1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến sinh sản của cá chim trắng (colossoma brachypomum, cuvier, 1818) tại yên lý diễn châu nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học

50 540 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến sinh sản của cá chim trắng (Colossoma brachypomum, Cuvier, 1818) tại Yên Lý - Diễn Châu - Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Hằng
Người hướng dẫn KS. Lê Minh Hải, KS. Cao Thành Chung
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Kỹ sư ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 615 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH   NGUYỄN THỊ HẰNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI KÍCH DỤC TỐ VÀ LIỀU LƯỢNG TIÊM ĐẾN SINH SẢN CỦA CÁ CHIM TRẮNG Colossoma brachypomum, Cuvier,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

  

NGUYỄN THỊ HẰNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI KÍCH DỤC

TỐ VÀ LIỀU LƯỢNG TIÊM ĐẾN SINH SẢN CỦA CÁ

CHIM TRẮNG (Colossoma brachypomum, Cuvier, 1818)

TẠI YÊN LÝ - DIỄN CHÂU - NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Vinh – 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

  

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI KÍCH DỤC

TỐ VÀ LIỀU LƯỢNG TIÊM ĐẾN SINH SẢN CỦA CÁ

CHIM TRẮNG (Colossoma brachypomum, Cuvier, 1818)

TẠI YÊN LÝ - DIỄN CHÂU - NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Lớp: 48K1 - NTTS Người hướng dẫn: KS Lê Minh Hải

KS Cao Thành Chung

Vinh – 2011

Trang 3

Lời cảm ơn

Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhậnđược rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ về vật chất và tinh thần Qua đây tôi xin chânthành cảm ơn những sự quan tâm giúp đỡ quý báu đó

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Lê Minh Hải là người đã định

hướng, tận tình chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và viết báo cáo

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới anh Cao Thành Chung trại trưởng trại cá giống

Yên Lý thuộc Công ty CP giống NTTS Nghệ An đã hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôitrong quá trình thu thập số liệu cũng như mọi hoạt động khác trong suốt thời gianthực tập tại cơ sở

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ khoa Nông Lâm Ngưtrường Đại học Vinh đó tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, rènluyện chuyên môn hoàn thành khoá luận này

Xin cảm ơn sự động viên của gia đình, anh em, sự giúp đỡ chân thành củabạn bè trong thời gian thực tập và hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Vinh, tháng 7 năm 2011

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Hằng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm sinh học của cá Chim Trắng Colossoma brachypomum 3

1.1.1 Hệ thống phân loại 3

1.1.2 Đặc điểm hình thái 3

1.1.3 Đặc điểm phân bố và thích nghi 4

1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 6

1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 7

1.1.6 Đặc điểm sinh sản cá Chim Trắng 8

1.2 Tình hình nuôi và sản xuất giống cá Chim Trắng (Colossoma brachypomum) trên thế giới, Việt Nam và ở Nghệ An 9

1.2.1 Tình hình nuôi và sản xuất giống cá Chim Trắng trên thế giới 9

1.2.2 Tình hình nuôi và sản xuất giống cá Chim Trắng ở Việt Nam 10

1.3.3 Tình hình nghiên cứu cá Chim Trắng tại Nghệ An 12

1.3 Kích thích sinh sản nhân tạo các loài cá nuôi 13

1.3.1 Nguyên lý cơ bản về kích thích sinh sản 13

1.3.2 Nguyên lý cơ bản của sinh sản nhân tạo cá 14

1.3.3 Nghiên cứu loại kích dục tố HCG (Human Chorionic Gonadotropin) và LRHa (Luteotropin Releasing Hormoned Ala Analog) 16

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 19

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 19

2.2 Nội dung nghiên cứu 20

2.3 Phương pháp nghiên cứu 20

2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 20

Trang 5

2.4 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 24

2.6 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 Kết quả nuôi vỗ cá bố mẹ 25

3.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến sinh sản nhân tạo cá Chim Trắng 25

3.2.1 Biến động các yếu tố môi trường trong các đợt thí nghiệm 25

3.2.2 Ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến thời gian hiệu ứng thuốc của cá Chim Trắng 27

3.2.3 Ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến tỷ lệ đẻ của cá Chim Trắng 28

3.2.4 Ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến sức sinh sản thực tế của cá Chim Trắng 30

3.2.5 Ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến tỷ lệ thụ tinh của trứng cá Chim Trắng 32

3.2.6 Ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến tỷ lệ nở của trứng cá Chim Trắng 33

3.2.7 Ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến tỷ lệ dị hình của cá Chim Trắng bột 35

3.2.8 Ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến tỷ lệ ra bột và năng suất cá bột đạt được 36

3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng kích dục tố LRHa, HCG và liều lượng tiêm đến sinh sản cá Chim Trắng 38

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

Kết luận 40

Kiến nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.2 Kết quả theo dõi một số yếu tố môi trường trong các đợt thí nghiệm 26Bảng 3.3 Thời gian hiệu ứng thuốc khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau 27

Bảng 3.5 Sức sinh sản thực tế của cá khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau 30Bảng 3.6 Tỷ lệ thụ tinh của trứng cá khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau 32

Bảng 3.9 Tỷ lệ ra bột và năng suất cá bột khi sử dụng liều lượng tiêm

Trang 8

Hình 1.1 Cá Chim Trắng (Colossomabrachypomum) 3

Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý sinh sản của cá trong điều kiện sinh sản nhân tạo 15

Hình 3.1 Thời gian hiệu ứng thuốc của cá cái khi sử dụng liều lượng tiêm

Hình 3.3 Sức sinh sản thực tế của cá khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau 31Hình 3.4 Tỷ lệ thụ tinh của trứng cá khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau 32

Hình 3.6 Tỷ lệ ra bột của cá khi sử dụng các liều lượng tiêm khác nhau 36

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nuôi trồng thủy sản nước ta phát triển rất nhanh và là một trong những ngànhkinh tế mũi nhọn của đất nước Nuôi trồng thủy sản góp phần làm tăng GDP, tăng thungoại tệ cho nhà nước, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo cho người dân Trong

đó, ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt đã có từ lâu và ngày càng phát triển Bên cạnh

những loài cá quen thuộc, cá Chim Trắng (Colossoma brachypomum, Cuvier, 1818) là

loài đang được quan tâm

Cá Chim Trắng (Colossoma brachypomum, Cuvier, 1818) là loài cá nhiệt đới

và á nhiệt đới có nguồn gốc từ lưu vực sông Amazon Nam Mỹ, phân bố chủ yếu ởBrazil Kết quả phân tích của Viện nghiên cứu Thủy sản Trường Giang cho thấy cánuôi ở Sa Thị - Hồ Bắc có khối lượng 200 - 250g có giá trị dinh dưỡng như sau: tro0,96% , đạm thô 17,34%, mỡ thô 2,10% và nước 79,6% Những con có khối lượngtrên dưới 500g thịt đã có mùi thơm ngon [5], [14], [15]

Ngoài tự nhiên, cá Chim Trắng đẻ ở Sông Amazon trong điều kiện chênhlệch mực nước và có mưa [19] Tuy nhiên, con giống có kích thước không đều,trong quá trình đánh bắt, vận chuyển thường bị xây xát, dễ mắc bệnh Mặt khác,nguồn giống cá Chim Trắng ngày càng cạn kiệt do khai thác quá mức nên khôngđáp ứng đủ về cả số lượng lẫn chất lượng cho người nuôi trong khi nhu cầu congiống ngày càng cao Điều đáng lo lắng là làm cho loài có nguy cơ tuyệt chủng.Con giống sản xuất nhân tạo có thể khắc phục được những nhược điểm trên

Cá Chim Trắng (Colossoma brachypomum, Cuvier, 1818) được nhập vào

Việt Nam năm 1997 [11], [14], [15] Qua thời gian nuôi thử nghiệm kết quả chothấy: Đây là loài cá ăn tạp, phổ thức ăn rộng, tốc độ tăng trưởng nhanh và đặc biệtkhá phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ở Việt Nam [4], [8] Tuy nhiên, cá bố

mẹ nuôi trong ao thì nhất thiết phải có kích thích nhân tạo mới đẻ được Vì vậy màviệc sinh sản nhân tạo nhằm tạo nguồn giống nuôi một cách chủ động là điều hếtsức cần thiết hiện nay

Trang 10

Năm 2001, Viện Nghiên cứu NTTS I đã cho sinh sản nhân tạo cá ChimTrắng thành công Hiện nay loài cá này đang được thực nghiệm di nuôi ở nhiều tỉnhtrong cả nước, tuy nhiên còn khó khăn về vấn đề con giống Các cơ sở sản xuấtgiống mới tiếp cận nên chưa cung cấp đủ nhu cầu về số lượng và chất lượng giốngcho người nuôi ngày càng tăng

Để tạo sự đa dạng các loài nuôi cũng như đáp ứng nhu cầu con giống chongười nuôi trong và ngoài tỉnh, Công ty CP giống nuôi trồng Thủy sản Nghệ Annăm 2002 đã bước đầu cho sinh sản nhân tạo cá Chim Trắng thành công Tuynhiên, kết quả đạt được chưa cao, vấn đề con giống đang gặp nhiều bất cập Việcthử nghiệm loại kích dục tố và các liều lượng tiêm có tác động hiệu quả nhất đếnsinh sản cá Chim Trắng lại còn hạn chế Xuất phát từ thực tế nêu trên, chúng tôi

thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng

tiêm đến sinh sản của cá Chim Trắng (Colossoma brachypomum, Cuvier 1818)

tại Yên Lý - Diễn Châu - Nghệ An ”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được ảnh hưởng của loại kích dục tố LRHa, HCG và các liềulượng tiêm đến sinh sản cá Chim Trắng Từ đó, xác định loại kích dục tố và liềulượng tiêm phù hợp nhằm nâng cao chất lượng con giống góp phần hoàn thiện quytrình sinh sản nhân tạo cá Chim Trắng

- Tìm ra loại kích dục tố và liều lượng tiêm có tác động hiệu quả kinh tế nhấttới sinh sản cá Chim Trắng tại Yên Lý - Diễn Châu - Nghệ An

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm sinh học của cá Chim Trắng Colossoma brachypomum

Giống: Colossoma Eigenmann & Kennedy, 1903

Loài: Colossoma brachypomum Cuvier, 1818 1.1.2 Đặc điểm hình thái

Hình 1.1 Cá Chim Trắng (Colossoma brachypomum)

Cá Chim Trắng nước ngọt hình dạng giống cá chim biển (cá chim bạc biển).Mình cá dẹt, lưng cao, đầu nhỏ, chiều dài đầu bằng chiều cao đầu, mắt to trung bình,

vị trí miệng ở chính giữa, mõn hơi tù, vây đuôi cân và có rãnh sâu Chiều dài thân gấpđôi chiều cao thân, gấp 4 chiều dài đầu, gấp 6,5 lần chiều dày thân, gấp 13,5 lần chiềudài cuống đuôi Chiều dài đầu gấp 5 lần đường kính mắt [4], [5], [8], [14], [15]

Cá Chim Trắng có hàm trên và hàm dưới đều có răng Hàm trên có hai hàngrăng, hàng trong có 4 chiếc, hàng ngoài có 10 chiếc Hàm dưới có hai hàng, hàng

Trang 12

trong có 2 chiếc, hàng ngoài có 10 chiếc cắt sâu và nhọn Mặt răng có dạng răng cưa

và khá sắc có tác dụng cắn xé thức ăn Lược mang của cung mang thứ nhất: 30 - 36.Vẩy trên thân cá tròn nhỏ, chặt chẽ, khó bị rụng Số vẩy đường bên: 83 - 89, số vẩytrên đường bên: 31 - 33, số vẩy dưới đường bên: 28 - 31 Tia vây không có gai cứng,vây lưng 18 - 19, vây ngực 16 - 18, vây bụng 8 Từ chân vây ngực tới hậu môn cóvảy gai nổi lên sắc nhọn như răng cưa Có dạ dày rõ rệt, hình chữ U và tương đối to,

độ dài dạ dày bằng 1/5 độ dài ruột Nội tạng có nhiều mỡ [15]

Cá trưởng thành có màu sắc đẹp, vây đỏ, mình trắng bạc, điểm vây đuôi códải màu đen Cỡ cá giống thân có các đốm sao, khi cá lớn những đốm sao này mấtdần hoặc còn thấy lờ mờ Mình cá có màu xám bạc hoặc màu ánh bạc hơi xanh Cácvây ngực, vây bụng và vây hậu môn có màu đỏ Chỗ khởi điểm của cuống vây đuôi

ở phía lưng có một vây mỡ nhỏ, phần trên bán trong suốt, phần dưới có vẩy, điểmvẩy đen ở diềm vây [15] Tuy vậy màu sắc cá thay đổi theo môi trường sống(Trương Trung Anh và ctv, 1998) Ở môi trường kiềm tính hay ở trong phòng thiếuánh sáng thì cá có màu tro đến màu đen còn ở trong ao nuôi nước hơi chua thì vảy

cá sáng màu ánh bạc rất đẹp [8]

1.1.3 Đặc điểm phân bố và thích nghi

Theo Briski, 1977 giống Colossoma được chia làm 3 loài: Cá Chim nắp

mang to (Colossoma macropomum Cuvier, 1818), cá Chim vây nhỏ (Colossoma metrei Berg, 1895) và cá Chim nắp mang ngắn hay cá Chim nước ngọt (Colossoma brachypomum,

Cuvier, 1818) Phân bố của chúng như sau:

Cá Chim nắp mang to phân bố ở sông Orinoco

Cá Chim vây nhỏ phân bố ở Pharama

Loài cá Chim nắp mang ngắn (cá Chim nước ngọt) phân bố trên khu vựcsông Amazon tại Brazil và các vùng lân cận thuộc Nam Mỹ Người địa phương gọiloài cá này là Movocoto, Pacu hoặc Cachamablanco Cá thích nghi với vùng nhiệtđới và á nhiệt đới [15]

Trang 13

 Thích nghi

Nhiệt độ

Cá Chim nước ngọt có nguồn gốc nhiệt đới nên chúng là loài cá ưa nhiệt cókhả năng thích ứng tốt với nhiệt độ cao hơn là nhiệt độ thấp Theo Trương TrungAnh, 1992 nhiệt độ thích hợp cho cá sinh trưởng từ 21 - 32oC tối ưu là 28 - 30oC,sống được từ 10 - 42oC Nhiệt độ thích hợp cho cá sinh sản là 25 - 28oC (ấp trứng ởnhiệt độ 32oC tỷ lệ nở rất thấp dưới 10%) [8], [18]

Sức chịu rét kém, khi nhiệt độ nước 9 - 10oC thì cá có biểu hiện không bìnhthường, 8oC cá bắt đầu chết, chết toàn bộ ở 7oC Khi nhiệt độ môi trường nước

11oC thì cá bỏ ăn, nhiệt độ lên trên 12oC thì cá hoạt động trở lại bình thường [15]

Khi nhiệt độ thấp cá giống rất dễ mắc bệnh trùng quả dưa, trùng bánh xe,nấm… Cá Chim Trắng rất mẫm cảm và chịu đựng kém với một số thuốc thườngdùng như CuSO4, xanh malachite, Hypoclorua vôi… Vì vậy phải chú ý tới nồng độthuốc khi sử dụng [14]

Oxy hòa tan

Theo Trương Trung Anh, 1992 cá Chim Trắng sinh trưởng tốt nhất trong điềukiện ao nuôi có hàm lượng oxy hoà tan từ 4 - 6mg/l Cá có thể chịu đựng được trongđiều kiện hàm lượng oxy thấp, ở mức 0,5mg/l cá có thể sống Tuy nhiên khi hàmlượng oxy hoà tan bằng 3mg/l ảnh hưởng tới cường độ bắt mồi [4] Và khi hàm lượngoxy hoà tan trong nước bằng 1,8mg/l cá ăn ít và có hiện tượng bỏ ăn [14], [15], [18]

Ngưỡng oxy gây chết cá chim 0,45 - 0,48mg/l (Cao Văn Hùng, 2000)[14].Nuôi cùng cá rô phi trong bể kính ở 1,5mg/l cá chim có sức chịu đựng oxythấp hơn rô phi, khoẻ hơn cá khác Khi oxy dưới 0,5mg/l các loại cá nhà đều nổiđầu nhưng cá chim vẫn chưa nổi đầu [15]

Các loài thuỷ sinh nói chung và cá nói riêng đều có một khoảng pH thíchhợp cho sự tồn tại và phát triển của mình

Trang 14

Theo Trương Trung Anh, 1992 cá Chim Trắng thích nghi với độ pH khárộng Thích hợp là nước hơi acid hoặc trung tính Sống tốt nhất ở pH = 5,6 - 7,4.

Ở pH > 8 ảnh hưởng không tốt tới việc sử dụng thức ăn của cá [4], [8], [18]

Độ mặn

Theo Trương Trung Anh, 1992 cá Chim Trắng là cá nước ngọt, nhưng sức chịuđựng cao với độ mặn Sống bình thường ở độ mặn 5 - 10‰ Có thể sống được ở độmặn 15‰ trong 10 giờ [4] Nuôi ở độ mặn 5 - 10‰ cá Chim Trắng có sức chịu lạnh vàsức chống bệnh cao hơn nuôi ở nước ngọt [15] Do có đặc điểm này nên cá ChimTrắng có khả năng sống được ở những vùng nước lợ, vùng cửa sông [18]

1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng

Cá Chim Trắng sống ở tầng giữa và tầng dưới, sống và bơi thành đàn [5], [15].Chúng thuộc loài ăn tạp, phổ thức ăn rất rộng [4], [8]

Bảng 1.1 Đặc điểm dinh dưỡng các giai đoạn của cá Chim Trắng

Cá bột Khối noãn hoàng tiêu hóa hết, lúc này cá sử dụng thức ăn chủ

yếu là các sinh vật phù du cỡ nhỏ như tảo đơn bào, luân trùng

xác, chân chèo, mùn bã hữu cơ và thức ăn chế biến

Cá giống đến

trưởng thành

Ngoài thức ăn chế biến công nghiệp cá còn ăn được nhiềurau cỏ dưới nước và trên cạn như: Các loại hạt ngũ cốc, vỏdưa hấu, rau phế phẩm, các động vật nhỏ như giun, ốc, tôm,

cá con, nhộng tằm, hến, thịt phế phẩm….và chất hữu cơmục nát ở đáy ao

(Theo Trương Trung Anh và ctv 1992)

Trong điều kiện thức ăn trên không đủ, cho thêm nước bột trứng, nước bộtđậu tương thời kỳ cá bột, các loại thức ăn chất bột hoặc dạng hạt nhỏ thời kỳ cáhương, các loại thức ăn dạng viên ( thức ăn công nghiệp, thức ăn tự chế biến ) đốivới cá thịt và cá bố mẹ Cá Chim nuốt mồi và bắt mồi nhanh và thường ăn ngầm làchính Vì vậy nên sử dụng thức ăn dạng chìm [5]

Trang 15

Người dân địa phương còn gọi cá Chim Trắng là “cá ăn hoa quả” do cá có sởthích ăn hoa quả Dựa vào đặc điểm này, người Trung Quốc đã sử dụng phế phẩm

vỏ hoa quả làm thức ăn cho cá Điều đó vừa tiết kiệm được chi phí sản xuất vừa gópphần vào việc bảo vệ môi trường [18]

1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng

Mỗi loài cá khác nhau thì có đặc điểm sinh trưởng khác nhau TheoI.Fpravdin, 1979 những loài cá ăn đáy, cá dữ như cá Chép, cá Măng, cá Hồi, có đặctrưng sinh trưởng chậm ở thời kỳ sắp chín muồi sinh dục và ngừng hẳn ở giai đoạncuối đời Theo kết quả nghiên cứu thì cá Chim Trắng cũng có đặc điểm như vậy [18]

Cá Chim Trắng là loài cá có tốc độ tăng trưởng vượt trội so với các loài cánước ngọt truyền thống và có những đặc trưng trong từng giai đoạn sống của loài cá

Theo Trương Trung Anh thì giai đoạn cá bột lên cá hương cá sinh trưởngnhư sau: Cá bột khi mới nở có độ dài 3,6mm, qua 4 - 5 ngày dinh dưỡng bằng noãnhoàng, lúc này cá bột dài 5,6mm có thể đưa ra ao để ương, trong giai đoạn này cákhông tăng trưởng về khối lượng [18]

Theo Trương Trung Anh, 1992 giai đoạn cá hương có tốc độ tăng trưởng thấp.Khoảng 10 - 13 ngày tuổi, cá con đã có độ dài khoảng 20mm, sau khi đạt 20 ngày tuổi cá

có độ dài 30mm, qua 25 - 28 ngày tuổi chúng có độ dài từ 30mm trở lên, số ít có độ dài50mm trở lên [18] Giai đoạn cá giống cá Chim Trắng sinh trưởng cũng rất nhanh.Sau 30 ngày nuôi từ cá hương (L: 25 - 35mm, P: 2 - 6g) cá giống đạt khối lượng21,9g Nếu so sánh với cá Rô Phi trong điều kiện nuôi thì tăng trọng tuyệt đối của

cá Chim Trắng bằng 1,83 lần cá Rô Phi [15]

Theo Trương Trung Anh, 1992 nghiên cứu về sinh trưởng của các giai đoạnnuôi thương phẩm thấy cá Chim Trắng tăng trưởng nhanh sau 127 ngày nuôi cá đạtkhối lượng 1200 - 1500g [5], [14]

Sau khi đạt cỡ 1,5kg cá cho giá trị kinh tế cao nhất và tiếp tục tăng trưởngtrong giai đoạn tuyến sinh dục phát triển, cá bố mẹ 2+ - 3+ có khối lượng 3 - 4kg [18]

Trong tự nhiên, người ta đã phát hiện được kích cỡ cá tối đa đạt tới chiều dài85cm với khối lượng 20kg ở lưu vực sông Amazon (R.L Wellcome, 1998) [18]

Trang 16

1.1.6 Đặc điểm sinh sản cá Chim Trắng

Sự phát triển tuyến sinh dục

Cá Chim Trắng thành thục và đẻ trứng sau 3 tuổi với cỡ cá bố mẹ đạt 3 - 4kg.Đặc điểm sinh dục phụ không rõ ràng vì vậy, chúng ta sẽ rất khó phân biệt đực cái khinhìn hình dạng ngoài của cá [15], [18]

Cá Chim Trắng thành thục không đồng đều, hệ số thành thục của cá cái ở lần

đẻ chính vụ thường thấp hơn là lần đẻ tái phát Hệ số thành thục thường là 2 - 7%(% khối lượng buồng trứng/ khối lượng cá cái) [15], [18] Trong điều kiện môitrường và khí hậu tại miền Bắc Việt Nam, tháng 2 tuyến sinh dục của cá cái chỉ lànhững sợi nhỏ, hầu hết tế bào sinh dục chỉ ở giai đoạn II, sang tháng 3 và 4 tế bàosinh dục chuyển dần sang giai đoạn III - IV Đặc biệt ở cá chim trắng là tuyến sinhdục trong thời kỳ này có đủ các loại tế bào trứng từ giai đoạn II đến IV Điều đóchứng tỏ cá Chim Trắng có thể đẻ nhiều lần trong năm [15]

Theo Trương Trung Anh,1992 cá Chim Trắng có tuyến sinh dục đực, cáiphát triển không đồng nhất, cá đực phát dục chậm hơn cá cái [18] Đầu tháng 4 rất ít

cá đực thành thục về tuyến sinh dục Khi cá thành thục ấn nhẹ vào bụng có tinh dịchmàu trắng chảy ra Tinh tử có 3 phần: Đầu, cổ và đuôi Quan sát dưới kính hiển vithấy chúng hoạt động theo đường thẳng [15]

Mùa vụ và tập tính sinh sản

Cá Chim Trắng không đẻ tự nhiên trong ao Mùa vụ sinh sản từ tháng 4 đếntháng 10 dương lịch, đẻ rộ nhất vào đầu tháng 5 đến đầu tháng 6 [8] Cá ChimTrắng có thể đẻ 3 - 4 lần trong một mùa đẻ, mỗi lần cách nhau 35 - 40 ngày, khi đẻchúng phát ra tiếng kêu cục…cục [15]

Theo Hoàng Thị Xuân và ctv thì ở trong tự nhiên, cá Chim nước ngọt phátdục thành thục trong điều kiện có dòng nước chảy, nhiệt độ nước phù hợp, mứcnước đảm bảo Nhưng cá nuôi trong ao thì nhất thiết phải kích thích nhân tạo cámới đẻ được [5], [18]

Trang 17

Sức sinh sản

Cá Chim Trắng mỗi lần đẻ từ 8 - 10 vạn trứng/kg cá cái Từ năm sau đạt 10 - 15vạn trứng/ kg cá cái Sau khi đẻ lần đầu được nuôi vỗ tích cực thì sau 35 - 40 ngàysau có thể cho đẻ lần thứ hai [8], [16], [18]

Cá chim là loài đẻ trứng bán trôi nổi, màng trứng không màu, trong suốt, trứngchín hình tròn, căng, rời, có màu hơi xanh hoặc vàng nâu, đường kính 1,06 - 1,11mm,khi gặp nước trứng trương lên Sau khi thụ tinh 2 giờ thì đường kính trứng khoảng2,29mm (nhỏ hơn rất nhiều so với trứng cá mè, trắm) Ở nhiệt độ 26 -28oC, phôi pháttriển 16 - 18 giờ thì nở Sau 22 giờ thành cá bột, mới nở cá bột có chiều dài thân3,6mm, thân màu trong suốt, sau 3 ngày cá tiêu hết noãn hoàng [15] Nhiệt độ trên

32oC cá nở ra bị dị hình và chết nhiều [16]

1.2 Tình hình nuôi và sản xuất giống cá Chim Trắng (Colossoma brachypomum)

trên thế giới, Việt Nam và ở Nghệ An

1.2.1 Tình hình nuôi và sản xuất giống cá Chim Trắng trên thế giới

Theo thống kê của FAO 1995, NTTS nước ngọt Châu Mỹ La tinh chiếm 19,8%tổng sản lượng của vùng Các đối tượng nuôi chính là cá Rô Phi, cá Chép và các loài

của giống Colossoma (Trong đó C.brachypomum chiếm 79% sản lượng của nhóm) Cá

Chim Trắng và cá Rô Phi là những đối tượng nuôi thâm canh và xuất khẩu sang thịtrường Mỹ, Châu Âu [5], [18] Chúng chủ yếu được nuôi ở các nước phía Nam sôngAmazon, trong đó Brazil là nước nuôi nhiều nhất Hình thức nuôi chủ yếu là trong lồngnhỏ và tận dụng thức ăn tự nhiên là hoa quả và cây cỏ ( Sain - Paul U.1986) Nuôi thâmcanh cũng được sử dụng, với mật độ nuôi từ 8000 - 12000con/ha, dùng thức ăn côngnghiệp là chính Ngoài nuôi cá chim làm thực phẩm, chúng còn được nuôi làm cá cảnh,nuôi để làm dịch vụ câu cá cũng là nguồn thu lợi đáng kể [5]

Hiện nay, có tất cả 3 loài cá Chim Trắng được nuôi tại Nam Mỹ đó là

Colossoma macropomum, Colossoma brachypomum và Colossoma bides, phân bố tại các hệ thống sông Amazon và sông Orinoco Loài Colossoma brachypomum mà

Việt Nam đang nuôi khác với hai loài kia là không ăn động vật phù du mà chúng ăn chủyếu là rau xanh và côn trùng Ở ngoài tự nhiên chúng có kích thước lớn nhất là 20kg

Trang 18

Cá Chim Trắng lần đầu tiên được sinh sản thành công tại Brazil vào năm

1977 Hiện nay, cá Chim Trắng đã được sinh sản nhân tạo hầu như khắp Nam Mỹvới các loại kích dục tố sử dụng trong sinh sản như: HCG, LRHa và đặc biệt xuhướng lai tạo giữa các loài colossoma để có đàn giống nuôi có hiệu quả kinh tế cao

Nuôi cá Chim Trắng hiện nay không còn tập tung ở khu vực Nam Mỹ nữa

mà đã lan sang các khu vực khác trên thế giới Ở châu Á gồm: Trung Quốc,Malaixia, Indonexia và Việt Nam cá Chim Trắng đã được nuôi phổ biến Cá ChimTrắng được nhập vào Đài Loan năm 1982 theo đường cá cảnh, được sinh sản nhântạo ở đây năm 1985 Cũng trong năm này, cá Chim Trắng từ Đài Loan được nhậpvào Quảng Đông - Trung Quốc, năm 1987 Trung Quốc mới nuôi vỗ cá Chim Trắngthành cá bố mẹ và cho sinh sản nhân tạo thành công vào năm 1988 (là 1 trong 75hạng mục nghiên cứu của toàn Trung Quốc 1985) Năm 1989 nuôi mở rộng ra 4tỉnh: Quảng Đông, Phúc Kiên, Triết Giang, Hà Nam Năm 1989 đạt sản lượng40.000 tấn (riêng Quảng Đông 22.000 tấn) (Thái Bá Hồ, 1998) Một số mô hìnhnuôi cao sản ( nuôi ghép cá Chim, cá Rô phi, Mè Trắng, Mè Hoa) Mật độ nuôi3con/m2, thời gian nuôi 120 ngày đã đạt năng suất 21,3 tấn/ha trong đó cá Chim đạt7,6 tấn/ha Thí nghiệm nuôi đơn tại Viện nghiên cứu Thủy sản Châu Giang : Mật độnuôi 10.000 - 15.000 con/ha, cỡ cá thả 7 - 8cm, thức ăn công nghiệp có hàm lượngProtein 27%, khẩu phần ăn 5 - 7% trọng lượng thân/ngày, sau 5 tháng nuôi đạt sảnlượng 8 - 10 tấn/ha (Trương Trung Anh, 1998) Cá Chim Trắng hiện nay đangđược nuôi phổ biến tại Thái Lan, Lào…[5]

1.2.2 Tình hình nuôi và sản xuất giống cá Chim Trắng ở Việt Nam

Việt Nam vào năm 1997 Công ty vật tư cá giống trung ương nhập cá chim vềnuôi tại trại cá Sông Cầu Từ năm 1998 đến nay được nhập vào bằng con đườngtiểu ngạch, ban đầu với một số lượng giống không nhiều chúng chỉ được nuôi thửnghiệm ở một số nơi như Hà Nội, Bắc Ninh Sau đó, hội thuỷ sản Việt Nam tiếp tụcphát triển và mở rộng nuôi thử nghiệm ở nhiều địa phương Năm 1999 Bộ Thuỷ sản

tổ chức “ Hội thảo khuyến ngư về cá Chim trắng nước ngọt” Hội thảo thống nhất đi

Trang 19

tỉnh đã nhập cá bột, cá hương từ Trung Quốc về nuôi (10 triệu cá bột, 5 triệu cáhương năm 2002) cá thịt đã có mặt trên thị trường tiêu thụ trong cả nước [5].

Cá Chim Trắng hiện nay được nuôi tương đối phổ biến trong cả nước, cáthương phẩm bước đầu đã có mặt trên thị trường tiêu thụ Các trung tâm giống thủysản, sở thủy sản, sở nông nghiệp đang tập trung đầu tư và xây dựng các mô hình trìnhdiễn Tại Quảng Ninh mô hình nuôi cá Chim Trắng thương phẩm đã được triển khaitrên 14 huyện thị với các hình thức nuôi đơn (mật độ 0,6 con/m2) nuôi cao sản (mật

độ 2 con/m2) Sau 4 - 5 tháng nuôi, năng suất nuôi đạt 7 - 8 tấn/ha, nuôi cao sản đạt

12 - 15 tấn/ha (Vương Văn Oanh - Báo cáo hội thảo cá Chim 3/1/2003) [5 ]

Năm 2000, vụ nghề cá ở Việt Nam đã tiếp thu các mô hình nuôi thử nghiệm

cá Chim Trắng Ngày 14/5/2001 Trung tâm Thuỷ Sản Vĩnh Phúc cho đẻ cá ChimTrắng nhân tạo thành công Đây là đơn vị đầu tiên cho đẻ thành công cá ChimTrắng nước ngọt ở Việt Nam [1] Sau đó là Viện Nghiên cứu NTTS I đã cho đẻthành công và nhiều trung tâm giống như Hà Nội, Hưng Yên, Nam Định, TháiBình, Hải Phòng, Hà Nam, Thái Nguyên… cũng đã đi vào nghiên cứu cho đẻ nhântạo Một số cơ sở khác như Công ty Thủy sản Hải Phòng, trung tâm Thủy sảnQuảng Ninh đã nhập công nghệ và thuê chuyên gia Trung Quốc về cho cá đẻ nhưngkết quả cũng chưa ổn định Cá bột thường chết ngay sau khi nở, hoặc một ngày saukhi nở mà không tìm được nguyên nhân Một vấn đề phổ biến là năng suất cá bộtđạt được còn thấp Nguyên nhân có thể là do cá lần đầu thành thục hoặc chế độ nuôi

vỗ chưa phù hợp [5]

Theo Viện Nghiên cứu NTTS I tất cả các kích dục tố đang sử dụng phổ biếnhiện nay như não thùy thể, kích dục tố nhau thai (HCG), kích dục tố tổng hợp (LRHa)dùng đơn hoặc kết hợp đều có tác dụng gây chín và rụng trứng cho cá Chim Trắng vớiliều lượng như sau:

Liều đơn:

LRHa tiêm liều 40 - 50µg + 4 -5mg Motilimum/kg cá cáiHCG tiêm liều 2000 - 3500UI/kg cá cái

Trang 20

Liều kết hợp:

20mg PG + 30 - 50µg LRHa/kg cá cái20mg PG + 1500 - 200 UI HCG/kg cá cái10µg LRHa + 1500 UI HCG/kg cá cái

Cá cái tiêm 2 lần, liều sơ bộ bằng 1/3 liều quyết định, khoảng cách giữa hailần tiêm là 6 giờ Đối với cá đực tiêm 1 lần với liều bằng 1/5 cá cái tiêm cùng thờigian với liều quyết định của cá cái

Đối với Trung tâm khoa học kỹ thuật và sản xuất giống Thủy Sản QuảngNinh thuê chuyên gia Trung Quốc hướng dẫn sử dụng liều tiêm như sau:

Đối với cá đực tiêm 1 lần với liều lượng 90 - 100µg LRHa/con tiêm cùnglần với lần 2 của cá cái, khoảng cách tiêm từ lần 1 đến lần 2 là 6 - 8 giờ

Kết quả điều tra của trung tâm giống Thủy sản Hà Nội năm 2001 số lượng cáchim bột của các cơ sở sản xuất khoảng 30 triệu, năm 2002 sản xuất được khoảng

90 triệu, như vậy mới chỉ đáp ứng được 47% nhu cầu hiện tại [5]

Theo tổng kết báo cáo “Bốn năm nuôi cá Chim Trắng” của Đoàn Quang Sửu(2002) thì hiện nay hầu hết các Tung tâm NTTS các tỉnh phía Bắc đã sản xuất đượcgiống, có xu hướng cung cấp giống và mở rộng diện tích nuôi trong cả nước [18]

1.3.3 Tình hình nghiên cứu cá Chim Trắng tại Nghệ An

Năm 1988, cá Chim Trắng được đưa về Nghệ An nuôi thử và năm 2002Công ty CP giống NTTS Nghệ An đã thực hiện thành công đề tài “Ứng dụng côngnghệ sinh sản cá Chim Trắng” Đề tài được thực hiện tại trại cá giống QuỳnhThạch - Quỳnh Lưu thuộc công ty Bước đầu cho sinh sản thành công cá Chim

Trang 21

trưởng, phát triển và phát dục tốt ở điều kiện khí hậu môi trường tỉnh Nghệ An.Việc chủ động sinh sản nhân tạo giống cá Chim Trắng bước đầu đem lại hiệu quả

hạ giá thành giống cá Chim Trắng, từ 1500 - 2000 đ/con nay chỉ 500 - 1000 đ/con.Cung cấp một phần con giống cho phong trào nuôi cá của tỉnh [11]

Cuối năm 2002 Công ty CP giống NTTS Nghệ An thực hiện đề tài “ Hoànchỉnh quy trình ứng dụng công nghệ sản xất giống cá Chim Trắng tại Nghệ An” (đềtài được thực hiện trong 2 năm 2002 và 2003) Đề tài đạt kết quả tốt với sản lượng 3triệu con cá bột Điều quan trong là Công ty đã chủ động sản xuất, đáp ứng nhu cầucon giống thả nuôi của nhân dân

Hiện nay, có 3 cơ sở sản xuất giống trên địa bàn tỉnh Nghệ An là trại cá giốngYên Lý, trại cá giống Quỳnh Thạch (thuộc Công ty CP giống NTTS Nghệ An) vàTrung tâm giống NTTS Nghệ An sản xuất giống cá Chim Trắng, tuy nhiên số lượng cáChim Trắng không đáng kể Công ty CP giống NTTS Nghệ An là đơn vị triển khaisinh sản cá Chim Trắng hàng đầu của tỉnh, hàng năm sản xuất được từ 14 -17 triệu bột

1.3 Kích thích sinh sản nhân tạo các loài cá nuôi

1.3.1 Nguyên lý cơ bản về kích thích sinh sản

Quá trình phát dục tuyến sinh dục của cá chịu sự chi phối rất lớn của tuyếnyên Những hoạt động nội tiết của tuyến yên lại chịu sự chi phối rất lớn của các yếu

tố bên ngoài thông qua trung khu thần kinh

Quá trình chuyển đổi của trứng được khái quát bằng sơ đồ sau:

Ghi chú: Quá trình phản xạ chủ yếu

Tác dụng thức yếu

… Mỗi tương quan chưa xác định được chính xác

Hình 1.2 Sơ đồ quá trình chuyển đổi của trứng

(Theo Chung Lân, 1969)

Điều kiện

sinh thái Cơ quan ngoại cảm Trung khu thần kinh Tuyến yên(gonadotropin) Tuyến sinh dục(Somadotropin)

Trang 22

Qua sơ đồ trên ta thấy quá trình đẻ trứng của cá thực chất là một hoạt độngsinh dục mang tính chất phản xạ không điều kiện Hay nói cách khác, sau khi một

số điều kiện sinh thái nào đó kích thích lên các cơ quan ngoại cảm như đường bên,

da, thị giác, thính giác,…thì thần kinh của các cơ quan ngoại cảm này sẽ sản sinh ranhững xung động Những xung động được chuyển về trung khu thần kinh, rồinhanh chóng được chuyển tới tuyến yên Sau khi nhận được kích thích hưng phấn,tuyến yên liền có những phản ứng đáp trả lại tiết ra chất gonadotropin kích thíchsinh dục Qua con đường thể dịch, chất kích thích này tạo nên những thay đổi rấtlớn về sinh lý đồng thời được truyền tới tuyến sinh dục Tuyến sinh dục chịu tácđộng của gonadotropin liền nhanh chóng phát dục thành thục và bắt đầu rụng trứng,đồng thời tiết ra chất somadotropin (một hormon sinh dục), chất này có khả nănghiệp đồng với gonadotropin của tuyến yên làm cho cá bố mẹ động hớn bước vàohoạt động sinh sản [9]

1.3.2 Nguyên lý cơ bản của sinh sản nhân tạo cá.

Nguyên lý cơ bản của việc kích thích sinh sản nhân tạo là dựa vào nhữngnguyên lý chung về sinh vật học trong quá trình sinh sản tự nhiên của loài cá Đồngthời vì biết rằng ở ao nuôi cá không có đầy đủ điều kiện sinh thái làm thoả mãnnhững yêu cầu sinh sản của cá bố mẹ nên phải dùng phương pháp nhân tạo, nghĩa làtiêm các chất kích thích tuyến sinh dục vào cơ thể Một mặt thay thế một phần hoạtđộng của não thuỳ thể, mặt khác thúc đẩy hoạt động nội tiết của bản thân tuyến yên,kích thích cá bố mẹ đẻ trứng, phóng tinh Khi tuyến sinh dục của các loài cá nuôi đãđạt được mức độ thành thục hoàn toàn, trứng chín sẽ diễn ra hai quá trình tiếp theo

là rụng trứng và đẻ trứng Theo Sakem và ctv (1975)

Trang 23

Hướng tác động

Hướng phản hồi ngược trở lại

Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý sinh sản của cá trong điều kiện sinh sản nhân tạo

Khi tế bào trứng đã phát dục thành thục và tách khỏi màng follicul rơi vàoxoang buồng trứng gọi là quá trình rụng trứng, lúc này trứng ở trạng thái lưu động

tự do Sau khi trứng rụng, trứng từ xoang buồng trứng được đưa ra ngoài qua lỗsinh dục của cá cái gọi là sự đẻ trứng của cá [6]

Khi tuyến sinh dục của cá bố mẹ phát triển đến cuối giai đoạn IV, dù trongđiều kiện tự nhiên hay điều kiện nhân tạo, nếu bị kích thích bởi một lượng hormonsinh dục có nồng độ nhất định trong một khoảng thời gian nhất định (8 - 20 giờ, phụthuộc vào mức độ thành thục của tuyến sinh dục và nhiệt độ nước), khi đó sẽ xảy ranhững chuyển biến về sinh lý trong cơ thể cá, biểu hiện tương đối rõ thông qua sốlượng bạch cầu tăng lên rất nhiều Sự tăng lên này có thể do cơ quan tạo máu tăngcường hoạt động và mạch máu chảy vào tuyến sinh dục cũng tăng lên Lúc này dướitác dụng của thần kinh thể dịch, đặc biệt dưới tác dụng của hormon sinh dục tế bàofollicul nhanh chóng thành thục Tế bào lớp trong của follicul trở thành hình lập

(Hypothalamus)

Thần kinhchi tiết

Tuyến yên(Hypophysis)

Trang 24

phương, phình to và nhanh chóng tiết ra dịch thể (noãn dịch) nhiều trong xoangbuồng trứng, về sau các nang trứng thường tách ra và vỡ Tiếp đó thể tích buồngtrứng tăng lên rõ rệt, khoảng 35% (Vương Nghĩa Cường, 1978) [6].

Do có tác dụng của dịch noãn sào tiết ra, trong đó có chứa progesteron hoặcmột số chất Steroid nên tầng keo giữa tế bào trứng và noãn bào bị hoà tan, làm cho tếbào trứng, màng follicul và dịch noãn sào do màng follicul tiết ra có thể tiếp xác trựctiếp với nhau, đồng thời cũng có thể do tác dụng của ấp suất thẩm thấu, tế bào trứnghấp thụ noãn dịch làm cho thể tích và khối lượng của nó tăng lên rõ rệt sau khi hấpthụ noãn dịch, sinh lý của tế bào trứng thay đổi nhanh chóng và chuyển sang thời kỳthành thục Lúc này tổ chức của bao noãn, một mặt do tác dụng vật lý của việc tăngthể tích noãn bào, mặt khác do tác dụng hoá học của men, kết quả là vùng mỏng yếunhất, tức là lỗ follicul bị rách và từ đó phóng ra các hạt trứng thành thục Khi đó cá bố

mẹ bước vào thời kỳ động hớn cao nhất, hoạt động sinh dục tăng lên, các cơ của ốngdẫn trứng đột nhiên dãn ra và cũng có thể còn do tác dụng co bóp…làm cho trứngthành thục trong các xoang noãn sào và được giải phóng ra ngoài cơ thể [6]

1.3.3 Nghiên cứu loại kích dục tố HCG (Human Chorionic Gonadotropin) và LRHa (Luteotropin Releasing Hormoned Ala Analog)

Đây là loại kích dục tố chiết xuất từ nước tiểu phụ nữ có thai (người ta thườngdùng nước tiểu phụ nữ có thai từ 3 - 5 tháng) HCG là loại kích dục tố do tầng dinhdưỡng của nhau thai phụ nữ có chủa bài tiết ra ngoài cơ thể qua máu và thận [5]

HCG có tác dụng duy trì thể vàng sau khi rụng trứng do LH Sản phẩm nội tiếtcủa thể vàng hoạt tính là progesteron Hormon có tác dụng chuẩn bị nội mạc dạ concho sự làm tổ của phôi và những thay đổi khác về sinh lí trong thời gian mang thai vànuôi con bằng sữa Có thể nói công trình đầu tiên về việc sử dụng HCG cho cá là củaMorozova, người vào năm 1936 đã gây rụng trứng thành công cho cá percapluviatilis bằng nước tiểu phụ nữ mang thai và HCG lúc ấy vẫn còn mang tên Prolan[1]

Trang 25

Cũng như các kích dục tố khác, HCG là một glycoprotein tan trong nước Vìthế việc chiết xuất HCG từ nước tiểu phụ nữ có thai (trong trường hợp nạo thai non)dựa vào nguyên lí tách protein tan trong nước [1], [6].

HCG gây được những phản ứng oxy hoá cho các enzym chuyển hoá protein

và lipid như dehydrogenaza và esteraza của cá mè trắng tương tự như tác dụng củanão thuỳ cá chép trên loài này [1], [6] Trong khi đó, như một sự biểu hiện của tínhđặc hiệu sinh học, trên cá chép, tác dụng của HCG lại không giống với tác dụng củanão thuỳ cá chép (Verighin et al,, 1975; Verighin, 1982) [1]

Khi nghiên cứu tác dụng gây rụng trứng cho cá mè trắng, theo Verighin (1982)sau liều sơ bộ 200 - 400 UI/kg Liều quyết định tối ưu của HCG là 2000 - 2500 UI/kg.Khi cá thành thục tốt, có thể dùng liều 1500 - 2000 UI/kg do đó thời gian hiệu ứng sẽtăng 1 - 3 giờ so với liều HCG cao cũng như liều não thuỳ [1], [6]

Liều chỉ dẫn trên các chế phẩm HCG của Trung Quốc cho các loài cá mè là

1600 - 2000 UI/kg, có khi là 800 - 1200 UI/kg Ở nước ta liều tiêm trung bình cho1kg cá mè trắng cái là 1500 UI/kg (Nguyễn Tường Anh, Trần Thị Nhự, 19770)hoặc 1500 - 2000 UI/kg theo quy trình kỹ thuật nuôi cá nước ngọt (Vụ Khoa học kỹthuật, 1976) [1], [6]

phụ gia DOM (doperidom)

LRHa là chế phẩm tổng hợp nhân tạo tương tự GnRHA của động vật có vú,còn được gọi là (D-Ala6, Pro9 - Net) - mamalinan GnRH hoặc mGnRHa [1]

Ở Trung Quốc LRH lần đầu tiên được sản xuất từ tuyến yên của con cừu.Khi phân tích người ta thấy LRH là tập hợp của 10 aminoacid, phân tử lượng là

1182 Năm 1975, Trung Quốc đã tổng hợp được LRH nhân tạo (LRHa) gồm 9aminoacid, phân tử lượng là 1167 Do có 2 aminoacid được thay thế bằng đồngphân của nó nên hoạt tính của LRHa cao hơn 100 lần LRH sinh học Khác với nãothuỳ và HCG, LRHa không tác dụng trực tiếp lên buồng trứng mà nó kích thíchtuyến yên tiết kích dục tố kích thích sinh sản, vì thế chúng có thể được làm chấtkích thích sinh sản cho tất cả các loài [15]

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Đặc điểm dinh dưỡng các giai đoạn của cá Chim Trắng 6 Bảng 2.1  Loại kích dục tố và liều lượng tiêm dùng trong thí nghiệm 20 - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến sinh sản của cá chim trắng (colossoma brachypomum, cuvier, 1818) tại yên lý   diễn châu   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1.1 Đặc điểm dinh dưỡng các giai đoạn của cá Chim Trắng 6 Bảng 2.1 Loại kích dục tố và liều lượng tiêm dùng trong thí nghiệm 20 (Trang 7)
Hình 1.1. Cá Chim Trắng (Colossoma brachypomum) - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến sinh sản của cá chim trắng (colossoma brachypomum, cuvier, 1818) tại yên lý   diễn châu   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.1. Cá Chim Trắng (Colossoma brachypomum) (Trang 11)
Hình 1.3. Sơ đồ nguyên lý sinh sản của cá trong điều kiện sinh sản nhân tạo - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến sinh sản của cá chim trắng (colossoma brachypomum, cuvier, 1818) tại yên lý   diễn châu   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.3. Sơ đồ nguyên lý sinh sản của cá trong điều kiện sinh sản nhân tạo (Trang 23)
Bảng 2.1. Loại kích dục tố và liều lượng tiêm  dùng trong thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến sinh sản của cá chim trắng (colossoma brachypomum, cuvier, 1818) tại yên lý   diễn châu   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.1. Loại kích dục tố và liều lượng tiêm dùng trong thí nghiệm (Trang 28)
2.3.2. Sơ đồ khối nghiên cứu - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến sinh sản của cá chim trắng (colossoma brachypomum, cuvier, 1818) tại yên lý   diễn châu   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
2.3.2. Sơ đồ khối nghiên cứu (Trang 30)
Bảng 3.2. Kết quả theo dõi một số yếu tố môi trường trong các đợt thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến sinh sản của cá chim trắng (colossoma brachypomum, cuvier, 1818) tại yên lý   diễn châu   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.2. Kết quả theo dõi một số yếu tố môi trường trong các đợt thí nghiệm (Trang 33)
Bảng 3.3. Thời gian hiệu ứng thuốc của cá cái khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến sinh sản của cá chim trắng (colossoma brachypomum, cuvier, 1818) tại yên lý   diễn châu   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.3. Thời gian hiệu ứng thuốc của cá cái khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau (Trang 34)
Hình 3.1. Thời gian hiệu ứng thuốc của cá cái khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến sinh sản của cá chim trắng (colossoma brachypomum, cuvier, 1818) tại yên lý   diễn châu   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 3.1. Thời gian hiệu ứng thuốc của cá cái khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau (Trang 35)
Hình 3.3. Sức sinh sản thực tế của cá cái khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến sinh sản của cá chim trắng (colossoma brachypomum, cuvier, 1818) tại yên lý   diễn châu   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 3.3. Sức sinh sản thực tế của cá cái khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau (Trang 38)
Bảng 3.5. Sức sinh sản thực tế của cá khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến sinh sản của cá chim trắng (colossoma brachypomum, cuvier, 1818) tại yên lý   diễn châu   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.5. Sức sinh sản thực tế của cá khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau (Trang 38)
Hình 3.4. Tỷ lệ thụ tinh của trứng cá khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến sinh sản của cá chim trắng (colossoma brachypomum, cuvier, 1818) tại yên lý   diễn châu   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 3.4. Tỷ lệ thụ tinh của trứng cá khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau (Trang 40)
Hình 3.5. Tỷ lệ nở của trứng cá khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến sinh sản của cá chim trắng (colossoma brachypomum, cuvier, 1818) tại yên lý   diễn châu   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 3.5. Tỷ lệ nở của trứng cá khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau (Trang 41)
Hình 3.6. Tỷ lệ ra bột khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến sinh sản của cá chim trắng (colossoma brachypomum, cuvier, 1818) tại yên lý   diễn châu   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 3.6. Tỷ lệ ra bột khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau (Trang 44)
Hình 3.7. Năng suất cá bột khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại kích dục tố và liều lượng tiêm đến sinh sản của cá chim trắng (colossoma brachypomum, cuvier, 1818) tại yên lý   diễn châu   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 3.7. Năng suất cá bột khi sử dụng liều lượng tiêm khác nhau (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w