1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghệ thuật sử dụng điển cố trong truyện kiều của nguyễn du

105 7,4K 81
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghệ Thuật Sử Dụng Điển Cố Trong Truyện Kiều Của Nguyên Du
Tác giả Nguyễn Thị Lệ
Người hướng dẫn TS. Trương Xuân Tiếu
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 287 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những vấn đề về nghệ thuật của Truyện Kiều chính là cách Nguyễn Du sử dụng điển cố văn học khi viết tác phẩm cũng đã đợc nhiềungời quan tâm, chú ý.. Kết quả nghiên cứu về nghệ

Trang 1

NguyÔn ThÞ LÖ

nghÖ thuËt sö dông ®iÓn cè

trong TruyÖn KiÒu cña NguyÔn Du

luËn v¨n th¹c sÜ ng÷ v¨n

Vinh - 2008

Trang 2

NguyÔn ThÞ LÖ

nghÖ thuËt sö dông ®iÓn cè

trong TruyÖn KiÒu cña NguyÔn Du

chuyªn ngµnh: v¨n häc ViÖt Nam

Trang 3

Luận văn này đợc thực hiện và hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân, phải kể đến sự hớng dẫn tận tình, chu đáo, khoa học của thầy giáo TS Trơng Xuân Tiếu, sự động viên giúp đỡ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, đặc biệt là các thầy cô giáo trong chuyên ngành Văn học Việt Nam, khoa Sau đại học, trờng Đại học Vinh.

Nhân dịp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè và đặc biệt là thầy giáo TS Trơng Xuân Tiếu - ngời trực tiếp hớng dẫn em trong quá trình thực hiện đề tài này Do điều kiện thời gian và nguồn tài liệu khá hiếm hoi, luận văn không thể không có những thiếu sót Em rất mong có sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên, học viên yêu thích môn học cũng nh quan tâm đến đề tài này.

Vinh, tháng 12 năm 2008

Học viên

Nguyễn Thị Lệ

Trang 4

Mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề 1

3 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 9

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 10

5 Phơng pháp nghiên cứu 10

6 Những đóng góp mới của luận văn 10

7 Cấu trúc luận văn 11

Nội dung 12

Chơng 1 Tổng quan về việc sử dụng điển cố trong sáng tác Truyện Kiều của Nguyễn Du 12

1.1 Số lợng điển cố mà Nguyễn Du sử dụng trong Truyện Kiều 14

1.2 Các phơng thức sử dụng điển cố trong Truyện Kiều của Nguyễn Du .15

1.3 Hình thức câu thơ lục bát và cách thức sử dụng điển cố của Nguyễn Du trong Truyện Kiều 17

1.3.1 Cách thức sử dụng điển cố trong câu lục ở Truyện Kiều của Nguyễn Du 17

1.3.2 Cách thức sử dụng điển cố trong câu bát ở Truyện Kiều của Nguyễn Du 33

Tiểu kết chơng 1 50

Chơng 2 Những cách thức vận dụng điển cố của Nguyễn Du khi viết Truyện Kiều 51

2.1 Cách thức sử dụng điển cố của Nguyễn Du khi thể hiện lời tác giả trong Truyện Kiều 51

2.1.1 Lời kể của tác giả 51

2.1.2 Lời miêu tả của tác giả 57

2.1.3 Lời phát biểu của Nguyễn Du trong Truyện Kiều 62

Trang 5

2.2.1 Nhân vật chính diện 63

2.2.2 Nhân vật phản diện 71

2.2.3 Lời nhân vật trung gian 74

Tiểu kết chơng 2 75

Chơng 3 Nghệ thuật sử dụng điển cố của Nguyễn Du trong Truyện Kiều và bớc đầu so sánh với nghệ thuật sử dụng điển cố của Nguyễn Gia Thiều trong Cung oán ngâm khúc 76

3.1 Cách thức Nguyễn Du chuyển dịch điển cố thành từ thuần Việt trong Truyện Kiều 76

3.2 Điển cố đợc Nguyễn Du sử dụng dới hình thức là từ Hán - Việt trong Truyện Kiều 82

3.3 Những điểm giống nhau về việc sử dụng điển cố trong hai tác phẩm Truyện Kiều và Cung oán ngâm khúc 85

3.3.1 Thống kê những điển cố ở hai tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du và Cung oán ngâm khúc của Nguyễn Gia Thiều .85

3.3.2 Số lợng điển cố giống nhau đợc hai tác giả sử dụng trong câu lục và câu bát 85

3.3.3 Điển cố giống nhau đợc dịch thành từ thuần Việt và Hán -Việt của hai tác phẩm Truyện Kiều và Cung oán ngâm khúc .86

3.4 Sự khác nhau về việc sử dụng điển cố trong hai tác phẩm Truyện Kiều và Cung oán ngâm khúc 87

3.4.1 Sự khác nhau về nguồn điển cố của hai tác phẩm 87

3.4.2 Sự khác nhau về số lợng điển cố dịch thành từ Hán - Việt và từ thuần Việt 92

3.4.3 Sự khác nhau về việc dùng điển cố trong tác phẩm trên tiêu chí thể loại 95

Trang 6

Gia ThiÒu trong Cung o¸n ng©m khóc 97

TiÓu kÕt ch¬ng 3 97

KÕt luËn 99

tµi liÖu tham kh¶o 101

Phô lôc 103

Trang 7

tiếp tục thảo luận trao đổi, thì về hình thức nghệ thuật của Truyện Kiều đều

đ-ợc mọi ngời say sa khám phá, tìm hiểu và đã thu đđ-ợc nhiều thành tựu lớn

1.2 Một trong những vấn đề về nghệ thuật của Truyện Kiều chính là

cách Nguyễn Du sử dụng điển cố văn học khi viết tác phẩm cũng đã đợc nhiềungời quan tâm, chú ý Kết quả nghiên cứu về nghệ thuật sử dụng điển cố trong

Truyện Kiều hoặc mới chỉ ra những điển cố theo phơng pháp thống kê, hoặc

chỉ mới miêu tả, tờng thuật nội dung điển cố đã đợc Nguyễn Du sử dụng trong

Truyện Kiều; mà cha thể hiện đợc nghệ thuật tài tình của Nguyễn Du trong

việc dùng điển cố trong sáng tác Truyện Kiều nh thế nào.

1.3 Thực tiễn về việc nghiên cứu điển cố trong Truyện Kiều cũng nh việc tìm hiểu cái đẹp của Truyện Kiều qua việc sử dụng điển cố của Nguyễn

Du đã trở thành một vấn đề khoa học thôi thúc chúng tôi đi vào tìm hiểu ởluận văn này

2 Lịch sử vấn đề

Nghiên cứu về vấn đề nghệ thuật sử dụng điển cố của Nguyễn Du trong

Truyện Kiều đã đợc một số nhà nghiên cứu quan tâm và thể hiện trong những

công trình khoa học Có 3 loại công trình tìm hiểu về nghệ thuật sử dụng điển

cố trong Truyện Kiều.

2.1 Loại công trình tập trung thống kê điển cố đợc sử dụng trong

Truyện Kiều

21.1 Đoàn ánh Loan - "Điển cố và nghệ thuật sử dụng điển cố" NXB

Đại học Quốc gia TP HCM - 2003.

Trong chơng 3 phần II "Phân loại và thống kê điển cố trong truyện thơ",tác giả đã chú ý tìm hiểu nguồn gốccủa điển cố trong một số câu Kiều, nêu

đặc tính của điển cố trong một số câu Kiều, nêu rõ các loại điển cố: điển cố

âm Hán - Việt, điển cố đã “Việt hóa”, điển cố và ngôn ngữ của tác giả, điển

Trang 8

cố và ngôn ngữ của nhân vật (từ trang 100 - 168) Đồng thời trong công trìnhnày, Đoàn ánh Loan đã xây dựng đợc một bảng thống kê điển cố trong

Truyện Kiều rất công phu (gồm 226 điển cố) Việc thống kê đợc một hệ thống

điển cố trong Truyện Kiều nh Đoàn ánh Loan đã là một thao tác khoa học rất

đáng trân trọng Mặc dù vậy, tác giả của công trình "Điển cố và nghệ thuật sử

dụng điển cố" cũng cha vơn tới việc chỉ ra những đặc sắc trong nghệ thuật sử

dụng điển cố của Nguyễn Du

2.1.2 Trần Phơng Hồ - "Điển tích trong Truyện Kiều" NXB Đồng Nai

- 1996 đã thống kê đợc 110 điển tích đợc Nguyễn Du sử dụng trong Truyện

Kiều Điều thú vị ở công trình này là việc Trần Phơng Hồ đã chép những câu

Kiều có sử dụng điển tích và giải thích nguồn gốc của điển tích rất tỉ mỉ Tuynhiên, Trần Phơng Hồ chỉ dừng lại ở việc giới thiệu điển tích mà thôi, chứ chaphân tích đợc cái đẹp của câu Kiều có sử dụng điển tích là ở chỗ nào

2.1.3 Nguyễn Tử Quang - "Điển tích Truyện Kiều" NXB Đồng Tháp - 1997

Trong công trình này, Nguyễn Tử Quang cũng làm theo cách nh Trần

Phơng Hồ đã thực hiện ở "Điển tích trong Truyện Kiều" Tuy vậy, có thể do

quan niệm của Nguyễn Tử Quang, cho nên ông chỉ giải thích nguồn gốc và

nội dung của 75 điển tích trong Truyện Kiều So sánh công trình "Điển tích

Truyện Kiều" của Nguyễn Tử Quang với "Điển tích trong Truyện Kiều" của

Trần Phơng Hồ thì có nhiều điển tích trùng nhau, nhng cũng có một số ít điểntích không giống nhau Qua đó chúng tôi thấy quan niệm của hai tác giả TrầnPhơng Hồ và Nguyễn Tử Quang không hoàn toàn đồng nhất về khái niệm điểntích và do đó dẫn đến một số khác biệt nh đã trình bày

2.1.4 Nguyễn Ngọc San - Đinh Văn Thiện - "Từ điển điển cố văn học trong nhà trờng" NXB Giáo dục - Hà Nội - 1998.

Các tác giả đã giải thích nghĩa thực, nghĩa biểu trng và xuất xứ của điển

cố, kèm theo dẫn chứng những câu Kiều để minh họa (gồm 252 điển cố) ởcông trình này, những câu Kiều của Nguyễn Du có dùng điển cố chỉ đợc cáctác giả nêu lên để làm ví dụ minh họa mà thôi Còn việc phân tích cái đẹptrong việc sử dụng điển cố để viết những câu Kiều của Nguyễn Du thì cha đợc

hai tác giả chú ý.

2.1.5 Mai Thục - Đỗ Đức Hiểu - "Điển tích văn học, 100 truyện hay

Đông Tây kim cổ".NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997.

Hai tác giả dới hình thức kể chuyện đã giải thích nội dung 23 điển cố

đợc Nguyễn Du sử dụng trong Truyện Kiều Đó là 23 câu chuyện rất ly kỳ và

Trang 9

hấp dẫn, làm cho ngời đọc thấm thía hơn về ý nghĩa những điển cố mà

Nguyễn Du đã sử dụng Tuy nhiên, số lợng điển cố trong Truyện Kiều của

Nguyễn Du đợc giải thích bằng hình thức kể chuyện nh Mai Thục - Đỗ ĐứcHiểu đã làm vẫn cha đầy đủ, so với số lợng điển cố mà tác giả khác đã thống

Tuy nhiên do tính chất của công trình và có thể do quan niệm của ngờiviết cho nên việc làm sáng tỏ nghệ thuật sử dụng điển cố của Nguyễn Du

trong Truyện Kiều vẫn cha thật nổi bật và đầy đủ.

2.1.7 Đinh Gia Khánh (chủ biên) - "Điển cố văn học" NXB Văn học

Hà Nội, 1975

ở công trình này, các tác giả đã thống kê đợc một số lợng điển cố tơng

đối nhiều mà Nguyễn Du đã sử dụng khi viết Truyện Kiều Tuy vậy, các tác

giả cũng chỉ giải thích nghĩa đen của điển cố, nêu lai lịch của điển cố và đacâu Kiều có sử dụng điển cố làm ví dụ minh họa, chứ không phân tích giá trịnghệ thuật của điển cố trong mỗi câu Kiều nh thế nào

2.2 Loại công trình nhận xét, đánh giá khái quát về nghệ thuật sử

dụng điển cố của Nguyễn Du trong Truyện Kiều

2.2.1 Dơng Quảng Hàm - "Văn học Việt Nam" NXB Trẻ - Thành phố

Hồ Chí Minh - 2005 (tái bản)

Trong chơng viết về Nguyễn Du và Truyện Kiều, học giả Dơng Quảng

Hàm đã đề cập đến khá nhiều điển tích văn học đợc Nguyễn Du vận dụng, sử

dụng trong đoạn trích Truyện Kiều Song, Dơng Quảng Hàm cũng chỉ dừng lại

việc giải nghĩa điển tích và thông qua đó để giải thích ý nghĩa của câu Kiều

mà cha nói lên đợc cái đẹp trong việc sử dụng điển cố đó nh thế nào (trang

126 đến 151)

2.2.2 Đào Duy Anh - "Khảo luận về truyện Thúy Kiều" NXB Văn hóa

thông tin - Hà Nội - 2007 (tái bản)

Đây là một công trình chuyên khảo về Truyện Kiều đợc trình bày trong

9 chơng Vấn đề Nguyễn Du sử dụng điển cố khi viết Truyện Kiều đợc Đào

Trang 10

Duy Anh đề cập đến trong chơng thứ 6: Văn chơng (II) Đào Duy Anh khẳng

định: "Sử dụng điển cố là một phép văn rất phổ thông trong văn giới ta xa, mà

lại là lối sở trờng đặc biệt của tác giả Đoạn trờg tân thanh Một điều tối diệu

trong nghệ thuật văn chơng là dùng chữ ít mà hàm nghĩa nhiều, dùng điển cốcũng nh dùng ẩn dụ, thành ngữ, tục ngữ là cốt để đạt mục đích ấy… Văn

Đoạn trờng tân thanh dùng điển cố rất nhiều, toàn là những điển cố trong Hán

văn… Dùng điển thay lời, mà chỗ khéo là hợp với cái mục đích dùng điển, là

ít lời mà nhiều nghĩa vậy… Nghĩa ẩn dụ và điển cố ấy phần nhiều Nguyễn Dudịch y theo nguyên văn, nhng khi đọc nguyên văn thì ta thấy nó nặng nề khóchịu, mà sau khi chuyển sang văn của Nguyễn Du thì nó hóa ra nhẹ nhàng,thanh tao" (trang 139 - 142) Nh vậy, Đào Duy Anh đã có nhận định bao quát

và căn bản về việc Nguyễn Du sử dụng điển cố khi viết Truyện Kiều Đó là

việc Nguyễn Du khai thác điển cố trong nguồn thi liệu, văn liệu chữ Hán củaTrung Quốc và đã nêu lên đợc chính xác hiệu quả của việc dùng điển cố là "ítlời mà nhiều nghĩa" Có thể khẳng định đây là một ý kiến rất có giá trị khoahọc đã đợc nêu lên rất sớm (vì cuốn sách này của Đào Duy Anh công bố vàonăm 1943)

2.2.3 Hà Nh Chi - "Việt Nam thi văn giảng luận" NXB Văn hóa thông

tin - Hà Nội - 2000 (tái bản)

Trong chơng thứ 4 mục các tác giả, khi viết về "Giá trị Truyện Kiều" ởphần “Đặc tính trang nhã quý phái”, tiểu mục b Hà Nh Chi đã khẳng định:

“Văn Kiều gọn gàng hoặc thanh tao trang nhã phần nhiều cũng nhờ những

điển cố mà cụ Nguyễn Du vẫn cố sử dụng rất nhiều và rất khéo… ” VớiNguyễn Du, nghệ thuật dùng điển cố thật đã thuần thục, tinh xảo Không nhnhững nhà thơ thời trớc chỉ dùng điển cố để tỏ ra thông thái bác học, hoặc vìbất lực không thể dùng lời ngay thật mà diễn đạt ý tởng, cụ Nguyễn Du đãdùng điển cố làm cho câu thơ có ý vị đậm đà mà vẫn lu loát tự nhiên, khôngcầu kỳ khúc mắc (tr 485 - 486) Tuy chỉ là một đoạn văn mang tính nhận xét,nhng Hà Nh Chi đã chú ý bình luận, đánh giá về nghệ thuật sử dụng điển cố

của Nguyễn Du trong Truyện Kiều và có thể coi đó là những ý kiến đúng và hay Hà Nh Chi cha nêu đợc nhiều dẫn chứng về điển cố trong Truyện Kiều và

cha lý giải, phân tích đợc cái đẹp của những câu Kiều có sử dụng điển cố

2.2.4 Phan Ngọc - "Tìm hiểu phong cách Nguyễn Du trong Truyện Kiều" NXB Thanh niên - Hà Nội - 2003 (tái bản).

Trang 11

ở mục VII, chơng 8 "Ngôn ngữ Truyện Kiều", Phan Ngọc đã viết: "Tìmmọi cách dịch tất cả các điển cố chữ Hán ra tiếng Việt để cho ngôn ngữ gầngũi với nhân dân Biện pháp này là tiếp tục truyền thống của Nguyễn Trãi…

Đây là một cố gắng thực sự của ông, chỉ khi nào do đòi hỏi của quan hệ thanh

điệu trong câu thơ, hay do hiệp vần không tài nào dịch các điển từ chữ Hánsang chữ Việt đợc, lúc đó ông mới chịu dùng chữ Hán còn thì nhất lọat ôngdịch ra chữ Việt hết" (tr 328 - 329)

Nhận xét của Phan Ngọc đã nói đúng một đặc sắc về nghệ thuật sửdụng điển cố của Nguyễn Du đó là việc chuyển dịch nội dung điển cố từ chữ

Hán sang chữ Việt trong Truyện Kiều Dùng điển cố là một đặc điểm trong phong cách Nguyễn Du khi viết Truyện Kiều Phan Ngọc đã phát hiện ra điều

đó và đã đa ra lý giải một cách khoa học Tuy nhiên, do tính chất của côngtrình, nên Phan Ngọc không chứng minh một cách toàn diện, rộng rãi về nghệ

thuật sử dụng điển cố của Nguyễn Du trong Truyện Kiều.

2.2.5 Hoàng Hữu Yên - "Cái hay, cái đẹp của tiếng Việt trong Truyện Kiều" NXB Nghệ An - 2003.

Trong chơng IV: "Tiếp nhận để làm giàu từ Hán - Việt", mục 4, Hoàng

Hữu Yên có nhận xét nh sau: "Đề cập đến vốn từ Hán - Việt trong Truyện

Kiều, chúng ta còn cần phải chú ý đến một bộ phận không kém phần quan

trọng là những điển tích, điển cố trong tác phẩm rất phong phú và đa dạng… Chí ít, Nguyễn Du cũng có đến gần 250 lần sử dụng điển tích, điển cố" Theo

Hoàng Hữu Yên thì việc dùng điển cố khi viết Truyện Kiều của Nguyễn Du đã

"khẳng định bút pháp kỳ tài khi nhà thơ đa vào tác phẩm của mình loại từ đặcbiệt này" (tr 67 - 68)

2.2.6 Lê Quế - "Tìm hiểu Truyện Kiều" NXB Nghệ An - 2004.

Trong chơng II của cuốn sách này, ở mục 2 "Từ ngữ Hán - Việt" LêQuế có nhận xét nh sau: "Những điển tích kinh điển lấy từ tích cổ Trung Quốcchiếm phần lớn trong tác phẩm của Nguyễn Du Vì đa số ngời bình dân khôngbiết chữ Hán nên Nguyễn Du chọn cách dùng điển cố vào những văn cảnh saocho ngời đọc không cần biết điển tích vẫn dễ dàng hiểu đợc ông muốn diễn

đạt"

Nhận xét của Lê Quế có tính chất phân tích nghệ thuật sử dụng điển cốcủa Nguyễn Du Lê Quế không chỉ nhận xét, mà còn đa ra những ví dụ đểphân tích, đó là một thành công Song Lê Quế cha tìm hiểu một cách toàn diện

về nghệ thuật sử dụng điển cố của Nguyễn Du trong Truyện Kiều.

Trang 12

2.2.7 Phạm Đan Quế - "Về những thủ pháp nghệ thuật trong văn chơng Truyện Kiều" NXB Giáo dục - Hà Nội - 2002.

Phạm Đan Quế đã chỉ ra nhiều đặc điểm việc dùng điển tích của

Nguyễn Du trong Truyện Kiều:

+ Trong Truyện Kiều, mỗi điển tích đợc tác giả dùng một cách hết sức

tự nhiên không câu nệ cầu kỳ

+ Việc dùng điển tích trong Truyện Kiều thờng rất thích hợp với giọng

văn, tởng nh dùng lời văn thông thờng không thể nào hay hơn đợc nữa

+ Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du dùng hàng trăm điển tích khi 1 câu, 2

câu, khi 3, 4 câu

Ngoài ra Phạm Đan Quế còn cho biết: "Một điều chúng ta cũng cần chú ýnữa là Nguyễn Du đã đa vào tác phẩm gần 30 điển tích vốn không hề có trong

Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm tài nhân", , "Do đó, chúng ta lại càng

thấy việc dùng điển tích của Nguyễn Du thực là tuyệt diệu, và Truyện Kiều

thật xứng đáng là kiệt tác vô song của văn học nớc nhà" (từ tr 103 - 115)

Ta thấy trong công trình này, Phạm Đan Quế đã dùng hẳn một chơng để

nói về điển tích trong Truyện Kiều và do đó đã nói lên đợc nhiều điều thú vị, tinh tế về nghệ thuật sử dụng điển cố của Nguyễn Du trong Truyện Kiều

2.2.8 Phạm Đan Quế - "Tìm hiểu điển tích Truyện Kiều" Nxb Văn

học - 2001

Cuốn sách này có 3 phần:

Phần thứ nhất gồm 10 tiểu mục nhằm chứng minh cho "cái hay trong

điển tích Truyện Kiều" Phần thứ hai của cuốn sách nêu lên 61 điển tích đợc

Nguyễn Du vận dụng trong những câu Kiều Phần thứ ba của cuốn sách giới

thiệu 92 chữ, điển tích khác đợc Nguyễn Du sử dụng trong Truyện Kiều.

Có thể nói, đây là cuốn sách viết một cách tập trung về điển tích Truyện

Kiều và đa ra nhiều nhận xét hay.

2.2.9 Phạm Đan Quế (su tầm và biên soạn) - "Những điển tích hay trong Truyện Kiều" Nxb Giáo dục - 2007.

Đây là một bộ sách vui học về Truyện Kiều phục vụ cho anh chị em học sinh và sinh viên, do đó tác giả chỉ bàn về 10 điển tích tiêu biểu trong Truyện

Kiều mà thôi.

2.3 Loại công trình tìm hiểu nghệ thuật sử dụng điển cố trong

Truyện Kiều của Nguyễn Du dới góc độ thi pháp học hiện đại

Trang 13

Trần Đình Sử - "Thi pháp Truyện Kiều" Nxb Giáo dục - 2007 Chuyên

luận này có nhiều nhận định: "Điển cố là một biện phỏp tu từ cơ bản của vănchơng cổ điển" gọi là "kê cổ" "Điển cố trở thành biện pháp tu từ là do nó dẫn

lời, dẫn việc, nói gọn, gợi nhiều" Trong Truyện Kiều điển cố đợc sử dụng khá

nhiều, song không phải chỗ nào dẫn việc cũng là điển cố" (trang 291) "Phần

lớn điển cố trong Truyện Kiều đều đợc dùng trong lời thoại của nhân vật, đặc

biệt là nhân vật cao quý bởi nó giúp nhân vật nói những điều khó nói một cách

ý nhị và văn vẻ" (trang 292)

"Tổng quan các hình thức dùng điển cố của Nguyễn Du trong Truyện

Kiều ta thấy phạm vi sử dụng điển cố khá rộng, trong lời thoại của nhân vật,

trong lời tự sự, miêu tả chân dung, thể hiện tình cảm, miêu tả tiếng đàn… Trong số đó có điển cố dùng theo lối kê cổ, nhng phần lớn điển cố đợc dùng

nh ẩn dụ, hoán dụ, nh mợn lời trong lời thoại nhân vật, điển cố giúp nói những

điều tế nhị kín đáo Trong trần thuật, miêu tả, điển cố đợc sử dụng nh ẩn dụ đểthể hiện trạng thái tình cảm, cảm giác của nhân vật, góp phần cụ thể hóa nhânvật Đây là nét đặc sắc nhất của Nguyễn Du, vừa làm tăng thêm chất thơ cổ

điển tao nhã, vừa tạo hiệu quả miêu tả tâm lý con ngời trong một mô hình tự

sự mới Cùng với ẩn dụ, điển cố tạo thành ngôn ngữ biểu trng cổ điển củaNguyễn Du, một ngôn ngữ biểu trng cao xa, thâm thúy (trang 304)

Hớng nghiên cứu điển cố trong Truyện Kiều của Nguyễn Du đợc Trần

Đình Sử trình bày và phân tích trong chuyên luận "Thi pháp Truyện Kiều",

quả có nhiều điều mới mẻ và có giá trị khoa học

Qua tìm hiểu lịch sử vấn đề, chúng tôi nhận thấy Truyện Kiều của

Nguyễn Du sử dụng nhiều và điêu luyện điển cố bắt nguồn từ văn hóa văn họcTrung Quốc cổ trung đại Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của ngời đi trớc cha đ-

ợc đầy đủ về toàn bộ điển cố trong Truyện Kiều và việc tìm hiểu nghệ thuật sử dụng điển cố của Nguyễn Du trong Truyện Kiều cũng cha hệ thống, cụ thể và

sâu sắc Luận văn của chúng tôi nh là một sự tiếp nối, bổ sung, khám phá tập

trung nghệ thuật sử dụng điển cố của Nguyễn Du trong Truyện Kiều.

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tợng nghiên cứu

- Là nghệ thuật sử dụng điển cố trong Truyện Kiều của Nguyễn Du.

Trang 14

- Văn bản Truyện Kiều đợc sử dụng trong quá trình nghiên cứu là cuốn

Từ điển Truyện Kiều của Đào Duy Anh, NXB Khoa học xã hội,1974.

3.2 Phạm vi đề tài

Đề tài chỉ tập trung khảo sát, phân tích những điển cố tiêu biểu đợc

Nguyễn Du sử dụng trong Truyện Kiều và qua đó chỉ ra sự sáng tạo của nhà

thơ khi dùng điển cố Ngời viết luận văn sẽ không quan tâm đến vấn đề sửdụng điển cố trong thơ chữ Hán và trong một số tác phẩm văn học Nôm kháccủa Nguyễn Du

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục đích nghiên cứu

4.1.1 Trớc hết nhằm thấy đợc số lợng điển cố mà Nguyễn Du sử dụng

trong Truyện Kiều rất dồi dào và phong phú, thấy đợc nét đặc trng thi pháp

Truyện Kiều qua việc dùng điển cố.

4.1.2 Thấy đợc nghệ thuật sử dụng điển cố hết sức tài tình, điêu luyện

của Nguyễn Du trong những câu Kiều

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.2.1 Xác định vai trò, vị trí của điển cố, tác dụng của điển cố trong

quá trình sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du khi viết Truyện Kiều.

4.2.2 Góp phần hiểu đúng, hiểu sâu nội dung thẩm mỹ của một số câu

thơ Truyện Kiều có dùng điển cố.

6 Những đóng góp mới của luận văn

- Giới thiệu toàn diện, đầy đủ số lợng điển cố mà Nguyễn Du đã dùng

khi viết Truyện Kiều.

- Nêu lên đợc đặc điểm sử dụng điển cố trong Truyện Kiều của Nguyễn

Du

Trang 15

- Đồng thời chỉ ra quan niệm thẩm mỹ, đặc trng thi pháp mà Nguyễn

Du đã thể hiện trong Truyện Kiều trên phơng diện sử dụng điển cố.

Chơng 3: Nghệ thuật sử dụng điển cố của Nguyễn Du trong Truyện

Kiều và bớc đầu so sánh với nghệ thuật sử dụng điển cố

của Nguyễn Gia Thiều trong Cung oán ngâm khúc.

Trang 16

Nội dung Chơng 1 tổng quan về việc sử dụng điển cố

trong sáng tác Truyện Kiều của Nguyễn Du

* Giới thuyết về điển cố:

Đào Duy Anh trong "Từ điển Hán - Việt" Nxb Văn hóa Thông tin, Hà

Nội - 2003 (tái bản) định nghĩa điển cố là những chuyện chép trong sách vở

x-a (tr132) và ông không định nghĩx-a về điển tích

a Theo định nghĩa của Viện Ngôn ngữ học trong "Từ điển tiếng Việt"

(Hoàng Phê chủ biên) Nxb Đà Nẵng, Trung tâm Từ điển học - Hà Nội - 2006:

“Điển cố là sự việc hay câu chữ trong sách đời trớc đợc dẫn trong thơ văn” và

điển tích là: "Câu chuyện trong sách đời trớc, đợc dẫn lại một cách cô đúctrong tác phẩm" (trang 318)

b Theo Lại Nguyên Ân trong "Từ điển văn học" (bộ mới) thì điển cố là

“một sự tích xa hoặc một vài câu thơ, câu văn cổ” đợc ngời đời sau sử dụngtrong hành văn để diễn tả ý mình cần nói

Song đây “không phải là lối trích dẫn nguyên văn, mà là lối dùng lại vàichữ cốt gợi nhớ đợc tích cũ ấy, câu văn cổ ấy” Lối này đợc gọi chung là dùng

điển cố, bao gồm phép dùng điển và phép dùng chữ

“Dùng điển (chữ Hán dụng điển: dụng: vận dụng; điển - việc cũ; hoặc

sử sự - khiến việc), ý nói "sai khiến" các tích cũ chuyện xa cho thích dụng vàovăn mạch của mình Các "điển" gồm các tình tiết đã đợc chép trong sử sách,kinh truyện, kể cả các tình tiết hoang đờng, h cấu đã đợc viết ra trong nhữngtác phẩm nổi tiếng thời trớc ”

“Lấy chữ là mợn dùng lại một vài chữ trong các áng văn thơ cổ vàocâu văn của mình, gợi cho ngời đọc phải nhớ đến câu thơ, câu văn ở tác phẩmcủa ngời xa ”

“Lối dùng điển cố tạo cho câu văn, câu thơ cô đúc hàm súc, gây thú vịcho những ngời đọc vốn sành văn thơ cổ, lại cũng tránh nói thẳng các điều thôtục, sỗ sàng, khiến cho văn chơng giữ đợc vẻ trang nhã… Lối dùng điển cố cókhi tựa nh dẫn chứng tích cũ lời xa tạo thêm lý lẽ trong văn mạch… Lối dùng

điển cố, do vậy là một lối vay mợn mang tính từ chơng thuần túy Nó là cách

Trang 17

lÌm ợỦp, lÌm sang cho vÙn chŨng, tÓo cho vÙn chŨng nhƠng nƯt quý phĨi,uyởn bĨcỂ.

LÓi Nguyởn ằn cßn chừ râ cŨ sẽ bồ sờu cĐa lèi dĩng ợiốn cè lÌ Ềquanniơm noi theo că nhờnỂ, Ềthuẹt nhi bÊt tĨcỂ (trang 416)

Truyơn Kiồu lÌ mét tĨc phẻm truyơn Nỡm, do ợã ngoÌi viơc quĨn triơt

tinh thđn, ợẺnh nghườ cĐa LÓi Nguyởn ằn nh ợỈ trÈnh bÌy, chóng tỡi cßn tham

khộo thởm ợẺnh nghưa cĐa NguyÔn Ngảc San vồ ợiốn cè trong cuèn "Lý thuyỏt

chƠ Nỡm - vÙn Nỡm"- Nxb ớÓi hảc s phÓm - HÌ Néi - 2003.

Trong môc XI "TÈm hiốu giĨ trẺ vÌ cÊu tróc cĐa ợiốn cè trong tĨc phẻmNỡmỂ, NguyÔn Ngảc San ợỈ chừ ra hai cÊp ợé nghưa cĐa ợiốn cè

a TÝnh lẺch sö cô thố cĐa ợiốn cè

b TÝnh ợậc trng hay phong cĨch hảc cĐa ợiốn cè

NguyÔn Ngảc San khÒng ợẺnh "ợiốn cè lÌ mét trong nhƠng biơn phĨp tu

tõ că ợîc vẹn dông réng rỈi trong cĨc sĨng tĨc cĐa ỡng cha ta xa vÌ tÊt nhiởn

lÌ trong tÊt cộ cĨc tĨc phẻm chƠ NỡmỂ

NguyÔn Ngảc San ợỈ phờn chia cĨc loÓi ợiốn cè khĨ cô thố ẵng viỏt:

"XƯt vồ nguạn gèc, ngêi ta thêng chia ợiốn cè ra thÌnh 2 loÓi: loÓi dĩng ợiốn

vÌ loÓi dÉn kinh"

LoÓi dĩng ợiốn dùa vÌo cĨc cờu chuyơn, sù tÝch năi tiỏng trong sĨch ợốlÊy ra giĨ trẺ biốu trng Nã ợîc cÊu tÓo bững cĨch rót ra tõ cèt lâi cờu chuyơntheo 3 hắng:

- Sù thẹt hay sù viơc cèt lâi

- Nhờn vẹt tÝnh cĨch, cèt cĨch ợiốn hÈnh cho mét phẻm chÊt, mét thĨi

ợé sèng

- Tởn ợẺa danh, sỡng, nóiẨ biốu trng cho mét khĨi niơm phă biỏn LoÓi dÉn kinh thêng lÊy tõ ngƠ trong cĨc sĨch kinh ợiốn, trong cĨc cờunãi năi tiỏng cĐa ngêi xa, cã nhƠng cÊu tróc sau:

- LÊy trản mét ý, mét ợoÓn ngƠ trong nguyởn vÙn

- C¾t lÊy mét vÌi chƠ ợđu hay chƠ cuèi cĐa cờu vÙn trong sĨch

- Lùa chản mét vÌi tõ trong cờu nãi cĐa kinh truyơn cÊu tÓo lÓi theocĨch riởng

Tõ ợã NguyÔn Ngảc San ợỈ nởu lởn nhƠng ợậc ợiốm cĐa ợiốn cè nh sau:+ ớiốn cè ợố nguyởn chƠ HĨn

+ DẺch tõ ợiốn cè HĨn sang Viơt

Trang 18

+ Dịch thoát lấy ý chính của điển chữ Hán.

+ Cùng một điển trong chữ Hán nhng sang chữ Nôm thì ngời viết có thểlấy ý mà đổi chữ, hoặc chuyển thành hai ba điển khác nhau (từ tr 499 - 526)

Nói tóm lại, điển cố và điển tích tuy tên gọi khác nhau, nhng đều chungmột ý nghĩa nội dung; điển cố có nguồn gốc từ trong văn học cổ trung đại TrungQuốc là chủ yếu; việc dùng điển cố là một đặc điểm thi pháp của văn học trung

đại Việt Nam (từ bộ phận văn học chữ Hán đến bộ phận văn học chữ Nôm)

1.1 Số lợng điển cố mà Nguyễn Du đã sử dụng trong Truyện Kiều

Theo tài liệu Đinh Gia Khánh (chủ biên): "Điển cố văn học" - Nxb Văn

học - Hà Nội - 1975, thì Truyện Kiều có 299 điển cố (xem phần phụ lục).

Theo tài liệu Đoàn ánh Loan: "Điển cố và nghệ thuật sử dụng điển cố",

Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh - 2003, thì Truyện Kiều có

226 điển cố (xem phần phụ lục) Chúng tôi sử dụng kết quả thống kê của

Đoàn ánh Loan, vì số lợng điển cố đợc xác định hợp lý theo đúng tiêu chí nhchúng tôi đã trình bày trong phần giới thuyết

1.2 Các phơng thức sử dụng điển cố trong Truyện Kiều của Nguyễn Du

1.2.1 Nguồn gốc điển cố

1.2.1.1 Điển cố bắt nguồn từ kinh sử truyện (xem phần phụ lục)

1.2.1.2 Những điển cố có nguồn gốc bắt nguồn từ thơ (xem phần phụ lục)

1.2.2 Loại câu thơ Truyện Kiều có dùng điển cố

Có 2 loại câu thơ Truyện Kiều có dùng điển cố đó là câu lục và câu bát.

1.2.2.1 Số lợng điển cố có trong câu lục là 128 điển cố (xem phần phụ lục).

1.2.2.2 Số lợng điển cố trong câu bát là 163 điển cố (xem phần phụ lục)

1.2.3 Tính chất điển cố

Điển cố trong Truyện Kiều có 2 loại đó là điển cố thuần Việt và điển cố

âm Hán - Việt, điển cố loại dễ hiểu hay điển cố loại khó hiểu

1.2.3.1 Điển cố âm thuần Việt là 126 (xem phần phụ lục)

1.2.3.2 Điển cố âm Hán - Việt là 92 (xem phần phụ lục)

1.2.4 Chức năng của điển cố

Xuất phát từ quan niệm xem điển cố là một phơng thức ẩn dụ, họat

động trong phạm vi của ngôn ngữ thơ, luận văn tập trung khảo sát chức năng

Trang 19

của điển cố thể hiện trong ngôn ngữ tác phẩm qua lời của tác giả (kể, tả, phátbiểu) và lời đối thoại (hoặc độc thoại) của các nhân vật (chính diện, phảndiện) nhằm tìm ra cách thức thể hiện điển cố trong lĩnh vực ngôn ngữ của thể

loại truyện thơ tự sự, nhất là trong Truyện Kiều của Nguyễn Du.

Theo thống kê thì Truyện Kiều có số điển cố xuất xứ từ kinh, sử, truyện

là 223 (chiếm 81, 9%), Truyện Kiều có số điển cố xuất xứ từ thơ là 47 (chiếm

17, 2%) Những điển cố có xuất xứ từ các sách kinh điển nh Kinh Thi, Kinh

Lễ, Kinh Th, Kinh Xuân Thu, Luận ngữ, Mạnh Tử, đợc tuyển chọn từ những lời

giáo huấn của thánh nhân về cách ứng nhân xử thế, về đạo làm ngời, thờng

đ-ợc truyền dạy từ đời trớc cho đời sau, trong gia đình, làm nội dung thi cử,tuyển chọn nhân tài cho đất nớc Điển cố xuất phát từ sử truyện, thờng đợc

đúc kết từ những câu chuyện về các nhân vật lịch sử gắn liền với các địa danhnổi tiếng, tạo sự hấp dẫn cho ngời đọc và ngời nghe

Tác giả các truyện thơ ít khi đa điển cố có gốc từ thơ vào trong tác phẩmcủa mình Song bất kể điển cố có nguồn gốc từ đâu, khi đánh giá tài năng sửdụng của tác giả, chúng ta không nên chỉ truy tìm nguồn gốc của nó, mà nên

đánh giá nhà thơ đã dùng nó nh thế nào để làm nên một câu thơ đẹp Vì để có

đợc kết quả dùng điển hay, những từ ngữ câu chuyện của điển cố phải đợc hòanhập vào nhau, tạo thành một sức sống mới cho câu thơ mà không gây khókhăn cho ngời đọc trong việc tìm hiểu nội dung ý nghĩa của nó

Điển cố mà Nguyễn Du sử dụng ở Truyện Kiều trong câu lục và trong

câu bát là rất khác nhau Trớc hết số lợng điển cố có trong câu lục là 128(chiếm 43, 5%), còn trong câu bát là 163 (chiếm 56, 1%) Nh vậy số lợng điển

cố có trong câu bát nhiều hơn có trong câu lục Điều này ắt hẳn không phải là

ngẫu nhiên, mà nó có ý nghĩa rất lớn đối với Truyện Kiều là tác phẩm tự sự.

Có khi điển cố còn nằm ở cả hai câu lục bát; nhng trờng hợp này rất ít,bởi trờng hợp này là sự xuất hiện của đối ngẫu Điển cố nằm ở câu lục thìthờng nằm trong một vế của câu thơ, ít có ở vế tiểu đối

Trong toàn bộ điển cố mà Nguyễn Du sử dụng trong Truyện Kiều thì có

tới 126 là từ thuần Việt, nhiều hơn từ Hán - Việt.Điều này chứng tỏ Nguyễn

Du đã” Việt hóa” điển cố Trung Quốc, làm cho điển cố hòa nhập với câu thơchữ Nôm và do vậy làm cho ngời đọc dễ hiểu, dễ cảm (xét ở góc độ chức năng

điển cố) Hơn nữa, Truyện Kiều là tác phẩm văn học vừa mang tính bác học,

lại vừa mang tính bình dân, cách dùng điển cố cũng có nét độc đáo riêng

Trang 20

Xét về mặt chức năng điển cố có trong lời tác giả (lời kể, tả, phát biểu).Lời kể là 103 điển cố (chiếm 35%), lời tả 40 điển cố (chiếm 13,6%), lời phátbiểu là 9 điển cố (chiếm 3,0%).Điển cố có trong lời nhân vật (nhân vật chínhdiện, nhân vật phản diện, nhân vật trung gian) Nhân vật chính diện (độc thoại+ đối thoại) 107 điển cố (chiếm 36,3%), nhân vật phản diện (đối thoại + độcthoại) 24 điển cố (chiếm 8, 1%), nhân vật trung gian (đối thoại + độc thoại) 7

điển cố (chiếm 2,3%)

1.3 Hình thức câu thơ lục bát và cách thức sử dụng điển cố của Nguyễn

Du trong Truyện Kiều

1.3.1 Cách thức sử dụng điển cố trong câu lục ở Truyện Kiều của

Nguyễn Du

Theo bảng thống kê của Đoàn ánh Loan thì Truyện Kiều có 226 điển

cố, trong đó câu lục 128 điển cố (chiếm 43,5%), câu bát là 163 (chiếm56,1%) Xét về số lợng điển cố trong câu lục là 128 , điển cố trong đó 35 câu

điển cố nằm ở vế đầu, 69 câu điển cố nằm ở vế cuối, và 3 điển cố nằm ở cả hai

vế của câu, 14 điển cố nằm ở giữa câu.Với những vị trí khác nhau nh vậy,Nguyễn Du đã sử dụng điển cố với nhiều cách thức khác nhau Có điển cố ôngdùng nguyên, hoặc một phần; có điển cố chuyển hóa thành ý, thành lời Vốn

dĩ điển cố là một biện pháp tu từ nên lời ít ý nhiều và đó cũng là sắc thái nghệthuật riêng của phong cách Nguyễn Du

Với số lợng điển cố 128 của câu lục Nguyễn Du đã dùng điển thay lời,

ít lời mà nhiều nghĩa, cô đọng, súc tích mà không gò bó Khi đọc những điển

cố ấy, ta thấy phần nhiều Nguyễn Du dịch nguyên văn, nếu đọc nguyên vănthấy nó nặng nề khó chịu, chỉ khi chuyển sang câu thơ của Nguyễn Du thì nónhẹ nhàng, thanh thoát

-Trải qua một cuộc bể dâu (3)

Ta thấy chữ "bể dâu" nằm ở cuối câu thơ nh là một định từ, nó chỉ tìnhthái nằm trong mạch thơ nhận xét của Nguyễn Du khái quát toàn bộ sự biến

đổi trong vũ trụ và trong cuộc đời của con ngời

1.3.1.1 Điển cố không chỉ khắc họa nhân vật, nó còn tạo nên vẻ đẹp ngoại cảnh, bối cảnh cho những cuộc tiếp xúc giữa các nhân vật

Khung cảnh thiên nhiên của cuộc gặp gỡ giữa Thúy Kiều và Kim Trọngthật đẹp và nên thơ

D

ới cầu n ớc chảy trong veo (169)

Trang 21

Câu thơ của Nguyễn Du tự nhiên nh không có điển cố, chỉ thấy đó làcâu tả cảnh có đầy đủ dòng nớc trong chảy dới cầu thơ mộng trong buổi chiều

tà, bởi câu bát ở sau cũng là câu tả cảnh

1.3.1.2 Nguyễn Du đã sử dụng điển cố một cách linh hoạt và đa dạng,

nhiều khi một điển cố đợc dùng đi dùng lại nhiều lần, nhng mỗi lần một dạngrất linh hoạt

Lần thứ nhất điển cố đợc tác giả dùng nó trong hoàn cảnh Thúy Kiềunằm mộng và trong giấc mộng Kiều đã đối thoại với Đạm Tiên

Ví đem vào tập đoạn tr ờng (209)

"Đoạn trờng" nằm ở cuối câu thơ bên cạnh là từ "tập", nó nh một cuốn

sổ ghi tên những ngời phải chịu sự đau đớn và khổ sở

Lần thứ hai, điển cố đợc tác giả sử dụng trong lời thoại giữa gia đình vàKiều về giấc mộng của mình

Đoạn tr ờng là số thế nào (231)Lần này điển cố đợc dùng ngay ở đầu câu thơ nh là một câu trả lời củaKiều với Vơng bà khi tỉnh mộng và câu thơ sau đã giải thích rõ cho câu trớc

về câu trả lời của nàng Kiều

Lần thứ ba, Kiều chia tay với gia đình để đi theo Mã Giám Sinh vềlầu xanh

Đoạn tr ờng thay, lúc phân kỳ (869)

Điển cố nằm ở đầu lục câu kể về cuộc chia ly giữa Kiều và gia đìnhdiễn tả một nỗi đau đứt ruột xé lòng của ngời ra đi và ngời ở lại

Lần thứ t, sau khi Kiều tự tử ở sông Tiền Đờng đã đợc Giác Duyên cứuvớt mang về Trong giấc mộng thiếp đi của nàng, nàng có gặp Đạm Tiên và đ-

ợc biết

Đoạn tr ờng sổ rút tên ra (2721)Tác giả sử dụng điển cố ngay đầu câu lục thể hiện lời đối thoại giữa

Đạm Tiên và Kiều trong cõi mộng và cuộc đối thoại ấy cho biết nàng khôngthể chết đợc, bởi cuộc đời của nàng còn cha trả hết nợ, nàng phải sống để trả

nợ cho Kim Trọng Câu thơ sau đó điệp lại điển cố của câu trớc và nó nằmngay ở vị trí cũng đầu câu càng làm cho điển cố thêm phần quan trọng nhnhững tiếng vang vừa dài vừa ngắn đau đớn đến đứt ruột qua lời nói của hồn

ma Đạm Tiên

Trang 22

Nh vậy, một điển cố “đoạn trờng” đã đợc tác giả sử dụng tới 4 lần gắnvới 4 hoàn cảnh khác nhau bằng lối dẫn chuyện, đối thoại của nhân vật đã làmcho câu thơ thêm phần cổ kính và nó giúp cho nhân vật nói đợcnhững điềukhó nói một cách ý nhị.

1.3.1.3 Hay khi nói về nỗi nhớ của Kim Trọng từ khi gặp Thúy Kiều đó

là một nỗi nhớ không nguôi

"Mây Tần khóa kín song the (249)

"Mây Tần”: ở đây tác giả đã dùng điển đầu câu kể về nơi ở của nàngKiều đã bị một bức màn bằng lụa mỏng che kín, và đám mây dày vô hình,

"bồi thêm" tạo sự ngăn cách lớn trong lòng mỗi ngời ý của tác giả kể về nơi ởcủa Thúy Kiều thật kín đáo.Tác giả còn tận dụng những điển cố về đồ vật mộtcách biến hóa, trở nên có hồn, sinh động và gợi hình

Mành t ơng phân phất gió đàn (255)Nguyễn Du đã mợn ý câu thơ của Lý ích trong truyện Hoắc Tiểu Ngọc

sách “Đờng đại tùng th”: khai liêm phong động trúc (mở rèm gió lay trúc).

Nguyễn Du đã diễn đạt lại ý câu thơ của Lý ích thành sống động hơn kể vềnỗi tơng t Kiều nh đọng lại ở bức mành lung lay ở đây Nguyễn Du đã thểhiện không khí lãng mạn, tình tứ khắp nơi, bao quanh lấy Kim Trọng bằng âmthanh xao động với hơng vị đậm đà và thắm thiết qua phần giải thích của câubát và nh vậy, tính cố định trong điển cố đợc Nguyễn Du tiếp thêm sinh khíkhiến cho sống động và uyển chuyển hẳn lên

1.3.1.4 Thờng thờng một điển cố dùng nhiều sẽ dễ trở thành sáo rỗng,

hoặc có khi lại mang tính chất phô trơng Nhng Nguyễn Du đã vận dụng mộtcách nhuần nhuyễn và biến hóa sát hợp, chẳng hạn nh điển "ba sinh", "băngnhân", "vu quy", hồn mai", "ông tơ".Kim Trọng nhân gặp Thúy Kiều du xuântrở về mang nặng mối tình nhớ nhung Kiều

Ví chăng duyên nợ ba sinh (257)

Điển "ba sinh" nằm ở cuối câu thơ kể về nỗi tơng t của chàng Kim vềnàng Kiều, và điển "ba sinh" dịch từ chữ "tam dịch" tức là ba kiếp chuyển sinh

từ quá khứ, hiện tại và vị lai Với điển "ba sinh" nằm ở cuối câu kể tức là nói

về duyên nợ từ ba kiếp với nhau, đó chính là duyên nợ phải làm vợ chồng vớinhau do tiền định

Lần thứ hai: "Nhớ lời nguyện ớc ba sinh" (1259)

Trang 23

Diễn tả tâm sự của Kiều, nhớ Kim Trọng khi ở lầu xanh tại Lâm Tri.Lần đầu bớc vào chốn lầu xanh, phải chấp nhận tiếp khách, nỗi lòng của nàng

đã hớng tới ngời yêu

Lần thứ ba: Sau khi Hồ Tôn Hiến bắt Kiều đánh đàn hầu rợu đã:

Dạy rằng: hơng lửa ba sinh (2581)

Kể về lời Hồ Tôn Hiến dạy Thúy Kiều về vấn đề duyên nợ vợ chồng

đều do kiếp sống luân hồi của con ngời theo thuyết nhà Phật đó là hiện tại quá khứ - tơng lai

-Đến lúc Kiều tái hợp với Kim Trọng, tác giả lại dùng:

Ba sinh đã phỉ mời nguyềnLần thứ t này, điển cố nằm ở đầu câu để nhấn mạnh sự tơng hợp củaThúy Kiều và Kim Trọng là do tiền định

Với điển cố "băng nhân" Nguyễn Du cũng đã sử dụng một cách điêuluyện, biến hóa

Mở đầu đoạn trích “Mã Giám Sinh mua Kiều”, là chuyện Kiều định bánmình chuộc cha bằng việc đi lấy chồng:

Sự lòng ngỏ với băng nhân (621)

Điển "băng nhân" (ngời đứng trên băng, chỉ ngời làm mối lái chuyện

c-ới hỏi, gả bán) đợc tác giả sử dụng kết hợp vc-ới điển "tin sơng" ở câu bát; chỉnhà họ Vơng có con gái lớn sắp lấy chồng và có ngời mối lái

Lần thứ hai: Điển "băng nhân" đợc Nguyễn Du sử dụng kể việc Từ Hảichuộc Kiều khỏi thanh lâu:

Ngỏ lời nói với băng nhân (2207)Dùng điển cố trong việc dẫn chuyện cũng là một nét nghệ thuật đặc sắc

của Nguyễn Du khi viết Truyện Kiều Chẳng hạn khi nói tới tình yêu đôi lứa

của Thúy Kiều và Kim Trọng, Nguyễn Du sử dụng điển "ông tơ":

Trang 24

Hay sau khi cuộc mua bán đã xong, Mã Giám Sinh đã tính toán thờigian đa nàng đi và Nguyễn Du đã sử dụng điển cố "vu quy":

Định ngày nạp thái vu quy (651)

Điển "vu quy" đợc tác giả sử dụng để nói về việc cới hỏi Kiều của MãGiám Sinh

Lần thứ 2 điển cố này đợc Nguyễn Du sử dụng để nói về cuộc sống củanàng Kiều ở lầu xanh khi Mã Giám Sinh đã mua nàng về:

Đủ điều nạp thái vu quy (957)

"Vu quy" nằm ở cuối câu thơ diễn tả lời nói của Kiều với Tú Bà, lấychồng là Mã Giám Sinh

Lần thứ 3: khi chàng Kim cùng Thúy Vân, em gái của Thúy Kiều, kếttóc xe tơ Tác giả dùng điển "vu quy" ở cuối câu thơ nhằm diễn tả hoàn cảnhmới của Kim Trọng

Tuy rằng: vui chữ vu quy (2843)

1.3.1.5 Có khi 2 điển cố đợc sử dụng trong một câu thơ

Hoàng l ơng chợt tỉnh hồn mai (1715)Hai điển "Hoàng lơng" và "hồn mai" xuất hiện cùng một lúc trong câuthơ nói về việc Thúy Kiều bị bắt về phủ Hoạn bà; đang thiếp đi trong cơn mêsảng Hai điển này đợc tác giả mợn trong sách "Dị văn tập" kể chuyện th sinhnghèo tên là L Sinh đợc một ông lão cho mợn cái gối nằm nghỉ, chiêm baothấy đỗ Tiến sĩ, làm quan, vinh hiển Tỉnh ra mới biết đó là một giấc mộng vànồi kê nhà hàng còn cha chín nên gọi là "hoàng lơng", " hồn mai" là tích Triệu

Sử Hùng đời Tuỳ ngủ dới gốc mai

thơ"Truyện Kiều " thêm phần phong phú và dồi dào ý nghĩa

1.3.1.6 Trong Truyện Kiều, điển cố có khi đợc Nguyễn Du sử dụng

vài ba chữ đủ gợi cho độc giả liên tởng đến chuyện xa, tích cũ mà thấu hiểu

ý tình trong câu thơ, hay cũng có khi là cách dẫn chuyện rất nghệ thuật củatác giả

Trang 25

Chẳng hạn khi cha mẹ đi vắng, Kiều sang nhà Kim Trọng trò chuyệnvới chàng, thấy chàng Kim có vẻ lả lơi, Kiều khéo léo khuyên chàng:

Nàng rằng: Hồng diệp xích thằng (459)

"Hồng điệp" là lá màu hồng, tích Vu Hựu lấy cung nhân Hàn Thị "xíchthằng" là sợi dây màu đỏ, chỉ việc mai mối nhân duyên chàng Vi Cố (đời Đ-ờng) Hai điển tích này đã đợc Nguyễn Du chuyển dịch nhuần nhuyễn thành

"lá thắm, chỉ hồng" trong câu:

Dù khi lá thắm chỉ hồng (333)Hai điển "Hồng diệp” và “xích thằng” còn đợc Nguyễn Du đổi thànhnhững câu thơ sau:

Kíp toan kiếm chốn xe dây (2099)

"Xe dây" qua lời nói của Bạc Bà với ý định mang Kiều xe duyên chocháu là Bạc Hạnh ở đây Nguyễn Du đã dùng điển ở cuối câu nhấn mạnh việc

bà mai mối ép duyên nàng với cháu mình theo ý nghĩa nhân duyên tiền định

Hay còn đổi ra câu thơ:

Ngoài ra còn có sự biến đổi về cách dùng điển" xe tơ" ở câu thơ:

Trăng già độc địa làm sao (665)

"Trăng già" cũng chỉ chuyện "xe tơ" theo “sổ nhân duyên chồngvợ".Song ở câu thơ này là một câu hỏi oán thán trách móc do tình duyên dang

dở không toại nguyện

1.3.1.7 Nguyễn Du đã mợn tích xa để nói đến sự ngăn cách trong tình

yêu của Thúy Kiều và Kim Trọng

Sông T ơng một giải nông sờ (365)

"Sông Tơng"là điển cố tác giả đã mợn chuyện nàng Lơng Y và chàng YBình để nói tới tình cảm thơng nhớ trông chờ nhau tha thiết, nhng phải ly biệt,cách xa của nàng Kiều và Kim Trọng

Hay khi Kim và Kiều cùng phá chỗ bờ rào để Kiều sang nơi ở của KimTrọng, điển cố "động đào" đợc Nguyễn Du dùng nh một ẩn dụ

Xắn tay mở khóa động đào (391)

Trang 26

"Động đào" là nơi gặp gỡ hạnh phúc của Kiều và Kim Trọng, đồng thờichỉ chốn th phòng của Kim Trọng

Tiếng sen khẽ động giấc hòe (437)Bâng khuâng đỉnh giáp non thần (439)

Điển "tiếng sen" đợc tác giả sử dụng miêu tả tiếng bớc chân nhẹ nhàngcủa ngời phụ nữ đẹp (tức Kiều) (Nguyên ngày xa, vua Tề Đông Hầu say đắmsắc đẹp nàng Phan Phi, nên làm hoa sen bằng vàng dát vào nền cung cho nàng

đi, rồi khen mỗi bớc đi nở một bông sen)

Hai chữ "giấc hòe" nói giấc mơ của Thuần Vu Phần, ở đây "giấc hòe"vừa là ẩn dụ về giấc ngủ chàng Kim, nhng cũng ngụ ý nói tới giấc mộng đẹpứng, vào tình duyên Kim - Kiều

"Đỉnh giáp non thần" tác giả đã tả ẩn dụ giấc mơ của Kim Trọng vềThúy Kiều, nên khi tỉnh dậy lòng chàng càng, bâng khuâng

Điển "tay tiên" chỉ Kim Trọng và Kiều bên nhau, cùng nhau làm thơ, vẽtranh Kim Trọng có bức họa và mời Thúy Kiều đề tặng bài thơ Thúy Kiều đãcầm bút đề thơ:

Tay tiên gió táp ma sa (403)Chày sơng cha nện cầu Lam (457)

"Cầu Lam" gần với "Lam Kiều" đợc tác giả sử dụng làm điển cố nằm ởcuối câu thơ trong lời thoại của Kim Trọng muốn nói tới chuyện Thúy Kiều vàKim Trọng đều cha chính thức là vợ chồng với nhau

Hoặc khi Kiều nói với Thúc Sinh khi chàng mời họa thơ:

Hay hèn lẽ cũng nối điêu (1317)Lòng còn gởi áng mây Hàng (1319)

"Nối điêu" là điển cố nằm ở cuối câu thơ nh một vị ngữ làm cho câu thơthật tao nhã, cao quý, tỏ rõ vẻ khiêm nhờng của nàng Kiều

Điển "mây Hàng" thể hiện nàng đã từ chối việc làm thơ với Thúc Sinhmột cách thông thái và nho nhã, vì nỗi lòng nhớ nhà, nhớ quê hơng, nênkhông có ý tình nào làm đợc nữa

Với điển "mây trắng", "mây bạc", "tử phần" ở những câu thơ sau:

Cách năm mây bạc xa xa (1599)Bốn phơng mây trắng một màu (1787)

Đoái thơng muôn dặm tử phần (2235)

Trang 27

Tất cả đều dùng để nói đến tình cảm nhớ gia đình, nhớ cố hơng, nhngmỗi nỗi nhớ ấy đều gắn với một hoàn cảnh sát thực, phù hợp với ngữ cảnh củatừng điển Chẳng hạn điển "mây bạc" đợc Nguyễn Du sử dụng nó trong lờiHoạn Th bảo Thúc Sinh về lại Lâm Tri Điển "mây trắng" dùng trong hoàncảnh khi Thúy Kiều từ nhà Hoạn Bà sang hầu hạ Hoạn Th chạnh nhớ đến cha

mẹ ở xa.Điển "tử phần" do hai từ ghép lại làm một rất liền nhau, đây là mộtcái tài của tác giả khéo sắp xếp để bắt vần, chỉ về sự trông quê hơng khiếnlòng Kiều chua xót, lời thơ âm có điệu não nùng biết bao

1.3.1.8 Dùng điển để miêu tả chân dung nhân vật, trớc hết là thể hiện

chân dung Từ Hải

Râu hùm hàm én mày ngài (2167)

"Râu hùm" dùng điển Ban Siêu có tớng mạo phi thờng, nhất định sẽ đợchiển quý Với cách dùng điển của Nguyễn Du, trong việc miêu tả ngoại hìnhnhân vật có tác dụng khắc họa chân dung một cách ngắn gọn, rõ ràng Chândung Từ Hải là dung mạo của kẻ anh hùng

Thể hiện chân dung của ông quan phủ Lâm Truy khi thăng đờng xét xử:Nguyễn Du đã sử dụng điển cố trong câu thơ:

Trông lên mặt sắt đen sì (1409)

Điển "mặt sắt"chỉ Triệu Biện (đời Tống) làm quan Ngự sử, đợc gọi

“Thiết diện Ngự Sử” đã đợc Nguyễn Du đặt ngay chính giữa câu thơ, dùng đểchỉ bộ mặt của ông quan phủ cơng trực, không vì tình riêng mà thay đổi lẽcông

1.3.1.9 Đáng chú ý nữa là điển cố đợc Nguyễn Du dùng trong miêu tả

tiếng đàn của Thúy Kiều Đây là những điển tả tiếng đàn của Thúy Kiều gảycho Kim Trọng nghe trong buổi sơ ngộ

Khúc đâu Hán Sở chiến tr ờng (473)Khúc đâu T Mã Ph ợng Cầu (475)

Kê Khang này khúc Quảng Lăng (477 - 477)Quá quan này khúc Chiêu Quân (479

Các điển cố trên đều nhằm thể hiện ý niệm bạch mệnh của con ngời

"Khúc Hán Sở chiến trờng" thể hiện tình cảnh Hạng Vũ bị quân Hán bao vây,phải tự cắt đầu bên sông Ô Giang

Trang 28

"Khúc Quảng Lăng" và "Kê Khang" chỉ Kê Khang tài giỏi, hận đời,ghét tục, ung dung gảy “khúc Quảng Lăng”, rồi mới vơn cổ cho chém, nói lên

sự cảm khái của ngời hiền sĩ bị hại

Khúc "Phợng Cầu Hoàng" của T Mã Tơng Nh hẳn là nói tới sự cảmthông đối với ngời đàn bàn góa chồng là Trác Văn Quân Còn khúc “ChiêuQuân” than tiếc cho mỹ nhân bị kẻ tiểu nhân hãm hại.Mỗi khúc đàn gợi lênmột tình huống, một số phận bi kịch các điển cố nhằm nêu rõ đây là tiếng đànthổ lộ sự lo lắng của Thuý kiều về cuộc đời bạc mệnh, để mong đợcsự đồngcảm của Kim Trọng

1.3.1.10 Nguyễn Du đã sử dụng điển cố nh một phơng tiện đắc lực để

nói lên những điều cấm kỵ trong văn học cổ Chẳng hạn nói chuyện ân ái yêu

đơng mà không bị khiếm nhã, thô tục Thể hiện phản ứng của Kiều trớc thái

độ "có chiều lả lơi" của Kim Trọng, Nguyễn Du đã dùng rất nhiều điển cố

Vẻ chi một đóa yêu đào (503)

Đã cho vào bậc bố binh (505)

Ra tuồng trên bộc trong dâu (507)Mây m a đánh đổ đá vàng (513, 513)Trong khi chắp cánh liền cành (515)Mái tây để lạnh hơng nguyền (517)Gieo thoi trớc chẳng giữ giàng (519)

Sự dung nạp nhiều điển cố và từ tợng hình tạo nên hình ảnh sáng rõ, ý

tứ kết hợp với lối đối ngẫu chặt chẽ, tạo cho câu nói của Kiều cao sang màkhông mất đi sự gần gũi, duyên dáng, thể hiện sự cơng quyết, dứt khoát, sựtinh tế của tâm hồn và t cách đoan trang của nàng

1.3.1.11 Điển cố còn đợc Nguyễn Du sử dụng trong lời thoại của nhân

vật, làm cho lời nói thêm phần trang trọng, Vơng Ông - cha của Kiều sau khi

đợc tha, hay tin Kiều đã bán mình để lấy tiền lo lót, ông đau đớn, toan đập đầuvào tờng tự tử Kiều tìm lời khuyên và nói với Vơng ông rằng:

Dâng th đã thẹn nàng Oanh (671)Kiều muốn cứu cha bằng cách nh nàng Oanh từng làm nhng không đ-

ợc, bởi xã hội này mấy kẻ đợc nh vua Hán Văn Đế, Và điển nàng Oanhdâng th cứu cha, nhằm thể hiện lời nói khiêm tốn, nhún nhờng của nàngKiều

Trang 29

Hay khi Vơng ông bị kẻ xấu vu khống, mắc phải tội oan, quan trênkhông nghiêm minh đã cho bọn sai nha đến nhà cớp sạch tài sản Tác giả đãdùng điển "ruồi xanh" trong câu thơ sau để thể hiện.

Đầy nhà vang tiếng ruồi xanh (581)Khi Mã Giám Sinh đến mua Kiều về lầu xanh, nhìn thấy sắc đẹp củaKiều, hắn đã đánh giá cao

Đã nên quốc sắc, thiên h ơng (825)Với cụm từ "quốc sắc thiên hơng" là điển cố chỉ rõ Mã Giám Sinh một -tên chuyên mua bán gái mại dâm đã biết đánh giá con ngời Kiều bằng cách sosánh bóng bẩy Hay điển "Lam Kiều" đợc Nguyễn Du dùng diễn đạt lời MãGiám Sinh khi đi hỏi vợ:

Rằng: Mua ngọc đến Lam Kiều (643)

Điển cố "Lam Kiều" chỉ nơi ngời đẹp ở, hoặc nói chuyện nhân duyên,chỉ việc trai gái gặp gỡ rồi sau đó nên vợ nên chồng

Nguyễn Du để cho Mã Giám Sinh nói mua Kiều về làm vợ, nhng thựcchất đã vạch rõ trò giả dối, bịp bợm của kẻ buôn ngời

1.3.1.12 Nguyễn Du mợn điển tích chỉ sự vật trong thiên nhiên, trong

xã hội để diễn đạt câu Kiều

Khi báo ân, Thúy Kiều nói với Thúc Sinh, ngời chồng cũ của mình:

Sâm Th ơng chẳng vẹn chữ tòng (2329)Nguyễn Du dùng điển "Sâm Thơng", hai chùm sao khác nhau (hễ saonày lặn thì sao kia mọc, cách xa nhau, không bao giờ gặp nhau) ý điển cố đómuốn nói tới việc Thúy Kiều và Thúc Sinh có duyên mà không có phận

Nhìn chung các trờng hợp trên, điển cố đợc Nguyễn Du sử dụng nhằmgiúp nói điều khó nói, nó đóng vai trò lời thay thế trờng hợp cụ thể, tình cảnh

cụ thể một cách ý nhị, hàm súc

Trong mối tình Thuý Kiều -Thúc Sinh, Thúy Kiều biết Thúc Sinh đã có

vợ ở nhà, nàng ngỏ ý nói với Thúc Sinh về thăm quê nhà

Bình khang nấn ná bấy lâu (1335)

Điển "bình khang" đợc Nguyễn Du sử dụng trong lời thoại của ThúyKiều là chỉ nơi ở của nàng của ngời kỹ nữ và qua đó để khuyên Thúc Sinh nên

về thăm quê nhà một cách tế nhị

1.3.1.13 Cũng có trờng hợp tác giả dùng điển để biến đổi ý nghĩa từ

tiêu cực thành tích cực, hay ngợc lại, chẳng hạn nh:

Mập mờ đánh lận con đen (839)

Trang 30

"Con đen" dịch từ chữ "lê dân" (ngời dân đầu đen) trong Kinh Th ,

ch-ơng Nghiêu điển, nhng Nguyễn Du đã dùng nó làm điển trong câu thơ nhằmchỉ khách làng chơi khờ khạo

Tin nhạn vẩn lá th bài (945)

"Tin nhạn" ở đây tác giả sử dụng điển đầu câu lục nhằm chỉ nhiều tintức th từ đến nờm nợp.Tác giả mợn điển "tin nhạn" (trong chuyện Tô Vũ ởsách Hán Th), để nhấn mạnh dụng ý" thanh nhã hóa" những chuyện cấm kỵ,khó nói trong văn học cổ

Sau khi vào lầu xanh, Thuý Kiều phải tiếp khách làng chơi sớm tối

Và rồi nàng qua tay hết ngời này sang ngời khác, đến nỗi:

Mặc ngời m a Sở mây Tần (1239)

Điển "ma Sở mây Tần" dùng để chỉ chuyện trai gái ân ái với nhau đợcNguyễn Du đã sử dụng để tránh nói những điều cấm kỵ Điển cố "chín chữ"trong câu thơ:

Nhớ ơn chín chữ cao sâu (1253)

Nguyễn Du lấy điển trong Kinh Thi ("Cửu tự cù lao là": sinh, đẻ, cúc: nâng đỡ, súc, nuôi cho bú mớm, phủ: vuốt ve, trởng là nuôi cho lớn, dục nuôi, dạy dỗ, cố: trông nom, phục xem tính mà dạy bảo, phúc: giữ gìn) dùng vào

trong câu thơ của mình để kể về công ơn của Vơng ông, Vơng bà đối với nàngKiều thật cao sâu trong lời tự nhủ của nàng Kiều

Và nàng lại nhớ về gia đình, anh em đợc thể hiện qua điển cố “sân hoè”trong câu thơ:

Sân hòe đôi chút thơ ngây (1257) ("Sân hòe" chỉ về một gia đình vinh hiển); Qua điển cố, Nguyễn Du tả

sự lo lắng của Kiều về cha mẹ khi tuổi cao sức yếu

Trong cuộc đời của nàng Kiều, chữ tình, chữ hiếu không bao giờ vẹntoàn cả hai Do vậy khi gia đình gặp nạn, Kiều đành phải lựa chọn:

Duyên hội ngộ đức cù lao (601)

Điển "đức cù lao" đợc Nguyễn Du đã dùng để nhấn mạnh công lao nuôidỡng của cha mẹ

Nỗi nhớ của Kiều không chỉ dành cho cha mẹ, Kim Trọng và hai em

mà còn dành cho cả Từ Hải - một ngời anh hùng đã cứu nàng thoát khỏi lầuxanh:

Cánh hồng bay bổng tuyệt vời (2247)

Trang 31

Điển "cánh hồng"là một hình ảnh đẹp để nói về khí phách hiên ngangcủa Từ Hải ở đây Nguyễn Du đã vận dụng hình ảnh “chim bằng” của Trang

Tử, để diễn đạt nỗi nhớ nhung của Thuý Kiều hớng theo Từ Hải

1.3.1.14 Cách dùng điển cố gián tiếp (đã qua sự chế biến) cũng đợc

Nguyễn Du sử dụng rất tinh tế và mang ý nghĩa nghệ thuật cao Chẳng hạn khinói về mối duyên tình giữa Kiều và Từ Hải, Nguyễn Du viết:

Cời rằng: cá n ớc duyên a (2275)Nguyễn Du đã lấy ý từ câu nói của Lu Bị: "Ta đợc Gia Cát Lợng nh cá

đợc nớc" rồi cải biên thành “cá nớc duyên a”, chỉ cái duyên hai ngời rất hợpnhau nh cá thích nớc

Điển cố "thuần hức" đợc Nguyễn Du rút ra từ câu chuyện Trơng Hànnhà Tần thấy cơn gió thu, sực nhớ mùi canh rau thuần, mùi chả cá hức để viếtcâu thơ:

Thú quê thuần hức bén mùi (1593)

ý nói Thúc Sinh tuy đang sống bên vợ cả là Hoạn th, song vẫn nhớ cảnhquê nhà của mình

Sau Thúc Sinh về thăm vợ cả, Hoạn Th lập mu sai Khuyển Ưng KhuyểnPhệ đến Lâm Tri bắt Kiều về Vô Tích Thúc Sinh trở lại Lâm Tri, tởng Kiều

đã chết, mời thầy đánh đồng thiếp đi tìm hồn Kiều.Nói đến tài đoán quẻ củathầy phù thủy, Nguyễn Du đã dùng điển "tam đảo"

Trên tam đảo, dới cửu tuyền (1685)Nguyễn Du mợn tích kể về ba đảo tiên có tên: Bồng Lai, Phơng Trợng,Doanh Châu, còn “Cửu tuyền” (chín suối) là âm phủ Điển cố "bề ngoài", "nóicời" Nguyễn Du lấy từ câu: "Lý Lâm Phủ tiếu trung hữu đao", chuyển dichthành trong câu thơ:

Bề ngoài thơn thớt nói c ời (1815)Hai điển này Nguyễn Du dùng để miêu tả cái vẻ bên ngoài của Hoạn

Th làm ra bộ vui vẻ, nhng trong lòng rất nham hiểm

Trong lời đáp của Thúy Kiều nói với Kim Trọng về việc tìm bạn tri kỷcho mình, Nguyễn Du đã dùng điển "chọn đá thử vàng"

Chút riêng chọn đá thử vàng (2187)

Điển cố "chọn đá thử vàng" là một cụm từ kể về bấy lâu nay, trong đáylòng Kiều cũng có ý tìm ngời tri âm, tri kỷ để mà gửi gắm nỗi lòng mình, nh-

ng cha tìm đợc

Trang 32

Điển cố “cầm đờng” đợc Nguyễn Du sử dụng chỉ việc Kim Trọng làmquan:

Cầm đ ờng ngày tháng thanh nhàn (2875)

Điển cố "cầm đờng" đợc Nguyễn Du ghép hai từ "cầm" và "đờng" cũng

đã giới thiệu đợc nơi làm việc của ông quan phong lu, nho nhã (chỉ Bất TửTiện thời Xuân Thu)

Nguyễn Du còn sử dụng điển cố "gơng vỡ lại lành" trong lời nói củaThúy Vân giải bày cùng chị là Thúy Kiều

Bây giờ g ơng vỡ lại lành (3071)

Điển "gơng vỡ lại lành" ý nói trải qua bao đau khổ của cuộc đời, giờ

đây Kiều đã đợc đoàn viên và gặp lại Kim Trọng là ngời yêu xa Nguyễn Du

đã lấy từ câu chuyện “Phá kính trùng viên” thời Nam Bắc triều kể về chuyệnLạc Xơng công chúa với chồng là Từ Đức Ngôn đem vào trong câu thơ củamình, nhằm chỉ sự chia lìa của Thúy Kiều và Kim Trọng bấy lâu, nhng giờ đãgặp nhau đoàn viên sum họp

Khi nói tới đạo làm con đối với cha mẹ Nguyễn Du đã sử dụng điển cố

"thần hôn" trong lời nói của Kim Trọng sau lần trở về quê nhà tính chuyện cớihỏi Thúy Vân

Thần hôn chăm chút lễ thờng (2823)Hay khi biết tin Kiều bán mình chuộc cha, mặc dù đã lấy Thúy Vânnhng trong lòng Kim Trọng không khi nào quên đợc Kiều Với điển cố "tạc

đá ghi vàng" Nguyễn Du đã diễn tả đợc sự nhớ nhung của Kim Trọng vềKiều

Bởi lòng tạc đá ghi vàng (2855)Với điển cố "tạc đá ghi vàng", Nguyễn Du đã sử dụng theo lối dẫntruyện từ truyện truyền kỳ của Trung Quốc, kể chuyện về đá vàng để chứng tỏtrái tim kiên định nh vàng với đá của Kim Trọng và Thúy Kiều

Thể hiện lời khuyên của Thuý Vân xin Kim Trọng và Thúy Kiều táihợp, nối lại duyên xa, Nguyễn Du viết:

Quả mai ba bảy đơng vừa (3075)

Điển cố "quả mai" đợc Nguyễn Du lấy từ Kinh Thi dùng nhấn mạnh lờikhuyên của Thúy Vân đối với Thuý Kiều rằng chị tuy trải qua bao sóng gió vàtuổi xuân của chị đã quá lứa nh cây mai về tiết cuối xuân Nhng vẫn cha muộnbởi Kim Trọng vẫn luôn say mê chị Đây là sự xác định chung cho ngời congái theo quy luật, tình cảm

Trang 33

Và khi cuộc vui gia đình đã kết thúc, Kim Trọng và Thúy Kiều thôngsuốt, Nguyễn Du đã sử dụng điển cố "đào tơ" trong mạch thơ tờng thuật tâmtrạng của Kim Trọng và Thúy Kiều đêm tân hôn

Những từ sen ngó đào tơ (3137)Nguyễn Du đã sử dụng điển "đào tơ" có ý nói những điều tế nhị trong

đêm động phòng; nhằm chỉ tuổi còn trẻ, lúc hai ngời vừa mới gặp nhau

Tìm hiểu các hình thức sử dụng điển cố của Nguyễn Du ở câu lục trong

"Truyện kiều ", ta thấy phạm vi sử dụng của tác giả rất rộng (trong lời thoại, tự

sự, miêu tả, ẩn dụ… ) Đặc biệt trong lời thoại, điển cố đợc Nguyễn Du dùng

để chỉ sự tế nhị, kín đáo; trong trần thuật, miêu tả điển cố đợc sử dụng nh ẩn

dụ để thể hiện trạng thái tình cảm, cảm xúc nhân vật, góp phần cụ thể hóanhân vật, tất cả đều làm tăng thêm chất thơ cổ điển, tao nhã và rất hiệu quảtrong việc miêu tả tâm lý con ngời theo một mô hình tự sự mới

1.3.2 Cách thức sử dụng điển cố trong câu bát ở Truyện Kiều của

Nguyễn Du

1.3.2.1 Theo thống kê của Đoàn ánh Loan trong câu bát Truyện Kiều có 163 điển cố, trong đó nằm ở đầu câu là 44 điển cố, ở cuối câu là 44

điển, ở giữa câu là 75 điển cố, cả câu là một điển cố Với 163 điển cố nằm

ở vị trí khác nhau trong câu bát, Nguyễn Du qua Truyện Kiều đã cho ta thấy

những sắc thái, ý nghĩa khác nhau Chẳng hạn khi nói về tuổi tác của Kiều,

Nguyễn Du sử dụng điển cố "cập kê" trong câu thơ: Xuân xanh xấp xỉ tới

tuần cập kê (36).

"Cập kê": theo “Kinh Lễ” thì con gái 15 tuổi đợc cài trâm (kê), để tỏ ý là

đến tuổi lấy chồng của nàng Kiều Cùng với các từ láy "xấp xỉ" đợc Nguyễn Du

sử dụng trong câu thơ đã tạo nên những âm hởng dịu dàng, trong sáng, có tácdụng tô đậm vẻ đẹp thanh tú và tơi trẻ của hai thiếu nữ họ Vơng

Hoặc khi Nguyễn Du sử dụng điển cố "tờng đông" ở hai hoàn cảnhkhác nhau thật tài tình mà không làm mất đi sắc thái ý nghĩa của nó Khi nói

về nề nếp của Thuý Kiều và Thuý Vân, Nguyễn Du viết:

Tờng đông ong bớm đi về mặc ai (38)Hay khi Kim Trọng đi tìm Kiều:

T ờng đông ghé mắt ngày ngày hằng trông (284)Nguyễn Du sử dụng điển cố này với hai nghĩa: nghĩa đen chỉ bức tờng ởphía đông, nghĩa bóng là nơi có giai nhân c ngụ Nguyễn Du đã lấy điển "tờng

Trang 34

đông" trong sách "Mạnh Tử": "Du đông lân nhi lâu kì xử tử" có nghĩa là "trèotờng nhà hàng xóm phía đông mà dỗ con gái ngời ta" Trong "Đờng thi" cũng

có câu: "Đông lân Tống Ngọc đờng" ám chỉ việc chàng Tống Ngọc - ngời nớc

Sở (thời Chiến quốc) là một thanh niên đẹp trai, thơ hay, phú giỏi và tính tìnhtrăng hoa, ong bớm, đã làm cho bao ngời đẹp phải ôm mối hận tình với chàng

Điển cố trong câu bát:

Một nền Đồng Tớc khoá xuân hai Kiều (156)

Đợc Nguyễn Du dịch từ câu thơ của Đỗ Mục Chi "Đồng Tớc xuânthâm tỏa nhị Kiều" trong bài thơ "Xích Bích hoài cổ" của thi nhân để nói lên

sự cảm nhận từ trớc của Kim Trọng về vẻ đẹp Thuý Kiều và Thúy Vân

Hoặc điển cố trong câu "Một vùng nh thể cây quỳnh cành dao" có tácdụng miêu tả và khẳng định phong độ hào hoa, tơi trẻ, lãng mạn của chàngvăn nhân (Kim Trọng) nh đã tạo nên một vẻ đẹp huyền thoại của một vùngthiên nhiên cây cỏ

Đoạn "Thuý Kiều gặp Kim Trọng" Nguyễn Du sử dụng điển cố văn học

Bên cầu tơ liễu bóng chiều thiết tha (170)Nguyễn Du mợn ý câu thơ của Dơng Cơ đời Minh: "Đông hồ đông bạnliễu ty trờng" (Bờ đông của hồ Đông tơ liễu thớt tha) một cách tự nhiên nhkhông có điển cố, để tả cảnh có liễu rũ dài thớt tha trong buổi chiều tà, khiếncho câu thơ của Nguyễn Du nhịp nhàng, êm ái, miêu tả đợc một khung cảnhthiên nhiên rất đẹp, rất nên thơ, phản ánh tâm trạng Thuý Kiều lần đầu tiêngặp gỡ Kim Trọng

Sau ngày dạo chơi tết thanh minh và gặp mộ Đạm Tiên trở về, Kiều đãnằm ngủ và mơ thấy Đạm Tiên

Sen vàng lãng đãng nh gần nh xa (190)Nguyễn Du đã sử dụng điển cố "sen vàng"( lấy từ chuyện thời Nam Bắctriều bên Trung Quốc, Đông Hôn Hầu làm vua Nam Tề, rất sủng ái nàng PhanPhi Nhà vua cho thợ kim hoàn làm những đoá hoa sen bằng vàng ròng lót nềnnhà cho Phan Phi bớc đi, rồi cời nói rằng "Mỗi bớc đi của nàng đều sinh rahoa sen vàng") vào trong câu thơ của mình để chỉ đàn bà đẹp (Đạm Tiên)

Cũng trong giấc mơ của Thuý Kiều về Đạm Tiên, Nguyễn Du đã sử

dụng điển cố "Đào Nguyên" ở câu thơ: Đào nguyên lạc lối đâu mà đến đây?

(192) Nguyễn Du đã sử dụng điển cố "Đào nguyên" nhằm kể về giấc mơ củanàng Kiều về Đạm Tiên đầy dụng ý

Trang 35

1.3.2.2 Ngoài ra Nguyễn Du đã có cách dùng một điển nhiều lần trong

mọi ngữ cảnh khác nhau thể hiện sắc thái riêng độc đáo mà không làm mờnghĩa; hay sáo rỗng, trùng lặp Chẳng hạn tác giả đã sử dụng điển "đoạn tr-ờng", (đoạn tràng) trong các vị trí khác rất sát với từng hoàn cảnh cụ thể mộtcách nhuần nhuyễn và biến hoá Bởi lúc đầu ông lấy hai tiếng “đoạn trờng”

đặt tên cho tác phẩm là "Đoạn trờng tân thanh" Lần thứ nhất Nguyễn Du sửdụng điển "đoạn trờng" trong giấc mơ Đạm Tiên nói với Kiều:

Mà xem trong sổ đoạn tr ờng có tên (200)

Điển “Đoạn trờng” đợc Nguyễn Du sử dụng ở giữa câu thơ nh một lờibáo mộng cho số phận của Thuý Kiều cũng giống nh Đạm Tiên

Lần thứ hai, Nguyễn Du sử dụng điển cố "đoạn trờng" trong lời nói của

Đạm Tiên với Kiều trong cơn mê:

Đã toan trốn nợ đoạn tr ờng đợc sao? (996)

Điển "Đoạn trờng" trong lời Đạm Tiên nói với Kiều nh một lời địnhmệnh cho số phận nàng Kiều

Lần thứ ba, Nguyễn Du sử dụng điển cố "đoạn trờng" để kể về cảnhKiều ở thanh lâu lần thứ nhất:

Xót ngời trong hội đoạn tr ờng đòi cơn (1270)

Điển "Đoạn trờng" đợc Nguyễn Du sử dụng trong lời thơ diễn tả sự

th-ơng xót của Kiều về mình và những ngời cùng chung số phận bạc mệnh, oannghiệt nh nàng

Lần thứ t, trớc khi Kiều tự vẫn, Kiều đã nhớ lại câu nói trong mộng trớckia của Đạm Tiên và nàng đã nghĩ

Này thôi hết kiếp đoạn tr ờng từ đây! (2622)

Điển "đoạn trờng" đợc Nguyễn Du sử dụng trong lời thơ diễn tả suynghĩ của nàng Kiều trớc lúc tự vẫn ý muốn nói với bản thân rằng nỗi đau khổ

và oan nghiệt, cũng nh số phận bạc mệnh của nàng từ nay sẽ kết thúc

Lần thứ 5, điển cố "đoạn trờng" đợc tác giả sử dụng trong lời GiácDuyên hỏi Tam Hợp đạo cô:

Kiếp sao gặp những đoạn tr ờng thế thôi (2654)Với điển cố "đoạn trờng" nằm ở giữa câu thơ, ý Nguyễn Du muốn tổngkết về số phận của nàng Kiều gặp những nỗi đau khổ

Lần thứ sáu, Nguyễn Du sử dụng điển cố "đoạn trờng" trong lời TamHợp đạo cô trả lời Giác Duyên:

Trang 36

Lại tìm những chốn đoạn tr ờng mà đi (2666)

ý muốn nói cuộc đời đau khổ bạc mệnh triền miên

Lần thứ 7: Nguyễn Du sử dụng điển cố trong lời của Tam Hợp đạo côtrả lời s Giác Duyên:

Đoạn tr ờng cho hết kiếp này mới thôi (2676)Lần này tác giả đã dùng điển cố "đoạn trờng" ở đầu câu thơ nhằm nhấnmạnh, số phận bạc mệnh, oan nghiệt của nàng Kiều

Lần thứ 8, Nguyễn Du sử dụng điển "đoạn trờng" diễn tả hoàn cảnh

Đạm Tiên nói với Kiều khi Kiều đợc vớt dới sông Tiền Đờng lên trong lúc mơmàng:

Đoạn tr ờng thơ, phải đa mà trả nhau (2722)Với điển "đoạn trờng" nằm ở đầu câu nhấn mạnh cuộc đời oan nghiệt

nh là món nợ đau lòng nàng phải trả

Lần thứ 9, Nguyễn Du sử dụng điển "đoạn trờng" trong lời Kiều đáp vớiKim Trọng sau khi gãy khúc đàn vui lúc sum họp

Đoạn tr ờng tiếng ấy hại ngời bấy lâu (3212)

"Đoạn trờng" ở lần này kết thúc nỗi đau của nàng Kiều sau 15 năm

Nh vậy với điển “đoạn trờng”, Nguyễn Du sử đã dụng một cách tài tình,

điêu luyện, rất phù hợp với tình cảnh, mà không làm mất đi sắc thái ý nghĩacủa nó Điển “hoa lê” cũng đợc tác giả dùng để miêu tả vẻ đẹp của nàng Kiềukhông chỉ lúc bình thờng, mà ngay cả khi khóc nàng cũng đẹp, chẳng hạn:

Màu hoa lê hãy dầm dề giọt ma (226)Tác giả đã mợn điển “hoa lê” để chỉ ngời con gái đẹp Nguyễn Du đãdiễn tả nỗi buồn của nàng Kiều nhng không thấy vẻ u sầu, thê thảm, mà chỉthấy nàng càng đẹp hơn, quyến rũ hơn

Đoạn thơ kể sau giấc mơ thấy Đạm Tiên, nàng Kiều đã khóc đợcNguyễn Du sử dụng điển cố "mạch tơng"

Cha xong điều nghĩ đã dào mạch t ơng (238)

Điển cố "mạch tơng" chỉ nớc mắt của Kiều do Nguyễn Du đã mợn tích

về hai bà vợ của vua Thuấn khóc chồng, ngời đời sau có lập đền thờ hai bà ởSông Tơng

Kim Trọng nhớ Kiều; sau khi gặp nàng ở buổi du xuân thì kinh sử ítxem, cơm nớc ít dùng, ngồi si suốt buổi, trằn trọc suốt đêm, chỉ ớc đợc gặp

Trang 37

mặt Kiều Tác giả sử dụng điển cố kể về nỗi nhớ và cảm giác lẫn hành độngcủa chàng khi cha gặp đợc Kiều qua những câu thơ sau:

Ba thu dồn lại một ngày dài ghê (247)Bụi hồng lẽo đẽo đi về chiêm bao (250)Làm chi đem thói khuynh thành trêu ngơi? (258)Xăm xăm đè nẻo Lam kiều lần sang (266)Cạn dòng lá thắm đứt đờng chim xanh (268)

Điển cố "ba thu" cho thấy thời gian tâm trạng của chàng Kim mong nhớnàng Kiều một ngày mà tởng nh ba năm Điển cố "bụi hồng", ví von hình ảnhgiấc mộng của chàng Kim Điển cố "thói khuynh thành" kể về tâm trạng củaKim Trọng Điển cố "Lam kiều" nằm trong câu kể và tả cảnh Kim Trọng hăm

hở đến nhà Kiều.Điển cố "lá thắm" và "chim xanh" đợc tác giả sử dụng trongmột câu thơ nhấn mạnh sự cách trở trong tình cảm của Kim Trọng và ThuýKiều Kể về những diễn biến tình yêu của Kim Trọng đối với Thuý Kiều,Nguyễn Du đã sử dụng điển cố trong các câu thơ:

Biết đâu Hợp Phố mà mong châu về (306)Trần trần một phận ấp cây đã liều (328)

Điển "Hợp Phố" kể về cách làm quen của Kim Trọng đối với Kiều, khiKiều đánh rơi chiếc thoa bên vờn Thúy Điển cố "ấp cây" kể về nỗi tơng t củaKim Trọng khi chờ đợi Thuý Kiều Kim Trọng khi thuê đợc nhà ở gần nhàThuý Kiều Nguyễn Du sử dụng điển cố "ba sinh" để viết câu thơ:

Ba sinh âu hẳn duyên trời chi đây (282)

Điển cố nằm ở đầu câu miêu tả tâm trạng mừng rỡ của Kim Trọng vềduyên số tiền định của mình với Kiều đã đợc định sẵn rồi chăng

Nguyễn Du sử dụng điển cố "gót sen" trong câu thơ miêu tả vẻ đẹp bớcchân của Thuý Kiều nhanh nhẹn thoăn thoắt:

Gót sen thoăn thoắt dạo ngay mái tờng (378)

Và khi tình yêu hai ngời đã nồng thắm nếu ở câu lục tả Kim Trọng cóchiều lả lơi, thì câu bát là câu kể về lời từ chối của Thúy Kiều đoan trangkhiêm tốn với điển cố "chim xanh"

Vờn hồng chi dám ngăn rào chim xanh (504)

Điển cố "chim xanh" có ý nói phải có sự mai mối cho mối quan hệKim - Kiều

Trang 38

1.3.2.3 Nhiều khi điển cố đợc Nguyễn Du dùng đi dùng lại hai ba lần,

nhng mỗi lần mỗi dạng rất linh hoạt Khi Kiều và Kim Trọng thề nguyền,Nguyễn Du viết câu thơ điển cố:

Một lời, vâng tạc đá vàng thuỷ chung (352)

Điển cố "đá vàng" nằm ở giữa câu thể hiện lời thề nguyền bền vững nh

đá, nh vàng, trớc sau nh một không thay đổi

Đoạn Kiều vào lầu xanh, sau khi nàng tự vẫn không chết, Tú bà đã lựalời dỗ Kiều:

Đá vàng sao nỡ ép nài mây m a (1008)

ở đây, hai điển cố song song nằm trong một câu thơ (vị trí đầu và cuối)nhằm miêu tả lời nói dỗ dành của Tú bà với Kiều là không ai nỡ ép nài phải ratiếp khách

Đoạn Kiều gặp Thúc Sinh và đợc hoàn lơng; Nguyễn Du viết câu thơ

điển cố:

Trớc còn trăng gió sau ra đá vàng (1290)

Điển cố "đá vàng" nằm ở cuối câu thơ kể về sự gặp gỡ của Thuý Kiều

và Thúc Sinh ở lầu xanh lúc đầu chỉ là sự mua vui, sau dần hai ngời đã có sựgắn kết bền chặt với nhau nh tình vợ chồng

Với điển cố "tri âm", Nguyễn Du đã viết câu thơ:

Đã cam tệ với tri âm bấy chầy (386)

Kể về lời tâm sự của Kiều với Kim Trọng về tình yêu, tình bạn và sựhiểu ý nhau nh câu chuyện Bá Nha và Chung Tử Kỳ đời Chiến quốc:

Ai tri âm đó, mặn mà với ai (1248)Khi Kiều ở thanh lâu lần thứ nhất, điển "tri âm" nằm ở giữa câu thơdiễn tả nỗi lòng xót xa của nàng Kiều trong thân phận cô đơn của ngời kỹ nữ:

Đoạn Kim Trọng nói với Kiều:

Thì đem vàng đá mà liều với thân (2122)

Điển cố "vàng đá" nằm trong câu thơ kể về lời nói của Kim Trọng vớiKiều dù có làm sao, thì cứ xin giữ một lời bền chặt thủy chung Đoạn sum họpgia đình Kim Trọng nói với Thuý Kiều:

Lá nhiều vàng đá, phải tìm trăng hoa? (3176)

Kể về lời nói của Kim Trọng đối với Thuý Kiều khẳng định tình cảmthủy chung của hai ngời bấy lâu

Điển cố "xuân đờng" đợc Nguyễn Du sử dụng ba lần

Trang 39

Lại vừa gặp khoảng xuân đ ờng lại quê (1292)

Kể về chuyện Thúc ông lên thăm Thúc Sinh trở về quê Ngời cha củaThúc Sinh đợc gọi là Xuân Đờng (điển cố) trong câu Kiều Nguyễn Du đãviết:

Gối yên đã thấy xuân đ ờng đến nơi (1388)

Để kể về việc Thúc ông đến lầu xanh bắt Thúc Sinh về và ngăn cấmchuyện tình duyên giữa Thúc Sinh và Thuý Kiều

Điển cố "trao tơ"đợc Nguyễn Du sử dụng trong một số câu bát của

Truyện Kiều.

Khi Kim Trọng nhận đợc tin nhà trở về hộ tang, Kim Trọng đã từ giãKiều và Nguyễn Du đã diễn đạt lời Kim Trọng bằng câu thơ điển cố:

Duyên đâu cha kịp một lời trao tơ (540)

Điển cố kể về sự than thở của Kim Trọng với Kiều về tình yêu của haingời cha kịp nói với nhau lời hôn ớc thì mỗi ngời mỗi ngả

"Trao tơ", "gieo cầu" là những điển cố nằm trong hai vế của câu thơthuộc lời than thở của Vơng ông khi Kiều phải bán mình để cứu cha mẹ

Trao tơ phải lứa gieo cầu đáng nơi (658)Câu thơ nêu rõ sự buồn phiền của Vơng ông khi phải gả Kiều cho MãGiám Sinh - một ngời đàn ông bốn mơi tuổi thì đâu phải xứng lứa vừa đôi vớiKiều

Điển cố "ôm cầm" cũng đợc Nguyễn Du sử dụng 2 lần:

Lần thứ nhất:

Trăm năm thể chẳng ôm cầm thuyền ai (556)

Kể về lời thề của Thuý Kiều khi chia tay với Kim Trọng về hộ tang chú,hai ngời đã thề thốt bên nhau, Thuý Kiều nguyện không lấy chồng khác ngoàichàng Kim Lần thứ hai:

Ôm cầm ai nỡ dứt dây cho đành! (1400)

Điển cố dùng trong lời Thúc Sinh giải bày tâm trạng với Thúc ông vềchuyện tình cảm của mình với Thuý Kiều

Trang 40

1.3.2.4 Nguyễn Du đã sử dụng điển cố trong Truyện Kiều làm cho câu

thơ thêm phần cổ kính, uyên bác, tránh sự khô khan trong lời kể

Rẽ mây trong tỏ lối vào Thiên thai (392)Nàng Ban, ả Tạ cũng đâu thế này (406)

Điển cố "Thiên thai" nằm ở cuối câu thơ chỉ về địa điểm th phòng củaKim Trọng và đợc miêu tả ớc lệ nh là động tiên

Điển cố "nàng Ban", "ả Tạ" là tên hai nữ nhân vật đợc Nguyễn Du sửdụng vào lời khen ngợi của Kim Trọng về tài thơ văn của Kiều

Nớc non luống những lắng tai Chung Kỳ (464)Lứa đôi ai lại đẹp tày Thôi, Tr ơng (512)

Điển "Chung Kỳ" đợc Nguyễn Du sử dụng để thể hiện lời đề nghị củaKim Trọng với Kiều gảy đàn và thông qua việc nghe đàn Kim Trọng tự nhậnmình là Chung Kỳ và tôn Kiều lên là Bá Nha vừa đề cao tình nhân mà cũngvừa đề cao mình, qua sự miêu tả tiếng đàn Nguyễn Du muốn nói lên sự hiểulòng nhau của Thuý Kiều và Kim Trọng

Điển cố "Thôi, Trơng" dùng trong câu kể về lời nói đoan trang củaThuý Kiều khuyên Kim Trọng trớc sự quá chiều lả lơi của chàng ở đâyNguyễn Du đã dùng tên riêng của hai nhân vật với lối dùng điển theo lối dẫnchuyện xa tích cũ để diễn tả ý tứ ở lời nói của nàng Kiều với Kim Trọng

Liều đem tấc cỏ báo đền ba xuân (620)

ở câu thơ trên Nguyễn Du sử dụng hai điển cố nhằm diễn tả tấm lòngcủa Thuý Kiều khi gia đình gặp nạn, nàng muốn đem thân phận nhỏ bé củamình để đền đáp công cha mẹ đã nuôi dỡng

Điển cố "tấc cỏ" để chỉ ngời con và điển cố "ba xuân" để chỉ công laocủa cha mẹ

Nhà băng đa mối rớc vào lầu trang (630)Lại thua ả Lý bán mình hay sao (672)

Điển cố "nhà băng" là một âm bán "Việt hóa" , đợc Nguyễn Du sử dụng

nh một định ngữ đứng ở đầu câu kể về việc mai mối giữa Kiều và Mã GiámSinh trong ngày gia đình gặp nạn

Điển cố "ả Lý" là tên riêng của nhân vật đợc Nguyễn Du dùng diễn tảlời Kiều khuyên can cha Nàng đã lấy hình ảnh ả Lý ra làm nền tơng phản cholời mình khuyên can cha bằng một câu quả quyết khẳng định, nhng vẫn ngâmngùi chua xót

Keo loan chắp mối tơ thà mặc em (726)

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Duy Anh (1974), Từ điển Truyện Kiều, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Truyện Kiều
Tác giả: Đào Duy Anh
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 1974
2. Đào Duy Anh (2003), Từ điển Hán - Việt, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Hán - Việt
Tác giả: Đào Duy Anh
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 2003
3. Đào Duy Anh (2007), Khảo luận về Truyện Kiều, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo luận về Truyện Kiều
Tác giả: Đào Duy Anh
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 2007
4. Lại Nguyên Ân, Bùi Trọng Cờng (1999), Từ điển văn học Việt Nam từ nguồn gốc đến hết thế kỷ XIX, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển văn học Việt Nam từ nguồn gốc đến hết thế kỷ XIX
Tác giả: Lại Nguyên Ân, Bùi Trọng Cờng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
5. Lại Nguyên Ân (2002), Từ điển văn học (bộ mới), Nxb Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển văn học
Tác giả: Lại Nguyên Ân
Nhà XB: Nxb Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
6. Trần Phơng Hồ (1996), Điển tích Truyện Kiều, Nxb Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điển tích Truyện Kiều
Tác giả: Trần Phơng Hồ
Nhà XB: Nxb Đồng Nai
Năm: 1996
7. Dơng Quảng Hàm (2005), Văn học Việt Nam, Nxb Trẻ, Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn học Việt Nam
Tác giả: Dơng Quảng Hàm
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2005
8. Đặng Thanh Lê (2001), Giảng văn Truyện Kiều, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng văn Truyện Kiều
Tác giả: Đặng Thanh Lê
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
9. Nguyễn Lộc (1997), Văn học Việt Nam nửa cuối thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XX, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn học Việt Nam nửa cuối thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XX
Tác giả: Nguyễn Lộc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
10. Đặng Thanh Lê, Hoàng Hữu Yên, Phạm Luận (1999), Văn học Việt Nam nửa cuối thế kỷ XVIII đầu thế thế kỷ XIX, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn học Việt Nam nửa cuối thế kỷ XVIII đầu thế thế kỷ XIX
Tác giả: Đặng Thanh Lê, Hoàng Hữu Yên, Phạm Luận
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
11. Đoàn ánh Loan (2003), Điển cố và nghệ thuật sử dụng điển cố, Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điển cố và nghệ thuật sử dụng điển cố
Tác giả: Đoàn ánh Loan
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
12. Hà Nh Chi (2000), Việt Nam thi văn giảng luận, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam thi văn giảng luận
Tác giả: Hà Nh Chi
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 2000
13. Phan Ngọc (2003), Tìm hiểu phong cách Nguyễn Du trong Truyện Kiều, Nxb Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu phong cách Nguyễn Du trong Truyện Kiều
Tác giả: Phan Ngọc
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 2003
14. Đinh Gia Khánh (1975) (chủ biên), Điển cố văn học, Nxb Văn học, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điển cố văn học
Nhà XB: Nxb Văn học
15. Bùi Kỷ, Trần Trọng Kim (1999), Nguyễn Du Truyện Kiều, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Du Truyện Kiều
Tác giả: Bùi Kỷ, Trần Trọng Kim
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
16. Trần Kim, Lý Thái Thuận (2006) (chú giải), Tác giả và tác phẩm, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác giả và tác phẩm
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
17. Nguyễn Tử Quang (1997), Điển tích Truyện Kiều, Nxb Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điển tích Truyện Kiều
Tác giả: Nguyễn Tử Quang
Nhà XB: Nxb Đồng Tháp
Năm: 1997
18. Phạm Đan Quế (2001), Tìm hiểu điển tích Truyện Kiều, Nxb Văn học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu điển tích Truyện Kiều
Tác giả: Phạm Đan Quế
Nhà XB: Nxb Văn học
Năm: 2001
19. Phạm Đan Quế (2002), Về những thủ pháp nghệ thuật trong văn chơng Truyện Kiều. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về những thủ pháp nghệ thuật trong văn chơng Truyện Kiều
Tác giả: Phạm Đan Quế
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
20. Phạm Đan Quế (2007) (su tầm và biên soạn), Những điển tích hay trong Truyện Kiều, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điển tích hay trong Truyện Kiều
Nhà XB: Nxb Giáo dục

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w