1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh hải dương

104 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðối với Việt Nam thị trường vốn chưa phải là kênh phân bổ vốn một cách có hiệu quả của nền kinh tế do ñó vốn ñầu tư cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của nền kinh tế vẫn phải dựa vào ngu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TRƯƠNG MẠNH LONG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÂM

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan luận văn này do bản thân tự nghiên cứu và thực hiện, các kết quả nêu trong luận văn là trung thực không sao chép của bất kỳ ai

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2012

Tác giả

Trương Mạnh Long

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài của luận văn gặp rất nhiều khó khăn, tôi ñã nhận ñược sự hỗ trợ, giúp ñỡ tận tình của các thầy, các cô, các ñơn vị, gia ñình, người thân và anh em bạn bè ñể tôi hoàn thành bài luận văn này

Lời ñầu tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Tâm, khoa kế toán - quản trị kinh doanh, bộ môn kế tóan quản trị và kiểm toán, Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi những ý kiến quý báu, giúp tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu ñể tôi hoàn chỉnh bản luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- Ban lãnh ñạo cùng toàn thể cán bộ, viên chức, người lao ñộng ngân hàng BIDV tỉnh Hải Dương ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình hoạt ñộng và nghiên cứu

- Ban lãnh ñạo, cán bộ công chức, viên chức Cục thống kê tỉnh Hải Dương, chi cục thống kê thành phố Hải Dương, ngân hàng Nhà Nước tỉnh Hải Dương ñã tạo ñiều kiện về số liệu niên gián thống kê cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu của ñề tài

Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia ñình, bạn bè ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện về vật chất lẫn tinh thần ñể tôi hoàn thành bản luận văn này./

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2012

Tác giả

Trương Mạnh Long

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng v

Danh mục sơ ñồ và ñồ thị vi

Danh mục viết tắt vii

PHẦN I: MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Phạm vi nội dung 3

1.4.2 Phạm vi thời gian 3

1.4.3 Phạm vi không gian 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 4

2.1 Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng ngân hàng 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường 6

2.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng 8

2.1.4 Chất lượng tín dụng ngân hàng 10

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến việc nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng 14

2.1.6 Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng 22

2.2 Cơ sở thực tiễn 24

2.2.1 Tình hình về quản trị chất lượng tín dụng tại một số nước 24

2.2.2 Tình hình quản lý và nâng cao chất lượng tín dụng tại Việt Nam 26

Trang 5

2.2.3 Một số kết luận rút ra từ nghiên cứu cơ sở thực tiễn 27

PHẦN III đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 31

3.1.1 đặc ựiểm ựịa bàn tỉnh Hải Dương 31

3.1.2 đặc ựiểm NH đầu tư và phát triển chi nhánh Hải Dương 33

3.2 Phương pháp nghiên cứu 37

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 37

3.2.2 Phương pháp ựiều tra 37

3.2.3 Phương pháp phân tắch số liệu 39

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40

4.1 Thực trạng chất lượng tắn dụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Hải Dương (BIDV HD) 40

4.1.1 Thực trạng hoạt ựộng tắn dụng tại ngân hàng 40

4.1.2 Thực trạng chất lượng tắn dụng của BIDV Hải Dương 50

4.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng ựến nâng cao chất lượng hoạt ựộng tắn dụng tại BIDV chi nhánh Hải Dương 64

4.1.4 đánh giá chung về chất lượng tắn dụng tại NH đầu tư chi nhánh HD 71

4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tắn dụng tại BIDV chi nhánh Hải Dương 73

4.2.1 Quan ựiểm và mục tiêu hoạt ựộng của BIDV chi nhánh Hải Dương 73

4.2.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng tắn dụng tại NH đầu tư chi nhánh Hải Dương 74

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

5.1 Kết luận 86

5.2 Kiến nghị 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình phát triển KT - XH tỉnh Hải Dương 31

Bảng 3.2 Mẫu ñiều tra 38

Bảng 4.1A Nguồn vốn huy ñộng của BIDV chi nhánh Hải Dương 41

Bảng 4.1B Sự biến ñộng của việc huy ñộng vốn qua các năm 42

Bảng 4.2 Tình hình biến ñộng dư nợ cho vay của NH BIDV chi nhánh Hải Dương 45

Bảng 4.3 Hệ số thu nợ 49

Bảng 4.4: Dư nợ cho vay trên vốn huy ñộng 50

Bảng 4.5: Hệ số thu nợ 51

Bảng 4.6 Tình hình nợ quá hạn của BIDV chi nhánh Hải Dương 51

Bảng 4.7 Tình hình dư nợ quá hạn 52

Bảng 4.8 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro giai ñoạn 2009 – 2011 53

Bảng 4.9 Kết quả kinh doanh qua các năm của BIDV HD 55

Bảng 4.10 Hiệu quả kinh doanh của chi nhánh 56

Bảng 4.11 Kết quả trả lời phỏng vấn về mức lãi suất cho vay năm 2011 57

Bảng 4.12 Kết quả phỏng vấn sự ñánh giá về thời gian giải quyết cho vay 2011 59

Bảng 4.13 Kết quả phỏng vấn về thời gian xem xét hồ sơ giải quyết cho vay 2011 60

Bảng 4.14 Kết quả ñánh giá của KH về một số nội dung hoạt ñộng cho vay của BIDV chi nhánh Hải Dương 62

Bảng 4.15a Kết quả sản xuất và thu nhập bình quân của khách hàng vay vốn ñối tượng là doanh nghiệp 63

Bảng 4.15b Kết quả sản xuất và thu nhập bình quân của khách hàng vay vốn ñối tượng là hộ cá thể 63

Bảng 4.16 Tăng trưởng dư nợ cho vay của BIDV CN Hải Dương 67

Trang 7

DANH MỤC SƠ đỒ VÀ đỒ THỊ

Sơ ựồ 3.1 Sơ ựồ tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh NH đT 35

đồ thị 4.1 Sự thay ựổi vốn huy ựộng theo kỳ hạn 44

đồ thị 4.2 Sự thay ựổi vốn huy ựộng theo nguồn huy ựộng 44

đồ thị 4.3 Dư nợ của chi nhánh phân theo thời hạn 46

đồ thị 4.4 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay qua các nămẦẦẦ 47

đồ thị 4.5 Dư nợ theo thành phần kinh tế 48

đồ thị 4.6 Dư nợ theo ngành kinh tế 49

đồ thị 4.7 Mức lợi nhuận qua các năm của BIDV chi nhánh Hải Dương 56

đồ thị 4.8 đánh giá về mức lãi suất của nhóm KH ựược phỏng vấn 59

đồ thị 4.9 Hiệu quả từ vốn vay của các nhóm KH phân theo mức ựộ 64

đồ thị 4.10 Thay ựổi tỷ trọng dư nợ cho vay của các ựối tượng khách hàng 67

Trang 9

PHẦN I: MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong thời ñại ngày nay, với trình ñộ phát triển cao của nền kinh tế - xã hội, thị trường ngày càng mở rộng và phát triển theo mối quan hệ kinh tế khu vực và quốc tế ðối với Việt Nam thị trường vốn chưa phải là kênh phân bổ vốn một cách có hiệu quả của nền kinh tế do ñó vốn ñầu tư cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của nền kinh tế vẫn phải dựa vào nguồn vốn tín dụng của hệ thống ngân hàng Quá trình ñổi mới kinh

tế ở Việt Nam ñã và ñang khẳng ñịnh vị trí vai trò của các ngân hàng thương mại với những nghiệp vụ không ngừng ñược cải thiện và mở rộng cho phù hợp nhằm ñáp ứng nhu cầu vốn và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế và dân cư Ngân hàng

là một trong những mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận ñộng nhịp nhàng của nền kinh tế Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế và ñẩy lùi lạm phát, tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng, giúp ñỡ các nhà ñầu tư, phát triển thị trường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến ñộng, các NHTM

ñã gặp không ít khó khăn do sự tác ñộng từ nhiều phía như: môi trường kinh tế vĩ mô, tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Trong ñó sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong huy ñộng vốn diễn ra khá gay gắt Trước áp lực phải huy ñộng ñủ vốn cho kinh doanh nhiều ngân hàng (chủ yếu là ngân hàng cổ phần) ñua tranh tăng lãi suất huy ñộng vốn, ñồng thời áp dụng nhiều hình thức khuyến mại, tặng quà, … ñể thu hút khách hàng

ðối với hoạt ñộng của ngân hàng thì hoạt ñộng tín dụng là một lĩnh vực quan trọng, quan hệ tín dụng là quan hệ xương sống, quyết ñịnh mọi hoạt ñộng kinh tế trong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết ñịnh sự tồn tại, phát triển của ngân hàng Hiện nay hoạt ñộng tín dụng ở NHTM rất ña dạng phong phú giúp cho các ngân hàng càng ngày càng thu ñược nhiều lợi nhuận hơn Thu nhập hoạt ñộng tín dụng trong ngân hàng thường chiếm từ 60 – 80% Tuy vậy không phải Ngân hàng nào cũng có một chiến lược quản lý hoạt ñộng tín dụng hiệu quả, vừa phù hợp với quy

Trang 10

mô của mình vừa hạn chế ñược thấp nhất những rủi ro tiềm tàng từ hoạt ñộng này Nghiên cứu về những thách thức ñối với ngành ngân hàng Việt Nam trong thềm hội nhập, các chuyên gia ñã kết luận " Một trong những thách thức ñối với ngành ngân hàng là sự cạnh tranh gay gắt về chất lượng tín dụng là vấn ñề sống còn ñối với hoạt ñộng ngân hàng hiện nay và trong tương lai, là ñiểm nhấn quan trọng ñể các ngân hàng tập trung các nguồn lực, tạo ra mối quan hệ bền vững, thu hút ñược khách hàng tiềm năng, ñảm bảo cho ngân hàng phát triển ổn ñịnh

Hải Dương là một trong 7 tỉnh, thành thuộc vùng kinh tế trọng ñiểm phía Bắc, có

hệ thống cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh, tạo ñiều kiện thuận lợi cho kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển ðến nay Hải Dương ñã quy hoạch 10 khu công nghiệp với tổng diện tích 2.719 ha Với chính sách thông thoáng, ưu ñãi các nhà ñầu tư trong và ngoài nước, với lợi thế vị trí thuận lợi, Hải Dương ñã thu hút nhiều nhà ñầu tư vào khu công nghiệp Trong ñó, Ngân hàng ðầu tư và Phát triển chi nhánh Hải Dương (BIDV CN Hải Dương) ñã là người bạn ñồng hành tích cực trong vai trò là kênh chuyển tải vốn chủ yếu ñến doanh nghiệp, góp phần giải quyết nguồn vốn cho các thành phần kinh tế Tuy nhiên, hiện nay do tình hình kinh tế thế giới biến ñộng, gặp nhiều khó khăn, nhiều DN thua lỗ, dẫn ñến mất khả năng thanh toán, dễ gây thất thoát cho ngân hàng BIDV CN Hải Dương cũng không nằm ngoài xu hướng ñó Cần phải củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng Nhận thức ñược tầm quan trọng của vấn ñề, chúng tôi chọn

nghiên cứu ñề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng ñầu tư và phát triển

chi nhánh Hải Dương”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 11

- đánh giá thực trạng chất lượng tắn dụng, xác ựịnh những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng ựến chất lượng tắn dụng tại Ngân hàng ựầu tư và phát triển chi nhánh Hải Dương

- đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tắn dụng tại Ngân hàng ựầu tư và phát triển chi nhánh Hải Dương

1.3 đối tượng nghiên cứu

- Chất lượng tắn dụng của ngân hàng Ngân hàng đầu tư và Phát triển chi nhánh Hải Dương

- đối tượng khảo sát là khách hàng vay nợ tại ngân hàng Ngân hàng đầu tư

và phát triển chi nhánh Hải Dương

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Phạm vi nội dung

đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng tắn dụng, những thành tựu ựạt ựược trong việc cung ứng tắn dụng cho phát triển kinh tế, xã hội và ựời sống; phân tắch các yếu tố ảnh hưởng và ựề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tắn dụng của Ngân hàng đầu tư và Phát triển chi nhánh Hải Dương

Trang 12

a) Khái niệm về ngân hàng:

Theo Luật các tổ chức tín dụng ñược nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam quy ñịnh thông qua ngày 12/12/1997 thì “Tổ chức tín dụng là một tổ chức hoạt

ñộng kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ cho ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi ñể cho vay cung ứng các dịch vụ thanh toán trả hộ ” mà ngân hàng là một loại hình tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt ñộng ngân hàng và các hoạt ñộng kinh doanh

khác có liên quan Như vậy, có thể nói rằng, ngân hàng chính là loại hình tổ chức tín

dụng thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi, cho vay, thực hiện các dịch vụ chi trả hộ, cung ứng các phương tiện thanh toán cùng các hoạt ñộng kinh doanh khác Mục tiêu hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng là lợi nhuận với các ñối tượng kinh doanh là tiền tệ [10.2]

Theo Nghị ñịnh của Chính phủ số 49/20001Nð-CP ngày 12/9/2000: “Ngân hàng thương mại là ngân hàng ñược thực hiện toàn bộ hoạt ñộng ngân hàng và các hoạt ñộng kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước" [10.5]

b) Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng

Theo quan niệm cổ ñiển, tín dụng ñược coi là một quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa những người cho vay và ñi vay với ñiều kiện có hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất ñịnh Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh

tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong ñó mỗi cá nhân hay tổ chức thường xuyên

sử dụng (chuyển nhượng) một khối lượng giá trị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay

tổ chức khác với những ràng buộc nhất ñịnh về: thời gian hoàn trả (gốc và lãi), lãi suất, cách thức vay mượn, cách thức vay và thu hồi …

Trang 13

ðối tượng của sự chuyển nhượng bao gồm:

- Hình thái hiện vật – hàng hóa, ñó chính là việc kéo dài thời hạn thanh toán trong quan hệ mua bán

- Hình thức giá trị: thực chất là việc ứng trước hay ñầu tư trực tiếp bằng tiền ( cho vay bằng tiền)

Những ñiều kiện mà hai bên thường thỏa thuận là:

- Khối lượng hàng hóa hay tiền tệ ñược chuyển nhượng

- Thời hạn sử dụng của vốn vay

- Thu nhập mà người cho vay ñược hưởng

- Những ñiều kiện ràng buộc nghĩa vụ hoàn trả của người ñi vay

Những ñiều kiện này mà một trong hai bên không chấp nhận thì không thể hình thành quan hệ tín dụng Như vậy tín dụng thể hiện các ñặc trưng cơ bản:

- Sự chuyển nhượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng

- Sau một thời gian thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban ñầu: thu hồi ñúng thời hạn cả gốc và lãi

- Việc chuyển nhượng ñược thực hiện trên cơ sở sự tin tưởng của người chuyển nhượng với người sử dụng

- Ngoài ra, trong quan hệ tín dụng còn có những ñặc trưng khác cần ñề cập như khả năng rủi ro, tính bảo ñảm, quy luật cung cầu, cạnh tranh, giá trị và quy luật lưu thông tiền tệ…

Trong lịch sử, quan hệ tín dụng có một quá trình hình thành và phát triển lâu dài Trong chế ñộ công xã nguyên thủy lực lượng sản xuất còn thấp kém nên xã hội chưa có sản phẩm dư thừa ñể dự trữ, chưa có cơ sở ñể nảy sinh mầm mống của chế

ñộ tư hữu Trong xã hội này chưa có quan hệ trao ñổi, mua bán và vay mượn Cùng với sự phát triển của xã hội loài người lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, phân công lao ñộng ñược hình thành Lúc này, con người sản xuất sản phẩm không chỉ

ñủ ñể tiêu dùng mà còn có một phần tích lũy ñể dự trữ Trong xã hội bắt ñầu xuất hiện mầm mống của chế ñộ tư hữu về tư liệu lao ñộng và của cải làm ra Xã hội có

sự phân chia giàu nghèo và các giai cấp hình thành Chế ñộ tư hữu về tư liệu sản xuất cùng với sự phân công lao ñộng xã hội là cơ sở cho sản xuất hàng hóa ra ñời

Trang 14

Và những quan hệ vay mượn ựầu tiên chắnh là nguồn gốc sâu xa của các quan hệ tắn dụng Như vậy có thể khẳng ựịnh tắn dụng là một phạm trù kinh tế, ra ựời, tồn tại và phát triển cùng với sự ra ựời tồn tại và phát triển của nền sản xuất và lưu thông hàng hóa Tắn dụng ra ựời là một yếu tố khách quan của sự phát triển kinh tế xã hội

Tắn dụng của các Ngân hàng thương mại là quan hệ bằng tiền tệ giữa một

bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên

là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong ựó ngân hàng ựóng vai trò vừa là người

ựi vay vừa là người cho vay.[1]

Với tư cách là người ựi vay, ngân hàng huy ựộng mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội bằng các hình thức như nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ựể huy ựộng trong xã hội Với tư cách là người cho vay, ngân hàng ựáp ứng nhu cầu vốn cho các ựơn vị,

tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần ựược bổ sung trong hoạt ựộng sản xuất kinh doanh và tiêu dùng

Trong luật ngân hàng và các tổ chức tắn dụng: ỘNgân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiên tệ mà hoạt ựộng chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền ựó ựể cho vay và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toánỢ [10.2] Trên thực tế, các ngân hàng thương mại nước ta ngoài việc thực hiện các hoạt ựộng ghi trong luật trên thì còn thực hiện các hoạt ựộng khác phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội thực hiện theo ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa đó là cho vay ựể phát triển một số thành phần kinh tế, cho vay ưu ựãi với một số dự án, một số ựối tượng Ầ

2.1.2 Vai trò của tắn dụng trong nền kinh tế thị trường

2.1.2.1 đáp ứng nhu cầu vốn ựể duy trì quá trình sản xuất liên tục ựồng thời góp phần ựầu tư phát triển kinh tế

Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp, việc phân phối vốn tắn dụng ựã góp phần ựiều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo ựiều kiện cho quá trình sản xuất ựược liên tục

Ngoài ra tắn dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và ựầu tư, nó là ựộng lực kắch thắch tiết kiệm ựồng thời là phương tiện ựáp ứng nhu cầu vốn cho ựầu tư phát triển Trong nền

Trang 15

sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn lưu ñộng và vốn cố ñịnh cho doanh nghiệp, vì vậy tín dụng giúp hàng hóa ñi vào sản xuất, thúc ñẩy ứng dụng khoa học và kỹ thuật tiến bộ vào trong quá trình sản xuất

Riêng trong ñiều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cân ñối, lạm phát và thất nghiệp vẫn luôn là khả năng tiềm ẩn Thông qua ñầu tư tín dụng góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý Mặt khác thông qua hoạt ñộng tín dụng mà sử dụng nguồn lao ñộng và nguyên liệu hợp lý thúc ñẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, ñồng thời giải quyết các vấn ñề xã hội

2.1.2.2 Giúp thúc ñẩy nền kinh tế phát triển

Hoạt ñộng của các trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, mà vốn này nằm phân tán khắp mọi nơi, trong tay các nhà doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước và cá nhân, trên cơ sở ñó cho vay các ñơn vị kinh tế và từ ñó thúc ñẩy nền kinh tế phát triển

2.1.2.3 Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn

Trong nền kinh tế thường tồn tại các ngành có trạng thái phát triển ñối lập nhau, một số ngành do có ñiều kiện thuận lợi và có lịch sử lâu dài có thể phát triển tốt với nhiều thế mạnh và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, ngược lại một số ngành

do nhiều nguyên nhân khác nhau nên còn kém phát triển Trong chiến lược phát triển kinh tế lâu dài của quốc gia ñã thực hiện phân loại những ngành kinh tế mũi nhọn và những ngành kinh tế kém phát triển ñể có kế hoạch ñầu tư nhằm cân ñối lại

cơ cấu kinh tế công- nông nghiệp- dịch vụ Muốn thực hiện ñược ñiều ñó cần phải

Trang 16

tâm ñến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn tạo ñiều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp

2.1.2.5 Tạo ñiều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài

Trong diều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền với thị trường thế giới, kinh tế “ ñóng” ñã nhường bước cho kinh tế “mở”, tín dụng ngân hàng ñã trở thành một trong những phương tiện nối liền nền kinh tế các nước với nhau

ðối với các nước ñang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng ñóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, ñồng thời nhờ nguồn tín

dụng bên ngoài ñể công nghiệp hóa và hiện ñại hóa nền kinh tế

2.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng

Hoạt ñộng tín dụng có thể ñược phân loại theo nhiều tiêu chí, trong ñó có một số tiêu chí chủ yếu sau:

* Phân loại tín dụng dựa theo tiêu chí thời gian:

- Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường ñược

sử dụng ñể cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu ñộng tạm thời của các doanh nghiệp

và cho vay nhu cầu sinh hoạt của cá nhân [6]

- Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm ñến 5 năm tài trợ cho các tài sản cố ñịnh như phương tiện vận tải, một số cây trồng vật nuôi, trang thiết bị chóng hao mòn [6]

- Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, tài trợ cho công trình xây dựng như nhà, cầu, sân bay, ñường, máy móc thiết bị có giá trị lớn, thường có thời gian sử dụng lâu [6]

* Phân loại tín dụng theo mục ñích sử dụng vốn:

- Tín dụng công nghiệp và thương mại là loại tín dụng dành cho các doanh nghiệp

và các chủ thể kinh doanh ñể tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa

- Tín dụng tiêu dùng là hình thức tín dụng dành cho cá nhân ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng, mua sắm nhà cửa, xe cộ… Tín dụng tiêu dùng ñược thể hiện bằng hình thức tiền hoặc bán chịu hàng hóa, việc cấp tín dụng bằng tiền thường do các ngân hàng, quỹ tiết kiệm, hợp tác xã tín dụng và các tổ chức tín dụng khác cung

Trang 17

cấp Bên cạnh hình thức tín dụng bằng tiền còn có hình thức tín dụng ñược biểu hiện dưới hình thức bán hàng trả góp do các công ty, cửa hàng thực hiện [6]

* Phân loại tín dụng dựa trên hình thức tài trợ:

- Cho vay là việc ngân hàng ñưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác ñịnh ðây là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng

- Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ ñi phần thu nhập của ngân hàng ñể sở hữu một thương phiếu chưa ñến hạn ( hoặc một giấy nợ)

- Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền ra mua tài sản ñể cho khách hàng thuê theo những thỏa thuận nhất ñịnh Sau thời gian nhất ñịnh khách hàng phải trả cả gốc

và lãi cho ngân hàng

- Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình

* Phân loại tín dụng dựa trên tài sản ñảm bảo:

- Tín dụng không cần tài sản ñảm bảo là hình thức cấp tín dụng không dựa trên cam kết yêu cầu ngân hàng và khách hàng phải kí hợp ñồng bảo ñảm

- Tín dụng có tài sản ñảm bảo là hình thức cấp tín dụng dựa trên cam kết ñảm bảo yêu cầu ngân hàng và khách hàng phải kí hợp ñồng bảo ñảm

* Phân loại tín dụng dựa trên rủi ro:

- Tín dụng lành mạnh là các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao

- Tín dụng có vấn ñề là các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh như khách hàng chậm tiêu thụ, tiến ñộ thực hiện kế hoạch bị chậm…

- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi là các khoản nợ ñã quá hạn với thời gian ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản ñảm bảo có giá trị lớn

- Nợ khó ñòi là nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ rất kém, tài sản thế chấp quá nhỏ hoặc bị giảm giá…

* Phân loại tín dụng theo chủ thể của tín dụng:

- Tín dụng Nhà nước

- Tín dụng thương mại

Trang 18

a) Khái niệm chất lượng tín dụng: Chất lượng sản phẩm, dịch vụ là một

phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và

xã hội Do tính phức tạp của nó nên hiện nay có rất nhiều các quan niệm khác nhau

về chất lượng sản phẩm Mỗi khái niệm ñều có những cơ sở khoa học và nhằm giải quyết những mục tiêu, nhiệm vụ nhất ñịnh trong thực tế ðứng trên các góc ñộ khác nhau và tuỳ theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp có thể ñưa ra những quan niệm về chất lượng xuất phát từ người sản xuất, người tiêu dùng,

từ sản phẩm hay từ ñòi hỏi của thị trường

Quan ñiểm siêu việt cho rằng chất lượng là sự tuyệt vời và hoàn hảo nhất của sản phẩm Khi nói ñến sản phẩm có chất lượng, ví dụ nói về ty vi người ta nghĩ ngay tới những sản phẩm nổi tiếng của các hãng như SONY, JVC, SAMSUNG

Quan ñiểm xuất phát từ sản phẩm cho rằng chất lượng sản phẩm ñược phản ánh bởi các thuộc tính ñặc trưng của sản phẩm ñó Chẳng hạn: Chất lượng sản phẩm

là tập hợp của những tính chất của sản phẩm chế ñịnh tính thích hợp của sản phẩm

ñể thoả mãn những nhu cầu xác ñịnh phù hợp với công dụng của nó, hoặc: Chất lượng là một hệ thống ñặc trưng nội tại của sản phẩm ñược xác ñịnh bằng những thông số có thể ño ñược hoặc so sánh ñược, những thông số này lấy ngay trong sản phẩm ñó hoặc giá trị sử dụng của nó [4] Quan niệm này ñã ñồng nghĩa chất lượng sản phẩm với số lượng các thuộc tính hữu ích của sản phẩm Tuy nhiên, sản phẩm

có thể có nhiều thuộc tính hữu ích nhưng không ñược người tiêu dùng ñánh giá cao

Theo quan niệm của các nhà sản xuất thì chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách ñã ñược xác ñịnh trước [4]

Trang 19

Trong nền kinh tế thị trường, người ta ñưa ra rất nhiều quan niệm khác nhau

về chất lượng sản phẩm Những khái niệm chất lượng này xuất phát và gắn bó chặt chẽ với các yếu tố cơ bản của thị trường như nhu cầu, cạnh tranh, giá cả, Theo Hiệp hội tiêu chuẩn Pháp thì chất lượng là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng [15.2003] Còn theo Philip Crosby - một chuyên gia hàng ñầu của Mỹ về quản lý chất lượng thì “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu” (yêu cầu ở ñây là yêu cầu của người tiêu dùng và người sản xuất) Theo tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO) trong bộ tiêu chuẩn ISO ñã ñưa ra ñịnh nghĩa chất lượng sản phẩm như sau: “Chất lượng là tổng thể các chỉ tiêu, những ñặc trưng của nó, thể hiện ñược sự thoả mãn nhu cầu trong những biểu hiện tiêu dùng xác ñịnh, phù hợp với công dụng của sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn”

Trên cơ sở các quan niệm về chất lượng nêu trên chúng ta có thể hiểu chất lượng tín dụng ngân hàng như sau: Chất lượng tín dụng ngân hàng là sự ñáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng, ñảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận của ngân hàng phù hợp, phục vụ phát triển kinh tế xã hội

Xét trên góc ñộ hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng thì chất lượng tín dụng

là khoản tín dụng ñược ñảm bảo an toàn, sử dụng ñúng mục ñích, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi ñúng thời hạn, ñem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và phát triển của ngân hàng

Xét trên góc ñộ lợi ích của khách hàng thì khoản tín dụng có chất lượng là khoản tín dụng phù hợp với mục ñích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục tín dụng ñơn giản, thuận tiện, thu hút ñược nhiều khách hàng nhưng vẫn ñảm bảo nguyên tắc

b) Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

 Chất lượng tín dụng có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với sự tồn tại và phát

triển của các Ngân hàng thương mại

Trang 20

- Chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM do thu hút ñược nhiều khách hàng bởi chất lượng và các hình thức của sản phẩm, dịch

vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng và sự trung thành của khách hàng

- Chất lượng tín dụng gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng do giảm ñược sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi ñược vốn ñã cho vay

- Chất lượng tín dụng tăng khả năng tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong cạnh tranh

- Chất lượng tín dụng tạo ñiều kiện cho sự tồn tại lâu dài, vững chắc của ngân hàng bởi vì chất lượng tín dụng cho phép ngân hàng có những khách hàng truyền thống trung thành, tạo ra nguồn lợi ổn ñịnh

- Chất lượng tín dụng tạo uy tín cho ngân hàng, củng cố và phát triển các mối quan hệ xã hội

- Chất lượng tín dụng tốt là cơ sở ñể tăng thu nhập, cải thiện ñời sống và ổn ñịnh việc làm cho người lao ñộng

Với những ưu thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của các NHTM và cũng chính vì vậy, chất lượng tín dụng phải luôn ñược cải thiện và nâng cao

 Chất lượng tín dụng ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển kinh tế - xã hội

Sản sinh từ nền sản xuất hàng hoá, tín dụng ñã góp phần ñáng kể trong quá trình thúc ñẩy tích tụ và tập trung vốn ñể thúc ñẩy tiến trình phát triển của xã hội Lịch sử ñã chứng minh ñiều ñó thông qua sự ra ñời và phát triển của xã hội loại người qua các hình thái kinh tế - xã hội

Ngày nay, trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường, cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá, tín dụng ngày càng phát triển nhằm cung cấp thêm các phương tiện giao dịch ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Trong ñiều kiện ñó, chất lượng tín dụng ngày càng ñược quan tâm, bởi vì:

- ðảm bảo chất lượng tín dụng là ñiều kiện ñể ngân hàng làm tốt vai trò trung tâm thanh toán: Khi chất lượng tín dụng ñược ñảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn

Trang 21

tín dụng, tạo ñiều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, góp phần củng cố sức mua của ñồng tiền

- Chất lượng tín dụng tạo ñiều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế: là cầu nối giữa tiết kiệm và ñầu tư, giữa sản xuất và tiêu dùng, tín dụng góp phần ñiều hoà vốn trong nền kinh tế Tăng cường chất lượng tín dụng sẽ giảm thiểu lượng tiền thừa trong lưu thông ðiều ñó không chỉ giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế mà còn tạo ñiểu kiện ñể

mở rộng phạm vi thanh toán không dùng tiền mặt, từ ñó tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội, góp phần ñiều hoà ổn ñịnh lưu thông tiền tệ, thực hiện tốt mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia

- Chất lượng tín dụng góp phần ổn ñịnh tiền tệ, kiềm chế lạm phát, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế: ðiều này xuất phát từ nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương mại có quan hệ chặt chẽ với lượng tiền mặt trong lưu thông Thông qua vay chuyển khoản, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, các NHTM có khả năng mở rộng tiền ghi sổ gấp nhiều lần so với số tiền thực có Xét về bản chất kinh tế, số tiền này bắt nguồn từ ñiều “kỳ diệu” của hệ thống ngân hàng (thường gọi là “khả năng tạo tiền”), chúng do “cơ sở” tạo ra nhưng khi ñi vào lưu thông chúng ñều có “quyền” thanh toán và chi trả như các phương tiện khác ñể rồi cuối cùng với xu hướng chung chúng sẽ ñược chuyển thành phương tiện có tính “lỏng” nhất là tiền mặt Chính vì vậy, tín dụng còn là nguyên nhân gây ra lạm phát ðảm bảo chất lượng tín dụng sẽ tạo ñiều kiện cho các NHTM cung cấp tổng phương tiện thanh toán phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế, tạo khả năng giảm bớt lượng tiền không cần thiết trong lưu thông, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn ñịnh sức mua của ñồng tiền, thúc ñẩy nền kinh tế phát triển

- Tín dụng là công cụ ñể thực hiện chủ trương của ðảng, Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội theo từng ngành, từng vùng Từ việc thông qua sự phân tích, ñánh giá khả năng phát triển của ñối tượng ñầu tư ñể có những quyết ñịnh ñầu tư ñúng ñắn nhằm khai thác khả năng tiềm tàng về tài nguyên, lao ñộng, nguồn vốn

ñể tăng cường năng lực sản xuất, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng Chất lượng tín dụng

Trang 22

ñược nâng cao sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, ñảm bảo sự phát triển cân ñối giữa các ngành, các vùng trong nước, ổn ñịnh và phát triển cân ñối nền kinh tế

- Chất lượng tín dụng góp phần lành mạnh hoá quan hệ tín dụng, ổn ñịnh chính trị xã hội: Hoạt ñộng tín dụng ñược mở rộng với các thủ tục ñơn giản hoá, thuận tiện nhưng vẫn tuân thủ các nguyên tắc tín dụng sẽ góp phần cho vay ñúng các ñối tượng cần thiết, giảm dần và ñi ñến xoá bỏ ñược nạn cho vay nặng lãi hiện ñang khá phổ biến

ở nhiều nơi, ñặc biệt là các vùng nông thôn xa xôi hẻo lánh

ðể có chất lượng tín dụng tốt, ngoài sự nỗ lực của bản thân các NHTM, ñòi hỏi nền kinh tế phải ổn ñịnh và phải có một cơ chế phù hợp về chính sách, chế ñộ,

sự phối hợp nhịp nhàng có hiệu quả giữa các cấp, các ngành tạo môi trường thuận lợi cho hoạt ñộng tín dụng

Tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế - xã hội Thiết lập một cơ chế chính sách tín dụng ñồng bộ, có hiệu quả sẽ tác ñộng tích cực ñến mọi mặt của nền kinh tế - xã hội, ñiều ñó cũng thể hiện chất lượng hoạt ñộng tín dụng trong nền kinh tế

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến việc nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng

Chúng ta biết rằng chất lượng hoạt ñộng tín dụng có ý nghĩa rất lớn ñối với

sự tồn tại và phát triển của các NHTM và của toàn xã hội ðể quản lý chất lượng tín dụng ñồng bộ, ñòi hỏi phải hiểu rõ tác ñộng của các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

Có rất nhiều nhân tố tác ñộng ñến chất lượng tín dụng ngân hàng, nhưng gộp chung lại có thể phân thành 4 nhóm nhân tố chính sau:

+ Nhân tố thuộc về môi trường kinh tế

+ Nhân tố thuộc về môi trường pháp lý

+ Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng

+ Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng

a/ Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế

Về phương diện tổng thể, nền kinh tế ổn ñịnh sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho hoạt ñộng tín dụng ngân hàng phát triển

Trang 23

Nền kinh tế ổn ñịnh làm cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của khách hàng ñược tiến hành một cách bình thường, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố lạm phát, khủng hoảng Trong trường hợp này thì chất lượng tín dụng phụ thuộc chủ yếu vào khả năng quản lý chất lượng tín dụng của bản thân các NHTM

Tuy nhiên trên thực tế, ñể xã hội tồn tại và phát triển, ñòi hỏi nền kinh tế phải có sự tăng trưởng Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, nhiều nước ñã sử dụng mức lạm phát vừa phải ñể tăng trưởng tín dụng, kích thích ñầu tư Giới hạn của mở rộng quy mô tín dụng có ảnh hưởng lớn ñến chất lượng tín dụng: nếu mở rộng quá giới hạn cho phép sẽ làm cho giá cả hàng hoá tăng lên, lạm phát xảy ra ở mức ñộ cao, nền kinh tế bị biến dạng, các NHTM sẽ phải chịu thiệt hại lớn do chất lượng tín dụng bị giảm thấp Ngoài ra, chính sách và luật lệ ñiều tiết về ưu tiên, ưu ñãi hay hạn chế sự phát triển của một ngành, một lĩnh vực ñể hạn chế tác ñộng tiêu cực như ô nhiễm môi trường, ñảm bảo sự phát triển cân ñối trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng

Nguồn vốn nước ngoài cũng có ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng: Phần lớn các nước kém phát triển hoặc ñang phát triển ñều tìm mọi cách khai thác, huy ñộng nguồn vốn từ nước ngoài (FDI, ODA, kiều hối ) ñể ñầu tư Việc tăng lên của nguồn vốn từ nước ngoài sẽ làm tăng tổng cầu trong nền kinh tế trong khi tổng cung không tăng hoặc tăng theo không kịp sẽ làm mất cân ñối giữa tổng cung và tổng cầu trong nền kinh tế gây nguy cơ lạm phát Mặt khác, do hệ thống ngân hàng chưa phát triển, năng lực quản trị ñiều hành hoạt ñộng ngân hàng còn hạn chế, tình trạng “ñô la hoá” chưa kiểm soát ñược, luồng tiền từ nước ngoài chảy vào trong nước trở thành phương tiện thanh toán, gây sức ép lạm phát Như vậy nếu không có sự quản lý tốt, chặt chẽ ñối với nguồn vốn từ nước ngoài thì sẽ gây nguy cơ lạm phát và tác ñộng xấu ñến hoạt ñộng tín dụng của các NHTM trong nước

Chu kỳ phát triển kinh tế có tác ñộng không nhỏ ñến hoạt ñộng tín dụng Khi nền kinh tế bước vào giai ñoạn trì trệ, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp thì hoạt ñộng tín dụng sẽ gặp khó khăn trên các phương diện: Nhu cầu vốn tín dụng giảm, quy mô tín dụng bị thu hẹp, vốn tín dụng ñã cho vay kém phát huy hiệu quả - việc trả nợ ñúng hạn cho ngân hàng sẽ khó khăn Ngược lại, khi nền kinh tế ñi vào giai ñoạn phát triển và

Trang 24

hưng thịnh, sản xuất kinh doanh ñược mở rộng, nhu cầu vốn tín dụng tăng lên, khách hàng làm ăn thuận lợi, rủi ro tín dụng ở mức ñộ thấp

Mức ñộ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợi nhuận bình quân của nền kinh tế cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Theo Mác: “lợi tức chỉ là một phần của lợi nhuận mà nhà tư bản công nghiệp phải trả cho nhà tư bản kinh doanh tiền tệ mà giới hạn tối ña của lợi tức là bản thân lợi nhuận [TB q3, tập 2, NXB sự thật - 1962] Do vậy, với mức lãi suất cao hơn mức lợi nhuận bình quân của nền kinh tế , nhiều khách hàng vay vốn sẽ không có khả năng trả nợ - ñiều này sẽ ảnh hưởng ñến sản xuất kinh doanh của khách hàng nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế nói chung Hoạt ñộng tín dụng ngân hàng lúc này không còn là ñòn bẩy ñể thúc ñẩy sản xuất kinh doanh phát triển và chất lượng tín dụng cũng bị giảm sút

b/ Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý ñược hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liên quan ñến hoạt ñộng của ngân hàng nói chung và hoạt ñộng tín dụng nói riêng

Trong nền kinh tế thị trường có sự ñiều tiết của nhà nước, pháp luật có vai trò quan trọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bình ñẳng thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhà nước, cá nhân công dân, bắt buộc các chủ thể phải tuân theo

Nhân tố pháp lý ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng, ñó là sự ñồng bộ thống nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy ñịnh của pháp luật và cơ chế ñảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt ñể

Quan hệ tín dụng phải ñược pháp luật thừa nhận, pháp luật quy ñịnh cơ chế hoạt ñộng tín dụng, tạo ra những ñiều kiện thuận lợi cho hoạt ñộng tín dụng lành mạnh, phát huy vai trò ñối với sự phát triển kinh tế xã hội, ñồng thời duy trì hoạt ñộng tín dụng ñược ổn ñịnh, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng Những quy ñịnh của pháp luật về tín dụng phải phù hợp với ñiều kiện và trình ñộ phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở ñó kính thích hoạt ñộng tín dụng có hiệu quả hơn

Trang 25

Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật chưa ñồng bộ, gây khó khăn cho ngân hàng khi ký kết thực hiện hợp ñồng tín dụng Luật ngân hàng còn nhiều sơ hở, chưa ñồng bộ với các văn bản luật khác ðiều này ảnh hưởng ñến việc quản lý chất lượng tín dụng của ngân hàng

Sự thay ñổi chủ trương chính sách của nhà nước cũng gây ảnh hưởng ñến hoạt ñộng kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng Cơ cấu kinh tế, các chính sách về thuế, xuất nhập khẩu thay ñổi, gây xáo trộn ảnh hưởng ñến hoạt ñộng kinh doanh, kế hoạch lợi nhuận của khách hàng, dẫn ñến phát sinh nợ quá hạn, nợ khó ñòi, chất lượng tín dụng giảm sút

c/ Nhóm nhân tố thuộc về phía ngân hàng thương mại

ðây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan ñến sự phát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng ñến hoạt ñộng tín dụng, gồm: chính sách, công tác tổ chức, trình ñộ lao ñộng, quy trình nghiệp vụ, kiểm tra kiểm soát và trang thiết bị phục vụ hoạt ñộng

• Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là nền tảng của hoạt ñộng tín dụng, có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sự thành công hay thất bại của một ngân hàng Một chính sách tín dụng ñúng ñắn sẽ tạo ñiều kiện thu hút nhiều khách hàng, mở rộng tín dụng, mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng và ngược lại chính sách tín dụng ñưa ra không ñúng, không phù hợp thực tiễn sẽ kìm hãm sự phát triển ngân hàng cũng như ảnh hưởng ñến sự tồn tại của ngân hàng Bất cứ NHTM nào muốn mở rộng và nâng cao ñược chất lượng tín dụng ñều phải có chính sách tín dụng rõ ràng, phù hợp với ñiều kiện của ngân hàng mình

Ngoài những quy ñịnh chung mang tính nguyên tắc, mỗi ngân hàng cần có những quy ñịnh riêng ñối với khách hàng Tuỳ theo lợi thế của mình và từng loại hình khách hàng mà có những quy ñịnh cụ thể phù hợp và thường các quy ñịnh cụ thể này của các ngân hàng là không giống nhau Chính các khách hàng sẽ chọn các ngân hàng mà theo họ sẽ ñáp ứng ñược các nhu cầu của mình một cách tốt nhất Tuy nhiên các quy ñịnh cụ thể này không phải là sự nới lỏng các ñiều kiện vay vốn,

bỏ qua các bước trong quy trình tín dụng ñể lôi kéo khách hàng , vì như vậy sẽ dẫn

Trang 26

ñến những hậu quả xấu khó lường mà chính sách tín dụng này vẫn phải ñảm bảo ñúng quy chế, bảo ñảm các ñiều kiện về an toàn tín dụng - có như vậy, ngân hàng vừa mở rộng tín dụng, vừa bảo ñảm chất lượng tín dụng

• Công tác tổ chức của ngân hàng

Tổ chức của ngân hàng ñược sắp xếp một cách khoa học, ñảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn hệ thống cũng như với các cơ quan khác liên quan sẽ tạo ñiều kiện ñáp ứng kịp thời yêu cầu của khác hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao các mặt hoạt ñộng của ngân hàng, từ ñó nâng cao hiệu quả tín dụng

• Chất lượng ñội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng

Con người là yếu tố quan trọng nhất trong mọi hoạt ñộng Chất lượng ñội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng là yêu cầu hàng ñầu ñối với mỗi ngân hàng, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng hoạt ñộng và khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng Xã hội càng phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, tính cạnh tranh càng gay gắt ñòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao ñể có thể ñối phó kịp thời,

có hiệu quả với các tình huống xảy ra ðội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có ñạo ñức là ñiều kiện tiền ñề ñể ngân hàng tồn tại và phát triển Nếu chất lượng con người tốt, khả năng họ thực hiện nhiệm vụ tốt sẽ cao (thu hút khách hàng, thẩm ñịnh dự án, ñánh giá tài sản thế chấp, quản lý giám sát tiền vay,

xử lý thu hồi nợ, xử lý các tình huống phát sinh trong quan hệ tín dụng ), giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại ñối với những sai phạm có thể xảy ra trong các mặt hoạt ñộng nói chung và lĩnh vực tín dụng nói riêng

Trang 27

Chất lượng tín dụng có ñảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng có hợp lý hay không và việc có thực hiện tốt hay không các bước trong quy trình cũng như sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng tổng quát gồm 05 giai ñoạn chính:

(1) Lập hồ sơ ñề nghị cấp tín dụng: Tiếp xúc, phổ biến và hướng dẫn lập

hồ sơ cho khách hàng; hoàn thành bộ hồ sơ ñể chuyển sang bộ phận phân tích

(2) Phân tích tín dụng: Tổ chức thẩm ñịnh và phân tích các mặt tài chính, phi tài chính do các cá nhân hoặc bộ phận thẩm ñịnh thực hiện; báo cáo kết quả thẩm ñịnh ñể chuyển sang bộ phận có thẩm quyền và quyết ñịnh cho vay

(3) Quyết ñịnh tín dụng: Quyết ñịnh cho vay hoặc từ chối cho vay Tiến hành các thủ tục pháp lý như ký hợp ñồng tín dụng, các hợp ñồng khác

(4) Giải ngân: chuyển tiền cho khách hàng (tiền mặt, chuyển vào tài khoản , chuyển cho ñơn vị cung cấp)

(5) Giám sát và thanh lý tín dụng: Phân tích hoạt ñộng, báo cáo tài chính, kiểm tra cơ sở của khách hàng; tái xét và xếp hạng; thanh lý tín dụng

Việc xây dựng các quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt ñộng quản trị nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi Về khía cạnh quản trị, việc xây dựng quy trình tín dụng hợp lý sẽ có các tác dụng sau:

+ Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức thích hợp tại ngân hàng Trong ñó nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận chức năng ñược xác ñịnh rõ ràng các công việc liên quan ñến hoạt ñộng cho vay từ ñó làm cơ sở cho phân công trách nhiệm ở từng vị trí Hơn nữa với mục tiêu này công tác quản trị nhân sự tại ngân hàng sẽ ñược ñiều chỉnh kịp thời cho hợp lý và có hiệu quả nhất

+ Dựa vào quy trình tín dụng, ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục hành chính sao cho phù hợp với những quy ñịnh của Luật pháp và ñảm bảo mục tiêu an toàn trong kinh doanh Thiết kế các thủ tục cho vay phải thích ứng với từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuật tín dụng nhằm cung cấp ñầy ñủ các thông tin cần thiết, nhưng không gây phiền hà cho khách hàng cũng như tiết kiệm thời gian cho cả hai bên

Trang 28

+ Bên cạnh ñó, có thể nói quy trình tín dụng là một văn bản bắt buộc thực hiện trong nội bộ một ngân hàng Nhờ ñó các nhân viên ngân hàng biết ñược trách nhiệm phải thực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệ với những ñồng nghiệp khác hoặc hiểu rõ hơn vai trò của mình trong toàn bộ quy trình, từ ñó có thái ñộ ñúng trong công việc

+ Mặt khác quy trình tín dụng còn là cơ sở ñể kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và ñiều chỉnh chính sách tín dụng cho phù hợp với thực tiễn Thông qua kiểm soát thực hiện quy trình tín dụng nhà quản trị ngân hàng nhanh chóng xác ñịnh những khâu, những công việc cần ñiều chỉnh, cũng như hướng ñào tạo và phân công tương lai, ñể từ ñó kiểm soát ñược những rủi ro khi cấp tín dụng Ngoài ra với việc kiểm soát tiến trình thực hiện quy trình, ngân hàng còn kịp thời phát hiện những quy ñịnh không còn phù hợp trong chính sách tín dụng, cũng như bản thân quy trình.Từ ñó có những thay ñổi ñể tăng cường giám sát quá trình sử dụng vốn tín dụng của khách hàng cũng như hoạt ñộng tín dụng nói chung

• Khả năng thu thập và xử lý thông tin

Thông tin là yếu tố sống còn ñối với các chủ thể trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt Trong cạnh tranh ai nắm ñược thông tin trước là người có khả năng dành chiến thắng lớn hơn ðối với hoạt ñộng ngân hàng, nhờ có thông tín tín dụng, người quản lý có thể ñưa ra những quyết ñịnh cần thiết liên quan ñến việc cho vay, theo dõi và quản lý khoản cho vay Thông tín tín dụng có thể thu ñược từ trung tâm thông tin tín dụng (CIC), từ các nguồn sẵn có ở ngân hàng, từ phía khách hàng,

từ các nguồn thông tin khác Số lượng, chất lượng của thông tin thu thập ñược liên quan mật thiết ñến mức ñộ chính xác trong việc phân tích, nhận ñịnh khách hàng, thị thường ñể ñưa ra những quyết ñịnh phù hợp Thông tin càng nhanh nhạy, ñầy

ñủ, chính xác thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng càng lớn, chất lượng tín dụng càng cao

• Kiểm soát nội bộ

Thông qua kiểm soát giúp lãnh ñạo ngân hàng nắm ñược tình hình hoạt ñộng kinh doanh ñang diễn ra; những thuận lợi, khó khăn trong việc chấp hành những quy ñịnh của pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh, quy trình thủ tục

Trang 29

tín dụng từ ñó giúp lãnh ñạo ngân hàng có ñường lối, chủ trương, chính sách phù hợp giải quyết những khó khăn vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy ñịnh, thể lệ, chính sách và mức ñộ kịp thời phát hiện sai sót cũng như nguyên nhân dẫn ñến sai sót lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng

• Trang thiết bị phục vụ cho hoạt ñộng tín dụng

ðể có thể quản lý và theo dõi có hiệu quả hoạt ñộng tín dụng, song song với việc nâng cao chất lượng công tác hoạch ñịnh chính sách, công tác tổ chức quản lý ngân hàng, công tác nhân sự, quản lý quá trình cho vay, công tác thông tin, kiểm soát nội bộ cần phải chú ý các phương tiện cần thiết phục vụ cho quá trình quản lý hoạt ñộng tín dụng Trang thiết bị tiên tiến phù hợp với khả năng tài chính và phạm

vi, quy mô hoạt ñộng của ngân hàng sẽ giúp cho ngân hàng:

- Phục vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng về tất cả các mặt dịch vụ (nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ, thanh toán, ) trong thời gian ngắn nhất với mức chi phí

mà cả hai bên cùng chấp nhận ñược

- Giúp cho các cấp quản lý của NHTM kịp thời nắm bắt tình hình hoạt ñộng tín dụng ñể ñiều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm thõa mãn ngày càng cao yêu cầu của khách hàng

- Tạo ra uy tín cho ngân hàng trong cạnh tranh, thu hút khách hàng tốt, chiếm lĩnh thị trường, mở rộng hoạt ñộng kinh doanh

Như vậy, trang thiết bị cũng là một yếu tố không thể thiếu ñược ñể không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng

d/ Nhóm nhân tố thuộc về phía khách hàng

ðể ñảm bảo khoản tín dụng ñược sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích cho ngân hàng và góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế thì khách hàng có vai trò hết sức quan trọng Thông qua khách hàng, người ta có thể ñánh giá chất lượng cho vay Một khách hàng tốt phải là khách hàng có ñầy ñủ năng lực tài chính, năng lực sản xuất, năng lực quản lý, ñồng thời phải có tư cách ñạo ñức tốt Nếu khách hàng sản xuất kinh doanh có hiệu quả, ổn ñịnh và phát triển, có tư cách ñạo ñức tốt thì sẽ sẵn

Trang 30

sàng hoàn trả ñầy ñủ khoản vốn vay của ngân hàng ñầy ñủ, ñúng hạn, từ ñó chất lượng tín dụng ñược ñảm bảo và ngược lại Chính vì vậy các ngân hàng phải thường xuyên phân tích ñánh giá khách hàng, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng nhằm kịp thời xử lý các món vay có vấn ñề, mở rộng cho vay các khách hàng tốt và hạn chế, loại trừ các khách hàng có vấn ñề xấu

Tóm lại: Qua nghiên cứu nội dung các loại nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng cho thấy: Tuỳ theo sự phát triển, ñiều kiện kinh tế - xã hội và sự hoàn thiện môi trường pháp lý của từng nước, cũng như khả năng quản lý, cơ sở vật chất và trình ñộ cán bộ của từng NHTM mà các nhân tố này có mức ñộ ảnh hưởng khác nhau tới chất lượng tín dụng Vấn ñề ñặt ra là chúng ta phải biết rõ các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng và biết vận dụng sáng tạo, linh hoạt các nhân tố này trong ñiều kiện và hoàn cảnh thực tế sẽ có tác dụng giúp cho sự thành công của hoạt ñộng tín dụng nói riêng cũng như hoạt ñộng của NHTM nói chung

2.1.6 Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng

2.1.6.1 Các chỉ tiêu ñịnh lượng phản ánh chất lượng tín dụng

a Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân

hàng ñã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào ñó, không kể món cho vay

ñó ñã thu hồi về hay chưa

Doanh số cho vay thường xác ñịnh theo tháng, quý hay năm Con số này thể hiện xu hướng hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng thu hẹp hay mở rộng Tuy nhiên việc doanh số cho vay tăng không phải lúc nào cũng là tốt và ngược lại doanh số cho vay thu hẹp không phải lúc nào cũng là xấu, vấn ñề này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tiềm lực của Ngân hàng, ñiều kiện của nền kinh tế trong một thời

kỳ nhất ñịnh

b Doanh số thu nợ là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng ñã thu về từ các khoản

cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và năm trước ñó Con số này có thể phản ánh doanh nghiệp do tình hình kinh doanh ổn ñịnh mà trả nợ ngân hàng ñúng hạn hoặc ngân hàng nhận thấy những dấu hiệu không lành mạnh trong việc kinh doanh của khách hàng mà tăng cường việc thu hồi vốn

Mặc dù việc thu nợ là yếu tố chưa nói lên hiệu quả hoạt ñộng của ngân hàng một cách trực tiếp, nhưng nó là yếu tố thể hiện khả năng phân tích, ñánh giá, kiểm

Trang 31

tra khách hàng của ngân hàng là thành công hay không Việc thu hồi một khoản nợ ñúng với các ñiều kiện ñã cam kết trong hợp ñồng tín dụng là một thành công rất lớn trong hoạt ñộng cấp tín dụng của ngân hàng Vì ñã cho vay ñúng ñối tượng, người sử dụng vốn vay ñúng mục ñích có hiệu quả và người vay ñã tạo ra lợi nhuận của ngân hàng qua việc họ trả nợ lãi ñúng hạn cho ngân hàng

c Dư nợ tín dụng là chỉ tiêu phản ánh tại một thời ñiểm xác ñịnh nào ñó ngân

hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, ñây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về Không thể ñánh giá hiệu quả tín dụng cao hay thấp dựa vào chỉ tiêu này mà phải xem xét mức ñộ an toàn và tính lành mạnh của nó

d Tốc ñộ tăng doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ tín dụng

Phản ánh tốc ñộ tăng trưởng, quy mô tăng trưởng của doanh doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ tín dụng của NHTM kỳ này so với kỳ trước:

DSCV kỳ này – DSCV kỳ trước Tốc ñộ tăng DSCV =

DSCV kỳ trươc (%) DSTN kỳ này – DSTN kỳ trước

DNTD kỳ này – DNTD kỳ trước

e Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy ñộng

Chỉ tiêu này so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả năng huy ñộng vốn Thông thường khi nguồn vốn huy ñộng ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng nguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy ñộng Nếu ngân hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn tự có thì không hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy ñộng ñược Do vậy, tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt ñộng ngân hàng, khi ñó ngân hàng sử dụng một cách có hiệu quả ñồng vốn huy ñộng ñược

Ta có công thức :

Dư nợ

Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy ñộng =

Vốn huy ñộng (%)

Trang 32

f Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng ñầu tư vào cho vay của ngân hàng so với tổng nguồn vốn, ñánh giá hiệu quả tín dụng của một ñồng tài sản Có và quy mô hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng

Ta có công thức sau:

Dư nợ

Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn = Tổng nguồn vốn (%)

2.1.6.2 Chỉ tiêu về chất lượng tín dụng

-Huy ñộng vốn: lượng tiền ngân hàng huy ñộng ñược từ các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng, Trong ñó lượng vốn huy ñộng ñược chia thành: Huy ñộng nội tệ và huy ñộng ngoại tệ

-Sử dụng vốn: Lượng tiền mà ngân hàng dùng vào các hoạt ñộng tài chính như cho vay, ñầu tư Các chỉ tiêu cụ thể:

2.1.6.3 Chỉ tiêu ñánh giá chất lượng dịch vụ

+ Chất lượng phục vụ của nhân viên: Quy trình phục vụ, tốc ñộ phục vụ, trình ñộ của nhân viên

+ Kĩ thuật, công nghệ hiện ñại

Trang 33

hoạt ựộng ngân hàng, ựặc biệt khâu trọng yếu nhất trong quản lý ựó là xây dựng và thực thi hệ thống quản trị rủi ro ngân hàng hiệu quả, cụ thể:

- Ngân hàng Trung ương quy ựịnh và giám sát nghiêm ngặt những chỉ tiêu an toàn vốn của từng NHTM theo quy ựịnh của NHTW Thái Lan phù hợp với thông lệ ngân hàng quốc tế như: chỉ tiêu vốn ựiều lệ tối thiểu của một ngân hàng khi thành lập

là 7.500 triệu Bath; tỷ lệ vốn tự có so với tổng vốn huy ựộng tối thiểu 8%; giới hạn cho vay và bảo lãnh một khách hàng, một nhóm khách hàng có liên quan không quá 25% vốn tự có; tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 2% /tổng vốn huy ựộng

- đã thành lập Công ty quản lý tài sản vào giữa năm 2001 ựể quản lý các khoản vay có vấn ựề

- Các NHTM tách bạch chức năng các bộ phận và tuân thủ quy trình cho vay: (i) Tại NH Bangkok Bank tách bộ phận cho vay thành 2 bộ phận ựộc lập kiểm soát lẫn nhau (bộ phận tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và bộ phận thẩm ựịnh); (ii) Phân loại khách hàng theo nhóm khác nhau ựể áp dụng những quy trình thẩm ựịnh và cho vay riêng phù hợp với từng ựối tượng khách hàng; áp dụng nghiêm ngặt những nguyên tắc tắn dụng, chuyển từ chỉ quan tâm ựến tài sản thế chấp (trước ựây) sang thẩm ựịnh chặt chẽ tình hình tài chắnh, năng lực của khách hàng và tắnh khả thi của việc sử dụng vốn vay

- Ban hành hệ thống chấm ựiểm ựánh giá xếp loại khánh hàng hữu hiệu, trên cơ

Các NHTM phải xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý khả năng chi trả nội

bộ, hệ thống ựánh giá xếp loại tắn dụng và quy ựịnh về trắch lập dự phòng rủi ro

Trang 34

Những quy ñịnh này phải ñược NHTW chấp thuận cho phép áp dụng Bên cạnh ñó, phải lập 100% dự phòng cho những khoản nợ xấu, 75% cho các khoản nợ có vấn ñề

và 15% cho các khoản nợ cần chú ý

• Hàn Quốc

Sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á, Chính phủ Hàn Quốc ñã thanh lý các NH không có khả năng hoạt ñộng, tiến hành sát nhập nhiều NH hoạt ñộng yếu kém ñi ñôi với cải cách căn bản hoạt ñộng của hệ thống NH Nâng mức quy ñịnh áp dụng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu từ 5% lên 8%, tổng dư nợ cho vay ñối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của NHTM Yêu cầu các NHTM phải phân loại khoản vay theo 5 nhóm nợ (nợ bình thường, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn) Trên cơ sở ñó phải trích lập

dự phòng tương ứng với từng nhóm nợ (0%, 10%, 20%, 50%, 100%) Thành lập hệ thống Uỷ ban thanh tra, giám sát ñặt dưới sự chỉ ñạo của Thủ tướng Chính phủ gồm

9 thành viên Uỷ ban hoạt ñộng giám sát tại chỗ và giám sát từ xa, ñịnh kỳ ñánh giá xếp loại các NH theo hệ thống Camens

2.2.2 Tình hình quản lý và nâng cao chất lượng tín dụng tại Việt Nam

ðến nay, một số NHTM như VCB, ACB, VIB, VPB, cũng như BIDV ñang

áp dụng mô hình quản trị tín dụng như sau:

- Hoàn thiện bộ máy quản trị tín dụng từ hội sở chính ñến các chi nhánh với

sự phân cấp rõ ràng về mức phán quyết, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, ñồng thời xây dựng các chính sách quản lý rủi ro tín dụng, chính sách phân bổ tín dụng, chính sách khách hàng, xây dựng danh mục ñầu tư

- Chuyển ñổi mô hình quản lý theo chiều ngang sang mô hình theo chiều dọc Theo mô hình này, các nghiệp vụ kinh doanh chính ñược quản lý tập trung tại hội sở chính, các chi nhánh chủ yếu là thực hiện chức năng bán hàng

- Phân tách bộ phận tín dụng thành các bộ phận chuyên môn khác nhau như quan hệ khách hàng (tập trung chủ yếu vào hoạt ñộng tiếp thị, tiếp xúc khách hàng, khởi tạo tín dụng), bộ phận quản lý rủi ro tín dụng (thực hiện thẩm ñịnh tín dụng ñộc lập và ra các ý kiến về cấp tín dụng cũng như giám sát quá trình thực hiện các quyết ñịnh tín dụng của bộ phận tác nghiệp), bộ phận tác nghiệp (giải ngân, lưu trữ

Trang 35

quản lý hồ sơ tín dụng, quản lý khoản vay ) Mục ñích của việc làm này là nhằm phân ñịnh rõ chức năng ñề xuất và thẩm ñịnh tín dụng nhằm ñảm bảo tính khách quan, chặt chẽ trong việc cấp tín dụng

Tuy nhiên, quá trình trên ñang diễn ra một cách khó khăn và theo các chuyên gia thì vẫn còn một chặng ñường dài nữa các NHTM Việt Nam mới ñạt ñược một

mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiện ñại theo ñúng nghĩa, vì hai lý do chính sau: (1) Trước hết, khó khăn lớn nhất là xuất phát từ con người bởi sự thay ñổi mô hình tổ chức ñã ảnh hưởng ñến quyền hạn của các cán bộ có liên quan ñến quá trình cấp tín dụng; (2) khó khăn thứ hai ñó là môi trường thông tin, trong ñó tính minh bạch, chính xác, rõ ràng của các thông tin và ñộ tin cậy của các cơ quan cung cấp tại Việt Nam còn rất nhiều hạn chế

2.2.3 Một số kết luận rút ra từ nghiên cứu cơ sở thực tiễn

Từ sự nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tín dụng, chất lượng tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng, cho phép chúng ta rút ra một số kết luận sau ñây:

2.2.3.1 Tín dụng là hoạt ñộng chủ ñạo trong hoạt ñộng ngân hàng

Sự phân tích ở trên cho thấy, tín dụng là hoạt ñộng chủ ñạo, là xương sống trong hoạt ñộng NH Cho dù hiện nay trên thế giới ñã có khoảng 300.000 loại dịch

vụ NH khác nhau, tuy nhiên hoạt ñộng tín dụng vẫn là hoạt ñộng mang lại nguồn thu lớn nhất cho NH ðặc biệt ñối với các NHTM Việt Nam, khi các loại dịch vụ

NH còn ít, hoạt ñộng tín dụng mang lại nguồn thu chiếm tới 80 – 98% lợi nhuận thì vai trò của tín dụng lại càng hết sức quan trọng

2.2.3.2 Nâng cao chất lượng tín dụng là nhân tố quyết ñịnh tới sự thành công trong hoạt ñộng ngân hàng

ðặc thù trong hoạt ñộng NH là “ñi vay ñể cho vay” Tín dụng là hoạt ñộng mang lại nguồn thu chủ yếu cho NH và chất lượng tín dụng có quan hệ mật thiết tỷ

lệ thuận với lợi nhuận thu ñược Chất lượng tín dụng tốt thì lợi nhuận thu ñược cao

và ngược lại Lợi nhuận thu ñược là yếu tố quan trọng ñảm bảo cho NH phát triển bền vững, vì vậy nâng cao chất lượng tín dụng là nhân tố quan trọng quyết ñịnh tới

sự thành công ñến hoạt ñộng NH

Trang 36

2.2.3.3 Chất lượng tín dụng chịu tác ñộng của nhiều yếu tố

Ngân hàng là một ngành kinh doanh tổng hợp, liên quan ñến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Hoạt ñộng NH ngoài chịu sự tác ñộng từ các yếu tố thuộc về bản thân NH còn phải chịu tác ñộng của nhiều yếu tố từ môi trường kinh tế, môi trường pháp lý Quá trình quản trị ñiều hành hoạt ñộng NH nói chung, tín dụng nói riêng cần phải chú ý phân tích, ñánh giá ñầy ñủ sự tác ñộng của tất cả các yếu tố liên quan

ñể có biện pháp xử lý kịp thời, thích hợp

2.2.3.4 Quy trình tín dụng là quan trọng, nhưng cán bộ tín dụng là yếu tố quan trọng nhất quyết ñịnh tới chất lượng tín dụng

Xây dựng một quy trình tín dụng khoa học, phù hợp với ñiều kiện thực tiễn

là một yêu cầu hết sức quan trọng ñối với bất cứ TCTD nào Tuy nhiên cũng giống như nhiều lĩnh vực khác, trong hoạt ñộng NH - chất lượng cán bộ tín dụng (chuyên môn + phẩm chất ñạo ñức) có thể nói là yếu tố quan trọng nhất quyết ñịnh tới chất lượng tín dụng

2.2.3.5 Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc bảo ñảm cho hệ thống NH hoạt ñộng

ổn ñịnh

Sự phân tích ở trên ñã chỉ ra rằng : NH là DN của mọi người, mọi nhà Nhìn bên ngoài tưởng chừng một NH với tổng tài sản hàng trăm ngàn tỷ, với hàng ngàn chi nhánh, hàng mấy chục ngàn nhân viên, cho thấy rất ñồ sộ, mạnh mẽ Song thực chất, hoạt ñộng NH thường rất mong manh, dễ ñổ bễ Chỉ cần một tin ñồn thất thiệt,

sự yếu kém của một vài NH là có thể dẫn ñến sự ñể bễ dây chuyền hàng loạt Chính vì vậy, ở bất cứ quốc gia nào, chính phủ cũng có vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo dựng lòng tin nơi công chúng và trong những trường hợp cần thiết, chính phủ sẽ thực thi những biện pháp cần thiết ñể ổn ñịnh tình hình

Tổng hợp các nghiên cứu liên quan:

Tác giả Bùi Sỹ Dũng, ở Thanh Hóa ñã nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ nông dân của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hóa”, ñã kiến nghị rằng, ñể hạn chế rủi ro trong hoạt ñộng cho vay ñối với hộ nông dân thì cần phải nhanh chóng phát triển ñồng bộ các sản phẩm, vừa tăng cường huy ñộng nguồn, tạo ñiều kiện cung

Trang 37

cấp nguồn vốn cho nông dân, ñồng thời phát triển các sản phẩm ràng buộc, tạo ñiệu kiện ñể nông dân ñang thiếu các ñiều kiện về tài sản bảo ñảm vẫn có thể vay ñược vốn

Tác giả Trương Văn Chương, ở Bắc Giang nghiên cứu ñề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội ñối với hộ nghèo tại huyện Lục Nam – tỉnh Bắc Giang, ñã cho rằng bên cạnh việc ưu tiên về nguồn vốn ñiều hoà, các NHTM TW cần có những chính sách ưu ñãi hơn ñối với các chi nhánh hoạt ñộng trên ñịa bàn ñể có thể mở rộng ñược tín dụng, như: cho áp dụng mức lãi suất ưu ñãi, ñơn giản hơn về thủ tục, nâng mức cho vay không phải bảo ñảm

Tác giả Nguyễn Văn Hùng, ở Hà Nội nghiên cứu về “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại NHTMCP nhà Hà Nội” ñã cho rằng cần nới lỏng các quy ñịnh về ñiều kiện vay vốn ñể tạo ñiều kiện cho các NHTM phát huy ñược hiệu quả sử dụng vốn của mình, tăng tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn có thể ñược sử dụng ñể cho vay trung và dài hạn lên; Ngân hàng nhà nước sớm hoàn thiện các quy chế

ñể tiến tới tự do hoá lãi suất, tạo thế chủ ñộng cho các NHTM trong hoạt ñộng

Tác giả Phan Thanh Nhàn, ở Lào Cai nghiên cứu về “Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành Phố Lào Cai” ñã có kiến nghị rằng: Nhà nước cần tiếp tục ñổi mới và hoàn thiện các chính sách phát triển kinh tế xã hội ñể tạo ñiều kiện thuận lợi cho các ngân hàng hoạt ñộng kinh doanh có hiệu quả như chính sách về bảo hiểm và bảo hộ sản xuất nông nghiệp, lập qũy bình

ổn giá

Tóm lại, ñã có nhiều những nghiên cứu liên quan ñến tín dụng và chất lượng tín dụng ngân hàng Tuy nhiên, họat ñộng ngân hàng trên từng ñịa bàn khác nhau sẽ phải chịu sự tác ñộng khác nhau từ môi trường kinh tế cũng như ñối tượng khách hàng sẽ khác nhau ðồng thời nội lực của từng ngân hàng như chất lượng ñội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng khác nhau và vì vậy chất lượng tín dụng, nguyên nhân ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng và giải pháp ñể nâng cao chất lượng tín dụng của các chi nhánh là không giống nhau ðồng thời khi phân tích chất lượng tín dụng các ñề tài trên ñã sử dụng một số chỉ tiêu như vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ ñược gia hạn nợ, chỉ tiêu nợ quá hạn mà không sử dụng chỉ tiêu nợ

Trang 38

xấu là chưa bám sát vào các văn bản chế ñộ của ngành về hoạt ñộng tín dụng (Nợ xấu là tiêu chí ñể ñánh giá chất lượng tín dụng của một TCTD)

NH ðầu tư và Phát triển chi nhánh Hải Dương là doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của ngành ngân hàng trên ñịa bàn cũng như sự phát triển của nền kinh tế của tỉnh Hải Dương nói chung, vì vậy với mong muốn tìm ra những giải pháp cụ thể, sát thực với yêu cầu của NH ðầu tư và Phát triển chi nhánh Hải Dương, giúp chi nhánh không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng là vấn ñề ñặt ra

mà ñề tài phải nghiên cứu giải quyết

Trang 39

PHẦN III đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 đặc ựiểm ựịa bàn tỉnh Hải Dương

Theo Ban chỉ ựạo Tổng ựiều tra dân số và nhà ở, tại thời ựiểm ựiều tra 1/4/2009 Hải Dương là tỉnh ựông dân thứ 11/63 tỉnh thành trong cả nước và ựứng thứ 5/11 tỉnh thành trong vùng ựồng bằng Sông Hồng và là tỉnh thuộc nhóm tỉnh có

tỷ số giới tắnh khi sinh cao trong cả nước Tổng số nhân khẩu toàn tỉnh Hải Dương

là 1.703.492 người, chiếm 2% dân số cả nước (dân số cả nước: 85.798.573 người) Trong ựó nam chiếm 48,9%, nữ chiếm 51,1%, nhân khẩu thành thị chiếm 19,1%, nhân khẩu nông thôn chiếm 80,9% đó chắnh là ựiều kiện thuận lợi ựể tạo nguồn nhân lực dồi dào, ựáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh

Bảng 3.1 Tình hình phát triển KT - XH tỉnh Hải Dương

Giá trị sản xuất (tỷ ựồng) Tăng trưởng (%) Chỉ tiêu

2009 2010 2011 2010/09 2011/10

GDP (theo giá thực tế) 26.367 31.361 39.028 18,94% 24,45%

- Công nghiệp, xây dựng 11.776 14.250 17.811 21,01% 24,99%

- Nông - lâm - ngư nghiệp 6.410 7.233 8.986 12,84% 24,24%

- Thương mại - dịch vụ 8.181 9.878 12.231 20,74% 23,82% GDP ( phân theo TPKT)

1 Kinh tế quốc doanh 7.119 8.467 10.537 18,94% 24,45%

2 Kinh tế ngoài quốc doanh 19.248 22.894 28.491 18,94% 24,45%

3 Kinh tế tập thể 275 327 407 18,94% 24,45%

4 Kinh tế tư nhân, cá thể 14.490 17.234 21.448 18,94% 24,45%

5 KT có vốn ựầu tư nước ngoài 4.482 5.331 6.634 18,94% 24,45%

(Nguồn Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương)

Tổng giá trị sản xuất năm 2011 theo giá thực tế là 39.028 tỷ ựồng, tốc ựộ tăng trưởng bình quân khá cao (24,45%/năm) tuy nhiên sự tăng trưởng kinh tế có xu hướng tăng dần (năm 2010 là 18,94%) Tốc ựộ tăng trưởng bình quân của ngành

Trang 40

công nghiệp - xây dựng là 22,50%/năm, tốc ñộ tăng trưởng của ngành thương mại - dịch vụ là 21,5%/năm tốc ñộ tăng trưởng của ngành nông - lâm - ngư nghiệp chậm (18%/năm) và có xu hướng chậm dần

Giá trị sản xuất của khu vực kinh tế quốc doanh có xu hướng tăng nhanh, tốc

ñộ tăng trưởng bình quân ñạt 21% trong ñó năm 2011 tăng 24,45% so với năm

2010 Giá trị sản xuất của khu vực kinh tế tư nhân cá thể tăng bình quân 21%/năm, tuy nhiên tốc ñộ tăng trưởng có xu hướng chậm dần

Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế xã hội ở Hải Dương Thuận lợi:

Hải Dương là một trong 7 tỉnh, thành thuộc vùng kinh tế trọng ñiểm phía Bắc,

có hệ thống cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh, tạo ñiều kiện thuận lợi cho kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển ðến nay Hải Dương ñã quy hoạch 10 khu công nghiệp với tổng diện tích 2.719 ha Với chính sách thông thoáng, ưu ñãi các nhà ñầu tư trong

và ngoài nước, với lợi thế vị trí thuận lợi, Hải Dương ñang và sẽ là ñiểm ñến cho nhiều nhà ñầu tư

Bên cạnh ñó, tỉnh Hải Dương ñã xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội phù hợp với ñiều kiện thực tế của ñịa phương, góp phần khai thác ñầy ñủ và có hiệu quả cao các nguồn lực Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ: từ năm 2003 ñến năm 2006, tỷ trọng GDP công nghiệp tăng từ 9,2% lên 19,8%, dịch vụ từ 19% lên 22,1%%, nông nghiệp giảm từ 72% xuống còn 58% GDP bình quân ñầu người bình quân tăng trưởng hàng năm 26% Tổng vốn ñầu tư phát triển toàn xã hội tăng nhanh, năm 2006 ñạt 2.000 tỷ, tăng 4,4 lần so với năm 2003 Công nghiệp - Xây dựng tăng trưởng bình quân hàng năm gần 63%, nhiều công trình, dự án trọng ñiểm có tính quyết ñịnh ñến sự tăng trưởng ñột phá của nền kinh tế ñã ñược khởi ñộng như: thuỷ ñiện, khai thác bô xít; kết cấu hạ tầng kỹ thuật ñang ñược tập trung ñầu tư Lĩnh vực xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, nhất là công tác giáo dục - ñào tạo, chính sách hỗ trợ ñối với vùng sâu, vùng xa, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ… Những cân ñối lớn giữa phát triển xã hội, tăng cường ñảm bảo quốc phòng- an ninh và tăng trưỏng kinh

tế ngày càng gắn kết theo hướng phát triển hài hoà, bền vững, là cơ sở vững chắc ñể Hải Dương bước vào thời kỳ phát triển mới - nhanh hơn, hiệu quả và bền vững hơn

Ngày đăng: 22/07/2021, 11:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Họ và tên Khác
2.Tuổi Khác
3. Chỗ ở hiện tại Khác
4. Mức thu nhập bình quân 1 tháng của quý khách Khác
5. Qúy khách thấy mức lãi suất cho vay của BIDV như thế nào? CaoBình thường Thấp Khác
6. Qỳy khỏch cảm thấy ngõn hàng ủỏp ứng nhu cầu vay vốn của mỡnh như thế nào? ðủ Tạm ủủ Khụng ủủ Khác
7. Trước khi lựa chọn sản phẩm tớn dụng, Qỳy khỏch cú ủược chuyờn viờn tư vấn khách hàng của BIDV tư vấn nhiệt tình, cặn kẽ, ủầy ủủ sản phẩm Qỳy khách lựa chọn:Hoàn toàn ủồng ý ðồng ý Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w