1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi

39 786 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài (Lutraria philippinarum Reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Tác giả Nguyễn Thị Chiên
Người hướng dẫn Cô giáo Nguyễn Thị Hồng Thắm, Kỹ sư Hà Đăng Khoa
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Kỹ sư Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạoTrờng Đại học Vinh ======== Nguyễn Thị Chiên Nghiên cứu ảnh hởng của thức ăn và mật độ -ơng đến tốc độ tăng trởng và tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài Lutraria phi

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng Đại học Vinh

========

Nguyễn Thị Chiên

Nghiên cứu ảnh hởng của thức ăn và mật độ

-ơng đến tốc độ tăng trởng và tỷ lệ sống của

ấu trùng Tu hài (Lutraria philippinarum

Reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi

KHoá luận tốt nghiệp

Kỹ s Nuôi trồng thuỷ sản

Vinh - 2009 Lời cảm ơn

Trong quá trình học tập và tiến hành đề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lựccủa bản thân, tôi đã nhận đợc sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều cá nhân, tổchức, đơn vị

1

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ, Ban chủ nhiệm khoa Nông Lâm Ng trờng Đại học Vinh đã dạy dỗ và chỉ bảo cho tôi trong suốt những năm ngồi trên ghế nhà trờng và trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận

Với tất cả sự chân thành và lòng biết ơn, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị Hồng Thắm, Ks Hà Đăng Khoa là những ngời

đã trực tiếp hớng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo Công ty TNHH Taiheiyo Shinju - Việt Nam, tập thể cán bộ kỹ thuật, công nhân trại giống Đông Xá, Vân Đồn, Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và ngời thân, là những ngời luôn đứng sau cổ vũ, động viên tôi trong suốt chặng đ-ờng đã qua

Tụi xin chõn th nh c m n!ành cảm ơn! ảm ơn! ơn!

Vinh, thỏng 10 n m 2008ăm 2008

Sinh viờn

Nguy n Th Chiênễn Thị Chiên ị Chiên

Mục lục

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

Thuật ngữ viết tắt

Mở đầu 1

Chơng I Tổng quan tàI liệu 1.1 Hệ thống phân loại và một số đặc điểm sinh học của Tu hài 1.1.1 Hệ thống phân loại 3

1.1.2 Một số đặc điểm sinh học 3

1.1.2.1 Hình thái cấu tạo 3

1.1.2.2 Đặc điểm phân bố 4

1.1.2.3 Đặc điểm dinh dỡng 4

1.1.2.4 Đặc điểm sinh trởng

Trang 3

1.1.2.5 Đặc điểm sinh sản 6

1.1.2.6 Đặc điểm sinh hoá 6 1.1.2.7 Các giai đoạn phát triển của phôi và ấu trùng Tu hài 8 1.2 Tình hình nghiên cứu Tu hài trên thế giới và ở Việt Nam

9

11

1.3 Tình hình nghiên cứu, nhu cầu sử dụng và giá trị dinh dỡng vi tảo trong nuôi ĐVTM

1.3.3 Đặc điểm sinh học và giá trị dinh dỡng của một số loài vi tảo

1.3.3.1 Một số đặc điểm sinh học của các loài tảo nuôi 14

15

Chơng II đối tợng, Vật liệu, nội dung và phơng pháp nghiên cứu 2.1 Đối tợng nghiên cứu 16 2.2 Vật liệu nghiên cứu

2.2.1 Thức ăn sử dụng 16 2.2.2 Dụng cụ thí nghiệm 16 2.3 Nội dung nghiên cứu 16 2.4 Phơng pháp nghiên cứu

2.4.1 Phơng pháp bố trí thí nghiệm 16 2.4.2 Phơng pháp xác định một số yếu tố môi trờng trong bể nuôi 19 2.4.3 Phơng pháp xác định thời gian phát triển của ấu trùng 19 2.4.4 Phơng pháp xác định tốc độ tăng trởng về chiều dài vỏ của ấu trùng ở các công thức thí nghiệm 19 2.4.5 Phơng pháp xác định tỉ lệ sống của ấu trùng ở các công thức thí nghiệm 20 2.5 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 21 Chơng Iii kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 ảnh hởng của một số loại thức ăn lên tốc độ tăng trởng và tỷ lệ sống của ấu trùng

Tu hài Lutraria philpinnarum ở giai đoạn trôi nổi

3

Trang 4

3.1.1 Theo dõi diễn biến các yếu tố môi trờng trong các bể thí nghiệm 21 3.1.2 Tăng trởng của ấu trùng Tu hài

3.1.2.2 Tốc độ tăng trởng tuyệt đối về chiều dài vỏ 23

25

3.1.3 Tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài giai đoạn trôi nổi

27

3.1.4 Thời gian phát triển của ấu trùng Tu hài

28

3.2 ảnh hởng của mật độ ơng lên tốc độ tăng trởng và tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài

(Lutraria philpinnarum) ở giai đoạn trôi nổi

3.2.1 Theo dõi diến biến một số yếu tố môi trờng 29

3.2.2 Tăng trởng của ấu trùng Tu hài khi ơng ở các mật độ khác nhau

3.2.2.1 Tăng trởng về chiều dài vỏ của ấu trùng 30

3.2.2.2 Tốc độ tăng trởng tuyệt đối về chiều dài vỏ của ấu trùng 31

3.2.2.3 Tốc độ tăng trởng tơng đối về chiều dài vỏ của ấu trùng 32

3.2.2.3 Tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài giai đoạn trôi nổi ở các mật độ khác nhau 34

3.2.4 Thời gian phát triển của ấu trùng khi ơng ở các mật độ khác nhau 36

Kết luận và kiến nghị

37

37

Tài liệu tham khảo

Trang 5

Mở đầu

Hiện nay, nghề nuôi động vật thân mềm (ĐVTM) đang phát triểnmạnh mẽ trên thế giới cả về diện tích nuôi cũng nh các đối tợng nuôi Pháttriển nuôi ĐVTM ngoài việc góp phần giải quyết công ăn việc làm, cungcấp thực phẩm, tăng nguyên liệu xuất khẩu, chúng còn góp phần làm cânbằng sinh thái, ổn định môi trờng vùng biển ven bờ

ĐVTM đợc xem là đối tợng thích hợp cho phát triển nuôi biển, mộttrong những xu thế của nuôi trồng thủy sản (NTTS) thế kỷ XXI Theo thống

kê của FAO năm 2006, tổng sản lợng ĐVTM mới tính đến 2004 là 13,25triệu tấn, chiếm 22,3% về sản lợng NTTS thế giới Trong đó nhóm Haimảnh vỏ (Bivalvia) chiếm đa số với 65,4% tổng sản lợng ĐVTM thu đợcbao gồm các loài ngao, sò, hàu, vẹm Việt Nam với chiến lợc đến năm

2010 là phát triển nuôi ĐVTM với diện tích 20.000 ha, năng suất đạt 17tấn/ha, đạt sản lợng 380.000 tấn, giá trị xuất khẩu đạt 350 triệu USD, tạoviệc làm cho 15.000 ngời [18] Với vai trò quan trọng đó nên trong nhữngnăm gần đây nghiên cứu về ĐVTM đợc nhiều tác giả quan tâm Trong đónghiên cứu về sản xuất giống nhân tạo và phơng pháp ơng nuôi ấu trùng đ-

ợc quan tâm nhiều nhất

Trong các loài ĐVTM, Tu hài đợc đánh giá là loài có giá trị kinh tếcao, là nguồn thực phẩm giàu dinh dỡng với hàm lợng protein 11,63%;gluxit 0,42%; muối khoáng 1,22%, đặc biệt có tới 18 loại axit amin khôngthay thế với hàm lợng khá cao [10] Mặt khác kỹ thuật nuôi đơn giản nênphù hợp với trình độ của ngời dân, việc ơng nuôi không gây ô nhiễm môi tr-ờng Hiện nay giá Tu hài dao động từ 180.000 - 240.000 VND/kg Đây làhai yếu tố quan trọng đã thu hút bà con nông dân tập trung nuôi đối tợngnày với diện tích ngày càng rộng lớn, do đó nhu cầu con giống ngày càngnhiều mà nguồn giống khai thác từ tự nhiên không đáp ứng đợc [11]

Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu thành công trong sảnxuất giống Tu hài, đã phần nào đáp ứng đợc nhu cầu con giống cho nuôi th-

ơng phẩm Tuy nhiên các nghiên cứu chỉ tập trung vào việc hoàn thiện quytrình công nghệ sản xuất giống nhân tạo mà ít có những nghiên cứu thửnghiệm về ảnh hởng của các yếu tố bên ngoài lên sự phát triển của ấu trùngtrong giai đoạn ơng nuôi, trong đó yếu tố thức ăn và mật độ ơng đóng vaitrò quan trọng lên tốc độ tăng trởng và tỷ lệ sống của ấu trùng

5

Trang 6

Xuất phát từ những thực tế trên và nhằm bổ sung thêm những thôngtin cần thiết về lĩnh vực này, đợc sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa NôngLâm Ng và tổ bộ môn Thủy sản, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu ảnh hởng của thức ăn và mật độ ơng đến tốc độ tăng

tr-ởng và tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài (Lutraria philippinarum Reeve,

1858) giai đoạn sống trôi nổi”.

Mục tiêu của đề tài là đánh giá mức độ tác động của một số loại thức

ăn và mật độ ơng lên sinh trởng, phát triển và tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hàigiai đoạn sống trôi nổi, từ đó rút ra một số giải pháp chăm sóc, quản lý ấutrùng hiệu quả, góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất giống Tu hài

Mặc dù đã cố gắng song do hạn chế về nhiều mặt nên khi thực hiện

đề tài này không tránh khỏi những sai sót Vì vậy tôi rất biết ơn và mongnhận đợc sự đóng góp ý kiến của các cán bộ chuyên môn, các thầy cô giáo

và các bạn

Trang 7

Chơng 1 Tổng quan tàI liệu 1.1 Hệ thống phân loại và một số đặc điểm sinh học của Tu hài

Tên tiếng Việt: Tu hài

Tên tiếng Anh: Otter clam

1.1.2 Một số đặc điểm sinh học

1.1.2.1 Hình thái cấu tạo

Hình 1.1 Hình thái ngoài Tu hài Lutraria philippinnarum

Vỏ lớn hình bầu dục, từ đỉnh vỏ tới mép trớc thoi dốc bằng 1/3 chiềudài vỏ, từ đỉnh vỏ tới mép sau hơi lõm dạng yên ngựa, mép sau vỏ căngtròn, mép bụng hình cung Hai vỏ khớp lại trớc sau đều không kín Da vỏrất mỏng, màu vàng nâu, rất dễ bị bong ra, không có gờ phóng xạ, các vòngsinh trởng thô mịn không đều Mặt trong vỏ màu trắng, mặt khớp vỏ phải có

2 răng giữa hình phiến, vỏ trái có một răng giữa dạng chẻ đôi Bản lề tronglớn, hình tam giác nằm trong máng bản lề (The Minitry of Fisheries of VietNam (2000))

7

Trang 8

Màng áo gồm có hai tấm giáp liền với vỏ và bao phủ toàn bộ phần nộitạng cơ thể, mở ra ở phần bụng Phần cuối phát triển tạo thành hai ống hút vàthoát nớc Mép màng áo dày và có khả năng vận chuyển cát khi đào hang.Màng áo có chức năng sinh vỏ và đóng mở tạo dòng nớc đi vào xoang cơ thể.

ống xiphông hút - xả khá phát triển Do Tu hài đào hang sống vùi

d-ới đáy cát, cát sỏi họăc mảnh vụn, vỏ hầu hà, san hô nên mọi trao đổi vd-ớibên ngoài đều thông qua 2 ống xiphông này Khi Tu hài có nhu cầu trao đổichất mạnh, 2 ống xiphông vơn dài từ 5 - 7 cm và căng phồng tạo luồng nớc

đi vào và đi ra khỏi xoang cơ thể, trong khi toàn bộ phần thân vẫn đợc vùisâu dới đáy cát, cát sỏi [21]

1.1.2.2 Đặc điểm phân bố

Trên Thế giới, Tu hài có phạm vi phân bố hẹp, phân bố chủ yếu ởvùng biển ấm nh Philippin, Australia, Trung Quốc, Thái Lan (Thái ThanhDơng và nnk, 2001)

ở Việt Nam, Tu hài chỉ phân bố ở khu vực phía Bắc thuộc vùng biển

từ đảo Cát Bà (Hải Phòng) đến vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), ở vùng trung triều

và hạ triều đến độ sâu 30m (Nguyễn Xuân Dục, Nguyễn Mạnh Hùng - 1979)

Tu hài phân bố ở vùng biển tơng đối xa bờ, nớc có độ mặn cao từ 25 30‰, nớc trong và sạch ở miền Bắc, những nơi không có Tu hài phân bốgồm: bãi cát sâu trên 10m hoặc các vùng bãi bùn cửa sông châu thổ vànhững nơi có độ mặn thấp trong mùa ma Không thấy Tu hài ở vùng Trung

-Bộ, Nam Bộ Có thể đây là loài thích hợp với nhiệt độ thấp, vì vậy khôngthấy có ở những vùng biển quanh năm nóng ấm [16]

1.1.2.3 Đặc điểm dinh dỡng

Cũng giống nh các loài ĐVTM khác, Tu hài là loài mang tấm, ăn lọc

Tu hài không có khả năng lựa chọn thức ăn theo mùi vị và chất lợng, nớccùng thức ăn theo ống xiphông hút vào xoang màng áo qua các kẽ mang,thức ăn có kích thớc phù hợp đợc giữ lại nhờ các tấm mang Sau đó thức ăn

đợc chuyển đến xúc biện vào miệng và đa xuống dạ dày Phần thức ăn

Trang 9

không tiêu hoá đợc tống ra ngoài hậu môn vào xoang áo và thoát ra ngoàiqua ống xiphông thoát.

Thức ăn chủ yếu là các loài tảo phù du, trong đó là các loài tảo Silic

nh: Pleuro sigma, Coscinodiscas, Nitzchia, Navicula, Cychotella…các

mảnh vụn hữu cơ và các vi sinh vật khác Trong giai đoạn ấu trùng chủ yếu

ăn các loài tảo đơn bào nhỏ bé dới 5àm [15] Chúng chỉ có thể lựa chọnthức ăn qua kích thớc các hạt thức ăn, vì vậy chúng ngẫu nhiên ăn cả cácloài tảo độc và qua tích lũy thờng gây ra các triệu chứng tê liệt thần kinh(SPS) và tháo chảy (DSP) cho những ngời ăn phải thịt Tu hài trong nhữngmùa có nhiều tảo độc ở Việt Nam cha có hiện tợng này tuy vậy cũng cầnnên phòng tránh vào những thời điểm có xích triều xuất hiện

1.1.2.4 Đặc điểm sinh trởng

Thời kỳ đầu Tu hài tăng nhanh về chiều dài, từ cỡ giống 5mm sau 20

- 25 ngày kớch thước tăng lờn 12 - 15mm Sau khi đạt chiều dài vỏ 3 - 4 cmtốc độ phỏt triển chiều dài vỏ chậm lại, lỳc này khối lượng, chiều rộng vàchiều cao bắt đầu tăng nhanh (Đỗ Minh Đụng, 2004)

Tu hài tăng trởng rất nhanh trong điều kiện môi trờng phù hợp Thờigian từ giống đến cỡ có thể thu hoạch từ 1 năm trở lên Tuy nhiên tốc độtăng trởng của Tu hài cũng phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trờng sống,nguồn thức ăn Tu hài tăng trởng nhanh ở những thuỷ vực có độ mặn, độtrong, chất đáy ổn định, nguồn thức ăn phong phú [21]

Bảng 1.1 Kích thớc của Tu hài nuôi tại Cát Bà - Hải Phòng [5]

Trang 10

tới ống xiphong Tuyến sinh dục đực có màu trắng sữa, tuyến sinh dục cái

có màu phớt hồng Trứng chín hình cầu, đờng kính khoảng 60 - 65àm, tinhtrùng hình búp sen có đuôi dài vận động mạnh trong nớc biển Trứng vàtinh trùng đợc phóng ra môi trờng nớc và quá trình thụ tinh xảy ra trong nớc[21]

* Mùa vụ sinh sản

Trong tự nhiên, Tu hài trởng thành bắt đầu sinh sản tháng 12 năm

tr-ớc đến tháng 4 năm sau, đỉnh cao là tháng 2 và tháng 3 [21]

* Sức sinh sản

Sức sinh sản của cá thể trởng thành phụ thuộc vào kích thớc cá thể,những cá thể có kích thớc lớn thì sức sinh sản cao và ngợc lại Mỗi cá thểtrung bình có thể mang 3 triệu trứng: Loại nhỏ: Kích thớc 63,2 mm, khối lợng35,2 g; sức sinh sản 1,28 x 106 trứng Loại vừa: Kích thớc 87 mm, khối lợng76,5 g; sức sinh sản đạt 3,14 x 106 trứng Loại lớn: Kích thớc 110 mm, khốilợng 130 g; sức sinh sản đạt 5,72 x 106 trứng [7]

1.1.2.6 Đặc điểm sinh hoá

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về sinh hoá trên ĐVTM như: Điệpquạt (Nguyễn Chính, 1995); ốc hương (Nguyễn Thị Xuân Thu, 1998); Nghêu(Trương Quốc Phú, 1999); Sò huyết, Sò gạo, Ngao (Nguyễn Thị Vĩnh v ctv,ành cảm ơn!2004) Tuy nhiên chỉ có công trình nghiên cứu của Mai Văn Minh (1978),nghiên cứu về sinh hoá Tu h i v cho ành cảm ơn! ành cảm ơn! đến nay chưa có công trình n o tiành cảm ơn! ếptục nghiên cứu sâu hơn So với một số thực phẩm khác, Tu h i l lo i có giáành cảm ơn! ành cảm ơn! ành cảm ơn!trị dinh dưỡng cao Giá trị dinh dưỡng của Tu h i ành cảm ơn! được thể hiện qua việc sosánh với một số đối tượng thuỷ sản về th nh phành cảm ơn! ần dinh dưỡng [10]

Bảng 1.2 Th nh phành cảm ơn! ần dinh dưỡng của Tu h i so vành cảm ơn! ới một số loại thực phẩm

Trang 11

Thịt Tu h i có chành cảm ơn! ứa 18 loại axit amin trong đó có một số axit aminkhông thay thế (Mai Văn Minh, 1978) Th nh phành cảm ơn! ần v h m lành cảm ơn! ành cảm ơn! ượng của cácaxit amin của Tu h i cao hành cảm ơn! ơn hẳn so với một số lo i động vật thân mềm haiành cảm ơn!

vỏ khác, được thể hiện qua bảng 1.2

Bảng 1.3 Hàm lượng của các axit amin của Tu hài so với một số loài

ĐVTM khác (Đơn vị tính: %)

Sò huyết (2) Sò gạo (2) Ngao (2)

Nguồn: (1) Mai Văn Minh (1978); (2) Nguyễn Thị Vĩnh v ctv (2004) à ctv (2004) [10].

1.1.2.7 Các giai đoạn phát triển của phôi và ấu trùng Tu hài

* Thụ tinh và phân cắt

Trứng và tinh trùng sau khi đợc phóng ra khỏi cơ thể mẹ khoảng 5

-10 phút thì quá trình thụ tinh xảy ra trong nớc Quan sát mẫu, trứng sau khi

để dới kính hiển vi thấy có rất nhiều tinh trùng bám xung quanh Trứng saukhi thụ tinh đợc phân biệt bởi màng thụ tinh ở bên ngoài trứng và có đờngkính khoảng 58 - 60 àm Khoảng 25 phút sau, trứng thụ tinh bắt đầu quátrình phân cắt thành 2, 4, 8…tế bào, tiếp theo là giai đoạn phôi nang và phôivị

Trang 12

Hình 1.2 Chu trình phát triển của Tu hài

* Các giai đoạn phát triển của ấu trùng

ấu trùng Trochophora (ấu trùng bánh xe): Xuất hiện sau khi trứngthụ tinh 8 - 10 giờ ấu trùng có dạng hình bầu dục có gắn đĩa bơi, xungquanh đĩa bơi có tiêm mao bao phủ ấu trùng vận động xoay tròn, xoắn ốc

và thờng ngợc chiều kim đồng hồ

ấu trùng Veliger (ấu trùng chữ D): xuất hiện 18 - 22 giờ sau khi thụtinh, ấu trùng có dạng hình chữ D, có 2 nắp vỏ và vành tiêm mao ở giữa 2nắp vỏ ấu trùng vận động nhanh nhờ sự vận động của vành tiêm mao ấutrùng có chiều dài khoảng 85 - 90 àm

ấu trùng Umbo (ấu trùng đỉnh vỏ): Đặc trng ở thời kỳ này là sự hìnhthành các cơ quan Giai đoạn sơ kỳ (tiền Umbo) xuất hiện mầm cơ khép vỏ.Trên kính hiển vi có thể quan sát thấy ruột và một đôi cơ quan trong suốt,kích thớc ấu trùng có chiều dài dài nhất là 110 àm Giai đoạn trung kỳ xuấthiện đỉnh vỏ, kích thớc ấu trùng đạt 160 àm Giai đoạn hậu kỳ xuất hiện

điểm mắt ở dới trung tâm của cơ quan, cuối giai đoạn này ấu trùng hìnhthành chân bò Đây là dấu hiệu kết thúc giai đoạn sống trôi nổi chuyển sangsống đáy cố định Lúc này kích thớc ấu trùng dài nhất đạt 300 àm, giai

đoạn này thờng từ 18 - 22 ngày sau khi trứng thụ tinh

Trang 13

ấu trùng xuống đáy: Tính từ ngày thứ 22 - 25 sau khi thụ tinh, hoạt

động bơi lội của ấu trùng giảm dần Đặc trng của giai đoạn này là sự hìnhthành các tơ chân và màng

1.2 Tình hình nghiên cứu Tu hài trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Trên thế giới

Từ những năm về trớc đã có nhiều công trình nghiên cứu về đối tợngnày nhng chỉ dừng lại ở việc miêu tả hình dáng bên ngoài nh Trơng Tỷ vànnk, 1960 Động vật thân mềm hai mảnh vỏ biển Nam Hải (Trung Văn),nhà xuất bản khoa học Bắc Kinh, 1960 với 273 trang, tại trang 182 - 193

nêu tên loài là Lutraria philippinarum Deshayes, có mô tả đặc điểm phân

loại, kích thớc, sinh thái, phân bố địa lý và giá trị sử dụng

Những năm tiếp theo có công trình của R.Tucker Abbott và PeterDane Compendium of Sea Shells, giới thiệu ảnh màu sắc của trên 4.200 loài

ĐVTM trên thế giới, tại trang 336 có hình vẽ màu và tên loài là Lutraria

rhynchaena Jonas, 1844 và ghi chú có phân bố ở vùng nớc nông phía Tây

và Nam Australia và coi tên loài Lutraria philippinarum Reeve là synonym,

ngoài ra không có thêm thông tin gì khác

Trong những năm gần đây thì tình hình nghiên cứu và sản xuất đối ợng này thấy sôi động hơn Một vài cơ quan nghiên cứu ở Trung Quốc vàPhilippines cũng đã nghiên cứu và sản xuất nhân tạo giống Tu hài Nuôicũng nh khai thác ở vùng cửa vịnh ở độ sâu trên dới 20 m và tập trung ở cửavịnh Bắc Hải (Trung Quốc)

t-ở Trung Quốc hàng năm nhập khẩu Tu hài trị giá hàng ngàn tỷ đồng.Hiện nay giá Tu hài ở Trung Quốc lên tới hàng trăm nhân dân tệ/kg Việnnghiên cứu hải sản Sơn Đông (Trung Quốc) năm 1999 bắt đầu nghiên cứu

và cho đẻ nhân tạo Tu hài [2] Năm 2001 công ty hải sản Diễn Đài Bạch Lợicủa Mỹ hợp tác với Trung Quốc đã sản xuất 3 triệu Tu hài giống

Mới đây, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển Phuket, Thái Lan (2000)tại hội thảo về chơng trình nghiên cứu động vật thân mềm ở vùng biển nhiệt

đới tổ chức tại Việt Nam đã công bố một loài thuộc họ Matridae (Mollusca,Bivalvia) ở vùng nớc Thái Lan trong đó có thông tin về Tu hài [2], [7] Tuynhiên nội dung cũng rất sơ sài chỉ nêu lên một số đặc điểm phân loại và phânbố

1.2.2 ở Việt Nam

13

Trang 14

ở nớc ta đối tợng này còn ít đợc nghiên cứu Trong báo cáo kết quả

điều tra động vật vùng triều của Tổng cục Thuỷ sản các năm 1966 – 1967,hai tác giả Trần Hữu Doanh và Nguyễn Nh Tùng đã thống kê 133 loài động

vật thân mềm, trong đó có loài Tu hài với tên khoa học là Lutraria

philippinarum Deshayes [2], [6].

Trong các năm 1977 - 1979, Nguyễn Xuân Dục đã tiến hành nghiêncứu khá chi tiết loài Tu hài ở vùng biển thuộc quần đảo Cát Bà về tình hìnhphân bố, đánh giá trữ lợng cùng các đặc điểm sinh học nh đặc điểm sinhthái, sinh trởng, sinh sản và quan hệ với các điều kiện môi trờng sống nhnhiệt độ và độ mặn nớc biển, sinh vật phù du là thức ăn và quan hệ với chất

đáy [5]

Cũng trong năm 1978, Mai Văn Minh (Khoa sinh học, ĐH tổng hợp)

đã tiến hành nghiên cứu thành công sinh hoá thịt Tu hài trên cơ sở mẫu vậtthu đợc ở vùng Cát Bà [10]

Sau thời kỳ dài gián đoạn cho tới năm 2001, đối tợng này lại đợc tiếptục nghiên cứu Lê Xân và cộng sự thuộc Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷsản I bớc đầu tìm hiểu đặc điểm sinh học, sinh sản và sản xuất giống nhân

tạo Tu hài Lutraria philippinarum Deshayes ở vùng biển Cát Bà [21].

Tiếp đó Hà Đức Thắng, Nguyễn Xuân Dục và cộng sự cũng tiến hànhnghiên cứu đặc điểm sinh học, sản xuất giống nhân tạo và nuôi đối tợng này

ở vùng biển Cát Bà - Hải Phòng và Quảng Ninh bớc đầu có kết quả [4],[16]

Do nhu cầu thị trờng ngày một tăng, các đề tài nghiên cứu về Tu hàiliên tục đợc đề xuất và triển khai trong mấy năm gần đây nh đề tài “Điều trahiện trạng và đề xuất một số giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi Tu hài

ở vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh” do trung tâm t vấn và chuyển giaocông nghệ nguồn lợi thủy sinh và môi trờng thực hiện từ năm 2003 đến nay

Năm 2003, dự án SUMA của Bộ Thuỷ Sản cũng tiến hành nuôi thửnghiệm loài Tu hài ở biển Quảng Ninh

Năm 2004, Vũ Văn Toàn và Đặng Khánh Hùng với sự giúp đỡ củaHợp phần hỗ trợ Nuôi trồng thuỷ sản biển và nớc lợ (SUMA) đã xuất bản tàiliệu “Kỹ thuật ơng giống và nuôi Tu hài thơng phẩm” Trong tài liệu đã giớithiệu đặc điểm sinh học của Tu hài, kỹ thuật ơng giống và nuôi Tu hài th-

ơng phẩm

Trang 15

Năm 2005, trong Tuyển tập quy trình công nghệ sản xuất giống thuỷsản Hà Đức Thắng đã công bố quy trình công nghệ sản xuất giống Tu hài.Trong quy trình tác giả có nêu một số đặc tính sinh học của Tu hài nh hìnhdạng, cấu tạo, vị trí phân loại, sự phát triển của Tu hài nh quá trình biến thái

và kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo [15]

Tuy nhiên, phơng thức và kỹ thuật bảo quản cũng nh sản xuất vi tảo,sản xuất giống nhân tạo và nuôi Tu hài thơng phẩm còn nhiều vấn đề tồn tạicần đợc tiếp tục nghiên cứu

1.3 Tình hình nghiên cứu, nhu cầu sử dụng và giá trị dinh d ỡng vi tảo trong nuôi ĐVTM

1.3.1 Tình hình nghiên cứu

Việc nghiên cứu vi tảo làm thức ăn tơi sống cho động vật thuỷ sảnnói chung đợc bắt đầu từ hai thập kỷ trớc nhng thành công còn rất hạn chế.Cho đến nay, các nhà khoa học đã thực hiện và nuôi thành công hơn 40 loài

vi tảo thuộc 8 lớp, 32 giống

Trên thế giới, các loài tảo đơn bào nh Plastymonas sp., Chaetoceros

muelleri, Chlorella sp., Isochrysis sp., Nanochloropsis sp…đợc sản xuất

trong sản xuất giống nhân tạo các loài điệp Pectinopecten yessoensis (Kang Hu, Chen S.C, 1982), Chlamys nobilis (Toma T; Teuruya, 1993; Reitan và ctv, 1993); Nghêu Meretric lusoria (Chen, 1984); Sò Manila (Yen, 1985) [18] Để ơng nuôi ấu trùng trai P martensii, Skobayashi và Ryogoyuki (1949) đã sử dụng tảo Isochrysis sp và Chroomonas sp [27] Trong một nghiên cứu khác của Alagarswami (1982), Isochrysis galbana

cũng đợc dùng làm thức ăn cơ bản trong suốt quá trình ơng nuôi ấu trùng[26]

ở Việt Nam, nghiên cứu về vi tảo bắt đầu trong 20 - 30 năm gần đây.Những năm đầu 1970, trạm nghiên cứu NTTS nớc lợ Quý Kim - Hải Phòng

đã kết hợp thu nuôi sinh khối tảo Silic làm thức ăn cho ấu trùng tôm, đồngthời tiến hành một số thí nghiệm nghiên cứu cơ bản (Đặng Đình Kim,1999)[8] Một số loài tảo đơn bào mới đợc nghiên cứu sử dụng trong quá trình

sinh sản ĐVTM hai vỏ Từ sau năm 1990, các loài Chlamydomonas sp

(Dunaliella, 1998) có công trình nghiên cứu về nuôi một số loài đơn bào

làm thức ăn cho ấu trùng trai biển P martensii của Lê Viễn Chí, Phạm Thị Loan và Hà Đức Thắng Kết quả đã chọn ra đợc 3 loài Chlamydomonas sp.,

Chaetoceros calcitrans và Dunaliella sp Hà Đức Thắng và ctv cũng sử

15

Trang 16

dụng Nanochloropsis oculata, Chaetoceros calcitrans, Chlorella sp.,

Isochrysis galbana, Parlova lutheri, Tetraselmis sp., Dunaliela sp.,… làm

thức ăn cho Vẹm xanh và Hàu [13], [14]

1.3.2 Nhu cầu sử dụng vi tảo trong sản xuất giống ĐVTM

Việc sản xuất các loài tảo hiển vi để cung cấp cho việc nuôi các loài

ĐVTM chiếm tới 30% chi phí hoạt động của trại sản xuất giống, do đó việcnghiên cứu về thức ăn trong sản xuất giống các đối tợng thân mềm là điềukhông thể thiếu trong quá trình vận hành sản xuất giống nhân tạo Việc sửdụng tảo đơn bào có kích thớc hiển vi (Microalgae) làm thức ăn cho ấutrùng các loài động vật thuỷ sản nh tôm, cá biển, nhuyễn thể đã đợc quan

tâm từ rất lâu trên thế giới, một số loài đợc sử dụng nh: Nanochloropsis

oculata, Isochrysis galbana, Chaetoceros calcitrans, Chlorella sp, Tetraselmis sp.

Các loại thức ăn cho ấu trùng thờng phải có những yêu cầu cụ thể,

đặc biệt là về chất lợng: Phải dễ dàng tiêu hoá, nghĩa là thức ăn phải chứamột lợng lớn các axit amin tự do và các chất ít peptit thay vì các phân tửprotein phức hợp khó tiêu hoá; thức ăn phải chứa các hệ thống enzim chophép tự tiêu hoá, cung cấp đầy đủ tất cả các chất dinh dỡng cần thiết mà các

ấu trùng đòi hỏi Thức ăn chế biến không đáp ứng đợc các yêu cầu này vàthờng dẫn đến sinh trởng kém, tỷ lệ sống thấp Ngoài ra hoạt động bơi, trôinổi của thức ăn sống đảm bảo đợc việc phân phối tốt các loại thức ăn trongcột nớc tạo thêm tính năng động cho ấu trùng ở giai đoạn đầu mới phát triển

và các sinh vật sống thờng đáp ứng đợc các yêu cầu cần thiết này

1.3.3 Đặc điểm sinh học và giá trị dinh dỡng của một số loài vi tảo

1.3.3.1 Một số đặc điểm sinh học của các loài tảo nuôi

* Nanochloropsis oculata: Là loài tảo đơn bào thuộc lớp

Eustigtamaphyceae, không có roi, kích thớc 2 - 6 àm Thể màu luôn chiếmphần lớn thể tích của tế bào Trong tế bào chứa sắc tố Chlorophyta vàCarotenoid làm cho tảo có màu vàng xanh

* Isochrysis galbana: Là loài tảo đơn bào thuộc lớp Prymnesiophyceae

(Haptophyceae) có khả năng chuyển động nhờ 2 roi, tế bào dạng hình trònhoặc ovan Kích thớc tế bào 4 - 8 àm Cấu trúc tế bào có 2 thể màu chứa sắc

tố Chlorophyll a và c, β Carotenoid, Xanthophin Tảo có màu vàng nâu

Trang 17

* Chaetoceros calcitrans: Tảo đơn bào thuộc lớp Bacillariophyceae.

Tảo có dạng hình hộp lồng, 4 góc có 4 gai tơng ứng Kích thớc tảo từ 5 - 7

àm Trong tế bào chứa sắc tố diệp lục a, b và Xanthophin Tảo có màu nâuvàng

1.3.3.2 Giá trị dinh dỡng của vi tảo

Giá trị dinh dỡng của bất kỳ loài tảo nào đối với sinh vật sử dụng phụthuộc vào kích thớc tế bào, tính tiêu hoá, việc sản sinh các hợp chất độc hại

và thành phần sinh hoá Một loài tảo có giá trị dinh dỡng cao phải có những

đặc điểm, kích thớc phù hợp, thành tế bào dễ tiêu hoá và thành phần dinh ỡng trong tế bào phong phú

d-Ba loài tảo trên nằm trong số các loài tảo có giá trị dinh dỡng cao,

đ-ợc sử dụng phổ biến trong nuôi trồng thuỷ sản hiện nay

Hàm lợng các axit béo không no (HUFA) đặc biệt là axiteicoasapentaenoic (EPA), axit arachidonic (ARA), axit docoxanhexanoic(DHA) đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá thành phần dinh dỡngcủa một số loài tảo đợc sử dụng làm thức ăn cho một số loài sinh vật biển

Tỷ lệ phần trăm hàm lợng của mỗi loại axit béo không no trong tổng

số chất béo của mỗi loại vi tảo cũng khác nhau Isochrysis galbana có DHA chiếm 12%, Nanochloropsis oculata có EPA chiếm 30%, Chaetoceros

calcitrans chứa nhiều EPA, ít DHA (Leonados và Laca, 2000) [18].

Ngoài ra vi tảo cũng phong phú các chất kích thích miễn dịch nh β 1,3 glucan, hàm lợng vitamin C, vitamin B1, B6, B12, các khoáng chất và sắc

-tố trong tảo cũng đóng góp một phần quan trọng trong việc xác định giá trịdinh dỡng của mỗi loài tảo Tuy nhiên hiện nay ngời ta vẫn cha xác định đ-

ợc hàm lợng cụ thể của các chất này trong tế bào tảo [8], [18], [22]

Bảng 1.4 Thành phần dinh dỡng của 3 loài tảo đơn bào

Trang 18

Chơng 2 đối tợng, Vật liệu, nội dung và phơng pháp

nghiên cứu 2.1 Đối tợng nghiên cứu

Tu hài (Lutraria philippinarum Reeve, 1858) giai đoạn ấu trùng trôi

2.2.2 Dụng cụ thí nghiệm

 Hệ thống bể nuôi: 18 thùng nhựa, thể tích mỗi thùng 120 lít

 Dụng cụ đo chỉ tiêu: Buồng đếm tảo, buồng đếm ấu trùng,kính hiển vi, pipet, trắc vi thị kính, cốc đốt

 Dụng cụ đo các yếu tố môi trờng: nhiệt kế, máy đo độ mặn,máy đo pH

 Hệ thống sục khí, lới lọc, trống lọc, ống dẫn nớc

 Các trang thiết bị khác…

2.3 Nội dung nghiên cứu

 Nghiên cứu ảnh hởng của một số loại thức ăn đến tốc độ tăngtrởng và tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài giai đoạn sống trôi nổi

 Nghiên cứu ảnh hởng của mật độ ơng đến tốc độ tăng trởng và

tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài giai đoạn sống trôi nổi

2.4 Phơng pháp nghiên cứu

2.4.1 Phơng pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm 1: ảnh hởng của một số loại thức ăn đến tốc độ tăng

tr-ởng và tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài giai đoạn sống trôi nổi

Điều kiện thí nghiệm: Thí nghiệm đợc tiến hành trong các thùngnhựa 120 l Mật độ tảo cho ăn tăng dần theo sự phát triển của ấu trùng(4000 - 25000 tb/ml) Mật độ ấu trùng 5 con/ml Thí nghiệm đợc lặp lại 3

Trang 19

lần, theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên Các điều kiện khác nh: độ mặn, thaynớc 2 ngày/lần, chế độ chăm sóc là nh nhau ở các lô thí nghiệm.

Hình 2.1 Sơ đồ thí nghiệm 1

Trong đó: CT1: Tảo Nannochloropsis oculata

CT2: Tảo Nannochloropsis oculata (1/2) + Isochrysis galbana

(1/2)

CT3: Tảo Nannochlopsis oculata (1/3) + Tảo Chaetoceros

calcitrans (1/3) + Tảo Isochrysis galbana (1/3)

Thí nghiệm 2: ảnh hởng của mật độ ơng đến tốc độ tăng trởng và tỷ

lệ sống của Tu hài trong giai đoạn ấu trùng trôi nổi

Điều kiện thí nghiệm: Bố trí ở 3 mật độ ấu trùng khác nhau 2 con/ml,

5 con/ml và 10 con/ml Mỗi một mật độ đợc bố trí 3 lần lặp, theo kiểu hoàn

ấu trùng Tu hài

Loại thức ăn (mỗi công thức đ ợc lặp lại 3 lần)

CT3CT2

lệ sống

Theo dõi tốc

độ tăng tr ởng

So sánh kết quả và rút ra kết luận

Thời gian phát triển

19

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.2.1. Hình thái cấu tạo - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
1.1.2.1. Hình thái cấu tạo (Trang 7)
Bảng 1.3. Hàm lượng của các axit amin của Tu hài so với một số loài - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Bảng 1.3. Hàm lượng của các axit amin của Tu hài so với một số loài (Trang 11)
Hình 2.1. Sơ đồ thí nghiệm 1 Trong đó:  CT1: Tảo Nannochloropsis oculata - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Hình 2.1. Sơ đồ thí nghiệm 1 Trong đó: CT1: Tảo Nannochloropsis oculata (Trang 19)
Hình 2.2. Sơ đồ thí nghiệm 2 Trong đó: CT1: Mật độ 2 con/ml - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Hình 2.2. Sơ đồ thí nghiệm 2 Trong đó: CT1: Mật độ 2 con/ml (Trang 20)
Bảng 3.2. Chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn trôi nổi khi sử dụng các loại - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Bảng 3.2. Chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn trôi nổi khi sử dụng các loại (Trang 23)
Bảng 3.1. Một số yếu tố môi trờng nớc trong các bể thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Bảng 3.1. Một số yếu tố môi trờng nớc trong các bể thí nghiệm (Trang 23)
Hình 3.1. Tốc độ tăng trởng tuyệt đối về chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Hình 3.1. Tốc độ tăng trởng tuyệt đối về chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn (Trang 25)
Bảng 3.4. Tốc độ tăng trởng tơng đối về chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn sống trôi nổi - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Bảng 3.4. Tốc độ tăng trởng tơng đối về chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn sống trôi nổi (Trang 26)
Hình 3.2. Tốc độ tăng trởng tơng đối về chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Hình 3.2. Tốc độ tăng trởng tơng đối về chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn (Trang 27)
Hình 3.3. Tỷ lệ sống của Tu hài giai đoạn trôi nổi - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Hình 3.3. Tỷ lệ sống của Tu hài giai đoạn trôi nổi (Trang 28)
Bảng 3.6. Thời gian phát triển của ấu trùng giai đoạn trôi nổi - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Bảng 3.6. Thời gian phát triển của ấu trùng giai đoạn trôi nổi (Trang 29)
Bảng 3.9.  Tăng trởng tuyệt đối về chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn trôi nổi - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Bảng 3.9. Tăng trởng tuyệt đối về chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn trôi nổi (Trang 31)
Bảng 3.10. Tốc độ tăng trởng tơng đối về chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn sống trôi - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Bảng 3.10. Tốc độ tăng trởng tơng đối về chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn sống trôi (Trang 32)
Hình 3.5 .  Tốc độ tăng trởng tơng đối về chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Hình 3.5 Tốc độ tăng trởng tơng đối về chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn (Trang 33)
Bảng 3.11. Tỷ lệ sống của ấu trùng giai đoạn sống trôi nổi khi ơng ở các mật độ khác - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Bảng 3.11. Tỷ lệ sống của ấu trùng giai đoạn sống trôi nổi khi ơng ở các mật độ khác (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w