Nhưng trên thực tế, khi chia ruộng ñất cho nông dân theo tinh thần của Nghị ñịnh 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ, chúng ta ñã thực hiện phương châm công bằng xã hội: ruộng tốt cũng nh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN HỮU KHANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CHUYỂN ðỔI RUỘNG ðẤT ðẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT CỦA
HỘ NÔNG DÂN Ở HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã sỗ : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Khắc Thời
Hà Nội - Năm 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào;
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Hữu Khanh
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trong cả quá trình học tập và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp
ựỡ nhiệt tình, những ý kiến ựóng góp, chỉ bảo quý báu của các Thầy giáo, Cô giáo thuộc Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện đào tạo Sau đại học và các Khoa có liên quan ựến nội dung ựào tạo - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; Sự quan tâm tạo ựiều kiện của Lãnh ựạo Sở Tài nguyên và Môi trường
Hà Tĩnh, Trung tâm Kỹ thuật ựịa chắnh và Công nghệ thông tin, Phòng đăng
ký thống kê thuộc Sở TNMT Hà Tĩnh
để có ựược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ựược sự hướng dẫn chu ựáo, tận tình của PGS.TS Nguyễn Khắc Thời - Khoa Tài nguyên và Môi trường ựể tôi thực hiện những ựịnh hướng của ựề tài và hoàn thiện luận văn này
Sự giúp ựỡ nhiệt tình của Cán bộ địa chắnh các xã, thị trấn thuộc huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
Tôi cũng nhận ựược sự giúp ựỡ, tạo ựiều kiện của UBND huyện Can Lộc, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Thống kê huyện, cán bộ và nhân dân các xã Thường Nga, Khánh Lộc, Thiên Lộc thuộc huyện Can Lộc, các anh chị em và bạn bè ựồng nghiệp, sự ựộng viên, tạo mọi ựiều kiện về vật chất, tinh thần của gia ựình và người thân
Tôi xin chân thành cảm ơn các sự giúp ựỡ quý báu ựó!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Hữu Khanh
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ủoan……….i
Lời cảm ơn………ii
Mục lục………iii
Danh mục cỏc chữ viết tắt……… vi
Danh mục bảng ….……….………viii
Danh sơ ủồ ……….……….……ix
Danh mục ảnh ……….ix
1 Mở ủầu 1 1.1 Tớnh cấp thiết của ủề tài 1 1.2 Mục ủớch, yờu cầu của ủề tài 4 1.3 í nghĩa khoa học và thực tiễn của ủề tài 4 2 Tổng quan tài liệu nghiờn cứu 5 2.1 Chớnh sỏch quản lý và sử dụng ủất nụng nghiệp Việt Nam 5 2.1.1 Chớnh sỏch ủất nụng nghiệp trước thời kỳ ủổi mới 5
2.2.2 Chớnh sỏch ủất nụng nghiệp trong thời kỳ ủổi mới từ năm 1981 ủến nay 7
2.2 Hiệu quả sử dụng đất 10 2.3 Tổng quan về chuyển ủổi ruộng ủất 15 2.3.1 Manh mỳn ủất ủai 15
2.3.2 Những kinh nghiệm về tớch tụ và tập trung ruộng ủất của một số nước trờn thế giới 17
2.3.3 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu chuyển ủổi ruộng ủất ở Việt Nam 21
2.3.4 Cơ sở thực tiễn của chuyển ủổi ruộng ủất 28
2.3.5 Cơ sở phỏp lý của cụng tỏc chuyển ủổi ruộng ủất 30
2.3.6 Những cụng tỏc ủạt ủược trong quản lý Nhà nước về ủất ủai và sản xuất nụng nghiệp sau chuyển ủổi ruộng ủất 32 2.4 Cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến hiệu quả sử dụng ủất nụng nghiệp 34
Trang 52.4.1 Nhóm các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên 35 2.4.2 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội 35 2.4.3 Nhóm các yếu tố tổ chức, kỹ thuật 36
3.1 ðối tượng nghiên cứu 37 3.2 Phạm vi nghiên cứu 37 3.3 Nội dung nghiên cứu 37
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Can Lộc 43 4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 43 4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 50 4.2 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 của huyện Can Lộc 57 4.2.1 ðất nông nghiệp 59 4.2.2 ðất phi nông nghiệp 60 4.2.3 ðất chưa sử dụng 62 4.3 Tình hình thực hiện chính sách chuyển ñổi ruộng ñất ở huyện Can Lộc 62 4.3.1 Các nội dung tổ chức thực hiện công tác chuyển ñổi 62 4.3.2 Kết quả thực hiện chuyển ñổi ruộng ñất ở huyện Can Lộc 68 4.4 Ảnh hưởng của chuyển ñổi ruộng ñất ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp75 4.4.1 Chuyển ñổi ruộng ñất tạo ñiều kiện thuận lợi cho chuyển ñổi cơ cấu
sử dụng ñất ñai 75 4.4.2 Chuyển ñổi ruộng ñất tạo ra lãnh thổ hợp lý cho quá trình tổ chức sản
4.4.3 Chuyển ñổi ruộng ñất tạo tâm lý ổn ñịnh cho người nông dân yên tâm
ñầu tư sản xuất 75 4.5 Những tác ñộng cơ bản của chính sách chuyển ñổi ruộng ñất trên ñịa
Trang 64.5.1 Chuyển ựổi ruộng ựất góp phần làm tăng hiệu lực trong công tác quản
lý nhà nước về ựất ựai 76 4.5.2 Chuyển ựổi ruộng ựất làm thay ựổi hệ thống ựồng ruộng 77 4.5.3 Chuyển ựổi ruộng ựất thúc ựẩy sự thay ựổi cơ cấu cây trồng vật nuôi
và ựa dạng hóa sản xuấtẦẦẦ 85 4.5.4 đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất trước và sau khi thực hiện
chắnh sách chuyển ựổi ruộng ựất 87 4.6 Chuyển ựổi ruộng ựất góp phần nâng cao hiệu quả xã hội 93 4.7 Chuyển ựổi ruộng ựất góp phần bảo vệ môi trường 94 4.8 Những khó khăn, tồn tại sau khi thực hiện công tác chuyển ựổi ruộng
4.9 đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản
xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chắnh sách chuyển ựổi ruộng ựất95 4.9.1 Giải pháp về chắnh sách 95 4.9.2 Giải pháp kỹ thuật chuyển dịch cơ cấu sản xuất 96 4.9.3 Tăng cường công tác quản lý nhà nước về ựất ựai 97
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Chú giải
CðRð : Chuyển ñổi ruộng ñất
CN - TTCN : Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
CNH - HðH : Công nghiệp hóa - Hiện ñại hoá
VA : Giá trị gia tăng
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tích tụ ruộng ñất ở một số nước Âu, Mỹ 18
Bảng 2.2 Tình hình tích tụ ñất ở một số nước Châu Á 19
Bảng 2.3 Mức ñộ manh mún ñất ñai ở một số tỉnh 23
Bảng 2.4: Sự thay ñổi bình quân diện tích mỗi thửa ñất và số thửa ñất ở một số ñịa phương 27
Bảng 2.5.Tình hình chuyển ñổi ruộng ñất ở một số ñịa phương 32
Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu giai ñoạn 2005 - 2009 50
Bảng 4.2 Diện tích, năng suất một số cây trồng chính trên ñịa bàn huyện 52
Bảng 4.3 Một số vật nuôi chủ yếu của huyện 53
Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Can Lộc năm 2010 58
Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2010 60
Bảng 4.6 Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2010 61
Bảng 4.7 Một số chỉ tiêu trước và sau chuyển ñổi ruộng ñất tại Can Lộc 70
Bảng 4.8 Thực trạng ruộng ñất trước và sau CðRD tại các xã nghiên cứu ñại diện.74 Bảng 4.9 Diện tích ñất công ích trước và sau CðRð tại các xã nghiên cứu 78 Bảng 4.10 Giá thầu ñất công ích trước và sau CðRð tại các xã nghiên cứu 78 Bảng 4.11 Bình quân diện tích ñất SXNN trên nhân khẩu trước và sau CðRð 79
Bảng 4.12 Diện tích ñất trồng lúa bình quân trên khẩu trước và sau CðRð 81 Bảng 4.13 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng trước và sau chuyển ñổi 83
Bảng 4.14 Diện tích ñất giao thông, thuỷ lợi trước và sau CðRð 84
Bảng 4.15 Một số mô hình sản xuất tổng hợp sau chuyển ñổi ruộng ñất 86
Bảng 4.16 Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất một số cây trồng chính của ba xã nghiên cứu (Theo giá hiện hành) 89
Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất trên một héc ta ñất nông nghiệp tại 3 xã ñiều tra 92
Trang 9DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 4.1 Cơ cấu kinh tế huyện năm 2005 và năm 2009 51
Sơ ñồ 4.2 Cơ cấu các nhóm ñất chính của huyện năm 2010 59
Trang 104.4 Mô hình kinh tế vườn ñồi kết hợp chăn nuôi của ông Phạm
Văn Sơn ở xã Thượng Lộc
87
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nông nghiệp là ngành kinh tế lâu ñời, ngành cung cấp những vật phẩm nuôi sống con người, cung cấp nguồn nguyên liệu cho phát triển công nghiệp Trong nông nghiệp ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu, quyết ñịnh tính ña dạng, quy mô và hiệu quả của sản phẩm nông nghiệp Trên thế giới của chúng
ta hiện nay, ñất ñai giành cho nông nghiệp ngày càng chật hẹp hơn do phát triển công nghiệp, dân số tăng, tốc ñộ ñô thị hóa ồ ạt… Vì vậy, việc sử dụng ñất với hiệu quả cao nhất và giữ không cho thoái hóa vừa mang tính thời sự, vừa mang tính chiến lược lâu dài ñối với tất cả các quốc gia Chính vì ñất quý giá cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng nên việc quản lý và phân bổ sử dụng ñất hiệu quả ñang trở thành mục tiêu tất yếu quan trọng của trọng của tất cả các quốc gia Ở Việt Nam, ñất ñai càng có vai trò quan trọng do bình quân ñất nói chung, ñất nông nghiệp nói riêng trên
ñầu người thấp
Kể từ khi giành ñược ñộc lập ñến nay ðảng và Nhà nước ta luôn quan tâm ñến chính sách ñất nông nghiệp và nông dân Trong công cuộc cải cách kinh tế nông nghiệp, nông thôn, ðảng và Nhà nước ta luôn có những chính sách mới về ñất ñai nhằm thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp, ñiển hình là Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời ñã cơ bản giải quyết vấn ñề ñất ñai một cách cơ bản phù hợp với kinh tế thị trường, phù hợp với nguyện vọng của nông dân Theo ñó, ruộng ñất ñược giao cho hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp Với chính sách mới về quyền sử dụng ñất như vậy ñã làm thay ñổi hoàn toàn quan hệ sản xuất ở nông thôn, người nông dân
ñã thực sự trở thành người chủ mảnh ñất của riêng mình - ñó là ñộng lực cho sự phát triển vượt bậc của nền nông nghiệp nước ta Sản xuất nông nghiệp từ chỗ
Trang 12hàng năm phải nhập khẩu lương thực vươn lên trở thành nước xuất khẩu gạo ñứng thứ 2 trên thế giới, ñời sống của người nông dân ñược cải thiện rõ rệt
Vai trò to lớn của sự phân chia ruộng ñất cho hộ nông dân là không thể phủ nhận Song với bối cảnh ngày nay, ñất nước ñang trên ñà phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, trong môi trường hội nhập kinh tế quốc
tế, ngành nông nghiệp không những có nhiệm vụ quan trọng là ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia mà còn phải ñảm bảo tối ña nguyên liệu cho ngành công nghiệp, tăng khối lượng nông sản xuất khẩu Nhưng trên thực tế, khi chia ruộng ñất cho nông dân theo tinh thần của Nghị ñịnh 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ, chúng ta ñã thực hiện phương châm công bằng xã hội: ruộng tốt cũng như ruộng xấu, ruộng xa cũng như ruộng gần ñược chia ñều tính trên một nhân khẩu cho các gia ñình, dẫn ñến tình trạng ruộng ñất bị phân tán manh mún không ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển của nền nông nghiệp trong thời kỳ ñổi mới
Sự manh mún ruộng ñất ñã dẫn ñến tình trạng chung là hiệu quả sản xuất thấp, hạn chế khả năng ñổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Ngoài ra, tình trạng manh mún ruộng ñất còn gây nên những khó khăn trong quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên ñất Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn là chủ trương lớn của ðảng và Nhà nước nhằm hình thành nền nông nghiệp hàng hóa phù hợp với nhu cầu thị trường và ñiều kiện sinh thái của từng vùng; góp phần tăng năng suất lao ñộng, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, chúng ta ñang gặp phải nhiều khó khăn, trong ñó, tình trạng ruộng ñất manh mún là trở ngại lớn ðể khắc phục tình trạng này, việc dồn ñiền ñổi thửa là một trong những hướng ñi tất yếu
Dồn ñổi ruộng ñất từ nhiều ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn, liền khu, liền khoảnh, ñể xây dựng một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào ñồng ruộng; ñáp ứng ñược nguyện vọng của nhân dân,
Trang 13tạo ñiều kiện cho các hộ nông dân yên tâm sử dụng và khai thác ñất nông nghiệp lâu dài và hiệu quả, ñồng thời nâng cao hiệu quả trong công tác quản
lý Nhà nước về ñất ñai Từ ñó, ðảng và Nhà nước ta ñã ñưa ra chủ trương
“dồn ñiền ñổi thửa” ñể việc sử dụng ñất có hiệu quả hơn
Quá trình thực hiện công tác dồn ñiền ñổi thửa chuyển ñổi ruộng ñất ñã ñược nhiều tỉnh thực hiện tốt như: Hà Nam, Hà Tây, Bắc Ninh , Tuy nhiên mức ñộ thành công ở mỗi ñịa phương là khác nhau cả trong cách thức tổ chức thực hiện, thời gian và kết quả Vì thế cần phải có những nghiên cứu nhằm ñánh giá và tổng kết lại các kinh nghiệm, những vấn ñề tồn tại của các ñịa phương ñã thực hiện việc dồn ñổi ruộng ñất ñể ñưa ra những kiến nghị hữu ích cho các ñịa phương khác thực hiện việc dồn ñổi ruộng ñất ñược hiệu quả hơn
Tại tỉnh Hà Tĩnh, từ năm 2001 Ban chấp hành ðảng bộ tỉnh ñã có Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 12/6/2001 về việc vận ñộng chuyển ñổi ruộng ñất nông nghiệp và ngày 26/3/2009 Ban Thường vụ Tỉnh ủy ñã có Chỉ thị số 40-CT/TU về tiếp tục lãnh ñạo, chỉ ñạo thực hiện công tác chuyển ñổi sử dụng ruộng ñất nông nghiệp, gắn với ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong thời kỳ mới Trong quá trình thực hiện việc ñồn ñiền ñổi thửa chuyển ñổi ruộng ñất các huyện ñược ñánh giá thực hiện tốt là Can Lộc, ðức Thọ, Cẩm Xuyên
Xuất phát từ những lý do nêu trên, ñược sự ñồng ý của Khoa Tài nguyên và Môi trường, với sự hướng dẫn của thầy giáo, PGS.TS Nguyễn
Khắc Thời, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng chuyển ñổi ruộng ñất ñến hiệu quả sử dụng ñất của hộ nông dân ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh” làm ñề tài luận văn Thạc sĩ của mình
Trang 141.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
ðề tài nghiên cứu quá trình tổ chức thực hiện công tác chuyển ñổi ruộng ñất và ảnh hưởng của nó ñến hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản
xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
ruộng ñất
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp Việt Nam
2.1.1 Chính sách ñất nông nghiệp trước thời kỳ ñổi mới
- Quan hệ ruộng ñất trước khi thực hiện các chính sách của ðảng và Nhà nước:
Dưới chế ñộ phong kiến, ở Việt Nam, quan hệ sở hữu ruộng ñất tồn tại dưới ba hình thức: sở hữu nhà nước; sở hữu làng, xã; sở hữu tư nhân Sở hữu dưới dạng ñất công của nhà nước quy ñịnh ñất ñai thuộc quyền sở hữu của nhà vua, hoa lợi do ñất ñai này mang lại chủ yếu dùng vào việc công như ban thưởng, lễ hội, công trình xây dựng, an ninh, quốc phòng ñất công của làng,
xã gọi là sở hữu cộng ñồng xuất hiện rất sớm ở Việt Nam Hình thức sở hữu này gắn liền với văn hóa làng, xã của Việt Nam, nhất là ở ðồng bằng sông Hồng Về mặt hình thức thì ñất công của làng, xã vẫn thuộc quyền sở hữu của Nhà nước nhưng quyền sử dụng hoàn toàn do làng, xã quy ñịnh Việc sử dụng ñất công của làng, xã ñược thực hiện theo 2 cách: cho nông dân cấy rẽ hoặc
sử dụng lao dịch của nông dân thu hoa lợi trang trải cho việc công của làng,
xã Ruộng ñất tư: Trong lịch sử nước ta có hai thời kỳ ruộng ñất tư khá phát triển là trước thế kỷ 14 và trong thế kỷ 17 Sở dĩ hai thời kỳ này ñất tư phát triển là do trước thế kỷ 14 tầng lớp quý tộc phong kiến ñang hình thành, còn trong thế kỷ 17, chiến tranh liên tiếp xẩy ra giữa các phe phái làm cho nhà nước suy yếu ñến mức không thể kiểm soát ñược phát triển của sở hữu tư nhân về ruộng ñất
Ngoài ba hình thức sở hữu truyền thống ñó, trước cách mạng Tháng Tám, ở Việt Nam còn hiện hữu hình thức sở hữu ruộng ñất của tư bản Pháp dưới dạng các ñồn ñiền
Mặc dù tồn tại sở hữu tư nhân về ñất ñai nhưng vào ñầu thế kỷ 20, nông dân lao ñộng Việt Nam làm chủ ñược rất ít ñất ñai, 95% dân số là nông
Trang 16dân nhưng chỉ sở hữu 30% diện tích ñất nông nghiệp, ñặc biệt 60% nông dân
là bần nông chỉ có 10% ñất canh tác [10]
- Chính sách ruộng ñất của ðảng và Nhà nước trước năm 1945
Quan ñiểm về chính sách ruộng ñất của ðảng ta là "Tịch ký hết thảy ruộng ñất của bọn ñịa chủ ngoại quốc, bản xứ và các giáo hội, giao ruộng ñất
ấy cho trung nông và bần nông, quyền sở hữu ruộng ñất thuộc về chính phủ công nông” ðảng phát ñộng nông dân chống lại ñịa chủ cường hào bóc lột, trả ñất lại cho dân cày, trả công ñiền lại cho dân Thời kỳ này chính sách ruộng ñất chưa có ñiều kiện triển khai nhưng quan ñiểm và ñường lối của ðảng trong vấn ñề ruộng ñất ñã tạo sự ủng hộ lớn trong giai cấp nông dân
- Chính sách ruộng ñất của ðảng và Nhà nước sau cách mạng Tháng Tám
Sau khi ñược thành lập, chính quyền cách mạng ñã ban hành nhiều sắc luật về ruộng ñất và chính sách ñối với nông dân như Sắc lệnh giảm 25% tô (ngày 20.10.1945), Sắc lệnh giảm thuế ruộng 25% (ngày 26.10.1945) ðồng thời ñem những ñồn ñiền ấp trại tịch thu của thực dân Pháp và bọn phản ñộng chia cho nông dân tá ñiền Năm 1952, Chính phủ ban hành ðiều lệ về sử dụng công ñiền, công thổ ñể cho công bằng và có lợi cho người nghèo Chính phủ cũng chia lại ruộng ñất cho nông dân Tháng 12 năm 1953 Quốc hội thông qua Luật cải cách ruộng ñất với mục tiêu cải thiện ñời sống nông dân, ñộng viên kháng chiến Sau năm 1954 ñất nước chia cắt 2 miền, ðảng ta tiếp tục lãnh ñạo nông dân Miền Nam ñấu tranh bảo vệ thành quả của chính sách ruộng ñất trong kháng chiến chống Pháp Chính sách cải cách ruộng ñất ở hai miền ñã gặt hái ñược nhiều thành công, lần ñầu tiên dân nghèo ở nông thôn ñược làm chủ quá nửa số diện tích ñất canh tác Thắng lợi cải cách ruộng ñất tạo ñiều kiện cho ðảng ta vững tin bước vào công cuộc xây dựng nông thôn theo mô hình kinh tế XHCN [10]
Chính sách ñất nông nghiệp trong thời kỳ tập thể nông nghiệp trước
Trang 17năm 1981
Công cuộc tập thể hóa ñược thực hiện từ tháng 8 năm 1955 ở Miền Bắc
và sau năm 1975 trong cả nước ðến năm 1960, miền Bắc ñã căn bản hoàn thành HTXNN bậc thấp, thu hút 2,4 triệu hộ nông dân (85,8%), 76% diện tích ñất nông nghiệp ðến năm 1965 về cơ bản miền Bắc ñã ñưa nông dân vào con ñường làm ăn tập thể với 90,3% số hộ nông dân là xã viên HTXNN Do nóng vội nên mô hình HTXNN sử dụng ñất kém hiệu quả, làm hao hụt hàng vạn héc ta ruộng ñất, năng suất lúa giảm, thu nhập của xã viên càng giảm thấp Từ
ñó ñòi hỏi ðảng và Nhà nước ta phải cải cách các HTXNN, mà trước hết là chính sách ruộng ñất trong các HTXNN
2.2.2 Chính sách ñất nông nghiệp trong thời kỳ ñổi mới từ năm 1981 ñến nay
- Chính sách khoán sản phẩm tới các hộ nông dân trong các HTXNN
Ngày 13 tháng 1 năm 1981 ðảng ra Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm và người lao ñộng trong nông nghiệp Chủ trương ñổi mới bắt ñầu bằng việc trao quyền quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp cho các hộ xã viên HTXNN Khoán 100
ñã tạo ñộng lực khuyến khích lợi ích vật chất ñối với người nhận khoán, nông dân phấn khởi, ñầu tư thêm công sức, tiền vốn, vật tư, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, tận dụng ñất ñai ñể phát triển sản xuất Sau hơn 4 năm thi hành Chỉ thị
100, sản xuất nông nghiệp ñã có bước phát triển ñáng kể Trong 5 năm
1981-1985, sản lượng quy thóc tăng 27%, năng suất lúa tăng 23,8%, diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm tăng 62,1%, tổng sản phẩm nông nghiệp tăng 6%, thu nhập quốc dân trong nông nghiệp tăng 5,6% [10]
Tuy nhiên sau một thời gian phát huy tác dụng là ñộng lực thúc ñẩy sản xuất, cơ chế khoán theo Chỉ thị 100 ñã bộc lộ những hạn chế Cơ chế khoán
100 về cơ bản vẫn dựa trên sở hữu tập thể, quản lý tập trung vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn, xã viên chưa thực sự làm chủ trong quá trình sản xuất vì tư liệu sản xuất, ñặc biệt là ñất ñai vẫn do hợp tác xã quản lý tập trung, thu nhập của
Trang 18nông dân từ kinh tế tập thể còn thấp, mức khoán không ổn ñịnh
Nhằm khắc phục nhược ñiểm của khoán 100, Bộ Chính trị ñã ra Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 05/4/1988 về ñổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp Theo cơ chế khoán 10, ruộng ñất ñược giao ổn ñịnh ñến hộ xã viên trong khoảng 15 năm, sản lượng khoán ổn ñịnh trong 5 năm, các hộ xã viên nhận khoán ñược hưởng khoảng 40% sản lượng khoán Tiếp theo ñó Hội nghị
TW 6 (khóa VI) ñã ra Nghị quyết khẳng ñịnh hộ gia ñình xã viên là ñơn vị kinh tế tự chủ Việc khẳng ñịnh hộ gia ñình xã viên là ñơn vị kinh tế tự chủ và ñược nhận khoán ñất nông nghiệp sử dụng lâu dài ñã tạo ra ñộng lực mới trong sản xuất, khuyến khích hộ nông dân bỏ thêm vốn liếng, công sức, vật tư vào sản xuất
Sau một thời gian tạo ra ñộng lực mạnh mẽ cho sản xuất nông nghiệp, chính sách quản lý ñất ñai dựa trên cơ chế khoán thể hiện một số hạn chế như
cơ chế quản lý và phân phối kết quả sản xuất do nông dân làm ra chưa công bằng; Về mặt pháp lý ñất nông nghiệp vẫn thuộc quyền quản lý của HTXNN
Cơ chế này làm cho hộ nhận khoán không thỏa mãn, họ cảm thấy bị thiệt thòi,
từ ñó không thấy hấp dẫn ñể ñầu tư tăng năng suất Từ ñó ðảng và Nhà nước
ta tiếp tục tìm kiếm những quyết sách nhằm ñổi mới mạnh mẽ hơn về quan hệ của hộ xã viên với ruộng ñất nhận khoán tạo ñộng lực mới trong nông nghiệp
- Quan hệ giữa Nhà nước và nông dân trong sở hữu và sử dụng ñất theo tinh thần ñổi mới từ năm 1993 ñến nay
Luật ñất ñai 1993 ra ñời bước tiếp tục ñổi mới quan trọng trong hệ thống các chính sách quản lý, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta Theo ñó, hộ nông dân ñược giao quyền sử dụng ruộng ñất lâu dài với 5 quyền: chuyển nhượng, chuyển ñổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp Các quyền này chỉ có giá trị trong thời hạn giao ñất Luật cũng quy ñịnh thời gian giao ñất ñược ổn ñịnh trong 20 năm ñối với cây hàng năm, 50 năm ñối với cây lâu năm Hết thời hạn giao ñất nông dân có thể ñược gia hạn sử dụng tiếp nếu có nhu cầu và chấp
Trang 19hành tốt các quy ñịnh quản lý ñất ñai khác của Nhà nước Luật cũng quy ñịnh hạn mức giao ñất tới 3ha áp dụng cho 16 tỉnh, thành phố, ở Miền Nam, hạn mức 2 ha ñối với các tỉnh thành khác ðiểm mới của Luật ñất ñai năm 1993 ñi cùng với việc giao ñất ổn ñịnh ñã quy ñịnh cụ thể về nghĩa vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng ñất của Nhà nước, ñể người nông dân có quyền tự chủ cá nhân trong việc canh tác trên mảnh ñất ñược giao, nhờ ñó ñã có tác dụng khuyến khích nông dân tìm phương thức sử dụng ñất nông nghiệp hiệu quả hơn
Luật ñất ñai năm 1993 ñược tiếp tục sửa ñổi, bổ sung vào các năm
1998, năm 2001 và ñặc biệt sau 10 năm thực hiện Luật ñất ñai 1993 ñược sửa ñổi căn bản vào năm 2003, trong ñó phân ñịnh rõ hơn quyền và nghĩa vụ của cả Nhà nước và nông dân sử dụng ñất nông nghiệp Với việc ban hành Luật ñất ñai năm 2003, Nhà nước ta ñã ñặt nền tảng pháp lý cơ bản cho việc xây dựng chính sách ñất nông nghiệp thích hợp với ñường lối phát triển nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN trên các ñiểm sau: thừa nhận quyền tự do kinh doanh trên ñất của nông dân; quyền sử dụng ñất có ñủ ñiều kiện pháp lý trở thành hàng hóa; thiết lập thể chế pháp lý cần thiết ñể ñất nông nghiệp tham gia thị trường bất ñộng sản; bảo hộ thích ñáng lợi ích của người sử dụng ñất
- Chính sách cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Luật ðất ñai năm 1993, Luật ðất ñai sửa ñổi năm 1998 và Luật ðất ñai năm 2003 ñều quy ñịnh chế ñộ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất nông nghiệp ñược giao cho các hộ gia ñình, cá nhân sử dụng theo tinh thần: tất cả những hộ gia ñình, cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, cộng ñồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có quyền sử dụng ñất ñều ñược Nhà nước cấp GCNQSDð Việc giao ñất, cấp GCNQSDð nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng nhằm tạo ñiều kiện cho họ yên tâm ñầu tư thâm canh trên diện tích ñã ñược giao, là vật bảo ñảm về mặt pháp lý ñể người sử dụng ñất thực hiện các quyền của họ mà pháp luật ñã quy ñịnh [1]
Trang 20- Chính sách tích tụ và tập trung ruộng ñất nông nghiệp
Luật ðất ñai năm 1993 cũng như các luật sửa ñổi sau này mới chú trọng ñến vấn ñề giao ñất và tạo cơ sở pháp lý cho nông dân sử dụng ñất ñể kinh doanh nông nghiệp mà chưa chú trọng ñúng mức ñến việc tích tụ, tập trung ñất cho sản xuất nông nghiệp theo quy mô hiệu quả Do diện tích ñất nông nghiệp nước ta nhỏ, cách giao ñất lại theo kiểu bình quân, có tốt, có xấu,
có gần, có xa dẫn ñến tình trạng ñất nông nghiệp ñược phân chia rất manh mún Tình trạng các hộ chỉ có 0,2 - 0,3 ha ñất canh tác nằm rải rác trên nhiều
xứ ñồng vẫn rất phổ biến, nhất là ở Miền Bắc Các quy ñịnh của Luật ðất ñai
về chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, ñấu thầu ñất là cơ sở pháp lý quan trọng, tạo ñiều kiện từng bước cho tích tụ ruộng ñất, nhưng chưa ñủ ñể khắc phục tình trạng manh mún, nhỏ lẻ Do ñó “dồn ñiền ñổi thửa” ñược coi là một trong những việc cần thiết của chính sách ñất nông nghiệp của Nhà nước ta trong một số năm gần ñây
Những thay ñổi trong chính sách ñất ñai của Việt Nam từ năm 1981 ñến nay ñã góp phần ñáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát triển khu vực nông thôn Tổng sản lượng nông nghiệp tăng 6,7%/năm trong suốt giai ñoạn 1994-1999 và khoảng 4,6% trong giai ñoạn 2000-2003 An toàn lương thực quốc gia không còn là vấn ñề nghiêm trọng nữa và nghèo ñói ñang
từng bước ñược ñẩy lùi [5]
2.2 Hiệu quả sử dụng ñất
Quan ñiểm về hiệu quả
Theo trung tâm từ ñiển ngôn ngữ, hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại
Kết quả hữu ích là một ñại lượng vật chất tạo ra do mục ñích của con người, ñược biểu thị bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ñịnh Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà ta phải xem xét kết quả ñược tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra ñể
Trang 21tạo ra kết quả ựó là bao nhiêu? Có ựưa lại kết quả hữu ắch không? Chắnh vì thế khi ựánh giá hoạt ựộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà còn phải ựánh giá chất lượng các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm ựó đánh giá chất lượng của hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung ựánh giá hiệu quả
Việc xác ựịnh bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận ựiểm triết học của Mác và những luận ựiểm lý thuyết hệ thống sau ựây:
- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là sự thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời
gian, biểu hiện trình ựộ sử dụng nguồn lực của xã hội Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng ựặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất Mọi hoạt ựộng của con người ựều tuân theo quy luật ựó,
nó quyết ựịnh ựộng lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo ựiều kiện phát triển văn minh xã hội và nâng cao ựời sống của con người qua mọi thời ựại
- Thứ hai: Theo quan ựiểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội
là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất
Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm trong nó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục ựời sống xã hội, ựáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là những yếu tố khách quan phản ánh mối quan hệ nhất ựịnh của con người ựối với môi trường bên ngoài đó là quá trình trao ựổi vật chất, năng lượng giữa sản xuất xã hội và môi trường
- Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối
cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt ựộng kinh tế Trong kế hoạch và quản lý kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa ựầu vào và ựầu ra, là lợi ắch lớn hơn thu ựược với một chi phắ nhất ựịnh, hoặc một kết quả nhất ựịnh với chi phắ nhỏ hơn
Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: xác ựịnh ựúng khái niệm, bản chất hiệu quả thì phải xuất phát từ luận ựiểm triết học của Mác và những người
Trang 22nhận thức lí luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ñược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau Theo nhà khoa học kinh tế Samuelson Nordhuas "Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí" Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét ñến chi phí cơ hội, "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác".Theo các nhà khoa học ðức như: Stenien, Rusteruyer, Simmerman, Hanau hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội
Hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược ba vấn ñề:
- Một là: Mọi hoạt ñộng sản xuất của con người ñều tuân theo quy luật
"tiết kiệm thời gian"
- Hai là: Hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm lý thuyết
hệ thống
- Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan cần xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai ñại lượng ñó
Trang 23Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội
Hiệu quả xã hội
Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu ñược về mặt xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra Loại hiệu quả này ñánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt ñộng sản xuất ñem lại
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp
Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là môi trường ñược sản sinh do tác ñộng của sinh vật, hoá học, vật lý , chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại vật chất trong môi trường Hiệu quả môi trường phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường
và hiệu quả sinh vật môi trường Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ thống sinh thái do sự phát sinh biến hoá của các loại yếu tố môi trường dẫn ñến Hiệu quả hoá học môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hoá học giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của ñiều kiện môi trường dẫn ñến Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường do tác ñộng vật lý dẫn ñến
Hiệu quả sử dụng ñất
ðất ñai nói chung và ñất nông lâm nghiệp nói riêng là loại tư liệu sản xuất ñặc biệt, một yếu tố ñầu vào quan trọng nhất của sản xuất NLN Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế sử dụng ñất là trên một ñơn vị diện tích ñất NLN nhất ñịnh có thể thu ñược khối lượng sản phẩm nhiều nhất với mức chi phí bỏ ra thấp nhất trong một khoảng thời gian nào ñó Hoặc cũng có thể coi tiêu chuẩn
Trang 24hiệu quả kinh tế sử dụng ñất là số lượng kết quả tăng thêm trên một ñơn vị diện tích hoặc mức ñộ tiết kiệm chi phí bỏ ra ñể sản xuất một ñơn vị sản phẩm
Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế phải ứng dụng lý thuyết sản xuất cơ bản nguyên tắc tối ưu hoá có ràng buộc Trong ñiều kiện sản xuất nhất ñịnh việc
sử dụng ñất ñai phải cố gắng tối thiểu hoá các chi phí ñầu vào theo nghĩa tiết kiệm các chi phí không cần thiết ñể sản xuất ra lượng sản phẩm nào ñó hoặc
cố gắng tối ña hoá lượng sản phẩm sản xuất khi có giới hạn diện tích ñất và yếu tố sản xuất khác
Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế sử dụng ñất NLN phải gắn liền với hiệu quả kinh tế xã hội của các chủ thể và ngành hàng trong nền kinh tế quốc dân
Do vậy tiêu chuẩn hiệu quả sản xuất ñất ñược ñánh giá dựa trên quan ñiểm sử dụng ñất tổng hợp bền vững dựa vào các chỉ tiêu ñánh giá sau:
- ðảm bảo an ninh lương thực và tạo nhiều sản phẩm có giá trị hàng hoá ñược thị trường chấp nhận, thúc ñẩy sản xuất NLN phát triển, thực hiện tập trung và chuyên canh hoá trong sản xuất
- Có thu nhập và khả năng sinh lợi cao Kiểm soát ñược xói mòn, bảo
vệ và duy trì ñộ phì của ñất, tăng năng suất cây trồng, giữ ñược quỹ ñất, nguồn nước, ña dạng sinh học và tạo nhiều sản phẩm
- Không gây ảnh hưởng xấu ñến cộng ñồng, thu hút nguồn lao ñộng, tạo công ăn việc làm, không làm tổn hai ñến rừng phòng hộ, các hoạt ñộng sản xuất- xã hội, tăng thu nhập và ñảm bảo ñời sống xã hội
Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sản xuất ñất NLN phải ñặt trong mối quan hệ giữa việc sử dụng loại ñất này với các loại ñất khác (dân cư nông thôn, ñất ở ñô thị, ñất chuyên dùng) và sự phát triển chung của nền kinh tế xã hội
Việc ñánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ñất NLN phải gắn với ñặc ñiểm
và trình ñộ phát triển sản xuất trong từng thời kỳ Phải hiểu một cách ñầy ñủ bản chất của hiệu quả kinh tế trong mối quan hệ với hiệu quả xã hội, môi trường, hiệu quả trước mắt và lâu dài, hiệu quả toàn bộ và hiệu quả bộ phận
Trang 252.3 Tổng quan về chuyển ñổi ruộng ñất
2.3.1 Manh mún ñất ñai
2.3.1.1 Khái niệm
Manh mún ñất ñai, nghĩa là một hộ nông dân có nhiều thửa ruộng, là một trong những ñặc ñiểm quan trọng của nhiều nước, nhất là các nước ñang phát triển Ở Việt Nam manh mún ñất ñai rất phổ biến, ñặc biệt ở miền Bắc Theo con số ước tính, toàn quốc có khoảng 75 triệu mảnh, trung bình một hộ nông dân có khoảng 7-8 mảnh Manh mún ñất ñai ñược coi là một trong những rào cản của phát triển sản xuất nông nghiệp nhất là sản xuất trồng trọt, cho nên rất nhiều nước ñã và ñang thực hiện chính sách khuyến khích tập trung ñất ñai, ví dụ như Kenya, Tanzania, Rwanda, Albania, Bulgaria Việt Nam cũng ñang thực hiện chính sách này trong những năm gần ñây Dưới quan ñiểm kinh tế nếu manh mún ñất ñai làm cho lao ñộng và các nguồn lực khác phải chi phí nhiều hơn thì việc giảm mức ñộ manh mún ñất ñai sẽ tạo ñiều kiện ñể các nguồn lực này ñược sử dụng ở các ngành khác hiệu quả hơn Như vậy, trên tổng thể nền kinh tế sẽ ñạt ñược lợi ích khi ta giảm mức ñộ manh mún ñất ñai Tuy nhiên, mức ñộ manh mún ñất ñai cũng mang lại một
số lợi ích cho nông dân Do ñó ở nhiều nơi nông dân muốn duy trì một mức
ñộ nào ñó của tình trạng này [19]
Manh mún ruộng ñất ñược hiểu trên hai khía cạnh:
Một là, sự manh mún về mặt ô thửa, trong ñó một ñơn vị sản xuất (thường là nông hộ) có quá nhiều mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ và bị phân tán ở nhiều xứ ñồng
Hai là, sự manh mún thể hiện trên quy mô ñất ñai của các ñơn vị sản xuất, số lượng ruộng ñất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao ñộng và các yếu tố sản xuất khác [15]
Trang 262.3.1.2 Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất
Tình trạng manh mún ruộng ñất chủ yếu do các yếu tố: như lịch sử, ñịa hình, áp lực dân số, thừa kế Ở Việt Nam, thực chất của tình trạng ñất nông nghiệp manh mún hiện nay là do trước ñây việc chia ñất canh tác cho nông dân theo Nghị ñịnh 64/CP ñược thực hiện theo phương châm: "Có gần có xa,
có xấu có tốt, có cao, có thấp" Tâm lý của người nông dân là muốn có sự công bằng giữa các hộ cả về các yếu tố thuận lợi trong canh tác như: ñộ phì nhiêu của ñất ñai, mức ñộ thuận lợi trong giao thông, thủy lợi, hiệu quả kinh
tế từ các mảnh ruộng mang lại và cả những yếu tố bất lợi như: khả năng tưới, tiêu nước, ñất chua mặn, ñất canh tác ở xa khu dân cư cũng ñược chia ñều cho các hộ nông dân, dẫn ñến việc một hộ dân sở hữu trên 10 thửa ruộng nằm rải khắp các xứ ñồng
Manh mún có thể ñược tạo ra do ñiều kiện ñịa hình, nhất là ñối với các vùng ñồi núi, trung du, ruộng ñất bậc thang; Chế ñộ thừa kế chia ñều ruộng ñất cho con cái, ruộng ñất của cha mẹ thường ñược chia ñều cho tất cả các con sau khi tách hộ, vì thế tình trạng phân tán ruộng ñất gắn liền với chu kỳ phát triển của nông hộ; Tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ, ngại thay ñổi, nhất là thay ñổi liên quan ñến ruộng ñất; Áp lực từ gia tăng dân số, nhất
là những vùng nông dân ít có cơ hội tìm việc làm phi nông nghiệp; Một nguyên nhân khác ñể nông dân duy trì tình trạng manh mún do nhận thức: họ cho rằng có thể sử dụng hiệu quả lao ñộng thời vụ hơn, mặc dù lao ñộng nói chung ñang dư thừa ở Việt Nam, ñặc biệt là vùng ñồng bằng sông Hồng, nhưng vào những lúc chính vụ (như thời kỳ gieo trồng và thu hoạch) và vụ ñông thì nhu cầu về lao ñộng cũng rất cao, nông dân có thể giảm thời ñiểm căng thẳng bằng cách ña dạng hoá cây trồng trên các mảnh khác nhau; một lợi ích tiềm năng khác của manh mún là người sử dụng ñất có thể thế chấp hoặc bán một phần quyền sử dụng ñất của họ; cũng có thể có khả năng là chi phí giao dịch ñể giảm manh mún ñất ñai rất cao cho nên nông dân quyết ñịnh không thực hiện
Trang 27các giao dịch ựất này nhằm làm giảm mức ựộ của manh mún [19]
2.3.1.3 Những hạn chế do manh mún ruộng ựất mang lại
Tình trạng manh mún ruộng ựất ựã gây nhiều khó khăn cho người nông dân và các nhà quản lý đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra những tác ựộng tiêu cực của sự manh mún ruộng ựất, cụ thể như sau:
- Manh mún ựất ựai, dẫn ựến giảm ựất sản xuất nông nghiệp do bờ ngăn,
bờ thửa (theo tắnh toán có thể làm giảm từ 2,4-4% diện tắch ựất nông nghiệp)
- Manh mún ựất ựai làm tăng chi phắ sản xuất cao hơn do chi phắ lao ựộng cao bởi nông dân phải tốn nhiều thời gian hơn ựể ựi từ mảnh ruộng này ựến mảnh ruộng khác hoặc thực hiện tưới tiêu cho nhiều mảnh nhỏ hoặc do chi phắ vận chuyển ựầu vào và ựầu ra cao hơn
- Manh mún ựất ựai làm hạn chế khả năng áp dụng cơ giới hoá nông nghiệp, hạn chế việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất
- Gây khó khăn, phức tạp và tốn kém cho công tác quản lý ựất ựai, lập hồ
sơ ựịa chắnh và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất;
Tóm lại, manh mún ựất ựai dẫn ựến tình trạng hiệu quả sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm thấp, thiếu khả năng cạnh tranh, không ựáp ứng ựược việc xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa, gây cản trở cho quá trình CNH - HđH nông nghiệp nông thôn Vì thế đảng và Nhà nước ta chủ trương cần phải dồn ựiền ựổi thửa, chuyển ựổi ruộng ựất từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn tiến ựến tắch tụ ruộng ựất
2.3.2 Những kinh nghiệm về tắch tụ và tập trung ruộng ựất của một số nước trên thế giới
Tắch tụ và tập trung ruộng ựất là một yêu cầu ựặt ra trong quá trình CNH, HđH nông nghiệp, nông thôn của các nước Tập trung ruộng ựất của các trang trại quy mô nhỏ thành những trang trại quy mô lớn, tạo ựiều kiện ựể
áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, thâm canh tăng năng suất sinh học, năng suất lao ựộng, tăng khối lượng và tỷ suất nông sản hàng hóa,
Trang 28giảm chi phí sản xuất và giá thành nông sản Vì vậy, việc tích tụ ruộng ñất trong quá trình công nghiệp hóa hầu như ñã trở thành quy luật, diễn ra ở nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên, chủ trương, biện pháp và mức ñộ tích tụ ruộng ñất ở mỗi quốc gia không giống nhau
2.3.2.1 Tích tụ ruộng ñất ở một số nước Âu, Mỹ
Ở các nước Âu, Mỹ bình quân ruộng ñất trên ñầu người khá cao, tốc ñộ
ñô thị hóa nhanh, nhu cầu lao ñộng cho công nghiệp nhiều, chính quyền khuyến khích việc ñẩy nhanh tốc ñộ tích tụ ruộng ñất, mở rộng quy mô trang trại bằng các chính sách và biện pháp cụ thể nhằm khuyến khích sản xuất kinh doanh của các trang trại lớn Tuy nhiên, ñể tránh tích tụ ruộng ñất vượt hạn mức trong từng ñịa phương, một số nước như Anh, Pháp có biện pháp quản lý thông qua Hội ñồng quy hoạch ñất ñai của từng tỉnh, huyện, với Hội ñồng quản trị gồm những ñại diện nông dân ñịa phương, những chuyên viên ruộng ñất và hai ủy viên của Chính phủ (thuộc Bộ Nông nghiệp và Bộ Tài chính) Hội ñồng này mua ñất trên thị trường tạo ra quỹ ñất dự trữ và bán lại công khai cho các hộ nông dân theo giá thị trường
Ở Pháp, tuy không ñề ra các hạn mức cụ thể, nhưng ñể ñề phòng tích tụ ruộng ñất quá mức, Nhà nước ñã có biện pháp can thiệp vào thị trường ruộng ñất, thông qua Hội ñồng quy hoạch ruộng ñất ñịa phương ñể mua bán ñất của nông dân, lập quỹ ñất dự trữ, ñiều tiết thị trường bất ñộng sản
Bảng 2.1 Tích tụ ruộng ñất ở một số nước Âu, Mỹ
Quy mô trang trại (ha) Tên nước
Trang 292.3.2.2 Tắch tụ ruộng ựất ở một số nước Châu Á
Các nước thuộc Châu Á bình quân ruộng ựất thấp, quy mô trang trại nhỏ nên việc tắch tụ ruộng ựất không dễ dàng như các nước Âu, Mỹ Ngay ở Nhật Bản là một nước có trình ựộ công nghiệp hóa cao trong lĩnh vực nông nghiệp cũng có tình trạng như vậy
Ở Nhật Bản, sau cải cách ruộng ựất năm 1950, chủ trương hạn chế việc bán ruộng ựất ựã gây trở ngại cho việc tắch tụ ruộng ựất Về sau ựã thay ựổi chủ trương này nhưng việc tắch tụ ruộng ựất cũng chậm chạp Tuy nhiên, họ
có kinh nghiệm ựáng quan tâm là hạn chế việc chia nhỏ quy mô ruộng ựất của các hộ nông dân Một hộ có nhiều con, theo tập quán chỉ có người con trai trưởng mới có nhiệm vụ tiếp tục ở nông thôn làm ruộng và chăm sóc cha mẹ, còn các con khác phải ựi làm nghề khác, không chia ruộng cho tất cả các con
(Nguồn: Hội khoa học kinh tế Việt Nam năm 1998) [15]
Ở đài Loan, sau năm 1949 dân số tăng ựột ngột do sự di dân từ lục ựịa
ra Lúc ựầu chắnh quyền Tưởng Giới Thạch thực hiện cải cách ruộng ựất theo nguyên tắc phân phối ựồng ựều ruộng ựất cho nông dân Ruộng ựất ựã ựược trưng thu, tịch thu, mua lại của các ựịa chủ rồi bán chịu, bán trả dần cho nông dân, tạo ựiều kiện ra ựời các trang trại gia ựình quy mô nhỏ Năm 1953, ở đài Loan ựã có ựến 679.000 trang trại với quy mô bình quân là 1,29 ha/trang trại; ựến năm 1991 số trang trại ựã lên ựến 823.256 với quy mô bình quân chỉ còn 1,08 ha/trang trại Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông
Trang 30thôn sau này ựòi hỏi phải mở rộng quy mô của các trang trại gia ựình nhằm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giảm chi phắ sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,Ầ nhưng do người đài Loan coi ruộng ựất là tiêu chắ ựánh giá vị trắ của
họ trong xã hội nên mặc dù có thị trường nhưng ruộng ựất vẫn không ựược tắch tụ (có nhiều người tuy là chủ ựất nhưng ựã chuyển sang làm những nghề phi NN) để giải quyết tình trạng này, năm 1983 đài Loan công bố Luật Phát triển nông nghiệp, trong ựó công nhận phương thức sản xuất ủy thác của các
hộ nông dân, có nghĩa là nhà nước công nhận việc chuyển quyền sở hữu ựất ựai Ước tắnh ựã có trên 75% số trang trại áp dụng phương thức này ựể mở rộng quy mô ruộng ựất sản xuất Ngoài ra ựể mở rộng quy mô, các trang trại trong cùng thôn xóm còn tiến hành các hoạt ựộng hợp tác như làm ựất, mua bán chung một số vật tư, sản phẩm nông nghiệp, nhưng không chấp nhận phương thức tập trung ruộng ựất, lao ựộng ựể sản xuất [8]
Vấn ựề hạn ựiền ở một số nước ựược ựặt ra chủ yếu là trong thời kỳ cải cách ruộng ựất, quy ựịnh hạn mức ruộng ựất của những người có nhiều ruộng ựược giữ lại, vượt quá hạn mức Nhà nước sẽ trưng mua ựể bán lại cho nông dân thiếu ựất như ở Nhật Bản và đài Loan đến thời kỳ công nghiệp hóa phát triển thì vấn ựề hạn ựiền thường không cần ựặt ra
Theo Macheal Lipton, 2002, nền nông nghiệp của các nước ựang phát triển ở Châu Á ựược ựặc trưng bởi các yếu tố sau ựây:
- Tỷ lệ lao ựộng nông nghiệp, nông thôn khá lớn và dư thừa;
- Nền nông nghiệp thâm canh sản xuất lương thực, ựặc biệt là trồng lúa nước chủ yếu dựa vào ựầu tư lao ựộng của nông hộ với quy mô nhỏ;
- Sự tăng tưởng của khu vực nông nghiệp có tắnh chất quyết ựịnh ựến tăng trưởng kinh tế nông thôn
Vì vậy, ựể xóa ựói giảm nghèo cần tạo thêm công ăn việc làm cho lực lượng lao ựộng nông thôn Thành quả của những cuộc cải cách ruộng ựất thời gian qua ựã mang lại công ăn việc làm và tạo ựiều kiện cho các nông hộ phát
Trang 31triển kinh tế Nếu việc tập trung ruộng đất, phát triển trang trại quy mơ lớn khơng hợp lý thì cĩ nguy cơ làm tăng thất nghiệp trong nơng thơn Do đĩ, tích
tụ ruộng đất phải đi đơi với giải quyết việc làm cho lực lượng nơng dân đã cho thuê hoặc bán ruộng đất cho người khác Việc làm ở đây bao gồm các cơng việc ngay trong lĩnh vực nơng nghiệp như làm thuê cho các trang trại lớn (cĩ thể làm thuê cho chính người mình cho thuê hay bán ruộng đất) Tuy nhiên chủ yếu vẫn là tạo ra các việc làm ngồi nơng nghiệp để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng thơn
2.3.3 Tình hình nghiên cứu chuyển đổi ruộng đất ở Việt Nam
Chuyển đổi ruộng đất từ ơ thửa nhỏ thành ơ thửa lớn theo hướng “dồn điền, đổi thửa” là việc làm giảm số thửa đất sản xuất nơng nghiệp của các hộ nơng dân bằng cách vận động, thuyết phục nhân dân chuyển đổi, hốn đổi ruộng đất cho nhau, kết quả là các hộ nơng dân từ chỗ sử dụng nhiều mảnh ruộng trên nhiều xứ đồng khác nhau, nay ruộng đất được tập trung về từ 1-2 thửa, quy mơ về diện tích các thửa được tăng lên; Quá trình tổ chức thực hiện cơng tác chuyển đổi ruộng đất cĩ sự chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ đắc lực của các cơ quan chuyên mơn liên quan và chính quyền, đồn thể các cấp Mục đích của việc chuyển đổi ruộng đất từ ơ thửa nhỏ thành thửa lớn là khắc phục tình trạng manh mún ruộng đất, đáp ứng địi hỏi của sự nghiệp đổi mới, xây dựng một nền sản xuất nơng nghiệp hàng hố, tạo điều kiện cho các hộ nơng dân yên tâm sử dụng và khai thác đất nơng nghiệp một cách cĩ hiệu quả; đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả cơng tác quản lý Nhà nước về đất đai
Việc chia đất theo Nghị định 64 năm 1993 đã thực hiện với phương châm chủ yếu dựa vào hiện trạng đất nơng nghiệp mà các hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng, khi thực hiện Chỉ thị 100/CT/TW ngày 13/01/1981 của Ban Bí thư TW về khốn sản phẩm cuối cùng đến nhĩm và người lao động trong các HTX nơng nghiệp Khi giao khốn đất theo tinh thần Chỉ thị 100 thì nguyên tắc cơ bản là mỗi hộ được nhận ruộng cĩ tốt, cĩ xấu, cĩ gần, cĩ xa, đã
Trang 32dẫn ñến mỗi hộ có nhiều thửa ruộng nằm ở nhiều vùng ñất khác nhau trên ñịa bàn mỗi xã Tình hình ñó ñã dẫn ñến tình trạng ñất sản xuất nông nghiệp bị cắt nhỏ trở nên quá manh mún Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ñến năm 2000, cả nước có khoảng 75 triệu thửa ñất nông nghiệp, bình quân mỗi hộ nông dân có 0,3-0,5 ha tùy theo vùng và tỉnh, phân bổ trên 6 ñến
7 thửa ñất Manh mún ñất ñai ñược coi là một trong những rào cản của phát triển sản xuất hàng hoá trong lĩnh vực nông nghiệp, nhất là trồng trọt, cho nên rất nhiều nước ñã và ñang thực hiện chính sách khuyến khích tập trung ñất ñai Việt Nam cũng ñang thực hiện chính sách này trong mấy năm gần ñây Dưới quan ñiểm kinh tế nếu manh mún ñất ñai làm cho lao ñộng và các nguồn lực khác phải chi phí nhiều hơn thì việc giảm mức ñộ manh mún ñất ñai sẽ tạo ñiều kiện ñể các nguồn lực này ñược sử dụng ở các ngành khác hiệu quả hơn Như vậy, trên tổng thể nền kinh tế sẽ ñạt ñược lợi ích khi ta giảm mức ñộ manh mún ñất ñai
Chủ trương của ðảng và Nhà nước ta là tiếp tục ñẩy mạnh sự nghiệp ñổi mới cơ chế kinh tế nông nghiệp nông thôn, thừa nhận hộ nông dân là ñơn vị kinh tế tự chủ trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên trước nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước, nền nông nghiệp và ñặc biệt
là vấn ñề ruộng ñất trong nông nghiệp ñã bộc lộ những tồn tại, nảy sinh mới cần phải ñược quan tâm giải quyết, ñó chính là tình trạng ruộng ñất quá manh mún về diện tích và ô thửa Chuyển ñổi ruộng ñất chống manh mún, phân tán,
ñể tạo ra ô thửa lớn là việc làm cần thiết, tạo tiền ñề cho việc thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn [10]
Nghiên cứu của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp ở ñồng bằng Sông Hồng cho số liệu cụ thể như sau:
Trang 33Nhỏ nhất Lớn
nhất
Trung bình
(Nguồn: Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, 2002)[8]
Khảo sát tại một số tỉnh cũng cho thấy tình trạng manh mún xẩy ra khá phổ biến, ví dụ như:
Tỉnh Thanh Hóa, bình quân 13-30 thửa/1hộ Xã Thiệu Hưng, huyện Thiệu Hóa (Thanh Hóa) với diện tích canh tác 284 ha thì số thửa ruộng là
15425 thửa, bình quân mỗi hộ là 12-15 thửa
Tỉnh Hà Tây, bình quân 8-30 thửa/1hộ Thôn Hoàng Dương, xã Sơn Công (Ứng Hòa, Hà Tây) trên diện tích nông nghiệp 82 ha có tới 2538 thửa, bình quân 1ha bị chia thành 31 thửa
Tỉnh Vĩnh Phúc, bình quân 10-22 thửa/hộ Huyện Vĩnh Tường diện tích ñất nông nghiệp 9.930 ha có 180.558 thửa, bình quân 1 ha ñất nông nghiệp có
18 thửa Có loại ñất 1ha chia tới 100 thửa
Quy mô diện tích ñất sản xuất của các hộ nông dân sau khi ñược giao ñất và cấp GCNQSDð là rất nhỏ bé, nhất là ñối với các tỉnh miền Bắc, bình quân chung một hộ là 5747m2, ñặc biệt ñối với vùng ñồng bằng Sông Hồng chỉ có 1993m2/hộ [10]
Trang 34Thực trạng này ñặt ra yêu cầu phải tập trung lại ñất nông nghiệp ñối với mỗi hộ sản xuất, giảm số thửa và tăng quy mô mỗi thửa ở từng hộ ñể tạo ra những diện tích sản xuất tập trung cùng loại sản phẩm ở từng ñịa phương ðặc biệt khi sản xuất hàng hoá ñã bắt ñầu phát triển, người sản xuất phải tính toán hiệu quả kinh tế, tìm các giải pháp ñể giảm chi phí sản xuất
Một số chính quyền ñịa phương do sớm nhận thức ñược yêu cầu phải
sử dụng ñất tập trung ñể phát triển sản xuất hàng hoá nên ngay trong khi chia ñất nông nghiệp cho hộ theo Nghị ñịnh 64/CP của Chính phủ ñã chủ ñộng bàn với các hộ tiến hành ñổi ruộng cho nhau sau khi xác ñịnh rõ từng mảnh ñất cho mỗi hộ trên bản ñồ Nổi bật về kinh nghiệm này là huyện Ứng Hoà, tỉnh
Hà Tây, bắt ñầu từ xã Trầm Lộng Ngay từ năm 1993, khi bắt ñầu tiến hành chia ñất cho hộ nông dân Chính quyền xã ñã thảo luận và khuyến khích các
hộ tự chuyển ñổi ñất cho nhau ñể tránh phải nhận quá nhiều mảnh, thửa
Từ cuối năm 1993 ñến ñầu năm 1995, xã Trầm Lộng ñã hoàn tất việc chia ñất kết hợp ñổi ñất nông nghiệp giữa các hộ Trên cơ sở kết quả ñó tháng 12/1996, lãnh ñạo huyện Ứng Hoà ñã ñưa ra chủ trương triển khai ñổi ñất ở tất cả các xã trong toàn huyện, từ kinh nghiệm của Ứng Hoà ñến tháng 12/1997, Tỉnh uỷ Hà Tây có Chỉ thị 14/CT - TU về công tác chuyển ñổi ñất nông nghiệp, Uỷ ban nhân tỉnh Hà Tây có Quyết ñịnh 160/Qð - UB ban hành
kế hoạch hướng dẫn về công tác chuyển ñổi ñất nông nghiệp trong toàn tỉnh Trong quá trình canh tác nông nghiệp, một số hộ thấy tình trạng manh mún làm cản trở sản xuất của mình ñã tự chuyển ñổi ñất nông nghiệp cho nhau ñể tạo ra những thửa ruộng lớn, thích hợp với với khả năng canh tác ðây là hình thức tập trung ñất nông nghiệp tự phát giữa các hộ, từ nhiều thửa ruộng nhỏ ñã tạo ra diện tích lớn hơn Các bên tự thoả thuận về lợi ích của mình trong chuyển ñổi, chính quyền không can thiệp và cũng không hướng dẫn Hình thức chuyển ñổi này diễn ra lẽ tẻ, không tự giải quyết ñược những vấn ñề chung trong việc sử dụng ruộng ñất trên quy mô toàn xã, toàn huyện
Trang 35như: quy hoạch các vùng sản xuất hàng hoá tập trung, thiết kế lại ñồng ruộng theo yêu cầu của hướng sản xuất cụ thể như: trồng lúa, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản
Một số tỉnh, thành phố ñã chủ ñộng ra chủ trương chuyển ñổi ñất nông nghiệp bằng Nghị quyết của Tỉnh uỷ, kế hoạch triển khai của UBND tỉnh, hướng dẫn chuyển ñổi ñất nông nghiệp ở từng huyện, xã
Có thể thấy rõ ñiều này ở các tỉnh có quỹ ñất nông nghiệp hạn hẹp ở ñồng bằng Bắc Bộ Sau Hội nghị chuyên ñề về chuyển ñổi ñất nông nghiệp do Tổng cục ñịa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) tổ chức tại Hà Tây (7/1997), phong trào chuyển ñổi ñất nông nghiệp ñược mở rộng ở nhiều tỉnh (Thanh Hoá, Bắc Ninh, Phú Thọ, Nghệ An, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên) Tỉnh Phú Thọ chọn 4 xã: Lương Lỗ (Thanh Ba), Nga Sơn (Sông Thao), Bản Tuyên (Phong Châu) và xã Trung Vương (TP Việt Trì) tổ chức làm thí ñiểm và sau khi sơ kết, tỉnh ñã quyết ñịnh mở rộng thí ñiểm 60 xã ở các vùng khác nhau
Tại Bắc Ninh, thực hiện Nghị quyết 03 của Tỉnh uỷ về việc vận ñộng nông dân chuyển ñổi ñất nông nghiệp cho nhau Toàn tỉnh xác ñịnh 450 thôn cần chuyển ñất nông nghiệp trong ñó ñến hết năm 1998 có 237 thôn ñã hoàn thành ñạt 52% số thôn, còn 217 thôn triển khai vào ñợt tiếp theo
Huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá là một trong những huyện ñi ñầu và làm tốt công tác chuyển ñổi ñất nông nghiệp ñể thực hiện cùng một lúc nhiều mục tiêu, ñó là: khắc phục tình trạng ñất manh mún, giảm thiểu số thửa ruộng trên mỗi hộ; kết hợp quy hoạch lại ñồng ruộng phù hợp với yêu cầu sản xuất hàng hoá; tập trung lại ñất công của từng xã lâu nay nằm tản mạn trong các
hộ, việc quản lý và sử dụng diện tích ñất này không hiệu quả
ðầu năm 1998, Huyện mở cuộc vận ñộng “ñổi ñiền dồn thửa” ở tất cả các xã, thị trấn Uỷ ban nhân huyện tiến hành thành lập Ban chỉ ñạo “ñổi ñiền dồn thửa” do ñồng chí chủ tịch UBND huyện trực tiếp chỉ ñạo, Phó chủ tịch
Trang 36kinh tế làm Trưởng ban ựiều hành, Phòng địa chắnh là thường trực chỉ ựạo Sau khi làm thắ ựiểm ở 2 xã, huyện Thọ Xuân ựã tổ chức hội nghị sơ kết rút kinh nghiệm và triển khai diện rộng Sau 3 tháng triển khai (từ tháng 3 ựến tháng 5 năm 1999) 100% số xã, thị trấn trên ựịa bàn huyện ựã cơ bản hoàn thành việc Ộựổi ựiền dồn thửaỢ Số thửa rộng giảm từ 329000 xuống còn
152000 thửa (giảm 54%), bình quân mỗi hộ còn 3,2 thửa; quy mô 1 thửa rộng
ựã ựược nâng lên từ 272,52m2 lên 586,61m2
Nhằm thực hiện chuyển ựổi ruộng ựất một cách có kế hoạch, có cơ sở khoa học và hiệu quả, ngày 17/7/2002 Thủ tướng Chắnh phủ ựã ban hành Quyết ựịnh số 94/2002/Qđ-TTg giao cho các cơ quan chức năng của Chắnh phủ hướng dẫn các ựịa phương thực hiện chủ trương dồn ựiền ựổi thửa theo tinh thần Nghị quyết Trung ương V, khoá IX Nhờ sự chỉ ựạo tắch cực của các ựịa phương, cho ựến nay, việc dồn ựiền, ựổi thửa ựã thu ựược một số kết quả:
- đã có 18 tỉnh, thành phố, 80 huyện và trên 700 xã, phường tiến hành vận ựộng nông dân chuyển ựổi ruộng ựất Nhiều tỉnh ựã có Chỉ thị, Nghị quyết của Hội ựồng nhân dân, Quyết ựịnh của UBND tỉnh về chuyển ựổi ruộng ựất, xây dựng kế hoạch triển khai, thành lập ban chỉ ựạo chuyển ựổi ruộng ựất từ tỉnh xuống ựến huyện, xã và ựơn vị cơ sở Các ban ngành chuyên môn hướng dẫn triển khai thực hiện việc dồn ựiền, ựổi thửa
- Dồn ựiền, ựổi thửa ựã làm giảm số thửa ựất và tăng diện tắch bình quân mỗi thửa Tổng hợp bước ựầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ở 18 tỉnh cho thấy số thửa ựất giảm ựi bình quân 50 - 60%, nơi giảm ắt là trên 40%, nơi giảm nhiều là 80% Bình quân số thửa trên hộ là 2-4 thửa, nơi ắt giảm 1 thửa, nơi nhiều giảm 6 - 7 thửa/hộ Diện tắch bình quân mỗi thửa ựã tăng lên gần 600m2 - 1000m2, có thửa ựạt tới 1- 2 ha [10]
Trang 37Bảng 2.4: Sự thay ñổi bình quân diện tích mỗi thửa ñất và số thửa ñất
Sau dồn ñiền ñổi thửa
Trước dồn ñiền ñổi thửa
Sau dồn ñiền ñổi thửa
(Nguồn: Báo cáo của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 9/4/2003)
- Việc dồn ñiền, ñổi thửa ñã tạo ñiều kiện ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất gắn với quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng cho nông nghiệp và nông thôn, ñồng thời nâng cao hiệu quả quản lý về ñất ñai Bởi vì trong quá trình thực hiện dồn ñiền, ñổi thửa nhiều ñịa phương ñã quy hoạch lại ruộng ñồng, giao thông, thuỷ lợi, khoanh vùng sản xuất, sắp xếp lại ñất 5% tập trung vào một khu vực nên chất lượng quy hoạch ñược nâng lên một bước ðồng thời trên cơ sở nâng cao chất lượng công tác quy hoạch Nhà nước chỉnh ñốn lại công tác ño ñạc bản ñồ, thống kê lại diện tích ñất ñai và tạo cơ sở cấp GCNQSD ñất nhanh hơn
- ðặc biệt việc dồn ñiền, ñổi thửa ñã tạo ñiều kiện cho nông dân nâng cao ñược hiệu quả sử dụng ñất Do diện tích mỗi thửa ruộng tăng lên nên nhiều hộ bắt ñầu tăng ñầu tư vào máy móc công cụ, thiết bị cơ giới cũng như chủ ñộng chuyển dịch cơ cấu trồng trọt và chăn nuôi thích hợp Kết quả là, ở
Trang 38nhiều vùng năng suất cây trồng tăng lên từ 15-20%, giá trị thu nhập từ 1 ha tăng từ 13 lên 18 triệu ñồng, một số nơi ñã ñạt 25-30 triệu, cá biệt có vùng ñạt 50-60 triệu ñồng Một số ñịa phương ñã hình thành khu vực nông sản chuyên canh hàng hoá; số trang trại tăng nhanh; tạo ñiều kiện phát triển 1 số ngành nghề tiểu thủ công như xã Xuân Thiên, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá, huyện Từ Sơn, Tiên Du (Bắc Ninh)
- Nhìn chung, nông dân ủng hộ chủ trương dồn ñiền, ñổi thửa và trên thực tế hoạt ñộng này cũng triển khai khá nhanh, tuy nhiên, xét về phía triển khai chính sách của Nhà nước cũng còn một số tồn tại như các ñịa phương chưa triển khai thực hiện sâu và rộng, còn thụ ñộng dựa vào chuyển ñổi thử nghiệm, chưa nhân ñiển hình ra diện rộng nên hầu như chưa có ñịa phương nào thực hiện hoàn chỉnh Cơ sở pháp lý ñể chuyển ñổi cũng chưa ñược một
số ñịa phương chuẩn bị chu ñáo, mới dừng ở mức quy ñịnh chung, thủ tục còn phức tạp, chi phí làm thủ tục cũng không nhỏ so với thu nhập của nông dân Công tác tuyên truyền chưa chu ñáo Ngoài ra một số nơi chính quyền ñịa phương không kiên quyết, ngại va chạm khi xới xáo lại ñất ñai, một số nơi khác nữa còn biểu hiện tham nhũng, lợi dụng chức quyền chuyển ñổi có lơi cho người có lợi ích liên quan Tất cả những tồn tại ñó ít nhiều ñã làm giảm tốc ñộ chuyển ñổi ruộng ñất theo hướng tập trung [10]
2.3.4 Cơ sở thực tiễn của chuyển ñổi ruộng ñất
Việt Nam bắt ñầu con ñường ñổi mới kinh tế của mình vào năm 1986 Mục tiêu của chính sách ñổi mới là chuyển nền kinh tế Việt Nam từ mô hình
kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng XHCN Trong lĩnh vực nông nghiệp, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị năm 1988 là bước ngoặt cơ bản Nội dung chính của chính sách này là công nhận hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế tự chủ, tự do hoá thị trường ñầu vào và ñầu ra của sản xuất cũng như các tư liệu sản xuất khác (ngoại trừ ñất ñai) và giao ñất sử dụng ổn ñịnh, lâu dài cho người dân Chính sách mới này ñã dẫn ñến xoá bỏ
Trang 39hợp tác hoá trong nông nghiệp Cũng theo chính sách này, nông dân ñược giao ñất nông nghiệp trong 15 năm và ký hợp ñồng sử dụng các ñầu vào, sử dụng lao ñộng và sản phẩm mà họ sản xuất ra Các chỉ tiêu trong hợp ñồng ñược ổn ñịnh trong 5 năm Hơn nữa, hầu hết các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu bò và các công cụ khác) ñược coi là sở hữu tư nhân Từ ñó, nông nghiệp Việt Nam bước vào một giai ñoạn mới tương ñối ổn ñịnh Tuy nhiên, thời gian giao ñất còn quá ngắn và một số quyền sử dụng ñất khác chưa ñược luật pháp hoá ðiều này dẫn ñến nông dân có thể ít có ñộng cơ ñầu tư dài hạn trên ñất Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời ñã giải quyết ñược những vấn ñề nêu trên Theo ñó nông dân ñược giao ñất ổn ñịnh và lâu dài Họ ñược giao 5 quyền sử dụng ñất bao gồm: quyền chuyển nhượng, trao ñổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc giao ñất là duy trì sự công bằng Thông thường ở nhiều nơi trên miền Bắc, ñất ñai ñược chia bình quân theo ñịnh suất (hoặc bình quân theo nhân khẩu) Những tiêu chuẩn khác cũng ñược xem xét khi giao ñất là các chính sách xã hội, chất lượng ñất, tình hình thuỷ lợi, khoảng cách ñến thửa ruộng và khả năng luân canh cây trồng ðất cây hàng năm ở Việt Nam ñược chia thành 6 hạng Do ñó, ñể duy trì nguyên tắc công bằng mỗi hộ thường ñược giao nhiều thửa với nhiều hạng ñất khác nhau,
ở các cánh ñồng khác nhau với chất lượng ñất khác nhau ðây là một trong những nguyên nhân cơ bản tạo ra tình trạng manh mún ñất ñai ở Việt Nam Nguyên nhân của manh mún ñất ñai do giao ñất nông nghiệp công bằng ñã ñược nhiều cơ quan và các nhà nghiên cứu thảo luận và phân tích những năm gần ñây Manh mún có nhiều mức ñộ khác nhau, ở một số vùng tình trạng manh mún có thể nghiêm trọng hơn ở những nơi hoặc vùng khác Theo số liệu của Tổng cục ðịa chính năm 1998, bình quân 1 hộ vùng ðồng bằng sông Hồng có khoảng 7 - 8 thửa trong khi ở vùng núi phía Bắc con số này còn cao hơn từ 10 – 20 thửa Số liệu ñiều tra từ 42.167 nông hộ ở tỉnh Hưng Yên cho thấy sau khi giao ñất năm 1993, trung bình một hộ có 7,6 thửa Vào năm
Trang 401998, Chính phủ ñã ñề ra chính sách khuyến khích nông dân ñổi ruộng cho nhau ñể tạo thành những thửa có diện tích lớn hơn Từ ñó, các tỉnh miền Bắc, ñặc biệt là vùng ðBSH ñã thành lập các hội ñồng thực hiện thí ñiểm công tác dồn ñiền, ñổi thửa Theo báo cáo, trên toàn quốc có khoảng trên 700 xã ở 18 tỉnh ñã và ñang thực hiện dồn ñiền, ñổi thửa, tuy nhiên tiến trình vẫn còn rất chậm Trên thực tế ở những vùng này ñất ñai ñược chia lại cho các hộ nông dân với mục tiêu là giảm số thửa ruộng Ví dụ: Ở tỉnh Thanh Hoá số thửa ruộng ñã giảm 51% trong 3 năm thực hiện chính sách này (1998 – 2001) Trung bình số thửa ruộng của một hộ ñã giảm từ 7,8 thửa xuống còn 3,8 thửa Trong các báo cáo gửi Chính phủ, khi rút kinh nghiệm công tác dồn ñiền, ñổi thửa, các ñịa phương ñều ñưa ra kết luận công tác dồn ñiền, ñổi thửa nên áp dụng ở những vùng mà manh mún ñất ñai ñang là vấn ñề lớn và không có mâu thuẫn về ñất ñai ðiều ñó có nghĩa dồn ñiền, ñổi thửa không nên dẫn ñến những mâu thuẫn mới liên quan ñến ñất ñai Nguyên tắc quan trọng nhất trong dồn ñiền, ñổi thửa là các hộ nông dân tự nguyện ñổi ñất cho nhau ñể tạo thành những thửa lớn hơn Tuy nhiên, ở rất nhiều tỉnh quá trình giao lại ñất ñã xảy
ra, trong ñó các hộ nông dân ñược tham gia rất ít vào quá trình này, ngoại trừ việc ñánh giá chất lượng ñất và xác ñịnh hệ số trao ñổi giữa các hạng ñất Bởi ñất ñai ở Việt Nam là sở hữu toàn dân, do ñó các hộ nông dân cho rằng họ không có quyền tham gia vào quá trình giao lại ñất hoặc thảo luận về kế hoạch hoá sử dụng ñất [30]
2.3.5 Cơ sở pháp lý của công tác chuyển ñổi ruộng ñất
Công tác chuyển ñổi ruộng ñất từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn ñược tiến hành dựa trên các cơ sở pháp lý sau ñây:
- Văn kiện ðại hội ðảng khóa VII, Văn kiện Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 2 (khoá VII), Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương lần thứ 4 (khoá VIII) và Nghị quyết số 06 của Bộ Chính trị năm 1999;
- ðại hội IX của ðảng ñã quyết ñịnh ñường lối, chiến lược phát triển