1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện mỹ hào tỉnh hưng yên giai đoạn 2003 2010

106 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC HÌNH 2.2 Mối quan hệ sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính các cấp và 4.2 Giá trị sản phẩm các ngành kinh tế của huyện Mỹ Hào giai ñoạn 4.3 Biến ñộng các loại ñất chính của phươn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Hà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc ñến người hướng dẫn khoa học TS Cao Việt Hà, ñã tận tình hướng dẫn và ñóng góp nhiều ý kiến khoa học trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn này

Tôi xin cảm ơn tập thể giảng viên khoa Tài nguyên và Môi trường, khoa Sau ðại học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỹ Hào ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu của mình

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và những người thân ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Hà

Trang 4

2.3 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở một số nước trên

4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Mỹ Hào có liên quan

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Mỹ Hào giai

Trang 5

4.1.3 Dân số, lao ñộng, việc làm và thu nhập 37

4.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng

4.2.2 Xác ñịnh ñịa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ ñịa giới hành

4.2.3 Khảo sát ño ñạc, ñánh giá phân hạng ñất, lập bản ñồ ñịa chính,

bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất và bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất 38

4.2.5 Quản lý việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích

4.2.6 ðăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp

4.2.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng ñất trong thị

4.2.10 Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử

4.2.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật về

4.2.12 Giải quyết tranh chấp về ñất ñai, giải quyết việc khiếu nại, tố cáo

4.3 Giới thiệu khái quát phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn

2003 – 2010 và phương án ñiều chỉnh quy hoạch – kế hoạch sử

Trang 6

4.3.1 Giới thiệu khái quát phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn

4.3.2 Giới thiệu khái quát phương án ựiều chỉnh quy hoạch Ờ kế hoạch

4.4 đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất huyện

4.4.1 đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất huyện

4.5 Các tồn tại chủ yếu trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất

4.6 đề xuất các giải pháp thực hiện phương án quy hoạch sử dụng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.3 ðiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 của huyện Mỹ Hào 46 4.4 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất trong kế hoạch sử

4.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất nông nghiệp trong kế

4.6 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất phi nông

4.7 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất theo phương án ñiều

4.8 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất nông nghiệp trong kế

4.9 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất phi nông nghiệp trong

4.10 Tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất huyện Mỹ

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

2.2 Mối quan hệ sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính các cấp và

4.2 Giá trị sản phẩm các ngành kinh tế của huyện Mỹ Hào giai ñoạn

4.3 Biến ñộng các loại ñất chính của phương án ñiều chỉnh so với

phương án quy hoạch sử dụng ñất ñược duyệt giai ñoạn 2003 –

4.6 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp của

4.7 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở của huyện Mỹ Hào

4.8 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất chuyên dùng của

4.9 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng một số loại ñất phi nông

Trang 10

4.13 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp của

4.14 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở của huyện Mỹ Hào

4.15 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất chuyên dùng của

4.16 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng một số loại ñất phi nông

Trang 11

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất ñặc biệt không gì thay thế ñược, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình văn hoá, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, là yếu tố cấu thành lãnh thổ của mỗi quốc gia [7] Như vậy có thể nói ñất ñai là tài sản hàng ñầu của mỗi quốc gia Một quốc gia muốn phát triển bền vững thì cần phải bảo vệ và sử dụng hợp lý,

có hiệu quả nguồn tài nguyên ñất ðể ñảm bảo ñiều này thì vấn ñề lập phương

án quy hoạch sử dụng ñất, cũng như việc thực hiện và ñánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch ñó là vô cùng quan trọng ñối với mỗi quốc gia ðối với Việt Nam, quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai ñược ghi nhận tại ñiều 6 Luật ñất ñai 2003 ðiều 18 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm

1992 [4] ñã nêu rõ: “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và theo pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả” Mặt khác quy hoạch

sử dụng ñất còn là biện pháp quản lý không thể thiếu ñược trong việc tổ chức sử dụng ñất ñai của các ngành kinh tế, xã hội ở ñịa phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết ñịnh cân ñối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với nhiệm vụ CNH – HðH ñất nước nói chung và ñịa phương nói riêng

Từ năm 1994 Chính phủ Việt Nam ñã triển khai xây dựng quy hoạch,

kế hoạch sử dụng ñất của cả nước ñến năm 2020 ðầu năm 2000, UBND tỉnh Hưng Yên ñã xây dựng quy hoạch sử dụng ñất thời kỳ 2001 – 2010 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Ngày 04/06/2002 Thủ tướng Chính phủ ñã ra quyết ñịnh số 438/QD – TTG: “Về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng ñất tỉnh

Trang 12

Hưng Yên thời kỳ 2001 Ờ 2010Ợ và ngày 27/09/2002 kế hoạch sử dụng ựất 5 năm (2001 Ờ 2005) cho tỉnh Hưng Yên ựã ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt tại Quyết ựịnh số 858/Qđ Ờ TTG Từ cuối 2002 ựến ựầu 2003 các cấp huyện và cấp xã trong tỉnh Hưng Yên ựều tiến hành xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất trên cơ sở quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Mỹ Hào là huyện mới ựược tái lập lại năm 1999 nên việc lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng ựất là cần thiết và rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế Ờ xã hội, an ninh quốc phòng và là căn cứ pháp lý ựể UBND huyện thực hiện ựúng chức năng quản lý Nhà nước về ựất ựai trên ựịa bàn huyện

Mỹ Hào là một huyện có tốc ựộ phát triển công nghiệp rất nhanh Trong vòng 10 năm trở lại ựây hàng loạt các nhà máy, xắ nghiệp, các khu công nghiệp hiện ựại ựược mở ra trên ựịa bàn của huyện làm thay ựổi hẳn cơ cấu kinh tế cũng như cơ cấu sử dụng ựất của huyện Diện tắch ựất nông nghiệp chuyển ựổi sang ựất xây dựng các khu công nghiệp, các khu dịch vụ, nhà ởẦ

là rất lớn Những chuyển biến mạnh ựó ựã làm ảnh hưởng không nhỏ tới việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất của huyện giai ựoạn 2003 - 2010

Từ tình hình ựó, với mục tiêu giúp ựịa phương nhìn nhận sát thực tế về kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2003 Ờ 2010, từ

sự phân tắch, ựánh giá những kết quả ựã ựạt ựược, những bất cập còn tồn tại trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 từ

ựó tìm ra những giải pháp sử dụng hợp lý ựất ựai và nâng cao tắnh khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ựất trong giai ựoạn tới

Xuất phát từ mục tiêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên giai ựoạn 2003 - 2010Ợ

Trang 13

1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

đánh giá tình hình sử dụng ựất thực tế ựến năm 2010 và so sánh với phương án quy hoạch sử dụng ựất huyện Mỹ Hào giai ựoạn 2003 Ờ 2010 từ ựó tìm ra những mặt ựạt và chưa ựạt các chỉ tiêu quy hoạch trong quá trình thực hiện đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tắnh khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ựất cho thời kỳ quy hoạch sắp tới của huyện

Trang 14

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 ðất ñai và một số lý luận về ñất ñai

2.1.1 Những chức năng chủ yếu của ñất ñai

Khái niệm về ñất ñai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới tự nhiên Sự nhận thức này không ngừng thay ñổi theo thời gian Trong vòng 30 năm trở lại ñây, trên nhiều diễn ñàn người ta ñã thừa nhận, ñối với con người ñất ñai có những chức năng chủ yếu sau ñây [7] :

* Chức năng môi trường sống

ðất ñai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục ñịa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gien di truyền ñể bảo tồn cho thực vật, ñộng vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt ñất

* Chức năng sản xuất

ðất ñai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con người qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thuỷ hải sản

* Chức năng cân bằng sinh thái

ðất ñai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái ñất, sự phản xạ, hấp thụ và chuyển ñổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển ñịa cầu

* Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước

ðất ñai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác ñộng mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò ñiều tiết nước rất to lớn

* Chức năng dự trữ

ðất ñai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng

Trang 15

của con người

* Chức năng không gian sự sống

ðất ñai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường ñệm và làm thay ñổi hình thái, tính chất của các chất thải ñộc hại

* Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử

ðất ñai là trung gian ñể bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá của loài người, là nguồn thông tin về các ñiều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả về việc sử dụng ñất ñai trong quá khứ

* Chức năng vật mang sự sống

ðất ñai là không gian cho sự chuyển vận của con người, cho ñầu tư, sản xuất và cho sự dịch chuyển của ñộng vật, thực vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên

2.1.2 ðất ñai và sự phát triển kinh tế, xã hội

ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng ðất ñai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc [7] ðiều ñó ñã ñược khẳng ñịnh trong luật ñất ñai

Trong số những ñiều kiện vật chất cần thiết cho hoạt ñộng sản xuất và ñời sống của con người, ñất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòng ñất, rừng và mặt nước chiếm vị trí ñặc biệt ðất là ñiều kiện ñầu tiên và là nền tảng tự nhiên của bất kỳ một quá trình sản xuất nào

Các Mác cho rằng, ñất là một phòng thí nghiệm vĩ ñại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao ñộng, vật chất, là vị trí ñể ñịnh cư, là nền tảng của tập thể Khi nói về vai trò và ý nghĩa của ñất ñối với nền sản xuất xã hội, Mác ñã khẳng ñịnh: "Lao ñộng không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất

Trang 16

và giá trị tiêu thụ - như William Petti ñã nói - Lao ñộng chỉ là cha của của cải vật chất, còn ñất là mẹ"

Chúng ta ñều biết rằng, không có ñất thì không thể có sản xuất, cũng như không có sự tồn tại của con người ðất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người ðất tồn tại như một vật thể lịch sử - tự nhiên

Trong giai ñoạn ñầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của ñất là tập trung vào sản xuất vật chất, ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Khi xã hội phát triển ở mức ñộ cao hơn, công năng của ñất từng bước ñược mở rộng, sử dụng ñất cũng phức tạp hơn ðất ñai không chỉ cung cấp cho con người các tư liệu vật chất ñể sinh tồn và phát triển mà còn cung cấp các ñiều kiện cần thiết ñể hưởng thụ và ñáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại

Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số ñã làm cho mối quan hệ giữa con người và ñất ñai ngày càng trở nên căng thẳng Những sai lầm (có ý thức hoặc vô ý thức) của con người trong quá trình sử dụng ñất cùng với sự tác ñộng của thiên nhiên ñã và ñang làm huỷ hoại môi trường ñất, một số công năng của ñất ñai bị suy yếu ñi Vấn ñề tổ chức sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững càng trở nên quan trọng, bức xúc

và mang tính toàn cầu Cùng với sự phát triển không ngừng của sức sản xuất, công năng của ñất cần ñược nâng cao theo hướng ña dạng, nhiều tầng nấc ñể truyền lại lâu dài cho các thế hệ mai sau

2.1.3 Những yếu tố quan hệ ñến việc sử dụng ñất

Việc sử dụng ñất ñược xây dựng trên cơ sở một hệ thống các yếu tố tự nhiên và kinh tế, xã hội [7]:

- Về yếu tố tự nhiên:

+ ðiều kiện khí hậu: ðất ñược hình thành và phát triển trong từng ñiều

Trang 17

kiện khí hậu cụ thể, do ñó sử dụng ñất theo vùng, theo mùa

+ ðiều kiện ñịa hình: ðất cũng ñược hình thành và phát triển trong ñiều kiện ñịa hình cụ thể, theo ñộ cao, do ñó sử dụng ñất theo ñiều kiện ñịa hình, theo ñộ cao

+ ðiều kiện thổ nhưỡng: ðất có những tính chất hoá học, lý học, sinh học nhất ñịnh, ñối tượng sử dụng ñất có những nhu cầu sử dụng ñất riêng biệt,

do ñó sử dụng ñất dựa theo kết quả ñánh giá, phân hạng ñất thích hợp

+ ðiều kiện thuỷ văn: Mỗi vùng ñều có hệ thống và chế ñộ thuỷ văn, thuỷ ñịa chất cụ thể, quyết ñịnh nguồn nước cung cấp cho các yêu cầu sử dụng ñất, do ñó sử dụng ñất theo các ñặc ñiểm của nguồn nước và chịu sự chuyển ñổi của nguồn nước

+ ðiều kiện không gian: Sử dụng ñất căn cứ vào ñặc ñiểm ñịa hình, quy

mô diện tích, hình thể mảnh ñất

+ Vị trí ñịa lý: Vị trí ñịa lý của vùng sẽ tạo ra những lợi thế so sánh, tạo

ra tiền ñề sử dụng ñất

- Về yếu tố kinh tế xã hội:

+ ðiều kiện dân số và lao ñộng: Dân số và lao ñộng là nguồn lực, ñiều kiện ñể sử dụng ñất, song trình ñộ lao ñộng phản ánh trình ñộ thâm canh sử dụng, cải tạo ñất

+ ðiều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội: Vốn và

cơ sở vật chất kỹ thuật quyết ñịnh quy mô, tốc ñộ và trình ñộ thâm canh sử dụng ñất

+ Trình ñộ quản lý và tổ chức sản xuất: Hình thức quản lý và tổ chức sản xuất dựa trên cơ sở trình ñộ phát triển của công nghiệp Do ñó cũng quyết ñịnh hình thức và mức ñộ khai thác sử dụng ñất

+ Sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: Tiềm năng ñất ñai phụ thuộc vào sự phát triển khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

Trang 18

+ Chế ñộ kinh tế, xã hội: Chế ñộ kinh tế, xã hội phản ánh trình ñộ phát triển phương thức sản xuất, quy ñịnh mục ñích sử dụng ñất cho lợi ích của tầng lớp nào, do ñó quy ñịnh cả phương thức khai thác và hiệu quả sử dụng ñất

2.1.4 Xu thế phát triển trong tiến trình sử dụng ñất

Trong thời ñại hiện nay, tiến trình sử dụng ñất phát triển theo các xu

Trang 19

lợi hợp lý của từng gia ñình, từng cá nhân, ñồng thời bảo ñảm quyền lợi của cộng ñồng, của toàn dân tộc Sử dụng ñất hợp lý là một tác nhân trực tiếp tạo nên tính bền vững trong quá trình phát triển bền vững của ñất nước, của dân tộc

- Quy hoạch sử dụng ñất là biện pháp quản lý không thể thiếu trong việc

tổ chức sử dụng ñất của các ngành kinh tế - xã hội và các ñịa phương Phương

án quy hoạch sử dụng ñất là kết quả hoạt ñộng thực tiễn của bộ máy quản lý Nhà nước kết hợp với những dự báo có cơ sở khoa học cho tương lai Quản lý ñất ñai thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất vừa ñảm bảo tính thống nhất của quản lý Nhà nước về ñất ñai vừa tạo ñiều kiện ñể phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng ñất ñể ñạt ñến mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh

- Về kinh tế, quy hoạch sử dụng ñất phải ñảm bảo ưu tiên ñất ñai cho nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, vừa ñảm bảo an toàn lương thực quốc gia, vừa thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp ñồng thời phải cân ñối quỹ ñất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hóa ñất nước, nâng cao ñộ phì nhiêu và hệ số sử dụng ñất, vừa

mở rộng diện tích ñể ñạt ít nhất 10 triệu ha ñất sản xuất nông nghiệp và 40 triệu tấn lương thực ðối với ñất công nghiệp, phải vừa sắp xếp lại các cơ sở hiện có, vừa nhanh chóng hình thành các khu công nghiệp mới phù hợp với nhịp ñộ phát triển

- Về mặt xã hội và môi trường, quy hoạch sử dụng ñất phải ñảm bảo ñộ che phủ thực vật của các hệ sinh thái bền vững, phải ñáp ứng ñược nhu cầu tăng lên về ñất ở và chất lượng của môi trường sống, ñặc biệt chú ý ñến tác ñộng của môi trường của quá trình sử dụng ñất ñể công nghiệp hoá và ñô thị hoá, nhất là ở các khu vực mới phát triển Quy hoạch sử dụng ñất ñai phải phản ánh ñược xu hướng cân ñối giữa các vùng phát triển và phần còn lại của lãnh thổ ñể không phát sinh nhiều chênh lệch quá xa trên cùng một ñịa bàn

Trang 20

- Quy hoạch sử dụng ñất ñể phát triển hệ thống ñường sá, sân bay, bến cảng, các công trình năng lượng, cấp thoát nước, dịch vụ công cộng…sẽ làm cho giá trị ñất tăng lên và tạo thêm giá trị mới về sử dụng ñất, ñồng thời còn nâng cao hiệu quả sử dụng ñất Do ñó, các phương án quy hoạch sử dụng ñất ñều phải cân ñối quỹ ñất cho nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng

- ðến sau những năm 20 của thế kỷ tới, khi ñất nước ñã cơ bản hoàn thành công nghiệp hóa, phát triển dân số ñã ñến mức ổn ñịnh (126-130 triệu người) thì bức tranh toàn cảnh về sử dụng ñất sẽ là:

+ Hơn một nửa lãnh thổ (18 triệu ha) ñược che phủ bằng cây rừng với một môi trường trong lành và hệ sinh thái bền vững

+ Trên 19 triệu ha ñất nông nghiệp (có 3,8-4,0 triệu ha ñất trồng lúa và

3 triệu ha ñất trồng cây công nghiệp lâu năm), ñáp ứng ñược yêu cầu an toàn lương thực, nhu cầu thực phẩm của toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

+ Gần 3 triệu ha sử dung vào các mục ñích chuyên dùng, thỏa mãn các nhu cầu về công nghiệp, dịch vụ, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng

+ Hơn 3% lãnh thổ (1,1 triệu ha) dùng ñể xây dựng khu dân cư, về cơ bản ñã ñược ñô thị hoá (0,7- 0,8 triệu ha, kể cả các thị tứ) ñảm bảo một mức sống có chất lượng cao cho toàn dân

+ Cả nước chỉ còn lại 1,7 triệu ha, chủ yếu là sông suối và núi ñá trọc, là tồn tại dưới dạng hoàn toàn tự nhiên với nhiệm vụ ñảm bảo cảnh quan, môi trường

2.2 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng ñất

2.2.1 Khái quát chung về quy hoạch sử dụng ñất

a Khái niệm chung về quy hoạch

Theo FAO: “Quy hoạch sử dụng ñất là quá trình ñánh giá tiềm năng ñất

và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng ñất và kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng ñất tốt nhất Mục tiêu của quy hoạch sử

Trang 21

dụng ñất là lựa chọn và ñưa ra phương án ñã lựa chọn vào thực tiễn ñể ñáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ ñược nguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và ñiều kiện thực tế sử dụng ñất thay ñổi nên phải nâng cao kỹ năng sử dụng ñất” [22]

Theo TS ðoàn Công Quỳ cho rằng:

- Quy hoạch là sự chuyển hóa tư duy hiện tại thành hành ñộng tương lai nhằm ñạt những mục tiêu nhất ñịnh

- Quy hoạch là kế hoạch hóa trong không gian, thực hiện những quyết ñịnh của Nhà nước trên một lãnh thổ nhất ñịnh

Quy hoạch mang tính hướng dẫn, tạo ra khả năng thực hiện các chính sách phát triển, kiểm soát các hoạt ñộng sử dụng nguồn lực, tạo ra sự cân bằng sinh thái trong môi trường sống, sự công bằng trong ñời sống xã hội [7]

b Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất

Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất ñược xác ñịnh theo những quan ñiểm sau:

- Xét trên quan ñiểm ñất ñai là ñịa ñiểm của một quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng, với lực lượng sản xuất và tổ chức sản xuất xã hội thì quy hoạch sử dụng ñất nằm trong phạm trù kinh tế – xã hội ; có thể xác ñịnh khái niệm quy hoạch sử dụng ñất là một

hệ thống các biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng ñất ñầy

ñủ, hợp lý, hiệu quả thông qua việc phân bổ ñất ñai cho các mục ñích sử dụng

và ñịnh hướng tổ chức sử dụng ñất trong các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức ñơn vị và người sử dụng ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện ñường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan ñiểm sinh thái, bền vững

- Xét trên quan ñiểm ñất ñai là tài nguyên quốc gia, một yếu tố cơ bản

Trang 22

của sản xuất xã hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội thì quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống ñánh giá tiềm năng ñất ñai, những loại hình sử dụng ñất và những dữ kiện kinh tế – xã hội nhằm lựa chọn các giải pháp sử dụng ñất tối ưu, ñáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sở bảo vệ các nguồn tài nguyên lâu dài

- Xét trên quan ñiểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, ñất ñai là tài sản quốc gia ñược sử dụng trong sự ñiều khiển và kiểm soát của Nhà nước thì quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng ñất, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo lãnh thổ các cấp và theo các ngành kinh tế - xã hội [7]

c Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng ñất

Trong bất kỳ một quốc gia nào, ñất ñai ñều giữ vai trò quan trọng, trong ñó hình thức sở hữu ñất ñai là cơ sở cho mối quan hệ ñất của mỗi chế ñộ xã hội

Ở nước ta với chế ñộ sở hữu ñất ñai toàn dân do Nhà nước quản lý, ñược qui ñịnh trong các văn bản pháp luật Tại ñiều 18 chương II Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 ñã xác ñịnh: "ðất ñai là sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý sử dụng Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo qui hoạch và theo pháp luật ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả Nhà nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân

sử dụng ổn ñịnh lâu dài" [4]

Căn cứ vào các ñiều 17, 18 trên của Hiến pháp năm 1992 [4], Luật ñất ñai 2003 [5] ñã xác ñịnh rõ tầm quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng ñất Tại ðiều 6 quy ñịnh quy hoạch sử dụng ñất là một trong các nội dung của quản lý Nhà nước về ñất ñai Tại các ðiều 22, 23, 25, 26 quy ñịnh căn cứ nội dung, trách nhiệm và thẩm quyền xét duyệt quy hoạch sử dụng ñất

Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng ñất có ý nghĩa rất lớn trong quản lý và sử dụng ñất Ngoài việc ñảm bảo cho việc sử dụng ñất ñai hợp lý

Trang 23

và tiết kiệm, ñảm bảo các mục tiêu nhất ñịnh phù hợp với các quy ñịnh của Nhà nước, cần phải ñồng thời tạo ra cho Nhà nước theo dõi, giám sát quá trình sử dụng ñất

ðể thực hiện Hiến pháp và Luật ñất ñai, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành ñã ban hành hàng loạt các văn bản dưới luật dưới dạng các nghị ñịnh, chỉ thị, thông tư, hướng dẫn của ngành, liên ngành ñể chỉ ñạo công tác quy hoạch sử dụng ñất các cấp

Các văn bản hiện hành của Chính phủ và các Bộ bao gồm:

+ Nghị ñịnh số 181/2004/NðCP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai 2003

+ Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và môi trường về việc hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

+ Quyết ñịnh 04/2005/Qð-BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tài nguyên và môi trường về việc ban hành Quy trình lập và ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

Các nghị quyết, quyết ñịnh do Hội ñồng nhân dân, UBND cấp tỉnh, huyện ban hành cũng là những văn bản mang tính pháp lý ñể chỉ ñạo việc xây dựng quy hoạch sử dụng ñất ở ñịa phương

d Phân loại quy hoạch sử dụng ñất theo các cấp

Luật ñất ñai năm 2003 (ñiều 25) [5] quy ñịnh: quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành theo 4 cấp lãnh thổ

Quy hoạch tổng thể sử dụng ñất cả nước Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh

Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã

Trang 24

* Quy hoạch tổng thể sử dụng ñất cả nước

Quy hoạch sử dụng ñất cấp quốc gia là chỗ dựa của quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp tỉnh, ñược xây dựng căn cứ vào nhu cầu của nền kinh tế quốc dân,

kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế, xã hội, trong ñó xác ñịnh phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ sử dụng ñất cả nước nhằm ñiều hoà quan hệ sử dụng ñất giữa các ngành, các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương; ñề xuất các chính sách, biện pháp, bước ñi ñể khai thác, sử dụng, bảo vệ và nâng cao hệ

số sử dụng ñất, ñiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất và thực hiện quy hoạch

* Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh

ðất ñai cấp tỉnh là cầu nối quan trọng giữa các ngành sử dụng ñất trên ñịa bàn tỉnh ñồng thời là bước ñịnh hướng quan trọng tới các qui hoạch cụ thể trên ñịa bàn huyện, các vùng trọng ñiểm ñể xây dựng kế hoạch giao cấp ñất, tiếp nhận ñầu tư lao ñộng thiếu quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh sẽ vừa không phát huy ñược vai trò quan trọng của chính quyền trong hệ thống quản lý, quy hoạch sử dụng ñất vừa có thể gây ra những quyết ñịnh sai lầm về sử dụng ñất của các ngành và gây thiệt hại cho lợi ích toàn xã hội

Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh còn là một công cụ quan trọng ñể Nhà nước quản lý thống nhất toàn bộ ñất ñai của tỉnh, thông qua tổ chức pháp quyền cấp tỉnh Mặt khác quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh sẽ tạo ra những cơ

sở có tầm quan trọng ñặc biệt trong việc tiếp nhận những cơ hội của các ñối tượng từ bên ngoài ñầu tư vào phát triển

Do ñó qui hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh có vị trí, vai trò ñặc biệt quan trọng

và cần thiết trong hệ thống qui hoạch sử dụng ñất nhằm ñưa công tác quản lý ñất ñai có nề nếp mang lại hiệu quả trên nhiều mặt cho xã hội, ñất nước

Theo Luật ñất ñai và các văn bản theo luật ñịnh khác, quản lý thống nhất toàn bộ ñất ñai của các tổ chức quản lý pháp quyền tập trung chủ yếu ở hai cấp: Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh

Trang 25

Qui hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh do UBND tỉnh trực tiếp chỉ ñạo xây dựng và ñược Chính phủ trực tiếp phê duyệt Trong hệ thống 4 cấp lập qui hoạch sử dụng ñất, thì cấp tỉnh có vị trí trung tâm và là khung sườn trung gian giữa vĩ mô và vi mô, giữa tổng thể và cụ thể, giữa Trung ương và ñịa phương Qui hoạch sử dụng ñất ñai cấp tỉnh tác ñộng trực tiếp ñến việc sử dụng ñất của các Bộ, Ngành, các vùng trọng ñiểm, các huyện và một số dự án quy hoạch phân bổ sử dụng ñất cấp tỉnh vừa cụ thể hoá thêm, vừa bổ sung toàn diện quy hoạch sử dụng ñất cả nước ñể tăng thêm sự ổn ñịnh của hệ thống quy hoạch sử dụng ñất

Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh còn có vai trò ñịnh hướng sử dụng ñất cho huyện và cấp xã Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh chừng nào ñó mang tính chất tổng thể vĩ mô do ñó căn cứ vào qui hoạch sẽ cụ thể hoá một bước nữa trên ñịa bàn cụ thể

Trong hệ thống chính quyền, cấp tỉnh có ñầy ñủ quyền lực huy ñộng vốn ñầu tư, lao ñộng và ñất ñai ñể xây dựng kinh tế xã hội trên ñịa bàn tỉnh một cách mạnh mẽ, vững chắc và ổn ñịnh lâu dài

Chính quyền cấp tỉnh có ñầy ñủ thẩm quyền phê duyệt quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất trong ñịa bàn tỉnh và là cấp trực tiếp ñược Chính phủ giao quyền quản lý ñất ñai trên lãnh thổ tỉnh Luật ñất ñai và các văn bản sau luật ñều qui ñịnh cụ thể quyền hạn quản lý, sử dụng ñất ñai của chính quyền cấp tỉnh

Có thể ñưa ra sơ ñồ biểu diễn quan hệ trong hệ thống quy hoạch phân bổ

sử dụng ñất hiện nay [7] (hình 2.1)

Trang 26

Hình 2.1: Quan hệ hệ thống quy hoạch sử dụng ñất

* Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện

Qui hoạch sử dụng ñất cấp huyện dưới sự chỉ ñạo của qui hoạch cấp tỉnh, căn cứ vào ñặc tính của nguồn tài nguyên ñất và mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế xã hội ñể xác ñịnh nội dung qui hoạch:

+ Xác ñịnh phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và phương châm cơ bản

sử dụng ñất của huyện

QHSD ñất cấp tỉnh

QHSD ñất các bộ, ngành

QHSD ñất cấp huyện

QHSD ñất xã

trọng ñiểm

QHSD ñất cấp xã

QHSD ñất vùng trọng ñiểm

Trang 27

+ Xác ñịnh qui mô, cơ cấu và bố cục sử dụng ñất của các ngành

+ Xác ñịnh bố cục, cơ cấu và phạm vi dùng ñất của các công trình hạ tầng chủ yếu,ñất dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp , thủy lợi, giao thông, ñô thị, khu dân cư nông thôn, xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu ñất ñai cho các nhiệm vụ ñặc biệt ðề xuất chỉ tiêu có tính khống chế sử dụng các loại ñất

Hình 2.2: Mối quan hệ sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính các cấp và

quan hệ sử dụng ñất theo ngành

Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện phân chia các khu ñất và ñề xuất phương hướng, nguyên tắc biện pháp quản lý và thực hiện sử dụng ñất của các khu vực khác nhau ðồng thời phân chia các chỉ tiêu làm cơ sở sử dụng ñất cho các xã trong huyện Phân chia các khu ñất sử dụng và dùng nó ñể khống chế bố cục sử dụng ñất các loại và ñiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất, là vấn ñề cốt lõi của qui hoạch sử dụng ñất cấp huyện

Trọng ñiểm của qui hoạch sử dụng ñất cấp huyện là:

+ Phân chia loại ñất sử dụng cho các xã và thể hiện trên từng mảnh ñất

cụ thể

QHSDð

cả nước

QHSDð cấp tỉnh

QHSDð cấp huyện

QHSDð cấp xã

QHSDð theo ngành (cấp huyện)

QHSDð

theo ngành

(cả nước)

QHSDð theo ngành (cấp tỉnh)

Trang 28

+ Xác ñịnh vị trí các qui mô của ñiểm dân cư tại các xã và tiến hành ñiều hoà giữa các xã

+ Hoạch ñịnh khu bảo vệ nông nghiệp, những khu vực ñã ñược xác ñịnh là khu bảo vệ cần phải ñược liền khoảnh, thể hiện diện tích, vị trí, ranh giới và biện pháp quản lý vào thuyết minh qui hoạch và bản ñồ

Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện là cơ sở, thông qua việc khoanh ñịnh

cụ thể các khu vực sử dụng với những công năng khác nhau, trực tiếp khống chế và thực hiện nhu cầu sử dụng ñất của các dự án cụ thể, cũng là ñiểm mấu chốt thực hiện quy hoạch của cấp tỉnh và cả nước

Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện ở nước ta là một cấp cơ bản trong hệ thống quy hoạch sử dụng ñất, là cơ sở và kéo dài của quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh và cả nước, có tác dụng trực tiếp chỉ ñạo và khống chế quy hoạch sử dụng ñất của nội bộ các ngành, các xí nghiệp, kế thừa cấp trên và gợi ý cho cấp dưới Do ñó, phải ñược tổ chức dưới sự chỉ ñạo chủ chốt của cấp huyện,

do phòng Tài nguyên và môi trường thực hiện, có sự tham gia của nhiều ngành, nhiều nhà khoa học, thực hiện một cách thiết thực, làm cho quy hoạch

có tính khoa học, tính tiên tiến, tính thực tế, tính khả thi cao

* Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã

Cấp xã là cấp hành chính cơ sở bao gồm: xã, phường, thị trấn Tài liệu quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã cho thời hạn 5 - 10 năm có tính pháp quy và

sẽ là văn bản duy nhất mang tính tiền kế hoạch Vì vậy, trong quy hoạch cấp

xã vấn ñề sử dụng ñất ñai ñược giải quyết rất cụ thể, gắn chặt với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã

Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã giải quyết ñược những tồn tại về ranh giới hành chính, ranh giới sử dụng ñất, làm cơ sở vững chắc ñể lập quy hoạch phân bổ ñất ñai cho các ngành, quy hoạch phân bổ ñất ñai theo lãnh thổ Mặt khác quy hoạch sử dụng ñất cấp xã còn là cơ sở ñể chỉnh lý quy hoạch sử dụng ñất cấp cao hơn

Trang 29

Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng ñất cấp xã:

- Phản ánh cân ñối trong việc phân bổ ñất ñai ñể tất cả các ngành sử dụng ñất làm căn cứ xây dựng và phát triển ngành vừa phù hợp với nhiệm vụ chung, vừa không chồng chéo ảnh hưởng ñến quy hoạch của nhau, nhằm sử dụng ñầy ñủ, hợp lý và có hiệu quả cao nhất nguồn tài nguyên ñất ñai, bảo vệ, mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng ñất sản xuất nông lâm nghiệp

- Giúp chính phủ và UBND các cấp thực hiện ñược việc thống nhất quản lý ñối với ñất ñai

- Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã cần ñáp ứng nhu cầu về phân bố sử dụng ñất ñai hiện tại và trong tương lai của các ngành trên ñịa bàn lãnh thổ một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả, nó ñược coi là cơ sở ñể lập kế hoạch sử dụng ñất hàng năm, là căn cứ ñể xây dựng các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường, ñảm bảo việc thống nhất quản lý nhà nước ñối với ñất ñai

2.2.2 Những tiêu chí ñánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất

a Mức ñộ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng ñất

Mức ñộ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng ñất với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của

cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các ñịa phương ñược thể hiện qua từng cấp như sau:

- ðối với quy hoạch sử dụng ñất của cả nước thì ñánh giá mức ñộ phù hợp của quy hoạch sử dụng ñất của cả nước với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, quy hoạch phát triển của các ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- ðối với quy hoạch sử dụng ñất của tỉnh thì ñánh giá mức ñộ phù hợp của quy hoạch sử dụng ñất của tỉnh với quy hoạch sử dụng ñất của cả nước,

Trang 30

quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển của các ngành tại ñịa phương và các ñơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thì ñánh giá mức ñộ phù hợp của quy hoạch sử dụng ñất với ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ñược thể hiện trong Nghị quyết của ðại hội ðảng bộ, Nghị quyết của Hội ñồng nhân dân

- ðối với quy hoạch sử dụng ñất của huyện thì ñánh giá mức ñộ phù hợp của quy hoạch sử dụng ñất của huyện với quy hoạch sử dụng ñất của tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, ñịnh hướng phát triển của các ñơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện

Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện thì ñánh giá mức ñộ phù hợp của quy hoạch sử dụng ñất với ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện ñược thể hiện trong nghị quyết của ðại hội ðảng bộ, nghị quyết của Hội ñồng nhân dân

- ðối với quy hoạch sử dụng ñất chi tiết của xã thì ñánh giá mức ñộ phù hợp của quy hoạch sử dụng ñất chi tiết của xã với quy hoạch sử dụng ñất của cấp huyện, ñịnh hướng phát triển của xã ñược thể hiện trong nghị quyết của ðại hội ðảng bộ, nghị quyết của Hội ñồng nhân dân

- ðối với quy hoạch sử dụng ñất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế thì ñánh giá mức ñộ phù hợp của quy hoạch sử dụng ñất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế với mục tiêu phát triển khu kinh tế, khu công nghệ cao ñã ñược xét duyệt

b Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường

Thẩm ñịnh việc khái quát hiệu quả phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trên mặt bằng sử dụng ñất theo từng phương án quy hoạch

sử dụng ñất

Thẩm ñịnh việc ñánh giá hiệu quả kinh tế ñất của từng phương án quy

Trang 31

hoạch sử dụng ñất theo dự kiến các nguồn thu từ việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, các loại thuế có liên quan ñến ñất ñai và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư; theo dự kiến thu ngân sách từ việc ñấu giá thuê ñất nông nghiệp sử dụng vào mục ñích công ích của xã và chi phí cho quản lý ñất ñai tại xã

Thẩm ñịnh yêu cầu bảo ñảm an ninh lương thực của từng phương án quy hoạch sử dụng ñất

Thẩm ñịnh việc ñánh giá hiệu quả xã hội của từng phương án quy hoạch

sử dụng ñất ñối với việc giải quyết quỹ nhà ở, mức ñộ ảnh hưởng ñến ñời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao ñộng mất việc làm do bị thu hồi ñất,

số việc làm mới ñược tạo ra từ việc chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất

Thẩm ñịnh sự phù hợp của từng phương án quy hoạch sử dụng ñất ñối với yêu cầu khai thác hợp l ý tài nguyên thiên nhiên, ñánh giá tác ñộng ñến môi trường

Thẩm ñịnh yêu cầu phát triển diện tích phủ rừng của từng phương án quy hoạch sử dụng ñất nhằm bảo vệ môi trường thiên nhiên và bảo tồn hệ sinh thái Thẩm ñịnh yêu cầu tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc của từng phương án quy hoạch sử dụng ñất

c Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ñất

Thẩm ñịnh tính khả thi của từng phương án quy hoạch sử dụng ñất gồm khả năng thực hiện việc chuyển mục ñích sử dụng ñất, khả năng thu hồi ñất, khả năng ñưa ñất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục ñích; cơ sở khoa học

và thực tiễn của các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất

2.3 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất tại Việt Nam

a Thời kỳ trước Luật ðất ñai năm 1993

Trang 32

Quy hoạch sử dụng ñất ñai chưa ñược coi là công tác của ngành Quản

lý ñất ñai mà chỉ ñược thực hiện như một phần của quy hoạch phát triển ngành nông - lâm nghiệp Các phương án phân vùng nông – lâm nghiệp ñã ñề cập tới phương hướng sử dụng tài nguyên ñất trong ñó có tính toán ñến quỹ ñất nông nghiệp, lâm nghiệp và coi ñây là phần quan trọng Tuy nhiên, do còn thiếu các tài liệu ñiều tra cơ bản và chưa tính ñược khả năng ñầu tư nên tính khả thi của phương án còn thấp

Từ năm 1981 ñến năm 1986 thực hiện Nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ V, hầu hết các quận huyện trong cả nước ñã xây dựng quy hoạch tổng thể cấp huyện Từ năm 1987 ñến trước Luật ðất ñai năm 1993, công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai ñã có cơ sở pháp lý quan trọng, thời kỳ này công cuộc ñổi mới nông thôn diễn ra sâu sắc, quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã nổi lên như một vấn ñề cấp bách về giao ñất, cấp ñất ðây là mốc ñầu tiên triển khai quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã trên phạm vi toàn quốc [3]

b.Thời kỳ thực hiện Luật ðất ñai từ năm 1993 ñến năm 2003

Sau ðại hội ðảng lần thứ VII năm 1992, Nhà nước ta triển khai công tác nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế, xã hội ở hầu hết các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các vùng kinh tế ðây là mốc bắt ñầu của thời kỳ ñưa công tác quản lý ñất ñai vào nề nếp

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã góp phần ñảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về ñất ñai Thông qua quy hoạch

sử dụng ñất, Nhà nước thực hiện quyền ñịnh ñoạt về ñất ñai, nắm ñược quỹ ñất ñai ñến từng loại, bảo ñảm cơ sở pháp lý cho việc giao ñất, thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, gắn chuyển mục ñích sử dụng ñất với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, có cơ sở ñể ñiều chỉnh chính sách ñất ñai tại mỗi ñịa phương, chủ ñộng giành quỹ ñất hợp lý cho phát triển các ngành, các lĩnh vực, góp phần thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vừa ñảm bảo ổn

Trang 33

ựịnh các mục tiêu xã hội vừa ựáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước Từng bước chủ ựộng dành quỹ ựất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng

xã hội, phát triển kết cấu hạ tầng cho công nghiệp, dịch vụ, ựô thị Qua công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai, UBND các cấp nắm chắc ựược quỹ ựất ựai của ựịa phương mình, có dự tắnh ựược nguồn thu từ ựất cho ngân sách nhà nước

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai ựã ựược quy ựịnh trong Luật đất ựai 1993, Chắnh phủ ựã ban hành Nghị ựịnh số 68/Nđ-CP ngày 01/10/2001 quy ựịnh nội dung cụ thể về lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất của các cấp ựịa phương Từ năm 1994, Chắnh phủ ựã cho triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai cả nước ựến năm 2010 Chắnh phủ ựã chỉ ựạo rà soát quy hoạch sử dụng ựất ựối với tất

cả các ựơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, ựến nay ựã hoàn thành trên phạm vi cả nước

Theo TS Nguyễn đình Bồng [2]: ỘQuy hoạch sử dụng ựất ở nước ta ựược pháp luật quy ựịnh là một trong những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về ựất ựai Tổ chức triển khai quy hoạch sử dụng ựất ở nước ta trong giai ựoạn từ 1994 ựến nay ựã cơ bản hoàn thành QHSDđ cả nước, QHSDđ cấp tỉnh; QHSDđ ựã góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng ựất ựai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong quá trình CNH - HđH ựất nước Tồn tại chủ yếu: QHSDđ ở nước ta mới thực hiện chủ yếu ở mức ựộ khái quát, mang tắnh ựịnh hướng (QHSDđ cả nước, QHSDđ cấp tỉnh và gần 60% QHSDđ cấp huyện), còn thiếu quy hoạch chi tiết (QHSDđ cấp xã mới ựạt 34%); về phương pháp và quy trình thực hiện còn nhiều bất cập chưa có quy trình QHSDđ mang tắnh ựặc thù ựối với ựô thị;

sự phối hợp giữa quy hoạch sử dụng ựất với các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội các cấp, quy hoạch các ngành chưa ựồng bộ, ựặc biệt là quy hoạch ựô thị chi tiết Do những nguyên nhân trên chất lượng và tắnh hiệu quả

Trang 34

QHSDð ñược ñánh giá thấp, QHSDð “treo” còn tồn tại phổ biến”

Quy hoạch sử dụng ñất ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở ñể xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất hợp lý và tiến hành thực hiện các văn bản hiện hành có liên quan ñến Luật ðất ñai quy ñịnh Những áp lực ñối với ñất ñai như hiện nay cho thấy nguồn tài nguyên ñất ñai ngày càng khan hiếm và có giới hạn, dân số thế giới gia tăng nhanh, ñòi hỏi phải có sự ñối chiếu hợp lý giữa các kiểu sử dụng ñất ñai và loại ñất ñai ñể ñạt ñược khả năng tối ña về sản xuất ổn ñịnh và an toàn lương thực, ñồng thời cũng bảo vệ ñược vùng ñất ñai nông nghiệp và môi trường sống Quy hoạch sử dụng ñất ñai là nền tảng trong tiến trình này

c Thời kỳ sau Luật ðất ñai năm 2003

Nhằm ñáp ứng nhu cầu ñổi mới của xã hội nói chung và ñòi hỏi về công tác quản lý ñất ñai nói riêng Luật ðất ñai năm 2003 ñã ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm

2004 Khung pháp lý ñối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược quy ñịnh rõ Luật ðất ñai 2003, giành cả mục 2 với 10 ñiều, Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP với 29 ñiều

Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh rõ nội dung việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp ðối với kỳ quy hoạch sử dụng ñất là 10 năm và kỳ

kế hoạch là 5 năm Việc lập bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất là 5 năm một lần gắn với việc kiểm kê ñất ñai ñể phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược tốt hơn Bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất ñược lập 10 năm một lần gắn với kỳ quy hoạch sử dụng ñất và bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất cấp xã phải ñược lập trên nền bản ñồ ñịa chính Ngoài ra, ñể cho việc quản

lý ñất ñai ñược thuận lợi hơn, ñất ñai ñược chia thành 3 nhóm ñất chính: nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp và nhóm ñất chưa sử dụng

Trang 35

Bộ Tài nguyên và Môi trường ựã ban hành Thông tư hướng dẫn số BTNMT và quy trình lập và ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất, kế hoạch sử dụng ựất và quy trình lập ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất các cấp.

30/2004/TT-2.3.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ở một số nước trên thế giới

Ở đài Loan: tháng 8 năm 1984, Uỷ ban Xây dựng kinh tế của Viện

Hành Chắnh hoàn thành dự thảo ựề án ỘLuật Kế hoạch phát triển tổng hợp ựất ựai quốc giaỢ và tháng 12 năm 1985 Uỷ ban pháp quy Bộ Nội Chắnh thẩm tra hoàn công Dự án Luật nói trên ựã vận dụng tinh thần của các ý tưởng về giấy phép khai thác của Anh và quản lý tăng trưởng của Mỹ Trong tương lai nếu ựược cơ quan lập pháp thông qua có ảnh hưởng to lớn ựến việc khai thác ựất ựai quốc gia và phát triển xây dựng kinh tế xã hội ựất nước Quy hoạch sử dụng ựất thực hiện gắn với quy hoạch phát triển và chỉnh trang ựô thị các thành phố đài Bắc, đài Trung, Cao Hùng trên nền bản ựồ địa chắnh 1/10.000 ựược lập từ ảnh hàng không [23]

Ở Anh: để bắt tay vào công việc xây dựng lại sau chiến tranh, năm

1947 chắnh phủ Anh ựã sửa ựổi và công bố Luật Quy hoạch ựô thị và nông thôn, trong ựó xác lập chế ựộ quốc hữu về quyền phát triển và xây dựng chế

ựộ cho phép khai thác Quy ựịnh mọi loại ựất ựều phải ựưa vào chế ựộ quản

lý, mọi người nếu muốn khai thác ựất ựai, trước hết phải ựược cơ quan quy hoạch ựịa phương cho phép, chế ựộ cho phép khai thác trở thành biện pháp chủ yếu của chế ựộ quản lý quy hoạch ựất ựai [23]

Cộng hoà Liên bang đức: Trong vòng 40 năm trở lại ựây, diện tắch

khu vực dân cư ựã tăng lên gần như gấp ựôi tại các bang cũ, tại các thành phố trung tâm của nhiều khu ựô thị tập trung, các khu dân cư thường chiếm hơn 50% tổng diện tắch ựô thị Diện tắch ựất giao thông tăng ựặc biệt cao từ giữa tới giữa thập kỷ 80, ựất thương mại, dịch vụ, quản lý hành chắnh phát triển

Trang 36

một cách không cân ñối ñã làm giảm ñi diện tích ñất nông nghiệp, mỗi ngày trung bình là 133 ha Quy hoạch không gian liên bang liên quan ñến việc tổng hợp sự phát triển giữa các vùng và các ngành của toàn bộ lãnh thổ Cộng hoà Liên bang ðức Chính quyền liên bang ñưa ra một khung quy ñịnh về nội dung và trình tự thủ tục (thông qua Luật Quy hoạch Không gian Liên bang) Các bang có trách nhiệm tuân theo, cụ thể hoá và triển khai thực hiện Quy hoạch sử dụng ñất là một bộ phận của quy hoạch không gian, do chính quyền ñịa phương thực hiện ở mức ñộ chi tiết tương ứng với cấp quận, trên nền bản

ñồ ñịa chính 1/10.000 [23]

Trang 37

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng nghiên cứu

Các chỉ tiêu sử dụng ñất ñai huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên giai ñoạn

2003 – 2010

Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của Mỹ Hào trong giai ñoạn 2003-2010

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 ðiều tra các ñặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên của huyện Mỹ Hào có liên quan ñến việc sử dụng ñất ñai

- ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên: ðiều tra về vị trí ñịa lý, ñịa hình, khí hậu, thuỷ văn

- Các nguồn tài nguyên: Tài nguyên nước, tài nguyên ñất, tài nguyên nhân văn, cảnh quan môi trường của huyện

3.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Mỹ Hào trong giai ñoạn 2003-2010

- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế trong giai ñoạn 2003-2010

- Thực trạng tình hình dân số và lao ñộng của huyện trong giai ñoạn 2003-2010

3.2.3 Tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai huyện Mỹ Hào giai ñoạn

2003-2010

3.2.4 Giới thiệu khái quát phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn

2003 – 2010 và phương án ñiều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 của huyện Mỹ Hào

- Giới thiệu khái quát phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2003 – 2010 của huyện Mỹ Hào

Trang 38

- Giới thiệu khái quát phương án ựiều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 của huyện Mỹ Hào

3.2.5 đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu phương án quy hoạch sử dụng

3.2.6 Các tồn tại chủ yếu trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất

huyện Mỹ Hào giai ựoạn 2003 Ờ 2010

3.2.7 đề xuất các giải pháp thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất

3.3 Phương pháp nghiên cứu

(1) Phương pháp ựiều tra, thu thập số liệu

- Phương pháp ựiều tra nội nghiệp: Thu thập các số liệu về thống kê ựất ựai, tình hình sử dụng ựất, các loại bản ựồ có liên quanẦtừ các ban ngành trong huyện

- Phương pháp ựiều tra ngoại nghiệp: Khảo sát tình hình sử dụng ựất thực tế ngoài thực ựịa

- Phương pháp kế thừa, chọn lọc tài liệu: sử dụng các tư liệu, tài liệu ựã

có liên quan ựến ựề tài ựể nghiên cứu

(2) Phương pháp phỏng vấn chuyên gia:

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong công tác quy hoạch trước khi ựề xuất ựịnh hướng và các giải pháp thực hiện

(3) Xử lý số liệu:

Các số liệu ựược xử lý và tổng hợp bằng chương trình Excel Kết quả ựược trình bày bằng các bảng số liệu và biểu ựồ

Trang 39

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Mỹ Hào có liên quan ựến

Toạ ựộ ựịa lý nằm trong khoảng 20o53Ỗ ựến 20o58Ỗ vĩ ựộ Bắc từ 106o02Ỗ ựến 106o10Ỗ kinh ựộ đông

Có vị trắ tiếp giáp như sau:

- Phắa Bắc giáp huyện Văn Lâm

- Phắa Nam giáp huyện Ân Thi

- Phắa đông giáp tỉnh Hải Dương

- Phắa Tây giáp huyện Yên Mỹ

b địa hình, ựịa mạo

Là huyện thuộc vùng ựồng bằng châu thổ sông Hồng, ựất ựai tương ựối bằng phẳng, chủ yếu bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh mương và ựường giao thông độ dốc tương ựối của ựịa hình trên ựịa bàn huyện theo hướng từ Tây Bắc xuống đông Nam, ựộ cao trung bình +1,6 m ựến +4 m

- độ cao từ +2,5 m ựến +4 m tập trung về phắa đông Bắc thuộc khu vực thị trấn Bần Yên Nhân, xã Nhân Hoà, Cẩm Xá, Phan đình Phùng

Trang 40

Hình 4.1: Sơ ựồ ựịa giới hành chắnh huyện Mỹ Hào

- Vùng thấp nhất có ựộ cao từ +1,6 m ựến +2 m thuộc phắa đông Nam gồm

có xã Hưng Long, Xuân Dục và một phần xã Phùng Chắ Kiên, Hoà Phong

- Ngoài ra ựịa hình của huyện Mỹ Hào còn bị ảnh hưởng chia cắt bởi sông

trung thủy nông (sông Bần Vũ Xá, Trần Thành Ngọ) và chi nhánh sông Bắc

Hưng Hải chạy qua Ngọc Lâm, Hưng Long, các diện tắch mặt nước xen kẽ ựều làm ảnh hưởng ựến tình hình sản xuất nông nghiệp tại các ựịa phương này

Nhìn chung ựịa hình tương ựối ựa dạng như vậy là ựiều kiện thuận lợi ựể chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi ựể ựạt giá trị kinh tế cao trên mỗi ựơn vị

Ngày đăng: 22/07/2021, 11:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm