1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc l14 trong vụ xuân 2008 trên đất cát pha xã nghi phong nghi lộc nghệ an

51 671 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L14 trong vụ xuân 2008 trên đất cát xã Nghi Phong - Nghi Lộc - Nghệ An
Tác giả Võ Mạnh Hùng
Người hướng dẫn KS. Phan Thị Thu Hiền
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Nông học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 512,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ    -NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI KỲ BÓN THÚC ĐẠM ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LẠC L14 TRONG VỤ XUÂN 2008 TRÊN ĐẤT CÁT X

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ

  

-NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI KỲ BÓN THÚC ĐẠM ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LẠC L14

TRONG

VỤ XUÂN 2008 TRÊN ĐẤT CÁT

XÃ NGHI PHONG - NGHI LỘC - NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cây lạc (Arachis hypogaea.L.) là cây thực phẩm, cây có dầu quan trọng.

Trong số các loại cây hạt có dầu trồng hàng năm trên thế giới, lạc đứng thứ 2 sauđậu tương về diện tích trồng cũng như sản lượng [4]

Lạc là cây ngắn ngày có giá trị kinh tế cao, trước hết dùng làm thực phẩncho người Hạt lạc chứa trung bình 50% lipit (dầu), 22 - 25% prôtêin, một sốvitamin và chất khoáng Dầu lạc là loại lipit dễ tiêu, làm dầu ăn tốt nếu được lọccẩn thận Thân lá tươi chứa 0,3% prôtêin Khô dầu lạc sau khi ép dầu làm thức ăntốt cho trâu bò sữa

Ngoài ra lạc còn là nguyên liệu quan trọng trong ngành công nghiệp thựcphẩm dầu lạc cũng được dùng trong nhiều ngành công nghiệp Lạc cũng là mộtloại cây trồng luân canh cải tạo đất tốt Sau khi thu hoạch lạc để lại cho đất mộtlượng đạm khá lớn khoảng 124 kg N/ha/năm do nốt sần của bộ rễ và do thân lá.Cho nên các cây trồng sau lạc đều sinh trưởng tốt và cho năng suất cao [1]

Trên thị trường thương mại thế giới lạc là một mặt hàng xuất khẩu củanhiều nước Theo FAO, hiện nay có khoảng hơn 100 nước trồng và xuất khẩt lạc

Ở Việt Nam lạc là một mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng, thu lợi nhuậnnhanh cho người sản xuất Hơn thế, cây lạc còn thích ứng với điều kiện tự nhiênthuận lợi khí hậu nhiệt đới gió mùa và thích ứng với nhiều loại đất khác nhau:Đất bạc màu, đất bị thoái hoá, các dải cát ven biển, đất xám, đất đỏ bazan… Bởikhả năng cải tạo đất và nó còn có thể đóng vai trò tích cực trong hệ thống thâmcanh, xen canh cây trồng theo hướng nông nghiệp bền vững [9]

Ở Việt Nam so với các nước trồng lạc ở Châu Á cây lạc được du nhậpmuộn hơn nhưng chúng ta ở gần 2 trung tâm của cây lạc là Indonesia và TrungQuốc Cây lạc được xác định là cây chủ đạo trong phát triển cây lấy dầu ở nước ta

Nghệ An là nơi trồng lạc lâu đời và có những vùng đất ven biển rất phùhợp cho việc canh tác như Diễn Châu, Nghi Lộc… Tuy về diện tích Nghệ An chỉđứng thứ 2 cả nước nhưng về năng suất chỉ xếp thứ13 và không ổn định

Trang 3

Bảng 1 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc Nghệ An

Chỉ tiêu

Năm

Diện tích (nghìn ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

Nhìn chung, năng suất lạc của Việt Nam và Nghệ An là còn thấp và tốc

độ tăng năng suất so với các cây lương thực như lúa, ngô hoặc so với đậu đỗ làkhá chậm Vậy yếu tố nào hạn chế sản suất lạc? Biện pháp nào để khắc phụcyếu tố đó?

Trong số các nguyên nhân hạn chế đó thì một nguyên nhân làm lạc Nghệ

An có năng suất thấp là việc đầu tư phân bón chưa đầy đủ, số hộ dân bón phântheo đúng khuyến cáo kỹ thuật còn ít

Vì vậy việc có quy trình thâm canh lạc có hiệu quả là rất quan trọng vàviệc bón phân đầy đủ, hợp lý cho sinh trưởng phát triển của cây lạc để nâng caođược năng suất, chất lượng là yêu cầu cần chú trọng Từ yêu cầu thực tiễn đó

chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của thời kỳ bón

Trang 4

thúc đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L14 trong vụ Xuân 2008 trên đất cát xã Nghi Phong - Nghi Lộc - Nghệ An”.

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

2.1 Mục đích của đề tài

Nghiên cứu ảnh hưởng của các thời kỳ bón thúc đạm đến sinh trưởng pháttriển và năng suất của giống lạc L14 từ đó xác định được thời kỳ bón thúc cóhiệu quả mang lại năng suất cao cho cây lạc góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế

2.2 Yêu cầu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các thời kỳ bón thúc đạm đến sự sinh trưởng

và phát triển cảu giống lạc L14

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các thời kỳ bón thúc đạm đến mức độ nhiễmsâu bệnh của giống lạc L14

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các thời kỳ bón thúc đạm đến các yếu tố cấuthành năng suất và năng suất của giống lạc L14

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài

1.1.1 Cơ sở khoa học

Bón phân là kỹ thuật quan trọng đến sự sinh trưởng phát triển và năng suấtcủa cây lạc Để nâng cao hiệu lực phân bón, khi sử dụng cần căn cứ vào diễnbiến thời tiết trong vụ trồng lạc, đồng thời phải căn cứ vào đặc tính sinh trưởngphát triển của giống và đất đai [6]

Các nghiên cứu của nhiều tác giả về nhu cầu của cây lạc đối với nguyên

tố N, P, K cho thấy ở từng thời kỳ cây lạc đòi hỏi lượng yếu tố dinh dưỡngkhác nhau

Bảng 1.1 Yêu cầu N, P, K của lạc qua từng thời sinh trưởng

Trang 6

hun đập nhỏ ủ cùng phân chuồng vừa làm tăng chất lượng phân hữu cơ vừa cảitạo lý tính đất, đặc biệt cho vùng đất có tầng canh tác mỏng [6].

- Vai trò của đạm:

Nhu cầu đạm so với cây ngũ cốc lớn hơn vì hàm lượng Protein trong hạt

và thân lá cao theo Nishawan thì để có năng suất 2120 kg quả/ha cây lạc cầnđược cung cấp 167 kg N, và để đạt năng suất 1500 kg quả/ha cây lạc đã lấy đi78,6 kg N từ đất Tuy nhiên nhờ sự có mặt của vi sinh vật cộng sinh trong rễ đãcung cấp lượng dinh dưỡng đạm lớn hơn lượng đạm ta bón nên nhu cầu bón đạmcủa cây lạc giảm đi nhiều Nitơ là thành phần của Axit amin chủ yếu tạo raProtein, Nitơ còn có mặt trong cấu trúc diệp lục Vì vậy thiếu đạm cây sinhtrưởng kém, vàng lá thân nâu đỏ nếu thiếu nghiêm trọng cây chết sau 2 thángtrồng Theo nghiên cứu ở Trung Quốc cho thấy hiệu lực phân đạm từ 12 - 13 kglạc quả/1kg N Ở Việt Nam trên đất bạc màu và cát thô ven biển, hiệu lực phânđạm từ 6 - 10 kg lạc quả/1 kg N (Nguyễn Thị Dần, 1991) [6]

500 kg vôi

Đạm là nguyên tố hàng đầu quyết định năng suất Tiến bộ kỹ thuật trướchết phải làm cho việc bón đạm có hiệu quả Khi các điều kiện để cây sinh trưởngtốt (nước, khí hậu, kết cấu đất, dinh dưỡng P - K và các nguyên tố khác ) đượcthõa mãn thì chính mức bón đạm cho phép khai thác đến mức tối đa tiềm năngnăng suất của cây (Andre Gros, 1973) [17]

- Vai trò của lân:

Lân là nguyên tố cần thiết cho việc tăng hàm lượng dầu, cần cho hoạtđộng của vi khuẩn, lân làm tăng khả năng hàm lượng đạm cho cây

Tất cả các vùng sinh trưởng mạnh đều có lân và hàm lượng lân thay đổitheo tuổi cây thiếu lân cây sinh trưởng kém, lá chuyển sang màu tối đến màu tím(do tích lũy Antocian)

Hiệu lực của phân lân: Các nghiên cứu của nhiều nước đều cho thấy rõ

Trang 7

Nam với các liều lượng lân từ 60 - 90 kg P2O5 cho thấy hiệu lực chung của lân

(Nguyễn Thị Dần, 1991)

- Vai trò của kali:

Kali là nguyên tố cần cho sự tích lũy chất béo Trong quá trình sinh tổnghợp nó tham gia vào hoạt động của men với vai trò chất điều chỉnh và xúc tác.Thiếu K quá trình sinh tổng hợp không thực hiện được Hiệu lực của phân kali

- Vai trò của canxi:

Canxi là yếu tố cơ bản có tác dụng khống chế PH đất, đồng thời là nguyên

tố dinh dưỡng cần thiết cho lạc Nó còn là nguyên tố tạo điều kiện cho hoạt độngcủa vi khuẩn nốt sần Rhizobium và tăng hiệu quả các nguyên tố khác Thiếu Caquả kém chắc, thân màu đen, vỏ và tia quả giòn, màu tối, rễ kém phát triển, hoa

300 - 600 kg vôi/1ha tăng năng suất từ 1,8 - 4,7 tạ/ha Hiệu suất 1 kg CaO đạt 0,6 - 0,8 kg lạc quả Riêng đối với đất cát thô ven biển Diễn Châu - Nghệ An chỉnên bón 300 - 500 kg vôi/ha (Nguyễn Thị Dần, 1991) [6]

Cây lạc cũng cần các nguyên tố trung vi lượng như Mg, Mo, Bo

Do đó cần bón phân cân đối, hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinhtrưởng phát triển của cây lạc nhằm năng cao năng suất

1.1.2 Cơ sở thực tiễn của việc bón phân

Đất ven biển của Nghệ An là loại đất nhẹ nên khả năng giữ nước và dinhdưỡng kém Mặt khác độ phì nhiêu của đất ở vùng này thấp điều kiện khí hậukhô nóng nên quá trình khoáng hóa diễn ra mạnh làm mất chất dinh dưỡng dovậy việc cung cấp đầy đủ, cân đối N: P: K và các nguyên tố khác là rất quantrọng trong việc trồng và chăm sóc lạc

Hàm lượng đạm không cao cộng với người dân chưa có nhiều kỹ thuậttrong việc bón phân là những nguyên nhân dẫn đến năng suất lạc ở vùng Nghệ

Trang 8

An chưa cao Cho nên việc xác định lượng phân bón và thời kỳ bón như thế nào

để mang lại năng suất cao là điều quan trọng để năng cao hiệu quả kinh tế chongười dân

1.2 Tình hình sản suất và nghiên cứu lạc trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Tình sản xuất và nghiên cứu lạc trên thế giới

Cây lạc tuy đã được trồng lâu đời ở nhiều nơi trên thế giới nhưng cho tớigiữa thế kỷ XVIII sản xuất lạc vẫn có tính tự cung tự cấp cho từng vùng Cho tớikhi công nghiệp ép dầu phát triển mạnh, việc buôn bán lạc trở nên tấp nập vàthành động lực thúc đẩy mạnh sản xuất lạc [1]

Theo số liệu của FAO trên thế giới hiện nay có trên 100 nước trồng lạc,với tổng diện tích ít biến động trong các niên vụ từ 1998 - 1999 đến 2000 - 2001đạt 21630000 ha (1999 - 2000) Diện tích trồng lạc tập trung ở các nước Châu Áchiếm 63,17% tổng diện tích, Châu Phi 31,81%, Châu Mỹ 5,8%, Châu Âu 0,2%.Các nước có diện tích lớn gồm 10 nước trong đó Ấn Độ có diện tích lớn nhất đạt

8100000 ha; Trung Quốc 4100000 ha; Nigieria 1190000 ha

Trên 60% sản lượng lạc thuộc về 5 nước sản xuất chính Ấn Độ (chiếmkhoảng 31% sản lượng toàn thế giới), Trung Quốc (15%), Xenegan, Nigieria và

Mỹ Xenegan là nước có diện tích trồng lạc lớn (trên dưới 1000000 ha) chiếm50% diện tích canh tác [1]

Bảng 1.2. Tình hình s n xu t l c trên th gi i trong nh ng n m ản xuất lạc trên thế giới trong những năm ất lạc trên thế giới trong những năm ạc trên thế giới trong những năm ế giới trong những năm ới trong những năm ững năm ăm qua

Trang 9

(Nguồn FAO, 12/2006)

Về năng suất, những nước có diện tích trồng lạc lớn lại có năng suất thấp

và mức tăng năng suất không đáng kể trong thời gian qua Trong thời gian sau

chiến tranh thế giới lần thứ 2 năng suất lạc của Châu Mỹ La Tinh đã giảm 2%

trong khi Viễn Đông tăng 3%, Cận Đông 15%, Châu Phi 19%, Bắc Mỹ 47%,

Châu Âu 60% và Châu Đại Dương 67% Một số nước sản suất lạc chính mức

tăng năng suất không nhiều Ấn Độ chỉ tăng 12%, Trung Quốc năng suất hầu như

không tăng, Xenegan tăng khoảng 10%, tình trạng chênh lệch năng suất giữa các

nước rất đáng kể Trong khi năng suất lạc của Ixraen trong 20 năm vẫn luôn ổn

định ở mức trên dưới 35 tạ/ha (trên diện tích nhỏ đạt tới 65 tạ/ha) nhiều nước ở

Châu Phi và Châu Á chỉ đạt năng suất 5 - 6 tạ/ha [1]

Khu vực Đông Nam Á diện tích trồng lạc không nhiều, chỉ chiếm 12,61%

diện tích và 12,95% sản lượng lạc của Châu Á Năng suất lạc nhìn chung chưa

cao trung bình 1,17 tấn/ha

Khi nghiên cứu về chế độ dinh dưỡng cho cây lạc các nhà khoa học thuộc

viện nghiên cứu dầu Nam Xenegan cho thấy để có năng suất 1000 kg/ha thì cây

đạm với lượng lớn nhất sau đó đến kali

Ở Trung Quốc để đạt năng suất lạc quả 3 tấn/ha cây lạc cần được bón thúc

30 kg N/ha [6]

Vì đất trồng lạc thường có thành phần cơ giới nhẹ nên chất dinh dưỡng dễ

bị rữa trôi Cần thận trọng bón N cho lạc nên dùng N bón cho lạc trước lúc ra

hoa, tạo sức sống mạnh mẽ cho lạc chuẩn bị ra hoa đâm tia và hình thành củ

Như vậy vai trò của đạm là rất quan trọng đến năng suất lạc Do vậy xác

định thời kỳ bón thúc thích hợp sẽ tăng khả năng sinh trưởng và năng suất của lạc

1.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc ở Việt Nam

Ở Việt Nam, lạc đã trở thành thự phẩm thông dụng từ đời xưa

Trang 10

Diện tích lạc tập trung nhiều nhất ở vùng khu IV cũ (Thanh Hóa, Nghệ

An, Hà Tĩnh) rồi tới đồng bằng và trung du Bắc Bộ (Bắc Giang, Bắc Ninh,HàNam, Nam Định, Ninh Bình) Từ năm 1970 Nghệ Tĩnh đã tạo dựng dần đượcvùng lạc tập trung, chủ yếu vùng đất cát vên biển từ Quỳnh Lưu tới nghi Lộc, màđiển hình là vùng Diễn Châu (diện tích đất cát ven biển Nghệ An là trên 300 ha)

Năng suất lạc nói chung còn thấp dao động ở mức trên dưới 10 tạ/ha.Vùng Nghệ An năng suất khá hơn, có năm đạt 12-13 tạ/ha

Miền Nam trước ngày giải phóng, diện tích trộng lạc chỉ dao đọng trongphạm vi 30.000 - 32.000 ha, phần lớn ở Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Sông Bé, TâyNinh) và các tỉnh ven biển Trung Bộ [1, tr 11]

Trên thực tế diện tích lạc ở nước ta còn phân tán quá nhỏ, chỉ trù một vàivùng đã hình thành vùng trồng lạc tập trung như Diễn Châu (Nghệ An), Hậu Lộc(Thanh Hóa), còn nói chung các huyện có diện tích trên 100ha rất ít, khoảng 10 -

12 huyện Huyện Tân Yên là huyện tổ chức chỉ đạo trồng lạc khá nhất ở BắcGiang, hàng năm có gần 1000 ha trồng lạc [1, tr 12]

Bảng 1.3 Diện tích, năng suất sản lượng lạc phân theo địa phương

( Đơn vị: Năng suất tạ/ha; diện tích nghìn ha; sản lượng nghìn n v : N ng su t t /ha; di n tích nghìn ha; s n l ị: Năng suất tạ/ha; diện tích nghìn ha; sản lượng nghìn ăm ất lạc trên thế giới trong những năm ạc trên thế giới trong những năm ện tích nghìn ha; sản lượng nghìn ản xuất lạc trên thế giới trong những năm ượng nghìn ng nghìn

t n) ất lạc trên thế giới trong những năm

Trang 11

(*) Tỷ lệ diện tích năm 1999 so với tổng diện tích tổng cả nước

Nguồn: Niên giám thống kê 2000 [6].

Diện tích và năng suất bình quân cả nước đạt cao nhất vào năm 1998,cao nhất so với nhiều năm đạt 14,4 tạ/ha Vùng Đồng Bằng Sông Hồng, vùngĐông Nam Bộ và vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long có năng suất cao hơn năngsuất bình quân chung Năng suất một số tỉnh Tây Ninh, Nam Định, Ninh Bình,

Hà Tỉnh, Bình Định, TP Hồ Chí Minh cao hơn năng suất bình quân cả nước.Trong đó năng suất của tỉnh Tây Ninh cao nhất đạt 22,7 tạ/ha, TP Hồ Chí Minhđạt 17 tạ/ha [6]

Gần đây, cây lạc là một cây có dầu và có đạm ngắn ngày được khuyếnkhích phát triển mạnh

Trang 12

Ở nước ta cây lạc được đánh giá có hiệu quả kinh tế cao về nhiều mặt:Thực phẩm cho người, thức ăn cho chăn nuôi Nguyên liệu cho công nghiệp,nông sản xuất khẩu, cây luôn canh cải tạo đất.

Nước ta có nhiều loại đất trồng được lạc Những diện tích lớn đất bạcmàu, thoái hóa ở Trung Du và Đồng Bằng Bắc Bộ, những dải đất cát ven biển từThanh Hoá chạy dài tới giáp Đông Nam Bộ, những vùng đất xám, đất vàng nâu,đất đỏ bazan ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên…đều có thể trồng được lạc Nhiềuvùng (nhất là ở miền nam) có thể trồng được 2 vụ trong một năm [1]

Bảng 1.4 Tình hình sản suất lạc trong những năm gần đây ở Việt Nam

Trang 13

Gần đây người ta đã tận dụng mọi điều kiện đất đai để trồng lạc Nhữngđất trông cây công nghiệp lâu năm, cây lâm nghiệp khi cây còn nhỏ có thể trồngxen lạc giữa hàng để tăng thu nhập (lấy ngắn nuôi dài) vừa làm cây phủ đất vàcây phân xanh vùi tại chỗ Các đất đồi trồng các cây dễ bị xói mòn như sắn đãđược trồng xen lạc [1].

Nhìn chung so với cả nước, Nghệ An là tỉnh đứng thứ 2 về diện tích vàsản lượng lạc với khoảng 25 nghìn ha sau Tây Ninh

Trước đây lạc của Nghệ An được xuất khẩu chủ yếu sang Liên Xô Hiệnnay cây lạc đã được phân bố rộng khắp trong toàn tỉnh trong đó tập trung ở cáchuyện Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu… là những vùng có điều kiện tự nhiênrất phù hợp cho cây lạc phát triển Huyện Nghi Lộc có diện tích trồng lạc lớnnhất trong tỉnh với 4800 ha và sản lượng hàng năm khoảng 7824 tấn

Các nghiên cứu về phân bón nói chung và phân đạm nói riêng vẫn chưanhiều Các dạng phân đạm thường được sử dụng là phân sunfat, clorua đạm, ure,nitrat…

Để cây hấp thu một cách có hiệu quả lượng đạm bón cần phải căn cứ vàođặc điểm sinh lý của cây trong từng thời kỳ sinh trưởng và phát triển Bón đạmquá nhu cầu sinh lý của cây vừa làm mất đạm vừa giảm năng suất, hỏng chấtlượng nông sản và gây ô nhiêm môi trường [17]

1.3 Những vấn đề còn tồn tại và những vấn đề mà đề tài luận văn tập trung nghiên cứu, giải quyết

1.3.1 Những vấn đề còn tồn tại

Vấn đề bón phân cho lạc được nghiên cứu rộng rãi ở nhiều nước Trongmột thời gian khá dài, nhiều tác giả cho rằng lạc phản ứng chậm và không chặtvới phân bón nhất là với phân N do sự có mặt của vi khuẩn cộng sinh cố định N.Hơn nữa, bộ rễ lạc có cấu tạo đặc biệt: nó không có lông hút mà nhu mô vỏ trựctiếp hút nước và các nguyên tố dinh dưỡng khoáng, do đó nó có khả năng hấp thudinh dưỡng khoáng trong môi trường nghèo

Trang 14

Theo Cornejo (1961) ở Tây Ban Nha nên trồng lạc sau khoai tây và tậptrung phân bón cho khoai tây (phân chuồng 60 tấn, supe P 600 kg, kaliclorua

200 300 kg) như vậy vẫn có thể đạt năng suất lạc (trồng sau khoai tây) là 2,5 3,5 tấn/ha Ở Mỹ, nhiều vung trồng lạc cũng cho thấy bón P, K cho bông là câytrồng trước của lạc có hiệu quả hơn bón trực tiếp cho lạc

-Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nhiều công trình nghiên cứu phânbón cho lạc đã chỉ ra rằng: Việc bón phân trực tiếp cho lạc là yếu tố kỹ thuậtquan trọng để đạt năng suất lạc cao và có hiệu quả kinh tế cao Nhiều tác giả đãthống nhất nhận định:

Trên thế giới lạc thường được trồng trên đất nhẹ, có thành phần cơ giớithô Phần lớn các loại đất này là đất nghèo dinh dưỡng, hàm lượng mùn thấp.Đặc điểm này càng nghiêm trọng đối với các nước nhiệt đới nghèo Những nướcnày thường trồng lạc trên đất bạc màu, đất nhiệt đới bán khô cằn…hàm lượngmùn và dinh dưỡng rất thấp, vì vậy việc bổ sung nguồn dinh dưỡng trực tiếp cholạc là cần thiết

Lạc có vi sinh vật cộng sinh cố định N đã cung cấp một lượng N đáng kểcho cây Tuy nhiên, để đạt năng suất cao, lượng N cố định chỉ cung cấp dược

60 - 70% nhu cầu N cho lạc Số còn lại phải lấy từ đất thông qua con đường phânbón - không có nguồn N này, lạc không thể cho năng suất vừa phải

Khó khăn lớn nhất đối với vấn đề bón phân, đặc biệt bón N đối với lạc làquan hệ giữa lượng N cộng sinh và N hấp thu do rễ Giải quyết vấn đề này chỉ cóthể là xác định thời kỳ bón, lượng N bón và dạng N sử dụng cùng với sự bón cânđối dinh dưỡng để tạo điều kiện tốt nhất cho cây hấp thu dinh dưỡng N [2, tr 69]

1.3.2 Những vấn đề tập trung nghiên cứu, giải quyết

Như đã nói ở trên để tạo điều kiện cho cây lạc hấp thu dinh dưỡng N mộtcách tốt nhất cần xác định thời kỳ bón, lượng N bón và dạng N sử dụng Vì mỗithời kỳ sinh trưởng cây lạc yêu cầu các chế độ dinh dưỡng khác nhau nên đề tàiluận văn sẽ tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của các thời kỳ bón đạm đến cây lạc

từ đó tìm ra thời kỳ bón đam hợp lý nhằm đạt được năng suất cao

Trang 15

Hiện nay, người nông dân vẫn còn tùy tiện trong việc áp dung các biệnpháp kỹ thuật trong đó có bón phân Đề tài hướng đến việc xác định bón N vàothời kỳ nào của cây lạc sẽ có hiệu quả hơn (sinh trưởng phát triển tốt, năng suấtcao hơn) và có thể áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân

Trang 16

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đối với sự sinh trưởngphát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh và năng suất của giống lạc L14

2.2 Địa điểm, thời gian, đối tượng và vật liệu nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trong điều kiện vụ xuân 2008 tại Trại thực nghiệmNông Học thuộc xã Nghi Phong - Nghi Lộc - Nghệ An

Một số chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suấtđược phân tích trong phòng thí nghiệm bộ môn Nông Học, khoa Nông - Lâm -Ngư, Đại Học Vinh

Thí nghiệm được nghiên cứu từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2008

2.2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: cây lạc

- Vật liệu nghiên cứu: giống lạc L14 là giống nhập nội từ Trung Quốcđược Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp chọn lọc từ năm 1996, đưa vào sảnxuất tại Nghệ An từ vụ Hè Thu 2000

Đặc điểm của giống: Thân đứng, lá xanh đậm trong gần suốt cả quá trìnhsinh trưởng chống đổ tốt kháng bệnh bạc lá cao, kháng bệnh chết ẻo Quả to eonông, có gân quả nông, vỏ lụa màu hồng

Thời gian sinh trưởng trong vụ xuân 115 - 120 ngày, vụ thu và vụ đông

100 - 105 ngày là giống chịu thâm canh năng suất có thể cho 40 - 45 tạ/ha vào

vụ Xuân và 25 - 27 tạ/ha vào vụ Thu Đông

Phân bón: Urê, supe lân, kaliclorua, vôi bột, phân chuồng hoai mục

2.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm

2.3.1 Công thức thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành trên nền phân: (10 tấn phân chuồng hoai + 30

Trang 17

Quy trình bón như sau:

- Vôi bột bón lót 50% khi cày bừa lần cuối + 50% bón thúc khi lạc ra hoa

rộ (bón đồng thời với vun gốc lần 3)

2.3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCB với 3 lầnnhắc lại

Trang 18

Dải bảo vệ 1

2.4.4 Bón phân

500 kg vôi bột)/ha

Bón thúc: Lượng N được bón theo các công thức thí nghiện + 50% vôi bộtbón khi lạc ra hoa rộ (bón đồng thời với vun gốc lần 3)

Bón phân theo hàng vào chiều tối, vôi bột bón lúc sáng sớm nhưng đã ráosương để tránh vôi dính vào lá gây cháy lá Chú ý bón phân theo rãnh không đểlạc tiếp xúc trực tiếp với phân

2.4.5 Chăm sóc

Trang 19

Thường xuyên theo dõi ruộng thí nghiệm sau khi gieo để

- Dặm tỉa cây theo đúng mật độ

- Làm sạch cỏ dại, tưới tiêu nước kịp thời

- Bảo vệ cây lạc tránh các động vật phá hại

Đặc biệt phải vun gốc tạo điều kiện cho cây lạc phát triển tốt và nhất làkhả năng tạo quả cho năng suất cao

Gồm có 3 lần vun gốc

- Lần: Khi cây lạc có 2 - 3 lá thật Chỉ xới nhẹ, làm đất tơi xốp, diệt cỏ dại,cung cấp oxy cho nốt sần Cần chú ý xới thoáng gốc để 2 lá mầm lộ ra, tạo điềukiện cho cành cấp 1 phát triển tốt

- Lần 2: Trước khi ra hoa xới xáo làm đất tơi xốp có tác dụng tăng hoạtđộng của vi khuẩn nốt sần vì các nốt sần được coi là “Những nhà máy sản xuấtđạm tí hon” nên hoạt động của chúng ảnh hưởng lớn đến khả năng tạo quả vànăng suất lạc

- Lần 3: sau khi lạc ra hoa rộ xới xáo sâu và kết hợp vun cao tạo điều kiệnbóng tối và ẩm độ cho quả lạc phát triển

2.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

2.5.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển

- Thời gian và tỷ lệ mọc mầm

+ Thời gian mọc mầm (ngày) tính từ khi gieo đến 50% số cây mọc

+ Tỷ lệ mọc mầm % = số cây mọc / tổng số hạt gieo x 100

- Chiều cao cây và chiều dài cành cấp 1

Mỗi ô đánh dấu 10 cây, 10 cây lấy mẫu theo 5 điểm chéo góc

4 1

Trang 20

7 8

6 9

5 10

Chú thích: Số thứ tự của các cây được đánh dấu như trên hình

Chú ý: Không lấy cây mẫu ở những hàng ngoài cùng để tránh hiệu ứng biên, làm giảm độ chính xác của thí nghiệm

Đo 10 cây/1 ô vào các buổi sáng Chiều cao thân chính đo từ lá mầm đến đỉnh sinh trưởng Cành cấp 1 đo chiều dài của cặp cành đầu tiên

Đo lần 1 sau khi lạc mọc mầm 10 ngày và sau đó cứ 7 - 10 ngày đo 1 lần đến khi chiều cao cây không đổi

- Diện tích lá (S) và chỉ số diện tích lá (LAI); khả năng hình thành nốt sần

và khả năng tích lũy chất khô

Mỗi ô lấy mẫu 3 cây liên tục vào 3 thời kỳ:

+ Thời kỳ ra hoa

+ Thời kỳ vào quả chắc

+ Thời kỳ thu hoạch

Tiến hành: Đếm số lượng nốt sần

Đo diện tích lá bằng máy đo diện tích lá mỗi lần đo được lặp lại 2 lần Sấy lạc đến trọng lượng khô kiệt (bằng tủ sấy) để cân trọng lượng khô

- Thời gian ra hoa: Theo dõi từ mọc đến 10% số cây ra hoa, đến 80% số cây ra hoa đến hết hoa

Vào các buổi sáng đếm số lượng hoa để xác định động thái ra hoa Đếm số hoa của 10 cây theo dõi chiều cao và lấy trung bình

- Thời gian sinh trưởng: Từ khi gieo đến khi thu hoạch Khi thấy số quả già/tổng số quả chắc đạt 80% thì có thể thu hoạch được

Trang 21

2.5.2 Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại

Sâu hại: Điều tra mật độ sâu hại chính ở các thời kỳ như trước ra hoa, rahoa rộ, cuối ra hoa, làm quả, vào chắc

Phương pháp: Mỗi ô điều tra 5 điểm chéo góc, một điểm 10 cây đếm sốlượng sâu mỗi điểm

Bệnh hại: bệnh chủ yếu là chết ẻo lạc, gỉ sắt, đốm nâu, đốm đen

Ph ươn vị: Năng suất tạ/ha; diện tích nghìn ha; sản lượng nghìn ng pháp: Xác đị: Năng suất tạ/ha; diện tích nghìn ha; sản lượng nghìn nh % cây b b nh v ánh giá b nh h i lá ị: Năng suất tạ/ha; diện tích nghìn ha; sản lượng nghìn ện tích nghìn ha; sản lượng nghìn à đánh giá bệnh hại lá đ ện tích nghìn ha; sản lượng nghìn ạc trên thế giới trong những năm

l c qua tháng 9 i m c a ICRISAT ạc trên thế giới trong những năm đ ểm của ICRISAT ủa ICRISAT

- Tổng số quả/cây Đếm tổng số quả của 10 cây và lấy trung bình

- Tổng số quả chắc/cây (tỷ lệ quả chắc/cây)

- Cân khối lượng 100 quả, 100 hạt

Trang 22

Năng suất cá thể

Khối lượng khô toàn cây

- Năng suất cá thể cân khối lượng quả chắc, khô của 10 cây và lây trungbình

- Năng suất thực thu = (tạ/ha)

2.6 Vài nét về điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu

Nghệ An là tỉnh lớn nằm trong khu vực Bắc Miền Trung, vị trí địa lí

tích 1.637.068 ha

Khí hậu Nghệ An mang đặc tính nhiệt đới gió mùa, với đặc tính nóng ẩm

và mưa nhiều theo mùa lượng mưa trung bình cả năm 1600-2000mm Khí hậuNghệ An có hai mùa, mùa khô lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa mưanóng từ tháng tháng 4 đến tháng 10

Xã Nghi Phong - Nghi Lộc có điều kiện tự nhiên mang tính đặc trưng củavùng ven biển Nghệ An, với đất có độ phì nhiêu thấp, là vùng đất cát khả nănggiữ nước kém nên phù hợp để phát triển cây lạc

Một số tính chất đất của vùng thí nghiệm (Huyện Nghi Lộc) [12]

Bảng 2.1 Một số tính chất đất của vùng thí nghiệm

Trang 23

Chỉ tiêu nghiên cứu Đất nghiên cứu

Chất hữu cơ (%)

Phạm vi dao động

0,740,51 - 1,00Đạn tổng số (N%)

Phạm vi dao động

0,0680,056 - 0,088

Phạm vi dao động

0,0270,022 - 0,049

Phạm vi dao động

0,240,10 - 0,35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển

3.1.1 Ảnh hưởng của thời kỳ bón đạm đến chiều cao thân chính của giống lạc L14

Trang 24

Thân lạc là bộ phận trung gian để vận chuyển vật chất từ rễ lên lá và vậnchuyển các sản phẩm do lá quang hợp tạo nên đến các cơ quan khác như rễ, quả

và hạt

Sự tăng trưởng chiều cao cây là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh trungthực sự sinh trưởng phát triển của cây, khả năng tích lũy chất khô và mối tươngquan giữa sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực

Thân cây mọc nhanh hay chậm tùy thuộc một phần vào nhiệt độ, độ ẩm…

và điều kiện thâm canh trong đó có quy trình bón phân đạm

Chiều cao thân chính được theo dõi ở bảng 3.1

B ng 3.1 nh h ản xuất lạc trên thế giới trong những năm Ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến chiều cao ưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến chiều cao ng c a th i k bón thúc ủa ICRISAT ời kỳ bón thúc đạm đến chiều cao ỳ bón thúc đạm đến chiều cao đạc trên thế giới trong những năm m đế giới trong những năm n chi u cao ều cao thân chính (cm) c a gi ng l c L14 ủa ICRISAT ống lạc L14 ạc trên thế giới trong những năm

Từ bảng cho thấy:

Trang 25

Thời gian sau mọc 19 ngày chiều cao thân chính đạt cao nhất ở công thứcthứ 2 với 4,32 cm Công thức đối chứng đạt 4,18 cm Song ở giai đoạn này vừamới áp dụng bón thúc đạm nên sự sai khác đó không do ảnh hưởng của thời kỳbón đạm

Để theo dõi được cụ thể quá trình tăng trưởng chiều cao thân chính chúng

ta xét tốc độ tăng trưởng chiều cao thân ở bảng 3.2

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của thời kỳ bón đạm đến tốc độ tăng trưởng chiềucao thân chính:

- Sau gieo 19-26 ngày:

Thời kỳ này lạc đang là thời kỳ cây con khoảng 4 - 5 lá thật Sự chênhlệch chiều cao cây giữa các công thức là không lớn cao nhất là công thức V với6,23 cm, thấp nhất là công thức IV với 5,95 cm Điều đáng chú ý là tốc độ tăngtrưởng chiều cao của thân chính ở giai đoạn này Công thức I (do bón 100%lượng đạm bón thúc) nên tốc độ tăng trưởng khá cao 0,28 cm/ngày Cao nhất làcông thức V với mức tăng 0,29 cm/ngày, thấp nhất là công thức IV với mức tăng0,23 cm/ngày Ta thấy sự chênh lệch không lớn này là do các công thức đều bónđạm vào thời kỳ 2 - 3 lá thật (ứng với 18 ngày sau gieo) nên đáp ứng được nhucầu dinh dưỡng đạm cho lạc ở giai đoạn này

- Sau gieo 26 - 33 ngày

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Chu Thị Thơm (2006), Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lạc, Nxb. Lao động, Hà Nội. Tr 1 - 104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lạc
Tác giả: Chu Thị Thơm
Nhà XB: Nxb. Laođộng
Năm: 2006
[2] Đoàn Thị Thanh Nhàn (1996), Giáo trình cây công nghiệp, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội. Tr 37 - 88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây công nghiệp
Tác giả: Đoàn Thị Thanh Nhàn
Nhà XB: Nxb. Nôngnghiệp
Năm: 1996
[3] Đường Hồng Dật (2002), Cẩm nang sử dụng phân bón, Nxb. Lao động.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang sử dụng phân bón
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: Nxb. Lao động.Hà Nội
Năm: 2002
[4] Ngô Thế Dân (chủ biên) (1991) Tiến bộ kỹ thuật trồng lạc và đậu đỗ ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. Tr 1 - 88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến bộ kỹ thuật trồng lạc và đậu đỗ ởViệt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
[5] Ngô Thế Dân (2000), Kĩ thuật đạt năng suất lạc cao ở Việt Nam, Nxb.Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật đạt năng suất lạc cao ở Việt Nam
Tác giả: Ngô Thế Dân
Nhà XB: Nxb.Nông nghiệp
Năm: 2000
[6] TS. Nguyễn Minh Hiếu (chủ biên) - Giáo trình cây công nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội 2003. Tr 301- 350 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây công nghiệp
Nhà XB: Nhà xuấtbản Nông nghiệp
[7] PGS. TS. Nguyễn Quang Phổ - Sinh lý thực vật. Huế - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý thực vật
[8] Nguyễn Tài Toàn, 2007 - Thực hành thí nghiệm nghiên cứu và phân tích thống kê kết quả nghiên cứu. Tr 56 - 78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành thí nghiệm nghiên cứu và phân tíchthống kê kết quả nghiên cứu
[9] Nguyễn Thị Chinh (2006), Kỹ thuật thâm canh cây lạc năng suất cao, Nxb. Nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thâm canh cây lạc năng suất cao
Tác giả: Nguyễn Thị Chinh
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 2006
[10] Nguyễn Thị Đào (1998), Giáo trình cây lạc, Đại học Nông Lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lạc
Tác giả: Nguyễn Thị Đào
Năm: 1998
[11] Nguyễn Thị Thanh, 2005 - Bài giảng côn trùng nông nghiệp, 249 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng côn trùng nông nghiệp
[12] Nguyễn Vĩ - Độ phì nhiêu thực tế, Nhà xuất bản Nghệ An, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độ phì nhiêu thực tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Nghệ An
[14] Phan Thị Thu Hiền, 2006 - Bài giảng cây công nghiệp, 161 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cây công nghiệp
[15] Th.s Trần Ngoc Toàn, 2007 - Luận văn thạc sĩ, 102 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ
[16] Trường Đại Hoc Nông Lâm Huế, Sổ tay phương pháp nghiên cứu khoa học ngành Nông học, Huế - 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay phương pháp nghiên cứu khoahọc ngành Nông học
[17] GS. Vũ Hữu Yêm (1995), Giáo trình Đất và phân bón, Nxb Nông nghiệp.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đất và phân bón
Tác giả: GS. Vũ Hữu Yêm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp.Hà Nội
Năm: 1995
[18] Vũ Văn Dụ và Cs - Sinh lý học thực vật. Nxb Giáo dục - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học thực vật
Tác giả: Vũ Văn Dụ, Cs
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
[21] http: //.www.nong thon.net [22] http: //.khoahoc.net/ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc Nghệ An - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc l14 trong vụ xuân 2008 trên đất cát pha xã nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Bảng 1. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc Nghệ An (Trang 3)
Bảng 1.1. Yêu cầu N, P, K của lạc qua từng thời sinh trưởng. - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc l14 trong vụ xuân 2008 trên đất cát pha xã nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Bảng 1.1. Yêu cầu N, P, K của lạc qua từng thời sinh trưởng (Trang 5)
Bảng 1.2.   Tình hình s n xu t l c trên th  gi i trong nh ng n m ản xuất lạc trên thế giới trong những năm ất lạc trên thế giới trong những năm ạc trên thế giới trong những năm ế giới trong những năm ới trong những năm ững năm ăm qua - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc l14 trong vụ xuân 2008 trên đất cát pha xã nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Bảng 1.2. Tình hình s n xu t l c trên th gi i trong nh ng n m ản xuất lạc trên thế giới trong những năm ất lạc trên thế giới trong những năm ạc trên thế giới trong những năm ế giới trong những năm ới trong những năm ững năm ăm qua (Trang 8)
Bảng  1.3. Diện tích, năng suất sản lượng lạc phân theo địa phương - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc l14 trong vụ xuân 2008 trên đất cát pha xã nghi phong   nghi lộc   nghệ an
ng 1.3. Diện tích, năng suất sản lượng lạc phân theo địa phương (Trang 10)
Bảng 1.4. Tình hình sản suất lạc trong những năm gần đây ở Việt Nam - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc l14 trong vụ xuân 2008 trên đất cát pha xã nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Bảng 1.4. Tình hình sản suất lạc trong những năm gần đây ở Việt Nam (Trang 12)
Hình 3.1: Động thái tăng trưởng chiều cao cây - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc l14 trong vụ xuân 2008 trên đất cát pha xã nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Hình 3.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây (Trang 27)
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của thời kỳ bón đến chiều dài cành cấp 1 đầu tiên - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc l14 trong vụ xuân 2008 trên đất cát pha xã nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của thời kỳ bón đến chiều dài cành cấp 1 đầu tiên (Trang 28)
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến diện tích lá và chỉ số diện tích lá - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc l14 trong vụ xuân 2008 trên đất cát pha xã nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến diện tích lá và chỉ số diện tích lá (Trang 30)
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến khả năng tích lũy chất khô (g/cây) - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc l14 trong vụ xuân 2008 trên đất cát pha xã nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến khả năng tích lũy chất khô (g/cây) (Trang 34)
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến động thái ra hoa của lạc (số hoa/cây) - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc l14 trong vụ xuân 2008 trên đất cát pha xã nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến động thái ra hoa của lạc (số hoa/cây) (Trang 36)
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của thời kỳ bón đạm đến mật độ sâu hại lạc (con/m 2 )     TK - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc l14 trong vụ xuân 2008 trên đất cát pha xã nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của thời kỳ bón đạm đến mật độ sâu hại lạc (con/m 2 ) TK (Trang 38)
Bảng số liệu cho thấy: Bệnh đốm lá và gỉ sắt xuất hiện và gây hại chủ yếu - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc l14 trong vụ xuân 2008 trên đất cát pha xã nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Bảng s ố liệu cho thấy: Bệnh đốm lá và gỉ sắt xuất hiện và gây hại chủ yếu (Trang 40)
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến các yếu tố cầu thành năng suất - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc l14 trong vụ xuân 2008 trên đất cát pha xã nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến các yếu tố cầu thành năng suất (Trang 41)
Hình 3.2. Đồ thị tương quan giữa chỉ tiêu số quả/cây và NSLT - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc l14 trong vụ xuân 2008 trên đất cát pha xã nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Hình 3.2. Đồ thị tương quan giữa chỉ tiêu số quả/cây và NSLT (Trang 45)
Hình 3.3. Biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sinh trưởng - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời kỳ bón thúc đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc l14 trong vụ xuân 2008 trên đất cát pha xã nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Hình 3.3. Biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sinh trưởng (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w