1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập lớn môn NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN_Học viện Ngân Hàng

14 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 524,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hóa đơn từ Công ty Điện máy Pico trị giá 31.000.000 đồng cho máy điều hòa mua lắp tại cửa hàng, đã thanh toán bằng chuyển khoản.. Hóa đơn 500.000 đ về việc mua văn phòng phẩm từ Công ty

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BỘ MÔN KẾ TOÁN

BÀI TẬP LỚN MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Mã MH: ACT01A – Nhóm 06

Thành viên nhóm 10:

1

2

3

4

5

GV hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Khánh Phương

Hà Nội, 5/2020

Trang 2

NỘI DUNG BÀI TẬP

1 Thông tin cung cấp cho kỳ kế toán năm kết thúc tại ngày 31/12/X như sau:

(Đơn vị tính: Triệu VND)

Tiền gửi ngân hàng 10.000 Ứng trước tiền hàng cho người

bán

500

Vốn đầu tư của chủ sở hữu 13.000 Tài sản cố định 4.000

a Tính toán chi tiêu còn thiếu

Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền Tài sản ngắn hạn Nợ phải trả 9.000

Ứng trước tiền hàng cho người

Tài sản dài hạn Vốn chủ sở hữu 14.000

Tài sản cố định 4.000 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 13.000

Tổng tài sản 23.000 Tổng nguồn vốn 23.000

Phương trình kế toán: TS = NV

Trang 3

NV= NPT+VCSH

➔ VCSH = 23.000 - 9.000 = 14.000

➔ VGCSH + LNCPP =14.000

➔ LNCPP = 14.00 - 13.000 = 1.000

b Minh họa cho 4 loại quan hệ đối ứng:

Minh họa 4 loại QH đối ứng Tên các chứng

từ liên quan đến nghiệp vụ

Định khoản kế toán Loại quan

hệ đối ứng Ví dụ minh họa

TS tăng,

TS giảm

(1) Đi mua hàng

hóa trả bằng tiền mặt 300

Hóa đơn mua hàng;

Phiếu nhập kho

Nợ TK HH 300

Có TK TM 300

(2) Chi tiền mặt

tạm ứng cho công nhân viên

Phiếu chi tiền; Nợ TK tạm ứng 400

Có TK TM 400

NV tăng,

NV giảm

(3) Chuyển quỹ

đầu tư phát triển sang nguồn vốn kinh doanh 500

Chứng từ nghiệp vụ khác

Nợ TK Quỹ đầu tư phát triển 500

Có TK NVKD 500

(4) Chuyển quỹ

đầu tư phát triển sang nguồn vốn đầu tư CSH 600

Chứng từ nghiệp vụ khác

Nợ TK Quỹ đầu tư phát triển 600

Có TK Vốn đầu tư CSH 600

TS tăng,

NV tăng

(5) Mua chịu

nguyên vật liệu 1.000

-Hóa đơn mua hàng

-Tiền đang chuyển

Nợ TK NVL 1.000

Có TK Phải trả NB 1.000

(6) Mua hàng

hóa về nhập kho chưa trả tiền người bán 900

Tiền đang chuyển Phiếu nhập kho Hóa đơn mua hàng

Nợ TK HH 900

Có TK Phải trả NB 900

Trang 4

TS giảm,

NV giảm

(7) Chuyển tiền

gửi ngân hàng nộp thuế 2.000

Uỷ nhiệm chi Nợ TK Thuế 2.000

Có TK TGNH 2.000

(8) Chuyển tiền

gửi ngân hàng trả tiền vay ngắn hạn ngân hàng 1.200

Uỷ nhiệm chi Nợ TK Vay ngắn hạn 1.200

Có TK TGNH 1.200

Phản ánh TK chữ T:

SDĐK:2.700

(1) 300

(6) 900

1.200

SDCK:3.900

TK HH

(1) 300 (2) 400

700 SDĐK:3.000

SDCK:2.300

TK Tiền mặt

(5) 1.000 1.000

SDCK:1.000

TK NVL

SDĐK:6.000

(5) 1.000 (6) 900 1.900

SDCK:7.900

TK Phải trả NB

SDCK: 500

(2) 400

400

SDCK: 900

TK Tạm ứng

SDCK: - 2.000

(7) 2.000 2.000

TK Thuế và các khoản phải nộp cho NN

(3) 500

(4) 600

1.100

SDCK: - 1.100

TK Quỹ đầu tư PT

(3) 500

500

SDCK:500

SDCK:6.800

(7) 2.000 (8) 1.200

3.200

TK TGNH

Trang 5

Bảng cân đối tài khoản

Tên (số hiệu) tài khoản SDĐK Phát sinh trong kì SDCK

Nợ Có Nợ Có Nợ Có

SDĐK:13.000

(4) 6.000 6.000

SDCK:13.600

TK Vốn đầu tư CSH

(8) 1.200

1.200

SDĐK: 1.000

SDCK: - 200

TK Vay NH

SDĐK: 500

TK Phải thu NB

SDĐK: 4.000

TK TSCĐ

SDĐK:2.000

TK Vay dài hạn

SDĐK: 1.000

TK Lợi nhuận chưa phân phối

SDĐK: 3.000

TK Phải thu KH

SDĐK: 700

TK Hao mòn TSCĐ

Trang 6

Tên (số hiệu) tài khoản SDĐK Phát sinh trong kì SDCK

Nợ Có Nợ Có Nợ Có

11.Thuế và các khoản

14 Nguồn vốn kinh

17 Lợi nhuận chưa phân

Tổng cộng 23.700 23.700 6.900 6.900 22.400 22.400

Bảng cân đối kế toán

Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền Tài sản ngắn hạn Nợ phải trả

Hàng hóa 3.900 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (2.000) Phải thu khách hàng 3.000

Ứng trước tiền hàng cho NB 500 Vốn chủ sở hữu

Tài sản dài hạn Vốn đầu tư của chủ sở hữu 13.600

Trang 7

Tài sản cố định 4.000 Lợi nhuận chưa phân phối 1.000

Tổng số tài sản 21.700 Tổng số nguồn vốn 21.700

2 Ghi nhận tài sản chi phí

a Nhận được Hóa đơn GTGT, tờ khai hàng hóa nhập khẩu (thông quan) cho nghiệp vụ

công ty nhập khẩu 1 lô chất thử chuẩn đoán dùng cho máy xét nghiệm sinh hóa, trị giá lô hàng là 3.525.000 đ, Công ty chưa thanh toán

(1) Nợ TK Hàng hóa: 3.525.000

Có TK Phải trả NB: 3.525.000

=> Ghi nhận tài sản tăng

b Hóa đơn từ Công ty nước sạch với trị giá 320.000đ cho tháng 6/2016, thanh toán bằng

tiền mặt

(2) Nợ TK CP quản lý: 320.000

Có TK TM: 320.000

=> Ghi nhận chi phí tăng

c Hóa đơn từ Công ty Điện máy Pico trị giá 31.000.000 đồng cho máy điều hòa mua lắp

tại cửa hàng, đã thanh toán bằng chuyển khoản

(3) Nợ TK TSCĐHH: 31.000.000

Có TK TGNH: 31.000.000

=> Ghi nhận tài sản tăng

d Hóa đơn 500.000 đ về việc mua văn phòng phẩm từ Công ty Thiên Thanh, số văn phòng

phẩm dùng hết trong tháng, thanh toán ngay bằng tiền mặt

(4) Nợ TK Văn phòng phẩm: 50.000

Có TK TM: 50.000

(5) Nợ TK CP quản lý: 50.000

Có TK Văn phòng phẩm: 50.000

=> Ghi nhận chi phí tăng

Trang 8

3 Ghi nhận doanh thu

Công ty sử dụng nguyên tắc cơ sở dồn tích Hãy chỉ ra doanh thu mà công ty ghi nhận trong các tháng 4,5 và 6 liên quan tới khoản tiền nhận trong tháng 5/X+1 của công ty như sau:

a Thu từ khách hàng 2.000.000 đ về lô hàng bán và đã giao trong tháng 4

=> Doanh thu tháng 4: 2.000.000 vì theo nguyên tắc cơ sở dồn tích nghiệp vụ đã được

thực hiện

b Thu 550.000 đ về lô hàng bán và giao trong tháng 5

=> Doanh thu tháng 5: 550.000 vì theo nguyên tắc cơ sở dồn tích nghiệp vụ đã được thực

hiện

c Thu từ khách hàng số tiền 900.000 đ cho lô hàng giao trong tháng 6

=> Doanh thu tháng 5: 0 vì theo nguyên tắc cơ sở dồn tích nghiệp vụ chưa được thực hiện

Doanh thu Tháng 6: 900.000

d Thu số tiền 224.000.000 đ về việc thực hiện khám chữa bệnh từ liên kết khai thác hệ

thống máy xét nghiệm miễn dịch cho bệnh viện Đại học Y Hà Nội trong tháng 4/X+1

=> Doanh thu tháng 4: 2.000.000 vì theo nguyên tắc cơ sở dồn tích nghiệp vụ đã được

thực hiện

4 Ghi nhận chi phí

Công ty sử dụng nguyên tắc cơ sở dồn tích Hãy chỉ ra chi phí được ghi nhận trong tháng 6/X+1 (nếu có) từ các giao dịch hay sự việc phát sinh như sau:

a Ngày 2/7 Công ty nhận được Hóa đơn tiền điện thoại (tháng 6) phục vụ cho hoạt động

bán hàng của công ty viễn thông MobiFone là 2.163.000 đ Công ty thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

=> Chi phí tháng 6: 2.163.000 vì theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, chi phí được ghi nhận

trong kỳ mà nó phát sinh chứ không phải trong kỳ trả tiền Vậy nên dù công ty nhận được Hóa đơn vào tháng 7 nhưng vẫn được coi là chi phí của tháng 6

• Khi phát sinh chi phí vào thời điểm tháng 6 :

Nợ TK Chi phí điện thoại: 2.163.000

Có TK Phải trả cho công ty viễn thông MobiFone: 2.163.000

Trang 9

• Khi thanh toán vào tháng 7:

Nợ TK Phải trả cho công ty viễn thông MobiFone: 2.163.000

Có TK TGNH: 2.163.000

b Công ty mua văn phòng phẩm, bao gói hàng hóa trị giá 8.500.000 đ trong tháng 6, đã

trả trong tháng 6 số tiền 2.500.000 đ, phần còn lại trả trong tháng 7 Vào ngày 1/6 văn phòng phẩm, bao gói hàng hóa tồn kho là 3.000.000 đ, ngày 30/6, tồn kho là 3.200.000 đ

1/6 Hàng tồn kho là 3.000.000 Trong tháng mua thêm 8.500.000 => Số Văn phòng phẩm, bao gói hàng hóa tháng 6 trị giá 3.000.000 + 8.500.000 = 11.500.000

30/6 Hàng tồn kho còn 3.200.000

Vậy Chi phí của tháng 6 = 11.500.000 – 3.200.000 = 8.300.000

• Khi mua VPP:

Nợ TK CCDC: 8.500.000

Có TK TM: 2.500.000

Có TK Phải trả NB: 6.000.000

• Ghi nhận chi phí trong tháng 6 :

Nợ TK Chi phí: 8.300.000

Có TK CCDC: 8.300.000

• Khi thanh toán tiền CCDC trong T7 :

Nợ TK Phải trả NB: 6.000.000

Có TK TM: 6.000.000

c Tương tự câu b nhưng văn phòng phẩm, bao gói hàng hóa tồn kho ngày 1/6 là 2.700.000đ

1/6 Hàng tồn kho là 2.700.000 Trong tháng mua thêm 8.500.000 => Số Văn phòng phẩm, bao gói hàng hóa tháng 6 trị giá 2.700.000 + 8.500.000 = 11.200.000

30/6 Hàng tồn kho còn 3.200.000

Vậy Chi phí của tháng 6 = 11.200.000 – 3.200.000 = 8.000.000

• Khi mua VPP:

Nợ TK CCDC: 8.500.000

Có TK TM: 2.500.000

Trang 10

• Ghi nhận chi phí trong tháng 6 :

Nợ TK Chi phí: 8.000.000

Có TK CCDC: 8.000.000

• Khi thanh toán tiền CCDC trong T7 :

Nợ TK Phải trả NB: 6.000.000

Có TK TM: 6.000.000

d Công ty trả số tiền 12.000.000 đ vào ngày 1/6 cho hợp đồng bảo hiểm có giá trị 1 năm

kể từ ngày trả tiền

Thanh toán 1 lần vào ngày ký hợp đồng Chi phí mỗi tháng = 12.000.000/12 = 1.000.000

Vậy chi phí tháng 6 = 1.00.000

• Ngày 1/6, khi mua hợp đồng bảo hiểm:

Nợ TK Chi phí trả trước: 12.000.000

Có TK TM: 12.000.000

• Ngày 30/6:

Nợ TK Chi phí: 1.000.000

Có TK Chi phí trả trước: 1.000.000

e Trong tháng 01/X+1, Công ty trả 24.000.000 tiền thuế đất hằng năm cho Văn phòng

công ty

Thanh toán 1 lần vào ngày kí hợp đồng Chi phí mỗi tháng = 24.000.000/12 = 2.000.000

Vậy chi phí tháng 6 = 2.000.000

• Ngày 1/6:

Nợ TK Chi phí trả trước: 24.000.000

Có TK TM: 24.000.000

• Ngày 30/6:

Nợ TK Chi phí: 2.000.000

Có TK Chi phí trả trước: 2.000.000

f Ngày 29/6, Công ty thanh toán trước 3.500.000đ tiền lương tháng 7 cho một nhân viên

có hoàn cảnh khó khăn

Trang 11

Công ty thanh toán trước lương cho nhân viên tháng 7 là chi phí trả trước bản chất là một khoản phải thu Vậy nên không được coi là Chi phí tháng 6

5 Báo cáo thu nhập theo 2 phương pháp kế toán

a Theo nguyên tắc kế toán cơ sở dồn tích:

*Doanh thu:

- Ngày 1-30/11: Doanh thu bán hàng: 700

- Ngày 30/11 Doanh thu bán hàng: 1.500

=> Tổng DT = 700 + 1.500 = 2.200

Theo nguyên tắc phù hợp, khi ghi nhận DT thì ghi nhận toàn bộ chi phí tương ứng để tạo

ra DT đó

*Chi phí:

- Ngày 1/11: + Chi phí thuê của hàng: 10

+ Chi phí khấu hao tài sản: 600/(12x5)=10

- Ngày 15/11: chi phí lương: 32

- Ngày 27/11: Chi phí thanh toán hóa đơn điện nước: 3

- Ngày 1-30/11: Chi phí mua hàng hóa = 2.100 – 1.700 +1.200 = 1.600

- Ngày 30/11: + Chi phí lãi suất vay ngân hàng: 9% x 1.000/12 = 7,5

+ Chi phí trả lương: 2 + Chi phí trả hóa đơn điện thoại: 2,3

=> Tổng Chi phí: 1.666,8

=> Lợi nhuận = Tổng DT - Tổng CP = 2.200 – 1.666,8 = 533,2

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Tháng 11

theo nguyên tắc cơ sở dồn tích

(Đơn vị: triệu đồng) Chỉ tiêu Số tiền

I Doanh thu:

Doanh thu bán hàng:

2.200

2.200

II Chi phí:

1 Chi phí thuê cửa hàng:

1.666,8

10

Trang 12

2 Chi phí khấu hao TSCĐ:

3 Chi phí trả tiền lương:

4 Chi phí trả hóa đơn điện thoại

5 Chi phí mua hàng hóa trong tháng:

6 Chi phí trả lãi suất vay ngân hàng:

10

32

3 1.600 7,5

III Lợi nhuận ròng 533,2

b Theo nguyên tắc cơ sở tiền mặt:

Theo nguyên tắc kế toán cơ sở tiền mặt ghi nhận các khoản thực thu là doanh thu và các khoản tiền thực chi là chi phí nên tồn quỹ tiền mặt trong tháng 11 chính là lợi nhuận thu được của tháng 11

Báo cáo hoạt động kinh doanh tháng 11 theo nguyên tắc cơ sở tiền mặt

(Đơn vị: triệu đồng) Chỉ tiêu Số tiền

I Doanh thu:

1 Vốn góp chủ sở hữu:

2 Vay ngân hàng

3 Nhận trước tiền ứng của khách hàng:

4 Doanh thu bán hàng:

7.000

5.000 1.000

300

700

II Chi phí:

1 Chi phí thuê cửa hàng:

2 Chi phí mua ô tô:

3 Chi phí trả lương:

4 Chi phí thanh toán tiền điện nước:

5 Chi phí mua hàng hóa nhập kho để bán:

2.765

30

600

32

3 2.100

Tồn quỹ tiền mặt = Tổng DT - Tổng CP 4.235

Trang 13

c Cơ sở kế toán đánh giá chính xác hơn tình hình kinh doanh của Công ty là Cơ sở kế

toán dồn tích

Vì phương pháp kế toán dồn tích có nhiều ưu điểm hơn so với phương pháp kế toán tiền mặt Kế toán dồn tích phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác tình hình thu nhập, chi phí của DN phát sinh trong quá khứ, hiện tại và tương lai, đáp ứng được nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

6 Cho biết ý kiến của bạn trong các vấn đề sau:

a Ngày trả lương cho nhân viên của Công ty là 15 hàng tháng Điều đó ảnh hưởng tới việc

ghi nhận chi phí tiền lương của Công ty?

Do Ngày trả lương là ngày 15 hàng tháng, kết thúc kì kế toán lại là cuối mỗi tháng Vậy nên kế toán phải thực hiện bút toán tính lương vào ngày cuối tháng trước đó

Khi thực hiện bút toán tính lương thì kế toán ghi nhận một khoản chi phí tăng và một khoản

nợ phải trả nhân viên tăng

Định khoản: Nợ TK Chi phí

Có TK Phải trả CNV

b Công ty thuê địa điểm văn phòng của chủ hộ Nguyễn An Hàng tháng, Công ty phải

thanh toán các hóa đơn tiền điện, tiền nước do văn phòng sử dụng mang tên chủ hộ Nguyễn

An Vậy số tiền điện, tiền nước này có được ghi nhận là chi phí của công ty không?

Những hóa đơn tiền điện nước mang tên Chủ nhà thì được hạch toán vào chi phí của Công

ty

* Một số chứng từ khi thanh toán chi phí điện nước mang tên chủ nhà:

- Để đưa chi phí điện nước khi thuê nhà (hóa đơn điện nước mang tên chủ nhà) vào chi phí hợp lí thì cần:

+ Nếu công ty trực tiếp thanh toán cho nhà cung cấp thì cần: Hợp đồng thuê địa điểm, hóa đơn tiền điện nước, chứng từ thanh toán

+ Nếu công ty thanh toán với chủ nhà thì cần: Hợp đồng thuê địa điểm, hóa đơn tiền điện nước, chứng từ thanh toán điện nước thực tế tiêu thụ với chủ nhà

* Cách hạch toán và ghi nhận:

- Hạch toán tiền điện, nước vào chi phí

Trang 14

- Chi phí này ghi nhận trên báo cáo tài chính khi Công ty thanh toán khoản tiền điện nước với số tiền trên phiếu thanh toán theo cơ sở tiền mặt

- Chi phí này được ghi nhận tại thời điểm phát sinh và tạo ra doanh thu chứ không phải tại kỳ trả tiền theo cơ sở dồn tích

Ngày đăng: 22/07/2021, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w