1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của các hệ thống ương nuôi và nền đáy lên sự phát triển của ấu trùng nghêu bến tre( meretrix lyrata sowerby ,1851)

40 639 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của các hệ thống ương nuôi và nền đáy lên sự phát triển của ấu trùng Nghêu Bến Tre (Meretrix lyrata Sowerby, 1851)
Tác giả Hồ Thị Yên
Người hướng dẫn Cô Trần Thị Kim Anh, Kỹ sư Lê Thị Thanh Tình
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH--- ---HỒ THỊ YẾN Nghiên cứu ảnh hởng của các hệ thống -ơng nuôi và nền đáy lên sự phát triển của ấu trùng Nghêu Bến Tre Meretrix lyrata So

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-

 -HỒ THỊ YẾN

Nghiên cứu ảnh hởng của các hệ thống

-ơng nuôi và nền đáy lên sự phát triển của

ấu trùng Nghêu Bến Tre

(Meretrix lyrata Sowerby,1851)

KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH NUễI TRỒNG THUỶ SẢN

VINH, 1.2009Lời cảm ơn

Trang 2

Trong quỏ trỡnh thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này tại Phõn viện Nghiờn cứu nuụi trồng thuỷ sản Bắc Trung Bộ, ngoài sự cố gắng của bản thõn, tụi cũn nhận được sự chỉ bảo, giỳp đỡ của cỏc thầy giỏo, cụ giỏo về kiến thức và tài liệu để hoàn thành đề tài này.

Tụi vụ cựng cảm ơn cỏc anh chị trong Phõn viện đó tận tỡnh giỳp đỡ, tạo điều kiện cho tụi trong suốt quỏ trỡnh thực tập.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Trần Thị Kim Anh, cử nhân Chu Chí Thiết, kĩ s Lê Thị Thanh Tình đã hớng dẫn, chỉ bảo tận tình để hoàn thành khóa luận này.

Cuối cựng, tụi xin b y t ày t ỏ lũng biết ơn tới cỏc bạn đó luụn động viờn giỳp đỡ trong thời gian thực tập làm đề tài tốt nghiệp.

Tụi xin chõn th nh c ành c ảm ơn!

Vinh, thỏng 12 năm 2008

Sinh viên

Hồ Thị Yến

Mục lục

Trang

Mở đầu 1

Chơng 1 Tổng quan tài liệu 3

1.1 Đặc điểm của đối tợng nghiên cứu 3

1.1.1 Vị trí phân loại 3

1.1.2 Đặc điểm hình thái, cấu tạo 3

1.1.3 Đặc điểm phân bố 4

1.1.4 Đặc điểm dinh dỡng 5

1.1.5 Đặc điểm sinh trởng .6

1.1.6 Đặc điểm sinh sản 6

1.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất giống và nuôi ĐVTM nói chung và Ngao, Nghêu nói riêng 9

2

Trang 3

Chơng 2 Đối tợng, vật liệu, nội dung và phơng pháp nghiên cứu 15

2.1 Đối tợng nghiên cứu 15

2.2 Vật liệu nghiên cứu 15

2.2.1 Các dụng cụ thí nghiệm 15

2.2.2 Thức ăn 16

2.3 Nội dung nghiên cứu 16

2.4 Phơng pháp nghiên cứu 16

2.4.1 Phơng pháp bố trí thí nghiệm 16

2.4.2 Phơng pháp theo dõi các yếu tố môi trờng 19

2.4.3 Phơng pháp theo dõi tăng trởng của ấu trùng 19

2.4.4 Phơng pháp xác định tỉ lệ sống của ấu trùng 19

2.4.5 Phơng pháp theo dõi biến thái của ấu trùng 20

2.4.6 Phơng pháp xử lý số liệu 20

2.5 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20

Chơng 3 Kết quả nghiên cứu 21

3.1 ảnh hởng của hệ thống ơng nuôi lên tăng trởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng Nghêu 21

3.1.1 Một số yếu tố môi trờng nớc trong quá trình thí nghiệm 21

3.1.2 Tăng trởng của ấu trùng Nghêu giai đoạn D- Veliger khi ơng ở 2 hệ thống khác nhau 22

3.1.3 Tỷ lệ sống của ấu trùng Nghêu giai đoạn D- Veliger khi ơng ở các hệ thống khác nhau 24

3.1.4 Thời gian biến thái của ấu trùng Nghêu giai đoạn D- Veliger khi ơng ở các hệ thống khác nhau 25

3.2 ảnh hởng của cấu trúc nền đáy lên tăng trởng, tỷ lệ sống của ấu trùng Nghêu Bến Tre giai đoạn Pedi-Veliger 27

3.2.1 Một số yếu tố môi trờng nớc ở các bể thí nghiệm nền đáy khác nhau 27

3.2.2 Tăng trởng của ấu trùng Nghêu giai đoạn Pedi -Veliger ở thí nghiệm nền đáy 28

3.2.3 Tỷ lệ sống của ấu trùng Nghêu giai đoạn Pedi-Veliger 30

Kết luận và đề xuất 33

Kết luận 33

Đề xuất 33

Trang 4

Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t

Trang 5

Danh mục các bảng

Bảng 3.1 Kết quả theo dõi một số yếu tố môi trờng nớc ở các bể ơng 21 Bảng 3.2 Kích thớc trung bình của ấu trùng Nghêu ở hệ thống nớc chảy

liên tục và thay nớc định kỳ

nền đáy

30

Trang 6

Hình 2 Vòng đời của nghêu Bến Tre (M lyrata) 9

Hình 3 Hình dạng ngoài của ấu trùng Nghêu Bến Tre 9

Hình 4 Sơ đồ thí nghiệm các hệ thống ơng nuôi 17

Hình 5 Sơ đồ thí nghiệm các nền đáy khác nhau 18

Hình 6 Kích thớc ấu trùng khi kết thúc thí nghiệm ở các hệ

thống ơng

23

Hình 7 Thời gian biến thái của ấu trùng ở các hệ thống ơng 25

Hình 8 Kích thớc ấu trùng Nghêu khi kết thúc thí nghiệm ở các

Nghêu Bến Tre (Meretrix lyrata Sowerby,1851) là loài ĐVTM thuộc lớp

hai mảnh vỏ (Bivalvia) Đây là đối tợng nuôi truyền thống ở vùng Đồng bằngsông Cửu Long và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao với sản lợng2000- 3000 tấn nghêu thịt/năm[16] Theo Nguyễn Chính và CTV (1997) thìthành phần protêin trong thịt Nghêu chiếm 15,66%, lipit chiếm 3,43% vàkhoáng là 3-13% Hàm lợng prôtein gần tơng đơng với cua biển, hàm lợngkhoáng gấp 16 lần ở trứng gà và 3,16 lần ở thịt bò

Hiện nay, nghề nuôi Nghêu ở nớc ta ngày càng phát triển mạnh mẽ, diệntích nuôi đang không ngừng đợc mở rộng Song con giống khai thác từ tự nhiênngày càng suy giảm Để đáp ứng nhu cầu nuôi của ngời dân, việc nghiên cứu

6

Trang 7

sản xuất giống Nghêu là vấn đề cần thiết Từ năm 1999 trong việc tìm ra các

đối tợng nuôi mới phù hợp với khí hậu miền Bắc, Nghêu Bến Tre đã đợc đa vàothử nghiệm nuôi và sản xuất giống ở một số vùng cửa sông ven biển, bớc đầu đãcho kết quả rất khả quan Song kỹ thuật ơng nuôi ấu trùng Nghêu đang gặpnhiều trở ngại do cha xác định đợc các chỉ tiêu sinh thái phù hợp nhất đối với sựsinh trởng, quá trình chuyển giai đoạn của ấu trùng Việc xác định hệ thốngnuôi nớc chảy liên tục hay thay nớc định kì, cấu trúc nền đáy phù hợp sẽ làmnâng cao tỷ lệ sống, tốc độ sinh trởng của ấu trùng Nghêu

Xuất phát từ yêu cầu đó của thực tiễn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Nghiên cứu ảnh hởng của các hệ thống ơng nuôi và nền đáy lên sự

phát triển của ấu trùng Nghêu Bến Tre (Meretrix lyrata Sowerby,1851).

Mục tiêu nghiên cứu là tìm ra phơng pháp ơng nuôi ấu trùng Nghêu

Bến Tre Meretrix lyrata với hệ thống ơng và nền đáy phù hợp nhất góp phần

nâng cao hiệu quả sản xuất, hoàn thiện công nghệ sản xuất giống NghêuBến Tre

Trang 8

Chơng 1 Tổng quan tài liệu

1.1 Đặc điểm của đối tợng nghiên cứu

Giống Ngao: Meretrix

Loài Nghêu : Meretrix lyrata Sowerby, 1851

Tên tiếng Anh: Lyrata asiatic hard clam.

1.1.2 Đặc điểm hình thái, cấu tạo

Theo mô tả của Habe (1966), Nguyễn Hữu Phụng (1996), Nguyễn Chính(1996) và Trơng Quốc Phú (1998) thì Nghêu Bến Tre có cấu tạo nh sau:

Hình1 Hình dạng bên ngoài Nghêu Bến Tre (Meretrix lyrata Sowerby, 1851)

Nghêu Bến Tre có hình dạng ngoài giống ngao dầu, kích thớc cơ thể nhỏhơn Nghêu một năm tuổi có chiều dài trên 25 mm, khối lợng > 3g (Trơng QuốcPhú, 1996)[6] Vỏ nghêu phần rìa lng hình tam giác, phần rìa bụng hình tròn, 2

vỏ to bằng nhau, dày và chắc, chiều dài vỏ lớn hơn chiều cao vỏ Đỉnh vỏ hơilệch về phía trớc và nhô lên uốn cong về phía bụng, mặt vỏ phồng lên, các gờsinh trởng rõ ràng Màu sắc mặt vỏ ngoài đa phần là màu trắng sữa, đôi khi lẫnmàu hơi nâu, tùy thuộc môi trờng bãi nuôi

Mặt trong của vỏ có màu trắng, vết cơ khép vỏ trớc nhỏ hình bán nguyệt,vết cơ khép vỏ sau to hình bầu dục (Nguyễn Chính, 1996) [4] Hai tấm màng áomỏng bao phủ toàn bộ nội tạng của nghêu, phía mép của 2 màng áo gần bụngdính lại hình thành 2 vòi nớc hay còn gọi là vòi xiphong: Vòi nớc vào nằm ởphía bụng, vòi nớc ra nằm ở phía lng Vòi xiphong của nghêu to và ngắn Chân

8

Trang 9

nghêu to hình lỡi rìu, dùng để đào cát nằm ở phía bụng Nghêu có miệng là mộtrãnh nằm ngang ở phía trớc cơ thể, trong miệng có tấm môi ngoài, môi trong vàtiêm mao để vận chuyển và lựa chọn thức ăn Mang là cơ quan hô hấp chủ yếu,ngoài ra các vi mạch trên môi và màng áo ngoài cũng có tác dụng bổ trợ choquá trình hô hấp

1.1.3 Đặc điểm phân bố

Trên thế giới họ Ngao phân bố chủ yếu ở vùng biển ấm tây Thái Bình

D-ơng (nam Đài Loan) (Nguyễn Chính), vùng biển nhiệt đới và á nhiệt đới ở ViệtNam có khoảng 70 loài thuộc 7 giống phân bố dọc theo bờ biển từ phía Bắc đến

phía Nam Trong đó, M lyrata chủ yếu phân bố ở các tỉnh miền Tây Nam Bộ

nh: Tiền Giang, Bến Tre, Bạc Liêu, Sóc Trăng (Nguyễn Chính, 1996) Hiện nay,

do di nhập giống ra các tỉnh phía Bắc nên đã xuất hiện Nghêu ở các bãi venbiển, cửa sông nh: Thái Bình, Nam Định,Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh

Nghêu Bến Tre phân bố rộng trên bãi triều, độ sâu từ 1,5 - 4 m Chất đáy

là cát pha bùn Theo nghiên cứu chỉ tiêu môi trờng của Nghêu ở ĐBSCL chothấy Nghêu thờng phân bố nhiều ở nơi có tỷ lệ cát 68 -75%, tỷ lệ sét 21 -31%,phần thịt có tỷ lệ thấp < 7% (Nguyễn Văn Hảo và CTV, 1999) Nếu đáy tuyềnbùn Nghêu dễ bị chết ngạt dới bùn, đáy cát thuần Nghêu không sống đợc vìkhô và nóng

phân bố ở khoảng nhiệt độ 5 - 35oC, khoảng nhiệt độ phù hợp nhất cho sựphát triển là 28- 31oC Hàm lợng oxy hoà tan khoảng 4 -6 mg/l, pH là 6 - 7,

độ mặn dao động từ 19 -26‰, khoảng độ mặn phù hợp cho Nghêu tăng tr ởng

là 22 - 25 ‰

Nghêu là loài sống đáy và dùng chân rất phát triển để đào cát vùi mìnhxuống ở Muốn hô hấp và dinh dỡng Nghêu thò vòi nớc lên mặt bãi hình thànhmột lỗ nhỏ hình bầu dục màu vàng nhạt Trời lạnh Nghêu mới chui xuống sâuhơn nhng không quá 10 cm

1.1.4 Đặc điểm dinh dỡng

Nghêu là loài ăn lọc, bắt mồi theo hình thức thụ động, thức ăn dựa vàodòng chảy, khi triều dâng lên thò vòi lên cát để lọc thức ăn Nghêu chọn lọcthức ăn theo hình thức hạt, không chọn lọc theo tính chất thức ăn, kích thớcthức ăn liên quan đến miệng của sinh vật (Masson, 1975)

Trang 10

Thức ăn của loài thay đổi theo thời kỳ phát triển của cơ thể và theo điềukiện dinh dỡng của môi trờng ở giai đoạn ấu trùng thức ăn là các loài vi tảo

phù du (Platymonas sp., Chaetoceros sp.) Sau khi ấu trùng chuyển xuống đáy

thì thức ăn phong phú hơn, ngoài thực vật phù du thì còn có thêm các mảnh vụnhữu cơ, khoáng, mùn, vi khuẩn, chất keo Kích thớc thức ăn đợc Nghêu giữ lạitrong quá trình lọc không quá10μm Theo m Theo Nguyễn Hữu Phụng (1996) thìthành phần chính của Nghêu ở vùng Trà Vinh là mùn bã hữu cơ chiếm

75 -90%, tảo chiếm 10 -20% Trong thành phần tảo, tảo Silic chiếm 90-95%,tảo Giáp chiếm 3,3 -6,6%, còn lại tảo Lam, tảo Lục, tảo Vàng ánh chiếm0,8-1% Động vật phù du chiếm tỷ lệ nhỏ trong thức ăn của Nghêu, chủ yếu

là giáp xác bậc thấp và rêu ngành Cladocera Thành phần thức ăn của Nghêucũng thay đổi theo mùa, mùa ma lợng mùn bã hữu cơ tăng, tảo giảm, mùakhô thì biến đổi ngợc lại Mặc dù môi trờng tự nhiên có một số loài tảo nh

Skeletonema costatum chiếm mật độ cao nhng không đợc hấp thụ (Trơng

Quốc Phú, 1999)

Tốc độ lọc thức ăn của Nghêu chịu ảnh hởng của một số yếu tố nh nhiệt

độ, độ mặn, nh khi độ mặn giảm xuống 15‰ sẽ hạn chế việc tìm thức ăn củachúng Tốc độ lọc thức ăn thay đổi theo ngày đêm, thờng vào ban đêm tốc độlọc nhanh hơn ban ngày

1.1.5 Đặc điểm sinh trởng

Sức lớn của Nghêu liên quan chặt chẽ với môi trờng sống ở vùng cửasông có nhiều thức ăn, hàm lợng ôxy dồi dào khiến cho trao đổi chất mạnh, l-ợng bắt mồi tăng hơn, Nghêu sinh trởng nhanh Nghêu sống ở vùng triều thấpsinh trởng nhanh hơn ở vùng triều cao

Nghêu có tốc độ sinh trởng thay đổi theo mùa, nhanh trong thờ gian từtháng 5 -9 và chậm từ tháng 10-4 năm sau (Trơng Quốc Phú, 1999)

Trong điều kiện tơng đối thuận lợi từ trứng đến Nghêu cám qua 2 tháng, từNghêu cám đến Nghêu giống (800 -1000con/kg) qua 6 -8 tháng và từ Nghêugiống đến Nghêu thịt (50con/kg) qua 11 tháng, tổng thời gian Nghêu từ khi sinh

ra cho đến khi thu hoạch trải qua khoảng 18-20 tháng (Nguyễn Thế ánh vàCTV,1999)

1.1.6 Đặc điểm sinh sản

Nghêu phân tính nhng dựa vào hình dạng bên ngoài rất khó phân biệt Khi

tuyến sinh dục đã thành thục, thì con cái có màu vàng, con đực màu trắng bao

10

Trang 11

vây khắp khối nội tạng Do đó, dựa vào màu sắc của tuyến sinh dục khi thànhthục có thể biết đợc con đực hay con cái Thờng để chính xác có thể giải phẫuquan sát các giao tử trên kính hiển vi.

Nghêu 1 năm tuổi có thể thành thục tuyến sinh dục Nghêu chỉ thành thục

1 lần/năm (Nguyễn Văn Hảo và CTV, 2001) Lợng trứng trong 1 con nghêuthành thục từ 4-6 triệu trứng (Trơng Quốc Phú, 2000)

Mùa sinh sản: Phụ thuộc vào từng vùng địa lý khác nhau nhng nhìn chungthờng khoảng tháng 5-9

Tập tính sinh sản: Hoạt động sinh sản của cá thể đực và cá thể cái tơng tựnhau nhng nhờ sự co giãn của cơ khép vỏ, vỏ mở ra và khép lại nhanh, mạnh tạothành lực đẩy tinh trùng và trứng thoát ra ngoài Thông thờng con đực phóng tinhsớm hơn con cái ở cùng một thờ gian kích thích (con đực thờng phóng tinh từ 1 -

10 phút, con cái thờng đẻ từ 10 -20 phút sau khi kích thích) Trong một đợt đẻmỗi cá thể đực và cái đẻ từ 4 -6 lần trong thờ gian từ 20 -30 phút Tinh trùng códạng trắng đục, còn trứng có màu vàng nhạt

* Quá trình phát triển phôi và ấu trùng:

Trong điều kiện bình thờng ở nhiệt độ nớc 26 -28oC, độ mặn 20 -25 ‰, pH7,8 -8; DO 6 mg/l, sau khi trứng và tinh trùng phóng ra, quá trình thụ tinh xảy

ra trong nớc, có 5-10 tinh trùng bám trên bề mặt trứng Màng thụ tinh xuất hiện,các tinh trùng bị màng nhầy bên ngoài vỏ trứng chặn lại không xâm nhập đợc

v o bên trong Đày t ờng kính thụ tinh 78,87 ± 1,06 1,06μm Theo m, 20 phút sau khi thụ tinhnhân tế bào tan biến, cực động vật xuất hiện cực diệp thứ nhất, 5 phút sau cựcdiệp thứ 2 xuất hiện, sau đó bắt đầu phân cắt 2, 4, 8 tế bào Quá trình phát triểnphôi nang, phôi vị kéo dài trong 12 h, lúc này đã có nhiều tế bào đợc hình

thành, màng nhầy bị phá vỡ, ấu trùng Trochophora chuyển động mạnh dần và

có khả năng bơi lên tằng mặt nớc trên

* Giai đoạn phát triển ấu trùng

Theo nghiên cứu của Nguyễn Đình Hùng và CTV (2002), quá trình pháttriển của ấu trùng Nghêu Bến Tre đợc chia làm các giai đoạn sau đây:

+ ấu trùng Morula: Xuất hiện 5-7 giờ sau khi thụ tinh ấu trùng có dạnghình tròn hoặc hơi bầu dục.Tiêm mao bao phủ kín ấu trùng hoạt động tăng dần

từ chậm đến nhanh và vận động xoay tròn xoắn ốc, thờng là ngợc chiều kim

đồng hồ Kích thớc 87 3,03± 1,06 μm Theo m x 82,7 1,48± 1,06 μm Theo m

Trang 12

+ ấu trùng Verliger (ấu trùng chữ D): ấu trùng có dạng hình chữ D, có

2 nắp vỏ và vành tiêm mao nằm giữa 2 nắp vỏ ấu trùng vận động nhanh nhờ

sự vận động của vành tiêm mao quanh miệng Kích thớc 97,08 ± 1,06 3,03μm Theo m x87,7 3,13± 1,06 μm Theo m

Giai đoạn tiền Umbo xuất hiện mầm cơ khép vỏ, trên kính hiển vi có thểquan sát thấy cơ quan tiêu hoá, với kích thớc ấu trùng sau 2 ngày đạt 115,88 ± 1,063,13 μm Theo m x 96,28 2,67± 1,06 μm Theo m

Giai đoạn giữa Umbo, sau 4 ngày ấu trùng xuất hiện đỉnh vỏ với kích thớc

ấu trùng đạt124,73 2,06± 1,06 μm Theo m x 104,73 1,85± 1,06 μm Theo m

Giai đoạn cuối Umbo, 8 - 9 ngày sau khi thụ tinh Chân bò xuất hiện ởngày thứ 9 Đây chính là dấu hiệu kết thúc giai đoạn bơi chuyển sang giai đoạnsống đáy của ấu trùng nghêu Lúc này kích thớc ấu trùng đạt 158,83 4,64± 1,06 μm Theo m

x 129,4 2,03± 1,06 μm Theo m

+ ấu trùng Spat: Sau khi thụ tinh 9-11 ngày, vành tiêm mao của ấu trùngthoái hoá dần, hoạt động bơi giảm, ấu trùng chuyển sang sống bò duới đáy Đặctrng của giai đoạn này là sự hình thành của chân, mang, màng áo và cơ khép vỏ

ấu trùng chuyển hoàn toàn từ đời sống bơi lội sang sống vùi ở đáy Giai đoạnnày kích thớc ấu trùng tăng lên rất nhanh

Đầu giai đoạn Spat: 203,13 4,62± 1,06 μm Theo m x 150 3± 1,06 μm Theo m (ngày thứ 11)

Giữa giai đoạn Spat: 412,07 6,23± 1,06 μm Theo m x 354,43 3,93± 1,06 μm Theo m (ngày thứ 15).Cuối giai đoạn Spat: 760 29,33± 1,06 μm Theo m x 709 27,47± 1,06 μm Theo m (ngày thứ 20)

+ Juvenile (Nghêu giống): Khi ấu trùng hoàn thành giai đoạn biến thái trởthành Nghêu giống với hình dạng tơng tự Nghêu trởng thành, kích thớc đạt1mm sau 30 ngày và thành giống nhỏ 1,8 - 2mm sau 60 ngày, giống lớn 4,0 mm

ấu trùng bám

Nghêu giống

Tinh trùng

Trang 13

Hình 2 Vòng đời của Nghêu Bến Tre (M lyrata)

Hình3 Hình dạng ngoài của ấu trùng Nghêu Bến Tre

1.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất giống và nuôi ĐVTM nói chung và Ngao, Nghêu nói riêng

Năm 2000, ĐVTM chiếm 11% tổng sản lợng thủy sản thế giới, trong đósản lợng nuôi chiếm 30% tổng sản lợng NTTS thế giới Trung Quốc là nớc cósản lợng nuôi lớn nhất năm 2000 với 8,6 triệu tấn, chiếm 80,2% tổng sản lợng

ĐVTM nuôi thế giới Các nớc khác nh Nhật Bản đạt đợc sản lợng 434,000tấn,Tây Ban Nha 261,000 tấn, CHDC Triều Tiên 254,000 tấn, Pháp 208,000 tấn,Italy 147,000 tấn và Thái Lan 133,000 tấn[4] Nghề nuôi Ngao chủ yếu tậptrung ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, sản lợng hằng năm chiếm 72% sản l-ợng NTTS thế giới, tơng đơng 95% khu vực châu á

Đã có nhiều nghiên cứu về sản xuất giống Bivalvia trên thế giới, chủ yếu

tập trung vào một số đối tợng kinh tế Gibbons (1984) dùng serotonin 2mM với liều lợng 0,4 ml/cá thể để kích thích sinh sản các loài Argopecten irradians, Crassostrea virginica, Spisula solidissima, Mercenaria mercenaria tất cả đều

sinh sản sau 15 phút

Trang 14

Downing và Allen (1987) gây tam bội thể trên Crassostrea gigas bằng Cytochalasin B 1mg/l ở các nhiệt độ 18, 20 và 250C trong 15 phút Kết quảthu đợc tỷ lệ trứng tam bội thể ở các nhiệt độ 18, 20 và 250C lần lợt là 62,74

và 88% [6]

Modassis (1990) nghiên cứu sinh trởng và sức sản xuất của M.casta ở

cửa sông Mandovi (ấn Độ) cho thấy tốc độ tăng trởng trung bình là 31,38g/m2/năm (theo vật chất khô) và tỷ số B/P là 3,4[8]

Ho (1991) nghiên cứu sinh trởng của M.lusoria nuôi trong ao và bể thả

giống cỡ 1gram (15,9 mm chiều dài) với 6 mật độ khác nhau từ 60 đến 360con/

m2[6]

Baozhong Liu, Bo Dong và CTV (2006) đã nghiên cứu ảnh hởng của mật

độ thả đến sinh trởng, biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng Ngao Meretrix meretrix ở Trung Quốc Kết quả cho thấy, ấu trùng nuôi ở mật độ cao có kích

thớc nhỏ nhất và ngợc lại SGR tăng nhanh ở giai đoạn 0 - 3 ngày Khi mật độtăng, thờ gian xuống đáy bị kéo dài, kích thớc ấu trùng giảm Tỷ lệ sống của ấutrùng 74,8 -79,1% phụ thuộc vào mật độ thả [17]

ở Việt Nam nghề nuôi ĐVTM mới phát triển gần đây Miền Bắc nuôi

một số đối tợng nh Hầu Cửa Sông Crassostrea rivularis (sông Bạch Đằng, Quảng Ninh và Lạch Trờng,Thanh Hóa), Vẹm Mytilus viridis (Thừa Thiên), Ngao dầu Meretrix meretrix (Thái Bình), Trai ngọc biển Pincdata (Quảng Ninh,

Hải Phòng, Phú Yên và Nha Trang) Miền Nam chủ yếu nuôi hai đối tợng là

Nghêu Meretrix lyrata ở Bến Tre, Tiền Giang và Sò Huyết (Anadara granosa)

ở Kiên Giang Tuy nhiên, do công tác di nhập giống hiện nay kĩ thuật nuôi loàiNghêu Bến Tre đã đợc chuyển giao công nghệ cho các tỉnh ven biển vùng BắcTrung Bộ, bớc đầu đã cho kết quả rất khả quan

Các công trình nghiên cứu về ĐVTM ở nớc ta cha nhiều, chủ yếu tập trungvào điều tra thành phần loài, đặc điểm khu hệ ĐVTM ở biển nh công trìnhnghiên cứu của Seenenne (1937) công bố một danh mục gồm 610 loài Molluscasống ở vùng triều và vùng dới triều của Việt Nam, trong đó động vật hai mảnh

vỏ có 213 loài Nghiên cứu của Hyllebeberg J và Richard N Kilburn (2003) đãxác định biển Việt Nam có khoảng 2.200 loài ĐVTM

Nguyễn Chính và CTV (1999) đã thực hiện đề tài ''Nghiên cứu kĩ thuật sản

xuất giống nhân tạo và nuôi cấy Ngọc trai loài Pinctada maxima '' cho thấy trai

có sức sinh sản lớn, sức sinh sản tuyệt đối trung bình 65 triệu trứng, sức sinh

14

Trang 15

sản tơng đối trung bình 1triệu trứng ấu trùng trải qua 4 giai đoạn biến thái.Nếu trai bố mẹ đã thành thục thì cho đẻ bằng phơng pháp kích thích khô tạodòng chảy hiệu quả nhất, ấu trùng dễ chăm sóc và có tỷ lệ sống cao[3].

Nghiên cứu sản xuất giống Nghêu Meretrix lyrata của Nguyễn Đình Hùng

và CTV đã cho một thấy: Nghêu thành thục sinh dục khi kích thích sinh sảnbằng dung dịch NH4OH kết hợp gây sốc nhiệt Số lợng con cái thành thục thamgia sinh sản đạt từ 20 - 40% Số lợng trứng thu đợc mỗi con cái trọng lợng 18 -49g trong 1 lần đẻ là 1,7 - 8,0 triệu trứng/cá thể cái (trung bình 5,08 triệu).Trong vòng đời, ấu trùng Nghêu trải qua giai đoạn phù du từ 9 -11 ngày, sau đóchuyển qua giai đoạn sống đáy với tỷ lệ sống giai đoạn này rất thấp, từ 12 -32

% Giống nhỏ 35 ngày tuổi có kích thớc 1,2mm và giống 100 ngày tuổi khoảng4mm [5]

Nghiên cứu ảnh hởng của hệ thống nuôi vỗ ( ổn nhiệt và không ổn nhiệt)

đến sự phát triển tuyến sinh dục của Nghêu Meretrix lyrata tại Phân viện

nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản Bắc Trung Bộ (Cửa Hội - Nghệ An) 2006 chothấy hầu hết các cá thể sẵn sàng tham gia đẻ sau khi đợc nuôi vỗ tốt, tỷ lệ thamgia sinh sản ở hệ thống ổn nhiệt cao hơn so với hệ thống không ổn nhiệt Nghêusau khi nuôi vỗ thành thục 10 ngày tỷ lệ tham gia sinh sản ở hệ thống ổn nhiệt

là 37,72%, hệ thống không ổn nhiệt là 25,34%

ấu trùng trôi nổi rất nhạy cảm với các yếu tố môi trờng, các yếu tố này cóthể ảnh hởng đến tăng trởng, tỷ lệ sống Vì thế, cần điều khiển suốt quá trìnhnuôi là nhiệt độ, độ mặn, mật độ nuôi, chế độ dinh dỡng để tạo điều kiện phùhợp cho sự tăng trởng và sống sót của ấu trùng Theo kết quả nghiên cứu củaPhân Viện nghiên cứu NTTS Bắc Trung Bộ (2006) thì mật độ ơng 5 ât/ml cho tỷ

lệ sống cao nhất là (6,2 ± 1,06 0,77%), tăng trởng lớn nhất (9,25m/ngày) và thờigian biến thái ngắn nhất (8,33 0,58/ngày) ± 1,06 ở thí nghiệm về độ mặn thì thang

độ mặn 20‰ cho tỷ lệ sống cao nhất là 51,11%và tăng trởng lớn nhất

(5m/ngày) [9] Trên loài M mercenaria thì độ mặn lớn hơn 32‰ sẽ gây tác hại

đến ấu trùng và nếu bé hơn 15‰ chúng sẽ hạn chế tìm thức ăn Nghiên cứu sản

xuất giống Ngao dầu (Meretrix meretrix) của Hà Đức Thắng (2003) cho thấy

ấu trùng loài M meretrix thích hợp ở độ mặn 20-25 ppt và nhiệt độ 28 -300C.Chế độ dinh dỡng phù hợp sẽ ảnh hởng đến tập tính ăn của Nghêu Một vàinghiên cứu sử dụng thức ăn cho ấu trùng ĐVTM bằng việc sử dụng tảo khô, dogặp một số khó khăn trong quá trình nuôi cấy tảo tơi (Laiing và CTV, 1990;

Trang 16

Gladue, 1991; Laing và Verdugo, 1991; Laing và Millican, 1992), tảo cô đặcbảo quản lạnh (Donalson, 1991; Connor và Nell, 1992), hay bổ sung thức ănnhân tạo nh bột khoai tây Các nghiên cứu về ảnh hởng của nhiệt độ lên ấutrùng Nghêu tơng đối nhiều, nhng là khác nhau ở mỗi loài, mỗi vùng Enscel(1968) khẳng định: nhiệt độ cho tăng trởng tốt nhất là20 -240C, ngoài tự nhiênchúng tăng trởng nhanh vào mùa xuân, thu và chậm hơn vào mùa hè, đông [27].

Trên loài Coelomactra antinquana thì sẽ ngừng tăng trởng ở 120C và ngừng ăn

ở ngoài khoảng 8 -300C, khoảng thích hợp là 17 -280C

Gustafson (1991) thí nghiệm ảnh hởng của nhiệt độ nớc và nhiệt độ lên tỷ lệ

sống, sinh trởng, biến thái của ấu trùng Cyrtoleura sostata Tỷ lệ sống đạt 70%

ở các lô thí nghiệm, ấu trùng biến thái ở ngày thứ 12 lúc chiều dài vỏ trung bình

là 317μm Theo m, tốc độ tăng trởng trung bình là 0,19mm/ngày cho tới 60 ngày sau khinở

Tuy nhiên, các nghiên cứu về tần suất thay nớc cha nhiều và cũng cha cókết quả rõ ràng Hiện nay, ngời ta sử dụng 3 phơng pháp thay nớc:

- Thay 50-70%/ngày đợc sử dụng ở loài M mercenaria

- Thay nớc 100%/ngày đợc sử dụng chủ yếu trong các quy trình sản xuấtgiống nhân tạo hiện nay Tại phân viện NC NTTS Bắc Trung Bộ, nguời ta đãtiến hành thí nghiệm so sánh các tần suất thay nớc khác nhau(24, 36, 48h/lần) ở

ấu trùng Nghêu Meretrix lyrata Kết quả cho thấy ở chế độ thay nớc 36h/lần

cho tăng trởng cao nhất (172,0 2,193± 1,06 m)[15]

- ơng trong hệ thống nớc chảy liên tục: Đây là phơng pháp mới, cha đợc sửdụng phổ biến hiện nay Nó có u thế là giúp ngời nuôi dễ quản lý, chăm sóc,giảm đợc công sức và không lãng phí thời gian nhng mức đầu t cũng cao hơn.Chính vì thế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu so sánh hiệu quả của ơng ấu trùngtrong hệ thống này với phơng pháp thay nớc 36giờ/lần để lựa chọn đợc phơngpháp phù hợp nhất

Trong NTTS nền đáy của thủy vực có ý nghĩa hết sức quan trọng Đó lànơi hầu hết các vật nuôi thủy sản sống, sinh sản, bắt mồi, nghỉ ngơi và liênquan mật thiết đến chất lợng nớc Phân loại nền đáy theo tiêu chuẩn quốc tế:kích cỡ hạt đáy cát mịn 0,02- 0,2 mm; bùn 0,002- 0,02 mm (Bukman vàBrady, 1960) Kích cỡ hạt quyết định hệ số nén, độ thấm n ớc, độ kết chặt củanền đáy

16

Trang 17

Đối với Nghêu trởng thành phù hợp với đáy cát bùn hoặc cát-cát bùn, kích

cỡ hạt 0,062 - 0,25 mm là thích hợp Chọn bãi nuôi thờng ở vùng trung triềuhoặc dới triều, đáy tơng đối bằng phẳng, nền đáy tơi xốp, độ sâu vùi mình củaNghêu 4 - 6 cm dới lớp mặt đáy [8] Theo Trơng Quốc Phú (1999) Nghêu trởngthành thích ứng với chất đáy cát bùn, tỷ lệ cát chiếm 70-90% (10-30% bùn).Trong tự nhiên cha gặp loài này ở đáy bùn nhuyễn hay bùn cát (Nguyễn Thế

ánh và CTV, 1999)

ấu trùng ở giai đoạn chân bò cha đợc nghiên cứu nhiều, tỷ lệ sống ở giai

đoạn này ngoài tự nhiên cũng không cao, chủ yếu chúng sống trên nền đáy cát

Và trong sản xuất giống nhân tạo, ở giai đoạn bắt đầu xuống đáy thì cha cónghiên cứu cụ thể nào về cấu trúc nền đáy phù hợp với sinh trởng và phát triển

của ấu trùng Nghêu Meretrix lyrata giai đoạn Spat Lựa chọn chất liệu nền đáy

phù hợp có thể làm tăng hiệu quả sự vận động của ấu trùng, bởi vì kích cỡ hạt,

độ tơi xốp của đáy sẽ là một nhân tố chi phối độ sâu vùi mình của Nghêu

Trang 18

Chơng 2 Đối tợng, vật liệu, nội dung và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Đối tợng nghiên cứu

*TN1: ấu trùng Nghêu Bến Tre Meretrix lyrata từ giai đoạn ấu trùng trôi nổi (D-Veliger) đến giai đoạn xuất hiện chân bò (Pedi-Veliger)

*TN2: ấu trùng Nghêu Bến Tre Meretrix lyrata từ giai đoạn ấu trùng xuất

hiện chân bò đến giai đoạn 24 ngày tuổi

2.2 Vật liệu nghiên cứu

2.2.1 Các dụng cụ thí nghiệm

-Thí nghiệm 1:

+ Bể composite thể tích 120L: 6 cái

+ Buồng đếm động vật phù du, buồng đếm Bucker

+ Dây sục khí: 6 cái

+ Dụng cụ theo dõi môi trờng: Nhiệt kế, khúc xạ kế, máy đo pH, DO

+ Các loại rây lọc: 55μm Theo m, 143μm Theo m, 200μm Theo m

+ Kính hiển vi quang học: 1 cái

+ Các dụng cụ khác: cốc đong, pipet, lam kính, túi lọc tinh, xô chậu

+ Dây sục khí: 12 cái

+ Dụng cụ theo dõi môi trờng: Nhiệt kế, khúc xạ kế, máy đo pH, DO

+ Các loại rây lọc: 143μm Theo m, 200μm Theo m

2.2.2 Thức ăn

18

Trang 19

Dùng hỗn hợp các loại tảo đơn bào: Nanochloropsis oculata, Izochrysis galbana ấu trùng Nghêu đến ngày tuổi thứ 5 trở đi có thể sử dụng thêm tảo Tetraselmis chuii.

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu ảnh hởng của hệ thống nớc chảy liên tục và thay nớc định kì

lên tăng trởng, tỷ lệ sống, thời gian biến thái của ấu trùng Nghêu Bến Tre (M lyrata) giai đoạn trôi nổi.

2.3.2 Nghiên cứu ảnh hởng của cấu trúc nền đáy lên tăng trởng, tỷ lệ sống, thời

gian biến thái của ấu trùng Nghêu Bến Tre (M lyrata) giai đoạn xuất hiện chân

bò đến 24 ngày tuổi

2.4 Phơng pháp nghiên cứu

2.4.1 Phơng pháp bố trí thí nghiệm

a) Thí nghiệm 1:

Trang 20

Sơ đồ tổng quát:

Hình 4 : Sơ đồ thí nghiệm các hệ thống ơng nuôi

* Điều kiện thí nghiệm:

- Chế độ nớc: NT1 Nớc biển sạch chứa trong bể 2 m2 đặt trên cao và cho chảyliên tục xuống các bể thí nghiệm

NT2 Thay nớc định kì, 36h/lần

- Thức ăn: Tảo cho ăn với mật độ 150.000 TB/ml, 2 lần/ngày

- Sục khí: 24/24h

- Hàng ngày tiến hành theo dõi các chỉ số môi trờng, mật độ, kích thớc, giai

đoạn biến thái của ấu trùng

- Mỗi NT lặp lại 3 lần, bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn

- ấu trùng dùng cho thí nghiệm phải từ cùng 1 phơng pháp kích thích sinh sản

- Các điều kiện chăm sóc giống nhau ở các NT

20

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5. Sơ đồ thí nghiệm các nền đáy khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của các hệ thống ương nuôi và nền đáy lên sự phát triển của ấu trùng nghêu bến tre( meretrix lyrata sowerby ,1851)
Hình 5. Sơ đồ thí nghiệm các nền đáy khác nhau (Trang 21)
Bảng 3.1.  Kết quả theo dõi một số yếu tố môi trờng nớc ở các bể ơng - Nghiên cứu ảnh hưởng của các hệ thống ương nuôi và nền đáy lên sự phát triển của ấu trùng nghêu bến tre( meretrix lyrata sowerby ,1851)
Bảng 3.1. Kết quả theo dõi một số yếu tố môi trờng nớc ở các bể ơng (Trang 24)
Bảng 3.2.  Kích thớc trung bình của ấu trùng Nghêu ở hệ thống nớc chảy liên tục và thay n- - Nghiên cứu ảnh hưởng của các hệ thống ương nuôi và nền đáy lên sự phát triển của ấu trùng nghêu bến tre( meretrix lyrata sowerby ,1851)
Bảng 3.2. Kích thớc trung bình của ấu trùng Nghêu ở hệ thống nớc chảy liên tục và thay n- (Trang 25)
Bảng 3.5.  Thời gian biến thái của ấu trùng Nghêu ở các hệ thống ơng - Nghiên cứu ảnh hưởng của các hệ thống ương nuôi và nền đáy lên sự phát triển của ấu trùng nghêu bến tre( meretrix lyrata sowerby ,1851)
Bảng 3.5. Thời gian biến thái của ấu trùng Nghêu ở các hệ thống ơng (Trang 27)
Bảng 3.6.  Một số yếu tố môi trờng nớc ở các bể thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của các hệ thống ương nuôi và nền đáy lên sự phát triển của ấu trùng nghêu bến tre( meretrix lyrata sowerby ,1851)
Bảng 3.6. Một số yếu tố môi trờng nớc ở các bể thí nghiệm (Trang 29)
Bảng 3.7.  Kích thớc của ấu trùng Nghêu ở các nền đáy khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của các hệ thống ương nuôi và nền đáy lên sự phát triển của ấu trùng nghêu bến tre( meretrix lyrata sowerby ,1851)
Bảng 3.7. Kích thớc của ấu trùng Nghêu ở các nền đáy khác nhau (Trang 30)
Hình 8. Kích thớc ấu trùng Nghêu khi kết thúc thí nghiệm ở các nền đáy - Nghiên cứu ảnh hưởng của các hệ thống ương nuôi và nền đáy lên sự phát triển của ấu trùng nghêu bến tre( meretrix lyrata sowerby ,1851)
Hình 8. Kích thớc ấu trùng Nghêu khi kết thúc thí nghiệm ở các nền đáy (Trang 31)
Bảng 3.8.  Tốc độ tăng trởng tuyệt đối của ấu trùng Nghêu ở các nền đáy - Nghiên cứu ảnh hưởng của các hệ thống ương nuôi và nền đáy lên sự phát triển của ấu trùng nghêu bến tre( meretrix lyrata sowerby ,1851)
Bảng 3.8. Tốc độ tăng trởng tuyệt đối của ấu trùng Nghêu ở các nền đáy (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w