1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghĩa liên nhân qua việc khảo sát lời thoại nhân vật trong thời xa vắng của lê lựu

60 443 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghĩa liên nhân qua việc khảo sát lời thoại nhân vật trong thời xa vắng của lê lựu
Tác giả Trần Thị Lan Hạnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Thị Kim Liên
Trường học Đại Học Vinh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Luận văn
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 174 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài của chúng tôi chọn tiểu thuyết "Thời xa vắng" làm đối tợng nghiên cứu, và thông qua nhân vật Sài và Hơng, ý nghĩa liên nhân của các nhân vật đợc thể hiện rõ.. Qua khảo sát tiểu th

Trang 1

Mục lục

Trang

Lời nói đầu 1

Mở đầu 2

I Lý do chọn đề tài 2

II Đối tợng và mục đích nghiên cứu 3

III Lịch sử vấn đề 3

IV Phơng pháp nghiên cứu 5

V Cái mới của đề tài 6

Nội dung

Chơng I Những giới thuyết xung quanh đề tài 7

I Khái niệm hội thoại và lời thoại nhân vật 7

II Khái niệm nghĩa liên nhân 10

III Tác dụng của nghĩa liên nhân trong tác phẩm văn học 12

IV Không gian và thời gian trong tiểu thuyết "Thời xa vắng"của Lê Lựu 13 Chơng II Biểu hiện nghĩa liên nhân qua hai nhân vật Sài và Hơng trong "Thời xa vắng" của Lê Lựu 21 I Nghĩa liên nhân thể hiện qua từ xng hô do nhân vật sử dụng 21 II Nghĩa liên nhân thể hiện qua thái độ sống của Sài và Hơng 28

III Nghĩa liên nhân thể hiện qua vị thế giao tiếp của nhân vật 36

Chơng III Những đóng góp của Lê Lựu viết về đ ề tài ngời nông dân qua tiểu thuyết "Thời xa vắng" 42 I Đóng góp trong việc thể hiện thành công lối sống, nếp sinh hoạt

của ngời nông dân Việt Nam ở một giai đoạn lịch sử 42 II Đóng góp trong việc xây dựng ý nghĩa liên nhân khái quát 44

III Đóng góp trong việc tạo nghĩa hàm ngôn - mạch ngầm dòng chảy ẩn dới nghĩa liên nhân 47

IV Một số nhận xét về phong cách ngôn ngữ của Lê Lựu qua khảo sát lời thoại nhân vật 48

Kết luận 52

Tài li ệ u tham khảo

54Mục lục

Trang 2

IV Phơng pháp nghiên cứu

V Cái mới của đề tài

Nội dung

Chơng I Những giới thuyết xung quanh đề tài

I Khái niệm hội thoại và lời thoại nhân vật

II Khái niệm nghĩa liên nhân

III Tác dụng của nghĩa liên nhân trong tác phẩm văn học

IV Không gian và thời gian trong tiểu thuyết "Thời xa vắng"

Chơng II Biểu hiện nghĩa liên nhân qua hai nhân vật Sài và Hơng

trong "Thời xa vắng" của Lê Lựu

I Nghĩa liên nhân thể hiện qua từ xng hô do nhân vật sử dụng

II Nghĩa liên nhân thể hiện qua thái độ sống của Sài và Hơng

III Nghĩa liên nhân thể hiện qua vị thế giao tiếp của nhân vật

Chơng III Những đóng góp của Lê Lựu viết về đề tài ngời nông dân

qua tiểu thuyết "Thời xa vắng"

I Đóng góp trong việc thể hiện thành công lối sống, nếp sinh hoạt

của ngời nông dân Việt Nam ở một giai đoạn lịch sử

II Đóng góp trong việc xây dựng đợc ý nghĩa liên nhân khái quát

thông qua lời thoại nhân vật

III Đóng góp trong việc tạo đợc nghĩa hàm ngôn - mạch ngầm

dòng chảy ẩn dới nghĩa liên nhân

IV Một số nhận xét về phong cách ngôn ngữ của Lê Lựu qua khảo

sát lời thoại nhân vật

Kết luận

Trang 3

Tài liêu tham khảo

Lời nói đầu

Về tác phẩm của Lê Lựu nói chung và "Thời xa vắng" nói riêng, các công

trình nghiên cứu cha nhiều đặc biệt là dới góc độ ngôn ngữ "Nghĩa liên nhân qua khảo sát lời thoại nhân vật trong "Thời xa vắng"của Lê Lựu" là một đề tài mới và

khó Hơn nữa đây là công trình chúng tôi tập dợt nghiên cứu khoa học, do đó chắc khó tránh khỏi những sai sót Chúng tôi mong nhận đợc sự góp ý của những ngời quan tâm đề tài

Trang 4

Trong quá trình thực hiện đề tài này, chúng tôi đã nhận đợc sự hớng dẫn, góp ý và sửa chữa nhiệt tình của PGS.TS Đỗ Thị Kim Liên cũng nh những ý kiến

đóng góp thiết thực của các thầy cô giáo khoa Ngữ Văn Nhân đây, chúng tôi xin gửi tới cô giáo hớng dẫn cùng tập thể thầy cô giáo khoa Ngữ Văn lời cảm ơn chân thành Mọi khiếm khuyết xin đợc lợng thứ

Sinh viên Trần Thị Lan Hơng

mở đầu

I / Lý do chọn đề tài.

Lý thuyết về ngữ dụng học đặc biệt nghiên cứu sâu vào lời thoại nhân vật Ngữ nghĩa lời hội thoại là một lĩnh vực mới, hấp dẫn và khó Nghĩa liên nhân là một trong những thành phần nghĩa quan trọng, không thể thiếu trong hoạt động giao tiếp Nó bao gồm tất cả các nội dung thể hiện mối quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp, đợc nhận biết trong phát ngôn trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể và không

Trang 5

nhân vật trong một tác phẩm văn học là một đề tài mới và đầy khó khăn, bởi :

nghĩa

“ ” là lĩnh vực khá trừu tợng “nghĩa là kết quả của một quá trình trừu t ợng hoá từ những trờng hợp sử dụng từ ngữ trong ngôn từ, trong những câu nói cụ thể (Dẫn theo Ngữ nghĩa lời hội thoại” “ ”-{13,Tr80} Tuy vậy, đây là một vấn đề

lý thú Bởi nghĩa liên nhân sẽ giúp chúng ta nhận biết đợc những mối quan hệ phức tạp, phong phú, đa dạng của các nhân vật, đặc điểm tính cách của từng nhân vật

Từ đó, hiểu đợc dụng ý nghệ thuật của nhà văn và tiếp cận đợc phong cách nghệ thuật của tác giả

Trong đội ngũ các nhà văn đơng đại, Lê Lựu là một nhà văn đợc công chúng

đánh giá rất cao, không chỉ độc giả trong nớc mà cả một số nớc trên thế giới

"Thời xa vắng" là đỉnh cao trong sự nghiệp sáng tác của ông Tác phẩm đã đạt giải

thởng Hội nhà văn Việt Nam (1986) Ngay từ lúc mới ra đời, tác phẩm đã trở thành một “hiện t ợng văn học”, đã gây nên một sự xôn xao, sửng sốt trong công chúng

độc giả Mọi ngời đổ xô tìm đọc tác phẩm và tác phẩm là đề tài cho giới nghiên cứu phê bình hớng tới Từ khi tác phẩm ra mắt công chúng tới nay đã gần 20 năm nhng "Thời xa vắng" vẫn là một tác phẩm văn học đầy hấp dẫn Các ý kiến tranh

cãi về nó đã có phần lắng xuống Tuy nhiên, sự bình yên đó không phải là dấu hiệu của nguy cơ bị rơi vào quên lãng mà là vì một lý do khác đó là: "Thời xa vắng" nói

riêng và tác phẩm của Lê Lựu nói chung là một hiện tợng không dễ phổ cập Hiểu

đợcnhững vỉa ngầm trong "Thời xa vắng" là điều rất thú vị nhng không phải là dễ

Bởi càng đi vào tìm hiểu, khám phá thì chúng ta càng thấy vấn đề mình cần tìm hiểu còn ở phía trớc, nó ẩn sâu trong trang sách Đó chính là “lực hấp dẫn” thôi thúc chúng tôi mạnh dạn đi vào tìm hiểu tác phẩm này

áp dụng một lĩnh vực nghiên cứu mới và khó vào khảo sát một tác phẩm khá khó hiểu đó là một việc làm đầy thử thách Chúng tôi hi vọng rằng, khoá luận này sẽ góp một phần nhỏ vào việc mở ra một hớng đi mới cho việckhi nghiên cứu tác phẩm văn học và đặc biệt là góp phần vào việc tìm hiểu đặc điểm phong cách ngôn ngữ của các nhà văn theo hớng ngữ dụng học

II / Đối tợng và mục đích nghiên cứu.

1 Đối tợng.

Trang 6

Đề tài của chúng tôi chọn tiểu thuyết "Thời xa vắng" làm đối tợng nghiên

cứu, và thông qua nhân vật Sài và Hơng, ý nghĩa liên nhân của các nhân vật đợc thể hiện rõ Thế giới nhân vật trong "Thời xa vắng" khá phong phú, đa dạng.Trong

số đó, Sài và Hơng đợc tác giả xây dựng là hai nhân vật chính Nội dung cốt truyện chủ yếu xoay quanh cuộc đời của hai nhân vật này Ngôn ngữ đối thoại của hai nhân vật thể hiện khá rõ dụng ý nghệ thuật của nhà văn Bởi vậy ngôn ngữ đối thoại của Hơng với Sài, Hơng với các nhân vật khác, Sài với các nhân vật khác là

đối tợng khảo sát của chúng tôi

2 Mục đích.

Khảo sát ngôn ngữ hội thoại của nhân vật,chúng tôi không đi vào cấu trúc

lờòi thoại mà chỉ đi sâu vào phơng diện nội dung, nghĩa là tìm ra nghĩa liên nhân của lời thoại để từ đó rút ra những đặc điểm của mối quan hệ đan xen phức tạp giữa các nhân vật Để chỉ ra đợc những đặc điểm này, chúng ta cần đặt chúng trong quan hệ với điều kiện địa lý, hoàn cảnh xã hội ở vào một giai đoạn nhất định cũng

nh ý định mà nhà văn muốn gửi tới độc giả

III / Lịch sử vấn đề

Lê Lựu là một trong số những nhà văn trởng thành từ cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc Từ những năm 60 của thế kỷỹ trớc Ông đã có tác phẩm đăng tải trên các báo Với truyện ngắn “Ngời cầm súng” nhà văn đã nhận giải nhì

(không có giải nhất) cuộc thi truyện ngắn báo văn nghệ 1967-1968 Từ đó, tên tuổi của ông đã đợc bạn đọc và giới nghiên cứu phê bình chú ý Tuy nhiên chỉ đến tác phẩm “Thời xa vắng” thì Lê Lựu mới thật sự khẳng định vị trí vẻ vang của mình trên văn đàn Đã có khá nhiều bài của các nhà nghiên cứu, giới phê bình, của độc giả viết về “Thời xa vắng” Tựu trung lại, các bài viết đã khai thác tác phẩm với

những hớng ý kiến sau:

1 Xem tác phẩm là câu chuyện thơng tâm của nhân vật Sài.

Tác giả Hoàng Ngọc Hiến trong bài báo đăng trên Tạp chí "văn nghệ Quân

đội" viết :

Tác giả quan tâm đến những n ộỗ i đau khổ của Sài và giá trị của "Thời xa vắng" là đã chứng tỏ đợc rằng nh vậy cũng là văn học" (9,tr118)

Trang 7

"Ngời nhà quê" của Lê Lựu hai lần khốn khổ, vừa xung đột với hệ t tởng gia trởng, vừa xung đột với thành phố ở bộ phận phức tạp nhất là đàn bà con gái” Tác giả đi đến kết luận: "Thực ra, cuốn tiểu thuyết mới chỉ đụng đến đề tài

"ngời nhà quê và đô thị" một cách ngẩu nhiên: chỉ là câu chuyện thơng tâm một

"anh nhà quê" chơi trò với thành phố và bị bại” (9,Tr119tr119)

2 Xem tác phẩm là câu chuyện về ý thức cá nhân và việc hình thành nhân cách.

Tác giả Thiếu Mai trong bài báo: “Nghĩ về một "Thời xa vắng" cha xa” có

viết: “Qua cuộc đời của Giang Minh Sài, Lê Lựu lần đầu tiên đăt ra vấn đề sự hình thành nhân cách một con ngời Ai là ngời chịu trách nhiệm chính trong quá trình hình thành nhân cách ấy, bản thân anh ta hay là xã hội, là những ngời sống gần gũi chung quanh anh ta" Tác giả bài báo đã nêu một nhận định khái quát đó là: "Lê Lựu muốn tất cả chúng ta rút ra một bài học cay đắng rằng, chúng ta không ai có quyền ép buộc những thanh niên con em mình phải sống, phải hành động, phải suy nghĩ theo cái khuôn vô hình của cái gọi là "d luận" (18, tTr121)

3 Xem tác phẩm là câu chuyện gắn với hoàn cảnh lịch sử xã hội của dân tộc

và mang nhiều tầng nghĩa.

Trần Đăng Khoa trong “Chân dung và đối thoại” khẳng định: “Với ba trăm trang sách, tiểu thuyết "Thời xa vắng" đã ẩn chứa một dung lợng lớn Đây

là một chặng đờng lịch sử oai hùng Chặng đờng ba trămmơi năm, từ buổi lập

n-ớc đến lúc giải phóng xong toàn bộ đất nn-ớc Lịch sử đợc khái quát bằng tiểu thuyết, bằng số phận có thể coi là bi thảm của anh nông dân Giang Minh Sài

Đây là loại tiểu thuyết bám sát số phận một nhân vật ( ) Nhng cuốn sách có nhiều tầng, nhiều lớp Ngời đọc tuỳ theo sự từng trãi của bản thân mình mà tiếp nhận nó theo một cách khác nhau Riêng đối với một số bạn đọc thông thờng, có thể coi đây là một cuốn sách viết về hôn nhân gia đình Trong chuyện có tảo hôn,cới vợ, đẻ con, cãi cọ, ra toà li dị, chia tài sản, con cái Riêng cái vỉa này cũng đã đủ là một cuốn sách thú vị Những chuyện chăn gối, hay cảnh sinh hoạt

vợ chồng thành phố, vợ chồng nhà quê rất sinh động" (10,Ttr84,85)

Điểm qua những ý kiến của các tác giả đi trớc, chúng tôi thấy: khi đi vào tìm hiểu nhân vật chính trong tác phẩm, các nhà nghiên cứu mới chỉ chú ý hớng

Trang 8

vào phân tích khía cạnh ý nghĩa xã hội của nhân vật thông qua tính cách và số phận của nhân vật Cha có một công trình nào đề cập tới vấn đề ngôn ngữ đối thoại nhân vật, cũng nh đi sâu vào nội dung, ý nghĩa của từng “lời ăn tiếng nói” của

nhân vật để qua đó rút ra bản chất, mỗi quan hệ phức tạp của các nhân vật trong xã hội ở vào một gia đoạn lịch sử nhất định Đó chính là những lí do thôi thúc chúng tôi mạnh dạn đi sâu vào tìm hiểu vấn đề còn bỏ ngỏ và mới -vấn đề về: Nghĩa liên

nhân qua khảo sát lời thoại của nhân vật trong “Thời xa vắng của Lê Lựu.

IV / Phơng pháp nghiên cứu.

Để thực hiện đề tài này, chúng tôi đã sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau:

1 Phơng pháp thống kê, phân loại.

Chúng tôi đã thống kê các cuộc thoại trong tác phẩm dới hình thức các phiếu

t liệu Sau đó, phân loại các cuộc thoại theo từng nhóm để đi vào khảo sát

2.Phơng pháp so sánh đối chiếu.

Trong quá trình thực hiện đề tài này, chúng tôi đã phối hợp sử dụng phơng pháp so sánh đối chiếu ngôn ngữ đối thoại của nhân vật trong “Thời xa vắng” với ngôn ngữ đối thoại trong các tác phẩmcủa các tác giả cùng thời nh: Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Khắc Trờng để từ đó tìm ra dấu ấn cá nhân, những nét đặc sắc trong phong cách nghệ thuật của tác giả

3 Phơng pháp phân tích và tổng phân hợp

Trên cơ sở thống kê t liệu, so sánh đối chiếu, chúng tôi phân tích cụ thể những biểu hiện nghĩa liên nhân qua lời thoại của nhân vật trong “Thời xa vắng”

Từ đó rút ra ý nghĩa khái quát và dụng ý nghệ thuật của nhà văn

V / Cái mới của đề tài.

Đây là công trình đầu tiên đi sâu tìm hiểu tác phẩm của Lê Lựu dới ánh sáng của lý thuyết ngữ dụng học, có kết hợp với một số kiến thức khoa học có tính chất liên ngành nh: Lí luận văn học, Thi pháp học, Văn hoá học Khoá luận này chọn hớng đi khác với hớng nghiên cứu của một số nhà nghiên cứu văn học dừng lại

đánh giá khái quát ngôn ngữ nhân vật để đi đến xác định hình tợng nhân vật điển hình, chúng tôi đi vào khảo sát ngôn ngữ nhân vật để tìm ra những mạch ngầm ý

Trang 9

nghĩa thể hiện mối quan hệ giữa các nhân vật Những ý nghĩa đó đợc hiện ra trên bề mặt câu chữ hoặc đằng sau câu chữ Hớng đi này đã góp phần chỉ ra cái mạch ngữ nghĩa hàm ẩn mà tác giả đã gửi gắm trong tác phẩm.

chơng I

Những giới thuyết xung quanh đề tài

I / Khái niệm hội thoại và lời thoại nhân vật

1 Hội thoại

Hội thoại là hoạt động giao tiếp căn bản nhất, phổ biến nhất của sự hành chức ngôn ngữ Bàn về vấn đề hội thoại, tác giả Đỗ Hữu Châu khẳng định: “Hội thoại là hình thức giao tiếp thờng xuyên, phổ biến của ngôn ngữ , nó cũng là hình thức cơ sở của mọi hoạt động ngôn ngữ khác.”(4,tr201)

Trang 10

Từ điển Tiếng Việt định nghĩa Hội thoại là: “Sử dụng một ngôn ngữ để nói chuyện với nhau” (26,t Tr461)

Tác giả Nguyễn Thiện Giáp đa ra khái niệm hội thoại trong công trình

Dụng học Việt ngữ” nh sau: “Hội thoại là hành động giao tiếp phổ biến nhất, căn bản nhất của con ngời Đó là giao tiếp hai chiều, có sự tơng tác qua lại giữa ngời nói và ngời nghe với sự luân phiên lợt lời.”(7,tTr 64)

Tác giả Nguyễn Đức Dân cho rằng: “Trong giao tiếp hai chiều, bên này nói bên kia nghe và phản hồi trở lại Lúc đó vai trò của hai bên thay đổi: Bên nghe lại trở thành bên nói và bên nói lại trở thành bên nghe Đó là hội thoại.”(5, tTr76)

Nhìn chung, các tác giả trên đều đã nêu lên đợcnhững đặc điểm cơ bản nhất của hội thoại đó là: có nhân vật giao tiếp, có hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và

có sự tơng tác

Sau đây là quan niệm của tác giả Đỗ Thị Kim Liên về hội thoại: “Hội thoại

là một trong những hoạt động ngôn ngữ giữa hai hoặc nhiều nhân vật trực tiếp, trong một ngữ cảnh nhất định mà giữa họ có sự tơng tác qua lại về hành vi ngôn ngữ hay hành vi nhận thức nhằm đi đến một đích nhất định.”(13,tTr18) Chúng tôi chọn quan niệm này làm cơ sở lí thuyết cho đề tài của mình

2 Lời thoại nhân vật

Khái niệm lợi thoại nhân vật đợc hiểu là các lời phát ngôn của nhân vật tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình giao tiếp Căn cứ vào cách thực hiện chức năng giao tiếp, ta có hai dạng lời thoại: đối thoại và độc thoại.a, Đối thoại : “Là

lời trong cuộc giao tiếp song phơng mà lời này xuất hiện nh là một phản ứng đáp lại lời nói trớc Lời đối thoại bộc lộ thuận lợi nhất khi hai bên đối thoại có sự tiếp xúc phi quan phơng và không công khai, không bị câu thúc, trong không khí bình đẳng về mặt đạo đức của ngời đối thoại Lời đối thoại thờng kèm theo các

động tác cử chỉ biểu cảm và tạo nên bởi phát ngôn của nhiều ngời.”(8,tTr159).b,

Độc thoại là hình thức thoại “không đòi hỏi sự đáp lại, độc lập với phản ứng của

ngời tiếp nhận và đợc thể hiện thoải mái cả trong hình thức nói lẫn viết.”(8,tTr159)

Trang 11

Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi chỉ đi vào khảo sát những lời đối thoại của các nhân vật tham gia trực tiếp vào quá trình giao tiếp Qua khảo sát tiểu thuyết “Thời xa vắng” chúng tôi thống kê đợc 121 cuộc đối thoại Trong đó, nhân

vật Sài đối thoại với nhân vật Hơng 10 lần ; Nhân vật Hơng đối thoại với nhân vật khác 12 lần; Nhân vật Sài đối thoại với những nhân vật khác 60 lần và các nhân vật phụ trong tác phẩm đối thoại với nhau 39 lần

Trong công trình này, chúng tôi chỉ tập trung khảo sát những cuộc thoại: giữa Sài và Hơng, giữa Sài và các nhân vật khác, giữa Hơng và các nhân vật khac

để từ đó tìm ra nghĩa liên nhân đợc thể hiện trong những lời thoại

3.Vai trò của lời thoại trong t ác phẩm văn học

3.1 Lời thoại bộc lộ tính cách nhân vật.

Có nhiều yếu tố góp phần bộc lộ tính cách nhân vật Tính cách nhân vật đợc thể hiện qua phong thái bề ngoài, qua tác phong làm việc, qua lời nói Trong những nhân tố bộc lộ tính cách nhân vật thì ngôn ngữ (lời ăn tiếng nói) là một trong những nhân tố quan trọng Khi giao tiếp, nhân vật sẽ thể hiện ra những tính cách, sở thích, trình độ văn hoá, u điểm, nhợc điểm của mình.Qua giao tiếp, nhân vật bộc lộ trạng thái nội tâm của mình vui, buồn ,thể hiện tình cảm thái độ, cách

đánh giá của nhân vật đối với hiện thực đợc nói tới, đối với ngời đang đối thoại và

đối với chính cuộc giao tiếp mà mình đang thực hiện Sau đây là cuộc đối thoại giữa Sài và Tuyết khi Tuyết lên đơn vị thăm chồng: “ ngời ta bảo trong kia đẹp lắm, mai vào xem đi”- “Có thích cứ đi, tôi đang bận học”-“Tôi không thích loại

đó”-“ Tt hế anh thách tôm he không?”-“ Tt ôi lạy cô, để im cho tôi nhờ một tí”(17,

tTr 108-109) Cuộc đối thoại trên thể hiện rõ thái độ rõ của Sài Sài cảm thấy khó chịu trớc sự quan tâm chu đáo của Tuyết Sài không thích những món ăn mà Tuyết muốn mua để bồi dỡng cho chồng Sự xuất hiện của Tuyết ở đơn vị làm cho Sài rất khó chịu Đó là biểu hiện của một cuộc hôn nhân không có tình yêu

Nh vậy, lời thoại góp phần quan trọng vào việc thể hiện tính cách nhân vật

3.2 Lời thoại thể hiện dụng ý nghệ thuật của tác giả

Việc xây dựng nhân vật là do ý đồ sáng tạo nghệ thuật của nhà văn Bởi vậy những gì mà nhân vật nói không phải là bâng quơ, ngẫu nhiên mà nó nằm trong hệ thống những chi tiết nghệ thuật, góp phần thể hiện dụng ý nghệ thuật của tác giả

Trang 12

Trong “Thời xa vắng” ,lời thoại nhân vật ít có “đao to búa lớn”, ít có sự dằn dữ,

phẫn nộ Nhng nó lại thể hiện sự uất ức, dồn nén vì nhân vật luôn phải chịu đựng, phải sống cho ngời khác

Đừng để cái chuyện không ra gì phá hết tơng lai của mình, Sài ạ.”

Thôi anh cứ yên tâm Tôi biết các thủ trởng và các anh ở trong ban ai cũng

q uuýí mến, lo lắng cho tôi Tôi sẽ cố gắng để không phụ lòng các anh.”(17,tr141)

Hiền là ngời đại diện cho đoàn thể Anh cũng nh mọi ngời trong cơ quan mong muốn cho Sài đợc hạnh phúc Nhng những việc làm của họ vô tình đã trở thành tội lỗi Đó là tội quá lạm dụng , can thiệp vào đời t của Sài, bắt iết Sài yêu cái mà anh “không thể yêu”, từ đó đẩy Sài đến bi kịch Trớc sự khuyên bảo dồn ép

của đoàn thể, Sài không chống cự quyết liệt mà chỉ im lặng Sự im lặng của Sài thể hiện thái độ phản kháng yếu ớt và cuối cùng là chịu đựng, chấp nhận Cuộc thoại trên phần nào nói lên đợc sự xót xa của tác giả trớc hiêện thực cuộc sống, về vấn

đề dân chủ và tự do cá nhân Hiện thực trong tác phẩm là bóng dáng của hiện thực cuộc sống dân tộc ta trong một giai đoạn lịch sử -cụ thể, thời kỳ mà mọi ngời phải sống vì đoàn thể, vì d luận hơn là vì chính bản thân mình

II / Khái niệm nghĩa liên nhân

Trang 13

1 Hoạt động giao tiếp và quan hệ liên cá nhân

Giao tiếp là một hoạt động xảy ra khi có một chủ thể phát tin sử dụng một

hệ thống tín hiệu để truyền đến chủ thể nhận tin những nội dung nào đó

Quan hệ liên cá nhân là “quan hệ so sánh xét trong tơng quan xã hội, hiểu biết , tình cảm giữa các nhân vật giao tiếp với nhau.”(Khác với quan hệ vai giao

tiếp là quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp đối với chính sự pháat, nhận trong giao tiếp) (4,tr17)

Về nhân tố nội dung mà chủ thể phát tin truyền đạt đến chủ thể nhận tin đợc hiểu nh sau: Mỗi thông điệp (chuỗi hình tuyến của các tín hiệu) mang một nội dung nhất định Các thông điệp rất khác nhau về nội dung cụ thể Tuy nhiên ta có thể quy chúng vào ba loại nội dung sau:

- Thông điệp sự kiện: (thông điệp miêu tả) loại thông điệp này có nội dung

là những hiểu biết về thực tế mà ngời phát truyền cho ngời nhận và tiêu chuẩn đánh giá nó là tiêu chuẩn đúng- sai

- Thông điệp bộc lộ: Loại thông điệp này có nội dung là bày tỏ trạng thái

nội tâm quan niệm, thái độ , cách đánh giá riêng của bản thân ngời phát Ví dụ:

Trời ơi, đẹp nh tợng phật!” bộc lộ cảm xúc sung sớng đến ngây ngất của Sài khi

lần đầu tiên đợc chiêm ngỡng vẻ đẹp của cơ thể ngời con gái Tiêu chí để đánh giá nội dung bày tỏ tình cảm, thái độ là chân thật hay giả dối

- Thông điệp hiệu lệnh : (hay tác động):Là thông điệp hớng vào ngời nhận mong muốn ngời nhận thực hiện một hoạt động nào đó Tiêu chí đánh giá là có thực hiện đợc hay không Vì đó, một hiệu lệnh dù vô lí đến đâu chăng nữa thì nó vẫn là một mệnh lệnh Ví dụ: “Lạy phật đi mới cho nhìn”-“Anh lạy phật ạ”. Phát ngôn “Lạy phật đi mới cho nhìn” là một hiệu lệnh , và hiệu lệnh đó đã đợc thực hiện : “Anh lạy phật ạ”

- Thông điệp liên cá nhân: Thông điệp bộc lộ và thông điệp hiệu lệnh do

tính chất chung của chúng là hớng vào nhân vật giao tiếp và không theo tiêu chuẩn

đánh giá đúng- sai lôgic Cho nên có thể gộp lại thành những thông điệp liên cá nhân (nó đối lập với thông điệp miêu tả, sự kiện) Từ những hiểu biết trên, chúng tôi khái quát thành những khái niệm cụ thể

Trang 14

2 Khái niệm nghĩa liên nhân trong sự phân biệt với nghĩa tờng minh, nghĩa hàm ẩn, nghĩa tình thái

2.1.Nghĩa tờng minh Đây là nghĩa trực tiếp do các yếu tố từ ngữ đem lại Nói cách

khác là ý nghĩa do câu chữ

2.2.Nghĩa hàm ẩn Đây là ý nghĩa có đợc nhờ thao tác suy ý từ nghĩa tờng minh

và tiền giả định Ví dụ: Cuộc đối thoại của Hơng và cô gái con chủ nhà khi Sài về thăm Hơng.“Thế nào Hơng?” - “Anh ấy chẳng có việc gì ở đây, để anh ấy đi thôi.”( ) “Kệ mày, tao giữ nó lại.” - “Nếu chị định đuổi em đi thì tuỳ chị ”-“Nh-

ng đang đêm hôm thế này.” - “Việc đó không phải của em” (16,tr111) Nghĩa hàm

ẩn của những lời nói của Hơng đó là cô cho Sài là ngời đã phụ bạc mình nên thái

độ của Hơng rất giận dỗi, bực tức khi Sài xuất hiện

2.3 Nghĩa tình thái là một bộ phận trong cấu trúc nội dung của câu ngoại nghĩa

miêu tả nhằm biểu thị thái độ, tình cảm của ngời nói đối với thực hiện đợc thông báo Ví dụ: "Tôi là Hiểu bộ đội" "Trời ơi! Anh Hiểu, Kim ơi, anh Hiểu Kim ơi"

Nghĩa tình thái của phát ngôn sau đó là thể hiện thái độ rất vui mừng của Hơng khi bất ngờ anh Hiểu - ngời cùng đơn vị với Sài tìm gặp mình

2.4 Nghĩa liên nhân là ý nghĩa chỉ ra các mối quan hệ các nhân vật giao tiếp, đợc

nhận biết trong phát ngôn, qua câu chữ của phát ngôn Nó có thể hiện diện một cách tờng minh trong phát ngôn, qua câu chữ của phát ngôn nó cũng có thể tồn tại một cách hàm ẩn mà ta phải suy từ nội dung tờng minh mới nắm bắt đợc Hay nói cách khác, những nghĩa của phát ngôn có liên quan đến nhân tố con ngời mà ta tìm

đợc trong quan hệ với ngữ cảnh đều thuộc nghĩa liên nhân

III \ Tác dụng của nghĩa liên nhân trong tác phẩm văn học

1 Tác dụng cung cấp thông tin

1.1 Tác dụng cung cấp thông tin trực tiếp

Để hiểu đợc phát ngôn, trớc hết ta phải hiêủ đợc nghĩa tờng minh của phát ngôn đó Nghĩa là ta phải hiểu đợc những thông tin trực tiếp do câu chữ của phát ngôn đem lại Đây là nghĩa cơ sở, có hiểu đợc nét nghĩa này thì chúng ta mới có thể tiếp cận đợc những nét nghĩa hàm ẩn trong đó Trong tác phẩm văn học, điều quan trọng đầu tiên là chúng ta phải hiểu đúng nét nghĩa này Nét nghĩa này sẽ

Trang 15

định hớng cho cách tiếp cận văn chơng Bởi vậy, văn chơng là một hiện tợng đa nghĩa, tuỳ thuộc vào trình độ, khả năng tiếp nhận của độc giả để đánh giá nội dung, ý nghĩa, giá trị của tác phẩm nhng chúng ta vẫn tìm đợc mối liên hệ giữa các nét nghĩa, giữa các cách hiểu về tác phẩm

1.2 Tác dụng cung cấp thông tin gián tiếp

Thông tin gián tiếp của những phát ngôn nói riêng và của tác phẩm văn học nói chung ta có thể ví thông tin trực tiếp và thông tin gián tiếp rất phong phú, đa dạng Nó là kết quả của nguyên tắc kiện lời khi sử dụng ngôn ngữ Ngữ dụng học

đặc biệt đi sâu khai thác loại thông tin gián tiếp này Nếu khai thác đợc càng nhiều lớp thông tin gián tiếp thì chúng ta đã từng bớc đi vào tìm hiểu dụng ý của ngời viết, vào thế giới nghệ thuật của nhà văn

2 Tác dụng truyền cảm và thúc đẩy hành động

2.1 Tác dụng truyền cảm

Giao tiếp là một hoạt động qua lại lẫn nhau giữa ngời nói và ngời nghe Qua giao tiếp, quan hệ liên cá nhân thay đổi Các nhân vật tham gia giao tiếp có thể làm thay đổi trạng thái, cảm xúc tình cảm của nhau Trong tác phẩm văn học mối quan

hệ giữa nhân vật với nhân vật, nhân vật với bạn đọc đợc thể hiện một phần là nhờ vào tác dụng truyền cảm của nghĩa liên nhân Nghĩa liên nhân giúp ta thấy đợc mối quan hệ giữa các nhân vật trong tác phẩm là thân hay sơ, bình đẳng hay không bình đẳng và các nhân vật tự bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình nh thế nào Nghĩa liên nhân cũng là sợi dây nối ngời đọc với nhân vật văn học Chúng ta cảm thấy nhân vật này đáng yêu, nhân vật kia đáng trách Điều đó một phần lớn là do nghĩa liên nhân tạo nên

2.2 Tác dụng thúc đẩy hành động

Thông qua giao tiếp, các nhân vật tham gia giao tiếp chính là nhân tố thực hiện hành động giao tiếp, duy trì hành động giao tiếp cũng nh chấm dứt chúng Theo tác giả Đỗ Hữu Châu: "Không phải chỉ ngời nghe mới hành động mà ngời nói cũng phải hành động dới sự thúc đẩy của lời nói trong giao tiếp" (4,tr36) Các

nhân vật trong tác phẩm văn học, qua giao tiếp đã thúc đẩy nhau hành động Những hành động đó có thể là thể hiện thái độ hợp tác hoặc bất hợp tác (phản ánh)

với ngời đang tham gia giao tiếp với mình

Trang 16

Không gian trong "Thời xa vắng" chủ yếu chủ yếu là không gian làng quê

đó là cảnh vật của miền quê vùng đồng bằng chiêm trũng Bắc bộ Cảnh lũ lụt, cảnh lao động sản xuất, cảnh sinh hoạt trong gia đình ngời nông dân là những hoàn cảnh, môi trờng giao tiếp làm nền cho lời thoại nhân vật xuất hiện Khi nhận xét về

"Thời xa vắng" tác giả Trần Đăng Khoa đã viết "Tựa vào cái cốt truyện đơn giản

ấy, Lê Lựu đã dựng lên một loạt bức tranh nông thôn đặc sắc Có nhiều trang đạt tiêu chuẩn Nam Cao Có thể nói tắt từ Nam Cao, qua chút Kim Lân, đến Nguyễn Khắc Trờng và Lê Lựu, chúng ta mới lại có nhà văn nông thôn thứ thiệt"

(10,tr 87) Không gian trong "Thời xa vắng" thờng là không gian sinh tồn gắn với

quá trình sinh hoạt của ngời nông dân đồng bằng Bắc bộ Chính nhân tố không gian đã "chi phối nhân vật sử dụng vốn từ ngữ, cách vào đề, cách nói chuyện, nội dung hội thoại, cách giải quyết sự việc" (14,tr254) Qua khảo sát tác phẩm

Chúng tôi thấy không gian sinh hoạt của làng quê trong "Thời xa vắng" có những

cảnh tiêu biểu sau

1.1.Cảnh lũ lụt hàng năm luôn đeo đẳng, đe doạ.

Nớc lũ dâng lên "mấp mn é mái tranh của những nhà cao Những nhà thấp

đều đã ngập lng mái Những vờn chuối tiêu cũng ngập bủm từ bao giờ Những rặng tre treo lơ lửng vô số túi bọt bong bóng của ễnh ơng và kiến kéo nhau vấn thành từng ngấn dài đỏ ói nh đờng ranh giới bên ngọn tre" (17,tr52) Giữa cảnh

đó ngời nông dân hiện lên với dáng vẻ tất bật, hối hả và lam lũ Không gian đó phản ảnh cuộc sống của ngời dân quê trên xứ sở này rất khó khăn Bên cạnh cảnh

Trang 17

thiên tai, lũ lụt, ta thấy tác giả đã miêu tả khá kỹ cảnh lao động sản xuất của ngời dân

1.2 Cảnh sống tạm bợ, bấp bệnh

Ngời dân làng Hạ Vị già, trẻ, gái trai đều chia nhau đi làm thuê Họ kéo nhau đi từ lúc nửa đêm, ngồi trên bờ đê để chờ chực ngời chủ đến bố thí công việc

" họ chúm chụm vào nhau từng khóm trông lặng nh những mô đất Ai mới qua

đây lần đầu vào những đêm trăng sơng lạnh lẽo dễ hoảng hốt tởng mình lạc vào một bãi tha ma chi chít những ngôi mộ đắp đất cày ải" (17,tr29) Với lối sống

tạm bợ, ngời nông dân làng Hạ Vị rất yên tâm với kiếp làm thuê, ruộng vờn của nhà mình thì làm qua loa để đi làm thuê cho ngời khác Những ai đợc chủ tin cậy thì rất hách dịch với ngời bà con xóm giềng của mình Cảnh làm thuê đó thể hiện một lối sống tạm bợ, a sẵn của ngời dân xứ này Lối sống đó đã ăn sâu vào tiềm thức của mỗi ngời con làng Hạ Vị Tính cách thiếu quyết đoán, luôn làm theo sự sắp đặt sẵn của ngời khác của nhân vật Giang Minh Sài là hậu quả của lối sống đó

1.3 Cảnh sinh hoạt gia đình

Không gian sinh tồn của ngời dân quê còn đợc cụ thể hoá trong cảnh sinh hoạt gia đình Đó là căn nhà của gia đình cụ đồ Khang với "năm gian nhà xây lợp

cỏ tranh và lợp nứa lùn tịt khiến ai đã gọi là ngời lớn vào nhà đều cúi Ba mặt và cửa của hai gian buồng xây kín nh bng Ngày cũng nh đêm phải cầm đèn, cầm

đóm mới khỏi vớng vấp va đập" (17,tr43) Gia đình là chốn bình yên là nơi đi về

là cái nôi để che chở cho cuộc đời mỗi con ngời Tuy vậy, không gian gia đình trong tác phẩm chỉ là một tín hiệu nghệ thuật Nó phần nào nói lên dụng ý nghệ thuật của tác giả Bởi vì trong gia đình, mọi ngời dễ bộc lộ rõ nét, tính cách, sử thích, khuyết điểm của mình Căn nhà xây theo kiểu cũ của gia đình cụ đồ…Khang là nơi có hai thế hệ sinh sống Ông đồ Khang và bà đồ Khang là những ngời

đại diện cho chế độ cũ còn mang nặng t tởng cổ hủ, phong kiến Sài và Tuyết là những ngời đại diện cho thế hệ trẻ, là nạn nhân của t tởng cũ

Đồ vật trong nhà đợc tác giả Lê Lu mô tả là những phơng tiện dụng cụ làm nông của ngời nông dân, nh "chum vại, vò, lọ, đồ ăn thức đựng và một cây sào tre treo dọc tờng oẵn xuống bởi những loại quần áo lẫn với bao tải và chiếu rác"

Trong nhà, có một gian buồng bên trái là "Buồng vợ chồng thằng Sài" Nhng Sai

Trang 18

không hề chú ý, quan tâm đến nó "từ nửa năm nay, từ khi bà đồ kêu khó thở dọn xuống bếp ở để vợ chồng thằng Sài ở đấy thì cha một lần nào Sài quay mặt nhìn vào cửa buồng ấy" (17,tr43) Điều đó chứng tỏ rằng Sài luôn cảm thấy khó chịu,

tức tối khi phải sống cùng với một ngời vợ mình không hề yêu Khác với căn nhà kiểu cũ của gia đình cụ đồ Khang, căn nhà của vợ chồng anh Ttính đợc xây theo kiểu "tân tiến" Căn nhà của họ "nhà trên" đợc xây dựng khang trang, thoáng mát,

trong nhà không còn ổ rơm, chiếu rách, bao tải nữa mà đồ đạc đợc bài trí rất đẹp, rất hiện đại "Giữa "nhà dới" với "nhà trên" chỉ cách nhau một khoảng sân và khách xa về không thể biết có sự tách biệt nào nhng "nhà dới" vần là nghèo khó toạ tệch của cái làng Hạ Vị lụt lỗi ngày xa Còn "nhà trên" bày biện và cung cách ăn ở nh bất cứ một nhà khác giả lịch sự nào rên tỉnh"(17,tr163) Qua cách

bài trí các đồ vật trong nhà chúng ta thấy rằng vợ chồng anh Tính là ngời đại diện cho t tởng mới Họ có cách làm, cách nghĩ có phần khác với ông đồ, bà đồ Khang, Sài và Tuyết

Tóm lại, không gian nghệ thuật trong tác phẩm văn học luôn mang tính biểu trng Trong "Thời xa vắng" không gian bao lên toàn bộ tác phẩm là không gian

sinh hoạt của làng quê Với không gian ấy, các nhân vật trong tác phẩm đặc biệt là nhân vật Sài bộc lộ rõ bản chất nhà quê, chất phác của mình Đồng thời, không gian ấy góp phần phản ánh hiện thực cuộc sống của ngời nông dân Việt Nam nói chung của ngời dân làng Hạ Vị nói riêng, trong một giai đoạn lịch sự - cụ thể Đời sống vật chất của ngời nông dân nhìn chung còn khó khăn Đời sống tinh thần của

họ vẫn bị kiềm toả bởi những phong tục cổ hủ, lạc hậu Họ vẫn bị trói buộc bởi d luận Nhân vật Sài mặc dù là một ngời học rất giỏi, là một chiến sỹ dũng cảm nơi chiến trờng Thế nhng anh vẫn là con ngời của làng quê Bản chất nông dân (với cả

u điểm lẫn khuyết điểm) ở trong anh vẫn không hề thay đổi Sài muốn đấu tranh (thực chất là đã đấu tranh) để thoát khỏi không gian nơi mình sinh ra và lớn lên, nh-

ng khi thoát khỏi không gian đó và sống trong không gian khác (không gian đô thị) Sài trở thành kẻ cô đơn, lẻ loi và lạc lõng

2 Nhân tố thời gian

Cùng với nhân tố không gian, thời gian cũng là nhân tố làm cho lời thoại của nhân vật đợc hiện thực hoá Trong tác phẩm văn học, thời gian không phải là cái

Trang 19

dung chữa của quá trình đời sống mà là một yếu tố nội dung tích cực "Một kẻ tham gia độc lập vào hành động nghệ thuật" (22, tr )

Qua khảo sát tác phẩm "Thời xa vắng" chúng tôi thấy xuất hiện những thời

gian nh sau:

2.1 Thời gian đồng hiện

Thời gian đồng hiện là thời gian các nhân vật giao tiếp với nhau Thời gian này cho phép một câu nói, một cuộc đối thoại đợc tiến hành Thời gian đồng hiện

để lời thoại nhân vật đợc biểu thị đó là

a.Thời gian buổi sáng Đây là khoảng thời gian mở đầu cho một ngày làm việc vất

vả sau một đêm nghỉ ngơi Thế nhng trong "Thời xa vắng" không khí "chào buổi sáng" của làng quê lại thiếu sự vội vã, hối hả, gấp gáp, bận rộn vì công việc Tâm

trạng của nhân vật mỗi buổi sáng thờng nặng nề, u uất - dấu hiệu của một đêm thiếu giấc ngủ ngon Cuộc đối thoại giữa Hiền và Tuyết vào lúc sáng sớm cho ta thấy rằng: Tuyết rất tủi thân, hổ thẹn và buồn vì ngời chồng không để ý gì đến mình: "Thế nào vui vẻ chứ?" Tuyết ngớc mắt nhìn anh cời cời, rồi cúi xuống, một

lúc cô quay vào lấy vạt áo chấm nớc mắt Khi quay ra cô vẫn nhìn ngọn lửa của

đám củi gai cha khô reo lên sèo sèo "Chắc cậu ấy lại ngồi đọc sách!" - "Không ạ Anh ấy ngủ từ tối đến sáng Hiền im lặng vẻ thông cảm Anh nghĩ ngợi rỗi an ủi:

"thôi đợc cô cứ yên tâm!" - "Vâng, em cũng nghĩ, trăm sự chỉ còn nhờ các bác, các anh giúp đỡ nhà em" (17,tr139) Tuyết là ngời phụ nữ đang tuổi thanh xuân,

"ăn không biết no, ngủ không biết chán" nhng đêm nào cũng phải khóc thầm vì

chuyện riêng t Điều đó chứng tỏ rằng đời sống nội tâm của chị rất khổ Nỗi khổ ấy không chỉ đợc bộc lộ rõ trong đêm mà nó còn tiếp diễn vào buổi sáng sớm hôm sau

Buổi sáng, cũng là khoảng thời gian Châu hờn dỗi Sài Sau một đêm đau ốm Châu cảm thấy mình bị bỏ rơi Lúc Sài đến đa thuốc cho Châu uống, cô đã dận Sài Châu

đang nằm quay vào lấy tay quơ nắm thuốc ném vào ngời anh

"Mang đi Anh tàn tệ lắm" ( )

"- Anh chả thơng gì em cả".( )

Trang 20

" Anh cha hiểu gì con gái chúng em cả Đáng lẽ anh chỉ cần an ủi, động viên em một vài lời dỗ dành, âu yếm em một chút là em thấy cơn đau của mình đ-

ợc san sẻ Đằng này anh cứ lặng lẽ làm em thấy tủi thân " ( ) (17,tr255) Một

buổi sáng, trớc khi kết hôn với Sài, châu đã khóc Chính uỷ Đỗ Mạnh đến chơi, cô không ra tiếp khách làm cho Sài bẽ mặt, sợng sùng nói dối là cô bị cúm "Cô đang khóc cả vì uất hận, cả vì nỗi nhớ da diết những giây phút đầu tiên trong đời mình" Nớc mắt tràn ra ớc đẫm áo gối Sài không hiểu chuyện gì xẩy ra, nói nh van lạy cô lau mặt rồi ra chào thủ trởng Nhất định cô không muốn bỏ dòng suy nghĩ của mình

Nh vậy, ta thấy rằng các nhân vật trong "Thời xa vắng" thờng có diễn biến

tâm lý phức tạp vào buổi sáng Họ bày tỏ nỗi niềm giận hờn, làm lành với nhau… cũng vào buổi sáng Điều đó chứng tỏ rằng đời sống nội tâm của các nhân vật ít khi đợc thanh thản Họ thờng mang sự khó chịu trong lòng từ đêm hôm trớc đến sáng sớm hôm sau

b Thời gian buổi tối

Nếu thời gian buổi sáng sớm là thời gian các nhân vật bộc lộ tâm trạng thì sinh hoạt của họ diễn ra vào thời gian buổi tối lại diễn ra phức tạp hơn Trong

"Thời xa vắng" thời gian buổi tối xuất hiện với tần số cao Hầu hết mọi hoạt động

của các nhân vật trong tác phẩm đều diễn ra vào ban đêm Buổi tối là khoảng thời gian thích hợp cho những cuộc gặp gỡ, hẹn hò của lứa đôi yêu nhau Đây là khoảng thời gian mà những ngời yêu nhau dễ bộc lộ cảm xúc thật của lòng mình Sài yêu thầm nhớ trộm Hơng đã từ lâu nhng cha có cơ hội để thổ lộ với Hơng Bến

đò và đêm trăng thanh vắng đã tạo hoàn cảnh thuận lợi cho Sài tỏ tình với Hơng:

-"Nghĩ gì mà buồn thế anh Sài?

- Có lẽ cả nớc này không đâu cực nhọc bằng làng tôi

- Sài xng anh sợ thiệt với em à ( )

- Hơng ơi

- Dạ.

- Em có thơng anh thật không? " (17,tr64)

Trang 21

Ban đêm đó là khoảng thời gian để anh Hiền, anh Hiểu- những ngời đại diện cho

đoàn thể tâm sự với Sài về chuyện gia đình, chuyện tình yêu , chuyện công danh sự nghiệp của Sài Khi về thăm gia đình Sài, chứng kiến nỗi khổ tâm của Tuyết, Hiền

đã thuyết phục Sài yêu Tuyết Buổi tối, Hiền và Sài đi sát vào nhau nh thể che chở cho nhau cái buốt lạnh mênh mang của cánh đồng táp vào da thịt mỗi ngời Anh đã bộc lộ thành thật nỗi lo lắng của mình về hoàn cảnh của Sài Hiền đã đa ra trách nhiệm đối với cha mẹ, đa ra điều kiện để kết nạp đảng nhằm ràng buộc Sài về với Tuyết Cuối cùng, Sài cũng phải miễn cỡng chấp nhận "Thôi, anh cứ yên tâm - Tôi biết các thủ trởng và các anh ở trong ban ai cũng quý mến, lo lắng cho tôi Tôi

vào ban đêm v.v Ban đêm cũng là khoảng thời gian diễn ra các cuộc "họp" Khi

Tuyết bỏ về nhà mẹ đẻ vì bị Sài đánh, ngay tối hôm ấy, theo ý anh Tính, gia đình

cụ đồ Khang đã "họp" để tìm cách sang nói Tuyết về Làng Hạ Vị họp để tiếp thu

đờng lối chính sách của Đảng vào ban đêm

Nh vậy, mọi sinh hoạt của các nhân vật trong "Thời xã vắng" chủ yếu diễn

ra vào ban đêm Những lời thoại xuất hiện thờng chân thành, các nhân vật thể hiện

sự cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ nhau Đồng thời những lời thoại trong đêm đó vào

nó phản ánh phần nào cuộc sống đầy phức tạp và khó khăn của ngời nông dân vào những năm sáu mơi cuả thế kỷ trớc

2.2 Thời gian hồi tởng

Qua khảo sát tác phẩm, chúng tôi thấy rằng: Trong "Thời xa vắng" bên cạnh

thời gian đồng hiện còn có thời gian hồi tởng

Cuộc đối thoại giữa Sài và thầy Chởi, Hơng đợc nghe thầy kể lại: khi ngồi với Sài, cô hồi tởng lại những điều thầy kể để từ đó càng thấy yêu quý Sài hơn "Tha thầy

em xin bỏ học" - "Em định thử thầy đấy à?" - "Dạ, không ạ Tha thầy nhà em neo

đơn, túng bấn không thể có tiền gạo lên tỉnh trọ học ạ" - "Thầy hiểu hoàn cảnh của em Thầy sẽ hớng dẫn làm đơn xin học bổng Trờng hợp của em thầy tin chắc

Trang 22

là đợc" - "Tha thầy" "Lại sao nữa" - "Thầy cho bạn Hơng vào học ạ" - "Em không đùa với thầy đấy chứ" - "Em không giám thế Em chỉ nghĩ bạn Hơng học rất giỏi, giá không nhầm một câu trong bài lí nhất định bạn ấy đỗ Năm nay trợt, bạn ấy là con gái, sang năm thi lại khó đỗ Còn em, em xin hứa sang năm thì nhất định sẽ đỗ Nh thế khỏi tiếc cho bạn Hơng thầy ạ" (17,tr63) Việc hồi tởng

này nói lên rằng tình yêu của Hơng dành cho Sài rất sâu nặng Không những yêu

mà cô còn rất quý trọng Sài

Khi đã lấy Châu, mỗi lúc vợ chồng lục đục, Sài trở về sống với kỷ niệm Anh hồi ởng lại những kỷ niệm một thời oanh liệt ở chiến trờng Anh nhớ da diết từng giọng nói của đồng đội, nhớ những lúc sống chết đồng đội có nhau

t-Anh tởng chừng nh "Mới đêm qua mình rót nớc đa cho nó chia với lơng khô nó còn kêu:"Cho em tí nữa Sao anh "kiết"thế" Mới đêm qua thôi ? Thêm ơi, mấy năm rồi tao không đến thăm bố mẹ và các em! Tao không còn thì giờ, không còn điều kiện, không còn tâm trí tới mày và bây giờ thì không còn cả cái chỗ ở nữa ở đây không còn chỗ cho tao, không phải là chỗ của tao" (17,tr 331) Sài

độc thoại nhng thực ra là anh đang đối thoại với kỷ niệm, đối thoại với Thêm - ngời

đồng đội đã vì anh mà hy sinh Sài đối thoại với quá khứ hồi tởng lại kỷ niệm đã làm nổi rõ trạng thái cô đơn đến cực độ của mình trong hiện tại Nh vâậy, cùng với thời gian đồng hiện, thời gian hồi tởng là một nhân tố góp phần thể hiện chủ đề, t t-ởng của tác phẩm

Tiểu kết

Lê Lựu đã dựng lên bức tranh nông thôn đặc sắc, với nhiều chi tiết sống

động, chân thực Từ không gian làng quê đến ngời dân quê với những nếp sinh hoạt của họ đều gần gũi, thân thơng Đọc "Thời xa vắng" chúng ta thấy nh chính bản thân mình đợc ngụp lặn trong không khí của làng quê vậy Viết về ngời nông dân và nông thôn đó là đề tài quen thuộc trong văn học nớc ta từ trớc đến nay Nh-

ng cảnh làng quê và ngời nông dân trong "Thời xa vắng" khồn thể lẫn lỗn với bất

cứ tác phẩm nào Nó mang những nét đặc trng riêng của nông thôn vùng đồng bằng Bắc bộ - nơi còn bảo tồn, duy trì nhiều đặc trng của văn hoá làng xã Việt Nam

Trang 24

Chơng II Biểu hiện nghĩa liên nhân qua hai nhân vật sài và h-

ơng trong "Thời xa vắng" của lê lựu

I Nghĩa liên nhân thể hiện qua từ xng hô do nhân vật sử dụng

1 ý nghĩa của từ xng hô trong quan hệ liên cá nhân

Từ xng hô trong tiếng Việt theo hệ thống chức năng có thể phân thành 2 loại: từ xng hô chuyên dụng (đại từ nhân xng đích thực) và từ xng hô lâm thời Trong đó, từ xng hô chuyên dụng chiếm số lợng ít (trong quan hệ gia đình, ngời Việt rất ít khi đa đại từ nhân xng vào gia đình) còn từ xng hô lâm thời chiếm số l-ợng nhiều Từ xng hô lâm thời bao gồm các danh từ: thân tộc, chức danh, nghề nghiệp, tên riêng của ngời chuyển hoá thành từ xng hô Nhóm từ xng hô lâm thời

đã làm cho hệ thống từ xng hô của tiếng Việt tăng lên rất nhiều cả về số lợng và chất lợng Qua sự kết hợp và phân bố của nó trong khi sử dụng ta có thể lý giải đợc các nội dung bên trong, mục đích giao tiếp ở đằng sau mỗi lời nói nh t tởng, tình

Trang 25

cảm, thái độ, tính cách của mỗi ngời Nh vậy "Việc dùng đúng từ xng hô thể hiện vốn văn hoá, sự hiểu biết, tính lịch thiệp sự tôn trọng đối với ng ời nghe" (14, tr32) Tác giả Đỗ Hữu Châu cho rằng: "Ngoài cái cốt lõi vai, các từ x-

ng hô còn đồng thời thể hiện vị thế xã hội, thể hiện các mức thân cận khác nhau, bảo đảm sự lịch sử của ngời nói đối với những ngời cần giao tiếp và phải phù hợp với những ngữ vực của cuộc giao tiếp Bằng cách lựa chọn để từ xng và để

"Hô" ngời giao tiếp, ngời nói định một khung quan hệ liên cá nhân cho mình và cho ngời đối thoại với mình Từ xng hô nh vậy không chỉ là công cụ để ngời nói thực hiện cái việc không thể không làm là đa mình và ngời đối thoại với mình vào diện ngôn, mà còn là công cụ để ngời nói tự mình câu thúc (bó buộc) mình và câu thúc ngời trong khuôn khổ một biểu quan hệ liên cá nhân nhất

định" (4, tr 75) Việc dùng từ xng hô có vai trò quan quan trọng trong việc thể hiện quan hệ cá nhân Khi một vai trò nào đó trong cuộc giao tiếp muốn thay đổi quan

hệ liên cá nhân thì trớc hết phải dùng từ xng hô để thơng lợng ví dụ: Khi muốn thay đổi quan hệ liên cá nhân với Thịnh - từ tình cảm thầy trò sang nghĩa vợ

chồng - Hơng đã thay đổi cách xng hô

Lợt lời thứ 1: Hơng xng "Tôi" và gọi Thịnh là "thầy" "thầy yêu tôi thật không"

Lợt thứ 2: Cô đổi cách "hô": và gọi Thịnh là "anh" "anh có yêu tôi thật không"

Đến cuối cuộc thoại khi thấy thái độ hoàn toàn đồng ý với lời "yêu cầu" của mình, cô đã dùng đại từ nhân xng số nhiều, ngôi thứ nhất để xng hô: "chúng ta chuẩn bị

cới" điều đó chứng tỏ rằng Hơng muốn thay đổi quan hệ liên cá nhân với Thịnh từ

xa lạ: "thầy" - "tôi" đến gần gũi: "anh"-"tôi" và cuối cùng là thân thiết: "chúng ta"

2 Hệ thống từ xng hô trong lời thoại của nhân vật Sài - Hơng trong quan hệ giao tiếp với các nhân vật khác

Qua khảo sát lời thoại của Hơng với Sài, Hơng với những nhân vật khác Sài với những nhân vật khác, chúng tôi đã thống kê đợc số lợng từ xng hô thuộc ngôi thứ nhất và ngôi thứ 2 của các nhân vật trong 82 cuộc thoại nh sau:

Trang 26

§¹i tõ nh©n x- ng

Sè lÇn xuÊt hiÖn

Tõ xng gäi l©m thêi

Sè lÇn xuÊt hiÖn

§¹i tõ nh©n x- ng

Sè lÇn xuÊt hiÖn

Trang 27

Qua bảng thống kê, chúng tôi rút ra những đặc điểm về hệ thống từ xng hô trong tác phẩm sau:

2.1 Đặc điểm cấu tạo:

Hệ thống từ xng hô chủ yếu đợc cấu tạo là những từ đơn tiết Từ đa tiết ít xuất hiện, chỉ có 4 từ: "thủ trởng ","chúng ta", "bộ đội", "chỉ huy", chúng xuất

hiện với tần số thấp

2.2 Đặc điểm về từ loại:

Hệ thống các từ xng hô chiếm số lợng lớn Chúng bao gồm hai nhóm sau:

2.2.1 Từ xng hô là các danh từ:

* Các danh từ chỉ quan hệ thân tộc

Ngôi thứ nhất xuất hiện 344 lần chiếm 36,83%

Ngôi thứ hai xuất hiện 418 lần chiếm 44,75%

Qua số liệu trên chúng tôi thấy rằng, các nhân vật trong tác phẩm có thói quen sử dụng các danh từ chỉ hệ thân tộc để xng hô khi giao tiếp nhằm tạo nên sự gần gũi, thân mật giữa các nhân vật "Tha chú, cháu mới gặp chú lần này nhng đã biết tiếng chú từ lâu Anh Sài cũng đã kể với cháu về chú Chú cho phép cháu đợc trình bày hết tình cảm và ý nghĩ của cháu có đợc không ạ" - "Chú rất muốn thế Chú đã nói, chú thơng cháu nh thơng Sài, nh con chú Chú muốn nói tất cả với cháu, có khi ngoài cả chuyện này" ( ) (17,tr77)

Trên đây là cuộc thoại của Hơng và ngời chú của Sài Hơng xng mình là "cháu" và

gọi ông Hà là "chú" Điều đó chứng tỏ rằng cả Hơng và ông Hà đều mong muốn

thiết lập 1 quan hệ gần gũi, thân thiết nh quan hệ ruột thịt giữa hai ngời Hơng coi chú của Sài cũng nh chú của mình và ông Hà cũng coi Hơng nh là con, là cháu vậy

Trong số các danh từ thân tộc chuyển hoá thành từ xng hô thì hai từ "anh"

và "em" có tần số xuất hiện nhiều nhất Từ "anh" ở ngôi thứ nhất xuất hiện 88 lần;

Từ "em" ở ngôi thứ nhất xuất hiện 180 lần Từ "anh" ngôi thứ hai xuất hiện 244

lần; từ "em" ở ngôi thứ hai xuất hiện 101 lần Điều đó chứng tỏ rằng tác phẩm

Trang 28

xoay quanh vấn đề về cuộc sống, tình yêu, hôn nhân, bè bạn của lứa tuổi thanh niên, trong đó nổi lên hai nhân vật chình là Sài và Hơng Ngoài ra Lê Lựu còn viết

về lứa tuổi trung niên, tuổi tác giữa các nhân vật trong tác phẩm không chênh lệch nhau lắm

* Các danh từ riêng:

Trong "Thời xa vắng" danh từ riêng xuất hiện ở ngôi thứ nhất: 8 lần, chiếm

0,85% Danh từ riêng xuất hiện ở ngôi thứ hai: 50 lần, chiếm 5,35% Khi sử dụng danh từ riêng để xng hô, các nhân vật mong muốn tạo sự thân mật trong quan hệ giữa họ: "Sài xng anh sợ thiệt với em à Nói xong câu đó Hơng nh ngời bớc quá

đà, cô hơi cúi Sài cũng trấn tĩnh lại

- H ơng ơi.

- Dạ" ( )( 17 ,tr64 )

( ) - "Có xa không?

- Chỉ độ nửa cây số

- Thôi, H ơng không ở lại đây một mình đâu " (17,tr 60)

Các danh từ riêng xuất hiện ở ngôi thứ nhất chiếm tỷ lệ thấp, còn ở ngôi thứ hai xuất hiện với tần số cao hơn Tuy nhiên, so với các danh từ thân tộc thì danh từ riêng vẫn ít sử dung trong xng hô Và khi sử dụng danh từ riêng để xng hô trong hội thoại thì thờng xuất hiện theo từng cặp, các cặp từ xng hô đó xuất hiện khá linh hoạt tuỳ theo mối quan hệ giữa những nhân vật tham gia giao tiếp:

Đại từ nhân xng/ danh từ riêng

Ví dụ: "Có thể lúc nào tôi đến thăm Châu đợc không?" - "Thôi đợc nếu rảnh chủ nhật sau em đến" Sài xng mình là "tôi"và gọi Châu bằng tên riêng Vì

một mặt muốn tạo quan hệ thân mật với Châu nhng mặt khác cũng cha biết tình cảm của Châu dành cho mình nh thế nào nên xng "tôi" để giữ sắc thái trung hoà

Danh từ thân tộc/danh từ riêng

Trang 29

Ví dụ: "Không may cho H ơng lắm, đồng chí Sài vừa đi công tác sáng nay

Có lâu không anh? H ơng ở đây thời gian bao lâu năm ngày với một ngày đi, ngày về Nét mặt của anh nh có vẻ nhẩm tính có thể là không đợc gặp Sài đi cũng phải hơn một tuần Chỗ anh ấy công tác có xa lắm không ạ? Cũng hơi xa Anh có thể làm ơn giúp em đến đấy! H ơng đang còn phải tham gia hoạt động của trại em xin phép đoàn trởng" (17,tr118) Hiểu gọi Hơng bằng tên riêng nhằm tạo

sự thân mật và Hơng gọi hiểu là "anh", với mong muốn quan hệ liên cá nhân giữa

hai ngời gần gũi hơn Hiểu thì tỏ ra rất cảm thông cho Hơng còn Hơng thì khẩn thiết muốn Hiểu giúp đỡ để gặp Sài Cặp từ xng hô: Danh từ thân tộc/ danh từ riêng bên cạnh sắc thái gần gũi, thân thiết thì trong một số ngữ cảnh nhất định, gắn

với hoàn cảnh cụ thể, nó cũng tạo sắc thái trung hoà, thậm chí nó báo hiệu quan hệ liên cá nhân giữa các nhân vật tham gia giao tiếp đã có sự thay đổi theo chiều hớng tiêu cực:

"Sài làm gì cứ tiếp tục đi, tiễn làm gì

Nghe giọng có phần dỗi lẩy của anh trai, Sài nghẹn đi Lẽo đẽo theo anh một đoạn khá xa Sài mới hỏi:

- "Tình hình ở nhà độ này thế nào anh

- Gì có

- Chị với các cháu

- Chậc! Chỉ có ốm đau liểng xiểng chứ chả có chuyện gì

- ồ thế làm sao? Nãy anh không bảo em để lấy ít thuốc

- Chà, đói ăn, nhà quê ốm mấy ai uống thuốc

- Anh nói với chị độ này em cha về đợc

- Thôi Sài bận về làm gì?" (17,tr321)

* Các danh từ chỉ chức danh nghề nghiệp

Trang 30

Các danh từ chỉ chức danh, nghề nghiệp dùng làm từ xng hô trong giao tiếp chiếm số lợng ít Chỉ có 4 từ "thầy" "bộ đội", "chỉ huy" "thủ trởng" ở mẫu thứ nhất,

xuất hiện 5 lần Chiếm 0,53%, ở ngôi thứ 2 xuất hiện 15 lần chiếm 1,60%

- "Tha thầy em xin bỏ học" - "Em định thử thầy đấy à".

- "Dạ không ạ Tha thầy nhà em neo đơn, túng bấn không thể có tiền gạo lên tỉnh trọ học ạ" - "Thầy hiểu hoàn cảnh của em Thầy sẽ hớng dẫn em làm

đơn xin học bổng " ( ).(17,tr63)

Khi các nhân vật trong tác phẩm sử dụng các từ chỉ chức danh, nghề nghiệp

để xng gọi thì không khí cuộc thoại trở nên trang trọng hơn, thể hiện thái độ tôn trọng nhau giữa các nhân vật tham gia giao tiếp và chỉ dùng để hô chứ không xng (trừ từ "thầy")

"Cậu uống nớc đi Tình hình vợ con thế nào?" - "Báo cáo vẫn nh cũ ạ"

"Nghĩa là thế nào?" - "Báo cáo thủ tr ởng tôi không chê cô ấy Nhng vẫn thấy khó nói chuyện với nhau" (176,tr129)

2.2.2 Từ xng hô là các đại từ nhân xng đích thực

So với hệ thống từ xng hô là các danh từ chuyển hoá thành thì hệ thống các

đại từ nhân xng đợc các nhân vật trong tác phẩm sử dụng ít hơn ở ngôi thứ nhất, các đại từ nhân xng xuất hiện: 122 lần ở ngôi thứ hai các đại từ nhân xng xuất hiện 2 lần Trong số những đại từ đợc các nhân vật sử dụng là từ xng hô, thì từ

"tôi" xuất hiện với tần số cao hơn cả: 71 lần Khảo sát sự xuất hiện đại từ "tôi"

trong các cuộc thoại gắn liền với hoàn cảnh giao tiếp cụ thể, chúng tôi thấy từ "tôi"

chủ yếu xuất hiện trong các trờng hợp sau:

Từ "tôi" xuất hiện khi sắc thái tình cảm của các nhân vật tham gia giao tiếp

là trung hoà Ví dụ: "Tôi vẫn còn nợ " Hơng đấy, có lẽ khi nào có điều kiện tôi sẽ trả "nợ" - khi nào anh có điều kiện đến đây chơi với vợ chồng em lâu lâu anh nhé Còn "chuyện ấy" có lẽ cũng chả cần nói anh ạ Em hiểu cả rồi" (17,tr174)

Ngoài sắc thái trung hoà thì trong một số trờng hợp, từ "tôi" xuất hiện là đấu hiệu

chứng tỏ rằng quan hệ liên cá nhân của các nhân vật tham gia giao tiếp thay đổi theo chiều hớng tiêu cực Cùng với cách trả lời cộc lốc, "nhát gừng", Hơng x-

ng"tôi" với Sài và quan hệ giữa hai ngời sẽ không còn bình thờng nh trớc :

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w