Từ năm 2006 ñến năm 2007, Cục Thuế Phú Thọ ñã ñăng ký, nghiên cứu và triển khai ñề tài khoa học cấp tỉnh “Nghiên cứu xây dựng phầm mềm quản lý thu các khoản thu liên quan ñến ñất trên ñị
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ DUNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ NHÀ, ðẤT TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: TS CHU THỊ KIM LOAN
HÀ NỘI - 2011
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Thị Dung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự
nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều
cá nhân và tập thể
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Viện sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt là sự quan tâm, chỉ
dẫn tận tình của Cô giáo, TS Chu Kim Loan - Khoa Kế toán và Quản trị kinh
doanh - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội là người Cô ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với tất cả các ñồng nghiệp, gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả
Nguyễn Thị Dung
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 8
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 9
1.3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 9
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 10
2.1 CÁC VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ VÀ THUẾ NHÀ, ðẤT 10
2.1.1 Khái quát về thuế 10
2.1.2 Giới thiệu chung về thuế nhà - ñất 20
2.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ NHÀ ðẤT 27
2.2.1 Kê khai nộp thuế 27
2.2.2 Tính thuế, lập bộ thuế 29
2.2.3 Miễn, giảm thuế 36
2.2.4 Tổ chức thu, nộp, quyết toán thuế 38
2.3 QUY TRÌNH QUẢN LÝ THUẾ NHÀ ðẤT 39
2.4 TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUẾ NHÀ ðẤT 41
2.4.1 Quản lý ñối tượng nộp thuế 41
2.4.2 Quản lý căn cứ tính thuế 42
2.5 CÁC CHỈ TIÊU ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ NHÀ - ðẤT 42
2.6 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ Ở VIỆT NAM 43
2.6.1 Những kết quả ñạt ñược 43
2.6.2 Những hạn chế trong công tác quản lý thuế và nguyên nhân 48
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 59
3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 59
Trang 63.1.1 Giới thiệu khái quát về Cục thuế tỉnh Phú Thọ 59
3.1.2 Tình hình nhân lực của ngành thuế Phú Thọ 64
3.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Cục Thuế Phú Thọ 66
3.1.4 Kết quả thực hiện của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ trong những năm qua 68
3 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 71
3.2.1 Thu thập số liệu 71
3.2.2 Xử lý số liệu 73
3.2.3 Phương pháp phân tắch số liệu 73
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 74
4.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ NHÀ, đẤT TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ THỌ 74
4.1.1 Nguồn lực phục vụ cho việc quản lý thuế nhà ựất 74
4.1.2 Thực trạng quản lý các khâu trong quá trình quản lý thuế nhà - ựất tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 77
4.1.3 đánh giá công tác quản lý thuế nhà, ựất tại Cục thuế tỉnh Phú Thọ 87
4.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG đẾN KẾT QUẢT QUẢN LÝ THUẾ NHÀ - đẤT TẠI CỤC THUẾ PHÚ THỌ 100
4.2.1 Nhân tố bên trong 100
4.2.2 Nhân tố bên ngoài 101
4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ NHÀ, đẤT TẠI CỤC THUẾ PHÚ THỌ 102
4.3.1 Mục tiêu và quan ựiểm tăng cường quản lý thuế nhà - ựất tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ ựến năm 2020 102
4.3.2 định hướng những trọng tâm hoàn thiện công tác quản lý thuế ở Việt Nam ựến năm 2015, tầm nhìn ựến năm 2020 108
4.3.3 Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế nhà, ựất tại Cục thuế tỉnh Phú Thọ 110
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123
5.1 KẾT LUẬN 123
5.2 KIẾN NGHỊ 124
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
2 1 Bảng phân bổ các bậc thuế ñất ñô thị theo vị trí của từng loại ñường
phố 33
2.2 Bảng hệ số phân bổ cho các tầng 36
3.1 Thống kê số lượng và cơ cấu nhân lực của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ (Từ năm 2008 ñến năm 2010) 65
4.1 Bảng hạng ñất và ñịnh suất thuế 80
4.2 Thống kê kết quả lập bộ thuế nhà - ñất năm 2010 88
4.3 Kết quả số thu về thuế nhà - ñất các năm 2007- 2009 90
4.4 Tổng hợp ý kiến ñánh giá của doanh nghiệp về vấn ñề pháp lý của quản lý thuế 95
4.5 Sự minh bạch của thủ tục hành chính 96
4.6 Mức ñộ hài lòng của doanh nghiệp ñối với thủ tục hành chính 97
Trang 8DANH MỤC HÌNH
2.1 Sơ ñồ phân loại thuế 15
2.2 Qui trình quản lý thuế nhà - ñất (Mức tổng quát) 39
3.1 Mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng của Cục thuế Tỉnh Phú Thọ 64
4.1 Mô hình mạng máy tính ngành thuế Phú Thọ 75
4.2 Mô hình ứng dụng QLD 76
4.3 Qui trình Kê khai, tính thuế, lập bộ thuế 77
4.4 Qui trình thu nộp, quyết toán thuế 83
4 5 Qui trình Quản lý thuế nhà - ñất (sau khi bổ sung) 113
4 6 Mô hình ứng dụng quản lý thuế nhà - ñất (sau khi bổ sung) 114
4 7 Bản ñồ ñịa chính ñiện tử tại Phú Thọ 116
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- TNCN : Thu nhập cá nhân
- TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
- GTGT: Giá trị gia tăng
- GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
- NNT: Người nộp thuế
- ðTNT: ðối tượng nộp thuế
- UBND: Ủy ban nhân dân
- HðND: Hội ñồng nhân dân
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Thực hiện chương trình cải cách và hiện ñại hoá ngành thuế ñến năm
2010 ñã ñược Chính phủ phê duyệt, trong những năm qua, ngành thuế ñã tăng cường ñầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý Một hệ thống gồm nhiều phần mềm ứng dụng quản lý thuế ñược xây dựng ñể phục vụ công tác cho cơ quan thuế các cấp, ñặc biệt phục vụ triển khai các luật thuế mới ban hành
Pháp lệnh thuế nhà, ñất ñược ban hành năm 1992 và sửa ñổi bổ sung năm 1994, ngoài mục ñích ñộng viên một phần thu nhập của người sử dụng ñất nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách còn thực hiện khuyến khích sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả quỹ ñất ở, ñất xây dựng công trình Từ năm 2006 ñến năm 2007, Cục Thuế Phú Thọ ñã ñăng ký, nghiên cứu và triển khai ñề tài khoa học cấp tỉnh “Nghiên cứu xây dựng phầm mềm quản lý thu các khoản thu liên quan ñến ñất trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ”, trong ñó có phân hệ quản lý thuế nhà, ñất nhằm xử lý tính chất phức tạp của công tác quản lý thuế nhà, ñất
ñó là căn cứ tính thuế thường xuyên biến ñộng và ñặc biệt số lượng ñối tượng nộp thuế rất lớn
Qua hơn một năm triển khai ứng dụng trên toàn tỉnh, phần mềm ñã thể hiện rõ những ưu ñiểm nổi trội ñó là khả năng lưu trữ, xử lý, phân tích và cung cấp các thông tin chính xác, nhanh chóng và kịp thời Nó ñã thực sự nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế nhà, ñất Cũng qua ñó, ñã bộc lộ các hạn chế của qui trình quản lý thuế hiện hành, sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước và của cán bộ thuế cấp cơ sở khi tiếp cận các ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý
Trang 11Từ những nhận thức lý luận và ñòi hỏi của thực tiễn hiện nay, tác giả
lựa chọn ñề tài: “Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế nhà, ñất tại Cục
thuế tỉnh Phú Thọ” làm ñề tài nghiên cứu của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu một cách có hệ thống hoạt ñộng quản lý thuế nhà - ñất tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ, trên cơ sở ñó ñề xuất các giải pháp tăng cường quản
lý thuế nhà - ñất tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ trong ñiều kiện nước ta ñang hội nhập kinh tế quốc tế Cụ thể:
- Góp phần hệ thống hóa những vấn ñề lý luận và thực tiễn về quản lý thuế nhà, ñất hiện hành ở Việt Nam
- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế nhà - ñất tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
- ðề xuất giải pháp tăng cường quản lý thuế nhà, ñất tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
1.3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- ðối tượng nghiên cứu của luận văn: công tác quản lý thuế nhà, ñất tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
- Phạm vi nghiên cứu: các hoạt ñộng quản lý thuế nhà, ñất trong mối quan hệ với sự thay ñổi chính sách thuế Tuy nhiên, bên cạnh việc ñề cập một cách khái quát về quản lý thuế nhà - ñất ở tỉnh Phú Thọ, luận văn ñặt trọng tâm nghiên cứu vào:
+ Hệ thống bộ máy quản lý thuế ở Cục Thuế tỉnh Phú Thọ;
+ Cơ sở pháp lý cho quản lý thuế nhà - ñất hiện nay;
+ Một số nội dung cơ bản của quản lý thuế nhà - ñất dựa trên các tiêu chí về hệ thống quản lý thuế tốt, ñặc biệt là mối quan hệ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế
Thời gian nghiên cứu: từ năm 2007 ñến nay và tập trung vào giai ñoạn
từ năm 2008 ñến 2010 tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 CÁC VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ VÀ THUẾ NHÀ, ðẤT
2.1.1 Khái quát về thuế
2.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
* Khái niệm về thuế
ðể hiểu khái niệm về thuế một cách bao quát, chúng ta có thể xem xét một số khái niệm trên các khía cạnh sau:
- Trên giác ñộ thu tài chính Nhà nước: thuế là hình thức thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước Thuế là hình thức ñóng góp nghĩa vụ theo luật ñịnh của các tổ chức kinh tế và dân cư cho Nhà nước bằng một phần thu nhập của mình
- Trên giác ñộ pháp luật: thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các pháp nhân và thể nhân có nghĩa vụ phải nộp cho Nhà nước, phát sinh trên cơ sở văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất ñối giá và hoàn trả trực tiếp cho ñối tượng nộp
- Nhìn một cách tổng hợp: thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức ñộ và thời hạn ñược pháp luật quy ñịnh nhằm sử dụng cho mục ñích công cộng
Trong xã hội có Nhà nước, không một thiết chế chính trị nào ngoài Nhà nước có quyền quy ñịnh về thuế và thu thuế
Ngoài ra, khái niệm về thuế có thể ñược miêu tả dựa trên hai quan ñiểm sau:
- Quan ñiểm truyền thống (cổ ñiển) về thuế: theo quan ñiểm này người
ta cho rằng “thuế là một biện pháp bắt buộc của Nhà nước do Nhà nước có quyền lực trong tay và do yêu cầu tồn tại của Nhà nước ñể thực hiện các chức
Trang 13năng của mình nên có thể và phải ñặt ra, buộc các tổ chức, cá nhân trích một phần thu nhập ñể nộp nhằm nuôi dưỡng và duy trì các hoạt ñộng của Nhà nước” Do quan ñiểm này nên khi nói ñến thuế là luôn chỉ nhấn mạnh hai ñặc trưng cơ bản ñó là: tính bắt buộc cao và không có ñối khoản trực tiếp của Nhà nước cho người nộp, tức ñó chỉ là ñộng thái một chiều Cũng từ quan ñiểm
ñó, ñi ñến nhận thức: thuế là công cụ của giai cấp thống trị sử dụng ñể bóc lột nhân dân lao ñộng và thuế là một công cụ trong chế ñộ người bóc lột người Ở nước ta, trong chế ñộ cũ càng thể hiện rõ ñiều này, cho ñến sau cách mạng tháng 8 năm 1945 giành ñộc lập vẫn còn nặng tư tưởng ấy, ñã gây ra những khó khăn nhất ñịnh cho các nhà nghiên cứu phát triển kinh tế nước nhà
- Quan ñiểm hiện ñại về thuế trong nền kinh tế thị trường: Dựa trên
kinh tế thị trường, quan niệm hiện ñại về thuế nghiên cứu tính ñối khoản của thuế một cách ñúng ñắn Kinh tế thị trường cho phép ta xác ñịnh hàng hoá, dịch vụ và giá trị của chúng, ñồng thời cho thấy chúng ñược trao ñổi trên thị trường thông qua tiền tệ là vật ngang giá chung, cho nên mọi hàng hoá, dịch
vụ ñều vận ñộng hai chiều và có tính thanh khoản Kinh tế công cộng ñã chỉ
rõ, xã hội muốn tồn tại và phát triển phải cần ñến hai loại hàng hoá, dịch vụ là: hàng hoá, dịch vụ cá nhân và hàng hoá, dịch vụ công cộng
Hàng hoá, dịch vụ cá nhân là loại hàng hoá, dịch vụ phục vụ riêng rẽ cho từng cá nhân, mang tính loại trừ cao, nói cách khác là có sự cạnh tranh rất lớn trong sử dụng, do ñó khi một người ñã sử dụng thì người khác không thể
sử dụng ñược nữa
Hàng hoá, dịch vụ công cộng là loại hàng hoá, dịch vụ mà nhiều người
có thể cùng ñồng thời sử dụng một lúc, việc sử dụng của người này hầu như không ảnh hưởng ñến việc sử dụng của người khác, nói cách khác là không có tính cạnh tranh trong sử dụng, do ñó khi một người ñã sử dụng thì rất nhiều người khác cũng ñồng thời sử dụng ñược Ví dụ: quốc phòng - an ninh là loại dịch vụ công cộng ñiển hình (hàng hoá, dịch vụ công cộng thuần tuý), cùng
Trang 14một lúc, tất cả mọi người trên lãnh thổ một quốc gia ñều sử dụng - thụ hưởng nền hoà bình, chủ quyền do quốc phòng - an ninh mang lại Xét trên góc ñộ kinh tế thì hàng hoá, dịch vụ công cộng rất khó hoặc không thể loại trừ việc
sử dụng - thụ hưởng của một ai ñó Ví dụ: không thể loại trừ một người nào sống trên lãnh thổ Việt Nam ñể người ñó không ñược hưởng nền hoà bình ðiều này làm phát sinh hiện tượng người ăn không, nghĩa là họ không cần chi trả chi phí gì nhưng vẫn hoàn toàn có quyền sử dụng hàng hoá, dịch vụ bình thường mà không có cách gì loại trừ họ ñược Loại hàng hoá, dịch vụ công cộng này không thể ñưa ra trao ñổi trên thị trường và người cung cấp chúng không thể thu hồi ñược chi phí ñã hao tổn ñể tạo ra chúng Tuy nhiên nó lại rất cần thiết cho xã hội và chỉ có thể là Nhà nước ñứng ra ñầu tư cung cấp cho
xã hội và cũng chỉ có Nhà nước mới có cách thu hồi lại chi phí bằng việc quy ñịnh chế ñộ ñóng góp bắt buộc ñối với người ñược hưởng, ñó là thuế Như trên ñã nói, Nhà nước quy ñịnh ñược thuế vì Nhà nước có quyền lực
Vậy, thuế - theo quan ñiểm hiện ñại - thực chất là khoản thu vào những người ñã sử dụng - hưởng thụ hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước cung cấp, là cái giá mà những người hưởng hàng hoá, dịch vụ công cộng thuần tuý trả cho người cung cấp là Nhà nước thuế hiển nhiên có ñối khoản và có nội dung kinh tế của nó (sự ñối khoản vô hình, trừu tượng), ñiều này chứng tỏ tính hợp
lý về lý thuyết kinh tế, là căn nguyên lý giải thực tiễn các tổ chức, cá nhân trong xã hội ñã bằng lòng nộp thuế Với quan ñiểm này giúp cho Nhà nước xây dựng chính sách thuế ñược phù hợp và ñúng ñắn, trong ñó Nhà nước là người cung cấp dịch vụ, còn người nộp thuế là khách hàng
* Khái niệm về hệ thống thuế:
- Khái niệm hệ thống: Hệ thống là một thực thể bao gồm nhiều bộ phận, thành phần, các bộ phận có mối quan hệ mật thiết với nhau và phải ñồng bộ
Trang 15- Khái niệm hệ thống thuế: Hệ thống thuế ñược hiểu là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau do Nhà nước quy ñịnh, giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau và việc xây dựng các loại thuế, phương pháp thu nộp thuế ñược thực hiện theo những nguyên tắc nhất ñịnh Theo nghĩa rộng: Hệ thống thuế bao gồm
cả Hệ thống pháp luật về thuế và cơ chế hành chính thuế tức là cả tổ chức quản lý thuế Theo nghĩa hẹp: Hệ thống thuế chỉ gồm hệ thống pháp luật về thuế trong ñó
là hệ thống các sắc thuế và mối quan hệ giữa chúng
2.1.1.2 Phân loại thuế: thông thường có hai cách phân loại thuế
a Theo tính chất chuyển giao của thuế:
Chuyển giao thuế là việc xác ñịnh ai là người nộp thuế, ai là người thực
sự phải gánh chịu thuế Theo tiêu thức này thuế ñược chia làm hai loại là thuế trực thu và thuế gián thu
- Thuế trực thu: là các loại thuế trực tiếp huy ñộng một phần thu nhập của người nộp Nói cách khác, là loại thuế mà người nộp thuế và người chịu thuế là một, không có hiện tượng chuyển giao từ người nộp sang cho người khác gánh chịu
- Thuế gián thu: là các loại thuế mà người nộp thuế gián tiếp nộp thuế cho người tiêu dùng, họ không phải là người chịu thuế ðặc ñiểm cơ bản của loại thuế này là ñược cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ ñể bán ra, người mua hàng hoá, dịch vụ cho tiêu dùng phải trả theo giá cả bao gồm cả thuế, người bán hàng hoá, dịch vụ thu khoản tiền thuế ñó từ người tiêu dùng và nộp thuế thay cho người tiêu dùng Ở ñây có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người nộp thuế theo luật ñịnh sang người tiêu dùng qua cơ chế giá cả
b Theo ñối tượng ñánh thuế:
Dựa vào ñối tượng ñánh thuế, nghĩa là thuế ñánh trên cái gì, thì thuế ñược chia thành
Trang 16- Thuế thu nhập như thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Thuế về tài sản, bao gồm:
+ Thuế sử dụng tài sản Nhà nước như: thuế nhà - ñất, thuế sử dụng ñất nông nghiệp, thuế tài nguyên
+ Thuế chuyển nhượng tài sản như: thuế chuyển giao quyền sử dụng ñất, thuế mua bán các tài sản (nhà, xe cộ )
- Thuế tiêu dùng: ñánh vào hàng hoá, dịch vụ lưu thông trên thị trường trong nước và xuất, nhập khẩu (như: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế xuất, nhập khẩu )
Ngoài ra, còn phân biệt:
- Thuế luỹ tiến và thuế luỹ thoái: thuế luỹ tiến là thuế tăng lên cùng tỉ lệ tăng của thu nhập nhưng mức ñộ tăng của thuế nhanh hơn mức ñộ tăng của thu nhập thuế luỹ thoái là thuế giảm ñi khi thu nhập chịu thuế tăng lên
- Thuế danh nghĩa và thuế thực: thuế danh nghĩa là các hình thức thuế mà Nhà nước chủ trương ñặt ra cho những ñối tượng chịu thuế nào
ñó ñể ñạt mục tiêu ñiều chỉnh của mình, loại thuế này không dựa vào khả năng của người nộp thuế (có tính tương ñồng với thuế gián thu) Do có sự
di chuyển gánh nặng thuế ñến các ñối tượng chịu thuế khác nhau ñã hình thành nên gánh nặng thuế trên thực tế khác với thuế danh nghĩa, ñó là thuế thực thuế thực ñánh vào khả năng của người nộp thuế (có tính tương ñồng với loại thuế trực thu)
Trang 17Hình 2 1 Sơ ñồ phân loại thuế
2.1.1.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế
Bước vào thời kỳ ñổi mới, hiện nay ðảng và Nhà nước chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Theo ñó, Hệ thống thuế ñã ñược cải cách một cách toàn diện và tiếp tục khẳng ñịnh vai trò trong
cơ chế mới:
Thứ nhất: Thuế là khoản thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, bảo
ñảm tích luỹ và tiêu dùng thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội Như chúng ta
ñã biết Nhà nước cũng như toàn bộ hệ thống chính trị không thể mạnh, ñứng vững nếu Ngân sách quốc gia liên tục thâm hụt, nợ chồng chất Trong hệ thống công cụ của cơ chế mới, thuế là một công cụ quan trọng nhất ñể phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Hiện nay tổng thu ngân sách hằng năm ñược nâng lên, trong ñó thuế chiếm hơn 90%; mức ñộng viên
(Thuế GTGT, TTðB )
Thuế thu nhập
(Thuế TNCN,TN DN )
Thuế tài sản
(Thuế nhà ñất, Thuế tài nguyên)
Thuế tiêu dùng (Thuế GTGT,
Trang 18bình quân hằng năm ñã ñạt trên dưới 20% GDP Trên cơ sở ñó, thuế ñã góp phần bảo ñảm Ngân sách quốc gia, góp phần tích cực vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội ðây là vấn ñề có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế nhiều thành phần nhưng không chệch hướng xã hội chủ nghĩa Như chúng ta biết, ñể ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa thì bên cạnh các mục tiêu về văn hoá - xã hội như: tiến bộ, công bằng xã hội, dân chủ, bình ñẳng; sức khoẻ, thể chất , về kinh tế phải bảo ñảm thành phần kinh tế Nhà nước giữ ñược vai trò chủ ñạo, then chốt, cùng với kinh tế tập thể tạo thành nền tảng vững chắc cho nền kinh tế quốc dân Sự chủ ñạo của kinh tế Nhà nước trước tiên phải thể hiện chủ ñạo về vốn, khoa học - công nghệ và các lĩnh vực then chốt Thực tế ñã chứng tỏ, trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nước ta, toàn bộ kết cấu hạ tầng như: ñường sá, cầu cống, sân bay, bến cảng; quốc phòng - an ninh ; các tài sản dự trữ, ñất ñai, hải ñảo, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên ñều thuộc sở hữu Nhà nước Các ngành sản xuất, dịch vụ quan trọng, then chốt bao gồm: vật liệu nổ, hoá chất ñộc, chất phóng xạ; ñiện, viễn thông, xăng dầu; kim loại ñen, kim loại màu, hoá chất cơ bản, hoá dược, thuốc chữa bệnh; kinh doanh tiền tệ, vận tải hàng không, ñường sắt, viễn dương Nhà nướcñều nắm giữ 100% vốn hoặc giữ cổ phần chi phối Rõ ràng, vai trò tạo vốn từ thuế ñã góp phần tích cực vào việc giữ thế chủ ñạo của kinh tế Nhà nước, tạo nền tảng quan trọng cho ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa
Thứ hai: Thuế là công cụ quản lý và ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế Trong
ñiều kiện kinh tế thị trường chịu tác ñộng của các quy luật sản xuất hàng hoá -
“bàn tay vô hình” tồn tại các khuyết tật vốn có ðể hạn chế khuyết tật ñó, bảo ñảm cân bằng, Nhà nước phải tăng cường chức năng quản lý vĩ mô - “bàn tay hữu hình” của mình, bảo ñảm cho nền kinh tế không rơi vào tình trạng “vỗ tay
mà chỉ có một bàn tay” Bằng việc xây dựng ñúng ñắn cơ cấu và mối quan hệ
Trang 19giữa các loại thuế, xác ñịnh hợp lý biểu thuế, thuế suất, chế ñộ miễn giảm, hoàn thuế có thể ñiều tiết trên hai mặt: một mặt khuyến khích, nâng ñỡ các hoạt ñộng kinh doanh cần thiết, có lợi; mặt khác thu hẹp, kìm hãm ngành hàng cần hạn chế Sở dĩ như vậy vì thuế có tác ñộng hữu hiệu ñối với bất cứ sản phẩm hàng hoá nào cả trên phương diện sản xuất và tiêu dùng
Thứ ba: Thuế góp phần bảo ñảm bình ñẳng giữa các thành phần kinh tế
và công bằng xã hội Hệ thống thuế cải cách trong cơ chế mới ñã ñược áp dụng thống nhất không phân biệt giữa các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư, ñiều ñó thể hiện sự bình ñẳng của thuế Với chính sách ñiều tiết vào thu nhập, người có thu nhập cao hơn phải chịu thuế cao hơn người có thu nhập thấp, người thu nhập quá thấp thì không phải chịu thuế ñã góp phần vào việc thực hiện công bằng xã hội ðặc biệt, trong kinh tế thị trường, thuế ñiều tiết vào thu nhập là công cụ hữu hiệu ñể giảm khoảng cách giàu nghèo quá mức nhằm ñạt các mục tiêu phát triển chung toàn xã hội
2.1.1.4 Các yếu tố cấu thành của thuế
* Khái niệm, tên gọi của thuế:
Tên gọi của thuế: là tên ñược quy ñịnh gọi trong các văn bản chính sách thuế của Nhà nước
Khái niệm về một sắc thuế: là khái niệm ñược nêu trong các văn bản chính sách thuế của Nhà nước ñể nhận biết cơ bản sắc thuế ñó và có thể phân biệt với chính sách thuế khác
* Người nộp thuế (NNT), người chịu thuế; ñối tượng chịu thuế và ñối tượng không thuộc diện chịu thuế:
- Người nộp thuế: là một pháp nhân hay thể nhân có nghĩa vụ phải nộp khoản thuế do Luật Thuế quy ñịnh
- Người chịu thuế: là người phải trích một phần thu nhập của mình ñể gánh chịu khoản thuế của Nhà nước Nói cách khác, là người thực thụ phải gánh vác khoản thuế (chịu gánh nặng thuế) nộp vào ngân sách Nhà nước
Trang 20- ðối tượng chịu thuế (hay còn gọi là ñối tượng ñánh thuế): là những thu nhập, tài sản (của cải) mà một chính sách thuế nhất ñịnh tác ñộng vào, ñiều tiết nó
- ðối tượng không thuộc diện chịu thuế: là ñối tượng ñáng lẽ thuộc diện chịu thuế nhưng vì lý do nào ñó (cần khuyến khích, thực thi một chính sách xã hội) nên trong chính sách thuế quy ñịnh từng loại ñối tượng không chịu thuế
* Căn cứ tính thuế, ñối tượng tính thuế; biểu thuế, thuế suất:
- Căn cứ tính thuế: là những yếu tố mà người thu thuế ñưa vào ñó ñể tính ra số thuế phải nộp
- ðối tượng tính thuế: là căn cứ quan trọng nhất ñể tính thuế, phản ánh nội dung kinh tế - xã hội, nguồn gốc của bộ phận của cải ñược tập trung vào quỹ ngân sách nhà nước, thể hiện tính chất ñộc lập của một sắc thuế trong hệ thống thuế
- Biểu thuế: là bảng liệt kê các loại thuế suất của một sắc thuế
- Thuế suất: là phần thuế phải nộp trên mỗi ñơn vị tính của ñối tượng ñánh thuế Có nhiều cách quy ñịnh thuế suất khác nhau cho từng ñối tượng ñánh thuế khác nhau: thuế suất tỉ lệ: là thuế suất ñược quy ñịnh theo tỉ lệ %
trên ñối tượng ñánh thuế thuế suất cố ñịnh (thuế suất theo số tuyệt ñối - ñịnh
suất thuế) hay gọi là mức thu cố ñịnh: là mức thuế ñược quy ñịnh bằng một lượng tuyệt ñối trên ñối tượng ñánh thuế mà không tính tới ñộ lớn của ñối tượng ñánh thuế
* ðơn vị tính thuế và giá tính thuế:
- ðơn vị tính thuế: là ñơn vị ñược sử dụng làm phương tiện tính toán của ñối tượng ñánh thuế
- Giá tính thuế: là trị giá của ñối tượng ñánh thuế ñược xác ñịnh theo một tiêu thức nhất ñịnh Giá tính thuế liên quan mật thiết ñến mức phải nộp
Trang 21* Khởi ñiểm ñánh thuế (ngưỡng thuế):
Là mức của một ñối tượng nào ñó có liên quan ñến ñối tượng ñánh thuế
mà bắt ñầu hoặc trên mức ñó phải ñánh thuế, dưới hoặc bằng mức này thì không phải ñánh thuế
* Giảm thuế, miễn thuế:
- Giảm thuế: là một hành ñộng Nhà nước giúp ñỡ những người nộp thuế khó khăn có mức ñộ hoặc những người ñược ưu ñãi, theo ñó cho phép giữ lại một phần thuế ñáng lẽ phải nộp ðây cũng là một hình thức chi ngầm nhưng có mức ñộ
- Miễn thuế: là một hành ñộng Nhà nước giúp ñỡ những người nộp thuế khó khăn hoặc những người ñược ưu ñãi, theo ñó cho phép giữ lại toàn bộ thuế ñáng lẽ phải nộp theo luật ñịnh ðây là một hình thức chi ngầm (cấp lại khoản thuế ñó)
* Kê khai; thu, nộp; quyết toán thuế:
Là những quy ñịnh về những giấy tờ và trình tự công việc mang tính chất hành chính ñể thi hành chính sách thuế:
- Kê khai thuế: là chế ñộ ñược quy ñịnh trong từng sắc thuế, thể hiện các quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong việc chấp hành chế ñộ sổ sách kế toán, chứng từ hoá ñơn và cung cấp tài liệu, sổ sách kế toán, chứng từ hoá ñơn liên quan ñến việc tính và thu thuế
- Thu, nộp thuế: là chế ñộ bao gồm các quy ñịnh về quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc thu, nộp thuế và phương thức thu, nộp
- Thời hạn nộp thuế: là thời hạn quy ñịnh trong chính sách thuế và ñược xác ñịnh phù hợp với nội dung, tính chất của từng sắc thuế Nếu quá thời hạn nộp thuế
mà người nộp thuế chưa nộp thì coi là nộp chậm và bị phạt nộp chậm
Trang 22- Quyết toán thuế: là chế ñộ quy ñịnh xác ñịnh lại toàn bộ các chỉ tiêu thuế phải nộp, ñã nộp còn phải nộp theo một chu kỳ nào ñó (thường theo năm ngân sách hoặc theo mùa vụ)
* Xử lí vi phạm và khen thưởng:
- Xử lí vi phạm: là hình thức kỷ luật ñối với người vi phạm chính sách thuế
- Khen thưởng: là hình thức Nhà nước khuyến khích người có thành tích trong việc thực hiện các chính sách thuế
2.1.2 Giới thiệu chung về thuế nhà - ñất
2.1.2.1 Khái niệm và ñặc ñiểm của thuế nhà, ñất
Thuế nhà, ñất là sắc thuế có sơ sở tính thuế là giá trị tài sản nhà và ñất Nhà và ñất thường luôn gắn với nhau và có cùng chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng Chính vì vậy, ở một số nước trên thế giới và ở nước ta, thuế nhà và thuế ñất ñược quy ñịnh trong cùng một sắc thuế Tuy nhiên, có thể thấy là cơ sở tính thuế của nhà và ñất không phụ thuộc vào nhau
Thuế nhà là thuế tính trên giá trị nhà của các chủ sở hữu Nó ñộng viên một phần thu nhập của chủ sở hữu nhà, một tài sản quan trọng thể hiện mức
ñộ giàu có và khả năng nộp thuế của các chủ thể trong xã hội
Thuế ñất là thuế thu vào các chủ thể có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng ñất vào mục ñích xây dựng nhà ở và xây dựng công trình
Thuế nhà - ñất nói chung và thuế ñất nói riêng thuộc loại thuế tài sản và
có tính trực thu Người chủ sở hữu nhà và người sử dụng ñất là người nộp thuế nhà, ñất và cũng chính là người chịu khoản thuế này
Thuế ñất thực chất là thuế ñánh vào khả năng sinh lời của ñất dùng vào việc xây dựng nhà ở và xây dựng công trình Khả năng sinh lời của ñất lại phụ thuộc vào vị trí của ñất và những ñiều hưởng thụ phúc lợi xã hội Những ñiều
Trang 23kiện ñó càng tốt thì khả năng sinh lời của ñất càng cao Chỉ số ñánh giá khả năng sinh lời của ñất là giá cả quyền sử dụng ñất hình thành trên thị trường bất ñộng sản Như vậy, trị giá ñất ñai của chủ sở hữu có thể tăng lên nhờ sự ñầu tư công cộng của Nhà nước Trị giá tăng thêm ñó phần lớn là bộ phận ñịa tô chênh lệch không phải do chủ sở hữu tạo ra Bộ phận này cần ñược ñiều tiết một phần cho Nhà nước bằng thuế ñất
Thuế nhà - ñất ñược thu thường xuyên hàng năm căn cứ vào giá trị nhà
và giá trị ñất thể hiện ở diện tích, vị trí ñất chứ không căn cứ vào kết quả sinh lời qua giao dịch thực tế của chủ sở hữu và chủ sử dụng ñất Nói cách khác, thuế nhà, ñất ñược thu trong suốt quá trình chiếm giữ tài sản của các chủ thể nộp chứ không phải vào thời ñiểm mua, bán hay chuyển nhượng nhà, ñất
Thuế nhà, ñất gắn liên với việc quản lý ñất ñai và xây dựng của chính quyền ñịa phương, ñặc biệt là chính quyền cấp cơ sở Do ñó, chính quyền ñịa phương ñóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tổ chức, triển khai thu thuế nhà, ñất ðồng thời, thuế nhà, ñất thường tạo thành nguồn thu chiếm tỉ trọng lớn trong ngân sách của ñịa phương
Thuế ñất hiện nay ở nước ta chỉ thu vào các chủ thể sử dụng ñất vào mục ñích xây dựng công trình ñể ở và các công trình kiến trúc khác Phần lớn ñất ñai sử dụng cho sản xuất kinh doanh ñược áp dụng chế ñộ cho thuê ñất và phải nộp tiền thuê ñất, còn ñất dùng vào trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản thì chịu thuế sử dụng ñất nông nghiệp Trong ñiều kiện nước ta hiện nay,
ñể thuận tiện khi tính thuế, Pháp lệnh về thuế nhà, ñất quy ñịnh lấy mức thuế
sử dụng ñất nông nghiệp làm căn cứ ñể xác ñịnh thuế ñất Từ mức thuế ñó nhân với một hệ số tính thuế ñất Quy ñịnh hệ số tính thuế nhằm mục ñích nâng mức ñộ ñộng viên thông qua thuế ñối với ñất ở, ñất xây dựng công trình cao hơn mức ñộng viên thông qua thuế sử dụng ñất nông nghiệp Mục ñích sử dụng thuế ñất bên cạnh việc ñộng viên một phần thu nhập của người sử dụng
Trang 24ựất nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách còn thực hiện khuyến khắch sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả quỹ ựất ở, ựất xây dựng công trình, hành chế việc chuyển quỹ ựất sản xuất nông nghiệp sang xây dựng nhà ở
2.1.2.2 Nguyên tắc thiết lập thuế nhà, ựất
- Chỉ ựánh thuế nhà, ựất thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của tư nhân, không ựánh vào nhà, ựất sử dụng vì mục ựắch công cộng Khi quy ựịnh về thuế nhà, ựất cần loại trừ một số loại nhà, ựất ra khỏi phạm vi ựánh thuế Không nên thu thuế ựối với nhà, ựất ựược sử dụng không nhằm vào việc thoả mãn các nhu cầu và lợi ắch cá nhân như: nhà, ựất dùng vào các công việc quản lý của Nhà nước; nhà, ựất sử dụng cho mục ựắch công cộng khác, sử dụng cho mục ựắch không kinh doanh như từ thiện, sử dụng trực tiếp cho sự nghiệp phát triển văn hoá, giáo dục, ý tế, xã hộiẦ Trong nhiều trường hợp, người trực tiếp quản lý loại ựất này là các cơ quan hành chắnh, cơ quan sự nghiệp nhà nước, do ựó, nếu ựánh thuế vào loại ựất này sẽ dẫn ựến việc Nhà nước sẽ thu thuế vào chắnh mình
- Thuế suất thuế nhà, ựất cần quy ựịnh ở mức thấp vì ựây là loại thuế thu hàng năm trong suốt quá trình chiếm hữu, sử dụng tài sản của ựối tượng nộp thuế Nếu quy ựịnh thuế suất cao thì chỉ sau một thời gian ngắn toàn bộ giá trị tài sản sẽ bị ựánh thuế hết, ựiều này là bất hợp lý và gây phản ứng mạnh mẽ từ phắa ựối tượng nộp thuế đồng thời khi xác ựịnh căn cứ tắnh thuế, phải tắnh ựến hoàn cảnh của từng ựối tượng nộp thuế ựể ựảm bảo khả năng nộp thuế thực tế của họ bằng các quy ựịnh miễn giảm thuế phù hợp Bởi vì nhà, ựất là loại tài sản có giá trị lớn, song không dễ dàng thường xuyên chuyển ựổi ra tiền ựược; quy ựịnh thuế suất cao cũng ựồng nghĩa với việc vượt quá khả năng chi trả của ựối tượng nộp thuế
- đánh thuế trên cơ sở nhà, ựất hiện hữu Về nguyên tắc, người nộp thuế nhà phải là chủ sở hữu nhà, người nộp thuế ựất phải là người ựược giao quyền sử dụng ựất Tuy nhiên, trong trường hợp có tranh chấp hoặc chưa xác
Trang 25ñịnh ñược chủ sở hữu, không tìm ñược chủ sở hữu hoặc trong một số trường hợp ñặc biệt khác, cần xác ñịnh trách nhiệm nộp thuế của người trực tiếp sử dụng nhà, ñất
2.1.2.3 Phạm vi áp dụng
Pháp lệnh về thuế nhà, ñất năm 1992 quy ñịnh: “trong ñiều kiện hiện nay, tạm thời chưa thu thuế nhà và chưa quy ñịnh về thuế nhà” Vì vậy, những nội dung trong các quy ñịnh về thuế nhà, ñất hiện nay ñều là thuế ñất
* ðối tượng chịu thuế ñất
ðối tượng chịu thuế ñất là ñất ở, ñất xây dựng công trình (không phân biệt ñất có giấy phép hay không có giấy phép sử dụng)
- ðất ở là ñất thuộc khu dân cư ở các thành thị và nông thôn bao gồm: ñất ñã xây cất nhà (kể cả mặt sông, hồ, ao, kênh rạch làm nhà nổi cố ñịnh), ñất làm vườn, làm ao, làm ñường ñi, làm sân, hay bỏ trống quanh nhà, trừ diện tích ñất ñã nộp thuế sử dụng ñất nông nghiệp; kể cả ñất ñã ñược cấp giấy phép, nhưng chưa xây dựng nhà ở
- ðất xây dựng công trình, là ñất xây dựng các công trình công nghiệp, khoa học kỹ thuât, giao thông, thuỷ lợi, nuôi trồng thuỷ sản, văn hoá, xã hội, dịch vụ, quốc phòng, an ninh và các khoảnh ñất phụ thuộc (diện tích ao hồ, trồng cây, bao quanh công trình kiến trúc), không phân biệt công trình ñã xây dựng xong ñang sử dụng, ñang xây dựng, hoặc ñất ñã ñược cấp giấy phép nhưng chưa xây dựng, hoặc dùng làm bãi chứa vật tư, hàng hoá, …
* ðối tượng không chịu thuế ñất
Không thu thuế ñất ở, ñất xây dựng công trình ñối với:
- ðất ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận chuyên sử dụng vì mục ñích công cộng, phúc lợi xã hội hoặc từ thiện chung không vì mục ñích kinh doanh hoặc không dùng ñể ở, như: ñất làm ñường xá, cầu cống, công viên, sân vận ñộng, ñê ñiều, công trình thuỷ lợi, trường học (bao
Trang 26gồm cả nhà trẻ, nhà mẫu giáo), bệnh viện (bao gồm cả bệnh xá, trạm xá, trạm
y tế, phòng khám,…), nghĩa trang, nghĩa ñịa
- ðất ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận chuyên dùng vào việc thờ cúng chung của các tôn giáo, của các tổ chức mà không vì mục ñích kinh doanh hoặc không dùng ñể ở, như: các di tích lịch sử, ñình, chùa, miếu, nhà thờ chung (kể cả nhà thờ họ) Riêng ñền, miếu, nhà thờ tư vẫn phải nộp thuế ñất
Trường hợp sử dụng ñất thuộc diện không chịu thuế nêu trên vào mục ñích kinh doanh hoặc ñể ở, thì tổ chức quản lý ñất phải nộp thuế phần diện tích ñất sử dụng vào kinh doanh hoặc ñể ở
* ðối tượng tạm thời chưa chịu thuế ñất
Hiện nay, Nhà nước tạm thời miễn thuế ñất ñối với các trường hợp:
a) ðất xây dựng trụ sở cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức xã hội, công trình văn hoá, ñất chuyên dùng vào mục ñích quốc phòng, an ninh
ðất thuộc diện tạm miễn thuế nếu sử dụng vào mục ñích kinh doanh, hoặc ñể ở thì phải nộp thuế ñất
b) ðất ở thuộc vùng cao, miền núi, biên giới, hải ñảo, vùng sâu, vùng
xa thuộc diện ñược miễn thuế sử dụng ñất nông nghiệp (theo Luật thuế sử dụng ñất nông nghiệp quy ñịnh); vùng ñịnh canh, ñịnh cư
ðất ở ñối với ñồng bào xây dựng vùng kinh tế mới ñược miễn thuế ñất trong 5 năm ñầu kể từ ngày ñến ở, từ năm thứ 6 trở ñi phải nộp thuế ñất
c) ðất ở của gia ñình thương binh hạng 2/4; hộ gia ñình liệt sĩ có người ñược hưởng chế ñộ trợ cấp của Nhà nước; ñất xây dựng nhà tình nghĩa cho các ñối tượng chính sách xã hội, ñất ở của người tàn tật, sống ñộc thân, người chưa ñến tuổi thành niên và người già cô ñơn không nơi nương tựa không có
Trang 27khả năng nộp thuế Những ñối tượng này chỉ ñược miễn thuế một nơi ở duy nhất do chính họ ñứng tên Diện tích ñất ở ñược miễn thuế căn cứ vào diện tích ñất thực tế sử dụng của hộ ñể làm nhà ở, công trình phụ, chuồng trại chăn nuôi, ñường ñi, sân phơi … nhưng không ñược quá mức quy ñịnh về hạn mức
sử dụng trong Luật ñất ñai
ðất ở của hộ gia ñình thương binh nặng hạng ¼ và các thương bệnh binh phải nằm ñiều trị dài ngày tại các trại an dưỡng thuộc Bộ Lao ñộng - thương binh và xã hội quản lý mà không có hộ khẩu thường trú tại nhà cùng với bố, mẹ, vợ, hoặc chồng
* ðối tượng nộp thuế ñất
ðối tượng nộp thuế ñất là tất cả các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng ñất ở, ñất xây dựng công trình, bao gồm:
- ðất ñược uỷ quyền quản lý, thì tổ chức cá nhân uỷ quyền phải nộp thuế;
- ðất bị tịch thu ñể xử lý theo quyết ñịnh của cơ quan có thẩm quyền khi giao ñất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng thì tổ chức, cá nhân quản lý ñất này phải nộp thuế;
- Cán bộ công nhân viên chức, quân nhân (gọi chung là CBCNVC) mua nhà - ñất (hoá giá) từ các nguồn hoặc ñược cơ quan, xí nghiệp, ñơn vị cấp ñất (phân phối, trả tiền ñền bù thiệt hại ñất …) ñể tự làm nhà ở, nay nhà này thuộc
sở hữu riêng của CBCNVC thì CBCNVC này phải nộp thuế ñất;
- Các tổ chức, cá nhân có nhà - ñất cho thuê (kể cả nhà - ñất của các cơ quan, xí nghiệp và cơ quan quản lý nhà - ñất phân phối hoặc cho CBCNVC thuê) thì tổ chức, cá nhân cho thuê nhà - ñất phải nộp thuế ñất, còn người ñi thuê hoặc người ñược phân phối nhà - ñất không phải nộp thuế ñất, mà chỉ trả tiền thuê cho chủ cho thuê, Cụ thể:
Trang 28+ Tổ chức, cá nhân cho tổ chức, cá nhân trong nước hay nước ngoài thuê nhà, ñất (kể cả nhà trọ, nhà khách, nhà nghỉ, khách sạn) thì tổ chức, cá nhân cho thuê phải nộp thuế ñất
+ Công ty, xí nghiệp quản lý nhà, ñất cho thuê nhà - ñất, thì công ty, xí nghiệp này là ñơn vị phải nộp thuế ñất
+ Cơ quan, xí nghiệp, ñơn vị lực lượng quốc phòng anh ninh quản lý quỹ nhà - ñất cho CBCNVC thuê, thì các tổ chức này là ñơn vị phải nộp thuế ñất
- Trong trường hợp có sự tranh chấp hoặc chưa xác ñịnh ñược quyền sử dụng ñất, kể cả trường hợp lấn chiếm trái phép (bao gồm cả phần diện tích lần chiếm thêm ngoài khuôn viên của tổ chức, cá nhân quản lý cho thuê ñã nộp thuế ñất), thì tổ chức, cá nhân ñang trực tiếp sử dụng ñất phải nộp thuế ñất Việc nộp thuế ñất trong trường hợp này không có nghĩa là thừa nhận tính hợp pháp về quyền sử dụng ñất
- Trường hợp bên Việt Nam tham gia xí nghiệp liên doanh ñược Nhà nước góp vốn pháp ñịnh bằng quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh tại ðiều 7 của Luật ðầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì tổ chức hoặc người ñại diện cho bên Việt Nam dùng ñất ñể góp vốn theo hợp ñồng ñã ký kết là ñối tượng nộp thuế ñất
ðối với các hình thức ñầu tư nước ngoài hoạt ñộng theo Luật ðầu tư nước ngoài tại Việt Nam thuê ñất ñã nộp tiền thuê ñất vào NSNN do cơ quan thuế thu theo chế ñộ Nhà nước quy ñịnh thì không phải nộp thuế ñất nữa
- Các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, người nước ngoài sử dụng ñất ở, ñất xây dựng công trình phải nộp thuế ñất theo quy ñịnh của Pháp lệnh thuế nhà - ñất, trừ trường hợp ðiều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy ñịnh khác
Trang 292.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ NHÀ ðẤT
Thuế nhà, ñất hiện hành ñược áp dụng theo Pháp lệnh về thuế nhà, ñất do Chủ tịch Hội ñồng Nhà nước ký ngày 31/7/1992, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1992 Ngày 19/5/1994, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Pháp lệnh về thuế nhà, ñất 1992 (sửa ðiều 7 và khoản 3 ðiều 15), hiệu lực thi hành từ 01/01/1994
Các văn bản hướng dẫn thi hành ñang có hiệu lực là: Nghị ñịnh 94-CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, ñất và Pháp lệnh sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Pháp lệnh về thuế nhà, ñất Thông tư số 83/TC/TCT ngày 7/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 94-CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ Thông tư số 71/2002/TT-BTC ngày 19/8/2002 của Bộ Tài chính về sửa ñổi, bổ sung Thông tư số 83/TC/TCT ngày 7/10/1994
2.2.1 Kê khai nộp thuế
Tổ chức cá nhân ñang trực tiếp sử dụng ñất có trách nhiệm kê khai tình trạng ñất với cơ quan thuế, theo mẫu thống nhất do Bộ Tài chính phát hành
Tờ khai ñược lập thành 2 bản gửi cho Chi cục thuế nơi có ñất chịu thuế vào tháng 01 hàng năm
Chi cục thuế có trách nhiệm tổ chức thu nhận tờ khai nhanh chóng, thuận tiện và tính số thuế phải nộp cho từng tờ khai Sau khi ñược thủ trưởng
cơ quan thuế phê duyệt mức thuế phải nộp, một bản tờ khai ñược gửi cho người kê khai nộp thuế và coi là thông báo nộp thuế lần thứ nhất, một bản lưu tại cơ quan thuế làm căn cứ lập sổ thuế
ðối tượng nộp thuế ñất phải chủ ñộng liên hệ với Chi cục thuế quận, huyện ñể nhận tờ khai và kê khai nộp thuế ñất
Trang 30ðối với một số trường hợp cụ thể khác:
- Một số tổ chức hoặc cá nhân ñang trực tiếp có quyền sử dụng ñất ở nhiều ñịa ñiểm khác nhau, thì phải lập tờ khai riêng cho từng lô ñất ở từng ñịa ñiểm
- Tổ chức, cá nhân cho thuê nhà - ñất (kể cả trường hợp nhà - ñất do cơ quan phân phối cho cán bộ công nhân viên) thì tổ chức, cá nhân ñó phải kể khai toàn bộ diện tích ñất trong khuôn viên cho thuê
- Tổ chức, cá nhân chiếm dụng ñất ở, ñất xây dựng công trình (bao gồm
cả trường hợp lấn chiếm ñất ra ngoài khuôn viên của chủ cho thuê hoặc chủ phân phối nhà) thì người ñang trực tiếp sử dụng ñất phải kê khai nộp thuế ñất Việc kê khai nộp thuế ñất này không có nghĩa là thừa nhận tính hợp pháp về quyền sử dụng ñất
- ðối với ñất xây dựng nhà nhiều tầng hoặc ñất trong khu tập thể do nhiều
tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng, thì từng tổ chức, cá nhân phải tự kê khai nộp thuế Tờ khai phải ghi rõ phần diện tích ñược quyển sử dụng, diện tích lấn chiếm thêm, và phần diện tích ñất sử dụng chung ñược phân bổ Riêng ñối với nhà ở từ tầng 4 trở xuống ngoài việc phải kê khai như trên, còn phải ghi rõ ở tầng nào (ñể
áp dụng hệ số phân bổ giữa các tầng)
- Những ñối tượng không phải nộp thuế ñất chỉ phải kê khai nộp thuế phần diện tích ñất sử dụng ñể kinh doanh hoặc ñể ở mà theo quy ñịnh phải nộp thuế ñất
Trang 312.2.2 Tính thuế, lập bộ thuế
2.2.2.1 Phương pháp tính thuế
2.2.2.2 Căn cứ tính thuế
a) Diện tích ñất tính thuế:
Diện tích ñất tính thuế là toàn bộ diện tích ñất của tổ chức, cá nhân quản
lý dử dụng, bao gồm: diện tích mặt ñất xây nhà ở, xây công trình, diện tích ñường ñi lại, diện tích sân, diện tích bao quanh nhà, bao quanh công trình, diện tích ao hồ và các diện tích ñể trống trong phạm vi ñất ñược phép sử dụng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Trường hợp chưa có giấy Chứng nhận quyền sử dụng ñất thì theo diện tích thực tế sử dụng
ðối với ñất ở, ñất xây dựng công trình thuộc vùng nông thôn:
Diện tích ñất tính thuế là diện tích ñất thực tế quản lý, sử dụng của tổ chức, cá nhân không thuộc diện nộp thuế sử dụng ñất nông nghiệp, bao gồm: Diện tích mặt ñất xây nhà ở, xây công trình (chuồng trại, chăn nuôi, bếp, …), ñất làm ñường ñi, diện tích ñể trống
Xác ñịnh diện tích tính thuế ở nông thôn phải căn cứ vào sổ ðịa chính Nhà nước Ở những nơi chưa có sổ ñịa chính thì trên cơ sở tờ khai nộp thuế ñất, thuế sử dụng ñất nông nghiệp và ý kiến của cán bộ ñịa chính, ñược Uỷ ban nhân dân xã kiểm tra, xác nhận
x
ðịnh xuất thuế sử dụngñất NN quy ñịnh 10.000 m2 x
Hệ số tính thuế ñất theo khu vực
x
Hệ số phân bổ thuế ñất (nếu có)
x
Giá thóc thuế sử dụng
Trang 32Trường hợp hộ nộp thuế không kê khai hoặc kê khai không ñúng thực
tế thì cơ quan thuế phối hợp với cơ quan ñịa chính có sự tham gia của Uỷ ban nhân dân xã kiểm tra, xác ñịnh ñúng diện tích chịu thuế
b) Mức thuế sử dụng ñất nông nghiệp
- Mức thuế sử dụng ñất nông nghiệp làm căn cứ tính thuế ñất thuộc vùng ñô thị là mức thuế sử dụng ñất nông nghiệp cao nhất trong vùng ñược áp dụng như sau:
+ ðối với thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố, thị xã nơi có trụ sở UBND cấp tỉnh ñóng thì áp dụng mức thuế sử dụng ñất nông nghiệp cao nhất trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ñó
+ Các thị xã, thị trấn khác áp dụng mức thuế sử dụng ñất nông nghiệp cao nhất trong huyện, trong thị xã ñó
Riêng ñối với thị xã, thị trấn miền núi, hải ñảo quá nhỏ, mới hình thành, ñiều kiện sinh hoạt kém so với các thị trấn khác, có thể áp dụng mức thuế sử dụng ñất nông nghiệp cao nhất ở tại khu vực thị xã, thị trấn ñó
c) Hệ số tính thuế ñất theo khu vực, vị trí
Hệ số thuế theo vị trí ñất thể hiện số lần mức thuế sử dụng ñất nông nghiệp Căn cứ ñể xác ñịnh hệ số là khu vực và vị trí ñất
* ðối với khu vực ñô thị: Hệ số tính thuế ñất ở ñô thị ñược quy ñịnh căn cứ
vào loại ñô thị, loại ñường phố và vị trí ñất
- Loại ñô thị: Việc phân loại ñô thị ñược vận dụng bảng phân loại ñô thị theo quy ñịnh hiện hành của Chính phủ ðối với các ñô thị mới hình thành, chưa có tên trong bảng danh mục xếp hạng ñô thị, thì tạm thời sắp xếp như sau: + Các ñô thị nơi có trụ sở UBND tỉnh xếp vào ñô thị loại IV
+ Các ñô thị khác (trừ thị trấn) xếp vào ñô thị loại V;
Trang 33Căn cứ ñể phân loại ñường phố dựa vào vị trí của ñất ở, ñất xây dựng công trình từng khu vực (là trung tâm, cận trung tâm hay ven ñô) các ñiều kiện thuận lợi trong SXKD, trong sinh hoạt v.v Cục thuế phối hợp với Sở xây dựng, cơ quan quản lý ruộng ñất cùng cấp ñể phân các ñường phố trong
ñô thị ra các loại khác nhau, trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh
- Vị trí ñất:
Căn cứ vào loại ñường phố ñã ñược UBND tỉnh, thành phố quyết ñịnh, Chi cục thuế thực hiện phân loại vị trí ñất cụ thể trong từng loại ñường phố ñể xếp mức thuế ñất trình UBND quận, huyện hoặc cấp tương ñương quyết ñịnh Mỗi loại ñường phố ñược xếp tối ña theo 4 vị trí ñất, cụ thể như sau:
Vị trí 1: Áp dụng ñối với ñất ở mặt tiền
Vị trí 2: Áp dụng ñối với ñất trong ngõ, hẻm của ñường phố có ñiều kiện sinh hoạt thuận lợi (xe ô tô hoặc xe ba bánh vào tận nơi v.v )
Trang 34Vị trí 3: Áp dụng ñối với ñất của những hộ ñộc lập nhưng phải ñi qua nhà mặt tiền, ñất ở trong hẻm của ñường phố có ñiều kiện sinh hoạt kém hơn
vị trí 2 (ô tô hoặc xe 3 bánh không vào ñược )
Vị trí 4: Áp dụng ñối với ñất trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, các hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại khác mà ñiều kiện sinh hoạt rất kém
Trong mỗi loại ñường phố, không nhất thiết phải xếp ñủ 4 vị trí ñất, mà phải văn cứ cụ thể vào từng ñường phố ñể xếp, có thể xếp ít vị trí hơn, nhưng phải xếp từ vị trí 1 tương ứng với bậc thuế cao nhất trở xuống Trong cùng vị trí ñất nhưng do ñiều kiện thuận lợi có khác nhau, thì có thể ñược hạ thấp mức thuế ñất tối ña bằng 2 lần mức thuế sử dụng ñất nông nghiệp quy ñịnh trong biểu dưới ñây ñối với lô ñất có ñiều kiện thấp hơn
Ví dụ: 2 lô ñất ñược xếp cùng vị trí số 1 của ñường phố loại 1, thuộc ñô thị loại I, theo quy ñịnh phải chịu mức thuế ñất bằng 32 lần mức thuế sử dụng ñất nông nghiệp, nhưng trong ñó có một lô ñất ở vị trí mức ñộ thuận tiện không bằng lô kia, thì có thể áp dụng mức thuế ñất bằng 31 lần hoặc 30 lần mức thuế sử dụng ñất nông nghiệp
ðối với lô ñất giáp ranh giữa các loại ñường phố, ñất góc của 2 loại ñường phố, ñất giáp ranh giữa vị trí mà có những bậc thuế cao thấp khác nhau, thì căn cứ vào mức ñộ thuận tiện của vị trí ñất Chi cục trưởng Chi cục thuế ñược ñiều chỉnh và xếp vào bậc thuế phù hợp
Số lần mức thuế sử dụng ñất nông nghiệp cao nhất trong vùng áp dụng ñối với 6 loại ñô thị (kể cả thị trấn) và 4 vị trí ñất của từng loại ñường phố theo các bậc thuế như ở bảng 2.1
Trang 35Bảng 2 1 Bảng phân bổ các bậc thuế ñất ñô thị
theo vị trí của từng loại ñường phố
Bậc thuế theo vị trí ñất (số lần mức thuế sử dụng ñất nông nghiệp)
Loại
ñô thị
Loại ñường phố Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Trang 36* ðối với ñất ở, ñất xây dựng công trình thuộc vùng ven ñô thị, ven ñầu mối giao thông và ven trục giao thông chính:
+ ðất khu thương mại, khu du lịch không nằm trong ñô thị là toàn bộ diện tích nằm trong khu thương mại, khu du lịch và khu dân cư gắn với khu thương mại, khu du lịch theo quy ñịnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
+ ðất khu công nghiệp không nằm trong ñô thị là ñất có nhà máy, xí nghiệp và khu dân cư gắn với khu công nghiệp theo quyết ñịnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
- Hệ số tính thuế ñất ñược quy ñịnh như sau:
+ ðối với ñất khu dân cư, ñất xây dựng công trình vùng ven ñô thị loại
I, là diện tích ñất của toàn bộ xã ngoại thành có mặt tiếp giáp trực tiếp với ñất nội thành Mức thuế ñất bằng 2,5 lần mức thuế sử dụng ñất nông nghiệp của hạng ñất cao nhất trong xã
+ ðối với ñất khu dân cư, ñất xây dựng công trình thuộc vùng ven của
ñô thị loại II, loại III, loại IV và loại V là toàn bộ diện tích của thôn, ấp có mặt tiếp giáp trực tiếp với ñất nội thị, mức thuế ñất bằng 2 lần mức thuế sử dụng ñất nông nghiệp của hạng ñất cao nhất trong thôn, ấp
+ ðối với ven ñầu mối giao thông, trục ñường giao thông chính, ñất khu thương mại, khu du lịch không nằm trong ñô thị mức thuế ñất bằng 1,5 lần mức thuế sử dụng ñất nông nghiệp của hạng ñất cao nhất trong vùng
Trang 37* ðối với ñất ở vùng nông thôn
ðối với ñất ở, ñất xây dựng công trình thuộc vùng nông thôn ñồng bằng, trung du, miền núi, mức thuế ñất bằng 1 lần mức thuế sử dụng ñất nông nghiệp ghi thu bình quân trong xã
d) Phân bổ thuế ñất ñối với nhà nhiều tầng và khu tập thể thuộc nhiều
tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng
- ðối với ñất xây dựng nhà nhiều tầng do một tổ chức hoặc cá nhân quản lý sử dụng thì tổ chức hoặc cá nhân ñó phải nộp thuế cho toàn bộ diện tích ñất trong khuôn viên Trường hợp tổ chức hoặc cá nhân này cho một tổ chức hoặc cá nhân khác thuê, thì người thuê không phải nộp thuế ñất
- Trong một khoảnh ñất có nhiều tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng, nguyên tắc là: Tổng diện tích ñất chịu thuế của các tổ chức cá nhân này phải bằng tổng diện tích ñất của khoảnh ñất ñó Do vậy mỗi tổ chức, cá nhân ngoài việc phải kê khai diện tích ñất thực tế sử dụng (bao gồm diện tích mặt ñất, nhà
ở, công trình phụ, trồng rau kể cả diện tích ñất lấn chiếm riêng) còn phải kê khai thêm phần diện tích ñất sử dụng chung như: ñất làm ñường ñi chung, sân chung, ñất xây các công trình sử dụng chung (xây trạm bơm nước, ) kể cả diện tích bỏ trống
Việc phân chia phần diện tích ñất sử dụng chung do các tổ chức cá nhân trong khu tập thể tự thoả thuận phân bổ Trường hợp các tổ chức, cá nhân này không tự thoả thuận ñược thì cơ quan thuế sẽ căn cứ vào tình hình thực tế sử dụng
ñể phân bổ số thuế phải nộp cho từng tổ chức cá nhân phải nộp
- ðối với ñất ở do nhiều tổ chức, cá nhân quản lý nhưng không thuộc một khoảnh, thì các tổ chức cá nhân này phải nộp thuế ñất phần diện tích ñất thực tế sử dụng (kể cả diện tích lấn chiếm thêm ñể xây nhà, trồng rau, làm công trình phụ v.v )
Trang 38- ðối với ñất xây nhà nhiều tầng, do nhiều tổ chức cá nhân quản lý, sử dụng ở các tầng khác nhau, thì từ tầng 5 trở lên không phải nộp thuế ñất Từ tầng 4 trở xuống, việc phân bổ phần diện tích ñất sử dụng chung cũng xác ñịnh như hướng dẫn tại tiết b ñiểm này
Riêng hệ số phân bổ thuế ñất cho các tầng ñối với phần diện tích ñất xây nhà nhiều tầng ñược thể hiện ở bảng 2.2
Bảng 2.2 Bảng hệ số phân bổ cho các tầng
Hệ số các tầng Nhà
2.2.3 Miễn, giảm thuế
Thuế ñất ñược xét giảm, miễn cho các ñối tượng nộp thuế có khó khăn
về kinh tế do bị thiên tai, tai nạn bất ngờ Nếu giá trị thiệt hại về tài sản từ 20% ñến 50% tổng giá trị tài sản (tài sản cố ñịnh, tài sản lưu ñộng có trên lô ñất chịu thuế) thì ñược xét giảm thuế ñất 50%, nếu giá trị thiệt hại trên 50% thì ñược xét miễn thuế ñất
Trang 39Hộ nộp thuế nhà, ñất trong năm bị Nhà nước thu hồi, phải giải toả nhà, ñất ñể phục vụ cho quy hoạch của cấp có thẩm quyền ñể chuyển ñến nơi ở mới thì ñược miễn thuế nhà, ñất trong năm ñó cho số thuế của diện tích ñất bị giải toả và diện tích ñất nơi ở mới
2.2.3.1 Thủ tục xét miễn, giảm thuế ñất
- Tổ chức cá nhân thuộc diện ñược tạm miễn thuế ñất nêu tại ñiểm 1 mục IV, phải kê khai tổng diện tích ñất thực tế quản lý sử dụng, diện tích ñất
sử dụng theo từng mục ñích (trụ sở, ở, kinh doanh v.v ) có xác nhận của UBND phường, xã nơi có ñất chịu thuế hoặc của cơ quan quản lý cấp trên (nếu là tổ chức) gửi ñến Chi cục thuế trực tiếp thu thuế, Chi cục thuế căn cứ vào tờ khai có xác nhận của các cơ quan trên, thực hiện kiểm tra, tính toán số thuế ñược miễn và số thuế còn phải nộp
- Tổ chức, cá nhân thuộc ñối tượng ñược xét giảm thuế, miễn thuế nêu tại ñiểm 2 mục này, ngoài việc phải kê khai như các ñối tượng ở ñiểm 1 còn phải gửi kèm theo ñơn ñề nghị, giải trình lý do giảm hoặc miễn thuế, có xác nhận của UBND phường, xã nơi có ñất chịu thuế
Chi cục thuế căn cứ tờ khai, ñơn ñề nghị giảm miễn thuế kiểm tra, xác minh, kiến nghị mức giảm, miễn thuế cho từng trường hợp trình UBND huyện, quận và cấp tương ñương quyết ñịnh
2.2.3.2 Thẩm quyền xét miễn, giảm thuế ñất
Thẩm quyền xét giảm thuế, miễn thuế do UBND huyện, quận và cấp tương ñương quyết ñịnh theo ñề nghị của Chi cục trưởng Chi cục thuế Riêng việc xét giảm, miễn thuế ñất ñối với doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, doanh nghiệp Nhà nước ñịa phương tỉnh, thành phố quản lý do Cục trưởng Cục thuế tỉnh, thành phố quyết ñịnh theo ñề nghị của Chi cục trưởng Chi cục thuế
Trang 402.2.4 Tổ chức thu, nộp, quyết toán thuế
- Chi cục thuế căn cứ vào tờ khai ñã ñược kiểm tra, tính thuế, chậm nhất hết quý I hàng năm phải lập xong sổ thuế của từng phường, xã và phải ñược chi cục trưởng ký duyệt
- Căn cứ vào sổ thuế phải nộp ghi trong thông báo, ñối tượng nộp thuế phải chủ ñộng thực hiện việc nộp thuế tại nơi thu tiền thuế (theo hướng dẫn của Chi cục thuế) Số thuế cả năm nộp làm 2 kỳ Kỳ ñầu nộp 50% số thuế phải nộp cả năm và nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 4 Kỳ thứ 2 nộp hết số thuế còn lại, chậm nhất là ngày 31 tháng 10 ðối với trường hợp người nộp thuế tự nguyện nộp 1 lần thì thu vào kỳ ñầu
- Riêng ñất ở thuộc vùng nông thôn nộp thuế một lần, thời hạn nộp chậm nhất ngày 31 tháng 10
- Khi thu nhận tiền thuế ñất, người thu thuế (kho bạc, thuế vụ, hay uỷ nhiệm thu) phải sử dụng biên lai thuế nhà - ñất do Bộ Tài chính phát hành Biên lai thu thuế ghi thành 3 liên: liên 1 chuyển cho cơ quan thuế, liên 2 cấp cho người nộp thuế, liên 3 lưu tại người thu thuế
- ðối với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác, có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng ñang thực hiện chế ñộ tự nộp thuế do Bộ Tài chính quy ñịnh, thì có thể ñến kỳ hạn nộp thuế do Chi cục thuế thông báo, chủ ñộng làm giấy nộp tiền thuế ñất vào kho bạc Nhà nước
- Thuế ñất nộp vào kho bạc quận, huyện nơi có ñất chịu thuế, ghi vào chương, khoản, hạng tương ứng với từng ñối tượng nộp thuế của mục lục NSNN quy ñịnh Số tiền thuế ñất ñối với ñất dùng vào sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ñã nộp vào ngân sách Nhà nước ñược coi là yếu tố chi phí, ñược trừ khi xác ñịnh lợi tức chịu thuế