NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ, tập trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính q
Trang 1TR
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Mã MH: FIN82A
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
giai đoạn 2016 đến nay
Thành viên nhóm 5:
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Vũ Thị Hải Yến
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
A LÍ LUẬN CHUNG 3
B THỰC TRẠNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 ĐẾN NAY 5
1 Năm 2016 5
2 Năm 2017 6
3 Năm 2018 7
4 Năm 2019 9
5 Năm 2020 10
C PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NSNN: 11
D ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Bất kì nhà nước nào đều mang trong mình bản chất giai cấp Nhà nước xuất hiện với tư cách là cơ quan có quyền lực công cộng để duy trì và phát triển xã hội Để thực hiện chức năng đó, nhà nước phải có nguồn tài chính Bằng quyền lực công cộng, nhà nước đã ấn định các thứ thuế bắt công dân phải đóng góp lập ra quỹ tiền tệ riêng, quỹ NSNN để chi tiêu cho
bộ máy nhà nước quân đội, cảnh sát
NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối
và sử dụng quỹ tiền tệ, tập trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước trên cơ sở luật định Cũng như những nhà nước khác , nhà nước Việt Nam có quỹ tiền tệ riêng để duy trì và thực hiện các chức năng của mình thông qua việc chi NSNN cho đầu tư, cho sự nghiệp kinh tế,cho y tế,cho giáo dục và nghiên cứu khoa học
Ngân sách quốc gia là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền KTXH , định hướng sản xuất điều tiết thị trường ,bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội, và là công cụ định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền thông qua các chính sách tại chi NSNN Hơn nữa , hiện Việt Nam và hơn 28 quốc gia đang
bị ảnh hưởng bợn dịch virus covid-19, ảnh hưởng lớn về người và kinh tế trên toàn thế giới Việt Nam cũng không nằm ngoài vùng nghiêm trọng ấy Cuộc sống người dân càng trở nên khó khăn hơn, liệu chính phủ đã có kế hoạch về chi NSNN như thế nào để đảm bảo cuộc sống nhan dan cũng như phát triển kinh tế đất nước vững mạnh để duy trì sự ổn định
Để tìm hiểu việc chi đó có mang lại hiệu quả và đạt được mục đích đã đề ra của chính phủ hay không, chúng ta cần nắn vững lí luận chung về chi NSNN và phan tích, đánh giá tình hình thực trạng chi NSNN ở nước ta từ 2016 đến nay để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục yếu kém, sai lầm Dựa trên cơ sở lí thuyết về chi NSNN có hiệu quả Bài thảo luạn của chúng em gồm 4 nội dung chính :
A Lí luận chung về chi NSNN
B Thực trạng chi ngân sách từ 2016-nay
Trang 4C Phân tích
D Đánh giá và giải pháp nâng cao hiệu quả
Trang 5A LÍ LUẬN CHUNG
1 Khái niệm
- Theo Điều 2 luật NSNN ghi rõ: “Chi NSNN bao gồm các khoản NSNN chi phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, chi trả nợ của nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định.”
Như vậy, chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng của nhà nước theo nguyên tắc nhất định Chi NSNN là quá trình phân phối lại nguồn tài chính đã được tập trung vào NSNN và đưa chúng đến mục đích sử dụng
Vì thế, chi NSNN là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nước
=> phân biệt được khoản chi NSNN vói khoản tín dụng
- Chi NSNN gắn vói quyền lực nhà nước Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định quy mô, nội dung, cơ cấu chi NSNN và phân bổ vốn NSNN Chính phủ là cơ quan hành pháp có nhiệm vụ quản lý, điều hành khoản chi NSNN
- Khi đánh giá tính hiệu quả dựa trên cơ sở sự tác động tới các hoạt động kinh tế -
xã hội trong 1 thời gian dài và phạm vi rộng
3 Vai trò
Trang 6Đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy nhà nước và là công cụ của nhà nước trong quản lí vĩ mô nền kinh tế thị trường Nó được thể hiện qua lương, phụ cấp của các công chức, viên chức, các khoản chi tiêu xây dựng cơ sở vật chất, chi quản lí hành
chính, mua sắm thiết bị cho công sở
4 Chức năng:
- Phân bổ nguồn lực : nguồn lực NSNN được tổ chức sắp xếp phân phối 1 cách có tính toán, cân nhắc theo tỷ lệ hợp lý hằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của việc sử dụng nguồn lực đó và bảo đảm cho nền kinh tế vững chắc và ổn định theo kế hoạch
- Tái phan phối thu nhập: phan phối lại các nguồn lực tài chính trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu công bằng xã hội
- Đều chỉnh và kiểm soát: để quản lí 1 cách hữu hiệu hoạt động thì việc tiến hành điều chỉnh và kiểm soát thường xuyên là cần thiết và khách quan Với tư cách là 1 bộ phận của NSNN, chi NSNN cũng là 1 công cụ quản lý trong tay NSNN và thực hiện chức năng điều chỉnh và kiểm soát như 1 sứ mệnh xã hội tất yếu
Trang 7B THỰC TRẠNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN
2016 ĐẾN NAY
1 Năm 2016
Về quyết toán chi NSNN năm 2016 là 1.360.077 tỷ đồng, tăng 1,7% (21.628 tỷ đồng) so với dự toán, chủ yếu tăng chi đầu tư phát triển (41.501 tỷ đồng) từ nguồn tăng thu tiền sử dụng đất và nguồn năm trước chuyển sang theo quy định của Luật NSNN Trong đó, chi đầu tư phát triển là 268.181 tỷ đồng, tăng 16,3% (41.501 tỷ đồng) so với dự toán, chiếm 22,9% tổng chi NSNN
Trong năm 2016, các nhiệm vụ chi thường xuyên quan trọng như chi sự nghiệp khoa học công nghệ, chi giáo dục đào tạo, chi sự nghiệp y tế, chính sách an sinh xã hội, tiếp tục được chú trọng bố trí ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, đồng thời tích cực đổi mới, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập theo lộ trình tính chi phí đầy đủ theo tinh thần nghị quyết của Quốc hội
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHI NSNN NĂM 2016
Trang 8Trong đó:
1 Chi giáo dục - đào tạo, dạy nghề 195,604 195,635
2 Chi y tế, dân số và kế hoạch hoá gia đình 75,607 76,217
5 Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn 3,755 3,805
7 Chi lương hưu và bảo đảm xã hội 120,125 122,905
tiền, mở rộng thực hiện khoán xe ô tô công đảm bảo hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm Thực
hiện cắt giảm dự toán đối với những nhiệm vụ chi thường xuyên đến ngày 30 tháng 6 năm
2017 chưa phân bổ hoặc đã phân bổ nhưng chưa triển khai thực hiện
Với những giải pháp đã triển khai, thực hiện 9 tháng đạt 65,1% dự toán, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm 2016; ước thực hiện chi cả năm đạt 1.413,8 nghìn tỷ đồng, tăng 23,32
Trang 9nghìn tỷ đồng (1,7%) dự toán, tăng 9,3% so với ước thực hiện năm 2016, phù hợp với mức tăng thu ngân sách; trong đó:
a Chi đầu tư phát triển (ĐTPT) thực hiện 9 tháng ước đạt 46,6% dự toán, tăng 4,1%
so với cùng kỳ năm 2016 Ước cả năm đạt 389,5 nghìn tỷ đồng, tăng 32,37 nghìn tỷ đồng (9,1%) so với dự toán, do được bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sách đã bố trí trong dự toán đầu năm để thực hiện các dự án đầu tư cấp bách khắc phục hậu quả thiên tai, kè chống sạt lở và bổ sung từ nguồn tăng thu tiền sử dụng đất và tăng thu xổ số kiến thiết của ngân sách địa phương
b Chi trả nợ lãi thực hiện 9 tháng ước đạt 76,2% dự toán, tăng 15,6% so cùng kỳ năm
2016; ước thực hiện cả năm đạt 98,9 nghìn tỷ đồng, bằng 100% dự toán; đảm bảo thanh toán đầy đủ, kịp thời các khoản nợ đến hạn theo cam kết
c Chi thường xuyên thực hiện 9 tháng ước đạt 73,6% dự toán, tăng 7% so cùng kỳ
năm 2016; ước thực hiện cả năm đạt 907,89 nghìn tỷ đồng, tăng 11,6 nghìn tỷ đồng (1,3%)
so với dự toán, đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ chính trị, khắc phục hậu quả mưa lũ, hạn hán, xâm nhập mặn, hỗ trợ giống khôi phục sản xuất sau thiên tai, đảm bảo an sinh xã hội
3 Năm 2018
Dự kiến tổng chi cân đối NSNN năm 2018 là 1.523,2 nghìn tỷ đồng, tăng 132,7 nghìn tỷ đồng (9,5%) so dự toán năm 2017; dự kiến bố trí cho các nhiệm vụ lớn như sau:
a Dự toán chi đầu tư phát triển: 399,7 nghìn tỷ đồng, tăng 42,5 nghìn tỷ đồng (+11,9%) so
dự toán năm 2017, đạt tỷ trọng 26,2% tổng chi NSNN, cao hơn dự toán năm 2017 (25,7%)
b Dự toán chi trả nợ lãi: 112,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 7,4% tổng chi NSNN, tăng 13,6 nghìn
tỷ đồng so với dự toán năm 2017
c Dự toán chi viện trợ: 1,3 nghìn tỷ đồng, bằng với dự toán năm 2017
d Dự toán chi thường xuyên (bao gồm cả chi tạo nguồn cải cách tiền lương và tinh giản
biên chế): 976,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 64,1% tổng chi NSNN, thấp hơn dự toán năm 2017
(64,9%)
Trang 10e Dự phòng NSNN: 32,097 nghìn tỷ đồng, chiếm 2,1% tổng chi NSNN, đảm bảo mức tối
thiểu theo quy định của Luật NSNN
Việc thực hiện dự toán NSNN 2018 cũng có nhiều dấu hiệu tích cực:
Một là, Chính phủ và Bộ Tài chính đã có những biện pháp quyết liệt nhằm thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế, cải cách môi trường kinh doanh Theo Báo cáo Môi trường kinh doanh
2018, Việt Nam xếp hạng thứ 68, với số điểm 67,93 trên thang điểm 100 Như vậy, so với bảng xếp hạng năm ngoái, Việt Nam đã tăng 14 bậc từ thứ hạng thứ 82 Trong đó, chỉ số nộp thuế được đánh giá có mức tăng điểm cao nhất trong các chỉ số của Việt Nam với 14,78 điểm Cụ thể, năm 2018, chỉ số này đạt 72,77/100 điểm cao hơn mức 57,99/100 điểm năm
2017
Hai là, tăng trưởng kinh tế năm 2018 sẽ tiếp tục có những khởi sắc hơn căn cứ vào
những chuyển biến tích cực của tình hình kinh tế năm 2017 Tình hình kinh tế thế giới 2017 cũng được kỳ vọng sẽ cải thiện (IMF, 2017)
Ba là, dự báo chi ngân sách 2018 không tăng quá nhiều so với 2017 Việc dự báo
chi ngân sách năm 2018 trong lập dự toán thường được xem xét trên cơ sở chấp hành NSNN năm hiện hành Năm 2018, dự báo số chi cân đối NSNN chỉ tăng 7,4% so với kết quả ước thực hiện 2017 nên sẽ có những thuận lợi cho việc hoàn thành dự toán chi Quyết tâm của Chính phủ trong việc cải cách chi tiêu công cũng sẽ là cơ hội tốt để hoàn thành các mục tiêu trong dự toán chi NSNN 2018
=>Như vậy, việc thực hiện chính sách tài khóa năm 2017 trong bối cảnh dự toán thu tăng mạnh là nhiệm vụ rất khó khăn Vì vậy, quan điểm trong điều hành chính sách tài khóa năm
2017 là chủ động, chặt chẽ, tiết kiệm; siết chặt kỷ cương, kỷ luật tài chính góp phần đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế; phấn đấu tăng thu và tiết kiệm chi NSNN Đây là những giải pháp kịp thời đã góp phần không nhỏ vào việc hoàn thành nhiệm vụ thu chi NSNN năm 2017 Kết quả thành công của thu, chi NSNN 2017 là cố gắng rất lớn của Chính phủ trong việc thực hiện chính sách tài khóa năm 2017
Với dự toán NSNN năm 2018 tiếp tục tăng so với năm 2017 cả về thu và chi mặc dù
có nhiều thuận lợi Chính phủ, Bộ Tài chính, các bộ, ngành và địa phương cần quyết tâm
Trang 11vượt qua nhiều thách thức để có thể hoàn thành tốt năm tài khóa 2018 Đồng thời, để thực hiện tốt nhiệm vụ tài chính - ngân sách năm 2018, cần theo dõi chặt chẽ tình hình kinh tế,
xã hội và những giải pháp kịp thời, phù hợp của Bộ Tài chính để tham mưu cho Chính phủ chỉ đạo thực hiện
4 Năm 2019
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
VÀ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2018/QH14
ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)
Đơn vị: Tỷ đồng
STT NỘI DUNG NSNN
CHIA RA NSTW NSĐP
TỔNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.633.300 808.148 825.152
I Chi đầu tư phát triển 429.300 196.900 232.400
II Chi dự trữ quốc gia 1.100 1.100
III Chi trả nợ lãi 124.884 121.900 2.984
IV Chi viện trợ 1.300 1.300
V Chi thường xuyên 999.466 454.748 544.718
- Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề 244.835 28.335 216.500
- Chi khoa học và công nghệ 12.825 9.895 2.930
VI Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế 43.350 16.200 (1) 27.150 VII Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 100 100 VIII Dự phòng ngân sách nhà nước 33.800 16.000 17.800
Ghi chú: (1) 50% tăng thu dự toán ngân sách địa phương để tạo nguồn cải cách tiền lương
Tổng số chi ngân sách nhà nước năm 2019 là 1.633.300 tỷ đồng (một triệu, sáu trăm
ba mươi ba nghìn, ba trăm tỷ đồng)
Trang 12Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/11/2019 ước tính đạt 1.211,1 nghìn tỷ đồng, bằng 74,1% dự toán năm, trong đó chi thường xuyên đạt 858,4 nghìn tỷ đồng, bằng 85,9%; chi đầu tư phát triển 228,9 nghìn tỷ đồng, bằng 53,3%; chi trả
Trang 13C PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NSNN:
Về tình hình:
Trong những năm gần đây, tổng chi NSNN liên tục tăng, dự toán chi NSNN năm
2016 là 1.273.200 tỷ đồng, đến năm 2020 con số này tăng lên 1.747.100 tỷ đồng, tăng khoảng 37,2%, tương đương với 473.900 tỷ đồng Tổng chi NSNN luôn đảm bảo đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi tiêu
Bảng 1: Chi NSNN 2016-2020 (đơn vị: tỷ đồng)
Cụ thể:
Năm 2016, NSNN cơ bản đã đạt và vượt chỉ tiêu dự toán Quốc hội quyết định Dự toán chi NSNN là 1.273.200 tỷ đồng, quyết toán chi NSNN đạt 1.295.061 tỷ đồng, bằng 101,7% so với dự toán, tăng 21.625 tỷ đồng So với dự toán, số chi đầu tư phát triển tăng 41.501 tỷ, được tập trung sử dụng cho các dự án quan trọng, cấp bách, các dự án đầu tư, sửa chữa, nâng cấp Chi thường xuyên đạt 99,8% so với dự toán Các nhiệm vụ chi thường xuyên quan trọng như chi sự nghiệp khoa học công nghệ, chi giáo dục đào tạo, chi sự nghiệp
y tế, chính sách an sinh xã hội tiếp tục được chú trọng, bố trí để thực hiện các nhiệm vụ quan trọng
Năm 2017, dự toán tổng chi NSNN và quyết toán đều tăng so với năm 2016 Quyết toán tổng chi NSNN là 1.355.034 tỷ đồng, giảm 2,5% so với dự toán, tương đương với mức giảm là 35.456 tỷ đồng Trong đó, chi đầu tư phát triển tăng 4,4% so với dự toán và tăng
26% so với năm 2016
Trang 14Từ năm 2018 - 2020, dự toán tổng chi NSNN tiếp tục tăng, lần lượt là 1.523.200 tỷ đồng, 1.633.300 tỷ đồng, 1.747.100 tỷ đồng Năm 2018, công tác điều hành chi NSNN chủ động, chặt chẽ, đúng chính sách, chế độ Dự toán chi NSNN là 1.523.200 tỷ đồng, tăng 9,5% so với dự toán năm 2017 Tổng chi NSNN thực hiện đạt 1.616,4 nghìn tỷ, vượt 93,2 nghìn tỷ đồng (tăng 6,1%) so vơi sự toán Trong đó, chi đầu tư phát triển đạt 411,28 nghìn
tỷ đồng, tăng 2,9% so với dự toán; chi thường xuyên đạt 954,1 nghìn tỷ đồng, tăng 1,4% so với dự toán
Năm 2019, dự toán chi NSNN là 1.533.300 tỷ đồng, tăng 7,2% so với mức dự toán năm 2018 Theo Báo cáo Chính phủ, ước thực hiện chi NSNN năm 2019 tăng 2,1% so với
dự toán ( thấp hơn năm 2018 là 2,6%) Ủy ban Tài chính- Ngân sách cũng ghi nhận kết quả thực hiện chi đầu tư phát triển cả năm 2019 đạt 443,4 nghìn tỷ đồng, tăng 3,3% so với dự toán
Năm 2020, dự toán tổng chi NSNN là 1.747.100 tỷ đồng, tăng 7% so với năm 2019 Trong đó, có 1.056.485 tỷ đồng cho chi thường xuyên và 470.600 tỷ đồng chi đầu tư phát triển Tổng chi NSNN quý I ước đạt 343,1 nghìn tỷ đồng, bằng 19,6% dự toán, tăng 8,7%
so với cùng kỳ năm ngoái Trong đó, chi đầu tư phát triển đạt 61,6 nghìn tỷ đồng, bằng 13,1% dự toán, tăng 31,8%; chi thường xuyên đạt 246,6 nghìn tỷ đồng, bằng 23,3% dự
Trang 15toán, tăng 4% so với cùng kì năm 2019 Nhìn chung, các nhiệm vụ chi NSNN trong quý I được thực hiện theo đúng dự toán và tiến độ triển khai nhiệm vụ
Bảng 2: Tốc độ tăng chi dự toán 2016-2020
Về cơ cấu chi NSNN:
Cơ cấu chi NSNN chuyển dịch tích cực, tỷ trọng dự toán chi đầu tư phát triển trong tổng dự toán chi NSNN tăng dần (năm 2016 là 20% đến năm 2020 là 26,9%), tỷ trọng dự toán chi thường xuyên giảm dần (từ 65% năm 2016 xuống còn 60,5% năm 2020) Tuy nhiên, tỷ trọng chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong các khoản chi Từ 2016 đến nay, chi thường xuyên luôn chiếm đến hơn 60% tổng chi NSNN, gấp 2-3 lần so với chi đầu tư phát triển
Bảng 3: Cơ cấu chi NSNN từ năm 2016 đến 2020