1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghĩa và sự hành chức của yếu tố nước và lửa trong ca dao người việt luận văn tốt nghiệp đại học

46 676 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghĩa và sự hành chức của yếu tố nước và lửa trong ca dao người Việt
Tác giả Lê Thị Hà
Người hướng dẫn PGS.TS. Hoàng Trọng Canh
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 355,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

---nghĩa và sự hành chức của yếu tố nớc và lửa trong ca dao ngời việt Khoá luận tốt nghiệp đại học Chuyên Ngành: ngôn ngữ Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS... Đề tài này khảo sát Nghĩa và sự hà

Trang 1

Lời cảm ơn

Khám phá từ ngữ trong ca dao là một vấn đề không phải đơn giản

nh-ng thú vị và đónh-ng góp thêm một cônh-ng trình nh-nghiên cứu mới về từ nh-ngữ tronh-ng

ca dao Đợc sự động viên, góp ý và giúp đỡ của PGS.TS Hoàng Trọng

Canh, tôi đã chọn đề tài Nghĩa và sự hành chức của yếu tố nước và lửa trong ca dao người Việt.

Do trình độ bản thân và thời gian có hạn, luận văn này không tránhkhỏi những thiếu sót Tôi rất mong đợc các thầy cô, các bạn chân thànhgóp ý

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hoàng Trọng Canh

đã trực tiếp giúp đỡ tận tình chu đáo để tôi hoàn thành luận văn này Ngoài

ra tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô và bạn bè đã động viên, góp ý chotôi

-nghĩa và sự hành chức của yếu tố nớc và lửa

trong ca dao ngời việt

Khoá luận tốt nghiệp đại học

Chuyên Ngành: ngôn ngữ

Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS hoàng trọng canh Sinh viên thực hiện : lê thị hà

Lớp : 48A - ngữ văn

Trang 2

MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

1 Từ ngữ trong ngôn ngữ vốn rất phong phú và đa dạng Tuy nhiên

từ ngữ chỉ thực sự có giá trị khi được đưa vào sử dung và được xem xét

ở mặt ngữ nghĩa cùng với sự hình chức của nó

Ca dao là nơi để từ ngữ thỏa sức “tung hoành” Từ ngữ trong cadao là những từ “ngữ sống”, nó được cụ thể hóa, đồng thời mang nhữngsắc thái mới khác từ trong ngôn ngữ

Ca dao dân gian vốn là những sáng tác của tập thể, là tinh hoa trítuệ, là vốn sống của cả cộng đồng Vì thế khi khảo sát nghĩa và sự hìnhchức của từ ngữ trong ca dao ta sẽ thấy được đặc điểm của nó một cáchsống động không chỉ về mặt ngôn ngữ mà còn là mặt hoạt động ở ngữnghĩa, khả năng hoạt động của nó trong bối cảnh chung của đời sốnggiao tiếp của cộng đồng dân tộc

2 Đề tài này khảo sát Nghĩa và sự hành chức của yếu tố nước và lửa trong ca dao người Việt cho đến nay chưa có nghiên cứu cho nên

việc nghiên cứu nó là một bước đi mới một sự tìm tòi và bổ sung vào sựphong phú cho các công trình nghiên cứu về từ ngữ trong ca dao

II Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1 Ca dao

Ca dao vốn là một đề tài nghiên cứu lớn bao hàm trong nó vô số đềtài nhỏ

Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về ca dao Bàn về ngôn ngữ trong

ca dao Viêt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu như:

Công trình: “Thi pháp ca dao” (1992) của Nguyễn Xuân Kính, tácgiả đã dành nguyên một chương (chương III) bàn về cách sử dụng tổ

Trang 3

chức của ngôn ngữ và cách hoạt động ngôn ngữ, thao tác, lựa chọn liênquan đến vốn ngôn ngữ, tức đến những đơn vị ngôn ngữ tồn tại trong óc,

cá nhân, vận dụng những lực liên tưởng để cung cấp sự lựa chọn nhữngđơn vị ngôn ngữ cần thiết … [7, tr.8- 9]

Công trình “Ca dao Việt Nam và những lời bình” (2000), Nxb Vănhoá Thông tin trong đó có nhiều bài đề cập đến vấn đề ngôn như “Sự kếthợp tài tình giữa hình thức và ngữ điệu đời sống ngôn ngữ thơ ca” (MinhHiệu) Tác giả viết “… Mỗi từ ở ca dao cũng phải là “từ duy nhất đúng”như ở thơ Từ trong vị trí cụ thể đó là thì nó là từ không thể thay thếđược bằng bất cú một từ nào khác tốt hơn…” [15, tr.170]

Hay “Ngôn ngữ ca dao” (Mai Ngọc Chữ), dịch giả viết: “… Ngônngữ ca dao đã kết tụ những đặc điểm nhiệt nghệ thuật tuyệt vời nhất củatiếng Việt Nó có cả những đặc điểm tinh túy của ngôn ngữ học (mà cụthể là ngôn ngữ thơ)” đồng thời nó còn là sự vận dụng linh hoạt, tài tình,

có hiệu quả cao của ngôn ngữ chung” [15, tr.159]

Trên đây là những công trình bàn về ngôn ngữ ca dao nói chung.Nếu xét các ý kiến bàn về ngôn ngữ cụ thể hơn như về từ ngữ với khíacạnh ngữ nghĩa và sự hành chức của chúng thì cũng có một số công trình

ít nhiều bàn đến Nhưng loại công trình này quả thực là rất hiếm hoi vàkhông hoàn toàn bàn trọng tâm vào các vấn đề đó Đơn cử vài công trìnhsau:

•Công trình “Ngữ nghĩa của biểu tượng trăng trong ca dao ViệtNam”, Thái Thị Phương Chi – Đại học Vinh 2005 (luận văn tốt nghiệpđại học)

•Công trình “Đặc trưng ngữ nghĩa ngữ pháp của từ ngữ, hình ảnhcác loài hoa trong ca dao Việt Nam”, Hà Thị Quế Anh – Đại học Vinh

Trang 4

Còn nghiên cứu cụ thể vấn đề ngữ nghĩa và sự hành chức của yếu tố

nước và lửa trong ca dao Việt nam thì cho đến nay vẫn chưa có công

trình nào

Xét từ trong thực tế giao tiếp trong đời sống và trong ca dao thì

nước và lửalà những yếu tố , những hình ảnh có tầm quan trọng lớn, là tư

duy thường ngày trong cuộc sống và là từ ngữ xuất hiện rất nhiều trong

ca dao

Do đó ta cần nghiên cứu cụ thể nghiêm túc về nghĩa hành chức của

nước và lửa để ta có được cái nhìn đầy đủ sâu sắc và toàn diện hơn về nước và lửa trong ca dao và từ đó hiểu hơn về đời sống của nhân dân,

dân tộc

III Đối tượng và mục đích nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

Yêu cầu đặt ra của khóa luận này là nghiên cứu nghĩa và sự hành

chức của yếu tố nước và lửa trong ca dao người Việt Do đó đối tượng nghiên cứu chính là toàn bộ ngữ nghĩa và khả năng hoạt động của nước

và lửa trong cuốn “Kho tàng ca dao người Việt”, 1995 (4 tập), của

Nguyễn Xuân Kính, Nxb Văn hoá Thông tin, Hà Nội

Sự nghiên cứu cụ thể sẽ được tiến hành trên các phương diện thống

kê số lượng nghĩa và khảo sát đặc điểm hoạt động hành chức của các từ

nước và lửa trong tư liệu đã khảo sát ở Kho tàng ca dao người Việt

Trang 5

Chỉ ra được khả năng hoạt động ngữ pháp của các yếu tố nước và lửa trong ca dao:

Cụ thể xét:

- Khả năng hoạt động ngữ của yếu tố nước

- Khả năng hoạt động ngữ của yếu tố lửa

IV Nhiệm vụ đề tài

Khoá luận đề ra những nhiệm vụ:

1 Thống kê; phân loại các yếu tố nước và lửa trong ca dao.

2 Chỉ ra những đặc điểm ngữ nghĩa của nước và lửa trong ca dao.

3 Chỉ ra đặc điểm hành chức của nước và lửa trong ca dao.

mình/ khi đi cùng các yếu tố khác) và thống kê được các khả năng hoạt

động của nước và lửa.

2 Phương pháp phân tích và miêu tả

Phân tích miêu tả nghĩa nước và lửa trong ca dao.

Phân tích miêu tả nghĩa các nghĩa của nước và lửa khi đứng một

mình

Phân tích miêu tả nghĩa các nghĩa của nước và lửa khi đứng cùng

các yếu tố khác

Phân tích khả năng hoạt động ngữ pháp của nước và lửa những,

chứng minh ngữ pháp nào trong ca dao

Trang 6

3 Ngoài các phương pháp trên, khoá luận còn sử dụng một sốphương pháp khác như phương pháp so sánh đối chiếu (so sánh được

nghĩa của nước và lửa xuất hiện trong ngôn ngữ so với trong từ điển ca

dao tiếng Việt

4 Phân tích: tổng hợp

Từ ngữ liệu thống kê chúng tôi đi vào phân tích cụ thể nghĩa và sựhành chức của các yếu tố và đưa ra những khái quát tương ứng từ đótổng hợp được các đặc điểm cơ bản về ngữ nghĩa và chức năng ngữ pháp

của nước và lửa trong Kho tàng ca dao người Việt

VI Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận khóa luận gồm có 3 chương Cụ thểnhư sau:

Chương 1: những vấn đề chung liên quan đến đề tài

Chương 2: Nghĩa của nước và lửa trong ca dao người Việt

Chương 3: Sự hành chức về ngữ pháp của nước và lửa trong ca dao

người Việt

Trang 7

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG LIấN quan đến đề tài

1.1 Ca dao, ca dao người Việt

1.1.1 Khỏi niệm ca dao, ca dao người Việt

- Ca dao cũn gọi là phong dao (phong là phong tục) Theo nghĩa gốc

ca là bài hỏt cú khỳc điệu, dao là bài hỏt khụng cú khỳc điệu.

Ca dao là danh từ ghộp chỉ toàn bộ những bài hỏt lưu hành phổ biến

cú hoặc khụng cú khỳc điệu

Do tỏc động sưu tầm văn học dõn gian, ca dao đó dần dần chuyểnnghĩa Từ một thế kỷ nay, cỏc nhà nghiờn cứu văn học dõn gian đó dựngdanh từ ca dao để chỉ riờng tỏc phẩm nghệ thuật, ngụn từ (phần lời thơ)của dõn ca (khụng kể những tiếng đệm, tiếng lỏy, tiếng hơi) Với nghĩanày, ca dao là thơ dõn gian truyền thống

Ca dao người Việt là những bài ca dao do người Việt (Kinh) sỏngtỏc Nú thể hiện sõu sức đời sống tinh thần và sinh hoạt, lao động sảnxuất của người Việt

Ca dao ngườiViệt chủ yếu được sang tỏc theo thể lục bỏt, ngoài racũn cú song thất lục bỏt, loại 4 chữ, năm chữ…

Ca dao Việt chủ yếu chia làm 2 mảng: - Than thõn

Trang 8

- Nội dung:

+ Phản ánh nếp sống, phong tục, tập quán truyền thống; phản ánhđời sống tình cảm nhân dân; phản ánh đời sống xã hội cũ, ngoài ra nócòn chứa đựng tiếng cười trào phúng

+ Phản ánh lịch sử: sự phản ánh lịch sử ở đây, không phải là cáchiện tượng lịch sử trong quá trình diễn biến của nó mà chỉ nhắc đến sựhiện đó để nói lên thái độ, quan điểm nhân dân

- Phân loại:

Ca dao được làm nên bởi một số tiểu loại sau:

+ Đồng dao: là một loại hình ca dao, là thơ ca dân gian truyềnmiệng của trẻ em Nó được phân làm hai loại: loại gắn với công việc củatrẻ em, loại gắn với trò chơi của trẻ em

+ Ca dao lao động: là phần cốt lõi của dân ca lao động Những bài cadao lao động tồn tại như một bộ phận quan trọng trong lao động sản xuất.+ Ca dao ru con: Hát ru có từ lâu đời và rất phổ biến, lời hát ru phầnnhiều là những câu ca dao có sẵn

+ Ca dao nghi lễ phong tục: Trong nhiều bài ca tế thần, các yếu tốtrữ tình cũng có mặt, cùng với yếu tố hiện thực trong các hình thức sinhhoạt tôn giáo trong nhân dân

+ Ca do trào phúng bông đùa: có yếu tố tiếng cười xuất hiện, tiếngcười nhẹ nhàng

+ Ca dao trữ tình: phô bày mọi mặt đời sống tinh thần tình cảmtrong cuộc sống của nhân dân

- Nghệ thuật:

+ Thể thơ: Ca dao sử dụng nhiều thể thơ khác nhau: lục bát là phổbiến nhất; song thất lục bát được sử dụng nhưng không nhiều; thể vãnthường có một câu 4 hoặc 5 chữ, rất đắc dụng trong ca dao

Trang 9

Ngoài ra cũng sử dụng hợp tể là thể thơ gồm từ 4,5 chữ thường kếthợp với lục bát biến thể.

+ Cấu tứ có các loại sau: Cấu tứ theo lối ngẫu nhiên không có chủ

đề nhất định, cấu tứ theo lối đối thoại và cấu tứ theo lối phô diễn vềthiên nhiên

1.1.3 Phân biệt ca dao với một số loại hình văn học dân gian khác như: tục ngữ, dân ca.

Ta cần phân biệt ca dao với tục ngữ và dân ca vì ca dao nhiều khi dễnhầm lẫn với tục ngữ và dân ca

1.1.3.1 Phân biệt ca dao với tục ngữ:

Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, có những câu tục ngữngắn gọn, súc tích, được thể hiện trong khuôn khổ một dòng nên dễ phânbiệt và không ai nhầm lẫn với ca dao được Ví dụ:

Ăn một nơi, ấp một nơi

Bên cạnh đó, có những câu ca dao và những câu tục ngữ cùng phảnánh một vấn đề, có cùng một chủ đề nhưng tính chất của chúng hoàntoàn không giống nhau:

Câu 1: Có công mài sắt có ngày nên kim

Câu 2: Ai ơi chớ chóng thì chầy

Có công mài sắt, có ngày nên kim

Câu 3: Trăm năm ai chớ bỏ ai

Chỉ thêu nên gấm, sắt mài nên kim

Trong ba câu trên, câu thứ nhất là tục ngữ, bởi nó có tính chất đúcrút kinh nghiệm qua thực tế lao động sản xuất và đời sống Câu thứ haicũng thực tiễn rút ra quy luật nhưng nó còn mang tính chất khuyên răn

Trang 10

gọi đó là hiện tượng: “lưỡng tính” của hai đơn vị ca dao và tục ngữ Câu

thứ ba hoàn toàn là một câu ca dao trữ tình, trong đó sử dụng chất liệucủa câu tục ngữ Tuy nhiên, câu tục ngữ ấy không còn được giữ nguyên

mà đã bị biến dạng đi

Chúng ta có thể dựa vào một số tiêu chí sau đây để phân biệt tụcngữ với ca dao

- Tục ngữ thường ngắn, ngắn tới mức chỉ có một dòng câu, với ba

tiếng (Tham thì thâm) trong khi một đơn vị tác phẩm ca dao ngắn nhấtcũng phải hai dòng câu trở lên

- Tục ngữ nặng về lý trí, gắn liền với lời nói hàng ngày, còn ca daonặng về phô diễn tình cảm, gắn liền với diễn xướng

- Tục ngữ thường có một nghĩa trong mỗi lần phát ngôn, còn cadao đa nghĩa

Trong thực tế, nhiều người làm công tác nghiên cứu, sưu tầm, biênsoạn tục ngữ hay ca dao đã lấy những câu sau làm đối tượng cho côngtác nghiên cứu của mình:

- Ở sao cho vừa long nhau

Ở rộng người cười, ở hẹp người chê

- Gánh cực mà đổ lên nonCòng lưng mà chạy cực còn chạy theo

-Phải duyên dính như keoTrái duyên chổng chểnh như kèo đục vênh

- Mấy đời bánh đúc có xươngMấy đời dì nghẻ mà thương con chồng

- Ăn đong cho đáng ăn đongLấy chồng cho đáng hình dong con người

Trang 11

Những câu trên đây khó xác định ranh giới thể loại một cách rạchròi vì chúng cùng mang tính chất của tục ngữ và ca dao Cho nên cả haitiêu chí hình thức cấu trúc lẫn chức năng ngữ ngĩa đều không thể giảiquyết triệt để được Bởi vì, về mặt nội dung ngữ nghĩa, tục ngữ và ca daođều có chung những chủ đề như: Lao động, hôn nhân, vợ chồng, phê phánhay khuyên răn… Còn về hình thức cấu trúc thì chúng ta không thể khôngcông nhận: Có nhiều trường hợp tục ngữ muốn thể hiện một nội dung trọnvẹn thông báo phải chọn hình thức dài hơi hơn Tức là dùng thể thơ lục bát

(Ăn một bữa một con heo, không bằng ngọn gió trong đèo thổi ra) Trong

khi đó lục bát không phải là hình tức độc quyền của ca dao

Trước tình hình đó, có ý kiến cho rằng: Nên xem những trường hợptrên kia là đơn vị trung gian giữa ca dao và tục ngữ Và có thể tạm gọi têncho những hiện tượng này là: ca dao được tục ngữ hóa hay tục ngữ môphỏng ca dao Nhưng nếu cần thiết có sự phân định rõ ràng hơn thì chúng

ta sẽ viện đến tiêu chí mà hai tác giả Đinh Gia Khánh và Chu Xuân Diên

trong giáo trình: Lịch sử văn học Việt Nam – Văn học dân gian (1973) đưa

ra: tìm xem đâu là tính trội thuộc về ca dao hay tục ngữ từ đó khái quát lạinếu câu nào có nội dung thiên về lý trí, khuyên răn nêu lên những hiệntượng phổ biến, những quy luật khái quát nhiều hơn thì đó là tục ngữ:

Ví dụ: - Ăn đong cho đáng ăn đong

Lấy chồng cho đáng hình dong con người

- Ở sao cho vừa lòng nhau

Ở rộng người cười, ở hẹp người chêCòn những câu chỉ lấy nội dung khuyên răn trên những hiện tượngmang tính quy luật làm điểm tựa cho cảm xúc thì đó là ca dao:

Trang 12

- Gánh cực mà đổ lên nonCòng lưng mà chạy, cực còn chạy theo.

- Mấy đời bánh đúc có xươngMấy đời mẹ ghẻ mà thương con chồng

- Yêu nhau yêu cả đường điGhét nhau ghét cả tông chi họ hàng

Chúng ta còn bắt gặp nhiều hiện tượng tục ngữ là một bộ phận câu

ca dao Có nghĩa là ca dao cấp cho tục ngữ một nội dung chính xác màtục ngữ thành một ý nghĩa quan trọng trong môi trường cảm xúc của cadao

1.1.3.2 Phân biệt ca dao - dân ca

Có thể nói ranh giới ca dao – dân ca là không rõ ràng, tuy nhiên ta

có thể tóm lược sự phân biệt ca dao – dân ca trong một vài tiêu chí sau:

- Ca dao: phần lời thơ dân gian (đã tước bỏ khúc điệu)

Trang 13

- Dân ca: lời thơ dân gian + kết hợp khúc điệu

Sự thể hiện dạng nói và hát

- Ca dao: lời nói (nói ca dao)

- Dân ca: lời hát (hát dân ca) – gắn diễn xướng

1.2 Các yếu tố từ ngữ trong ca dao

1.2.1 Từ ngữ nói chung

- Từ ngữ trong ngôn ngữ

Trong ngôn ngữ, từ ngữ thường mang tính trừu tượng khái quát,mang nghĩa chung và sự hoạt động của chúng (sự hành chức) bị hạn chế.Trong khi đó từ ngữ chỉ có giá trị thật sự khi nó được đặt trong sực hànhchức… Trong hành chức từ ngữ sẽ được thể hiện cụ thể với những đặcđiểm ngữ nghĩa ngữ pháp cụ thể Sự hành chức đem tới cho từ ngữ sựsống động, mang nhiều sắc thái ngữ nghĩa mới

- Từ ngữ trong ca dao

Ca dao được coi là thơ dân gian, do đó từ ngữ trong ca dao chính là

từ ngữ trong thơ dân gian Mà đã là từ ngữ trong thơ thì đều là từ ngữnghệ thuật Nói rõ ra từ ngữ trong ca dao là những từ ngữ giàu tínhnghệ thuật, nó đã được sàng lọc lựa chọn, gọt rũa hết sức công phu… lànhững từ ngữ cô đúc, giàu sức gợi, sức tả… Nhờ đó đã làm nên sứcsống cho chính những từ ngữ đó khi tồn tại trong ca dao, và làm nên giátrị biểu đạt của ca dao

Thêm vào đó các từ trong ca dao sự hành chức của từ ngữ được phát

huy tối đa,… nước và lửa trong ca dao không chỉ tồn tại với nghĩa gốc (nước là chất lỏng trong tự nhiên, hay lửa là nhiệt và ánh sáng có màu đỏ

vàng, phát sinh đồng thời dữ vật đang cháy) mà còn mang nghĩa biểu

Trang 14

tượng nên mang nhiều sắc thái ngữ nghĩa mới tùy theo hoàn cảnh sửdụng trong câu ca dao cụ thể.

Tóm lại trong ca dao nước và lửa là những hình ảnh hết sức sống

động, được sử dụng rất nhiều và tạo ra nhiều liên tưởng mới mẻ

Và ở ca dao nước và lửa cũng có những đặc điểm riêng về hành

chức so với các từ này dùng trong giao tiếp thường ngày trong ca daohoạt động của nó đa dạng hơn, cụ thể hơn, nhiều bất ngờ hơn

1 2.2 Nước và lửa trong ca dao

- Nước và lửa trong ngôn ngữ.

Cũng như các từ ngữ nói chung, khi trong ngôn ngữ nước và lửa

mang nghĩa trừu tượng khái quát, nghĩa chung và sự hành chức củachúng trong ngôn ngữ là hạn chế

Trong khi đó trong đời sống ta biết đến nước và lửa là những sự vật

được góp bằng từ nôm (thuỷ và hoả) với những tầm quan trọng hàngđầu, phổ biến và là nhân tố quan trọng cho sự tồn tại, phát triển của conngười và xã hội

+ Nói đến nước trước hết ta nhắc tới khởi nguyên cho sự sống củacon người Nước là yếu tố có mặt trong các nhân tố làm nên sự sống

Nó có mặt trong cuộc sống con người với tính chất là nhân tố tiên

đề, tất yếu cho cuộc sống, sinh hoạt, lao động sản xuất của con người Lànhân tố cực kỳ quan trọng đảm bảo cho sự tồn tại của con người

+ Cùng với nước, lửa cũng là nhân tố cực kỳ quan trọng trong cuộc sống của con người Lửa xuất hiện sau nước và nếu như sự xuất hiện của nước là nhân tố khởi nguyên cho sự sống thì sự xuất hiện của lửa (việc tạo ra lửa) là nhân tố đánh dấu cho sự phát triển vượt bậc của con người.

Đưa con người từ cuộc sống ăn lông ở lổ sang ăn chín uống sôi; từ lao

Trang 15

động chân tay hay lao động với công cụ thô sơ sang lao động bằng các

công cụ lao động ngày càng tinh vi hơn Lửa xuất hiện đã đưa con người

bước vào thời kỳ phát triển vượt bậc, tiến xa, đẩy dài khoảng cách giữacon người và con vật

- Nước và lửa trong ca dao

Có thể thấy nước và lửa là những nhân tố cơ bản, gần gũi, quen

thuộc trong cuộc sống tinh thần, trong lao động sản xuất của con người

Cũng chính vì vậy, mà nước và lửa là những nhân tố xuất hiện nhiều

trong văn học dân gian nói chung và trong ca dao nói riêng Văn học dângian nói chung và nhất là ca dao là nơi thể hiện sâu sắc, phong phú vàđầy đủ nhất mọi mặt đời sống tinh thần, sinh hoạt, lao động sản xuất của

nhân dân Và sự xuất hiện nhiều của nước và lửa (nhất là nước) trong ca dao đã khẳng định thêm tầm quan trọng của nước và lửa trong đời sống.

Trang 16

2.1.1 Số lợng của từ nớc trong ca dao

* Nớc có mặt trong 446 câu ca dao, với số lần xuất hiện là 458 lần

Đây quả là một tần số xuất hiện lớn hàng đầu trong những yếu tố cómặt trong ca dao (phân loại nớc đứng độc lập và nớc, kết hợp với các yếu

tố khác)

- Nớc khi đứng độc lập là 236 lần tơng đơng 49,34% trong tổng sốlần nớc có mặt trong ca dao

- Nớc khi kết hợp với các yếu tố khác (Từ và tổ hợp từ) xuất hiện

Trang 18

6 Chim trời cá nớc 1 23 Sông nhớ nớc 1

Rõ ràng nớc khi kết hợp với yếu tố khác chiếm tỷ lệ nhỏ hơn rấtnhiều so với khi đứng một mình trong ca dao

2.1.2 Số lợng của từ lửa trong ca dao

* Lửa có mặt trong 46 câu ca dao với số lần xuất hiện là 51 lần Nếu

đem so với nớc thì quả là ít Nhng trong các yếu tố xuất hiện trong ca dao

là vô cùng phong phú nên với tỷ lệ xuất hiện của lửa nh vậy cũng không phải là ít

- Lửa khi đứng một mình có 23 lần xuất hiện tơng ứng với 41,17% trong tổ số lần lửa xuất hiện

- Lửa khi đi cùng các yếu tố khác: có 28 lần xuất hiện chiếm 58,83%trong tổng số lần lửa xuất hiện

+ Lửa nằm trong từ

Trang 19

TT KÕt hîp Sè lÇn TT KÕt hîp Sè lÇn

2.2 Ng÷ nghÜa cña Níc trong cao dao.

2.2.1 Ng÷ nghÜa cña Níc trong ng«n ng÷.

Trang 20

Theo Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học (Hoàng Phê) nhàxuất bản Đà Nẵng - 2001 thì nớc có các nghĩa:

1 Chất lỏng không màu, không mùi và trong suốt khi là nguyên chất,tồn tại trong tự nhiên ở sông hồ, ở biển (nớc ma, nớc lũ, nớc lên …)

2 Chất lỏng nói chung: (nớc mắt, nớc chè, nớc cam …)

3 Lần, lợt sử dụng nớc, thờng là đun sôi cho một tác dụng nhất địnhnào đó (pha chè nớc thứ hai, thang thuốc Đông y sắc ba nớc…)

4 Nớc quét phủ lên bên ngoài cho bền đẹp (quét hai nớc vôi, nớc mạrất bền, tốt gỗ hơn tốt nớc sơn…)

- (Kết hợp hạn chế) vẻ ánh bóng tự nhiên của một lớp mỏng chất phảnchiếu ánh sáng nào đó phủ lên ngoài (nớc ngọc, gỗ lên nớc bóng loáng…)Trên đây là những nghĩa của Nớc trong ngôn ngữ

2.2.2 Ngữ nghĩa của Nớc trong ca dao

Ngoài nghĩa chung có trong ngôn ngữ, nghĩa của Nớc trong ca dao đã

có sự biến đổi linh hoạt và mang nhiều sắc thái mới mẻ Chủ yếu là nhữngngữ nghĩa có đợc khi kết hợp với các yếu tố khác và đặt trong ngữ cảnhtừng câu ca dao cụ thể Nghĩa của nớc trong kết hợp cụ thể trong ca daothờng mang sắc thái biểu tợng hàm ẩn, sắc thái văn chơng

- Nghĩa thứ 1 (nghĩa gốc): Là chất lỏng trong tự nhiên

Ví dụ, ở câu ca dao:

+ Tháng ba cày dỡ đất raTrời thời ma gió, nớc xa đầy đồngNgời ta có vợ có chồngChồng cày vợ cấy, ngoài đồng có đôi

+ Dân ta mở hội mồng mờiMời một rớc nớc thỉnh kinh lên chùaMời một rớc nớc trên sông Bồ Đề

Trang 21

Thỉnh kinh chùa Đá, rớc về chùa Mơ.

- Nghĩa thứ 2: Là chất lỏng, hợp chất dùng trong sinh hoạt của conngời

Ví dụ, ở câu ca dao:

+ Cơm ăn cũng nghẹn, nớc uống cũng nghẹn Nghe lời bạn hẹn đứng đợi ngõ ngó chừng Ngó đây ngó đó không ng

Ngó về xứ bạn lòng mình lạ vui+ Nớc mắm chanh dành ăn bánh hỏi Quá thơng nàng theo dõi mấy năm + Hồng nhan nh bát nớc chè Đẹp thì có đẹp, nhng què một chân

- Nghĩa thứ 3: Nớc chỉ thiên nhiên

+ Đờng vô xứ nghệ quanh quanhNon xanh nớc biếc nh tranh hoạ độ+ Khi vui non nớc cũng vui

Khi buồn sáo thổi kèn đôi cũng buồn

- Nghĩa thứ 4: Nớc chỉ giang sơn, đất nớc

+ Kỳ sơn, kỳ thuỷ, kỳ phùng

Lạ non lạ nớc lạ lùng gặp nhau

Tri nhân, tri diện, tri tâm

Khắp ngời, kháp mặt, kháp tri ân với nờng

+ Anh tới đây đất nớc lạ lùng Con chim kêu cũng sợ, con cá vùng cũng kiêng

- Nghĩa và sắc thái nghĩa thứ 5: Sự giao hoà gắn bó trong tình yêu ờng là biểu tợng linh thiêng cho sự thề nguyền đính ớc lứa đôi)

Trang 22

(th-Gừng cay mía ngọt ngát lừng mùi thơm

Anh với em nh nớc với nonNon xanh nớc biếc duyên còn dài lâu

+ Hẹn với nớc non Kim se mũi chỉ, cho tròn cho vuông

- Nghĩa thứ 6: Chỉ sự gắn bó, sự hoà hợp thống nhất

+ Đôi ta nh nớc một chum

Nh hoa một chùm, nh đũa một mâm+ Đôi ta nh nớc nh chumNớc cạn mặc nớc ta đùm lấy nhau

- Nghĩa và sắc thái nghĩa thứ 8: Chỉ thời cơ, cơ hội

+ Lênh đênh nớc chảy, bèo trôi Chừ khi nớc lụt, bèo ngồi đầu sen

+ Cắm sào còn đợi nớc trong Chim đậu chẳng bắt, lại hòng chim bay

- Nghĩa thứ 9: Sông nớc núi non

+ Chiều chiều gió dục cơn buồnNgắm xem non nớc, ruột đà héo hon

- Nghĩa thứ 10: Khó khăn thử thách

Trang 23

+ Giỏi giang chớ vội khoe tàiSông sâu vào vắn, bể trời mênh môngNớc to sóng cả khôn chừng Đã vào gian hiểm, khuyên đừng non tay.

- Nghĩa thứ 11: Cái ngọt mát, trong, nhiều bất tận

+ Công cha nh núi Thái SơnNghĩa mẹ nh nớc, trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính chaCho tròn chữ hiếu mới là đạo con

+ Công cha nh núi ngất trờiNghĩa mẹ nh nớc, ở ngoài biển đôngNúi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi

- Nghĩa và sắc thái thứ 12: Chỉ hé cơ hội

+ Đục nớc thời mới béo còTrong nh giá lọc cò mò về đâu

- Nghĩa và sắc thái thứ 13: Sự sâu sắc

+ Đàn ông sâu sắc nớc đời

Đàn bà can ráo nh cơi ăn trầu

- Nghĩa thứ 14: Sự thiếu thốn, tạm bợ

+ Cô kia nớc lọ cơm niêuChồng con chẳng có, nằm liều nuôi thân

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hà Thị Quế Anh (2007), Đặc trng ngữ nghĩa ngữ pháp của từ ngữ, hình ảnh các loài hoa trong ca dao Việt Nam, Luận văn, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc trng ngữ nghĩa ngữ pháp của từngữ, hình ảnh các loài hoa trong ca dao Việt Nam
Tác giả: Hà Thị Quế Anh
Năm: 2007
2. Nguyễn Phan Cảnh (2001), Ngôn ngữ thơ, Nxb Văn hoá - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ thơ
Tác giả: Nguyễn Phan Cảnh
Nhà XB: Nxb Văn hoá - Thôngtin
Năm: 2001
3. Đỗ Hữu Châu (1982), Ngữ nghĩa học hệ thống và ngữ nghĩa học hoạt động, Ngôn ngữ , Nxb Đại học & Trung học chuyên nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ nghĩa học hệ thống và ngữ nghĩa họchoạt động
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Đại học & Trung học chuyên nghiệp Hà Nội
Năm: 1982
4. Đỗ Hữu Châu (1982), Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, Nxb Đại học& Trung học chuyên nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Đại học& Trung học chuyên nghiệp Hà Nội
Năm: 1982
5. Đỗ Hữu Châu (1999), Các bình diện của từ và từ tiếng Việt, NxbĐại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bình diện của từ và từ tiếng Việt
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: NxbĐại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1999
6. Đỗ Hữu Châu (1999), Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
7. Mai Ngọc Chừ (1991), Ngôn ngữ ca dao Việt Nam, Văn học, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ ca dao Việt Nam
Tác giả: Mai Ngọc Chừ
Năm: 1991
8. Nguyễn Xuân Kính (1992), Thi pháp ca dao, Nxb Khoa học Xãhội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi pháp ca dao
Tác giả: Nguyễn Xuân Kính
Nhà XB: Nxb Khoa học Xãhội
Năm: 1992
9. Nguyễn Xuân Kính, Phan Đăng Nhật (chủ biên, 1995), Kho tàng ca dao ngời Việt, Nxb Văn hoá - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kho tàngca dao ngời Việt
Nhà XB: Nxb Văn hoá - Thông tin
10. Vũ Ngọc Phan (2000), Tục ngữ - Ca dao dân ca Việt Nam, Nxb Văn học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tục ngữ - Ca dao dân ca Việt Nam
Tác giả: Vũ Ngọc Phan
Nhà XB: NxbVăn học
Năm: 2000
11. Hoàng Phê (2001), Từ điển tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, NxbĐà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: NxbĐà Nẵng
Năm: 2001
12. Lê Thị Quế (1990), Văn học dân gian, Nxb Đại học & Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn học dân gian
Tác giả: Lê Thị Quế
Nhà XB: Nxb Đại học & Trung họcchuyên nghiệp
Năm: 1990
13. Hà Công Tài (1991), Hiện tợng ca dao trong lịch sử ca dao tiếng Việt, Văn học (1), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện tợng ca dao trong lịch sử ca dao tiếngViệt
Tác giả: Hà Công Tài
Năm: 1991
14. Ngô Đức Thịnh (1989), Thử bàn về tiếp cận hệ thống trong văn hoá dân gian, Văn hoá dân gian (2), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử bàn về tiếp cận hệ thống trong vănhoá dân gian
Tác giả: Ngô Đức Thịnh
Năm: 1989
15. Trần Quốc Vợng (2002), Cơ sở văn hoá Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở văn hoá Việt Nam
Tác giả: Trần Quốc Vợng
Nhà XB: Nxb Giáodục
Năm: 2002
16. Minh Hiệu (2000), Ca dao Việt Nam và những lời bỡnh,, Nxb Văn hoỏ Thụng tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ca dao Việt Nam và những lời bỡnh
Tác giả: Minh Hiệu
Nhà XB: NxbVăn hoỏ Thụng tin
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.3. Phân biệt ca dao với một số loại hình văn học dân gian - Nghĩa và sự hành chức của yếu tố nước và lửa trong ca dao người việt luận văn tốt nghiệp đại học
1.1.3. Phân biệt ca dao với một số loại hình văn học dân gian (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w