1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG TÁC THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỐNG ĐA.DOC

51 703 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Thanh Toán Điện Tử Tại Ngân Hàng Công Thương Đống Đa
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Đống Đa
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 201,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TÁC THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỐNG ĐA

Trang 1

Lời mở đầuViệt Nam bớc vào thời kì đổi mới,thời kì hội nhập quốc tế và khu vực nên

đòi hỏi nền kinh tế không ngừng đầu t đổi mới cơ sở vật chất kĩ thuật,trình độnhằm nâng cao chất lợng sản phẩm,dịch vụ để đủ sức cạnh tranh trong thị trờngnội địa cũng nh thị trờng quốc tế

Chỉ thị 58/CT-TW của bộ chính trị cũng đã nêu rõ: “công nghệ thông tin làmột trong những động lực quan trọng nhất của sự phát triển,cùng với 1 số ngànhcông nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế,văn hoá,xã hộicủa thế giới hiện đại”

Theo tinh thần của chỉ thị và cũng là yêu cầu của công cuộc đổi mới hoạt

động ngân hàng để các ngân hàng Việt Nam hoà nhập với các ngân hàng trênthế giới,ngành ngân hàng đã thực hiện chiến lợc ứng dụng công nghệ thông tinvào hoạt động kinh doanh của mình TTLH là lĩnh vực rất đợc quan tâm bởi nó

đóng một vai trò quan trọng trong nghiệp vụ thanh toán của mỗi ngân hàng Đểthay thế cho phơng thức TTLH cũ lạc hậu trớc đây,các ngân hàng hiện đang ápdụng TTĐT - một phơng thức TTLH mới,u việt hơn hẳn phơng thức cũ Chuyểntiền nhanh chóng thuận tiện,độ chính xác cao,thủ tuc đơn giản,thanh toán chuyểntiền đợc hoàn tất trong một ngày làm việc,vốn đợc luân chuyển nhanh,tài khoản

sử dụng không phức tạp,gọn,quy trình thanh toán đơn giản TTĐT đã đáp ứng

đ-ợc tất cả những yêu cầu đó.Để hiểu rõ hơn về vấn đề này,em đã chọn đề tài vềTTĐT cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

Thời gian khảo sát thực tế tại NHCT Đống Đa đã giúp em hiểu hơn về líluận đồng thời còn cho em thấy đợc thực trạng của việc ứng dụng TTĐT vào hoạt

động kinh doanh tại NHCT Đống Đa nói riêng cũng nh của các ngân hàng ViệtNam nói chung.Nhìn chung công tác TTĐT trong lĩnh vực ngân hàng ở nớc tacòn những hạn chế nhất định,còn những vớng mắc cha đợc tháo gỡ,kết quả đạt đ-

ợc còn khiêm tốn cha nh mong muốn

Với trình độ còn hạn chế,thời gian khảo sát thực tế cha nhiều nên bài viếtcủa em không tránh khỏi nhữnh khiếm khuyết.Em rất mong đơc sự quan tâm củathầy cô giáo ở Học viện Ngân hàng,ban lãnh đạo phòng kế toán NHCT Đống

Đa,các bạn sinh viên cũng nh những ngời quan tam đến vấn đê này góp ý kiến đểbài viết đợc hoàn chỉnh hơn

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa kế toán-kiểm toán cũng nh cáccán bộ hiện đang công tác tại chi nhánh ngân hàng Công Thơng Đống Đa đã tậntình giúp đỡ em làm chuyên đề này.

Trang 3

Chơng I Lí luận chung về thanh toán điện tử

I.Một số vấn đề về thanh toán

1.Dịch vụ thanh toán.

Lịch sử ra đời và phát triển của sản xuất lu thông hàng hoá gắn liền với sự

ra đời và phát triển của tiền tệ và lu thông tiền tệ.Tiền tệ ra đời với vai trò trunggian trao đổi giữa các loại hàng hoá khác nhau làm cho việc lu thông và trao đổihàng hoá ngày càng phát triển

Gắn liền với quá trình phát sinh và phát triển của các hình thức tiền tệ là quátrình phát sinh phát triển các quan hệ thanh toán tiền tệ phục vụ cho các giao dịchdân sự và thơng mại.Hiện nay các quan hệ thanh toán đợc thực hiện dới hai hìnhthức là thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt và thanh toán qua các trung gian thanhtoán (sau đây gọi chung là ngân hàng)

- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt là hình thc thanh toán mà ngời có nghĩa vụchi trả (ngời mua hàng hoá,ngời nhận cung ứng dịch vụ ) sử dụng tiền mặt đểchi trả cho ngời thụ hởng (ngời bán hàng hoá,ngời cung ứng dịch vụ )Hình thứcthanh toán trực tiếp bằng tiền mặt ra đời gắn liền với sự xuất hiện của tiền tệtrong đời sống xã hội

- Thanh toán qua ngân hàng là việc chi trả không thực hiện trực tiếp giữa ngời chitrả với ngời thụ hởng mà thông qua việc uỷ nhiệm cho ngân hàng thựchiện.Trong thanh toán qua ngân hàng ,các ngân hàng theo yêu cầu của ngời chitrả thực hiện việc chi trả hộ hoặc yêu cầu của ngời thụ hởng thu hộ số tiền mà ng-

ời thụ hởng đợc hởng.Việc chi trả hộ hoặc thu hộ tiền nh vậy mang tính chất làmột loại dịch vụ,ngời ta gọi là dịch vụ thanh toán

Việc thực hiện dịch vụ thanh toán của ngân hàng có thể sử dụng tiền mặthoặc không sử dụng tiền mặt Trong đó thanh toán không sử dụng tiền mặt thựcchất là nghiệp vụ chi trả đợc thực hiện bằng cách trích chuyển tài khoản trong hệthống tín dụng hoặc bù trừ công nợ mà không sử dụng đến tiền mặt.Trong nềnkinh tế thị trờng, thanh toán qua ngân hàng chủ yếu là thanh toán không dùngtiền mặt Hình thức thanh toán này một mặt tạo điều kiện cho các ngân hàng thựchiện đợc các dịch vụ trả tiền với khối lợng lớn một cách nhanh chóng và chínhxác, mặt khác tạo điều kiện cho việc tập trung đợc lợng vốn nhàn rỗi trong nềnkinh tế làm nguồn vốn tín dụng ngắn hạn

2.Tổ chức thanh toán vốn giữa các ngân hàng.

Trang 4

2.1.Sự cần thiết và ý nghĩa của thanh toán vốn giữa các ngân hàng

2.1.1 Sự cần thiết của thanh toán vốn giữa các ngân hàng

- Đối với các chi nhánh ngân hàng cùng hệ thống:

+ Trong thanh toán không dùng tiền mặt đợc chia thành thanh toán cùng ngânhàng và thanh toán khác ngân hàng Thanh toán cùng ngân hàng thì không liênquan đến thanh toán vốn giữa các ngân hàng còn trờng hợp thanh toán khác ngânhàng nhng trong cùng hệ thống thì phải có sự chuyển vốn từ ngân hàng phục vụngời mua sang ngân hàng phục vụ ngời bán.Nền kinh tế càng phát triển thì việctrao đổi hàng hoá không bó hẹp ở một địa phơng mà đợc mở rộng ra khắp cácmiền của đất nớc nên việc thanh toán tiền hàng hoá,dịch vụ giữa ngời mua và ng-

ời bán qua hai ngân hàng khác nhau trở nên cần thiết

+ Trong nền kinh tế ,việc chuyển cấp vốn,cấp kinh phí,chuyển tiền thực hiệnnghĩa vụ ngân sách diễn ra thờng xuyên,liên tục.Điều đó đòi hỏi phải có nghiệp

vụ chuyển tiền từ ngân hàng này đến ngân hàng kia để đáp ứng yêu cầu của việcchuyển vốn trong nền kinh tế

+ Trong phạm vi nội bộ của hệ thống ngân hàng, tổ chức tín dụng có nghiệp vụ

điều chuyển vốn,cấp vốn,chuyển nhợng tài sản,nộp khấu hao lên cấp trên,chuyểnlãi,lỗ Điều đó cũng đòi hỏi phải có thanh toán vốn giữa các ngân hàng vớinhau.Chẳng hạn điều chuyển vốn trong hệ thống NHNo và PTVN,trong hệ thốngNHCTVN,hệ thống NHĐT và PTVN

- Đối với các chi nhánh ngân hàng khác hệ thống:

Xét về quản lí vốn thì mỗi hệ thống NHTM là một doanh nghiệp hạch toán kinh

tế độc lập nên việc quản lí,sử dụng vốn đợc khép kín trong từng hệ thốngNHTM.Chính vì vậy mà việc thanh toán vốn giữa hai chi nhánh ngân hàng khác

hệ thống không thể do một NHTM cấp chủ quản đứng lên thanh toán cho hai chinhánh khác hệ thống mà phải do các ngân hàng tự tiến hành thanh toán vốn vớinhau một cách sòng phẳng

Để phục vụ hoạt động đa dạng của nền kinh tế,hiện nay có nhiều hệ thốngNHTM và TCTD khác nhau.Mặt khác khách hàng đợc quyền lựa chọn ngân hàng

để mở tài khoản.Do vậy mối quan hệ thanh toán vốn giữa các ngân hàng ngàycàng phát triển.Chính vì vậy việc nghiên cứu và xác lập phơng thức quan hệthanh toán giữa các ngân hàng là hết sức cần thiết trong hoạt động ngân hàng

Trang 5

Thanh toán giữa các ngân hàng có ý nghĩa rất to lớn:

+ Thể hiện chức năng tập trung thanh toán của ngân hàng đối với nền kinh tếquốc dân và điều hòa vốn trong nội bộ ngân hàng

+ Thực hiện tốt nghiệp vụ thanh toán giữa các ngân hàng chính là thực hiện đợcyêu cầu của công tác thanh toán không dùng tiền mặt.Nhanh chóng,kịpthời,chính xác,an toàn tài sản,tăng nhanh vòng quay của vốn

+ Giảm chi phí lu thông do không phải vận chuyển tiền mặt từ nơi này đến nơikhác,giảm chi phí kiểm đếm giao nhận tiền

+ Góp phần tiết kiệm lợng tiền mặt trong lu thông từ đó có tác động tới lợng tiềncung ứng trong quá trình điều hành chính sách tiền tệ quốc gia

Để làm tốt nghiệp vụ thanh toán giữa các ngân hàng thì đòi hỏi ngân hàng phảicải tiến thể lệ,chế độ thanh toán không dùng tiền mặt cho phù hợp với yêu cầucủa việc trao đổi thanh toán tiền hàng hóa , dịch vụ của toàn xã hội.Tăng cờngtrang thiết bị,kĩ thuật phục vụ thanh toán nhanh chóng , chính xác,cải tiến việc

điều hành và quản lí vốn trong ngân hàng Chính vì vậy mà làm cho hoạt độngngân hàng phát triển phong phú về trình độ và cơ sở vật chất kĩ thuật

2.2Các phơng thức thanh toán

Phơng thức thanh toán phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa hai đơn vịngân hàng với nhau.Căn cứ vào việc các ngân hàng tham gia thanh toán vốn làcùng hệ thống hoặc khác hệ thống có các phơng thức thanh toán sau:

-Để thanh toán trong cùng hệ thống ngân hàng có các phơng thức :

+ thanh toán liên hàng

Trang 6

Để thanh toán khác hệ thống ngân hàng có các phơng thức sau:

+ thanh toán bù trừ

+ thanh toán qua tài khoản tiền gửi mở tại NHNN

+ thanh toán qua tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng khác hệ thống

+ thanh toán ủy nhiệm thu hộ,chi hộ

ở Việt Nam,tổ chức hệ thống thanh toán giữa các ngân hàng gắn liền vớiviệc hoàn thiện mô hình tổ chức của các hệ thống ngân hàng Việt Nam qua cácthời kì

-Thời kì năm 1989:Thời kì này ngân hàng Việt Nam tổ chức thành ngân hàng 1

cấp(không tách biệt NHNN và các TCTD nên hệ thống thanh toán vốn giữa cácchi nhánh ngân hàng cũng chỉ cùng 1 hệ thống Phơng thức thanh toán vốn giữacác ngân hàng đợc sử dụng là phơng thức thanh toán liên hàng trong đó các chinhánh trong hệ thống trực tiếp thanh toán vốn với nhau,NHTW làm nhiệm vụkiểm soát đối chiếu liên hàng cho toàn hệ thống

-Thời kì 1989 đến nay:Thời kì này nền kinh tế nớc ta đã chuyển từ cơ chế kế

hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trờng theo đó hệ thống ngân hàng 1 cấp cũng

đợc chuyển thành ngân hàng 2 cấp với nhiều hệ thống khác nhau nh hệ thốngNHNN và các hệ thống NHTM.Việc cân đối,điều hòa vốn đợc tổ chức theo từng

hệ thống,do vậy mỗi hệ thống ngân hàng đă tổ chức 1 hệ thống thanh toán dể giảiquyết quan hệ thanh toán trong nội bộ hệ thống.Ngoài hệ thống thanh toán nội bộcủa từng hệ thống ngân hàng còn có hệ thống thanh toán liên ngân hàng để giảiquyết quan hệ thanh toán vốn giữa các đơn vị ngân hàng khác hệ thống

Trong thời kì kinh tế mở,mối quan hệ kinh tế giữa các vùng,miền khu vực khôngngừng tăng lên Khoa học tính toán,kĩ thuật điện tử không ngừng phát triển nên

xu hớng chung là phải mở rộng hệ thống thanh toán liên ngân hàng với các trungtâm thanh toán hiện đại để đảm bảo thanh toán liên ngân hàng trong phạm vi khuvực và toàn quốc đạt hiệu quả cao

Các phơng thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng thời kì này tơng đối phongphú,gồm:

+Thanh toán liên hàng(TTLH) :Thanh toán liên hàng là phơng thức thanh toán

vốn giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống nh hệ thống ngân hàng Công

Th-ơng ,hệ thống ngân hàng Đầu T và Phát Triển, Nội dung chủ yếu của phTh-ơngthức này là viêc thực hiện thu hộ,chi hộ giữa hai ngân hàng trong cùng hệ thống ở

Trang 7

địa phơng khác nhau hoặc để chuyển cấp vốn điều hoà trong cùng hệ thống ngânhàng Để thực hiện thanh toán liên hàng mỗi hệ thống quy định số hiệu riêng cho

hệ thống mình.Các đơn vị thành viên tham gia thanh toán liên hàng theo sự uỷnhiệm của ngân hàng cấp trên (NH Công Thơng VN,NH Đầu T và Phát TriểnVN ).Để tham gia thanh toán liên hàng,các ngân hàng phải đăng kí mẫu dấu,chữ kí của giám đốc ngân hàng và ngời đợc uỷ quyền;chữ kí của kế toán trởng vàngời đợc uỷ quyền

+Thanh toán bù trừ(TTBT) : Thanh toán bù trừ là phơng thức thanh toán vốn

giữa 2 ngân hàng đợc thực hiện bằng cách bù trừ tổng số phải thu,phải trả đểthanh toán số chênh lệch (kết quả bù trừ) TTBT đợc áp dụng giữa các ngân hàngkhác hệ thống với nhau hoặc giữa các đơn vị ngân hàng cùng 1 hệ thống ngânhàng Trong TTBT phải có một ngân hàng chủ trì (ngân hàng chủ trì có thể làNHNN hoặc một ngân hàng thơng mại nào đó),các ngân hàng thành viên phải

mở tài khoản tại ngân hàng chủ trì và ngân hàng thành viên có sự thoả thuận vớinhau,có sự cam kết về các điều kiện thanh toán Tuỳ thuộc vào phơng pháp trao

đổi chứng từ,chuyển số liệu mà có cơ chế TTBT trên cơ sở chứng từ giấy (TTBTgiấy)và TTBT điện tử

+Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN: Theo phơng thức này,việc

thanh toán giữa các ngân hàng với nhau đợc thực hiện từng lần theo số tiền ghitrên bảng kê các chứng từ thanh toán.Ngân hàng bên trả tiền lập bảng kê kèmchứng từ gốc cho từng ngân hàng,gửi đến NHNN nơi mở tài khoản,yêu cầuNHNN trích tài khoản tiền gửi để trả cho ngân hàng thụ hởng.Phơng thức này th-ờng áp dụng đối với những chuyển tiền nhanhvới số tiền lớn và trong việc điềuchuyển vốn của các ngân hàng thơng mại

+Thanh toán theo phơng thức uỷ nhiệm lẫn nhau giữa hai ngân hàng:

Ph-ơng thức thanh toán này đợc áp dụng giữa các ngân hàng cùng hoặc khác hệthốngvà giữa 2 ngân hàng đã có sự thoả thuận và cam kết với nhau rằng ngânhàng này sẽ thực hiện thu hộ hoặc chi hộ cho ngân hàng kia trên cơ sở các chứng

từ thanh toán của khách hàng có mở tài khoản tại ngân hàng kia.Việc thu hộ ,chi

hộ giữa hai ngân hàng chỉ đợc tiến hành trong phạm vi những khoản thanh toán

đã thoả thuận và quy định trong hợp đồng.Mỗi khi phát sinh những khoản thuhộ,chi hộ ngân hàng nơi phát sinh phải gứi các chứng từ thanh toán cho NH cóquan hệ để hạch toán sổ sách.Kết thúc từng định kì thanh toán,các ngân hàngphải đối chiếu số liệu với nhau,quyết toán số tiền đã thu hộ,chi hộ và thanh toáncho nhau số chênh lệch phải thu,phải trả

Trang 8

+Mở tài khoản tiền gửi lẫn nhau để thanh toán:Phơng thức thanh toán này đợc

sử dụng cho các ngân hàng cùng hoặc khác hệ thống để thanh toán cho nhau với

điều kiện các ngân hàng tham gia thanh toán phải làm thủ tục đăng kí mẫudấu,chữ kí của ngời có thẩm quyền giữa hai ngân hàng .Trong phơng thứcnày,một trong hai ngân hàng mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng kia để hạchtoán các khoản thanh toán có liên quan đến hai ngân hàng Việc thanh toán giữahai ngân hàng đợc thực hiện trên cơ sở các bảng kê chứng từ do ngân hàng phátsinh nghiệp vụ lập và các chứng từ của khách hàng

II.Tổng quan về phơng thức thanh toán liên hàng

1.Khái niệm

Thanh toán liên hàng là việc thanh toán nội bộ giữa các chi nhánh ngân hàngtỉnh ,thành phố,sở giao dịch trong hệ thống ngân hàng.Nó là một bộ phận củathanh toán không dùng tiền mặt

2.Các giai đoạn phát triển của phơng thức thanh toán liên hàng

Do yêu cầu thanh toán của xã hội ngày càng cao,và cùng với sự tiến bộ củakhoa học kĩ thuật mà kĩ thuật thanh toán liên hàng đợc cải tiến và ngày cànghoàn thiện hơn.Từ thủ công ,bán thủ công đến thanh toán điện tử,thanh toán liênhàng đã không ngừng góp phần vào công tác thúc đẩy thanh toán không dùngtiền mặt

2.1 Liên hàng truyền thống

Theo liên hàng truyền thống,các giấy báo liên hàng đợc viết bằng tay,việc

xử lí chứng từ và kĩ thuật hạch toán theo phơng pháp thủ công và luân chuyểnchứng từ thì thông qua cơ quan bu điện dới hai hình thức là chuyển tiền th vàchuyển tiền điện.Phơng thức kiểm soát và đối chiếu trong thanh toán liên hàng làphơng thức “kiểm soát tập trung ,đối chiếu phân tán” Trong phơng thức này cácchi nhánh trực tiếp gửi chuyển tiền cho nhau,trung tâm thanh toán làm nhiệm vụkiểm soát tất cả các chuyển tiền sau đó lập sổ đối chiếu gửi các chi nhánh nhậnchuyển tiền để các ngân hàng này đối chiếu(đối chiếu phân tán ở các ngân hàngnhận chuyển tiền)

Chỉ thị số 98/NH-CT ngày 07/10/1976 của NHNN Việt Nam về thanh toánliên hàng là văn bản pháp lí đầu tiên quy định về việc áp dụng phơng thức thanhtoán liên hàng trong thanh toán vốn giữa các ngân hàng Việt Nam Theo đó,thanhtoán liên hàng truyền thống đợc thực hiện trong suốt một thời gian dài từ năm

Trang 9

1976 đến năm 1992 và đã góp phần đáng kể trong việc thực hiện chức năng trungtâm thanh toán của ngân hàng Hình thức thanh toán này phù hợp với mô hình tổchức hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng nh trình độ công nghệ lúc bấy giờ Tuynhiên do hạn chế của hình thức thanh toán này là chứng từ thì luân chuyểnchậm,hay bị thất lạc,thanh toán không dùng tiền mặt diễn ra chậm trễ,vốn nằmtrong thanh toán lớn gây lãng phí cho ngân hàng và cho xã hội,tốc độ luânchuyển vốn chậm không tạo đà thúc đẩy cho nền kinh tế phát triển nên nó đã dần

đợc thay thế bằng hình thức thanh toán tiến bộ hơn.Hiện nay thanh toán liên hàngtruyền thống chỉ còn là cơ sở lí luận cho việc thực hiện các hình thức thanh toánliên hàng sau này

2.2Liên hàng có ứng dụng máy vi tính

ở hình thức liên hàng này,các kĩ thuật nghiệp vụ đều đợc thực hiện trên cơ

sở nghiệp vụ thanh toán liên hàng truyền thống Cụ thể là : Trên cơ sở chứng từthanh toán của khách hàng hay của nội bộ ngân hàng ,bộ phận thanh toán liênhàng lập giấy báo liên hàng.Khi thanh toán liên hàng qua mạng máy vi tính,giấybáo liên hàng đợc lập 1 liên thay vì 3 liên nh trớc Trên cơ sở giấy báo liên hàng

đợc lập bộ phận điện toán chuyển hoá giấy báo liên hàng,chứng từ gốc thànhchứng từ thanh toán điện tử rồi chuyển cho trung tâm thanh toán.Trung tâm thanhtoán sẽ chuyển tiếp cho ngân hàng nhận chuyển tiền.Tại ngân hàng nhận,khinhận đợc chứng từ thanh toán điện tử thì chuyển hoá thành các giấy báo liênhàng đến,các chứng từ gốc để làm chứng từ thanh toán cho khách hàng đồng thời

lu vào hồ sơ kế toán.Nh vậy là ngân hàng chuyển tiền thay vì chuyển trực tiếp 1liên giấy báo liên hàng cho ngân hàng nhận chuyển tiền mà chuyển gián tiếp quatrung tâm thanh toán bằng chơng trình qua máy vi tính,và không phải gửi liên 2giấy báo kèm sổ đối chiếu liên hàng về trung tâm.Ngân hàng nhận chuyển tiềnkhông phải kiểm soát mẫu dấu chữ kí trong thanh toán liên hàng của ngân hàngchuyển tiền bới các giấy báo đợc chuyển hoá có khoá bảo mật riêng.Trung tâmthanh toán trớc đây phải lập sổ đối chiếu liên hàng cho từng ngân hàng nhận cóliên quan thì nay việc đối chiếu liên hàng đợc lập trên cơ sở máy vi tính và truyềnqua mạng tới các ngân hàng thành viên.Trên cơ sở số liệu đối chiếu qua máy,bộphận thanh toán liên hàng lập phiếu làm chứng từ hạch toán đối chiếu liênhàng.Việc kiểm soát và đối chiếu thực hiện nh trong thanh toán liên hàng truyềnthống:”kiểm soát tập trung,đối chiếu phân tán” Việc sử dụng máy vi tính trongthanh toán liên hàng đã rút ngắn đợc thời gian luân chuyển chứng từ và làm choquá trình thanh toán đợc diễn ra nhanh hơn

Trang 10

2.3 Thanh toán điện tử

Tên gọi của phơng thức đã phản ánh rõ tính chất khác biệt với các phơngthức TTLH khác.TTĐT có nghĩa là việc thanh toán vốn giữa các đơn vị ngânhàng thực hiện bằng kĩ thuật điện tử.Với việc kết nối máy tính trong nội bộ ngânhàng cũng nh trong toàn hệ thống mà ta gọi là mạng máy tính cục bộ,khâu thanhtoán vốn giữa các ngân hàng đã đợc giải quyết một cách nhanh chóng,chính xác

và an toàn.TTĐT có thể nói là một cuộc cách mạng trong TTLH.Việc ứng dụngTTĐT vào ngân hàng đã khắc phục đợc sự chậm trễ trong TTLH.Trớc kia thờigian luân chuyển có thể kéo dài từ 5 đến 7 ngày do phải chuyển qua bu điện.Cònbây giờ với công nghệ tiên tiến TTĐT việc chuyển tiền thanh toán qua ngân hàngchỉ thực hiện trong một ngày thậm chí một vài giờ đồng hồ

Có một điểm cần biết ở phơng thức này là tuỳ điều kiện của từng nớc mà ápdụng hình thức TTĐT cho phù hợp.ở những nớc mà cơ sở hạ tầng và công nghệthông tin thấp,sử dụng hệ thống kế toán không đồng bộ thì hình thức TTĐT sửdụng giữa các chi nhánh ngân hàng là hình thức thanh toán điện tử có chứngtừ,tức là giữa các ngân hàng có sự nối mạng thanh toán với nhau nhng phải in rachứng từ để hạch toán.Hình thức này hoàn toàn phù hợp với hệ thống ngân hàngViệt Nam hiện nay.Một hình thức khác của thanh toán điện tử là thanh toán điện

tử không có chứng từ.Đó là hình thức thanh toán mà việc hạch toán đợc thực hiện

1 cách tự động.Hình thức này đợc sử dụng giữa các chi nhánh ngân hàng có hệthống công nghệ thông tin hiện đại,sử dụng hệ thống kế toán đồng bộ

III Những vấn đề chung về Thanh Toán Điện Tử.

1.Khái niệm về TTĐT

Thanh toán điện tử là phơng thức thanh toán vốn giữa các chi nhánh ngânhàng trong cùng hệ thống thông qua mạng máy tính Nó đợc phát sinh trên cơ sởthanh toán không dùng tiền mặt,thanh toán công nợ,thanh toán cấp vốn và điềuhoà vốn trong từng hệ thống ngân hàng

Theo quy chế của NHCTVN TTĐT đợc hiểu là việc chuyển tiền và hoàn tấtmột lệnh thanh toán thông qua mạng máy tính giứa các chi nhánh trong nội bộNHCTVN.TTĐT có thể là chuyển có hoặc chuyển nợ đã đợc uỷ quyền.Phơngthức TTĐT của NHCTVN là sự kế thừa và thay thế phơng thức TTLH truyềnthống,liên hàng qua mạng máy vi tính bằng 1 chơng trình thanh toán mới nhờviệc áp dụng những thành tụ của công nghệ thông tin.TTĐT tại NHCTVN là ch-

ơng trình hạch toán quản lí điều hành vốn tập trung trong hệ thống NHCTVN,

Trang 11

giúp NHCTVN điều hành vốn một cách linh hoạt,việc thanh toán giữa các ngânhàng diễn ra nhanh chóng thuận tiện.Đồng thời cũng giúp nâng cao vị thế của hệthống NHCTVN trong hệ thống các ngân hàng thơng mại VN.

2.Những quy định chung về TTĐT

Mọi khách hàng giao dịch với ngân hàng đợc tham gia hệ thống TTĐT theocơ chế thanh toán qua ngân hàng ban hành theo quy định số 22/QĐNH1 củathống đốc NHNN

Khi có nhu cầu thanh toán trong hệ thống ngân hàng ,khách hàng(ngời phátlệnh thanh toán)phải lậpvà nộp chứng từ vào chi nhánh của ngân hàng phục vụmình (ngân hàng gửi lệnh)theo đúng quy định của ngân hàng Các nghiệp vụ phátsinh trong TTĐT đợc hoàn tất trong một ngày làm việc.Trờng hợp khách hàngyêu cầu chi nhánh ngân hàng phục vụ chuyển nhanh thì hoàn tất từ 1 đến 3 giờ.Các trởng phòng kế toán chi nhánh ngân hàng chịu trách nhiệm về kiểm soáttính hợp lệ,hợp pháp các chứng từ thanh toán,về quy trình chuyển tiền đi và đếncũng nh hạch toán vào các TK thích hợp

Trung tâm điện toán ngân hàng chịu trách nhiệm về đảm bảo kĩ thuật củacác thông tin trên đờng truyền từ thông tin thanh toán đến các chi nhánh ngânhàng Căn cứ vaò chức năng nhiệm vụ đã đợc giao,cá nhân tham gia thanh toánchấp hành nghiêm túc quy định của chế độ TTĐT

3.Những quy định cụ thể về TTĐT.

3.1 Tài khoản TTĐT:

Quy trình TTĐT đồng thời là quy trình hạch toán quản lí điều hành vốn tậptrung trong hệ thống NHCT Việt Nam.Để cho phù hợp với cơ chế quản lí vốn củamình,NHCT Việt Nam sử dụng một tài khoản duy nhất là điều chuyển vốn đểhạch toán toàn bộ nghiệp vụ chuyển tiền đi và chuyển tiền đến.Tại trung tâmthanh toán(TTTT) và các chi nhánh ngân hàng Công Thơng (CNNHCT) mở các tàikhoản cấp V,chi tiết theo từng nguồn vốn bao gồm:

1 Tài khoản 5191.01999-Điều chuyển vốn trong kế hoạch bằng VNĐ

2 Tài khoản 5191.02999-Điều chuyển vốn ngoài kế hoạch bằng VNĐ

3 Tài khoản 5191.04999-Điều chuyển vốn tài trợ uỷ thác đầu t bằng VNĐ

4 Tài khoản 5191.05999-Điều chuyển vốn khoanh nợ bằng VNĐ

5 Tài khoản 5191.06999-Điều chuyển vốn kí quỹ bằng VNĐ

Trang 12

6 Tài khoản 5191.07999-Điều chuyển vốn quá hạn bằng VNĐ.

7 Tài khoản 5191.08999-Điều chuyển vốn chờ thanh toán bằng VNĐ

8 Tài khoản 5191.09999-Điều chuyển vốn thanh toán khác hệ thống bằng VNĐTrong đó ba tài khoản đầu đợc thực hiện qua mạng máy tính trên cơ sở các chứng

từ TTĐT đi và đến.Các tài khoản còn lại chỉ để hạch toán tại CNNHCT hoặcTTTT trên cơ sở thực hiện các mối quan hệ với ba tài khoản đầu

NHCT Việt Nam mở tài khoản chi tiết cho từng chi nhánh đối với từng loạivốn theo từng mã chi nhánh( mã chi nhánh NHCT Đống Đa là 126)

Tất cả các khoản thanh toán điều chuyển vốn đều thông qua tài khoản điềuchuyển vốn trong kế hoạch

Các khoản sai sót nhầm lẫn đợc hạch toán vào một tài khoản:Điều chuyểnvốn chờ thanh toán

Nội dung tính chất các tài khoản đợc thực hiện theo chế độ kế toán hiệnhành của NHCTVN đợc quy định tại quyết định số 70/QĐ-NHCT10 ngày01/03/1999 của tổng giám đốc NHCTVN về việc ban hành hệ thống tài khoản kếtoán NHCTVN

3.2 Chứng từ điện tử.

Trong thanh toán liên hàng truyền thống chứng từ sử dụng hoàn toàn là bằnggiấy.Đó là các loại giấy báo liên hàng dùng làm lệnh thanh toán vốn trong nội bộngân hàng ,các chứng từ gốc dùng làm căn cứ thanh toán vốn của khách hànghoặc nội bộ ngân hàng Và chứng từ đợc luân chuyển bằng th hoặc bằng điệnqua cơ quan bu điện.Còn trong TTĐT điện tử thay thế cho các chứng từ giấy làcác chứng từ điện tử

3.2.1 Khái niệm

Chứng từ điện tử là hình thức của lệnh thanh toán đợc sử dụng trongTTĐT,thay thế cho chứng từ bằng giấy,đợc truyền đi giữa các ngân hàng quamạng vi tính.Chứng từ điện tử đợc tạo trên hệ thống máy vi tính thông qua việcchuyển hoá chứng từ giấy thành chứng từ điện tử.Khi chuyển hoá phải đảm bảo

đúng mẫu đã đợc cài đặt trong máy,đầy đủ các yếu tố của chứng từ điện tử vàchính xác với số liệu gốc.Chơng trình thanh toán điện tử đã cài đặt sẵn các mẫuchứng từ nh :Giấy nộp tiền,NPTT(cá nhân);uỷ nhiệm chi doanh nghiệp;sécchuyển khoản

Trang 13

Chứng từ điện tử đợc chuyển hoá thành chứng từ giấy để vừa làm căn cứ đểhạch toán tài khoản điêù chuyển vốn vừa làm chứng từ cho khách hàng.

3.2.2 Nội dung chứng từ điện tử:

Theo điều 4 quy định 308-QĐ/NH2 ngày 16-09-1997,chứng từ điện tử cócác yếu tố sau:

1 Tên gọi của chứng từ (vd:UNC,UNT )

2 Số kí hiệu chứng từ và kí hiệu loại nghiệp vụ

3 Ngày,tháng,năm lập chứng từ điện tử,ngày giá trị của chứng từ điện tử

4 Tên,địa chỉ ,số hiệu tài khoản của đơn vị cá nhân chuyển tiền

5 Tên,địa chỉ ,số hiệu tài khoản của đơn vị cá nhân thụ hởng

6 Tên,địa chỉ,mã ngân hàng thanh toán

7 Tên,địa chỉ,mã ngân hàng phục vụ bên thụ hởng

8 Nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

4.Quy trình nghiệp vụ TTĐT.

* Tham gia vào quy trình TTĐT gồm:

+ Ngời khởi tạo:là ngời phát lệnh thanh toán đầu tiên của 1 khoản TTĐT.

+ Ngời nhận:là ngời thụ hởng khoản chuyển tiền trong trờng hợp chuyển

“có”,hoặc ngời thanh toán cuối cùng trong trờng hợp chuyển “nợ”

+ Ngân hàng khởi tạo (NHA): là đơn vị ngân hàng phục vụ ngời khởi tạo.

+ Ngân hàng nhận lệnh(NHB): là đơn vị ngân hàng phục vụ ngời nhận.

+ Trung tâm thanh toán (TTTT): chịu trách nhiệm tổ chức thanh toán,kiểm

soát nghiệp vụ thanh toán và thực hiện hạch toán quyết toán các khoản thanhtoán điện tử của cả hệ thống

Trang 14

+ Lệnh chuyển có ,chuyển nợ :“ ” “ ” là lệnh của NHA gửi NHB để thanh toán tiềnvới ngời nhận theo lệnh của NHA.

+ Chữ kí điện tử: là loại khoá bảo mật tham gia hệ thống TTĐT đợc xác định

duy nhất cho mỗi cá nhân khi thực hiện chức năng,nhiệm vụ của mình và đã đăng

kí với TTTT

+ Chơng trình phần mềm TTĐT,máy vi tính,mođem truyền tin,đờng truyền nội

bộ (thuê bao kênh thoại của bu điện)

* Quy trình cụ thể nh sau:

Tại ngân hàng khởi tạo (NHA):

1.Khách hàng có nhu cầu thanh toán,lập và nộp vào chi nhánh NHCT nơi mình

mở tài khoản các chứng từ hợp pháp,hợp lệ theo cơ chế thanh toán qua ngân hàngcuả NHNN và hớng dẫn của NHCT VN đối với từng thể thức thanh toán

2.Thanh toán viên nhận chứng từ của khách hàng nộp vào phải tiến hành kiểmsoát tính hợp lệ,hợp pháp của chứng từ,kiểm tra trên số d tài khoản của kháchhàng.Nếu đủ điều kiện thanh toán viên sẽ xử lí:lập chứng từ TTĐT đối với cácgiao dịch tức thời và đủ điều kiện kĩ thuật hoặc kí tên trên chứng từ rồi chuyểnsang bộ phận TTĐT chuyên trách

3.Bộ phận TTĐT có trách nhiệm:

- Kiểm tra lại các yếu tố của chứng từ và chữ kí của thanh toán viên

- Tiến hành chuyển hóa chứng từ giấy thành chứng từ điện tử cùng thể thức thanhtoán(UNC, séc bảo chi của doanh nghiệp hoặc cá nhân).Mỗi chứng từ thanh toán

đợc chuyển hóa thành 1 lệnh chứng từ điện tử

- Sau khi lập xong chứng từ bằng máy thì tiến hành in chứng từ chuyển tiền , kítên kèm theo chứng từ gốc chuyển cho trởng phòng kế toán(hoặc ngời đợc ủyquyền)

4.Trởng phòng kế toán(hoặc ngời đợc ủy quyền) có trách nhiệm :

- Kiểm soát tính hợp pháp,hợp lệ của chứng từ gốc;sự khớp đúng giữa chứng từgốc với chứng từ in ra và chứng từ trên máy tính

Khách

hàng

Thanhtoán viên Thanh toánđiện tử trởng phòng kếtoán

Trang 15

- Nếu hợp pháp ,hợp lệ và khớp đúng thì tính kí hiệu mật bằng máy;ghi kí hiệumật và kí tên vào chứng từ lu trữ trớc khi quyết định chuyển đi.

- Chứng từ gốc và chứng từ TTĐT đợc giao lại cho thanh toán viên để hạch toán

và lu trữ

Tại ngân hàng nhận lệnh (NHB):

1.Bộ phận TTĐT bố trí cán bộ chuyên trách trực đảm bảo tính liên lạc để nhậnchuyển tiền đến Khi phát sinh nghiệp vụ thanh toán đến bộ phận TTĐT thôngbáo kịp thời cho trởng phòng kế toán(hoặc ngời đợc ủy quyền)

2 Trởng phòng kế toán khi nhận đợc thông báo phải:

- Thực hiện việc giải mã và kiểm tra kí hiệu mật kịp thời

- In biểu thống kê các chứng từ TTĐT đến đã đợc kiểm tra kí hiệu mật để làm cơ

sở kiểm tra và kí trên chứng từ phục hồi

3 Thanh toán viên:

- Tiến hành phục hồi chứng từ sau đó sắp xếp chứng từ vế nợ riêng,vế có riêngtheo thứ tự số hiệu ngân hàng khởi tạo từ nhỏ đến lớn

- Kí tên vào nơi quy định trên chứng từ rồi chuyển cho trởng phòng kế toán (hoặcngời ủy quyền) kí

- Sau khi nhận đợc chứng từ do trởng phòng kế toán ( hoặc ngời đợc ủy quyền)chuyển đến thanh toán viên phải hạch toán kịp thời các khoản chuyển tiền nhanh

để đáp ứng nhu cầu chi trả của khách hàng.Đối với các khoản thanh toán trongngày thì khách hàng chỉ đợc phép sử dụng số vốn mới nhận đợc trong ngày vàongày tiếp theo

* Tại Trung tâm Thanh toán:

TTTT thực hiện chức năng quản lí và thanh toán vốn tập trung của toàn hệthống NHCTVN (bao gồm cả thanh toán ra ngoài hệ thống,khác địa bàn tỉnhthành phố)

Mọi nghiệp vụ phát sinh từ NHA và kết thúc tại NHB đều đợc hạch toán tậptrung tại TTTT.Do vậy TTTT phải mở đầy đủ các TK điều chuyển vốn cho từng

Thanh toán

điện tử Trởng phòngkế toán Thanh toánviên

Kháchhàng

Trang 16

chi nhánh,TK của chi nhánh nào sẽ mang số hiệu của chi nhánh đó.Đối với cáckhoản điều chuyển vốn TTTT sẽ có hạn mức và thời hạn cho từng loại vốn củamỗi chi nhánh NHCT

Khi nhận đợc điện từ NHA tại TTTT có chơng trình tự động tiến hành kiểmsoát tính hợp lệ của bức điện,kiểm tra chữ kí điện tử của trởng phòng kếtoán,kiểm tra hạn mức thấu chi của NHA:

- Những bức điện không hợp lệ sẽ bị hủy tại TTTT và thông báo lại cho NHA

- Những bức điện quá hạn mức thấu chi đợc xếp vào hàng đợi chờ xử lí theo chế

+ Giá trị thanh toán lớn-nhỏ:Các chuyển tiền có số tiền lớn đợc kiểm soát chặtchẽ hơn trớc khi chuyển đi ngân hàng nhận

+ Phạm vi thanh toán trong hệ thống-ngoài hệ thống:Các chuyển tiền trong hệthống sau khi qua các khâu kiểm soát đợc hạch toán tự động chuyển sang vùng tự

động chuyển đi.Các chuyển tiền ra ngoài hệ thống đợc chuyển sang vùng riêng

để 1 bộ phận giải mã phục hồi chứng từ đa đi thanh toán bù trừ với các TCTD vàNHNN TW

+ Đối tợng khách hàng là doanh nghiệp-cá nhân:Các chuyển tiền của doanhnghiệp đợc u tiên hơn các chuyển tiền cá nhân

Mọi khoản chuyển tiền đều hạch toán tự động qua TTTT

* Nhầm lẫn và điều chỉnh

-Nhầm lẫn và điều chỉnh tại NHA:

+ Nếu nhầm lẫn đợc phát hiện khi thanh toán viên lập chứng từ điện tử,trởngphòng kế toán cha tính kí hiệu mật ,thanh toán viên đợc phép sửa chữa và in lạichứng từ cho đúng

Trang 17

+ Nếu nhầm lẫn phát hiện sau khi trởng phòng kế toán đã tính kí hiệu mật nhngcha quyết định chuyển đi thì tuyệt đối không đợc sửa chữa.Trởng phòng kế toánphải lập biên bản huỷ bỏ sau đó lập chứng từ đúng chuyển đi (biên bản theo mẫuquy định và đợc quản lí trong hệ thống thanh toán).

+ Nếu nhầm lẫn phát hiện sau khi đã chuyển đi:

Trờng hợp sai thiếu:ngân hàng gửi lệnh phải điện báo bằng th tra soát ngay vềngân hàng nhận lệnh,thông báo rõ chứng từ chuyển thiếu để ngân hàng nhận xử

lí kịp thời (thông báo gửi bằng th tín điện tử qua mạng máy tính củaNHCTVN).Sau khi đã điện tra soát cho ngân hàng nhận,ngân hàng gửi lệnh lậpbiên bản xác định nguyên nhân,trách nhiệm và căn cứ vào biên bản lập chuyểntiền bổ sung số tiền thiếu chuyển tiếp về ngân hàng nhận

Trờng hợp sai thừa: ngân hàng gửi lệnh phải điện tra soát(bằng th điện tử)ngaycho ngân hàng nhận chuyển tiền biết.Ngân hàng gửi lập ngay biên bản xác địnhnguyên nhân,quy trách nhiệm cá nhân gây sai lầm đồng thời lập chuyển tiền ng-

ợc vế thu hồi số tiền đã chuyển thừa đi ngân hàng nhận để xử lí

Trờng hợp sai ngợc vế:ngân hàng gửi lệnh phải báo ngay cho ngân hàng nhậnlệnh đồng thời lập biên bản xác định nguyên nhân và lập chuyển tiền ngợc vế(dùng mẫu điện chuyển tiền nội bộ) xử lí tất toán chuyển tiền sai (kèm theo biênbản đã lập)đồng thời lập điện chuyển tiền đúng chuyển đi bình thờng

+Nếu đã hạch toán vào TK của khách hàng thì khi nhận đợc chuyển tiền thừa củangân hàng gửi lệnh ,ngân hàng nhận lệnh hạch toán ngợc lại.Nhng nếu kháchhàng đã sử dụng hết tiền trên TK,ngân hàng nhận lệnh hạch toán vào tài khoản

điều chuyển vốn chờ thanh toán Tất toán TK điều chuyển vốn chờ thanh toánkhi khách hàng đem nộp tiền vào tài khoản để thanh toán.Hoặc nếu sau khi đãtìm mọi biện pháp mà vẫn không thu hồi đợc hoặc thu cha đủ thì ngân hàng nhận

Trang 18

lập biên bản ghi đầy đủ quá trình xử lí thu hồi tại chi nhánh có xác nhận củachính quyền địa phơng và các cơ quan pháp luật,chuyển trả lại ngân hàng gửi

* Quyết toán thanh toán

-Quyết toán thanh toán cuối ngày

+Tại NHA:

Hàng ngày NHA phải chấm dứt chuyển tiền đi đúng 15h30

Từ 15h30 đến 16h30 NHA đối chiếu tập tin chuyển đi trong ngày với TTTT

Từ 16h30 đến 17h00 NHA hạch toán nội bảng ,lập các báo biểu thống kê,báocáo ngày theo mẫu biểu đã lập sẵn trong chơng trình

Từ 17h00 đến 18h00 NHA chuyển tập tin hạch toán nội dung bảng các chuyểntiền đi,các báo biểu thống kê,báo cáo ngày về TTTT (Nhng cha đợc lu trữ chờTTTT thông báo đã điều chỉnh đúng mới đợc lu trữ)

+Tại NHB:

NHB nhận bảng kê cuối cùng vào 16h00(có thể muộn hơn do sự cố TTTT sẽthông báo cho ngân hàng có nhận chuyển tiền muộn).Sau khi nhận lệnh chuyểntiền cuối cùng,ngân hàng thực hiện ngay việc đối chiếu nhanh với TTTT tập tinnhận đến trong ngày

Từ 16h00 đến 17h00 NHB hạch toán nội bảng ,lập các báo biểu thống kê

Từ 17h00 đến 18h00 NHB hạch toán chuyển tiền đến trong ngày về TTTT(nhngcha đợc lu trữ chờ TTTT thông báo đã điều chỉnh đúng mới đợc lu trữ)

+Tại TTTT:

Cuối mỗi ngày sau khi đối chiếu với mỗi chi nhánh NHCT số liệu phải đợcchuẩn hoá nh sau:

Doanh số chuyển đi trong ngày giữa NHA và TTTT phải khớp đúng

Tổng doanh số chuyển đi trong ngày với tổng doanh số nhận đến trong ngàyphải bằng nhau

Mọi lí do chênh lệch phải đợc xử lí và giải quyết trớc khi kết thúc khoá sổ ngàyTTĐT

-Quyết toán tháng

+Tại các CNNHCT:chậm nhất vào ngày 3 tháng sau(sau khi chi nhánh NHCT

đã hoán thành báo cáo cân đối của tháng trớc)các chi nhánh phải chuyển tập tinbáo cáo TTĐT của tháng đó về TTTT gồm các mẫu:

Trang 19

Báo cáo TTĐT tháng.

Sao kê chi tiết thống kê điều chuyển vốn chờ thanh toán

Báo cáo thanh toán theo cơ chế thanh toán của NHNN

Các báo biểu thống kê

+Tại TTTT:

Khi nhận tập tin báo cáo của CN,NHCT phải đối chiếu doanh số phát sinhtrong tháng,số d cuối tháng của từng tài khoản đảm bảo sự khớp đúng tuyệt đốivới số hiệu hạch toán tại TTTT và với số liệu trên bảng cân đối tài khoản củaCNNHCT(đối chiếu tự động)

Các TK điều chuyển vốn chờ thanh tón của CNNHCT có số d phải tìmnguyên nhân và hớng dẫn chi nhánh NHCT xử lí kịp thời

Tổng hợp các báo cáo,báo biểu thống kê,đối chiếu khớp đúng với bảng cân

đối tổng hợp để làm cơ sở cho các khối chỉ đạo nghiệp vụ

-Quyết toán năm:

Các ngân hàng gửi lệnh phải chấm dứt việc chuyển lệnh thanh toán cuốicùng đúng giờ quy định của TTTT.Sau đó tiến hành đối chiếu doanh số thanhtoán ngày 31-12 và doanh số tháng,doanh số năm với TTTT

Các ngân hàng nhận chuyển tiền phải đợi TTTT thông báo đã chuyển hếtlệnh thanh toán đến trong ngày và cho lệnh khoá sổ ,ngân hàng nhận mới đợckhoá sổ đồng thời tiến hành tập tin đối chiếu đến trong ngày,doanh số đến trongtháng,doanh số đến trong năm với TTTT

Trang 20

Chơng II công tác thanh toán điện tử tại

điếm chuyển về đóng tại tầng 1 khu tập thể 4 tầng (ngay cạnh nơi NHCT Đống

Đa đóng hiện nay).Năm 1987 thì đợc đổi thành chi nhánh NHNN quận Đống Đa

và 2 năm sau đợc bầu là trởng chi nhánh NHNN trên địa bàn Hà Nội

Vào thời điểm này,hệ thống ngân hàng Việt Nam có sự thay đổi lớn.Hệthống ngân hàng 1 cấp trớc đó đợc tách ra làm 2 hệ thống ngân hàng là hệ thốngNHNN và hệ thống NHTM để làm những chức năng,nhiệm vụ riêng biệt là quản

lí và kinh doanh NHCT Việt Nam là một trong bốn hệ thống NHTM quốc doanhlớn nhất tại Việt Nam theo quyết định số 53/HĐBT ngày 26-03-1988.Và ngày29/3/1993 theo quyết định số 93/LHCT/TCCB của Tổng giám đốc NHCT ViệtNam,NHCT Đống Đa mới đợc chính thức là 1 thành viên của hệ thống NHCTViệt Nam và ngày 24/7/1993 ngân hàng bắt đầu đi vào hoạt động theo giấy phépkinh doanh số 108565 của trọng tài kinh tế Hà Nội Hiện nay trụ sở chính củaNHCT Đống Đa đang đóng tại số 187 phố Tây Sơn

Bớc đầu hoạt động của chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn bởi trớc đây đangcòn là đơn vị hạch toán trực thuộc NHNN chịu sự chỉ đạo trực tiếp của NHNNTW.Mọi hoạt động đều mang tính bao cấp,có kinh doanh nhng thờng bị thualỗ.Trong thời kì mở cửa của nền kinh tế,NHCT Đống Đa phải tìm mọi cách đểtiép cận với thị trờng.Một phần nhờ vào lợi thế về địa bàn là nơi có mật độ dân c

đông đúc,có nhiều khu công nghiệp lớn đa dạng,tập trung nhiều nhà máy sảnxuất công nghiệp nh ngành cơ khí,hộ cá thể và t nhân nên ngân hàng đã từng bớckhắc phục đợc khó khăn:huy động đợc nguồn vốn lớn,cho vay chủ yếu đối vớidoanh nghiệp,kinh doanh có lãi Và đến nay ngân hàng luôn là một trong nhữngngân hàng đứng đầu của hệ thống NHCT

Các chức năng hoạt động của NHCT Đống Đa là:

-Góp phần điều hòa vốn VNĐ trong toàn quốc

-Trực tiếp kinh doanh về tiền tệ-tín dụng và dịch vụ ngân hàng

Trang 21

-Thực hiện nghiệp vụ thanh toán và kinh doanh ngoại hối.

Trong quan hệ với các ngân hàng khác,ngân hàng luôn chú trọng mở rộngquan hệ để vừa cộng tác trong công việc vừa để học hỏi kinh nghiệm.Hiện ngânhàng có quan hệ với 450 ngân hàng tại hơn 40 nớc và khu vực.Ngân hàng còn làthành viên của hệ thống tài chính viễn thông liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT) cókhả năng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu và dịch vụ quốc tế một cách nhanh chóngthuận tiện hiệu quả nhất với các phơng tiện công nghệ ngân hàng hiện đại

2.Cơ cấu tổ chức

NHCT Đống Đa là chi nhánh loại 1 của NHCT Việt Nam và cũng là một chinhánh lớn trên địa bàn thành phố Hà Nội cả về quy mô và phạm vi hoạt động baogồm:

+ 1 trụ sở chính ở 187 phố Tây Sơn

+ 2 phòng giao dịch tại phờng Cát Linh và Kim Liên

+ Hệ thống các bàn tiết kiệm gồm 14 quỹ tiết kiệm

Tại trụ sở chính 187/Tây Sơn có 8 phòng ban chức năng là: phòng kinhdoanh,phòng kế toán,phòng kinh doanh đối ngoại,phòng điện toán,phòng khoquỹ,phòng nguồn vốn,phòng kiểm tra kiểm soát,phòng tổ chức hành chính.Trong

đó,chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng phòng là:

- Phòng kinh doanh có nhiệm vụ cho vay,thu nợ và quản lí d nợ.Quân số củaphòng là 50 ngời

- Phòng kế toán gồm các bộ phận chính sau:

+ Kế toán thanh toán:Bộ phận này đợc chia thành 4 bộ phận nhỏ là bộ phậnTTBT,bộ phận TTĐT,quầy séc bảo chi,thanh toán bằng ủy nhiệm thu,uỷ nhiệmchi.Theo đó,các thanh toán viên thì có nhiệm vụ giao dịch với khách hàng,quản lítiền gửi,tiền vay của khách hàng.Các cán bộ TTBT,TTĐT thực hiện các công việcthuộc về nghiệp vụ của mình

+ Kế toán nội bộ có nhiệm vụ là quản lí vốn của ngân hàng ,hạch toán tàivụ,quản lí và hạch toán toàn bộ những chi tiêu nội bộ của ngân hàng

+ Kế toán tiết kiệm: Phòng nguồn vốn sau khi huy động thì chuyển tất cả cácchứng từ về bộ phận kế toán tiết kiệm

Trang 22

+ Bộ phận kiểm soát kiểm tra,kiểm soát về tính hợp lệ của chứng từ.Việc kiểmsoát đợc thực hiện bằng tay,sau đó phân ra chứng từ tơng ứng với mỗi bộ phận+ Bộ phận báo biểu có nhiệm vụ làm số liệu tập hợp toàn chi nhánh.

+ Bộ phận báo giấy tờ in

Tổng số cán bộ nhân viên của phòng kế toán hiện nay là 50 ngời

- Phòng kinh doanh đối ngoại có nhiệm vụ quản lí các khoản tiền vay ngoại tệgồm tiền gửi,tiền vay,LC,chuyển ngoại tệ ra nớc ngoài và các dịch vụ khác vềngoại hối nh mua ngoại tệ,quản lí tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ của cácdoanh nghiệp,cá nhân Quân số cán bộ trong phòng là 15 ngời

- Phòng điện toán có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ các phát sinh của ngân hàng từphòng kế toán chuyển sang để xử lí bằng máy tính,cuối ngày lên bảng cân đốihàng ngày,hàng tháng,hàng quý,hàng năm.Phòng điện toán đợc nối mạng vớiphòng kinh doanh ngoại hối và phòng kế toán của ngân hàng.Quân số cán bộtrong phòng là 10 ngời

- Phòng kho quỹ làm nhiệm vụ thu chi tiền tệ (là tiền mặt VNĐ và ngoại tệ)trong các trờng hợp sau:

+ Phòng nguồn vốn khi thu đợc tiền gửi của dân c đa về phòng kho quỹ

+ Thu tiền của khách hàng gửi về ngân hàng

+ Chi tiền gửi của khách hàng khi họ rút tiền ra

+ Chi các khoản tiền vay bằng tiền mặt

+ chi và thu khác

Ngoài ra phòng còn nhiệm vụ quản lí tài sản thế chấp

Quân số cán bộ trong phòng là 48 ngời

Phòng nguồn vốn có 10 phòng ban bao gồm một mạng lới tiết kiệm của các ờng thuộc địa bàn quận,cụ thể là có 14 quỹ tiết kiệm(là các quỹ số29,30,32,33,34,35,36,37,38,39,41,42,43,46).Phòng có nhiệm vụ thu hút tiền gửidân c trên địa bàn (cả nội tệ và ngoại tệ).Quân số cán bộ của phòng là 72 ngời

ph Phòng kiểm tra kiểm soát tiến hành kiểm tra,kiểm soát toàn bộ hoạt động củangân hàng ví dụ nh kế toán,tín dụng,ngoại hối xem có đúng với chế độ quy

Trang 23

định của Nhà nớc,của ngành đặc biệt là kiểm tra các hoạt động cho vay kinhdoanh.Tổng số cán bộ là 10 ngời.

- Phòng tổ chức hành chính với 30 ngời đợc chia làm 2 bộ phận :

Tổ chức nhân sự của NHCT Đống Đa: Tính đến hiện nay NHCT Đống Đa

có hơn 300 cán bộ công nhân viên với 90% là nữ.Đứng đầu là nữ giám đốcNguyễn.T Minh Nguyệt và 2 phó giám đốc Nguyễn.T.Oanh,Huỳnh.T.KimHoa.Với bộ máy quản lí giỏi cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên có nănglực,nhạy bén trong kinh doanh,NHCT Đống Đa thời gian qua luôn là một trongnhững ngân hàng hàng đầu của hệ thống NHCT về tổ chức cũng nh kinhdoanh.Năm 2001,NHCT Đống Đa đợc trao danh hiệu là một trong ba đơn vị xuấtsắc của hệ thống Công Thơng

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHCT Đống Đa

Phòng kinh doanh

đối ngoại

Phòng kế toán

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng

điện toán

Phòng kinh doanh

Phòng giao dịch

Trang 24

3.Khái quát kết quả kinh doanh của NHCT Đống Đa trong năm 2001.

3.1 Tình hình huy động vốn.

Tổng nguồn vốn huy động (bao gồm cả VNĐ và ngoại tệ)đạt 2175 tỉ đồng,tăng

so với năm 2000 là 328 tỉ đồng,tốc độ tăng là 117,7% so với kế hoạch tăng6%.Trong đó:

- Nguồn vốn ngoại tệ ( quy ra VNĐ) là 553 tỉ đồng tăng 18% so với năm2000,chiếm tỉ trọng 25% tổng nguồn vốn

- Nguồn vốn nội tệ là 1622 tỉ đồng tăng 17% so với năm 2000 chiếm tỉ trọng75% tổng nguồn vốn

Cơ cấu nguồn vốn phân theo hình thức huy động là:

-Tiền gửi tiết kiệm:1408 tỉ đồng, chiếm tỉ trọng 65% bằng 118% so với cuối năm2000,tăng 211 tỉ đồng

-Tiền gửi của tổ chức kinh tế:767 tỉ đồng,chiếm tỉ ltrọng 35% bằng 118% so vớicuối năm 2000 tăng 117 tỉ đồng

Với nhiều biện pháp huy động nh:tổ chức mạng lới huy động tiền gửi tiếtkiệm của 14 quỹ trên địa bàn đông dân c;thờng xuyên có tổ thu tiền mặt tại xínghiệp bán lẻ xăng dầu,thu đột xuất ở đơn vị có nhiều tiền mặt;tổ chức thu tiềnmặt vào các ngày nghỉ cho các đơn vị có nguồn tiền mặt lớn,tạo tâm lí yên tâmvàtin tởng gửi tiền vào ngân hàng ;đáp ứng nhu cầu mở tài khoản của khách hànggiải quyết đợc nhanh chóng kịp thời chi nhánh đã đảm bảo cho tốc độ nguồnvốn huy động tăng trởng nhanh ổn định và vững chắc.Năm 2001 nguồn vốn tiếptục tăng tuy nhiên có chiều hớng giảm đi so với các năm trớc.Nguyên nhân là:

- Tiền gửi doanh nghiệp nhìn chung không đợc ổn định,do một số doanh nghiệp

có nhu cầu giải ngân cho các dự án theo tiến độ

- Tiền gửi tiết kiệm dân c:trong năm Nhà nớc đã nhiều lần hạ lãi suất tiền gửiVNĐ và ngoại tệ,bên cạnh đó có sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thơng mạitrên địa bàn nên đã xảy ra tình trạng rút tiền ở ngân hàng có lãi suất thấp đếngửi ở ngân hàng có lãi suất cao hơn,rút VNĐ mua ngoại tệ nên tiền gửi ngoại

tệ tăng lên,tiền gửi VNĐ giảm

Mặc dù vậy,chi nhánh đã làm tốt chính sách phục vụ khách hàng,cải tiến phongcách phục vụ thuận lợi,nhanh chóng,đáp ứng nhu cầu gửi tiền của dân c và tổchức kinh tế

Trang 25

3.2 Tình hình sử dụng vốn.

Doanh số cho vay năm 2001 đạt 1656 tỉ đồng,doanh số thu nợ đạt 1136 tỉ đồng Tính đến 31/12/2001 số khách hàng có quan hệ tín dụng là 650 khách hàng trong

đó có 110 đơn vị quốc doanh.D nợ đến 31/12/2001 đạt:1.521 tỉ đồng,bằng151,9% so với 31/12/2000,tăng 520 tỉ đồng,vợt 1,4 % so với kế hoạch NHCTVNgiao.Trong đó:

- D nợ cho vay ngắn hạn đạt:850 tỉ đồng,bằng 143% so với cuối năm 2000chiếm tỉ trọng 56% tỏng d nợ

- D nợ cho vay trung dài hạn đạt: 671 tỉ đồng bằng 164% so với cuối năm 2000tăng 263 tỉ đồng,chiếm tỉ trọng 44 % tổng d nợ

- Riêng d nợ ngoại tệ đạt: 361 tỉ đồng(quy VNĐ),bằng 100,2 % so với cuốinăm 2000,chiếm tỉ trọng 24%

- D nợ kinh tế quốc doanh đạt: 1384 tỉ đồng,bằng 156% so với cuối năm2000,chiếm tỉ trọng 91% tổng d nợ

- D nợ kinh tế ngoài quốc doanh đạt:137 tỉ đồng,bằng 117% so với cuối năm2000,chiếm tỉ trọng 9% tổng d nợ

- Nợ quá hạn và nợ liên quan đến vụ án chiếm tỉ trọng 1,67% trên tổng d nợ,sovới cuối năm 2000 giảm:-0,29%

Năm 2001 công tác tín dụng của NHCT Đống Đa diễn ra theo chiều hớngtích cực.Doanh số cho vay tăng và chủ yếu là do cho vay quốc doanh.Việc kháchhàng của ngân hàng chủ yếu là các doanh nghiệp Nhà nớc là do chủ trơng đầu tvốn của ngân hàng là tập trung tài trợ cho các dự án của doanh nghiệp quốcdoanh.Ngoài ra do hoạt động của một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh không

có hiệu quả,trình độ quản lí kinh doanh,ý thức tuân thủ pháp luật còn yếu nênkhông kích thích ngân hàng xuất vốn đầu t

D nợ quá hạn của ngân hàng tiếp tục giảm là dấu hiệu đáng mừng.Nó phản

ánh chất lợng tín dụng của ngân hàng cũng nh khả năng lành mạnh các khoản tíndụng và hiệu quả của các biện pháp phòng tránh rủi ro trong qua trình kinhdoanh

Hoạt động bảo lãnh:Trong năm qua hoạt động bảo lãnh đã phát triển,các doanhnghiệp có nhu cầu nh:bảo lãnh thực hiện hợp đồng,bảo lãnh dự thầu,bảo lãnh tiền

Ngày đăng: 29/08/2012, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHCT Đống Đa - CÔNG TÁC THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỐNG ĐA.DOC
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của NHCT Đống Đa (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w