1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng tài chính quản trị kinh doanh văn lâm hưng yên

104 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 873,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðồng thời chỉ thị cũng chỉ rõ: "Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, ñội ngũ nhà giáo có những hạn chế, bất cập, số

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học:

TS CHU THỊ KIM LOAN

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn sâu sắc, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Vũ ðức Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin ựược bày tỏ lòng biết ơn tới:

- Các thầy, cô giáo khoa Kế toán - Quản trị kinh doanh trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình giảng dạy và giúp ựỡ em trong thời gian học tập và nghiên cứu

- Ban Giám Hiệu, phòng đào tạo, các phòng, khoa có liên quan và các CBQL,

GV trường Cao ựẳng Tài chắnh- quản trị kinh doanh và sự tắch cực của các em HSSV trong việc giúp tôi thu thập tài liệu, số liệu, thông tin cần thiết và tổ chức, xây dựng các cuộc ựiều tra ựể thực hiện tốt ựề tài của mình

- đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS Chu Thị Kim Loan bộ môn

Maketing, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, người ựã hết lòng chỉ bảo, ựộng viên và giúp ựỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn ựể tác giả có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các ựồng nghiệp, bạn bè, các học viên lớp cao học Quản trị kinh doanh K19C ựã bên tôi giúp ựỡ, chia sẻ cùng tôi trong những năm qua

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến thân nhân trong gia ựình ựã luôn tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi về mặt vật chất và ựộng viên tôi về mặt tinh thần trong thời gian học tập

và hoàn thành luận văn thạc sỹ khoa học này

Do trình ựộ hiểu biết và thời gian nghiên cứu có hạn, chắc chắn luận văn khó tránh khỏi những hạn chế và khiếm khuyết Tác giả mong nhận ựược sự chỉ dẫn và ựóng góp ý của thầy, cô và ựồng nghiệp ựể luận văn thêm hoàn thiện

Hà Nội, tháng 01 năm 2013

Tác giả luận văn

Vũ đức Anh

Trang 4

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG ðỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG

2.1.1 Những khái niệm cơ bản liên quan ñến vấn ñề nâng cao

chất lượng ñội ngũ giảng viên 4

2.1.2 ðội ngũ giảng viên và nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng

2.1.3 Các chỉ tiêu phản ảnh chất lượng ñội ngũ giảng viên trường

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñội ngũ giảng viên

Trang 5

2.2 Cơ sở thực tiễn 20

2.2.1 Vai trò của ñội ngũ nhà giáo trong quá trình phát triển giáo

2.2.2 Các chủ trương, chính sách nâng cao chất lượng ñội ngũ

nhà giáo nói chung, ñội ngũ giảng viên các trường cao

ñẳng và ñại học nói riêng 23

2.2.3 Những tồn tại về chất lượng giáo dục và ñội ngũ giảng

2.2.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng viên của

một số trường Cao ñẳng, ñại học ở Việt Nam, một số

2.2.5 Tổng quan các nghiên cứu trước ñây về chất lượng ñội

3.1.2 Quá trình xây dựng và phát triển 35

3.1.3 Cơ cấu tổ chức trường Cao ñẳng Tài chính - Quản trị

3.1.4 Ngành - chuyên ngành, qui mô và hình thức ñào tạo của

3.1.5 ðội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên nhà trường 40

3.2 Phương pháp nghiên cứu 41

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 41

3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 42

3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu dùng trong nghiên cứu 42

Trang 6

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44

4.1 Thực trạng chất lượng ựội ngũ giảng viên của trường Cao

ựẳng Tài chắnh- Quản trị kinh doanh 44

4.1.1 Về trình ựộ ựược ựào tạo 44

4.1.3 Về phẩm chất ựội ngũ 46

4.1.4 Về chất lượng giảng dạy 47

4.1.6 Cơ cấu giới tắnh và ựộ tuổi của ựội ngũ giảng viên 50

4.1.7 đánh giá chung về chất lượng ựội ngũ giảng viên 52

4.2 Thực trạng về công tác nâng cao chất lượng ựội ngũ

giảng viên ở trường Cao ựẳng Tài chắnh- Quản trị kinh

4.2.2 Công tác ựào tạo bồi dưỡng 55

4.2.3 Các chế ựộ, chắnh sách ựãi ngộ ựối với giảng viên 57

4.2.4 đánh giá chung về thực trạng công tác phát triển, nâng

cao chất lượng ựội ngũ giảng viên ở trường Cao ựẳng Tài

chắnh- Quản trị kinh doanh 59

4.3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng ựội ngũ giảng viên

trường Cao ựẳng Tài chắnh- Quản trị kinh doanh 62

4.3.1 định hướng phát triển của trường Cao ựẳng Tài chắnh-

4.3.2 Mục tiêu nâng cao chất lượng ựội ngũ giảng viên ở

trường Cao ựẳng Tài chắnh- Quản trị kinh doanh 62

4.3.3 Nguyên tắc ựề ra các giải pháp 65

4.3.4 Giải pháp nâng cao chất lượng ựội ngũ giảng viên trường

Cao ựẳng Tài chắnh- Quản trị kinh doanh 66

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BCH-TW Ban chấp hành Trung ương

CBGV Cán bộ giảng viên

CðTC - QTKD Cao ñẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh

CNH.HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa

ðH-Cð ðại học, cao ñẳng

ðNGV ðội ngũ giảng viên

GD-ðT Giáo dục, ñào tạo

GS TSKH Giáo sư Tiến sĩ khoa học

HSSV Học sinh sinh viên

KT-XH Kinh tế, xã hội

NCKH Nghiên cứu khoa học

TCCN Trung cấp chuyên nghiệp

VHNT Văn hóa, nghệ thuật

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

3.1 Số lượng sinh viên theo các ngành học và hình thức ñào tạo của trường 40

3.3 Hiện trạng giảng viên ở các ngành tính ñến năm học 2010 - 2011 41 4.1 Thống kê trình ñộ chuyên môn ñội ngũ giảng viên (từ năm 2008 ñến

4.5 Ý kiến ñánh giá của sinh viên về năng lực dạy học và giáo dục của

4.7 Cơ cấu ñội ngũ giảng viên theo giới và ñộ tuổi Năm học 2008 - 2009,

4.8 Tuổi ñời giảng viên theo từng khoa (Năm học 2010 - 2011) 52 4.9 Số lượng tuyển dụng giảng viên từ năm 2008 - 2011 55

4.12 Tình hình hỗ trợ ñào tạo bồi dưỡng, ðNGV của trường 58

Trang 10

DANH MỤC SƠ ðỒ

2.1 Mối tương quan giữa bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp và nâng cao

Trang 11

I MỞ ðẦU

1.1 Lý do chọn ñề tài

ðề cập ñến vai trò của ñội ngũ giảng viên, Nghị quyết hội nghị lần thứ II Ban

chấp hành trung ương ðảng khóa VIII ñã xác ñịnh "giảng viên là nhân tố quyết ñịnh ñến chất lượng giáo dục và ñược xã hội tôn vinh, chăm lo xây dựng ñội ngũ giảng viên sẽ tạo ñược sự chuyển biến về chất lượng giáo dục, ñáp ứng ñược những yêu cầu mới của ñất nước"

Chỉ thị số: 40/CT-TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban bí thư trung ương ðảng về việc xây dựng và nâng cao chất lượng ñội ngũ nhà giáo và quản lý giáo

dục ñã chỉ rõ: "Mục tiêu xây dựng ñội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ñược chuẩn hóa, ñảm bảo chất lượng, ñủ số lượng, ñồng bộ về cơ cấu, ñặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo Thông qua việc quản lý, phát triển ñúng ñịnh hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục ñể nâng cao chất lượng ñào tạo nguồn nhân lực, ñáp ứng những ñòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước" ðồng thời chỉ

thị cũng chỉ rõ: "Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, ñội ngũ nhà giáo có những hạn chế, bất cập, số lượng giảng viên còn thiếu nhiều, cơ cấu giảng viên ñang mất cân ñối giữa các môn học, bậc học…Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của các nhà giáo có mặt chưa ñáp ứng yêu cầu ñổi mới giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội,tình hình trên ñòi hỏi phải tăng cường xây dựng ñội ngũ nhà giáo một cách toàn diện" Gắn liền với

sự chăm lo phát triển một nền giáo dục - ñào tạo vững mạnh, trong ñó xây dựng ñội ngũ nhà giáo một cách toàn diện là hết sức quan trọng Luật giáo dục khẳng ñịnh:

"Nhà giáo giữ vai trò quyết ñịnh trong việc ñảm bảo chất lượng giáo dục"

Giáo dục ðại học có vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, trong ñó ñội ngũ giảng viên trong nhà trường ñóng vai trò quyết ñịnh chất lượng ñào tạo ðội ngũ giảng viên ở trường Cao ñẳng và ðại học có nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, nhằm ñào tạo thế hệ trẻ thành những người công dân vừa có ñức lại vừa có trình ñộ kỹ thuật tiên tiến… ñể

góp phần "nâng cao dân trí, ñào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" cho ñất nước

Trang 12

Chính vì vậy mà việc phát triển ñội ngũ giảng viên ở trường ðại học, Cao ñẳng là việc làm cần thiết, cấp bách hiện nay

Trường Cao ñẳng Tài chính- Quản trị Kinh doanh ñang trong giai ñoạn chuyển giao và phát triển, sẽ có những bước ñột phá ñáng kể cả về quy mô và chất lượng Bên cạnh những thành tích ñã ñạt ñược sau hơn 45 năm xây dựng và phát triển, trường vẫn còn tồn tại không ít khó khăn cần phải ñược giải quyết Một trong những vấn ñề ñó phải kể ñến khâu quản lý quá trình dạy học vì ñây là một trong những khâu then chốt quyết ñịnh ñến chất lượng, thương hiệu và vị thế của nhà trường Trong những năm qua, ñược sự quan tâm ñầu tư của Bộ Tài chính và ủy ban Nhân dân tỉnh Hưng Yên, Trường Cao ñẳng Tài chính- quản trị kinh doanh ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể trong việc thực hiện sứ mệnh, nhiệm vụ ñược giao, khẳng ñịnh ñược chức năng ñào tạo, nghiên cứu khoa học và ñạo cho ñất nước một nguồn nhân lực dồi dào Tuy nhiên trước sự phát triển của giáo dục hiện nay thì ñội ngũ giảng viên của trường còn nhiều bất cập:

- Số lượng giảng viên của trường còn thiếu, chưa ñáp ứng ñược sự tăng trưởng về quy mô ñào tạo của nhà trường

- Trình ñộ giảng viên không ñồng ñều và nhìn chung còn thấp, khả năng nghiên cứu khoa học, khả năng tự học, tự bồi dưỡng của ñội ngũ giảng viên mặc dù

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng ñội

Trang 13

ngũ nhà giáo nói chung và ựội ngũ giảng viên các trường Cao ựẳng, đại học nói riêng

- đánh giá thực trạng ựội ngũ giảng viên và nâng cao chất lượng ựội ngũ giảng viên của trường Cao ựẳng Tài chắnh- Quản trị kinh doanh, Văn Lâm- Hưng Yên

- đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng ựội ngũ giảng viên của trường Cao ựẳng Tài chắnh- Quản trị kinh doanh, Văn Lâm- Hưng Yên ựáp ứng yêu cầu phát triển nhà trường

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu chất lượng ựội ngũ giảng viên của trường Cao ựẳng Tài chắnh- Quản trị kinh doanh, Văn Lâm- Hưng Yên

1 3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung luận văn tập trung chủ yếu các vấn ựề:

+ Thực trạng chất lượng ựội ngũ giảng viên trường Cao ựẳng Tài chắnh- Quản trị kinh doanh, Văn Lâm- Hưng Yên

+ đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng ựội ngũ giảng viên của nhà trường trong giai ựoạn tiếp theo

- Về không gian: đề tài ựược thực hiện tại Trường Cao ựẳng Tài chắnh- Quản trị kinh doanh, Trưng Trắc- Văn Lâm- Hưng Yên

- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng trong giai ựoạn từ năm 2008 ựến 2011 Các giải pháp cho giai ựoạn tiếp theo

Trang 14

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ðỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ðẲNG

ñể người lãnh ñạo tập hợp sức mạnh của các thành viên trong nhóm, trong tổ chức ñạt ñược mục tiêu ñề ra Nói về ñiều này, Các-Mác từng viết: "Một người chơi vĩ

cầm riêng rẽ thì tự ñiều khiển mình nhưng một giàn nhạc thì cần có một nhạc trưởng" [49, tr30]

Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý ñặc biệt trong quá trình xây dựng lý luận quản lý, khái niệm về quản lý ñược nhiều nhà lý luận cũng như thực hành quản lý ñưa ra:

Ư.Taylor-Người ñầu tiên nghiên cứu quá trình lao ñộng trong từng bộ phận

của nó cho rằng: "Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái ñó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất"

A.Fayon-Nhà lý luận quản lý kinh tế người Pháp, khi áp dụng lý thuyết vào

thực tiễn quản lý một xí nghiệp thì: "Quản lý là ñưa xí nghiệp tới ñích, cố gắng sử dụng tốt nhất các nguồn nhân lực (nhân, tài, vật lực) của nó"

Theo Từ ñiển tiếng Việt: "Quản lý là tổ chức và ñiều khiển các hoạt ñộng theo những yêu cầu nhất ñịnh"

Các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và ðặng Quốc Bảo cho rằng:

"Quản lý là sự tác ñộng có tổ chức, có hướng ñích của chủ thể quản lý tới ñối tượng quản lý nhằm mục tiêu ñề ra" [10, tr40]

Trang 15

Như vậy, tuy có nhiều cách tiếp cận khác nhau song bản chất của khái niệm quản lý có thể hiểu là sự tác ựộng có ựịnh hướng, có chủ ựắch của chủ thể quản lý ựến khách thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận ựộng theo mục tiêu ựề ra và tiến tới trạng thái chất lượng mới

b Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục

Quản lý nguồn nhân lực là một quá trình bao gồm thu nhận, sử dụng và phát triển lực lượng lao ựộng của một tổ chức nhằm ựạt ựược mục tiêu tổ chức có hiệu quả Các hoạt ựộng chủ yếu quản lý nguồn nhân lực gồm: Kế hoạch hóa nguồn nhân lực, tuyển chọn- sử dụng- bồi dưỡng- phát triển nguồn nhân lực, kiểm tra hoạt ựộng, ựiều chỉnh: ựề bạt, luân chuyển hoặc thải hồi

Theo Leonard Nadlerd (Mỹ), nhiệm vụ của quản lý nguồn nhân lực bao gồm:

Một là, sử dụng nguồn nhân lực: Tuyển dụng; Sàng lọc; Bố trắ; đánh giá; đãi ngộ; Kế hoạch hóa sức lao ựộng

Hai là, phát triển nguồn nhân lực: Giáo dục; đào tạo; Bồi dưỡng; Phát triển; Nghiên cứu, phục vụ

Ba là, nuôi dưỡng môi trường nguồn nhân lực: Mở rộng thị trường lao ựộng;

Mở rộng qui mô làm việc; Phát triển tổ chức

Trong GD&đT, quản lý nguồn nhân lực xét trên phạm vi rộng là quản lý ựội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên chức trong nhà trường Nếu xét trong phạm vi hẹp hơn chắnh là quản lý ựội ngũ giáo viên và cán bộ QLGD Việc xây dựng, phát triển, ựào tạo và bồi dưỡng về phẩm chất, trình ựộ, năng lực ựội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ựể ựáp ứng yêu cầu ựặt ra là nhiệm vụ trọng tâm của quá trình quản lý nguồn nhân lực trong ngành GD&đT

2.1.1.2 Khái niệm nhà giáo, ựội ngũ nhà giáo

a Nhà giáo

Ngành giáo dục với bề dày lịch sử của mình ựã mang lại cho chúng ta cơ sở

dữ liệu phong phú ựể tiếp cận khái niệm về nhà giáo Dưới thời cận ựại của Khổng

Tử (551-479 TCN), nhà giáo ựược gọi bằng "Sư" ựể chỉ người có học vấn uyên thâm và mang nó truyền thụ cho người khác Do tắnh chất công việc cao quý, "Sư"

ựược người ựầu tiên sáng lập chế ựộ giáo dục tư thục ở Trung Quốc ựặt ở vị trắ tôn

Trang 16

kính "Quân - Sư - Phụ" trong thứ bậc xã hội Chính Khổng Tử với nhân cách và

ñóng góp của mình ñã ñược người ñời tôn là "Vạn thế sư biểu" tức "Người thầy của

muôn ñời" ðến thời Hán Vũ ðế (140-87TCN), người làm công việc giảng dạy ở

Thái học ñược gọi là "Ngũ kinh bác sĩ" Theo cách gọi này, nhà giáo ñược coi là một bộ phận tri thức có học vấn uyên bác làm công việc giảng dạy "ngũ kinh" (kinh

ñiển của Nho giáo) trong nhà trường phong kiến

Chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc, lúc ñầu nhân dân ta cũng gọi

người làm nghề dạy học là "Sư" Ông bà ta có câu: "Nhất tự vi sư, bán tự vi sư" ñể

khuyên răn người học thái ñộ kính trọng ñối với nhà giáo Khi chữ Nôm ra ñời,

nhân dân ta không gọi nhà giáo bằng "Sư" mà gọi là "Thầy" Sự ña dạng của danh

từ "Thầy" trong tục ngữ, ca dao Việt Nam khẳng ñịnh ñiều này Ông bà ta từng dạy

"Không thầy ñố mày làm nên" , "Muốn sang thì bắc cầu Kiều; Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy",… Theo ñó, "Thầy" là "người có trình ñộ hướng dẫn, dạy bảo"

Khi tiếp thu văn minh phương Tây, "thầy giáo" ñược nhân dân ta gọi ñể "chỉ người làm nghề dạy học nói chung" Có thể "thầy giáo" là phiên âm Tiếng Việt của thuật ngữ "giáo sư" vốn có nguồn gốc từ danh từ "professor" của người châu Âu Sau này, "thầy giáo" ñôi khi ñược hiểu theo nghĩa hẹp chỉ người dạy học là nam giới, còn nữ giới làm nghề này ñược gọi là "cô giáo" Ngày nay, chúng ta gọi thống nhất những người làm nghề dạy học là "nhà giáo" Theo ðiều 70, Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: "Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác" "Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục ñại học gọi là giảng viên".

Trang 17

Tóm lại, ñội ngũ là một nhóm người ñược tổ chức và tập hợp thành một lực lượng

ñể thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc không cùng một

nghề nghiệp nhưng cùng có chung một mục ñích nhất ñịnh

* ðội ngũ nhà giáo

Theo Virgil K Rowland, "ñội ngũ nhà giáo là những chuyên gia trong ngành giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ tài năng và sức lực của họ cho giáo dục"

Từ khái niệm nêu trên về ñội ngũ nhà giáo chúng ta có thể quan niệm rằng:

ðội ngũ nhà giáo là một tập thể bao gồm những giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, ñược tổ chức thành một lực lượng, có chung nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu giáo dục ñã ñặt ra cho nhà trường hoặc cơ sở giáo dục ñó.

2.1.1.3 Chất lượng và chất lượng ñào tạo

Chất lượng luôn là mối quan tâm hàng ñầu của nền giáo dục Việt Nam

Có nhiều khái niệm về chất lượng Sau ñây là một số khái niệm mà chúng ta

- Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5814 – 94: Chất lượng là sự tập hợp các ñặc tính của một thực thể (ñối tượng) tạo cho thực thể ñối tượng có khả năng thỏa mãn những nhu cầu ñã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn

- Tại hội thảo “Nâng cao chất lượng ñào tạo” – ðại học quốc gia Hà Nội, tác giả Lê ðức Ngọc cho rằng: Chất lượng ñào tạo thể hiện chính năng lực của người ñược ñào tạo sau khi hoàn thành chương trình ñào tạo Những năng lực ñó gồm: Khối lượng, nội dung, trình ñộ kiến thức ñược ñào tạo và kỹ năng thực hành, năng lực nhận thức, năng lực tư duy cùng những phẩm chất nhân văn ñược ñào tạo Như

Trang 18

vậy: Chất lượng ñào tạo là sự phù hợp với mục tiêu ñề ra qua sự ñánh giá của người học, người dạy, người quản lý và người sử dụng sản phẩm ñào tạo.

2.1.2 ðội ngũ giảng viên và nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng viên trường Cao ñẳng

2.1.2.1 Trường cao ñẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân

Giáo dục ñại học và cao ñẳng là một bộ phận nằm trong hệ thống giáo dục

quốc dân, có vai trò và vị trí hết sức quan trọng Theo ðiều 39 Luật Giáo dục: "Mục tiêu của giáo dục ñại học là ñào tạo người học có phẩm chất chính trị, ñạo ñức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình ñộ ñào tạo, có sức khỏe, ñáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".

Trước tác ñộng mạnh mẽ của toàn cầu hóa, Nghị quyết ðại hội X tiếp tục xác ñịnh các nguy cơ tụt hậu về kinh tế ñược nhấn mạnh ðể phát triển ñược kinh tế không có con ñường nào khác là phải ñào tạo nguồn nhân lực cho ñất nước Giáo dục ñại học và cao ñẳng có nhiệm vụ lớn lao là ñào tạo nguồn nhân lực bậc cao và bồi dưỡng nhân tài cho ñất nước

Một số nước muốn phát triển nhanh phải có nền dân trí cao Theo báo cáo của UNESCO-1995, số dân trong ñộ tuổi từ 18-22 ñược tiếp thu giáo dục ñại học ở một số nước có tỷ lệ là: Mỹ 82% (năm 1992), Pháp 50% (năm 1993), Hàn Quốc 54,8% (năm 1995), Thái Lan là 20,6% (năm 1994) Trong khi ñó, ở Việt Nam là 3,2% (năm 1993) Như vậy, nước ta vẫn là nước có nền giáo dục ñại học và cao ñẳng thuộc số ít, ñiểm xuất phát thấp ðể ñáp ứng ñược yêu cầu CNH-HðH ñất nước thì yêu cầu nguồn nhân lực có trình ñộ cao là hết sức cần thiết Các trường ñại học và cao ñẳng có vai trò hết sức quan trọng trong việc ñào tạo nguồn nhân lực này cho ñất nước

2.1.2.2 ðội ngũ giảng viên trường Cao ñẳng

a Tiêu chuẩn và nhiệm vụ của người giảng viên

* Tiêu chuẩn của người giảng viên

Theo ðiều 70 Luật Giáo dục 2005, nhà giáo (giảng viên) phải có những tiêu

chuẩn sau ñây:

“a Phẩm chất, ñạo ñức, tư tưởng tốt;

Trang 19

b đạt trình ựộ chuẩn ựược ựào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

c đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

d Lý lịch bản thân rõ ràng"

Căn cứ vào Quyết ựịnh số 202/TCCB-VC (08/06/1994) của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức-Cán bộ Chắnh phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành GD&đT, thì giảng viên cao ựẳng, ựại học ựược chia thành giảng viên, giảng viên chắnh, phó giáo sư, giáo sư Sau ựây là tiêu chuẩn nghiệp vụ của từng ngạch công chức:

Theo quan ựiểm của các nhà giáo dục học, trình ựộ ựội ngũ giảng viên trước hết phải nói ựến hệ thống tri thức mà người giảng viên nắm ựược đó không phải là các tri thức có liên quan ựến môn học do người giảng viên trực tiếp phụ trách giảng dạy, mà còn là sự hiểu biết nhất ựịnh về các môn khoa học lân cận với bộ môn chuyên ngành nào ựó đặc biệt là các tri thức mang tắnh chất là công cụ, phương tiện ựể nghiên cứu khoa học như: toán học, ngoại ngữ, tin họcẦ và phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu khoa học

Theo quyết ựịnh số: 538/TCCB-BCTL ngày 18/12/1995 của Ban tổ chức cán

bộ chắnh phủ yêu cầu về trình ựộ của giảng viên, giảng viên chắnh và giảng viên cao cấp như sau:

- đối với giảng viên:

- Có bằng cử nhân trở lên

- đã qua thời gian tập sự theo quy ựịnh hiện hành

- Phải có ắt nhất 2 chứng chỉ bồi dưỡng sau ựại học

+ Chương trình triết học nâng cao cho nghiên cứu sinh và cao học

+ Những vấn ựề cơ bản của tâm lý học và lý luận dạy học bộ môn ở bậc cao ựẳng và ựại học

+ Sử dụng ựược một ngoại ngữ trình ựộ B (là ngoại ngữ thứ 2 ựối với

giảng viên ngoại ngữ)

- đối với giảng viên chắnh:

- Có bằng Thạc sĩ trở lên

- Có thâm niên ở giảng viên ắt nhất là 9 năm

Trang 20

- Sử dụng ñược một ngoại ngữ trong chuyên môn ở trình ñộ C (là ngoại ngữ thứ 2 ñối với giảng viên chính ngoại ngữ)

- Có ñề án hoặc công trình sáng tạo ñược hội ñồng khoa học nhà trường công nhận và ñược áp dụng có kết quả trong chuyên môn

- ðối với giảng viên cao cấp:

- Có bằng Tiến sĩ của chuyên ngành ñào tạo

- Là giảng viên chính có thâm niên ở ngạch tối thiểu là 6 năm

- Sử dụng ñược 2 ngoại ngữ ñể phục vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và giao tiếp quốc tế (ngoại ngữ thứ nhất tương ñương trình ñộ C ñối với người dạy ngoại ngữ)

- Có tối thiểu 3 ñề án hoặc công trình khoa học sáng tạo ñược hội ñồng khoa học nhà trường hoặc ngành công nhận và ñưa vào áp dụng có hiệu quả

- Nhiệm vụ của người giảng viên

Nhiệm vụ của giảng viên ñược qui ñịnh tại ðiều 72 của Luật Giáo dục 2005

và các nhiệm vụ cụ thể theo ðiều 46 ðiều lệ trường cao ñẳng:

- "Hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy và NCKH ñược qui ñịnh theo giờ chuẩn

do Bộ GD&ðT ban hành ñối với các chức danh và ngạch tương ứng;

- Giảng dạy theo nội dung, chương trình ñã ñược Bộ GD&ðT, trường cao ñẳng qui ñịnh Viết giáo trình, bài giảng, tài liệu phục vụ giảng dạy-học tập theo sự phân công của các cấp quản lý;

- Không ngừng tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, cải tiến phương pháp giảng dạy ñể nâng cao chất lượng ñào tạo;

- Tham gia và chủ trì các ñề tài NCKH, phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học, công nghệ và các hoạt ñộng khoa học, công nghệ khác;

- Chịu sự giám sát của các cấp quản lý về chất lượng, nội dung, phương pháp ñào tạo và NCKH;

- Hướng dẫn, giúp ñỡ người trong học tập, NCKH, rèn luyện tư tưởng,

ñạo ñức, tác phong, lối sống"

- Các nhiệm vụ khác theo quy ñịnh của pháp luật

Trang 21

b đội ngũ giảng viên

* Khái niệm ựội ngũ giảng viên

Theo từ ựiển tiếng Việt, ựội ngũ là "khối ựông người cùng chức năng nghề nghiệp ựược tập hợp và tổ chức thành một lực lượng"

Các khái niệm về ựội ngũ dùng cho các thành phần trong xã hội như ựội ngũ trắ thức, ựội ngũ công nhân viên chức ựều có gốc xuất phát từ ựội ngũ theo thuật ngữ quân sự đó là một khối ựông người, ựược tổ chức thành một lực lượng ựể chiến ựấu hoặc ựể bảo vệ

Tóm lại, ựội ngũ là một nhóm người ựược tổ chức và tập hợp thành một lực lượng ựể thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc không cùng nghề nghiệp nhưng cùng có chung một mục ựắch nhất ựịnh

Như vậy, ựội ngũ nhà giáo là những chuyên gia trong ngành giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ tài năng và sức lực của họ cho giáo dục

Từ khái niệm nêu trên về ựội ngũ nhà giáo chúng ta có thể quan niệm rằng: đội ngũ giảng viên là một tập thể bao gồm những giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục ở bậc ựại học (ựại học và cao ựẳng), ựược tổ chức thành một lực lượng, có chung nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu giáo dục ựã ựặt ra cho nhà trường hoặc cơ

sở giáo dục ựó đội ngũ giảng viên Việt Nam là những người lao ựộng trắ tuệ sáng tạo, có tinh thần yêu nước, ý thức dân tộc cao, cần cù, thông minh, năng ựộng và nhạy bén với sự phát triển của thời ựại đồng thời ựây cũng là lực lượng nghiên cứu khoa học hùng hậu Chắnh từ lực lượng này ựã xuất hiện nhiều nhà khoa học lớn, các chuyên gia ựầu ngành Họ có khả năng và thực tế ựã có nhiều ựóng góp tắch cực

và to lớn ở cả hai phương diện: đào tạo những tài năng trẻ, bồi dưỡng ựội ngũ trắ thức, ựồng thời nghiên cứu phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật, khoa học quản lý, văn hoá, nghệ thuật, phát triển kinh tế - xã hội, góp phần ựẩy nhanh quá trình xây dựng ựất nước công nghiệp hoá, hiện ựại hoá

* Cơ cấu ựội ngũ giảng viên

Theo Từ ựiển Tiếng Việt "Cơ cấu là cách tổ chức các thành phần nhằm thực hiện chức năng của chủ thể" Như vậy có thể hiểu cơ cấu của ựội ngũ giảng viên là

Trang 22

tổ chức bên trong của ñội ngũ Cơ cấu ñội ngũ giảng viên là một thể thống nhất, hoàn chỉnh bao gồm các thành phần sau: Số lượng giảng viên, chất lượng ñội ngũ giảng viên và các yếu tố bên trong của ñội ngũ Ngoài số lượng giảng viên và trình

ñộ ñào tạo, có thể có các yếu tố khác trong cơ cấu ñội ngũ giảng viên:

- Về chuyên môn: ðảm bảo tỷ lệ giảng viên trong các tổ chức chính trị xã hội (như tổ chức ðảng cộng sản Việt Nam, tổ chức ðoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh…) giữa các ñơn vị (khoa, tổ) nhằm phát huy ñược vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong ñội ngũ giảng viên

- Về lứa tuổi: Duy trì sự cân ñối giữa các thế hệ già, trung niên, trẻ của ñội ngũ ñể có thể phát huy ñược tính năng ñộng, hăng hái của tuổi trẻ và khai thác ñược vốn kinh nghiệm, từng trải của lớp già

- Về giới tính: ðảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa giảng viên nam và giảng viên nữ trong từng khoa, từng tổ, từng bộ môn và chuyên ngành ñược ñào tạo

Cơ cấu chuyên môn, chính trị, lứa tuổi và giới tính thể hiện cấu trúc của ñội ngũ giảng viên Giữa các yếu tố cần phải ñảm bảo sự cân ñối, hợp lý nếu sự cần ñối này bị phá vỡ thì sẽ ảnh hưởng không tốt ñến chất lượng ñội ngũ giảng viên

Tóm lại: Chất lượng ñội ngũ giảng viên phải ñược hiểu là gồm 5 yếu tố cấu thành ñó là số lượng, phẩm chất, trình ñộ, năng lực và cơ cấu ñội ngũ Mỗi yếu tố ñều có vị trí và tầm quan trọng ñặc biệt, giữa các yếu tố có sự tác ñộng qua lại lẫn nhau, nương tựa vào nhau tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh thống nhất giúp cho ñội ngũ giảng viên tồn tại, phát triển và hoàn thành tốt các nhiệm vụ ñược giao

Nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng viên là làm cho chất lượng ñội ngũ giảng viên ngày càng hoàn thiện ở mức ñộ cao hơn ðiều ñó có nghĩa là cùng một lúc chúng ta phải làm cho tất cả các yếu tố cấu thành nên chất lượng ñội ngũ giảng viên phát triển ñạt tới một trạng thái cao hơn

2.1.2.3 Nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng viên

Theo từ ñiển tiếng Việt khái niệm nâng cao ñược hiểu là: “Biến ñổi hoặc làm biến ñổi từ ít ñến nhiều, hẹp ñến rộng, thấp ñến cao, ñơn giản ñến phức tạp” (24, tr 743)

Như vậy, mọi sự vật, hiện tượng, con người, xã hội có sự gia tăng về lượng, biến ñổi về chất, làm cho số lượng và chất lượng vận ñộng theo hướng ñi lên trong

Trang 23

mối quan hệ bổ sung cho nhau tạo nên giá trị mới trong một thể thống nhất ựều có thể coi là nâng cao chất lượng

đội ngũ giảng viên là nguồn nhân lực cơ bản của nhà trường ựại học, nâng cao chất lượng ựội ngũ giảng viên chắnh là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nhà trường ựại học

Tuỳ theo mục ựắch, yêu cầu, nhiệm vụ của nhà trường, cơ sở ựào tạo mà phát triển ựội ngũ giảng viên có thể theo 3 chiều hướng khác nhau:

- Lấy việc nâng cao chất lượng cá nhân người giảng viên làm trọng tâm đó là việc tạo ra sự chuyển biến tắch cực của các giảng viên trên cơ sở nhu cầu mà họ ựặt ra điều ựó nhằm khuyến khắch tài năng, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình ựộ và như vậy là thúc ựẩy sự phát triển nghề nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ

- Lấy phát triển nhà trường làm trọng tâm, thì rõ ràng mục tiêu của nhà trường là cơ sở cho việc nâng cao chất lượng ựội ngũ giảng viên điều này thường tạo ra suy nghĩ cho rằng: Phát triển ựội ngũ giảng viên là công việc của nhà trường,

là việc thực hiện mục tiêu của nhà trường với tư cách là thực hiện một nhiệm vụ do cấp trên (lãnh ựạo nhà trường) giao cho mà người giảng viên phải thực hiện chứ không phải là nhu cầu của giảng viên Do ựó, ựã tạo ra một sức ỳ ựáng kể, hạn chế

sự tắch cực, sáng tạo của ựội ngũ giảng viên Dẫn tới hiệu quả công tác nâng cao chất lượng ựội ngũ giảng viên thường là thấp

- Nâng cao chất lượng ựội ngũ giảng viên trên cơ sở phát triển cá nhân giảng viên ựồng thời với việc thực hiện mục tiêu nhà trường Với quan ựiểm này thì phát triển ựội ngũ giảng viên ựược xem như một quá trình mà trong ựó nhà trường và cá nhân giảng viên ựược ựồng thời coi là trọng tâm đây là quan ựiểm mang tắnh hợp tác, vì cho rằng: Các nhu cầu phát triển của nhà trường cũng quan trọng như các nhu cầu phát triển của giảng viên, vì vậy cả 2 loại nhu cầu ựều cần phải cân nhắc, ựược hoà hợp và cân bằng với nhau thì công tác phát triển ựội ngũ giảng viên mới ựạt kết quả tốt

Như vậy, mỗi quan ựiểm ựều có những ựiểm tắch cực, ựiểm hạn chế riêng Vấn ựề ựặt ra là mỗi nhà trường cần xem xét vận dụng trên cơ sở thực trạng của tổ chức ựể có bước ựi thắch hợp, sao cho ựội ngũ giảng viên khi tiếp cận nhu cầu nhà

Trang 24

trường ñều thấy có nhu cầu của mình trong ñó, tạo cho họ sự hứng thú, say mê và yên tâm với nghề nghiệp

Tóm lại, nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng viên là phạm trù chỉ sự tăng tiến, chuyển biến theo chiều hướng tích cực của ñội ngũ giảng viên trong việc hoàn thành mục tiêu giáo dục - ñào tạo của trường ñại học Phát triển ñội ngũ giảng viên là quá trình chuẩn bị lực lượng ñể ñáp ứng sự phát triển của nhà trường Trong quá trình chuẩn bị lực lượng phải chú ý toàn diện các yếu tố về số lượng, về cơ cấu, về trình

ñộ chuyên môn, nghiệp vụ, thái ñộ, trách nhiệm của mỗi giảng viên ñối với nhà trường ðể ñạt ñược ñiều ñó, phát triển ñội ngũ giảng viên phải gắn liền với việc tuyển chọn, ñào tạo, bồi dưỡng sử dụng và tạo môi trường sư phạm

Sự quan tâm chăm lo ñến việc nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng viên trong các nhà trường là nhiệm vụ trung tâm, ưu tiên hàng ñầu trong chiến lược phát triển toàn diện của nhà trường,

Công tác nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng viên trong nhà trường phải nhằm vào những mục tiêu cơ bản là:

1 Chăm lo xây dựng ñội ngũ ñể có ñủ số lượng, ñồng bộ về cơ cấu loại hình, vững vàng về trình ñộ có thái ñộ nghề nghiệp tốt, tận tuỵ với nghề, ñảm bảo chất lượng về mọi mặt ñể ñội ngũ giảng viên thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất chương trình, kế hoạch ñào tạo và những mục tiêu chung của nhà trường

2 Phải làm cho ñội ngũ giảng viên luôn có ñủ ñiều kiện, có khả năng sáng tạo trong việc thực hiện tốt nhất những mục tiêu của nhà trường ñồng thời tìm thấy lợi ích cá nhân trong mục tiêu phát triển của tổ chức, phát triển ñội ngũ giảng viên phải tạo ra sự gắn bó kết hợp mật thiết giữa công tác quy hoạch, kế hoạch tuyển chọn, sử dụng, ñào tạo và ñào tạo lại, bồi dưỡng và tạo môi trường thuận lợi cho ñội ngũ phát triển

3 Nâng cao chất lượng chất lượng ñội ngũ giảng viên là bao gồm sự phát triển toàn diện của người giảng viên, nhà giáo giảng dạy ñại học với tư cách là con người, là thành viên trong cộng ñồng nhà trường, là nhà chuyên môn, nhà khoa học trong hoạt ñộng sư phạm về giáo dục

4 Nâng cao chất lượng ñội ngũ là phải làm tốt công tác quy hoạch, xây dựng

Trang 25

ựược kế hoạch tiếp nhận, tuyển dụng, sử dụng, ựào tạo, ựào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình ựộ thường xuyên liên tục

5 Kết quả của công tác nâng cao chất lượng ựội ngũ giảng viên không những chỉ nhằm nâng cao trình ựộ chuyên môn nghề nghiệp cho các nhà giáo mà còn cần phải quan tâm ựến những nhu cầu thăng tiến, những quyền lợi thiết thực ựể thực sự

làm cho người giảng viên gắn bó trung thành và tận tuỵ với ỘSự nghiệp trồng ngườiỢ

Thuật ngữ ỘNâng cao chất lượng ựội ngũ giảng viênỢ ựược hiểu là một khái

niệm tổng hợp bao gồm cả việc bồi dưỡng ựội ngũ giảng viên và phát triển nghề nghiệp của họ Nếu như phạm vi bồi dưỡng bao gồm những gì mà người giảng viên cần phải biết, phạm vi chất lượng nghề nghiệp ựội ngũ giảng viên bao gồm những gì

họ nên biết, thì chất lượng ựội ngũ giảng viên là bao quát tất cả những gì mà người giảng viên có thể trau dồi phát triển ựể ựạt các mục tiêu cơ bản cho bản thân, cho nhà trường đó là con ựường ựể người giảng viên phát triển toàn diện nội lực của bản thân ựể hài hoà phù hợp với thoả ựáng trong sự phát triển chung của nhà trường

Sơ ựồ 2.1 Mối tương quan giữa bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp

và nâng cao chất lượng ựội ngũ giảng viên

Tựu chung lại, nâng cao chất lượng đNGV là một quá trình liên tục phát triển nhằm hoàn thiện hoặc thay ựổi tình hình hiện tại ựể làm cho ựội ngũ không ngừng

Nâng cao chất lượng ựội ngũ giảng viên

Nâng cao chất lượng nghề nghiệp

Trang 26

lớn mạnh về mọi mặt Thực chất ñó cũng là một quá trình cải cách, cải tổ về ðNGV Nâng cao chất lượng ðNGV là một quá trình tích cực có tính hợp tác cao, trong ñó người giảng viên có vai trò quan trọng trong sự trưởng thành về năng lực, trình ñộ về mặt nghề nghiệp cũng như nhân cách của bản thân họ cùng hoà hợp và phát triển với ñại gia ñình nhà giáo của nhà trường

2.1.3 Các chỉ tiêu phản ảnh chất lượng ñội ngũ giảng viên trường Cao ñẳng, ðại học

2.1.3.1 Chỉ tiêu ñáng giá chất lượng lao ñộng nói chung

Chất lượng lao ñộng là một khái niệm có nội hàm rất rộng, ñược thể hiện thông qua những thuộc tính cơ bản của nó Các nhà kinh tế ñã tổng kết ñã khái quát thành hai nhóm thuộc tính, thể hiện chất lượng lao ñộng của một quốc gia, một ñịa phương – ñó là:

- Nhóm thể hiện năng lực xã hội của lao ñộng (thể lực, trí lực và nhân cách)

- Nhóm thể hiện tính năng ñộng xã hội của lao ñộng ( năng lực hành nghề, khả năng cạnh tranh, khả năng thích ứng và phát triển )

Chất lượng lao ñộng ñược ñánh giá thông qua các chỉ tiêu ñịnh lượng Hệ thống chỉ tiêu này có thể bao gồm các nhóm sau:

- Các chỉ tiêu ñánh giá về thể lực của lao ñộng (phản ánh tình trạng sức khỏe, khả năng lao ñộng);

- Các chỉ tiêu ñánh giá về trí tuệ của lao ñộng (trình ñộ học vấn, chuyên môn

Trong kinh tế thị trường và hội nhập, vấn ñề nâng cao chất lượng lao ñộng là yếu tố quyết ñịnh và là giải pháp có tính chất ñột phá, then chốt ñể tăng trưởng kinh

tế cao, nâng cao khả năng cạnh tranh các sản phẩm, của các doanh nghiệp và toàn

bộ nền kinh tế, ñi vào kinh tế tri thức

Trang 27

2.1.3.2 Chỉ tiêu ñánh giá chất lượng ñội ngũ giảng viên trường Cao ñẳng, ñại học

Theo tác giả Nguyễn Thị Tuyết (2008), các chỉ tiêu ñánh giá giảng viên và chất lượng giảng viên có các lĩnh vực sau:

- Lĩnh vực giảng dạy:

Một trong những chức năng rất quan trọng của trường Cao ñẳng, ðại học là truyền ñạt kiến thức Chức năng này không thể ñánh giá tách rời với chức năng nghiên cứu khoa học Một giảng viên giỏi phải là người biết kích thích tính tò mò học hỏi của sinh viên bằng cách hướng sinh viên ñến những phát hiện nghiên cứu mới nhất và những tranh luận thuộc về chuyên ngành của họ Muốn giảng dạy có hiệu quả thì phải kết hợp với nghiên cứu khoa học Do ñó ñể ñánh giá ñầy ñủ năng lực giảng dạy của giảng viên trong lĩnh vực giảng dạy cần có những tiêu chí ñánh giá bao quát toàn bộ những yêu cầu về hoạt ñộng giảng dạy ñối với mỗi giảng viên Các tiêu chí ñó là:

Năng lực 1: Thành tích trong giảng dạy

Tiêu chí 1: Những ấn phẩm về giáo dục như phản biện các bài báo của ñồng nghiệp, tham gia viết sách, xây dựng bài giảng qua các băng Video, CD

Tiêu chí 2: Trình bày báo cáo về lĩnh vực giáo dục: Trình bày báo cáo tại các hội nghị quốc tế, báo cáo viên cho các hội nghị

Tiêu chí 3: Số giải thưởng về giáo dục ñược nhận, kể cả trong và ngoài nước

Năng lực 2: Số lượng và chất lượng giảng dạy

Tiêu chí 1: Luôn có sáng kiến ñổi mới trong giảng dạy thể hiện ở việc áp dụng các kỹ năng giảng dạy mới, sử dụng các kỹ năng kiểm tra ñánh giá mới phù hợp với trình ñộ của sinh viên Tham gia tích cực vào các chương trình bồi dưỡng phát triển chuyên môn, tham gia giảng dạy hệ sau ñại học, tham gia hướng dẫn luận văn, luận án cho học viên cao học, nghiên cứu sinh

Tiêu chí 2: Tham gia vào việc xây dựng phát triển các chương trình ñào tạo,

có ý thức tìm kiếm sự hỗ trợ từ các chuyên gia ñể không ngừng nâng cao trình ñộ giảng dạy

Tiêu chí 3: Tham gia vào việc ñánh giá sinh viên, ñặc biệt việc tham gia vào các hội ñồng chấm khóa luận, luận văn hoặc luận án

Trang 28

Năng lực 3: Hiệu quả trong giảng dạy

Tiêu chắ 1: Thiết kế và trình bày bài giảng phù hợp với trình ựộ kiến thức của sinh viên cho mỗi môn học

Tiêu chắ 2: Cung cấp cho sinh viên kiến thức mới, cập nhật Tạo ựiều kiện giúp sinh viên phát triển tắnh sáng tạo, tư duy phê phán, khả năng ựộc lập và giải quyết vấn ựề

Tiêu chắ 3: Tham gia tắch cực các hoạt ựộng liên quan ựến giảng dạy như tư vấn cho sinh viên trong việc lựa chọn môn học phù hợp, giúp sinh viên xây dựng cho mình mục tiêu, kế hoạch học tập phù hợp

Tiêu chắ 4: Có khả năng giảng dạy ựược nhiều môn học ở các mức ựộ khác nhau

Năng lực 4: Tham gia vào ựánh giá và phát triển chương trình ựào tạo, tài liệu học tập

Tiêu chắ 1: đánh giá và phát triển chương trình ựào tạo, chẳng hạn như ựánh giá các môn học, phát triển và ựổi mới các nội dung bài thực tập, thực hành bao gồm cả việc tham gia vào việc ựiều chắnh nội dung môn học cho cập nhật.s

Tiêu chắ 2: đánh giá và phát triển học liệu phục vụ cho giảng dạy, chẳng hạn như các công cụ dùng cho giảng dạy, tài liệu hướng dẫn học tập, hướng dẫn làm việc theo nhóm, ựào tạo từ xa, sử dụng công cụ hỗ trợ của máy tắnh trong giảng dạy,

có ựầy ựủ tài liệu học tập bắt buộc

Tiêu chắ 3: Tự ựào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ, như kỹ năng trình bầy, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng sử dụng các phần mền phục vụ cho giảng dạy

- Lĩnh vực thứ 2: Nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu khoa học ựược quan niệm là một chức năng ựặc trưng của giáo dục ựại học, cao ựẳng Với chức năng này, các trường ựại học, cao ựẳng không chỉ

là trung tâm ựào tạo mà thực sự ựã trở thành trung tâm nghiên cứu khoa học, sản xuất, sử dụng, phân phối, xuất khẩu tri thức và chuyển giao công nghệ mới hiện ựại

Do ựó, ựể phù hợp với chức năng này yêu cầu người giảng viên phải tham gia các hoạt ựộng nghiên cứu khoa học và hoạt ựộng này cần ựược ựánh giá

Trang 29

Có rất nhiều cách ñể ñánh giá năng lực nghiên cứu khoa học cũng như các hoạt ñộng sáng tạo của giảng viên Tuy nhiên, một số chỉ báo dưới ñây có thể dùng

ñể ñánh giá chất lượng hoạt ñộng nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường ñại học, cao ñẳng

Năng lực 1: Các công trình nghiên cứu khoa học ñược công bố

Tiêu chí 1: Số lượng và chất lượng các ấn phẩm ñược xuất bản trong các tạp chí khoa học (ñặc biệt là danh tiếng của các tạp chí) hoặc các hội nghị khoa học ở trong và ngoài nước liên quan ñến các công trình nghiên cứu

Tiêu chí 2: Việc tìm tòi và phát triển các kỹ năng và quy trình nghiên cứu mới Tiêu chí 3: Kết quả nghiên cứu ñược áp dụng vào thực tiễn, vào giảng dạy (những nội dung nghiên cứu ñược áp dụng như là những ý tưởng mới hoặc những sáng kiến quan trọng cho công việc

Năng lực 2: Số lượng sách và tài liệu tham khảo ñược xuất bản/sử dụng

Tiêu chí 1: Sách và các công trình nghiên cứu chuyên khảo

Tiêu chí 2: Số lượng các chương viết trong sách và hoặc ñánh giá về các bài báo Tóm lại, ñánh giá chất lượng ñội ngũ giảng viên là một công việc hoàn toàn không ñơn giản, tuy nhiên ñể công việc này có ý nghĩ cho việc thúc ñẩy sự phấn ñấu vươn lên của mỗi giảng viên nhà trường căn cứ vào sứ mạng, nhiệm vụ cụ thể thiết kế, xây dựng một hệ thống các tiêu chí liên quan ñánh giá toàn diện các hoạt ñộng của giảng viên là một vấn ñề rất quan trọng

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñội ngũ giảng viên trường Cao ñẳng

* Nền giáo dục Việt Nam ñang ñối mặt với những yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñội ngũ giảng viên, Nhà trường trong những năm qua ñã không ngừng khắc phục và ñã rút ra ñược một số yếu tố ảnh hưởng tác ñộng ñến chất lượng ñội ngũ giảng viên như:

- Tiền lương và các chế ñộ, chính sách có liên quan chưa ñủ tạo ñược ñộng lực ñể ñội ngũ giảng viên chuyên tâm với nghề nghiệp, nên họ phải làm thêm nhiều công việc ngoài dạy học ñể tăng thu nhập, ít dành thời gian tự học, nghiên cứu khoa học, chưa chuyên tâm cho việc nâng cao chất lượng giảng dạy theo ñúng chức năng, nhiệm vụ ñược giao Kinh phí ñược cấp chỉ mới ñủ ñể chi trả lương, tỷ lệ ngân sách

Trang 30

còn lại chi cho một số hoạt ñộng hành chính, tu sửa cơ sở vật chất, còn hoạt ñộng chuyên môn hầu như chỉ mang tính chiếu lệ, các sinh hoạt chuyên ñề, chuyên môn gặp nhiều khó khăn vì thiếu kinh phí

- Ảnh hưởng tiêu cực từ mặt trái của nền kinh tế thị trường, khiến cho một bộ phận của ñội ngũ giảng viên vì quá hám lợi ích vật chất mà ñánh mất phẩm chất ñạo ñức, lương tâm nghề giáo và truyền thống tôn sư, trọng ñạo của dân tộc

- Tư duy giáo dục trong một bộ phận giảng viên còn chậm ñổi mới, không nâng cao trình ñộ kịp thời, ñáp ứng yêu cầu cấp bách của trình ñộ giảng dạy

- Công tác dự báo và quy hoạch, kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng, sử dụng ñội ngũ giáo viên các cấp chưa ñược chú trọng ñúng mức, dẫn ñến tình trạng thừa tổng thể, thiếu cục bộ

- Hệ thống văn bản pháp luật cũng như những quy chuẩn về số lượng, trình

ñộ chuyên môn, phẩm chất ñạo ñức nhà giáo ñược xây dựng khá chi tiết, nhưng tác dụng ñiều chỉnh ñối với nhà giáo lại kém hiệu quả

- Công tác ñào tạo, bồi dưỡng nhà giáo ñạt chuẩn, trên chuẩn (theo văn bằng) còn nặng về số lượng chưa ñược quan tâm nhiều ñến chất lượng Chương trình, nội dung, phương pháp ñào tạo, bồi dưỡng còn nặng về lý thuyết, chưa sát thực tế, chưa trang bị cho người học những kỹ năng cần thiết cho công tác dạy học, giáo dục Công tác ñào tạo, bồi dưỡng về tư tưởng chính trị, ñạo ñức nhà giáo tại các trường, khoa sư phạm còn chưa ñược quan tâm ñúng mức, ñôi khi còn bị xem nhẹ, thả nổi

- Các khoa, các cơ sở chuyên môn chưa ñược quan tâm ñầu tư, quy hoạch ñể bảo ñảm các ñiều kiện tối thiểu cho công tác ñào tạo, một số loại hình ñào tạo giáo viên phổ thông ngoài trường sư phạm phát triển nhanh, các loại hình tại chức, từ xa, liên thông khá ồ ạt, thiếu kiểm soát, dẫn ñến không bảo ñảm chất lượng

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Vai trò của ñội ngũ nhà giáo trong quá trình phát triển giáo dục ở Việt Nam

Lịch sử dân tộc Việt Nam ghi nhận sự ñóng góp to lớn của nhà giáo trong tiến trình phát triển của ñất nước Tùy ñiều kiện lịch sử ở mỗi thời kỳ mà vị trí, vai trò và ñóng góp của nhà giáo ñối với sự phát triển của xã hội là khác nhau

Thời kỳ Bắc thuộc (TK I TCN ñến TK X), ñóng góp của nhà giáo trong xã

Trang 31

hội không lớn Lịch sử ghi nhận tên tuổi của một số nho sĩ tiêu biểu như Lắ Tiến, Lắ Cầm, Trương Trọng, Khương Công Phụ, Khương Công Phục, Tinh Thiều, Ầ.Phần lớn trong số họ tham gia bộ máy quan lại của chắnh quyền ựô hộ và góp sức truyền

bá nền giáo dục nho học Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta thời kỳ này, nho sĩ trong ựó có nhà giáo ắt tham gia và hầu như không ựể lại ảnh hưởng

Thời Ngô - đinh - Tiền Lê (939-1009), phần lớn nhà giáo là nhà sư, trường học là chùa chiền Với lòng yêu nước, thương dân, các nhà sư- nhà giáo ựương thời

ựã mang kiến thức của mình ra giúp triều ựình xây dựng nền ựộc lập, tự chủ, bảo vệ

và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Chắnh họ ựã vận dụng sự am hiểu về chữ Hán

ựể tạo ra chữ Nôm, góp phần làm phong phú thêm tiếng Việt Một số thiền sư nổi tiếng như: Sư đỗ Pháp Thuận bằng tài ứng ựối, xướng họa ựã góp phần làm tăng vị thế của nước ta trong bang giao với nhà Tống (Trung Quốc); Thiền sư đa Bảo và Vạn Hạnh vừa là thầy dạy vừa có công trong việc ựưa Lý Công Uẩn lên ngôi, thiết lập triều Lý, mở ựầu thời kỳ hưng thịnh trong lịch sử phong kiến Việt Nam

Thời Lý - Trần - Hồ (1010-1497), nhà giáo ựóng vai trò chủ yếu trong ựào tạo quan lại cho chắnh quyền Chu Văn An là nhà giáo dục tiêu biểu nhất thời kỳ này

Ông là người nêu gương mẫu mực về tư cách nhà giáo, trở thành tôn sư của nền giáo dục Việt Nam Mặc dù không trực tiếp giảng dạy nhưng tư tưởng cải cách giáo dục của Hồ Quy Ly cũng có giá trị to lớn không chỉ cho nền giáo dục ựương thời mà cho cả chúng ta ngày nay

Thời Lê sơ (1428-1527), ựội ngũ nhà giáo ựóng vai trò quan trọng xây dựng

bộ máy nhà nước tập quyền ựủ mạnh ựể giữ vững nền ựộc lập của ựất nước Nhiều hiền tài ựược ựào tạo ra trong thời kỳ này như Lê Văn Hưu, Mạc đĩnh Chi, Nguyễn

An, Trần Hưng đạo, Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật, Hồ Quý Ly, Trần Nguyên đán, Lương Thế Vinh,Ầ.góp phần thúc ựẩy sự phát triển vượt bậc nền văn hóa dân tộc, khoa học-kỹ thuật và tạo nên những chiến công hiển hách trên mặt trận chống ngoại xâm.Nguyễn Trãi là nhà giáo tiêu biểu nhất trong giai ựoạn này Ông ựóng góp thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn dẫn ựến sự ra ựời nhà Hậu Lê và ựề ra nhiều kế sách ựể trị nước, an dân Nguyễn Trãi cũng là vì sao sáng trong văn học giai ựoạn này với nhiều tác phẩm có giá trị, tiêu biểu là Bình Ngô ựại cáo vốn ựược

Trang 32

xem là bản tuyên ngôn ựộc lập thứ hai của ựất nước ta

Thời Lê-Mạc, Trịnh-Nguyễn (từ TK XVI ựến TK XVIII), tuy giáo dục bắt ựầu xuống dốc nhưng vẫn có hai nhà giáo tiêu biểu là Lê Quý đôn và Nguyễn Bỉnh Khiêm Lê Quý đôn có những ựóng góp về ựịa chắ, văn hóa và khoa học tự nhiên.Nguyễn Bỉnh Khiêm là người ựể lại cho hậu thế nhiều tác phẩm văn học có giá trị và ựào tạo, giúp ựỡ nhiều nhân tài như Phùng Khắc Khoan, Nguyễn Dữ,Ầ.Ngoài ra, một số nhà giáo cũng góp sức cho việc ựánh ựổ triều ựình phong kiến suy tàn Người ựại diện cho xu hướng này là La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp với vai trò cố vấn tối cao của Hoàng ựế Quang Trung

Thời Nguyễn (1802-1945), các thầy giáo nổi tiếng như Nguyễn Trường Tộ, Bùi Dương Lịch, Võ Trường Toản, Ngô Thế Vinh, Nguyễn đức đạt, Nguyễn Văn Siêu, Nguyễn đình Chiểu, Lương Văn Can, Nguyễn QuyềnẦ.có vai trò quyết ựịnh trong việc truyền bá tư tưởng canh tân, chấn hưng ựất nước, phát triển văn học yêu nước, tác ựộng hoặc trực tiếp tổ chức các hoạt ựộng ựấu tranh chống thực dân Pháp và triều ựình phong kiến tay sai

Nửa ựầu thế kỉ XX, nhà giáo là ựội ngũ tiên phong truyền bá chủ nghĩa Lênin vào nước ta chuẩn bị về chắnh trị, tư tưởng cho sự ra ựời của đảng Cộng sản Việt Nam - nhân tố hàng ựầu quyết ựịnh thắng lợi của cách mạng Việt Nam Người thầy giáo tiêu biểu cho giai ựoạn này là Nguyễn Tất Thành ựã tìm ra con ựường cứu nước cho dân tộc, truyền bá con ựường ựó vào Việt Nam, trực tiếp giảng dạy, ựào tạo cán bộ cho cách mạng Nhiều học trò của người cũng vốn là nhà giáo như Võ Nguyên Giáp, Trường Chinh, đặng Thai Mai, Tạ Quang Bửu, Nguyễn Văn HuyênẦtrở thành nhà yêu nước lớn có nhiều ựóng góp cho sự nghiệp cách mạng Trong quá trình thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ và cách mạng xã hội chủ nghĩa, ựội ngũ nhà giáo là lực lượng tiên phong trên mặt trận chống giặc dốt vốn ựược xem nguy hiểm hơn cả nạn ngoại xâm Họ cũng ựóng vai trò là người chiến sĩ trên mặt trận tư tưởng truyền bá quan ựiểm, ựường lối cách mạng của đảng cũng như thực hiện nhiệm vụ hết sức quan trọng và cần thiết là bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho ựời sau Mặt khác, nhà giáo còn có vai trò quan trọng trong việc tổ chức

Mác-và phát ựộng phong trào ựấu tranh của học sinh, sinh viên trên mặt trận ựấu tranh

Trang 33

chắnh trị chống ngụy quyền tay sai và thực dân ựế quốc đánh giá những ựóng góp

to lớn của ựội ngũ nhà giáo trong giai ựoạn này, Chủ tịch Hồ Chắ Minh khẳng ựịnh nhà giáo là những anh hùng vô danh

Trong giai ựoạn hiện nay, ựội ngũ nhà giáo là nhân tố quyết ựịnh ựào tạo ra con người xã hội chủ nghĩa vốn ựược Bác xem là ựiều kiện tiên quyết và then chốt

ựể xây dựng chủ nghĩa xã hội Khi mà giáo dục ựào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàng ựầu của ựất nước thì vai trò của ựội ngũ nhà giáo càng trở nên ựặc biệt quan trọng Nhà giáo trở thành người quyết ựịnh tương lai của dân tộc vì sản phẩm mà họ ựào tạo ra sẽ là chủ nhân tương lai của ựất nước

2.2.2 Các chủ trương, chắnh sách nâng cao chất lượng ựội ngũ nhà giáo nói chung, ựội ngũ giảng viên các trường cao ựẳng và ựại học nói riêng

2.2.2.1 Tư tưởng Hồ Chắ Minh về chất lượng ựội ngũ nhà giáo

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chắ Minh (1890 - 1969) rất quan tâm tới công tác ựào

tạo con người thông qua hoạt ựộng giáo dục Người khẳng ựịnh "bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho ựời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết" [23, tr.498] để thực hiện nhiệm vụ cách mạng vẻ vang ựó, theo Người cần phải tăng cường ựầu tư cho giáo dục, trong ựó có công tác xây dựng và nâng cao chất lượng ựội ngũ nhà giáo ựóng vai trò quan trọng

Trước tiên, muốn thực hiện tốt công tác xây dựng và nâng cao chất lượng ựội ngũ nhà giáo, Chủ tịch Hồ Chắ Minh cho rằng cần phải ựánh giá ựúng vai trò, vị trắ

của ựội ngũ này trong sự nghiệp cách mạng Theo Người "Ầ nếu không có thầy giáo thì không có giáo dụcẦKhông có giáo dục, không có cán bộ thì cũng không nói ựến kinh tế, văn hóa" [7, tr.22] Do ựó, Bác khẳng ựịnh "Những người thầy giáo tốt là những người vẻ vang nhất, là những người anh hùng vô danh" [6, tr.98] đồng thời với sự ựánh giá cao vai trò của ựội ngũ nhà giáo, Chủ tịch Hồ Chắ Minh nêu lên nhiều quan ựiểm về công tác xây dựng ựào tạo ựội ngũ nhà giáo

Theo Hồ Chắ Minh, vấn ựề then chốt quyết ựịnh chất lượng giáo dục là xây dựng ựội ngũ những người thầy giáo Người khẳng ựịnh trách nhiệm ựó của toàn xã hội, trước hết là của đảng, Nhà nước với vai trò là người lãnh ựạo và quản lý đảng,

Nhà nước phải "quan tâm hơn nữa ựến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về

Trang 34

mọi mặt" [6, tr.116], trong ñó xây dựng ñội ngũ nhà giáo là nội dung trọng tâm

Người yêu cầu cán bộ làm công tác quản lý giáo dục "phải ñào tạo cán bộ mới và giúp ñỡ cán bộ cũ theo tôn chỉ kháng chiến và kiến quốc" [6, tr.26] Muốn vậy,

"phải ñi sâu vào việc ñiều tra, nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm" ñể chủ ñộng nắm bắt ñược suy nghĩ của ñội ngũ nhà giáo, phát huy ưu ñiểm, phát hiện và khắc phục nhược ñiểm, thiếu sót trong quá trình quản lý ðồng thời, phải trang bị cho ñội ngũ nhà giáo lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin vì trường học của chúng ta là trường học

xã hội chủ nghĩa, mỗi thầy cô giáo phải là người chiến sĩ cách mạng trên mặt trận ñó

Tạo ra cho nhà giáo những môi trường thuận lợi ñể nâng cao năng lực giảng dạy cũng ñược thể hiện trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng và phát triển ñội ngũ nhà giáo Mặc dù bận trăm công nghìn việc nhưng Bác vẫn dành thời

gian ñể chỉ ñạo sát sao các phong trào thi ñua như phong trào "kế hoạch nhỏ", công tác Trần Quốc Toản, ñặc biệt là phong trào "dạy tốt, học tốt" Theo Người, các

phong trào thi ñua góp phần tạo nên môi trường xã hội rộng lớn và thuận lợi cho nhà giáo Nó thể hiện sự quan tâm và hỗ trợ của xã hội ñối với nhà giáo, tạo niềm tin và phấn khởi cho ñội ngũ giáo viên khi thực hiện nhiệm vụ giáo dục Mặt khác, phong trào hai tốt còn góp phần xây dựng ñội ngũ giáo viên về chất lượng

Mặt khác, Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng sự nỗ lực phấn ñấu của mỗi nhà giáo là ñộng lực chủ yếu ñể phát triển ñội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng Hệ thống những quan ñiểm của Hồ Chí Minh, chúng ta có thể rút ra một số yêu cầu ñối với nhà giáo như sau:

Nhà giáo phải phát huy tinh thần học tập không ngừng Người vẫn thường

dẫn lai câu nói của Khổng Tử "Học không biết chán, dạy không biết mỏi" và lời dạy của Lênin "Học, học nữa, học mãi" ñể nhắc nhở các thầy, cô giáo "dù khó khăn ñến ñâu cũng phải tiếp tục thi ñua dạy tốt và học tốt….phải phấn ñấu nâng cao chất lượng văn hóa và chuyên môn…." [7, tr.403] Bác khuyên cán bộ và giáo viên "chớ

tự túc, tự mãn, cho là giỏi rồi thì dừng lại, mà dừng lại là lùi bước, là lạc hậu, mình

tự ñào thải trước Cho nên phải cố gắng học tập ñể cải tạo mình, cải tạo tư tưởng của mình, cải tạo con em và giúp vào việc cải tạo xã hội" [7, tr.489] Bác rất quan

tâm ñến việc học ở nhân dân, có "biết làm học trò của dân thì mới làm ñược thầy

Trang 35

học của dân" Ngày nay, trước sự phát triển nền kinh tế tri thức thì thường xuyên tự bồi dưỡng, nâng cao tay nghề, trình độ chuyên mơn, phương pháp sư phạm là yêu cầu bức thiết của đội ngũ nhà giáo

Mỗi giáo viên phải khơng ngừng rèn luyện, tu dưỡng đạo đức cách mạng, ra

sức học tập lý luận chính trị vì "giáo dục phải phục vụ đường lối chính trị của ðảng

và Chính phủ, gắn liền với sản xuất và đời sống của nhân dân" [6, tr.72] Nhà giáo

"phải thật thà yêu nghề mình, thật thà yêu trường mình….khĩ khăn thì phải chịu trước thiên hạ, sung sướng thì hưởng sau thiên hạ" [6, tr.98-99] để thực sự là tấm gương sáng cho học sinh noi theo

Trong quan hệ "thầy và trị thật thà đồn kết và dùng cách dân chủ (thật thà

tự phê bình và phê bình) để giúp nhau tiến bộ mạnh, tiến bộ mãi" [7, tr.40] Tuy

nhiên, "dân chủ, nhưng trị phải kính thầy, thầy phải quý trị, chứ khơng phải là "cá đối đầu bằng" [6, tr.50] ðây khơng chỉ lời khuyên dành riêng cho mỗi nhà giáo mà cịn là nền tảng cho ðảng và Nhà nước ta trong hoạch định chủ trương, chính sách

nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo theo đúng nghĩa "thầy ra thầy, trị ra trị"

Ngày nay, trước yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp đổi mới đất nước, tồn xã hội cùng với ngành giáo dục rất quan tâm đến việc xây dựng

kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo

đủ về số lượng, cơ cấu cân đối và, đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới ðể thực hiện thắng lợi, ðảng và Nhà nước cần quán triệt sâu rộng và tích cực triển khai trong tồn xã hội, trước hết là ngành giáo dục những tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

2.2.2.2 Các chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

Quan điểm về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo được ðảng

và Nhà nước ta hết sức quan tâm trong suốt quá trình phát triển đất nước, đặc biệt là trong thời kỳ CNH - HðH đất nước

Phát biểu tại Hội nghị Trung ương 2, khĩa VIII, đồng chí ðỗ Mười nhấn mạnh:

"Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn hĩa đội ngũ giáo viên cũng như cán bộ QLGD cả về

Trang 36

chính trị, tư tưởng ñạo ñức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ" [6, tr.15]

Kết luận Hội nghị Trung ương khóa IX nêu rõ: "Các cấp ủy ðảng từ Trung ương tới ñịa phương quan tâm thường xuyên công tác ñào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

và cán bộ quản lý về mọi mặt, coi ñây là một phần trọng tâm của công tác cán bộ; ñặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống của nhà giáo Xây dựng kế hoạch ñào tạo, ñào tạo lại ñội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, ñảm bảo ñủ về số lượng, cơ cấu cân ñối, ñạt chuẩn ñáp ứng yêu cầu thời kỳ mới" [3, tr.4] Quan ñiểm này ñược khẳng ñịnh lại trong Chỉ thị 40/CT/TW

(15/6/2004) của Ban Bí thư: "Xây dựng ñội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ñược chuẩn hóa, ñảm bảo chất lượng, ñủ về số lượng, ñồng bộ về cơ cấu, ñặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm tay nghề của nhà giáo" [25, tr.2.]

Trong ðiều 15, Luật Giáo dục năm 2005 khẳng ñịnh: "Nhà nước tổ chức ñào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, ñãi ngộ, bảo ñảm các ñiều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần ñể nhà giáo thực hiện vai trò trách nhiệm của mình" [7, tr.14]

"Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010" của Chính phủ cũng ñã nêu rõ:

"Phát triển ñội ngũ nhà giáo ñảm bảo ñủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng ñáp ứng yêu cầu vừa tăng về qui mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục" [2, tr.30]

Quyết ñịnh số 09/2005/Qð-TTg, ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt ñề án: "Xây dựng, nâng cao chất lượng ñội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD giai ñoạn 2005-2010" xác ñịnh mục tiêu tổng quát: "Xây dựng ñội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, ñảm bảo về số lượng, ñồng bộ về cơ cấu, ñặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất ñạo ñức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình ñộ chuyên môn của nhà giáo" [6, tr.40]

Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP, ngày 02/11/2005 của Chính phủ về ñổi mới

cơ bản và toàn diện giáo dục cao ñẳng, ñại học Việt Nam giai ñoạn 2006- 2020 xác ñịnh: "Xây dựng ñội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục ñại học ñủ về số

Trang 37

lượng, có phẩm chất ñạo ñức và lương tâm nghề nghiệp, có trình ñộ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiến tiến" [6, tr.3] và Quyết ñịnh số 20/2006/Qð-TTg (20/01/2006) của Chính phủ về phát triển giáo dục, ñào tạo và dạy nghề ðến

năm 2010 khẳng ñịnh: "Xây dựng qui hoạch tổng thể phát triển ñội ngũ giảng viên và cán bộ QLGD các cấp ñảm bảo ñủ về số lượng, ñồng bộ về cơ cấu và ñạt các tiêu chuẩn chất lượng về trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ" [6, tr.146]

2.2.3 Những tồn tại về chất lượng giáo dục và ñội ngũ giảng viên của Việt Nam

Nhìn chung chất lượng giáo dục ở Việt Nam còn thấp, không ñồng ñều giữa các vùng, miền; quan tâm ñến phát triển số lượng nhiều hơn chất lượng những năm gần ñây, việc cho phép thành lập mới các trường cao ñẳng, ñại học có phần dễ dãi, trong khi các ñiều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật và ñội ngũ giảng viên không ñảm bảo, dẫn ñến chất lượng ñào tạo thấp, nhất là các trường ngoài công lập và các trường của ñịa phương Hệ thống giáo dục thiếu ñồng bộ, chưa liên thông, mất cân ñối giữa các cấp học, ngành học, cơ cấu, trình ñộ, ngành nghề, vùng, miền Việc giáo dục tư tưởng ñạo ñức, lối sống, về truyền thống văn hoá, lịch sử dân tộc, về ðảng, về quyền lợi và nghĩa vụ công dân cho học sinh, sinh viên chưa ñược chú ý ñúng mức cả về nội dung và phương pháp; giáo dục phổ thông mới chỉ quan tâm nhiều ñến "dạy chữ", chưa quan tâm ñúng mức ñến "dạy người", kỹ năng sống và

"dạy nghề" cho thanh thiếu niên

Người thầy ñóng vai trò quyết ñịnh chất lượng giáo dục và ñào tạo, nhưng thực tế khi quy mô học sinh, sinh viên tăng nhanh ñã gây nên sự bất cập giữa quy

mô phát triển giáo dục với ñội ngũ giáo viên, nhất là ở bậc mầm non và bậc ñại học

Có hiện tượng vừa thiếu, vừa thừa giáo viên do không có sự ñồng bộ về loại hình Rất nhiều trường có tổng biên chế giáo viên ñủ, thậm chí thừa, nhưng lại thiếu những loại hình giáo viên như ngoại ngữ, âm nhạc, kỹ thuật Sự hẫng hụt về giáo viên trình ñộ cao ở các trường ñại học ngày càng gia tăng, tuổi trung bình của giáo viên cao Phương pháp giảng dạy chưa ñược cải tiến, phổ biến vẫn là lối dạy thầy truyền ñạt, trò tiếp thu thụ ñộng ðiều ñó diễn ra không chỉ ở giáo dục phổ thông mà ngay cả ở ñại học và sau ñại học

Trang 38

2.2.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng viên của một số trường Cao ñẳng, ñại học ở Việt Nam, một số nước trên thế giới

Trong những năm qua, mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñóng góp cho sự nghiệp nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng viên nhưng nhìn chung năng lực của ñội ngũ giảng viên còn nhiều hạn chế, thiếu về số lượng, không ñồng bộ về cơ cấu, ñặc biệt

là yếu về chất lượng Phần ñông các giảng viên có kinh nghiệm, chuyên gia ñầu ngành ñều ñã cao tuổi Nguy cơ dẫn ñến hụt hẫng các giảng viên ñầu ngành có trình

ñộ cao là khá rõ rệt, nhưng vẫn chưa có giải pháp khắc phục Chất lượng giảng dạy của các giảng viên trẻ phần lớn chưa ñạt yêu cầu, trình ñộ ñào tạo chưa theo kịp sự phát triển của khoa học công nghệ hiện ñại ðể nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng viên trong giai ñoạn tiếp theo việc nghiên cứu, tham khảo các kinh nghiệm của một

số trường Cao ñẳng, ñại học ở Việt Nam, một số nước trên thế giới là rất quan trọng Một số kinh nghiệm như sau:

2.2.4.1 Cần nhận thức ñúng quan niệm khoa học về ñổi mới phương pháp dậy học

ðổi mới phương pháp dạy học không phải là sự thay ñổi cái cũ bằng cái mới Nhiều nhà khoa học thống nhất rằng: ðổi mới không phải là xóa bỏ phương pháp

cũ, mà ñổi mới chính là sự tinh lọc, giữ lại các yếu tố tinh hoa trong các phương pháp dạy học vốn có và chuyển vào ñó các yếu tố tích cực, hiện ñại ñể tăng tính hiệu quả trong việc sử dụng nhuần nhuyễn các phương pháp phù hợp với ñiều kiện

và hoàn cảnh thực tế Cần phải xuất phát từ vai trò, nhiệm vụ của các Khoa, bộ môn

là trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, phổ biến cách dạy, cách học ñể có những chủ trương ñúng ñắn về ñổi mới phương pháp dạy học Các Khoa, bộ môn nên tổ chức diễn ñàn trao ñổi thống nhất về quan ñiểm, quan niệm ñổi mới phương pháp dạy học, kinh nghiệm sử dụng các phương pháp dạy học hiệu quả ðổi mới phương pháp dạy học phải bắt ñầu từ những công việc của người thầy Trong mỗi bài giảng, tuy nội dung, chương trình là cố ñịnh, nhưng người dạy luôn cần có sự ñổi mới trong cách dạy ñể tạo sự hấp dẫn cho người học, và hấp dẫn cho chính bản thân người dạy, giúp họ có ñiều kiện phát huy cao nhất khả năng truyền thụ, hướng dẫn của mình Muốn ñổi mới phương pháp dậy học cho hiệu quả, cần ñổi mới toàn bộ các khâu của quy trình dạy học từ nhận thức của giảng viên và sinh viên ñến quy

Trang 39

trình chuẩn bị bài giảng - cách tổ chức dạy học - cách giảng bài của thầy - cách học của trò - kiểm tra ñánh giá; Tăng cường giáo dục kỹ năng thực hành nghiệp vụ giảng dạy tương tác giữa giảng viên, sinh viên và môi trường, giảng dạy kích thích sáng tạo và kỹ năng tự học của sinh viên Cải tiến cách thực hiện giờ giảng trên lớp

là vấn ñề cần làm ngay ở trường ðại học, Cao ñẳng Hiện nay, còn khá nhiều giờ giảng trên lớp, giảng viên phải thuyết trình chi tiết các nội dung của môn học, sinh viên phải ghi lại chi tiết bài giảng nên giảng viên không thể ñủ ñiều kiện hướng dẫn, gợi ý cho sinh viên cách tư duy, cách tiếp cận, cách ứng dụng vào thực tiễn, tìm hiểu sâu sắc hơn trong hệ thống thông tin rộng lớn Vì vậy cần phải cải tiến cách thực hiện giờ giảng ñể cùng trong thời gian ấy giảng viên có thể dạy cho sinh viên cách tư duy, cách tiếp cận, cách học, cách mở rộng nghiên cứu và cách áp dụng lý luận vào thực tiễn

2.2.4.2 Cơ sở vật chất ñể thúc ñẩy quá trình ñổi mới phương pháp dạy học

Thiết bị dạy học và nghiên cứu là ñiều kiện hết sức quan trọng làm tăng hiệu quả lao ñộng của người thầy, ñồng thời một số thiết bị còn gây ñược hứng thú nhất ñịnh cho người học Các băng ñĩa hình, phần mềm mô phỏng, giáo án ñiện tử có cấu trúc phần hình ñộng… có thể sử dụng trong một giờ giảng, giúp bài giảng trở nên sinh ñộng hơn, ấn tượng về bài giảng tốt hơn, sinh viên dễ hiểu và dễ khắc sâu những chi tiết khó (lẽ ra phải tư duy trừu tượng nay lại ñược minh họa rõ ràng), thời gian giảng ñược rút ngắn và diễn ra nhẹ nhàng, thoải mái Giảng viên có nhiều thời gian hơn cho việc nêu vấn ñề, cắt nghĩa, giảng giải; sinh viên mất ít thời gian và công sức ghi toàn bài ñể tập trung nhiều hơn vào việc nghe giảng, cùng tham gia giải quyết các vấn ñề mà giảng viên ñặt ra Hiện nay, chương trình và quy trình ñào tạo mới ñòi hỏi người giảng viên phải biết sử dụng công nghệ thong tin, trang thiết

bị hiện ñại trong dạy học và trong nghiên cứu khoa học Nhưng ñể phát huy ñược hết tính năng, tác dụng của trang thiết bị thì giảng viên phải ñược làm quen và nắm vững các thao tác vận hành thiết bị, ñồng thời phải biết cách vận dụng chúng ñúng với yêu cầu dạy học và nghiên cứu

2.2.4.3 Công tác quy hoạch, phát triển ñội ngũ

Công tác này giữ một vai trò hết sức quan trọng, ñảm bảo cho việc ñội ngũ

Trang 40

giảng viên ñủ về số lượng, có chất lượng cao, ñồng bộ về cơ cấu, ñảm bảo sự kết nối một cách nhuần nhuyễn giữa các thế hệ và xây dựng ñược ñội ngũ giáo viên ñầu ngành

ðể tuyển ñược những giảng viên có phẩm chất tư tưởng chính trị, ñạo ñức tốt, có năng lực chuyên môn giỏi, cần tuyển chọn những sinh viên tốt nghiệp loại giỏi trở lên sau ñó ñược ñào tạo nâng cao; hoặc chọn những cán bộ khoa học từ các

cơ sở khoa học, hoặc các cán bộ ñang giảng dạy ở các trường ñại học, cao ñẳng Cần sơ tuyển qua hồ sơ, sau ñó thực hiện các hình thức thi tuyển ñể ñánh giá về nhận thức chính trị, trình ñộ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, khả năng sư phạm (thông qua hình thức giảng thử) ðây là bước ñánh giá tổng hợp, do ñó phải có hội ñồng gồm những nhà giáo có trình ñộ chuyên môn và kinh nghiệm của ngành học, môn học ñể kiểm tra, ñối thoại trực tiếp và có ñánh giá cụ thể

2.2.4.4 Công tác bồi dưỡng giảng viên

Nội dung bồi dưỡng giảng viên phải toàn diện, bao gồm cả phẩm chất ñạo ñức, tư tưởng chính trị, trình ñộ chuyên môn và kỹ năng sư phạm ðây là một yêu cầu khách quan có tính cấp thiết ñể nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng viên ñại học, cao ñẳng ở nước ta hiện nay, nó ñược xuất phát từ yêu cầu ñổi mới nội dung, chương trình và phương pháp dạy học ở trường ñại học; ñáp ứng xu thế phát triển của giáo dục trong nước và trên thế giới, cũng như yêu cầu của việc chuyển ñổi từ phương thức ñào tạo theo niên chế sang ñào tạo theo học chế tín chỉ có hiệu quả, và tiến tới thực hiện các chương trình ñào tạo tiên tiến

Xây dựng cho ñược một ñội ngũ ngày càng nhiều những giảng viên ñại học ñạt tiêu chuẩn quốc tế, ñặc biệt là ñạt ñến trình ñộ quốc tế trong nghiên cứu khoa học Muốn vậy, cần ñẩy mạnh hợp tác ñào tạo sau ñại học với những trường ñại học hàng ñầu của thế giới, nhằm tranh thủ sự giúp ñỡ của các trường bạn trong việc ñào tạo ñội ngũ các giảng viên trẻ ñạt chuẩn quốc tế Việc ñào tạo giảng viên phát triển theo hướng chuyên nghiệp chính là chiếc cầu nối giữa vị trí mà các nhà giáo dục ñang ñứng hiện nay với vị trí mà họ cần có và phải có, nhằm ñáp ứng yêu cầu của toàn cầu hoá và hội nhập

Ngày đăng: 22/07/2021, 11:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2- Bộ Giỏo dục và ủào tạo(2001), Chiến lược phỏt triển giỏo dục 2001-2010, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phỏt triển giỏo dục 2001-2010
Tác giả: Bộ Giỏo dục và ủào tạo
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2001
5- ðỗ Minh Cương, Nguyễn Thị ðoan(2001), Phát triển nguồn nhân lực giáo dục Việt Nam, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực giáo dục Việt Nam
Tác giả: ðỗ Minh Cương, Nguyễn Thị ðoan
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2001
6- ðảng cộng Sản Việt Nam(2002), Các kết luận hội nghị lần thứ 6. Ban chấp hành TW ðảng khóa IX, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kết luận hội nghị lần thứ 6. Ban chấp hành TW ðảng khóa IX
Tác giả: ðảng cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2002
7- Vũ Ngọc Hải, Trần Khỏnh ðức (ủồng chủ biờn)(2002), Hệ thống giỏo dục hiện ủại trong những năm ủầu thế kỷ XXI (Việt Nam và thế giới), NXB giỏo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống giỏo dục hiện ủại trong những năm ủầu thế kỷ XXI (Việt Nam và thế giới)
Tác giả: Vũ Ngọc Hải, Trần Khỏnh ðức (ủồng chủ biờn)
Nhà XB: NXB giỏo dục
Năm: 2002
8- Phan Văn Kha (2003), ðề cương bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Viện CL&CTGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðề cương bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Phan Văn Kha
Năm: 2003
9- Phan Văn Kha (2003), ðề cương bài giảng quản lý Nhà nước về giáo, Viện CL&CTGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðề cương bài giảng quản lý Nhà nước về giáo
Tác giả: Phan Văn Kha
Năm: 2003
10- ðặng Bỏ Lóm(2003), Giỏo dục Việt Nam những thập niờn ủầu thế kỷ XXI, Chiến lược phát triển, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam những thập niên ủầu thế kỷ XXI, Chiến lược phát triển
Tác giả: ðặng Bỏ Lóm
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2003
11- Nguyễn Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chớ (1996), Lý luận ủại cương về quản lý, Trường cán bộ quản lý giáo dục TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận ủại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chớ
Năm: 1996
12- Quốc hội nước CHXHCNVN (1996), Luật giáo dục 1998, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục 1998
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 1996
13- Quốc hội nước CHXHCNVN (2005), Luật giáo dục 2005. NXB Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Luật giáo dục 2005
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Nhà XB: NXB Tư pháp
Năm: 2005
1- Ban chấp hành TW ðảng cộng sản Việt Nam(2004), Chỉ thị số 40-CT/TW Khác
3- Bộ giỏo dục và ủào tạo(2003), Quyết ủịnh số 56/2003/Qð-BGD&ðT, Ban hành ủiều lệ trường cao ủẳng, Hà Nội Khác
4- Chính phủ nước CHXHCNVN(2001), Quy hoạch mạng lưới các trường ðH-Cð Việt Nam giai ủoạn 2001-2010 Khác
14- Nguyễn Thị Thanh (2001), Một số biện phỏp xõy dựng, phỏt triển ủội ngũ cỏn bộ giảng viờn trường ðại học sõn khấu ủiện ảnh, Hà Nội Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm