LỜI CẢM ƠN Trong quá học tập tại Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội và quá trình nghiên cứu thực hiện ựề tài tốt nghiệp Chương trình ựào tạo Thạc sỹ khóa 18, tôi luôn nhận ựược: - Sự chỉ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -
PHẠM NGỌC TÂN
ðÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ðỘNG TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS MAI THANH CÚC
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa sử dụng ñể bảo vệ luận văn của một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, 2011 Tác giả
Phạm Ngọc Tân
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong quá học tập tại Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội và quá trình nghiên cứu thực hiện ựề tài tốt nghiệp Chương trình ựào tạo Thạc sỹ khóa 18, tôi luôn nhận ựược:
- Sự chỉ ựạo, dạy dỗ chu ựáo của các thầy cô giáo trong Trường, trong Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, trong Viện đào tạo Sau đại học và ựặc biệt là sự hướng dẫn khoa học tận tình của PGS TS Mai Thanh Cúc
- Sự chỉ ựạo, giúp ựỡ và tạo mọi ựiều kiện của Sở Lao ựộng - Thương binh và xã hội tỉnh Nghệ An, Uỷ ban nhân dân huyện Quỳnh Lưu, các Phòng, Ban trong huyện và các ựơn vị trực tiếp nghiên cứu
- Sự ựộng viên, giúp ựỡ của cơ quan, ựồng nghiệp, bạn bè và gia ựình Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ựối với những sự giúp ựỡ, ựộng viên quý báu ựó!
Kắnh chúc mọi người sức khỏe, hạnh phúc và thành ựạt!
Hà Nội, 2011 Tác giả
Phạm Ngọc Tân
Trang 4MỤC LỤC
Trang 54 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 Thực trạng của hoạt ựộng ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ở
4.1.1 Năng lực ựào tạo của các cơ sở ựào tạo nghề ở huyện Quỳnh Lưu 40
4.1.2 Phân tắch số lượng lao ựộng, nhu cầu học nghề và kết quả ựào tạo
4.1.3 Phân tắch khả năng tiếp nhận lao ựộng của DN và XKLđ qua ựào
4.1.4 Phân tắch các chắnh sách, quản lý của Nhà nước ựối với ựào tạo
4.1.5 đánh giá ựào tạo nghề cho người lao ựộng ở huyện Quỳnh Lưu 75
4.2 định hướng và giải pháp tăng cường ựào tạo nghề cho người lao
4.2.1 định hướng và mục tiêu ựào tạo nghề cho người lao ựộng ở
4.2.2 Giải pháp tăng cường ựào tạo nghề cho người lao ựộng ở huyện
Trang 6DANH MỤC BẢNG
3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện trong giai ựoạn 2007-2009 35
4.2 Các nghề và số lượng Lđ ựược ựào tạo ở huyện Quỳnh Lưu -
4.6 Chi phắ ựào tạo nghề trên ựịa bàn huyện Quỳnh Lưu qua các năm 51
4.7 Chương trình, giáo trình ựào tạo nghề tại các cơ sở ựào tạo nghề
4.8 Kết quả ựào tạo cho người lao ựộng (của các ngành) tại các cơ sở
4.9 Tình hình lao ựộng thực tế làm việc tại huyện Quỳnh Lưu (2009) 59
4.13 đào tạo CMKT cho người lao ựộng ở huyện Quỳnh Lưu qua các năm 64
Trang 74.15 Trình ựộ văn hoá của lực lượng lao ựộng ở huyện Quỳnh Lưu
4.17 Kết quả ựiều tra người lao ựộng sau ựào tạo nghề trên ựịa bàn
4.19 Tỷ trọng ựào tạo phân theo trình ựộ của lao ựộng ở huyện Quỳnh Lưu 69
4.20 Sử dụng lao ựộng sau ựào tạo của các doanh nghiệp (năm 2009) 71
4.21 đánh giá mức ựộ hữu ắch của các chương trình ựào tạo ựối với
4.22 Mức ựộ phù hợp giữa nghề ựược ựào tạo và việc làm theo trình
4.24 Mức ựộ ựáp ứng yêu cầu công việc của người Lđ sau khi tốt nghiệp 81
4.25 Việc làm và thu nhập của lao ựộng sau ựào tạo qua các năm 82
4.26 đánh giá của các Doanh nghiệp về trình ựộ Lđ sau khi tốt nghiệp 83
4.27 Số lao ựộng của các ngành, nghề cơ bản trên ựịa bàn huyện
4.29 Dự toán vốn ựầu tư cho các cơ sở ựào tạo nghề của Quỳnh Lưu 106
4.30 Quan hệ liên kết giữa cơ sở ựào tạo nghề và doanh nghiệp 112
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ðH : ðại học
Cð : Cao ñẳng
THCN : Trung học chuyên nghiệp
CNH – HðH : Công nghiệp hoá – Hiện ñại hoá
DN : Dạy nghề
GD : Giáo dục
GD&ðT : Giáo dục và ñào tạo
GDHN : Giáo dục hướng nghiệp
GDTX : Giáo dục thường xuyên
TTDN : Trung tâm dạy nghề
TTHNDN : Trung tâm hướng nghiệp dạy nghề
TTHN : Tư vấn hướng nghiệp
Lð : Lao ñộng
LðTTSX : Lao ñộng trực tiếp sản xuất
LðCV : Lao ñộng chờ việc
UBND : Uỷ ban nhân dân
Lð-TBXH : Lao ñộng thương binh và xã hội
Trang 91 đẶT VẤN đỀ
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Lao ựộng sản xuất là hoạt ựộng có mục ựắch của con người nhằm tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần thoả mãn nhu cầu của xã hội Trong quá trình lao ựộng, một mặt con người sáng tạo ra của cải vật chất, cải biến tự nhiên theo mục ựắch sử dụng ựể thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội; mặt khác, qua hoạt ựộng lao ựộng, người lao ựộng tự hoàn thiện bản thân và khẳng ựịnh mình với xã hội Việt Nam là nước kinh tế kém phát triển, các nguồn tài nguyên thiên nhiên không nhiều, vì vậy đảng ta xác ựịnh "Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững" với mục tiêu "nâng cao dân trắ, ựào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài" (Văn kiện đại hội VIII, nhà xuất bản chắnh trị Quốc gia) Do ựó, nhiệm
vụ ựặt ra ựối với ựào tạo nghề là phải tạo ra ựược ựội ngũ lao ựộng kỹ thuật
ựủ về số lượng, mạnh về chất lượng Do vậy vấn ựề ựào tạo nghề và hướng nghiệp cho người lao ựộng trở thành vấn ựề nóng bỏng của mọi quốc gia, mọi ựịa phương và mọi gia ựình; mỗi quốc gia cũng như mỗi ựịa phương tuỳ thuộc vào ựặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và trình ựộ phát triển sản xuất ựể có những bước ựi, những chiến lược hướng nghiệp và ựào tạo nghề cho người lao ựộng phù hợp và hiệu quả nhất
Trong 9 huyện ựồng bằng, thành thị của tỉnh Nghệ An, Quỳnh Lưu là huyện có diện tắch tự nhiên ựứng hàng ựầu với 60706 ha và dân số là 370385 người đó là một tiềm lực giúp cho Quỳnh Lưu có thể phát triển kinh tế xã hội và cũng là thách thức không nhỏ ựặt ra ựối với vấn ựề ựào tạo nghề cho lao ựộng trên ựịa bàn Trong những năm gần ựây, hoạt ựộng ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ở huyện Quỳnh Lưu ựã có ựược những bước tiến rõ rệt,
Trang 10ựào tạo nghề ựã từng bước ựược cải thiện đó là những kết quả ựã ựạt ựược của công tác ựào tạo nghề cho lao ựộng trên ựịa bàn trong những năm qua Tuy nhiên, ựể phát triển công tác ựào tạo nghề cho lao ựộng ở huyện Quỳnh Lưu tương xứng với tiềm lực phát triển của ựịa phương thì cần có những giải pháp hữu hiệu hơn nữa trong thời gian tới
Xuất phát từ yêu cầu ựó, ựể góp phần làm rõ hơn về cơ sở lắ luận, thực trạng hoạt ựộng, từ ựó ựề xuất những giải pháp nâng cao năng lực ựào tạo nghề cho lao ựộng ở huyện Quỳnh Lưu và ựược sự ựồng ý của Khoa Kinh tế
và phát triển nông thôn - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu ựề tài: "đào tạo nghề cho người lao ựộng trên ựịa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An"
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình ựào tạo nghề cho người lao ựộng, phân tắch các yếu tố ảnh hưởng, từ ựó ựề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực ựào tạo nghề cho lao ựộng trên ựịa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
- đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực ựào tạo nghề cho người lao ựộng trên ựịa bàn huyện Quỳnh Lưu trong thời gian tới
Trang 111.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu năng lực của các cơ sở ñào tạo nghề, ñối tượng cần ñào tạo nghề và khả năng tiếp nhận lao ñộng của doanh nghiệp trên ñịa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu:
- Một số vấn ñề cơ bản về hoạt ñộng ñào tạo nghề cho người lao ñộng
- Thực trạng về hoạt ñộng ñào tạo nghề cho người lao ñộng trên ñịa bàn huyện Quỳnh Lưu
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác ñào tạo nghề cho người lao ñộng
- Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực ñào tạo nghề cho người lao ñộng trên ñịa bàn Quỳnh Lưu trong thời gian tới
1.3.2.2 Phạm vi về không gian: ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu trên ñịa bàn
huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian: ðề tài tiến hành nghiên cứu từ tháng 6/2010 –
tháng 10/2011 Số liệu ñược thu thập nghiên cứu là những số liệu ñã ñược công bố của 3 năm gần ñây và các số liệu mới sẽ ñược thu thập vào cuối năm
2010, ñầu năm 2011
Trang 122 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Nghề nghiệp, chuyên môn và lao ñộng
a Nghề nghiệp
Trong ñời sống sản xuất của xã hội cũng như trong ñào tạo cán bộ kỹ thuật, ñào tạo công nhân chúng ta thường nói ñến một khái niệm: Nghề Nghề là một hình thức phân công lao ñộng, nó ñòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành ñể hoàn thành những công việc nhất ñịnh [22]
Trình ñộ lành nghề của lao ñộng thể hiện chất lượng của lao ñộng Nó thể hiện ở sự hiểu biết về lý thuyết, về kỹ thuật sản xuất và kỹ năng lao ñộng
ñể hoàn thành những công việc có trình ñộ phức tạp nhất ñịnh thuộc một nghề, một chuyên môn nào ñó
Trình ñộ lành nghề liên quan chặt chẽ tới lao ñộng phức tạp Lao ñộng
có trình ñộ lành nghề là lao ñộng có chất lượng cao hơn, là lao ñộng phức tạp hơn Trong cùng một ñơn vị thời gian, lao ñộng lành nghề thường tạo ra một giá trị lớn hơn so với lao ñộng giản ñơn
ðể ñạt tới trình ñộ lành nghề nào ñó, trước hết phải ñào tạo nghề cho nguồn nhân lực, tức là trang bị kỹ thuật sản xuất cho người lao ñộng, ñể họ nắm vững một nghề, một chuyên môn, bao gồm cả người ñã có nghề, có chuyên môn rồi hay học ñể làm nghề, chuyên môn khác
Ở một khía cạnh khác: Nghề là một lĩnh vực hoạt ñộng lao ñộng mà trong ñó, nhờ ñược ñào tạo, con người có ñược những tri thức, những kỹ năng
ñể làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào ñó, ñáp ứng ñược những nhu cầu của xã hội [8]
Trang 13b Chuyên môn
Chuyên môn là hình thức phân công lao ựộng sâu sắc hơn do sự chia nhỏ của nghề [10] Do ựó nó ựòi hỏi kiến thức lý thuyết và thói quen thực hành trong phạm vi hẹp và sâu hơn
Những chuyên môn có những ựặc ựiểm chung, gần giống nhau ựược xếp thành một nhóm chuyên môn và ựược gọi là nghề Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau
Chuyên môn là một dạng lao ựộng ựặc biệt, mà qua ựó con người dùng sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình ựể tác ựộng vào những ựối tượng cụ thể nhằm biến ựổi những ựối tượng ựó theo hướng phục vụ mục ựắch, yêu cầu và lợi ắch của con người
* Như vậy nghề trong lao ựộng là hoạt ựộng có chuyên môn, những lao ựộng trực tiếp hay gián tiếp ựược ựào tạo, hướng dẫn, chuyển giao một cách
cụ thể, bài bản Nó là những hoạt ựộng quan trọng của con người và khi những lao ựộng có tay nghề họ tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cao hơn cho bản thân và cho xã hội Giá trị lao ựộng ựó có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết ựịnh sự phát triển của ựất nước
Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã hội có số lượng nghề và chuyên môn nhiều nên người ta gọi hệ thống ựó là ỘThế giới nghề nghiệpỢ Nhiều nghề chỉ thấy có ở nước này nhưng lại không thấy ở nước khác Hơn nữa, các nghề trong xã hội luôn ở trong trạng thái biến ựộng do sự phát triển của khoa học
và công nghệ Nhiều nghề cũ mất ựi hoặc thay ựổi về nội dung cũng như về phương pháp sản xuất Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát triển theo hướng ựa dạng hóa Theo thống kê gần ựây, trên thế giới mỗi năm có tới 500 nghề bị ựào thải và khoảng 600 nghề mới xuất hiện Ở nước ta, mỗi năm ở cả 3 hệ trường (đào tạo nghề, Trung học Chuyên nghiệp và Cao ựẳng - đại học) ựào tạo trên dưới 300 nghề bao gồm hàng nghìn chuyên môn khác nhau
Trang 14Nguồn lao ñộng là toàn bộ dân số trong ñộ tuổi trừ ñi những người trong
ñộ tuổi này hoàn toàn mất khả năng lao ñộng Theo quy ñịnh của Tổng cục Thống kê khi tính toán cân ñối nguồn lao ñộng xã hội, nguồn lao ñộng gồm những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng và những người ngoài tuổi lao ñộng ñang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân
Số lượng lao ñộng: là toàn bộ những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng ở nước ta theo quy ñịnh của Bộ Luật lao ñộng người trong
ñộ tuổi lao ñộng là: nam từ 15 - 60 tuổi; Nữ từ 15 - 55 tuổi
Chất lượng lao ñộng: thể hiện qua trình ñộ lành nghề, hiểu biết, vận dụng khoa học - kỹ thuật, sức khoẻ
* Thị trường lao ñộng
Thị trường lao ñộng là biểu hiện quan hệ lao ñộng diễn ra một bên là người lao ñộng và một bên là sử dụng lao ñộng, dựa trên nguyên tắc thoả thuận, thông qua các hợp ñồng lao ñộng
Cung về lao ñộng: ñược biểu hiện khối lượng lao ñộng sống (số lượng, chất lượng và cơ cấu của lực lượng lao ñộng) tham gia vào thị trường lao ñộng trong một thời gian nhất ñịnh Nắm cung cầu và sự biến ñộng cung cầu lao ñộng làm cơ sở quyết ñịnh chính sách quốc gia, quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân lực, phân bố và sử dụng lao ñộng toàn xã hội
Trang 15Cung thực tế: bao gồm tất cả những người trong ñộ tuổi lao ñộng ñang làm việc và những người thất nghiệp
Cung tiềm năng: bao gồm tất cả những người trong ñộ tuổi lao ñộng ñang làm việc và những người ñang thất nghiệp, những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng ñang ñi học, ñang làm công việc nội trợ trong gia ñình mình và nhưng người không có nhu cầu làm việc
Cầu về lao ñộng là khả năng thuê mướn lao ñộng trên thị trường lao ñộng với các mức tiền lương, tiền công tương ứng
Cầu thực tế là nhu cầu thực tế cần sử dụng lao ñộng tại một thời ñiểm nhất ñịnh bao gồm cả chỗ làm việc trống và chỗ làm việc mới Chỗ làm việc trống là chỗ làm việc ñã từng sử dụng lao ñộng, nay không có lao ñộng làm việc và ñang có nhu cầu sử dụng lao ñộng Chỗ làm việc mới là chỗ làm việc mới xuất hiện và ñang có nhu cầu sử dụng lao ñộng
Cầu tiềm năng là số lao ñộng tương ứng với tổng số chỗ làm việc có ñược sau khi ñã tính ñến các yếu tố ảnh hưởng ñến tạo việc làm trong tương lai như vốn, ñất ñai, tư liệu sản xuất, công nghệ, chính trị, xã hội
Quan hệ cung - cầu lao ñộng thể hiện trên 3 trạng thái: trạng thái cần bằng cung - cầu lao ñộng, trạng thái rối loạn cân bằng cung - cầu lao ñộng và trạng thái cân bằng mới
Trong thị trường sức lao ñộng, quy luật cung - cầu thể hiện khá rõ Nếu mức tiền công quá cao thì có hiện tượng cung lao ñộng lớn hơn về cầu lao ñộng Nghĩa là số người muốn ñi làm việc sẽ lớn hơn số người tìm ñược việc làm ở mức tiền công này Ngược lại, khi mức tiền công thấp thì khả năng thu hút lao ñộng sẽ lớn hơn và xuất hiện cầu về lao ñộng lớn hơn cung dẫn ñến thiếu hụt về lao ñộng
* Năng suất lao ñộng
Năng suất lao ñộng là "Sức sản xuất của lao ñộng cụ thể có ích", nói lên
Trang 16kết quả hoạt ựộng sản xuất có mục ựắch của con người trong một ựơn vị thời gian nhất ựịnh Năng suất lao ựộng ựo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một ựơn vị thời gian; hoặc bằng lượng thời gian hao phắ ựể sản xuất ra một ựơn vị sản phẩm
Theo C Mác "Năng suất lao ựộng thường ựược dùng ựồng nghĩa với hiệu quả của sức lao ựộng" và "Khả năng của sức lao ựộng" Từ ựịnh nghĩa năng suất lao ựộng của C Mác, mức năng suất lao ựộng ựược xác ựịnh bằng
số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian lao ựộng
2.1.1.2 Khái niệm về ựào tạo và ựào tạo nghề cho lao ựộng
a đào tạo [41]
* Khái niệm về ựào tạo: đào tạo là việc huấn luyện, giảng dạy, tập huấn cho một nhóm người, một tổ chức, một xã hội về một vấn ựề hoặc nội dung nào ựó, và nhằm ựạt ựến một mục tiêu nhất ựịnh
* Hình thức ựào tạo:
- đào tạo truyền thống (ựào tạo theo niên chế): Thầy (cô) giáo giảng, học sinh (sinh viên) nghe và ghi Giảng viên truyền ựạt, giảng giải ựúng và ựủ kiến thức ựã ựược quy ựịnh trong từng bài, từng chương của giáo trình vốn ựược thiết kế phù hợp với yêu cầu của chương trình môn học và kế hoạch ựào tạo của niên chế
+ Ưu ựiểm: Thuận tiện với mô hình cũng như ựiều kiện hiện tại, và sử dụng giáo trình cũ, thầy và trò quen với việc ựào tạo và học một chiều
+ Nhược ựiểm: Hình thức này khiến học sinh (sinh viên) bị thụ ựộng không phát huy sáng tạo kém linh hoạt
- đào tạo theo tắn chỉ (modun): Học chế tắn chỉ là hình thức ựào tạo tiên tiến trên thế giới, cho phép người học chủ ựộng hơn và việc ựánh giá sát thực
tế, hạn chế ựược tình trạng ựào tạo và học theo lối "kinh viện" Ngay từ năm học 2001-2002, Bộ Giáo dục và đào tạo ựã khuyến khắch các trường đại học,
Trang 17Cao ựẳng thực hiện ựào tạo theo hình thức này Thế nhưng sau một năm hồ hởi tiếp cận, ựến nay, dường như các trường không mấy mặn mà với hình thức ựào tạo này, bởi gặp khó khăn trong khâu quản lý cũng như cơ sở vật chất chưa ựồng bộ
Tắn chỉ là ựơn vị căn bản ựể ựo khối lượng kiến thức và ựánh giá kết quả học tập của sinh viên Lượng kiến thức dành cho sinh viên gồm hai khối cơ bản: Giáo dục ựại cương và giáo dục chuyên môn Mỗi khối kiến thức có 2 nhóm học phần: Học phần bắt buộc là những kiến thức tiên quyết bắt buộc sinh viên phải học và thi ựạt mới ựược học tiếp sang học phần khác; nhóm học phần tự chọn gồm những kiến thức cần thiết nhưng sinh viên ựược chọn theo hướng dẫn của nhà trường Một tắn chỉ ựược quy ựịnh bằng 15 tiết học lý thuyết [14]
b đào tạo nghề cho lao ựộng
* Khái niệm về ựào tạo nghề: Là quá trình trang bị kiến thức nhất ựịnh
về trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao ựộng ựể họ có thể ựảm nhận một công việc nhất ựịnh Hay nói cách khác ựó là quá trình truyền ựạt, lĩnh hội những kiến thức và kỹ năng cần thiết ựể người lao ựộng có thể thực hiện một công việc nào ựó trong tương lai [8]
* đào tạo nghề cho lao ựộng bao gồm các nội dung sau:
- đào tạo kiến thức phổ thông (giáo dục phổ thông)
- đào tạo kiến thức chuyên nghiệp (giáo dục chuyên nghiệp) đào tạo kiến thức chuyên nghiệp ựược chia ra: đào tạo cán bộ chuyên môn (ựào tạo đại học, Cao ựẳng, Trung học chuyên nghiệp) và ựào tạo nghề (ựào tạo công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ, nhân viên bán hàng, phổ cập nghề cho người lao ựộng)
đào tạo cán bộ chuyên môn là việc ựào tạo nguồn nhân lực ở các trường đại học, cao ựẳng, trung học chuyên nghiệp, nhằm tạo ra ựội ngũ cán
Trang 18bộ có trình ựộ học vấn cao, có khả năng lãnh ựạo, quản lý, chỉ ựạo một chuyên môn, nghiệp vụ nào ựó
Căn cứ vào trình ựộ ựào tạo, cán bộ chuyên môn ựược chia ra làm các loại sau:
- Cán bộ Trung cấp: Là những người thực hành giúp việc cho công tác nghiên cứu
- Cán bộ Cao ựẳng: Là những người ựược ựào tạo tương ựương trình ựộ đại học, song thiên về khả năng thực hành
- Cán bộ đại học: Là những người ựược ựào tạo trong các trường đại học có khả năng nghiên cứu khoa học và vận dụng vào thực tiễn hoặc quản lý một lĩnh vực chuyên môn
- Cán bộ trên đại học: Là cán bộ có trình ựộ cao, có khả năng nghiên cứu khoa học và thực tiễn
Việc ựào tạo cán bộ chuyên môn ựược tiến hành dưới nhiều hình thức khác nhau như:
- đào tạo chắnh quy dài hạn
- đào tạo tại chức, chuyên tu
- đào tạo từ xa vv
2.1.2 Phân loại và các loại hình ựào tạo nghề cho lao ựộng
2.1.2.1 Phân loại theo hình thái nghề
Phân loại theo hình thái nghề trong lao ựộng: Tuỳ thuộc vào mục ựắch nghiên cứu và dòng sản phẩm làm ra, nghề trong xã hội thường ựược phân loại thành:
- Nghề lao ựộng giản ựơn và nghề lao ựộng phức tạp:
+ Nghề lao ựộng giản ựơn là lao ựộng không cần qua ựào tạo, huấn luyện chuyên môn; là sự hao phắ sức lực lao ựộng của con người không có trình ựộ chuyên môn, lao ựộng không thành thạo Trong ựiều kiện sản xuất
Trang 19hàng hoá, tất cả các loại nghề lao ñộng ñều ñược quy trở thành nghề lao ñộng giản ñơn và lấy nghề lao ñộng giản ñơn là ñơn vị ño lường của các loại nghề lao ñộng phức tạp
+ Nghề lao ñộng phức tạp là sự lao ñộng của những người qua huấn luyện, ñào tạo chuyên môn
- Nghề lao ñộng cụ thể và nghề lao ñộng trừu tượng
+ Nghề lao ñộng cụ thể là những lao ñộng nhằm mục ñích nhất ñịnh; lao ñộng ñể tạo ra giá trị sử dụng ðể tạo ra mỗi loại giá trị sử dụng cần phải
có những loại nghề nhất ñịnh, sự phân biệt các loại nghề trong lao ñộng căn
cứ vào phương pháp lao ñộng, công cụ lao ñộng và kết quả lao ñộng
+ Nghề lao ñộng trừu tượng là những lao ñộng xã hội, tính chất xã hội biểu hiện qua quá trình trao ñổi Trong ñiều kiện sản xuất hàng hoá dựa trên chế ñộ tư hữu, mâu thuẫn giữa những nghề trừu tượng và nghề cụ thể phản ánh mâu thuẫn giữa nghề lao ñộng tư nhân và nghề lao ñộng xã hội
- Nghề lao ñộng sống và nghề lao ñộng quá khứ
+ Nghề lao ñộng sống là hoạt ñộng lao ñộng, là sự hao phí về thể lực và trí lực có mục ñích của con người Nghề lao ñộng sống là ñiều kiện phát triển toàn diện cá tính của con người, sáng tạo ra sản phẩm mới phục vụ nhu cầu của xã hội Những nghề này là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển xã hội
+ Nghề lao ñộng quá khứ là những nghề lao ñộng thể hiện trong tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng Trong bất kỳ hoạt ñộng sản xuất nào cũng ñều cần có tư liệu lao ñộng và ñối tượng lao ñộng tham gia; những thứ ñó là kết quả của nghề lao ñộng quá khứ
- Nghề sản xuất trực tiếp là những nghề mà người lao ñộng hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất vật chất, trực tiếp hướng vào việc sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội Trong mỗi hình thái xã hội các nghề sản xuất trực tiếp
Trang 20cũng có những ựặc ựiểm riêng Trong chế ựộ Tư bản chủ nghĩa nghề sản xuất trực tiếp là nghề lao ựộng tạo ra giá trị thặng dư; còn dưới chế ựộ Xã hội chủ nghĩa nghề sản xuất trực tiếp là những nghề mà người lao ựộng làm cho lợi ắch của toàn xã hội và cho bản thân người lao ựộng, là những lao ựộng làm chủ tự nguyện và tự giác
2.1.2.2 Phân loại ựào tạo nghề cho lao ựộng
đào tạo nghề cho người lao ựộng là quá trình giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao ựộng ựể họ nắm vững một nghề, một chuyên môn, bao gồm cả người ựã có nghề, có chuyên môn rồi hay học ựể làm nghề, chuyên môn khác
đào tạo nghề bao gồm ựào tạo công nhân kỹ thuật (công nhân cơ khắ, xây dựng, ựiện tử, v.v ) Nhân viên nghiệp vụ (nhân viên ựánh máy, nhân viên lễ tân, nhân viên bán hàng v.v ) Phổ cập nghề cho người lao ựộng (chủ yếu là lao ựộng nông nghiệp)
Việc ựào tạo nghề ựược tiến hành ở các cơ sở ựào tạo nghề ựó là: Các trường chắnh quy của Nhà nước; các cơ sở ựào tạo nghề của tư nhân; các ựơn
vị ựào tạo nghề của chắnh quyền ựịa phương, các cơ sở tổ chức xã hội; các cơ
sở ựào tạo nghề thông qua hợp tác quốc tế
Phân loại ựào tạo nghề
* Căn cứ vào nghề ựào tạo với người học:
- đào tạo mới: đây là hình thức ựào tạo nghề áp dụng cho những người chưa có chuyên môn, chưa có nghề
- đào tạo lại: Là quá trình ựào tạo nghề áp dụng cho những người ựã có nghề, có chuyên môn song vì lý do nào ựó nghề của họ không phù hợp nữa ựòi hỏi phải chuyển sang nghề khác, chuyên môn khác
- đào tạo nâng cao trình ựộ lành nghề: Là quá trình bồi dưỡng nâng cao
Trang 21kiến thức và kinh nghiệm làm việc ựể người lao ựộng có thể ựảm nhận ựược những công việc phức tạp hơn
* Căn cứ vào thời gian ựào tạo nghề:
- đào tạo ngắn hạn: Thời gian ựào tạo nghề dưới một năm, chủ yếu ựối với phổ cập nghề
- đào tạo dài hạn: Thời gian ựào tạo nghề từ một năm trở lên, chủ yếu ựối với ựào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến ựào tạo nghề
2.1.3.1 Năng lực của các cơ sở ựào tạo nghề
a Giáo viên ựào tạo nghề
Giáo viên ựào tạo nghề là người giữ trọng trách truyền ựạt kiến thức kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm của mình cho các học viên trên cơ sở thiết bị ựào tạo nghề Vì vậy, năng lực giáo viên ựào tạo nghề tác ựộng trực tiếp lên chất lượng công tác ựào tạo nghề
đào tạo nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền giáo dục quốc dân, ựó là ngành nghề ựào tạo rất ựa dạng, học viên vào học nghề có rất nhiều cấp trình ựộ văn hoá khác nhau Cấp trình ựộ ựào tạo nghề ở các cơ sở ựào tạo nghề cũng rất khác nhau (bán lành nghề, lành nghề, bồi dưỡng nâng bậc thợ) Sự khác biệt ựó làm cho ựội ngũ giáo viên ựào tạo nghề cũng rất ựa dạng với nhiều cấp trình ựộ khác nhau
Năng lực của giáo viên ựào tạo nghề tốt thì mới có thể ựào tạo ựược các học viên ựược tốt bởi vì các học viên nắm ựược lý thuyết, bài giảng ựược học viên tiếp thu nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào năng lực giáo viên
b Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở ựào tạo nghề
đây là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác ựộng trực tiếp lên chất lượng ựào tạo, ứng với mỗi nghề dù ựơn giản hay phức tạp cũng cần phải có các
Trang 22Trang thiết bị ñào tạo nghề giúp cho học viên có ñiều kiện thực hành ñể hoàn thành kỹ năng sản xuất ðiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị ñào tạo nghề càng tốt, càng hiện ñại bao nhiêu, theo sát với máy móc phục vụ cho sản xuất bao nhiêu thì người học viên có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng với sản xuất trong doanh nghiệp bấy nhiêu
Chất lượng của các trang thiết bị, cơ sở vật chất ñòi hỏi phải theo kịp tốc ñộ ñổi mới hiện ñại hoá của máy móc thiết bị xản suất
Thực chất ở các cơ sở ñào tạo nghề ở nước ta hiện nay, cơ sở vật chất trang thiết bị ñào tạo nghề còn rất hạn chế, lạc hậu không ñáp ứng ñược yêu cầu ñào tạo nghề Phòng học thiếu thốn nơi thực hành, chỗ nội trú cho học viên Một phần lớn các trang thiết bị trong các cơ sở ñào tạo nghề không phải
là trang thiết bị phục vụ cho công tác ñào tạo nghề một cách chính quy, nhiều máy móc ñược thu nhập lại từ nhiều nguốn khác nhau (chủ yếu là thanh lý của các nhà máy, xí nghiệp), do ñó không có tính ñồng bộ về hệ thống, tính sư phạm thấp ảnh hưởng tới chất lượng ñào tạo nghề ðây là nguyên nhân dẫn ñến tình trạng tuy công nhân qua ñào tạo ñáp ứng ñược phần nào các công việc của các doanh nghiệp nhưng hầu hết vẫn phải ñào tạo lại ñể nâng cao khả năng thực hành và tiếp cận công nghệ hiện ñại của các cơ sở sản xuất khi mới ñược tuyển dụng và các doanh nghiệp
c Nguồn tài chính trong hoạt ñộng ñào tạo nghề
Nguồn tài chính trong ñào tạo nghề chiếm vị trí quan trọng trong hoạt ñộng ñào tạo nghề Nguồn tài chính của các cơ sở ñào tạo nghề ñược nhận theo chỉ tiêu hàng năm, xong hiện nay vấn ñề này chưa ñược Nhà nước quan tâm hoặc có thì cũng chỉ ñược cấp thêm dưới hình thức các dự án; ngoài ra còn thu từ khoản ñóng học phí của học viên và sự hỗ trợ của các doanh nghiệp sử dụng lao ñộng
Trang 23d Nội dung - chương trình - giáo trình ựào tạo nghề
Nội dung, chương trình - giáo trình ựào tạo ựối với công tác ựào tạo nghề ựược thống nhất quản lý và biên soạn của Tổng cục dạy nghề (Bộ lao ựộng - Thương binh - Xã hội) kết hợp với Bộ Giáo dục - đào tạo Về phương thức ựào tạo, ựã kết hợp và phân công giữa nhà trường với cơ sở sản xuất Nhà trường ựào tạo cho người công nhân có một cái ỘnềnỢ về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có tác phong công nghiệp, kỹ thuật lao ựộng, biết cách ứng
xử trong sản xuất Còn ở cơ sở sản xuất hướng dẫn về vận hành, quy trình, quy phạm, kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm
2.1.3.2 Nhu cầu học nghề của người lao ựộng
Các cơ sở ựào tạo nghề ựang ngày càng phát triển mạnh mẽ, ựể ựáp ứng nhu cầu học nghề của người lao ựộng Chất lượng các cơ sở ựào tạo nghề ựang dần ựược cải thiện nhưng vấn ựề ựặt ra hiện nay là liệu người học ựã biết cách tận dụng khoảng thời gian cũng như nhìn nhận ra năng lực và sở trường của mình hay chưa?
Nhu cầu của người lao ựộng học nghề ựã ựược ựáp ứng với rất nhiều hình thức khác nhau và chất lượng cũng ựa dạng không kém Nhưng không phải ai cũng trung thành với mục tiêu học nghề và nâng cao tay nghề của mình Những lớp học học nghề tại các cơ sở, trung tâm luôn sôi nổi bởi lý thuyết với nhiều chủ ựề khác nhau Nhưng khi lao ựộng học nghề tốt nghiệp, bắt tay vào thực hành thì thường lúng túng và tỏ ra kém hiệu quả
Nhiều người lao ựộng vẫn thường ựổ lỗi cho các cơ sở ựào tạo nghề là thiếu chất lượng, thầy kém, cơ sở vật chất nghèo nàn (mặc dù nhu cầu học và nâng cao tay nghề rất cao); ựã khiến cho khả năng tiếp thu và nhận thức của học viên không ựược nâng lên Chuyện ựó ựã trở thành xưa cũ; hiện nay, người lao ựộng tìm ựến xin học tại một số cơ sở ựào tạo nghề, nhiều khi người lao ựộng còn phải cân nhắc liệu mình có ựủ khả năng về kinh tế lẫn trình ựộ
Trang 24ñể theo học hay không? Bên cạnh ñó không ít gia ñình học sinh coi việc vào ñại học như là con ñường duy nhất ñể tiến thân, kiếm ñược việc làm nhàn hạ Nhiều thanh niên, nhất là thanh niên nông thôn ñã cố công ñèn sách ñể thi vào ðại học, thậm chí thi lại nhiều lần nhằm thoát ly quê hương nghèo khổ Một người thợ bậc cao về làng không một ai biết tới nhưng một “cậu cử” mới ra trường vẫn ñược coi là danh giá, nên người Trong con mắt của nhiều người, một người thợ bậc cao ở xí nghiệp vẫn không “oai” bằng người lao ñộng ở cơ quan Nhà nước Hơn nữa, một cán bộ Nhà nước tốt nghiệp ðại học rất có thể ñược học lên ñến thạc sĩ hoặc tiến sĩ nhưng người thợ bậc ba, bậc bốn vẫn khó tìm cơ hội ñể học lên hoặc nâng cao tay nghề ðiều này khiến nhiều thanh niên bằng mọi cách ñể thi vào ðại học, né tránh ñi học nghề, coi việc vào trường nghề là vạn bất ñắc dĩ, “chuột chạy cùng sào”
Chính vì thế mà rất nhiều người lao ñộng ñã dần làm mất hiệu quả của thời gian; ñể trau dồi thêm kiến thức cũng như ñược học nghề Chưa bàn kỹ
về chất lượng ñào tạo, nhìn ở khía cạnh người học ñã thấy rất nhiều chuyện phải bàn, ñó là tính tự ti, chưa yêu ngành, yêu nghề, chưa chú tâm với công việc ðừng ñổ lỗi cho các ñiều kiện khách quan, hãy xem xét lại ý thức học tập của "chính mình" rồi mới nên ñánh giá các ñơn vị ñào tạo nghề, kẻo lại vướng vào cảnh “trách người chả nghĩ ñến ta”?
Nếu mọi người lao ñộng trong xã hội ñánh giá ñược ñúng ñắn hơn tầm quan trọng của việc học nghề thì trước hết, lượng lao ñộng tham gia học nghề
sẽ chiếm một tỷ lệ lớn hơn so với toàn bộ số lao ñộng trên thị trường và sẽ có
cơ cấu trẻ hơn, ña dạng hơn Hơn nữa, nếu người lao ñộng nhận thức ñược rằng giỏi nghề là một phẩm chất quý giá của mình, là cơ sở vững chắc ñể có việc làm và thu nhập ổn ñịnh thì công tác ñào tạo nghề sẽ nhận thêm nhiều nguồn lực hỗ trợ cần thiết của xã hội ñể phát triển mạnh hơn
Trang 252.1.3.3 Khả năng tiếp nhận lao ñộng của các doanh nghiệp và xuất khẩu lao
ñộng (XKLð) qua ñào tạo
a Khả năng tiếp nhận lao ñộng qua ñào tạo của các doanh nghiệp
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, hiện nay các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao ñộng qua ñào tạo (nhất là những lao ñộng có trình ñộ và kinh nghiệm) là rất lớn ðể ñảm bảo những tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm hàng hoá, các doanh nghiệp tuyển dụng lao ñộng vào làm việc cũng có phần "khắt khe" hơn trước Do vậy, trình ñộ của lao ñộng là mục tiêu hàng ñầu của các "nhà" tuyển dụng; ñây cũng là cơ sở ñể các ñơn vị ñào tạo nghề theo sát các doanh nghiệp tìm hiểu nhu cầu và nắm bắt thông tin
ñể có những bước ñi trong chương trình ñào tạo nghề sao cho hiệu quả nhất
b Xuất khẩu lao ñộng (XKLð) qua ñào tạo
Xuất khẩu lao ñộng qua ñào tạo (lao ñộng tinh) là chủ trương của ðảng
và Chính phủ Việt Nam hiện nay, ñã ký kết hợp ñồng xuất khẩu lao ñộng qua ñào tạo với nhiều nước trên thế giới Do vậy, nhu cầu về lao ñộng qua ñào tạo
ñể ñi làm việc tại nước ngoài là rất lớn Nhà nước tạo mọi ñiều kiện cho các
cơ sở ñào tạo cũng như lao ñộng học nghề dần chuẩn hoá nhu cầu và ñiều kiện ñặt ra (ñiều kiện về chuyên môn, kỹ thuật, phẩm chất ñạo ñức nghề nghiệp) của các nước sử dụng lao ñộng Tuỳ thuộc vào ñiều kiện của mỗi nước nhập khẩu lao ñộng ñặt ra; ñể những ñơn vị ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu, xây dựng chương trình, giáo trình ñào tạo cho lao ñộng thật phù hợp và hiệu quả Nhìn chung XKLð là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới công tác ñào tạo nghề; do vậy, cả ñơn vị ñào tạo và người học nghề ñể ñi xuất khẩu lao ñộng cần quan tâm hơn nữa
2.1.3.4 Các chính sách của Nhà nước liên quan ñến ñào tạo nghề
Các chính sách của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn ñến công tác ñào tạo
Trang 26nghề; ở nước ta, trong những năm gần ựây, thực hiện chủ trương của đảng, Nhà nước và ựược sự quan tâm của các cấp, các ngành và toàn xã hội, công tác ựào tạo nghề từng bước phục hồi và phát triển, ựáp ứng yêu cầu ngày càng cao về nguồn lao ựộng trực tiếp, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao ựộng, phù hợp với cơ cấu kinh tế, xóa ựói giảm nghèo ựưa ựất nước phát triển nhanh và bền vững đóng góp vào thành công chung ựó, phải kể là sự ủng hộ của các chắnh sách liên quan như: Xây dựng mạng lưới các trung tâm dạy nghề (TTDN) - loại hình cơ sở ựào tạo nghề phổ biến, chủ yếu ựào tạo nghề ngắn hạn (trình ựộ sơ cấp nghề), có vai trò quan trọng trong ựào tạo, bổ túc, bồi dưỡng nghề, ựáp ứng yêu cầu ựa dạng, linh hoạt và luôn biến ựộng của thị trường lao ựộng Hoặc các dự án như ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn (quyết ựịnh 1956Qđ-Ttg) Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc tiếp thu các tiến bộ về khoa học và công nghệ phụ thuộc chủ yếu vào ựội ngũ lao ựộng kỹ thuật, ựội ngũ trắ thức Do vậy, muốn phát triển kinh tế cần phải ựầu tư cho con người mà cốt lõi là ựầu tư phát triển giáo dục
và ựào tạo, nhất là ựào tạo nguồn nhân lực lao ựộng trực tiếp
- Trên phạm vi toàn quốc
Trang 27+ Trung Quốc ñẩy mạnh tiến trình ñô thị hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm tạo cho lao ñộng thích nghi với nhiều chuyên môn, ngành nghề mới Chính phủ Trung Quốc chủ trương áp dụng chính sách ñô thị hoá thích hợp nhằm từng bước ñào tạo tay nghề, nâng cao tay nghề cho lao ñộng trong thành phố một cách êm thấm, tạo ñiều kiện cho việc nâng cấp cơ cấu kinh tế và xã hội, cũng như chuyển ñổi tình hình kinh tế và việc làm của toàn xã hội theo chiều hướng tích cực
+ Ra sức phát triển sự nghiệp giáo dục, nâng cao tố chất lực lượng lao ñộng; ñồng thời tăng cường công tác bồi dưỡng nghiệp vụ, tay nghề của lao ñộng cho các doanh nghiệp nhỏ hiện có, giúp ñỡ các doanh nghiệp nhỏ nâng cao tay nghề, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các lao ñộng và tăng trưởng kinh tế theo kiểu “Doanh nghiệp nhỏ, làm việc lớn” ðây là một quy luật ñã ñược khẳng ñịnh và chứng minh [10]
+ Khuyến khích học sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông mà thi không ñỗ ðại học sẽ ñược bố trí học nghề ñể trở thành thợ lành nghề; sinh viên tốt nghiệp ðại học sáng lập ra các doanh nghiệp nhỏ, khuyến khích ý thức tự lập nghiệp cho họ Trung Quốc ñưa môn học: Lập Doanh nghiệp nhỏ vào giảng dạy trong các trường ðại học ñể bồi dưỡng ý thức lập nghiệp cho sinh viên từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường
+ Hướng dẫn, giúp ñỡ, ñào tạo nghề (không thu học phí hoặc có thu nhưng rất thấp) tạo ñiều kiện cho những người thất nghiệp, những người công nhân viên chức ñã bị giảm biên chế, sáng lập ra các doanh nghiệp nhỏ hoặc bồi dưỡng, hướng dẫn cho họ có tay nghề ñể vào làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ
+ Trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc là nước có kinh nghiệm ñào tạo nghề cho lao ñộng nông nghiệp khi nông nhàn bằng phương
Trang 28Phương thức di chuyển tại chỗ:
Là việc phân công lại lao ñộng tại chỗ ðể thực hiện phương thức này Nhà nước ñể ra các chính sách ưu tiên nhằm hỗ trợ cho nông nghiệp, tăng ñầu
tư cho nông nghiệp, bảo ñảm việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất lương thực và một số sản phẩm chủ yếu khác
Phát triển kinh doanh ña dạng ngành nghề, phát triển toàn diện các ngành nông, lâm, ngư nghiệp Trên cơ sở mối quan hệ tỷ lệ giữa lao ñộng với ruộng ñất, ñồng thời căn cứ vào ñặc ñiểm sản xuất theo thời vụ nông nghiệp
và thời gian lao ñộng dư thừa sang các ngành nghề khác
Phát triển ngành nghề dịch vụ và xây dựng hệ thống dịch vụ xã hội ở nông thôn, góp phần tạo ra nhiều nghề mới và việc làm cho số lao ñộng dư thừa trong nông nghiệp Phát triển nền nông nghiệp sinh thái mang tính kỹ thuật cao ñể thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của con người Kết quả thực hiện phương thức “Di chuyển tại chỗ” ñã ñạt mục ñích tạo ra nhiều ngành nghề giải quyết việc làm trong nông thôn là “Ly nông, bất ly hương” góp phần thúc ñẩy nông nghiệp Trung Quốc phát triển nhanh và ổn ñịnh
Phương thức di chuyển ra bên ngoài:
Là phương thức di chuyển lao ñộng từ ngành này sang ngành khác, từ nơi thừa ñến nơi thiếu, từ ñó cải thiện, bố trí lại cơ cấu lực lượng lao ñộng Cụ thể Trung Quốc ñã tiến hành di chuyển lao ñộng từ nơi có trình ñộ khai thác tương ñối cao sang nơi có trình ñộ khai thác tương ñối thấp, từ nơi ñất hẹp người ñông sang nơi ñất rộng người thưa
Di chuyển lao ñộng từ nông thôn vào các thành phố bằng cách ñào tạo nghề lao ñộng phổ thông và kiến thức kinh doanh cho nông dân ñể họ vào làm việc trong các doanh nghiệp và kinh doanh thương nghiệp Nhằm khai thác ñầy ñủ tiềm năng của các thành phố, thúc ñẩy sự phát triển kinh tế của thành thị và nông thôn, từng bước di chuyển lao ñộng thừa ở nông thôn sang các
Trang 29ngành, các khu vực khác
Di chuyển lao ựộng thừa trong nông nghiệp và các ngành nghề khác sang thị trường lao ựộng quốc tế, triển khai mạnh mẽ ựào tạo nghề xuất khẩu lao ựộng đây là bước tiếp theo của biện pháp phát triển giáo dục, ựào tạo nghề của toàn xã hội
b Nhật Bản
Mô hình ựào tạo tại công ty là mô hình ựào tạo chủ yếu ở Nhật đỉnh cao phát triển mô hình này ở Nhật diễn ra trong thập kỷ 1960, 1970 đào tạo tại công ty diễn ra mạnh mẽ trong các công ty lớn của Nhật bản Phần lớn lớp trẻ Nhật sau khi tốt nghiệp phổ thông tham gia vào thị trường lao ựộng, ựược công ty thuê và tham gia vào quá trình ựào tạo nghề do công ty sử dụng tổ chức Nội dung, chương trình ựào tạo tại công ty gồm 2 phần: định hướng về công ty và kiến thức thực hành nghề định hướng về công ty là chương trình học nhấn mạnh các kiến thức về nền văn hoá của công ty, giá trị của công việc và thái ựộ làm việc Nhân viên mới ựược tuyển nghe giảng về niềm tin và lòng tự hào về công ty và ựược làm nhân viên của công ty, về sự tự trọng, trách nhiệm và nghĩa vụ Chương trình học kiến thức thực hành nghề ựược thực hiện chủ yếu thông qua các chỉ dẫn không chắnh thức trong quá trình làm việc, các cuốn cẩm nang tự học và các khoá tương ứng Phương thức thực hiện ựào tạo kiến thức thực hành nghề là các buổi thảo luận kỹ thuật, thảo luận chất lượng, chuyển ựổi vị trắ và tự học điều quan trọng là nước Nhật có
hệ thống giáo dục phổ thông tốt và học sinh tốt nghiệp THPT thường có khả năng học và tự học vững Hiện nay 80% số học sinh trong ựộ tuổi theo học THPT với một phần ựáng kể trong số họ theo ựuổi mô hình ựào tạo nghề ban ựầu tại công ty và 20% còn lại tham gia hệ thống ựào tạo nghề tại trường Giáo dục phổ thông tốt là ựiều kiện căn bản ựể hệ thống ựào tạo nghề tại công
ty của Nhật vận hành ựược Cùng với hệ thống ựào tạo này Nhật Bản ựã ựào
Trang 30tạo cho ựất nước ựội ngũ công nhân lành nghề ựa chức năng và trung thành
với công ty, góp phần tạo nên thần kỳ kinh tế Nhật Bản
c Một số Nước ở đông Nam Á
Ở Thái Lan: Người ta chú trọng chuyên môn hoá sản xuất lúa gạo hàng hoá ựể xuất khẩu Qua ựó cần một lực lượng lớn ựội ngũ lao ựộng có tay nghề
và chuyên môn cao ựể vận hành máy móc trang thiết bị hiện ựại; họ tham gia vào các hoạt ựộng sản xuất, chế biến, vận chuyển và dịch vụ, ựẩy mạnh các nghề thủ công nghiệp, chế biến cây, con ựặc sản ựể tạo thêm việc làm và sản xuất ra nhiều hàng hoá xuất khẩu như: Hoa, cây cảnh, hàng thủ công mỹ nghệ, dệt, may Phát triển công nghiệp hoá nông thôn bằng con ựường chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến; ựào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao ựộng nông nghiệp
Ở Malaixia, Singapore và một số Nước khác cũng ựi theo con ựường công nghiệp hoá nông thôn và cũng ựã ựạt ựược những kết quả tốt
2.2.2 Tình hình ựào tạo nghề ở Việt Nam
đào tạo nghề ở Việt Nam có lịch sử khá lâu ựời, gắn liền với sự phát triển của các làng nghề, của sản xuất nông nghiệp Hầu như ở bất cứ làng quê nào cũng có những dấu ấn của sự học nghề và ựào tạo nghề Sau này, cùng với sự phát triển và ựa dạng hoá các ngành nghề sản xuất, các nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ cũng ựã ựược tổ chức ựào tạo Tuy nhiên, ựào tạo nghề có tắnh hệ thống và gắn với sản xuất công nghiệp chỉ thực sự bắt ựầu, kể từ khi hình thành Tổng cục đào tạo Công nhân kỹ thuật năm 1969 Từ ựó ựến nay, trải qua nhiều thăng trầm, nhưng ựào tạo nghề
ựã khẳng ựịnh ựược vai trò của mình trong việc tạo ra một ựội ngũ lao ựộng
kỹ thuật cho các ngành kinh tế quốc dân và ựể lại một số dấu ấn trong quá trình phát triển của lĩnh vực này
Phạm vi của các chương trình ựào tạo nghề ban ựầu và ựào tạo nâng
Trang 31cao hiện nay ựều chưa thể ựáp ứng ựược nhu cầu và ựịnh hướng trong tương lai, và có xu hướng không linh hoạt Chắnh phủ Việt Nam ựã nhận thức ựược những vấn ựề này và ựã nỗ lực ựáng kể nhằm cải cách và mở rộng hệ thống ựào tạo nghề về:
+ Cơ chế cấp tài chắnh hiệu quả
+ Tổ chức hợp tác với các doanh nghiệp
+ Sử dụng và bảo dưỡng trang thiết bị hiện ựại
+ Biên soạn chương trình ựào tạo theo ựịnh hướng thị trường
+ đào tạo các nhân viên quản lý và giảng dạy có năng lực
+ Trao ựổi kinh nghiệm trong mạng lưới ựào tạo quốc tế
+ đối thoại trong, liên khu vực và nâng cao tắnh minh bạch
Việc tiếp tục phát triển hệ thống giáo dục kỹ thuật và ựào tạo nghề, ựịnh hướng theo nhu cầu ựược coi là một nhiệm vụ rất quan trọng trong quá trình cải cách (hiện ựại hoá, phát triển, hội nhập vào nền kinh tế thế giới, hỗ trợ tạo việc làm và xóa ựói giảm nghèo) Chắnh phủ Việt Nam ựang ựặt mục tiêu tăng tỷ lệ lao ựộng ựã qua ựào tạo từ 26% vào năm 2010 lên 50% vào năm 2020 (Chiến lược của Bộ Lđ-TB&XH) Việc Luật Giáo dục ựược thông qua vào năm 2005 và Luật Dạy nghề ựược thông qua vào năm 2006 ựã tạo cơ
sở vững chắc cho việc tiếp tục xây dựng các quy ựịnh và chức năng ựiều hành của Chắnh phủ trong lĩnh vực giáo dục kỹ thuật và ựào tạo nghề cũng như vai trò của nền kinh tế
Tuy nhiên, nhìn chung trình ựộ chuyên môn của lao ựộng nông thôn chưa cao Hiện lao ựộng có việc làm và kỹ năng chuyên môn chỉ chiếm 16,8%, còn lại 83,2% là lao ựộng chưa qua ựào tạo, chưa có trình ựộ kỹ thuật chuyên môn Thêm vào ựó, hầu hết các thị trường lao ựộng vẫn chỉ tập trung chủ yếu ở các tỉnh, thành phố có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất và ở ba vùng kinh tế trọng ựiểm Ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, thị trường lao
Trang 32động lại chưa phát triển nên dẫn đến thực trạng là nơi thừa, nơi thiếu lao động, hoặc làm trái ngành, trái nghề Cơng tác đào tạo nghề được chuyển đổi theo hướng gắn sản xuất với nhu cầu của thị trường lao động, đào tạo nghề cho lao động khi doanh nghiệp cần Quy mơ đào tạo nghề được mở rộng, số học sinh được đào tạo nghề dài hạn và ngắn hạn khơng ngừng tăng lên hàng năm
Số lao động nơng thơn được học nghề ngắn hạn và sơ cấp nghề bằng chính sách hỗ trợ theo Quyết định 81/2005/Qð-TTg giai đoạn 2006-2008
là 990.000 người Nhiều địa phương đã khuyến khích các thành phần kinh
tế, các tổ chức đồn thể đào tạo nghề cho lao động nơng thơn, nhất là lứa tuổi thanh niên nhằm phát triển các nghề truyền thống Bình quân hàng năm, các Làng nghề đã đào tạo được thêm việc làm cho khoảng 250.000 lao động Riêng các cơ sở đào tạo nghề thuộc Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn trong 3 năm từ năm 2006-2008 đã tuyển sinh được 120.322 người, trong đĩ quy mơ tuyển sinh năm 2008 là 48.000 học sinh, lao động nơng thơn chiếm trên 85%
Khơng thể phủ nhận được những thành quả của cơng tác đào tạo nghề cho lao động mang lại Tuy nhiên, cũng phải thừa nhận một thực tế là thời gian qua, số lượng và chất lượng đào tạo nghề cho lao động, đặc biệt là đào tạo nghề nơng nghiệp cho lao động nơng thơn vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu Bên cạnh đĩ, lao động nơng thơn qua đào tạo nghề cũng cĩ sự chênh lệch lớn giữa các vùng kinh tế (đồng bằng sơng Hồng: 19,4%; đồng bằng sơng Cửu Long: 17,9%; Tây Bắc: 8,3%) Cùng với số lượng, chất lượng cơng tác đào tạo nghề cũng chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra Trình độ chuyên mơn của người học sau khĩa học cịn hạn chế, chưa hình thành được một đội ngũ lao động cĩ kỹ năng nghề đáp ứng với yêu cầu thị trường và hướng tới một nền nơng nghiệp hiện đại
Trang 33Năng lực hệ thống các trường ñào tạo và ñào tạo nghề còn nhiều hạn chế, mạng lưới cơ sở ñào tạo nghề nói chung tuy ñã phát triển nhưng lại tập trung chủ yếu ở vùng ñô thị Ở khu vực nông thôn và miền núi, vùng sâu vùng
xa, số lượng cơ sở ñào tạo nghề rất ít ðến nay, cả nước còn 253 huyện chưa
có trung tâm dạy nghề; 31% phòng học và 20,7% số nhà xưởng thực hành của các cơ sở ñào tạo nghề là nhà cấp 4, nhà tạm, tập trung chủ yếu ở các cơ sở ñào tạo do ñịa phương quản lý, các tỉnh khó khăn, huyện nghèo ðội ngũ giáo viên ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn còn thiếu về số lượng, cơ cấu ngành nghề ñào tạo chưa phù hợp, chất lượng còn hạn chế Hiện nay, có 42 trung tâm dạy nghề không có giáo viên cơ hữu; 39 trung tâm dạy nghề chỉ có
1 giáo viên cơ hữu; 100 trung tâm có từ 2-3 giáo viên cơ hữu Ngoài ra, các cán bộ quản lý ở một số cơ sở ñào tạo nghề chưa ñạt chuẩn về trình ñộ chuyên môn, thiếu kinh nghiệm quản lý Những năm qua, công tác ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn chỉ mới tập trung vào ñào tạo các ngành nghề trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, chưa quan tâm ñến ñào tạo nghề nông nghiệp; Chương trình ñào tạo cùng với ñiều kiện thực hành còn hạn chế dẫn ñến chất lượng ñào tạo chưa cao Trong thời gian tới, Nước ta sẽ tiếp tục có những biện pháp hỗ trợ cho lao ñộng nông thôn
Trang 343 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 điều kiện tự nhiên
Phắa Bắc giáp huyện Tĩnh Gia (Thanh Hoá)
Phắa Nam và Tây Nam giáp huyện Diễn Châu, Yên Thành, Tân Kỳ Phắa Tây giáp huyện Nghĩa đàn
Phắa đông giáp biển đông
Quỳnh Lưu là huyện có diện tắch tự nhiên ựứng hàng ựầu của tỉnh Nghệ An với trên 60 nghìn ha, trong ựó ựất nông nghiệp chiếm 26,7% (16.248 ha), ựất lâm nghiệp chiếm 16% (9.739 ha), vùng ngập mặn chiếm 4,65% (2.823 ha) còn lại là ựất ở và ựất chưa sử dụng đây là vấn ựề quan trọng ựể Quỳnh Lưu phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ hải sản và cây công nghiệp
Dân số huyện Quỳnh Lưu là 370385 người là một thế mạnh về nguồn nhân lực ựể phát triển kinh tế xã hội và cũng là thách thức lớn ựối với công tác ựào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao ựộng trên ựịa bàn
3.1.1.2 đặc ựiểm ựịa hình
Quỳnh Lưu vừa là huyện ựồng bằng ven biển vừa là huyện miền núi bán sơn ựịa có ựịa hình thấp dần từ Tây sang đông Trên cơ sở những ựặc
Trang 35ựiểm sinh thái, tập quán sản xuất, tiềm năng ựất ựai Quỳnh Lưu ựược phân thành 4 vùng kinh tế Vùng đồng Bằng, vùng Bán sơn ựịa, vùng Hoàng Mai, vùng ven biển
+ Vùng đồng bằng (vùng Nông Giang): bao gồm Thị trấn Cầu Giát và các xã ăn theo nguồn nước nông giang chảy về theo hệ thống kênh nước ngọt
từ huyện đô Lương qua Yên Thành và Diễn Châu Vùng đồng bằng có nhiều tiềm năng ựể phát triển ựa dạng các ngành nghề, trong ựó chủ yếu là nông nghiệp, diêm-ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
+ Vùng núi và bán sơn ựịa gồm các xã phắa Tây và Tây Nam, vùng này xen kẽ giữa 3 dạng ựịa hình: Núi, ựồi và thung lũng Sản xuất nông nghiệp ở ựây chủ yếu dựa vào hệ thống hồ ựập Ờ là nơi có ựiều kiện ựể phát triển kinh
tế ựồi rừng và kinh tế trang trại
+ Vùng ven biển (vùng Bãi Ngang): Gồm các xã từ Quỳnh Lập ựến Quỳnh Thọ, chiều dài bờ biển 34 km (là huyện có ựường bờ biển dài nhất Nghệ An, bằng 40 % chiều dài toàn tỉnh) với 3 cửa sông ựổ ra biển ựó là cửa Quèn, cửa Cờn và cửa Thơi Phần ven biển thấp, bằng phẳng, bị chia cắt bởi các lạch nhỏ, tuy nhiên do thoát nước nhanh nên ắt bị ngập lụt đây là nơi có ựiều kiện phát triển rau màu và nuôi trồng thuỷ sản, ngoài ra còn có khả năng
mở rộng thành vùng du lịch ựầy tiềm năng
+ Vùng Hoàng Mai nằm phắa Bắc huyện, có những dãy núi kéo dài và thông ra biển, sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa vào nguồn nước hồ vực Mấu
có lưu lượng trên 74 triệu khối, nơi này có ựiều kiện ựể hình thành khu công nghiệp tập trung Nam Thanh Bắc Nghệ
3.1.1.3 đặc ựiểmkhắ hậu, thủy văn
+ Khắ hậu: Quỳnh Lưu nằm trong tiểu vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, chịu tác ựộng trực tiếp của gió mùa Tây Nam (mùa nắng nóng) từ tháng 4 Ờ tháng 8 và gió đông Bắc (mùa ựông lạnh) từ tháng 11 Ờ tháng 3 năm sau
Trang 36Nhiệt ñộ cao nhất vào tháng 7 và thấp nhất vào tháng 1 Quỳnh Lưu có ñặc ñiểm quan trọng là huyện có lượng mưa thấp nhất so với các huyện ven biển khác của tỉnh Nghệ An Do vậy thời gian khô nắng kéo dài 8 tháng liền từ tháng 3 ñến tháng 10
+ Thuỷ văn: Chế ñộ thuỷ triều là nhật triều không ñều, mùa ñông thuỷ triều thường lên nhanh về ban ñêm, mùa hè lên nhanh vào ban ngày Hàng tháng có 1 nửa số ngày thuỷ triều lên xuống 2 lần Biên ñộ thuỷ triều dao ñộng từ 0-3,5 m, thiểu triều ảnh hưởng sâu 10 -12 km theo các cửa sông
+ Nguồn nước: Nguồn nước mặt ở Quỳnh Lưu ñược lấy từ hồ Vực Mấu, hệ thống kênh Bắc Nghệ An dài 16 km và các hồ ñập nhỏ tưới ñược 7.700 ha và các con sông lớn là sông Hoàng Mai, sông Thái có diện tích lưu vực là 570 Km2 Mực nước ngầm bình quân 4-5m, chất lượng tốt, ñảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt và tưới tiêu trong vùng
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội
3.1.2.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện
ðất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu và ñặc biệt không thể thay thế ñược trong nông nghiệp Mọi hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp ñều phải thông qua ñất ñai ðất ñai là tài nguyên quý hiếm và có giới hạn, là sản phẩm của tự nhiên, có vị trí cố ñịnh vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng Vì vậy sử dụng ñất ñai một cách có hiệu quả là vấn ñề hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế và xã hội của một vùng, một quốc gia Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Quỳnh Lưu ñược thể hiện qua bảng số liệu 3.1 như sau:
Qua bảng số liệu 3.1 ta thấy rằng tổng diện tích ñất tự nhiên của huyện là
60706 ha với 42 xã và 2 thị trấn trong ñó có 23 xã giáp biển Trong những năm qua các loại ñất của huyện có sự thay ñổi khác nhau Cụ thể diện tích ñất nông nghiệp vấn tăng qua 3 năm nhờ khai hoang phần ñất chưa sử dụng, trong ñó diện tích ñất nuôi trồng thuỷ sản tăng nhanh với tỷ lệ bình quân là 4,76%, trong
ñó diện tích nuôi nước ngọt tăng 6,20% và diện tích nuôi mặn lợ tăng 2,16%
Trang 37Bảng 3.1 Tình hình sư dụng ñất ñai của huyện
Trang 383.1.2.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện
Quỳnh Lưu là huyện ñất rộng, người ñông, với dân số là 370385 người
và mật ñộ dân số trung bình là 610 người/km2 (Năm 2009), là một trong những huyện có dân số cao nhất tỉnh Bình quân 3 năm mật ñộ dân số của huyện tăng 0,45% trong ñó khẩu nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng dân số của huyện (năm 2007 chiếm 75,89%, ñến năm 2009 chiếm 76,02%)
Nguồn lực lao ñộng của huyện khá dồi dào, năm 2009 toàn huyện có 203.676 lao ñộng chiếm 54,99% dân số, ñây là nguồn lao ñộng lớn cho phép chúng ta phát triển các lĩnh vực kinh tế Song chất lượng lao ñộng còn thấp, phần lớn chưa ñược ñào tạo, trong ñó lao ñộng nông nghiệp chiếm 71,23% tổng lao ñộng Tuy lao ñộng nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhưng ñang có
xu hướng giảm dần (năm 2007 chiếm 72,92%, năm 2008 còn 72,24% và ñến năm 2009 là 71,23%)
Trang 39Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện trong 03 năm
Trang 403.1.2.3 Tình hình về cơ sở vật chất kỹ thuật của huyện
- Hệ thống giao thông của huyện
Toàn huyện có 238,59 km ñường giao thông Với ñịa bàn của huyện vừa là miền núi bán sơn ñịa, vừa là ñồng bằng ven biển lại nằm ở vùng chịu nhiều thiên tai nên công tác quản lý và nâng cấp hệ thống giao thông gặp không ít khó khăn ðến nay số km ñường ñược trải nhựa và bê tông hoá chỉ ñạt 76,49% số ñường giao thông của huyện (năm 2009) Hầu hết các tuyến ñường còn lại là ñường ñất cấp phối vì vậy ñã gây khó khăn trong giao lưu thông thương giữa các vùng
- Hệ thống thuỷ lợi
Qua bảng 3.3 ta thấy toàn huyện có 645 km kênh mương và 85 hồ ñập lớn nhỏ với tổng dung tích hữu dụng là 95,36 triệu m3 nước Hệ thống thuỷ lợi ñã ñảm bảo cung cấp nước cho hầu hết diện tích canh tác trên ñịa bàn Trong những năm gần ñây thực hiện chủ trương kiên cố hoá kênh mương của tỉnh nên nhiều km kênh mương ñã ñược bê tông hoá ðến nay 445 km ñã ñược bê tông hoá chiếm 68,99% số kênh mương toàn huyện Số kênh ñất còn lại thường xuyên ñược tu sửa, nạo vét làm cho năng suất cây trồng không ngừng tăng lên do việc chú trọng công tác thuỷ lợi