Bộ giáo dục và đào tạoTrờng Đại học Vinh ======== Nghiên cứu ảnh hởng của độ mặn lên sinh trởng và tỷ lệ sống của tôm rằn penaeus semisulcatus de haan, 1850 nuôi bán thâm canh tại
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học Vinh
========
Nghiên cứu ảnh hởng của độ mặn lên sinh trởng và tỷ lệ
sống của tôm rằn (penaeus semisulcatus de haan, 1850) nuôi
bán thâm canh tại thừa thiên huế
KHoá luận tốt nghiệp
Kỹ s Nuôi trồng thuỷ sản
Ngời thực hiện : Ngô Tiến Nghĩa Ngời hớng dẫn : G.s Nguyễn Kim Đờng
Vinh - 2009 LỜI CẢM ƠN
Trang 2Để hoàn thành cuốn khóa luận tốt nghiệp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơntới Ban Giám hiệu, khoa Nông Lâm Ngư - Trường Đại học Vinh đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho tôi để có thể thực hiện và hoàn thành đợt thực tâp này.
Tôi xin được gửi lời biết ơn tới thầy giáo ThS Tôn Thất Chất đã giúp đỡđộng viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có cơ sở tiến hành thí nghiệm để tôithực hiện và hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới thầy giáo hướng dẫn PGS TS.Nguyễn Kim Đường đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên và hướng đẫn tôi hoànthành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi cũng xin được cảm ơn tới sự động viên, tạo điều kiện của bạn bè vàngười thân đã giúp đỡ và chia sẻ với tôi trong suốt thời gian thực tập và hoànthành cuốn khóa luận này
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Mở đầu 1
Chương Tổng quan tài liệu 3
1.1 Một số đặc điểm sinh học của tôm Rằn 3
1.1.1 Hệ thống phân loại tôm Rằn 3
1.1.2 Đặc điểm phân bố của tôm Rằn 3
1.1.3 Tập tính sống và đặc điểm sinh sản 5
1.1.4 Một số đặc điểm hình thái của tôm Rằn trưởng thành 6
1.1.5 Đặc điểm và sự phát triển của ấu trùng tôm Rằn 7
1.2 Tình hình nghiên cứu tôm Rằn trên thế giới và ở Việt Nam 13
1.2.1 Trên thế giới 13
1.2.2 Ở Việt Nam 15
1.3 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của độ mặn 17
1.3.1 Một số loài tôm He 17
1.3.2 Tôm Rằn 19
Chương 2 Đối tượng, vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.2 Vật liệu nghiên cứu 22
2.3 Nội dung nghiên cứu 22
2.4 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 22
2.5 Phương pháp nghiên cứu 22
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.5.2 Phương pháp xác định các chỉ số môi trường 23
2.5.3 Phương pháp xác định tỷ lệ sống 23
2.5.4 Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng 23
2.5.5 Phương pháp bố trí thí nghiệm 25
Trang 42.5.6 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 25
Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 26
3.1 Một số yếu tố môi trường của ao nuôi 26
3.2 Ảnh hưởng của độ mặn đến tỷ lệ sống của tôm Rằn nuôi 27
3.3 Ảnh hưởng của độ mặn lên sự tăng trưởng chiều dài và khối lượng của tôm Rằn nuôi 30
3.3.1 Ảnh hưởng của độ mặn lên tăng trưởng chiều dài thân của tôm Rằn 30
3.3.2 Ảnh hưởng của độ mặn đến tăng trưởng khối lượng của tôm Rằn 32
3.4 Tốc độ tăng tưởng tuyệt đối chiều dài thân và khối lượng của tôm Rằn nuôi 34
3.4.1 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối chiều dài thân của tôm Rằn 34
3.4.2 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối khối lượng của tôm Rằn 35
3.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình nuôi 37
Kết luận và kiến nghị 39
Tài liệu tham khảo 40
Trang 6Danh mục các bảng
Bảng 1.1 Công thức gai ở mỗi giai đoạn phụ Nauplius 8Bảng 1.2 Thời gian biến thái của một số giai đoạn ấu trùng 13Bảng 1.3 Độ mặn thích hợp của một số loài tôm he 20Bảng 3.1 Các thông số môi trường trong các ao nuôi thí nghiệm 26Bảng 3.2 Tỷ lệ sống của tôm Rằn ở các mức độ mặn khác nhau 27Bảng 3.3 Chiều dài thân trung binh của tôm Rằn ở các mức độ mặn 30Bảng 3.4 Khối lượng thân trung bình của tôm Rằn ở các mức độ mặn 32Bảng 3.5 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài thân của tôm Rằn
Bảng 3.7 Hoạch toán chi phí, lợi nhuận cho các ao nuôi thực nghiệm 38
Danh mục các hình
Trang 7TT Nội dung Trang
Hình 1.1 Hình dạng ngoài của tôm Rằn (Penaeus semisulcatus
deHaan, 1850)
3
Hình 3.1 Tỷ lệ sống của tôm Rằn ở các mức độ mặn khác nhau 28
Hình 3.2 Chiều dài thân trung bình của tôm Rằn nuôi ở các mức
Trang 8Hiện nay nghề nuôi tôm có vị trí quan trọng trong nuôi trồng thủy sảngóp phần tạo việc làm cho nhiều lao động và có giá trị xuất khẩu cao Chođến nay ở nước ta đã phát triển nghề nuôi tôm trên cả 3 loại hình thủy vực.Nước ngọt, nước lợ và nước mặn Với những đối tượng chính như: Tôm sú
(Penaeus monodon), tôm chân trắng (Penaeus vannamei), tôm he Nhật Bản (Penaeus japonicus), tôm càng xanh, tôm hùm,
Trong những năm qua nghề nuôi tôm ở nước ta nói chung và tỉnh ThừaThiên Huế nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể nhưng vẫn còn
mang tính tự phát và mang tính chất độc canh tôm sú (Penaeus monodon)
việc quá chú trọng đến việc nuôi tôm sú đã gây ô nhiễm môi trường, dịchbệnh bùng phát gây thiệt hại cho lớn nghề nuôi tôm Đa dang hóa đối tượngnuôi là một trong những biện pháp nhằm hạn chế dịch bệnh, giảm rủi ro chongười sản xuất
Thừa thiên huế có điều kiện tự nhiên thuận lợi, có vùng đầm phá rộng,lớn hơn 22.000 ha rất thuận lợi cho phát triển NTTS Tôm Rằn là đối tượngrộng muối rất thích hợp với môi trường đầm phá, hơn nửa việc sinh sản nhântạo thành công đối tượng này sẽ chủ động được nguồn giống, tạo điều kiệnphát triển trên quy mô lớn
Tôm Rằn là đối tượng nuôi mới nên việc xây dựng quy trình nuôi cầnnhiều thời gian nghiên cứu Độ mặn là một trong những yếu tố quan trọngnhất ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của tôm Độ mặn thíchhợp là đặc tính riêng của mỗi lòai Đã có một số nghiên cứu về độ mặn thích
hợp cho loài tôm Rằn (Penaeus semisulcatus de Haan, 1850) Một nghiên cứu
ở Ấn Độ của Raj & Raj (1982) cho biết tốc độ tăng trưởng của loài này chậmlại ở độ mặn 45‰ và 5‰, độ mặn thích hợp nhất từ 15 - 25‰ Valencia(1997) có kết quả là ở độ mặn 55‰ tôm Rằn có tỷ lệ chết là 100%; tuy nhiênSamocha (1980) và Harpaz-karplus (1991) cho kết quả tôm có thể sống được
Trang 9ở độ mặn 60‰ Theo C Jackson & M Burford, ở độ mặn trên 28‰ tôm cósức sống và sinh trưởng tốt Gần đây là nghiên cứu ở Thổ Nhĩ Kỳ của M.Kumlu, O.T Eroldogan & M Aktas (1999, 2000, 2003) cho Rằng tôm Rằnsinh trưởng phát triển tốt nhất và có tỷ lệ sống cao ở độ mặn từ 30 - 35‰.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm Rằn (Penaeus semisulcatus de Haan, 1850) nuôi bán thâm canh tại Thừa Thiên Huế”.
2 Mục tiêu đề tài
Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm ra độ mặn phù hợp để tôm Rằn sinhtrưởng nhanh và có tỷ lệ sống cao ở địa phương, góp phần xây dựng quy trìnhcông nghệ nuôi tôm Rằn tại Thừa Thiên Huế và các tỉnh miền Trung
CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 101.1 Một số đặc điểm sinh học của tôm Rằn (Penaeus semisulcatus de
Haan, 1850)
1.1.1 Hệ thống phân loại tôm Rằn
Ngành: Arthropoda – Chân khớp
Lớp: Crustace – Giáp xác
Bộ: Decapoda – Mười chân
Bộ phụ: Natantia – Chân bơi
Phân bộ: Penaeidae – Tôm he
Tổng bộ: Penaeidae – Tôm he
Họ: Penaeidae – Tôm he
Giống: Penaeus – Tôm he
Loài: Penaeus semisulcatus de Haan, 1850Tên địa phương: Tôm he Rằn, tôm he vằn, tôm cỏ, tôm Rằn
Tên tiếng Anh: Green tiger prawn
Hình 1.1 Hình dạng bên ngoài của tôm Rằn
1.1.2 Đặc điểm phân bố của tôm Rằn
Đa số các loài tôm biển có ý nghĩa kinh tế đều thuộc họ Penaeidae,chúng phân bố rộng rãi ở các thủy vực vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, tập trung
nhất là vùng Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương Các loài thuộc giống Penaeus
(giống tôm he) phân bố trong các thủy vực từ 40 độ vĩ Bắc đến 40 độ vĩ Nam
Trang 11Tôm Rằn phân bố khá rộng, tôm Rằn con thường sống ở vùng cửa sông,tôm Rằn lớn di cư ra vùng biển sâu Mùa vụ sinh sản của tôm kéo dài, nhưngtập trung vào tháng 4 và tháng 5.
Ấu trùng và tôm con của các giống loài này thường phân bố tập trung ởvùng cửa sông ven bờ do tác động cơ học của thủy triều Tôm trưởng thànhphân bố ngoài khơi và có tập tính di cư sinh sản theo đàn Bãi đẻ là nơi thủyvực có độ sâu và nền đáy phù hợp với đặc tính sinh sản của từng loài riêng biệt
- Ở Đông Đại Tây Dương, loài này có thể phân bố tới Đông Địa TrungHải, qua kênh đào Suez đến Ai Cập, Israel, Syria và Bắc Thổ Nhĩ Kỳ Độ sâuphân bố từ 1 đến 130 m, chất đáy bùn cát
- Tôm Rằn con thường sống ở vùng cửa sông, tôm lớn di cư ra vùng biểnsâu Mùa vụ sinh sản của tôm kéo dài, nhưng tập trung vào tháng 4 và tháng 5
Ở Việt Nam: Tôm Rằn sống ở những nơi có đáy bùn, có độ mặn, độtrong cao và ổn định Chúng phân bố khắp vùng biển Việt Nam, nhưng khátập trung ở vùng biển Bái Tử Long, ven biển miền Trung, quần đảo An Thới(Kiên Giang) Tôm Rằn sống xa vùng cửa sông nhưng vào thời kỳ tôm consống ở vùng bãi triều ven biển, giáp cửa sông
1.1.3 Tập tính sống và đặc điểm sinh sản
* Tập tính sống và vòng đời
Trang 12Trong thiên nhiên, tôm sinh trưởng trên biển, tới mùa sinh sản chúngtiến vào gần bờ đẻ trứng.Trứng nở ra ấu trùng trải qua 3 thời kỳ (Nauplius,Protozoea, Mysis), ấu trùng theo làn sóng biển dạt vào các cửa sông nơi cónước sông và nước biển, thích hợp cho sự tăng trưởng của ấu trùng Tại đó, ấutrùng (Larvae) tiến sang thời kỳ hậu ấu trùng (Postlarvae), sau đó Postlarvaechuyển sang thời kỳ tiền trưởng thành (Juvenile) đồng thời bơi ra biển tiếp tụctăng trưởng, sinh sản và tiếp diễn chu trình sống.
Vòng đời của tôm Rằn được mô tả ở sơ đồ sau:
Hình 1.2 Vòng đời của tôm Răn
1 Trứng; 2 Naupilus; 3 Protozoea; 4 Mysis; 5 Postlarvae; 6 AdultTrứng sau khi được thụ tinh sẽ phát triển và nở ra ấu trùng nauplius.Sau đó ấu trùng nauplius tiếp tục biến thái qua các giai đoạn: Nauplius Protozoea Mysis Postlarvae Juvenile (tiền trưởng thành) Adult
Trang 13(trưởng thành) Tôm trưởng thành lại tham gia giao vĩ, đẻ trứng khép kínvòng đời tự nhiên.
*Đặc điểm sinh sản
- Tôm Rằn bắt đầu thành thục về tính và tham gia sinh sản khi lớp vỏđầu ngực đạt kích thước từ 36 - 40 mm, theo khuyến cáo của các nhà nghiêncứu, tôm phải đạt kích thước lớp vỏ đầu ngực khoảng 41 - 45 mm thì 50% số
cá thể mới tham gia sinh sản được
- Các cá thể có buồng trứng vào giai đoạn III, IV xuất hiện hầu hết vàocác tháng trong năm và có xu thế từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau (Tôn ThấtChất, 2004)
- Mùa vụ sinh sản: Tôm Rằn có mùa đẻ kéo dài gần như quanh năm(Tôn Thất Chất, 2004) Mùa vụ sinh sản từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, từtháng 5 đến tháng 7 và rộ nhất là vào tháng 11 đến tháng 1 năm sau
- Tôm Rằn đẻ trứng ở khu vực có độ sâu từ 15 – 30m, phổ biến trongkhoảng 20 – 25m
1.1.4 Một số đặc điểm hình thái của tôm Rằn trưởng thành
Tôm Rằn là một loài có kích thước lớn và hình dạng rất giống với tôm Sú.Theo các tác giả, đặc điểm hình thái của tôm Rằn gồm:
- Chủy: phần giữa hơi gồ lên, phần cuối hơi cong, dài đến cuối đốt IIhoặc cuốn râu I, mép trên 10 – 12 răng, khoảng cách giữa các răng bằng nhau,mép dưới 2 – 4 răng
- Vỏ đầu ngực: Gờ sau chủy kéo dài gần đến mép sau vỏ đầu ngực, gờtrên chủy cao và sắc, kéo dài đến phía sau gai trên vị Rãnh trên chủy tươngđối sâu, kéo dài đến phía sau gai trên vị
Gờ sau chủy có rãnh giữa rõ rệt nhưng tương đối nông Gờ gan hẹp vàsắc kéo dài về phía trước và lệch về phía dưới gai khoảng 200, râu xúc tu 1ngắn hơn râu xúc tu 2
Trang 14- Phần bụng: từ đốt IV đến đốt V có gờ lưng, đốt đuôi và đốt VI dàibằng nhau, không có gai bên.
- Có 5 đôi chân bò có nhánh nhỏ, chân bò 3 vượt quá đỉnh phiến
- Màu sắc: phần bụng có các vân ngang màu lục, vàng và nâu nhạt đanxen Chân hàm 2, 3 màu hồng Năm đôi chân bò có vân vòng màu tím vàvàng nhạt Chân màu tím hồng Phần sau nhánh đuôi có màu lục nhạt Râu cókhoang vàng – đỏ nhạt như cành trúc
- Kích thước trung bình lớn nhất ở con cái khoảng 166.6 mm (62g) và ởcon đực khoảng 139 mm (33g) Chiều dài phát dục khoảng 120 mm Thời kỳthành thục đi đẻ, tôm có chiều dài trung bình 142.7 mm
Hình 1.3 Cấu tạo ngoài của tôm Rằn
1.1.5 Đặc điểm và sự phát triển của ấu trùng tôm Rằn
Sự thay đổi hình thái trong quá trình phát triển của ấu trùng tôm Rằn cơbản là giống với các loài tôm He khác đã được nghiên cứu (Gurel Turkmen,2005) Sự phát triển của ấu trùng tôm Rằn được miêu tả qua 6 giai đoạnNauplius, 3 giai đoạn Protozoea, 3 giai đoạn Mysis và giai đoạn đầu hậu ấutrùng (PL – Postlarvae)
Trứng có dạng hình cầu, đường kính D = 0,301 ± 0,002 mm
Trang 15Trứng được thụ tinh phân chia thành 2 tế bào sau 40 phút từ khi đẻ,phát triển thành 128 tế bào sau 2 giờ 50 phút Sau đó các phần phụ bắt đầuhình thành.
Phần phụ thứ 2 xuất hiện trước, rồi đến phần phụ thứ nhất và thứ 3 Sựphát triển này tiếp tục và chuyển sang giai đoạn Nauplius Từ khi trứng thụtinh đến khi chuyển sang giai đoạn Nauplius mất khoảng 13 giờ
1.1.5.1 Nauplius
Ở giai đoạn này, N có 6 lần thay vỏ đồng thời tăng quá trình sinhtrưởng Mỗi giai đoạn phụ được miêu tả và phân biệt bởi công thức sataeđựợc nêu ở bảng dưới đây
Bảng 1.1 Công thức gai ở mỗi giai đoạn phụ Nauplius
(Gurel Turkmen, 2005)
Giai đoạn Anten I
Nhánhtrong
Nhánhngoài
Nhánhtrong
Nhánhngoài
Chiều dài cơ thể (BL): Tính từ điểm đầu đến điểm cuối của lưng
Độ rộng của cơ thể (BW): Khoảng rộng nhất ở phần phụ thứ 2
Chiều dài toàn thân (TL): Tính từ đỉnh chủy đến cuối telson
Chiều dài vỏ giáp (CL): Từ đỉnh chủy đến trung điểm của mép sau vỏđầu ngực
Trang 16* Nauplius I: BW = 0,196 ± 0,001 mm; BL = 0,324 ± 0,002 mm Cơ thểhình quả chuông, không phân đốt Môi trên và mắt đơn hình thành ở mặtbụng, gần phía cuối cơ thể Phần sau cơ thể phân chia tròn, có 1 cặp gai đuôi(caudal spine) (Gurel Turkmen, 2005)
* Nauplius II: BW = 0,198 ± 0,001 mm; BL = 0,365 ± 0,002 mm Dễnhận thấy sự thay đổi so với giai đoạn trước nhờ các sợi lông tơ (satae) ở mỗiphần phụ dài ra trở thành sợi lông kép (plumose) Có một cặp gai chạc lưng(furcal spine) đâm thẳng ra (Gurel Turkmen, 2005)
* Nauplius III: BW = 0,199 ± 0,001 mm; BL = 0,402 ± 0,002 mm.Phần sau cơ thể phân chia, có vết cắt mỏng, có 3 cặp gai đuôi (caudal spine).Hassan,1982, cho Rằng N3 có 3 - 4 cặp gai chạc lưng (furcal spine)
Hình 1.4 Nauplius I Hình 1.5 Nauplius II
Hình 1.6 Nauplius III Hình 1.7 Nauplius IV
* Nauplius IV: BW = 0,206 ± 0,001 mm; BL = 0,432 ± 0,002 mm Cơ
thể dài ra, các phần phụ bụng thấy rõ hơn Phần sau cơ thể phân cắt rõ và sâu
Trang 17hơn; có 4 hoặc 5 cặp gai đuôi (Gurel Turkmen, 2005) Theo Hassan,1982, N4
có thể có 6 cặp gai chạc lưng
* Nauplius V: BW = 0,210 ± 0,001 mm; BL = 0,452 ± 0,002 mm Lúcnày phần vỏ có thể thấy ở mặt lưng Phần sau phần đôi gồm 6 + 6 gai trênchạc đuôi (Gurel Turkmen, 2005) Theo Hassan, 1982, N5 có 7 cặp gaichạc lưng
có 7 gai (Gurel Turkmen, 2005)
Trang 18
Hình 1.10 Protozoea I Hình 1.11 Protozoea II
* Protozoea II: CL = 0,928 ± 0,009 mm; TL = 1,867 ± 0,015 mm Xuất
hiện cuống mắt Vỏ giáp chùm lên phần ngực nhưng chưa hoàn toàn Đã xuấthiện chân hàm thứ 3 và 5 cặp chân ngực (Gurel Turkmen, 2005)
Hình 1.12 Telson và chân đuôi Protozoea II
* Protozoea III: CL = 1,054 ± 0,016 mm; TL = 2,719 ± 0,020 mm Giaiđoạn này dễ nhận biết hơn so với giai đoạn trước nhờ sự xuất hiện của chânđuôi (uropod) đã chẻ đôi và có dorsomedia spine trên các đốt bụng Chạc đuôigồm 8+8 gai (satae) (Gurel Turkmen, 2005) Theo Kungvankij, 1972 thì PIII
có 7 cặp gai chạc lưng (furcal spine)
1.1.5.3 Mysis
* Mysis I: CL = 1,160 ± 0,018 mm; TL = 3,470 ± 0,027 mm Phần đầu
và ngực gắn liền nhau Cuối giai đoạn này, trước khi thay vỏ, bước đầu các chânbụng có thể thấy được trên bề mặt bụng ở 5 đốt bụng đầu tiên Đuôi có 9+9 gai(Gurel Turkmen, 2005) Theo Kungvankij, 1972, MI có 7 cặp gai ở telson
Trang 19
Hình 1.13 Chân bụng Mysis I Hình 1.14 Chân ngực Mysis II
* Mysis II: CL = 1,247 ± 0,011 mm; TL = 4,145 ± 0,021 mm Giaiđoạn này chân bụng vẫn chưa phân đốt Có 1 gai trên antennal scale và mộtgai nhọn ở chủy Chân ngực phát triển mạnh thành kìm (Gurel Turkmen,2005) Theo Kungvankij, 1972, ở giai đoạn này không có gai chủy
Hình 1.15 Vỏ đầu ngực Mysis III
* Mysis III: CL = 1,386 ± 0,018 mm; TL = 4,508 ± 0,033 mm Giaiđoạn này không phân biệt rõ so với giai đoạn trước bởi chỉ có 2 chân bụngphát triển hơn Sự phân bố của gai ở vỏ, bụng, telsson vẫn như giai đoạn MII(Gurel Turkmen, 2005) Theo Kungvankij, 1972, ở giai đoạn này trên chủy cógai răng cưa (tooth spine)
1.1.5.4 Postlarvae 1
CL = 1,696 ± 0,017 mm; TL = 5,570 ± 0,019 mm
Chủy đâm thẳng và dài ra, đỉnh nhọn và cứng Có 3 gai răng cưa trênchủy Chân bụng rất phát triển và trở thành bộ phận bơi chính (Gurel
Trang 20Hình 1.16 Chân bụng Postlarvae 1
Ở mỗi giai đoạn, ấu trùng sẽ có kích thước khác nhau do sự khác nhau
về khu vực địa lý hoặc do điều kiện nuôi dưỡng khác nhau, nhưng không có
sự sai khác quá lớn so với các số liệu của nghiên cứu này
Bảng 1.2 Thời gian biến thái của một số giai đoạn ấu trùng
40 – 42
47 – 52
48 – 52,6Khi ấu trùng phải phát triển để chuyển sang giai đoạn kế tiếp sẽ mấtmột khoảng thời gian nhất định gọi là thời gian biến thái Thời gian biến tháicủa một số giai đoạn ấu trùng tôm Rằn được liệt kê trên bảng 2 Khoảng thờigian biến thái phụ thuộc nhiều vào chất lượng thức ăn
1.2 Tình hình nghiên cứu tôm Rằn trên thế giới và ở Việt Nam
Trang 21Tôm Rằn (Penaeus semisulcatus) là một loài tôm có giá trị kinh tế cao,
được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm Các công trình nghiên cứucủa Bate (1881); Alkoch (1906); Kubo (1949); Barnard (1950); Hall (1962);Dall (1957); Holthuis (1980); Lui & cộng sự (1986); Bray và Lawrence(1992) đã hoàn thiện hệ thống phân loại, nêu lên được đặc điểm hình thái,phân bố và một số đặc điểm sinh học của chúng
Nghiên cứu về đặc điểm sinh học tôm Rằn của Shelman & cộng sự(1986), nghiên cứu của Issar & cộng sự (1987); Kumlu & cộng sự (1999);nghiên cứu vế sự thành thục và khả năng sinh sản của tôm Rằn của Browndy
và Samocha (1985), Aktas và Kumlu (1999); nghiên cứu về khả năng chịuđựng trước điều kiện môi trường trong giai đoạn ấu trùng và hậu ấu trùng củaKumlu & cộng sự (1999, 2000) Đáng tiếc là dữ liệu những nghiên cứu nàychưa được công bố
Những nghiên cứu về sinh sản nhân tạo tôm Rằn còn ít Đáng chú ý làcác công trình nghiên cứu của Aktas & cộng sự (1999, 2003); Coman & cộng
sự (2003); Crocos (1997) và Browdy & cộng sự (1985, 1992) Các nghiên cứunày có một số kết luận: Tôm Rằn 6 tháng tuổi có thể tham gia sinh sản, sựphát triển buồng trứng và sinh sản của tôm Rằn có mối quan hệ mật thiết vớiviệc cắt mắt, độ mặn, ánh sáng và chế độ dinh dưỡng
Kết quả thử nghiệm ở Đài Loan và Thái Lan cho thấy loài này nuôiđược ở những vũng vịnh, hải đảo và đầm phá có độ mặn cao và ổn định.Cómột số lượng hạn chế các nghiên cứu về việc nuôi tôm Rằn trong ao, nhưnghiên cứu của Yashouv (1971); Issar & cộng sự (1987); Seidman & Issar(1988); Kumlu, Aktas & Eroldogan (2003).Các nghiên cứu này có một số kếtluận như sau: nhiệt độ nước ao phù hợp cho tôm sinh trưởng là không dướI
270C, mật độ thả 30 con/m2 không có những tác động tiêu cực đến sự sinh
Trang 22trưởng của tôm Tôm Rằn có tốc độ sinh trưởng 0,12 g/ngày nuôi ở mật độ 8con/m2 nuôi trong 162 ngày.
Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của độ mặn khi ươngnuôi tôm Rằn như nghiên cứu của Valencia (1977) cho rằng, ở độ mặn 30‰tôm Rằn tăng trưởng tốt nhất, Samocha (1980) có kết luận ở độ mặn 20‰ làtốt nhất, Harpaz và Karplus (1991) thì khẳng định độ mặn 18‰ tốt cho sinhtrưởng và 36‰ đảm bảo sức sống; C Jackson và M Burford (1999) thì choRằng nên nuôi loài này ở độ mặn 28‰.; J.V Clark (1992); đặc biệt là cácnghiên cứu khá đầy đủ và chi tiết của M Kumlu, Aktas và OT Eroldogan (từ
1999 đến 2003) cùng cho Rằng tôm sinh trưởng và đạt tỷ lệ sống cao nhất ở
độ mặn 30 – 35‰
Có những nghiên cứu về ảnh hưởng của độ mặn đến các giai đoạn pháttriển ấu trùng, hậu ấu trùng của tôm Rằn, và nghiên cứu ảnh hưởng kết hợpcủa độ mặn và nhiệt độ hoặc yếu tố môi trường khác (chất đáy, mật độ, )lên quá trình sinh trưởng, phát triển và tỷ lệ sống của tôm Rằn ở các quốc gia,khu vực địa lý khác nhau
Những nghiên cứu đó đã cho những kết quả khác nhau về độ mặn thíchhợp để ương nuôi tôm Rằn
lượng tôm nuôi
Nghề nuôi tôm ở Việt Nam đang gặp khó khăn lớn về môi trường, đặcbiệt chất lượng nước, lượng phù sa bồi lắng lớn, chất thải bảo vệ thực vật, làm cho môi trường bị ứ đọng, nhiều nhóm vi khuẩn gây bệnh phát triển
Trang 23Nguyên nhân chính là do môi trường bị ô nhiễm nặng, chất lượng tôm giốngkém, diện tích nuôi tôm phát triển ồ ạt thiếu quy hoạch làm ô nhiễm nguồnnước cấp cho vùng nuôi Do vậy, đã có nhiều nghiên cứu về đối tượng mớitrong nuôi trồng thủy sản, cụ thể là tôm Rằn nhưng chỉ ở mức mô hình thínghiệm Thừa Thiên Huế đã thử nghiệm thành công sinh sản nhân tạo tôm Rằn.
Tôm Rằn ở Việt Nam cũng đã được nghiên cứu từ những năm 60 củathế kỷ XX Đáng chú ý là các nghiên cứu của Trần Độ và cộng sự (1964);Nguyễn Văn Chung (1971, 1978, 1991, 2000) và Phạm Ngọc Đẳng (1994,1999); kết quả nghiên cứu nêu lên được đăc điểm hình thái, hệ thống phânloại và sự phân bố của tôm Rằn ở Việt Nam
Có một số nghiên cứu về sinh sản nhân tạo tôm Rằn Bắt đầu từ năm
1983 là nghiên cứu của Mai Đình Phong, Nguyễn Khắc Đỗ (1996) Đặc biệtnăm 2002 - 2003 với sự tài trợ của dự án SUMA, GS.TS Nguyễn Văn Chung
& cộng sự đã nghiên cứu đặc điểm sinh học nhân tạo tôm Rằn tại Nha Trang(Khánh Hòa) và đã cho sinh sản nhân tạo thành công tôm Rằn tại trại giốngcủa Viện Hải dương học Nha Trang, mở ra triển vọng cho việc sản xuất giốngtôm Rằn với quy mô lớn
Năm 2004 - 2007, Tôn Thât Chất (ĐHNL, Huế) và cộng sự đã nghiêncứu cho sinh sản nhân tạo tôm Rằn tại Thừa Thiên Huế tạo ra hơn 5 triệuPost Từ năm 2005 đến 2007, tiếp tục sinh sản nhân tạo trên 5 triệu Post, giá
10 đồng/con, được bà con nông ngư chấp nhận; thành công này đã tạo mộtbước phát triển mới cho ngành nuôi trồng thủy sản của tỉnh
Ở Việt Nam, có rất ít nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của các yếu tốmôi trường nuôi nói chung đến sự sinh trưởng, phát triển và tỷ lệ sống củatôm Rằn Các nghiên cứu chỉ được thực hiện trong phòng thí nghiệm và bướcđầu thử nghiệm nuôi tôm trong ao đất, tiêu biểu là các nghiên cứu của TônThất Chất (2004, 2005)
Trang 241.3 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của độ mặn lên sức sống và sự sinh trưởng của một số loài tôm He nói chung và tôm Rằn nói riêng
1.3.1 Một số loài tôm He
Tác giả Huỳnh Minh Sang và Ravi Fotedar (2004) đã xác định sức sống
và sự sinh trưởng của Penaeus latisulcatus (khối lượng ban đầu là 2,95
0,26 g) ở các độ mặn 10, 22, 34, 46 ‰ trong 60 ngày
Sau giai đoạn 45 ngày và 60 ngày nuôi, tổng khối lượng của tôm đạtcao nhất ở độ mặn 34‰, thấp nhất ở độ mặn 46‰ Sau 60 ngày, chiều dàithân lớn nhất đạt được ở độ mặn 34‰, giảm đi ở độ mặn 46‰ và 22‰ Sau
20 ngày, hầu như không có con nào sống được ở độ mặn 10‰ Độ mặn thích
hợp cho sự sinh trưởng và sức sống của P.latisulcatus khoảng 22 và 34‰
J Chen và cộng sự (1996) nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ và độ
mặn lên sức sống và sinh trưởng của juvenile Penaeus chinensis, trong điều
kiện kết hợp giữa 4 mức nhiệt độ (12, 18, 24 và 300C) với 4 mức độ mặn (10,
20, 30 và 40‰)
Tất cả tôm đều sống được ở điều kiện 20‰ – 180C sau 50 ngày nuôi,không có con nào sống được ở độ mặn 10‰ – 120C sau 30 ngày Ở 20, 30‰
và 300C tôm sinh trưởng nhanh hơn đáng kể so với khi nuôi ở 30 – 40‰ và
240C; 40‰ – 300C Juvenile P chinensis sinh trưởng tốt nhất ở điều kiện 20 –
30‰ và 300C
Sức sống và sự sinh trưởng của Penaeus vannamei được J
Ponce-Palafox và cộng sự (1997) xác định ở nhiệt độ (20, 25, 30 và 350C) kết hợpvới độ mặn (20, 30, 35, 40 và 50‰)
Tất cả tôm đều sống ở độ mặn 20, 30, 35 và 40‰ trong điều kiện nhiệt
độ 25 và 300C Kết quả cho thấy P vannamei có sức chịu đựng với khoảng
nhiệt độ và độ mặn rộng