Những năm qua, ñã có một số công trình nghiên cứu về những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê, hiệu quả kinh tế dây chuyền chế biến cà phê, các biện pháp nâng cao chất l
ðẶT VẤN ðỀ
Tớnh cấp thiết của ủề tài
Việt Nam là một quốc gia sản xuất các loại cà phê Robusta và Arabica với trữ lượng rất lớn và ủược xếp vào vị trớ thứ 2 trong ngành sản xuất cà phờ thế giới
Trong nền kinh tế thị trường, sản xuất và kinh doanh nông sản nói chung và cà phê nói riêng phụ thuộc không chỉ vào các yếu tố tự nhiên mà còn vào công nghệ sản xuất, công nghệ chế biến và trình độ tổ chức quản lý Đồng thời, ngành cà phê chịu tác động của các quy luật kinh tế thị trường và sự điều tiết của chính sách nhà nước, từ đó định hình chiến lược, nâng cao hiệu quả sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường.
Ngày nay, sản xuất và kinh doanh cà phờ ủó và ủang khẳng ủịnh thế mạnh và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp tại một số vùng thuộc Tây nguyên và một số tỉnh, thành ven biển miền trung như: Nghệ
Trong những năm gần đây, giá cà phê trong nước và thế giới liên tục tăng đã thúc đẩy ngành cà phê Việt Nam phát triển để tăng nguồn cung phục vụ nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của người tiêu dùng toàn cầu Đắk Lắk là một trong những tỉnh Tây Nguyên có diện tích và sản lượng cà phê lớn nhất nước, nổi tiếng không chỉ ở Việt Nam mà còn trên thị trường thế giới Nơi đây gắn với thương hiệu cà phê Buôn Ma Thuột, biểu tượng cho chất lượng và nguồn gốc cà phê Việt Nam.
Cũng như nhiều doanh nghiệp sản xuất cà phê khác trong tỉnh, Công ty
Cà phê Tháng 10 và Công ty cà phê Thắng Lợi là 2 doanh nghiệp Nhà nước cùng tham gia trong lĩnh vực SX- KD cà phê với quy mô khá lớn Trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 2 những năm qua, với nguồn lực và khả năng ủỏp ứng lượng cung cà phờ cho thị trường nội ủịa cũng như xuất khẩu ủó mang lại một số thành quả ủỏng khích lệ Song nhìn từ thực tế cho thấy, 2 Công ty vẫn chưa phát huy hết nội lực sẵn cú của mỡnh ủể tạo nguồn cung cà phờ, ủẩy mạnh việc tiờu thụ sản phẩm nhằm hướng tới ổn ủịnh lõu dài mang tớnh chiến lược, chủ ủộng tiếp cận thị trường một cách nhạy bén, tích cực
Những năm qua, ủó cú một số cụng trỡnh nghiờn cứu về những giải phỏp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê, hiệu quả kinh tế dây chuyền chế biến cà phê, các biện pháp nâng cao chất lượng cà phê…Tuy nhiên, chưa có những nghiờn cứu về ủộ co gión của cung theo giỏ cà phờ tại Việt Nam núi chung và các doanh nghiệp trong ngành sản xuất- kinh doanh cà phê nói riêng nhằm xỏc ủịnh lượng cung cà phờ ra thị trường trong từng giai ủoạn cụ thể ðể ủúng gúp một phần cho sự nghiệp chung của cà phờ Tõy nguyờn, ủồng thời gúp phần cho sự phỏt triển bền vững của một số doanh nghiệp thuộc ủịa bàn tỉnh ðăklăk Cõu hỏi ủặt ra là:
- Ảnh hưởng của giá tới lượng cung cà phê như thế nào?
- Làm thế nào ủể xỏc ủịnh lượng cung cà phờ khi giỏ thay ủổi?
- Nhà nước nờn ỏp dụng chớnh sỏch thuế ủối với ngành SX-KD cà phờ như thế nào ủể bảo ủảm lượng cung khi cú sự thay ủổi về giỏ
Vỡ thế, chỳng tụi mạnh dạn chọn ủề tài :
“Nghiờn cứu cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến cung và ủộ co gión của cung theo giá cà phê tại Công ty Cà phê Tháng 10 và Công ty cà phê Thắng Lợi tỉnh ðăklăk”.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiờn cứu cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến cung và ủộ co gión của cung theo giá cà phê tại Công ty Cà phê Tháng 10 và Công ty cà phê Thắng Lợi tỉnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 3 ðăklăk Trờn cơ sở ủú ủưa ra cỏc giải phỏp thỳc ủẩy sản xuất– kinh doanh và ủẩy mạnh tiờu thụ cà phờ ở thị trường này trong giai ủoạn tới
- Hệ thống hoỏ ủược một số cơ sở lý luận và thực tiễn về cung, cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến cung và ủộ co gión của cung theo giỏ cà phờ
- Xỏc ủịnh lượng cung và giỏ cà phờ tại từng thời ủiểm của 2 Cụng ty
- Tớnh ủộ co gión của cung theo giỏ cà phờ qua cỏc năm
- ðề xuất các giải pháp sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ cà phê nhằm thỳc ủẩy sản xuất - kinh doanh tại 2 Cụng ty.
ðối tượng, ủịa bàn và phạm vi nghiờn cứu
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cung và độ co giãn của cung theo giá cà phê trên thị trường khu vực Đắk Lắk, tập trung vào hoạt động của hai doanh nghiệp nổi bật là Công ty Cà phê Tháng 10 và Công ty Cà phê Thắng Lợi, nhằm làm rõ cách biến động giá cà phê tác động đến quyết định sản xuất, nguồn cung và chiến lược điều tiết giá của các doanh nghiệp trong khu vực.
♦ Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ủến cung và ủộ co gión của cung theo giỏ cà phờ
♦ Phạm vi nghiên cứu về không gian: ðề tài tập trung nghiên cứu tại 2 Công ty cà phê Tháng 10 và Công ty cà phê Thắng Lợi tỉnh ðăklăk
♦ Phạm vi nghiờn cứu về thời gian: Từ thỏng 1 ủến thỏng 6 năm 2007
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 4
ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN
ðặc ủiểm chung của ủịa bàn nghiờn cứu tỉnh ðăklăk
3.1.1 ð i ề u ki ệ n t ự nhiên ðăk Lăk là một tỉnh nằm ở trung tâm Tây Nguyên, phía bắc giáp Gia Lai, phớa nam giỏp Lõm ðồng, phớa tõy nam giỏp ðăk Nụng, phớa ủụng giỏp Phỳ Yờn và Khỏnh Hoà, phớa tõy giỏp Vương quốc Campuchia với ủường biên giới dài 193 km
Tỉnh lỵ của ðăk Lăk nằm tại thành phố Buôn Ma Thuột, cách Hà Nội 1.410 km và cách thành phố Hồ Chí Minh 350 km
3.1.1.1 ðịa hình ðăk Lăk có diện tích tự nhiên 13.085 km², chiếm 3.9 % diện tích tự nhiên cả nước Việt Nam
• Cũn lại là ủất lõm nghiệp và ủất chưa sử dụng
Phần lớn ủịa bàn ðăk Lăk thuộc sườn phớa tõy nam dóy Trường sơn nờn ủịa hỡnh nỳi cao chiếm 35% diện tớch tự nhiờn, tập trung ở phớa nam và ủụng nam tỉnh với ủộ cao trung bỡnh 1000-1200 m, trong ủú cú ủỉnh Chu Yang Sin cao 2442 m, Chu H’Mu cao 2051 m, Chư Dê cao 1793 m, Chư Yang Pel cao
Cú thể chia ủịa hỡnh tỉnh ðăklăk thành cỏc dạng chớnh sau:
- ðịa hỡnh nỳi cao ủến trung bỡnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 54
- ðịa hỡnh trũng và ủồng bằng đáng chú ý là ựịa hình cao nguyên, bao gồm:
- Cao nguyên Buôn Ma Thuột là một trong hai cao nguyên rộng nhất ở Tõy nguyờn cú dạng vũm, phớa bắc cú ủộ cao trờn dưới 800m, tại trung tõm thành phố Buụn Ma Thuột ủộ cao cũn khoảng 500m, xuống phớa nam là 400m, phớa tõy chỉ cũn 300m Bề mặt cao nguyờn tương ủối bằng phẳng, chỉ tồn tại một vài ủồi sút và cỏc miệng nỳi lửa cổ
- Cao nguyờn Madrak: ðược cấu tạo từ ủỏ cổ và ủỏ granớt bị san bằng, chỉ một diện tớch nhỏ cú lớp phủ của phun trào bazan với ủộ cao biến ủổi từ 800m ủến 1000m, thấp dần về phớa bắc, tõy và nam ủộ cao chỉ cũn lại 400m ủến 500m Bề mặt của cao nguyờn bị chia cắt mạnh, tựa như những chiếc nún kề nhau ðịa hình cao nguyên bằng phẳng nằm ở giữa tỉnh, chiếm 53% diện tích tự nhiờn với ủộ cao trung bỡnh 450 m Phần diện tớch tự nhiờn cũn lại là vựng thấp, bao gồm những bình nguyên ở phía bắc tỉnh và ở phía nam thành phố Buôn Ma Thuột
Trờn ủịa bàn ðăk Lăk cú một số sụng chớnh như sụng Krụng H’Năng, sông ðồng Nai, nhưng lớn nhất là sông Sê Rê Pôk dài 322 km bắt nguồn từ hai nhánh nhỏ là sông Krông Ana và sông Krông Nô Ở ðăk Lăk có một số hồ lớn tự nhiên như Buôn Triết, Nam Kar, hồ Lăk Một số hồ lớn nhân tạo như EaKao, Ea Suop thượng, Ea Suop hạ Tuy là một tỉnh cao nguyờn nhưng ở ủõy cú ủến trờn 47.000ha mặt nước, một tiềm năng không nhỏ về thủy sản
3.1.1.2 Cỏc ủơn vị hành chớnh
Hiện ðăk Lăk cú 13 ủơn vị hành chớnh, gồm 1 thành phố và 12 huyện (với 207 xã, phường và thị trấn):
• Thành phố Buôn Ma Thuột
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 55
• Huyện Krông Buk (có từ năm 1976, trước kia là quận Buôn Hồ)
• Huyện Krông Pak (có từ năm 1976, trước kia là quận Phước An)
• Huyện Lắk (có từ năm 1976, trước kia là quận Lạc Thiện)
• Huyện Ea Soúp (thành lập ngày 30 tháng 8 năm 1977, tách từ huyện Krông Buk)
• Huyện M'Drăk (thành lập ngày 30 tháng 8 năm 1977, tách từ huyện Krông Pak)
• Huyện Krông Ana (thành lập ngày 19 tháng 9 năm 1981, tách từ huyện Krông Pak và thị xã Buôn Ma Thuột)
• Huyện Krông Bông (thành lập ngày 19 tháng 9 năm 1981, tách từ huyện Krông Pak)
• Huyện Ea H'leo (thành lập ngày 3 tháng 4 năm 1980, tách từ huyện Krông Buk)
• Huyện Cư M'gar (thành lập ngày 23 tháng 1 năm 1984, tách từ huyện
• Huyện Krông Năng Ớ Huyện Buôn đôn (thành lập ngày 7 tháng 10 năm 1995, tách từ huyện
• Huyện Ea Kar (thành lập ngày 13 tháng 9 năm 1986, tách từ huyện Krông Pak và huyện M'Drăk)
Tổng dõn số cuối năm 2004 ước cú 1.687.700 người, trong ủú:
• Nữ: 823.600 người đăk Lăk có 44 dân tộc, trong ựó người Ê đê và người M'Nông là những dõn tộc bản ủịa chớnh
Dân số ðăk Lăk qua các thời kỳ:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 56
• Năm 1979: 523.700 người (khi ủú diện tớch tỉnh là 19.208 km²)
• Năm 1981 (số liệu tớnh ủến ngày 1 thỏng 10/1981): 498.000 người (diện tích 19.800 km²)
• Năm 1990: 973.851 người (diện tích 19.800 km²)
• Năm 1997: 1.301.600 người (diện tích 19.800 km²)
• Năm 1999: 1.776.000 người (diện tích 19.534 km²)
B ả ng 3.1: Dõn s ố , ủơ n v ị hành chớnh và di ệ n tớch
Năm Số xã Số phường, thị trấn Diện tích
(km 2 ) Dân số trung bỡnh (người) Mật ủộ dõn số
Niên giám thống kê tỉnh ðăklăk 2006
Là một trong những tỉnh cú tiềm năng lớn về rừng với gần 1 triệu ha ủất lõm nghiệp, trong ủú trờn 600.000 ha rừng, ủộ che phủ của rừng ở ủõy là 50% đăk Lăk có vườn quốc gia Yok đôn rộng trên 115.500 ha, là khu vườn quốc gia lớn nhất Việt Nam
Đắk Lắk có bốn khu bảo tồn thiên nhiên và rừng đặc dụng là vườn Quốc gia Chư Yang Sin, Krụng Bụng, rừng đặc dụng Nam Kar Lak, rừng đặc dụng LSVHMT hồ Lắk và khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô Ea Kar; mỗi khu có diện tích từ 20.000 đến 60.000 ha Đắk Lắk không chỉ có những thảm rừng đa dạng sinh thái với hơn 3.000 loài cây, 93 loài thú và 197 loài chim, mà còn là nguồn nguyên liệu phù hợp cho việc phát triển cây công nghiệp lâu dài.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 57 sụng Sờ Rờ Pốk cú nhiều thỏc ghềnh hựng vĩ và hoang sơ là những ủiểm du lịch hấp dẫn như thác ðray Sáp, ðray Nu, ðray Hlinh, thác Gia Long, Bảy nhánh đáng chú ý, khi ựến thăm đắk Lắk là các bến nước của các buôn làng ủồng bào dõn tộc thiểu số tại chỗ, một nột văn hoỏ rất ủặc trưng của vựng ủất này
Đắk Lắk thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa mưa và mùa khô rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến cuối tháng 10, chiếm khoảng 70% lượng mưa cả năm và tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp địa phương Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau, thời tiết khô hanh và thường kèm theo gió mạnh ở cấp 4 đến cấp 6.
Vào mựa mưa, thường cú những trận mưa lớn vào ủầu mựa Những trận mưa ủầu mựa thường rất ngắn kộo dài vào khoảng 30 phỳt ủến 1 giờ, sau ủú lại tạnh hẳn và thường mưa vào buổi chiều Thỉnh thoảng cú những ủợt mưa dầm cả ngày thường nằm vào khoảng thỏng 7 cho ủến thỏng 10 Chịu ảnh hưởng của vùng cao nguyên trung phần, nên mỗi khi mưa dầm thường kéo theo những cơn giụng giú thổi rất mạnh, nhất là khi cú ỏp thấp nhiệt ủới hay ảnh hưởng bởi những trận bão tại các vùng biển miền trung hoặc miền nam Những cơn mưa do ảnh hưởng của bóo thường kộo dài từ 3 ủến 7 ngày Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 1895 mm (Bảng 3.2) và chủ yếu tập trung vào mùa mưa Thỉnh thoảng có những trận mưa vào mùa nắng nhưng khụng ủỏng kể Nhiệt ủộ trung bỡnh vào khoảng từ 24 ủến 28 0 , cú lỳc lờn ủến 34 0 vào khoảng thỏng 5 ủến thỏng 6
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 58
B ả ng 3.2 : L ượ ng m ư a các tháng trong n ă m
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk năm 2006 Đắk Lắk hầu như không có bão; tuy nhiên, khu vực này thường chịu các đợt mưa dầm kéo dài từ vài ngày đến khoảng một tuần, do ảnh hưởng của các cơn bão ở vùng biển lân cận.
Vào mựa khụ, giai ủoạn từ thỏng 11 ủến thỏng 1 năm sau, ban ngày trời mỏt dễ chịu Tuy nhiên vào buổi tối thời tiết thường se lạnh, nhất là trong tháng 12 nhiệt ủộ cú những lỳc chỉ vào khoảng 8 ủến 12 0 Nhiệt ủộ trung bỡnh trong mựa này vào khoảng 18 ủến 26 0 Vào dịp xuõn về, thời tiết rất ủẹp và khớ hậu mỏt mẻ Trong thỏng 3 ủến thỏng 4, thường xảy ra nắng núng kộo dài và cú những năm xảy ra hạn hỏn, nguồn nước cạn kiệt ảnh hưởng rất lớn ủến việc cung cấp nước tưới cho vườn cà phê ðộ ẩm trung bình hàng năm vào khoảng 82%
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 59
B ả ng 3.3 : S ố gi ờ n ắ ng các tháng trong n ă m
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh ðăklăk năm 2006
Cú thể núi, khớ hậu ðăklăk tương ủối ụn hũa, nhiệt ủộ trung bỡnh hàng năm là 24 o C nờn nhiệt ủộ khỏ ổn ủịnh Chờnh lệch nhiệt ủộ giữa cỏc thỏng trong năm thấp nờn biờn ủộ trong năm khụng cao, tuy nhiờn biờn ủộ nhiệt ủộ ngày ủờm khỏ cao từ 10 ủến 12 o C, cỏ biệt Buụn Ma Thuột biờn ủộ lờn từ 15 ủến 16 o C [7]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 60
B ả ng 3.4 : Nhi ệ t ủộ trung bỡnh cỏc thỏng trong n ă m
Nguồn : Niên giám thống kê tỉnh ðăklăk năm 2006
Theo kết quả ủiều tra lập bản ủồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/100.000 năm 1994 của Viện quy họach và Thiết kế nông nghiệp, toàn tỉnh ðăklăk phân ra 25 loại ủất thuộc 6 nhúm chớnh sau:
- Nhúm ủất phự sa, ủất lầy, thung lũng dốc tụ: Chiếm 6,8% ủất tự nhiờn
- Nhúm ủất ủen: Chiếm 3,2% ủất tự nhiờn
- Nhúm ủất ủỏ vàng: Chiếm 77% ủất tự nhiờn
- Nhúm ủất mựn trờn nỳi cao: Chiếm 7,7% ủất tự nhiờn
- Nhúm ủất xúi mũn trờn sỏi ủỏ: Chiếm 1,7% ủất tự nhiờn
Nhúm hữu cơ màu vàng chiếm tỷ lệ lớn trong đất bazan, gồm các thành phần hữu cơ phong phú phát triển trên nền đất mẹ Những chất hữu cơ này cải thiện cấu trúc đất, tăng khả năng thoáng khí và khả năng giữ nước, đồng thời cung cấp dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng Đây là điều kiện thuận lợi cho việc trồng các loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, ca cao và các loại cây lương thực.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 61
Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Ph ươ ng phỏp ch ọ n ủị a ủ i ể m nghiờn c ứ u
Chúng tôi chọn Công ty Cà phê Tháng 10 và Công ty cà phê Thắng Lợi tỉnh ðăklăk là 2 Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh cà phê nhân các loại, cung cấp cho cỏc thị trường nội ủịa và xuất khẩu Hai Cụng ty núi trờn ủều là những Công ty có bề dày kinh nghiệm trong việc sản xuất cà phê từ nhiều năm qua Song song với việc sản xuất ra sản phẩm ủể cung ứng cho thị trường nội ủịa cũng như xuất khẩu, hai Cụng ty cũn cú khả năng thu mua sản phẩm cà phờ nhõn tại cỏc khu vực lõn cận từ cỏc hộ gia ủỡnh với số lượng lớn nhằm tạo nguồn cung ủể kinh doanh mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp Tuy nhiờn từ nhiều năm qua, cỏc Cụng ty chỉ chỳ trọng ủến việc sản xuất sản
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh tế trình bày về 72 sản phẩm cà phê do chính doanh nghiệp sản xuất, và cung cấp ra các thị trường nội địa cũng như xuất khẩu với số lượng có hạn.
Thực tế cho thấy công tác thu mua cà phê từ các hộ sản xuất và các trang trại trong khu vực của hai công ty vẫn còn rất ít, mặc dù tiềm năng thu mua cà phê tại địa bàn và các vùng lân cận là rất lớn Việc khai thác tối đa nguồn cung cà phê từ người dân và từ các trang trại sẽ giúp tăng quy mô chuỗi cung ứng, cải thiện chất lượng sản phẩm và mang lại lợi ích cho cả nông dân lẫn doanh nghiệp Tuy vậy, thực tế hiện nay vẫn còn nhiều thách thức về liên kết với nông dân, quy trình thu mua và quản lý chất lượng, khiến tiềm năng này chưa được khai thác triệt để.
3.2.2 Ph ươ ng pháp thu th ậ p tài li ệ u và x ử lý s ố li ệ u a/ Phương pháp thu thập tài liệu: Tài liệu thứ cấp
Nguồn tài liệu được thu thập từ sách, báo, tạp chí và các giáo trình kinh tế vi mô, cùng với tư liệu liên quan đến đề tài để phục vụ cho việc tìm hiểu cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Các nguồn này cung cấp căn cứ lý thuyết vững chắc và công cụ phân tích cần thiết nhằm triển khai nghiên cứu một cách có hệ thống và hiệu quả.
- Tài liệu thực tiễn từ các các công trình nghiên cứu khoa học, luận án tiến sỹ, luận văn tốt nghiệp của các khóa trước, mạng internet, niên giám thống kê 2006
- Tài liệu về nguồn gốc xuất xứ của các chủng loại cà phê từ Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
- Tài liệu ủược thu thập từ cỏc phũng ban, cỏc bộ phận của 2 Cụng ty cà phê Thắng Lợi và Công ty cà phê Tháng 10 tỉnh ðăklăk trong 3 năm 2004,
2005 và 2006 b/ Phương pháp xử lý số liệu ðề tài tổng hợp số liệu, kiểm tra và chỉnh lý ủể bảo ủảm tớnh chớnh xỏc, ủầy ủủ và thống nhất Lựa chọn cỏc chỉ tiờu phự hợp ủể nghiờn cứu ủộ co gión của cung theo giá cà phê 2 Công ty cà phê Thắng Lợi và Công ty cà phê Tháng
10, ủộ co gión của cung ủối với cà phờ theo phương phỏp phõn tớch ủịnh lượng
Co gión của cung ủối với giỏ cà phờ:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 73
Từ kết quả trờn cho biết ủộ co gión của cung ủối với giỏ cà phờ tại 2 Cụng ty khi thay ủổi 1% thỡ lượng cung thay ủổi E P D %
3.2.3 Ph ươ ng pháp phân tích tài li ệ u
Sử dụng phương phỏp so sỏnh ủể ủỏnh giỏ và phõn tớch ủộ co gión của cung ủối với giỏ của từng Cụng ty và giữa 2 Cụng ty qua cỏc quý trong 3 năm ðõy là phương phỏp quan trọng, trờn cơ sở xỏc ủịnh khối lượng hàng hoỏ tiờu thụ qua cỏc thời kỳ ứng với từng mức giỏ ủể phõn tớch và ủỏnh giỏ ủộ co gión của cung ủối với giỏ của mỗi Cụng ty và giữa 2 Cụng ty trong việc SXKD thời gian qua, trờn cơ sở ủú ủề xuất cỏc giải phỏp sản xuất, thu mua, chế biến và tiờu thụ cà phờ nhằm thỳc ủẩy sản xuất - kinh doanh tại 2 Cụng ty
3.2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Chỉ tiờu ủỏnh giỏ hoạt ủộng SXKD của 2 Cụng ty qua cỏc năm, trờn cơ sở xỏc ủịnh khối lượng sản phẩm bỏn ra từng thời kỳ ứng với từng mức giỏ ủể phõn tớch và nghiờn cứu ảnh hưởng của giỏ ủến lượng cung của từng doanh nghiệp từ ủú ủề ra giải phỏp thỳc ủẩy SXKD trong giai ủoạn tới ngày càng vững mạnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 74
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Tình hình sản xuất, thu mua, chế biến và dự trữ của 2 Công ty
Như ủó trỡnh bày ở mục trước, Cụng ty cà phờ Thắng Lợi và Cụng ty cà phê Tháng 10 tỉnh ðăklăk là 2 Công ty chuyên sản xuất, thu mua, chế biến và kinh doanh cà phê Với kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và chế biến từ nhiều năm nay, 2 Cụng ty núi trờn ủó ủạt ủược những thành quả nhất ủịnh trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh
-Về tổng quan: 2 Công ty có những nét cơ bản giống nhau trong các khâu sản xuất, chế biến và thu mua sản phẩm cà phờ ủể cung cấp cho thị trường nội ủịa cũng như xuất khẩu
-Về quy mụ sản xuất: Mặc dự 2 Cụng ty cú những ủặc ủiểm riờng về diện tớch, năng suất, sản lượng, lao ủộng, cơ sở vật chất Song, nhỡn từ gúc ủộ chuyờn mụn, cả 2 Cụng ty cú cựng ngành nghề giống nhau từ hỡnh thức ủến phương phỏp kinh doanh Tuy nhiờn, ủi sõu vào thực trạng 2 Cụng ty mới thấy hết ủược những vấn ủề nảy sinh trong quỏ trỡnh SXKD ủể làm cơ sở cho việc nghiờn cứu ủề tài một cỏch logic liờn quan ủến cung sản phẩm cà phờ cho thị trường trong giai ủoạn tới ðể xỏc ủịnh thụng tin một cỏch ủầy ủủ trước khi ủi sõu phõn tớch ủịnh tớnh và ủịnh lượng cỏc vấn ủề liờn quan ủến cung cà phờ, trước hết cần ủề cập tới tỡnh hỡnh SXKD của mỗi Cụng ty ủể nắm rừ mối
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh tế phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến quá trình sản xuất, kinh doanh (SXKD) trong những năm gần đây, rút ra kinh nghiệm từ thực tiễn và đề xuất các giải pháp phù hợp dựa trên kết quả nghiên cứu, nhằm mang lại hiệu quả thiết thực cho từng doanh nghiệp được chọn làm đối tượng nghiên cứu.
Cả 2 Cụng ty ủều khụng mở mang và phỏt triển thờm diện tớch cà phờ trong những năm qua Với diện tớch cà phờ kinh doanh ủó lõu, xu thế giảm sản lượng trong những năm tới do diện tích vườn cây già cỗi ngày một gia tăng Cụng tỏc ủầu tư và chăm súc vườn cõy cũng chưa ủược quan tõm ủỳng mức ủể ủạt năng suất tối ưu ủang là vấn ủề ủỏng quan tõm của 2 Cụng ty
- Về công tác thu mua
Ngoài việc sản xuất và chế biến sản phẩm cà phê phục vụ nhu cầu xuất khẩu và cung ứng thị trường nội ủịa, cỏc Cụng ty cũn thu mua cà phờ nguyờn liệu quả tươi, cà phê nhân xô từ các hộ kinh doanh cá thể và các trang trại trong vựng và cà phờ nhõn của cỏc Cụng ty khỏc ủể chế biến lại, phõn loại ủem cung ứng ra thị trường với số lượng hàng năm tuy khụng lớn nhưng ủó mang lại những thành quả nhất ủịnh Cỏc loại cà phờ nhõn xụ ủa phần cú chất lượng thấp, tỷ lệ ủen, tạp chất, sõu vỡ chiếm tỷ lệ khỏ cao
Trờn thực tế, ủể loại bỏ cỏc yếu tố trờn ủũi hỏi sự ủầu tư cụng nghệ và lực lượng cụng nhõn thời vụ trong cụng tỏc thủ cụng ủể loại bỏ cỏc loại hạt ủen, vỡ mà mỏy múc khụng thể thực hiện ủược ðặc biệt, sản phẩm thu gom thường rất nhiều hạt vỡ do cụng nghệ xay xỏt thụ sơ, phơi khụ khụng ủều, ủộ ẩm cao nờn màu sắc cũng khụng ủược ủồng nhất, ủũi hỏi phải tốn nhiều cụng sức ủể loại bỏ cỏc yếu tố này
Sản phẩm cà phờ nhõn thu mua thường ủược bỏn sang cỏc thị trường dễ tính theo giá thấp như Trung Quốc, Thái Lan, Singapore Các nước thường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 77 dựng cỏc loại sản phẩm này ủể chế biến cà phờ hũa tan hoặc dựng cỏc loại cụng nghệ mỏy múc hiện ủại ủể chế biến lại và xuất khẩu sang cỏc thị trường khác
Việc thu mua nguyên liệu và sản phẩm cà phê của các Công ty chủ yếu ủược thực hiện thụng qua cỏc ủiểm thu mua ủặt tại cỏc trạm trong khu vực Ngoài hình thức mua trực tiếp sản phẩm của người dân, các Công ty còn thực hiện cỏc hợp ủồng mua bỏn từ cỏc ủại lý thu mua tư nhõn hoặc cỏc Cụng ty kinh doanh cà phê khác
Hiện nay, các công ty ứng dụng hai hình thức chế biến khô và chế biến ướt Tuy nhiên, hình thức chế biến ướt đang được các công ty áp dụng phổ biến trong thời gian qua, chiếm từ 75–80% sản lượng.
Trang thiết bị mỏy múc chế biến của hai Cụng ty ủược sản xuất trong nước, thụng thường chất lượng sản phẩm cũng chỉ ủạt ủến 85% chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Tuy nhiên, nếu biết khắc phục và cải tiến thiết bị mang tớnh ủồng bộ cao, khả năng chất lượng sản phẩm sau chế biến cũng ủỏp ứng yờu cầu ủạt tiờu chuẩn quốc tế
Cà phờ nguyờn liệu tươi ủược cỏc Cụng ty kiểm soỏt chặt chẽ trước khi thu hỏi, thu mua và ủưa vào chế biến ướt, với tỷ lệ quả chớn khi thu hoạch phải ủạt ủến 90%, số cũn lại là quả xanh Sau khi chế biến, sản phẩm ủược phân loại theo tiêu chuẩn Việt nam (xem bảng phụ lục 1)
Cũng như nhiều DNSX và KD cà phờ khỏc trong ủịa bàn tỉnh ðăklăk, 2 Cụng ty cũng thường xuyờn dự trữ một lượng cà phờ nhất ủịnh ủể bảo ủảm lượng cung trong năm khi có sự gia tăng về cầu của khách hàng cũng như khả năng tăng giá bất thường do khan hiếm cung, các Công ty sẽ dùng một lượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 78 cà phờ dự trữ của mỡnh ủể ủỏp ứng kịp thời nhu cầu thị trường với mong muốn tăng thờm thu nhập do giỏ tăng ủột biến mang lại
4.1.1 Tình hình s ả n xu ấ t, thu mua, ch ế bi ế n và d ự tr ữ c ủ a Công ty cà phê
4.1.1.1 Tình hình sản xuất của Công ty cà phê Tháng 10
Với diện tích 735,2 ha cà phê kinh doanh, năm 2004 Công ty Tháng 10 ủó tập trung trong cụng tỏc ủầu tư, chăm súc và cải thiện vườn cõy Chớnh vỡ thế, năng suất trong năm này ủạt 31,3 tạ/ha, sản lượng cà phờ ở mức cao ủạt 2.308 tấn, trong ủú loại cà phờ thành phẩm R1 (kớch cỡ hạt 90% trờn sàng ủạt 6,3mm) là 378 tấn; R2 (kớch cỡ hạt 80% trờn sàng ủạt 5,6mm) là 1.400tấn và R3 (kớch cỡ hạt 80% trờn sàng ủạt 4,8mm) Trong năm này chất lượng cà phờ cũng ủược tăng lờn ủỏng kể Tuy nhiờn trong năm 2005, do tỡnh hỡnh hạn hỏn kộo dài, khụng ủủ lượng nước cần thiết ủể tưới cho vườn cõy, một số cà phờ ủó bị chết và chỉ cũn lại 687 ha, làm ảnh hưởng rất nhiều ủến năng suõt của vườn cõy Năng suất chỉ ủạt 20,53 tạ/ha, sản lượng cà phờ năm 2005 so với năm 2004 ủó giảm xuống 39,69%, tổng sản lượng chỉ cũn 1.392 tấn Nhưng ủến năm 2006, mặc dủ diện tớch khụng tăng, song do ủược tiếp tục ủầu tư và chăm sóc nên tình hình chuyển biến khá hơn, năng suất tăng lên 23,74% và tổng sản lượng lỳc này cũng ủó lờn ủến 1.609 tấn (xem bảng 4.1)
B ả ng 4.1: Tình hình s ả n xu ấ t cà phê c ủ a Công ty cà phê Tháng 10 2004-2006
Tốc ủộ phỏt triển (%) Chủng loại 2004 2005 2006
Nguồn: Phòng kế toán Công ty cà phê Tháng 10
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 79
4.1.1.2 Tình hình thu mua của Công ty cà phê Tháng 10
Cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến cung
4.2.1 Phõn tớch y ế u t ố v ề giỏ cà phờ ả nh h ưở ng ủế n cung
Giỏ cả cà phờ là yếu tố quan trọng tỏc ủộng và ảnh hưởng trực tiếp ủến cung cà phê thế giới nói chung và cung cà phê Việt Nam nói riêng
Khi giá cà phê tăng lên thì cung cà phê sẽ tăng lên và ngược lại khi giá cà phê hạ xuống thì cung cà phê cũng sẽ giảm xuống
Khi giá cà phê tăng lên, các nhà sản xuất, các trang trại và các hộ nông dõn ở những vựng cú ủiều kiện thuận lợi về ủất ủai, thổ nhưỡng, khớ hậu và nguồn lực họ sẽ triển khai trồng mới cà phờ, tăng diện tớch hoặc chuyển ủổi cơ cấu cõy trồng ủể sản xuất cà phờ với hy vọng tăng thu nhập do giỏ cà phờ mang lại Trờn thực tế, ủối với sản xuất cà phờ từ khi trồng ủến khi thu hoạch phải mất từ 3 ủến 4 năm Chớnh vỡ vậy, cung cà phờ sẽ tăng trong dài hạn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 95
Khi giá cà phê giảm, làm cung cà phê cũng sẽ giảm xuống Tuy nhiên, cũn tựy thuộc vào mức ủộ giảm của giỏ so với giỏ thành sản xuất Nếu giỏ cả giảm ủến ngưỡng ngang bằng hoặc thấp hơn giỏ thành sản xuất sản phẩm cà phờ trong thời gian dài thỡ nhà sản xuất sẽ chuyển ủổi cơ cấu cõy trồng sang sản xuất sản phẩm nông nghiệp khác mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn hoặc khụng tiếp tục ủầu tư làm giảm sản lượng cà phờ (giảm cung) ðối với Công ty cà phê Thắng Lợi và Công ty cà phê Tháng 10, sản xuất cà phê trong những năm qua luôn bị hạn chế bởi diện tích vườn cây Mặc dù giá cà phê liên tục tăng lên trong thời gian qua, 2 Công ty cũng không thể tăng thêm cung trong dài hạn bằng việc mở rộng thêm diện tích cà phê mà chỉ cú thể tăng cung bằng việc thõm canh ủể tăng năng suất Tuy nhiờn, việc tăng cung trong ngắn hạn của 2 Công ty là hoàn toàn có thể thực hiện từ việc thu mua cà phờ tại cỏc hộ sản xuất và cỏc trang trại trong khu vực ủể ủỏp ứng lượng cung co thị trường
Như vậy chỳng ta cú thể thấy rằng, ủối với 2 Cụng ty việc tăng cung trong dài hạn chỉ bằng phương thức thâm canh cà phê và trong ngắn hạn bằng biện pháp tăng cường công tác thu mua
4.2.2 Giỏ c ả cỏc y ế u t ố ủầ u vào ả nh h ưở ng ủế n cung
Chi phí đầu vào tăng lên làm giảm lợi nhuận của việc sản xuất cà phê và khiến các nhà sản xuất khó duy trì mức sản lượng mong muốn ở mọi mức giá; do đó, động lực cung ứng cà phê giảm và lượng cà phê được cung cấp tại từng mức giá có xu hướng giảm, ảnh hưởng đến cân bằng cung cầu và giá thị trường.
Giá cả đầu vào là một trong các yếu tố quyết định nguồn cung cấp cho các sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là cà phê Các yếu tố đầu vào bao gồm giống, phân bón, thuốc trừ sâu, xăng dầu, lao động và nước tưới, tất cả đều ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và sản lượng cà phê Khi đầu tư cho các yếu tố này không được duy trì ở mức hợp lý, năng suất vườn cà phê sẽ giảm, từ đó làm giảm cung cà phê ra thị trường và tác động đến thị trường nói chung.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 96
Qua nghiên cứu cho thấy thực trạng đầu tư vào các yếu tố đầu vào tại Công ty cà phê Thắng Lợi và Công ty cà phê Tháng 10 có sự khác biệt rõ rệt theo từng năm, dẫn tới sự chênh lệch về năng suất và sản lượng giữa hai công ty trong 3 năm qua Thực trạng chi phí các yếu tố đầu vào của Công ty cà phê Tháng 10 được phân tích kỹ lưỡng và so sánh với Công ty Thắng Lợi, nhấn mạnh tác động của chi phí đầu vào lên hiệu suất sản xuất Các yếu tố chi phí đáng chú ý bao gồm vật tư, phân bón, lao động và vận chuyển, và sự khác biệt về chi phí này giải thích một phần nguyên nhân dẫn tới biến động về năng suất và sản lượng của hai công ty theo từng năm Nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa mức đầu tư vào yếu tố đầu vào và kết quả năng suất, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động của Công ty cà phê Thắng Lợi và Công ty cà phê Tháng 10 trong 3 năm vừa qua.
Diện tích trồng cà phê của Công ty Tháng 10 chủ yếu là cây cà phê kinh doanh Cuối năm 2003, sau khi thu hoạch xong, do giá cà phê tăng cao, Công ty đã triển khai đồng bộ các hoạt động chăm sóc như làm bồn, tưới nước và bón phân Nhờ tăng đầu tư ở mức hợp lý, huy động nguồn lực và tăng cường lực lượng công nhân trong chăm sóc vườn cây một cách toàn diện và tập trung, công ty đã nâng cao năng lực quản lý và chăm sóc vườn cây Lượng nước tưới mùa khô đạt 3.600 m3, lượng phân bón được đầu tư gồm 1.200 kg đạm, 1.000 kg kali và 10.000 kg phân hữu cơ trên mỗi ha Với mức đầu tư hợp lý cho các yếu tố đầu vào, năng suất cà phê năm 2004 đạt trên 31,3 tạ/ha và được dự báo là năm có năng suất cao nhất mà nhiều năm trước đây chưa từng đạt được.
B ả ng 4.12: Chi phớ cỏc y ế u t ố ủầ u vào c ủ a Cụng ty cà phờ Thỏng 10 2004-2006
Yếu tố ủầu vào ðơn giỏ
(kg/ha) 1.050 1.200 1.100 1.000 1.130 1.200 ðạm (NPK) (kg) 4.500 1.000 4.560 1.100 5.300 900 Hữu cơ (kg/ha) 180 10.000 185 10.000 200 10.000
Nguồn: Phòng kế hoạch Công ty cà phê Tháng 10
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 97
Tuy nhiên sang năm 2005, do hạn hán kéo dài cùng với việc tăng giá xăng dầu và phõn bún, Cụng ty ủó cắt giảm khối lượng ủầu tư so với năm trước: Nước giảm 16,66%, lõn giảm 16,66% và ủạm giảm xuống 10% dẫn ủến tỡnh trạng năng suất trong năm 2005 giảm xuống chỉ cũn 20,53 tạ/ha Năm 2006, mặc dự ủó tăng cỏc lượng yếu tố ủầu vào gần ngang bằng với năm
2004, song năng suất vẫn thấp chỉ ủạt 23,74 tạ/ha do vườn cõy bị mất sức từ việc ủầu tư kộm và thiếu nguồn nước từ năm trước ảnh hưởng ủến năm sau
(thể hiện ở bảng 4.12) b/ Thực trạng chi phớ cỏc yếu tố ủầu vào của Cụng ty cà phờ Thắng lợi
Khả năng chủ ủộng trong việc ủầu tư cỏc yếu tố ủầu vào một cỏch hợp lý, trong những năm qua Cụng ty Cà phờ Thắng Lợi ủó luụn giữ ủược mức ủộ bỡnh ổn về năng suất và sản lượng, tốc ủộ phỏt triển bỡnh quõn về năng suất trong 3 năm giữ ở mức 101,31% và sản lượng cũng tăng nhẹ 101,38% (phần chi tiết thể hiện ở mục 4.1.2.1)
Tuy nhiờn do chủ ủộng ủược nguồn nước và nguồn lực, Cụng ty ủó chủ ủộng ủược kế hoạch ủầu tư của mỡnh nhằm bảo ủảm ổn ủịnh sản xuất Cụ thể, năm 2005 ủược ủỏnh giỏ là năm mà ngành sản xuất nụng nghiệp tỉnh ðăklăk phải ủối ủầu với khớ hậu và thời tiết khắc nghiệt nhất do hạn hỏn kộo dài, nguồn nước cạn kiệt Song song với hạn hán, giá cả nhiên liệu và phân bón trong năm này cũng tăng ủột biến, dẫn ủến tỡnh trạng một số doanh nghiệp sản xuất cà phờ lõm vào tỡnh trạng ủầu tư thiếu hụt làm cho năng suất và sản lượng giảm xuống khỏ nhiều Năm 2005 Cụng ty ủó chủ ủộng tăng lượng nước tưới lờn 12,12% so với cựng kỳ năm 2004 ủể ủủ lượng nước cần thiết cho vườn cõy trong dịp nắng hạn Việc ủầu tư phõn bún trong 3 năm liền khụng cú sự thay ủổi, ủiều ủú cho thấy mặc dự giỏ phõn tăng lờn nhưng Cụng ty vẫn bảo ủảm ủủ số lượng ủể duy trỡ năng suất và sản lượng (bảng 4.13)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 98
B ả ng 4.13: Chi phớ cỏc y ế u t ố ủầ u vào c ủ a Cụng ty cà phờ Th ắ ng L ợ i 2004-2006
Yếu tố ủầu vào ðơn giỏ
Lân (P 2 O 5 ) (kg/ha) 1.050 1.250 1.100 1.250 1.130 1.250 ðạm(NPK) (kg) 4.500 1.200 4.560 1.200 5.300 1.200
Nguồn: Phòng kế hoạch Công ty cà phê Thắng Lợi
4.2.3 Trỡnh ủộ cụng ngh ệ s ả n xu ấ t ả nh h ưở ng ủế n cung cà phờ
Phương pháp phối hợp đồng bộ các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm cà phê chất lượng và hiệu quả, áp dụng cho sản xuất cà phê nói riêng một cách hợp lý và khoa học nhằm tăng năng suất và chất lượng Với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ sinh học được xem là một phương pháp mới giúp nâng cao sản lượng và chất lượng cây trồng Song song với việc áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, việc cải tiến kỹ thuật vườn cây và các phương pháp thu hoạch đang được áp dụng rộng rãi để tối ưu hóa năng suất Nhờ tích hợp công nghệ sản xuất hiện đại, nguồn cung nông sản nói chung và cà phê nói riêng sẽ được tăng cường.
Như ủó trỡnh bày ở những mục trước, cả 2 Cụng ty chưa ỏp dụng ủược cỏc cụng nghệ sản xuất tối ưu ủể ủạt năng suất tối ủa bằng cỏc hỡnh thức như: áp dụng công nghệ sinh học, thay thế giống cũ bằng các giống Robusta thuộc các giống tinh dòng: 4/55, 1/20, 13/8, 14/8…các chủng loại Arabica, catimor
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 99
Tình hình tiêu thụ của 2 Công ty 2004- 2006
Là những Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh cà phê, nhưng 2 Công ty có lượng cung tiêu thụ qua các năm khác nhau rõ rệt Có thể thấy, do chiến lược sản xuất và kinh doanh mỗi Công ty khác nhau nên việc tiêu thụ sản phẩm cũng cú những ủặc ủiểm riờng biệt
4.3.1 Tình hình tiêu th ụ c ủ a Công ty cà phê Th ắ ng L ợ i 2004- 2006
Bảng số liệu dưới ủõy cho thấy, lượng sản phẩm cà phờ tiờu thụ của Công ty cà phê Thắng Lợi năm 2005 so với năm 2004 tăng 37,42%, năm
Nguyờn nhõn dẫn ủến tỡnh trạng giảm lượng cung năm 2006 là do lượng cà phờ thu mua trong năm quỏ thấp, giảm 82,28% so với năm trước và chỉ ủạt
632 tấn (xem bảng 4.10) Chớnh vỡ thế, Cụng ty khụng thể chủ ủộng ủược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 105 lượng cà phờ ủể bỏn ra thị trường khi giỏ cà phờ ngày một tăng lờn Sản lượng cà phê có hạn, thu mua ít nên việc tiêu thụ cà phê cũng chỉ giới hạn ở mức sản lượng mà Công ty có
B ả ng 4.14: L ượ ng tiêu th ụ c ủ a Công ty cà phê Th ắ ng L ợ i 2004-2006
Nguồn: Phòng kế toán Công ty cà phê Thắng Lợi
Có thể thấy công ty chưa xác định đúng lượng cà phê cần thu mua và tồn kho cần bán ra trong mỗi chu kỳ, cũng như chưa dự báo rõ nhu cầu thị trường và mức giá mục tiêu nhằm đạt doanh thu và tối ưu hiệu quả Nguyên nhân là cà phê có xu hướng tăng trong ba năm liên tiếp, khiến quản lý tồn kho và dự báo cung-cầu gặp khó khăn Công ty Cà phê Thắng Lợi lại có xu hướng giảm lượng hàng bán ra do không nắm bắt kịp diễn biến giá cà phê sẽ tăng hay giảm Vì vậy, nguồn cung trong năm 2006 đã giảm đáng kể khi thị trường cà phê ngày càng tăng giá.
4.3.2 Tình hình tiêu th ụ c ủ a Công ty cà phê Tháng 10 2004- 2006
Qua số liệu ủiều tra tại Cụng ty cà phờ Thỏng 10 cho thấy, lượng cà phờ tiêu thụ năm 2005 so với 2004 giảm 14,69% Nguyên nhân chính là do không
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 106 chủ ủộng ủược nguồn vốn ủể thu mua thờm sản phẩm cà phờ nhiều hơn nữa, vì thế sản lượng cà phê thu mua thấp so hơn với năm trước là 25,72% và chỉ ủạt 563 tấn (xem bảng 4.12), mặt khỏc do hạn hỏn kộo dài làm sản lượng sản phẩm thấp hơn nhiều so với cỏc năm ðiều ủú cho thấy, năm 2005 Cụng ty cà phờ Thỏng 10 ủó khụng chủ ủộng ủược lượng cà phờ ủể cung ứng khi giỏ biến ủộng tăng lờn Tuy nhiờn, năm 2006 do sản lượng cà phờ tăng lờn và việc thu mua cũng ủạt mức cao so với năm trước nờn Cụng ty ủó tiờu thụ ủược 3.936 tấn tăng 79,32% so với năm 2005 (xem bảng 4.15)
B ả ng 4.15: L ượ ng tiêu th ụ c ủ a Công ty cà phê Tháng 10 2004-2006
Nguồn: Phòng kế toán Công ty cà phê Tháng 10
Như vậy cú thể thấy rằng, Năm 2006 so với năm 2005 Cụng ty ủó cú sự ủầu tư sõu hơn và bảo ủảm sản lượng ủể ủỏp ứng thị trường khi cú sự biến ủộng về giỏ (bảng 4.15)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 107
Tình hình giá cả và lượng cà phê tiêu thụ của mỗi Công ty 2004-2006
Trước khi ủi vào phõn tớch tỡnh hỡnh giỏ cả và lượng sản phẩm tiờu thụ qua cỏc năm của mỗi Cụng ty, xin ủược dẫn chứng thờm về tỡnh hỡnh biến ủộng giỏ cà phờ trong những năm qua như sau:
Năm 2005, giỏ cà phờ trong nước trung bỡnh ủạt mức 10.000 – 10500 ủồng/kg Trong khi ủú, ngay từ thỏng 1/2006 cà phờ ủó cú dấu hiệu tăng giỏ bất thường Cà phê tăng giá vùn vụt ngay trong vụ thu họach Niên vụ cà phê
Việt Nam bước vào vụ thu hoạch cuối năm 2005, tuy nhiên lượng thu hoạch dồi dào không ngăn được thị trường biến động; giá cà phê liên tục tăng, lên mức khoảng 18.200 USD/tấn, trong khi giá FOB xuất khẩu ở mức 1.130–1.135 USD/tấn và giá xuất hồi cuối năm 2005 là 980 USD/tấn Hạn hán, mưa và sản lượng thấp được xem là nguyên nhân chính; trong niên vụ 2005, hạn hán đã làm giảm gần 30% sản lượng cà phê, và cùng với diễn biến thế giới gần đây, lũ lụt ở Trung Mỹ và hạn hán ở Brazil cũng làm khan hiếm nguồn cung trên thị trường thế giới và tăng nhu cầu mua của các quỹ đầu cơ, khiến giá cà phê tăng đột biến [12].
Có thể thấy, lượng cà phê tiêu thụ, giá bán và thị trường tiêu thụ của 2 Công ty có những nét chung là cùng một thị trường tiêu thụ trong khu vực và cú những nột ủặc thự riờng là sự khỏc nhau về thị trường xuất khẩu hoặc cú thể cựng một thị trường nhưng do ký kết hợp ủồng với cỏc ủối tỏc tại cỏc thời ủiểm khỏc nhau Mặc dự cú thể xuất bỏn tại cựng một thời ủiểm, nhưng thỏa thuận hợp ủồng cú thể ủó ủược thực hiện trước ủú vài thỏng, thậm chớ lõu hơn
Mặt khác, chất lượng cà phê của mỗi Công ty còn tùy thuộc vào kỹ thuật và công nghệ chế biến riêng, nên giá cả cũng khác nhau Có thể dễ dàng nhận
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh tế trình bày một phân tích sâu về lượng cung của mỗi doanh nghiệp dựa trên hành vi ứng xử khi giá cả biến động, nhấn mạnh việc dự báo cung ứng ở từng giai đoạn như một công cụ then chốt để doanh nghiệp thích ứng và duy trì doanh số Để làm rõ mối liên hệ giữa biến động giá và quyết định sản xuất, bài viết xem xét sự biến động của giá cà phê và ảnh hưởng của nó đến lượng cung và doanh số của từng công ty Bằng phương pháp khảo sát và đánh giá tình hình từng doanh nghiệp theo các năm, nội dung luận văn cung cấp cái nhìn thực tiễn về cách các công ty điều chỉnh chiến lược cung ứng và quản trị rủi ro giá nhằm tối ưu hóa hiệu quả thị trường.
4.4.1 Tình hình giá c ả và l ượ ng cà phê tiêu th ụ c ủ a Công ty cà phê Th ắ ng L ợ i 2004-2006 a/ Năm 2004
Bảng số liệu dưới ủõy cho thấy, tỡnh hỡnh biến ủộng về giỏ cà phờ cú xu hướng tăng lên trong quý 1 và quý 2, giảm trong quý 3 và lại tiếp tục tăng lên trong quý 4
B ả ng 4.16: Gía và l ượ ng cà phê tiêu th ụ c ủ a Công ty Th ắ ng L ợ i n ă m 2004
Nguồn: Phòng kế toán Công ty cà phê Thắng Lợi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 109
Sự bất ổn ủịnh về giỏ cà phờ là nguyờn nhõn khiến nhiều doanh nghiệp e ngại, chớnh vỡ vậy ủụi khi họ khụng chủ ủộng ủược nguồn hàng ủể cung ứng ra thị trường khi giỏ cà phờ tăng lờn Gớa BQ trong quý 1 là 10.655 ủ/kg Cụng ty tiờu thụ ủược 1.164 tấn, quý 2 giỏ tăng lờn 13,8% so với quý 1 và ủạt mức giỏ là 12.129 ủ/kg Cụng ty bỏn ra 1.220 tấn tăng 4,8% Sang quý 3 do giỏ chỉ cũn 10.771 ủ/kg cụng ty bỏn với số lượng là 1.008 tấn giảm so với quý 2 là 17,37% Quý 4 giá cà phê lại tăng nhẹ công ty bán ra với số lượng nhiều hơn, tăng 2,48%
Như vậy, số lượng bỏn ra trong năm 2004 là 4.425 tấn ủạt doanh số 50.223.516,79ủồng (bảng 4.16) b/ Năm 2005
Trong những thỏng ủầu năm 2005, do nắng núng và hạn hỏn kộo dài, ủa số cỏc nhà SXKD cả phờ ủều hạn chế bỏn ra thị trường ủể chờ giỏ tăng do dự đốn về sản lượng năm nay sẽ thấp hơn so với mọi năm, chính điều đĩ đã làm cho lượng cà phê bán ra thị trường trở nên khan hiếm, giá cà phê tăng lên ngay sau ủợt nắng núng Cụ thể thỏng 4/2005 giỏ cà phờ mà Cụng ty bỏn ra ủó ở mức 14.184 ủồng/ kg Giỏ lại tiếp tục tăng lờn vào những thỏng sau ủú và ủạt ủỉnh cao 17.514 ủồng/kg vào thỏng 9/2005 Sau ủú lại giảm xuống cũn 15.729 ủồng/kg vào sỏt vụ thu hoạch và giữ vào mức 17.420 ủồng/kg vào cuối năm, nghĩa là sau vụ thu hoạch năm 2005
Quý 2 sản lượng bán ra tăng hơn so với quý 1 là 53,07%, giá cũng tăng hơn so với quý trước 36,31% Các quý còn lại trong năm giá và lượng tăng, giảm với tỷ lệ khụng ủỏng kể Như vậy ta cú thể thấy rằng, trong cỏc quý giỏ cú xu hướng tăng lờn và chỉ giảm nhẹ trong quý 3 nhưng khụng ủỏng kể, sau ủú lại tiếp tục tăng lờn trong quý 4
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 110
Giỏ cà phờ tăng cao, doanh thu trong năm lờn tới 92.036.496,29 ủồng, gấp 2 lần doanh thu năm 2004
B ả ng 4.17: Gía và l ượ ng cà phê tiêu th ụ c ủ a Công ty Th ắ ng L ợ i n ă m 2005
Nguồn: Phòng kế toán Công ty cà phê Thắng Lợi c/ Năm 2006
Trong quý I/2006, Cụng ty chỉ bỏn ra số lượng 760 tấn theo giỏ BQ ủạt mức 18.429ủủ/kg Sang quý II/2006 Cụng ty bỏn ra 840 tấn theo giỏ BQ ủạt mức 20.126 ủ/kg tăng 8,9% so với quý trước Tuy nhiờn sang quý III, giỏ lại tiếp tục tăng, Cụng ty ủó bỏn ra với số lượng 870 tấn, tăng lượng bỏn lờn 3,57% so với quý II với mức giỏ BQ là 22.505 ủ/kg Qỳy IV/2006 lượng bỏn ra tăng lờn 6,55% với mức giỏ BQ là 24.361 ủ/kg
Như vậy, số lượng bán ra trong năm 2006 là 3.397 tấn, giảm hơn so với năm 2005 là 46,92% trong khi ủú doanh thu năm này chỉ thấp hơn so với năm trước là 29,38%, ủiều ủú cho thấy giỏ cà phờ tăng lờn ủó làm doanh thu theo
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh tế trình bày phân tích về quản lý hàng hóa và hiệu quả doanh thu của một doanh nghiệp Trong năm được phân tích, lượng hàng bán ra tăng lên đáng kể, trong khi tồn kho cũng có xu hướng gia tăng, làm ảnh hưởng đến dòng tiền và chiến lược kinh doanh Theo số liệu báo cáo, doanh thu đạt 73.008.025.000 đồng cho công ty liên quan, phản ánh mối liên hệ giữa quản lý tồn kho, hàng hóa và kết quả tài chính Kết quả này cung cấp các khuyến nghị thực tiễn cho tối ưu hóa chuỗi cung ứng và hoạt động kinh doanh trong khu vực nông nghiệp, phù hợp với mục tiêu đào tạo của khoa Kinh tế tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
B ả ng 4.18: Gía và l ượ ng cà phê tiêu th ụ c ủ a Công ty Th ắ ng L ợ i 2006
Nguồn: Phòng kế toán Công ty cà phê Thắng Lợi
4.4.2 Tình hình giá c ả và l ượ ng cà phê tiêu th ụ c ủ a Công ty cà phê Tháng
Trong quý 1, Cụng ty ủó bỏn 620 tấn với gớa BQ là 10.644 ủ/kg Sang quý 2, với mức giỏ 12.266 ủ/kg Cụng ty ủó bỏn với số lượng 650 tấn tăng 4,83% so với quý trước Quý 3, giỏ cà phờ giảm xuống cũn 10.778 ủ/kg cụng ty chỉ bán ra với số lượng 588 tấn Quý 4 giá tăng nhẹ, công ty bán 715 tấn, tăng hơn so với quý trước 21,59%
Như vậy, trong năm 2004 Cụng ty ủó bỏn với số lượng 2.573 tấn với ủơn giỏ bỡnh quõn là 11.429,24 ủạt doanh số 29.407.444,69ủồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 112
B ả ng 4.19: Gía và l ượ ng cà phê tiêu th ụ c ủ a Công ty Tháng 10 n ă m 2004
Nguồn: Phòng kế toán Công ty cà phê Tháng 10 b/ Năm 2005
Qúy I/ 2005, Công ty tháng 10 bán ra số lượng 450 tấn theo giá BQ 11.330 ủ/kg, cú thể thấy trong quý giỏ tăng dần qua cỏc thỏng, trong ủú giỏ cao nhất nằm tại thời ủiểm thỏng 3/2005 Qỳy II/2005 giỏ cà phờ tăng lờn khỏ cao, Cụng ty ủó bỏn ra 565 tấn tăng 25,55% so với quý I với giỏ BQ là 15.976 ủ/kg tăng hơn so với quý trước 41% Qỳy III/2005 Cụng ty bỏn 570 tấn với mức giỏ BQ là 16.250 ủ/kg, trong ủú cú 84 tấn xuất bỏn trong thỏng 7 theo giỏ chỉ 14.300 ủ/kg do xuất theo Hð bỏn cho khỏch hàng ủó ký kết từ những thỏng trước Qỳy IV/2005 bỏn ra 610 tấn với mức giỏ BQ trong quý 16.801 ủ/kg Như vậy, trong năm 2005 Cụng ty cà phờ Thỏng 10 ủó bỏn ủược 2.195 tấn với giỏ BQ là 15.323,80 ủ/kg ủạt tổng doanh số cả năm ủạt 33.635.744,84 ủồng tăng 14,37% so với năm 2004
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 113
B ả ng 4.20:: Gía và l ượ ng cà phê tiêu th ụ c ủ a Công ty Tháng 10 n ă m 2005
Nguồn: Phòng kế toán Công ty cà phê Tháng 10 c/ Năm 2006
ðộ co giãn của cung theo giá cà phê từng quý của mỗi Công ty
Thông qua giá và lượng cà phê tiêu thụ các quý của từng năm tại mỗi Cụng ty ủể xỏc ủịnh lượng cung nhạy cảm tới mức nào khi cú sự thay ủổi về giỏ
Như chỳng ta ủó biết, ủộ co gión của cung theo giỏ (E S PX)quan hệ tỷ lệ thuận với giỏ và lượng cung Tuy nhiờn, ủể xỏc ủịnh mối quan hệ này ở mỗi Cụng ty cú thật sự xảy ra theo luật cung ủó chỉ tại từng thời ủiểm hay khụng cũn lệ thuộc vào hành vi ứng xử của mỗi Cụng ty khi quyết ủịnh về việc tăng, giảm lượng cung khi có sự tăng, giảm giá
Dựa vào số liệu điều tra, chúng ta có thể phân tích theo từng quý để dễ dàng đánh giá mức độ ảnh hưởng của danh mục sản phẩm và lượng hàng mà hai công ty cung ứng Phương pháp này giúp nhận diện xu hướng tiêu dùng theo thời gian, so sánh biến động cung ứng giữa hai công ty và hỗ trợ tối ưu hóa chiến lược sản phẩm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 115 ra thị trường tại từng thời ủiểm, từ ủú xỏc ủịnh mức ủộ co gión của cung ủối với giỏ cà phờ nhiều hay ớt làm cơ sở cho việc so sỏnh, ủỏnh giỏ
Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem xét chi tiết chuỗi cung ứng và danh mục giỏ sản phẩm cà phê mà hai công ty Tháng 10 và Thắng Lợi đã triển khai trong vòng ba năm Qua phân tích dữ liệu thực tế, có thể thấy chuỗi cung ứng qua giỏ sản phẩm cà phê có những biến động và hiệu suất hoạt động khác biệt so với mô hình cung ứng thông thường, đồng thời ảnh hưởng đến chi phí và kết quả kinh doanh của từng công ty Nhờ các giải pháp được áp dụng, cả hai doanh nghiệp đã thể hiện mức độ tối ưu hóa nhất định về nguồn lực, thời gian giao hàng và quản lý tồn kho Từ những kết quả này, bài viết đề xuất các chiến lược nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng và tối ưu hóa giỏ sản phẩm cà phê, giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm ra thị trường, giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho mỗi doanh nghiệp Việc thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý tồn kho, tăng cường phối hợp với nhà cung cấp và khai thác phân phối đa kênh có thể mang lại lợi thế cạnh tranh, cải thiện trải nghiệm khách hàng và tăng doanh thu.
4.5.1 ðộ co giãn c ủ a cung theo giá gi ữ a các quý c ủ a n ă m tr ướ c so v ớ i gi ữ a các quý c ủ a n ă m sau t ạ i Công ty cà phê Th ắ ng L ợ i
Qua bảng số liệu tớnh toỏn về ủộ co gión của cung theo giỏ cà phờ năm
2004 – 2006 của Cụng ty cà phờ Thắng Lợi dưới ủõy, ta lần lượt phõn tớch, so sỏnh và nhận xột sự biến ủổi của giỏ ảnh hưởng ủến lượng cung cà phờ như thế nào, từ ủú phản ỏnh hành vi ứng xử của chủ doanh nghiệp khi cú sự tăng, giảm giá
B ả ng 4.22: ðộ co giãn gi ữ a các quý c ủ a Công ty Th ắ ng L ợ i n ă m 2004 -2006
Nguồn: Số liệu tính toán
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 116
- Qúy I/2004: Số lượng cà phê bán ra 1.164 tấn với mức giá BQ là 10.655 ủ/kg
- Qúy II/2004: Công ty bán ra 1.220 tấn cao hơn so với quý trước là 4,81%, mức giỏ là 12.129 ủ/kg cao hơn so với quý trước là 13,83%
- Qúy III/2004: Số lượng cà phê bán ra 1.008 tấn thấp hơn so với quý trước là 17,37% với mức giỏ là 10.771 ủ/kg thấp hơn so với quý trước là 11,19%
- Qúy IV/2004: Số lượng cà phê bán ra 1.033 tấn cao hơn so với quý trước 2,48% với mức giỏ là 11.778 ủ/kg cao hơn so với quý trước 9,34%
- Qúy I/2005: Lượng cà phê bán ra 1.091 tấn Trong quý tình hình giá cà phê khụng biến ủộng so với năm trước Cụng ty bỏn với mức giỏ BQ 11.669 ủ/kg
- Qỳy II/2005: Giỏ cà phờ ngoài thị trường bắt ủầu biến ủộng tăng, lượng cà phê bán ra 1.670 tấn cao hơn so với quý trước là 53%, mức giá BQ là 15.907ủ/kg cao hơn so với quý trước là 36,31%
- Qúy III/2005: Số lượng bán ra 1650 tấn thấp hơn so với quý trước 1,19% với mức giỏ BQ là 15.589ủ/kg giảm hơn so với quý trước là 2%
- Qỳy IV/2005: Mặc dự bắt ủầu vào vụ thu hoạch, nhưng giỏ BQ trong quý cũng không có xu hướng giảm Lượng cà phê bán ra là 1.670 tấn cao hơn so với quý trước 1,12%, giỏ bỏn ở mức BQ là 16.180ủ/kg cao hơn so với quý III/05 là 3,79%
- Qỳy I/2006: Ngay trong ủầu quý giỏ vẫn tiếp tục tăng lờn mặc dự mới chỉ sau vụ thu hoạch khoảng 1 – 2 tháng Lượng hàng bán ra 760 tấn với mức giỏ BQ 18.429 ủ/kg
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 117
Quý II/2006 ghi nhận giá cà phê ngoài thị trường tiếp tục tăng; lượng cà phê bán ra đạt 840 tấn, tăng 10,52% so với quý trước, và mức giá bình quân (BQ) đạt 20.047 đ/kg, cao hơn 8,7% so với quý trước.
- Qúy III/2006: Lượng cà phê bán trong quý là 870 tấn tăng hơn so quý trước 3,57% với giỏ BQ là 22.505 ủ/kg cao hơn so với giỏ quý trước là 12,26%
Quý IV/2006, lượng bán ra đạt 927 tấn, tăng 6,55% so với quý trước; giá bán bình quân đạt 24.361 đồng/kg, cao hơn quý III/2005 8,24% a/ Phân tích nội dung và kết quả hoạt động của Công ty Cà phê Thắng Lợi (2004-2006).
Qua bảng tớnh ủộ co gión của cung theo giỏ (bảng 4.22) và bảng phõn tớch phần trăm thay ủổi giữa giỏ cả và lượng cà phờ trong cựng một thời kỳ qua 3 năm của Cụng ty Thắng Lợi dưới ủõy cho chỳng ta thấy rừ thỏi ủộ ứng xử của chủ doanh nghiệp khi cú sự thay ủổi về giỏ cà phờ (bảng 4.23)
B ả ng 4.23 : Ph ầ n tr ă m thay ủổ i gi ữ a l ượ ng c ầ u và giỏ Cụng ty Th ắ ng L ợ i 2004 – 2006
Nguồn: Số liệu tính toán Ứng với mức thay ủổi giỏ PX và thay ủổiQsX giữa cỏc quý qua 3 năm Chỳng ta xỏc ủịnh ủược phần trăm thay ủổi lượng cung (%∆QS) và phần trăm thay ủổi giỏ (%∆P), qua ủú so sỏnh E S PX là bao nhiờu? Từ ủú ủưa ra giải phỏp tăng hoặc giảm lượng cung khi có sự tăng hoặc giảm giá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 118
Từ số liệu tại bảng tớnh trờn ủõy, chỳng ta thấy rằng:
Khi giá tăng 13% lượng cung chỉ tăng
Khi giá tăng 31% lượng cung tăng 42%
Khi giá tăng 8% lượng cung tăng 10%
II&III Khi giá giảm 12%, lượng cung giảm ủến
Khi giá giảm 2%, lượng cung giảm chỉ 1%→ E S PX = 0,60 1 (co giãn nhiều)
Xin ủược dẫn chứng bằng ủồ thị sau ủõy:
Quý I&II năm 2004: E S PX = 0,36 < 1 (co giãn ít) % ∆ P = 13 ; ∆ Q S = 5 Quý I&II năm 2005: E S PX = 1,36 > 1 (co giãn nhiều) % ∆ P = 31; % ∆ Q S = 42
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 119
- Năm 2004: Khi giỏ tăng lờn, Cụng ty ủó khụng chủ ủộng ủược nguồn hàng ủể cung ứng ra thị trường với số lượng tương ứng
So sỏnh ủộ co gión của cung ủối với giỏ tại 2 Cụng ty 2004-2006
4.6.1 So sỏnh ủộ co gión c ủ a 2 cụng ty n ă m 2004
Công ty cà phê Tháng 10 Công ty cà phê Thắng Lợi
Khoảng A: E S PX = 0,33 < 1 (co giãn ít) KhoảngA: E S PX = 0,36 < 1 (co giãn ít)
Khoảng B: E S PX = 0,78 < 1 (co giãn ít)
Khoảng B: E S PX = 1,6 > 1 (co giãn nhiều)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 129
Khoảng C: E S PX = 1,99 > 1 (co giãn nhiều)
Khoảng C: E S PX = 0,27 < 1 (co giãn ít)
B ả ng 4.26: ðộ co giãn c ủ a 2 Công ty n ă m 2004
Công ty Tháng 10 Công ty Thắng Lợi
Qỳy Q s (tấn) P (1000ủ) E S PX Q s (tấn) P (1000ủ) E S PX
Nguồn: số liệu tính toán
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 130
4.6.2 So sỏnh ủộ co gión c ủ a 2 cụng ty n ă m 2005
Công ty cà phê Tháng 10 Công ty cà phê Thắng Lợi
Khoảng A: E S PX = 0,67 < 1 (co giãn ít)
Khoảng A: E S PX = 1,36 > 1 (co giãn nhiều)
Khoảng B: E S PX = 0,52 < 1 (co giãn ít)
Khoảng B: E S PX = 0,60 < 1 (co giãn ít) % ∆ P = -2 ; % ∆ Q S = -1
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 131
Khoảng C: E S PX = 2,06 > 1 (co giãn nhiều)
Khoảng C: E S PX = 0,32 < 1 (co giãn ít) % ∆ P = 4 ; % ∆ Q S = 1
B ả ng 4.27: ðộ co giãn c ủ a 2 Công ty n ă m 2005
Công ty Tháng 10 Công ty Thắng Lợi
Qỳy Q s (tấn) P (1000ủ) E S PX Q s (tấn) P (1000ủ) E S PX
Nguồn: số liệu tính toán
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 132
4.6.3 So sỏnh ủộ co gión c ủ a 2 cụng ty n ă m 2006
Công ty cà phê Tháng 10 Công ty cà phê Thắng Lợi
Khoảng A: E S PX = 0,82 < 1 (co giãn ít)
KhoảngA: E S PX = 1,19 > 1 (co giãn nhiều)
Khoảng B: E S PX = 3,07 > 1 (co giãn nhiều)
Khoảng B: E S PX = 0,30 < 1 (co giãn ít)
Khoảng C: E S PX = 0,71 < 1 (co giãn ít)
Khoảng C: E S PX = 0,8 < 1 (co giãn ít)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 133
B ả ng 4.28: ðộ co giãn c ủ a 2 Công ty n ă m 2006
Công ty Tháng 10 Công ty Thắng Lợi
Qỳy Q s (tấn) P (1000ủ) E S PX Q s (tấn) P (1000ủ) E S PX
Nguồn: số liệu tính toán
Qua kết quả nghiờn cứu và so sỏnh ủộ co gión của cung theo giỏ tại 2 Công ty qua 3 năm, chúng ta thấy rằng Công ty cà phê Tháng 10 có chỉ số co gión nhiều hơn Cụng ty cà phờ Thắng Lợi, song nhỡn chung cả 2 cụng ty ủều cú ủộ co gión ớt qua cỏc quý, nghĩa là khi giỏ cả cà phờ tăng lờn, 2 cụng ty chưa chủ ủộng ủược nguồn cung ủể ủỏp ứng nhu cầu của thị trường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 134
Công ty cà phê Tháng 10:
Trong khoảng A (giữa quý I và II) với E S PX = 0,33 < 1 (co giãn ít) Trong khoảng B (giữa quý II và III) với E S PX =0,78 < 1 (co giãn ít) Trong khoảng C (giữa quý III và IV) với E S PX = 1,99 > 1 (co giãn nhiều)
Trong khoảng A (giữa quý I và II) với E S PX = 0,67 < 1 (co giãn ít) Trong khoảng B (giữa quý II và III) với E S PX =0,52 < 1 (co giãn ít) Trong khoảng C (giữa quý III và IV) với E S PX = 2,04 > 1 (co giãn nhiều)
Trong khoảng A (giữa quý I và II) với E S PX = 0,82 < 1 (co giãn ít) Trong khoảng B (giữa quý II và III) với E S PX = 3,07 > 1 (co giãn nhiều) Trong khoảng C (giữa quý III và IV) với E S PX = 0,71 < 1 (co giãn ít)
Công ty cà phê Th ắ ng L ợ i:
Trong khoảng A (giữa quý I và II) với E_SPX = 0,36 < 1 cho thấy co giãn ít; trong khoảng B (giữa quý II và III) với E_SPX = 1,6 > 1 cho thấy co giãn nhiều; trong khoảng C (giữa quý III và IV) với E_SPX = 0,20 < 1 cho thấy co giãn ít.
Trong khoảng A (giữa quý I và II) với E S PX = 1,36 > 1 (co giãn nhiều) Trong khoảng B (giữa quý II và III) với E S PX =0,60 < 1 (co giãn ít) Trong khoảng C (giữa quý III và IV) với E S PX = 0,32< 1 (co giãn ít)
Trong khoảng A (giữa quý I và II) với E S PX = 1,19 > 1 (co giãn nhiều) Trong khoảng B (giữa quý II và III) với E S PX =0,30 < 1 (co giãn ít)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 135
Trong khoảng C (giữa quý III và IV) với E S PX = 0,80< 1 (co giãn ít)
* Hành vi ứng xử của chủ doanh nghiệp:
Số liệu trờn ủõy chứng tỏ rằng trong quỏ trỡnh SXKD, 2 cụng ty cũng ủó phần nào ủỏp ứng ủược lượng cung cà phờ ra thị trường khi giỏ cà phờ tăng lờn ở một số quý trong 3 năm Tuy nhiờn, ủại ủa số cỏc quý cũn lại qua 3 năm thỡ việc ủỏp ứng lượng cung cà phờ ra thị trường cũn nhiều hạn chế.
Những giải phỏp thỳc ủẩy sản xuất, chế biến và thu mua cà phờ
Căn cứ vào tình hình sản xuất, chế biến, thu mua và dự trữ của Công ty cà phê Thắng Lợi và Công ty cà phê Tháng 10 trong những năm qua, nhằm thỳc ủẩy SXKD của 2 Cụng ty trong giai ủoạn tới ủỏp ứng nhu cầu thị trường trong ủiều kiện về nguồn lực sẵn cú của mỡnh, nhất là trong giai ủoạn hiện nay, cà phờ trong nước và thế giới ủang duy trỡ ở mức giỏ cao là lợi thế cho các doanh nghiệp sản xuất cà phê nói chung và 2 Công ty nói riêng ðiều quan trọng là cỏc doanh nghiệp phải biết tận dụng thời cơ, thỳc ủẩy SXKD của doanh nghiệp mình bằng nhiều hình thức nhằm tăng năng suất, tăng cường cụng tỏc thu mua, chất lượng chế biến… ủể cải thiện hơn nữa nguồn cung cà phờ ra thị trường dựa trờn cơ sở nghiờn cứu ủộ co gión của cung theo giỏ, cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến cung nhằm ủưa ra cỏc giải phỏp giỳp cỏc doanh nghiệp tăng nguồn thu nhập từ chính ngành sản xuất kinh doanh cà phê, một ngành mang lại giá trị kinh tế cao
4.7.1 Gi ả i pháp t ă ng n ă ng su ấ t
Nhõn lực là một trong những nhõn tố quyết ủịnh ủến năng suất và sản lượng trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cà phê nói riêng Vì thế, sử dụng nguồn nhân lực có kiến thức chuyên môn cao, có kinh nghiệm từ thực tiễn về trình tự sản xuất trong tất cả các khâu: chọn giống, chăm sóc, kỹ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 136 thuật tỉa cành, thu hoạch…cần phải ủược cỏc Cụng ty ủặc biệt quan tõm ủỳng mức
Nguồn nhân lực của doanh nghiệp cần được đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ Do đó, các công ty nên thường xuyên tổ chức các đợt tập huấn và nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân viên Đồng thời, thi đua sáng tạo và chia sẻ kinh nghiệm sẽ thúc đẩy sự đổi mới, cải tiến kỹ thuật vườn cây và nâng cao năng suất, chất lượng công tác.
Lực lượng lao ủộng chuyờn mụn kỹ thuật phải ủỏp ứng kịp thời về cả số lượng lẫn chất lượng ủể bảo ủảm cho cụng tỏc phục vụ và chăm súc vườn cõy một cỏch ủỳng mức và hợp lý, phự hợp với ủiều kiện về khi hậu và thổ nhưỡng
4.7.1.2 Về yếu tố ủầu vào trong sản xuất
Yếu tố ủầu vào trong sản xuất quyết ủịnh năng suất và sản lượng cà phờ, ủồng thời sử dụng cỏc yếu tố ủầu vào một cỏch hợp lý sẽ giảm bớt chi phớ ủầu tư mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp
Như vậy, cỏc Cụng ty cần quan tõm hơn nữa trong việc ủầu tư cỏc yếu tố ủầu vào một cỏch hợp lý nhằm tăng năng suất và sản lượng ðầu tư cỏc yếu tố ủầu vào phải ủược cỏc Cụng ty chủ ủộng, cõn nhắc một cỏch kỹ lưỡng khi ủưa ra cỏc quyết ủịnh dựa trờn kinh nghiệm và thực tiễn với chi phí thấp nhất và cho năng suất cao nhất
Số lượng và chất lượng cỏc yếu tố ủầu vào phải ủược dựa trờn cơ sở phân tích cụ thể:
Về lao động chủ động: Sử dụng lao động chủ động một cách hợp lý dựa trên định mức và kinh nghiệm nhiều năm, áp dụng cho từng khu vực sản xuất nhằm giảm chi phí và tăng hiệu quả Phân bổ nhân lực phù hợp với khối lượng công việc giúp tối ưu nguồn lực, nâng cao năng suất và đảm bảo chất lượng sản phẩm ở mỗi bước quy trình sản xuất.
Về chế độ chăm sóc vật nuôi, để đạt mục tiêu sản xuất 1 tấn sản phẩm cần một công thức dinh dưỡng cân đối và đầy đủ, trong đó khoáng chất như kali đóng vai trò quan trọng Thực tế cho thấy nhiều chu trình nuôi dưỡng tập trung vào tối đa hóa sản lượng, nhưng nếu bỏ qua chất lượng thức ăn và sức khỏe của đàn vật nuôi sẽ gặp rủi ro và hiệu quả ngắn hạn không bền vững Do đó, người nuôi nên kết hợp quản lý dinh dưỡng, theo dõi nguồn lực và tuân thủ các khuyến nghị dinh dưỡng để đảm bảo năng suất ổn định và an toàn thực phẩm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 137 sử dụng 168kg ủạm, 95kg lõn và 105 kg kali Nhu cầu tưới nước cho cà phờ vào mùa khô cho cà phê chỉ ở mức 2.500 – 2.700m 3 /ha, nhưng nhiều nơi tuới ủến 4.900 – 7.200m 3 /ha Việc ủầu tư như trờn khụng những gõy lóng phớ, tăng giỏ thành, ảnh hưởng ủến vườn cõy mà cũn ảnh hưởng ủến chất lượng sản phẩm [13]
Qua số liệu ủiều tra cho thấy, hiện nay diện tớch cà phờ của 2 Cụng ty ủang dần bị thu hẹp bởi diện tớch cà phờ già cỗi ngày một gia tăng Như vậy, ủể phỏt triển ổn ủịnh mang tớnh chiến lược lõu dài, ủồng thời tăng nguồn cung cà phờ trong những năm tới, ngay từ bõy giờ cỏc Cụng ty cần cú sự ủầu tư trồng mới bằng các chủng Robusta thuộc các giống tinh dòng: 4/55, 1/20, 13/8, 14/8…các chủng loại Arabica, catimor TN1, TN2, TH1 cho sản lượng và năng suất cao, chất luợng tốt [13]
Tinh hỡnh sản xuất cà phờ của 2 Cụng ty trong giai ủoạn vừa qua cho chỳng ta thấy rằng, diện tớch cà phờ khụng những khụng ủược mở rộng thờm mà ủang cú xu hướng thu hẹp lại do vườn cõy ủó qua sử dụng lõu năm, già cỗi theo thời gian ủó làm cho sản lượng ngày một sỳt giảm ðứng trước tỡnh hỡnh ủú, ủể duy trỡ- ổn ủịnh và phỏt triển gúp phần tăng doanh thu trong giai ủoạn vừa qua, 2 Cụng ty ủó thực hiện cụng tỏc thu mua sản phẩm cà phờ ủể cung ra thị trường với số lượng tuy chưa lớn, song cũng ủó mang lại hiệu quả thiết thực, nõng cao ủời sống, ổn ủịnh việc làm và mang lại thu nhõp cho doanh nghiệp mình Tuy nhiên, với tiềm năng trong khu vực là rất lớn, lượng cà phê tươi, sản phẩm cà phê nhân xô trong các hộ dân và các trang trại hàng năm bán ra rất lớn Các Công ty cần tăng cường công tác thu mua cà phê quả tươi, cà phờ nhõn xụ ở quy mụ lớn hơn ủể chế biến, phõn loại và cung ứng ra thị
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội có các luận văn thạc sĩ ngành Kinh tế nhằm nâng cao nhận thức và ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp, đồng thời cho thấy các nghiên cứu này có thể mang lại nguồn lực và thu nhập bổ sung cho doanh nghiệp Để tăng hiệu quả, các công ty cần xác định định hướng và chiến lược từ đó xây dựng kế hoạch thực hiện một cách bài bản Trong trường hợp thiếu vốn, các công ty nên huy động nguồn vốn từ ngân hàng và các tổ chức tài trợ để triển khai các kế hoạch đã đề ra.
Hiện nay, nguồn nguyên liệu tại khu vực lân cận các trang trại và hộ trồng cà phê rất lớn, với trữ lượng ước tính khoảng 70–80 nghìn tấn quả tươi và tương ứng khoảng 18 nghìn tấn cà phê nhân cho mỗi khu vực do hai công ty đang sản xuất.
Các công ty có thể ký kết hợp đồng bao tiêu với các trang trại trong khu vực để thu mua cà phê quả tươi, với điều kiện cà phê đạt chất lượng đồng nhất cao và mức giá hợp lý để chế biến ướt và phân loại theo tiêu chuẩn xuất khẩu.
Những giải pháp thiết thực về cung cà phê
Trong bối cảnh giá cà phê tăng cao trong thời gian vừa qua, tín hiệu này được xem là niềm vui cho ngành sản xuất cà phê Việt Nam nói chung và hoạt động của hai công ty lớn trong nước nói riêng Cụ thể, ngành sản xuất cà phê mang lại hiệu quả kinh tế cao, nhất là ở thời điểm hiện tại khi mức giá cà phê được duy trì ở mức cao, giúp tăng lợi nhuận và ổn định đầu ra cho doanh nghiệp.
Theo Hiệp hội cà phờ ca cao Việt Nam, Chỉ trong vũng 6 thỏng ủầu niờn vụ 2006-2007 (từ 1/10/2006 ủến 31/03/2007), nước ta ủó xuất khẩu ủược hơn
615 ngàn tấn cà phờ, ủạt kim ngạch 830 triệu USD, vượt tổng kim ngạch xuất khẩu cả niờn vụ trước 4 triệu USD Từ con số ủỏng khớch lệ trờn, Hiệp hội cà phờ ca cao Việt Nam (Vicofa) ủó khẳng ủịnh: Kim ngạch xuất khẩu cà phờ nước ta niên vụ này sẽ vượt ngưỡng 1 tỷ USD Trước khi vào vụ thu hoạch cà phê, Vicofa dự đốn rằng, lượng cà phê của niên vụ này đạt từ 13,5 đến 14,5 triệu bao, tức là khoảng 810-870 ngàn tấn cà phê nhân, nhưng giá cà phê khụng những khụng giảm mà ngược lại, ủang cú xu hướng tăng cao [5]
Chính vì thế, giá cà phê tăng cao trong thời gian qua và giữ ở mức ổn ủịnh trong giai ủoạn hiện nay ủang là lợi thế cho cỏc DNSXKD cà phờ trong nuớc, trong ủú cú 2 Cụng ty ðể ủỏp ứng nhu cầu cung ứng sản phẩm cà phờ ra thị trường trong giai ủoạn tới, ủồng thời ủịnh hướng cho chiến lược phỏt triển kinh tế lõu dài của doanh nghiệp, ổn ủịnh ủời sống cho CBCNV
Cỏc Cụng ty nờn chỳ trọng ủến một số giải phỏp chủ yếu sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 142
1/ Giải pháp về nguồn cung cà phê
- Nõng cao năng lực sản xuất ủể tạo nguồn cung sản phẩm bằng cỏc biện phỏp ủầu tư thõm canh ủể tăng năng suất và sản lượng
- Tăng cường cụng tỏc thu mua cà phờ (tăng cung trong ngắn hạn) ủể ủỏp ứng lượng cung ra thị trường, nhất là nờn thu mua ngay sau mựa vụ thu hoạch (giỏ sau thời ủiểm thu hoạch thường thấp hơn nhiều so với những thỏng sau ủú)
- Mở rộng quy mô sản xuất bằng việc tăng diện tích vườn cây ở những vùng xa (tăng cung trong dài hạn)
- Chủ ủộng lượng sản phẩm dự trữ thường xuyờn một cỏch hợp lý ðiều quan trọng các Cơng ty cần phải dự đốn được lượng dự trữ cần thiết trong năm và nờn cú kế hoạch cụ thể về lượng cà phờ dự trữ ủể trỏnh lóng phớ về vòng quay vốn
2/ Giải pháp chiến lược về tiêu thụ sản phẩm
Có thể thấy rằng, mức giá cà phê nằm trong thị truờng cạnh tranh hoàn hảo Tuy nhiờn, nếu khụng năm bắt kịp thời về giỏ và sự biến ủộng về giỏ trong từng thời kỳ kinh doanh, các Công ty có thể bán với mức giá thấp hơn mức giỏ của thị trường Mặt khỏc, việc ký kết hợp ủồng trước thời hạn cũng cú thể ảnh hưởng rất nhiều ủến hiệu quả trong SXKD của doanh nghiệp xin ủược nờu ra một số giải phỏp về chiến luợc tiờu thụ sản phẩm như sau:
- Cần nghiờn cứu kỹ mức giỏ cà phờ trờn thị trường trong từng giai ủoạn trước khi ký kết hợp ủồng mua bỏn với khỏch hàng
- ðề ra phương hướng và xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm cho từng thời kỳ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 143
- Gĩư vững quan hệ tốt ủẹp với khỏch hàng truyền thống ủể bảo ủảm lượng cung ổn ủịnh và chủ ủộng ủược chiến lược và kế hoạch hàng năm
- Chủ ủộng mở rộng thị trường bằng cỏc biện phỏp marketing, giới thiệu sản phẩm bằng nhiều hình thức, dựa trên chất lượng sản phẩm và giá bán
- Áp dụng cỏc hỡnh thức liờn doanh, liờn kết ủể tiờu thụ sản phẩm ngày một nhiều hơn ủể tăng doanh số bỏn hàng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……… 144