Mục tiêu chung Trên cơ sở ựánh giá thực trạng công tác quản lý vận hành các dự án cấp nước sạch ựô thị ựã và ựang triển khai trên ựịa bàn thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình; thị trấn Chờ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
–––––––––––––––––––––
NGÔ VIỆT THẮNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ “DỰ ÁN ðẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC ðÔ THỊ THỊ TRẤN CHỜ
HUYỆN YÊN PHONG VÀ THỊ TRẤN GIA BÌNH
HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH”
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
–––––––––––––––––––––
NGÔ VIỆT THẮNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ “DỰ ÁN ðẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC ðÔ THỊ THỊ TRẤN CHỜ
HUYỆN YÊN PHONG VÀ THỊ TRẤN GIA BÌNH
HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH”
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan những nội dung và kết quả nghiên cứu ñược sử dụng trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược công bố, hay sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, xuất xứ
và có tính khai quát cao làm căn cứ bảo vệ thành công ñề tài
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
TÁC GIẢ
Ngô Việt Thắng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho tôi ñược gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy cô giáo trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong Ban quản lý ñào tạo và các thầy cô giáo khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn ñã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có ñịnh hướng ñúng ñắn trong học tập ñể hoàn thành luận văn tốt nghiệp
ðặc biệt, cho tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS Nguyễn Phúc Thọ - người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi hoàn thành tốt luận văn
Cuối cùng, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè
ñã hết sức giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
TÁC GIẢ
Ngô Việt Thắng
Trang 52.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án ựầu tư xây dựng hệ thống cấp nước 5
2.1.3 Dự án nước sạch và hệ thống công trình nước sạch 9
2.1.6 đánh giá quản lý thực hiện dự án ựầu tư 19 2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án ựầu tư xây dựng hệ thống cấp nước 25 2.2.1 Nhu cầu và khả năng nước sạch trên thế giới 25 2.2.2 Thực trạng SXKD nước sạch ở một số nước trên thế giới và khu vực 26
Trang 62.2.3 Thực trạng dự án ñầu tư nước sạch 32
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên, dân số, KT-KH của huyện Gia Bình và huyện
3.1.2 Khái quát về Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh 45
4.1 Khái quát chung “Dự án ñầu tư xây dựng hệ thống cấp nước ñô thị thị
trấn Chờ huyện Yên Phong và thị trấn Gia Bình huyện Gia Bình” 55 4.1.1 Tên dự án, chủ ñầu tư, hình thức ñầu tư, ñịa ñiểm xây dựng 55 4.1.2 Hình thức quản lý thực hiện dự án, tổ chức tư vấn, khảo sát lập
4.2 Thực trạng công tác quản lý dự án ñầu tư xây dựng hệ thống cấp
nước thị trấn Chờ, huyện Yên Phong và thị trấn Gia Bình, huyên
Trang 74.2.2 Kết quả thực hiện dự án 71 4.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng ựến quản lý thực hiện dự án 88 4.3 đánh giá quản lý và thực hiện dự án ựầu tư xây dựng hệ thống
cấp nước ựô thị thị trấn Chờ huyện Yên Phong và thị trấn Gia
4.3.1 đánh giá về thời gian và tiến ựộ dự án 91 4.3.2 đánh giá quản lý nguồn nhân lực, tổ chức bộ máy quản lý dự án 94
4.3.5 đánh giá công tác quản lý khối lượng thực hiện 103 4.3.6 đánh giá quản lý dự án về môi trường và an toàn lao ựộng 106 4.3.7 đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án 107 4.4 Giải pháp tăng cường quản lý ỘDự án ựầu tư xây dựng hệ thống
cấp nước ựô thị thị trấn Chờ huyện Yên Phong và thị trấn Gia
4.4.1 Giải pháp ựảm bảo thời gian, tiến ựộ thi công của Dự án 108 4.4.2 Giải pháp tăng cường năng lực quản lý của chủ ựầu tư 109 4.4.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tư vấn, giám sát 111 4.4.4 Giải pháp về quản lý chi phắ của dự án 112 4.4.5 Giải pháp ựảm bảo chất lượng công trình hệ thống cấp nước 113
4.4.7 Giải pháp ựảm bảo lợi ắch kinh tế và lợi ắch xã hội 115
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.1 Tỷ lệ cấp nước ở một số nước trên Thế giới năm 2006 28 2.2 Tình hình sử dụng nước sạch ở các vùng miền 29
2.4 Các văn bản liên quan ñến dự án xây dựng 38 3.1 Trình ñộ CBCNV Công ty qua 2 năm 2010, 2011 46 3.2 Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 47
4.1 Hạng mục công trình hệ thống cấp nước thị trấn Chờ 57 4.2 Hạng mục công trình hệ thống cấp nước thị trấn Gia Bình 59
4.7 Dự toán chi phí phát triển theo giai ñoạn cho Hệ thống 68
4.15 Bảng tổng hợp giá trị giải ngân của Dự án 78 4.16 Bảng tổng hợp giá trị giải ngân của Gói thầuBN1 79 4.17 Bảng tổng hợp giá trị giải ngân của Gói thầu BN2 79 4.18 Khối lượng hoàn thành công việc theo tiến ñộ Gói thầu BN1 81
Trang 94.19 Khối lượng hoàn thành công việc theo tiến ựộ Gói BN2 83
4.21 Trách nhiệm giữa các bên về quản lý môi trường 87 4.22 đánh giá của người dân về tiến ựộ của dự án 92 4.23 đánh giá của hộ dân về thi công dự án 103 4.24 Khối lượng chưa hoàn thành của Gói thầu BN1 104 4.25 Khối lượng chưa hoàn thành của Gói thầu BN2 105 4.26 Bảng so sánh kết quả ựạt ựược với mục tiêu của công trình 115 4.27 Bảng thu nhập từ vận hành và lợi nhuận thuần 116
Trang 10DANH MỤC HÌNH, SƠ ðỒ
Hình 2.1 Bảo dưỡng giếng nước ngầm tại xã Hòa Long, TP Bắc Ninh 36
Biểu ñồ 3.1 Doanh thu sản xuất kinh doanh từ năm 1998-2012 48Biểu ñồ 3.2 Thu nhập bình quân của CBCNV Công ty từ năm 1998-2012 48Biểu ñồ 3.3 Lợi nhuận Công ty từ năm 1998 -2012 49
Sơ ñồ 3.2 Khung phân tích về ñánh giá quản lý thực hiện dự án 50
Sơ ñồ 4.3 Quản lý nhân sự của nhà thầu thi công gói thầu BN1 74
Sơ ñồ 4.4 Quản lý nhân sự của nhà thầu thi công gói thầu BN2 75
Sơ ñồ 4.5 Tổ chức giám sát và quản lý môi trường 86
Sơ ñồ 4.6 Quy trình thanh toán của nhà thầuError! Bookmark not defined
Trang 11m3/ngñ Mét khối trên ngày ñêm
MABUTIP Ban quản lý ñiều phối dự án trung ương
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của
Liên hiệp quốc UNICEF Tổ chức ñi ñầu trên thế giới bảo vệ quyền trẻ em VSMT Vệ sinh môi trường
Trang 121 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nước sạch và vệ sinh môi trường là nhu cầu rất cần thiết trong ñời sống hàng ngày Con người, ñộng, thực vật sẽ không tồn tại nếu thiếu nước ðặc biệt nước sạch cho dân cư là một trong những chỉ số quan trọng của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Việc ñưa nước sạch và ñảm bảo vệ sinh môi trường sống không chỉ giải quyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt, bảo vệ sức khỏe người dân, mà còn ổn ñịnh và từng bước thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
Từ năm 2000 ñến nay, Bắc Ninh có 8 nhà máy cấp nước cho ñô thị thì trong ñó có 6 nhà máy ñi vào hoạt ñộng, khu vực nông thôn có 36 công trình cấp nước tập trung thì có 33 công trình ñi vào hoạt ñộng, nhưng có tới hơn 20 công trình hoạt ñộng kém (chỉ có một vài công trình ñược sử dụng vào mùa hè, thậm chí có những công trình không hề hoạt ñộng) Trong ñó dự án ñầu tư có hiệu quả mang lại nhiều lợi ích cho người dân, nhưng cũng có rất nhiều dự án nước sạch kinh phí ñầu tư lớn nhưng hiệu quả ñạt ñược rất thấp, nhất là các
dự án nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Nguyên nhân thì có nhiều nhưng cơ bản là do quy hoạch thiếu ñồng bộ, thiếu sự tham gia của người dân, chủ ñầu tư và chủ sở hữu, quản lý vận hành không nằm trong một chủ thể nên công trình dự án khi xây dựng xong thì không biết bàn giao cho ai quản lý Có một số dự án trong giai ñoạn ñầu tư và giai ñoạn sau thi còn bộc
lộ nhiều sự yếu kém trong công tác quản lý vận hành, có dự án triển khai chậm tiến ñộ do khâu giải phóng mặt bằng tại ñịa phương gặp nhiều khó khăn Những nguyên nhân chậm trễ gây nên sự lãng phí nhân lực và tiền bạc của nhân dân
Khi tìm hiểu mới hay khi thi công công trình ñã có quá nhiều bất cập rất nhiều vấn ñề xảy ra trong thời gian thi công các công trình mà nguyên nhân chính
Trang 13là do ñầu tư không ñồng bộ; quy hoạch, thiết kế, khảo sát sơ sài; trình ñộ Ban quản lý các xã kém về kỹ thuật cũng như khâu quản lý; nguồn vốn ít Tất cả ñã làm nên những công trình kém chất lượng ñể rồi hôm nay hầu hết các công trình này không hoạt ñộng ñược
Hiệu quả ñầu tư và bài toán tăng trưởng là vấn ñề ñặt ra cho các nhà hoạch ñịnh chính sách cấp nước phải quan tâm hàng ñầu Mục tiêu thu hút tối ña nguồn vốn cho ñầu tư trong Kế hoạch phát triển KT-XH giai ñoạn 2011-2015 với khoảng 6.340 nghìn tỷ ñồng tổng số vốn ñầu tư toàn xã hội trong 05 năm tính theo giá hiện hành ở mức 41,1-41,5% so với GDP Nhiều giải pháp cũng
ñã ñược xây dựng nhằm ñạt ñược mục tiêu này
Tuy nhiên, nhiều dự án ñầu tư mang lại hiệu quả kinh tế không lớn nhưng lại có ý nghĩa về mặt xã hội Mặc dầu vậy, không thể phủ nhận hiệu quả ñầu tư thấp làm một trong những tồn tại của nền kinh tế Việt Nam Hệ số ICOR trong giai ñoạn 2001-2008 là 6,92 (tính theo giá cố ñịnh)1 cao hơn nhiều so với các nước trong khu vực (Trung Quốc: 4,1; Thái Lan: 4,3; Malaixia: 4; Xingapo: 3) Trong khi ñó ICOR thời kỳ 1991-1995 là 3,26 Tình trạng ñầu tư dàn trải, kéo dài thời gian xây dựng công trình, dự án chậm ñược khắc phục
ðiều này cho thấy hiệu quả ñầu tư của Việt Nam hiện quá thấp so với khu vực Trong khi ñó nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân ngày càng cao, nguồn nước ngày càng cạn kiệt Xuất phát từ nhận ñịnh trên, ñể góp phần hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao hiệu quả ñầu tư một trong số dự án trên
ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, tôi lựa chọn ñề tài nghiên cứu “Giải pháp tăng cường quản lý “dự án ñầu tư xây dựng hệ thống cấp nước ñô thị thị trấn chờ huyện Yên Phong và thị trấn Gia Bình huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh””
ðể có thể nâng cao, tăng cường quản lý dự án, yêu cầu cần phải có sự nghiên cứu toàn diện nhằm trả lời các câu hỏi:
1
http://vietstock.vn/PrintView.aspx?ArticleID=153914 Viện chiến lược và phát triển
Trang 141 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án ựầu tư xây dựng hệ thống cấp nước là gì?
2 Thực trạng ỘDự án ựầu tư xây dựng hệ thống cấp nước ựô thị thị trấn Chờ huyện Yên Phong và thị trấn Gia Bình huyện Gia BìnhỢ (Dự án cấp nước Chờ và Gia Bình) diễn ra như thế nào?
3 Kết quả ựạt ựược của ỘDự ánỢ như thế nào, tồn tại và nguyên nhân?
4 Cần giải pháp như thế nào ựể tăng cường hiệu quả quản lý dự án?
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ựánh giá thực trạng công tác quản lý vận hành các dự án cấp nước sạch ựô thị ựã và ựang triển khai trên ựịa bàn thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình; thị trấn Chờ, huyện Yên Phong của tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua, chỉ ra những kết quả ựạt ựược và những tồn tại hạn chế Trên cơ sở ựó ựề xuất giải pháp quản lý hiệu quả ựầu tư thực hiện dự án nước sạch
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa các vấn ựề lý luận và thực tiễn về quản lý dự
án ựầu tư nói chung và dự án nước sạch nói riêng
- đánh giá thực trạng quản lý các dự án nước sạch trên ựịa bàn thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình; thị trấn Chờ, huyện Yên Phong của tỉnh Bắc Ninh
- đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý các dự án nước sạch trên ựịa bàn nghiên cứu, tạo cho dự án cấp nước phát triển bền vững
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý các dự án nước sạch trên ựịa bàn thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình; thị trấn Chờ, huyện Yên Phong của tỉnh Bắc Ninh trong giai ựoạn 2008-2012 Trong ựó tập trung nghiên cứu tình hình cơ bản của thời kỳ 2010-2012 và những giải pháp quản lý dự án trong và sau khi hoàn thành ựưa vào khai thác sử dụng
Trang 151.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung
đề tài tập trung chủ yếu vào những nội dung sau ựây:
Dự án gồm 3 giai ựoạn: Trước, trong và sau dự án
Nghiên cứu lý luận về ựánh giá công tác quản lý thực hiện dự án
đánh giá thực trạng của việc ựầu tư và công tác quản lý dự án nước sạch trên ựịa bàn, từ những kết quả ựạt ựược xem xét ựề xuất các giải pháp quản lý trên góc nhìn của nhà nghiên cứu về quản lý các dự án nước sạch hiện
có của một số huyện, tỉnh Bắc Ninh, bao gồm dự án cấp nước thị trấn Gia Bình, thị trấn Chờ, thành phố Bắc Ninh
- Phạm vi không gian
đề tài nghiên cứu các dự án nước sạch ựã và ựang ựược thực hiện tại thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình; thị trấn Chờ, huyện Yên Phong và thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- Phạm vi thời gian nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài này từ tháng 10/2012 ựến tháng 10/2013 Dự án bắt ựầu thực hiện từ năm 2009 ựến năm 2012, do ựó số liệu sẽ ựược lấy từ năm 2010 cho ựến nay đề tài tiến hành nghiên cứu từ (2010-2013) ựể ựánh giá tình hình thực hiện dự án, công tác quản lý thực hiện dự án
Số liệu thứ cấp: Lấy số liệu trong giai ựoạn 2010 - 2012 (3 năm)
Số liệu sơ cấp: Tập trung vào năm 2012
Sau khi nghiên cứu, phân tắch, ựánh giá thực trạng ựầu tư dự án tại Công ty, từ ựó ựưa ra giải pháp ựề xuất ựể nâng cao hiệu quả của việc ựầu tư các dự án nước sạch trên ựịa bàn
Trang 162 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ðẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án ñầu tư xây dựng hệ thống cấp nước
2.1.1 Khái niệm và vai trò về nước sạch
2.1.1.1 Khái niệm về nước sạch
Nước sạch là nước ñạt tiêu chuẩn UNICEF và áp dụng theo tiêu chuẩn
số 1329/2002/Qð-BYT ngày 18/4/2002 của Bộ Y tế: Không màu, không mùi, không vị và ñạt các chỉ tiêu giám sát trêm 01 lít nước là: ðộ cứng: 300mg; ñộ PH: 6,5-8,5, hàm lượng sắt: 0,5mg; Nitrat: 50mg; Sunfat: 250mg, hàm lượng Clo dư: 0,3-0,5mg, ñộ ỗy hòa: 02mg, hàm lượng Clorua: 250mg, Colifom (vi khuẩn/100ml và Ecoli (vi khuẩn/100ml) bằng 02
2.1.1.2 Vai trò của nước sạch
Nước là một phần không thể thiếu ñược trong cuộc sống con người Chúng ta cần nước như cần thức ăn, thức uống, như không khí thở hàng ngày
Ở ñâu có nước ở ñó có sự sống Cơ thể chúng ta hơn 70% là nước và chúng ta
có thể nhịn ăn trong một tuần hoặc lâu hơn nữa nhưng chúng ta không thể nhịn uống trong 3 ñến 5 ngày Trên bề mặt trái ñất, 70% là nước che phủ Nhưng chỉ có 0,3% tổng số nước nằm trong vùng khai thác ñươc dùng làm nước uống Trữ lượng nước trên thế giới ước tính có 1,38 tỷ km3, trong ñó 97,4% là nước biển, 2,6% là nước ngọt tương ứng với 3,6 triệu km3 là tài sản duy nhất dành cho cuộc sống trên hành tinh này.3
Số lượng nước thì ngày càng suy giảm ñi do tác ñộng của con người cùng với sự nóng lên của trái ñất, mà dân số thế giới thì ngày một tăng lên, theo ñó nhu cầu dùng nước nói chung và nước sạch nói riêng ngày càng ñỏi hỏi cao hơn Tình thế này ñặt ra cho thế giới một thách thức lớn ñó là thiếu nước sạch trầm trọng
Trang 17Thực trạng nguồn nước suy giảm là một viên cảnh ựen tối với hoạt ựộng trồng trọt, an ninh lương thực, cung cấp nước sạch và xử lý nước thải Tình trạng khan hiếm nước sạch gây nên những thảm họa và người dân sẽ phải ựối mặt với sự khốn quẫn trong ựời sống hàng ngày
Xúc tiến ngày càng nhiều dự án ựầu tư nước sạch có hiệu quả ngay từ hôm nay trên từng ựịa bàn dân cư, từng ựịa phương, từng quốc gia chắnh là cơ hội ựể cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân nhằm ựạt ựược ước mơ ngày mai và muôn ựời sau là mọi thành viên xã hội của mỗi quốc gia, mỗi ựịa phương, mỗi thôn, xóm, khối phố ựều ựược sử dụng nước sạch và ựược chung sống trong một cộng ựồng khỏe mạnh
Nước là nền tảng của sự sống, không một sinh vật nào có thể sống thiếu nước Nhà bác học Lê Quý đôn cũng ựã từng ựánh giá: "Vạn vật không có nước không thể sống ựược, mọi việc không có nước không thể thành ựược" Bây giờ, mọi quốc gia trên thế giới cũng khẳng ựịnh nước là tài nguyên quan trọng thứ hai sau tài nguyên con người
- đối với ựời sống con người: Nước tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng, các sản phẩm trung gian trong quá trình trao ựổi chất, ựiều hoà nhiệt
ựộ cơ thể
- đối với sản xuất:
+/ Công nghiệp: Có một số ngành nghề không thể hoạt ựộng ựược nếu thiếu nước như sản xuất (SX) ựiện, dệt may, chế biến thuỷ hải sản,
+/ Nông - lâm - ngư nghiệp, cây trồng, vật nuôi: Trong cấu trúc ựộng thực vật thì nước chiếm tới 95-99% trọng lượng các loại cây dưới nước, 70% các loại cây trên cạn, 80% trọng lượng các loại cá và 65-75% trọng lượng con người và các loại ựộng vật
2.1.2 Khái niệm và vai trò của dự án
2.1.2.1 Khái niệm về dự án
Theo từ ựiển Bách khoa toàn thư, ỘDự án- Project là ựiều mà người ta
có ý ựịnh muốn làm và ựược sắp ựặt theo kế hoạch ựể chuyển ý ựồ hay ý
Trang 18tưởng thành quá trình hoạt ñộng” Dự án là một ý tưởng ñược xác ñịnh ñể dẫn tới một tổ hợp hoạt ñộng theo một trình tự và phụ thuộc lẫn nhau trong một chuỗi liên kết nhằm ñạt ñược mục tiêu ñề ra
Theo quan ñiểm ñánh giá tác ñộng của dự án ñến các vấn ñề xã hội, Lyn Squire Herman G, Vander Tak (1989) cho rằng: “Dự án là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn lực hữu hạn vốn có nhằm ñem lại lợi ích cho xã hội càng nhiều càng tốt”
Dự án là một nỗ lực tạm thời ñược thực hiện ñể tạo ra một sản phẩm
hoặc dịch vụ duy nhất (Viện quản lý dự án- 2002)
Dự án là một tổng thể các hoạt ñộng (quyết ñịnh và công việc) phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời gian xác ñịnh với sự ràng buộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn
(Nguyễn Ngọc Mai và cộng sự-1996)
Trên phương diện quản lý, dự án ñược ñịnh nghĩa như sau: Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất Nói chung, có nhiều ñịnh nghĩa về dự án Theo ñịnh nghĩa chung nhất
dự án là một lĩnh vực hoạt ñộng ñặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải ñược thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến
ñộ nhằm tạo ra một thực thể mới
Tuy có nhiều quan ñiểm khác nhau về dự án, nhưng ñể nhìn nhận dự án một cách ñầy ñủ nhất phải ñừng trên nhiều khía cạnh khác nhau về hình thức,
về quản lý, về kế hoạch, về nội dung
Về mặt hình thức, dự án là tập hợp tài liệu trình bày chi tiết và có hệ thống các hoạt ñộng và chi phí dưới dạng kế hoạch ñể ñạt ñược những kết quả
và thực hiện mục tiêu nhất ñịnh trong tương lai
Về mặt nội dung, dự án ñược coi là một tập hợp các hoạt ñộng có liên quan ñến nhau, ñược kế hoạch hóa nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñã ñịnh trong một thời gian nhất ñịnh thông qua việc sử dụng hợp lý các nguồn lực xác ñịnh
Trang 19Về mặt quản lý, dự án là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao ựộng ựể tạo ra các kết quả kinh tế, xã hội và môi trường trong tương lai
Dự án là một tập hợp những ựề xuất bỏ vốn trung và dài hạn ựể tiến hành
các hoạt ựộng ựầu tư trên ựịa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác ựịnh (Viện
quản lý dự án-2002)
2.1.2.2 Khái niệm về dự án ựầu tư phát triển
Về hình thức, dự án ựầu tư phát triển là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một các chi tiết và hệ thống các hoạt ựộng sẽ ựược thực hiện với các nguồn lực và chi phắ, ựược bố trắ theo một kế hoạch chặt chẽ nhằm ựạt ựược những kết quả cụ thể ựể thực hiện những mục tiêu kinh tế- xã hội nhất ựịnh
Về mặt nội dung, dự án ựầu tư phát triển là tổng thể các hoạt ựộng dự kiến với các nguồn lực và chi phắ cần thiết, ựược bố trắ theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và ựịa ựiểm xác ựịnh ựể tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những ựối tượng nhất ựịnh nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế- xã
hội (Viện nghiên cứu và ựào tạo về quản lý-2007)
Một dự án ựầu tư phát triển bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
Thứ nhất là các mục tiêu của dự án: đó là những kết quả và lợi ắch mà
dự án ựem lại cho nhà ựầu tư và xã hội;
Thứ hai là các hoạt ựộng ựể thực hiện mục tiêu của dự án;
Thứ ba là các nguồn lực cần thiết ựể thực hiện các hoạt ựộng của dự án
và chi phắ các nguồn lực ựó;
Thứ tư là thời gian và ựịa ựiểm thực hiện các hoạt ựộng của dự án; Thứ năm là các nguồn vốn ựầu tư ựể tạo nên vốn ựầu tư của dự án; Thứ sáu là các sản phẩm và dịch vụ ựược tạo ra của dự án.(Viện nghiên cứu và ựào tạo về quản lý-2007)
2.1.2.3 Vai trò của dự án
Thứ nhất, dự án ựầu tư phát triển là phương tiện ựể chuyển dịch và phát
triển cơ cấu kinh tế
Có thế nói cơ cấu kinh tế không phải là một hệ thống tĩnh, bất biến mà luôn ở trạng thái vận ựộng, biến ựổi không ngừng Nếu dự án ựầu tư mang lại
Trang 20hiệu quả sẽ góp phần tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế sẽ chuyển biến theo hướng tích cực, nền kinh tế sẽ tăng trưởng hơn, phát triển ổn ñịnh hơn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là yếu tố tất yếu cần thiết ñể phát triển ñất nước
Dự án ñầu tư phát triển tác ñộng làm thay ñổi tỷ trọng ñóng góp vào GDP của các ngành: ðây là hệ quả tất yếu của ñầu tư ðầu tư vào ngành nào nhiều thì ngành ñó càng có khả năng ñóng góp lớn hơn vào GDP
Thứ hai, dự án ñầu tư giải quyết mối quan hệ cung- cầu về vốn trong
phát triển
Việt Nam là một nước ñang phát triển, ở trình ñộ khiêm tốn, với thu nhập bình quân hằng năm trên ñầu người còn thấp, trong khi trình ñộ trung bình của các nước ñang phát triển trên thế giới cao hơn nhiều lần Giống như mọi quốc gia ñang phát triển khác, Việt Nam có 3 ñiều thiếu: 1, Thiếu vốn; 2 Thiếu công nghệ; 3 Thiếu quản lý
Thứ ba, dự án ñầu tư góp phần xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật nguồn
lực mới cho phát triển
Thứ tư, dự án ñầu tư giải quyết quan hệ cung- cầu về sản phẩm dịch vụ
trên thị trường, cân ñối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong xã hội
Thứ năm, dự án ñầu tư góp phần không ngừng nâng cao ñời sống vật
chất và tinh thần cho nhân dân, cải biến bộ mặt kinh tế-xã hội của ñất nước
Là hiệu quả tất yếu của việc phát huy ñộng tiềm năng về vốn, tăng năng lực sản xuất và dịch vụ, tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm, dịch vụ cho xã hội,
dự án ñầu tư góp phần không ngừng nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần
của nhân dân, làm thay ñổi bộ mặt kinh tế- xã hội của ñất nước (TS Mai Văn
4
Cục quản lý nước và công trình thủy lợi 1997
Trang 21Ở nước ta, trong những năm gần ựây các dự án cấp nước ựược thực hiện theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm kết hợp với nguồn vốn ựầu tư nước ngoài, nguồn vốn vay nước ngoài như của WB, Jica, đây
là sự liên kết ựầu tư chặn chẽ giữa các nhà ựầu tư và cộng ựồng hưởng lợi Tùy ựiều kiện và năng lực ựầu tư theo các cấp hộ khác nhau mà có sự phân chia nguồn vốn,có dự án nhà ựầu tư bỏ vốn xây dựng công trình ựầu mối tạo nguồn, ựường ống truyền dẫn còn cộng ựộng hưởng lợi thì ựầu tư ựường ống phân phối và ựồng hồ nước sạch hoặc nhà ựầu tư bỏ vốn ựầu tư ựồng bộ, ựối tượng hưởng lợi cam kết thanh toán chi phắ bán hàng là sản phẩm nước sạch qua ựơn giá ựược tắnh ựúng, tắnh ựủ
2.1.3.2 Hệ thống công trình nước sạch
Là một tập hợp công trình có liên quan chặt chẽ với nhau, bao gồm một hoặc một số công trình ựầu mối, mạng lưới ựường ống các cấp, thiết bị ựo sản lượng sản xuất, tiêu thụ, thất thoát và mức tiêu dùng hàng tháng của khách hàng
Công trình nước sạch gắn liền giữa nguồn nước và ựối tượng hưởng lợi
là người dân đó là hệ thống liên hoàn bao gồm hồ chứa, ựạp dâng, cống lấy nước, trạm bơm cấp I, trạm bơm cấp II và hệ thống ựường ống nước thô, ựường ống kỹ thuật, ựường ống cấp I, cấp II, cấp III và ựồng hồ tiêu thụ Các công trình này ựều nằm ngoài trời, chôn lấp dưới ựất nên chịu nhiều ảnh hưởng trực tiếp của môi trường tự nhiên, sự phân hủy của hóa chất, sinh vật
và tác ựộng của con người,
2.1.4 Khái niệm quản lý dự án
Trang 22Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, ñiều phối thời gian, nguồn lực
và giám sát quá trình phát triển của dự án phát triển của dự án từ khi bắt ñầu ñến khi kết thúc nhằm ñảm bảo cho dự án hoàn thành ñúng thời hạn trong phạm vi ngân sách ñược duyệt và ñạt ñược các yêu cầu ñã ñịnh về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và ñiều kiện tốt nhất
cho phép (Giáo trình quản lý dự án-2006-PGS.TS Từ Quang Phương)
Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm ñảm bảo cho dự
án hoàn thành ñúng thời gian, trong phạm vi ngân sách ñã ñược duyệt, ñảm bảo chất lượng, ñạt ñược mục tiêu cụ thể của dự án và các mục ñích ñề ra
(Cẩm nang kiến thức cơ bản về quản lý dự án-2002)
Khi quản lý dự án cần xác ñịnh các mục tiêu, công việc nhỏ và lớn và khi quản lý chúng ta cần xem xét và quản lý xem các mục tiêu này có ñạt ñược không, không ñạt ñược là do các yếu tố nào ñể xem xét và chỉnh sửa hợp lý và kịp thời Khi lập kế hoạch cũng phải xem xét và dự tính các nguồn lực cần thiết, ñây là yếu tố rất quan trọng ñể giúp dự án thành công Nếu không xem xét kỹ sẽ dẫn ñến tình trạng thiếu hoặc thừa nhân lực sẽ ảnh hưởng không nhỏ ñến dự án, ảnh hưởng lớn ñến vấn ñề tài chính dự án và kéo
theo các phát sinh khác không thể lường hết ñược (Viện nghiên cứu và ñào
tạo về quản lý -2007)
Tổ chức tiến hành phân phối nguồn lực gồm tiền, lao ñộng, trang thiết
bị, việc ñiều phối và quản lý thời gian
Trong chức năng tổ chức, chúng ta cần phân phối các nguồn lực về tiền, lao ñộng, thiết bị sao cho phù hợp ðây là nhiệm vụ quan trọng cho các nhà quản lý dự án Việc phân bổ tài chính, lao ñộng phải ñược theo dõi sát sao
và tỷ mỉ Trang thiết bị cũng phải bố trí ñầy ñủ mới có thể ñảm bảo dự án hoạt
ñộng tốt và an toàn (Viện nghiên cứu và ñào tạo về quản lý-2007)
Kiểm soát trong quản lý dự án
Trang 23Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến ñộ dự án, phân tích tình hình thực hiện, tổng hợp, ñánh giá, báo cáo kết quả thực hiện và ñề xuất các giải pháp
giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hiện dự án (Viện nghiên cứu và
ñào tạo về quản lý-2007)
2.1.4.2 Các hình thức của quản lý dự án
Thứ nhất là hình thức chủ ñầu tư trực tiếp quản lý dự án
Chủ ñầu tư sử dụng bộ máy sẵn có của mình ñể trực tiếp quản lý thực hiện dự án hoặc chủ ñầu tư lập ra ban quản lý dự án riêng ñể quản lý việc thực hiện các công việc của dự án
Thứ hai là hình thức chủ nhiệm ñiều hành dự án
Chủ ñầu tư giao cho ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc thuê một doanh nghiệp, tổ chức có ñủ ñiều kiện, năng lực chuyên môn ñứng ra quản lý toàn bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án Ban quản lý dự án là một pháp nhân ñộc lập chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ ñầu tư về toàn bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án
Thứ ba là hình thức chìa khóa trao tay
Chủ ñầu tư giao cho một nhà thầu (có thể do một số nhà thầu liên kết lại với nhau) thay mình thực hiện toàn bộ các công việc từ lập dự án ñầu tư ñến thực hiện dự án và bàn giao toàn bộ dự án ñã hoàn thành cho chủ ñầu tư khai thác, sử dụng
Thứ tư là hình thức tổ chức quản lý dự án theo các bộ phận chức năng
Là mô hình trong ñó chủ ñầu tư không thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách mà thành viên của ban quản lý dự án là các cán bộ từ các phòng ban chức năng làm việc kiêm nhiệm; Hoặc chức năng quản lý dự án ñược giao cho một phòng chức năng nào ñó ñảm nhiệm
Thứ năm là hình thức tổ chức quản lý dự án có ban quản lý dự án chuyên trách
Chủ ñầu tư thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ các công việc của dự án
Trang 24Thứ sáu là hình thức tổ chức quản lý dự án theo ma trận
Là mô hình trong ñó thành viên của nhóm dự án ñược tập hợp từ các cán bộ của các bộ phận chức năng khác nhau dưới sự ñiều hành của nhóm trưởng còn gọi là giám ñốc (chủ nhiệm) dự án Mỗi cán bộ có thể tham gia cùng lúc vào hai hoặc nhiều dự án khác nhau và chịu sự chỉ huy ñồng thời của
cả trưởng nhóm dự án và trưởng bộ phận chức năng.(Viện nghiên cứu và ñào
tạo về quản lý-2007)
2.1.5 Nội dung quản lý dự án
2.1.5.1 Nội dung quản lý dự án bao gồm
Thứ nhất là Quản lý thời gian và tiến ñộ dự án
Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm ñảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo ñúng thời gian ñề ra Nó bao gồm các công việc như xác ñịnh hoạt ñộng cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt ñộng, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến ñộ dự án
Thứ hai là quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm ñảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng ñội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban quản lý dự án, nhà thầu, giám sát thực hiện dự án
Thứ ba là quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm ñảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban ñầu Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
Thứ tư là quản lý chất lượng dự án
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm ñảm bảo ñáp ứng ñược yêu cầu về chất lượng mà khách
Trang 25hàng ựặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và ựảm bảo chất lượngẦ
Thứ năm là quản lý khối lượng thực hiện
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm ựảm bảo ựáp ứng ựược yêu cầu về khối lượng mà khách hàng ựặt ra
Thứ sáu là quản lý rủi ro trong dự án
Quản lý rủi ro dự án là quá trình nhận dạng, phân tắch nhân tố rủi ro, ựo lường mức ựộ rủi ro, trên cơ sở ựó lựa chọn, triển khai các biện pháp và quản
lý các hoạt ựộng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro, trong suốt vòng ựời dự án Quản lý rủi ro còn là việc chủ ựộng kiểm soát các sự kiện trong tương lai dựa trên cơ sở kết quả dự báo trước các sự kiện xảy ra mà không phải là sự phản ứng thụ ựộng
Thứ bảy ựánh giá dự án 5
đánh giá dự án là bước tiếp theo của chu trình dự án, là quá trình khẳng ựịnh tắnh ựúng ựắn, hiệu quả và ảnh hưởng của các hoạt ựộng dự án so với mục tiêu ựề ra Việc ựánh giá là hết sức cần thiết trong thẩm ựịnh dự án, thực hiện dự án, kết thúc dự án đó là công việc không thể thiếu ựược trong công tác dự án Việc ựánh giá dự án nhằm: a) biết ựược tắnh khả thi của dự án; b) biết ựược tiến ựộ của dự án; b) biết ựược kết quả, tác ựộng của dự án ựến ựời sống kinh tế, xã hội và môi trường; d) rút ra ựược những bài học kinh nghiệm
từ thực hiện một dự án và e) tìm ra những cơ hội ựể thực hiện một dự án tiếp theo
2.1.5.2 Những yếu tố ảnh hưởng ựến quản lý thực hiện dự án
Trang 26Việc ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật liên quan ñến công tác quản lý ñầu tư xây dựng cơ bản, nhằm tạo cơ sở pháp lý trong ñiều hành
và quản lý dự án Nếu các văn bản hướng dẫn còn chồng chéo, chưa có sự thống nhất, chưa phù hợp với tình hình thực tế, dẫn ñến việc áp dụng rất khác nhau, gây khó khăn cho việc hoàn chỉnh các thủ tục ñể triển khai dự án, ảnh hưởng ñến tiến ñộ thực hiện dự án Cơ chế, chính sách về tiền lương, nhân
công sẽ ảnh hưởng ñến quá trình triển khai thực hiện dự án (Nguyễn Xuân
Thủy- 1998)
Việc ñấu thầu, chọn thầu còn nhiều thủ tục rườm rà, bất ñồng trong thủ tục giữa Việt Nam và nhà tài trợ gây ra nhiều khó khăn, vướng mắc trong ñấu thầu và việc lựa chọn nhà thầu dẫn ñến các gói thầu của dự án bị ñưa vào thi công chậm ảnh hưởng rất nhiều ñến tiến ñộ thực hiện của dự án ñã cam kết
với nhà tài trợ, từ ñó ảnh hưởng ñến tiến ñộ giải ngân của dự án
Thứ hai là do yếu tố khách quan về khí hậu, thời tiết
Yếu tố thời tiết cũng gây ảnh hưởng rất lớn ñến việc thi công công trình, thời tiết mùa mưa và mùa khô ảnh hưởng nhiều ñến tiến ñộ thực hiện dự án
Thứ ba là do ảnh hưởng của các công trình khác liên quan ñến phạm vi
dự án
Việc xây dựng hệ thống cấp nước liên quan nhiều ñến các công trình ngầm, hạ tầng kỹ thuật (cáp quang, viễn thông, ñiện chiếu sáng, cây xanh ) Chủ ñầu tư không phối hợp với sở ðiện lực, viễn thông ñể giải quyết các vướng mắc trong bàn giao giải phóng mặt bằng cho nhà thầu
Thứ tư là do biến ñộng môi trường kinh tế-xã hội
Dự án ñược triển khai trong thời ñiểm biến ñộng lớn về giá cả thị trường nói chung và nguyên vật liệu trong xây dựng nói riêng ảnh hưởng rất lớn ñến tiến ñộ thực hiện Nhất là vào các năm 2008-2011 ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới làm giá cả vật liệu xây dựng leo thang gây ảnh
hưởng rất nhiều ñến tiến ñộ thi công của dự án
Thứ năm là do ñặc ñiểm kỹ thuật dự án
Trang 27Khi thi công dự án phải thay ñổi thiết kế dự án do các yếu tố khách quan và chủ quan, một số hạng mục công trình bị thay ñổi vị trí, chuyển dời sang vị trí khác sẽ ảnh hưởng không nhỏ ñến việc thi công dự án
Thứ sáu là việc phân bổ vốn ñầu tư cho các dự án
Việc phân bổ vốn cho công trình chưa tính ñến công tác GPMB, tái ñịnh
cư ñến khi khai triển ñầu tư xây dựng bị vướng thì mới bắt ñầu tính ñến; ña số các dự án ñều vượt thời gian cân ñối vốn theo quy ñịnh Từ ñó làm ảnh hưởng ñến tiến ñộ thi công, tiến ñộ giải ngân vốn ñầu tư, ñều kéo dài thời gian ñầu tư
của dự án gây lãng phí và kém hiệu quả (Nguyễn Xuân Thủy- 1998)
b Yếu tố chủ quan
Yếu tố từ phía nhà thầu
Nguyên nhân chính dẫn ñến tình trạng trên là năng lực thi công của nhà thầu trúng thầu, họ ñã không thể hiện ñược như những ưu ñiểm so với Hồ sơ
dự thầu Chất lượng hồ sơ ñể phê duyệt các biện pháp thi công, các biện pháp khác, các vật liệu ñưa vào sử dụng nhìn chung rất thấp
Tính chuyên nghiệp trong công tác tổ chức thi công của nhà thầu không cao, không tập trung ñầy ñủ trang thiết bị thi công, nhân lực, trang thiết bị bảo ñảm an toàn theo như biện pháp thi công ñược chấp thuận vì vậy ñã xảy ra tình trạng mất an toàn trong ñô thị, thi công chắp vá, không dứt ñiểm gây ra nhiều Việc bố trí người và phương tiện an toàn lao ñộng không ñảm bảo trong thi công Nhân lực, vật lực chủ yếu của nhà thầu bao gồm Ban chỉ huy công trường, các ñội trưởng, các kỹ sư công trường và một số ít trang thiết bị thi công còn lại Nhà thầu ñã ñặt trụ sở làm việc tại Bắc Ninh, tuy nhiên các trang thiết bị thi công chính và công nhân ñể thực hiện gói thầu phần lớn ñều do nhà thầu thuê tại ñịa phương vì vậy mà nhà thầu khó có thể tự chủ trong các hoạt ñộng của mình, do không có lực lượng công nhân chuyên nghiệp vì vậy
mà chất lượng thi công cũng bị ảnh hưởng phần nào và mất thời gian ñể người lao ñộng quen với công việc
Trang 28Ngoài ra, công tác quản lý công trường của nhà thầu không tốt Khi xảy
ra sự cố Ban quản lý công trường còn chậm chễ trong việc
Việc quản lý nguồn nhân lực còn chưa tốt, lúc không cần có khá nhiều công nhân làm việc trên công trường, nhưng có lúc chỉ có 1-2 công nhân làm việc trên công trường Nhà thầu nhiều hạng mục công trình chủ yếu thuê nhân công làm việc theo mùa vụ tại ñịa phương chứ không có ñội ngũ công nhân chuyên nghiệp làm việc tại văn phòng nhà thầu
Yếu tố từ phía tư vấn giám sát
Tư vấn giám sát chưa dứt ñiểm trong khâu giám sát thi công ñã dẫn ñến việc gây ra sụt lún nghiêm trọng ñến các công trình ñường giao thông
Việc yêu cầu nhà thầu tuân thủ biện pháp thi công chưa tốt, chưa kiên quyết nên ñã dẫn ñến ảnh hưởng tới các công trình lân cận
Việc giải phóng mặt bằng ñược thực hiện từ phía chủ ñầu tư còn chậm Không phối hợp ñược với các ban ngành liên quan ñể giải quyết các vướng mắc trong giải phóng mặt bằng
Khả năng ñiều hành của tư vấn giám sát: Nhìn chung chất lượng giám sát của tư vấn còn hạn chế
Lực lượng giám sát chưa thường xuyên có mặt tại hiện trường ñể có thể ñưa ra các chỉ dẫn kịp thời Sự có mặt không thường xuyên của tư vấn giám sát trên hiện trường cũng dẫn ñến chậm trễ trong việc nghiệm thu ñể nhà thầu thi công chuyển tiếp công việc
Yếu tố từ phía chủ ñầu tư
Chưa phối hợp ñược với tư vấn ñể giám sát, ñôn ñốc việc thi công từ phía nhà thầu
Chưa chủ ñộng ñôn ñốc các nhà thầu (tư vấn và xây lắp), chưa giám sát chặt chẽ việc thực hiện của các nhà thầu
Bị ñộng trong các giải pháp thi công (do bị ràng buộc bởi các qui ñịnh quốc tế)
Còn dè dặt trong phản ứng với nhà thầu nước ngoài
Trang 292.1.5.3 Vai trò của quản lý dự án ñầu tư
Quản lý dự án ñóng vai trò quan trọng trong việc giám sát, chỉ ñạo ñiều phối, tổ chức, lên kế hoạch ñối với 4 giai ñoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án (Giai ñoạn bắt ñầu, giai ñoạn quy hoạch, giai ñoạn thực hiện
và giai ñoạn kết thúc)
Thứ nhất quản lý dự án ñầu tư nhằm ñảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự
án như mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng
Một dự án bao giờ cũng hướng tới các mục tiêu như giá thành, thời gian thực hiện, chất lượng công trình… Xem xét dự án chúng ta cần xem xét dựa trên các yếu tố này Các yếu tố này có ñạt ñược mục tiêu hay không phụ thuộc vào cách thức quản lý dự án Mà ñể ñạt ñược các chỉ tiêu ñề ra thì công tác quản lý dự án phải thực hiện tốt trên tất cả các mặt
Thứ hai, việc quản lý dự án sẽ giúp tránh ñược những sai sót trong quá trình thi công
Nhà ñầu tư luôn có rất nhiều mục tiêu ñối với một dự án, công trình, những mục tiêu này tạo thành hệ thống mục tiêu của dự án Chỉ khi áp dụng phương pháp quản lý dự án trong quá trình thực hiện dự án mới có thể tiến hành ñiều tiết, phối hợp, khống chế giám sát hệ thống mục tiêu tổng thể một cách có hiệu quả
Thứ ba, quản lý dự án thúc ñẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài chuyên ngành
Mỗi dự án khác nhau lại ñòi hỏi phải có các nhân tài chuyên ngành khác nhau, Tính chuyên ngành dự án ñòi hỏi tính chuyên ngành của nhân tài
Vì thế quản lý dự án thúc ñẩy việc sử dụng phát triển nhân tài, giúp các nhân tài có ñất ñể dụng võ
Tóm lại, vai trò của quản lý dự án ngày càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa trong ñời sống kinh tế Trong xã hội hiện ñại, nếu không nắm vững phương pháp quản lý dự án sẽ gây ra những tổn thất lớn ðể tránh ñược những tổn thất này và giành ñược những thành công trong việc quản lý dự án
Trang 30thì trước khi thực hiện dự án, chúng ta phải lên kế hoạch một cách tỷ mỉ, chu ựáo Trên thế giới, rất nhiều dự án không ựạt ựược mục tiêu ựề ra do không có các chuyên gia quản lý dự án, ngược lại có rất nhiều dự án thành công về phương pháp quản lý dự án
2.1.6 đánh giá quản lý thực hiện dự án ựầu tư
2.1.6.1 Khái niệm về ựánh giá dự án ựầu tư và ựánh giá quản lý thực hiện dự án
a Khái niệm về ựánh giá dự án
đánh giá dự án là một hoạt ựộng thường xuyên và ựịnh kỳ nhằm phân tắch và làm rõ sự tương quan giữa kết quả ựạt ựược trên thực tế so với mục tiêu ựã nêu trong văn kiện chương trình/dự án do các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác ựịnh các vấn ựề và vướng mắc nảy sinh hoặc tiềm ẩn ựể Kiến nghị các hành ựộng khắc phục hay giải pháp phòng ngừa hiệu quả, và ựảm bảo tuân thủ các quy trình, thủ tục quản lý
Theo ựịnh nghĩa của OECD-DAC thì ựánh giá dự án là việc xem xét một cách có hệ thống và khách quan một chương trình, dự án ựầu tư ựang ựược thực hiện hoặc ựã hoàn thành Mục ựắch ựánh giá là xác ựịnh tắnh phù
hợp và sự thỏa mãn các mục tiêu, hiệu suất phát triển, hiệu quả, tác ựộng và tắnh bền vững Một ựánh giá cần cung cấp các thông tin tin cậy và hữu ắch, cho phép ứng dụng các bài học kinh nghiệm vào quy trình ựưa ra quyết ựịnh của cả Chỉnh phủ việt nam và nhà tài trợ
Từ kết quả ựánh giá nhà quản lý quyết ựịnh có nên tiếp tục ựầu tư mở rộng phạm vi dự án hay không? Thông qua bài học kinh nghiệm trong quá trình quản lý giám sát ựể tận dụng cơ hội, khắc phục những khuyết ựiểm tương tự cho những dự án tiếp theo ựồng thời ựề xuất giải pháp quản lý thắch hợp ựể phát huy hiệu quả của nguồn vốn ựã, ựang và sẽ ựầu tư trên ựịa bàn
Có các loại ựánh giá sau ựây:
Một là, ựánh giá ựầu kỳ- được tiến hành ngay khi một chương trình/dự án bắt ựầu nhằm xem xét tình hình thực tế so với thực trạng ban ựầu mô tả trong
Trang 31văn kiện dự án ựã ựược phê duyệt nhằm tìm ra những giải pháp ngay trong giai ựoạn ban ựầu khi chuẩn bị thiết kế kỹ thuật và lập kế hoạch làm việc chi tiết Hai là, ựánh giá giữa kỳ- được tiến hành vào giữa chu trình ựầu tư nhằm xem xét tiến ựộ thực hiện khi bắt ựầu và nếu cần thiết, Kiến nghị các ựiều chỉnh
Ba là, ựánh giá kết thúc- được tiến hành khi chương trình, dự án kết thúc nhằm ựánh giá các kết quả ựạt ựược, xem xét toàn bộ quá trình thực hiện, rút ra bài học cần thiết và cung cấp cơ sở cho việc chuẩn bị báo cáo kết thúc Bốn là, ựánh giá tác ựộng- được tiến hành tại một thời ựiểm thắch hợp trong vòng 5 năm sau khi chương trình, dự án kết thúc hoạt ựộng và những kết quả của nó ựược ựưa vào sử dụng thực tiễn ựể ựánh giá hiệu suất, tắnh bền vững
và những tác ựộng kinh tế xã hội sơ với các mục tiêu ban ựầu (Verzuh- 2008)
b Khái niệm ựánh giá quản lý thực hiện dự án
đánh giá quản lý thực hiện dự án là việc xem xét một cách có hệ thống
và khách quan tình hình quản lý việc thực hiện dự án, ựánh giá tổ chức bộ máy quản lý dự án, ựánh giá công tác xây dựng kế hoạch thực hiện dự án, ựánh giá công tác quản lý quá trình thực hiện dự án về các mặt ựấu thầu, tiến
ựộ thi công, chất lượng công trình, tài chắnh, an toàn lao ựộngẦvà ựánh giá
dự án về hiệu quả quản lý thực hiện dự án
đánh giá quản lý thực hiện dự án là một trong những hoạt ựộng quan trọng của quá trình quản lý thực hiện ựầu tư các dự án phát triển đây là một quá trình khẳng ựịnh tắnh ựúng ựắn, hiệu quả và sự ảnh hưởng của dự án ựối với mục tiêu dự án trong giai ựoạn thực hiện dự án Căn cứ vào kết quả ựánh giá quản lý thực hiện dự án ựể rút ra ựược bài học kinh nghiệm trong khâu quản lý giám sát quá trình thực hiện dự án
2.1.6.2 Mục ựắch của ựánh giá quản lý thực hiện dự án
Mục ựắch của ựánh giá tình hình quản lý thực hiện dự án là xác ựịnh tắnh phù hợp và sự thỏa mãn các mục tiêu, hiệu suất phát triển, hiệu quả, tác
Trang 32ựộng và tắnh bền vững trong quá trình thực hiện thi công dự án, rút ra các bài học kinh nghiệm trong quá trình thi công dự án và công tác quản lý dự án
Một là, xác ựịnh mức ựộ ựạt ựược về mục tiêu của dự án
Với một dự án ựược thực hiện ựều có những mục tiêu nhất ựịnh Việc ựánh giá cũng ựược xem xét về mức ựộ hoàn thành các mục tiêu của dự án Mục tiêu là những thay ựổi mà các bên ựều mong muốn có ựược khi dự án ựược hoàn thành Nói cách khác mục tiêu cần hướng tới khi dự án kết thúc là những thay ựổi về thu nhập, ựời sống vật chất, tinh thần hoặc môi trường của ựối tượng hưởng lợi nhờ vào việc kết hợp các ựầu ra của dự án
Hai là, rút ra các bài học kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án tương lai
Nhiều dự án có thể nói phù hợp trong hiện tại nhưng thực tế ựã tiềm ẩn nhiều hạn chế bất cập ngay trong quá trình thực hiện và những cản trở bộc lộ
rõ nét khi dự án hoàn thành ựưa vào quản lý vận hành Nhiều dự án ựầu tư không mang lại lợi ắch do việc xác ựịnh ựầu tư sai hoặc là do quản lý giám sát yếu kém ựồng nghĩa với việc lãng phắ ựầu tư đánh giá dự án có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xác ựịnh giải pháp tối ưu ựể quản lý dự án trong giai ựoạn ựầu tư cũng như giai ựoạn vận hành sử dụng trong tương lai
Ba là, ựánh giá ựúng kịp thời tình hình dự án
Làm tốt công tác quản lý giám sát dự án ựầu tư sẽ giúp nhà quản lý dự
án ựiều chỉnh ựược các hoạt ựộng trong giai ựoạn tiếp theo hoặc ựể tìm ra các vấn ựề, các cơ hội mới cho việc hình thành một chu kỳ dự án mới
Bốn là, từ kết quả ựánh giá (Mặt tắch cực, mặt mạnh và mặt tiêu cực)
ựề xuất các giải pháp quản lý dự án và quản lý vận hành công trình tốt nhất nhằm mang lại hiệu quả lâu dài của nguồn vốn ựầu tư
Căn cứ vào kết quả ựánh giá của từng hạng mục, từng phần hành của
dự án về vấn ựề thi công, tiến ựộ, chất lượng, tài chắnhẦ sẽ thấy ựược mặt tắch cực và tiêu cực hay các kết quả ựạt ựược, các khó khăn hạn chế là do những nguyên nhân nào ựể từ ựó ựưa ra các giải pháp trong quản lý dự án ựể mang lại hiệu quả lâu dài
Trang 332.1.6.3 Nội dung của ựánh giá quản lý thực hiện dự án
Tiếp theo giai ựoạn xác ựịnh, nghiên cứu và lập dự án là giai ựoạn thực thi dự án đây là giai ựoạn hết sức quan trọng Dự án sẽ ựược mô tả trên một văn bản kế hoạch Kế hoạch dự án ựược thực hiện ở giai ựoạn 2 chắnh là triển khai thực hiện dự án Các nguồn lực ựược sử dụng, các chi phắ phát sinh, ựối tượng dự án từng bước ựược hình thành để ựạt ựược yêu cầu ựặt ra trong giai ựoạn thực hiện dự án, công tác ựánh giá quản lý thực hiện dự án bao gồm các nội dung cụ thể sau ựây:
a đánh giá tổ chức bộ máy quản lý dự án
Tổ chức bộ máy dự án cần xem xét về việc quản lý nguồn nhân lực dự án Quản lý nguồn nhân lực dự án ựóng vai trò vô cùng quan trọng trong
dự án, góp phần tạo nên thành công hay thất bại của dự án Việc bố trắ ựúng người ựúng việc, tìm ra người quản lý có tinh thần trách nhiệm và năng lực ựẩy nhanh tiến ựộ dự án, nên việc xem xét quản lý nguồn nhân lực của dự án tránh tình trạng nhân lực chỗ thừa chỗ thiếu
Hơn nữa cần xem xét vai trò, chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận chịu trách nhiệm trong dự án xem họ cần phải làm những công việc gì,
cụ thể như thế nào
b đánh giá công tác xây dựng kế hoạch thực hiện dự án
Xây dựng kế hoạch là giai ựoạn thứ hai của quy trình quản lý dự án và
là sự khởi ựầu cần thiết ựể hành ựộng Nói chung, việc lập kế hoạch dự án luôn ựược bắt ựầu bằng mục tiêu ựã ựược xác ựịnh sau cùng, cụ thể là bạn hãy hỏi: ỘCăn cứ vào mục tiêu của chúng ta về , chúng ta cần phải hoàn thành những nhiệm vụ nào?Ợ
Khi xây dựng kế hoạch dự án cần xem xét kế hoạch cần thực hiện trong thời gian nào, khối lượng công trình là bao nhiêu, lập dự toán và phân bổ dự toán, tiến ựộ và chất lượng công trình cần ựạt như thế nào ựể sau ựó khi căn
cứ vào kế hoạch thực hiện sẽ xem xét tiến ựộ của dự án có ựạt ựược hay không và nếu không ựạt ựược thì lý do là ở ựâu
Trang 34Quá trình xây dựng kế hoạch ựòi hỏi một thời gian nhất ựịnh, nếu quá thời gian quy ựịnh dự án cũng sẽ bị chậm tiến ựộ do khâu xây dựng kế hoạch mất nhiều thời gian
c đánh giá công tác quản lý thực hiện dự án theo kế hoạch
Sau khi ựã xác ựịnh và lập kế hoạch cần thiết, cần tổ chức thực hiện dự
án theo kế hoạch Công tác xây dựng kế hoạch cung cấp nguồn nhân lực như thế nào ựể chuẩn bị thi công dự án, nguồn vật tư ban ựầu ựã ựảm bảo ựể dự án bắt ựầu thi công hay chưa
Thứ nhất cần ựánh giá công tác ựầu thầu
đầu thầu là hoạt ựộng ban ựầu ựể bắt ựầu một dự án, phải lựa chọn ựược nhà thầu thi công dự án và tư vấn giám sát dự án thì dự án mới có thể bắt ựầu thi công thực hiện Việc lựa chọn nhà thầu và tư vấn giám sát ựóng vai trò rất quan trọng trong thực hiện dự án
Thứ hai, cần ựánh giá công tác quản lý thực hiện thi công
Sau khi ựã chọn ựược nhà thầu thi công dự án thi công tác quản lý thực hiện thi công rất quan trọng đây là giai ựoạn quan trọng quyết ựịnh thành công hay thất bại của dự án Quản lý tốt việc thực hiện thi công là cơ sở dẫn ựến thành công dự án Khi ựánh giá thi công cần ựánh giá hai yếu tố chắnh là tiến ựộ và chất lượng dự án
Nếu phương diện kinh phắ ựại diện cho các nguồn lực của một dự án thì phương diện ựộ hoàn thiện của dự án ựại diện cho những ựầu ra mong muốn (Kết quả mong muốn) đó là những kết quả cần ựạt theo ựịnh hướng mục tiêu Một cách chung nhất, ựó là chất lượng hoạt ựộng của dự án
Xem xét, ựánh giá tình hình thực thi dự án cần xem xét ựộ hoàn thiện của dự án, dự án hoàn thiện ựến ựâu về mặt thời gian có ựảm bảo không Nếu không ựảm bảo cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng ựến tiến ựộ công trình
Thứ ba là ựánh giá công tác giám sát dự án
Sau khi ựánh giá về chất lượng và tiến ựộ thì công tác giám sát rất quan trọng Nếu giám sát tốt sẽ tiết kiệm thời gian và chi phắ dự án Xem xét quản
Trang 35lý công tác giám sát dự án chủ yếu là xem xét về phắa chủ ựầu tư và tư vấn, những bên trực tiếp quản lý và giám sát dự án
Thứ tư là ựánh giá tình hình quản lý tài chắnh dự án
Các hoạt ựộng của dự án cần ựược ựảm bảo bằng các nguồn lực khác nhau đó là những ựầu vào ựảm bảo cho dự án hoạt ựộng Những ựầu vào này biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, tùy thuộc vào từng giai ựoạn dự án như lao ựộng, công nghệ thiết bị, nguyên vật liệu, ựất ựaiẦCác nguồn lực khác nhau cần thiết cho dự án tạo thành phương diện nguồn lực của dự án mà
biểu hiện tập trung của phương diện này là phương diện kinh phắ (Nguyễn
Ngọc Mai và cộng sự- 1996)
Kinh phắ của dự án là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực cần thiết cho các hoạt ựộng của dự án đối với các dự án ựầu tư, phương diện kinh phắ của dự án là phương diện tài chắnh mà trung tâm là vấn ựề vốn ựầu tư và hiệu quả sử dụng vốn ựầu tư Vốn ựầu tư cần ựược tắnh chắnh xác và quản lý chặt chẽ đủ kinh phắ dự án mới ựược thực hiện và hoạt ựộng theo ựúng tiến ựộ ựã
ựề ra- kinh phắ của dự án luôn luôn là thành tố quan trọng tạo nên hiệu quả dự
án và ảnh hưởng trực tiếp ựến tình hình thực thi dự án, ựặc biệt là dự án ựầu tư
Chắnh vì thế, ựể ựánh giá tình hình thực thi dự án cần phải xem xét ựến yếu tố kinh phắ xem có ựảm bảo không có phát sinh kinh phắ không Kinh phắ trong giai ựoạn thực thi dự án là lớn nhất trong các giai ựoạn của dự án và nó
có ý nghĩa quyết ựịnh Giai ựoạn thực hiện dự án là giai ựoạn chủ yếu kinh phắ ựược ựưa vào ựể hoàn thành các hoạt ựộng thực hiện dự án Trong phần
ựánh giá giai ựoạn này cần ựặc biệt quan tâm ựến quản lý kinh phắ dự án (Vũ
Công Tuấn-2002)
Hơn nữa cần ựánh giá tình hình tiến ựộ giải ngân vốn ựầu tư
Cần có sự quan tâm và chỉ ựạo của UBND tỉnh, sự cải cách và ựôn ựốc của các sở, ban ngành chuyên môn, cơ chế chắnh sách, thủ tục ựầu tư phải ựảm bảo; việc phân bổ vốn ựầu tư cho các dự án cần hợp lýẦ Các công trình thuộc Chương trình mục tiêu có giá trị nhỏ nên các chủ ựầu tư thường ựợi khi
Trang 36công trình hoàn thành, quyết toán vốn công trình xong mới tiến hành lập thủ tục giải ngân vốn cho công trình
Thứ năm là ựánh giá quản lý dự án về môi trường và an toàn lao ựộng
Trong khi thực hiện dự án cần quản lý về vấn ựề môi trường và an toàn lao ựộng Xem xét trong quá trình thi công thực hiện dự án có ảnh hưởng ựến môi trường xung quanh và cuộc sống của người dân có dự án hay không Xem xét mức ựộ ảnh hưởng của dự án ựến khu vực dân cư không
d đánh giá hiệu quả quản lý thực hiện dự án
Khi ựánh giá hiệu quả quản lý thực hiện dự án cần xem xét các yếu tố sau
Thứ nhất là thời gian và tiến ựộ thi công của dự án, thời gian hoàn
thành toàn bộ dự án so với kế hoạch, mục tiêu có ựảm bảo tiến ựộ không
Thứ hai là về chi phắ dự án: Xem xét công tác phân bổ hay giải ngân
vốn có ựúng với kế hoạch ban ựầu không
Thứ ba là chất lượng công trình có ựảm bảo không, nếu không ựảm bảo
thì nguyên nhân là do ựâu
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án ựầu tư xây dựng hệ thống cấp nước
2.2.1 Nhu cầu và khả năng nước sạch trên thế giới
Khi tài nguyên trở nên hơn, các cuộc tranh chấp, cạnh tranh về nguồn nước giữa các quốc gia càng trở nên gay gắt Bài học rút ra từ xung ựột giữa các nước Israrel và Palestin và mẫu thuẫn giữa các quốc gia láng giêng có chung nguồn nước ở nhiều nơi trên thế giớ cho thấy sự hợp tác quản lý có hiệu quả lưu vực mang tầm quốc tế là vô cùng cần thiết đây là nhân tố quan trọng ựể ựảm bảo hòa bình và phát triển cho các khu vực, cho mỗi quốc gia và
ổn ựịnh cuộc sống cho người dân Năm 2009 Liên hợp quốc phát ựộng là năm quốc tế về nước với thông ựiệp Ộchia sẻ nguồn nước, chia sẻ cơ hộiỢ6
6
Tạp chắ cấp thoát nước của Hội cập thoát nước Việt Nam, 2009
Trang 37Theo thống kê của UNESCO hơn Ử dân số thế giới tức khoảng hơn 2 tỷ người dân không ựược tiếp nhận với nước sinh hoạt an toàn
Tại các diễn ựàn thế giới về nước sạch thì rõ ràng nguồn nước ựang có
xu hướng cạn kiệt trong khi ựó nhu cầu về nước lại tăng cao Theo kết quả ựánh giá về chất lượng nước thì một số quốc gia có nguồn nước tốt nhất là Phần Lan; Canada; Newzealand; Anh; đan Mạch; Nhật Bản; Bỉ; Australia Các quốc gia Châu Phi, vùng Trung - Nam Á, Ấn ựộ rất ựánglo ngài Báo cáo cũng cho thấy chênh lệch lớn về sự phân bố lượng nước trên toàn cầu từ mức thấp nhất là 10m3/người/năm ở Kowait ựên mức cao nhất là 812.121
m3/người/năm ở Gana7
Xu hướng ựô thị hóa ngày càng tăng nhanh tại các nước ựang phát triển
là nguyên nhân gây sức ép ựối với dịch vụ cung cấp nước sạch ở các thành phố lớn và ựô thị tập trung Năm 2010 ở Châu Phi có 70-250 triệu người thiếu nước sạch và trên thế giới có 700 triệu người dân phải di dời chỗ ở vì hạn hán
2.2.2 Thực trạng SXKD nước sạch ở một số nước trên thế giới và khu vực
2.2.2.1 Thái Lan
Hiện nay Thái Lan có nhiều cơ quan vận hành và cung cấp nước uống Trong số ựó, có hai cơ quan chủ chốt ựóng vai trò quan trọng trong các dịch vụ cấp nước cho khu vực ựô thị Thứ nhất là Cục nước đô thị Bangkok (MWA) với nhiệm vụ cấp nước cho người dân tại Bangkok và hai tỉnh lân cận Thứ hai là Cục nước Liên tỉnh Thái Lan (PWA) có nhiệm vụ cấp nước cho 73 tỉnh thành còn lại
Hiện tại, số lượng khách hàng của PWA là 2,12 triệu người và 225 công trình nước Trong số ựó, khoảng 76 % là các ựấu nối hộ gia ựình và 24% còn lại là khách hàng của các lĩnh vực thương mại, chắnh phủ và công nghiệp Sản lượng nước tiêu thụ năm 2004 là 606 triệu m3 nước và tổng số nhân viên
là 5.840 người PWA cũng ựang rất tắch cực trong việc giảm thất thoát nước,
7
Nguyễn Hồng Anh (2004), nguy cơ thiếu nước toàn cầu - Thời báo kinh tế VN 18/6/2004
Trang 38tăng nhanh số đấu nối, cải thiện hiệu suất vận hành nhằm đạt hiệu quả SXKD ngành nước cao nhất
Mặc dù Hoa Kỳ là một quốc gia cĩ bộ luật rất nghiêm ngặt về việc quản
lý nguồn nước, nhưng cũng đã cĩ nhiều tổ chức, hội dùng nước đặt vấn đề tư nhân hĩa việc quản lý nguồn nước thay vì để chính phủ chịu trách nhiệm căn
cứ và luật phẩm chất mơi trường
Tại các quốc gia đang phát triển và các vùng sa mạc Xahara, Châu Phi than phiền rằng mọi sự giúp đỡ về nước sạch và vệ sinh mơi trường của Liên hợp quốc khơng thực sự làm thay đổi đời sống hàng ngày của hộ và khơng đến tay những quốc gia nghèo đang cĩ nhu cầu cần giúp đỡ Từ thực tế tại đất nước Ai Cập, Haiti (một trong nước nghèo nhất thế giới) Hội thiện nguyện NGO Tearfund dự đốn Châu Phi sẽ cần đến 35 năm nữa mới cĩ hy vọng giải quyết được mục tiêu nước sạch và vệ sinh chứ khơng phải là năm 2015 như
dự tính của LHQ8
8
Theo Tín Việt 2009
Trang 392.2.2.4 Tình hình SXKD khai thác nước sạch ở khu vực EU và trên Thế giới
Bảng 2.1 Tỷ lệ cấp nước ở một số nước trên Thế giới năm 2006
( Nguồn Hội Cấp nước Việt Nam năm 2006)
Hiện tại, tiêu chuẩn nước sạch của EU rất cao, mức ñộ ô nhiễm thấp hơn khoảng 20 lần so với yêu cầu mà tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ñưa ra Một phần do khu vực các nước này ñang sử dụng những thiết bị, khoa học công nghệ tiên tiến, hiện ñại nhất trên Thế giới, sản phẩm nước sạch ñược sự quan tâm của Chính phủ và ý thức bảo vệ của mọi người dân
2.2.2.5 Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam
Theo thống kê của trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2005 Cả nước có 62% dân số nông thôn ñược dùng nước sạch, thành thị là 82% Trong ñó miền ñông Nam bộ có tỷ lệ dung nước sạch cao hơn 68% Tây nguyên là 52% là nơi có tỷ lệ dùng nước sạch thấp nhất
Trang 40(Nguồn: Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 2005)
Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường phấn ựấu ựến năm 2015 tỷ lệ dân vùng nông thôn sử dụng nước sạch là 85%, còn ở thành thị là 100%
Mục tiêu chiến lược quốc gia phấn ựấu ựến năm 2020 ựảm bảo 100% dân số ựược sử dụng nước sạch ựạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia với số lượng 60lắt/người/ngày
Theo thống kê của vụ kế hoạch thống kê (Bộ xây dựng năm 2006) các
ựô thị việt nam có trên 300 hệ thống cấp nước với tổng công suất thiết kế 4,2 triệu m3ngày/ựêm công suất khai thác ựạt 3.4 triệu m3 ngày ựêm Mục tiêu phấn ựấu ựưa tỷ lệ cấp nước ựô thị ựạt tỷ lệ bao phủ ựạt 85% với tiêu chuẩn
150 lắtnước/người/ngày
Công suất khai thác ựạt 6,3 triệu m3/ngày ựêm trong vòng 10 năm qua nước ta ựã ựầu tư khoảng 1 tỷ USD ựể phát triển hệ thống cấp nước ựô thị với hơn 200 dự án Hiện nay trên cả 63 tỉnh thành phố trên cả nước ựo thị với khoảng 240 nhà máy, tuy vậy hiện tượng thiếu nước sinh hoạt ở các ựô thị lớn như Hà Nội, TP Hồ Chắ Minh hay đà NẵngẦVẫn xảy ra ngoài ra phần lớn