trắng Lipopenaeus vannamei tại Công ty nuôi trồng thủy sản Việt Anh - Kỳ Anh - Hà Tĩnh”Mục tiêu của đề tài là: nghiên cứu ảnh hởng của tảo Spirulina platensis lên sự sinh trởng của tôm T
Trang 1Mục lục
Trang
Mở đầu 1
Chơng 1 Tổng quan tài liệu 3
1.1 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng tảo Spirulina platensis trên thế giới và ở Việt Nam 3
1.1.1 Sơ lợc về tình hình nghiên cứu và ứng dụng tảo Spirulina platensis trên thế giới và ở Việt Nam 3
1.1.2 Vị trí, phân loại và cấu tạo hình thái của tảo Spirulina platensis 5
1.1.3 Phân bố 6
1.1.4 Giá trị dinh dỡng 7
1.1.5 ứng dụng của tảo Spirulina 10
1.1.6 Tình hình nghiên cứu và sử dụng tảo Spirulina platensis đối với nghề nuôi trồng thủy sản 10
1.2 Vài nét về đặc điểm sinh học và quy trình kĩ thuật nuôi tôm Thẻ Chân trắng 13
1.2.1 Đặc điểm sinh học của tôm Thẻ Chân trắng 13
1.2.1.1 Tên gọi 13
1.2.1.2 Nguồn gốc và phân bố 13
1.2.1.3 Hình thái cấu tạo 13
1.2.1.4 Tập tính sống 14
1.2.1.5 Đặc điểm sinh sản 14
Trang 21.2.2 Kü thuËt nu«i t«m ThÎ Ch©n tr¾ng 15
1.2.2.1 Chän vïng nu«i 15
1.2.2.2 X©y dùng c«ng tr×nh ao nu«i 15
1.2.2.3 ChuÈn bÞ ao nu«i 16
1.2.2.4 Thêi vô, chän vµ th¶ gièng 17
1.2.2.5 Qu¶n lý ch¨m sãc 18
Ch¬ng 2 §èi tîng vµ ph¬ng ph¸p nghiªn cøu 19
2.1 §èi tîng nghiªn cøu 19
2.2 §Þa ®iÓm vµ thêi gian nghiªn cøu 19
2.2.1 §Þa ®iÓm nghiªn cøu 19
2.2.2 Thêi gian nghiªn cøu 19
2.3 Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu 19
2.3.1 Ph¬ng ph¸p trång vµ thu sinh khèi t¶o Spirulina platensis 19
2.3.1.1 Nh©n gièng t¶o trong phßng 19
2.3.1.2 Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu sinh trëng cña t¶o Spirulina platensis 21
2.3.1.3 Ph¬ng ph¸p nu«i trång t¶o ngoµi trêi 22
2.3.1.4 Ph¬ng ph¸p thu ho¹ch, sÊy kh« vµ b¶o qu¶n t¶o 22
2.3.2 Ph¬ng ph¸p ph©n tÝch mét sè chØ tiªu hãa sinh cña t¶o Spirulina platensis 23
2.3.3 Ph¬ng ph¸p t¹o chÕ phÈm t¶o vµ chÕ biÕn thøc ¨n bæ sung 23
Trang 32.3.4 Phơng pháp bố trí thí nghiệm 242.3.5 Tiến hành nuôi và theo dõi 242.3.6 Phơng pháp cân trọng lợng và đo kích thớc tôm 252.3.7 Phơng pháp xác định tăng trởng trung bìnhtrong ngày của
tôm 262.3.8 Phơng pháp xử lý số liệu 26
Chơng 3 Kết quả nghiên cứu
27
3.1 Sinh trởng của tảo Spirulina platensis trong các điều
kiện môi trờng
dinh dỡng khác nhau 27
3.2 Một số chỉ tiêu hóa sinh của tảo Spirulina platensis
trồng tại Vờn thực
nghiệm khoa Sinh - Đại học Vinh 30
3.3 ảnh hởng của chế phẩm tảo Spirulina platensis lên quá
Trang 43.3.3 ảnh hởng của chế phẩm tảo Spirulina platensis
Tảo Spirulina là thực vật hiển vi, dạng sợi đa bào, sống ở
nớc kiềm giàu bicacbonat natri (NaHCO3) và là loài tảo có giátrị dinh dỡng cao Ngoài protein (chiếm 50 - 70% trọng lợngkhô), nó còn có đầy đủ thành phần với nhiều loại axit aminkhông thay thế, giàu axit béo (đặc biệt - linolenic acid),vitamin (nhất là vitamin nhóm B trong đó có B12), giàu sắc tố(nhất là - caroten), khoáng đa lợng, vi lợng; hơn nữa, nó cònchứa một số chất có khả năng kích thích sinh trởng…[12]
Bởi vậy, tảo Spirulina đợc xem là nguồn dinh dỡng và dợc liệu
quý đã đợc nghiên cứu, nuôi trồng và ứng dụng ở nhiều nớctrên thế giới, đặc biệt ở Hoa Kỳ, Mêhicô, Cuba, Nhật Bản, ấn
Độ, Thái Lan, Trung Quốc và Đài Loan Các sản phẩm từ tảo
Trang 5Spirulina mà các nớc này đã sản xuất ở dạng viên nén hay bột
khô (thực phẩm chức năng, thuốc chữa bệnh…) với nhiều tên
gọi khác nhau Mặt khác, tảo Spirulina còn là nguồn thức ăn
bổ sung đối với động vật, chủ yếu ở dạng chế phẩm, dịchtảo tơi hay khô để tăng năng suất và chất lợng sản phẩm các
đối tợng vật nuôi nh lợn, gà, vịt, cá, tằm, ong…đặc biệt làtôm [31, 44]
Trên thị trờng, tôm là mặt hàng xuất khẩu có giá trị củanhiều nớc Những năm gần đây, nghề nuôi tôm đợc xem làngành phát triển mạnh nhất trong lĩnh vực nuôi trồng thủysản Trên thế giới có khoảng 50 quốc gia nuôi tôm- chủ yếutập trung ở hai khu vực Nam Mỹ, và Đông Nam á, trong đó
Đông Nam á (điển hình nh Thái Lan, Malaysia, Indonesia,…
và Việt Nam) chiếm khoảng 80% tổng sản lợng tôm nuôi trênthế giới [5]
Tôm Thẻ chân trắng (Lipopenaeus vannamei) là loài đợc
nuôi phổ biến ở Châu Mỹ, sản lợng tôm Thẻ Chân trắng chỉ
đứng sau sản lợng tôm Sú Điểm đặc biệt của loài tôm này
là tăng trởng nhanh, thích nghi rộng với môi trờng - nhất làkhi ao nuôi bị ngọt hóa vào mùa ma, yêu cầu về nguồn dinhdỡng thức ăn thấp, chất thịt tơi ngon, thời gian nuôi ngắn và
ít bị nhiễm bệnh đốm trắng hơn tôm Sú Với những u
điểm kể trên, những năm gần đây ở khu vực Châu á (baogồm Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan, và cả Việt Nam) đãphát triển mạnh phong trào nuôi tôm Thẻ Chân trắng [37]
Từ thực tế trên, chúng tôi chọn đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hởng của tảo Spirulina platensis
(Nordst.) Geitler lên sự sinh trởng của tôm Thẻ Chân
Trang 6trắng (Lipopenaeus vannamei) tại Công ty nuôi trồng thủy sản Việt Anh - Kỳ Anh - Hà Tĩnh”
Mục tiêu của đề tài là: nghiên cứu ảnh hởng của tảo
Spirulina platensis lên sự sinh trởng của tôm Thẻ Chân trắng (Lipopenaeus vannamei) ở các giai đoạn khác nhau, trên cơ
sở đó nhằm tạo “chế phẩm tảo” để ứng dụng trong nghềnuôi trồng Thủy sản ở địa bàn các tỉnh Bắc Trung Bộ
Để thực hiện mục tiêu trên, nhiệm vụ cần triển khai nghiêncứu là:
- Nhân giống, nghiên cứu sự sinh trởng của tảo Spirulina platensis trong phòng thí nghiệm; nuôi tảo ngoài trời để thu
sinh khối làm nguyên liệu cho nghiên cứu ứng dụng
- Phân tích một số chỉ tiêu hóa sinh của tảo Spirulina platensis đã nuôi trồng đợc (hàm lợng protein, gluxit và lipit).
- Nghiên cứu ảnh hởng của tảo Spirulina platensis lên sự sinh trởng của tôm Thẻ Chân trắng (Lipopenaeus vannamei) ở các
giai đoạn sinh trởng khác nhau
Trang 7Chơng 1 Tổng quan tài liệu
1.1 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng tảo Spirulina
platensis trên Thế giới và ở Việt Nam
1.1.1 Sơ lợc về tình hình nghiên cứu và ứng dụng tảo
Spirulina platensis trên Thế giới và ở Việt Nam
Tảo Spirulina là một nguồn thức ăn đã có từ xa xa Đó là
nguồn dinh dỡng tuyệt vời mà tự nhiên ban tặng cho thổdân Aztecs (Mêhicô), Mayas (Kenya) cũng nh Kanembu (Cộnghòa Chad) Đây là những vùng khí hậu nhiệt đới rất khắcnghiệt nhng ngời dân ở đây từ già trẻ lớn bé ai nấy đều rấtkhoẻ mạnh cờng tráng [44]
Thức ăn truyền thống mà ngời Aztecs quen gọi “tecuilat”
đó chính là tảo Spirulina maxima (Spirulina geitleri) đợc bán
tại các chợ của Mêhicô và đợc ăn cùng với ngô và các ngũ cốckhác hoặc cùng với nớc chấm gọi là “chilmolli” Thổ dân
Aztecs đã vớt tảo Spirulina từ các hồ (nh hồ Texcoco) đem
phơi khô, cất vào chum vại để ăn dần và để trao đổi hànghóa Nhng đến thế kỷ XVI, khi ngời Tây Ban Nha sang xâmchiếm Mêhicô, họ không thích dùng thứ thức ăn lạ lùng này nên
đã cho lấp các hồ đó Một nửa thế kỷ sau đó, loại thức ănnày hoàn toàn biến mất trên thị trờng của thủ đô Mehicô.Mãi tới những năm 60 của thế kỷ XX, khi Leonard J nhàthực vật học ngời Bỉ trong chuyến điều tra khảo sát Sahara
đã quan tâm đến bánh “đihê” mà ngời dân Kanembu (sống
ở ven hồ thuộc Cộng hòa Chad) dùng làm thức ăn kèm với nớcchấm cay làm từ cà chua, ớt và kê Khi đem phân tích bánh
“đihê” và tảo ở Ounianya Kebir, ông phát hiện loài tảo này có
Trang 8hình dạng giống với tảo ở Mêhicô và đó chính là Spirulina platensis Phát hiện đó đã thu hút nhiều nhà khoa học lúc
bấy giờ tìm hiểu về loài tảo này [theo 31]
Năm 1963, Viện Dầu hỏa Pháp, dới sự chủ trì của giáo sClement G đã tiến hành nghiên cứu và xây dựng quy trình
sản xuất thử tảo Spirulina Bể tảo đầu tiên có diện tích 100
m2 đợc xây dựng tại Antibes thuộc miền Nam nớc Pháp Tuy
nhiên, khí hậu ở Pháp lại không thuận lợi cho tảo Spirulina sinh
trởng và phát triển Sau đó, Công ty sản xuất Soda ở hồTexcoco (Mêhicô) do Durand – Chastel (Pháp) chủ trì đã ứng
dụng quy trình này để tiến hành nuôi tảo Spirulina [theo
31]
Từ năm 1968, Hiroshi Nakamura (Nhật Bản) vàChristopher Hill (thuộc Liên đoàn vi tảo Quốc tế) cùng một sốnhà khoa học khác bắt tay nghiên cứu loài tảo này Năm
1970, các kết quả nghiên cứu của họ đợc chuyển giao choCông ty DIC (Dainippon Ink Kagakukogyo Kabushikikaisha –Công ty Liên hợp các ngành công nghiệp mực hóa học ĐạiNhật) đầu t tại Thái Lan qua Công ty tảo Xiêm đã sản xuất tảo
Spirulina với quy mô 18.000 m2 trên môi trờng Zarrouk
Đến năm 1973, Tổ chức lơng nông Quốc tế (FAO) và Tổ
chức y tế Thế giới (WHO) đã chính thức công nhận Spirulina
là nguồn dinh dỡng và dợc liệu quý, đặc biệt để chống suydinh dỡng và chống lão hóa [theo 31]
Cho đến nay, đã có nhiều nớc trên thế giới sản xuất và
ứng dụng tảo Spirulina vào nhiều lĩnh vực, đặc biệt làm
thức ăn bổ dỡng, thuốc chữa bệnh, ứng dụng trong chăn nuôi,thủy sản…Điển hình nh Mêhicô, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc,
ấn Độ, Thái Lan, Đài Loan, Israel, và cả Việt Nam
Trang 9ở Việt Nam, tảo Spirulina (S maxima và S platensis) đợc
nhập nội từ Pháp năm 1972 và trở thành đối tợng nghiên cứusinh lý, sinh hoá tại Viện Sinh vật học do cố giáo s NguyễnHữu Thớc chủ trì Các cán bộ khoa học Việt Nam bắt đầu
công tác nghiên cứu tảo Spirulina trên cơ sở một số thông tin
khá ít ỏi nhận từ Pháp, Mêhicô, Mỹ [18]
Năm 1976, thí nghiệm trồng thử Spirulina lần đầu tiên
trên diện tích 2,15 m2 liên tục ngoài trời không che trong thờigian hơn 4 tháng tại Nghĩa Đô (Hà Nội) thu đợc kết quả tốt.Các thí nghiệm tiếp theo trồng trong bể 12 m2 đợc bổ sungbằng nớc khoáng giàu bicacbonat đợc tiến hành tại Vĩnh Hảo(Bình Thuận) cũng thu đợc kết quả khả quan Giai đoạn
1981 – 1985, Phòng Công nghệ tảo thuộc Viện Công nghệsinh học đã hợp tác chặt chẽ với Bộ môn Hóa công nghệ Trờng
Đại học Bách khoa Hà Nội và Ty công nghiệp tình Thuận Hải
(nay là Bình Thuận ) để triển khai nuôi trồng tảo Spirulina platensis ở quy mô lớn tại xí nghiệp nớc suối Vĩnh Hảo Thành
quả của nghiên cứu sinh học và công nghệ đã đợc ứng dụngtại đây trên quy mô 60 bể (mỗi bể tảo có diện tích 43 m2)
và năng suất tảo thu đợc xấp xỉ 8 – 10 g tảo khô/m2/ngày
Đơn vị đã tiến hành hàng loạt các nghiên cứu ứng dụng sinh
khối Spirulina cho gia cầm, cá, vịt, ong, tằm,…Vào thời điểm này, hai sản phẩm từ tảo Spirulina đã đợc Xí nghiệp dợc
phẩm Trung ơng số 24 tung ra thị trờng với tên gọi “Linvina”
và “Lactogyl” để làm thuốc bổ dỡng và thuốc kích thíchtiết sữa ở các sản phụ [27]
Trang 10Ngày nay, hàng loạt các công trình nghiên cứu về
Spirulina trong nhiều hớng nh nuôi trồng, khai thác hoạt chất
sinh học, ứng dụng trong y tế, chăn nuôi, và thủy sản …củanhiều nhà khoa học Việt Nam cũng nh Thế giới đã hoàn toànkhẳng định tiềm năng dinh dỡng và dợc liệu quý của loài tảonày
1.1.2 Vị trí phân loại và cấu tạo hình thái của tảo
Spirulina platensis
“Spirulina do nhà nghiờn cứu người Đức - Deurben đặt tờn năm 1827,
trờn cơ sở hỡnh thỏi đặc trưng nhất là dạng sợi xoắn vũng của tảo” [26] Loài
Spirulina platensis (Nordst.) Geiler thuộc chi Spirulina, họ
Oscillatoriaceae, Bộ Nostocales, lớp Cyanophyceae, ngànhCyanophyta hay Vi khuẩn lam (Cyanobacteria) [9]
Loài tảo này còn có tên khoa học đồng nghĩa là
Arthosphira platensis hay Spirulina jenneri [45] Để thuận
tiện cho việc theo dõi, chúng tôi sử dụng tên gọi thờng dùng
hiện nay là Spirulina platensis cho toàn luận văn.
Tảo Spirulina platensis có dạng sợi xoắn lò xo với 5 – 7
vòng xoắn đều nhau Hình dạng này có thể bị duỗi thẳngtrong quá trình nuôi trồng, nhất là khi trồng ngoài tự nhiên.Trong môi trờng dinh dỡng thiếu nguyên tố vi lợng hoặc nồng
độ NaHCO3 thấp thì số vòng xoắn giảm và đờng kính vòngxoắn lại tăng Dù xoắn hay thẳng thì cấu tạo của sợi vẫnkhông thay đổi: sợi tảo không phân nhánh, không có bao,gồm nhiều tế bào ngăn cách bởi các vách ngăn ngang Chiềudài của sợi có thể thay đổi, có thể đạt tới 1/4 mm hoặc hơn.Kích thớc này tỏ ra u việt so với các loài tảo khác khi thu
Trang 11hoạch, bởi lẽ ta có thể vớt tảo bằng các loại vải và lọc theo
ph-ơng pháp trọng lực Hơn nữa, loài tảo này có thành tế bàorất mỏng và mềm mại thuận lợi cho tiêu hóa của động vật lúcdùng tảo làm thức ăn cũng nh việc sấy khô tảo ngay cả khiphơi ngoài nắng Tảo có khả năng chuyển động theo kiểutrợt với tốc độ khoảng 5 àm/s Tảo không có khả năng sinhsản lỡng tính mà sinh sản bằng những đoạn ngắn, mỗi đoạnngắn đó phát triển thành sợi mới (tạo bào đoạn) [31]
Theo các nghiên cứu của Hedenskog G và Hofsten A V
(1980) [theo 31] thì tế bào tảo Spirulina platensis rộng
khoảng 5 m dài 2 m, không có lục lạp mà thay vào đó làcác hạt thilakoit phân bố trong tế bào Đặc biệt ở tế bào già
có các hạt cyanophycin có đờng kính 0.5 m phân bố trongchất nguyên sinh đợc coi là tơng ứng với ty thể của tế bàonhân thật là trung tâm hô hấp tế bào ở trung tâm tế bào
có các hạt polyphốtphát có đờng kính khoảng 0.5 m thờng
đợc các hạt thilakoit bao quanh (còn có tên gọi là các hạtvolutin – Lang, 1968)
Tế bào tảo không có không bào nhng lại có không bàokhí, cha có nhân điển hình mà chỉ là vùng nhân không rõ
- chứa desoxyribonucleic acid (DNA)
1.1.3 Phân bố
Spirulina phân bố rộng trong đất, nớc ngọt, nớc lợ, nớc
mặn và suối nớc nóng Độ pH tối u cho sinh trởng của loài tảo
này là 8.3 – 10.3 Đây là u thế lớn giúp tảo Spirulina ít bị lây
nhiễm các loài tảo khác Trong phòng thí nghiệm, sinh trởng
tối u của Spirulina ở nhiệt độ 35 – 370C [18] Điều này giảithích vì sao loài tảo này lại phát triển mạnh nhất ở những
Trang 12vùng nhiệt đới nóng ẩm, đặc biệt là những hồ tự nhiên ởChâu Phi và Châu Mỹ nhiệt đới Nơi đây là những cái nôithuộc vành đai sa mạc, thờng xảy ra sự mất cân bằng nớc do
sự chênh lệch về tơng quan giữa ma và bốc hơi gây nênhiện tợng có nồng độ muối cao và đó chính là nguồn gốccủa những ao hồ mặn và kiềm (các hồ ở Cộng hoà Chad, hồTexcoco ở Mehico, …) Phần lớn các thủy vực này giàubicacbonat natri và cacbonat natri Ngoài ra, nhiều tài liệu
khoa học còn cho biết tảo Spirulina có ở miền Bắc và Nam
Châu Phi, Bắc và Nam Châu Mỹ, Nam và Trung Châu á vàcả Đông âu [31]
ở nớc ta, Dơng Đức Tiến và cộng sự (1976) [33] đã điều
tra thấy các loài tảo thuộc chi Spirulina phân bố trong các
thủy vực khác nhau: sông, hồ, ao, ruộng lúa, vũng
n-ớc, chúng thờng sống đơn độc hoặc tập hợp lại thành vũng
nhầy, đã tìm đợc hơn 10 loài trong đó có tảo Spirulina platensis sống trôi nổi trong các hồ nớc có pH = 7 – 8
tảo Spirulina platensis dĩ nhiên là rất lớn
Bảng 1.1: Năng suất các loại cây ngũ cốc và của tảo
Spirulina (Macrina T Zafaralla và cộng sự, 1985) [theo 31]
Trang 13Thực vật Năng suất
(tấn/ha/năm)
Hàm lợngprotein %
Năng suấtprotein(tấn/ha/năm)
Về mặt chất lợng protein, Spirulina càng tỏ ra u việt hơn
protein từ các nguồn thức ăn khác, thể hiện ở chỗ: Thứ nhất,
hiệu suất hấp thụ đạm của Spirulina cao, đạt 37% (chỉ
đứng sau trứng - 44%), trong khi đó đối với sữa bột khô là30%, bột đậu nành - 23%, cá - 18%, thịt gà - 16% và thịt bò
- 16% (theo Kelly J Moorhead Helen C Morgan, 1992) [44]
Thứ hai, thành phần axit amin trong protein của Spirulina
rất cân đối Số lợng axit amin không thay thế vợt tiêu chuẩn
do Tổ chức lơng nông Liên Hợp Quốc (FAO) quy định; baogồm 18 loại axit amin cần thiết cho cơ thể, trong đó có cácloại không thể thiếu nh: lơxin, isolơxin, lyzin, methionin,phenylalanin, threonin, tryptophan và valin , đặc biệt hàmlợng valin và methionin cao hơn hẵn so với các loài thực vậtkhác
Theo Nefecdova E.L (1980) [theo 31] thì tảo Spirulina có
đặc điểm là giàu tinh bột (chiếm 70% tổng số gluxít,
Trang 14hêmixenlulo chỉ 6%) nhiều dạng gluxít dễ đồng hóa (monooligosaccarit, các polysaccarit có phân tử lợng thấp) chiếm tới
95% tổng số gluxit của tảo Spirulina platensis, trong khi đó các loại gluxít này ở tảo Chlorella chỉ 67 – 69%, Chlamidomonas chỉ 74%
Tảo Spirulina có hàm lợng axit béo không bão hòa khá cao
(25% - 60% axít béo tổng số) [16], điển hình là axítlinolenic Axít này có hai dạng là -linolenic, - linolenic Dạng
- linolenic chiếm tỷ lệ lớn còn thì rất ít
Sự có mặt của axít linolenic (vitamin F) với hàm lợng cao(1 g/100 g bột tảo khô) cùng với vitamin E, về điều trị học cótác dụng chống nhiễm mỡ xơ mạch, bảo vệ tế bào thần kinh
và gan (Nguyễn Thiện Thành, 1985) [theo 31]
Đối với ấu trùng thân mềm, axít béo có vai trò quan trọngcho sự sinh trởng và phát triển của chúng (Welb và Chu,1983) [theo 16]
Tảo Spirulina giàu sắc tố: Chlrophill a chiếm 0.8% trọng
lợng khô, phycocyanin (C-phycocyanin và allo – phycocyanin),phycoerythrin và carotenoit (carotenoit tổng số khoảng 0.3 –
0.5% trọng lợng khô Các carotenoit chính ở tảo Spirulina là
oscillaxanthin, myxoxanthophyll, zeaxanthin, echinenon, -caroten, -cryptoxanthin, echinenon) [16] Khác
hydroxy-với Sprulina maxima, Spirulina platensis lại rất giàu - caroten
(hoạt tính kép của vitamin A) Hàm lợng các carotenoit trongtảo này khoảng 4mg/g tảo khô Hàm lợng này là cao khi sosánh với các loại thực vật khác và rất quan trọng đối với dinh d-ỡng của động vật ví dụ nh làm tăng màu sắc lòng đỏ trứng,tăng tỷ lệ tơ tằm
Trang 15Hàm lợng vitamin trong tảo Spirulina platensis rất phong phú Cứ 1 g tảo Spirulina platensis chứa 55 mg vitamin B1, 40
mg vitamin B2, 3 mg vitamin B6, 2 mg vitamin B12, 113 mgvitamin PP, 190 mg vitamin E, 400 mg carotene trong đó β -caroten khoảng 1700 mg (tăng 1000% so với cà rốt), 0,5 mg axit
folic, inosite khoảng 500 - 1000 mg Ngoài ra, tảo Spirulina
chứa nhiều các nguyên tố khoáng có ý nghĩa đối với dinh ỡng của ngời và động vật nh K, Na, Ca, Mg, Fe, Zn, Mn, Cu,
d-Co Trong số này cần lu ý các nguyên tố kim loại cần thiết chohoạt động của hệ thần kinh và tim mạch nh K, Mg hoặc chotạo máu nh Fe đều có hàm lợng cao [3, 40, 41]
Tính an toàn khi sử dụng loài tảo này làm nguồn dỡng dợccho ngời và động vật thể hiện ở chỗ hàm lợng kim loại nặngtích luỹ trong chúng rất thấp Hơn nữa, cho đến nay ở tảonày ngời ta vẫn cha phát hiện đợc độc tố gây hại cho ngời và
động vật Khi cho động vật ăn tảo Spirulina 10% trong thời
gian 90 ngày không thấy một ảnh hởng có hại nào đến hồngcầu trong máu, đến nớc tiểu, đến các cơ quan khác nhaucủa động vật Khi nuôi động vật với chế độ ăn protein do
Spirulina cung cấp hoàn toàn hoặc một phần, sau 550 ngày
thí nghiệm, động vật tăng trọng tốt và cũng không có hiệntợng nhiễm độc hoặc gây ra hiện tợng dị hình [theo 31]
Một điều đáng chú ý khác là ở tảo Spirulina có chứa các
chất có tác dụng kích thích sinh trởng Bản chất của nhữngchất này còn có nhiều ý kiến khác nhau Có thể đó là cácchất hữu cơ nh các axít amin (Muzafarov A.M, KytkarovaM.A) hoặc các nucleotid Cũng có thể là các vitamin hoặc cácchất có bản chất indol hoặc các chất kích thích sinh trởng
Trang 16Chính nhờ các chất này mà tảo Spirulina gây đợc hiệu ứng
cao nh làm tăng sinh trởng của động vật hoặc thực vật khác.Nớc chiết tảo có tác dụng làm tăng gấp đôi số lợng tế bào
nấm men Saccharomyces cerevisia (Đặng Hanh Khôi, Hoàng
Nh Mai và Cs, 1973) [theo 31] hay kích thích sinh trởng củamầm hạt lúa (Đặng Hoàng Phớc Hiền, Phan Phơng Lan, Đặng
Đình Kim) [11]
1.1.5 ứng dụng của tảo Spirulina
Là thức ăn có giá trị dinh dỡng cao, dễ tiêu hóa lại không
có độc tố cũng nh kim loại nặng, tảo Spirulina đã và đang
đợc sử dụng rất có hiệu quả để hỗ trợ điều trị các bệnh nhsuy dinh dỡng trẻ em, tiểu đờng, viêm loét dạ dày và táo bón,viêm gan và xơ gan, thiếu máu, phục hồi thị lực đã mất, rụngtóc, thừa cân, [31] bệnh AIDS, bệnh thận, các bệnh timmạch, ung th, rụng tóc [40] Không những sử dụng cho ngời
bệnh, Spirulina còn có chức năng tăng cờng sức khoẻ cho ngời
không có bệnh, đặc biệt làm nguồn dinh dỡng cân bằngtrong giai đoạn dậy thì của thanh thiếu niên, duy trì sinhlực dồi dào cho ngời trởng thành, làm chậm sự lão hóa của ng-
ời già, dùng cho phụ nữ mang thai, dỡng da, làm đẹp, cũng
nh cung cấp dỡng khí cho các nhà du hành vũ trụ [40, 44].Ngoài ra, tảo này còn làm thức ăn cho động vật và nuôitrồng thủy sản Tất cả các loài vật nuôi nh: lợn, gà, vịt, ong,tằm, cá, tôm,…đã đợc nghiên cứu cho ăn toàn phần hay một
phần thức ăn từ tảo Spirulina đều phát triển rất tốt [6, 7, 8,
31]
1.1.6 Tình hình nghiên cứu và sử dụng tảo Spirulina
platensis đối với nghề nuôi trồng thủy sản
Nuôi trồng thủy sản là một trong những nghề mang lạithu nhập cao, đặc biệt phát triển mạnh ở các quốc gia có bờ
Trang 17biển dài nh ở nớc ta Năng suất thủy sản nói chung phụ thuộcvào nhiều yếu tố, từ nguồn giống, các yếu tố ngoại cảnh đếntrình độ kỹ thuật nuôi; trong đó thức ăn là một trong nhữngyếu tố đóng vai trò rất quan trọng, quyết định năng suấtmột vụ nuôi
Để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản xuất, các nhàkhoa học đã tập trung nhiều nghiên cứu về dinh dỡng trên các
đối tợng thủy, hải sản, đặc biệt trong giai đoạn ấu trùng nhtận dụng nguồn thức ăn tự nhiên, sản xuất thức ăn tổng hợpchất lợng cao, Một trong những nguồn thức ăn tự nhiên đã và
đang đợc sử dụng nh một yếu tố không thể thiếu đối vớinuôi trồng thủy sản là sử dụng sinh khối thực vật phù du, đặcbiệt là các loài vi tảo “Vì vi tảo là xuất phát điểm của dòngnăng lợng thông qua chuỗi dinh dỡng thủy sinh nên việc nghiêncứu sản xuất thực vật phù du là hợp phần không thể thiếutrong hoạt động nuôi trồng thủy sản” [16]
Tuy nhiên, có không ít trợ ngại trong khâu giải quyếtthức ăn theo hớng này Thứ nhất, không phải các loài vi tảo
động vật thủy sinh đều có thể sử dụng làm thức ăn, vì đểlàm thức ăn loài vi tảo đó phải đảm bảo các điều kiện nh:không độc, kích thớc phù hợp để động vật nuốt đợc, thànhphần dinh dỡng phong phú và thành tế bào dễ tiêu hóa Thứhai, việc sản xuất tảo lại gặp không ít khó khăn nh chi phícao, dễ bị nhiễm bệnh và những biến đổi theo thời giantrong giá trị thức ăn của tảo vẫn là những vấn đề còn tồn tại
đối với bất kì hoạt động nuôi trồng thủy sản nào có sử dụngtảo [16]
Trang 18Một trong những hớng khắc phục để giảm bớt những vấn
đề trên là sử dụng sinh khối tảo đã sơ chế đợc sản xuất trênquy mô công nghiệp với chi phí thấp để làm thức ăn bổ
sung cho các loài thủy sản mà trong đó tảo lam Spirulina platensis là không ngoại lệ
Đã có nhiều kết quả nghiên cứu sử dụng tảo Spirulina platensis trên các đối tợng thủy sản nh cá, tôm cho kết quả
tốt Khi sử dụng tảo Spirulina platensis làm thức ăn cho cá
Ictiobus cyprinellus và Tilapia aurea (Rô Phi) ngời ta thấy hệ
số chuyển hóa thức ăn tảo khô thành trọng lợng cá tơi tơngứng với 2 loại cá trên là 2.02 và 1.99 Cho cá Chép Đỏ và cá
Vàng (Kyngo) ăn từ 5 - 10% tảo Spirulina, sau 15 ngày màu
sắc đậm hơn và sặc sỡ hơn, vì thế nhân dân Nhật Bảnrất a thích (Durand Chastel H, Santillan Sauchez, 1975) [theo31]
Nhiều thí nghiệm đợc tiến hành ở Trung tâm Quốc Gia
khai thác Đại Dơng vùng Polinesia ở Pháp Nhờ ăn tảo Spirulina
mà các loài tôm có tỉ lệ sống hơn 90% trong khi ở điều kiện
tự nhiên tỉ lệ sống chỉ 1% Kết quả rất tốt đối với tôm con
khi khẩu phần có bổ sung 10%, 25% và 50% tảo Spirulina.
Hệ số chuyển hóa thức ăn thay đổi từ 3 - 4 lần Ngoài ra tảocòn chứa các chất kích thích sinh trởng có tác dụng rút ngắn
thời gian sinh trởng đối với Macrobrachium và Artemia
(Durand- Chastel H., Santillan Sauchez C.,1975) [theo 31]
ở Việt Nam, năm 1972 bắt đầu đặt vấn để nghiên cứu
Spirulina thì chỉ sau một năm (1973) đã có các thí nghiệm
thăm dò đầu tiên của Nguyễn Hữu Thớc, Nguyễn Tiến C,
Trang 19Đặng Đình Kim (Viện khoa học Việt Nam) cùng với Mai Đình
Yên (trờng Đại học Tổng Hợp Hà Nội) sử dụng tảo Spirulina tơi
và khô cho cá bột Trôi (Cirshina molitorella) và cá hơng mè trắng (Hypophtalnichtys mobirtix) Kết quả cho thấy chúng
đều lớn Dùng tảo Spirulina tơi ơng nuôi cá, môi trờng tốt
hơn Các nhà khoa học Việt Nam đã thử nghiệm đa sinh khối
Spirulina vào thức ăn của cá Mè Trắng, Mè Hoa, Trắm Cỏ, Rô
Phi với tỷ lệ 5% đã làm tăng tỷ lệ sống và tăng tốc độ tăng ởng của cá (Nguyễn Hữu Thớc & cs, 1988) [theo 31]
tr-Các kết quả nghiên cứu của Ngô Thị Tố, Phạm Thị Vân
Song (Sở nông nghiệp Hà Nội) cho thấy tảo Spirulina là nguồn
thức ăn bổ sung có giá trị cho cá Mè Trắng, Mè Hoa và Trắm
Cỏ Cá bột đợc ăn tảo Spirulina đạt tỷ lệ sống cao, có thể
nuôi ở mật độ dày trong bể Tiếp theo, Hà ký, Trần Văn Vỹ
và Ngô Tử Khánh ở Trạm nghiên cứu cá nớc ngọt Đình Bảng
(Hà Bắc) đã thí nghiệm bổ sung sinh khối tảo Spirulina tơi
ra ao nuôi cá (mỗi ao có diện tích 20 m2 và sâu 0,8 - 0,9 m).Theo kết quả nghiên cứu của các tác giả trên thì các ao đợc
bổ sung tảo Spirulina cho cá ăn thì cá Mè đã sinh trởng tốt
hơn rõ rệt so với các ao đối chứng Đào Xuân Lộc và Nguyễn
Duy Phơng sử dụng tảo Spirulina để nghiên cứu thăm dò nuôi
cá Măng từ cá bột 5 - 7 ngày đến cá hơng 35 ngày trong bể
kính Kết quả cho thấy dùng tảo Spirulina làm thức ăn hơn
hẳn hỗn hợp tảo + cám gạo hoặc chỉ có cám gạo [31]
Trên cơ sở nghiên cứu sâu và rộng thành phần hóa họccủa một số vi tảo, Phòng Công nghệ tảo (Viện Công nghệSinh học, giai đoạn 1991-1995) do Đặng Đình Kim, NguyễnTiến C chủ trì kết hợp với Đoàn Văn Dầu, Lê Viễn Trí (Việnnghiên cứu Hải sản Hải Phòng) đã tiến hành xây dựng công
Trang 20thức thức ăn cho ấu trùng tôm từ giai đoạn Zoea đến P15 Đó
là chế phẩm “TAT-AT” có thành phần chính là Spirulina platensis Chế phẩm đã thay thế hoàn toàn hoặc một phần
các loại thức ăn tơi sống cho ấu trùng tôm do đơn vị sản xuấtthử nghiệm đã đợc một số cơ sở nuôi tôm giống chấp nhận
và đánh giá tơng đơng với thức ăn nhập ngoại mà giá thànhlại rẻ hơn [17]
1.2 Vài nét về đặc điểm sinh học và quy trình kĩ thuật nuôi tôm Thẻ Chân trắng
1.2.1 Đặc điểm sinh học của tôm Thẻ Chân trắng
1.2.1.1 Tên gọi
- Tên khoa học: Lipopenaeus vannamei
- Tên tiếng Việt: Tôm Chân trắng, tôm Thẻ Chân trắng,tôm bạc Thái Bình Dơng, tôm bạc Tây Châu Phi [37, 43]
1.2.1.2 Nguồn gốc và phân bố
Tôm Thẻ Chân trắng là tôm nhiệt đới, phân bố ở vùngven bờ phía Đông Thái Bình Dơng, từ biển Pêru đến NamMêhicô và vùng biển Equado Hiện nay nó đã đợc di giống
đến nhiều nớc Đông á và Đông Nam á nh Trung Quốc, TháiLan, Philippin, Indonexia, Malaysia và Việt Nam [37]
1.2.1.3 Hình thái cấu tạo
Tôm Thẻ Chân trắng có vỏ mỏng, có màu trắng đục nên
có tên là tôm bạc, bình thờng có màu xanh lam, chân bò cómàu trắng ngà nên gọi là tôm Chân trắng Chùy là phần kéodài tiếp với bụng Dới chùy có 2- 4 răng ca, đôi khi có 5 - 6 răng
ca ở phía bụng, những răng ca đó kéo dài đến đốt thứ hai
Vỏ đầu ngực có những gai gân và râu rất rõ, không cógai mắt và gai đuôi (gai telson), không có rãnh sau mắt, đ-
Trang 21ờng bờ sau chùy khá dài, gờ bên chùy ngắn Có 6 đốt bụng, ở
đốt mang trứng rãnh bụng rất ngắn hoặc không có Gai
đuôi không phân nhánh Râu không có gai phụ và chiều dàirâu ngắn hơn so với vỏ giáp [14, 37, 43]
1.2.1.4 Tập tính sống
ở vùng biển tự nhiên, tôm Thẻ Chân trắng không thíchnghi sống nơi đáy bùn, độ sâu khoảng 72m, có thể sống ở
độ mặn trong phạm vi 5 - 50‰, thích hợp với độ mặn nớcbiển từ 28 - 34‰, pH = 7.5 – 8.3, nhiệt độ từ 25 – 32oC, tuynhiên chúng có thể sống đợc ở nhiệt độ 12 – 28oC [37]
Đối với tôm nuôi, yêu cầu môi trờng cần thoả mãn các yếu
tố sau:
- Nhiệt độ nớc từ 25 – 30oC, độ mặn: 0 – 40‰, pH = 7.5– 8.5, oxy hòa tan: > 4 mg/l, độ trong: 25 – 40 cm, màu nớc:xanh lục, xanh vỏ đậu hoặc màu mận chín, muối hòa tannh: PO4-P từ 0.1 – 0.3 mg/l; SiO4-S : 2 mg/l; NH4-N: 0.4 mg/l trởlên; NH3 < 0.1 mg/l; Tỷ lệ N/P lớn thì tảo Silíc nhiều; H2S <0.03 mg/l; nếu pH thấp thì H2S dễ làm cho tôm bị ngộ độc[43]
Tôm Thẻ Chân trắng là loài ăn tạp giống nh những loàitôm khác Tôm Thẻ Chân trắng có tốc độ sinh trởng nhanh,chúng lớn nhanh hơn tôm Sú ở tuổi trởng thành [37]
1.2.1.5 Đặc điểm sinh sản
Tôm Thẻ Chân trắng là một trong những loài có túi tinhdạng mở (khác hẳn với tôm Sú có túi tinh dạng kín vàthelycum
Tôm Chân trắng thành thục sớm, con cái có khối lợng từ
30 – 45 g/con là có thể tham gia sinh sản Tôm cái sau khithành thục sẽ đẻ trứng trực tiếp vào trong môi trờng nớc, trong
điều kiện nhiệt độ và độ mặn thích hợp trứng sẽ nở thành
ấu trùng
Trang 22Lợng trứng của mỗi vụ đẻ phụ thuộc vào cỡ tôm mẹ Nếutôm mẹ cỡ 30 – 45 g thì lợng trứng từ 100000 – 250000 trứng.Sau mỗi lần đẻ hết trứng, buồng trứng lại tiếp tục phát triển.Thời gian giữa hai lần đẻ cách nhau 2 – 3 ngày Con đẻ nhiềunhất tới 10 lần/năm Thờng tôm sau 3 – 4 lần đẻ liên tục thì
có 1 lần lột vỏ Sau khi đẻ 14 – 16 giờ, trứng nở ra ấu trùngNauplius Trải qua 6 giai đoạn Nauplius, 3 giai đoạn Zoea, 3giai đoạn Mysis là tới giai đoạn Postlavae [37]
1.2.2 Kỹ thuật nuôi tôm Thẻ Chân trắng
1.2.2.1 Chọn vùng nuôi
Địa hình: chọn vùng cao triều để thuận tiện cho việccấp thoát nớc và phơi khô đáy ao khi cải tạo, nên chọn nơigần với cửa sông để có thể dẫn nớc mặn vào đợc, đồng thời
có hệ thống điện và giao thông thuận tiện
Nền đáy ao: Tôm Thẻ không thích sống ở đáy bùn nên
đất nơi làm đáy ao nuôi phải là đất thịt pha cát hoặc đấtcát (đối với nền đáy cát nên lót bạt ở đáy ao để chốngthấm), ít mùn bã hữu cơ
Chất lợng và nguồn cung cấp nớc: chọn nơi có nguồn nớcsạch, dồi dào quanh năm, cách xa nơi có thể bị ô nhiễm bởichất thải công nghiệp, nông nghiệp, nớc thải sinh hoạt, trangtrại chăn nuôi [43]
1.2.2.2 Xây dựng công trình ao nuôi
Ao nuôi tôm Thẻ có kết cấu tơng tự ao nuôi tôm Sú, vềnguyên tắc nó bao gồm: hệ thống ao nuôi, ao chứa lắng, ao
xử lý nớc thải, hệ thống cấp thoát nớc riêng biệt
* Ao nuôi: ao nuôi nên có diện tích từ 0.3 – 0.5 ha để
thuận tiện cho việc quản lý, độ sâu mực nớc tối thiểu 1.2 m.Hình dạng ao phổ bến hiện nay là ao hình chữ nhật hoặchình vuông, ao càng ít góc cạnh càng tốt, thuận tiện choviệc lu chuyển của dòng nớc để dồn chất thải vào giữa ao,
dễ dàng cho việc thu gom và tẩy dọn Đáy ao cần thiết kế
Trang 23bằng phẳng có độ dốc nghiêng về cống thoát Bờ ao cần đợcgia cố kỹ, nhằm tránh thẩm thấu và sạt lỡ khi ma bão [43].
* Ao chứa lắng: có vai trò quan trọng trong việc kiểm
soát môi trờng ao nuôi và giữ nớc để cung cấp cho ao nuôi.Diện tích ao chứa lắng chiếm khoảng 20 – 30% tổng diệntích ao nuôi Đáy ao chứa lắng nên cao bằng mặt nớc caonhất của ao nuôi để có thể tự cấp nớc cho ao nuôi bằnghình thức tháo cống mà không cần phải bơm [43]
* Ao xử lý nớc thải: chiếm 5 - 10% diện tích nuôi tôm
để xử lý nớc thải của ao nuôi trớc khi thải ra ngoài, tránh làm
ô nhiễm môi trờng
* Hệ thống cống cấp và thoát nớc: ở mỗi ao nên thiết
kế 2 cống cấp và thoát nớc riêng biệt., khẩu độ cống phụthuộc vào diện tích ao nuôi, thông thờng khẩu độ cống từ0.4 – 0.6 m [37]
1.2.2.3 Chuẩn bị ao nuôi
* Cải tạo ao
- Đối với ao cũ: cần loại bỏ hết chất thải hữu cơ sau một
vụ nuôi ra khỏi ao bằng một trong hai cách sau (tuỳ điềukiện từng vùng nuôi):
+ Đối với ao không thể tháo cạn thì ta sục bùn lên rồi dùngmáy bơm cao áp để bơm chất thải ra khỏi ao
+ Đối với ao có thể tháo cạn đợc thì tiến hành nạo vétbằng máy hay bằng phơng pháp thủ công để đa hết chấtlắng đọng ra khỏi ao Sau đó phơi khô đáy ao cho đến khi
đất nứt chân chim, nếu có thể thì cày lật nền đáy ao phíadới lên (sâu khoảng 5 – 10 cm) cho tiếp xúc trực tiếp vớikhông khí và ánh sáng và rải vôi tùy thuộc vào độ pH của
đất để làm sạch nền đáy, loại bỏ khí độc (H2S, NH3) và hạnchế vi khuẩn có hại phát triển trong tầng yếm khí Sau khiphơi khô thì phải đầm nén đáy ao lại nh cũ trớc khi lấy nớc
Trang 24vào ao nếu không các chất hữu cơ sẽ bung lên sau khi lấy nớc[43].
- Đối với ao mới đào: cho nớc vào ngâm 4 – 5 ngày, sau
đó xả ra, lặp lại 2 – 3 lần nh vậy rồi mới bón vôi
* Xử lý nớc: Sau khi đã xử lý và tháo rửa ao, lấy nớc vào
ao qua lới lọc mịn và diệt tạp, sử dụng Saponin hoặc rễ câythuốc cá để diệt tạp Có thể sử dụng Chlorine với liều lợng 10– 20 ppm bằng cách hòa tan trong nớc rồi rải đều khắp ao.Hỗn hợp này sẽ diệt các loài động vật có và không có xơngsống, do chất này cần có độ pH thấp do đó không nên dùngvôi quá mức khi chuẩn bị ao Sau khi diệt tạp, kiểm tra độ
pH, nếu đạt yêu cầu thì tiến hành gây màu nớc [37, 43].Bón phân gây màu nớc: nớc đạt yêu cầu để thả tôm cómàu vàng xanh đến nâu của tảo lục, tảo vàng ánh Có thểtiến hành gây màu nớc theo một trong hai cách sau đây:
- Bón phân hữu cơ: 1kg đậu nành rang khô + 1 kg bộtcám gạo + 0.5 kg bột cá nấu chín, trộn đều ủ qua đêm sau
đó lọc lấy phần nớc hòa vào nớc ao, tạt đều khắp ao nuôi,làm nh vậy liên tục 3 – 4 ngày
- Bón phân vô cơ: NPK với liều lợng 10 – 15 kg/ha [43]
* Kiểm tra các chỉ tiêu môi trờng trớc khi thả giống
Trớc khi thả giống 2 – 3 ngày phải kiểm tra một số chỉtiêu lý, hóa quan trọng ảnh hởng đến tôm nuôi Các chỉ tiêuphải đảm bảo nh ở bảng 1.2
Bảng 1.2 Những yêu cầu về chất lợng nớc ao nuôi [Theo 37]
Trang 25Nên mua tôm giống ở những trại có uy tín, tôm giống lấy
từ lần đẻ thứ nhất và thứ hai Khi chọn tôm giống cần quansát:
- Ngoại quan: tôm đều cỡ, có màu trắng, hoạt độngnhanh nhẹn, có khả năng bơi ngợc dòng và phản ứng nhanhvới tác động bên ngoài Tôm sáng đẹp, râu và phụ bộ đầy
đủ, sạch sẽ, không dị hình, không bị thơng, các đốt bụnghình chữ nhật, tôm nở và chắc, tôm đều về kích cỡ có tỷ
lệ chênh lệch đàn không lớn hơn 10%, ruột chứa đầy thức
ăn Kích cỡ giống thả thích hợp khoảng 0.8 – 1.0 cm, vì lúcnày hệ thống mang đã hoàn chỉnh
- Gây sốc để kiểm tra chất lợng tôm giống: lấy khoảng
100 con giống cho vào xô chứa 1 – 2 lít nớc ao nuôi, sau đó
đổ trực tiếp vào 3 lít nớc ngọt vào để hạ độ mặn độtngột Nếu sau 2 giờ, kiểm tra lợng tôm giống chết nhỏ hơn10% là tốt nhất [43]
Trang 26* Thả giống
Nên thả giống vào sáng sớm hoặc chiều mát Không nênthả giống vào lúc trời ma hoặc vào buổi tra khi nắng gắt.Nơi thả giống là nơi sâu nhất của ao và đầu ngọn gió Cânbằng nhiệt độ nớc trong ao và trong túi nilon đựng tôm giốngtrớc khi thả giống ra ao bằng cách ngâm túi đựng giốngxuống ao trong một thời gian
Mật độ thả: mật độ thả tùy thuộc vào hình thức nuôi và
điều kiện nuôi, trung bình 60 – 80 con/m2, có nơi thả đến
Để tính toán lợng thức ăn cho tôm hợp lý, không thiếucũng không thừa phải nắm đợc 5 đặc điểm sau: số lợngtôm có trong ao; kích cỡ của tôm; tình trạng sức khoẻ của tôm
và tình trạng lột xác của tôm; chất lợng nớc ao nuôi và tìnhhình dùng thuốc cho tôm trong thời gian qua [14]
* Quản lý môi trờng nớc: tôm Thẻ tuy có sức chống chịu
với môi trờng cao hơn tôm Sú nhng khi chúng bị sốc môi ờng thì xác tôm chết sẽ nằm ở đáy ao chứ không nổi trênmặt nớc nh tôm Sú Do đó việc quản lý môi trờng tốt là yếu
Trang 27tr-tố hết sức quan trọng mang tính quyết định sản lợng của vụnuôi Sự thay đổi môi trờng nớc có ảnh hởng trực tiếp đếnquá trình sinh trởng bình thờng của tôm Vì vậy, quá trìnhnuôi phải duy trì các chỉ tiêu về chất lợng nớc thật ổn định[43].
Chơng 2
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
- Tảo Spirulina platensis
- Tôm Thẻ Chân trắng (Lipopenaeus vannamei)
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
- Phòng thí nghiệm Bộ môn Thực vật, Bộ môn Hóa sinh,Vờn thực nghiệm Khoa Sinh - Đại học Vinh
Trại nuôi tôm của Công Ty nuôi trồng thủy sản Việt Anh
- Từ tháng 3/2008 – 5/2008: nghiên cứu sự sinh trởng của
tảo Spirulina platensis trên hai môi trờng Zarrouk và Zarrouk
cải tiến
Trang 28- Từ tháng 5/2008 – 7/2008: trồng tảo ngoài trời và thusinh khối làm nguyên liệu cho nghiên cứu ứng dụng và tạo
“chế phẩm tảo”
- Từ tháng 6/2008 – 9/2008: ứng dụng “chế phẩm tảo”vào nuôi tôm Thẻ Chân trắng tại Công ty nuôi trồng thủy sảnViệt Anh – Kỳ Anh – Hà Tĩnh
2.3 Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1 Phơng pháp trồng và thu sinh khối tảo Spirulina
platensis
2.3.1.1 Nhân giống tảo trong phòng thí nghiệm
Trồng tảo trong phòng để đảm bảo cung cấp giống ban
đầu cho các bể nuôi ở ngoài trời Tảo Spirulina platensis đợc
Phòng Công nghệ tảo Đại học Quốc Gia Hà Nội cung cấp Tảosau khi lấy về đợc trồng trong phòng thí nghiệm bằng môitrờng Zarrouk và môi trờng Zarrouk cải tiến của Viện Côngnghệ thực phẩm ấn Độ (bảng 2)
Bảng 2 Thành phần môi trờng nuôi trồng tảo Spirulina
platensis (g/l) (Theo Viện nghiên cứu Trung tâm về CNTP ở Myore (ấn Độ)
Trang 291 ml/l
1 ml/l 8-10
4.500.501.50-1.000.200.011.000.04 -8-10
C¸c dung dÞch vi lîng cã thµnh phÇn nh sau (g/l) :
- Dung dÞch A5 bao gåm : H3BO3 – 2.86 ; MnCl2.2H2O –4.81;
ZnSO4.7H2O – 0.222; CuSO4 5H2O – 0.979; MoO3 – 0.015
Trang 30Tốc độ sinh trởng cũng nh năng suất của tảo phụ thuộcvào nhiều yếu tố, trong đó môi trờng dinh dỡng là một trongnhững yếu tố đóng vai trò quyết định năng suất Tảo trongcác bình cầu khi đã phát triển tốt đem ra nhân vào các bểkính (dung tích 30 lít) Để so sánh tốc độ tăng trởng củatảo, mỗi bể kính đều đựơc cho vào 20 lít dung dịch môitrờng dinh dỡng đã đựơc chuẩn bị nh đã nêu trên trên (1 bể
là môi trờng Zarrouk, còn bể khác là môi trờng Zarrouk cảitiến)
- Cho vào mỗi bể 100 ml dịch tảo lấy từ 4 bình cầu đãnhân
- Bể đợc ghi nhãn, đặt dới hệ thống dàn đèn huỳnhquang (4 ống đèn dài 1.2 m; công suất 20 W, chiếu sáng 12h/ngày)
- So sánh tốc độ tăng trởng của tảo Spirulina platensis
trong hai môi trờng bằng phơng pháp so màu (đo mật độquang-DO) trên máy quang phổ
So màu mẫu đối chứng là môi trờng pha sẵn Tiến hành somàu 3 lần, lấy giá trị trung bình
Trang 31* Phơng pháp lập đồ thị sinh trởng (đờng cong sinh trởng)
Chúng tôi nghiên cứu sinh trởng của tảo Spirulina platensis trong phòng thí nghiệm theo phơng pháp nuôi
trồng theo mẻ, nghĩa là phơng pháp không thêm vào cũngkhông lấy đi thứ gì trong môi trờng nuôi tảo đã có tảo giốngcho đến khi thu hoạch [19] Bởi vậy, có thể lập đờng congsinh trởng dựa trên các chỉ số DO đo đợc theo các pha: phalag, pha logarit, pha cân bằng và pha suy vong [29]
2.3.1.3 Phơng pháp nuôi trồng tảo ngoài trời
Tảo đợc trồng trong bể xi măng ở Vờn thực nghiệm (nhàlới) khoa Sinh - Đại học Vinh Bể xi măng đợc xây có kích thớc3.5 m x 1.15 m x 1.25 m Nhà lới đợc lợp bởi các tấm nhựatrong đảm bảo ngăn bớt ánh sáng trực tiếp nên thuận lợi chotảo sinh trởng Bể đợc ngăn đôi bằng vách ngăn trung tâm,hai nửa bể đợc thông với nhau Hai đầu bể bố trí hai máy sụckhí hoạt động đều đặn, đảm bảo cho môi trờng dinh dỡngluôn vận chuyển một chiều vòng quanh qua hai nửa bể Saukhi chuẩn bị môi trờng nuôi trồng (dung môi là nớc máy),kiểm tra pH, duy trì mực nớc trong bể khoảng 30cm (tơngứng với dung tích 1000 lít dung dịch môi trờng) và cho tảogiống vào
Sau một thời gian sinh trởng (khoảng 20 ngày đến mộttháng), khi đó sinh khối tảo đã đậm đặc, tiến hành thuhoạch bớt tảo trong bể (xem phụ lục 1) và giữ lại mật độkhông thấp hơn 0.6 – 0.8 g/l
2.3.1.4 Phơng pháp thu hoạch, sấy khô và bảo quản tảo
Bớc 1: Lọc tảo
Trang 32Chúng tôi đã áp dụng phơng pháp lọc theo phơng pháptrọng lực Tại cơ sở sản xuất tảo ở Vĩnh Hảo (Bình Thuận)hay nh ở ấn Độ cũng đã sử dụng phơng pháp này [31] ở đâyqua nhiều lần thử nghiệm, chúng tôi đã sử dụng loại vải nilonmịn bóng để lọc và cho kết quả rất tốt (xem phụ lục 1)
Bớc 2: Sấy khô
Để sấy khô, trên thế giới có các phơng pháp sấy khác nhau
đối với tảo Spirulina platensis: sấy chân không, sấy bằng
dòng không khí khô, phơi nắng Kết quả cho thấy sản phẩmtảo sau khi sấy đều tốt và đẹp [31] Tuy nhiên, các phơngpháp sấy chân không, sấy bằng dòng không khí khô đòi hỏiphải có thiết bị dùng điện năng và do đó giá thành cao Phơikhô ngoài nắng thờng chậm, lệ thuộc vào điều kiện thờitiết và lâu hơn nhng kỹ thuật đơn giản và giá thành hạ
ở đây, chúng tôi đã lựa chọn phơng pháp phơi khô tảongoài nắng Để cho tảo đợc nhanh khô, tảo ở dới dạng bùn chovào bình ép thành sợi có đờng kính khoảng 3.5 mm đểtăng bề mặt tiếp xúc với nắng và gió Sau khi phơi khô, tảo
đợc nghiền thành bột mịn và cho vào bao nilon cất giữ đểlàm nguyên liệu cho thí nghiệm (xem phụ lục 1)
2.3.2 Phơng pháp phân tích một số chỉ tiêu hóa
sinh của tảo Spirulina platensis
Hàm lợng dinh dỡng (%) một số chỉ tiêu hóa sinh của tảo
Spirulina platensis (protein, gluxít và lipít) đợc tiến hành
phân tích với sự giúp đỡ của Viện dinh dỡng Quốc gia theocác phơng pháp tơng ứng
- Phân tích hàm lợng protein theo phơng pháp NMLK –
N06
Trang 33- Phân tích hàm lợng gluxít theo phơng pháp KNLTTP –75
2.3.4 Phơng pháp bố trí thí nghiệm
Bố trí nuôi tôm trong lồng lới Polyethylen, kích thớc mắtlới 2 mm (hình 2) đợc chúng tôi thiết kế thành lồng nuôi có 6
Trang 34ngăn dùng cho các lô thí nghiệm: một lô đối chứng (L0) và 5lô thí nghiệm (L1; L2; L3; L4; L5) Kích thớc mỗi ngăn: 1.5 m x1.5 m x 1.2 m Lồng lới đợc bố trí trong ao, song song với đ-ờng bờ và cách bờ ao 2 m, gần quạt nớc để tăng lợng oxy khimáy quạt hoạt động (xem phụ lục 2)
Công thức thí nghiệm: Thức ăn thông thờng có bổ sung
thêm chế phẩm tảo Spirulina platensis theo 5 lô thí nghiệm,
cụ thể nh sau:
- Lô đối chứng (L0): không cho tôm ăn bổ sung chếphẩm tảo
- Lô 1 (L1): cho tôm ăn bổ sung 2% chế phẩm tảo
- Lô 2 (L2): cho tôm ăn bổ sung 4% chế phẩm tảo
- Lô 3 (L3): cho tôm ăn bổ sung 6% chế phẩm tảo
- Lô 4 (L4): cho tôm ăn bổ sung 8% chế phẩm tảo
- Lô 5 (L5): cho tôm ăn bổ sung 10% chế phẩm tảo
2.3.5 Tiến hành nuôi và theo dõi
- Chọn tôm thí nghiệm: tôm Thẻ Chân trắng đợc chọnnuôi đảm bảo các yêu cầu sau: tôm đều cỡ, hoạt động nhanhnhẹn, có khả năng bơi ngợc dòng và phản ứng nhanh lẹ vớitác động bên ngoài Tôm sáng đẹp, râu và phụ bộ đầy đủ,sạch sẽ không dị hình, ruột chứa đầy thức ăn
- Thả giống: tôm đợc chọn và thả giống cùng thời gian thảgiống của Công ty Việt Anh nên đảm bảo chất lợng giống doCông ty đã kiểm định Khi Công ty thả giống vào ao nuôicủa họ, chúng tôi lấy lại một túi giống (khoảng 3000 con/ túi)cho vào thau nớc Tiến hành đếm số tôm thả vào các ngăn
Trang 35nghiên cứu của lồng lới đã đợc chuẩn bị trong ao (150 congiống/ 1ngăn).
Hàng ngày theo dõi và cho tôm ăn 4 lần/1 ngày cùng thời
điểm cho tôm ăn của Công ty Việt Anh Theo dõi sự thay
đổi màu nớc trong ao và trong lồng lới nghiên cứu để đảmbảo điều kiện sống bình thờng cho tôm
Hình 2: Sơ đồ lồng nuôi tôm ( lới polyethylen)
2.3.6 Phơng pháp cân trọng lợng và đo kích thớc tôm
- Sử dụng cân điện tử (max 600 g, sai số 0.01 g) để xác
định trọng lợng tôm
- Xác định trọng lợng tôm khi thả bằng cách cân 100 gtôm giống đã ráo nớc, dùng kim mũi mác đếm số lợng tôm rồichia bình quân ta đợc trọng lợng trung bình mỗi con Cânlặp lại 3 lần, lấy giá trị trung bình
- Khi cân tôm đã lớn, dùng vợt lỗ nhỏ vớt tôm lên cho vàoxô nớc Đa vào chỗ mát gần vị trí đặt cân, dùng vợt nhỏ vớttừng con, để ráo nớc và đặt lên bàn cân Đọc chỉ số cuối