BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- ðÀO THANH HƯƠNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC SỬ DỤNG THUỐC BVTV TRONG CANH TÁC LÚA GIEO THẲNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
ðÀO THANH HƯƠNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC SỬ DỤNG THUỐC BVTV TRONG CANH TÁC LÚA GIEO THẲNG TẠI HUYỆN CẨM GIÀNG - HẢI DƯƠNG
LuËn v¨n th¹c sÜ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGUYÊN CỰ
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðÀO THANH HƯƠNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự
nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều
cá nhân và tập thể
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh; Viện sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Nguyên Cự ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban của huyện Cẩm Giàng, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả luận văn
ðÀO THANH HƯƠNG
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii
TẾ CỦA VIỆC SỬ DỤNG THUỐC BVTV TRÊN LÚA
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
4.1 Thực trạng sản xuất lúa gieo thẳng tại huyện Cẩm Giàng 31 4.1.1 Cơ cấu diện tích gieo trồng lúa tại huyện Cẩm Giàng 31
4.2 Thực trạng công tác BVTV tại huyện Cẩm Giàng 34 4.2.1 Tình hình sâu bệnh gây hại trên lúa ở Cẩm Giàng 34 4.2.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở Cẩm Giàng 36 4.2.3 Hệ thống quản lý và cung ứng thuốc BVTV ở Cẩm Giàng 38
Trang 54.3 Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa gieo thẳng tại huyện Cẩm Giàng 40 4.4 Mô hình khảo nghiệm sử dụng thuốc BVTV Syngenta trên lúa
4.5 Kết quả của mô hình khảo nghiệm sử dụng thuốc BVTV
4.5.2 Bảo vệ môi trường và sức khỏe người dân ựi phun 51 4.5.3 Nâng cao ựời sống xã hội của người dân 55 4.6 đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế của giải pháp mới gieo
thẳng sử dụng thuốc BVTV Syngenta so với giải pháp gieo thẳng
4.7 Kiểm chứng mô hình sử dụng thuốc BVTV Syngenta trên lúa
4.8 định hướng và mục tiêu phát triển sản xuất lúa của huyện Cẩm
4.9 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của việc sử
dụng thuốc BVTV Syngenta trên lúa gieo thẳng 66 4.9.1 Phát triển mô hình sản xuất lúa gieo thẳng sử dụng thuốc BVTV
4.9.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của việc sử
dụng thuốc BVTV trong canh tác lúa gieo thẳng tại huyện Cẩm
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v
DANH MỤC BẢNG
2.1 Hiệu quả thu nhập khi áp dụng giải pháp thuốc BVTV 12 2.2 Hiệu quả tăng năng suất lúa gieo thẳng qua việc sử dụng thuốc trừ cỏ 13 2.3 Hiệu quả kinh tế trong và ngoài mô hình vụ mùa 2010 tại Hải
3.1 Cơ cấu GDP toàn huyện Cẩm Giàng trong những năm qua 20 3.2 Tình hình chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất tại huyện Cẩm Giàng-
4.10 Số lượng, giá trị và diện tích sử dụng thuốc BVTV Syngenta trên
4.11 So sánh chi phí BVTV của 2 giải pháp sử dụng thuốc Syngenta và thuốc thông thường trên lúa gieo thẳng vụ xuân 2009 tại xã Cẩm ðịnh 49 4.12 So sánh chi phí BVTV của 2 giải pháp sử dụng thuốc Syngenta và thuốc thông thường trên lúa gieo thẳng vụ mùa 2009 tại xã Cẩm ðịnh 50
Trang 74.13 So sánh liều sử dụng và lượng hoạt chất của hai giải pháp sử dụng thuốc BVTV Syngenta và thuốc BVTV thông thường trên lúa gieo
4.14 So sánh ñộ an toàn của 2 giải pháp sử dụng thuốc BVTV Syngenta
và thuốc BVTV thông thường trên lúa gieo thẳng tại xã Cẩm ðịnh
4.18 So sánh chi phí sản xuất của 2 giải pháp sử dụng thuốc BVTV Syngenta và thuốc BVTV thông thường trên lúa gieo thẳng tại xã
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vii
4.4 So sánh liều sử dụng và lượng hoạt chất của hai giải pháp sử
dụng thuốc BVTV Syngenta và thuốc BVTV thông thường trên lúa gieo thẳng tại xã Cẩm ðịnh năm 2009 53 4.5 Hiệu quả kinh tế của 2 giải pháp sử dụng thuốc BVTV Syngenta
và thuốc BVTV thông thường trên lúa gieo thẳng tại xã Cẩm
4.6 Hiệu quả kinh tế của 2 giải pháp sử dụng thuốc BVTV Syngenta
và thuốc BVTV thông thường trên lúa gieo thẳng tại xã Cẩm
4.7 Hệ thống quản lý phân phối thuốc BVTV mới tại huyện Cẩm
Trang 91 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Gieo thẳng lúa ñã trở thành tập quán canh tác phổ biến ñối với nông dân Việt Nam, ñặc biệt là vùng ñồng bằng sông Cửu Long, Trung Bộ và một
số nơi thuộc ñồng bằng sông Hồng [4][17]
Nhờ chủ trương ñường lối chính sách ñúng ñắn của nhà nước về quản
lý cũng như việc ñầu tư cải tạo hệ thống thuỷ lợi và áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật trong nông nghiệp mà Việt Nam ñã chuyển biến từ một nước phải nhập lương thực vào những năm cuối thập kỷ 80 thế kỷ trước ñể trở thành nước không những sản xuất ñủ gạo, mà còn ñứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo Năm 2009 theo số liệu của Tổng cục thống kê nước ta ñã xuất khẩu gần 5 triệu tấn gạo
Tuy nhiên sản xuất gạo của nước ta còn gặp nhiều khó khăn so với một số nước khác trong khu vực như: chất lượng gạo chưa cao, giá gạo xuất khẩu thấp ñáng kể so với Thái Lan ðặc biệt nông dân nhiều nơi nhất là vùng ñồng bằng
sông Hồng, việc sản xuất lúa chưa mang lại lợi nhuận kinh tế cao, chủ yếu “lấy
công làm lãi” [20] ðịnh hướng của Bộ NN-PTNT trong thời gian tới phải xây dựng chính sách phù hợp hỗ trợ người trồng lúa cũng như ñẩy mạnh áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất ñể giúp cho nông dân trồng lúa có lãi 30% [2]
Do vậy áp dụng khoa học kỹ thuật nông nghiệp trong ñó có giải pháp BVTV tiên tiến nhằm giúp cho nông dân trồng lúa thu ñược hiệu quả kinh tế cao hơn, giảm tác ñộng của thuốc BVTV ñến môi trường và xã hội, ñẩy mạnh sản xuất nông nghiệp bền vững là một vấn ñề cần thiết Do vậy chúng tôi tiến
hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế
của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác lúa gieo thẳng tại
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả kinh tế của việc sử dụng thuốc BVTV trên lúa gieo thẳng, ñề tài ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của việc sử dụng thuốc BVTV trong canh tác lúa gieo thẳng tại huyện Cẩm Giàng, Hải Dương
1.2.1 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong việc
sử dụng thuốc BVTV trên lúa gieo thẳng
- Phân tích và ñánh giá thực trạng tình hình sử dụng thuốc BVTV trên lúa gieo thẳng tại huyện Cẩm Giàng- Hải Dương
- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của việc sử dụng thuốc BVTV trên lúa gieo thẳng tại huyện Cẩm Giàng- Hải Dương
1.3 ðối tượng nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Các yếu tố ñầu vào của quá trình sản xuất lúa gieo thẳng
- Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng thuốc BVTV trong canh tác lúa gieo thẳng
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung
Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất lúa gieo thẳng, xác ñịnh yếu tố thuốc BVTV ảnh hưởng ñến canh tác lúa gieo thẳng, từ ñó ñề ra giải pháp sử dụng thuốc BVTV của công ty Syngenta nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong canh tác lúa gieo thẳng
Trang 11- Thu thập số liệu trong 3 năm gần ñây (2007-2009)
- Thời gian thực hiện ñề tài tháng 6-2009 ñến tháng 6-2010
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC SỬ DỤNG THUỐC BVTV TRÊN LÚA
GIEO THẲNG
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm về hiệu quả kinh tế
* Hiệu quả
Trong doanh nghiệp hoặc nền sản xuất xã hội nói chung, người ta hay
nhắc ñến “sản xuất có hiệu quả”, "sản xuất không hiệu quả" hay "sản xuất
kém hiệu quả”. Vậy hiệu quả kinh tế là gì? Xuất phát từ các góc ñộ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế học ñã ñưa ra rất nhiều quan ñiểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có thể khái quát như sau
Hiệu quả theo quan ñiểm của Mác, ñó là việc "tiết kiệm và phân phối
một cách hợp lý thời gian lao ñộng sống và lao ñộng vật hoá giữa các ngành"
và ñó cũng chính là quy luật tiết kiệm và tăng năng suất lao ñộng hay tăng hiệu
quả, Mác cũng cho rằng "nâng cao năng suất lao ñộng vượt quá nhu cầu cá
nhân (ra người lao ñộng là cơ sở của hết thảy mọi xã hội" [3]
- Vận dụng quan ñiểm của Mác, các nhà Kinh tế học Xô Viết cho rằng
“Hiệu quả là sự tăng trưởng kinh tế thông qua nhịp ñiệu tăng tổng sản phẩm
xã hội hoặc thu nhập quốc dân với tốc ñộ cao nhằm ñáp ứng yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của CNXH”
Theo quan ñiểm của các nhà kinh tế học thị trường, ñứng ñầu là Paul A.Samuelson và Wiliam D Nordhalls cho rằng, một nền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các ñiểm lựa chọn ñều nằm trên
ñường giới hạn khả năng sản xuất của nó và “hiệu quả có ý nghĩa là không
lãng phí”[20]
Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét ñến chi phí cơ hội "hiệu quả sản
Trang 13xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên ựường giới hạn khả năng sản xuất của nó" [20, tr 551]
- Theo đại từ ựiển tiếng Việt thì hiệu quả là kết quả ựắch thực Hiệu quả kinh tế là lao ựộng có hiệu quả cao [34 tr.806]
- Khi bàn về khái niệm hiệu quả, các tác giả đỗ Kim Chung, Phạm Vân đình, Trần Văn đức, Quyền đình Hà thống nhất là cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực
và hiệu quả kinh tế [5]
+ Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể ựạt ựược trên chi phắ ựầu vào Hiệu quả kỹ thuật ựược áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô ựể xem xét tình hình sử dụng nguồn nhân lực cụ thể, nó chỉ ra rằng một ựơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất ựem lại bao nhiêu ựơn vị sản phẩm
+ Hiệu quả phân bổ: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và giá ựầu vào ựược tắnh ựể phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một ựồng chi phắ thêm về ựầu vào hay nguồn lực
+ Hiệu quả kinh tế: là phạm trù kinh tế mà trong ựó sản xuất ựạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ điều ựó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ựều tắnh ựến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp
- Có quan ựiểm lại xem xét, hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa mức ựộ biến ựộng của kết quả sản xuất và mức ựộ biến ựộng của chi phắ bỏ ra ựể ựạt ựược kết quả ựó Việc so sánh này có thể tắnh cho số tuyệt ựối và số tương ựối Quan ựiểm này có ưu việt trong ựánh giá hiệu quả của ựầu tư theo chiều sâu, hoặc hiệu quả của việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, tức là hiệu quả kinh tế của phần ựầu tư thêm
- Theo ý kiến của một số nhà kinh tế khác thì những quan ựiểm nêu trên
Trang 14Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6
nghĩa là phải quan tâm tới các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội như nâng cao mức sống, cải thiện môi trường
Như vậy, hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của hoạt ựộng sản xuất kinh doanh và trình ựộ của mọi hình thái kinh tế - xã hội ở các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau, quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng khấc nhau tuỳ thuộc vào ựiều kiện kinh tế - xã hội và mục ựắch yêu cầu của từng ựơn vị sản xuất Tuy nhiên, mọi quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh ựều thể hiện một ựiểm chung nhất đó là tiết kiệm nguồn lực ựể sản xuất ra khối lượng sản phẩm tối
ựa Vì vậy có thể hiểu hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh một cách bao quát như sau:
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình ựộ khai thác các nguồn lực và trình ựộ chi phắ các nguồn lực ựó trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh
Trong mọi hoạt ựộng của con người ựều liên quan ựến vấn ựề hiệu quả Hiệu quả là căn cứ ựể ựánh giá bất kỳ hoạt ựộng nào của con người, là căn cứ
ựể xác ựịnh những hoạt ựộng tiếp theo Khi cần ựánh giá một hoạt ựộng nào
ựó người ta thường sử dụng chỉ tiêu hiệu quả ựể so sánh hoạt ựộng này với hoạt ựộng khác Hiệu quả là chỉ tiêu toàn diện nhất dừng ựể ựánh giá chất lượng của hoạt ựộng, nó ựược ựánh giá bằng nhiều mặt khác nhau trong một tổng thể thống nhất Tùy theo mục ựắch khác nhau mà mỗi người quan tâm ựến hiệu quả ở những khắa cạnh khác nhau đối với một hoạt ựộng nào ựó thì ựiều ựược các nhà kình tế quan tâm ựầu tiên ựó là hiệu quả kinh tế mà hoạt ựộng ựó mang lại, còn các nhà môi trường lại quan tâm ựến hiệu quả môi trường,ẦTuy nhiên, ựể ựánh giá toàn diện nhất thì hiệu quả của bất kỳ hoạt ựộng nào cũng nên ựược xem xét ựánh giá trên cả 3 mặt là: mặt kinh tế, mặt
xã hội và mặt môi trường
Trang 15* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế của một quá trình sản xuất hay kinh doanh Nó ñược xác ñịnh bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả thu ñược và chi phí sản xuất ñã bỏ ra
ñể thu ñược kết quả ñó Từ ñó ñã hình thành nên 3 quan ñiểm khác nhau trong tính toán hiệu quả kinh tế
- Theo quan ñiểm thứ nhất: Hiệu quả kinh tế ñược ñó bằng hiệu số giữa kết quả sản xuất kinh doanh ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó Hay ñó chính là:
H = Q - C Trong ñó: H: Hiệu quả kinh tế
Q : Kết quả sản xuất kinh doanh thu ñược
C : Chi phí sản xuất bỏ ra ñể thu ñược lượng kết quả Q
Quan ñiểm này có ưu ñiểm là chỉ rõ ñược quy mô của hiệu quả kinh tế nhưng nó chưa phản ánh ñúng mức hiệu quả kinh tế vì nhà sản xuất muốn phải ñầu tư một lượng chi phí ít nhất nguồn lực ñể tạo ra một lượng sản phẩm nhất ñịnh chứ không phải ñạt ñược kết quả sản xuất kinh doanh với bất kỳ chi phí nào
Chỉ tiêu này cho ta biết quy mô của hiệu quả kinh tế nhưng lại không thể hiện ñược quan hệ ñánh ñổi giữa kết quả và chi phí
- Theo quan ñiểm thứ hai: Hiệu quả kinh tế ñược xác ñịnh bởi kết quả
thu ñược tính trên một ñồng chi phí ñầu tư hay ñó chính là:
QHC
=
Ưu ñiểm của quan ñiểm này là phản ánh ñược trình ñộ sử ñụng nguồn lực sản xuất giúp ta so sánh ñược hiệu quả kinh tế của các quy mô sản xuất
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8
thực tế khi muốn phân tích hiệu quả kinh tế người ta thường kết hợp cả hai quan ñiểm trên
- Theo quan ñiểm thứ ba: Hiệu quả kinh tế ñược ñó bằng tỷ số giữa
phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chỉ phí Hay ñó chính là:
QH
C
∆
=
∆Trong ñó: Q: Kết quả sản xuất tăng thêm
C: Chi phí ñầu tư tăng thêm ñể ñạt ñược lượng Q
Ưu ñiểm của quan ñiểm này là ñánh giá ñược hiệu quả kinh tế sản xuất theo chiều sâu hay tính toán ñược hiệu quả kinh tế của việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào trong sản xuất Nó phản ánh ñược trình ñộ áp dụng khoa học tiến bộ của ñơn vị kinh tế ñó Hạn chế của nó là không tính ñến hiệu quả kinh tế của tổng chi phí ñầu tư
Như ta ñã biết, hiệu quả kinh tế của con người ña dạng, phong phú và không có cách xác ñịnh hiệu quả kinh tế chúng cho mọi ñơn vị kinh tế Do ñó, khi tính toán hiệu quả kinh tế phải tùy vào từng ñơn vị kinh tế, tùy vào mục ñích ñặt ra mà áp dụng linh hoạt các quan ñiểm cho phù hợp
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù phản ánh trình ñộ lợi dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhằm ñạt ñược các mục tiêu xã hội nhất ñịnh Nếu ñứng trên phạm vi toàn xã hội và nền kinh tế quốc dân thì hiệu quả xã hội là chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñối với việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội Bởi vây hiệu quả này có vị trí quan trọng trong việc phát triển ñất nước một cách toàn diện và bền vững ðây là Chỉ tiêu ñánh giá trình ñộ phát triển của nền kinh tế xã hội ở các mặt: trình ñộ tổ chức sản xuất, trình ñộ quản lý, mức sống
bình quân, … Thực tế ở các nước tư bản chủ nghĩa ñã cho thấy các doanh
nghiệp tư bản chỉ chạy theo hiệu quả kinh tế mà không ñặt vấn ñề hiệu quả xã
Trang 17hội ựi kèm và dẫn ựến tình trạng: thất nghiệp, khủng hoảng có tắnh chu kỳ, Ô
nhiễm môi trường, khoảng cách giàu nghèo quá lớn Chắnh vì vậy đảng và
Nhà nước ta ựã có những ựường lối, chắnh sách cụ thể ựể ựồng thời tăng hiệu quả kinh tế kèm với tăng hiệu quả xã hội Tuy nhiên, chúng ta không thể chú trọng một cách thái quá ựến hiệu quả xã hội, một bài học rất lớn từ thời kỳ chế ựộ bao cấp ựể lại ựã cho chúng ta thấy rõ ựược ựiều ựó
2.1.2 Một số khái niệm về thuốc BVTV
* Thuốc BVTV
Tất cả các chất hay hỗn hợp các chất dùng ựể ngăn ngừa, tiêu diệt các loài dịch hại cho cây trồng, nông lâm sản, thức ăn gia súc, hoặc những loài dịch hại, gây hại hay cản trở quá trình chế biến, bảo quản, vận chuyển nông sản hoặc những tác nhân gây hại cho người và gia súc
Thuốc BVTV bao gồm cả những chất có tác dụng ựiều hoà sinh trưởng cây trồng, chất kắch thắch cây trồng, chất làm rụng hay khô lá hoặc các chất dùng trước hay sau thu hoạch ựể bảo quản sản phẩm không bị hư hại trong khi chuyên chở hay bảo quản [12, Tr 688]
* Giải pháp thuốc BVTV
Những việc làm (sử dụng các loại thuốc BVTV phun lên cây trồng) và cách làm ựược thực hiện nhằm hạn chế tác hại của sâu bệnh, cỏ dại, tạo ựiều kiện cho cây trồng ựạt năng suất cao và phẩm chất nông sản tốt [12, Tr 37]
để ựánh giá tác dụng hữu ắch của giải pháp thuốc BVTV người ta dựa trên các hiệu quả mà giải pháp ựó mang lại đó là hiệu quả về kỹ thuật, hiệu quả tăng sản, hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế ựược tắnh bằng cách so sánh chi phắ của việc dùng thuốc (tiền thuốc, tiền công phun, tiền khấu hao và sửa chữa máy phun thuốc)
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10
* Hiệu quả kỹ thuật
Là những tác dụng tích cực về mặt kỹ thuật thu ñược do việc áp dụng giải pháp trong quá trình sản xuất
Hiệu quả kỹ thuật của giải pháp thuốc BVTV là tỷ lệ sâu, bệnh, cỏ dại chết hoặc giảm sau khi phun thuốc [12, Tr 291]
Hiệu quả kỹ thuật có liên quan ñến hiệu quả kinh tế nhưng không phải là một Có những trường hợp hiệu quả kỹ thuật cao nhưng hiệu quả kinh tế thấp
Ví dụ một loại thuốc tiêu diệt sâu bệnh ñạt tỷ lệ cao nhưng làm cho năng suất cay trồng tăng lên không ñáng kể do thuốc có tác ñộng có hại lên cây
* Hiệu quả tăng sản
Là phần năng suất và chất lượng nông sản tăng lên do áp dụng giải pháp thuốc BVTV trong quá trình sản xuất [12, Tr 291]
Khác với các giải pháp như giống, phân bón, thuỷ lợi tác ñộng trực tiếp lên cây trồng, tạo ra hiệu quả tăng sản trực tiếp, giải pháp thuốc BVTV tạo ra hiệu quả tăng sản gián tiếp thông qua việc ngăn chặn và loại trừ tác hại của sâu bệnh cỏ dại
* Hiệu quả xã hội
Là tác dụng tích cực và tiêu cực về mặt xã hội của việc áp dụng giải pháp thuốc BVTV gây lên trong quá trình sản xuất.[12, Tr 292]
Ngoài những tác ñộng về kỹ thuật, kinh tế khi ñưa vào áp dụng giải pháp thuốc BVTV ta cần quan tâm, ñánh giá ñến tác ñộng sâu sắc ñến xã hội như gây ñộc cho người, môi trường, ñồng ruộng
Hiệu quả xã hội là một trong những chỉ tiêu ñể ñánh giá hiệu quả của giải pháp BVTV
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình lúa gieo thẳng và sử dụng thuốc BVTV trên thế giới
Thực tế trên thế giới cũng như Việt Nam cho thấy việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật nông nghiệp trong ñó có việc nâng cao năng suất
Trang 19lúa, tăng hiệu quả kinh tế, giảm thiểu tác ñộng xấu ñến môi trường xã hội, góp phần phát triển nền nông nghiệp bền vững
Theo khái niệm về các giai ñoạn phát triển và sử dụng thuốc BVTV của Syngenta, 2009 [40] thì hiện nay trên thế giới việc áp dụng tiến bộ khoa học
về giải pháp thuốc BVTV trong nông nghiệp ñã tiến hành qua 3 giai ñoạn:
1.Thuốc trừ sâu riêng lẻ
2.Giải pháp thuốc bảo vệ thực vật
3.Thuốc bảo
vệ thực vật
có tính chất kích thích cây sinh trưởng phát triển tốt Giảm thiệt hại
do sâu bệnh
gây nên
Bảo vệ tiềm năng năng suất lúa
suất lúa lên một mức mới
Crop Enhancement
(Nguồn: Tài liệu Syngenta- Crop enhancement)
* Tại Thái Lan
Theo kết quả khảo nghiệm của Syngenta Thái Lan, 2009 [41], việc áp dụng giải pháp thuốc BVTV trên lúa gieo thẳng ñã góp phần làm tăng hiệu quả thu nhập trong bảng dưới ñây:
Trang 21* Tại Malaysia
Theo kết quả báo cáo tại hội nghị quốc tế-BVTV lần thứ 4 cho thấy áp dụng thuốc trừ cỏ tiền và hậu nảy mầm trên lúa gieo thẳng ñã giúp nông dân giảm nhiều công lao ñộng và góp phần làm tăng năng suất lúa, tăng hiệu quả kinh tế
Bảng 2.2: Hiệu quả tăng năng suất lúa gieo thẳng
qua việc sử dụng thuốc trừ cỏ
Diễn giải Lượng hoạt chất
thuốc dùng (g/ha)
Lao ñộng sử dụng (ngày công)
Năng suất lúa (tấn/ha)
(Nguồn:Báo cáo tại hội nghị quốc tế-BVTV lần thứ 4)
Như vậy áp dụng thuốc trừ cỏ trên lúa gieo thẳng làm tăng năng suất lúa 1,9 tấn/ha so với ruộng ñối chứng không phun Còn so với phương thức làm cỏ tay thì năng suất tăng lên từ 0- 200kg thóc/ha, ñồng thời giảm công lao ñộng từ 49-81 ngày công/ha, tuỳ theo liều lượng thuốc phun thấp hay cao [42] Tác giả Jean-Luois Allard, 2005 [34] cho biết sử dụng thuốc trừ cỏ Pretilachlor ở liều
600 g/ ha phun theo hình thức dripping (phun vào ruộng có nước sẵn trong ruộng ở thời ñiểm 4 ngày trước khi gieo có kết quả trừ cỏ tốt góp phần làm tăng năng suất lúa so với ñối chứng là 1.264 kg/ ha
Trang 22Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14
công ty Ciba-geigy (nay là Syngenta) ở liều 75 g/ha có kết quả tốt trừ bệnh khô vằn, ựốm nâu, làm tăng năng suất lúa lên 17 % so với thuốc bệnh thông thường mà nông dân vẫn dùng (Pencycuron, meproni) [38]
đối với việc phun thuốc trừ sâu trên lúa gieo thẳng, cũng tại hội nghị quốc tế thuốc BVTV lần thứ 4 cho thấy việc phun thuốc Furathiocarb ở liều dùng 350 g/ha ựạt tỷ lệ trừ sâu rầy nâu 97% và làm tăng năng suất lúa 28% so với ruộng ựối chứng [36]
2.2.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trong canh tác lúa gieo thẳng ở trong nước
Gieo thẳng mang lại nhiều ắch lợi to lớn ựặc biệt là giảm công lao ựộng;
từ khi nghiên cứu, sử dụng thành công thuốc trừ cỏ, gieo thẳng ựã phát triển mạnh ở Việt Nam tại vùng ựồng bằng sông Cửu Long [4] cũng như ựồng bằng sông Hồng [17] và Trung bộ [14] cũng như các nước trên thế giới vì ựây
là phương pháp canh tác lúa kinh tế, tiết kiệm lao ựộng [39] Các tác giả Bùi Huy đáp [13], đinh Văn Lữ [18], Tống Khiêm [17] ựều khẳng ựịnh lúa gieo thẳng cho năng suất cao hơn lúa cấy
Tuy nhiên lúa gieo thẳng gặp nhiều trở ngại, khó khăn liên quan ựến công tác bảo vệ thực vật, ựặc biệt là cỏ dại mọc nhiều, khó trừ [10], [11], [23], [1] cho nên cần nghiên cứu biện pháp phòng trừ hữu hiệu, ựặc biệt bằng thuốc hóa học nếu không thì lúa sẽ giảm năng suất, hiệu quả kinh tế sản xuất thấp [22], [19], [1], [9] Do vậy ựòi hỏi phải áp dụng khoa học kỹ thuât nông nghiệp mạnh mẽ trong sản xuất lúa gieo thẳng
Nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Hữu Hoài [14] cho biết sử dụng Sofit 300 EC của Ciba Ờ Geigy, Thụy sỹ ở liều 1 Ờ 1,4 lắt/ ha có tác dụng tốt trừ cỏ lồng vực, cỏ ựuôi phụng, cỏ lác mỡ, giảm công lao ựộng và góp phần tăng năng suất lúa cao hơn so với làm cỏ tay
Qua thực tế áp dụng mô hình chuyển ựổi từ lúa cấy sang lúa gieo thẳng bằng công cụ sạ hàng ở phắa Bắc kết hợp phun thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm
Trang 23Sofit 300 EC hoặc Prefit 300 EC ñều mang lại lợi ích to lớn cho nông dân: giảm công lao ñộng, giảm lượng thóc giống, năng suất cao hơn lúa cấy từ 8 –
10 % [26], [28], [29] Hiệu quả kinh tế cao hơn so với lúa cấy tại Hà Tây là 4.522.200 ñ/ ha [27] tại Hà Nam là 3.636.000 ñ /ha [25] tại Vĩnh Phúc là 4.792.500 ñ/ ha [30]
Trong tổng số 7,4 triệu ha lúa sản xuất hàng năm tại nước ta có tới 5,5 triệu ha là lúa gieo thẳng Tại ñồng bằng sông Cửu Long tỷ lệ lúa gieo thẳng chiếm tới 95% [4] Ở miền Bắc xu hướng chuyển ñổi lúa cấy sang gieo thẳng ñã
và ñang tiến hành kể cả gieo thẳng theo hàng, theo khóm hoặc gieo vãi khắp mặt ruộng Tất cả các hình thức gieo thẳng trên ñều cho thấy ưu ñiểm là tiết kiệm công lao ñộng và cho năng suất cao [17], [18] Tuy nhiên ngoại trừ các tỉnh Nam
Bộ, sản xuất lúa mang tính chất hàng hoá góp phần chủ yếu trong việc mỗi năm nước ta xuất khẩu gần 5 triệu tấn gạo, còn lại các ñịa phương khác việc sản xuất lúa vẫn còn manh mún, tự cung tự cấp, hiệu quả kinh tế thấp Sau khi trừ chi phí ñầu vào, lãi không còn là bao nhiêu, chủ yếu là tiền công Cẩm Giàng- Hải Dương là huyện có truyền thống gieo thẳng từ nhiều năm qua Tại ñây diện tích gieo thẳng lên ñến 85% vụ xuân và 75% vụ mùa Tuy nhiên kết quả ñiều tra tại huyện cho thấy lãi thu ñược trong sản xuất lúa gieo thẳng chỉ ñạt 18% Chính vì vậy theo chủ trương, kế hoạch của chính phủ trong thời gian tới phải có chính sách giúp ñỡ nông dân sản xuất lúa ñể nông dân có lãi 30%
Mục tiêu tổng quát của Cục BVTV trong giai ñoạn 2006-2010 nêu rõ
“công tác BVTV trong giai ñoạn này cần tăng cường thực hiện quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp hiện ñại bền vững, bảo vệ sức khoẻ nông dân, bảo vệ môi trường và giữ gìn cân bằng sinh thái” [6]
Các nhà khoa học nông nghiệp ñã xác ñịnh “BVTV là một giải pháp
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16
Báo cáo của Cục BVTV Bộ NN-PTNT về kết quả thực hiện giải pháp phun thuốc BVTV ñề phòng trừ rầy nâu và bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá ở ñồng bằng sông Cửu Long cho thấy “do áp dụng phun thuốc BVTV trừ rầy nâu ở giai ñoạn sớm trước 20 ngày tuổi và sau 20 ngày tuổi, nên ñã hạn chế tác hại, lây lan của loại dịch hại này, diện tích mất 70% năng suất hầu như không ñáng kể trong năm 2007 so với việc phải huỷ bỏ 35.000 ha lúa năm 2006” [7] Kết quả thực hiện mô hình phòng chống rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá tại Nam Bộ của viện nghiên cứu BVTV- Bộ NN-PTNT cho thấy tại huyện Thủ Thừa- Long An và huyện Ba Tri- Bến Tre áp dụng 6 lần phun với các thuốc như Actara, Bassan, Setox, Butyl… ñã hạn chế ñược dịch hại và tăng năng suất 20% so với ruộng của nông dân phun các thuốc thông khác [32]
Báo cáo nghiên cứu của trung tâm nghiên cứu Lúa ðồng Tháp Mười- Viện khoa học nông nghiệp miền Nam- Bộ NN-PTNT về ảnh hưởng của thuốc Amistartop 325 SC kiểm soát bệnh lem lép hạt và chất lượng gạo trên lúa gieo thẳng tại vùng ðồng Tháp Mười cho thấy “sử dụng thuốc trừ bệnh Amistartop 325 SC của Syngenta liều dùng 0,5 l/ha ñể trừ bệnh lem lép hạt lúa làm tăng năng suất lúa 11,86% so với ñối chứng không phun và tăng 4,63% so với thuốc Folicur liều dùng 0,3 l/ha” Ngoài ra việc phun thuốc Amistartop 325 SC còn giúp nâng cao phẩm chất gạo tăng tỷ lệ gạo nguyên, giảm tỷ lệ gạo bạc bụng, tăng hàm lượng protein… [31]
Kết quả khảo nghiệm của chi cục BVTV tỉnh Hà Nam về thuốc trừ sâu ñục thân Virtako 40 WG của Syngenta cho biết sử dụng loại thuốc này ở liều 75g/ha có tác dụng trừ sâu ñục thân cao, dẫn ñến năng suất lúa cao hơn so với ruộng ñối chứng không phun 2,26 tấn/ha và cao hơn so với công thức phun Regent 800 WG (liều 42 g/ha) là 210 kg/ha [15]
Tại Miền Bắc báo cáo mới ñây của viện BVTV phối hợp cùng chi cục BVTV Nam ðịnh về kết quả thực hiện mô hình “quản lý bệnh lùn sọc ñen và các sâu bệnh hại khác nhằm gia tăng năng suất lúa” cho kết quả như ở bảng sau
Trang 25Bảng 2.3 Hiệu quả kinh tế trong và ngoài mô hình vụ mùa 2010
tại Hải Lộc- Hải Hậu- Nam ðịnh
Chi phí 1ha lúa (ñ/ha)
Thuốc BVTV (Cruiser plus 312.5
FS, Sofit 300 EC, Chess 50 WG,
(Nguồn:Báo cáo của viện BVTV- Viện KHNN Việt Nam 10/2010)
Qua số liệu bảng trên cho thấy áp dụng giải pháp thuốc BVTV của Syngenta trên lúa gieo thẳng tại Hải Lộc ñã góp phần nâng cao hiệu quả kinh
tế trong thực tế sản xuất lúa tại Miền Bắc [33]
Trang 26Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18
3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 điều kiện tự nhiên
Cẩm Giàng là một huyện sản xuất nông nghiệp nằm ở phắa Tây tỉnh Hải Dương Cách Hà Nội 45 km về phắa đông Phắa Bắc giáp huyện Lương Tài- Bắc Ninh Phắa đông giáp Thành phố Hải Dương Phắa Nam giáp huyện Bình Giang- Hải Dương Phắa Tây giáp huyện Mỹ Hào- Hưng Yên
Diện tắch tự nhiên của huyện là 110 km2, nằm trong ựịa bàn vùng Châu Thổ Sông Hồng
Huyện Cẩm Giàng nằm dọc hai bên quốc lộ 5 và có ựường sắt Hà Nội- Hải Phòng chạy qua, do vậy có ựiều kiện tự nhiên thuận lợi phát triển nông nghiệp, giao thông và công nghiệp Huyện Cẩm Giàng có ựịa hình bằng phẳng, không núi ựồi, một phần tiếp giáp sông Kinh Thầy phắa đông Bắc
Dân số của huyện Cẩm Giàng tắnh ựến năm 2009 là 132.764 người thuộc 26.000 hộ gia ựình trong số ựó tham gia sản xuất nông nghiệp là 53,03
%, còn lại 33,75% tham gia sản xuất công nghiệp trong các nhà máy ựóng trên ựịa bàn huyện và 13,2% là ngành nghề dịch vụ và truyền thống ựịa phương
3.1.2 điều kiện kinh tế- xã hội
Cẩm Giàng là huyện sản xuất nông nghiệp truyền thống lâu ựời, tuy nhiên gần ựây do có ưu thế về ựiều kiện tự nhiên nên huyện Cẩm Giàng ựã thu hút nhiều nhà ựầu tư nước ngoài cũng như trong nước ựến xây dựng nhà máy công nghiệp hai bên ựường 5
Diện tắch ựất canh tác của Cẩm Giàng là 6.070 ha Trong ựó:
Diện tắch lúa: 4.370 ha
Diện tắch rau bắ xanh: 600 ha
Diện tắch cà rốt: 700 ha
Trang 27Ngoài ra còn một số diện tích khoai tây, ngô, khoai lang
Ngoài diện tích ruộng nêu trên, Cẩm Giàng còn có khoảng 2.600 ha vườn trồng cây ăn quả chủ yếu là vải thiều và nhãn
Diện tích bình quân sản xuất lúa là 0,35 ha/1 hộ, tương ñương 0,07 ha/ người Như vậy có thể thấy nếu chỉ sống dựa vào sản xuất nông nghiệp trồng lúa thì thu nhập bình quân chỉ trên dưới 20 triệu ñồng/ 1 hộ gia ñình hoặc 3-4 triệu ñồng/1 người/ năm So với trồng lúa, các hộ sản xuất rau cà rốt có thu nhập cao hơn, bằng 3 lần là 60 triệu ñồng/ ha/ năm Tuy nhiên việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng lúa sang rau nói chung và cà rốt nói riêng bị hạn chế bởi ñầu ra, khó tiêu thụ khi diện tích trồng tăng lên cao
Bên cạnh sản xuất cây trồng, các hộ gia ñình tại huyện Cẩm Giàng còn chăn nuôi gia cầm, gia súc Trên ñịa bàn huyện Cẩm Giàng có 65 trang trại chăn nuôi với diện tích trên dưới 1ha, trong ñó 20 trang trại chăn nuôi lợn và thả cá, 45 trang trại còn lại là chăn nuôi gia cầm, thả cá và trồng cây ăn quả
Ngoài việc sản xuất nông nghiệp, huyện Cẩm Giàng còn có ngành nghề phụ như nghề mộc, chạm trổ và nấu rượu kết hợp chăn nuôi lợn Song song với ñó là sản xuất công nghiệp, chủ yếu là tham gia làm công nhân trong các nhà máy ñóng trên ñịa bàn huyện Lương công nhân bình quân từ 1-2 triệu ñồng/ tháng, trong ñó chủ yếu làm trong các nhà máy may mặc quần áo và giầy dép
Trang 29Kinh tế huyện Cẩm Giàng ngày một phát triển cao Năm 2007 GDP toàn huyện chỉ mới ñạt 1.455 tỷ ñồng, thì năm 2008 GDP ñă tăng lên 1.683,46 tỷ ñồng, tăng 15,7% so với năm 2007 và năm 2009 ñạt tới 1.879,15
tỷ ñồng, tăng 11,6% so với năm 2008 GDP bình quân trong 3 năm qua ñạt mức tăng trưởng 13,65 %
Trong GDP toàn huyện Cẩm Giàng thì ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng cao nhất từ 60,3% năm 2007 (877,26 tỷ ñồng) lên ñến 61,6% năm 2008 (1.038,2 tỷ ñồng)và ñạt 63,69% (1.197 tỷ ñồng) năm 2009 ðiều này phù hợp với xu hướng phát triển của ñất nước ngày một công nghiệp hóa, tốc ñộ phát triển bình quân của ngành công nghiệp của Cẩm Giàng ñạt 16,75% trong 3 năm qua
Tiếp ñến là sự tăng trưởng trong ngành nghề dịch vụ Trong 3 năm qua, ngành dịch vụ này ñã tăng từ 266,64 tỷ ñồng (năm 2007) lên tới 346,59 tỷ ñồng năm 2009 Tăng thêm 79,95 tỷ ñồng chiếm khoảng 18% GDP toàn huyện Tốc ñộ phát triển bình quân của ngành dịch vụ ñạt 14%
Cẩm Giàng là một huyện nông nghiệp thuần lúa tuy nhiên trong 3 năm trở lại ñây thì tốc ñộ phát triển cũng như thu nhập từ nông nghiệp lại thấp hơn ngành công nghiệp và dịch vụ.Trong 3 năm qua tỷ trọng của ngành nông nghiệp giảm từ 21,36% năm 2007 xuống còn 17,85% năm 2009 Tuy nhiên trong ngành nông nghiệp thì thu nhập từ lúa lại tăng lên qua 3 năm, từ 65,3% năm 2007 lên ñến 67,4% năm 2009 và ñạt mức tăng trường bình quân 1,5%
Như vậy qua các số liệu, bảng biểu trên cho thấy sự dịch chuyển kinh tế
từ một huyện nông nghiệp thuần lúa chủ yếu trước kia ñã chuyển mạnh sang công nghiệp và dịch vụ, ngành nghề phụ ðiều này ñược phản ánh qua số liệu ñiều tra của chúng tôi về tình hình sử dụng ñất ñai - một trong những công cụ sản xuất chính của nông nghiệp huyện Cẩm Giàng
Trang 31Bảng 3.2 cho chúng ta biết cơ cấu sử dụng ñất tại huyện Cẩm Giàng Diện tích ñất tự nhiên là 10.934 ha, năm 2007 ñất nông nghiệp là 6.371 ha và chiếm 58,2%, con số này năm 2008 là 6.272 ha chiếm 57,3 % và ñến năm
2009 chỉ còn là 6.070 ha chiếm 55,5% Trong ñất nông nghiệp thì ñất trồng lúa chiếm tỷ lệ cao nhất, tuy nhiên tỷ lệ này giảm qua 3 năm, nếu như năm
2007 diện tích ñất lúa chiếm 78% thì năm 2008 tỷ lệ này là 71% và ñến năm
2009 là 71,9%
Phần ñất nông nghiệp bị giảm là do ñất ñược chuyển sang mục ñích sử dụng khác, trong ñó phần lớn là chuyển sang ñất công nghiệp và ñất xây dựng nhà ở ðất công nghiệp năm 2007 chỉ chiếm 27,1% tổng diện tích ñất tự nhiên thì ñến năm 2009 chiếm 29,4%,còn ñất xây dựng và nhà ở tăng 0,4% qua 3 năm Một phần diện tích ñất nhỏ nữa thì ñược chuyển sang mục ñích khác
ðiều này cho thấy xu hướng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñai của huyện Cẩm Giàng cũng giống như nước ta trong thời gian qua Theo số liệu của Tổng cục thống kê, 2008 thì trong 5 năm qua tỷ lệ ñất lúa ñược chuyển ñổi sang mục ñích khác, bình quân khoảng 50.000 ha/năm
Trang 33Qua số liệu bảng 3.3 cho thấy tổng dân số của huyện ngày một tăng Năm 2007 là 128.574 người thì năm 2008 là 129.132 người và ñến năm 2009 dân số toàn huyện lên tới 132.764 người Như vậy qua 3 năm, dân số của huyện Cẩm Giàng ñã tăng thêm 4.190 người
Ngoài ra số liệu ở bảng còn cho thấy số lao ñộng nông nghiệp ngày một giảm từ 47.971 người xuống còn 43.670 người (giảm 4.301 người và khoảng 12% số lượng lao ñộng nông nghiệp), lao ñộng công nghiệp ngày một tăng từ 16.417 người năm 2007 lên 27.783 người (tăng 11.366 người và khoảng 11%
số lượng lao ñộng công nghiệp) Lao ñộng tham gia dịch vụ ngành nghề phụ cũng tăng lên thêm 2.219 người trong 3 năm từ 2007-2009
Qua số liệu ở bảng 3.2 và bảng 3.3 cho thấy một vấn ñề cần quan tâm xét trên khía cạnh an ninh lương thực tại huyện Cẩm Giàng, huyện chuyên sản xuất luá, ñó là diện tích ñất sản xuất lúa ngày một giảm (-565 ha), trong khi dân số của huyện ngày một tăng thêm (+4.190 người) Cụ thể hơn nếu năm 2007 một ha ñất lúa phải nuôi 26 người thì ñến năm 2009 một ha ñất lúa phải nuôi 30 người Tình hình này cũng giống như tình hình thực tế của thế giới.Theo số liệu của tổ chức nông lương thực thế giới, dân số thế giới sẽ tăng lên 8 tỷ người vào năm 2025 trong khi ñất sản xuất nông nghiệp ngày một giảm ðiều này dẫn ñến số người cần nuôi sống bằng lương thực sản xuất ra trên 1 ha ngày một tăng lên Cụ thể theo số liệu trích dẫn của tổ chức Crop Life Asia [36]
Năm 1960 1 ha chỉ cần nuôi 2 người
Năm 1995 1 ha phải nuôi 4 người
Năm 2025 1ha phải nuôi 5người
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26
1950 1999 2025 1960 1995 2025
2 tỷ 6 tỷ 8 tỷ 1ha nuôi 1ha nuôi 1ha nuôi người người người 2 người 4 người 5 người
(Nguồn: Crop Life Asia)
Hình 3.1 Tình hình dân số và sản xuất lương thực trên thế giới
Vấn ñề cấp thiết là cần phải tăng năng suất lúa, hạ giá thành sản xuất lúa ñể giảm bớt mối lo về an ninh lương thực của huyện Và ñiều ñó chỉ có thể ñạt ñược qua việc tiếp cận và áp dụng khoa học kỹ thuật mới, tiên tiến trong nông nghiệp như chuyển ñổi phương thức canh tác từ lúa cấy sang gieo thẳng sử dụng giống mới, năng suất cao Sử dụng phân bón tốt và ñặc biệt là
sử dụng thuốc BVTV tiên tiến, hiệu quả
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.2.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Các thông tin thứ cấp cần thu thập phục vụ cho nghiên cứu bao gồm: tình hình sử dụng thuốc BVTV trong canh tác lúa gieo thẳng của một số nước trên thế giới và trong nước từ báo cáo tổng kết các kết quả nghiên cứu của các
Trang 35cơ quan thống kê, cơ quan nghiên cứu
Tham khảo số liệu báo cáo của trạm BVTV, phòng kinh tế của huyện
về tình hình sử dụng thuốc BVTV trên lúa gieo thẳng tại huyện Cẩm Giàng
3.2.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp
Thu thập thông tin sơ cấp thông qua phương pháp ñiều tra phỏng vấn trực tiếp bằng các câu hỏi chuẩn bị trước tại một số xã Cẩm ðịnh và Cẩm Sơn thuộc huyện Cẩm Giàng
ðối tượng ñiều tra: là 50 hộ nông dân sản xuất lúa tại xã Cẩm ðịnh, 91
hộ nông dân tại xã Cẩm Sơn thuộc huyện Cẩm Giàng, ban quản lý HTX, ban quản lý trạm BVTV
Các câu hỏi phỏng vấn liên quan ñến công tác BVTV trong canh tác lúa gieo thẳng, số lần phun thuốc BVTV và giá thành (tiền thuốc+ công phun) trên 1
ha sản xuất lúa gieo thẳng và sử dụng thuốc BVTV thường dùng
Thu thập số liệu sơ cấp từ mô hình khảo nghiệm sản xuất 1 ha lúa gieo thẳng và sử dụng thuốc BVTV của công ty Syngenta Bên cạnh ñó so sánh với mô hình sản xuất lúa gieo thẳng và sử dụng thuốc BVTV thông thường
Mô hình ñược thực hiện tại xã Cẩm ðịnh, huyện Cẩm Giàng- Hải Dương
Thu thập số liệu sơ cấp từ mô hình kiểm chứng 30 ha sản xuất lúa gieo thẳng và sử dụng thuốc BVTV của công ty Syngenta tại xã Cẩm Sơn, huyện Cẩm Giàng- Hải Dương
3.2.2 Công cụ xử lý và phương pháp tổng hợp số liệu
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 28
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
3.2.4.1 Các chỉ tiêu ñánh giá kết quả
Kết quả sản xuất là những sản phẩm mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội, ñược thể hiện là sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm dịch vụ Những sản phẩm này phải phù hợp với lợi ích kinh tế và trình ñộ văn minh của tiêu dùng xã hội Kết quả sản xuất ñược biểu hiện bằng các chỉ tiêu hiện vật và các chỉ tiêu giá trị Tuy nhiên, ñề tài chỉ phân tích kết quả sản xuất thông qua các chỉ tiêu giá trị Kết quả sản xuất có liên quan trực tiếp ñến hiệu quả kinh tế, phân tích kết quả cùng với phân tích ñiều kiện của sản xuất giúp ta ñánh giá ñược hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh Vì thế việc phân tích kết quả sản xuất là vô cùng quan trọng và cần thiết
Các chỉ tiêu phản ánh kết quả bao gồm:
- Giá trị sản xuất (GO): Là chỉ tiêu cho biết trong một năm hoặc một vụ thì ñơn vị sản xuất tạo ra ñược khối lượng sản phẩm có giá trị là bao nhiêu, chỉ tiêu này phản ánh qui mô về giá trị sản xuất mà ngành nông nghiệp tạo ra cho xã hội Công thức tính như sau:
GO= Qi * Pi
Trong ñó: Qi: là khối lượng sản phẩm
Pi: là ñơn giá sản phẩm + Chi phí sản xuất: bao gồm chi phí trung gian và chi phí về lao ñộng gia ñình
- Chi phí trung gian (IC): là bộ phận cấu thành giá trị sản xuất bao gồm những chi phí vật chất và dịch vụ cho sản xuất (không kể khấu hao), như phân bón, thuốc các loại, thuê thu hoạch, các khâu dịch vụ như thuỷ lợi, làm ñất, vận chuyển, tuốt lúa
IC = Ii * Ci
Trong ñó: Ii: là số ñầu vào thứ i ñã sử dụng
Ci là ñơn giá ñầu vào thứ i ñã sử dụng
Trang 37+ Chi phắ vật chất trong sản xuất lúa là các yếu tố ựầu vào: giống, phân bón, thuốc BVTVẦ
+ Chi phắ dịch vụ trong sản xuất lúa
Công lao ựộng thuê ngoài Các chi phắ dịch vụ khác
- Giá trị gia tăng (VA): là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng phản ánh kết quả cuối cùng của các hoạt ựộng sản xuất của các ngành thành phần kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân trong một thời kỳ nhất ựịnh đó là nguồn của mọi khoản thu nhập, sự giàu có và phồn vinh của
xã hội Nó không chỉ biểu hiện hiệu quả của sản xuất theo chiều rộng mà còn
là một trong những cơ sở quan trọng ựể tắnh các chỉ tiêu kinh tế khác Giá trị gia tăng là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phắ trung gian
VA = GO - IC
- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần tuý của người lao ựộng, bao gồm cả thu nhập của công lao ựộng và lợi nhuận khi sản xuất trên một ựơn vị diện tắch trong một vụ ựược tắnh theo công thức:
MI = VA - [A + T]
Trong ựó:
A: Phần khấu hao tài sản cố ựịnh và chi phắ phân bổ
T: Thuế nông nghiệp
3.2.4.2 Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế trên một ựơn vắ diện tắch gieo trồng
+ Hiệu suất ựạt ựược trên một ựơn vị diện tắch:
GO
H =
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 30
- Hiệu quả kinh tế trên một ñồng chi phí bỏ ra
+ Giá trị sản xuất trên một ñồng chi phí bỏ ra
GO
H =
IC + Phần tăng thêm trên một ñồng chi phí bỏ ra
Trang 394 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng sản xuất lúa gieo thẳng tại huyện Cẩm Giàng
Nghiên cứu thực trạng sản xuất lúa gieo thẳng tại huyện Cẩm Giàng thì chúng tôi quan tâm ñến một vài số liệu như diện tích gieo trồng lúa cũng như năng suất sản lượng lúa của huyện trong 3 năm qua So sánh tốc ñộ phát triển qua từng năm và tốc ñộ phát triển bình quân
4.1.1 Cơ cấu diện tích gieo trồng lúa tại huyện Cẩm Giàng
Bảng 4.1 dưới ñây phản ánh một thực tế là diện tích lúa gieo trồng những năm gần ñây ngày một giảm, nếu như năm 2007 là 9.386 ha thì ñến năm 2009 giảm chỉ còn 8.991 ha và diện tích gieo trồng lúa bình quân qua 3 năm là 97,88%, giảm 2,12%
Diện tích lúa gieo trồng giảm cả trên diện tích lúa gieo thẳng và lúa cấy, năm 2007 diện tích gieo thẳng là 7.283 ha thì ñến năm 2009 giảm chỉ còn 7.103 ha, diện tích gieo thẳng chỉ ñạt 98,13%, qua 3 năm
Diện tích gieo trồng giảm một phần là do ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, một phần nữa là lực lượng tham gia lao ñộng nông nghiệp ngày giảm Một phần nữa là sản xuất lúa chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao nên người dân lao ñộng có xu hướng chuyển sang lao ñộng công nghiệp và dịch
vụ