1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm rằn ( penaeus semisulcatus de haan, 1850) nuôi bán thâm canh tại thừa thiên huế

48 722 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm rằn (Penaeus semisulcatus de Haan, 1850) nuôi bán thâm canh tại Thừa Thiên Huế
Tác giả Ngô Tiến Nghĩa
Người hướng dẫn GS. Nguyễn Kim Đường
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Kỹ sư Nuôi trồng Thủy sản
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạoTrờng Đại học Vinh ======== Nghiên cứu ảnh hởng của độ mặn lên sinh trởng và tỷ lệ sống của tôm rằn penaeus semisulcatus de haan, 1850 nuôi bán thâm canh tại

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng Đại học Vinh

========

Nghiên cứu ảnh hởng của độ mặn lên sinh trởng và tỷ lệ

sống của tôm rằn (penaeus semisulcatus de haan, 1850) nuôi

bán thâm canh tại thừa thiên huế

KHoá luận tốt nghiệp

Kỹ s Nuôi trồng thuỷ sản

Ngời thực hiện : Ngô Tiến Nghĩa Ngời hớng dẫn : G.s Nguyễn Kim Đờng

Vinh - 2009 LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Để hoàn thành cuốn khóa luận tốt nghiệp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơntới Ban Giám hiệu, khoa Nông Lâm Ngư - Trường Đại học Vinh đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho tôi để có thể thực hiện và hoàn thành đợt thực tâp này.

Tôi xin được gửi lời biết ơn tới thầy giáo ThS Tôn Thất Chất đã giúp đỡđộng viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có cơ sở tiến hành thí nghiệm để tôithực hiện và hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới thầy giáo hướng dẫn PGS TS.Nguyễn Kim Đường đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên và hướng đẫn tôi hoànthành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi cũng xin được cảm ơn tới sự động viên, tạo điều kiện của bạn bè vàngười thân đã giúp đỡ và chia sẻ với tôi trong suốt thời gian thực tập và hoànthành cuốn khóa luận này

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Mở đầu 1

Chương Tổng quan tài liệu 3

1.1 Một số đặc điểm sinh học của tôm Rằn 3

1.1.1 Hệ thống phân loại tôm Rằn 3

1.1.2 Đặc điểm phân bố của tôm Rằn 3

1.1.3 Tập tính sống và đặc điểm sinh sản 5

1.1.4 Một số đặc điểm hình thái của tôm Rằn trưởng thành 6

1.1.5 Đặc điểm và sự phát triển của ấu trùng tôm Rằn 7

1.2 Tình hình nghiên cứu tôm Rằn trên thế giới và ở Việt Nam 13

1.2.1 Trên thế giới 13

1.2.2 Ở Việt Nam 15

1.3 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của độ mặn 17

1.3.1 Một số loài tôm He 17

1.3.2 Tôm Rằn 19

Chương 2 Đối tượng, vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Vật liệu nghiên cứu 22

2.3 Nội dung nghiên cứu 22

2.4 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 22

2.5 Phương pháp nghiên cứu 22

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 22

2.5.2 Phương pháp xác định các chỉ số môi trường 23

2.5.3 Phương pháp xác định tỷ lệ sống 23

2.5.4 Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng 23

2.5.5 Phương pháp bố trí thí nghiệm 25

Trang 4

2.5.6 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 25

Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 26

3.1 Một số yếu tố môi trường của ao nuôi 26

3.2 Ảnh hưởng của độ mặn đến tỷ lệ sống của tôm Rằn nuôi 27

3.3 Ảnh hưởng của độ mặn lên sự tăng trưởng chiều dài và khối lượng của tôm Rằn nuôi 30

3.3.1 Ảnh hưởng của độ mặn lên tăng trưởng chiều dài thân của tôm Rằn 30

3.3.2 Ảnh hưởng của độ mặn đến tăng trưởng khối lượng của tôm Rằn 32

3.4 Tốc độ tăng tưởng tuyệt đối chiều dài thân và khối lượng của tôm Rằn nuôi 34

3.4.1 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối chiều dài thân của tôm Rằn 34

3.4.2 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối khối lượng của tôm Rằn 35

3.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình nuôi 37

Kết luận và kiến nghị 39

Tài liệu tham khảo 40

Trang 6

Danh mục các bảng

Bảng 1.1 Công thức gai ở mỗi giai đoạn phụ Nauplius 8Bảng 1.2 Thời gian biến thái của một số giai đoạn ấu trùng 13Bảng 1.3 Độ mặn thích hợp của một số loài tôm he 20Bảng 3.1 Các thông số môi trường trong các ao nuôi thí nghiệm 26Bảng 3.2 Tỷ lệ sống của tôm Rằn ở các mức độ mặn khác nhau 27Bảng 3.3 Chiều dài thân trung binh của tôm Rằn ở các mức độ mặn 30Bảng 3.4 Khối lượng thân trung bình của tôm Rằn ở các mức độ mặn 32Bảng 3.5 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài thân của tôm Rằn

Bảng 3.7 Hoạch toán chi phí, lợi nhuận cho các ao nuôi thực nghiệm 38

Danh mục các hình

Trang 7

TT Nội dung Trang

Hình 1.1 Hình dạng ngoài của tôm Rằn (Penaeus semisulcatus

deHaan, 1850)

3

Hình 3.1 Tỷ lệ sống của tôm Rằn ở các mức độ mặn khác nhau 28

Hình 3.2 Chiều dài thân trung bình của tôm Rằn nuôi ở các mức

Trang 8

Hiện nay nghề nuôi tôm có vị trí quan trọng trong nuôi trồng thủy sảngóp phần tạo việc làm cho nhiều lao động và có giá trị xuất khẩu cao Chođến nay ở nước ta đã phát triển nghề nuôi tôm trên cả 3 loại hình thủy vực.Nước ngọt, nước lợ và nước mặn Với những đối tượng chính như: Tôm sú

(Penaeus monodon), tôm chân trắng (Penaeus vannamei), tôm he Nhật Bản (Penaeus japonicus), tôm càng xanh, tôm hùm,

Trong những năm qua nghề nuôi tôm ở nước ta nói chung và tỉnh ThừaThiên Huế nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể nhưng vẫn còn

mang tính tự phát và mang tính chất độc canh tôm sú (Penaeus monodon)

việc quá chú trọng đến việc nuôi tôm sú đã gây ô nhiễm môi trường, dịchbệnh bùng phát gây thiệt hại cho lớn nghề nuôi tôm Đa dang hóa đối tượngnuôi là một trong những biện pháp nhằm hạn chế dịch bệnh, giảm rủi ro chongười sản xuất

Thừa thiên huế có điều kiện tự nhiên thuận lợi, có vùng đầm phá rộng,lớn hơn 22.000 ha rất thuận lợi cho phát triển NTTS Tôm Rằn là đối tượngrộng muối rất thích hợp với môi trường đầm phá, hơn nửa việc sinh sản nhântạo thành công đối tượng này sẽ chủ động được nguồn giống, tạo điều kiệnphát triển trên quy mô lớn

Tôm Rằn là đối tượng nuôi mới nên việc xây dựng quy trình nuôi cầnnhiều thời gian nghiên cứu Độ mặn là một trong những yếu tố quan trọngnhất ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của tôm Độ mặn thíchhợp là đặc tính riêng của mỗi lòai Đã có một số nghiên cứu về độ mặn thích

hợp cho loài tôm Rằn (Penaeus semisulcatus de Haan, 1850) Một nghiên cứu

ở Ấn Độ của Raj & Raj (1982) cho biết tốc độ tăng trưởng của loài này chậmlại ở độ mặn 45‰ và 5‰, độ mặn thích hợp nhất từ 15 - 25‰ Valencia(1997) có kết quả là ở độ mặn 55‰ tôm Rằn có tỷ lệ chết là 100%; tuy nhiênSamocha (1980) và Harpaz-karplus (1991) cho kết quả tôm có thể sống được

Trang 9

ở độ mặn 60‰ Theo C Jackson & M Burford, ở độ mặn trên 28‰ tôm cósức sống và sinh trưởng tốt Gần đây là nghiên cứu ở Thổ Nhĩ Kỳ của M.Kumlu, O.T Eroldogan & M Aktas (1999, 2000, 2003) cho Rằng tôm Rằnsinh trưởng phát triển tốt nhất và có tỷ lệ sống cao ở độ mặn từ 30 - 35‰.

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm Rằn (Penaeus semisulcatus de Haan, 1850) nuôi bán thâm canh tại Thừa Thiên Huế”.

2 Mục tiêu đề tài

Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm ra độ mặn phù hợp để tôm Rằn sinhtrưởng nhanh và có tỷ lệ sống cao ở địa phương, góp phần xây dựng quy trìnhcông nghệ nuôi tôm Rằn tại Thừa Thiên Huế và các tỉnh miền Trung

CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 10

1.1 Một số đặc điểm sinh học của tôm Rằn (Penaeus semisulcatus de

Haan, 1850)

1.1.1 Hệ thống phân loại tôm Rằn

Ngành: Arthropoda – Chân khớp

Lớp: Crustace – Giáp xác

Bộ: Decapoda – Mười chân

Bộ phụ: Natantia – Chân bơi

Phân bộ: Penaeidae – Tôm he

Tổng bộ: Penaeidae – Tôm he

Họ: Penaeidae – Tôm he

Giống: Penaeus – Tôm he

Loài: Penaeus semisulcatus de Haan, 1850Tên địa phương: Tôm he Rằn, tôm he vằn, tôm cỏ, tôm Rằn

Tên tiếng Anh: Green tiger prawn

Hình 1.1 Hình dạng bên ngoài của tôm Rằn

1.1.2 Đặc điểm phân bố của tôm Rằn

Đa số các loài tôm biển có ý nghĩa kinh tế đều thuộc họ Penaeidae,chúng phân bố rộng rãi ở các thủy vực vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, tập trung

nhất là vùng Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương Các loài thuộc giống Penaeus

(giống tôm he) phân bố trong các thủy vực từ 40 độ vĩ Bắc đến 40 độ vĩ Nam

Trang 11

Tôm Rằn phân bố khá rộng, tôm Rằn con thường sống ở vùng cửa sông,tôm Rằn lớn di cư ra vùng biển sâu Mùa vụ sinh sản của tôm kéo dài, nhưngtập trung vào tháng 4 và tháng 5.

Ấu trùng và tôm con của các giống loài này thường phân bố tập trung ởvùng cửa sông ven bờ do tác động cơ học của thủy triều Tôm trưởng thànhphân bố ngoài khơi và có tập tính di cư sinh sản theo đàn Bãi đẻ là nơi thủyvực có độ sâu và nền đáy phù hợp với đặc tính sinh sản của từng loài riêng biệt

- Ở Đông Đại Tây Dương, loài này có thể phân bố tới Đông Địa TrungHải, qua kênh đào Suez đến Ai Cập, Israel, Syria và Bắc Thổ Nhĩ Kỳ Độ sâuphân bố từ 1 đến 130 m, chất đáy bùn cát

- Tôm Rằn con thường sống ở vùng cửa sông, tôm lớn di cư ra vùng biểnsâu Mùa vụ sinh sản của tôm kéo dài, nhưng tập trung vào tháng 4 và tháng 5

Ở Việt Nam: Tôm Rằn sống ở những nơi có đáy bùn, có độ mặn, độtrong cao và ổn định Chúng phân bố khắp vùng biển Việt Nam, nhưng khátập trung ở vùng biển Bái Tử Long, ven biển miền Trung, quần đảo An Thới(Kiên Giang) Tôm Rằn sống xa vùng cửa sông nhưng vào thời kỳ tôm consống ở vùng bãi triều ven biển, giáp cửa sông

1.1.3 Tập tính sống và đặc điểm sinh sản

* Tập tính sống và vòng đời

Trang 12

Trong thiên nhiên, tôm sinh trưởng trên biển, tới mùa sinh sản chúngtiến vào gần bờ đẻ trứng.Trứng nở ra ấu trùng trải qua 3 thời kỳ (Nauplius,Protozoea, Mysis), ấu trùng theo làn sóng biển dạt vào các cửa sông nơi cónước sông và nước biển, thích hợp cho sự tăng trưởng của ấu trùng Tại đó, ấutrùng (Larvae) tiến sang thời kỳ hậu ấu trùng (Postlarvae), sau đó Postlarvaechuyển sang thời kỳ tiền trưởng thành (Juvenile) đồng thời bơi ra biển tiếp tụctăng trưởng, sinh sản và tiếp diễn chu trình sống.

Vòng đời của tôm Rằn được mô tả ở sơ đồ sau:

Hình 1.2 Vòng đời của tôm Răn

1 Trứng; 2 Naupilus; 3 Protozoea; 4 Mysis; 5 Postlarvae; 6 AdultTrứng sau khi được thụ tinh sẽ phát triển và nở ra ấu trùng nauplius.Sau đó ấu trùng nauplius tiếp tục biến thái qua các giai đoạn: Nauplius Protozoea  Mysis  Postlarvae  Juvenile (tiền trưởng thành)  Adult

Trang 13

(trưởng thành) Tôm trưởng thành lại tham gia giao vĩ, đẻ trứng khép kínvòng đời tự nhiên.

*Đặc điểm sinh sản

- Tôm Rằn bắt đầu thành thục về tính và tham gia sinh sản khi lớp vỏđầu ngực đạt kích thước từ 36 - 40 mm, theo khuyến cáo của các nhà nghiêncứu, tôm phải đạt kích thước lớp vỏ đầu ngực khoảng 41 - 45 mm thì 50% số

cá thể mới tham gia sinh sản được

- Các cá thể có buồng trứng vào giai đoạn III, IV xuất hiện hầu hết vàocác tháng trong năm và có xu thế từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau (Tôn ThấtChất, 2004)

- Mùa vụ sinh sản: Tôm Rằn có mùa đẻ kéo dài gần như quanh năm(Tôn Thất Chất, 2004) Mùa vụ sinh sản từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, từtháng 5 đến tháng 7 và rộ nhất là vào tháng 11 đến tháng 1 năm sau

- Tôm Rằn đẻ trứng ở khu vực có độ sâu từ 15 – 30m, phổ biến trongkhoảng 20 – 25m

1.1.4 Một số đặc điểm hình thái của tôm Rằn trưởng thành

Tôm Rằn là một loài có kích thước lớn và hình dạng rất giống với tôm Sú.Theo các tác giả, đặc điểm hình thái của tôm Rằn gồm:

- Chủy: phần giữa hơi gồ lên, phần cuối hơi cong, dài đến cuối đốt IIhoặc cuốn râu I, mép trên 10 – 12 răng, khoảng cách giữa các răng bằng nhau,mép dưới 2 – 4 răng

- Vỏ đầu ngực: Gờ sau chủy kéo dài gần đến mép sau vỏ đầu ngực, gờtrên chủy cao và sắc, kéo dài đến phía sau gai trên vị Rãnh trên chủy tươngđối sâu, kéo dài đến phía sau gai trên vị

Gờ sau chủy có rãnh giữa rõ rệt nhưng tương đối nông Gờ gan hẹp vàsắc kéo dài về phía trước và lệch về phía dưới gai khoảng 200, râu xúc tu 1ngắn hơn râu xúc tu 2

Trang 14

- Phần bụng: từ đốt IV đến đốt V có gờ lưng, đốt đuôi và đốt VI dàibằng nhau, không có gai bên.

- Có 5 đôi chân bò có nhánh nhỏ, chân bò 3 vượt quá đỉnh phiến

- Màu sắc: phần bụng có các vân ngang màu lục, vàng và nâu nhạt đanxen Chân hàm 2, 3 màu hồng Năm đôi chân bò có vân vòng màu tím vàvàng nhạt Chân màu tím hồng Phần sau nhánh đuôi có màu lục nhạt Râu cókhoang vàng – đỏ nhạt như cành trúc

- Kích thước trung bình lớn nhất ở con cái khoảng 166.6 mm (62g) và ởcon đực khoảng 139 mm (33g) Chiều dài phát dục khoảng 120 mm Thời kỳthành thục đi đẻ, tôm có chiều dài trung bình 142.7 mm

Hình 1.3 Cấu tạo ngoài của tôm Rằn

1.1.5 Đặc điểm và sự phát triển của ấu trùng tôm Rằn

Sự thay đổi hình thái trong quá trình phát triển của ấu trùng tôm Rằn cơbản là giống với các loài tôm He khác đã được nghiên cứu (Gurel Turkmen,2005) Sự phát triển của ấu trùng tôm Rằn được miêu tả qua 6 giai đoạnNauplius, 3 giai đoạn Protozoea, 3 giai đoạn Mysis và giai đoạn đầu hậu ấutrùng (PL – Postlarvae)

Trứng có dạng hình cầu, đường kính D = 0,301 ± 0,002 mm

Trang 15

Trứng được thụ tinh phân chia thành 2 tế bào sau 40 phút từ khi đẻ,phát triển thành 128 tế bào sau 2 giờ 50 phút Sau đó các phần phụ bắt đầuhình thành.

Phần phụ thứ 2 xuất hiện trước, rồi đến phần phụ thứ nhất và thứ 3 Sựphát triển này tiếp tục và chuyển sang giai đoạn Nauplius Từ khi trứng thụtinh đến khi chuyển sang giai đoạn Nauplius mất khoảng 13 giờ

1.1.5.1 Nauplius

Ở giai đoạn này, N có 6 lần thay vỏ đồng thời tăng quá trình sinhtrưởng Mỗi giai đoạn phụ được miêu tả và phân biệt bởi công thức sataeđựợc nêu ở bảng dưới đây

Bảng 1.1 Công thức gai ở mỗi giai đoạn phụ Nauplius

(Gurel Turkmen, 2005)

Giai đoạn Anten I

Nhánhtrong

Nhánhngoài

Nhánhtrong

Nhánhngoài

Chiều dài cơ thể (BL): Tính từ điểm đầu đến điểm cuối của lưng

Độ rộng của cơ thể (BW): Khoảng rộng nhất ở phần phụ thứ 2

Chiều dài toàn thân (TL): Tính từ đỉnh chủy đến cuối telson

Chiều dài vỏ giáp (CL): Từ đỉnh chủy đến trung điểm của mép sau vỏđầu ngực

Trang 16

* Nauplius I: BW = 0,196 ± 0,001 mm; BL = 0,324 ± 0,002 mm Cơ thểhình quả chuông, không phân đốt Môi trên và mắt đơn hình thành ở mặtbụng, gần phía cuối cơ thể Phần sau cơ thể phân chia tròn, có 1 cặp gai đuôi(caudal spine) (Gurel Turkmen, 2005)

* Nauplius II: BW = 0,198 ± 0,001 mm; BL = 0,365 ± 0,002 mm Dễnhận thấy sự thay đổi so với giai đoạn trước nhờ các sợi lông tơ (satae) ở mỗiphần phụ dài ra trở thành sợi lông kép (plumose) Có một cặp gai chạc lưng(furcal spine) đâm thẳng ra (Gurel Turkmen, 2005)

* Nauplius III: BW = 0,199 ± 0,001 mm; BL = 0,402 ± 0,002 mm.Phần sau cơ thể phân chia, có vết cắt mỏng, có 3 cặp gai đuôi (caudal spine).Hassan,1982, cho Rằng N3 có 3 - 4 cặp gai chạc lưng (furcal spine)

Hình 1.4 Nauplius I Hình 1.5 Nauplius II

Hình 1.6 Nauplius III Hình 1.7 Nauplius IV

* Nauplius IV: BW = 0,206 ± 0,001 mm; BL = 0,432 ± 0,002 mm Cơ

thể dài ra, các phần phụ bụng thấy rõ hơn Phần sau cơ thể phân cắt rõ và sâu

Trang 17

hơn; có 4 hoặc 5 cặp gai đuôi (Gurel Turkmen, 2005) Theo Hassan,1982, N4

có thể có 6 cặp gai chạc lưng

* Nauplius V: BW = 0,210 ± 0,001 mm; BL = 0,452 ± 0,002 mm Lúcnày phần vỏ có thể thấy ở mặt lưng Phần sau phần đôi gồm 6 + 6 gai trênchạc đuôi (Gurel Turkmen, 2005) Theo Hassan, 1982, N5 có 7 cặp gaichạc lưng

có 7 gai (Gurel Turkmen, 2005)

Trang 18

Hình 1.10 Protozoea I Hình 1.11 Protozoea II

* Protozoea II: CL = 0,928 ± 0,009 mm; TL = 1,867 ± 0,015 mm Xuất

hiện cuống mắt Vỏ giáp chùm lên phần ngực nhưng chưa hoàn toàn Đã xuấthiện chân hàm thứ 3 và 5 cặp chân ngực (Gurel Turkmen, 2005)

Hình 1.12 Telson và chân đuôi Protozoea II

* Protozoea III: CL = 1,054 ± 0,016 mm; TL = 2,719 ± 0,020 mm Giaiđoạn này dễ nhận biết hơn so với giai đoạn trước nhờ sự xuất hiện của chânđuôi (uropod) đã chẻ đôi và có dorsomedia spine trên các đốt bụng Chạc đuôigồm 8+8 gai (satae) (Gurel Turkmen, 2005) Theo Kungvankij, 1972 thì PIII

có 7 cặp gai chạc lưng (furcal spine)

1.1.5.3 Mysis

* Mysis I: CL = 1,160 ± 0,018 mm; TL = 3,470 ± 0,027 mm Phần đầu

và ngực gắn liền nhau Cuối giai đoạn này, trước khi thay vỏ, bước đầu các chânbụng có thể thấy được trên bề mặt bụng ở 5 đốt bụng đầu tiên Đuôi có 9+9 gai(Gurel Turkmen, 2005) Theo Kungvankij, 1972, MI có 7 cặp gai ở telson

Trang 19

Hình 1.13 Chân bụng Mysis I Hình 1.14 Chân ngực Mysis II

* Mysis II: CL = 1,247 ± 0,011 mm; TL = 4,145 ± 0,021 mm Giaiđoạn này chân bụng vẫn chưa phân đốt Có 1 gai trên antennal scale và mộtgai nhọn ở chủy Chân ngực phát triển mạnh thành kìm (Gurel Turkmen,2005) Theo Kungvankij, 1972, ở giai đoạn này không có gai chủy

Hình 1.15 Vỏ đầu ngực Mysis III

* Mysis III: CL = 1,386 ± 0,018 mm; TL = 4,508 ± 0,033 mm Giaiđoạn này không phân biệt rõ so với giai đoạn trước bởi chỉ có 2 chân bụngphát triển hơn Sự phân bố của gai ở vỏ, bụng, telsson vẫn như giai đoạn MII(Gurel Turkmen, 2005) Theo Kungvankij, 1972, ở giai đoạn này trên chủy cógai răng cưa (tooth spine)

1.1.5.4 Postlarvae 1

CL = 1,696 ± 0,017 mm; TL = 5,570 ± 0,019 mm

Chủy đâm thẳng và dài ra, đỉnh nhọn và cứng Có 3 gai răng cưa trênchủy Chân bụng rất phát triển và trở thành bộ phận bơi chính (Gurel

Trang 20

Hình 1.16 Chân bụng Postlarvae 1

Ở mỗi giai đoạn, ấu trùng sẽ có kích thước khác nhau do sự khác nhau

về khu vực địa lý hoặc do điều kiện nuôi dưỡng khác nhau, nhưng không có

sự sai khác quá lớn so với các số liệu của nghiên cứu này

Bảng 1.2 Thời gian biến thái của một số giai đoạn ấu trùng

40 – 42

47 – 52

48 – 52,6Khi ấu trùng phải phát triển để chuyển sang giai đoạn kế tiếp sẽ mấtmột khoảng thời gian nhất định gọi là thời gian biến thái Thời gian biến tháicủa một số giai đoạn ấu trùng tôm Rằn được liệt kê trên bảng 2 Khoảng thờigian biến thái phụ thuộc nhiều vào chất lượng thức ăn

1.2 Tình hình nghiên cứu tôm Rằn trên thế giới và ở Việt Nam

Trang 21

Tôm Rằn (Penaeus semisulcatus) là một loài tôm có giá trị kinh tế cao,

được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm Các công trình nghiên cứucủa Bate (1881); Alkoch (1906); Kubo (1949); Barnard (1950); Hall (1962);Dall (1957); Holthuis (1980); Lui & cộng sự (1986); Bray và Lawrence(1992) đã hoàn thiện hệ thống phân loại, nêu lên được đặc điểm hình thái,phân bố và một số đặc điểm sinh học của chúng

Nghiên cứu về đặc điểm sinh học tôm Rằn của Shelman & cộng sự(1986), nghiên cứu của Issar & cộng sự (1987); Kumlu & cộng sự (1999);nghiên cứu vế sự thành thục và khả năng sinh sản của tôm Rằn của Browndy

và Samocha (1985), Aktas và Kumlu (1999); nghiên cứu về khả năng chịuđựng trước điều kiện môi trường trong giai đoạn ấu trùng và hậu ấu trùng củaKumlu & cộng sự (1999, 2000) Đáng tiếc là dữ liệu những nghiên cứu nàychưa được công bố

Những nghiên cứu về sinh sản nhân tạo tôm Rằn còn ít Đáng chú ý làcác công trình nghiên cứu của Aktas & cộng sự (1999, 2003); Coman & cộng

sự (2003); Crocos (1997) và Browdy & cộng sự (1985, 1992) Các nghiên cứunày có một số kết luận: Tôm Rằn 6 tháng tuổi có thể tham gia sinh sản, sựphát triển buồng trứng và sinh sản của tôm Rằn có mối quan hệ mật thiết vớiviệc cắt mắt, độ mặn, ánh sáng và chế độ dinh dưỡng

Kết quả thử nghiệm ở Đài Loan và Thái Lan cho thấy loài này nuôiđược ở những vũng vịnh, hải đảo và đầm phá có độ mặn cao và ổn định.Cómột số lượng hạn chế các nghiên cứu về việc nuôi tôm Rằn trong ao, nhưnghiên cứu của Yashouv (1971); Issar & cộng sự (1987); Seidman & Issar(1988); Kumlu, Aktas & Eroldogan (2003).Các nghiên cứu này có một số kếtluận như sau: nhiệt độ nước ao phù hợp cho tôm sinh trưởng là không dướI

270C, mật độ thả 30 con/m2 không có những tác động tiêu cực đến sự sinh

Trang 22

trưởng của tôm Tôm Rằn có tốc độ sinh trưởng 0,12 g/ngày nuôi ở mật độ 8con/m2 nuôi trong 162 ngày.

Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của độ mặn khi ươngnuôi tôm Rằn như nghiên cứu của Valencia (1977) cho rằng, ở độ mặn 30‰tôm Rằn tăng trưởng tốt nhất, Samocha (1980) có kết luận ở độ mặn 20‰ làtốt nhất, Harpaz và Karplus (1991) thì khẳng định độ mặn 18‰ tốt cho sinhtrưởng và 36‰ đảm bảo sức sống; C Jackson và M Burford (1999) thì choRằng nên nuôi loài này ở độ mặn 28‰.; J.V Clark (1992); đặc biệt là cácnghiên cứu khá đầy đủ và chi tiết của M Kumlu, Aktas và OT Eroldogan (từ

1999 đến 2003) cùng cho Rằng tôm sinh trưởng và đạt tỷ lệ sống cao nhất ở

độ mặn 30 – 35‰

Có những nghiên cứu về ảnh hưởng của độ mặn đến các giai đoạn pháttriển ấu trùng, hậu ấu trùng của tôm Rằn, và nghiên cứu ảnh hưởng kết hợpcủa độ mặn và nhiệt độ hoặc yếu tố môi trường khác (chất đáy, mật độ, )lên quá trình sinh trưởng, phát triển và tỷ lệ sống của tôm Rằn ở các quốc gia,khu vực địa lý khác nhau

Những nghiên cứu đó đã cho những kết quả khác nhau về độ mặn thíchhợp để ương nuôi tôm Rằn

lượng tôm nuôi

Nghề nuôi tôm ở Việt Nam đang gặp khó khăn lớn về môi trường, đặcbiệt chất lượng nước, lượng phù sa bồi lắng lớn, chất thải bảo vệ thực vật, làm cho môi trường bị ứ đọng, nhiều nhóm vi khuẩn gây bệnh phát triển

Trang 23

Nguyên nhân chính là do môi trường bị ô nhiễm nặng, chất lượng tôm giốngkém, diện tích nuôi tôm phát triển ồ ạt thiếu quy hoạch làm ô nhiễm nguồnnước cấp cho vùng nuôi Do vậy, đã có nhiều nghiên cứu về đối tượng mớitrong nuôi trồng thủy sản, cụ thể là tôm Rằn nhưng chỉ ở mức mô hình thínghiệm Thừa Thiên Huế đã thử nghiệm thành công sinh sản nhân tạo tôm Rằn.

Tôm Rằn ở Việt Nam cũng đã được nghiên cứu từ những năm 60 củathế kỷ XX Đáng chú ý là các nghiên cứu của Trần Độ và cộng sự (1964);Nguyễn Văn Chung (1971, 1978, 1991, 2000) và Phạm Ngọc Đẳng (1994,1999); kết quả nghiên cứu nêu lên được đăc điểm hình thái, hệ thống phânloại và sự phân bố của tôm Rằn ở Việt Nam

Có một số nghiên cứu về sinh sản nhân tạo tôm Rằn Bắt đầu từ năm

1983 là nghiên cứu của Mai Đình Phong, Nguyễn Khắc Đỗ (1996) Đặc biệtnăm 2002 - 2003 với sự tài trợ của dự án SUMA, GS.TS Nguyễn Văn Chung

& cộng sự đã nghiên cứu đặc điểm sinh học nhân tạo tôm Rằn tại Nha Trang(Khánh Hòa) và đã cho sinh sản nhân tạo thành công tôm Rằn tại trại giốngcủa Viện Hải dương học Nha Trang, mở ra triển vọng cho việc sản xuất giốngtôm Rằn với quy mô lớn

Năm 2004 - 2007, Tôn Thât Chất (ĐHNL, Huế) và cộng sự đã nghiêncứu cho sinh sản nhân tạo tôm Rằn tại Thừa Thiên Huế tạo ra hơn 5 triệuPost Từ năm 2005 đến 2007, tiếp tục sinh sản nhân tạo trên 5 triệu Post, giá

10 đồng/con, được bà con nông ngư chấp nhận; thành công này đã tạo mộtbước phát triển mới cho ngành nuôi trồng thủy sản của tỉnh

Ở Việt Nam, có rất ít nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của các yếu tốmôi trường nuôi nói chung đến sự sinh trưởng, phát triển và tỷ lệ sống củatôm Rằn Các nghiên cứu chỉ được thực hiện trong phòng thí nghiệm và bướcđầu thử nghiệm nuôi tôm trong ao đất, tiêu biểu là các nghiên cứu của TônThất Chất (2004, 2005)

Trang 24

1.3 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của độ mặn lên sức sống và sự sinh trưởng của một số loài tôm He nói chung và tôm Rằn nói riêng

1.3.1 Một số loài tôm He

Tác giả Huỳnh Minh Sang và Ravi Fotedar (2004) đã xác định sức sống

và sự sinh trưởng của Penaeus latisulcatus (khối lượng ban đầu là 2,95 

0,26 g) ở các độ mặn 10, 22, 34, 46 ‰ trong 60 ngày

Sau giai đoạn 45 ngày và 60 ngày nuôi, tổng khối lượng của tôm đạtcao nhất ở độ mặn 34‰, thấp nhất ở độ mặn 46‰ Sau 60 ngày, chiều dàithân lớn nhất đạt được ở độ mặn 34‰, giảm đi ở độ mặn 46‰ và 22‰ Sau

20 ngày, hầu như không có con nào sống được ở độ mặn 10‰ Độ mặn thích

hợp cho sự sinh trưởng và sức sống của P.latisulcatus khoảng 22 và 34

J Chen và cộng sự (1996) nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ và độ

mặn lên sức sống và sinh trưởng của juvenile Penaeus chinensis, trong điều

kiện kết hợp giữa 4 mức nhiệt độ (12, 18, 24 và 300C) với 4 mức độ mặn (10,

20, 30 và 40‰)

Tất cả tôm đều sống được ở điều kiện 20‰ – 180C sau 50 ngày nuôi,không có con nào sống được ở độ mặn 10‰ – 120C sau 30 ngày Ở 20, 30‰

và 300C tôm sinh trưởng nhanh hơn đáng kể so với khi nuôi ở 30 – 40‰ và

240C; 40‰ – 300C Juvenile P chinensis sinh trưởng tốt nhất ở điều kiện 20 –

30‰ và 300C

Sức sống và sự sinh trưởng của Penaeus vannamei được J

Ponce-Palafox và cộng sự (1997) xác định ở nhiệt độ (20, 25, 30 và 350C) kết hợpvới độ mặn (20, 30, 35, 40 và 50‰)

Tất cả tôm đều sống ở độ mặn 20, 30, 35 và 40‰ trong điều kiện nhiệt

độ 25 và 300C Kết quả cho thấy P vannamei có sức chịu đựng với khoảng

nhiệt độ và độ mặn rộng

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hình dạng bên ngoài của tôm Rằn - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm rằn ( penaeus semisulcatus de haan, 1850) nuôi bán thâm canh tại thừa thiên huế
Hình 1.1. Hình dạng bên ngoài của tôm Rằn (Trang 10)
Hình 1.2. Vòng đời của tôm Răn - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm rằn ( penaeus semisulcatus de haan, 1850) nuôi bán thâm canh tại thừa thiên huế
Hình 1.2. Vòng đời của tôm Răn (Trang 12)
Hình 1.3. Cấu tạo ngoài của tôm Rằn - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm rằn ( penaeus semisulcatus de haan, 1850) nuôi bán thâm canh tại thừa thiên huế
Hình 1.3. Cấu tạo ngoài của tôm Rằn (Trang 14)
Hình 1.12. Telson và chân đuôi Protozoea II - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm rằn ( penaeus semisulcatus de haan, 1850) nuôi bán thâm canh tại thừa thiên huế
Hình 1.12. Telson và chân đuôi Protozoea II (Trang 18)
Hình 1.15. Vỏ đầu ngực Mysis III - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm rằn ( penaeus semisulcatus de haan, 1850) nuôi bán thâm canh tại thừa thiên huế
Hình 1.15. Vỏ đầu ngực Mysis III (Trang 19)
Hình 1.16. Chân bụng Postlarvae 1 - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm rằn ( penaeus semisulcatus de haan, 1850) nuôi bán thâm canh tại thừa thiên huế
Hình 1.16. Chân bụng Postlarvae 1 (Trang 20)
Bảng 1.3. Độ mặn thích hợp của một số loài tôm He - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm rằn ( penaeus semisulcatus de haan, 1850) nuôi bán thâm canh tại thừa thiên huế
Bảng 1.3. Độ mặn thích hợp của một số loài tôm He (Trang 27)
Bảng 3.2. Tỷ lệ sống của tôm Rằn ở các độ mặn khác nhau sau 90 ngày nuôi - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm rằn ( penaeus semisulcatus de haan, 1850) nuôi bán thâm canh tại thừa thiên huế
Bảng 3.2. Tỷ lệ sống của tôm Rằn ở các độ mặn khác nhau sau 90 ngày nuôi (Trang 34)
Hình 3.1. Tỷ lệ sống của tôm Rằn ở các độ mặn khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm rằn ( penaeus semisulcatus de haan, 1850) nuôi bán thâm canh tại thừa thiên huế
Hình 3.1. Tỷ lệ sống của tôm Rằn ở các độ mặn khác nhau (Trang 35)
Bảng 3.3.  Chiều dài thân trung bình của tôm Rằn ở các độ mặn - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm rằn ( penaeus semisulcatus de haan, 1850) nuôi bán thâm canh tại thừa thiên huế
Bảng 3.3. Chiều dài thân trung bình của tôm Rằn ở các độ mặn (Trang 37)
Bảng 3.4. Khối lượng trung bình của tôm Rằn nuôi ở các độ mặn - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm rằn ( penaeus semisulcatus de haan, 1850) nuôi bán thâm canh tại thừa thiên huế
Bảng 3.4. Khối lượng trung bình của tôm Rằn nuôi ở các độ mặn (Trang 39)
Bảng 3.5. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối chiều dài thân của tôm Rằn nuôi Thời điểm - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm rằn ( penaeus semisulcatus de haan, 1850) nuôi bán thâm canh tại thừa thiên huế
Bảng 3.5. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối chiều dài thân của tôm Rằn nuôi Thời điểm (Trang 41)
Bảng 3.6. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối khối lượng của tôm Rằn nuôi - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm rằn ( penaeus semisulcatus de haan, 1850) nuôi bán thâm canh tại thừa thiên huế
Bảng 3.6. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối khối lượng của tôm Rằn nuôi (Trang 42)
Hình 3.5. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối khối lượng của tôm Rằn nuôi - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm rằn ( penaeus semisulcatus de haan, 1850) nuôi bán thâm canh tại thừa thiên huế
Hình 3.5. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối khối lượng của tôm Rằn nuôi (Trang 43)
Bảng 3.8. Hạch toán chi phí, lợi nhuận cho các ao nuôi thực nghiệm (đồng) - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm rằn ( penaeus semisulcatus de haan, 1850) nuôi bán thâm canh tại thừa thiên huế
Bảng 3.8. Hạch toán chi phí, lợi nhuận cho các ao nuôi thực nghiệm (đồng) (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w