1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ giải pháp sử dụng hiệu quả tiền đền bù đất của các hộ trên địa bàn quận long biên hà nội

139 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Sử Dụng Hiệu Quả Tiền Đền Bù Đất Của Các Hộ Trên Địa Bàn Quận Long Biên, Hà Nội
Tác giả Nguyễn Văn Cảnh
Người hướng dẫn TS. Phạm Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với việc ñô thị hóa là sự thu hồi ñất nông nghiệp và việc nhà nước tiến hành ñền bù tiền, hỗ trợ và tái ñịnh cư cho người dân ñể chuyển ñổi phương thức sản xuất kinh doanh khác ổn ñ

Trang 1

TRÊN ðỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học : TS PHẠM VĂN HÙNG

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp

ựỡ, những ý kiến ựóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Bộ môn Phân tắch ựịnh lượng, Viện đào tạo Sau đại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

để có ựược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận ựược sự quan tâm hướng dẫn chu ựáo, tận tình của Thầy giáo TS Phạm Văn Hùng là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ựề tài và viết luận văn

Tôi cũng nhận ựược sự giúp ựỡ, tạo ựiều kiện các phòng ban, ngành thuộc UBND quận Long Biên, lãnh ựạo đảng ủy, UBND các phường Thạch Bàn, Cự Khối, Phúc Lợi quận Long Biên Ờ Hà Nội, các anh chị em và bạn bè ựồng nghiệp, sự ựộng viên của gia ựình và người thân

Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ựỡ quý báu ựó!

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Cảnh

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Cảnh

Trang 5

2.1.6 Các văn bản của nhà nước, thành phố trong lĩnh vực quản lý

nhà nước về ñất ñai, bồi thường hỗ trợ, tái ñịnh cư 14

2.2.1 Tình hình ñền bù ñất và sử dụng tiền ñền bù ñất ở một số ñịa

2.2.1.1 Việc sử dụng tiền ñền bù thu hồi ñất tại tỉnh Hà Tĩnh 16 2.2.1.2 Thu hồi ñất và sử dụng tiền ñền bù trên ñịa bàn Hà Nội 17 2.2.1.3 Thu hồi, ñền bù và sử dụng tiền ñền bù ñất tại tỉnh Tuyên

Quang

19

3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế của Quận Long Biên 28

Trang 6

4.2.3 Tình hình sử dụng tiền ựền bù ựất cho sản xuất kinh doanh

4.3 đánh giá sử dụng hiệu quả tiền ựền bù ựất của các hộ 74

4.3.5 Ảnh hưởng ựến quan hệ gia ựình và quan hệ xã hội 85

Trang 7

4.6 Một số giải pháp nhằm nâng cao sử dụng hiệu quả tiền ñền bù

4.6.3.2 Nâng cao trách nhiệm của cấp ủy ðảng và chính quyền 101

4.6.3.4 Tạo ñiều kiện cho người dân ñược tiếp cận việc làm 106

4.6.3.7 Phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp 111

Trang 8

NN &PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

3.2 Cơ cấu kinh tế quận Long Biên giai ñoạn 2007 – 2011 28 3.3 Tình hình dân số, lao ñộng và trình ñộ lao ñộng quận Long Biên 35 4.1 Tình hình thu hồi ñất và số tiền ñền bù ñất quận Long Biên giai

4.2 Tình hình thu hồi ñất và số tiền ñền bù ñất phường Thạch Bàn,

4.3 Tình hình thu hồi ñất và số tiền ñền bù ñất phường Phúc Lợi,

4.4 Tình hình thu hồi ñất và số tiền ñền bù ñất phường Cự Khối

4.5 Thực trạng ñất ñai của nhóm hộ mất ñất tính ñến hết năm 2007 53

4.7 Thu nhập chính của hộ trước khi thu hồi ñất phân theo nhóm hộ

4.9 Cơ cấu sử dụng tiền ñền bù ñất của nhóm hộ ñiều tra (giai ñoạn

Trang 10

4.14 Cơ cấu sử dụng tiền ñền bù ñất vào hoạt ñộng sản xuất – kinh

4.15 Cơ cấu sử dụng tiền ñền bù ñất vào hoạt ñộng sản xuất – kinh

4.17 Bảng so sánh tỷ lệ người dân lựa chọn nơi khám, chữa bệnh

4.18 Tỷ lệ người dân trả lời về mức ñộ thay ñổi các mối quan hệ gia

ñình, quan hệ xã hội sau khi sử dụng tiền ñền bù ñất 85 4.19 Tương quan giữa số lượng tiền ñền bù của hộ và hoạt ñộng sử

4.23 Tỷ lệ người trả lời về thông tin chuyển giao thu hồi ñất và sự hỗ

4.24 Tỷ lệ người trả lời về sự hỗ trợ các công việc cảu hệ thống chính

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Trang 11

3.1 Giá trị thu nhập các ngành kinh tế quận giai ñoạn 2007 – 2011 29

3.2 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế quận Long Biên giai ñoạn 2007 –

4.1 So sánh các tiện nghi sinh hoạt trước và sau năm 2009 78

DANH MỤC SƠ ðỒ

Trang 12

1 MỞ ðẦU 1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

ðất nước ta đang trong thời kỳ cơng nghiệp hĩa – hiện đại hĩa HðH) với mục tiêu chuyển nền kinh tế chủ yếu dựa trên nền nơng nghiệp sang nền kinh tế dựa trên nền cơng nghiệp Hệ quả tất yếu của quá trình đĩ là hình thành các khu cơng nghiệp và kèm theo đĩ là quá trình đơ thị hĩa được hình thành và phát triển, tạo ra sự thay đổi lớn về kinh tế - xã hội

(CNH-Quá trình hình thành các khu cơng nghiệp, khu đơ thị, xây dựng hệ thống hạ tầng giao thơng đều phải tiến hành thu hồi đất của các hộ dân Theo quy định của Pháp luật Việt Nam, việc thu hồi đất phải tiến hành đền bù, hỗ trợ cho người dân mất đất ðiều tất yếu là hàng trăm nghìn người dân, trong

đĩ nhiều cĩ nhiều hộ nơng dân đã được nhận những khoản tiền đền bù quyền

sử dụng đất nơng nghiệp hàng trăm triệu đến tỷ đồng Ðây là số tiền đền bù từ đất bị thu hồi khơng nhỏ đối với hộ nơng dân để xây dựng các cơng trình phát triển đơ thị, khu cơng nghiệp, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

và đất nước

Một vấn đề cần được quan tâm đĩ là bên cạnh việc nhiều hộ dân sử dụng tiền đền bù đất đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tạo việc làm mới, hoặc dành cho con cái học hành để cĩ nghề nghiệp và ổn định kinh tế, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của hộ, thì khơng ít gia đình lại dùng số tiền này để sắm sửa những vật dụng sinh hoạt xa xỉ chưa cần thiết, tiêu xài khơng

cĩ kế hoạch, thậm chí dễ dãi để tiền cho con em chơi bời cờ bạc, rượu chè, nghiện hút, mua xe máy đắt tiền và hệ quả của nĩ là tạo ra sự bất ổn trong nội

bộ hộ và xã hội

Ðể việc sử dụng tiền đền bù đất cĩ hiệu quả, đem lại cuộc sống thật sự

ấm no sau khi khơng cịn đất sản xuất nơng nghiệp, rất cần sự vào cuộc quyết liệt, trách nhiệm cao của các địa phương, đặc biệt là cấp ủy, chính quyền và các đồn thể chính trị xã hội các cấp trong xây dựng kế hoạch 'hậu' nhận tiền

Trang 13

ñền bù sao cho phù hợp với ñặc thù của từng ñịa phương cũng như các hộ dân nơi ñó, trong ñó ñặc biệt chú trọng ñến ñịnh hướng, tuyên truyền nâng cao nhận thức cũng như giúp ñỡ người dân sử dụng tiền ñền bù ñúng mục ñích

Quận Long Biên ñược thành lập theo Nghị ñịnh 132/2003/Nð-CP ngày

6/11/2003 của Chính phủ “Về việc thành lập Quận Long Biên và quận Hoàng Mai” trên cơ sở tách từ 10 xã và 03 thị trấn của huyện Gia Lâm ñể thành lập

14 phường và chính thức hoạt ñộng từ ngày 01/1/2004 Từ khi thành lập ñến nay, quận Long Biên ñã có thay ñổi cơ bản về ñô thị, ñồng nghĩa với ñó là diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi chuyển sang phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu ñô thị và các công trình phúc lợi xã hội Cùng với việc ñô thị hóa là sự thu hồi ñất nông nghiệp và việc nhà nước tiến hành ñền bù tiền, hỗ trợ và tái ñịnh cư cho người dân ñể chuyển ñổi phương thức sản xuất kinh doanh khác ổn ñịnh cuộc sống Cũng giống như nhiều vùng ñô thị hóa, nông dân quận Long Biên cũng nhận ñược những khoản tiền lớn từ ñền bù ñất, những sử dụng không hiệu quả

ðề tài nghiên cứu các hộ khi nhận ñược tiền ñền bù, hỗ trợ thu hồi ñất thì họ sử dụng những dòng tiền ñó như thế nào, hiệu quả ra sao? ðây cũng là mối quan tâm chung của toàn xã hội và của các cơ quan chức năng có thẩm quyền liên quan

Quan tâm, chú ý ñến sự thay ñổi cuộc sống của hộ và sự thích ứng của các hộ trong quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa, với mục tiêu ổn ñịnh cuộc sống, nâng cao mức sống của các hộ dân khi bị thu hồi ñất và ổn ñịnh xã hội,

Tác giả ñã lựa chọn nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp sử dụng hiệu quả tiền ñền bù ñất của các hộ trên ñịa bàn quận Long Biên, Hà Nội”

Nghiên cứu mong muốn tìm hiểu và làm sáng tỏ cách sử dụng tiền ñền

bù, các yếu tố tác ñộng ñến sử dụng hiệu quả tiền ñền bù của các hộ Tuyên truyền nhân rộng những mô hình hộ làm ăn có hiệu quả nhờ biết cách sử dụng

Trang 14

Kiến nghị với cấp ủy đảng, chắnh quyền các cấp trong việc nghiên cứu các chắnh sách, các chủ trương và biện pháp nhằm giúp người dân ổn ựịnh cuộc sống sau thu hồi ựất

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá tình hình thu hồi, ựền bù và sử dụng hiệu quả tiền ựền bù ựất của các hộ, thông qua ựó ựề xuất những giải pháp và kiến nghị các hộ, chắnh quyền, các ban ngành ựoàn thể của ựịa phương trong việc ựịnh hướng, hướng dẫn các hộ dân sử dụng hiệu quả tiền ựền bù khi bị thu hồi ựất

đề xuất giải pháp nâng cao sử dụng hiệu quả tiền ựền bù ựất của hộ

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

- Những hộ bị thu hồi ựất trên ựịa bàn quận Long Biên

- Chắnh quyền và các ban ngành ựoàn thể của ựịa phương tác ựộng ựến việc sử dụng tiền ựề bù, hỗ trợ của hộ khi bị thu hồi ựất

- Các chắnh sách hướng dẫn hộ nông dân sử dụng tiền ựền bù ựất

Trang 15

- Các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và ñời sống của hộ bị thu hồi ñất

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu:

ðề tài nghiên cứu chủ yếu ở ba phường gồm phường Thạch Bàn, phường Cự Khối, phường Phúc Lợi thuộc quận Long Biên

Tuy nhiên, ñể có cái nhìn tổng quát hơn, ñề tài có quan sát một số phường khác trên ñịa bàn Quận

- Thời gian nghiên cứu:

Quá trình nghiên cứu việc sử dụng tiền ñền ñất bị thu hồi của các hộ trên ñịa bàn quận Long Biên, Thành phố Hà Nội giai ñoạn 2008 - 2011 và ñặt trọng tâm chủ yếu năm 2010 và năm 2011

Trang 16

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Lý thuyết về hành động và sự lựa chọn hợp lý

Cấu trúc của hành động bao gồm: chủ thể, nhu cầu của chủ thể, hồn

cảnh hoặc mơi trường của hành động Trong đĩ nhu cầu của chủ thể tạo ra

động cơ thúc đẩy hành động để thỏa mãn nĩ, và tùy theo từng hồn cảnh hành

động, mơi trường hành động, các chủ thể sẽ lựa chọn phương tiện phù hợp

nhất đối với họ để đạt mục đích Giữa các thành tố trong cấu trúc của hành

động xã hội cĩ mối quan hệ hữu cơ với nhau, ta cĩ thể quan sát qua mơ hình

sau:

Sơ đồ 2.1 Mơ phỏng cấu trúc hành động xã hội

(Mơ hình tác giả tự xây dựng)

Vận dụng lý thuyết hành động này để giải thích thực trạng hoạt động sử

dụng tiền đền bù của hộ để thấy đây là hành động cĩ sự tham gia của ý thức

thể hiện qua việc lựa chọn của chủ thể về nhiều khía cạnh: ðầu tư vào lĩnh

vực gì, đầu tư như thế nào, ở đâu, vào lúc nào… qua đĩ, chúng ta xem xét

hồn cảnh (các mối quan hệ xung quanh, đặc điểm của hộ, sự hỗ trợ của các

đồn thể, chính quyền địa phương…) và hộ đĩ đã dùng những cơng cụ gì (khả

năng kinh tế, trình độ…) để đầu tư vào lĩnh vực đĩ

Theo Georg Simmel (CN.Trần thị Lệ -2011) cái chủ thể hành động (ở

đây là người sử dụng tiền đền bù) được xem là những nhân vật hoạt động cĩ

mục đích và chịu sự tác động của hồn cảnh xã hội Hành động của các chủ

Hồn cảnh

phương tiện

Mục đích ðộng cơ

Trang 17

=> hành ñộng => không hành ñộng

Sơ ñồ 2.2 So sánh lợi ích và chi phí

(mô hình tác giả tự xây dựng)

Tức là trước khi quyết ñịnh một hành ñộng nào ñó con người luôn luôn ñặt lên bàn cân ñể cân ño, ñong ñếm giữa chi phí và lợi nhuận mang lại, nếu chi phí ngang bằng hoặc nhỏ hơn lợi nhuận => thực hiện hành ñộng và ngược lại nếu chi phí lớn hơn hành ñộng thì họ không hành ñộng Nguyên tắc của thuyết lựa chọn hợp lý của Georg Simmel, ông nêu ra nguyên tắc “cùng có lợi” trong mối tương tác xã hội giữa các cá nhân và cho rằng mỗi cá nhân luôn phải cân nhắc, toan tính thiệt hơn ñể theo ñuổi các nhu cầu cá nhân, thỏa mãn các nhu cầu cá nhân Simmel cho rằng mối tương tác giữa người với người ñều dựa vào cơ chế cho - nhận, tức là trao ñổi mọi thứ ngang giá nhau Tuy nhiên, trong quá trình hành ñộng, chủ thể hoạt ñộng chịu sự tác ñộng của nhiều yếu tố như giá trị số tiền ñền bù, ñiều kiện sống, mức sống, sự

hỗ trợ của chính quyền ñịa phương… thêm vào ñó là chi phí phải trả trong việc thực hiện các mục ñích sử dụng Các hộ sẽ lựa chọn sử dụng số tiền ñền

bù này vào hoạt ñộng nào sẽ căn cứ vào sự cânnhắc tính toán lợi ích các hoạt ñộng mà các hộ cho là hợp lý ñối với gia ñình mình

2.1.2 Lý thuyết trao ñổi

Lợi ích Lợi ích

Chi phí

Chi phí

Trang 18

Vận dụng lý thuyết trao ñổi trong giải thích vấn ñề nghiên cứu, tác giả coi hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù ñất của người dân vào một mục ñích nào ñó như một quá trình trao ñổi có tính xã hội Người dân sẽ xem xét hoạt ñộng ñầu tư này mang lại lợi ích cho bản thân và gia ñình họ như thế nào

Xem xét hiệu quả hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù của người dân ñối với gia ñình họ ñể ñánh giá ñược lý do chính ñể các hộ lựa chọn hoạt ñộng ñó bởi ñối với họ ñó là hoạt ñộng mang lại phần thưởng cao nhất

2.1.3 Lý thuyết hệ thống

Lý thuyết hệ thống cho rằng xã hội là một hệ thống với các thành phần, yếu tố có những chức năng nhất ñịnh tạo thành cấu trúc ổn ñịnh Một xã hội tồn tại ñược là do các bộ phận cấu thành của nó hoạt ñộng nhịp nhàng với nhau, bảo ñảm sự cân bằng chung của cả cấu trúc Bất kỳ một sự thay ñổi nào giữa các thành phần cũng ảnh hưởng ñến trạng thái cân bằng của toàn bộ hệ thống

Cộng ñồng dân cư ở một khu vực nhất ñịnh cũng ñược xem xét như là một hệ thống xã hội Với các yếu tố cấu thành như việc làm, thu nhập, giáo dục, y tế, văn hóa, nhà ở, ñiều kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội, môi trường, các ñiều kiện sinh hoạt khác, các mối quan hệ xã hội Theo lý thuyết hệ thống, khi cộng ñồng này bị giải tỏa, di dời, ñể phục vụ cho các dự án ñầu tư

sẽ dẫn ñến sự thay ñổi của các yếu tố nói trên Nếu không có những chính

Trang 19

sách ñền bù thỏa ñáng, hợp lý, thì chất lượng cuộc sống của họ, của cộng ñồng dân cư này sẽ bị xáo trộn

2.1.4 Lý thuyết về ñền bù

ðền bù là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao Trong các quan

hệ trao ñổi lợi ích, có một nguyên tắc cần ñược tuân thủ: nguyên tắc sòng phẳng và công bằng Áp dụng nguyên tắc này, ñể loại trừ một lợi ích chính ñáng trong khuôn khổ giải quyết xung ñột lợi ích bằng Pháp luật, thì nhóm có lợi ích ñược bảo vệ phải “mua lại” lợi ích bị loại trừ với giá cả hợp lý

Dưới góc ñộ pháp lý, quyền sử dụng ñất là quyền tài sản (quyền tài sản

ñược coi là một loại tài sản – Bộ luật dân sự 2005) Do vậy, quyền sử dụng ñất của tổ chức, cá nhân ñược mua bán, trao ñổi theo cơ chế thị trường Việc mua bán, trao ñổi quyền sử dụng ñất là các quan hệ dân sự do các chủ thể thực hiện theo các nguyên tắc tự nguyện, bình ñẳng

Trong kinh tế thị trường, mua bán theo nguyên tắc tự nguyện thỏa thuận, ñược coi là ñã ñược ñền bù thỏa ñáng Tất nhiên mỗi bên ñều có tính toán riêng, (lấy ñược bù mất), phù hợp với hoàn cảnh riêng có của mình Ngay cả những trường hợp chuyển dịch quyền sử dụng ñất giữa Nhà nước với dân vì những lợi ích công cộng, sử dụng cơ chế trưng mua có tính bắt buộc thì giá trưng mua do Nhà nước quy ñịnh, không phải là giá thỏa thuận, nhưng cũng phải sát giá thị trường ñể bảo ñảm cuộc sống bình thường của những người có ñất bị thu hồi Bảo ñảm lợi ích công cộng nhưng phải tôn trọng lợi ích riêng

2.1.5 Thu hồi, ñền bù và sử dụng tiền ñề bù thu hồi ñất

2.1.5.1 Khái niệm thu hồi ñất

Theo khoản 5 ñiều 4 Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh: “Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật ñất ñai hiện hành”

Trang 20

Mục ựắch thu hồi ựất: đảm bảo cho mọi diện tắch ựất ựai ựược sử dụng hợp pháp ựúng mục ựắch, ựạt hiệu quả cao, khắc phục trình trạng tuỳ tiện trong quản lý sử dụng ựất ựai

đáp ứng nhu cầu sử dụng ựất phục vụ lợi ắch quốc gia

2.1.5.2 Bồi thường, hỗ trợ, ựền bù ựất

Tiền ựền bù, hỗ trợ ựược hiểu là số tiền nhà nước ựền bù, hỗ trợ cho các gia ựình khi tiến hành thu hồi ựất nông nghiệp vào các mục ựắch sử dụng khác Khoản tiền ựền bù, hỗ trợ phải ựược tắnh toán căn cứ vào những thiệt hại cụ thể về công khai phá trồng trọt và chi phắ ựể phục hồi lại sản xuất Nhà nước thu hồi quyền sử dụng ựất của người dân thì Nhà nước chỉ ựền bù cho người nắm giữ quyền sử dụng giá trị kinh tế của quyền sử dụng ựất và những giá trị vật chất khác hiện diện trên ựất bị thu hồi Tức là Nhà nước phải tắnh toán ỘựềnỢ tiền cho người dân một khoản tương ứng và phù hợp với giá trị hiện tại mảnh ựất ựó, và ỘbùỢ bằng tiền cho những giá trị tương lai mà mảnh ựất này có thể tạo ra trên cơ sở tắnh toán ở hiện tại Ngoài ra khi thu hồi ựất thì người nông dân không có việc làm do mất tư liệu sản xuất, Nhà nước tiếp tục tắnh toán ỘbùỢ thêm một khoản cho người nông dân chuyển ựổi nghề mới, tạo việc làm và ổn ựịnh cuộc sống, khoản bù thêm này gọi là hỗ trợ khi thu hồi ựất

+ Khái niệm về chắnh sách bồi thường

Chắnh sách bồi thường khi nhà nước thu hồi quyền sử dụng ựất là những quy ựịnh cụ thể của Nhà nước ựể bồi thường, hỗ trợ cho người có quyền sử dụng ựất bị thu hồi ở từng thời ựiểm, nhằm bảo ựảm cho người bị thu hồi ựất có ựiều kiện tiếp tục duy trì cuộc sống ổn ựịnh Những quy ựịnh cụ thể của nhà nước ựể bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ựất nông nghiệp

Bồi thường bằng ựất có cùng mục ựắch sử dụng, tức là khi nhà nước thu hồi ựất của người dân, thì nhà nước phải ựền bù cho người dân lượng diện tắch ựất tương ứng với cùng mục ựắch sử dụng ựất (vắ dụ khi thu hồi của hộ

Trang 21

dân là 1000 m2 ñất sản xuất nông nghiệp, thì nhà nước phải bồi thường cho người dân 1000 m2 ñất sản xuất nông nghiệp ở vị trí khác) Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách này của Nhà nước ta hiện nay rất khó, vì không có quỹ ñất ñể bồi thường

Bồi thường khi thu hồi ñất ñược thực hiện bằng tiền, số tiền ñược tính theo giá ñất cùng mục ñích sử dụng do Nhà nước quy ñịnh Việc bồi thường khi thu hồi ñất bằng tiền ñược Nhà nước ta sử dụng chủ yếu hiện nay

Ngoài khoản tiền ñền bù khi thu hồi ñất, Nhà nước thực hiện một số chính sách như hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và sản xuất; hỗ trợ ñào tạo nghề và tạo việc làm, hỗ trợ khác

ðối với chính sách hỗ trợ khi thu hồi ñất: ðiều 5 Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ngày 3/2/2004, ðiều 17 Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày 13-8-2009 của Chính phủ, người ñang sử dụng ñất nếu bị Nhà nước thu hồi ñất sẽ ñược hỗ trợ các khoản sau:

a) Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái ñịnh cư ñối với trường hợp thu hồi ñất ở; b) Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và sản xuất, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề

và tạo việc làm ñối với trường hợp thu hồi ñất nông nghiệp;

c) Hỗ trợ khi thu hồi ñất nông nghiệp trong khu dân cư; ñất vườn, ao không ñược công nhận là ñất ở;

d) Hỗ trợ khác

Các ñiều kiện cụ thể của các khoản hỗ trợ trên như sau:

ðối với hỗ trợ di chuyển: ðiều 18 Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP, hộ gia ñình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì ñược hỗ trợ kinh phí ñể di chuyển theo quy ñịnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

ðối với hỗ trợ tái ñịnh cư: ñiều 19 Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP, hộ gia ñình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở và phải lo chỗ ở thì ñược hỗ trợ kinh phí ñể di chuyển theo quy ñịnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trang 22

ðối với hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất: ðiều 20 Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP, hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp thì ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống theo quy ñịnh sau ñây:

a) Trong trường hợp thu hồi từ 30% ñến 70% diện tích ñất nông nghiệp ñang sử dụng, nếu không phải di chuyển chỗ ở thì ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống trong thời gian 6 tháng; nếu phải di chuyển chỗ ở thì ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống trong thời gian 12 tháng Trong trường hợp phải di chuyển ñến các ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn, thời gian hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống tối ña là 24 tháng b) Trong trường hợp thu hồi trên 70% diện tích ñất nông nghiệp ñang

sử dụng, nếu không phải di chuyển chỗ ở thì ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống trong thời gian 12 tháng; nếu phải di chuyển chỗ ở thì ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống trong thời gian 24 tháng; trường hợp phải di chuyển ñến các ñịa bàn

có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống tối ña là 36 tháng;

c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy ñịnh tại các ñiểm a và b nêu trên ñược tính bằng tiền tương ñương 30 kg gạo trong 1 tháng theo thời giá trung bình tại thời ñiểm hỗ trợ của ñịa phương

Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức sau:

Hỗ trợ bằng tiền với mức từ 1,5 ñến 5 lần giá ñất nông nghiệp trên toàn

bộ diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi (Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009)

Hỗ trợ thu hồi ñất của Thành phố Hà Nội, ñược quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 13 quyết ñịnh 108/2009/Qð-UBND ngày 29/9/2009: ñất nông nghiệp trong các quận nội thành hỗ trợ 30% giá ñất ở trung bình của khu vực; diện tích ñược hỗ trợ theo diện tích ñất thực tế bị thu hồi nhưng không quá 05 lần

Trang 23

hạn mức giao ñất ở mới tại ñịa phương Giá ñất ở trung bình của khu vực ñược xác ñịnh theo ñịa bàn xã, phường, thị trấn và bằng trung bình cộng của giá ñất quy ñịnh ñối với các vị trí 3 của các ñường hoặc ñường phố có tên trong xã, phường, thị trấn tại bảng giá ñất do UBND Thành phố ban hành hàng năm Trường hợp trên ñịa bàn xã, phường, thị trấn không có ñường, ñường phố có tên trong bảng giá ñất do UBND Thành phố ban hành hàng năm thì xác ñịnh theo giá ñất ở của thửa ñất liền kề Diện tích ñược hỗ trợ theo diện tích ñất thực tế bị thu hồi nhưng không quá 05 lần hạn mức giao ñất

ở mới tại ñịa phươngdiện tích không quá 450 m2/hộ

2.1.5.3 Chủ thể sử dụng tiền ñền bù ñất

Theo tác giả thì chủ thể sử dụng tiền ñền bù ñất bị thu hồi bao gồm chủ

hộ gia ñình (vợ và chồng) dưới 60 tuổi, vì nếu chủ hộ gia ñình trên 60 tuổi thì

họ gần như không quyết ñịnh trực tiếp ñến việc sử dụng tiền ñền bù Và những thành viên của hộ gia ñình ñủ 18 tuổi trở lên Nếu dưới 18 tuổi thì việc

sử dụng tiền phụ thuộc nhiều vào chủ hộ

- ðầu tư xây dựng nhà cửa, mua ñồ dùng sinh hoạt xa xỉ, chia cho con cháu, chi tiêu vào việc mua xe máy ñắt tiền ñể ăn chơi ñi lại, không phục vụ cho việc làm ăn, thậm chi chơi cờ bạc, số ñề, cá cược bóng ñá… nhằm mục ñích phục vụ trực tiếp cho lợi ích cá nhân không tạo ra thu nhập mới cũng như giải quyết việc làm

Trang 24

Hiện nay có một số hộ dân dùng khoản tiền ñền bù thu hồi ñất ñể tạo ra thêm một dòng tiền trong quá trình sử dụng ñó là việc cho tư nhân vay hoặc tham gia hụi, tín dụng không chính thức (một số người hùn vốn với nhau theo hình thức cho vay lấy lãi cao), số tiền này rất dễ xảy ra rủi ro do vỡ hụi, vỡ tín dụng hoặc người vay không có khả năng trả nợ…

2.1.5.5 Sử dụng hiệu quả tiền ñền bù ñất

- Thu nhập của hộ gia ñình là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ

và các thành viên của hộ nhận ñược trong một thời gian nhất ñịnh, bao gồm: Thu từ tiền công, tiền lương; Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (ñã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất); Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (ñã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất); Thu khác ñược tính vào thu nhập (không tính tiền rút tiết kiệm, bán tài sản, vay thuần tuý, thu nợ và các khoản chuyển nhượng vốn nhận ñược)

So sánh lợi ích ñem lại từ kết quả ñầu tư tiền ñền bù ñất vào sản xuất kinh doanh của hộ so với lợi ích ñem lại khi ñầu tư số tiền ñó vào xây dựng nhà ñể ở hoặc sử dụng vào các mục ñích khác ðây là chỉ tiêu mang tính ñịnh tính, áp dụng lý thuyết về chi phí cơ hội, hộ gia ñình ñầu tư xây dựng nhà ở, thì họ xẽ mất ñi cơ hội ñầu tư số tiền ñó vào sản xuất kinh doanh hoặc sử dụng vào các mục ñích khác

Như vậy, sử dụng hiệu quả tiền ñền bù ñất của hộ phải dựa trên chính bản thân của từng hộ và tùy thuộc vào ñiều kiện kinh tế, tình trạng việc làm hiện tại cũng như kỹ thuật, tay nghề của các thành viên trong hộ ñể quyết ñịnh lựa chọn kết hợp các phương án sử dụng tiền ñền bù ñất một cách hợp lý, tạo cho người nông dân có ñiều kiện ñể cải thiện chỗ ăn, ở của gia ñình; có ñiều kiện ñể ñầu tư sản xuất kinh doanh theo hướng thâm canh, mở rộng quy mô; chuyển ñổi nghề nghiệp; có ñiều kiện chăm lo cho việc học tập, sức khỏe của con cái, thành viên trong gia ñình… nhằm ñạt ñược mục tiêu tăng thu nhập cho hộ, ổn ñịnh cuộc sống tốt hơn so với trước khi thu hồi ñất

Trang 25

2.1.6 Các văn bản của nhà nước, thành phố Hà Nội trong lĩnh vực quản lý nhà nước về ñất ñai, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư

Luật ðất ñai năm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003

Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật ðất ñai

Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất

Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 quy ñịnh về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất

Quyết ñịnh số: 26 /2005/Qð-UB ngày 18 tháng 02 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội Về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư, thực hiện Nghị ñịnh số: 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn thành phố Hà Nội

Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 về quy ñịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thượng hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai

Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy ñịnh về Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất

Quyết ñịnh số 117/2009/Qð-UBND ngày 01/12/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy ñịnh về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất, ñăng ký biến ñộng quyền sử dụng ñất, sở hữu tài sản gắn liền với ñất cho hộ gia ñình, cá nhân, cộng ñồng dân cư, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài ñược sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng ñất ở tại Việt Nam trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội

Quyết ñịnh số 18/2008/Qð-UBND ngày 29/9/2008 của UBND thành

Trang 26

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình ñền bù ñất và sử dụng tiền ñền bù ñất ở một số ñịa phương trong nước

Tại hội thảo “Nông dân bị thu hồi ñất, thực trạng và giải pháp”do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) tổ chức tại Hà Nội (7/7/2007) chỉ rõ tổng diện tích ñất bị thu hồi trên ñịa bàn toàn quốc là 36.644.000 ha (chiếm 3,89% ñất nông nghiệp ñang sử dụng) Diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi hầu hết là vùng ñất tốt, cơ sở hạ tầng thuận lợi cho việc canh tác, lại tập chung vào một số huyện, xã có mật ñộ dân số cao Kết quả ñiều tra của bộ NN&PTNT tại 14 tỉnh thành cho thấy tiền bồi thường ñất nông nghiệp bị thu hồi thường không ñủ ñể nhận chuyển nhượng diện tích ñất nông nghiệp tương tự hoặc không ñủ ñể chuyển sang làm ngành nghề khác Ông Nghi Quang Tám – Phó giám ñốc sở NN & PTNT tỉnh Bắc Ninh cho biết người dân sử dụng phần lớn số tiền ñền bù ñất vào việc mua sắm, xây nhà cửa, có tiết kiệm lắm thì cũng khoảng sau 5 – 7 năm sau, họ cũng sẽ tiêu hết

sạch số tiền ñó và hậu quả là họ bị rơi vào tình trạng vô sản Còn một thực

trạng nữa là do thiếu trình ñộ nên có tới 67% nông dân vẫn giữ nguyên nghề sản xuất nông nghiệp, 13% chuyển sang nghề mới, 20% không có việc làm hay có việc làm nhưng không ổn ñịnh Cùng chung quan ñiểm trên, ông Lã Văn Lý – cục trưởng cục hợp tác xã và phát triển nông thôn cho biết “nông

Trang 27

dân bị thu hồi ñất mà không tìm ñược công việc mới, quay lại làm nghề nông

thì lại ñối mặt với nỗi lo không có ñất ñể cày cấy, rơi vào cảnh thất nghiệp,

nên dễ phát sinh các tệ nạn rượu chè, cờ bạc…Qua các thực trạng nêu trên bộ NN&PTNT ñã ñưa ra 4 nhóm giải quyết là hỗ trợ chuyển ñổi lao ñộng cho người dân mất ñất có qua ñào tạo, phát triển các dịch vụ tại chỗ, ưu tiên nhận người dân vào làm ở các khu công nghiệp ñóng trên ñịa bàn, phát triển khu ñô thị dịch vụ, tận dụng quỹ ñất còn lại ñể phát triển nông nghiệp ñô thị ñạt hiệu quả cao

2.2.1.1 Thu hồi ñất và sử dụng tiền ñền bù tại tỉnh Hà Tĩnh

Xã Kỳ Phương là xã thuần nông của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh, khi nhà nước thu hồi ñất của dân ñể xây dựng dự án Fomorsa Khu Liên hiệp luyện gang thép cảng Sơn Dương Diện tích ñất của xã bị thu hồi là 650,74 ha ñất nông nghiệp, với số hộ dân thuộc diện bị thu hồi ñất nông nghiệp là 636, tổng số tiền ñền bù hơn 193,5 tỷ ñồng tiền ñất Cùng với khoản lớn ñền bù do thu hồi ñất ruộng, xã có 2.554 người trong ñộ tuổi lao ñộng không có việc làm ñược hỗ trợ ñào tạo nghề với tổng tiền 12,77 tỷ ñồng Tính trung bình, mỗi người dân trong ñộ tuổi lao ñộng ñược hỗ trợ năm triệu ñồng ñể học nghề Nhiều hộ nông dân sau khi bị thu hồi ñất canh tác, có người ñược ñền bù gần

cả tỷ ñồng, ñây là số tiền ñền bù cho hộ dân chuyển ñổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm ñể ổn ñịnh cuộc sống

Tuy nhiên do không có những thông tin ñầy ñủ ñể giúp cho người dân

sử dụng có hiệu qủa tiền ñền bù ñất, do ñó ña số hộ dân ñã sử dụng tiền ñền

bù ñất vào việc xây nhà cửa, mua sắm tiện nghi sinh hoạt như xe máy, xa lông, tivi, tủ lạnh…thậm chí là nhậu nhẹt, rượu chè, cờ bạc… dẫn ñến số người trong ñộ tuổi lao ñộng của xã bị thất nghiệp, không có việc làm tăng lên, do dự án không có chỉ tiêu tuyển dụng lao ñộng với ngành nghề cụ thể nên họ hoang mang không biết chọn ngành nào ñể học [ 7 ]

2.2.1.2 Thu hồi ñất và sử dụng tiền ñền bù ñất trên ñịa bàn Hà Nội

Trang 28

Hà Nội là một trong những ñịa phương có tốc ñộ thu hồi ñất lớn của cả nước Trong 8 năm qua ñã triển khai 2.818 dự án ñầu tư liên quan ñến thu hồi ñất, bình quân trên 300 dự án/năm Thành phố ñã giải phóng mặt bằng gần 1.000ha/năm, trong ñó trên 80% là ñất nông nghiệp, liên quan ñến 178.205 hộ dân và bố trí tái ñịnh cư cho 13.044 hộ Các cơ chế chính sách của Trung ương và Thành phố về hỗ trợ học nghề, tạo việc làm cho người dân nông nghiệp bị thu hồi ñất chưa ñồng bộ và hiệu quả, dẫn tới nguy cơ về mất việc làm, thất nghiệp rất lớn Một bộ phận hộ gia ñình sau khi bị thu hồi ñất trên 30% ñó trở thành hộ nghèo Chính sách bồi thường, hỗ trợ mới quan tâm ñến thiệt hại vật chất và ñược chi trả trực tiếp cho người dân, khiến người dân sử dụng khoản tiền này chưa hợp lý, ít quan tâm ñến học nghề, chuyển ñổi nghề

và việc làm ñể ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống khi Nhà nước thu hồi ñất Hà Nội

ñã ñưa ra các giải pháp thực hiện chủ trương chuyển ñổi cơ cấu kinh tế ñi liền với chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng, tạo việc làm, tăng thu nhập, phát triển nông thôn, ổn ñịnh ñời sống cho nhân dân vùng thu hồi ñất:

Giải pháp ñầu tiên ñược ñưa ra là việc thành lập Quỹ Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, phổ cập giáo dục, học nghề và việc làm cho các hộ dân bị thu hồi trên 30% ñất sản xuất nông nghiệp ñược giao theo Nghị ñịnh 64/CP, theo ñó, ngân sách Thành phố cấp ban ñầu là 50 tỷ ñồng; trích 50% nguồn kinh phí hỗ trợ của các nhà ñầu tư cho Thành phố khi ñược giao ñất; kêu gọi, vận ñộng ñóng góp của chủ ñầu tư ñược giao ñất sản xuất kinh doanh, dịch vụ Thành phố hỗ trợ trong 3 năm tiền học phí và tiền ñóng góp cơ sở vật chất trường học cho học sinh ở ñộ tuổi phổ cập phổ thông ; hỗ trợ 100% kinh phí bảo hiểm y tế cho người trên 60 tuổi ñối với nam và 55 tuổi với nữ; trợ cấp khó khăn cho người già, cô ñơn có hoàn cảnh ñặc biệt, mức tương ñương 30kg gạo/người/tháng Ngoài ra, TP sẽ hỗ trợ học nghề một lần kinh phí ñào tạo một nghề cho người trong ñộ tuổi lao ñộng, có nhu cầu học nghề bằng hình thức cấp thẻ học nghề, nhưng không chi trực tiếp cho người học, với mức tối

Trang 29

đa khơng quá 6 triệu đồng/thẻ

Các giải pháp cịn lại được UBND Thành phố thực hiện là: xây dựng, ban hành quy chế ưu tiên đấu thầu kinh doanh dịch vụ tại các khu đơ thị, KCN dịch vụ mới hình thành; các hoạt động dịch vụ tại các khu đơ thị và KCN khi xây dựng trên diện tích đất nơng nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụng cho người dân cĩ đất nơng nghiệp bị thu hồi được tham gia kinh doanh,

ưu tiên cho lao động trong các hộ bị thu hồi trên 30% đất sản xuất nơng nghiệp được giao; cĩ cơ chế về đầu tư xây dựng hạ tầng nơng thơn tại các khu vực thu hồi nhiều đất nơng nghiệp (trên 30%) để tạo điều kiện kinh doanh dịch vụ, phục vụ các khu cơng nghiệp, khu đơ thị, giải quyết việc làm tại chỗ, đồng thời đảm bảo sự gắn kết hạ tầng của khu đơ thị và khu cơng nghiệp hiện đại với vùng dân cư cũ (thơn, xĩm, tổ dân phố)

Tuy nhiên việc sử dụng tiền đền bù đất của người dân rất đa dạng, được sử dụng vào nhiều hoạt động khác nhau Tuy nhiên cĩ tới 70% người nơng dân sử dụng tiền đền bù đất khơng hiệu quả, nhiều hộ dân bị thu hồi đất nơng nghiệp cịn chưa quan tâm sử dụng các nguồn hỗ trợ chuyển đổi cho việc đi học đào tạo nghề và việc đào tạo cho các hộ này vẫn cịn gặp nhiều khĩ khăn do cĩ những ngành cần phải đào tạo lâu dài mà số tiền quy định hỗ trợ cho đào tạo nghề chỉ cĩ 5 tháng [15]

2.2.1.3 Thu hồi, đền bù và sử dụng tiền đền bù đất tại tỉnh Tuyên Quang

Phường Tân Hà, thành phố Tuyên Quang cĩ tốc độ đơ thị hĩa nhanh, trong thời gian qua đã triển khai các dự án thu hồi đất gồm: khu dân cư trục đường Minh Thanh, đường dẫn cầu Tân Hà, đường Tân Hà 2C, khu dân cư tổ

6, đường Minh Thanh Diện tích đất phải thu hồi khoảng 20 ha, ảnh hưởng đến đời sống, cơng ăn việc làm của trên 900 hộ dân với gần 4.000 nhân khẩu Sau khi thu hồi đất, cấp ủy ðảng, chính quyền phường đã quan tâm chỉ đạo các ban ngành, đồn thể triển khai nhiều giải pháp bảo đảm an sinh xã hội,

Trang 30

Hà cũng thường xuyên chủ động liên hệ với các chủ đầu tư các dự án trên địa bàn thực hiện tốt các cam kết về ưu tiên sử dụng lao động tại chỗ Vậy nên, khi các dự án đi vào hoạt động đã thu hút hàng trăm lao động chưa cĩ việc làm do thu hồi đất vào làm việc Cho đến nay, hầu như tất cả lao động dơi dư sau thu hồi đất đều cĩ việc làm với thu nhập ổn định Nhờ đĩ, cho dù diện tích đất canh tác bị giảm nhiều, nhưng thu nhập của người dân phường Tân Hà khơng giảm mà cịn tăng cao hơn trước với mức bình quân từ 1,5 đến 1,7 triệu đồng/người/tháng Tỷ lệ hộ nghèo chỉ cịn 4,6% Khơng chỉ ở phường Tân Hà

mà ở nhiều xã, phường, như: Ỷ La, Hưng Thành, Nơng Tiến, ðội Cấn thì việc chăm lo việc làm, bảo đảm cuộc sống cho người dân bị thu hồi đất đều được các cấp ủy, chính quyền hết sức chăm lo Quan điểm chỉ đạo của Thành

ủy thành phố là huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc mà hạt nhân là các tổ chức đảng và đảng viên, các tổ chức đồn thể trên địa bàn tập trung giải quyết thật tốt vấn đề này để bảo đảm an sinh xã hội, tạo đà phát triển bền vững Cách làm của thành phố đã đem lại hiệu quả thiết thực Năm 2011 trên địa

Trang 31

bàn thành phố có 70 dự án với tổng diện tích ñất phải thu hồi là trên 1,3 triệu m2 và có hơn 2.300 hộ dân bị ảnh hưởng (chiếm gần 10% tổng số hộ dân toàn thành phố), nhưng nhờ vận ñộng nhân dân sử dụng có hiệu quả cao tiền ñền

bù ñất ñể làm vốn, tạo thêm nhiều việc làm cho nên thu nhập bình quân ñầu người của thành phố vẫn tăng, ñạt trên 30 triệu ñồng/năm Cái hay là khi giải quyết tốt vấn ñề khó này ñã thúc ñẩy thành phố giải quyết tốt nhiều vấn ñề khác Chẳng hạn như người dân biết rõ là sau khi giao ñất cho nhà ñầu tư, mức sống của họ vẫn ñược bảo ñảm bằng hoặc cao hơn trước ñó, cho nên họ

ít ñắn ño khi giao ñất, giúp cho công việc giải phóng mặt bằng thuận lợi Có nhiều dự án người dân bị thu hồi ñất mà chưa cần nhận tiền ñền bù như Dự án

mở rộng quốc lộ 2C, khu dân cư Tân Phát (phường Ỷ La), khu dân cư tổ 20 (phường Hưng Thành) Cũng nhờ tập trung giải quyết việc làm cho người dân sau thu hồi ñất mà cơ cấu kinh tế của thành phố dịch chuyển mạnh mẽ, ñúng hướng kéo theo sự chuyển dịch của lao ñộng ở nông thôn Tỷ trọng thương mại - dịch vụ ñạt 58,7%; công nghiệp - xây dựng chiếm 36,3%; nông, lâm nghiệp chỉ còn chiếm 5% Tỷ lệ lao ñộng làm việc trong ngành công nghiệp - xây dựng chiếm trên 36%, dịch vụ - thương mại ñạt hơn 40%; gần 24% số lao ñộng nông lâm nghiệp có nghề phụ Năm 2011, thành phố ñã giải quyết việc làm mới cho hơn 2.600 lao ñộng, trong ñó có quá nửa là những lao ñộng dôi dư nằm trong diện thu hồi ñất [8]

2.2.2 Các nghiên cứu có liên quan

Nguyễn Văn Nhường (2010) “Chính sách an sinh xã hội ñối với người nông dân sau khi thu hồi ñất ñể phát triển các khu công nghiệp (nghiên cứu tại tỉnh Bắc Ninh)”, luận án Tiến sĩ kinh tế – luận án ñã nêu các khái niệm về an sinh xã hội, các nhân tố ảnh hưởng ñến chính sách an sinh xã hội ñối với người nông dân bị thu hồi ñất Tác giả ñã ñề xuất các giải pháp ñể bảo ñảm an sinh xã hội cho người nông dân bị thu hồi ñất như ñiều chỉnh chính sách thu hồi ñất, giải phóng mặt bằng; chính sách ñào tạo nghề, giải quyết việc làm, chính sách

Trang 32

bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội Tuy nhiên tác phẩm chưa ñề cập ñến các nội dung có liên quan ñến các giải pháp giúp cho người nông dân sử dụng có hiệu quả tiền ñề bù khi bị thu hồi ñất

TS Nguyễn Văn Sửu (2010) “Tác ñộng của công nghiệp hóa, ñô thị hóa ñến sinh kế nông dân Việt Nam: trường hợp một làng ven ñô Hà Nội” Tác giả

ñã ñưa ra cách tiếp cận nghiên cứu ứng dụng khung sinh kế bền vững ñể phân tích tiếp cận ñất ñai, thu hồi quyền sử dụng ñất và tác ñộng của nó ñối với các

hộ nông dân Bài nghiên cứu ñã ñề cập ñến việc sử dụng tiền ñền bù của hộ dân khi bị thu hồi ñất và cả việc chuyển quyền sử dụng ñất ở ñể chuyển ñổi sinh kế của họ tại ñịa phương Tuy nhiên ñền tài tập trung chủ yếu phân tích việc sử dụng tiền ñền bù ñất, tiền chuyển quyền sử dụng ñất vào xây dựng nhà trọ cho thuê là chính, chưa phân tích ñánh giá và ñưa ra các giải pháp khác ñể giúp cho người dân sử dụng hợp lý, hiệu quả tiền ñền bù ñất

Nguyễn Hương Giang (2008) “Những thay ñổi về việc làm và thu nhập của các hộ nông dân trong quá trình ñô thị hóa ở quận Long Biên – Thành phố

Hà Nội” luận văn Thạc sĩ kinh tế nông nghiệp – Trường ðại học Nông nghiệp

Hà Nội ðề tài nghiên cứu ñã ñưa ra một số khái niệm về ñô thị hóa, việc làm, thu nhập của hộ gia ñình ðồng thời ñưa ra 8 nhóm giải pháp ñể ñào tạo nghề, nâng cao thu nhập cho người nông dân sau khi bị thu hồi ñất Tuy nhiên nghiên cứu chưa ñề cập sâu ñến cách thức sử dụng tiền ñền bù ñất của hộ và các giải pháp sử dụng hợp lý số tiền ñền bù ñất

Hà Văn Cơ (2008) “Nghiên cứu thực trạng việc làm và thu nhập của những

hộ gia ñình bị thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp ở Thị trấn Trâu Quỳ - Huyện Gia Lâm - Hà Nội”, luận văn Thạc sĩ kinh tế nông nghiệp – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Trong nghiên cứu, mới chỉ ra ñược các thực trạng về thu nhập và việc làm của hộ gia ñình bị thu hồi ñất sản xuất, chưa chỉ ra ñược các cách thức cũng như giải pháp sử dụng tiền ñền bù ñất bị thu hồi của các hộ

Trang 33

Phắa đông giáp huyện Gia Lâm

Phắa Tây giáp quận Hoàn Kiếm

Phắa Nam giáp huyện Thanh Trì

Phắa Bắc giáp huyện Gia Lâm, đông Anh

Quận Long Biên có 14 gồm Cự Khối, Thạch Bàn, Long Biên, Bồ đề, Ngọc Thụy, Ngọc Lâm, Gia Thụy, Thượng Thanh, Việt Hưng, Phúc đồng, Sài đồng, Phúc Lợi, Giang Biên, đức Giang

Quận Long Biên có một vị trắ chiến lược rất quan trọng về chắnh trị, kinh

tế, văn hoá, xã hội của Hà Nội và ựất nước Nơi ựây có các tuyến ựường giao thông quan trọng như ựường sắt, ựường bộ, ựường thuỷ, ựường không nối liền với các tỉnh phắa bắc, ựông bắc; có sân bay Gia Lâm, khu vực quân sự, nhiều khu công nghiệp liên doanh với nước ngoài như: khu công nghiệp kỹ thuật cao Sài đồng B, khu công nghiệp Sài đồng A, nhiều công trình kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, cơ quan nhà máy, ựơn vị sản xuất kinh doanh của Trung ương, Thành phố và ựịa phương đặc biệt với lợi thế vị trắ cửa ngõ của

Hà Nội, nối liền với trục tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, ựồng thời cũng là trục kinh tế sôi ựộng hội nhập nền kinh tế trong khu vực và thế giới

Quận Long Biên nằm trong phạm vi hai tuyến ựê sông Hồng và sông đuống địa hình tương ựối ựơn giản nhưng khá ựa dạng, tạo thuận lợi cho

Trang 34

Hình 3.1: Bản ñồ Quận Long Biên – Hà Nội

Trang 35

việc phát triển các công trình hạ tầng dân dụng và các khu thương mại dịch

vụ, các dự án công viên sinh thái, khu ñô thị sinh thái…

ðộ ẩm trung bình hàng năm của Quận và của thành phố Hà Nội nói chung là khoảng 82%, ít thay ñổi theo các tháng, thường chỉ dao ñộng trong khoảng 78- 87% Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.600 - 1.800 mm

*/ Thuỷ văn

Quận Long Biên chịu ảnh hưởng chế ñộ thuỷ văn của sông Hồng và sông ðuống: lưu lượng trung bình nhiều năm là 2.710 m3/s, mực nước mùa khô thường từ 2,5 - 3,5m, mùa lũ thường cao từ 9 - 12 m (ñộ cao trung bình mặt ñê là 14 - 14,5 m) Nhìn chung, ñiều kiện khí hậu và thuỷ văn không ảnh hưởng nhiều ñến quá trình phát triển kinh tế – xã hội của Long Biên Tuy vậy,

sự chênh lệch lớn về mực nước giữa mùa khô và mùa lũ cũng ảnh hưởng nhất ñịnh ñến khả năng phát triển du lịch và nông nghiệp sinh thái ở các vùng bãi

3.1.2 Sử dụng ñất ñai của quận Long Biên

Từ khi mới thành lập và ñi vào hoạt ñộng từ ngày 1/1/2004, theo số liệu thống kê quận Long Biên có diện tích 5993,03 ha, là quận có diện tích lớn nhất trong số các quận nội thành Hà Nội Qua 8 năm hoạt ñộng quỹ ñất của quận có nhiều biến ñộng theo hướng giảm dần diện tích ñất nông nghiệp và tăng ñất ở, ñất ñô thị, ñất chuyên dùng

Trang 36

Quỹ ñất của Long Biên là một nguồn lực quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của quận Với quỹ ñất hiện có, ñiều kiện ñịa chất tốt, khả năng phát triển một ñô thị hiện ñại, ñồng bộ, phát triển các khu công nghiệp có công nghệ cao, các khu thương mại và ñô thị là hoàn toàn hiện thực (bảng 2.1)

Bảng 3.1 : Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011 của quận Long Biên

(ha)

Tỷ lệ (%)

Trang 37

Diện tích ñất nông nghiệp chiếm tỷ lệ tương ñối lớn trong tổng diện tích ñất của quận Tuy nhiên, do tốc ñộ ñô thị hoá nhanh, diện tích sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp trung bình 1 năm giảm 126 ha ñất nông nghiệp nên phần lớn diện tích còn lại là ñất kẹt trong các khu dân cư, khu công nghiệp, ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp và cần có sự chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñể tăng hiệu quả sử dụng ñất hiện có của quận Long Biên ðất nông nghiệp có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của quận ðây là quỹ ñất có thể dành cho phát triển nông nghiệp ñô thị với nét ñặc trưng là nông nghiệp sinh thái ðồng thời ñây là quỹ ñất dự trữ trong quá trình ñô thị hoá

* ðất chuyên dùng

Năm 2004 diện tích ñât chuyên dùng 1809,64 ha chiếm 30,5% tổng diện tích ñất toàn quận, trong ñó ñất dành cho xây dựng cơ bản 562,42 ha, ñất giao thông 386,58 ha ðến năm 2011 diện tích ñất này ñã tăng lên thành 2123,75 ha, bình quân mỗi năm tăng 39,26 ha

* ðất ở, ñất ñô thị

Diện tích ñất ở, ñất ñô thị năm 2004 là 724,28 ha chiếm 12,1% tổng diện

tích ñất của quận trong ñó diện tích ñất ở nông thôn chiếm tỷ lệ lớn 474, 41 ha ðến năm 2011, một phần diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi ñược chuyển thành ñất dành cho các khu ñô thị như Việt Hưng, Thạch Bàn làm cho phần diện tích ñất ở, ñất ñô thị là 1228,82 ha tăng so với năm 2004 là 504,54 ha

* ðất chưa sử dụng

Diện tích ñất chưa sử dụng năm 2004 là 1246,29 ha chiếm 20,8% diện tích ñất tự nhiên toàn quận, trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, diện tích ñất chưa sử dụng năm 2011 ñã giảm xuống còn 138,94 ha chiếm 2,32 % quỹ ñất của toàn quận

Quận Long Biên ñang trong quá trình ñô thị hoá với tốc ñộ cao, nhu cầu sử dụng ñất rất lớn, ñồng thời với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sử dụng ñất cũng có những biến ñộng liên tục

Trang 38

3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế của Quận Long Biên

Trong những năm gần ñây, cùng với sự phát triển kinh tế chung của thành phố và của cả nước, quận Long Biên ñã có những bước phát triển ñáng

kể về kinh tế, chính trị, xã hội Nhiều chỉ tiêu hoàn thành và vượt mức kế hoạch do ðảng bộ quận ñề ra Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân chung của quận Long Biên hàng năm từ 16 - 18% Trong ñó nông nghiệp tăng: 3,85%; công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng 16,0%; dịch vụ, thương mại tăng 20,3% Tuy nhiên, cùng với bước phát triển kinh tế, xã hội là ngày càng gây

áp lực lớn ñối với việc sử dụng ñất ñai trong quận

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế chung của thành phố thời kỳ ñổi mới, kinh tế quận Long Biên cũng phát triển với nhịp ñộ cao, hiệu quả, bền vững Trong kinh tế ñã có sự ñầu tư ñúng hướng tạo môi trường thuận lợi cho các nhà ñầu tư phát triển nhanh trong lĩnh vực công nghiệp, dịch

vụ, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá góp phần thúc ñẩy sự phát triển kinh tế và cải thiện ñời sống cho nhân dân

3.1.3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế quân Long Biên (2007 - 2011)

(ðơn vị tính: %)

Năm

Các ngành

Tốc ñộ tăng trưởng 2011/2007

Nguồn: Phòng Thống kê quận Long Biên năm 2011

Cơ cấu kinh tế của Quận có sự chuyển dịch theo hướng: Tỷ trọng ngành Dịch vụ có xu hướng ngày càng tăng lên, trong khi ñó tỷ trọng ngành nông nghiệp và công nghiệp có xu hướng giảm Sự chuyển dịch này cũng phản ánh xu hướng ñô thị hóa – hiện ñại hóa ñang diễn ra trên ñịa bàn

Trang 39

quận.(bảng 3.1)

ðể tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập, cải thiện ñời sống nhân dân những năm qua trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh về ñất ñai, lao ñộng, khoa học, quận Long Biên ñã ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng cơ bản, tăng dần

tỷ trọng của ngành dịch vụ, thương mại

Sự chuyển dịch như trên là phù hợp với tiến trình phát triển ñô thị của quận Long Biên và ñúng với chủ trương của Thành phố Hà Nội là phát triển các sản phẩm công nghiệp có hàm lượng chất xám cao, tập trung phát triển các trung tâm thương mại, khai thác các hoạt ñộng dịch vụ có chất lượng cao ðồng thời di chuyển các khu công nghiệp gây ô nhiễm, sử dụng nhiều lao ñộng ra các vùng ngoại thành và tạo tiền ñề phát triển cho những năm tiếp theo

Thu nhập của các ngành kinh tế trên ñịa bàn Quận giai ñoạn 2007 –

2011 thể hiện qua biểu ñồ 3.1:

Biểu ñồ 3.1: Giá trị thu nhập các ngành kinh tế quận giai ñoạn 2007 - 2011

0 1000

Trang 40

- Năm 2007 tỷ trọng cơ cấu kinh tế của Quận: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là 51,7%; Nông nghiệp chiếm 2,5%; Thương mại dịch vụ 45,8%

- Năm 2011 tỷ trọng cơ cấu kinh tế của Quận; Công nghiệp - xây dựng

cơ bản 41,08%; Thương mại, dịch vụ 57,12%; Nông nghiệp còn 1,78% Như vậy, có thể nói tổng giá trị thu nhập các ngành kinh tế của quận có

xu hướng ngày càng tăng Giá trị của các ngành công nghiệp, dịch vụ thương mại có tốc ñộ tăng nhanh hơn so với ngành nông nghiệp, ñiều này phản ánh quá trình công nghiệp hóa – ñô thị hóa ñang diễn ra nhanh chóng trên ñịa bàn quận Các khu ñô thị, khu nhà ở (khu ñô thị Thạch Bàn; khu ñô thị Việt Hưng, khu ñô thị Sài ðồng, khu ñô thị Thượng Thanh, Ngọc Thụy) công viên công nghệ thông tin có hàm lượng chất xám cao (25 ha phường Phúc Lợi) Trung tâm thương mại như Savico, Big C, VimCom Center, các salon ô tô ñang dần dần thay thế những cánh ñồng lúa, hoa màu ðây là một xu thế tất yếu, tuy nhiên cũng là một áp lực rất lớn ñối với Quận trong việc giải quyết việc làm cho một bộ phận nông dân khi bị mất ñất

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Từ năm 2007 ñến năm 2011 cơ cấu kinh tế quận Lòn Biên có sự chuyển dịch rõ rệt và hợp lý theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ, thương mại, giảm dần tỷ trọng ngành công nghiệp, nông nghiệp

Tỷ trọng ngành dịch vụ thương mại ñã tăng mạnh từ 45,8% năm 2007 lên 57,12 % năm 2011 Ngành công nghiệp và xây dựng giảm dần từ 51,7 % năm 2007 ñến năm 2011 chiếm 41,08% Ngành nông nghiệp giảm dần tỷ trọng từ 2,5% năm 2007 còn 1,8% năm 2011 Như vậy, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch rõ rệt và hợp lý theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, công nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng ngành dịch vụ và thương mại (biểu ñồ 3.2) Ngành thương mại dịch vụ ñóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của quận Long Biên Cùng với quá trình ñô thị hoá ñang diễn ra nhanh chóng và ñời sống nhân dân ngày một nâng cao, ngành thương mại dịch vụ

Ngày đăng: 22/07/2021, 10:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Võn Anh (2008), “ Hà Nội tỡm cỏch hỗ trợ gia ủỡnh bị thu hồi ủất”, http://www.vietnamnet.vn/chinhtri/2008/03/772111/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội tỡm cỏch hỗ trợ gia ủỡnh bị thu hồi ủất
Tác giả: Võn Anh
Năm: 2008
2. Hà Văn Cơ (2007), “Nghiên cứu thực trạng việc làm và thu nhập của những hộ hộ gia ủỡnh bị thu hồi ủất sản xuất nụng nghiệp ở Thị trấn Trâu Quỳ - Huyện Gia Lâm - Hà Nội”, Luận văn tốt nghiệp ðại học, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng việc làm và thu nhập của những hộ hộ gia ủỡnh bị thu hồi ủất sản xuất nụng nghiệp ở Thị trấn Trâu Quỳ - Huyện Gia Lâm - Hà Nội
Tác giả: Hà Văn Cơ
Năm: 2007
7. Nguyễn Hà (2009)- Khi tiền tỷ “rơi” trỳng ủầu nụng dõn tại huyện kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh. http://www.tienphong.vn/Tuong-Tac/Dien-Dan/172306/Khi-tien-ty-roi%C2%A0trung-dau-nong-dan.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: rơi
Tác giả: Nguyễn Hà
Năm: 2009
8. Nguyễn Hưng (2012), Bảo ủảm an ninh xó hội sau thu hồi ủất, http://baotuyenquang.com.vn Link
9. ThS Trần Văn Khâm (2006)- Mối quan hệ giữa kinh tế học và xã hội học của T.Parson và V.Pareto. Bài viết tham dự Hội thảo Khoa học cán bộ trẻ Trường KHXH&NV Hà Nội năm 2006. Nguồnhttp://trankham.wordpress.com Link
11. CN.Trần Thị Lệ - ( 2011) Áp dụng lý thuyết trao ủổi và lựa chọn hợp lý trong nghiờn cứu gia ủỡnh. Nguồn:http://www.hids.hochiminhcity.gov.vn/VDKT/vhxh11.htm Link
13. Khoa Nhân học - Trường ðại học Xã hội & Nhân Văn (2009), Các lý thuyết về hành ủộng xó hội. Diễn ủàn khoa học của trường ðại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.http://www.anthdep.edu.vn/?frame=newsview&id=236 Link
3. ThS. Lờ Hồng Cậy (2008). ðề tài: Xung ủột lợi ớch giữa cỏc chủ thể khi thực hiện ủền bự giỏ trị quyền sử dụng ủất nụng nghiệp sang ủất phi nông nghiệp ở các dự án, thực trạng và giải pháp Khác
5. Vũ Phương đông (2012 CH 3940), đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi ủất ủến ủời sống và việc làm của người dõn ở một số dự ỏn trờn ủịa bàn quận Long Biờn, Thành phố Hà Nội Khác
6. Nguyễn Hương Giang (2008) - Những thay ủổi về việc làm và thu nhập của cỏc hộ nụng dõn trong quỏ trỡnh ủụ thị húa ở quận Long Biên – Thành phố Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ kinh tế, ðại học Nông Nghiệp - Hà Nội Khác
10. Nguyễn Văn Nhường (2010), Chính sách an sinh xã hội với người nụng dõn sau khi thu hồi ủất ủể phỏt triển cỏc khu cụng nghiệp (nghiên cứu tại Bắc Ninh) Luận văn Tiến sỹ kinh tế, ðại học Nông Nghiệp - Hà Nội Khác
12. Nguyễn Thị Mai Thi (2012 CH3942), đánh giá việc thực hiện chắnh sỏch bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi nhà nước thu hồi ủất ở một số dự ỏn trờn ủịa bàn quận Long Biờn, Thành phố Hà Nội Khác
14. TS. Nguyễn Văn Sửu (2010). Tỏc ủộng của cụng nghiệp húa và ủụ thị húa ủến sinh kế của nụng dõn Việt Nam: Trường hợp một làng ven ủụ Hà Nội Khác
15. UBND Thành phố Hà Nội: Bỏo cỏo về cụng tỏc ủền bự giải phúng mặt bằng năm 2009 Khác
16. UBND quận Long Biên, Báo cáo tình hình kinh tế xã hội hội năm 2007, 2008, 2009, 2010 và năm 2011 Khác
17. Phòng tài nguyên và môi trường quận Long Biên, Báo cáo về tình hỡnh quy hoạch ủất ủai của quận Long Biờn, thành phố Hà Nội tới năm 2020 Khác
18. UBND phường Thạch Bàn, Cự Khối, Long Biên về hình kinh tế xã hội năm 2007, 2008, 2009, 2010 và năm 2011 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w