MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2.1 Mục tiêu của đề tài: 2.1.1 Mục tiêu chung: Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ dạy - học và phần mềm trắc nghiệm trực tuyến á
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÊN GIANG
KHOA THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Lĩnh vực Tự nhiên – Kỹ thuật
I THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Tên đề tài:
“Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ dạy - học và phần mềm trắc nghiệm trực tuyến”
1.2 Thời gian thực hiện: từ tháng 4/2017 đến tháng 4/2018
1.3 Kinh phí thực hiện:
Tổng kinh phí: 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) từ nguồn sự nghiệp khoa học
1.4 Chủ nhiệm đề tài:
Đơn vị công tác: Khoa Thông Tin và Truyền Thông, Trường Đại học Kiên Giang
Điện thoại: 0773611789
Địa chỉ: 320A Quốc lộ 61, Thị trấn Minh Lương, Huyện Châu Thành, Tỉnh Kiên Giang
1.5 Thư ký đề tài:
Cơ quan, đơn vị công tác:
Điện thoại:
Địa chỉ : 320A Quốc lộ 61, Thị trấn Minh Lương, Huyện Châu Thành, Tỉnh Kiên Giang
1.6 Đơn vị chủ trì, phối hợp thực hiện đề tài:
Tên đơn vị chủ trì: Khoa Thông tin và Truyền thông
Địa chỉ: 320A Quốc lộ 61, Thị trấn Minh Lương, Huyện Châu Thành, Tỉnh Kiên Giang Điện thoại: 0773611789
Họ và tên thủ trưởng đơn vị:
Điện thoại: E-mail:
1.7 Cơ quan quản lý đề tài
Cơ quan quản lý cấp cơ sở (trực tiếp đề tài): Trường Đại học Kiên Giang
Địa chỉ: 320A Quốc lộ 61, Thị trấn Minh Lương, Huyện Châu Thành, Tỉnh Kiên Giang
Trang 2Điện thoại: 0773686368
Họ và tên thủ trưởng cơ quan:
Điện thoại: E-mail:
1.8 Các cán bộ thực hiện đề tài:
TT Họ và tên, học
hàm học vị
Chuyên môn lĩnh vực
Nội dung công việc tham gia Thời gian
làm việc cho
đề tài
(Số tháng quy đổi) 1
2
II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu của đề tài:
2.1.1 Mục tiêu chung:
Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ dạy - học và phần mềm trắc nghiệm trực tuyến
áp dụng triển khai phục vụ hỗ trợ hoạt động đào tạo của Khoa Thông tin và Truyền thông, Khoa Kinh tế Du lịch Trường Đại học Kiên Giang
2.1.2 Mục tiêu cụ thể:
+ Xác định thực trạng và nhu cầu sử dụng hệ thống thông tin của sinh viên, giảng viên và cán bộ quản lý tại một số khoa của Trường Đại học Kiên Giang trong dạy – học
+ Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ dạy–học và phần mềm trắc nghiệm trực tuyến giúp cho công tác triển khai các học phần tốt hơn
+ Triển khai áp dụng thí điểm tại 2 Khoa: Thông tin & Truyền thông, Kinh tế
-Du lịch và chuyển giao nếu có nhu cầu
2.2 Tình trạng đề tài:
Mới Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
Kế tiếp nghiên cứu của người khác
2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài:
2.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Ngoài nước
Với nhiệm vụ tin học hóa trong nhà trường, tạo kênh thông tin đáng tin cậy, minh bạch cũng như cập nhật tin nhanh chóng và chính xác phục vụ dạy-học cho giảng viên, sinh viên, thì mô hình quản lý đào tạo, trao đổi thông tin, sắp lịch… bằng hệ thống máy tính đã được áp dụng rất thành công trên các trường học trong và ngoài nước, các trường học ở Châu Mỹ, Âu còn tích hợp các chức năng lớp học trực tuyến, thi trắc nghiệm trực tuyến và
Trang 3lấy ý kiến khảo sát…Đại diện có thể nhắc đến trường đại học Princeton [2] ở Hoa Kỳ sử dụng mã nguồn Blackboard, trường trung học Bassaleg School [3] ở Anh sử dụng mã
nguồn Moodle Với các kỹ thuật tiên tiến các trường này đã xây dựng được những hệ thống thích hợp với 100% các lớp học trực tuyến cũng như hỗ trợ cho các lớp học truyền thống, đơn giản, mềm dẻo, hiệu quả, tương thích , giao diện dễ dùng Cài đặt bất cứ nền tảng nào
có hỗ trợ PHP Chỉ yêu cầu cài đặt một hệ cơ sở dữ liệu và hỗ trợ tất cả các kiểu cơ sở dữ liệu
Trong nước
Cùng với sự phát triển của các hệ thống nước ngoài thì trong nước, chúng ta cũng đã
có nhiều công trình nghiên cứu để tạo ra những lớp học trực tuyến với sự tương tác cao, linh hoạt trong xử lý đại diện có thể nhắc đến trường Đại học Cần Thơ [4] được xây dựng bằng mã nguồn mở Dokeos Trường Đại học Công nghệ Đại học quốc gia Hà Nội [5] được xây dựng trên mã nguồn thương mại Blackboard Trường đại học An Giang [6] được xây dựng trên mã nguồn Claroline Các hệ thống hỗ trợ dạy – học trên hầu hết đều có tính bảo mật cao, các Form, ngày, tháng được kiểm tra chặt chẽ, các cookies được mã hóa hoàn toàn Đầu vào đơn giản tất cả đều là văn bản (các tài nguyên, đề thi, thông báo, tài liệu…)
có thể được soạn thảo, sử dụng một trình soạn thảo WYSIWYG HTML được nhúng trên hệ thống Các kỹ thuật cao trong việc quản lý người dùng cũng được hỗ trợ như LDAP, IMAP, POP3, NNTP….Và đặc biệt là tính đa ngôn ngữ, mỗi người dùng có thể chọn riêng cho mình một ngôn ngữ để hiển thị (English, French, German, Spanish, Portuguese…)
2.3.2 Luận giải về sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài Ngoài việc phục vụ học tập, giảng dạy thông qua các hoạt động đào tạo, thông tin giao dịch qua hệ thống văn bản, website, giao tiếp trực tiếp… thì hiện nay rất cần một kênh thông tin được thực hiện qua việc giao dịch, tương tác trực tiếp, thực hiện lịch riêng, các bài học, bài tập và các chương trình hoạt động khác của học phần, của lớp, các hoạt động về đào tạo, công tác sinh viên, nghiên cứu khoa học… để giúp cho giảng viên hoặc người quản
lý các lĩnh vực làm việc trực tiếp với sinh viên trên hoạt động học phần hoặc công việc nào
đó thông qua kênh thông tin này một cách dễ dàng, thuận tiện và bảo đảm tính chất pháp lý, tin cậy cao
Đây cũng là kênh thông tin mà sinh viên cảm thấy tiện lợi hơn, dễ tiếp cận hơn, giảng viên cũng dễ dàng dễ dàng triển khai hoạt động chuyên môn của mình, hiệu quả mang lại cao hơn Kênh thông tin này còn giúp cho các giảng viên tổ chức đánh giá các báo cáo chuyên đề, bài tập học phần của sinh viên thực hiện thông qua mạng internet theo thời gian ấn định trên hệ thống, rất thuận tiện cho người học và người giảng dạy
Ngoài ra, hiện nay rất nhiều học phần tiến hành đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ bằng hình thức trắc nghiệm, hệ thống sẽ giúp cho giảng viên nạp bộ câu hỏi và câu trả lời cùng đáp án để tổ chức đánh giá trên máy tính Mỗi sinh viên sẽ có một đề riêng từ bộ câu hỏi và
Trang 4trả lời trên Sau thời gian quy định thì sinh viên sẽ biết ngay kết quả làm bài của mình Điều này giúp cho chủ động hơn trong đào tạo và nâng cao tính khoa học, ứng dụng CNTT vào giảng dạy
2.4 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài đã trích dẫn khi đánh giá tổng quan:
[1] Cộng đồng Moodle Việt Nam: http://moodle.org/course/view.php?id=45
[2] Hệ thống của trường đại học Princeton https://blackboard.princeton.edu/
[3] Hệ thống của trường Trung học Bassaleg School http://www.newportlearn.net/bassaleg [4] Hệ thống của Trường Đại học Cần Thơ http://lms.ctu.edu.vn
[5] Hệ thống của Trường Đại học Công nghệ Đại học quốc gia Hà Nội http://bbc.vnu.edu.vn
[6] Hệ thống của trường Trường đại học An Giang http://lms.agu.edu.vn
2.5 Nội dung nghiên cứu của đề tài:
Nội dung 1 : Tiến hành khảo sát 30 giảng viên và 60 sinh viên tại 2 khoa: Khoa TT&TT, Khoa KT-DL của Trường Đại học Kiên Giang để đánh giá thực trạng và nhu cầu sử dụng hệ thống thông tin của sinh viên, giảng viên và cán bộ quản lý trong công tác dạy-học (Có 2 loại phiếu khảo sát kèm theo)
Nội dung 2: Trên cơ sở khảo sát thông tin, nhu cầu về việc tương tác trao đổi thông
tin trực tiếp giữa người học và giảng viên tiến hành phân tích, thiết kế, xây dựng hệ thống thông tin dạy-học và hệ thống thông tin trắc nghiệm trực tuyến trên cơ sở dữ liệu MySQL
Nội dung 3: Lập trình 2 phần mềm website hỗ trợ dạy-học và trắc nghiệm trực tuyến
với ngôn ngữ PHP trên nền tảng Moodle Tích hợp các công cụ mã nguồn mở nên sẽ thuận tiện trong việc phát triển sau này
- Phần mềm hỗ trợ dạy-học: nhằm tạo ra cho mỗi giảng viên khi tham gia học phần
sẽ có một kênh giao dịch riêng với lớp học phần đó, thay vì cần phải có một website riêng nhằm truyền tải, trao đổi, tương tác thông tin trực tuyến giữa giảng viên và sinh viên để thuận lợi nhất trong tổ chức thực hiện học phần, mang lại hiệu quả, kết quả cao nhất Hiện nay, dườn như tất cả các trường đại học, cao đẳng đều bị gặp khó khăn vấn đề này, giảng viên chủ yếu sử dụng hộp thư điện
tử để giao dịch với sinh viên, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra
- Phần mềm trắc nghiệm trực tuyến: đây là nhu cầu thiết yếu mà nhà trường cũng
đang định hướng tổ chức thi theo hình thức trắc nghiệm Để thi trắc nghiệm đạt hiệu quả cao cần có hệ thống thi trắc nghiệm trực tuyến, mỗi thí sinh sẽ tự đăng nhập vào hệ thống thống thì hệ thống sẽ cấp phát cho mỗi thí sinh một bộ đề riêng của mình để làm bài, hệ thống sẽ quy định thời gian cụ thể để làm bài, hết thời gian hệ thống sẽ tự thoát và báo kết quả làm bài của thí sinh đó Trước khi thi bộ phận tổ chức thi sẽ nạp ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm vào máy tính chủ
Trang 5theo yêu cầu của học phần đó để cho sinh viên đăng nhập và được cấp phát bộ
đề Tất cả các sinh viên đêu có bộ đề riêng của mình Như thế việc thi nay sẽ rất công bằng, tránh tình trạng sao chép bài, việc chấm bài cũng minh bạch hơn, rõ ràng hơn, việc tổ chức thi khoa học hơn, giảm đi chi phí và công sức, thời gian rất nhiều và an toàn hơn
Nội dung 4: Triển khai áp dụng thí điểm tại Khoa Thông tin và truyền thông, Khoa
Kinh tế-Du lịch và hoàn thiện sản phẩm (Tập huấn sử dụng, áp dụng thử nghiệm, lấy ý kiến phản hồi người dùng và hoàn thiện sản phẩm)
2.6 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
Cách tiếp cận:
+ Khảo sát quy trình, tìm hiểu thực trạng, đưa ra giải pháp cải tiến, tin học hóa
+ Thu thập, phân tích dữ liệu sau đó tiến hành nghiên cứu xây dựng mô hình cho hệ thống
+ Trên thực tế hoạt động đào tạo, hoạt động dạy học chưa có công cụ hỗ trợ thiết thực hiện nay Cần tiến hành xây dựng giải pháp giải quyết vấn đề bằng việc tin học hóa
+ Tổ chức các buổi kiểm tra thử nghiệm với môn Tin học cơ sở cho sinh viên ở 02 Khoa Thông tin - Truyền Thông, Khoa Kinh tế - Du lịch và môn Tin học ứng dụng cho riêng sinh viên ở Khoa Kinh tế - Du lịch
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu các mô hình quản lý công tác quản lý
đào tạo ở các trường Đại học ở Việt Nam, đặc biệt là ĐHKG Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của các mô hình đã có Tìm hiểu các vấn đề an toàn và bảo mật dữ liệu trên đường truyền của hệ thống Nghiên cứu các ứng dụng quản lý trên nền Web service
Phương pháp điều tra thực tế: Tiến hành khảo sát, thu thập ý kiến sinh viên, giảng
viên về nhu cầu trao đổi thông tin hỗ trợ dạy-học và trắc nghiệm trực tuyến
Phương pháp thực nghiệm: Thử nghiệm hệ thống trên môi trường giả lập và trên hệ
thống thực Tổ chức các chuyên đề giới thiệu hệ thống với sinh viên và giảng viên Qua đó, thử nghiệm hệ thống với số lượng lớn người dùng, thống kê và đánh giá hiệu quả của mô hình
Kỹ thuật sử dụng:
- Sử dụng nền tảng mã nguồn mở Moodle Moodle (Modular Object- Oriented Dynamic Learning Environment) là một phần mềm mã nguồn mở được được sáng lập năm
1999 bởi Martin Dougiamas, trường học Curtin của Úc Đên nay, đã có nhiều tác giả trên thế giới xây dựng, tham gia cung cấp các dịch vụ, công cụ mở nhằm tổ chức một hệ thống lớp học, thi trực tuyến, hỗ trợ việc học tập, các hoạt động dành cho các nhà giáo dục, người quản lý giáo dục… Cộng đồng Moodle Việt Nam được thành lập và phát triển từ năm 2005
Trang 6nhằm xây dựng phiên bản tiếng Việt và hỗ trợ các trường triển khai Moodle Từ đó đến nay, đã có rất nhiều tổ chức, cá nhân cùng tham gia khai thác và phát triển Moodle tại Việt Nam
- Moodle được thiết kế với mục đích tạo ra những khóa học trực tuyến với sự tương tác cao, nó phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông, đại học/cao đẳng, không chính quy trong các tổ chức/công ty Tính mã nguồn mở cùng độ linh hoạt của nó giúp người phát triển có khả năng thêm vào các mô-đun cần thiết một cách dễ dàng Ngoài thừa hưởng các tính năng của các mã nguồn được nêu ở phần trên thì Moodle còn có các tính năng nổi bật khác như:
+ Hỗ trợ hiển thị bất kỳ nội dung liên quan đến một thiết bị điện tử, Word, Powerpoint, Flash, Video, Sounds…
+ Sự tích hợp Mail – copy các thông tin phản hồi của giảng viên có thể được gửi thư theo định dạng HTML hoặc văn bản thuần tuý
+ Các khóa học có thể được đưa vào danh mục và được tìm kiếm - một site Moodle
có thể hỗ trợ hàng nghìn khóa học
- Với những tính năng ưu việt trên và Moodle có nhiều công cụ mở được cung cấp sẵn nên chúng ta không cần phải xây dựng mới chức năng ứng dụng này nên rất tiện lợi và phát triển dễ dàng Mặt khác, đa số các chức năng, công cụ của Moodle cung cấp hướng phục vụ chính cho lĩnh vực giáo dục-đào tạo Vì thế nhóm thực hiện đề tài chọn phần mềm
mã nguồn mờ Moodle để phát triển 2 ứng dụng này
- Ngôn ngữ lập trình chọn PHP Vì Moodle phát triển dựa trên PHP là ngôn ngữ được dùng bởi các công ty công nghệ Web lớn như Yahoo, Flickr, Baidu, Digg, CNET có thể mở rộng từ một lớp học nhỏ đến các trường đại học lớn trên 50.000 sinh viên và có thể dùng Moodle với các cơ sở dữ liệu mã nguồn mở như MySQL hoặc PostgreSQL rất thuận lợi, ít tốn kém
- Cơ sở dữ liệu chọn MySQL, đây là cơ sở dữ liệu mã nguồn mở, có thể thực hiện với các dữ liệu lớn, an toàn và phù hợp với nhiều công nghệ cũng như ngôn ngữ lập trình
2.7 Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu trong, ngoài nước:
2.8 Kế hoạch triển khai thực hiện:
TT
Các nội dung, công việc
chủ yếu cần được thực
hiện; các mốc đánh giá
chủ yếu
Kết quả phải đạt
Thời gian
(bắt đầu, kết thúc)
Cá nhân,
tổ chức thực hiện
Dự kiến kinh phí
1 Phân tích hệ thống
Thu thập tài liệu, biểu mẫu, Các biểu mẫu, 01/04/2017 Võ 1 triệu
Trang 7văn bản có liên quan mẫu đơn, văn bản
cần thiết
15/04/2017 Hoàng
Nhân Liên hệ phỏng vấn, tham
khảo cán bộ các quy trình
nghiệp vụ
Tài liệu kết quả phỏng vấn
16/04/2017 30/04/2017 Huỳnh
Minh Trí
1 triệu
Tổng hợp thông tin, tiến
hành phân tích, xác định cụ
thể đặc tả, các yêu cầu của
hệ thống
Tài liệu đặc tả, phân tích hệ thống
01/05/2017 15/05/2017 Huỳnh
Minh Trí 2 triệu
2 Thiết kế mô hình dữ liệu
Thiết kế mô hình dữ liệu
quan niệm của hệ thống
Mô hình dữ liệu quan niệm của hệ thống
16/05/2017 31/05/2017 Huỳnh
Minh Trí
2 triệu
Thiết kế mô hình dữ liệu
luận lý, vật lý của hệ thống Mô hình dữ liệuluận lý, vật lý của
hệ thống
01/06/2017 15/06/2017 Võ
Hoàng Nhân
2 triệu
3 Thiết kế giao diện
Thiết kế các chức năng,
giao diện của hệ thống Bản thiết kế giaodiện của hệ thống
16/06/2017 30/06/2017 Huỳnh
Minh Trí 3 triệu Lập trình giao diện hệ thống Giao diện hệ
thống
01/07/2017 30/07/2017 Võ
Hoàng Nhân
4 triệu
4 Lập trình chức năng và
cập nhật dữ liệu
Lập trình các chức năng,
các xử lý của hệ thống Các chức năng,xử lý hoạt động
tương đối ổn định trên hệ thống
01/08/2017 31/12/2017 Võ
Hoàng Nhân – Huỳnh Minh Trí
6 triệu
Nhập dữ liệu thật cho hệ
thống để thử nghiệm
Cơ sở dữ liệu thử nghiệm thật
01/01/2018 15/01/2018 Võ
Hoàng Nhân
1 triệu
5 Triển khai hệ thống,
hướng dẫn sử dụng,
nghiệm thu
Tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống, Tài liệu báo cáo tổng kết
đề tài
16/01/2018 16/03/2018 Võ
Hoàng Nhân – Huỳnh Minh Trí
2 triệu
6 Tổ chức 2 Hội thảo cấp
trường
17/03/2018 30/04/2018
- Võ Hoàng Nhân
- Huỳnh Minh Trí
6 triệu
III SẢN PHẨM KH&CN VÀ TÁC ĐỘNG LỢI ÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Trang 8Sản phẩm KH&CN chính của Đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt (Liệt kê theo dạng
sản phẩm)
3.1 Sản phẩm dạng I: Mẫu (model, maket); Sản phẩm (là hàng hoá, có thể được tiêu thụ
trên thị trường); Vật liệu; Thiết bị, máy móc; Dây chuyền công nghệ; Giống cây trồng;
Giống vật nuôi và các loại khác;
Số
TT
Tên sản phẩm cụ thể và
chỉ tiêu chất lượng chủ
yếu của sản phẩm
Đơn vị tính
Mức chất lượng Dự kiến
số lượng/ quy mô sản phẩm tạo ra
Cần đạt
Mức chất lượng so với tiêu chuẩn trong và ngoài
nước
Trong nước Thế giới
Mức chất lượng các sản phẩm dạng I:
3.2 Sản phẩm dạng II: Nguyên lý ứng dụng; Phương pháp; Tiêu chuẩn; Quy phạm; Phần
mềm máy tính; Bản vẽ thiết kế; Quy trình công nghệ; Sơ đồ, bản đồ; Số liệu, Cơ sở dữ liệu;
Báo cáo phân tích; Tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình, ); Đề án, qui hoạch;
Luận chứng kinh tế-kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác
1 Hệ thống thông tin hỗ trợ
dạy – học
Hệ thống vận hành tốt trên môi trường LAN, Internet và được kết nối vào cổng thông tin của Trường Mỗi giảng viên có mật khẩu truy cập sử dụng riêng cho dữ liệu của mình, hệ thống sẽ là môi trường giao dịch tương tác giữa thầy và trò với trách nhiệm lẫn nhau, tin cậy, nhanh và hữu hiệu nhất, lưu trữ các thông tin giao dịch và tài liệu cho lớp học đó như là: tài liệu cung cấp cho sinh viên, sinh viên nộp bài tập trực tuyến, thông tin 2 chiều, lịch dạy…
Xây dựng trên các công nghệ tiên tiến mới nhất và nền tảng Moodle với
cơ sở dữ liệu MySQL, ngôn ngữ lập trình PHP, javaScript…
2 Phần mềm trắc nghiệm
trực tuyến
Phần mềm phù hợp với chuẩn CNTT và chủ trương của Bộ TT&TT, đáp ứng được cho việc tổ chức thi trắc nghiệm trực tuyến, phù hợp sự phát triển của Trường ĐHKG và xu thế hiện nay Các chức năng chính như là tổ chức cơ sở dữ liệu ngân hàng đề thi các học phần; danh sách sinh viên ứng với các học phần; tạo
bộ đề thi, kiểm tra tự động cho mỗi sinh viên khi đăng nhập hệ thống để thi, kiểm tra; lưu vết quá trình thi; kết thúc thi và chấm điểm, thông báo và xuất kết quả thi
ra file…
Mức chất lượng các sản phẩm dạng II: Hệ thống chính xác, ổn định, trực quan, dễ sử
Trang 9dụng Đáp ứng thực tế nhu cầu một số hoạt động hỗ trợ dạy-học của trường Đại học Kiên Giang
3.3 Sản phẩm dạng III: Bài báo; Sách chuyên khảo; và các sản phẩm khác
Số
TT Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học cần đạt
Dự kiến nơi công bố
(Tạp chí, Nhà xuất
bản)
Ghi chú
1 Tài liệu hướng
dẫn sử dụng phần
mềm
Đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện
Lưu hành nội bộ
Trình độ khoa học của sản phẩm (Dạng II & III) so với các sản phẩm tương tự hiện có 3.4 Dự kiến tham gia đào tạo trên đại học
T
3.5 Sản phẩm dự kiến đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền sở hữu trí tuệ: 3.6 Khả năng, phạm vi ứng dụng và địa chỉ ứng dụng của kết quả đề tài:
Kết quả của đề tài (2 phần mềm) sẽ được triển khai ứng dụng cho Khoa TT&TT, Khoa KT-DL và có thể nhân rộng ra các đơn vị khác của trường Đại học Kiên Giang nếu có nhu cầu ứng dụng Phần mềm trắc nghiệm trực tuyến chỉ áp dụng cho các học phần thi, kiểm tra với hình thức trắc nghiệm
3.7 Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu:
Chuyển giao hệ thống đã xây dựng cho trường Đại học Kiên Giang quản lý và sử dụng
3.8 Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu
3.8.1 Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan
Kết quả của đề tài là một đề xuất mô hình phục vụ các hoạt động đào tạo của trường
Là tiền đề cho việc phát triển và ứng dụng vào hệ thống quản lý hoạt động đào tạo cho các trường ĐH, CĐ Thành công của đề tài sẽ khuyến khích phong trào học tập, nghiên cứu trong giảng viên, sinh viên trường Đại học Kiên Giang
3.8.2 Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu
Kết quả ứng dụng của đề tài cũng sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của công tác đào tạo Tạo nên sự thuận tiện cho việc tổ chức và quản lý môi trường học tập cho học sinh, sinh viên và giảng viên trường
3.8.3 Đối với kinh tế - xã hội và môi trường
Trang 10Giảm chi phí trong việc quản lý và lưu trữ dữ liệu Tiết kiệm thời gian và công sức của sinh viên, giảng viên và nâng cao hiệu quả đào tạo
IV NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ Đơn vị tính:
Triệu đồng
4.1 Kinh phí thực hiện đề tài phân theo các khoản chi:
Nguồn kinh phí Tổng số
Trong đó Trả công
lao động
(khoa học, phổ
thông)
Nguyên, vật liệu, năng lượng
Thiết
bị, máy móc
Xây dựng, sửa chữa nhỏ
Chi khác
Ngày … tháng … năm 2017 Ngày … tháng … năm 2017
Chủ nhiệm đề tài
(Họ, tên và chữ ký) Đơn vị, bộ phận chủ trì đề tài(Họ, tên và chữ ký)
Ngày tháng năm 201
Thủ trưởng cơ quan chủ trì cơ sở
(Họ, tên, chữ ký, đóng dấu)