1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu cavico hạ tầng

138 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 29,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cây cói là cây công nghiệp hàng năm có vị trí quan trọng trong hệ thống ña canh ở nước ta, ñặc biệt là các tỉnh ven biển vùng bắc trung bộ, nơi ñất ñai thường xuyên bị chua mặn nên việc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

LÊ TRỌNG THẮNG

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CÓI VÀ ðỊNH HƯỚNG

QUY HOẠCH VÙNG CHUYÊN CANH CÓI TRÊN ðỊA BÀN

HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TẤT CẢNH

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Lê Trọng Thắng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược

sự giúp ñỡ, những ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy cô giáo Khoa Sau ðại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của PGS.TS Nguyễn Tất Cảnh, là người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ñề tài và viết luận văn

Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của UBND huyện Nga Sơn, các phòng ban và UBND các xã trong huyện, các anh chị em và bạn bè ñồng nghiệp

Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó!

Tác giả luận văn

Lê Trọng Thắng

Trang 4

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iii

MỤC LỤC Lời cam ñoan i

Lời cám ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt v

Danh mục các bảng vi

Danh mục các hình vii

1 Mở ñầu 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

2 Tổng quan tài liệu 4

2.1 Một số vấn ñề cơ bản về quy hoạch sử dụng ñất 4

2.1.1 Khái quát quy hoạch sử dụng ñất 4

2.1.2 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng ñất 6

2.1.3 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với các quy hoạch khác 10

2.2 Khái niệm và các nghiên cứu về quy hoạch vùng chuyên canh ở Việt Nam 11

2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cói 13

2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cói trên thế giới 13

2.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cói ở Việt Nam 17

3 ðối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 20

3.1 ðối tượng nghiên cứu 20

3.2 Nội dung nghiên cứu 20

3.3 Phương pháp nghiên cứu 20

3.3.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 20

Trang 5

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 21

3.3.3 Phương pháp phân tắch kinh tế 21

3.3.4 Phương pháp minh họa bằng bản ựồ 22

3.3.5 Phương pháp chuyên gia 22

4 Kết quả nghiên cứu 23

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 23

4.1.1 điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 điều kiện kinh tế Ờ xã hội 30

4.1.3 đánh giá chung ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội huyện Nga Sơn 40

4.2 đánh giá thực trạng sản xuất cói huyện Nga Sơn 41

4.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất trồng cói huyện Nga Sơn 41

4.2.2 Thu nhập của các nông hộ từ sản xuất cói qua các năm 47

4.2.3 Hiệu quả của loại hình sử dụng ựất trồng cói 50

4.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng ựến năng suất, chất lượng cói 55

4.3 Xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai 60

4.3.1 Lựa chọn vộ phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai 60

4.3.2 Kết quả xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai 62

4.3.3 Mô tả ựặc ựiểm các ựơn vị ựất ựai 64

4.4 định hướng quy hoạch sử dụng ựất trồng cói huyện Nga Sơn 68

4.4.1 Quan ựiểm sử dụng ựất trồng cói 68

4.4.2 định hướng quy hoạch sử dụng ựất trồng cói huyện Nga Sơn 70

4.4.3 Một số giải pháp thực hiện ựịnh hướng quy hoạch sử dụng ựất trồng cói huyện Nga Sơn 72

5 Kết luận và kiến nghị 74

5.1 Kết luận 74

5.2 Kiến nghị 45

Tài liệu tham khảo 76

Trang 6

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… v Phụ lục 78

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Giá trị xuất khẩu cói và các sản phẩm từ cói của Thanh Hóa giai ñoạn 2003-2007 19 Bảng 4.1 Biến ñộng dân số, lao ñộng huyện Nga Sơn (giai ñoạn 2003-2007) 39 Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Nga Sơn năm 2007 42

Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng ñất trồng cói huyện Nga Sơn năm 2007 44

Bảng 4.4 Biến ñộng thu nhập và cơ cấu thu nhập của người dân vùng cói

năm 48

Bảng 4.5 Hiệu quả kinh tế của cây cói tính trên 1 ha 51 Bảng 4.6 Hiệu quả kinh tế của LUT lúa và nuôi trồng thủy sản 53

Bảng 4.7 So sánh hiệu quả kinh tế giữa các loại hình sử dụng ñất chính 54

Bảng 4.8 Chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai huyện Nga Sơn.61

Bảng 4.9 Thống kê ñặc tính các ñơn vị ñất ñai huyện Nga Sơn 63

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Giá trị xuất khẩu mặt hàng mây tre, cói, lá, thảm của Việt Nam giai ñoạn 1995-2007 16 Hình 4.1 Diễn biến khí hậu huyện Nga Sơn (giai ñoạn 1990-2007) 26 Hình 4.2 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế huyện Nga Sơn qua các giai ñoạn 31 Hình 4.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Nga Sơn giai ñoạn 1995-2007 32

Hình 4.4 Cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp huyện Nga Sơn năm 2007 …33

Hình 4.5 Cơ cấu các loại ñất huyện Nga Sơn năm 2007 41 Hình 4.6 So sánh diện tích ñất trồng cói với diện tích ñất nông nghiệp huyện Nga Sơn qua các năm 43 Hình 4.7 Diễn biến diện tích ñất trồng cói huyện Nga Sơn giai ñoạn 2003-2007 45 Hình 4.8 Diễn biến năng suất cói huyện Nga Sơn giai ñoạn 2003-2007 46

Hình 4.9 Diễn biến sản lượng cói huyện Nga Sơn giai ñoạn 2007 46

2003-Hình 4.10 Giá trị ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và giá trị xuất khẩu mặt hàng cói huyện Nga Sơn qua các năm 47 Hình 4.11 Phụ nữ và trẻ em tham gia sản xuất các mặt hàng cói ở Nga Sơn 52 Hình 4.12 Thu hoạch và phơi các sản phẩm từ cói ở Nga

Sơn 59

Trang 10

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ix

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là tài nguyên thiên nhiên không có khả năng tái tạo ðất ñai có ñặc ñiểm là vị trí và diện tích ñất không thay ñổi, nhưng chất lượng và hiệu quả sử dụng ñất phụ thuộc nhiều vào quá trình sử dụng của con người Vì vậy, việc sử dụng ñất hợp lý trên cơ sở có quy hoạch

sử dụng ñất là chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững

Cây cói là cây công nghiệp hàng năm có vị trí quan trọng trong hệ thống

ña canh ở nước ta, ñặc biệt là các tỉnh ven biển vùng bắc trung bộ, nơi ñất ñai thường xuyên bị chua mặn nên việc phát triển các cây trồng khác gặp rất nhiều khó khăn Cây cói ñược trồng chủ yếu ñể làm chiếu, làm nguyên liệu cho sản xuất ñồ thủ công mỹ nghệ Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ ñược làm từ cói có

ưu ñiểm là tiện lợi, ñẹp, bền, rẻ tiền, dễ bị phân hủy trong một thời gian ngắn khi không sử dụng và không gây ô nhiễm môi trường nên phù hợp với xu thế chung hiện nay của thế giới là hướng tới các sản phẩm và công nghệ thân thiện với môi trường Chính vì vậy, nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ cây cói ngày càng gia tăng Ngoài việc cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trong nước, các sản phẩm từ cói của Việt Nam ñã có mặt ở hầu hết các thị trường châu Á, châu Âu… ñặc biệt là một số nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc…, chính ñiều ñó ñã tạo cho cây cói có một thế mạnh trong phát triển kinh tế

Thanh Hoá là tỉnh nằm ở phía Bắc Trung bộ, là một tỉnh ñất chật người ñông, có ñiều kiện ñất ñai, ñịa hình, khí hậu thời tiết và tài nguyên ña dạng Nói ñến Thanh Hoá, không ai không biết chiếu cói Nga Sơn, một sản phẩm nổi tiếng của vùng ñất ven biển này Chiếu cói Nga Sơn ñược lưu truyền qua bao ñời, bao thế hệ trên khắp mọi miền của ñất nước Nó ñã ñi vào ca dao, tục

ngữ của người Việt Nam: “Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng; Vải tơ Nam

Trang 12

Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 2

định, lụa hàng Hà đôngỢ

đối với Thanh Hoá nói chung, huyện Nga Sơn nói riêng, phát triển tiểu thủ công nghiệp ựặc biệt là nghề cói ựược xem là một trong những ưu tiên hàng ựầu trong chiến lược phát triển kinh tế Ờ xã hội, cũng như chuyển dịch

cơ cấu kinh tế của ựịa phương Sản lượng cói hàng năm của huyện Nga Sơn không ngừng tăng lên, trong ựó năm 2006 ựạt gần 28.000 tấn, tổng kim ngạch xuất khẩu ựạt 90 tỷ ựồng Trồng và sản xuất các sản phẩm từ cói ựã trở thành nghề chắnh của người dân Nga Sơn

Tuy nhiên, trong những năm gần ựây do nhu cầu nguyên liệu cói ngày một cao nên người dân bắt ựầu ựầu tư về vật tư phân bón, thuốc trừ sâu ựể tăng năng suất, thay vì ựể cho cây cói phát triển tự nhiên như trước kia Nhưng do ựầu tư thâm canh không hợp lý nên sâu bệnh bắt ựầu xuất hiện với

tỷ lệ cao, thời gian khai thác bị giảm ựáng kểẦ Những ựiều này ựã ảnh hưởng không nhỏ ựến thu nhập của người trồng cói, ựời sống của người dân vùng cói

bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Mặt khác, giá cói nguyên liệu và các sản phẩm thủ công từ cói không ổn ựịnh cũng ảnh hưởng không nhỏ ựến ựời sống người dân Những năm giá cói nguyên liệu cao, thu nhập của người dân từ trồng và sản xuất các mặt hàng thủ công từ cói ổn ựịnh, ựảm bảo ựủ trang trải cho cuộc sống, còn những năm cói nguyên liệu mất giá hoặc mất mùa do thời tiết, thiên taiẦ sản phẩm làm ra không tiêu thụ ựược, thu nhập bấp bênh nên cuộc sống của người dân vùng cói thực sự gặp khó khăn

Xuất phát từ thực tế trên, ựề tài Ộđánh giá thực trạng sản xuất cói và ựịnh hướng quy hoạch vùng chuyên canh cói trên ựịa bàn huyện Nga Sơn,

huyện Nga Sơn làm cơ sở ựịnh hướng quy hoạch vùng chuyên canh cói, từ ựó

Trang 13

ổn ựịnh và phát triển vùng nguyên liệu cói phục vụ cho nhu cầu sản xuất mặt hàng cói trên ựịa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá, tạo ựiều kiện ựa dạng hóa sản phẩm, phát triển bền vững ngành hàng cói và ựảm bảo sự ổn ựịnh trong ựời sống của người dân vùng cói Nga Sơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Thông qua ựánh giá thực trạng sản xuất cói làm cơ sở ựịnh hướng quy hoạch vùng chuyên canh cói trên ựịa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- đánh giá thực trạng sản xuất cói huyện Nga Sơn

- Xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai làm cơ sở ựề xuất ựịnh hướng quy hoạch vùng chuyên canh cói huyện Nga Sơn

- đề xuất ựịnh hướng quy hoạch vùng chuyên canh cói huyện Nga Sơn

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của ựề tài là diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp của huyện

Trang 14

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số vấn ñề cơ bản về quy hoạch sử dụng ñất

2.1.1 Khái quát quy hoạch sử dụng ñất

ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân

bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng

Trong số những ñiều kiện vật chất cần thiết cho hoạt ñộng sản xuất và ñời sống của con người, ñất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòng ñất, rừng và mặt nước chiếm vị trí ñặc biệt ðất là ñiều kiện ñầu tiên và là nền tảng tự nhiên của bất kỳ một quá trình sản xuất nào

ðối với từng giai ñoạn phát triển của loài người, ñất có những công năng riêng, phù hợp với ñiều kiện sản xuất của từng thời kỳ trong lịch sử phát triển của loài người Trong giai ñoạn ñầu của phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của ñất là tập trung vào sản xuất vật chất, ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Khi xã hội phát triển ở mức ñộ cao hơn, công năng của ñất từng bước ñược mở rộng, quá trình sử dụng ñất cũng phức tạp hơn Khi ñó ñất ñai không chỉ cung cấp cho con người các tư liệu vật chất ñể sinh tồn và phát triển mà còn cung cấp các ñiều kiện cần thiết ñể hưởng thụ và ñáp ứng các nhu cầu khác cho cuộc sống của con người Trong giai ñoạn này, quỹ ñất ñai vẫn ñủ ñáp ứng cho những nhu cầu về ñất của con người trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội

Ngày nay, khi nền kinh tế-xã hội phát triển mạnh mẽ, cùng với sự bùng

nổ dân số ñã làm cho mối quan hệ giữa con người và ñất ñai ngày càng trở nên căng thẳng Những sai lầm (có ý thức hoặc vô ý thức) của con người

Trang 15

trong quá trình sử dụng ñất cùng với sự tác ñộng của thiên nhiên ñã và ñang làm hủy hoại môi trường ñất Một số công năng của ñất bị suy yếu, trong khi nhu cầu về ñất cho các hoạt ñộng sản xuất vật chất của con người ngày càng tăng Do vậy, vấn ñề sử dụng quỹ ñất một cách tiết kiệm, hiệu quả và bền vững là một vấn ñề cấp thiết, có tính sống còn không chỉ với riêng một quốc gia nào mà mang tính toàn cầu

Theo dự báo của FAO [23]: sự phụ thuộc của con người vào ñất về lương thực, nhiên liệu và việc làm sẽ tăng lên gấp ñôi trong vòng 25-50 năm tới Bên cạnh ñó, diện tích ñất ñai trên thế giới có giới hạn và chỉ một phần nhỏ trong ñó có khả năng sản xuất nông nghiệp Theo ước tính của FAO [23],

canh tác ñược”

Do ñó, quy hoạch sử dụng ñất là cần thiết, là cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học ñể quản lý và khai thác sử dụng ñất ñai, cùng với lao ñộng và các tài nguyên thiên nhiên khác một cách hiệu quả, tiết kiệm và bền vững, ñồng thời thỏa mãn các nhu cầu về ñất cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của ñịa phương, trước mắt và lâu dài

Theo FAO [22]: "Quy hoạch sử dụng ñất là quá trình ñánh giá tiềm năng ñất và nước một cách có hệ thống, phục vụ việc sử dụng ñất và kinh tế -

xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng ñất tốt nhất Mục tiêu của quy hoạch sử dụng ñất là lựa chọn và ñưa phương án ñã lựa chọn vào thực tiễn, ñể ñáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất, nhưng vẫn bảo vệ ñược nguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và ñiều kiện thực tế sử dụng ñất thay ñổi nên phải nâng cao kỹ năng quản lý sử dụng ñất"

Ở Việt Nam, Luật ñất ñai 2003 quy ñịnh quy hoạch sử dụng ñất ñai là

Trang 16

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 6

một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai Quy hoạch sử dụng ñất ñược ñịnh nghĩa là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ ñất cả nước, tổ chức sử dụng ñất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất và bảo vệ môi trường [13]

Tại Hội thảo về quy hoạch sử dụng ñất [16], các tác giả ñã ñưa ra một

số khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất như: “Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức, quản lý nhằm sử dụng hiệu quả tối ña tài nguyên ñất, bảo vệ môi trường ñể phát triển bền vững trên cơ sở phân bố quỹ ñất vào các mục ñích phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của cả nước, các vùng và theo ñơn vị hành chính các cấp” Một số tác giả khác lại cho rằng “Quy hoạch sử dụng ñất là bản “tổng phổ” của phát triển, trong ñó phản ánh cụ thể các ý tưởng về tương lai của các ngành các cấp nhịp nhàng và cân ñối, thông qua những trình tự hành chính và pháp lý nhất ñịnh ñể trở thành quy chế xã hội, mọi người ñều có quyền và nghĩa vụ thực hiện Do ñó quy hoạch sử dụng ñất vừa là phương thức ñể phát triển vừa là công cụ ñể xây dựng và củng cố Nhà nước”

Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất là một hiện tượng kinh tế – xã hội có tính chất ñặc thù Bản thân nó ñược coi là hệ thống các giải pháp ñịnh vị cụ thể của việc tổ chức phát triển kinh tế – xã hội trên một vùng lãnh thổ nhất ñịnh, cụ thể là ñáp ứng nhu cầu mặt bằng sử dụng ñất hiện tại và tương lai của các ngành, các lĩnh vực cũng như nhu cầu sinh hoạt của mọi thành viên trong

xã hội một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý và hiệu quả cao

2.1.2 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng ñất [9]

Trang 17

Nội dung và phương pháp quy hoạch sử dụng ñất chịu sự chi phối của các quy luật phát triển kinh tế khách quan của phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa

Thông qua quy hoạch, Nhà nước thực hiện chức năng phân phối và tái phân phối quỹ ñất nhằm ñáp ứng nhu cầu về sử dụng ñất cho các ngành, các ñơn vị sử dụng ñất Quy hoạch sử dụng ñất còn là công cụ ñể Nhà nước ñiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai, thiết lập thể chế quản lý sử dụng tài nguyên ñất, củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa Do ñó, trong quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất tuân theo các nguyên tắc:

2.1.2.1 Ch ấp hành quyền sở hữu Nhà nước về ñất ñai

Nguyên tắc này là cơ sở của mọi hoạt ñộng và biện pháp có liên quan tới quyền sử dụng ñất, là nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt ñộng quy hoạch sử dụng ñất và ñược cụ thể hóa trong Hiến pháp năm 1992; Luật ñất ñai 2003: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý” Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai ñược thể hiện ở nhiều mặt như ñại diện chủ quyền quốc gia về lãnh thổ; Quyền giao ñất sử dụng ổn ñịnh lâu dài cho các

tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân; Quyền xác ñịnh khung giá ñất…

Quyền sở hữu Nhà nước về ñất ñai là cơ sở ñể bố trí hợp lý các ngành, tạo ñiều kiện ñể chuyên môn hóa sâu các vùng kinh tế và là một trong những ñiều kiện quan trọng nhất của bước quá ñộ từ nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu lên sản xuất xã hội chủ nghĩa

Quy hoạch sử dụng ñất còn có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa các hành vi xâm phạm sự toàn vẹn lãnh thổ của các ñơn vị sử dụng ñất Mỗi chủ sử dụng ñất chỉ có quyền sử dụng ñất chứ không có quyền sở hữu ñất Nhà nước cho phép các chủ sử dụng ñất có 6 quyền là quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, cho thuê quyền sử dụng ñất và quyền góp

Trang 18

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 8

vốn ñầu tư Quyền sử dụng ñất của các chủ ñất ñược xác nhận bằng các văn bản pháp luật và ñược luật pháp nhà nước bảo hộ

2.1.2.2 S ử dụng ñất tiết kiệm, bảo vệ ñất và bảo vệ thiên nhiên

ðất ñai có một ñặc ñiểm rất quan trọng là nếu ñược sử dụng ñúng và hợp lý thì chất lượng ñất ngày càng tốt lên Tính chất ñặc biệt này của ñất ñòi hỏi phải hết sức chú ý trong việc sử dụng ñất

Theo số liệu tổng kiểm kê ñất ñai năm 2005, Việt Nam có diện tích ñất

tự nhiên 33.121.159 ha với 3/4 lãnh thổ là vùng ñồi núi và trung du Do dân

số ñông nên diện tích ñất bình quân ñầu người thấp, chỉ bằng 1/6 diện tích bình quân của thế giới Diện tích ñất nông nghiệp là 24.822.559,48 ha (chiếm 74,94%), ñất phi nông nghiệp là 3.232.715,36 ha (chiếm 9,76%) và diện tích ñất chưa sử dụng là 5.065.884,16 ha (chiếm 15,30%) [10]

Trong những năm gần ñây, do sức ép của quá trình phát triển kinh tế xã hội, sự hình thành các khu công nghiệp tập trung, các khu chế xuất, kỹ thuật canh tác các loại cây trồng không hợp lý… ñã dẫn ñến tình trạng suy thoái và

ô nhiễm môi trường ñất Theo Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm

2005 [3], các loại hình thoái hóa chủ yếu ở nước ta là xói mòn, rửa trôi, sạt và trượt lở ñất; Suy thoái hóa học (mặn hóa, chua hóa, phèn hóa); Mất chất dinh dưỡng, muối khoáng và chất hữu cơ; ðất bị chua; Xuất hiện nhiều ñộc tố hại

do sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật cũng ở tình trạng ñáng

còn tồn dư axít, ñã làm chua ñất, nghèo kiệt các cation kiềm, ở nhiều nơi ñã phát hiện dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong ñất

Do vậy trong các phương án quy hoạch sử dụng ñất, bên cạnh việc ñáp ứng các nhu cầu sử dụng ñất của các ngành, bố trí hợp lý các công trình theo

Trang 19

hướng tiết kiệm ñất, trong phương án quy hoạch cần dự kiến các biện pháp chống ô nhiễm ñất, bảo vệ môi trường một cách có hiệu quả

2.1.2.3 T ổ chức phân bổ quỹ ñất cho các ngành

Trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội, sự phát triển của các ngành công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, thuỷ ñiện, dầu khí ñều ñòi hỏi phải có ñất Khi phân bổ quỹ ñất cho các ngành, cần ñảm bảo nguyên tắc tổ chức sử dụng tài nguyên ñất vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng ngành nói riêng, trong ñó ưu tiên cho ngành nông nghiệp

Khi giao ñất cho các nhu cầu phi nông nghiệp, sẽ làm thay ñổi cơ cấu ñất sử dụng của ñơn vị bị mất ñất Do ñó, khi xây dựng dự án giao ñất cần lưu

ý ñể hoạt ñộng sản xuất của các cơ sở ñó không bị hoặc ít bị ảnh hưởng nhất Những khoảnh ñất giao cho các nhu cầu phi nông nghiệp nên lấy từ ñất chưa

sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả trong nông nghiệp

2.1.2.4 T ạo ra những ñiều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý

Khi quy hoạch cần tạo ra những ñiều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý ñể thực hiện những nhiệm vụ kế hoạch của Nhà nước, của riêng ngành nông nghiệp và từng ñơn vị sản xuất cụ thể Trên cơ sở ñó có thể áp dụng các hình thức quản lý kinh tế tiên tiến, ứng dụng các công nghệ mới, các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả sử dụng ñất và sử dụng lao ñộng

Quy hoạch sử dụng ñất phải tạo ra các ñiều kiện ñể áp dụng các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp mới tiên tiến, có hiệu quả cao ñể nâng cao ñộ màu

mỡ của ñất và trình ñộ kỹ thuật canh tác Khi giải quyết nội dung của quy hoạch sử dụng ñất cần dựa trên các hình thức tổ chức lao ñộng tiến bộ nhất,

cơ giới hoá sản xuất tổng hợp, ứng dụng có hiệu quả máy móc, thiết bị, ñiện khí hoá nông nghiệp

Trang 20

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 10

2.1.2.5 Phù h ợp với các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng lãnh thổ

Mỗi vùng, mỗi ñơn vị sử dụng ñất có những ñặc ñiểm khác nhau về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Do ñó, khi xây dựng phương án quy hoạch cần nghiên cứu kỹ các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của mỗi vùng, mỗi ñơn vị sử dụng ñất ñể xây dựng các phương án tổ chức sử dụng hợp lý ñất ñai của ñịa phương

Các ñiều kiện tự nhiên cần nghiên cứu bao gồm ñặc ñiểm thổ nhưỡng, ñặc ñiểm ñịa hình, ñặc ñiểm khí hậu, tính chất thảm thực vật tự nhiên và hệ thống thuỷ văn ðể tăng năng suất các loại cây trồng cần phải xác ñịnh ñược

cơ cấu ñất thích hợp và cơ cấu luân canh hợp lý, ñồng thời bố trí hợp lý trên lãnh thổ

Trong số các ñiều kiện kinh tế phải kể ñến các yếu tố như quy mô sản xuất và chuyên môn hoá, tổ chức sản xuất, quy mô và cơ cấu ngành, dân số và lao ñộng, giá trị tài sản cố ñịnh và vốn lưu ñộng, trang bị máy móc kỹ thuật,

sự phân bố các ñiểm dân cư v.v…

2.1.3 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với các quy hoạch khác [9]

cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội Nhưng nội dung của

nó phải ñược ñiều hoà thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế –

xã hội

triển nông nghiệp Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn

cứ sử dụng ñất, song quy hoạch phát triển nông nghiệp lại phải tuân thủ theo quy hoạch sử dụng ñất Quy hoạch sử dụng ñất dựa vào quy hoạch phát triển nông nghiệp và dự báo nhu cầu sử dụng ñất của ngành nông nghiệp, nhưng có tác dụng chỉ ñạo vĩ mô, khống chế và ñiều hoà quy hoạch phát triển nông

Trang 21

nghiệp Chúng có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau nhưng lại không thể thay thế cho nhau

lược về vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ ñất ñai cũng như cục bộ không gian trong khu vực quy hoạch ñô thị Quy hoạch sử dụng ñất tạo ñiều kiện thuận lợi cho xây dựng và phát triển ñô thị

phát triển các ngành, chúng vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch ngành là cơ sở và là bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng ñất, nhưng lại chịu sự chỉ ñạo và khống chế của quy hoạch sử dụng ñất

các cấp, các ngành tạo thành một hệ thống sử dụng ñất hoàn chỉnh, thực hiện thống nhất từ trên xuống dưới và bổ sung hoàn chỉnh từ dưới lên

2.2 Khái niệm và các nghiên cứu về quy hoạch vùng chuyên canh ở Việt Nam

Vùng chuyên canh là ñịa bàn ñược ñầu tư sản xuất chuyên và tập trung với trình ñộ thâm canh và sản phẩm hàng hóa cao

Nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch vùng chuyên canh là bố trí cây trồng ñược chọn với quy mô và chế ñộ canh tác hợp lý, theo hướng tập trung, ñể ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm cây trồng ñó

Năm 2003, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ñã chỉ ñạo lập quy hoạch chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp cả nước ñến năm 2010 và tầm nhìn 2020 trên cơ sở các ñề án chuyển ñổi cơ cấu của 7 vùng kinh tế, của các ngành hàng chính trong nông nghiệp và của một số tỉnh sản xuất hàng hóa

Trang 22

Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 12

chủ yếu [2] Nội dung chắnh của bản ựề án là tập trung xác ựịnh rõ hơn các tiềm năng, lợi thế so sánh của từng vùng, từng ngành hàng chắnh trong nông nghiệp

Kết quả ựã xác ựịnh ựược vùng quy hoạch các cây trồng hàng hóa ở các vùng sinh thái khác nhau Trong ựó:

+ Bông: tập trung phát triển bông ở ba vùng Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung bộ, đông Nam Bộ với diện tắch 35-40 nghìn ha, trong ựó có 60% diện tắch bông có tưới, năng suất bông ước ựạt 2-2,5 tấn/ha

+ Thuốc lá: mở rộng diện tắch thuốc lá ựể cung cấp cho các nhà máy khoảng 80-90% nguyên liệu Diện tắch quy hoạch 40.000 ha, tập trung ở vùng trung du miền núi phắa Bắc, duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên Năng suất ước ựạt từ 1,8-2 tấn/ha tâ

+ Cà phê: ựiều chỉnh diện tắch còn 450-460 nghìn ha, tập trung ở vùng Tây Nguyên, đông Nam bộ

+ Cao su: ổn ựịnh diện tắch ựất trồng cao su ở mức 500-540 nghìn ha, tập trung ở hai vùng chắnh là đông Nam bộ và Tây Nguyên

+ Chè: quy hoạch 120-130 nghìn ha tập trung ở các vùng trung du miền núi phắa bắc, bắc Trung bộ (Nghệ An) và Tây Nguyên (Lâm đồng, Gia Lai)

Năm 2005, Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp ựã lập quy hoạch phát triển sắn nguyên liệu phục vụ chế biến xuất khẩu [14], trong ựó dự kiến diện tắch ựất trồng sắn của cả nước ựến năm 2010 là 473,1 ha (diện tắch của các vùng sắn nguyên liệu tập trung là 268,4 ha) Diện tắch ựất trồng sắn phân theo các vùng cụ thể: đồng bằng sông Hồng 9,0 ha; Trung du miền núi phắa Bắc 115,7 ha (vùng tập trung có diện tắch 39 ha); bắc Trung bộ 59,1 ha (vùng tập trung có diện tắch 47,5 ha); duyên hải Nam trung bộ 55,0 ha (vùng tập

Trang 23

trung có diện tích 38,2 ha); Tây Nguyên 84,3 ha (vùng tập trung có diện tích 55,9 ha); ñông Nam bộ 133,0 ha (vùng tập trung có diện tích 80,8 ha); ñồng bằng sông Cửu Long 17 ha (vùng tập trung có diện tích 7 ha)

Các nghiên cứu về quy hoạch vùng chuyên canh ñã góp phần tích cực trong công tác chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp, từ ñó góp phần chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng, cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn

2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cói

2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cói trên thế giới

2.3.1.1 Gi ới thiệu chung về cây cói

Cây cói có tên khoa học là Cyperus malaccensis Lamk Trên thế giới,

họ cói (Cyperaceae) có 85 chi với 3.800-4.000 loài ñược phân bố chủ yếu ở các vùng ôn ñới và hàn ñới [8] Theo từ ñiển bách khoa toàn thư mở Wikipedia [21], cói là cây thân cỏ, sống lâu năm, thuộc lớp một lá mầm, thường mọc ở những nơi ẩm ướt Thân, rễ nằm dưới ñất, mọc bò Thân khí không phân ñốt, sinh khoẻ Tiết diện ngang hình tam giác hay hơi tròn Lá có

bẹ ôm lấy thân mọc ra từ gốc, 2 mép của bẹ lá thường dính vào nhau tạo thành ống, lá xếp thành 3 dãy theo thân Cói thường ñược trồng ñể dệt chiếu, làm bao tải, ñồ mỹ nghệ [1]

Cây cói có thể trồng trên nhiều loại ñất như ñất mặn; chân ñất cao, trũng; bãi bồi ven sông, ven biển Nhưng thích hợp nhất là trên ñất thịt phù sa màu mỡ ven biển hoặc là ven sông ở vùng nước lợ có ñộ sâu tầng ñất từ 40-50

cm trở lên, pH từ 6,0-7,0

Trang 24

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 14

cói sẽ có tình trạng héo dần từ ngọn xuống dưới ðộ ẩm không khí thích hợp cho sinh trưởng của cói khoảng trên dưới 85%

Cói là cây chịu mặn và cần có ñộ mặn thích hợp ñể ñảm bảo chất lượng sản phẩm Nước có ñộ mặn vừa phải cói mới ñanh cây, nhưng mặn quá cói cũng không phát triển ñược Cây cói có thể sinh trưởng phát triển bình thường ở môi trường có ñộ mặn từ 0,08-2,5% Nhưng cói chỉ phát triển tốt ở ñộ mặn từ 0,2% trở xuống, ở ñộ mặn 0,4% các quá trình sinh trưởng phát triển bắt ñầu giảm, từ nồng ñộ 0,8-1,0% cói phát triển rất yếu và khi ñộ mặn >1,0% cây cói bắt ñầu chết, nhưng thân ngầm có sức chịu mặn cao nên vẫn tồn tại do vậy cói bãi nước mặn thường chỉ thu hoạch ñược một vụ vào mùa nước ngọt Nước ngọt giúp cây cói mọc nhanh, bốc mạnh, nhưng nước ngọt cũng làm cho cói to cây, xốp ruột

Trong cây cói nước chiếm từ 80-88%, do vậy nước là nhu cầu quan trọng ñể cói sinh trưởng, phát triển Nếu ở thời kỳ ñẻ nhánh cói bị hạn hay úng sẽ ñẻ kém, ruộng cói bị thưa cây dẫn ñến năng suất giảm Ở thời kỳ vươn cao cói cần nhiều nước Vào mùa hanh khô (tháng 1,2,3), ñồng cói thường khô thiếu nước, nếu không ñáp ứng ñủ nhu cầu nước trong thời kỳ này cói xấu và hầu như ngừng sinh trưởng Nếu gặp ngập úng, nước tù hãm lâu làm cho cói ñen gốc, phẩm chất kém Nước mặn hay ngọt ñều ảnh hưởng nhất ñịnh ñến chất lượng của cói [5]

2.3.1.2 Vai trò c ủa họ cói

Hiện nay cây cói là một trong những thế mạnh của một số ñịa phương vùng biển nước ta Sản xuất cói là một việc làm rất kinh tế, mang lại nhiều lợi ích Chỉ cần trồng cói một lần có thể thu hoạch nhiều lần Cây cói còn góp phần tích cực ñể cải tạo ñất chua mặn mở rộng diện tích trồng lúa lấn ra vùng biển Theo Nguyễn Khắc Khôi [7], ở Việt Nam họ cói có 27 chi với 301 loài

Trang 25

và ựược sử dụng vào nhiều mục ựắch khác nhau:

+ Dùng làm nguyên liệu dệt chiếu, dệt thảm, sản xuất hàng thủ công

mỹ nghệ đây là công dụng chủ yếu của cây cói với khoảng 23 loài có khả năng khai thác, sử dụng làm nguyên liệu cho nghề thủ công mỹ nghệ Ở một

số nước tiên tiến, người ta tận dụng thân cây cói ựể nghiền thành bột làm ván

ép, các loại giấy như giấy không thấm nước, giấy than, giấy lót ống thép

+ Dùng làm thuốc có khoảng 17 loài, ở một số vùng, người dân ựào lấy

củ cói (thân, rễ) về rửa sạch, thái mỏng, phơi hay sấy khô làm thuốc Chẳng hạn, họ dùng củ cói (thân, rễ) chữa thủy thũng, ựau bụng, tiêu hóa kém [17]

+ Cho dầu béo và tinh dầu có khoảng 8 loài, trong cây cói dầu béo và tinh dầu chứa trong thân, rễ, hạt, củ, lá hay toàn bộ cây Nhưng nhìn chung lượng dầu béo và tinh dầu chứa trong cây cói có tỷ lệ thấp

+ Những cây làm thức ăn cho người chỉ có 1 loài là cây mã thày và vật nuôi có khoảng 30 loài

+ Công dụng khác: những loài cói mọc ven biển có tác dụng cải tạo ựất chua mặn Một số loài là vật chỉ thị ruộng ựất chua (khoảng 6 loài) Một số loài có thể dùng làm cây cảnh (2 loài) Tuy nhiên, một số loài lại là tác nhân gây hại ựối với cây trồng khác với vai trò là cỏ dại (khoảng 22 loài)

2.3.1.3 Tình hình phân b ố và tiêu thụ sản phẩm cói

Trên thế giới, cói có nguồn gốc từ vùng đông Nam Á, nhưng hiện nay vùng phân bố ựã ựược mở rộng, phắa Tây tới Iraq, Ấn độ, phắa Bắc tới nam Trung Quốc; phắa Nam tới châu Úc và Inựonesia Cói cũng ựã ựược du nhập vào Braxin ựể làm nguồn nguyên liệu cho ựan lát [6]

Trong những năm gần ựây thị trường tiêu thụ các sản phẩm thủ công có nguồn gốc tự nhiên trên thế giới ngày càng mở rộng Trong ựó, thị trường tiêu

Trang 26

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 16

thụ các sản phẩm từ cói chiếm tỷ trọng khá lớn, hàng năm nhu cầu về các mặt hàng này của thị trường EU tăng khoảng 14%, Mỹ tăng 8%, trong khi nhu cầu của thế giới tăng khoảng 4% [11]

30,8

61,7 48,4 36,8 62,2 92,5 103,1

113,2 141,2

171,7 157,3 191,6 218

Hình 2.1 Giá trị xuất khẩu mặt hàng mây tre, cói, lá, thảm

của Việt Nam giai ñoạn 1995-2007

(http://www.gso.gov.vn)

Hình 2.1 cho thấy hàng năm Việt Nam xuất khẩu một lượng lớn hàng thủ công mỹ nghệ từ nguyên liệu tự nhiên và có xu hướng tăng lên hàng năm, trong ñó hàng cói chiếm một tỷ trọng tương ñối lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu

Hiện nay Việt Nam xếp thứ 3 sau Trung Quốc và Inñônêxia về xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ nguyên liệu tự nhiên [4]

Thị trường tiêu thụ sản phẩm từ nguyên liệu tự nhiên của Việt Nam tương ñối ña dạng và phong phú Trong ñó, sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ cói ñã có mặt ở hầu hết các thị trường lớn trên thế giới, từ những thị trường

Trang 27

truyền thống như Trung Quốc, Nhật Bản cho ựến những thị trường khó tắnh như EU, Mỹ Việc ựược các thị trường lớn và khó tắnh như EU, Mỹ chấp nhận là một lợi thế và thuận lợi rất lớn ựối với việc trồng và sản xuất các mặt hàng từ cói

2.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cói ở Việt Nam

Việt Nam có 26 tỉnh, thành phố trồng cói, nhưng tập trung ở 3 vùng sinh thái lớn là ựồng bằng sông Hồng, vùng duyên hải Bắc Trung Bộ và ựồng bằng sông Cửu Long Trong ựó các tỉnh Thanh Hoá, Ninh Bình, Vĩnh Long, Trà Vinh là những tỉnh có diện tắch cói lớn nhất (xem chi tiết phụ lục 01)

Trước ựây, trong giai ựoạn 2000-2003, do cói nguyên liệu ựược giá nên người dân chuyển từ các loại hình canh tác khác sang trồng cói làm cho diện tắch trồng cói liên tục tăng từ 9.300 ha lên gần 14.000 ha Năm 2003, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế ở châu Á nên cói nguyên liệu và những mặt hàng thủ công mỹ nghệ làm từ cói không xuất khẩu ựược, giá cói giảm mạnh, thu nhập từ sản xuất cói không ựủ bù ựắp chi phắ nên diện tắch trồng cói giảm xuống còn hơn 12.000 ha (năm 2004) Từ năm 2004 ựến nay, do giá cói nguyên liệu trên thị trường tương ựối ổn ựịnh nên sự biến ựộng về diện tắch ựất trồng cói không lớn Cùng với việc mở rộng diện tắch ựất trồng cói là việc phát triển các làng nghề thủ công mỹ nghệ với 281 làng nghề thủ công

mỹ nghệ cói [18]

Từ những năm 30 của thế kỷ trước, Việt Nam ựã xuất 1.500 tấn cói sang Hồng Kông và ựến ựầu những năm 80 ựã phát triển mặt hàng này xuất khẩu ựi Liên Xô (cũ) và các nước đông Âu (các mặt hàng chủ yếu là chiếu xe ựan, chiếu cói, thảm) Hiện nay, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ làm từ cói của Việt Nam ựã ựược xuất khẩu ựi 29 nước trên thế giới

Không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế, hàng năm ngành hàng cói còn giải

Trang 28

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 18

quyết một lượng lớn lao ñộng nông nghiệp nhàn rỗi, ñặc biệt là phụ nữ và trẻ

em Có khoảng 80-90% lao ñộng trong nghề cói ở ñộ tuổi 15-23 tuổi, chủ yếu là

nữ, hàng tháng ñem lại thu nhập cho lao ñộng phổ thông từ 400.000-600.000 ñồng

Ở Ninh Bình, hàng năm ngành cói tạo việc làm cho khoảng 25.000 lao ñộng trong tỉnh, chủ yếu thuộc diện nghèo [18] Ninh Bình cũng là ñịa phương có số lượng làng nghề thủ công mỹ nghệ từ cói nhiều nhất cả nước với 60 làng nghề (với 8.700 cơ sở sản xuất cói) và là tỉnh có giá trị xuất khẩu hàng cói cao nhất (chiếm khoảng 50%)

20.000-Diện tích ñất trồng cói của Trà Vinh tập trung chủ yếu ở khu vực bãi bồi ven sông, năng suất bình quân ñạt 87,7 tạ/ha (năm 2006), hàng năm mang lại cho người trồng cói thu nhập trên 100 triệu ñồng/ha/năm Từ nguồn nguyên liệu có sẵn, ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh ñã tổ chức các làng nghề dệt thảm, chiếu xuất khẩu tại vùng cói nguyên liệu Toàn tỉnh hiện có 5 hợp tác xã và làng nghề sản xuất các mặt hàng xuất khẩu từ nguyên liệu cói, hàng năm các cơ sở này thu hút trên 3.000 lao ñộng ñến làm việc với mức thu nhập từ 600.000 ñồng ñến 800.000 ñồng/tháng Ngoài ra, vào vụ thu hoạch các lao ñộng tham gia các công ñoạn giản ñơn như cắt, chẻ, phơi cói… ñược trả công từ 25.000 ñến 30.000 ñồng/ngày [20]

Ở Vĩnh Long, năm 2006 kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của tỉnh ñạt trên 10 triệu USD Trước ñây, các hộ trồng cói thường bán cói thô, trong những năm gần ñây các hộ chuyển sang bán thành phẩm cói se thành lõi với giá bán tăng gấp ñôi so với bán nguyên liệu thô Nhiều hộ ñã ñầu

tư máy se ñiện làm ra nhiều thành phẩm, nâng thu nhập từ 30.000 ñồng lên 50.000 ñồng/lao ñộng/ngày [19]

Thanh Hoá là ñịa phương có diện tích trồng cói lớn nhất cả nước Năm

Trang 29

2007, giá trị xuất khẩu cói nguyên liệu và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ làm từ cói của Thanh Hóa chiếm 3,38% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Trồng và sản xuất các mặt hàng thủ công từ cói ñược coi là nghề truyền thống của nhiều ñịa phương, thu hút nhiều lao ñộng ở nhiều ñộ tuổi khác nhau Ngoài tác ñộng trực tiếp tới khoảng 60.000-70.000 hộ trồng cói, ngành hàng cói còn mang lại công ăn, việc làm cho hàng trăm ngàn lao ñộng khác tham gia vào các hoạt ñộng sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Bảng 2.1 Giá trị xuất khẩu cói và các sản phẩm từ cói của Thanh Hóa

Nga Sơn là vùng trồng cói lớn nhất tỉnh Thanh Hoá và cũng là vùng cói lớn nhất Việt Nam (xem chi tiết phụ lục 02) Thị trường xuất khẩu của mặt hàng cói Nga Sơn chủ yếu là Trung Quốc (chiếm 80-85% giá trị xuất khẩu cói), Lào, Nhật Bản (các sản phảm chủ yếu là chiếu xe ñan, sản phẩm cói mỹ nghệ) Trong khi ñó, lượng cói nguyên liệu cung cấp ra ngoài tỉnh làm nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất ñồ thủ công mỹ nghệ rất ít, hàng năm chỉ chiếm khoảng 7,30% sản lượng cói toàn huyện

Tuy nhiên, vùng nguyên liệu cói của Nga Sơn hiện ñang ñứng trước những thách thức to lớn ñối với quá trình sản xuất, ñó là vấn ñề thiếu nguồn

Trang 30

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 20

nước ngọt và nguồn nước bị ô nhiễm [12] Sâu bệnh hại cói ngày càng gia tăng cả về mức ñộ thiệt hại và phạm vi nhiễm bệnh [15], ñiều ñó ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến sản xuất cũng như năng suất, chất lượng cói nguyên liệu

Trang 31

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu của ựề tài là thực trạng sản xuất cói, từ nghiên cứu thực trạng tìm ra những ựiều kiện thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng ựến sản xuất cói của huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá

Phạm vi nghiên cứu của ựề tài là toàn bộ diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp của huyện

3.2 Nội dung nghiên cứu

- đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Nga Sơn;

- đánh giá thực trạng sản xuất cói huyện Nga Sơn;

- Xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai phục vụ ựề xuất ựịnh hướng quy hoạch;

- đề xuất ựịnh hướng quy hoạch vùng chuyên canh cói huyện Nga Sơn

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu

Qua nghiên cứu tài liệu, khảo sát thực ựịa và tham vấn một số cán bộ chủ chốt của huyện Nga Sơn, chúng tôi chọn ba xã Nga điền, Nga Thái và Nga Tân làm ựịa bàn ựể tiến hành nghiên cứu đây là những xã nằm trong vùng chuyên canh cói của huyện Nga Sơn

- Xã Nga điền: nằm ở phắa bắc của huyện, cách trung tâm huyện khoảng 10 km Hệ thống canh tác chủ yếu là cói và lúa Trong ựó diện tắch ựất trồng cói chiếm 48,28% diện tắch ựất nông nghiệp Nga điền là xã có ựiều kiện tưới tiêu tương ựối chủ ựộng

Trang 32

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 22

- Xã Nga Thái: nằm ở phía ñông của huyện, cách trung tâm huyện khoảng 8 km Hệ thống canh tác chủ yếu là cói và lúa Trong ñó diện tích ñất trồng cói chiếm 88,32% diện tích ñất nông nghiệp và là xã có diện tích ñất trồng cói lớn nhất của huyện

- Xã Nga Tân: nằm ở phía ñông nam của huyện, cách trung tâm huyện khoảng 4 km Hệ thống canh tác chủ yếu là cói và nuôi trồng thuỷ sản Trong

ñó diện tích ñất trồng cói chiếm 39,48% diện tích ñất nông nghiệp và là xã không chủ ñộng ñược nguồn nước tưới, ñất ñai bị nhiễm mặn

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu sử dụng phục vụ ñề tài ñược thu thập từ hai nguồn số liệu

sơ cấp và thứ cấp

- Nguồn số liệu thứ cấp: ñược thu thập thông qua ñiều tra thu thập các tài liệu sẵn có như báo cáo quy hoạch sử dụng ñất, báo cáo tổng kết, các tài liệu bản ñồ, bảng biểu, thu thập các thông tin về hiện trạng và ñịnh hướng phát triển kinh tế – xã hội của huyện

- Nguồn số liệu sơ cấp: ñược thu thập thông qua phỏng vấn nông hộ Tại mỗi ñịa bàn nghiên cứu, tiến hành phỏng vấn 30 hộ bằng bộ phiếu ñiều tra Việc chọn các hộ phỏng vấn hoàn toàn ngẫu nhiên

3.3.3 Phương pháp phân tích kinh tế

Phân tích hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất trên ñịa bàn nghiên cứu qua các tiêu chí:

- Các tiêu chí ñánh giá quy mô sản xuất:

+ Giá trị sản xuất (GTSX): là giá trị sản lượng tạo ra trên một ñơn vị

diện tích trong một vụ hay một năm

GTSX = Sản lượng sản phẩm x Giá bán sản phẩm

Trang 33

+ Chi phí trung gian (CPTG): là tổng chi phí vật chất, dịch vụ ñược

sử dụng trong quá trình sản xuất (vụ hoặc năm)

+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí

trung gian

GTGT = GTSX - CPTG

+ Thu nhập hỗn hợp(TNHH):

TNHH = GTGT - Khấu hao tài sản cố ñịnh - Thuê nhân công (nếu có)

Hiệu quả ñồng vốn: TNHH/CPTG

3.3.4 Phương pháp minh họa bằng bản ñồ

Các bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất, bản ñồ ñơn tính ñược số hoá, biên tập bằng phần mềm MicroStation trên bản ñồ nền tỷ lệ 1/25.000 Bản ñồ ñơn

vị ñất ñai ñược xây dựng thông qua chồng xếp các bản ñồ ñơn tính bằng phần mềm Arcview

3.3.5 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong các lĩnh vực có liên quan ñến các vấn ñề của ñề tài

Trang 34

Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 24

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

4.1.1 điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 V ị trắ ựịa lý

Nga Sơn là huyện thuộc ựồng bằng ven biển nằm ở cực ựông bắc tỉnh

Trung tâm huyện là thị trấn Nga Sơn nằm cách thành phố Thanh Hóa

42 km về phắa ựông bắc, cách thị xã Bỉm Sơn khoảng 10 km về phắa ựông nam và cách thị trấn Kim Sơn (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình) 17 km về phắa nam

Huyện Nga Sơn có ranh giới tiếp giáp như sau:

- Phắa bắc giáp huyện Kim Sơn (Ninh Bình) và huyện Hà Trung

- Phắa ựông giáp huyện Kim Sơn (Ninh Bình)

- Phắa tây giáp huyện Hà Trung

- Phắa nam giáp huyện Hậu Lộc và biển đông

Toàn huyện có 27 ựơn vị hành chắnh (26 xã và 01 thị trấn) Tổng diện tắch tự nhiên là 15.829,15 ha (theo số liệu thống kê ựất ựai năm 2007), bằng 1,42% diện tắch tự nhiên toàn tỉnh

4.1.1.2 địa hình

Do quá trình bồi ựắp của phù sa sông, biển, toàn huyện có dạng ựịa hình lượn sóng, tạo ra những dải ựất cao thấp xen kẽ nhau và có hướng nghiêng dần từ tây bắc xuống ựông nam, có thể chia thành 3 tiểu vùng:

Trang 35

a, Vùng phía tây: có ñịa hình tương ñối bằng phẳng, tưới tiêu chủ ñộng

Trang 37

đất ựai chủ yếu là ựất phù sa có glây trung bình, thắch hợp với cây lúa nước,

có ựiều kiện trở thành vùng thâm canh lúa cao sản Tiểu vùng này có diện tắch 4573,3 ha, chiếm 28,9% tổng diện tắch tự nhiên toàn huyện, bao gồm các xã Nga Thiện, Nga Vịnh, Nga Trường, Nga Văn, Ba đình, Nga Thắng, Nga Lĩnh Các xã này nằm dọc theo sông Hoạt, là vùng chuyên canh lúa của huyện

b, Vùng giữa: nằm trên dải ựất cao hơn của huyện, thoải dần về hai phắa nên thường không bị ngập úng, thoát nước nhanh đất ựai chủ yếu là ựất cát biển đây là vùng chuyên canh màu, cây công nghiệp ngắn ngày, có khả năng phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Tiểu vùng này có diện tắch 5058,06 ha, chiếm 32,0% tổng diện tắch toàn huyện, bao gồm các xã Nga An, Nga Thành, Nga Giáp, Nga Yên, Nga Mỹ, Nga Trung, Nga Nhân, Nga Bạch, Nga Thạch, Nga Hưng, Nga Hải và thị trấn Nga Sơn

c, Vùng ven biển: là vùng ựất ựược hình thành do quá trình bồi ựắp, lấn biển hiện ựang ựược trồng cói, nuôi trồng thủy sản Tiểu vùng này có ựịa hình thấp hơn so với các vùng khác, nghiêng dần về phắa biển đây là vùng chuyên canh cói cho năng suất và chất lượng cao, từ lâu ựã làm nên một phần câu ca dao ỢChiếu Nga Sơn, gạch Bát TràngỢ Tiểu vùng này có diện tắch 6197,79

ha, chiếm 39,1% tổng diện tắch tự nhiên toàn huyện, bao gồm các xã Nga điền, Nga Phú, Nga Thái, Nga Liên, Nga Thanh, Nga Tiến, Nga Tân và Nga Thủy

Tóm lại, ựịa hình Nga Sơn chia thành 3 tiểu vùng rõ rệt, ựược hình thành một cách tự nhiên và thắch hợp với 3 chế ựộ, tập quán canh tác khác nhau tạo thành thế mạnh trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sản xuất nông nghiệp theo hướng ựa dạng hóa sản phẩm và mang tắnh hàng hóa cao

4.1.1.3 điều kiện khắ hậu, thời tiết

Trang 38

Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 25

Nga Sơn nằm trong tiểu vùng khắ hậu ven biển của tỉnh Thanh Hóa Theo số liệu của đài khắ tượng thuỷ văn Bắc trung bộ giai ựoạn 1990-2007, khắ hậu Nga Sơn có các ựặc trưng:

ựậm và khô hanh, cuối mùa thường có mưa phùn ẩm ướt Lượng mưa chiếm khoảng 13% tổng lượng mưa năm

này thường có lũ lụt và chịu ảnh hưởng của lũ từ thượng nguồn ựổ về sông Lèn, sông Càn

b, Mưa: Lượng mưa trung bình năm từ 1.600-1.900 mm, vụ mùa chiếm 87-90% lượng mưa cả năm Mùa mưa kéo dài từ tháng 6 ựến tháng 10 Lượng mưa phân bố không ựều ở các tháng: tháng 8 có lượng mưa lớn nhất, khoảng

360 mm; tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 1, với khoảng 6,5 mm Số ngày mưa trung bình trong năm khoảng 131 ngày, có lúc mưa lớn tập trung gây úng lụt cục bộ, làm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng ựến ựời sống nhân dân

c, độ ẩm không khắ: Trung bình năm 84%, các tháng 2, 3, 4 xấp xỉ 90% Lượng nước bốc hơi trung bình năm khoảng 1024 mm

d, Gió: Khắ hậu Nga Sơn chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chắnh là gió mùa ựông bắc vào mùa ựông và gió mùa ựông nam vào mùa hè Tốc ựộ gió khá mạnh, trung bình năm từ 1,2-1,9 m/s, ựầu mùa thường có gió Lào khô nóng Tốc ựộ gió mạnh nhất ựo ựược trong bão lên tới trên 40 m/s và trong gió mùa ựông bắc là 25 m/s Ngoài hai hướng gió chắnh trên, về mùa hè Nga

Trang 39

N hiệt độ trung b ình (độ C ) Đ ộ ẩm trung bình (% )

L−ợng m −a trung b ình (m m )

Sơn cũn xuất hiện giú tõy nam khụ núng, nhưng mức ủộ ảnh hưởng khụng lớn bằng cỏc huyện ủồng bằng Bóo thường xuất hiện từ thỏng 8-10, kốm theo mưa lớn

Nhỡn chung, cỏc yếu tố khớ hậu của Nga Sơn tương ủối thớch hợp cho quỏ trỡnh sinh trưởng và phỏt triển của cõy cúi, nhưng cũng gõy ra những bất lợi khụng nhỏ như ảnh hưởng trực tiếp của giú bóo, hạn hỏn, triều dõng, mưa lớn tập trung gõy ra ỳng lụt Lũ lụt thường xuất hiện từ thỏng 7 ủến thỏng 9 hàng năm, cựng với những biến ủộng bất thường khỏc của thời tiết như rột ủậm kộo dài gõy ảnh hưởng ủến sản xuất và ủời sống của người dõn

Hỡnh 4.1 Diễn biến khớ hậu huyện Nga Sơn (giai ủoạn 1990-2007)

4.1.1.4 Th ủy văn

Nga Sơn thuộc vựng thủy văn triều phớa bắc Chế ủộ triều là nhật triều

Trang 40

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 27

không thuần nhất, hàng tháng vẫn có mấy ngày bán nhật triều Thời gian triều lên ngắn, nhưng xuống kéo dài hơn

ðặc ñiểm của thủy triều ở Nga Sơn như sau:

- ðộ lớn thủy triều tại cửa sông: lớn nhất là 210-260 cm, trung bình 130-135 cm

- Thời gian triều lên: 7-8 giờ

- Thời gian chiều xuống: 16-17 giờ

Sự nhiễm mặn của vùng ñất ven sông, ven biển và ảnh hưởng của chế

ñộ triều ñã tạo nên vùng nước lợ phù hợp với ñặc ñiểm sinh học của cây cói, môi trường rất tốt cho tôm, cua phát triển, sinh vật phù du cũng dồi dào là nguồn thức ăn tốt cho tôm, cua

4.1.1.5 Các ngu ồn tài nguyên thiên nhiên

a, Tài nguyên ñất

Nga Sơn hiện có các loại ñất chính sau:

- ðất cát biển (ARh): diện tích 2.102,68 ha, phân bố chủ yếu ở các xã Nga Giáp, Nga Thành, Nga Yên, Nga Hải, Nga Văn, Nga Mỹ, Nga Trung, Nga An, Nga Bạch và thị trấn Nga Sơn Diện tích ñất này nằm trong vùng ñồng màu của huyện

- ðất phù sa: Diện tích 3.967,28 ha, ñược chia thành các loại:

(bằng 13,78% diện tích ñất phù sa), nằm chủ yếu ở các xã Nga Văn, Nga Trường, Nga Thành, Nga Nhân, Nga Hưng, Nga An, Nga Lĩnh

(FLb): Diện tích 297,05 ha (bằng 7,49% diện tích ñất phù sa), nằm ở các xã Nga Thiện, Nga An, Nga Phú, Nga Giáp và Nga ðiền

Ngày đăng: 22/07/2021, 11:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm