trên cho thấy, hầu hết các khái niệm chưa mô tả đầy đủ

về BTXH, mà cần giải thích toàn diện hơn nữa về BTXH Bảo trợ xã hội không chỉ là hoạt động của cộng đồng và xã hội mà phải là trách nhiệm của Nhà nước, không những thế còn là hoạt động có tính chất về công tác xã hội, không dành riêng cho một, hoặc một số đối tượng xã hội, đồng thời BTXH không phải là giải pháp toàn diện về ASXH, mà chỉ là một hợp phần của ASXH Từ đó, có thể quan niệm về bảo trợ xã hội

như sau: Bảo trợ xã hội là sự giúp đỡ của Nhà nước, xã hội, cộng đồng bằng những biện

pháp và các hình thức khác nhau đối với các đối tượng bị lâm vào cảnh rủi ro, bất hạnh, nghèo đói… vì nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến không đủ khả năng tự lo liệu được cho cuộc sống tối thiểu của bản thân và gia đình, nhằm giúp họ tránh được mối đe dọa của cuộc sống thường nhật hoặc giúp họ vượt qua những khó khăn, ổn định cuộc sống và hòa nhập cộng đồng

1.1.1.2 Vai trò của bảo trợ xã hội

Mỗi quốc gia trên thế giới đều hướng tới là đạt được sự tiến bộ xã hội, nghĩa là vừa phải bảo đảm tăng trưởng kinh tế, vừa bảo đảm phát triển xã hội Thước đo của phát triển xã hội là việc giải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế Trong đó, có chăm sóc dân cư khó khăn, giải quyết vấn đề bất bình đẳng trong xã hội Bảo trợ xã hội là một trong những công cụ quản lý của Nhà nước và có vai trò chính sau:

Thứ nhất, bảo trợ xã hội thực hiện chức năng bảo đảm ASXH của Nhà nước

Thông qua luật pháp, chính sách, các chương trình BTXH, Nhà nước can thiệp và tác động giữ ổn định xã hội, ổn định chính trị, phân hoá giàu nghèo và giảm phân tầng xã hội, tạo sự đồng thuận xã hội giữa các nhóm xã hội trong quá trình phát triển Kinh tế thị trường càng phát triển thì xu hướng phân hoá giàu nghèo, phân tầng xã hội và bất bình đẳng càng gia tăng Để tạo ra sự phát triển bền vững, đòi hỏi Nhà nước càng phải phát triển mạnh mẽ BTXH để điều hòa, hóa giải hoặc giảm thiểu các mâu thuẫn xã hội phát sinh trong quá trình phát triến BTXH sẽ giúp cho việc điều tiết, hạn chế nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn xã hội, bất ổn của xã hội

Thứ hai, bảo trợ xã hội thực hiện một phần chức năng tái phân phối lại của cải

xã hội Với chức năng này BTXH sẽ điều tiết phân phối thu nhập, cân đối, điều chỉnh

nguồn lực để tăng cường cho các vùng nghèo, vùng chậm phát triến, tạo nên sự phát triển hài hoà giữa các vùng, giảm bớt sự chênh lệch giữa các vùng; giữa các nhóm dân

cư, nhất là hỗ trợ nhóm người “yếu thế”

Thứ ba, bảo trợ xã hội có vai trò phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu và khắc phục rủi

ro, tăng cường khả năng chống chịu và giải quyết một số vấn đề xã hội nảy sinh Bảo trợ

xã hội trực tiếp giải quyết những vấn đề liên quan đến giảm thiểu rủi ro, hạn chế tính

Trang 19

dễ bị tổn thương và khắc phục hậu quả của rủi ro thông qua các chính sách và chương trình cụ thể nhằm giúp cho các thành viên xã hội ổn định cuộc sống, tái hoà nhập cộng đồng, bảo đảm mức sống tối thiếu cho dân cư khó khăn, nhất là trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế Bảo trợ xã hội tốt sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, vì ngay cả các nhà đầu tư không chỉ chú ý đến các yếu tố kinh tế mà còn chú ý đến các yếu tố của an toàn, ổn định xã hội Mặt khác bản thân sự phát triển BTXH cũng là một lĩnh vực dịch vụ tạo nguồn tài chính cho phát triển kinh tế Đồng thời tăng trưởng tạo ra nguồn lực để giải quyết các vấn đề

xã hội, góp phần ổn định xã hội và tạo ra sự phát triển bền vững về kinh tế

1.1.2 Chính sách bảo trợ xã hội

1.1.2.1 Khái niệm chính sách bảo trợ xã hội

Chính sách có thể hiểu là những định hướng hành động của một chủ thể nhất định đối với các vấn đề phát sinh để điều chỉnh quá trình vận động theo mục đích của mình Chính sách bao gồm chính sách công và chính sách tư Chính sách tư chỉ nhằm giải quyết vấn đề nội bộ của một cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Ở đây chúng ta chỉ nghiên cứu chính sách công là toàn bộ các hoạt động của Nhà nước, của Chính phủ (trực tiếp hoặc gián tiếp) có ảnh hưởng đến đời sống xã hội, cuộc sống của người dân

“Chính sách công là một tập hợp các quyết định liên quan với nhau do Nhà nước ban hành, bao gồm các mục tiêu và giải pháp để giải quyết một vấn đề công nhằm đạt được các mục tiêu phát triển” [61, tr.10] Trong đó, ở nước ta chính sách bảo trợ xã hội là một trong những chính sách con của chính sách công

Chính sách bảo trợ xã hội là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta, thể hiện tính nhân văn sâu sắc, tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, “lá lành đùm lá rách” vốn là truyền thống đạo lý tốt đẹp của dân tộc Là một bộ phận của hệ thống chính sách an sinh xã hội, bảo trợ xã hội hướng tới những đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn như người già, người tàn tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, người nhiễm HIV/AIDS, hoặc người gặp rủi ro do thiên tai,… nhằm giúp họ vượt qua khó khăn, ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng

Chính sách bảo trợ xã hội là hệ thống các giải pháp đảm bảo thu nhập và một số điều kiện thiết yếu khác cho cá nhân, gia đình trước những biến động về kinh tế, xã hội

và tự nhiên làm cho họ bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm, bị ốm đau, bệnh tật hoặc tử vong; cho những người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người khuyết tật, những người yếu thế, những nạn nhân chiến tranh, những người bị thiên tai địch họa Đây là hệ thống các chính sách nhằm phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro, thông qua các hoạt động trợ giúp xã hội, trợ cấp xã hội và cứu trợ xã hội của Nhà nước

Trang 20

1.1.2.2 Nội dung chính sách bảo trợ xã hội

- Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng

+ Mục tiêu: Nhà nước cấp cho đối tượng chính sách một khoản tiền hàng tháng để

mua lương thực, thực phẩm và các chi tiêu cần thiết khác phục vụ cho nhu cầu cuộc sống

+ Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: được quy định tại Điều 5, Nghị

định 136/2013/NĐ-CP, thì các đối tượng sau đây được hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng

(1) Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:

a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

b) Mồ côi cả cha và mẹ;

c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật;

d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt

tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

e) Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật;

g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

i) Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

k) Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ

sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

(2) Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất

Trang 21

(3) Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác

(4) Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc

vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con)

(5) Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;

b) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này

mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;

c) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ

xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng

(6) Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật

- Mức trợ cấp xã hội hàng tháng: Những người thuộc diện được hưởng trợ cấp

xã hội hàng tháng hay còn gọi là bảo trợ xã hội được quy định ở trên được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng với mức thấp nhất bằng 270.000 đồng nhân với hệ số tương ứng theo Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định như sau:

(1) Hệ số 1,0 tương ứng bằng 270.000 đồng đối với đối tượng Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất; người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;

(2) Hệ số 1,5 tương ứng bằng 405.000 đồng đối với đối tượng trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng từ 04 tuổi trở lên; Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP này mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất; đối tượng trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV

Trang 22

thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác từ 16 tuổi trở lên; người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi;

(3) Hệ số 2,0 tương ứng bằng 540.000 đồng đối với đối tượng trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi; Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất từ 02 con trở lên; đối tượng người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng từ đủ 80 tuổi trở lên;

(4) Hệ số 2,5 tương ứng bằng 675.000 đồng đối với đối tượng trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng dưới 04 tuổi; đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP dưới 04 tuổi;

(5) Hệ số 3,0 tương ứng bằng 810.000 đồng đối với đối tượng người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng;

(6) Hệ số đối với đối tượng là trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật thực hiện theo quy định tại Điều 16, 17, 18 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP

- Chính sách trợ giúp xã hội đột xuất

+ Mục tiêu: Nhà nước, các tổ chức đoàn thể, cộng đồng xã hội trợ giúp về vật

chất, tinh thần cho các đối tượng gặp rủi ro, bất hạnh trong cuộc sống để họ có điều kiện vượt qua khó khăn ổn định cuộc sống Đồng thời, huy động được phong trào tương thân, tương ái của mọi tầng lớp nhân dân, của các tổ chức quần chúng, các tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nước, nhờ đó đã đóng góp được một phần đáng kể cho những thiếu hụt nguồn lực từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động trợ giúp xã hội

+ Đối tượng: được quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 Nghị định

136/2013/NĐ-CP với nhều hình thức như hỗ trợ lương thực, hỗ trợ mai táng phí, hỗ

Trang 23

trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở, tạo việc làm và phát triển sản xuất

(1) Hỗ trợ 15 kg gạo/người đối với tất cả thành viên hộ gia đình thiếu đói trong dịp Tết Âm lịch

(2) Hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian không quá 03 tháng cho mỗi đợt trợ giúp đối với tất cả thành viên hộ gia đình thiếu đói trong và sau thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa, giáp hạt hoặc lý do bất khả kháng khác

(3) Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú được xem xét hỗ trợ với mức bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội (Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội là 270.000 đồng)

(4) Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng với mức bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội (Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội là 270.000 đồng)

(5) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức tối đa không quá 20.000.000 đồng/hộ

+ Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét

hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức tối đa không quá 20.000.000 đồng/hộ

+ Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức tối đa không quá 15.000.000 đồng/hộ

(6) Trẻ em có cả cha và mẹ chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng được hỗ trợ gồm: (Tiền ăn trong thời gian sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế; Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở bảo trợ xã hội, nhà

xã hội)

(7) Hộ gia đình bị mất phương tiện, tư liệu sản xuất chính do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác, mất việc làm được xem xét trợ giúp tạo việc làm, phát triển sản xuất theo quy định

Trang 24

- Chính sách bảo hiểm y tế

+ Mục tiêu: Nhằm giúp cho đối tượng bảo đảm các điều kiện chăm sóc sức

khỏe, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng bằng việc cung cấp nguồn tài chính trực tiếp để thanh toán các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng hoạt động,

sử dụng các dịch vụ y tế cần thiết khác, đồng thời, có thể hỗ trợ chi phí để các cá nhân

có thể tham gia bảo hiểm y tế để sử dụng các dịch vụ do BHYT thanh toán khi sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ, phục hồi chức năng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

+ Đối tượng: được quy định tại Điều 9, Nghị định 136/2013/NĐ-CP thì các đối

tượng sau đây được Nhà nước cấp thẻ BHYT bao gồm:

(1) Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng;

(2) Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất;

(3) Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác;

(4) Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ

xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng;

(5) Con của người đơn thân nghèo đang nuôi con Người thuộc hộ nghèo không

có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ đã chết theo quy định của pháp luật;

(6) Người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng;

(7) Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác mà chưa được cấp BHYT miễn phí

1.2 Thực thi chính sách bảo trợ xã hội

1.2.1 Khái niệm thực thi chính sách bảo trợ xã hội

- Thực thi chính sách công

Thực thi chính sách (Policy Implementation) là một giai đoạn tromg quy trình

Trang 25

chính sách, trong giai đoạn đó, chính sách được đưa vào áp dụng trong cuộc sống nhằm đem lại những kết quả thực tế đáp ứng mục tiêu đã đề ra Có thể nói, “Thực thi chính sách là giai đoạn biến các ý đồ chính sách thành những kết quả thực tế thông qua hoạt động có tổ chức của các cơ quan trong bộ máy nhà nước, nhằm đạt tới những mục

tiêu đã đề ra” [40, tr 112]

Theo định nghĩa của Lê Như Thanh, Lê Văn Hòa “Thực thi chính sách công là quá trình đưa chính sách công vào thực tiễn đời sống xã hội thông qua việc ban hành các văn bản, chương trình, dự án thực thi chính sách công và tổ chức thực hiện nhằm hiện thực hóa mục tiêu chính sách công” [61, tr 97]

Thực thi chính sách bảo trợ xã hội là quá trình đưa chính sách bảo trợ xã hội vào trong thực tiễn thông qua các hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước, nhằm hiện thực hoá mục tiêu chính sách Chính sách của Nhà nước về BTXH là hệ thống các quy định, giải pháp hỗ trợ của nhà nước đối với các đối tượng BTXH với mục tiệu giúp các đối tượng khắc phục những khó khăn trước mắt cũng như lâu dài trong cuộc sống Việc bảo đảm này thông qua các hoạt động hỗ trợ tài chính, nhu yếu phẩm và các điều kiện vật chất khác cho các nhóm đối tượng

1.2.2 Vai trò của thực thi chính sách bảo trợ xã hội

Tổ chức thực thi chính sách là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể trong chính sách thành hiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu định hướng Tổ chức thực thi chính sách có vị trí rất quan trọng, nó là một khâu hợp thành chu trình chính sách, nếu khuyết thiếu công đoạn này thì chu trình chính sách không thể tồn tại vì nó là trung tâm kết nối các bước trong chu trình chính sách thành một hệ thống, nhất là với hoạch định chính sách, đây là bước không thể thiếu vì nó là khâu hiện thực hóa chính sách vào đời sống xã hội Như vậy, có thể thấy được vai trò quan trọng của thực thi chính sách công là sự biến trải của thái độ ứng xử của Nhà nước đối với các đối tượng quản lý Đối với một chính sách cụ thể như chính sách BTXH, việc thực thi chính sách này có vai trò như sau:

Thứ nhất, biến ý đồ, mục tiêu, mục đích của chính sách thành hiện thực Chính

sách thể hiện ý chí và thái độ của nhà nước trước một vấn đề cụ thể, hay nói một cách khác chính sách là một công cụ được nhà nước sử dụng để chuyển tải thái độ ứng xử của mình đến các đối tượng quản lý thông qua một chính sách cụ thể được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật Việc thực hiện chính sách BTXH nhằm từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và trợ giúp cho những người có hoàn cảnh khó khăn Một chính sách có thể coi là thất bại nếu không được đưa vào tổ chức thực thi, không biến ý chí của chủ thể ban hành vào trong điều kiện thực tiễn

Trang 26

Trong quá trình đưa chính sách BTXH vào thực hiện các cơ quan thực thi chính sách phải xây dựng được các chương trình, đề án, kế hoạch và các thủ tục có liên quan

để hiện thực hóa các mục tiêu của chính sách và tiến hành các bước theo quy định để thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch và thủ tục đó

Thứ hai, khẳng định tính đúng đắn của chính sách BTXH Tính đúng đắn của

chính sách có thể hiểu ở 2 khía cạnh Đầu tiên, khi chính sách được đưa ra đã thể hiện tính đúng đắn của nó khi đã nhận ra được các mâu thuẫn, bất cập về những vấn về trong xã hội đã nảy sinh trong thực thi công vụ cần giải quyết bằng chính sách Đồng thời, khi chính sách được các chủ thể ban hành thừa nhận tính đúng đắn, chúng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của một chính sách tốt trước khi đưa vào thực thi Thứ hai, tính đúng đắn của chính sách biểu hiện ở mức độ cao hơn khi chúng được hưởng ứng một cách rộng rãi trong thực tiễn, nhất là phía người dân đối tượng thụ hưởng chính sách

Thứ ba, giúp hoàn thiện chính sách BTXH Việc hoạch định chính sách BTXH

không thể tránh được yếu tố chủ quan từ phía tập thể xây dựng chính sách hay khoảng trống về mặt thời gian giữa lúc hoạch định tới khi đưa vào thực thi Bên cạnh đó cũng phải bàn thêm về sự vận động liên tục của các yếu tố bên ngoài môi trường Thông qua việc thực hiện chính sách BTXH cụ thể bằng các chương trình, đề án, kế hoạch, các cơ quan, đơn vị hay cá nhân tổ chức thực hiện chính sách gặp phải những vướng mắc cần phải có sự thay đổi về biện pháp chính sách nhằm hoàn chỉnh chính sách Đồng thời có những kinh nghiệm được đúc rút trong hoạch định chính sách BTXH trong thời gian tới

Thực thi chính sách BTXH tốt sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh

và bền vững, vì ngay cả các nhà đầu tư không chỉ chú ý đến các yếu tố kinh tế mà còn chú ý đến các yếu tố của an toàn xã hội, ổn định xã hội Một xã hội ổn định giúp các nhà đầu tư yên tâm phát triển lâu dài, tạo cho kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định và ngược lại Mặt khác, bản thân sự phát triển của BTXH cũng là một lĩnh vực dịch vụ tạo nguồn tài chính cho phát triển kinh tế Đồng thời, tăng trưởng tạo ra nguồn lực để giải quyết các vấn đề xã hội, góp phần ổn định xã hội và tạo ra sự phát triển bền vững

về kinh tế

1.2.3 Chủ thể tham gia thực thi chính sách bảo trợ xã hội

1.2.3.1 Cơ quan nhà nước ở trung ương

- Chính phủ:

Chính phủ thống nhất quản lý về chính sách bảo trợ xã hội trên phạm vi cả nước Chính phủ quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong công tác quản lý hoạt động bảo

Trang 27

trợ xã hội

- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Bộ LĐTB&XH):

Bộ LĐTB&XH chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp với các bộ,

cơ quan ngang bộ liên quan thực hiện chính sách về bảo trợ xã hội Bộ LĐTB&XH giao cho Cục bảo trợ xã hội là lực lượng chuyên trách trực tiếp thực hiện chính sách về bảo trợ xã hội Cục bảo trợ xã hội có trách nhiệm giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về người tàn tật, người cao tuổi, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, giảm nghèo trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật

1.2.3.2 Cơ quan nhà nước ở địa phương

- Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các quận, huyện tổ chức quản lý, thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong việc quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh

c) Hằng năm, tại thời điểm lập dự toán ngân sách địa phương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, lập dự toán kinh phí đảm bảo cho việc thực hiện chính sách bảo trợ xã hội của các đơn vị theo phân cấp quản lý gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định

d) Tổng hợp, báo cáo định kỳ trước các ngày 15/01 và 15/7 hằng năm và báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh

- Cấp quận, huyện:

Phòng LĐTB&XH quận có trách nhiệm tham mưu cho UBND quận, huyện: a) Có biện pháp quản lý tốt các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát cấp xã, phường trong việc xác định và quản lý đối tượng

b) Tổ chức thực hiện chính sách trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tiếp nhận và thẩm định phê duyệt hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội của cấp xã, phường

c) Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình và kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh

d) Hằng năm, tại thời điểm lập dự toán ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân các quận, huyện lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ

xã hội theo phân cấp gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình

Trang 28

Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định và gửi Sở Lao động – Thương binh

và Xã hội để theo dõi, phối hợp thực hiện

đ) Thực hiện chi trợ cấp đúng đối tượng, đúng chế độ và quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước

1.2.3.3 Các chủ thể tham gia

Nhà nước là chủ thể hoạch định chính sách và đồng thời cũng là chủ thể triển khai thực thi chính sách Thực thi chính sách BTXH, nhà nước đã sử dụng bộ máy từ Trung ương xuống đến các địa phương mà chủ yếu là bộ máy hành chính nhà nước với lực lượng nòng cốt là đội ngũ CBCC hành chính nhà nước được trao thẩm quyền nhất định trong việc sử dụng các công cụ quản lý nhà nước như: quyền lực chính trị, được ban hành các chính sách, xây dựng các kế hoạch, xây dựng và thẩm định, phê duyệt các đề án, dự án, để điều tiết, định hướng các hoạt động nhằm đảm bảo chính sách đi đúng mục tiêu đã định Là chủ thể chịu trách nhiệm chính trong triển khai thực thi chính sách BTXH, nhà nước có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và điều chỉnh kịp thời khi chính sách BTXH chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn theo hướng tích cực nhất để giải quyết các vấn đề trong đời sống KT - XH

Ngoài những cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm thực thi chính sách nêu trên, quá trình thực thi chính sách BTXH còn có sự tham gia của các chủ thể bên ngoài nhà nước đã góp phần giải quyết được bài toán về nguồn lực Có thể kể đến một số chủ thể khác như:

Các tổ chức Chính trị - Xã hội: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên như: Công đoàn, Hội Nông dân, Hội liên hiệp phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh Các tổ chức này đóng vai trò khá trung tâm và có tác động rất mạnh đến các chủ thể khác trong quá trình thực thi chính sách

Các hiệp hội nghề nghiệp - xã hội ở trung ương và địa phương, các hiệp hội nghiên cứu khoa học, công nghệ,…Các tổ chức phi Chính phủ, tổ chức đa phương, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, người dân

Ngoài ra còn có các chủ thể khác với tư cách là cá nhân cũng tham gia vào quá trình thực thi chính sách BTXH như: các nhà khoa học, các chuyên gia, các đối tác (trong và ngoài nước) và cá nhân Các cá nhân này cùng với sự hiểu biết, kinh nghiệm

sẽ tư vấn, đưa ra các kịch bản mà các chính sách BTXH sẽ gặp phải trên thực tế để giúp nhà nước đưa ra được các sáng kiến, giải pháp phù hợp nhằm rút ngắn được thời gian triển khai thực hiện các chính sách trong thực tế Đồng thời, họ đưa ra những ý kiến phản biện giúp cho việc xây dựng chính sách hoàn chỉnh hơn cũng như tham gia vào việc tìm kiếm và hỗ trợ nguồn lực để triển khai thực hiện các chính sách BTXH

Trang 29

1.2.4 Quy trình thực thi chính sách bảo trợ xã hội

1.2.4.1 Lập kế hoạch thực thi chính sách bảo trợ xã hội

Các chính sách công với tư cách là sản phẩm của quá trình hoạch định chính sách thường mang tính định hướng về mục tiêu và giải pháp giải quyết vấn đề công

Do đó, để đưa chính sách BTXH vào thực tiễn, thì các chủ thể thực thi chính sách BTXH căn cứ vào thẩm quyền ban hành các văn bản, các chương trình, dự án để cụ thể hóa mục tiêu và giải pháp cho từng giai đoạn thời gian hoặc địa bàn cụ thể Để thực hiện nhiệm vụ này, các chủ thể thực thi chính sách BTXH cần tiến hành các hoạt

1.2.4.2 Tuyên truyền, phổ biến về chính sách bảo trợ xã hội

Đây là hoạt động quan trọng, có ý nghĩa lớn với cơ quan nhà nước và các đối tượng thực thi chính sách bảo trợ xã hội Phổ biến, tuyên truyền chính sách bảo trợ xã hội tốt giúp cho các đối tượng chính sách và mọi người dân tham gia thực thi đều hiểu

rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách; về tính đúng đắn của chính sách trong điều kiện hoàn cảnh nhất định về tính khả thi của chính sách bảo trợ xã hội để người dân

tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý của Nhà nước

Đồng thời còn giúp cho mỗi cán bộ, công chức có trách nhiệm tổ chức thực thi nhận thức đầy đủ tính chất, trình độ, quy mô của chính sách BTXH với đời sống xã hội

để chủ động tích cực tìm kiếm các giải pháp thích hợp cho việc thực hiện mục tiêu chính sách và triển khai thực thi có hiệu quả kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách được giao

1.2.4.3 Phân công, phối hợp thực thi chính sách bảo trợ xã hội

Muốn tổ chức thực thi chính sách BTXH có hiệu quả phải tiến hành phân công, phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấp chính quyền địa phương, các yếu tố tham gia thực thi chính sách BTXH và các quá trình ảnh hưởng đến mục tiêu chính sách BTXH

Trong thực tế thường hay phân công cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp thực hiện một chính sách cụ thể nào đó Chính sách bảo trợ xã hội có thể tác động đến lợi ích của một bộ phận dân cư, nhưng kết quả tác động lại liên quan đến nhiều yếu tố,

Trang 30

quá trình thuộc các bộ phận khác nhau, nên cần phải phối hợp chúng lại để đạt yêu cầu quản lý Hoạt động phân công, phối hợp cần được thực hiện theo tiến trình, có kế hoạch một cách chủ động, sáng tạo để luôn duy trì chính sách được ổn định, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách

1.2.4.4 Tổ chức thực hiện bảo trợ xã hội

Việc tổ chức thực hiện trợ cấp xã hội thường xuyên, trợ cấp xã hội đột xuất và cấp thẻ bảo hiểm y tế, được thực hiện theo quy trình dưới đây: Tiếp nhận hồ sơ; Thẩm định hồ sơ; Kiểm tra; Ra quyết định và Trả kết quả

1.2.4.5 Giám sát, kiểm tra, chỉ đạo thực thi chính sách bảo trợ xã hội

Các điều kiện về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường ở các vùng, địa phương không giống nhau, cũng như trình độ, năng lực tổ chức điều hành của cán

bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước không đồng đều, do vậy nhà nước có thẩm quyền phải tiến hành theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực thi chính sách bảo trợ xã hội Qua kiểm tra, đôn đốc, các mục tiêu và biện pháp chủ yếu của chính sách lại được khẳng định để nhắc nhở mỗi cán bộ, công chức, mỗi đối tượng thực thi chính sách tập trung chú ý những nội dung ưu tiên trong quá trình thực thi chính sách Căn cứ kế hoạch kiểm tra, đôn đốc đã được phê duyệt, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện hoạt động kiểm tra có hiệu quả

Kiểm tra, theo dõi sát sao tình hình tổ chức thực thi chính sách bảo trợ xã hội vừa kịp thời bổ sung, hoàn thiện chính sách bảo trợ xã hôi, vừa chấn chỉnh công tác tổ chức thực thi chính sách bảo trợ xã hội, giúp cho việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả của việc thực hiện mục tiêu chính sách bảo trợ xã hội

1.2.4.6 Sơ kết, tổng kết thực hiện chính sách bảo trợ xã hội

Định kỳ các chủ thể thực thi chính sách BTXH tiến hành sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện Việc sơ kết, tổng kết thực hiện chính sách BTXH được tiến hành theo trình tự tư dưới lên trên

- Trước hết, các cơ quan, tổ chức được giao thi hành văn bản thực thi chính sách BTXH nào thì tiến hành sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản đó, và báo cáo lên

cơ quan, tổ chức cấp cao hơn Các cơ quan, tổ chức được giao thực hiện các chương trình, các dự án nào thì tiến hành đánh giá giữa kỳ và đánh giá kết thúc chương trình Trong báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo đánh giá giữa kỳ, báo cáo đánh giá kết thúc cần thực hiện rõ quá trình triển khai thực hiện, những kết quả đạt được, những hạn chế, nguyên nhân và đề xuất những kiến nghị đối với cấp trên để xử lý những vướng mắc trong tổ chức thực hiện

- Tiếp theo, trên cơ sở các báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo đánh giá giữa kỳ,

Trang 31

báo cáo kết thúc của các cơ quan, tổ chức thực thi chính sách cấp dưới, cơ quan, tổ chức thực thi chính sách cao nhất tổng hợp thành báo cáo sơ kết, tổng kết thực thi chính sách BTXH Cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm thực thi chính sách BTXH cuối cùng này báo cáo và giải trình về kết quả thực thi chính sách trước cơ quan hoạch định

và nhân dân Đồng thời, có thể kiến nghị với cơ quan hoạch định chính sách BTXH điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp với thực tiễn

1.2.5 Tiêu chí đánh giá kết quả thực thi chính sách bảo trợ xã hội

Tiêu chí là thước đo, hệ giá trị được sử dụng làm cơ sở cho quá trình đánh giá chính sách sau khi được triển khai vào đời sống Các tiêu chí bao gồm cả tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng Mỗi chính sách, tùy theo đối tượng tác động và nội dung hướng đến có những tiêu chí phù hợp Khi thiết lập tiêu chí đánh giá phải đưa ra được tiêu chí trung tâm làm cơ sở để đánh giá nội dung trọng tâm mà chính sách hướng tới Tiêu chí đánh giá đối với thực thi chính sách bảo trợ xã hội như sau:

- Tiêu chí đánh giá kết quả thực thi chính sách trợ cấp xã hội thường xuyên: + Số lượng người nhận được trợ cấp xã hội hàng năm theo từng nhóm đối tượng trợ cấp

+ Tỉ lệ % số người nhận được trợ cấp xã hội hàng năm trong toàn bộ đối tượng trợ cấp

+ Số tiền trợ cấp hàng năm

- Tiêu chí đánh giá kết quả thực thi chính sách cứu trợ đột xuất:

+ Số lượng người nhận được cứu trợ đột xuất hàng năm

+ Tỉ lệ % số người nhận được cứu trợ đột xuất trong toàn bộ đối tượng cần được cứu trợ đột xuất

+ Số lượng hiện vật, tiền đã cứu trợ đột xuất hàng năm

- Tiêu chí đánh giá kết quả thực thi chính sách bảo hiểm y tế:

+ Số lượng người nhận được thẻ bảo hiểm y tế hàng năm

+ Tỉ lệ % số người nhận được thẻ bảo hiểm y tế trong toàn bộ đối tượng được hưởng chính sách

1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách bảo trợ xã hội

Trong quá trình tổ chức thực thi chính sách trên thực tế luôn chịu sự tác động

và ảnh hưởng của các nhân tố có liên quan Các nhân tố này có thể tạo ra những biến đổi thúc đẩy hoặc cản trở kết quả việc thực thi chính sách Do đó để tạo điều kiện cho việc nghiên cứu, phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tổ chức thực thi chính sách một cách thuận lợi, cần thiết phải phân loại các yếu tố tác động một cách thích hợp Tùy theo mục đích, yêu cầu của người tổ chức thực thi chính sách mà tiến hành

Trang 32

phân loại các yếu tố ảnh hưởng theo những cách khác nhau Nhìn chung, hiện nay các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực thi chính sách cơ bản được phân chia theo nguyên nhân tác động thành các nhóm nhân tố chủ quan và khách quan

- Yếu tố chủ quan:

+ Năng lực thực thi chính sách của cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý hành chính nhà nước là yếu tố chủ quan có vai trò quyết định đến kết quả tổ chức thực thi chính sách Năng lực thực thi chính sách của cán bộ, công chức là thước đo bao gồm tiêu chí phản ánh về đạo đức công vụ, về năng lực thiết kế tổ chức, năng lực thực

tế, năng lực phân tích, dự báo để có thể chủ động ứng phó được với những tình huống phát sinh trong tương lai Các cán bộ, công chức trong cơ quan công quyền khi được giao nhiệm vụ tổ chức thực thi chính sách, cần nêu cao tinh thần trách nhiệm và chấp hành tốt kỷ luật công vụ trong lĩnh vực này mới đạt hiệu quả thực thi Trau dồi năng lực thực tế để thực hiện tốt hoạt động chính sách, năng lực thực tế quy định việc đề ra những kế hoạch dự kiến thực hiện, tổ chức hiệu quả nguồn lực huy động, làm tăng

hiệu lực hiệu quả của chính sách

+ Thực hiện đúng, đầy đủ các bước trong qui trình tổ chức thực thi chính sách

Mỗi bước trong quy trình đều có vị trí, ý nghĩa nhất định đối với quá trình thực thi chính sách Việc làm này được thực hiện tốt sẽ củng cố thêm lòng tin của người dân vào chính sách của Nhà nước Cách thức thực thi chính sách: chính sách bảo trợ xã hội khi được thực hiện cần có các kế hoạch cụ thể, có chương trình và hành động bài bản, chu đáo của cơ quan chủ chốt với các cơ quan liên quan nhằm bảo đảm tính hiệu quả cũng như thành công của chính sách trong quá trình thực hiện

+ Cách ứng xử của các chủ thể thực hiện: nhân tố này có ảnh hưởng trong quá trình thực hiện chính sách do sự nhiệt tình, quan tâm và có trách nhiệm của các nhân viên làm việc thực thi chính sách này sẽ là những người giải quyết các vấn đề cũng như là những người làm việc trực tiếp với các đối tượng hưởng các chế độ chính sách

Trang 33

phát triển, kém năng động và hiệu quả sẽ có thể ảnh hưởng tiêu cực tới việc thực thi chính sách BTXH của các chủ thể thi hành chính sách

+ Yếu tố chính trị - hành chính: Là toàn bộ yếu tố tạo nên đời sống chính trị của

xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, bao gồm môi trường chính trị, hệ thống các chuẩn mực chính trị, chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và quá trình tổ chức, thực hiện chúng; các quan hệ chính trị và ý thức chính trị, hoạt động của hệ thống chính trị Cùng với đó là nền dân chủ xã hội và bầu không khí chính trị - xã hội Yếu tố chính trị có ảnh hưởng mạnh mẽ tới hiệu quả của hoạt động thực thi chính sách BTXH, đặc biệt là các cá nhân, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng chính sách BTXH vào thực tiễn Một đất nước có môi trường chính trị ổn định là điều kiện thuận lợi đối với hoạt động thực thi chính sách BTXH, bởi nó củng cố niềm tin của người dân, để họ tin và đi theo Một đất nước bất ổn về chính trị sẽ luôn khiến người dân hoang mang, lo lắng, dao động, và dẫn đến việc thực thi chính sách không tốt

+ Yếu tố pháp luật: Là tổng thể các yếu tố tạo nên đời sống pháp luật của xã hội

ở từng giai đoạn nhất định bao gồm hệ thống pháp luật, các quan hệ pháp luật Bản thân pháp luật được sinh ra để điều chỉnh các quan hệ xã hội là cơ sở để các chủ thể thực hiện pháp luật Song chính các mặt, khía cạnh khác nhau của các chuẩn mực pháp luật cũng có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động thực thi chính sách BTXH

+ Yếu tố truyền thống, lịch sử, văn hóa, xã hội

Các yếu tố văn hóa – đời sống bao giờ cũng thuộc về một môi trường văn hóa

xã hội nhất định gắn liền với một phạm vi không gian xã hội nhất định, nơi các cá nhân và cộng đồng người tổ chức các hoạt động sống, sinh hoạt, cùng nhau tạo dựng, thừa nhận và chia sẻ các giá trị văn hóa, lối sống, phong tục tập quán, lễ nghi, Với những mặt, những khía cạnh biểu hiện của mình, các yếu tố văn hóa có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động thực thi chính sách BTXH

Lối sống đô thị và lối sống nông thôn có ảnh hưởng khác nhau tới hoạt động thực tiễn thực thi chính sách Đặc trưng nổi bật của lối sống đô thị là tích cực CT-XH

ở đô thị cao Cư dân đô thị có nhiều điều kiện tiếp xúc với các thông tin CT-XH và tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội lớn mà phần nhiều được tổ chức tại các đô thị Các phong trào có sức huy động quần chúng ở các đô thị thường diễn ra nhanh hơn

so với nông thôn Lối sống nông thôn là lối sống mang tính cộng đồng rất cao và rất chặt chẽ, thể hiện ở sự quan tâm giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ, lối xóm ở nông thôn

Sự đề cao tính cộng đồng và chủ nghĩa tập thể dễ dẫn cán bộ làm công tác thực thi chính sách phải đối mặt với những việc làm sai trái, khuyết điểm, thậm chí vi phạm

Trang 34

pháp luật, thì họ thường tìm cách né tránh trách nhiệm cá nhân và muốn đó là trách nhiệm tập thể Chính điều này làm hạn chế năng lực sáng tạo, sự chủ động và quyết đoán của họ trong điều hành, giải quyết các công việc chung từ đó ảnh hưởng đến hoạt động thực thi chính sách BTXH vào thực tiễn

Tiểu kết Chương 1

Chương 1 tập trung làm rõ cơ sở khoa học về thực thi chính sách bảo trợ xã hội:đưa ra các khái niệm, nội dung, vai trò, đặc điểm của bảo trợ xã hội, chính sách bảo trợ xã hội và thực thi chính sách bảo trợ xã hội Nội dung của chính sách bảo trợ

xã hội trong chương 1 đã làm rõ về đối tượng được hưởng, mức trợ cấp đối với 3 chính sách thuộc phạm vi của luận văn bao gồm: trợ cấp xã hội hàng tháng, chính sách trợ giúp về bảo hiểm y tế và chính sách trợ cấp đột xuất, đây là những chính sách đã góp phần đảm bảo an sinh xã hội Quy trình thực thi chính sách bảo trợ xã hội bao gồm 6 bước: từ lập kế hoạch thực thi chính sách; Tuyên truyền, phổ biển chính sách; Phân công, phối hợp thực thi chính sách; Tổ chức thực hiện; Giám sát, kiểm tra, chỉ đạo thực thi chính sách bảo trợ xã hội và cuối cùng là Sơ kết, tổng kết thực hiện chính sách bảo trợ xã hội Đồng thời trong chương 1 đã chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách bảo trợ xã hội và các tiêu chí đánh giá kết quả thực thi chính sách bảo trợ xã hội

Trang 35

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH BẢO TRỢ XÃ HỘI

TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Khái quát về quận Bắc Từ Liêm và những ảnh hưởng đến thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Quận Bắc Từ Liêm thành lập theo Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27/12/2013 của Chính Phủ với hơn 348,000 nhân khẩu và diện tích 4.531,9 ha; gồm 13 phường (Cổ Nhuế 1, Cổ Nhuế 2, Liên Mạc, Thượng Cát, Minh Khai, Tây Tựu, Phúc Diễn, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Xuân Tảo, Thụy Phương, Đông Ngạc, Đức Thắng) Theo quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2050, quận Bắc Từ Liêm là một trong những đô thị lõi, là Trung tâm hành chính, dịch vụ, thương mại của Thủ đô Hà Nội Quận Bắc Từ Liêm là quận có tốc độ đô thị hóa nhanh với nhiều dự án trọng điểm đang được triển khai thực hiện

- Về vị trí địa lý: phía Bắc giáp huyện Đông Anh, phía Nam giáp quận Nam Từ Liêm, phía Đông giáp quận Cầu Giấy, quận Tây Hồ và phía Tây giáp huyện Hoài Đức, huyện Đan Phượng

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh

2.1.2.1 Về phát triển kinh tế

Triển khai toàn diện, công tác quản lý nhà nước về phát triển kinh tế tập thể theo chỉ đạo của Thành phố Kinh tế của Quận luôn duy trì mức tăng trưởng khá, năm sau tăng cao hơn năm trước Năm 2015, tổng giá trị sản xuất trên địa bàn Quận đạt 22.237 tỷ đồng đến năm 2019 đạt 39.185 tỷ đồng (theo giá so sánh); tốc độ tăng giá trị sản xuất trên địa bàn trung bình hằng năm đạt 15,2% Cơ cấu giá trị sản xuất của Quận giai đoạn 2015 - 2020 chuyển dịch đúng hướng: Năm 2015 cơ cấu ngành thương mại, dịch vụ chiếm tỷ lệ 21,9%, đến năm 2020, cơ cấu ngành thương mại, dịch vụ chiếm 30,3% tổng cơ cấu kinh tế trên địa bàn Quận Cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp, xây dựng năm 2015 chiếm tỷ lệ 74,9% đến năm 2020 tỷ lệ giảm xuống còn 68% tổng cơ cấu chung toàn Quận Ngành nông nghiệp có xu hướng giảm dần từ 3,2% năm 2015 xuống còn 1,7% năm 20201

Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển kinh tế: Thu ngân

sách nhà nước giai đoạn 2015 - 2020 đạt 22.038 tỷ đồng, đạt 132% dự toán giao Thu thuế, phí, lệ phí là nguồn thu bền vững; giai đoạn 5 năm (2016-2020) đạt tỷ lệ 134% tổng dự toán Thành phố giao Thu tiền sử dụng đất 5 năm (2016 - 2020) đạt tỷ lệ 194% tổng dự toán Thành phố giao Công tác điều hành chi ngân sách đảm bảo chặt chẽ, linh

1 Văn kiện, Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu quận Bắc Từ Liêm lần thứ II, nhiệm kỳ 2020-2025

Trang 36

hoạt, đúng quy định, đảm bảo cân đối ngân sách, công tác phân bổ giao ngân sách đảm bảo các mục tiêu, chương trình, các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra, kịp thời phục vụ việc giải quyết các vấn đề dân sinh bức xúc nảy sinh cũng như đảm bảo cho hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ của các ngành, các cấp Tổng chi ngân sách giai đoạn 2015 - 2020 đạt 8.615 tỷ đồng2 Từ năm 2016 đến nay, Quận đã khởi công mới 300 dự án, hoàn thành 215 dự án Các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng đã góp phần hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Hạ tầng giao thông khung dần hình thành; công tác đầu tư đạt kết quả tăng theo từng năm

2.1.2.2 Về phát triển văn hóa- xã hội

Văn hóa, thể dục - thể thao và du lịch được định hướng phát triển: Các hoạt

động thông tin, tuyên truyền, cổ động trực quan, văn nghệ, thể dục thể thao được tổ chức sâu rộng, thiết thực, hiệu quả Hệ thống các thiết chế văn hóa từ Quận đến cơ sở từng bước được đầu tư, phát triển về quy mô, nâng cao chất lượng hoạt động, thu hút đông đảo quần chúng tham gia, tạo không khí vui tươi phấn khởi trong Nhân dân, đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển văn hóa của cộng đồng và bảo tồn bản sắc văn hóa của dân tộc Công tác quản lý, bảo tồn phát huy các giá trị di sản văn hóa được quan tâm thường xuyên Quận Bắc Từ Liêm là nơi hội tụ nhiều di sản văn hoá của người Việt

cổ, phong phú về số lượng, đa dạng về chủng loại Quận Bắc Từ Liêm hiện có 135 di tích, 35 di sản văn hóa phi vật thể, trong đó 63 di tích được Nhà nước xếp hạng di tích

Công tác xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh được đẩy mạnh, triển khai có trọng tâm, trọng điểm đồng thời lồng ghép với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” với nhiều giải pháp cụ thể, các mô hình, sáng kiến hay

như: Thực hiện quy ước tổ dân phố, thực hiện hiệu quả 02 bộ quy tắc ứng xử của UBND Thành phố Hà Nội và nhiều mô hình Gia đình văn hóa, tổ dân phố văn hóa, cơ quan đơn vị đạt chuẩn văn hóa đã thu hút đông đảo các tầng lớp Nhân dân hưởng

2 Văn kiện, Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu quận Bắc Từ Liêm lần thứ II, nhiệm kỳ 2020-2025

Trang 37

ứng thực hiện, góp phần tạo nên những nét đẹp trong văn hóa ứng xử của người Hà

Nội thanh lịch văn minh Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá"

được triển khai hiệu quả, ngày càng đi vào chiều sâu chất lượng Giai đoạn 2015 - 2020,

tỷ lệ đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” bình quân đạt 89,2%; tỷ lệ Tổ dân phố đạt “Tổ dân

phố văn hóa” bình quân đạt 89,2%; tỷ lệ “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” bình quân đạt 92,8% Đến hết năm 2018 có 181/181 tổ dân phố được UBND Quận

phê duyệt quy ước và đi vào thực hiện trong đời sống nhân dân3

2.1.2.3 An sinh xã hội, y tế

Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân đạt được nhiều tiến

bộ, chất lượng khám, chữa bệnh được nâng lên Hệ thống y tế cơ sở và y tế dự phòng được củng cố, tăng cường cả về đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất và trang thiết bị Duy trì 13/13 phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế Hiện nay, toàn Quận có 215 cơ sở y dược

tư nhân; chất lượng y tế cộng đồng có nhiều chuyển biến Công tác kiểm tra, giám sát

về vệ sinh an toàn thực phẩm được tiến hành thường xuyên, không để xảy ra ngộ độc lớn trên địa bàn Công tác phòng chống dịch bệnh trên địa bàn được kiểm soát tốt Đặc biệt việc phòng, chống dịch Covid-19 được triển khai quyết liệt: Công tác tuyên truyền được triển khai sâu rộng đến mọi người dân; thực hiện việc rà soát, quản lý cách ly, theo dõi y tế đảm bảo kịp thời, chặt chẽ, nghiêm túc

Công tác giải quyết việc làm, dạy nghề cho lao động được triển khai có hiệu

quả: Quận đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ đảm bảo an sinh, phúc lợi xã hội, cụ thể là đã thực hiện nhiều biện pháp tạo điều kiện thuận lợi cho Nhân dân phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao thu nhập, ổn định, cải thiện cuộc sống; đảm bảo cung ứng điện, nước, vệ sinh môi trường Giải quyết hiệu quả các vấn

đề xã hội, nhất là công tác giải quyết việc làm, giảm nghèo Tăng cường hỗ trợ học nghề, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động; đã hỗ trợ giải quyết việc làm cho 28.178 lao động, tổ chức các phiên giao dịch việc làm tại Quận với nhiều doanh nghiệp tham gia thu hút trên 6000 lượt người tham dự Trong đó, số lao động được phỏng vấn: 3.375 người, số lao động được tuyển dụng: 1.364 người Thực hiện tốt chương trình giảm nghèo bền vững, đến cuối năm 2019, tỷ lệ hộ nghèo của Quận giảm xuống còn 0,04% (27 hộ)4

Công tác dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòng chống tệ nạn xã hội được quan tâm chỉ đạo và đạt kết quả tích cực Công tác dân số

tiếp tục được chú trọng, bảo đảm ổn định mức tăng dân số và từng bước nâng cao chất lượng dân số; công tác truyền thông dân số - KHHGĐ, hoàn thành và hoàn thành vượt các chỉ tiêu đề ra Vận động, tổ chức các chương trình trao học bổng, tặng quà cho học

3 Văn kiện, Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu quận Bắc Từ Liêm lần thứ II, nhiệm kỳ 2020-2025

4 Văn kiện, Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu quận Bắc Từ Liêm lần thứ II, nhiệm kỳ 2020-2025

Trang 38

sinh nghèo, khuyết tật, mồ côi vượt khó vươn lên trong học tập, hỗ trợ trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh có hoàn cảnh khó khăn phải phẫu thuật Công tác phòng chống tệ nạn xã hội được đẩy mạnh và có hiệu quả Công tác “đền ơn đáp nghĩa” chăm lo, thực hiện các chính sách đối với gia đình người có công với cách mạng, người cao tuổi, người khuyết tật, đối tượng bảo trợ xã hội, người có hoàn cảnh khó khăn được triển khai thường xuyên, liên tục có kết quả cao, góp phần ổn định đời sống vật chất, tinh thần cho Nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội Giai đoạn 2016 - 2019, Quận đã tặng tổng số 117.000 suất quà, trị giá trên 42,3 tỷ đồng

2.1.2.4 Quy hoạch, xây dựng, đô thị; quản lý đất đai, tài nguyên môi trường Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch có nhiều tiến bộ, đi vào nề nếp: Triển

khai thực hiện tốt về quản lý quy hoạch, xây dựng và đô thị, quản lý đất đai và bảo vệ môi trường giai đoạn 2015 - 2020 gắn với thực hiện đảm bảo trật tự giao thông, đô thị,

vệ sinh môi trường; nâng cao chất lượng, hiệu quả đầu tư, trật tự, cấp phép xây dựng

2.1.2.5 Quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, cải cách hành chính

Đảng bộ đã quán triệt, triển khai thực hiện có hiệu quả chỉ đạo của Thành phố

về công tác quốc phòng, an ninh và cải cách tư pháp trên địa bàn Qua đó, góp phần nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và Nhân dân về nhiệm

vụ bảo vệ Tổ quốc nói chung, mục tiêu, nhiệm vụ quốc phòng - công tác quân sự địa phương, đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn Quận nói riêng, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội, đối ngoại của quận Bắc Từ Liêm trong tình hình mới

Hoạt động của UBND Quận và các phường có nhiều đổi mới, năng lực quản

lý, điều hành và hiệu lực, hiệu quả được nâng lên Củng cố, kiện toàn, chuẩn hóa bộ máy cơ quan hành chính; kịp thời kiện toàn, củng cố tổ chức bộ máy chính quyền, đảm bảo thông suốt hoạt động của bộ máy ngay từ đầu nhiệm kỳ và ngay sau khi quận Bắc

Từ Liêm đi vào hoạt động

Công tác cải cách hành chính là khâu “đột phá” được Quận đặc biệt quan tâm

chỉ đạo thực hiện đồng bộ và có nhiều chuyển biến tích cực; niêm yết đầy đủ thủ tục

Trang 39

hành chính tại bộ phận một cửa, thường xuyên rà soát, kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) theo quy định, đã thực hiện tiết giảm thời gian giải quyết TTHC, không có phản ánh, kiến nghị không hài lòng về việc tiếp nhận, giải quyết TTHC được Thành phố đánh giá cao; chỉ số SIPAS năm 2019 đạt tỷ lệ 99,97% Quận được Thành phố đánh giá cao, là một trong Quận đứng đầu Thành phố về ứng dụng CNTT, thực hiện dịch vụ công trực tuyến Triển khai các mô hình mới sáng tạo như: Xây dựng 35 mô hình Tổ dân phố điện tử tại 13/13 phường, tuyên truyền bằng video qua hệ thống màn hình quảng cáo tại các khu chung cư Tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến mức 3,4 của Quận luôn đạt 100%, tỷ lệ hồ sơ công dân nộp tại nhà cấp Quận đạt 89,6%, cấp phường 72%; kỹ năng và ý thức ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ Quận và Phường được nâng cao rõ rệt5

Công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo đạt nhiều kết quả Tích cực triển khai công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật; nhờ vậy, các văn bản pháp luật của Nhà nước được phổ biến rộng rãi trong Nhân dân, góp phần nâng cao nhận thức về pháp luật của Nhân dân để Nhân dân sống

và làm việc theo pháp luật, hạn chế các vụ việc vi phạm pháp luật xảy ra trên địa bàn

MTTQ và các tổ chức chính trị-xã hội Quận và cơ sở tiếp tục phát huy vai trò trong tập hợp, đoàn kết Nhân dân, thực hiện dân chủ ở cơ sở; phát huy vai trò góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền vững mạnh; nâng cao hiệu quả giám sát và phản biện; tổ chức tốt các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động theo chủ trương của Đảng, Nhà nước, Thành phố và Quận; đẩy mạnh công tác phát triển hội viên, đoàn viên Chú trọng chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của đoàn viên, hội viên và Nhân dân Thường xuyên giữ mối liên hệ sâu sát cơ sở, gần dân, nắm chắc tình hình diễn biến tư tưởng, nguyện vọng của các tầng lớp Nhân dân để kịp thời tham mưu cho cấp uỷ đảng, chính quyền giải quyết

2.1.3 Những ảnh hưởng đến thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm

- Về điều kiện tự nhiên: Quận Bắc Từ Liêm có vị trí quan trọng trong chiến lược

phát triển Thủ đô, có cùng chung những thuận lợi, khó khăn và những đặc điểm của thành phố Hà Nội Được sự quan tâm của Thành ủy - HĐND - UBND Thành phố; sự phối hợp, giúp đỡ của các sở, ngành; với tinh thần đoàn kết, chủ động và quyết tâm chính trị cao Chính quyền quận nắm bắt các chủ trương, quy định từ cấp trên khi thực hiện chính sách sẽ đạt hiệu quả cao hơn, trong quá trình triển khai thực thi chính sách còn được hỗ trợ từ thành phố, Trung ương do có vị trí địa lý gần các cơ quan cấp trên Chính vì vậy, quá trình thực thi chính sách thường xuyên được UBND thành phố và

Sở LĐTB&XH thành phố kiểm tra, giúp cho việc thực thi được kiểm soát, chặt chẽ

5 Báo cáo về thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin quận Bắc Từ Liêm năm 2019 - 2020

Trang 40

hơn trong quy trình thực hiện

- Về kinh tế: Tiềm lực kinh tế của quận ngày càng lớn cũng là tiền đề tạo nguồn

lực phát triển, đảm bảo nguồn lực để thực hiện chính sách BTXH Việc huy động và

sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho công tác an sinh xã hội kịp thời, nhanh chóng, đảm bảo chặt chẽ, linh hoạt, đúng quy định, đảm bảo cân đối ngân sách, công tác phân

bổ giao ngân sách đảm bảo các mục tiêu, chương trình, các nhiệm vụ phát triển kinh tế

- xã hội đã đề ra, kịp thời phục vụ việc giải quyết các vấn đề dân sinh bức xúc nảy sinh cũng như đảm bảo cho hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ của các ngành

- Về văn hóa xã hội: Kể từ khi thành lập đến nay, quận Bắc Từ Liêm vẫn giữ

được truyền thống văn hóa của mình từ lúc còn là huyện Từ Liêm (ngoại ô thành phố

Hà Nội) Ngoài tốc độ đô thị hóa nhanh, bắt đầu chuyển dịch sang hướng thương mại – dịch vụ thì địa bàn quận vẫn còn loại hình kinh tế nông nghiệp (trồng cây ăn quả bưởi, hồng xiêm, hoa và ruộng lúa), do vậy cuộc sống, nếp sống và chất lượng cuộc sống của con người ít nhiều vẫn còn tính truyền thống Các yếu tố văn hóa vật chất, xã hội và tinh

thần, kể cả tín ngưỡng, tôn giáo đều chịu sự chi phối của các hoạt động kinh tế này

Nếp sống văn hóa đã dần đổi mới, mô hình chính quyền đô thị của quận Bắc Từ Liêm đã dần đi nào nề nếp Vấn đề an sinh xã hội luôn được các cấp chính quyền quan tâm, chú trọng và tạo điều kiện, chất lượng cuộc sống của người dân, các đối tượng an sinh xã hội ngày được nâng cao Tuy nhiên, Cơ sở vật chất và chất lượng giáo dục, y

tế, văn hóa ở các phường (vẫn mang đậm chất nông thôn) vẫn còn nhiều khó khăn Sự chênh lệch mức sống, trình độ dân trí và điều kiện hưởng thụ văn hóa, giáo dục, chăm sóc sức khỏe giữa các phường (phát triển nhanh) và các phường (mang đậm chất nông thôn) vẫn còn cách xa và trở thành vấn đề thách thức

- Về chính quyền nhà nước: Hoạt động của UBND Quận Bắc Từ Liêm và các

phường có nhiều đổi mới, năng lực quản lý, điều hành và hiệu lực, hiệu quả được nâng lên, đảm bảo thông suốt hoạt động của bộ máy chính quyền quận Chính quyền địa phương từ quận đến 13 phường đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các chính sách an sinh xã hội, bảo trợ xã hội, các đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước vào đời sống Chất lượng hoạt động của các phường đã được nâng lên Từ năm 2015 đến nay, hàng năm 13/13 phường thuộc quận hoàn thành nhiệm vụ (đạt tỷ lệ 100%) trong đó các phường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (15%),

các phường hoàn thành tốt nhiệm vụ (85%)

Công tác cải cách hành chính là khâu “đột phá” được Quận đặc biệt quan tâm

chỉ đạo thực hiện đồng bộ từ quận đến 13 phường Từ ngày 01/6/2015, thực hiện dịch

vụ công mức độ 3, 4 theo chủ trương của thành phố đã được quận tích cực thực hiện Việc tiếp nhận và giải quyết TTHC đã tạo điều kiện cho các chính sách bảo trợ xã

Ngày đăng: 22/07/2021, 15:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Anh (2013),“Chính sách an sinh xã hội thành phố Đà Nẵng – Thực trạng và giải pháp”, Luận văn thạc sỹ của Học viện Hành chính quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chính sách an sinh xã hội thành phố Đà Nẵng – Thực trạng và giải pháp”
Tác giả: Lê Anh
Năm: 2013
2. Lê Anh (2017), “Thực thi chính sách an sinh xã hội ở thành phố Đà Nẵng hiện nay – Thực trạng và giải pháp”, Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực thi chính sách an sinh xã hội ở thành phố Đà Nẵng hiện nay – Thực trạng và giải pháp”
Tác giả: Lê Anh
Năm: 2017
3. Đặng Nguyên Anh (2015) (Chủ nhiệm đề tài),“Đảm bảo an sinh xã hội: Định hướng mô hình và giải pháp”, đề tài khoa học cấp Bộ, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ),“Đảm bảo an sinh xã hội: Định hướng mô hình và giải pháp”
6. Chính phủ, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội quy định, ngày 21/10/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội quy định
8. Mai Ngọc Cường (2009), (chủ nhiệm đề tài)“Cơ sở khoa học của việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta giai đoạn 2006-2015”, Đề tài cấp nhà nước, Bộ Khoa học và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cơ sở khoa học của việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta giai đoạn 2006-2015”
Tác giả: Mai Ngọc Cường
Năm: 2009
9. Mai Ngọc Cường (2012), “Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta trong những năm tới”, Tạp chí Kinh tế và phát triển, số 178, tháng 4-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta trong những năm tới”", Tạp chí Kinh tế và phát triển
Tác giả: Mai Ngọc Cường
Năm: 2012
10. Mai Ngọc Cường (2013), “Một số vấn đề về Chính sách xã hội ở Việt Nam hiện nay”, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về Chính sách xã hội ở Việt Nam hiện nay”
Tác giả: Mai Ngọc Cường
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
11. Nguyễn Văn Chiều (2010), “An sinh xã hội và định hướng nghiên cứu nhằm nâng cao vai trò của khoa học xã hội vào quá trình hoạch định chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam”; Khoa Khoa học quản lý, trường Đại học KHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: An sinh xã hội và định hướng nghiên cứu nhằm nâng cao vai trò của khoa học xã hội vào quá trình hoạch định chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Chiều
Năm: 2010
12. Nguyễn Văn Chiều (2014), “Chính sách an sinh xã hội và vai trò của nhà nước trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách an sinh xã hội và vai trò của nhà nước trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Văn Chiều
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2014
13. Cục bảo trợ xã hội (2018),“Hệ thống các chính sách trợ giúp xã hội”, Bộ LĐ TB&XH, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các chính sách trợ giúp xã hội”
Tác giả: Cục bảo trợ xã hội
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2018
17. Lê Bạch Dương, Đặng Nguyên Anh, Khuất Thu Hồng, Lê Hoài Trung, Bach, Robert Leroy (2005), “Bảo trợ xã hội cho những nhóm thiệt thòi ở Việt Nam”, Nxb Thế giới Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo trợ xã hội cho những nhóm thiệt thòi ở Việt Nam”
Tác giả: Lê Bạch Dương, Đặng Nguyên Anh, Khuất Thu Hồng, Lê Hoài Trung, Bach, Robert Leroy
Nhà XB: Nxb Thế giới Hà Nội
Năm: 2005
18. Nguyễn Văn Định (2008), “Giáo trình An sinh xã hội”, Nxb Đại học kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình An sinh xã hội”
Tác giả: Nguyễn Văn Định
Nhà XB: Nxb Đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
19. Vũ Cao Đàm (2011), “Giáo trình Khoa học chính sách”, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học chính sách”
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
20. Nguyễn Hữu Dũng (2011), “Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam, thực trạng và định hướng phát triển”, Tạp chí khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam, thực trạng và định hướng phát triển
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Năm: 2011
21. Nguyễn Trọng Đàm (2012), “An sinh xã hội Việt Nam: Những quan điểm và cách tiếp cận cần thống nhất”, Tạp chí Cộng sản, ngày 13-3-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An sinh xã hội Việt Nam: Những quan điểm và cách tiếp cận cần thống nhất
Tác giả: Nguyễn Trọng Đàm
Năm: 2012
22. Nguyễn Trọng Đàm (2013),“Hệ thống chính sách an sinh xã hội nước ta giai đoạn phát triển mới”, Tạp chí Bảo hiểm xã hội, số 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chính sách an sinh xã hội nước ta giai đoạn phát triển mới
Tác giả: Nguyễn Trọng Đàm
Năm: 2013
23. Đàm Hữu Đắc (2013), “Từng bước hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội”, Báo điện tử Chính phủ, ngày 19/9/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từng bước hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội”
Tác giả: Đàm Hữu Đắc
Năm: 2013
24. Nguyễn Trọng Đàm (2015), “Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”, Báo Điện tử Bộ LĐTB&XH, ngày 09/11/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”
Tác giả: Nguyễn Trọng Đàm
Năm: 2015
25. Tô Đức (2016), “Thực trạng và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về trợ giúp xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt”, Học viện Khoa học Xã Hội, Báo ĐT Viện nghiên cứu lập pháp, ngày 01/06/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về trợ giúp xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Tác giả: Tô Đức
Năm: 2016
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2010), Chiến lược an sinh xã hội 2011 – 2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w