1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghệ thuật đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống mỹ cứu nước (1954 1975)

80 2,2K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghệ thuật đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975)
Tác giả Hồ Văn Hổ
Người hướng dẫn Thượng tướng Trương Xuôn Dũng, Thầy giáo khoa Giáo dục Tiểu học - Trường Đại học Vinh
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Lịch sử Đảng và Quân sự
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó đòi hỏi nhân dân ta, dân tộc ta muốn đánh thắng kẻ thù phải cócon đờng, cách thức đấu tranh phù hợp vì vậy mà nghệ thuật đánh giặc đócùng đó mà ra đời và phát triển.trong đó có sự

Trang 1

trờng đại học vinh khoa giáo dục QuỐC PHềNG

Trang 2

Lời cảm ơn!

Để hoàn thành luận văn này, lời đầu tiên cho phép tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc đến Thượng tá Trương Xuân Dũng, Trung tá Lê Văn Duyên - người thầy luôn tận tâm dành cho tôi sự chỉ bảo ân cần Những ý kiến đóng góp quý báu của thầy mang lại trong tôi sự gợi mở và những hướng suy nghĩ mới mẻ, là nguồn cổ vũ giúp tôi tự tin trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Qua đây, cũng cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới các thày cô giáo khoa Giáo dục Tiểu học - Trường Đại học Vinh, những người trong suốt những năm tháng qua đã tận tình chỉ bảo cho tôi, đem lai cho tôi những thành quả quý báu, giúp tôi có đủ tự tin và bản lĩnh khoa học để đảm đương thực hiện đề tài Cuối cùng, cho tôi gửi niềm trii ân đến tất cả người thân, bạn bè đã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.

Mặc dù bản thân đã có cố gắng và nỗ lực, nhưng bản thân chưa có kinh nghiệm nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Hồ Văn Hổ

Phục lục.

Trang 3

Phần I: Mở đầu ……… 1

I Lý do chọn đề tài:……… 1

II Lịch sử vấn đề: ……… 3

III Mục đích nghiên cứu: ……… 4

IV Nhiệm vụ nghiên cứu: ……… 4

V Phơng pháp nghiên cứu: ……… 4

VI Giả thiết khoa học: ……… 5

VII Thời gian nghiên cứu: ……… 5

VIII Bố cục đề tài: ……… 5

Phần II: Nội dung: ……… 7

Chơng I: Nghệ thuật đánh giặc giữ nớc: ……… 7

I Nghệ thuật đánh giặc giữ nớc của tổ tiên: ……… 7

I.1 Đất nớc trong buổi đầu lịch sử: ……… 7

I.2 Những yếu tố tác động đến việc hình thành nghệ thuật đánh giặc của tổ tiên: ……… 7

I.3 Nội dung nghệ thuật đánh giặc giữ nớc của tổ tiên: ………… 9

II Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo:…… 18

II.1 Nghệ thuật quân sự: ……… 18

II.2 Cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam: ……… 18

II.3 Nội dung nghệ thuật quân sự Việt nam từ khi có Đảng lãnh đạo: … 19

III Tiểu kết chương I: ……… 23

Chương II: Nghệ thuật đấu tranh ngoại giao trong khỏng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975): ……… 27

I: Lý luận chung về ngoại giao: ……… 27

I.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mỏc – Lờnin và tư tưởng Hồ Chớ Minh về ngoại giao: ……… 27

I.2 Tỡnh hỡnh thế giới trong những năm 50 của thế kỉ XX……… 30

Trang 4

I.3 Quan điểm về ngoại giao của Đảng trong kháng chiến chống Mỹ cứu

nước ( 1954 – 1975 )……… 32.

II: Quá trình đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975)……… … 35

II.1 Quá trình hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam……… …… 35

II.1.1 Nhân dân 3 nước Đông Dương……….…… 37

II.1.2 Các nước xã hội chủ nghĩa……… 39

II.1.3 Nh©n d©n tiÕn bé Mü……… 43

II.1.4 Các nước thuộc thế giới thứ 3……… 45

II.2 Mặt trận đấu tranh ngoại giao cuả Đảng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975)……… 46

II.2.1 Giai đoạn (1954-1967)……….…… 46

II.2.2 Hội nghị Pari về kết thúc chiến tranh ở Việt Nam (1967-1973) ……… …… 52

II.3 Những bài học kinh nghiệm về đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước……….…… 72

III Tiểu kết chương 2:……… … 73

III.1 Tiểu kết I……….… 73

III.2 Ti Óu kÕt II ……… 73

Kết luận……… 76

Tµi liÖu tham kh¶o……… 78

Trang 5

Phần I: Mở đầu.

I Lý do chọn đề tài:

Trên quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh, quan điểmcủa Đảng cộng sản Việt Nam cơ sở lý luận và thực tiển của đề tài thể hiện:Chủ Tịch Hồ Chí Minh đó nói: “Dân tộc ta có một lòng nồng nàn yêu nớc Đó

là một truyền thống quý báu của ta Từ xa đến nay, mỗi khi Tổ Quốc bị xâmlăng Thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh

mẽ, to lớn, Nó vợt qua mọi khó khăn, nguy hiểm, Nó nhấn chìm tất cả lũ bánnớc cớp nớc”

Việt Nam chỳng ta có lịch sử truyền thống đấu tranh dựng nớc và giữ nớcvô cùng oanh liệt, các cuộc đấu tranh chống kẻ thù xâm lợc do nhân dân tatiến hành đều là cuộc chiến tranh chính nghĩa, thu hút đợc đông đảo quầnchúng tham gia ủng hộ Trong các cuộc chiến ấy, nhiều chiến thắng mãi mãighi vào lịch sử, vào tâm trí của mỗi ngời dân Việt Nam Theo suốt chiều dàilịch sử đất nớc ta đã phải liên tục chống kẻ thù xâm lợc, dân tộc ta luôn ởtrong tình thế chiến đấu không cân sức, nhất là ở thời kỳ đầu của cuộc khởinghĩa hoặc chiến tranh So với lực lợng đối kháng chúng ta còn thua kém trênnhiều phơng diện, ngoại trừ tinh thần yêu nớc và ý chí độc lập tự do của nhândân Do đó đòi hỏi nhân dân ta, dân tộc ta muốn đánh thắng kẻ thù phải cócon đờng, cách thức đấu tranh phù hợp vì vậy mà nghệ thuật đánh giặc đócùng đó mà ra đời và phát triển.trong đó có sự đóng góp quan trọng của nghệthuật ngoại giao lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta đó chỉ ra rằng:Nhân dân ta đó phải đối chọi với những kẻ thù mạnh hơn ta về nhiều thứ, âm

mu của chúng rất nham hiểm, xảo quyệt Muốn đánh thắng, làm chúng hoàntoàn thất bại về ý đồ xâm lợc thì phải đánh thật mạnh, tiêu diệt nhiều sinh lực,phá huỷ nhiều phơng tiện vật chất của chúng mới làm cho chúng suy yếu mà

đi tới thất bại Song mặt khác phải tim cách khoét sâu nhợc điểm, yếu điểmcủa quân xâm lợc về mặt tinh thần thì thắng lợi của ta mới trọn vẹn, giảm bớt

đợc thơng vong, tổn thất to lớn với ta

Trải qua những cuộc khởi nghĩa vũ trang để dành lại độc lập tự do cho ĐấtNớc, các cuộc đấu tranh chống lại các thế lực xâm lợc để bảo vệ Tổ Quốc,dân tộc ta đó hình thành và ngày càng phát triển một nền nghệ thuật quân sựrất độc đáo, đặc sắc và u việt chính sự độc đáo đó của nghệ thuật quân sự

Trang 6

Việt Nam đó góp phần làm nên những chiến công hiểm hách vang dội lịch sửcủa dân tộc, làm cho quân thù luôn bị động, bất ngờ chuyển manh thành yếu

và cuối cùng đi đến thất bại nặng nề Trong các cuộc chiến tranh ấy, lịch sửViệt Nam lại một lần nữa ca khúc ca khải hoàn khi đánh thắng đế quốc Mỹxâm lợc, một đế quốc hùng mạnh nhất thế giới Điều đó chứng tỏ cho cả thếgiới thấy rằng dân tộc Việt Nam, nhân dân Việt Nam tuy nhỏ bé nhng không

dễ gì đánh bại Việt Nam có chiến tranh nhân dân, có truyền thống đánh giặcgiữ nớc lâu đời, có tinh thần đoàn kết thống nhất trong dân tộc đó phát triểnlên thành nghệ thuật quân sự Việt Nam u việt, hiện đại không một thế lực nào

có thể đánh thắng nổi, nột độc đáo ấy thể hiện một cách đầy đủ trong cuộckháng chiến chống Mỹ cứu nớc của dân tộc ta

Trong hơn 60 năm qua, ngoại giao là một mặt trận quan trọng, phối hợpnhịp nhàng với đấu tranh quân sự và chính trị nhằm thực hiên sứ mệnh cao cảnhất của dân tộc ta dới sự lónh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam là xây dựngmôt nớc Việt Nam hoà bình, độc lập, thống nhất, dân chủ và giàu mạnh Bằng

sự phối hợp nhịp nhàng đó, mặt trận ngoại giao không những đó hỗ trợ đắclực cho mặt trận quân sự và chính trị mà còn tạo ra những điều kiện quốc tế

và trong nớc thuận lợi để đa cách mạng Việt Nam tiếp tục tiến lên, bớc saucao hơn bớc trớc Trong quá trình đó ngoại giao Việt Nam luôn gắn với vậnmệnh dân tộc, đó vợt qua nhiều thử thách, thông qua đấu tranh để tự hoànthiên và trởng thành, tạo nên một nền ngoại giao riêng của Việt Nam,vừa kếthừa truyền thống, vừa tiếp thu tinh hoa của ngoại giao thế giới

Qua lý luận và thực tiển đó cho thấy nột đặc sắc, độc đáo của nghệ thuậtquân sự Việt Nam nói chung và nghệ thuật đấu tranh ngoại giao Việt Namnói riêng của dân tộc ta Chính vì vậy tôi lựa chọn đề tài để tìm hiểu một cáchsâu sắc hơn về: “nghệ thuật đấu tranh ngoại giao Việt Nam”, đồng thời bổsung nguồn kiến thức giúp tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập cũng nh công tácsau này

II Lịch sử vấn đề:

Ngoại giao Việt Nam nhất là giai đoạn kháng chiến chống Mỹ đó đợc cácnhà nghiên cứu đề cập từ những góc độ chuyên môn khác nhau, trong đó cónhiều công trình đó công bố liên quan đến đề tài mà chúng tôi nghiên cứu

Đáng kể nhất là những công trình của nhà báo, luật gia, nhà ngoại giao LuVă n Lợi Gần suốt đời gắn bó với ngoại giao, Ông đó mong muốn ghi lạinhững sự kiện chính của quá trình hình thành và trởng thành của nền ngoại

Trang 7

giao Việt Nam hiện đại tác phẩm tiêu biểu của ông là cuốn sách: “Ngoạigiao Việt Nam 1945 -1975” nhà xuất bản Công an nhân dân, Hà Nội - 2004.

Đây là cuốn sách đó nghiên cứu khá kỉ về quá trình hoạt động của nền ngoạigiao nớc nhà Qua đó ta thấy đợc quá trình trởng thành và lớn mạnh của mặttrận ngoại giao trong 2 cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc cũng nh trong sựnghiệp xây dựng và đổi mới đất nớc

Công trình tiêu biểu phải kể đến nửa đó là cuốn “Ngoại giao Việt Namhiện đại vì sự nghiệp giành độc lập và tự do1945 -1975”, Nhà xuất bản chínhtrị quốc gia - 2001 của tác giả Nguyễn Phúc Luân cuốn sách này đó kháiquát quá trình đấu tranh và những hoạt động ngoại giao của Đảng và Nhà N-

ớc ta trong suốt 30 năm, bao quỏt những hoạt động ngoại giao của ta trongcuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) và trong cuộc kháng chiếnchống Mỹ (1954 - 1975) Không những hệ thống những vấn đề lớn của vấn

đề lớn của lịch sử ngoại giao Việt Nam cuốn sách này còn nêu lên những đặc

điểm và bài học kinh nghiệm của ngoại giao Việt Nam thời kỳ chiến tranhcách mạng

Ngoài những công trình chuyên khảo nói trên, vấn đề ngoại giao còn đợc

đề cập rải rác trong các công trình lịch sử Việt Nam, các công trình nghiêncứu và báo chí

Nhìn chung những công trình này mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu quátrình phát triển và những hoạt động chủ yếu của ngoại giao Việt Nam, chứcha có công trình chuyên khảo nào viết về nghệ thuật đấu tranh ngoại giaoViệt Nam trong kháng chiến chống Mỹ cứu nớc mà đề tài chúng tôi tập trungnghiên cứu Trên cơ sở kế thừa kết quả của các tác giả đó công bố chúng tôi

đi sâu nghiên cứu nghệ thuật đấu tranh ngoại giao đối với thắng lợi của cuộckhỏng chiến chống đế quốc Mỹ

III Mục đích nghiên cứu:

- Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam

- Tìm hiểu vai trò của nghệ thuật đấu tranh ngoại giao trong kháng chiếnchống Mỹ cứu nớc 1954 - 1975

- Nghiên cứu để có thể làm tài liệu tham khảo và làm cơ sở để giảng dạy bộmôn Giáo dục quốc phòng - An Ninh sau này

IV Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để làm sáng tỏ mục đích nghiên cứu, đề tài cần tập trung giải quyết cácnhiệm vụ sau:

Trang 8

- Nghiên cứu, làm rõ nghệ thuật đỏnh giặc từ khi có Đảng lónh đạo.

- Nghiên cứu, làm rõ quá trình đấu tranh ngoại giao trong kháng chiếnchống Mỹ cứu nớc 1954 - 1975

V Phơng pháp nghiên cứu:

Để giải quyết vấn đề mà đề tài đăt ra chúng tôi dựa vào chủ nghĩa duy vậtlịch sử, t tởng Hồ Chí Minh, những quan điểm đờng lối chính sách của Đảnglàm cơ sở phơng pháp luận cho việc nghiên cứu Trên cơ sở đó trình bày sựkiện một cách trung thực, xem xét sự vận động của lịch sử trong mối quan hệchặt chẽ với nhau từ đó có cái nhìn khách quan chính xác về sự kiện lịch sử

Để hoàn thành đề tài này chỳng tôi sử dụng hai phơng pháp chủ yếu là

ph-ơng pháp lịch sử và phph-ơng pháp lôgic Ngoài ra còn sử dụng phph-ơng pháp hệthống để thể hiện đầy đủ quá trình hình thành và phát triển của nghệ thuậtquân sự Việt Nam Chúng tôi đặc biệt quan tâm xác nhận các nguồn t liệukhác nhau: T liệu dới dạng hồi ký của các tác giả trong và ngoài nớc và t liệutrên các trang Wed

VI Giả thiết khoa học:

Sau khi nghiên cứu thành công, đề tài này sẽ giúp chúng ta hiểu đợc vaitrò của mặt trận đấu tranh ngoại giao góp phần làm nên thắng lợi của cuộckháng chiến chống Mỹ cứu nớc của dân tộc ta Đồng thời giúp chúng ta hiểuthêm về nghệ thuật quân sự Việt Nam trong quá trình dựng nớc và giữ nớc,

Đặc biệt là trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc 1954 - 1975 Đây sẽ lànguồn tài liệu giúp chúng ta khi giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng - AnNinh chuyên nghành “Đờng lối quân sự”

VII Thời gian nghiên cứu:

Giai đoạn 1: Từ 15 - 11 - 2009 đến 30 - 12 - 2009 tham khảo tài liệu vàlập đề cơng

Giai đoan 2: Từ 01 - 01 - 2010 đến 20 - 03 - 2010 giải quyết nhiệm vụ 1

và nhiệm vụ 2

Giai đoạn 3: Từ 21 - 03 - 2010 đến 30 - 04 - 2010 giải quyết nhiệm vụ 3.Giai đoạn 4: Từ 01 - 04 - 2010 đến 10 - 05 - 2010 hoàn thành luận văn vàchuẩn bị báo cáo

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phục lục và tài liệu tham khảo phần nộidung của luận văn gồm 2 chơng:

Chơng I: Nghệ thuật đánh giặc giữ nớc.

I Nghệ thuật đánh giặc giữ nớc của tổ tiên:

Trang 9

II Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lónh đạo:

III Tiểu kết chương I:

Chơng II Nghệ thuật đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ

cứu nớc (1954 - 1975) :

I: Lý luận chung về ngoại giao:

I.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mỏc – Lờnin và tư tưởng Hồ Chớ Minh về

ngoại giao:

I.2 Tỡnh hỡnh thế giới trong những năm 50 của thế kỉ XX.

I.3 Quan điểm về ngoại giao của Đảng trong khỏng chiến chống Mỹ cứu

II.3 Những bài học kinh nghiệm về đấu tranh ngoại giao trong khỏng

chiến chống Mỹ cứu nước.

III Tiểu kết chương II:

Trang 10

Phần II: Nội dung:

Chơng I: Nghệ thuật đánh giặc giữ nớc:

IX. Nghệ thuật đánh giặc giữ nớc của tổ tiên:

I.1 Đất nớc trong buổi đầu lịch sử:

Cách đây mấy nghìn năm, từ khi các Vua Hùng mở nớc Văn Lang, lịch sửViệt Nam bắt đầu thời đại dựng nớc và giữ nớc Do yêu cầu tự vệ trong chốnggiặc ngoại xâm và yêu cầu làm thuỷ lợi của nền kinh tế nông nghiệp đó tác

động mạnh mẽ đến sự hình thành của nhà nớc trong buổi đầu lịch sử Nhà

n-ớc Văn Lang là nhà nn-ớc đầu tiên của ta, có lónh thổ khá rộng và vị thế địa lýquan trọng, nằm trên đầu mối đờng giao thông qua bán đảo Đông Dơng vàvùng Đông Nam á

Do vị trí địa lý thuận lợi, nớc ta luôn bị các thế lực ngoại xâm nhòm ngó

Sự xuất hiện các thế lực thù địch và âm mu thôn tính mở rộng lãnh thổ củachúng là nguy cơ trực tiếp đe doạ vận mệnh đất nớc ta Do vậy, yêu cầuchống giặc ngoại xâm, bảo vệ độc lập và cuộc sống đó sớm xuất hiện tronglịch sử dân tộc ta

I.2 Những yếu tố tác động đến việc hình thành nghệ thuật đánh giặc

của tổ tiên:

a Địa lý:

Nớc ta năm trong bán đảo Đông Dơng, ở đông nam lục địa châu Á Phớa

đông và nam tiếp giáp biển Thái Bình Dơng trong vùng nhiệt đới gió mùa

N-ớc Việt Nam có cấu tạo địa hình đa dạng bao gồm rừng núi cao nguyên, trung

du chiếm 3/4 lãnh thổ, nhiều sông ngòi, kênh rạch Nớc ta có 2 sông lớn làsông Hồng và sông Mêkông bắt nguồn từ tây bắc lục địa châu á chảy ra Biển

Đông, tạo ra hệ thống giao thông thuỷ chiến lợc rộng khắp từ xa xa nớc ta đó

có đờng “thiên di” của nhiều tộc ngời tạo nên hai trục đờng chính nối dài từBắc xuống Nam

Do Việt Nam là nớc giàu tài nguyên, có điều kiện để phát triển nền sảnxuất nông nghiệp nhng lại nằm vào vanh đai thiên tai, lụt lội, khí hậu không

điều hoà Mặt khác, nớc ta nằm ở vị trí chiến lợc quan trọng, cữa ngõ đi vàolục địa châu Á, đi ra Thái Bình Dơng, đờng cắt của đờng “thiên di” Bắc Nam

và Đông Tây

b Kinh tế:

Trang 11

Kinh tế Viêt nam trớc đây lấy sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp làchính theo mô hình tự cung tự cấp, trình độ canh tác thấp, quy mô nhỏ, tínhchất phõn tán theo một số nhà nghiên cứu thì nớc ta nằm trong vùng các nớcthuộc nền văn minh nông nghiệp Trình độ kinh tế phát triển thấp ảnh hởngtrực tiếp đến nghệ thuật đỏnh giặc của dõn tộc.

c Chính trị:

Nớc ta có 54 dân tộc cùng chung sống, không qua chế độ chiếm hữu nô lệ,phân vùng căn cứ không nhiều Do phải cùng nhau chung lng chống lại thiêntai, giặc giã, các nhà nớc phong kiến Việt Nam lại có t tởng tiến bộ thân dân,

có những chính sách hoà hợp dân tộc đúng đắn, nên các dân tộc ít có mâuthuẩn, hận thù Các dân tộc sông trên dải đất Việt Nam sống hoà thuận thuỷchung, yêu quê hơng đất nớc trong quá trình xây dựng đất nớc, chúng ta đã

tổ chức ra Nhà nớc xác định chủ quyền lãnh thổ, tổ chức ra quân đội, đề raluật pháp để quản lý, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Các nhà nớc phong kiếnViệt Nam đều có t tởng thân dân, đa ra nhiều chính sách hợp lòng dân, xác

định đúng vai trò,vị trí của quần chúng nhân dân, mối quan hệ giữa dân với

n-ớc, nớc với dân

d Văn hoá xã hội:

Nớc ta có nền văn hoá bản địa xuất hiện sớm từ thời tiền sử với kết cấubền vững, nớc có nhà, có làng, có bản, có nhiều dân tộc cùng chung sống.Mỗi dân tộc làng xã lại có phong tục tập quán riêng nhng trong quá trình lao

động xây dựng đất nớc, đấu tranh bảo vệ tổ quốc, các dân tộc lại xây dựng

đ-ợc truyền thống văn hoá chung nh: Tinh thần đoàn kết, yêu nớc, ý thức lao

động cần cù sáng tạo, ý chí đấu tranh kiên cờng, bất khuất Trong quá trìnhxây dựng đất nớc, dân tộc ta coi trọng phát triển nền văn hoá, giáo duc, kiếntrúc, hội hoạ, âm nhạc mang đậm bản sắc dân tộc, đồng thời tiếp thu có chọnlọc những tinh hoa của nền văn hoá khác làm cho nền văn hoá Việt Namngày càng phong phú, đa dạng và đầy sức sống

I.3 Nội dung nghệ thuật đánh giặc giữ nớc của tổ tiên:

a T tởng, kế sách đánh giặc

- T tởng đánh giặc xuyờn suốt của tổ tiên ta là: Tích cực, chủ động, tiếncông

+ Cách tiến công là tích cực chuẩn bị, tiến công liên tục, tiến công từ nhỏ

đền lớn, từ cục bộ đến toàn bộ Đạt đợc mục tiêu của tiến công là tiêu diệtnhiều sinh lực địch, làm thay đổi so sánh lực lợng ta và địch trên chiến trờng,thay đổi cục diện chiến tranh và ta giành đợc thắng lợi T tởng tích cực chủ

động tiến công là chủ động giành quyền đánh giặc trên các mặt trận của quân

Trang 12

dân cả nớc Nó là một trong những yếu tố quyết định thắng lợi trong chiếntranh của dân tộc ta.

+ T tỏng đánh giặc chỉ đạo của quân dân thời Lý là kết hợp chặt chẽ giữaphòng ngự, ngăn chặn với cơ động tiến công mọi phía, hãm địch vào thế bị

động, lúng túng; nắm đợc thời cơ, quân ta chuyển sang phản công, tiến cônggiành thắng lợi Thời nhà Trần, trớc thế mạnh của quân Nguyên, t tởng tíchcực chủ động tiến công đợc thể hiện bằng việc không chấp nhận yêu sách củachúa Nguyên, động viên quân dân cả bớc chuẩn bị vũ khí kháng chiến, xâydựng tinh thần quyết tâm đánh giặc cao cho quân dân cả nớc

+ Cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lựoc thế kỷ XV, đợc hìnhthành từ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi và Nguyễn Trãi lãnh đạo Lòngyêu nước thơng dân, ý chí căm thù giặc của nghĩa quân “không đội trờichung với giặc, thề không cùng sống với chúng” đã chuyển thành quyết tâm

đánh giặc rất kiên cờng của quân sĩ dù phải “nằm gai nếm mật” vẫn bền ganchiền đấu

Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn thế kỉ XVIII do ba anh em nhà Nguyễn Nhạc,Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ lãnh đạo đã đợc nhân dân đồng lòng ủng hộ:

“Anh đi theo chúa Tây Sơn

Em về cày quốc mà nuôi mẹ hiền”

(Ca dao)Lực lợng nghĩa quân phát triễn ngày càng mạnh Với t tởng tích cực chủ độngtiến công, nghĩa quân đã giải phóng một vùng rộng lớn từ Quãng Nam đến BìnhThuận, đánh tan chúa Nguyễn ở đàng trong, chúa Trịnh ở đàng ngoài.Nghe tinbọn Nguyễn Ánh, Lê Chiêu Thống “cõng rắn cắn gà nhà”, “rớc voi về dày mãtổ” mở đờng cho gần ba vạn quân Xiêm và gần ba mơi vạn quân Thanh xâm lợcnớc ta Nguyễn Huệ đã tổ chức cuộc hành binh thần tốc.Tập trung lực lợngmạnh, đánh bất ngờ.Với sự hiệp đồng với quân thuỷ, kỵ binh, pháo binh và voichiến đánh tan quân Xiêm ở Rạch Gầm, Xoàn Mút, tiêu diệt quân Thanh ở NgọcHồi, Đồng Đa

- Kế sỏch đỏnh giặc, đõy là mưu kế, sỏch lược đỏnh giặc của dõn tộc Kếsỏch đỏnh giặc của dõn tộc ta rất mềm dẻo, khụn khộo kết hợp chặt chẽ giữa tiếncụng quõn sự và binh vận, ngoại giao tạo thế mạnh của ta, phỏ thế mạnh củađịch, trong đú tiến cụng quõn sự luụn giữ vai trũ quyết định Kế sỏch đú đượcvận dụng rất linh hoạt sỏng tạo cho từng cuộc chiến tranh

Trang 13

+ Thời nhà Lý, thực hiện tương kế tựu kế đã sữ dụng mưu kế “tiên phát chếnhân” phá vỡ kế hoạch xâm lược của nhà Tống, tạo điều kiện để cả nước chuẩn

bị kháng chiến Thời Trần, mưu lược đánh giặc của quân dân nhà Trần là “Tránhchỗ mạnh đánh chỗ yếu, nơi hiểm yếu của kẻ thù – nguyên binh nhuệ khí đanghưng kíp đánh thắng chẳng bằng kiên thủ chỗ suy”

+ Trong các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, thời kì đầu khởi nghĩa, sosánh lực lượng ta thường yếu hơn địch Tổ tiên ta đã sữ dụng nhiều kế sách đánhgiặc rất mềm dẻo nhưng lại vô cùng khôn khéo

+ Nghệ thuật quân sự tài giỏi của dân tộc ta, không chỉ thể hiện ở mưu sâu kếhiểm mà còn thể hiện ở sách lược đánh giặc mềm dẻo, khôn khéo kết hợp chặtchẽ nhịp nhàng giữa tiến công quân sự với binh vận ngoại giao Thực hiện vừađánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh Đặc biệt nó còn được thể hiện trên nền tưtưởng chủ đạo: “Đánh giặc là đánh bại ý chí xâm lược của kẻ thù chứ khôngphải tiêu diệt kẻ thù”

b Toàn dân là binh, cả nước dánh giặc:

- Toàn dân là binh, cả nước đánh giặc là nghệ thuật đánh giặc truyền thốngđộc đáo sáng tạo của dân tộc ta Đó là nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dânđánh giặc, nó thể hiện cả trong khởi nghĩa vũ trang, trong chiến tranh bảo vệ tổquốc và chiến tranh giải phóng dân tộc

-Cơ sở phát động toàn dân đánh giặc: Các cuộc chiến tranh mà nhân dân tatiến hành đều là chiến tranh yêu nước chính nghĩa để bảo vệ tổ quốc hoặc giảiphóng dân tộc Dân tộc ta có truyền thống đoàn kết yêu nước thương nòi, ý chíđấu tranh kiên cường bất khuất Tinh thần quyết đánh quyết thắng quân xâmlược đế bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc

-Các nhà yêu nước phong kiến Đại Việt từ xa xưa đã có tư tưởng “trọng dân”lấy dân làm gốc coi trọng nhân dân, khoan thư sức dân để làm kế bền gốc sâu rể.Các tư tưởng đó được thể chế hóa bằng những chính sách tiến bộ xây dựng đấtnước cũng cố quốc phòng Thời trần có tư tưởng “chúng chí thành thành” (ý chídân tộc manh hơn thành lũy ), Nguyễn Trãi viết : “phúc chu, thủy tín dần dothủy” (nâng thuyền lật thuyền mới biết sức mạnh của dân) Phương châm xây

Trang 14

dựng đất nước, củng cố quốc phòng được quán triệt “dân giàu nước mạnh”,

“quốc phú binh cường”

- Nội dung nghệ thuật phát huy sức mạnh toàn dân là binh, cả nước đánhgiặc:

Thứ nhất,tổ chức động viên lực lượng đánh giặc: tổ chức động viên toàn dântộc, mọi nhà, mọi người đếu đánh giặc “trăm họ là binh, toàn dân đánh giặc”.Nhà Lý đã động viên hàng trăm vạn dân tham gia lập nên thế “hoành trận” đểđánh giặc

Nhà Trần tổ chức hội nghị Diên Hồng, cùng nhân dân bàn cách đánh giặc.Sau hội nghị cả nước dấy lên phong trào đánh giặc lập công

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, với mục tiêu là: “kéo cùng dân ra khỏi lầm than”,quân khởi nghĩa được nhân dân ủng hộ mạnh mẽ phát triển lên thành cuộc chiếntranh giải phóng dân tộc Khi đánh giặc quân khởi nghĩa đi đến đâu cũng “chậtđất người theo” Nghĩa quân đánh giặc ở đâu, nhân dân ở đó nổi dậy hưởng ứng.Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn, nghĩa quân Tây Sơn tiến vào đàng trong đượcnhân dân ủng hộ đánh tan chúa Nguyễn, tiêu diệt quân Xiêm, tiến ra đàng ngoàidiệt luôn chúa Trịnh, thống nhất đất nước Trước họa xâm lược của giặc Thanh,mùa xuân 1789, Quang Trung cấp tốc mở cuộc hành binh ra Bắc Chỉ dừng lại ởNghệ An có 10 ngày đã có hàng vạn thanh niên tình nguyện gia nhập nghĩaquân Trong các trận quyết chiến ở Ngọc Hồi, Khương thượng, Thăng Long có

sự giúp đỡ phối hợp của nhân dân

Đánh thắng giặc Tống, Nguyên, Minh, Thanh chứng minh sức mạnh toàn dântrong nghệ thuật đánh giặc “toàn dân là binh, cả nước đánh giặc” Điều đó đượcnhà quân sự thiên tài Trần Quốc Tuấn khẳng định “Sở dĩ nước ta thắng đượcgiặc ngoại xâm qua nhiều thời đại là do ta biết đồng lòng đánh giặc, cả nướcchung sức”

Thứ hai, nghệ thuật tổ chức thế trận, tạ cách đánh sáng tạo hiệu quả cao.Trong quá trình đánh giặc quân dân Đại Việt đã khéo vận dụng kết hợp chặt chẽmưu, kế, thế, thời, lực để tạo ra sức mạnh của ta đánh phá, làm suy yếu, hạn chếthế mạnh của địch trên phạm vi chiến lược và chiến đấu để tiêu diệt chúng.thời

Trang 15

Lý tạo được thế bất ngờ chủ động đỏnh trước phỏ được thế mạnh của giặc ở haiđầu đất nước làm đảo lộn kế hoạch xõm lược của kẻ thự

Thời Trần, quõn dõn ta đó lợi dụng địa hỡnh, địa vật phỏt huy sức mạnh quõnthuỷ bộ, quõn cỏc lộ, phủ cựng nhiều lực lượng dõn binh tại chỗ, tổ chức chặnđỏnh địch từng bước Quõn ta cũn chủ động rỳt lui chiến lược phối hợp đỏnh phỏmạnh mẽ phớa trước, bờn sườn, phớa sau bằng đũn quõn sự, binh vận, triệt phỏquõn lương để tiờu hao làm suy yếu hạn chế thế mạnh ban đầu của giặc Quõndõn ta lại đỏnh tan được ý đồ đỏnh lớn, tiến cụng hợp võy từ nhiều hướng mũicủa kẻ thự, bảo vệ được lực lượng, lập được thế trận nhõn dõn

Nghĩa quõn Lam Sơn đả phỏt huy thế mạnh của chiến tranh giải phúng dõntộc, sức mạnh toàn dõn, vận dụng cỏch đỏnh võy hóm thành, đỏnh quõn viện.Với tư tưởng “giặc đụng ta ớt, lấy ớt đỏnh đụng, chỉ ở nơi đất hiểm mới đượccụng”, ta thực hiện “nhữ người đến chứ khụng để người nhữ đến” trong trậnChỳc Động, Tốt Động, sau chiến thắng Ninh Kiều, nghĩa quõn Lam Sơn vềchiếm đúng ở Cao Bộ để giữ nơi hiểm yếu sẵn sàng đỏnh trả quõn Minh từ ĐụngQuan ra

Nghĩa quõn Tõy Sơn sử dụng kế sỏch tỏc chiến “nghi binh thăm dũ”, đưa một

bộ phận binh thuyền ra phớa trước tiến đỏnh một trận tập kớch nhỏ thăm dũ rồi

bỏ chạy Mặt khỏc sai người đàm phỏn riờng với tương Xiờm “xin” rỳt binh, làmcho địch càng chủ quan, gõy được mối nghi ngờ trong nội bộ chỳng, phớa ta cúthờm thời gian chuẩn bị chiến đấu

Trong cuộc khỏng chiến chống xõm lược nhà Thanh, trước thế mạnh củagiặc, nghĩa quõn Tõy Sơn phải “lường thế giặc rồi mới đỏnh, năm phần thắng rồi

mớ hành động, tuỳ theo tỡnh thế mà bày ra trước là chủ động rỳt về giữ vựng đấthiểm ở Tam Điệp, Bỉm Sơn để bảo toàn lực lượng khụng để mất một mũi tờn

c Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh:

- Cơ sở để xác định nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếuchống mạnh: Nghệ thuật dùng nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chốngmạnh xuất phát từ thực tiễn các cuộc chiến tranh ở nớc ta - một đất nớc khôngrộng ngời không đông, luôn phải chống lại nhiều kẻ thù lớn hơn, có lực lợngquân đội nhiều hơn, đông hơn nhiều lần Chúng ta tiến hành chiến tranh yêu nớc,

Trang 16

tự vệ chính nghĩa Dân tộc ta có truyền thống yêu nớc, đoàn kết, ý chí độc lập tựchủ cao, tiến hành đấu tranh kiên cờng bất khuất thông minh sáng tạo.

- Quan niệm của chúng ta về sức mạnh của chiến tranh là sức mạnh tổng hợp,sức mạnh đó có chuyển hoá, phát triển chứ không đơn thuần là so sánh về quân

đội, trang bị vũ khí của các bên tham chiến

- Nội dung của nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chốngmạnh: Trong quá trình dựng nớc và giữ nớc, quân dân ta đã kết hợp rất chặt chẽ

mu, kế, thế, lực với các yếu tố khác nh địa lý, khí tợng, thuỷ văn để nâng cao sứcmạnh chiến đấu và chiến thắng quân xâm lợc có quân số trang thiết bi, vũ khílớn hơn mình

Thời Lý, chỉ có khoảng 10 vạn quân đó thực hiện kế sách “tiên phát chếnhân” lựa chọn đối tợng hớng chiến lợc đánh giặc đúng, đó đánh tan 10 vạnquân ChămPa ở phía Nam, 30 vạn quân Tống ở phía Bắc

Thời Trần, vận dụng cách đánh giặc “lấy đoản binh, chế trờng trận”, lực lợngquân đội chỉ có 20 vạn, vua Trần đã động viên đợc nhân dân cả nớc tham gia

đánh giặc Trong đánh giăc, quân dân nhà Trần đã kết hợp chặt chẽ giữa đánhchặn phía trớc với tiến công ở phía sau, bằng cả đòn quân sự, kinh tế, binh vân,ngoại giao, sử dụng mu kế lập đợc thế trân, tạo đợc thời cơ chuyển sang phảncông liên tục, ba lần đánh bại gần 60 vạn quân Nguyên Mông

Lê Lợi, Nguyễn Trãi đã thực hiện t tởng “lấy ít địch nhiều - dùng mai phục,yếu chống mạnh - đánh bất ngờ” Nghĩa quân có khoảng 10 vạn đánh bại 80 vạnquân Minh xâm lợc

Cuộc khỡi nghĩa Tây Sơn có khoảng 10 vạn quân, Quang Trung với cách

đánh thần tốc bất ngờ tiến công mạnh, liên tục “tớng nh trên trời rơi xuống, quân

nh dới đất chui lên” đã đánh tan 29 vạn quân Thanh cựng 2 vạn tàn binh của tênbán nớc Lê Chiêu Thống

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh là nghệthuật đánh giặc độc đáo sáng tạo của dân tộc ta Nghệ thuạt nay đòi hỏi ngờilãnh đạo chỉ huy phải có tài thao lược, biết động viên, phỏt huy sức mạnh toàndân vận dụng nhiều cách đánh tạo ra lợi thế hơn kẻ thù để tiêu diệt chúng Nó trởthành nét đặc sắc của nghệ thuật đánh giặc truyền thống của dân tộc ta

d nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoạigiao, binh vận:

- Cơ sở xác địng nội dung trên:

Thứ nhất, chiến tranh là cuộc thử thách toàn diện đối với toàn bộ sức mạnhvật chất và tinh thần của đất nớc, Ăng ghen viết “ thắng lợi và thất bại của cáccuộc chiến tranh đều rõ ràng là phụ thuộc vào những điều kiện vật chất, nghĩa là

Trang 17

điều kiện kinh tế, vào nhân lực và vũ khí, nghĩa là vào chất lợng và số lợng củadân c và cả kỹ thuật nữa”.

Thứ hai, kết hợp chặt chẽ các mặt các mặt trận, nhằm tạo ra sức mạnhtổng hợp giành thắng lợi trong chiến tranh

Thứ ba, là truyền thống, kinh nghiệm giành thắng lợi trong các cuộc chiếntranh dân tộc ta Thực tế các cuộc chiến tranh ở Việt Nam từ thời cổ, trung đại đãkết hợp có hiệu quả các mặt trận quân sự, ngoại giao, chính trị để có sức mạnhhơn địch, đánh thắng địch

- Vị trí nội dung và mối quan hệ của các mặt trận:

Thứ nhất, mặt trận đấu tranh quân sự có tính quyết địng trực tiếp đếnthắng lợi của chiến tranh Trong quá trình chống quân xâm lợc, ông cha ta đã tổchức thực hành các phơng thức tác chiến; huy động tổ chức lực lợng đánh giặc;thực hiện các hình thức, thủ đoạn chiến đấu rất linh hoạt sáng tạo, tiêu diệt nhiềusinh lực địch, tạo thế cho các mặt trận khác

Thứ hai, mặt trận đấu tranh chính trị là cơ sở tạo sức mạnh cho mặt trận

đấu tranh quân sự, ngoại giao và đấu tranh binh vận Kết hợp với mặt trận đấutranh quân sự, ông cha ta đã thờng xuyên tuyên truyền cho tính chính nghĩa, tự

vệ của cuộc kháng chiến của ta, tính phi nghĩa xâm lợc nô dịch của cuộc khángchiến do kẻ thù gây ra; tăng cờng cũng cố nhà nớc phong kiến để đủ sức lãnh

đạo kháng chiến

Thứ ba, mặt trận đấu tranh ngoại giao đã kết hợp chặt chẽ với mặt trận đấutranh quân sự, chính trị đánh vào ý chí xâm lợc của kẻ thù, làm sáng tỏ gớa trịnhân văn quân sự của ta T tởng đấu tranh xuyên suốt trong đấu tranh ngoại giaocủa cha ông ta là giữ vững nguyên tắc độc lập dân tộc, kết hợp với mặt trận đấutrnh quân sự, kết thúc chiến tranh càng sớm càng tốt Mỗi khi giành thắng lợitrên mặt đấu tranh quân sự và chính trị, ông cha ta đều cử sứ giả đi “ bàn hoà”với địch; sửa lại các đoạn đờng, cung cấp lơng thảo cho hàng binh địch để trở vềnớc tất cả việc làm đó là để dập tắt chiến tranh

Thứ t, mặt trận đấu tranh binh vận kết hợp rất nhịp nhàng, phù hợp với bamặt trận trên, hoạt động tích cực, khéo léo vạch trần tội ác, âm mu thâm độc của

kẻ thù Cô lập phân hoá nội bộ chúng, kích thích tính chủ quan, kiêu ngạo của t ớng giặc, tạo cơ hội cho đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao giành thắnglợi sớm kết thúc chiến tranh

-Kết hợp mặt trận đấu tranh quân sự, đấu tranh chính trị, đấu tranh ngoạigiao và đấu tranh binh vận trong chiến tranh là nét điễn hình trong nghệ thuật

đánh giặc giữ nớc của dân tộc ta Nghệ thuật đánh giặc giữ nớc của tổ tiên ta để

Trang 18

l¹i nhiÒu bµi häc kinh nghiÖm quý b¸u, lµm giµu thªm kho tµng truyÒn thèngqu©n sù ViÖt Nam, cã thÓ vËn dông trong sù nghiÖp b¶o vÖ tæ quèc ngµy nay.

Tượng đài Trần Quốc Tuấn Chân dung Trần Quốc Tuấn

Tượng đài Lê Lợi Chân dung Nguyễn Trãi

Trang 19

Tượng đài Quang Trung Nguyễn Huệ tập hợp nghĩa binh, Nguyễn Huệ luyện tập

quõn

II Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo:

II.1 Nghệ thuật quân sự:

- Khái niệm: “ nghệ thuật quân sự là lí luận, thực tiễn chuẫn bị và thựchành chiến tranh, chủ yếu là đấu tranh vũ trang, gồm chiến lợc quân sự, nghệthuật chiến dịch và chiến thuật” Nghệ thuật quân sự Việt Nam dới sự lãnh đạo

Trang 20

của Đảng, đã kế thừa nghệ thuật đánh giặc của tổ tiên và luôn đợc phát triễn, gắnliền với hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ của dân tộc

II.2 Cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam:

- Chủ nghĩa Mác - LêNin : chủ nghĩa Mác - LêNin là nền tảng t tởng, làkim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng ta Học thuyết của chủ nghĩa Mác -LêNin về chiến tranh, quân đội, bảo vệ tổ quốc và những nguyên tắc của khởinghĩa vũ trang, chiến tranh cách mạng, những kinh nghiệm lịch sử nghệ thuậtquân sự đợc đúc kết qua cỏc cuộc chiến tranh do Mác, Ăng ghen, LêNin tổngkết, khái quát đặt cơ sở cho Đảng ta định ra đờng lối quân sự trong khởi nghĩa vàchiến tranh ở Việt Nam

-T tởng quân sự Hồ Chí Minh:

+ T tởng quân sự Hồ Chí Minh là sự tiếp thu, phát huy truyền thống đánhgiặc của tổ tiên ta; là sự vận dụng sáng tạo có chọn lọc học thuyết chủ nghĩaMác- LêNin về lĩnh vực quân sự và kinh nghiệm hoạt động quân sự các nớc trênthế giới vào thực tế Việt Nam

+ T tởng quân sự Hồ Chí Minh trở thành hệ thống t tởng, quan điểm vềquân sự, đặt cơ sở cho việc hình thành và phát triễn nghệ thuật quân sự Việt Nam

từ khi có Đảng lãnh đạo Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng dịch “ binh pháp TônTử”, tổng kết “ kinh nghiệm du kích Tàu”, “ du kích Nga” đề ra nguyên tắcchiến đấu trong tiến công , phòng ngự , cách đánh phục kích, tập kích qua cácthời kì đấu tranh cách mạng Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta đề ra phơngchâm chỉ đạo chiến tranh, các phơng thức tác chiến chiến lợc, nắm bắc thời cơ đachiến tranh Việt Nam kết thúc thắng lợi

- Truyền thống, kinh nghiệm, nghệ thuật đánh giặc của tổ tiên: dân tộcViệt Nam đã trãi qua mấy nghìn năm liên tục, kiên cờng đấu tranh chống giặcngoại xâm, đúc kết thành truyền thống , kinh nghiệm, nghệ thuật đánh giặc quýgiá Những kinh nghiệm, truyền thống đó là cơ sở để Đảng ta vận dụng, kế thừa,phát triễn chỉ đạo cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ

II.3 Nội dung nghệ thuật quân sự Việt nam từ khi có Đảng lãnh đạo:

- Chiến lợc quân sự: Chiến lợc quân sự là lý luận, thực tiển chuẩn bị đa đấtnớc, lực lợng vũ trang nhăm ngăn ngừa và sẵn sàng tiến hành chiến tranh, lập kếhoạch chuẩn bị và tiến hành chiến tranh Chiến lợc quân sự là bộ phận hợp thành

và là bộ phận quan trọng nhất, có tác dụng chủ đạo trong nghệ thuật quân sự.Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lợc, chiến lợcquân sự đã thể hiện các nội dung chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, xác định đúng kẻ thù và đối tợng tác chiến Xác định đúng kẻthù của cách mạng và đối tợng tác chiến trong chiến tranh là vân đề tối quan

Trang 21

trọng của chiến lợc quân sự và rất phức tạp Từ đó có đối sách và phơng thức đốiphó có hiệu quả nhất

Sau khi phân tích từng kẻ thù, Đảng ta và chủ tịch Hồ Chí Minh đó xác

định: Thực dân Pháp là kẻ thù nguy hiểm trực tiếp của cách mạng Việt Nam,quân đội pháp xâm lợc là đối tợng tác chiến của nhân dân ta khi quân Pháp bithất bại, đế quốc Mỹ tạo cớ áp đặt thực hiện chủ nghĩa thực dân kiểu mới ở ViệtNam, một loại chiến tranh giấu mặt Nhận rõ âm mu của Mỹ, ngay từ tháng 09 -

1945 Đảng ta chỉ rõ “ đế quốc Mỹ đang dần trở thành kẻ thù trực tiếp,nguy hiểmcủa dân tộc Việt Nam, Lào, CamPuChia”

Thứ hai, đánh giá đúng kẻ thù Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn phântích đánh giá đúng mặt mạnh, mặt yếu của từng kẻ thù Đối với thực dân Pháp,Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng chúng có những mặt rất mạnh, nhng chúng “ nhmặt trời ở lúc hoàng hôn, hống hách lắm nhng đã gần tắt nghĩ” Đối với đế quốc

Mỹ, chúng ta nhận định, Mỹ giàu nhng không mạnh

Thứ ba, mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc:

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ , thời điểm mở đầu chiếntranh là những thời điểm thoả mãn hoàn cảnh lịch sử,có sức lôi cuốn toàn dântộc đứng lên đánh giặc cứu nớc và có sức thuyết phục trên trờng quốc tế mạnhmẽ

Cuộc kháng chiến chống Pháp, ngày 19 - 12 - 1946, Chủ tịch Hồ ChíMinh phát động toàn quốc kháng chiến Bởi vì “chúng ta muốn hoà bình, chúng

ta đã nhân nhợng thực dân Pháp càng lấn tới vì chúng quyết tâm cớp nớc ta mộtlần nữa” Cuộc kháng chiến chống Mỹ “Đảng ta chọn thời điểm sau năm 1960,bằng cách chuyển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng Đó là lúc

Mỹ áp dụng chiến lợc “chiến tranh đặc biệt” và cách mạng miền Nam có bớcphát triển manh Đồng thời nhằm mục đích không cho Mỹ tạo cớ can thiệp vàocông cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc

Thời điểm kết thúc chiến tranh, là những thời điểm thế và lực của cáchmạng đều mạnh, có điều kiện đánh đòn quyết định giành thắng lợi hoàn toàn.Cuộc kháng chiến chống Pháp, ta chọn thời điểm năm 1954 đánh đòn quyết địnhbằng chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc chiến tranh Cuộc kháng chiến chống

Mỹ, ta chọn thời điểm năm 1975 đánh đòn quyết định bằng chiến dịch Hồ ChíMinh, kết thúc chiến tranh

Thứ t, phơng châm tiến hành chiến tranh: Về chỉ đạo chiến lợc chúng tathực hiện đánh lâu dài Đánh lâu dài không có nghĩa với việc kéo dài vô thời hạncuộc chiến tranh “trờng kì mai phục”, mà phải biết chọn thời điểm kết thúc cuộcchiến tranh càng sớm càng tốt, sau 9 năm đã dành thắng lợi Cuộc kháng chiến

Trang 22

chống Mỹ, ta xác định chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặclâu hơn nữa và năm 1975 đã dành thắng lợi hoàn toàn.

Thứ năm, phơng thức tiến hành chiến tranh: chúng ta tiến hành cuộc chiếntranh nhân dân, toàn dân đánh giặc rộng khắp với tinh thần “bất kì đàn ông, đàn

bà, bất kì ngời già, ngời trẻ, không phân biệt đẵng cấp, tôn giáo, dân tộc, hễ làngời Việt Nam phải đứng lên chống thực dân Pháp, cứu tổ quốc” Phơng thứctiến hành chiến tranh là kêt hợp chặt chẽ tiến công và nổi dậy

- Nghệ thuật chiến dịch: Chiến dịch là tổng thể cỏc trận chiến đấu Cú tỏcđộng liờn quan chặt chẽ đến nhau, diễn ra trong một khụng gian, thời gian nhấtđịnh, dưới quyền chỉ huy thống nhất của một bộ phận, nhằm hoàn thành nhữngnhiệm vụ do chiến lược vạch ra Sự hỡnh thành phỏt triển Chiến dịch Việt Namtrong hai cuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp và đế quốc Mỹ được thể hiện ởcỏc nội dung sau:

Thứ nhất, loại hỡnh chiến dịch Trờn cơ sở được chỉ đạo của chiến lược,nghệ thuật chiến dịch Việt Nam luụn phỏt triển cả chiều rộng và chiều sõu tronghai cuộc khỏng chiến chống Phỏp và chống Mỹ Chỳng ta đó tổ chức và thựchiện nhiều loại hỡnh chiến dịch như: Chiến dịch tiến cụng, chiến dịch phản cụng.chiến dịch phũng ngự chiến dịch tiến cụng tổng hợp chiến dịch phũngkhụng…

Thứ hai, quy mụ chiến dịch Về số lượng, trong hai cuộc khỏng chiến,nghệ thuật chiến dịch phỏt triển mạnh mẽ về số lượng và chất lượng

Về địa bàn trong cuộc khỏng chiến chống Phỏp và giai đoạn đầu trongcuộc khỏng chiến chống Mỹ, cỏc chiến dịch diễn ra ở địa bàn rừng nỳi là chủyếu Giai đoạn cuối cuộc khỏng chiến chống đế quốc Mỹ, chiến dịch diễn ra trờntất cả địa bàn rừng nỳi, trung du, đồng bằng, đặc biệt chiến dịch Hồ Chớ Minhđỏnh vào Sài Gũn, trung tõm kinh tế, chớnh trị của nguỵ quyền Việt Nam cộnghoà, kết thỳc chiến tranh

Thứ ba, cỏch đỏnh chiến dịch của ta là cỏch đỏnh chiến dịch chiến tranhnhõn dõn phỏt triển cao, là vận dụng tổng hợp cỏch đỏnh của nhiều lực lượng,kết hợp nhiều phương thức, quy mụ tỏc chiến, trong đú tỏc chiến hiệp đồng ngàycàng giữ vai trũ chủ yếu:

Trang 23

Thời kì đầu chiến tranh, cách đánh chiến dịch chủ yếu là đánh du kích,đánh vận động, tiêu diệt địch ngoài công sự là chính, đồng thời phát triển cáchđánh địch trong cứ điểm và cụm cứ điểm

Thời kì cuối chiến tranh, cách đánh chiến dịch của ta phát triển, đánh địchtrong tập đoàn cứ điểm, hệ thống phòng ngự vững chắc ở cả rừng núi, nôngthôn, đồng bằng và thành phố

- Chiến thuật: Chiến thuật là lý luận và thực tiển về chuẩn bị và thực hànhtrận chiến đấu của phân đội, binh đội, binh đoàn, LLVT, bộ phận hợp thành củanghệ thuật quân sự Việt Nam Quá trình hình thành, phát triển chiến thuật gắnliền với lịch sử xây dựng chiến đấu và trưởng thành của quân đội ta Sự pháttriển của chiến thuật trong hai cuộc kháng chiến được thể hiện ở các nội dungchủ yếu sau:

Thứ nhất, vận dụng hình thức chiến thuật vào các trận chiến đấu

Giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đếquốc Mỹ, chiến thuật thường vận dụng là phục kích, tập kích, vận động tiếncông, trong đó phục kích là chủ yếu

Giai đoạn sau của hai cuộc kháng chiến, chúng ta vận dụng chiến thuậtcông kiên, vây lấn tiến công

Giai đoạn cuối của hai cuộc kháng chiến chúng ta vận dụng cả chiến đấuphòng ngự Ngoài các hình thức chiến thuật trên, trong hai cuộc kháng chiếnchống Pháp và chống Mỹ, các đơn vị quân đội ta còn vận dụng chiến thuật taongộ, truy kích, tiến công, hành tiến, đánh địch đổ bộ đường không…vào các trậnchiến đấu cụ thể hoàn thành nhiệm vụ chiến đấu giao cho

Thứ hai, quy mô lực lượng tham gia trong các trận chiến đấu

Giai đoạn đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, vũ khí của ta còn hạn chế,chúng ta lấy vũ khí của địch để trang bị cho mình và tự tạo ra một số vũ khí.Cho nên, lực lượng tham gia các trận chiến đấu chủ yếu trong biên chế và có thểđược tăng cường một số ít hoả lực như súng cối 82mm, ĐKZ (1946 – 1950) Sauchiến dịch Biên Giới năm 1950, lực lượng tham gia một trận chiến đấu ngàycàng lớn, có nhiều trận đánh hiệp đồng binh chủng (bộ binh, pháo binh, công

Trang 24

binh…) Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, sau cuộc đồng khởi (1960) hiệpđồng chiến đấu giữa các đơn vị bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân

du kích ngày càng phát triển

Giai đoan cuối của hai cuộc kháng chiến, quy mô lực lượng tham giatrong một trân chiến đấu ngày càng lớn, tập trung ưu thế lực lượng ngày càngcao, có thể đồng thời hoặc kế tiếp vận dụng các hình thức chiến thuật vào mộttrận chiến đấu

Thứ ba, cánh đánh là nội dung quan trọng nhất của lý luận chiến thuật.Mỗi hình thức chiến thuật có cách đánh cụ thể, phù hợp với đối tượng và địahình tác chiến Thời kì đầu cuộc kháng chiến cách đánh trong các hình thứcchiến thuật là đánh du kích nhỏ lẽ phân tán, đánh vận động, tiêu diệt địch ởngoài công sự là chính, đồng thời phát triển cánh đánh địch trong cứ điểm, cụm

cứ điểm Cách đánh chiến thuật trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp vàchống Mỹ luôn phát triển rất phong phú, đa dạng, hoàn thành tốt nhiệm vụ dochiến lược và chiến dịch đặt ra, để lại nhiều kinh nghiệm có giá trị thực tiễn lớn,

có thể vận dụng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc ngày nay

III Tiểu kết chương I:

Nghệ thuật đánh giặc của tổ tiên hình thành, phát triển gắn liền với cácyếu tố địa lý, kinh tế chính tri – xã hội Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi cóĐảng lãnh đạo phát triển dựa trên nền tảng lý luận quân sự chủ nghĩa Mác –Lênin, tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh và kế thừa nghệ thuật đánh giặc của tổtiên

Nội dung nghệ thuật đánh giặc của tổ tiên, thể hiện tập trung ở tư tưởng,

kế hoạch đánh giặc; nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn diện đánh giặc, nghệthuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh; Nghệ thuật kếthợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận Nghệthuật đánh giặc của tổ tiên đã góp phần đánh bại các thế lực xâm lược và bọnphản động tay sai bán nước, bảo vệ non sông, bờ cõi, tổ tiên, giống nòi

Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo, đã kế thừa nghệthuật đánh giặc của tổ tiên, không ngừng phát triển cả ba bộ phận chiến lược

Trang 25

quân sự, nghệ thuật chiến dịch và chiến thuật, góp phần quyết định trong haicuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ xâm lược Những nội dung về nghệthuật đánh giặc của tổ tiên và nghệ thuật quân sự Việt Nam để lại nhiều bài họckinh nghiệm quý báu, bổ sung cho kho tàng truyền thống quân sự Việt Nam, cóthể vận dụng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN ngày nay.

Chủ tịch Hồ Chí Minh và các đồng chí Đảng họp tại chiến khu Việt Bắc

quyết định chiến dịch ĐBP

Trang 26

Hình 1

Hình 2

Trang 28

Tại hội nghi Gionevo, GS Tạ Quang Bửu đại diện phía

Việt Nam kí hiệp định, 21/01/1954

Chương II: Nghệ thuật đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến

chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975):

I: Lý luận chung về ngoại giao:

I.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

về ngoại giao:

Lý luận về cách mạng vô sản của Mác, Ăng ghen đả làm sáng tỏ nội dung

sứ mệnh lịch sử thế giới của giai cấp công nhân là xoá bỏ chế độ TBCN, xoá bỏchế độ người bóc lột người, giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động

và toàn thể nhân loại khỏi mọi sự áp bức bóc lột, nghèo nàn , lạc hậu để xâydựng xã hội cộng sản văn minh Học thuyết còn chỉ rõ: Giai cấp công nhânmuốn hoàn thành sứ mệnh lịch sử thế giới của mình, phải tiến hành đoàn kết, tậphợp lực lượng, trong phạm vi giai cấp mình, nông dân, trí thức và tầng lớp laođộng khác, không những thế giai cấp công nhân còn phải đoàn kết, tập hợp lựclượng trên quy mô quốc tế “vô sản tất cả các nước đoàn kết lại” là khẩu lệnh

Trang 29

chiến đấu của những người cộng sản Kết thúc bản “tuyên ngôn của Đảng cộngsản” Mác, Ăng ghen khẳng định niềm tin sắt đá vào thắng lợi tương lai của giaicấp vô sản quốc tế và chủ nghĩa cộng sản.

Tại đại hội Brucxen tháng 08 năm 1891 của Quốc tế II chỉ rõ: “Đứng trên

cơ sở các cuộc đấu tranh giai cấp và tin chắc rằng sự nghiệp giải phóng giai cấpcông nhân không thể thực hiện được nếu không thủ tiêu sự thống trị giai cấp”.Nghi quyết kêu gọi công nhân toàn thế giới “ hãy thống nhất những nổ lực củamình chống lại sự thống trị của Đảng của bọn tư bản và những nơi công nhân cóquyền chính trị thì hãy sử dụng các quyền đó để giải phóng mình khỏi chế độ nô

lệ làm thuê” Cuối thế kỷ XIX, CNTB chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa,chủ nghĩa tư bản tiếp tục phát triển và làm trầm trọng thêm mâu thuẫn cơ bảncủa phương thức sản xuất TBCN, cuộc đấu tranh giai cấp giữa giai cấp vô sản

và giai cấp tư sản ngày một tăng, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nướcthuộc địa pháy triển mạnh Phát triển lý luận cách mạng vô sản của Mác, Ăngghen trong điều kiện lịch sử mới Lênin cho rằng cách mạng các dân tộc thuộcđịa muốn dành thắng lợi trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc phải liên minhđoàn kết với giai cấp công nhân và nhân dân lao động ở các nước tư bản đế quốctheo khẩu hiệu “ vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại”

Ở nước ta, cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX phong trào yêu nước chốngPháp của nhân dân ta dấy lên sôi nổi dưới ngọn cờ phong kiến và dân chủ tư sảnnhưng kết cục đều thất bại Năm 1911, ý thức đuợc sự khủng hoảng bế tắc vềđường lối, Nguyễn Tất Thành đã quyết định ra đi tìm đường cứu nuớc Trãi qua

10 năm bôn ba hải ngoại, đi qua nhiều nơi trên thế giới, Nguyễn Ái Quốc đã đếnvới lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin Tháng 7 năm 1920, “sơ thảo lần thứ nhấtluận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lênin đã giúp Nguyễn Ái Quốctìm thấy con đường giải phóng dân tộc: “muốn cứu nước giải phóng dân tộckhông có con đường nào khác, con đường cách mạng vô sản” - lời giải đáp đúngđắn về con đường giải phóng các dân tộc thuộc địa nói chung và dân tộc ViệtNam nói riêng

Trang 30

Cuộc hành trình dài ngày qua nhiều đại dương và lục địa là một cuộc khảosát vô cùng phong phú đã đem lại cho Ngưyễn Ái Quốc một tình cảm sâu sắc,một vốn tri thức lớn để Người đi đến một khám phá, một sự lựa chọn chính xáccho con đường cách mạng Việt Nam Như vậy xét trên một khía cạnh khác,Nguyễn Ái Quốc đã đi tìm sức mạnh của thời đại để tranh thủ kết hợp sức mạnhcủa dân tộc tạo nên sức mạnh tổng hợp để đánh đổ đế quốc, phong kiến Sứcmạnh thời đại mà Hồ Chí Minh tìm thấy được là sức mạnh của tình đoàn kết, sựgiúp đỡ của giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức trên thế giới nhất lànước Nga XHCN và vô sản Pháp.

Qua nhiều năm bôn ba ở nước ngoài, Nguyễn Ái Quốc nhận thấy: dù màu

da có khác nhau, nhưng trên đời này chỉ có 2 loại nguời: kẻ đi bóc lột và người

bị bóc lột Từ đó, người phát hiện ra khả năng liên minh của các lực lượng bị ápbức trên thế giới để chống chủ nghĩa đế quốc và khả năng đoàn kết quốc tế củanhân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn Nguyễn Ái Quốc đưa ra một số quanđiểm về đoàn kết quốc tế như sau:

- Muốn giải phóng dân tộc mình phải đoàn kết với các dân tộc khác cócùng cảnh ngộ Muốn đánh thắng đế quốc xâm lược thì phải thưc hiện khối liênminh chiến đấu giữa lao động các thuộc địa với vô sản ở chính quốc Nếu táchriêng mỗi lực lượng thì không thể nào thắng được “ phải làm cho các dân tộcthuộc địa, từ trước tới nay vẫn cách biệt nhau, hiểu biết nhau hơn và đoàn kết lại

để đặt cơ sở cho một liên minh phương đông tương lai, khối liên minh này sẽ làmột cái cánh của cách mạng vô sản”

- Các dân tộc thuộc địa có sẵn trong mình sức mạnh dân tộc vô cùng tolớn khi hàng triệu quần chúng ở các thuộc địa đã hiểu đuợc giá trị của đoàn kếtquốc tế và đoàn kết dân tộc, quyết tâm vùng lên chiến đấu thì chủ nghĩa đế quốcnhất định sẽ bị đánh bại

- Đối với cách mạng Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc nêu rõ : phải đặt cuộccách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam trong sự gắn bó với cuộc cách mạng vôsản thế giới, kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước chân chính và chủ nghĩa quốc

Trang 31

tế trong sáng Dựa vào sức mình là chính, đồng thời tranh thủ sự ủng hộ củanhân loại tiến bộ, ủng hộ của quốc tế và không quên nghĩa vụ quốc tế cao cả củamình.

Với hình ảnh “ con đĩa hai vòi”, Ngưyễn Ái Quốc đã vạch trần bản chấtchủ nghĩa đế quốc và từ đó chỉ rõ mối quan hệ mật thiết giữa cách mạng thuộcđịa và cách mạng vô sản Chỉ có kết hợp hai cuộc cách mạng đó lại với nhau thìmới có thể đánh đổ được chủ nghĩa đế quốc “Đường cách mệnh” cũng chỉ rõrằng: cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, cần được sựgiúp đỡ quốc tế, nhưng “ muốn nguời ta giúp cho, thì trước hết phải tự giúp lấymình đã” Cách mạng vô sản ở chính quốc và cách mạng giải phóng dân tộc ởcác nuớc thuộc địa quan hệ mật thiết với nhau và ảnh hưởng thúc đẩy nhau trongquan hệ bình đẳng

Hệ thống quan điểm đoàn kết quốc tế của Hồ Chí Minh đuợc đưa vào vănkiện của Đảng CSVN trong hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng Sản vào ngày 3-2- 1930

I.2 Tình hình thế giới trong những năm 50 của thế kỉ XX.

Trong những năm đầu thập kỉ 50 của thế kỉ XX, các nước đế quốc chủnghĩa ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ 2, đuợc sự viện trợ của đế quốc mỹnên nền kinh tế khôi phục và phát triển rất nhanh chóng Một số nuớc trở thànhcuờng quốc kinh tế, đặc biệt từ giữa những năm 50, Mỹ đứng đầu thế giới vềtiềm lực quân sự Đó là “ thời đại hoàng kim” của nước Mỹ với niềm tự hào làlãnh đạo sứ mạng toàn cầu

Để thực hiện tham vọng đó, các tổng thống Mỹ liên tiếp thi hành cácchính sách đối nội, đối ngoại phản động chống phong trào công nhân và cáchmạng thế giới Về đối nội, họ duy trì chế độ 2 Đảng tư sản (cộng hoà và dânchủ), tập trung quyền lực vào tay tổng thống, ra nhiều đạo luật chống cộng Vềđối ngoại, Mỹ âm mưu thống trị thế giới, đề ra chiến lược toàn cầu chống lạiLiên Xô và các nước XHCN, phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công

Trang 32

nhân, nô dịch các nước đồng minh Để đạt được điều đó Mỹ thi hành một loạtchính sách “ chính sách thực lực”, lập các khối quân sự (Nato, Seato, Cento)cùng hàng nghìn căn cứ quân sự khắp nơi, chạy đua vũ trang, phát động hàngchục cuộc chiến tranh xâm lược và can thiệp vũ trang khắp các châu lục, âmmưu biến Đông Dương thành sân sau của Mỹ.

Bên cạnh hệ thống đế quốc chủ nghĩa ngày càng lớn mạnh, từ những năm

50 hệ thống các nước XHCN cũng ngày càng lớn mạnh và thu được nhiều thànhtựu to lớn trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH

Trải qua ¼ thế kỷ dưới chế độ XHCN, các nước Đông Âu đạt dược trình

độ phát triển cao về mọi phương diện: kinh tế, quốc phòng, văn hoá xã hội, đặcbiệt là từ giữa thập kỉ 50 của thế kỉ XX, sự vươn lên mạnh mẽ của Liên Xô cả vềthế và lực là điều kiện để Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại tích cực và trởthành thành trì của hoà bình thế giới, không cho phép các thế lực thù địch làmmưa, làm gió

Tuy vậy, trong nội bộ các nước XHCN xảy ra một số bất đồng về quanđiểm, đường lối, chính sách, bất đồng về đánh gía sức mạnh của đế quốc Mỹ.Trong đó sự bất đồng giữa 2 nước lớn Liên Xô và Trung Quốc có ảnh hưởng lớnđến chiến tranh Việt Nam Từ chỗ bất đồng về quan điểm tranh cải về đường lốicách mạng, chung sống hoà bình hay chiến tranh cách mạng, đã phát triển thànhmâu thuẫn gay gắt khó dung hoà Giữa lúc ta đang rất cần có sự ủng hộ của cảLiên Xô va Trung Quốc thí sự bất đồng đã ít nhiều gây khó khăn cho cách mạngnước ta

Nhìn một cách tổng quát, tình hình thế giới từ giữa thập kỉ 50 của thế kỉ

XX các nước lớn đi vào thế hoà hoãn là chính Mối quan tâm hàng đầu của cácnước lớn là nâng cao tiềm lực kinh tế

Đặc điểm tình hình thế giới từ giữa thập kỉ 50 của thế kỉ XX đã tác độngsâu sắc đến tiến trình cách mạng Việt Nam, đưa lại cho cách mạng Việt Namnhững thuận lợi và khó khăn nhất định Những thuận lợi đó là:

Hệ thống các nước XHCN ngày càng lớn mạnh trở thành thành trì vữngchắc để đánh bại âm mưu của chủ nghĩa đế quốc và cuộc kháng chiến chống Mỹ

Trang 33

cứu nước của nhân dân ta đã nhận được sự viện trợ to lớn của Liên Xô và cácnước XHCN.

Bên cạnh những thuận lợi, chúng ta tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹtrong điều kiện quốc tế phức tạp, nhất là sự bất hoà giữa các nước XHCN, tronglúc kẻ thù của chúng ta là một tên đế quốc đứng hàng đầu thế giới, chúng âmmưu chiếm miền Nam Việt Nam, đồng thời chia rẽ Nam - Bắc, chia rẽ pheXHCN Cuộc đọ sức giữa nhân dân Việt Nam và đế quốc Mỹ xâm lược đã trởthành cuộc đọ sức điển hình và vô cùng quyết liệt giữa 2 thế lực cách mạng vàphản cách mạng trên thế giới Trong điều kiện đó đòi hỏi Đảng ta phải thực hiệnđường lối đối ngoại độc lập tự chủ khôn khéo mới tranh thủ được sự đồng tình,ủng hộ của các nước XHCN và nhân dân tiến bộ thế giới Nhất là trong điềukiện Mỹ và các thế lực thù địch trên thế giới đã lợi dụng sự bất đồng trong cácĐảng Cộng Sản của các nước XHCN, nhất là sự bất đồng giữa 2 nước lớn Liên

Xô – Trung Quốc để mở rộng chiến tranh, đồng thời cô lập cuộc kháng chiếncủa nhân dân Việt Nam Nhận thức rõ điều đó, từ năm 1956, Hồ Chí Minh đãviết trên báo sự thật cuả Liên Xô: Trong tình hình quốc tế hiện nay những đặcđiểm dân tộc và những điều kiện riêng biệt của từng nước ngày càng trở thànhnhân tố quan trọng trong việc ra chính sách của mỗi Đảng Cộng sản và nhữngvấn đề được đề ra cho Đảng này hoặc Đảng khác tuyệt nhiên không phải là việcriêng của mỗi Đảng mà có quan hê mật thiết đến toàn bộ giai cấp vô sản quốc tế

Mặt khác, chúng ta phải đối đầu với một kẻ thù giàu mạnh như đế quốc

Mỹ Điều quan trọng và tối cần thiết với ta lúc này là làm cho nhân dân thế giớitin tưởng và ủng hộ ta chống Mỹ, phải thành lập cho được mặt trận nhân dân thếgiới ủng hộ Việt Nam để tập hợp dư luận và cô lập Mỹ về địa vị và tư tưởng

Những thuận lợi và khó khăn của thời đại từ giữa thập kỉ 50 của thế kỉ XX

là tiền đề, cơ sở để Đảng ta hoạch định đường lối ngoại giao trong kháng chiếnchống Mỹ cứu nước ( 1954 – 1975)

I.3 Quan điểm về ngoại giao của Đảng trong kháng chiến chống Mỹ

cứu nước ( 1954 – 1975 ).

Trang 34

Từ đặc điểm tình hình thế giới có những thuận lợi và khó khăn Nội bộcác nước XHCN xảy ra những mâu thuẫn nhất là mâu thuẫn Liên Xô – TrungQuốc Quan điểm đối ngoại của Đảng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứunước là:

- Đối với các nước XHCN, quan điểm của ta là “hoà bình trung lập” nhắmtranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN

- Nêu cao tính chất chính nghĩa đồng thời vạch trần bản chất xâm lượchiếu chiến và tội ác của đế quốc Mỹ, tay sai nhằm tranh thủ được sự đồng tìnhủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới Đảng ta cho rằng kẻ thù mạnh, nguy hiểmsong không phải là sức mạnh vô hạn Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “ ta thấy chỗmạnh của nó, vũ khí của nó mới, tiền của nó nhiều nhưng ta cũng biết khuyếtđiểm của nó, mà khuyết điểm lớn nhất, cơ bản nhất – bây giờ cả thiên hạ đềuchống nó và chống mạnh”

- Nêu cao thiện chí hoà bình, đồng thời thể hiện quyết tâm đánh và thắng

Mỹ, từng bước đẩy lùi tâm lí sợ Mỹ, phục Mỹ của nhân dân thế giới nói chung

và nhân dân ta nói riêng Tạo niềm tin vững chắc của nhân dân ta vào bạn bè thếgiới vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

“Thêm bạn bớt thù” là chính sách đối ngoại xuyên suốt của Đảng và NhàNước ta trong kháng chiến cũng như trong hoà bình Chủ tịch Hồ chí Minhkhẳng định: “Trong cuộc đấu tranh chính nghĩa của mình, nhân dân Việt Namđược sự đồng tình ủng hộ của nhân dân các nuớc XHCN, nhân dân các nước Á,Phi, Mỹ La Tinh và nhân dân toàn thế giới kể cả nhân dân tiến bộ Mỹ Dựa vàosức mạnh đoàn kết chiến đấu của mình, đồng thời dựa vào sự ủng hộ của nhândân toàn thế giới, nhân dân Việt Nam kiên quyết chiến đấu chống đế quốc Mỹxâm lược và nhất định sẽ thu được thắng lợi hoàn toàn”

Trang 35

Vận chuyển đạn dược cho trận đánh Nhân dân Sài Gòn xuống đường biểu

tình đòi độc lập

Tăng ni phật tử phản đối chế độ độc tài quân sự Ngô Đình Diệm

Hàng ngàn lượt Máy Bay đã thay nhau Lực lượng phòng không bảo vệ

trút Bom xuống Hà Nội bầu trời Hà Nội

Trang 36

Những hố Bom trên mặt đất

Quân đội Mỹ rãi chất độc da cam Dioxin xuống miền Nam Việt Nam

II: Quá trình đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống

Mỹ cứu nước (1954 – 1975).

II.1 Quá trình hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam.

Sau hiệp định Giơnevơ 1954, đế quốc Mỹ đã nhanh chóng nhảy vào MiềnNam nước ta, hất cẳng Pháp và áp đặt chủ nghĩa thực dân kiểu mới Với bộ máynguỵ quân, nguỵ quyền đồ sộ chúng vừa dụ dỗ, lừa bịp vừa đàn áp khủng bố với

Trang 37

nhiều thủ đoạn thâm độc, dã man, chúng ráo riết thi hành chính sách “tố cộng,diệt cộng”, lập khu trù mật, khu dinh điền, nhằm bắt bớ, trả thù những ngườikháng chiến, thẳng tay đàn áp phong trào đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ.

Vì vậy, hoạt động ngoại giao của Đảng ta trong giai đoạn này là: “Vạchtrần bộ mặt xâm lược của đế quốc Mỹ và tay sai, tranh thủ sự đồng tình ủng hộcủa nhân dân thế giới đối với sự nghiệp đấu tranh giải phóng Miền Nam, thốngnhất Tổ Quốc của nhân dân ta”

Với đường lối ngoại giao đúng đắn, Đảng ta thiết lập được một mặt trậnquốc tế đoàn kết với Việt Nam Thật vậy, trong lịch sử thế giới chưa bao giờ cómột phong trào rộng lớn khắp năm châu như phong trào nhân dân thế giới ủng

hộ Việt Nam chống Mỹ và cũng chưa bao giờ có một mặt trận bao quát toàn cầunhư mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam đánh Mỹ Nữa đầu thế kỉ XX,

có nhiều phong trào mang tầm cỡ quốc tế như phong trào chống đế quốc bảo vệnước Nga Xô Viết, bảo vệ cách mạng tháng mười; phong trào ủng hộ nhân dânTây Ban Nha chống phát xít; phong trào ủng hộ nhân dân Trung Quốc khángNhật; phong trào ủng hộ nhân dân Việt Nam chống Pháp Tiếp nối phong tràođấu tranh vì hoà bình, cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân tanhận được sự đồng tình ủng hộ to lớn của nhân dân tiến bộ thế giới

Từ giữa những năm 60, chiến tranh không những gây ra tổn thất lớn, làmnhức nhối lương tâm mà còn trở thành một thách thức các lực lượng độc lập dântộc, dân chủ, hoà bình và CNXH Đế quốc Mỹ với tiềm lực quân sự hùng mạnhnhất lao vào cuộc chiến tranh phi nghĩa với tất cả sức mạnh và sự điên cuồng,nhân dân Việt Nam trở thành những chiến sỹ kiên cường trên mặt trận cứu nước

Đến giờ phút này lương tri của hàng trăm triệu người trên thế giới cùngbừng tỉnh, cùng có suy tư đúng đắn: “Phải cứu Việt Nam, giúp Việt Nam là giúpmình Đế quốc Mỹ đè bẹp được nhân dân Việt Nam thì chúng chẳng chùn chân

ở bất cứ nước nào” Từ vài nước, vài chục nghìn người tham gia, dần dần hìnhthành một phong trào đoàn kết hàng trăm triệu người ở hầu hết các nước, cáclãnh thổ trên thế giới, đứng cùng nhân dân Việt Nam trong một mặt trận chốnglại kẻ thù chung vì độc lập - dân chủ - tiến bộ và CNXH

Trang 38

Ngày 20/12/1960, mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam rađời, mặt trận đã không ngừng đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại nhằm tuyêntruyền giải thích cuộc chiến tranh chính nghĩa của nhân dân ta Nhân dân thếgiới nhất là các nước XHCN và các dân tộc độc lập hiểu, đồng cảm và ủng hộcuộc chiến đấu của nhân dân ta Chỉ trong vòng 3 năm, đến cuối năm 1963 mặttrận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được 321 tổ chức thuộc nhiều xuhướng chính trị khác nhau ở 42 nước, kể cả ở Mỹ rầm rộ tỏ tình đoàn kết, ủng

hộ cuộc đấu tranh của mặt trận nhân dân Miền Nam chống chiến tranh xâm lượccủa Mỹ Mặt trận góp phần gắn cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam vớiphong trào hoà bình thế giới và phong trào các nước không liên kết, tranh thủđược sự ủng hộ quốc tế mạnh mẽ và rộng khắp Nguyễn Duy Trình - cố bộtrưởng ngoại giao đánh giá: “Từ năm 1960 với sự ra đời của Mặt trận dân tộcgiải phóng miền Nam Việt Nam đã xuất hiện mũi tiến công vô cùng lợi hại củangoại giao miền Nam mà ngoại giao nhân dân là nòng cốt” Góp phần vào cuộcđấu tranh của nhân dân thế giới vì hòa bình độc lập dân tộc dân chủ và tiến bộ

xã hôị chống chủ nghĩa đế quốc hiếu chiến và xâm lược

Đến đây phong trào nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam chống Mỹ nhưnhững đợt sóng liên tục từ 4 biển dâng lên khắp năm châu, từ những nướcXHCN, các nước đã độc lập, các nước đang đấu tranh giải phóng đến các nướcTBCN, cả những nước đồng minh của Mỹ, đâu đâu cũng có phong trào chống

Mỹ ủng hộ Việt Nam Phong trào đó bước sang một giai đoạn mới về chất, hìnhthành một cách tự giác mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam chống Mỹcứu nước

Trong mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ nhân dân Việt Nam chống Mỹ có

3 nước Đông Dương, các nước XHCN, kể cả nhân dân tiến bộ Mỹ, hàng trămnước trong thế giới thứ 3 Các nước đó tuỳ điều kiện hoàn cảnh đã ủng hộ ViệtNam trực tiếp thông qua quan hệ Nhà Nứơc – Nhà Nước hoặc ủng hộ gián tiếpthông qua các hình thức phong phú sinh động làm cho sức mạnh của Mỹ giảmxuống, không cho chúng chĩa mũi nhọn vào Việt Nam

II.1.1 Nhân dân 3 nước Đông Dương.

Trang 39

Trong thời kì Việt Nam cứu nước, nhân dân 2 nước Lào và Campuchiachống Mỹ với những hình thức và mức độ khác nhau Nhưng thực chất 2 nướcđang đứng cùng một trận tuyến trong cuộc chiến tranh Đông Dương lần thứ 2

Tháng 2 năm 1965 hội nghị nhân dân Đông Dương tập hợp các đại biểuchính giới và tổ chức quần chúng 3 nước đã ra nghị quyết về vấn đề Việt Nam,nghị quyết đòi đế quốc Mỹ chấm dứt ngay những hành động khiêu khích và xâmlược Việt Nam dân chủ cộng hoà và phải tôn trọng lãnh thổ, vùng trời, vùngbiển của Việt Nam dân chủ cộng hoà, đòi đế quốc Mỹ chấm dứt cuộc chiếntranh xâm lược

Từ ngày 01 đến ngày 09 tháng 03 năm 1965, hội nghị Đông Dương họptại Phnômpênh, nhằm đoàn kết nhân dân 3 nước Đông Dưong chống đế quốc

Mỹ Hôị nghị đã nhấn mạnh: “sự cần thiết phải cũng cố tình đoàn kết chân thành

và bền vững của các dân tộc Đông Dương” Từ đó, nhiều lần quốc trưởngXihanúc và chính phủ Campuchia tuyên bố kiên quyết chống đế quốc Mỹ xâmlược, ủng hộ mạnh mẽ nhân dân Việt Nam Tình đoàn kết chiến đấu giữa nhândân 3 nước Đông Dương ngày càng được cũng cố vững chắc, tăng cường thêmsức mạnh để chống kẻ thù chung là đế quốc Mỹ

Trong cả 2 thời kì chiến tranh, đặc biệt là chiến tranh cục bộ, chính phủ vànhân dân Campuchia bằng hành động thực tế đã giúp cách mạng Việt Nam vượtqua những khó khăn thử thách to lớn

Để ủng hộ cuộc khánh chiến chống Mỹ của Việt Nam, chính phủCampuchia đã cắt đứt quan hệ ngoại giao với Mỹ chống lại chính quyền NgôĐình Diệm, giúp các chiến sĩ tình nguyện Việt Nam vân chuyển các phương tiệnchiến tranh hạng nặng bằng con đường ngắn nhât xuyên qua hải cảng và lãnhthổ Campuchia

Nhân dân Lào, các lực lượng yêu nước ở Lào luôn đồng tình ủng hộ cuộckháng chiến của nhân dân ta Quân đội Lào phốí hợp với quân tình nguyện ViệtNam trên đất Lào chống lại bọn Mỹ và tay sai Nhân dân các bộ tộc Lào coinhững người lính và cán bộ tình nguyện Việt Nam như con em mình Nếu nói

Trang 40

đúng nghĩa 2 từ “mặt trận” thì cuộc đấu tranh chung của 2 dân tộc Lào - ViệtNam từ (1955 – 19755) thực sự diễn ra trên cùng một mặt trận cứu nước.

Như vậy cả ba nước những năm chống Mỹ đã đứng cùng một mặt trận cứu nước và giữ nước, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng giành thắng lợi trong năm 1975 Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương ngày càng được cũng cố vững chắc, tăng thêm sức mạnh để chống kẻ thù chung là đế quốc Mỹ

II.1.2 Các nước xã hội chủ nghĩa.

Cuộc kháng chiến chông Mỹ của nhân dân ta diễn ra trong bối cảnh cácnước xã hội chủ nghĩa và phong trào cộng sản, công nhân quốc tế, đang có sựbất đồng về đường lối và chia rẽ sâu sắc Phải trải qua một quá trình vận độngthuyết phục có lý có tình và nhất là trong đường lối, chính sách của Đảng ta luônxác định cuộc kháng chiến của ta là cuộc chiến tranh cách mạng vừa để giảiphóng dân tộc vừa cống hiến vào cuộc đấu tranh thế giới vì hòa bình, độc lập,dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội Với đường lối tự lực cánh sinh, dựa vàosức mình là chính, đồng thời có chủ trương đúng đắn trong việc tăng cường mởrộng và cũng cố các quan hệ hợp tác, giúp đỡ quốc tế, nhân dân ta luôn được cácnước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa đồng tình ủng hộ cả về tinh thần lẫn vậtchất Các nước xã hội chủ nghĩa luôn đứng bên cạnh nhân dân Vệt Nam, ủng hộlập trường chính nghĩa, khẳng định sự nghiệp của nhân dân Việt Nam là sựnghiệp của chính mình Lập trường 4 điểm của Việt Nam dân chủ cộng hòa vàbản tuyên bố 5 điểm của Ủy ban Trung ương Mặt trận dân tộc giải phóng miềnNam được các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ triệt để, tăng thêm sức mạnh pháp

lý của Việt Nam trên mặt trận chính trị, ngoại giao Từ khi Mỹ ồ ạt đem quânviễn chinh vào miền Nam và dùng hải quân, không quân ném bom miền Bắcnước ta thì các nước xã hội chủ nghĩa lại tích cực giúp đỡ ta nhiều hơn, nhất là

sự giúp đỡ to lớn, hiệu quả của Liên Xô và Trung Quốc

Ngày 09/02/1965 Xô Viết tối cao Liên Xô tuyên bố “Liên Xô đã, đang và

sẽ tiếp tục giành cho nhân dân Việt Nam mọi sự giúp đỡ cần thiết trong cuộcđấu tranh chống đế quốc Mỹ xâm lược” Tiếp đó ngày 26/02/1965 sau chuyến

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Bộ ngoại giao (2004), Mặt trận ngoại giao với cuộc đàm phán Pari về Việt Nam, nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mặt trận ngoại giao với cuộc đàm phán Pari về Việt Nam
Tác giả: Bộ ngoại giao
Nhà XB: nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
2. Bộ giáo dục và đào tạo (2005), Giáo trình Giáo dục Quốc phòng Đại học, cao đẳng, NXB quân đội nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục Quốc phòng Đại học, cao đẳng
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB quân đội nhân dân
Năm: 2005
3. Bộ ngoại giao Cộng Hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1983), Bộ ngoại Giao Liên Xô ( Việt Nam - Liên Xô) 30 năm quan hệ ( 1950 -1980), NXB Tiến Bộ Matxitcova Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ ngoại Giao Liên Xô ( Việt Nam - Liên Xô) 30 năm quan hệ
Tác giả: Bộ ngoại giao Cộng Hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Tiến Bộ Matxitcova
Năm: 1983
4. Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), Giáo trình lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, NXB chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
5.Bộ giáo dục và đào tạo (2007), Một số chuyên đề Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam, tập 2 NXB Chính Trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chuyên đề Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Chính Trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
6. Hồ Chí Minh toàn tập, tập 11 - 12 , NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội . 7. Học viện quan hệ Quốc tế (2001), Ngoại giao Việt Nam hiện đại vì sự nghiệp dành độc lập tự do (1945 -1975), NXH chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập", tập 11 - 12 , NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội .7. Học viện quan hệ Quốc tế (2001"), Ngoại giao Việt Nam hiện đại vì sự nghiệp dành độc lập tự do
Tác giả: Hồ Chí Minh toàn tập, tập 11 - 12 , NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội . 7. Học viện quan hệ Quốc tế
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội .7. Học viện quan hệ Quốc tế (2001")
Năm: 2001
8. Vũ Dơng Huân (2005),T tởng Hồ Chí Minh về ngoại giao,NXB thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: T tởng Hồ Chí Minh về ngoại giao
Tác giả: Vũ Dơng Huân
Nhà XB: NXB thanh niên
Năm: 2005
9. Mai Văn Bộ (1993), Hà Nội - Pari hồi ký ngoại giao, NXB Văn nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội - Pari hồi ký ngoại giao
Tác giả: Mai Văn Bộ
Nhà XB: NXB Văn nghệ
Năm: 1993
10. Nguyễn Duy Niên (2002), T tởng Hồ Chí Minh ngoại giao, NXB Chính Trị quốc giao Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T tởng Hồ Chí Minh ngoại giao
Tác giả: Nguyễn Duy Niên
Nhà XB: NXB Chính Trị quốc giao Hà nội
Năm: 2002
11. Nguyễn Quang Ngọc (2001), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dôc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến trình lịch sử Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Quang Ngọc
Nhà XB: NXB Giáo dôc
Năm: 2001
12. Nguyễn Phúc Luân (2004), Ngoại giao Hồ Chí Minh lấy chí nhân thay cờng bạo, NXB Công An nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngoại giao Hồ Chí Minh lấy chí nhân thay cờng bạo
Tác giả: Nguyễn Phúc Luân
Nhà XB: NXB Công An nhân dân
Năm: 2004
13. Viện sử học (2001), Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nớc ( 1954 -1975), tập 5, tổng tiến công nổi dậy 1968, NXB chính trị Quốc gia Hà Nôị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nớc ( 1954 -1975), tập 5, tổng tiến công nổi dậy 1968
Tác giả: Viện sử học
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia Hà Nôị
Năm: 2001
14. Bộ giáo dục và đào tạo (2003), Giáo trình triết học, tập 2, NXB chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình triết học
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4 - Nghệ thuật đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống mỹ cứu nước (1954   1975)
Hình 4 (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w