(NB) Bài giảng Kế toán thương mại dịch vụ cung cấp cho người học những kiến thức như: Tổng quan về doanh nghiệp thương mại dịch vụ; Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái; Kế toán mua bán hàng hóa trong nước; Kế toán xuất nhập khẩu hàng hóa; Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp dịch vụ; Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải;...
Trang 1MỞ ĐẦU
Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng của một quốc gia, để đánh giá sự phát triển kinh
tế của một nước người ta có thể lấy tỷ lệ ngành dịch vụ trong cơ cấu phát triển kinh tế làmtiêu chí so sánh Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình điều chỉnh phù hợp với tầm vóc
và mức độ tăng trưởng khá cao trong khu vực và trên thế giới, đặc biệt trong việc điều chỉnhhoạt động công tác kế toán theo các chuẩn mực thuận lợi cho các hoạt động kinh doanhtrong nước và quốc tế
Hoạt động kinh doanh thương mại – dịch vụ không chỉ đánh giá sự phát triển của mỗiquốc gia mà nó còn liên quan đến các sản phẩm, có sự tương tác cao giữa nhà sản xuất vớingười tiêu dùng Vì vây, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ như hoạchđịnh chiến lược kinh doanh, đầu tư thích hợp và quan trọng nhất là quá trình xác định chiphí, doanh thu và lợi nhuận của các yếu tố cấu thành nên sản phẩm dịch vụ
Dịch vụ có thể nói là một ngành đặc thù cả trong cách thức hoạt động và trong việcquản lý doanh nghiệp nói chung Chính vì vậy, kế toán doanh nghiệp dịch vụ đòi hỏi cónhững yêu cầu, quy định riêng phù hợp với đặc điểm của ngành và sản phẩm
Nhận thức được điều này, chúng tôi đã tiến hành biên soạn tập bài giảng “Kế toán thương mại dịch vụ” nhằm cung cấp cho sinh viên cái nhìn chung về kế toán tại các doanh
nghiệp dịch vụ Kết cấu của tập bài giảng gồm 8 chương với các tác giả sau:
Chương 1 Tổng quan về doanh nghiệp thương mại dịch vụ
Ths Trần Thanh Hà
Chương 2 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái
Chương 3 Kế toán mua bán hàng hóa trong nước
Chương 4 Kế toán xuất nhập khẩu hàng hóa
Chương 5 Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Ths
Lê Thị Lan Oanh
Chương 6 Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận
trong doanh nghiệp dịch vụ Chương 7 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận
tải Chương 8 Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh du lịch
Trang 2Chương 1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 1.1.1 Khái niệm
Thương mại là khâu trung gian nối liền sản xuất với tiêu dùng Hoạt động thương mại
là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân làm phát sinh quyền
và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa thương nhân với các bên có liên quanbao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thượng mại và các hoạt động xúc tiếnthương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế xã hội
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động thương mại dịch vụ
- Đặc điểm hoạt động: hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưuchuyển hàng hoá Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động gồm các quá trìnhmua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá
- Đặc điểm về hàng hoá: hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư,sản phẩm có hình thái vật chất hơặc không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về(hoặc hình thành từ các nguồn khác) với mục đích để bán Hàng hoá trong kinh doanhthương mại được hình thành chủ yếu do mua ngoài Ngoài ra hàng hóa còn có thể được hìnhthành do nhận góp vốn liên doanh, do thu nhập liên doanh, do thu hồi nợ Hàng hoá trongdoanh nghiệp thương mại có thể được phân loại theo các tiêu thức như sau:
+ Phân theo ngành hàng:
Hàng hoá vật tư, thiết bị (tư liệu sản xuất klinh doanh);
Hàng hoá công nghệ phẩm tiêu dùng;
Hàng hoá lương thực, thực phẩm chế biến
+ Phân theo nguồn hình thành gồm: hàng hoá thu mua trong nước, hàng nhập khẩu,hàng nhận góp vốn liên doanh,…
- Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá: lưu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệpthương mại có thể theo một trong hai phương thức là bán buôn và bán lẻ
+ Bán buôn là bán cho các tổ chức trung gian với số lượng nhiều để tiếp tục quá trìnhlưu chuyển hàng hoá;
+ Bán lẻ là việc bán thẳng cho người tiêu dùng cuối cùng với số lượng ít
- Đặc điểm về sự vận của hàng hoá: sự vận động của hàng hoá trong doanh nghiệpthương mại không giống nhau, tuỳ thuộc nguồn hàng hay ngành hàng Do đó chi phí thumua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng không giống nhau giữa các loại hàng
1.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.2.1 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh và đã hoàn thành
Căn cứ hệ thống chứng từ kế toán do bộ tài chính ban hành, mỗi doanh nghiệp lựachọn những chứng từ kế toán cần vận dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp quy định, hướng dẫn các bộ phận liên quan ghi chép đúng, chính xác,đầy đủ các yếu tố trên chứng từ kế toán Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đếnhoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán, các chứng từ này phải được lập
rõ ràng, đầy đủ, kịp thời và chính xác nội dung quy định trên mẫu Các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh ở nhiều địa điểm, thời điểm khác nhau, liên quan đến nhiều bộ phận khác
Trang 3nhau đòi hỏi kế toán phải quy định, hướng dẫn cách ghi chép trên chứng từ kế toán mộtcách cụ thể, chi tiết, đảm bảo cho các chứng từ kế toán được lập đúng yêu cầu của pháp luật
và chính sách, chế độ kế toán của Nhà nước, làm căn cứ đáng tin cậy để ghi sổ kế toán
Doanh nghiệp quy định trình tự luân chuyển chứng từ, lưu trữ và bảo quản chứng từtheo quy định của pháp luật
1.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống kế toán
Tài khoản kế toán dùng để phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhtheo nội dung kinh tế Hệ thống tài khoản kế toán là bảng kê các tài khoản kế toán dùng chođơn vị kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành chính thức theoThông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/02/2015
Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản do bộ tài chính ban hành để lựa chọn,
áp dụng một hệ thống tài khoản phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, lĩnh vực hoạtđộng của doanh nghiệp Đới với doanh nghiệp chỉ đơn thuần hoạt động kinh doanh thươngmại thì không thực hiện quá trình sản xuất, do đó không sử dụng tài khoản 621,622,627,154
Doanh nghiệp quy định mở chi tiết tài khoản đã lựa chọn phục vụ yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp
1.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán
Hình thức kế toán là hệ thống tổ chức sổ kế toán bao gồm: Số lượng sổ, kết cấu mẫu
sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ được sử dụng để ghi chép, tổng hợp số liệu từ chứng từgốc theo một trình tự và phương pháp ghi sổ nhất định, nhằm cung cấp tài liệu có liên quanđến các chỉ tiêu kinh tế tài chính, phục vụ cho việc thiết lập báo cáo tài chính
Mỗi hình thức kế toán được quy định một hệ thống sổ kế toán liên quan Doanhnghiệp phải căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ tài chính quy định để lựa chọn, áp dụng
hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng
1.2.4 Tổ chức thực hiện chế độ Báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo kế toán của doanh nghiệp gồm hệ thống Báo cáo tài chính và Báocáo quản trị
Các doanh nghiệp bắt buộc phải lập báo cáo tài chính cho các đối tượng theo yêu cầucủa luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Các báo cáo kế toán quản trị khôngmang tính chất bắt buộc, số lượng và loại báo cáo kế toán quản trị do doanh nghiêp quy địnhtùy theo yêu cầu quản trị của doanh nghiệp
1.3 NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU KẾ TOÁN 1.3.1 Nhiệm vụ kế toán
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kếtoán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ,kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừacác hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêucầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
1.3.2 Yêu cầu kế toán
- Phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ
kế toán và báo cáo tài chính
Trang 4- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.
- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán
- Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụkinh tế, tài chính
- Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kếtthúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kếtoán; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước
- Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể sosánh được
Trang 5Chương 2 KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
2.1 KHÁI NIỆM 2.1.1 Hối đoái
Hối đoái (Exchange): Là sự chuyển đổi từ một đồng tiền này sang đồng tiền khácxuất phát từ các yêu cầu thanh toán giữa các cá nhân, các công ty, các tổ chức thuộc haiquốc gia khác nhau dựa trên một tỷ lệ nhất định giữa 2 đồng tiền Tỷ lệ đó gọi là tỷ giá hốiđoái
2.1.2 Tỷ giá hối đoái (Exchange rate)
Tỷ giá hối đoái (còn được gọi là tỷ giá trao đổi ngoại tệ), giữa hai tiền tệ là tỷ giá màtại đó một đồng tiền này sẽ được trao đổi cho một đồng tiền khác Nó cũng được coi là giá
cả đồng tiền của một quốc gia được biểu hiện bởi một tiền tệ khác Ví dụ, một tỷ giá hốiđoái liên ngân hàng của Yên Nhật (JPY, ¥) với Đô la Hoa Kỳ (USD) là 91 có nghĩa là 91Yên sẽ được trao đổi cho mỗi 1 USD hoặc 1 USD sẽ được trao đổi cho mỗi 91 Yên Nhật
2.1.3 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
2.1.3.1 Khái niệm
Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổicùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau.Chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp:
- Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệtrong kỳ (chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện);
- Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính(chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);
- Chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam
2.1.3.2 Quy định chung về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái
a Các loại tỷ giá hối đoái (sau đây gọi tắt là tỷ giá) sử dụng trong kế toán
Các doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu bằng ngoại tệ sẽ được chọn 1loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán (khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán,doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp) Nếu doanh nghiệp đókhông muốn sử dụng ngoại tệ làm đơn vị ghi sổ thì vẫn có thể sử dụng đồng Việt Nam đểhạch toán căn cứ vào:
- Tỷ giá giao dịch thực tế;
- Tỷ giá ghi sổ kế toán
Khi xác định nghĩa vụ thuế (kê khai, quyết toán và nộp thuế), doanh nghiệp thực hiệntheo các quy định của pháp luật về thuế
Đối với những doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán thì
đồng thời với việc lập Báo cáo tài chính theo đơn vị tiền tệ trong kế toán (ngoại tệ) còn phảichuyển đổi Báo cáo tài chính sang Đồng Việt Nam khi công bố và nộp Báo cáo tài chínhcho cơ quan quản lý Nhà nước
b Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế:
b1 Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay,hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá
ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;
Trang 6- Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì doanh nghiệp ghi sổ kếtoán theo nguyên tắc:
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ củangân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàngthương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phátsinh;
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàngthương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh
+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngaybằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua củangân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán
b2 Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tạithời điểm lập Báo cáo tài chính: Là tỷ giá công bố của ngân hàng thương mại nơi doanhnghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) theo nguyên tắc:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đượcphân loại là tài sản: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệpthường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Đối với các khoản ngoại tệgửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơidoanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đượcphân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại tại thời điểm lậpBáo cáo tài chính;
- Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định(phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ phát sinh từ các giao dịch nội bộ
c Nguyên tắc xác định tỷ giá ghi sổ: Tỷ giá ghi sổ gồm: Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh
hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động (tỷ giá bình quân gia quyền sau từng lầnnhập)
- Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh: Là tỷ giá khi thu hồi các khoản nợ phải thu, cáckhoản ký cược, ký quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, được xác địnhtheo tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc tại thời điểm đánh giá lại cuối kỳ của từngđối tượng
- Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động là tỷ giá được sử dụng tại bên Có tài khoảntiền khi thanh toán tiền bằng ngoại tệ, được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị được phảnánh tại bên Nợ tài khoản tiền chia cho số lượng ngoại tệ thực có tại thời điểm thanh toán
d Nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế toán
d1 Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểmgiao dịch phát sinh được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán đối với:
- Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác Riêng trường hợp bán hàng hoá,cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhậntrước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được ápdụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷgiá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập)
- Các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác Riêng trường hợpphân bổ khoản chi phí trả trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì chi phí được
Trang 7ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giaodịch thực tế tại thời điểm ghi nhận chi phí).
- Các tài khoản phản ánh tài sản Riêng trường hợp tài sản được mua có liên quan đếngiao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được ápdụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán (không áp dụng theo tỷgiá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản)
- Tài khoản loại vốn chủ sở hữu;
- Bên Nợ các TK phải thu; Bên Nợ các TK vốn bằng tiền; Bên Nợ các TK phải trả khiphát sinh giao dịch trả trước tiền cho người bán
- Bên Có các TK phải trả; Bên Có các TK phải thu khi phát sinh giao dịch nhận trướctiền của người mua;
d2 Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh được sửdụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán đối với các loại tài khoản sau:
- Bên Có các TK phải thu (ngoại trừ giao dịch nhận trước tiền của người mua); Bên Nợ
TK phải thu khi tất toán khoản tiền nhận trước của người mua do đã chuyển giao sản phẩm,hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ, khối lượng được nghiệm thu; Bên Có các TK khoản kýcược, ký quỹ, chi phí trả trước;
- Bên Nợ các TK phải trả (ngoại trừ giao dịch trả trước tiền cho người bán); Bên
Có TK phải trả khi tất toán khoản tiền ứng trước cho người bán do đã nhận được sản phẩm,hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, nghiệm thu khối lượng
- Trường hợp trong kỳ phát sinh nhiều khoản phải thu hoặc phải trả bằng ngoại tệ vớicùng một đối tượng thì tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng được xác địnhtrên cơ sở bình quân gia quyền di động của các giao dịch với đối tượng đó
d3 Khi thực hiện thanh toán bằng ngoại tệ, tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di độngđược sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán ở bên Có các TK tiền
e Nguyên tắc xác định các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Là các tài sản được thu hồi
bằng ngoại tệ hoặc các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
tệ có thể bao gồm:
e1 Tiền mặt, các khoản tương đương tiền, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ;
e2 Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ:
- Các khoản trả trước cho người bán và các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ.Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thểcung cấp hàng hoá, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại
tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
- Các khoản người mua trả tiền trước và các khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ.Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc doanh nghiệp khôngthể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ chongười mua thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
e3 Các khoản đi vay, cho vay dưới mọi hình thức được quyền thu hồi hoặc có nghĩa
vụ hoàn trả bằng ngoại tệ
e4 Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ được quyền nhận lại bằng ngoại tệ; Các khoảnnhận ký cược, ký quỹ phải hoàn trả bằng ngoại tệ
2.2 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN 2.2.1 Nguyên tắc 1
Trang 8Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản:
Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả
2.2.2 Nguyên tắc 2
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá đều được phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động tài
chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh
Riêng khoản chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc giagắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng được tập hợp, phản ánh trên
TK 413 và được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính khidoanh nghiệp đi vào hoạt động theo nguyên tắc:
- Khoản lỗ tỷ giá lũy kế trong giai đoạn trước hoạt động được phân bổ trực tiếp từ TK
413 vào chi phí tài chính, không thực hiện kết chuyển thông qua TK 242 - chi phí trả trước;
- Khoản lãi tỷ giá lũy kế trong giai đoạn trước hoạt động được phân bổ trực tiếp từ TK
413 vào doanh thu hoạt động tài chính, không thực hiện kết chuyển thông qua TK 3387 –Doanh thu chưa thực hiện;
- Thời gian phân bổ thực hiện theo quy định của pháp luật đối với loại hình doanhnghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Riêng số phân bổ khoản lỗ tỷ giá tối thiểutrong từng kỳ phải đảm bảo không nhỏ hơn mức lợi nhuận trước thuế trước khi phân bổkhoản lỗ tỷ giá (sau khi phân bổ lỗ tỷ giá, lợi nhuận trước thuế của báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh bằng không)
2.2.3 Nguyên tắc 3
Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giaodịch thực tế tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Đốivới các doanh nghiệp đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái thì khôngđược đánh giá lại các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để
dự phòng rủi ro hối đoái
2.2.4 Nguyên tắc 4
Doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá vào giá trị tài sản dởdang
2.3 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
2.3.1 Chứng từ kế toán: Bảng kê ngoại tệ
- Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
- Phiếu thu Phiếu chi
- Giấy báo Nợ, báo Có
- Hóa đơn GTGT,…
2.3.2 Tài khoản kế toán
- TK kế toán sử dụng: TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Tính chất: Là loại TK nguồn vốn
- Tác dụng: TK này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong
kỳ hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động); Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giálại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính; Khoản chênh lệch tỷ giá hốiđoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài và tình hình xử lý số chênhlệch tỷ giá hối đoái đó
- Nội dung, kết cấu:
Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái, có 2 tài khoản cấp 2:
Trang 9- Tài khoản 4131 - Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tưXDCB (doanh nghiệp SXKD có cả hoạt động đầu tư XDCB)
- Tài khoản 4132 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái giai đoạn trước hoạt động: Phản ánh số
chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ trong giai đoạn trước hoạt động Tài khoản này chỉ áp dụng cho doanhnghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểmquốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng
TK 413
- Lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ;
- Lỗ tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động
của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công
trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ
ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng;
- Kết chuyển lãi tỷ giá vào doanh thu hoạt
ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng;
- Kết chuyển lỗ tỷ giá vào chi phí tài chính
SDCK: Lỗ tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt
động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án,
công trình trọng điểm quốc gia gắn với
nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh,
quốc phòng
SDCK: Lãi tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt
động của doanh nghiệp do Nhà nước nắmgiữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án,công trình trọng điểm quốc gia gắn vớinhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh,quốc phòng
Tài khoản 413 có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có.
2.3.3 TRÌNH TỰ KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH 2.3.3.1 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ
(kể cả chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp không doNhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ):
Nghiệp vụ 1: Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642 (tỷ giágiao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
Nghiệp vụ 2: Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp chưa thanh toán
tiền, khi vay hoặc nhận nợ nội bộ, bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái giao dịch thực tếtại ngày giao dịch, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642
Có các TK 331, 341, 336
Trang 10Nghiệp vụ 3: Khi ứng trước tiền cho người bán bằng ngoại tệ để mua vật tư, hàng hóa,
TSCĐ, dịch vụ:
- Kế toán phản ánh số tiền ứng trước cho người bán theo tỷ giá giao dịch thực tế tạithời điểm ứng trước, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế tại ngày ứng trước)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
- Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ từ người bán, kế toán phản ánh theonguyên tắc:
+ Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ
đã ứng trước cho người bán, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứngtrước, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642,
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày ứng trước)
+ Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ còn nợ chưa thanh toán tiền, kếtoán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (ngày giao dịch), ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642 (tỷ giágiao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày giao dịch)
Nghiệp vụ 4: Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay, nợ
thuê tài chính, nợ nội bộ, ), ghi:
Nợ các TK 331, 336, 341, (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
Nghiệp vụ 5: Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái
giao dịch thực tế tại ngày giao dịch, ghi:
Nợ các TK 111(1112), 112(1122), 131 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)
Có các TK 511, 711 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)
Nghiệp vụ 6: Khi nhận trước tiền của người mua bằng ngoại tệ để cung cấp vật tư, hàng
hóa, TSCĐ, dịch vụ:
- Kế toán phản ánh số tiền nhận trước của người mua theo tỷ giá giao dịch thực tế tạithời điểm nhận trước, ghi:
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Khi chuyển giao vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ cho người mua, kế toán phản ánhtheo nguyên tắc:
+ Đối với phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã nhậntrước của người mua, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước,ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tỷ giá thực tế thời điểm nhận trước)
Có các TK 511, 711
Trang 11+ Đối với phần doanh thu, thu nhập chưa thu được tiền, kế toán ghi nhận theo tỷ giágiao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có các TK 511, 711
Nghiệp vụ 7: Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
Nghiệp vụ 8: Khi cho vay, đầu tư bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
Nghiệp vụ 9: Các khoản ký cược, ký quỹ bằng ngoại tệ
- Khi mang ngoại tệ đi ký cược, ký quỹ, ghi:
Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Khi nhận lại tiền ký cược, ký quỹ, ghi:
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá)
Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ (tỷ giá ghi sổ)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá)
2.3.3.2 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ
Nghiệp vụ 1: Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo:
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ các TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có các TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,
Nghiệp vụ 2: Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Kế toán kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoáiđánh giá lại (theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK 4131) vàochi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái), hoặc doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giáhối đoái) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
- Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tàichính, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái)
Trang 12- Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Nghiệp vụ 3: Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểmquốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng:
Đơn vị áp dụng tất cả các quy định về tỷ giá và nguyên tắc kế toán như đối với cácdoanh nghiệp khác, ngoại trừ:
Việc ghi nhận khoản lãi tỷ giá khi phát sinh được phản ánh vào bên Có TK 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái;
Việc ghi nhận khoản lỗ tỷ giá khi phát sinh được phản ánh vào bên Nợ TK 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái;
-Khi doanh nghiệp đi vào hoạt động, kế toán kết chuyển khoản chênh lệch tỷ giá vàodoanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính
Nghiệp vụ 4: Xử lý số chênh lệch tỷ giá còn lại trên TK 242: Chi phí trả trước và TK 3387:
Doanh thu chưa thực hiện
- Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lỗ chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạtđộng (đang phản ánh trên tài khoản 242 trước thời điểm thông tư này có hiệu lực) phải kếtchuyển toàn bộ số lỗ chênh lệch tỷ giá vào chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanhtrong kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 242 - Chi phí trả trước
- Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lãi chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạtđộng (đang phản ánh trên tài khoản 3387 trước thời điểm thông tư này có hiệu lực) phải kếtchuyển toàn bộ số lãi chênh lệch tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính để xác định kếtquả kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 13BÀI TẬP CHƯƠNG 2 Bài tập 2.1
Doanh nghiệp Bạch Kim hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên, tình thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán ngoại tệ sử dụng tỷ giá thực
tế, tỷ giá xuất ngoại tệ tính theo phương pháp bình quân gia quyền là 20.000VND/USD,trong tháng 1/N có tài liệu kế toán sau: (Đơn vị tính: 1.000đ)
Số dư đầu kỳ của một số tài khoản như sau:
TK 1112: 10.000 USD
TK 1122: 50.000.000 USD
1 Thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh của một khế ước vay nợ ngắn hạn trước đây là 1.300
USD, trong đó tiền lãi là 100 USD thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Vietinbank, tỷ giánhận nợ là 20.500VND/USD
2 Cuối năm kế toán, doanh nghiệp đánh giá lại các tài khoản có gốc ngoại tệ theo số liệu:
Tên tài khoản Số tiền trên sổ
sách (1.000đ)
Số nguyên tệ (USD)
Số tiền đánh giá lại (1.000đ)
Tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng tại thời điểm kết thúc niên độ là 20.020VND/USD
3 Chi tiền mặt là ngoại tệ thưởng tết dương lịch cho nhân viên lấy từ quỹ phúc lợi
3.000USD
4 Chi tiền mặt là ngoại tệ ủng hộ chương trình “Vì ngày mai” do Quỹ phúc lợi đài thọ
8.000USD
5 Ngày 25/01 công ty C thanh toán tiền cho doanh nghiệp 2.200 USD bằng chuyển khoản.
Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng: 20.400 VND/USD, tỷ giá nhận nợ là 20.000VND/USD
6 Ngày 26/01 mua bằng phát minh số tiền là 5.000USD theo uỷ nhiệm chi ngày 26/01 Tỷ
giá giao dịch bình quân liên ngân hàng: 20.380 VND/USD
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Số dư đầu kỳ của một số tài khoản
TK 331: 5.600 USD (chi tiết cho người bán K); tỷ giá nhận nợ là 20.000VND/USD
TK 131: 0đ, TK 112.2: 0đ
TK 111: 17.650.000 (trong đó TK 111.1: 15.500.000, TK 111.2: 2.150.000 - 100USD)
1 Ngày 01/02 nhận ứng trước tiền mua hàng bằng tiền mặt của khách hàng Y là 2.000USD.
2 Ngày 10/07 chi trả nợ cho người bán K gồm 2.000USD và số còn lại bằng tiền mặt VND
sau khi trừ đi chiết khấu thanh toán được hưởng 1% trên tổng giá thanh toán
3 Ngày 28/9 xuất quỹ số ngoại tệ còn lại gửi vào tài khoản tiền gửi VND, biết tỷ giá mua
của ngân hàng là 22.000VND/USD, tỷ giá bán của ngân hàng là 22.500VND/USD
Trang 144 Cuối năm đánh giá lại số dư TK 131 và xử lý số chênh lệch tỷ giá hối đoái theo chế độ Yêu cầu: Định khoản các Nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
Bài tập 2.3
Doanh nghiệp ABT hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,tình thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán ngoại tệ sử dụng tỷ giá thực tế, tỷ giáxuất ngoại tệ tính theo phương pháp bình quân, trong tháng 12/N có tài liệu kế toán sau(ĐVT: 1.000đ)
A Số dư ngày 30/11/N một số tài khoản như sau
- TK 112.2 : 22.000.000 (1.000USD) - Tỷ giá: 22.000VND/USD
- TK 131 : 43.000.000 (Cty M: 2.000USD) - Tỷ giá: 21.500VND/USD
- TK 111.2 : 42.000.000 (2.000USD) - Tỷ giá: 21.000/USD
- TK 331 : 105.000.000 (Cty N: 5.000USD) - Tỷ giá: 21.000VND/USD
Biết: Tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng ngày 05 là 21.041VND/USD, ngày 6 là21.042VND/USD
Ngoại tệ xuất tính theo phương pháp bình quân, tài khoản tiền gửi của công ty tại ngân hàngNông nghiệp
B Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/N như sau
1 Ngày 5 công ty M trả nợ 1.000USD bằng chuyển khoản qua ngân hàng (đã nhận được
giấy báo có)
2 Ngày 6 nộp tiền mặt (VND) vào Ngân hàng để mua 700USD gửi vào ngân hàng Ngoại
thương với tỷ giá bán của Ngân hàng theo tỷ giá liên ngân hàng ngày 6
3 Ngày 10 thanh toán cho công ty N: 4.000USD trong đó (bằng TGNH - ngoại tệ:
2.500USD, bằng tiền mặt - ngoại tệ: 1.500USD)
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 15Chương 3 KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA TRONG NƯỚC
3.1 KẾ TOÁN MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TIỀN HÀNG 3.1.1 Khái niệm, đặc điểm
Mua hàng là khâu khởi đầu của hoạt động thương mại, là quá trình vốn của doanhnghiệp được chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hóa Doanh nghiệp nắm được
sở hữu về hàng hóa và mất quyền sở hữu về tiền tệ hoặc phải có trách nhiệm thanh toán tiềnhàng
Hàng hóa được coi là hàng mua khi thỏa mãn các điều kiện:
- Phải thông qua 1 phương thức mua bán và thanh toán theo 1 thể thức nhất định;
- Hàng mua phải đúng mục đích: để bán hoặc gia công chế biến để bán;
- Đơn vị phải được quyền sở hữu về hàng hóa và mất quyền sở hữu về tiền tệ
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng;
- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thanh toán và quản lý tiền hàng, quản lý khoản nợ;theo dõi chi tiết theo từng người bán, lô hàng, số tiền, thời hạn và tính hình thanh toán nợ;
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí thu mua hàng thực tế phátsinh;
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình mua hàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điềuhành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để quá trình mua hàng đúng kế hoạch,đảm bảo mức dự trữ hàng hóa phục vụ quá trình kinh doanh
3.1.3 Nguyên tắc kế toán
Hàng hóa mua về phải được ghi nhận theo giá gốc Cụ thể:
- Đối với hàng hóa mua ngoài
Giá thực tế
hàng mua = Giá thanh toánvới người bán +
Thuếnhậpkhẩu,TTĐB
+ sinh khi muaChi phí phát
-Chiết khấuthương mại,giảm giá hàngbán, hàng bán
bị trả lại
- Thuế GTGT của hàng mua có tính vào giá thực tế của hàng hóa hay không phụthuộc vào hàng mua dung cho hoạt động kinh doanh dùng cho hoạt động kinh doanh thuộcđối tượng chịu thuế hay không chịu thuế GTGT và doanh nghiệp tính thuế theo phươngpháp khấu trừ hay trực tiếp
- Trường hợp hàng mua về có bao bì đi cùng hàng hóa có tính giá riêng thì trị giábao bì phải được bóc tách và theo dõi riêng trên TK 1532
- Trường hợp hàng mua về chưa bán ngay mà phải qua gia công chế biến thì toàn bộchi phí trong quá trình gia công chế biến sẽ được tính vào giá thực tế của hàng hóa nhậpkho
Trang 16Giá thực tế hàng hóa = Giá hàng hóa xuất gia côngchế biến + Chi phí gia công chế biến
3.1.4 Phương pháp kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng trong nước
3.1.4.1 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT: do bên bán lập được viết thành 3 liên: người mua hàng sẽ giữ liên
2, trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa thuế GTGT, thuế GTGT và tổng giá thanhtoán;
- Hóa đơn bán hàng: Nếu mua hàng ở cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT thìchứng từ mua hàng là hóa đơn bán hàng;
- Bảng kê mua hàng: Nếu mua hàng ở thị trường tự do thì chứng từ mua hàng là bảng
kê mua hàng do cán bộ mua hàng lập và phải ghi rõ họ tên địa chỉ người bán, số lượng, đơngiá của từng mặt hàng và tổng giá thanh toán;
- Biên bản kiểm nhận hàng hóa;
- Các chứng từ thanh toán như phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán
3.1.4.2 Tài khoản sử dụng
- TK 151: Hàng mua đang đi đường
Nội dung: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động, trị giá hàng hoá mà doanhnghiệp đã mua nhưng cuối tháng chưa kiểm nhận nhập kho
Kết cấu:
TK 151
- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi
đường;
- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng vật tư
mua đang đi đường cuối kỳ (trường hợp
doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang điđường đã về nhập kho hoặc đã chuyển giaothẳng cho khách hàng;
- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật
tư đã mua đang đi đường đầu kỳ (trường hợpdoanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kiểm kê định kỳ)
SDCK: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua
nhưng còn đang đi đường (chưa về nhập kho
doanh nghiệp)
- TK 156: hàng hoá
- Nội dung: phản ánh tình hình tăng giảm số hiện có và tình hình biến động trị giáhàng hoá tồn kho của doanh nghiệp
- Tài khoản 156 - Hàng hóa, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1561 - Giá mua hàng hóa: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến
động của hàng hóa mua vào và đã nhập kho (tính theo trị giá mua vào);
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 1561 - Giá mua hàng hóa
Trang 17TK 1561
- Trị giá hàng hóa mua vào đã nhập kho theo
hóa đơn mua hàng;
- Thuế nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt
của hàng nhập khẩu hoặc thuế GTGT hàng
nhập khẩu, thuế GTGT đầu vào - nếu không
được khấu trừ, tính cho số hàng hóa mua
ngoài đã nhập kho;
- Trị giá của hàng hóa giao gia công, chế
biến xong nhập kho, gồm: Giá mua vào và
chi phí gia công chế biến;
- Trị giá hàng hóa nhận vốn góp;
- Trị giá hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho;
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm
kê;
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối
kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng
tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho trong
kỳ (xuất bán, trao đổi, biếu tặng, xuất giaođại lý, đơn vị hạch toán phụ thuộc, xuất sửdụng nội bộ, xuất góp vốn liên doanh, liênkết);
- Chiết khấu thương mại hàng mua đượchưởng;
- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
- Trị giá hàng hóa hao hụt, mất mát;
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ(trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồnkho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
SDCK: Trị giá hàng hóa thực tế tồn kho
cuối kỳ
- Tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa: Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa
phát sinh liên quan đến số hàng hóa đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chi phí thumua hàng hóa hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hóa đã bán trong kỳ và tồn kho thực tếcuối kỳ (kể cả tồn trong kho và hàng gửi đi bán, hàng gửi đại lý, ký gửi chưa bán được) Chiphí thu mua hàng hóa hạch toán vào tài khoản này chỉ bao gồm các chi phí liên quan trựctiếp đến quá trình thu mua hàng hóa như: Chi phí bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, thuêbến bãi, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản đưa hàng hóa từ nơi mua về đến khodoanh nghiệp; các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu muahàng hóa
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa
TK 1562
Chi phí thu mua hàng hóa thực tế phát sinh
liên quan tới khối lượng hàng hóa mua vào,
đã nhập kho trong kỳ
Chi phí thu mua hàng hóa tính cho khối
lượng hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
SDCK: Chi phí thu mua hàng hóa còn lại
cuối kỳ
- Tài khoản 1567 - Hàng hóa bất động sản: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động của các loại hàng hoá bất động sản của doanh nghiệp Hàng hoá bất động sản gồm:Quyền sử dụng đất; nhà; hoặc nhà và quyền sử dụng đất; cơ sở hạ tầng mua để bán trong kỳhoạt động kinh doanh bình thường; Bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ
sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác như TK 133, 331
Trang 183.1.4.3 Trình tự kế toán một số Nghiệp vụ kinh tế chủ yếu (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
c1 Kế toán mua hàng theo phương thức nhận hàng
- Khi mua hàng về nhập kho
Nợ TK 156.1: Giá mua hàng hoá
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
- Nếu phát sinh chi phí trong quá trình mua
Nợ TK 156.2: Chi phí thu mua
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Ví dụ 3.1: Mua 10.000 chiếc hàng hóa B theo giá mua chưa có 10% thuế GTGT là 15.000đ/
chiếc, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng MHB Chi phí vận chuyển phát sinh bao gồm cả10% thuế GTGT là 2.200.000 đ, chưa thanh toán tiền cho công ty vận tải AB Bao bì đi kèmhàng hóa B thanh toán bằng tiền mặt bao gồm cả 10% thuế GTGT là 1.100.000 đ
Khi mua hàng về nhập kho
c2 Kế toán mua hàng theo phương thức gửi hàng
- Hàng và chứng từ cùng về ( hạch toán tương tự như trường hợp trên)
- Hàng về trước chứng từ về sau
+ Doanh nghiệp làm thủ tục nhập kho, kế toán ghi sổ hàng tồn kho theo giá tạm tính
Nợ TK 156: Giá tạm tính
Có TK 111, 112, 331
+ Khi nhận được chứng từ xác nhận được giá chính thức phản ánh thuế GTGT
Nợ TK 133: Theo hoá đơn
Có TK 111, 112, 331
Xử lý chênh lệch
Trang 19Nợ TK 156: Chênh lệch tăng
Có TK 111,112,331
Hoặc: Nợ TK 111,112,331: Chênh lệch giảm
Có TK 156: Chênh lệch giảm
c3 Kế toán mua hàng theo phương thức đổi hàng
- Khi mua hàng về nhập kho
Nợ TK 156.1: Giá mua hàng hoá
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 331: Tổng giá thanh toán hàng nhận về
- Mang hàng đi trao đổi
Nợ TK 331: Tổng giá thanh toán hàng mang đi trao đổi
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
c4 Kế toán các trường hợp phát sinh trong quá trình mua
TH1: Chiết khấu thương mại mua hàng
- Phát sinh ngay lúc mua thì khoản chiết khấu này đã được trừ trực tiếp vào giá mua củahàng hoá nên không được thể hiện trên sổ kế toán
- Phát sinh sau lúc mua kế toán ghi giảm giá thực tế của hàng mua
Nợ TK 111, 112, 331: Giảm công nợ
Có TK 156, 157, 632, 151, 1381: Giảm hàng (CKTM)
Có TK 133: Giảm thuế GTGT đầu vào
TH2: Giảm giá hàng mua
Nợ TK 111, 112, 331: Tổng số hàng mua bị giảm
Có TK 156, 151: Trị giá hàng giảm
Có TK 133: Giảm thuế GTGT đầu vào
TH3: Kế toán hàng mua bị trả lại
Nợ TK 111, 112, 331: Tổng số hàng mua bị trả lại
Có TK 156, 151: Trị giá hàng bị trả lại
Có TK 133: Giảm thuế GTGT đầu vào
TH4: Chiết khấu thanh toán hàng mua: phát sinh trong tường hợp doanh nghiệp thanh toántiền trước thời hạn cho khách
Nợ TK 111,112,331: Khoản chiết khấu thanh toán được hưởng
Có TK 515: Chiết khấu thanh toán được hưởng
Trang 20Ví dụ 3.2: Nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng thanh toán nợ cho người bán M
49.000.000đ, chiết khấu thanh toán 2% trên tổng giá thanh toán cho người bán M50.000.000
Nợ TK 331(M): 50.000.000
Có TK 112: 49.000.000
Có TK 515: 1.000.000
TH5: Kế toán hàng thiếu trong quá trình mua
- Hàng thiếu chưa xác định nguyên nhân
Nợ TK 156: Trị giá thực nhập
Nợ TK 1381: Hàng thiếu
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
- Khi xác định được nguyên nhân
+ Do bên bán gửi thiếu
Nếu gửi bổ sung
Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào
+ Do cán bộ phải bồi thường
Bồi thường theo giá hạch toán
Nợ TK 111, 112, 1388, 334: Trị giá bồi thường
Có TK 1381: Hàng thiếu
Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Bồi thường theo giá phạt
Nợ TK 111,112,334,1388: Trị giá bồi thường
TH1 Phạt người vận chuyển hàng 9.000.000 đ, thu bằng tiền mặt
TH2 Trừ vào lương của cán bộ thu mua 12.000.000
Trang 21TH6: Kế toán hàng thừa trong quá trình mua
- Nếu doanh nghiệp chỉ nhập kho hàng theo hóa đơn không nhập kho hàng thừa Số hàngthừa coi như giữ hộ người bán (để ở kho bảo quản riêng chờ xở lý)
+ Nếu Doanh nghiệp trả lại hàng thừa: Xuất kho bảo quản trả lại người bán
+ Nếu Doanh nghiệp mua tiếp số hàng thừa:
Nợ TK 156: Trị giá hàng thừa
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331: Trị giá hàng thừa phải thanh toán
+ Nếu không xác định được nguyên nhân:
Nợ TK 156: Trị giá hàng thừa theo giá chưa thuế
Có TK 711: Ghi tăng thu nhập khác
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
- Nếu doanh nghiệp cho nhập kho hàng thừa chờ xử lý:
Nợ TK 156: Trị giá thực nhập
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
Có TK 3381: Giá trị hàng thừa chờ giải chưa rõ nguyên nhân
Khi xử lý hàng thừa đã nhập kho:
+ Nếu bên bán giao thừa, xuất kho trả lại người bán :
Nợ TK 338: Hàng thừa chờ xử lý
Có TK 156: Trị giá hàng thừa theo giá chưa thuế
+ Nếu doanh nghiệp mua tiếp số hàng thừa :
Trang 22Theo quy định hện hành, được coi là hàng bán phải thoả mãn các điều kiện sau:
- Hàng hoá phải thông qua quá trình mua bán và thanh toán theo một phương thức nhấtđịnh
- Hàng hoá phải được chuyển quyền sở hữu từ bên bán sang bên mua và người bán đãthu được tiền hoặc một loại hàng hoá khác hoặc được quyền đòi tiền người mua
- Hàng hoá bán ra phải thuộc diện kinh doanh
3.2.2 Nhiệm vụ kế toán
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tính hình bán hàng của doanhnghiệp trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng, từngđịa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng
- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm cảdoanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hoá đơn,từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng, )
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân bổchi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng
- Kiểm tra, đôn đốc tính hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ; theo dõichi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tính hình trả nợ;
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh vàkết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ để xác định kếtquả kinh doanh
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điềuhành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng
3.2.3 Các phương thức bán hàng
Các doanh nghiệp kinh doanh thương mại có thể bán hàng theo nhiều phương thứckhác nhau: bán buôn, bán lẻ, ký gửi, đại lý…trong mỗi phương thức lại có thể thực hiệndưới nhiều hình thức khác nhau
3.2.3.1 Bán buôn
Bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng chủ yếu của các đơn vị thương mại, cácdoanh nghiệp sản xuất…để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến Đặc điểm của hàngbán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đưa vào lĩnh vực tiêu dùng,
do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện Hàng hoá thường đượcbán buôn theo lô hoặc được bán với số lượng lớn, giá biến động tuỳ thuộc vào khối lượnghàng bán và phương thức thanh toán.Trong bán buôn thường bao gồm 2 phương thức:
Trang 23a Bán buôn hàng hoá qua kho:
Bán buôn hàng hoá qua kho là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng phảiđược xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực hiệndưới 2 hình thức:
* Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp.
Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng Doanhnghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diệnbên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chứng nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêuthụ
* Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng doanhnghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài,chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm mà bên mua quy định trong hợp đồng.Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên doanh nghiệp thương mại, chỉ khinào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyểngiao mới được coi là tiêu thụ; người bán mất quyền sở hữu số hàng đã giao Chi phí vậnchuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trướcgiữa hai bên Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ được tính vào chiphí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua
* Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng
Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho
mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:
* Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp
Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên muatại kho người bán Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng bên mua đã thanhtoán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ
* Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng
Theo hình thức chuyển hàng này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng nhậnhàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giaocho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp nàyvẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận tiền của bên mua thanhtoán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đươc hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoáchuyển đi mới được xác định là tiêu thụ
3.2.3.2 Bán lẻ.
Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các đơn vịkinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán hàngtheo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnhvực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thưc hiện Bán lẻ thường bánđơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hìnhthức sau:
* Bán lẻ thu tiền tập trung
Đây là hình thức bán hàng mà trong đó, tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua vànghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm
vụ thu tiền của khách; viết các hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ởquầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoáđơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng
Trang 24hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền vànộp tiền bán hàng cho thủ quỹ.
* Bán lẻ thu tiền trực tiếp
Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng chokhách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủquỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca,trong ngày và lập báo bán hàng
* Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn)
Khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bàn tính tiền và thanh toán tiền hàng.Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng.Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và quản lý hàng hoá ở quầy hàng
do mình phụ trách
* Hình thức bán trả góp
Theo hình thức này, người mua hàng được trả tiền mua hàng thành nhiều lần chodoanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm ngườimua một khoản lãi do trả chậm.Về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi ngườimua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua,hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu
* Hình thức bán hàng tư động
Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó, các doanh nghiệp thươngmại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng nào đóđặt ở các nơi công cộng khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy tự động đẩy hàng chongười mua
3.2.3.3 Phương thức gửi hàng đại lý bán hay ký gửi hàng hoá
Đây là phương thức bán hàng mà trong đó, doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ
sở đại lý, ký gửi để cho cơ sở này trực tiếp bán hàng, bên nhận làm đại lý ký gửi sẽ trực tiếpbán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán, số hàng chuyển giaocho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc về doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanhnghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặcthông báo về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu số hàng này
3.2.3.3 Các phương thức bán hàng khác
* Bán hàng đa cấp: Bán hàng đa cấp (tên gọi thông dụng tại Việt Nam) hay kinh doanh
đa cấp (multi-level marketing) hoặc kinh doanh theo mạng (network marketing) là thuật ngữchung dùng để chỉ một phương thức tiếp thị sản phẩm Đây là hoạt động kinh doanh bánhàng trực tiếp đến tay người tiêu dùng, người tiêu dùng có thể trực tiếp đến mua hàng tạicông ty mà không phải qua các đại lý hay cửa hàng bán lẻ Nhờ vậy, hình thức này còn tiếtkiệm rất nhiều chi phí từ việc quảng cáo, khuyến mại, tiền sân bãi, kho chứa, vận chuyểnhàng hóa Số tiền này được dùng để trả thưởng cho nhà phân phối và nâng cấp, cải tiến sảnphẩm tiếp tục phục vụ người tiêu dùng Đây là phương thức kinh doanh tận dụng chính thóiquen của người tiêu dùng: khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ tốt thường đem chia sẻ cho ngườithân, bạn bè và những người xung quanh Kinh doanh đa cấp gây ra nhiều tranh cãi trong xãhội, và thường được quy kết với hình tháp ảo
Nhà phân phối có vai trò như những đại lý Họ dùng những kết quả sử dụng của bảnthân và những người quen biết để thu hút khách hàng Qua việc làm đó họ đem về lượngkhách hàng cho công ty và bản thân họ Ngoài ra họ còn có thể tìm kiếm những đối tác khác
để có thể trở thành nhà phân phối cùng làm việc với mình, việc này được quản lý bằng mã
Trang 25số Khi đó, mã số của một nhà phân phối mới được kết nối với mã số của người bảo trợ củaanh ta.
Trong Nghị định về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp do Chính phủ ban hành, tạiĐiều 2 đã định nghĩa: Bán hàng đa cấp là một phương thức tổ chức kinh doanh của doanhnghiệp thông qua nhiều cấp khác nhau, trong đó người tham gia sẽ được hưởng tiền hoahồng, tiền thưởng và/hoặc lợi ích kinh tế khác từ kết quả bán hàng hóa của mình và củangười khác trong mạng lưới do người đó tổ chức ra và được doanh nghiệp bán hàng đa cấpchấp thuận
* Bán hàng online: Là hoạt động bán hàng trong môi trường Internet Trong đó, yếu tốquan trọng đó chính là website - nơi giao dịch giữa người mua và người bán Một số đơn vịlựa chọn nơi giao dịch trên mạng xã hội, trên blog, forum hay trên các gian hàng điện tử (e-store)
3.2.4 Nguyên tắc kế toán
Nguyên tắc kế toán doanh thu được trình bày trong chuẩn mực kế toán số 14
a Các định nghĩa trong chuẩn mực.
- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kết toán doanh nghiệp thu được trong kì từ cáchoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán
b Xác định doanh thu
- Bán hàng thu bằng tiền: doanh thu là số tiền hoặc tương đương tiền đã thu được đơn
vị bán hàng trả chậm, trả góp thì doanh thu là giá bán thu tiền một lần (giá bán trả ngay)
- Bán hàng theo phương thức đổi hàng
- Hàng hoá tương đương thì không tạo ra doanh thu
- Hàng hoá không tương đương thì doanh thu là giá trị hợp lý của hàng hoá mang vềcộng trừ phần chênh lệch
c Ghi nhận doanh thu
- Doanh nghiệp được chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sơ hữuhàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền sở hữu hàng như người sở hữu hàng hoáhoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
3.2.3.3 Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
- Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng mà tiền hàng đượcthu làm nhiều lần, tổng số tiền thu được bao gồm hai phần : một phần được tính theo giá bánthu tiền ngay và một phần là số tiền lãi mà người mua phải chịu do trả làm nhiều lần.Trườnghợp này người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng Nhưng vềmặt hạch toán, khi đã giao hàng cho người mua, hàng hoá được coi là đã tiêu thụ, bên bán sẽghi nhận doanh bán hàng
- Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hoá,BĐS đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phảnánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT
- Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp, đối với sản phẩm, hàng hoá,bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế
Trang 26GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bántrả tiền ngay đã có thuế GTGT,
- Hoá đơn GTGT (Hoá đơn bán hàng);
- Phiếu xuất kho;
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ;
- Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng;
- Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày;
- Bảng thanh toán hàng đại lý;
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Bảng kê nộp séc, Báo có của ngân hàng…
b Tài khoản sử dụng: TK 156, 157, 511, 632, 131
c Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
- Kết chuyển doanh thu
Nợ TK 111,112,331: Tổng giá hàng hoá
Có TK 511: Giá bán
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
- Phản ánh bao bì đi cùng hàng hoá tính tiền riêng
+ Nếu xuất kho
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 1532: Trị giá bao bì
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
+ Nếu mua bao bì sau đó bán thẳng
Trang 27Nợ TK 131: Trị giá bao bì
Nợ TK133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK331: Phải trả cho người bán
Có TK3331: Thuế GTGT đầu ra
c2 Kế toán bán hàng theo hình thức gửi bán
- Phản ánh khi gửi hàng bên mua
+ Xuất kho hàng hoá:
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
+ Bao bì:
Nợ TK 1388: Phải thu khác
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán của bao bì
- Chi phí phát sinh trong quá trinh gửi bán:
+ Nếu doanh nghiệp chịu
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
+ Chi hộ bên mua
Nợ TK 1388: Phải thu khác
Có TK11,112,331
- Tại điểm giao nhận hàng hoá
+ TH1: Nếu bên mua chấp nhận mua hàng
BT1: Kết chuyển doanh thu:
Trang 28Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
BT4: Thu hồi chi phí chi hộ (nếu có)
Nợ TK 111,112,131: Tổng chi phí phải thu hồi
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
BT3: Nếu có chi phí chi hộ
c3 Kế toán các trường hợp phát sinh trong quá trình bán hàng
- Chiết khấu thương mại bán hàng:
Trang 29+ Hàng bị trả lại chưa ghi nhận doanh thu
Nếu hàng chưa chuyển về thì kế toán theo dõi chi tiết trên tài khoản157
Nếu chuyển hàng bị trả lại về nhập kho
Nợ TK 156: Hàng hóa
Có TK 157: Hàng gửi bán
Chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng bị trả lại về nhập kho
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
+ Hàng bị trả lại đã ghi nhận doanh thu
Doanh thu của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 521: Doanh thu hàng bán bị trả lại
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Chiết khấu thanh toán
Nợ TK 635: Chiếu khấu thanh toán
Có TK 111,112,131: Tổng chiết khấu
Kế toán hàng thiếu trong quá trình gửi bán: Nếu phát sinh hàng thiếu trong quá trình gửi
bán thì phản ánh doanh thu theo số tiền bên mua chấp nhận thanh toán Trị giá vốn của hàngthiếu phản ánh như sau:
Nợ TK 1381: Hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân
Có TK 157: Hàng gửi bán
Kế toán hàng thừa trong quá trình gửi bán: Nếu phát sinh hàng thừa trong quá trình gửi bán
kế toán sẽ phản ánh doanh thu theo hóa đơn mà bên mua chấp nhận thanh toán, trị giá vốncủa hàng thừa ghi:
Nợ TK 157: Hàng gửi bán
Có TK 3381: Phải trả phải nộp khác
Ví dụ 3.4: Doanh nghiệp thương mại Long Hoàng hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ,tháng 3 năm N có tài liệu sau: (Đơn vị tính: 1.000đ)
Ngày 6/3, mua 2.000 chiếc hàng hóa B của công ty Thiên Hải với giá mua chưa baogồm 10% thuế GTGT là 300/chiếc, chưa thanh toán tiền cho người bán Số hàng này được
xử lý như sau:
- Gửi bán cho công ty C 900 chiếc, giá bán chưa bao gồm 10% thuế GTGT là 350/chiếc
- Bán giao tay ba cho công ty Trường Sơn 500 chiếc với giá bán chưa bao gồm 10% thuếGTGT là 340/chiếc, công ty Trường Sơn chưa thanh toán tiền hàng
Trang 30c4 Kế toán nghiệp vụ đại lý
- Kế toán tại đơn vị giao đại lý
+ Khi giao hàng cho bên nhận đại lý
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
Nợ TK 1388: (Chi phí bao gồm cả thuế)
Có TK 111, 112, 331: (Chi phí bao gồm cả thuế)
+ Khi đại lý đã bán được hàng, đơn vị xác định số hàng tiêu thụ giao cho đại lý
Trang 31Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Thu hồi chi phí thu hộ
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 1388: Phải thu khác
+ Khi đại lý thanh toán tiền
Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Nếu bên nhận đại lý gửi chứng từ và thanh toán tiền (trừ ngay hoa hồng)
Tại đơn vị nhận đại lý
+ Khi nhận hàng đại lý về: Theo dõi hàng theo giá vốn trên sổ sách
+ Khi bán được hàng
Thu tiền hàng
Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền
Có TK 331: (bên giao)
Tính hoa hồng được hưởng
Nợ TK 331: Phải trả cho người bán
Có TK 331: Phải trả cho người bán
Khi thanh toán tiền cho bên giao
Nợ TK 331: (bên giao)
Có TK 111, 112
Trả lại khi không bán được hàng: Theo dõi hàng theo giá vốn trên sổ sách
Ví dụ 3.5: Doanh nghiệp thương mại Hùng Phong hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấutrừ, tháng 3 năm N có tài liệu sau: (Đơn vị tính: 1.000đ)
1 Ngày 6/3, mua 200 chiếc hàng hóa C của công ty Thanh Giang với giá mua chưabao gồm 10% thuế GTGT là 240/chiếc, chưa thanh toán tiền cho người bán Số hàng nàyđược xử lý như sau:
Trang 32- Gửi bán cho đại lý K 100 chiếc, giá bán chưa bao gồm 10% thuế GTGT là 300/chiếc Chi phí vận chuyển số hàng này công ty đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là 1.500.
- Gửi bán cho công ty L 50 chiếc, giá bán chưa bao gồm 10% thuế GTGT là300/chiếc
- Số còn lại về nhập kho
2 Ngày 13/3, đại lý K thông báo bán được hàng và chuyển toàn bộ số tiền bán đượccho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ đi hoa hồng đại lý 5% trên tổngdoanh thu, thuế suất thuế GTGT của hoa hồng đại lý là 10%
Trang 33BÀI TẬP CHƯƠNG 3 Bài tập 3.1
Tại một doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình trong tháng 8/N như sau:(Đơn vị tính: 1.000đ)
1 Ngày 2/8, mua một lô hàng giá mua chưa thuế GTGT là 80.000, thuế suất thuế GTGT
10% Bao bì đi kèm giá chưa thuế GTGT 100, thuế suất thuế GTGT 10% Hàng nhập kho
đủ, đơn vị chưa thanh toán Chi phí vận chuyển số hàng trên đã thanh toán bằng tiền mặt
550 (đã bao gồm 10% thuế GTGT)
2 Ngày 5/8, mua hàng hóa công ty M giá mua chưa thuế GTGT 300.000, thuế suất thuế
GTGT 10%, chưa thanh toán Khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu một số hàng trị giáchưa thuế 5.000, chưa rõ nguyên nhân Chi phí vận chuyển hàng 400 (chưa bao gồm thuếGTGT 10%) đã thanh toán bằng tiền tạm ứng
3 Ngày 9/8, xuất quỹ tiền mặt thanh toán tiền hàng cho công ty M ở Nghiệp vụ (2), chiết
khấu thanh toán được hưởng 1% trên tổng giá thanh toán
4 Ngày 10/8, mua hàng hóa tổng giá thanh toán 220.000 trong đó thuế GTGT 20.000, đã
thanh toán bằng chuyển khoản Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt 2.200 (baogồm thuế GTGT 10%) Hàng về nhập kho đủ
5 Doanh nghiệp đã tìm được nguyên nhân thiếu hàng ở Nghiệp vụ số (2) là do cán bộ thu
mua làm mất trên đường vận chuyển, xử lý bắt bồi thường và trừ vào lương tháng này
6 Ngày 20/8 vay ngắn hạn ngân hàng thanh toán tiền hàng ở Nghiệp vụ (1).
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài tập 3.2
Tại một DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tài liệu sau (đơn vị 1.000 đ):
1 Ngày 5/3, mua hàng hóa giá mua đã bao gồm thuế GTGT 10% là 220.000, đã thanh toán
qua ngân hàng 20.000, số còn lại chưa thanh toán Hàng nhập kho đủ Chi phí vận chuyểnbốc dỡ 1.500, đã thanh toán bằng tiền mặt
2 Ngày 8/3, nhập kho số hàng mua đi đường kỳ trước trị giá 220.000.
3 Ngày 15/3, mua hàng hóa giá mua chưa thuế GTGT là 330.000, thuế suất thuế GTGT
10%, chưa thanh toán cho người bán X Số hàng mua đã về nhập kho đủ, chi phí vận chuyểnhàng hóa 3.000 chưa bao gồm thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng Trong quátrình kiểm nghiệm nhập kho phát hiện một số hàng có chất lượng kém, doanh nghiệp đềnghị giảm giá 8.000 Người bán đã chấp nhận và trừ vào số tiền phải trả Doanh nghiệp đãthanh toán toàn bộ tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng MHB
4 Ngày 18/3, dùng tiền gửi ngân hàng trả tiền mua hàng ở Nghiệp vụ (1), chiết khấu thanh
toán được hưởng 0,5% trên tổng giá thanh toán
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài tập 3.3
Có tài liệu tại một doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (đơn vị 1.000 đ):
1 Ngày 1/6, theo hóa đơn số 378 mua 1.000kg hàng A, đơn giá chưa thuế 125/kg, thuế suất
thuế GTGT 10% Nếu thanh toán sớm trong vòng 15 ngày sẽ được hưởng chiết khấu 2%.Hàng nhập kho đủ (phiếu nhập kho số 45) Chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng bằngtiền tạm ứng 550 (giấy thanh toán tạm ứng số 12)
Trang 342 Ngày 3/6, nhận được số hàng mua tháng trước, trị giá hàng trên hóa đơn chưa có 10%
thuế GTGT là 142.000 Trị giá hàng nhập kho 100.000 (phiếu nhập kho số 46)
3 Ngày 7/6, theo bảng kê thu mua hàng hoá số 22, mua 10.000 kg hàng B, đơn giá chưa
thuế 68/kg, thuế suất thuế GTGT 5% Doanh nghiệp đã thanh toán bằng ngân phiếu, hàng
về nhập kho phát hiện thiếu 18 kg, yêu cán bộ nghiệp vụ bồi thường (phiếu nhập kho số 47)(Biên bản kiểm nhận hàng hóa số 5) Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng về nhập kho 2.200trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10% (Hóa đơn vận chuyển số 134)
4 Ngày 12/6, xuất quỹ tiền mặt thanh toán tiền mua hàng 1/6 (phiếu chi số 62).
5 Ngày 16/6, theo hóa đơn số 732 mua 200kg hàng C, đơn giá 4.400 đã bao gồm thuế
GTGT 10% Nếu thanh toán sớm trong vòng 10 ngày sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán1% Hàng nhập kho đủ (phiếu nhập kho số 48)
6 Ngày 18/6, nhận được 150 chiếc hàng Y chưa có hóa đơn, doanh nghiệp làm thủ tục nhập
kho (phiếu nhập kho số 49) theo giá tạm tính 815/chiếc
7 Ngày 20/6, theo hóa đơn số 185 mua 3.500 chiếc hàng X, đơn giá một chiếc 75 chưa bao
gồm thuế GTGT 10%, bao bì đi cùng tính tiền riêng 660 (đã bao gồm thuế GTGT 10%).Đơn vị đã thanh toán bằng tiền mặt Hàng về nhập kho phát hiện thiếu16 chiếc chưa rõnguyên nhân chờ xử lý (phiếu nhập kho số 50, biên bản kiểm nhận hàng hóa số 6)
8 Ngày 24/6, nhận được giấy báo nợ số 91 của ngân hàng về việc thanh toán tiền mua hàng
ngày 16/6
9 Ngày 30/6, theo hóa đơn số 272 mua 1.800 kg hàng D, đơn giá chưa thuế 48, thuế suất
thuế GTGT 10% Chi phí trong quá trình mua hàng 800 Đơn vị đã thanh toán bằng tiền tạmứng (giấy thanh toán tạm ứng số 15) Hàng về kiểm nhận nhập kho phát hiện thừa 1 kg chưa
rõ nguyên nhân (phiếu nhập kho số 51, biên bản kiểm nhận số 7) Doanh nghiệp nhập kho
số hàng thừa
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài tập 3.4
Công ty A tính và nộp thuế giá trị gia tăng GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế
GTGT của các sản phẩm là 10%), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên, có số liệu kế toán trong tháng 8/N (ĐVT: 1.000 đ)
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1 Ngày 1/8, xuất kho bán hàng hóa cho công ty B, trị giá xuất kho 35.000, giá bán chưa
thuế GTGT 45.000, thuế suất thuế GTGT 10% Chiết khấu thương mại 1,5%, công ty Bchưa thanh toán
2 Ngày 5/8, xuất kho gửi bán một lô hàng cho công ty X, giá xuất kho 150.000, giá bán
chưa thuế GTGT là 180.000, thuế suất thuế GTGT 10% Chi phí gửi hàng 1.980 (đã baogồm thuế GTGT 10%), doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt (theo hợp đồng người bánchịu)
3 Ngày 14/8, mua hàng hóa trị giá mua chưa thuế GTGT 10% là 240.000 Tiền hàng đã
thanh toán bằng séc Số hàng mua đã:
- Bán giao tay 3: 1/2, giá bán chưa thuế 142.800, thuế suất thuế GTGT 10% Khách hàng
đã thanh toán bằng tiền mặt
- Số còn lại về nhập kho phát hiện thiếu một số hàng trị giá 5.500 (đã bao gồm thuếGTGT 10%) do cán bộ thu mua làm mất phải bồi thường
4 Ngày 20/8, công ty X thông báo hàng đã đến và thanh toán tiền hàng cho đơn vị bằng tiền
gửi ngân hàng (đã có giấy báo có)
5 Ngày 27/8, xuất kho bán theo phương thức trả góp, giá xuất kho 64.000, giá bán trả ngay
Trang 35chưa bao gồm 10% thuế suất thuế GTGT là 70.400, giá bán trả góp 86.000, đã thu tiền mặttại thời điểm bán 46.000.
2 Xuất bán 300 hàng hóa Y cho công ty Sông Đà với giá vốn là 120/TP, giá bán là 150/TP.
Công ty Sông Đà chưa thanh toán tiền (Phiếu xuất kho số 2 ngày 12/3)
3 Xuất bán 10 hàng hóa X đã thu bằng tiền mặt (Phiếu xuất kho số 3 ngày 14/3) Giá bán là
1.900/TP, giá vốn là 1.500/TP
4 Xuất bán 1.500 hàng hóa Y cho công ty Sông Lô với giá vốn là 100/TP, giá bán là
200/TP Công ty Sông Lô chưa thanh toán tiền (Phiếu xuất kho số 4 ngày 16/3)
5 Xuất bán 50 hàng hóa X đã thu bằng tiền gửi ngân hàng (Phiếu xuất kho số 5 ngày 18/3).
Giá bán là 60.000, giá vốn là 50.000
6 Xuất bán 2.000 hàng hóa Y cho công ty Sông Chảy với giá vốn là 110/TP, giá bán là 140/
TP Công ty Sông Chảy đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (Phiếu xuất kho số 6 ngày20/3)
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài tập 3.6
Công ty Văn Lang tính và nộp thuế giá trị gia tăng GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế GTGT của các sản phẩm là 10%), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có số liệu kế toán sau liên quan tới việc tiêu thụ hàng hóa X và Y trong
tháng 10/N (ĐVT: 1.000 đ)
1 Ngày 1/10 xuất bán lô hàng hóa trị giá gốc là là 150.000, giá bán chưa có thuế GTGT là
180.000, chưa thu được tiền của khách hàng
2 Ngày 2/10 xuất kho gửi bán lô hàng hóa trị giá gốc là 170.000, chi phí vận chuyển trả
bằng tiền mặt là 3.150 (trong đó thuế GTGT là 5%) Giá bán lô hàng hóa trên đã bao gồm cảthuế GTGT là 192.500
3 Người mua chuyển khoản thanh toán tiền mua lô hàng ngày 1/10
4 Công ty giảm giá lô hàng bán tháng 10/N với số tiền giảm giá là 15.400 (trong đó thuế
GTGT là 1.400), người mua chưa thanh toán tiền mua lô hàng này
5 Ngày 7/10 nhận được giấy báo Có của ngân hàng do người mua chuyển trả tiền mua lô
hàng ngày 2/10
6 Ngày 10/10 xuất lô hàng cho đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, giá xuất kho là 50.000
7 Ngày 15/10 nhập kho lô hàng tháng 9/N chưa thu được tiền bị trả lại, giá xuất kho là
78.000, giá bán chưa có thuế GTGT là 99.000
8 Ngày 20/10 đại lý thông báo đã bán lô hàng mà công ty gửi bán ngày 10/10 với giá bán
chưa có thuế GTGT là 70.000 Hoa hồng đại lý hai bên thống nhất là 5.500, đại lý chưathanh toán tiền hàng
9 Ngày 25/10 đại lý chuyển khoản thanh toán số tiền đã bán cho công ty ngày 20/10
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
Trang 36Chương 4 KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
4.1 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU 4.1.1 Quá trình lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụgiữa quốc gia này với quốc gia khác Các hoạt động này được tiến hành trên cơ sở các hiệpđịnh, nghị định thư được ký kết giữa các quốc gia, trên cơ sở luật pháp của từng quốc gia vàluật thương mại quốc tế
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có các đặc điểm:
+ Thời gian lưu chuyển hàng hóa dài hơn so với kinh doanh nội địa;
+ Hàng hóa rất đa dạng, phong phú, tùy thuộc khả năng sản xuất và tiêu dùng củamỗi quốc gia Nước ta chủ yếu xuất khẩu các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp, hàng thủcông mỹ nghệ, dầu thô, nhập khẩu các loại máy móc thiết bị;
+ Thời điểm xuất nhập khẩu hàng hóa và thời điểm thanh toán thường không trùngvới nhau mà có khoảng cách dài;
+ Phương thức thanh toán chủ yếu là thư tín dụng và thanh toán bằng ngoại tệ;
+ Hai bên mua bán có quốc tịch khác nhau, pháp luật khác nhau, tập quán kinh doanhkhác nhau do đó phải tuân thủ luật kinh doanh của từng nước và luật thương mại quốc tế
4.1.2 Phương thức kinh doanh xuất nhập khâu
4.1.2.1 Phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp
Xuất nhập khẩu trực tiếp là phương thức kinh doanh trong đó đơn vị tham gia hoạtđộng xuất nhập khẩu trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng với nước ngoài, trực tiếp giaonhận hàng và thanh toán tiền hàng,… Các doanh nghiệp tiến hành xuất nhập khẩu trực tiếptrên cơ sở tự cân đối về tài chính, có quyền tìm kiếm bạn hàng, định đoạt giá cả, lựa chọnphương thức thanh toán và thị trường, xác định phạm vị kinh doanh nhưng trong khuôn khổcủa pháp luật
4.1.2.2 Phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu ủy thác
Xuất nhập khẩu ủy thác là phương thức kinh doanh trong đó đơn vị tham gia hoạtđộng kinh doanh xuất nhập khẩu không đứng ra trực tiếp đàm phán với nước ngoài mà phảinhờ qua một đơn vị xuất nhập khẩu có uy tín thực hiện hoạt
Đặc điểm
+ Bên giao ủy thác: Là bên có đủ điều kiện mua bán hàng hóa xuất nhập khẩu
+ Bên nhận ủy thác: Là bên đứng ra thay mặt bên giao ủy thác ký kết hợp đồng vớinước ngoài
4.1.3 Giá cả, tiền tệ sử dụng trong xuất nhập khẩu
Trong kinh doanh xuất nhập khẩu, tiền tệ được sử dụng chủ yếu là các ngoại tệ mạnhnhư USD,…Tuy nhiên các bên tham gia xuất nhập khẩu có thể thỏa thuận để sử dụng cácđơn vị tiền tệ khác
Đối với giá cả tùy thuộc vào các điều kiện thương mại quốc tế được quy định trongincoterm 2010
4.1.4 Điều kiện giao hàng
Trong incoterm 2010 quy định có 11 điều kiện giao hàng Tuy nhiên ở Việt Namhiện nay chủ yếu sử dụng điệu kiện FOB và CIF
Trang 374.1.4.1 Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải
- EXW - Ex Works - Giao tại xưởng
- FCA - Free Carrier - Giao cho người chuyên chở
- CPT - Carriage Paid To - Cước phí trả tới
- CIP - Carriage and Insurance Paid To - Cước phí và bảo hiểm trả tới
- DAT - Delivered At Terminal - Giao tại bến
- DAP - Delivered At Place - Giao tại nơi đến
- DDP - Delivered Duty Paid - Giao hàng đã nộp thuế
4.1.4.2 Các điều khoản chỉ sử dụng cho vận tải biển và thủy nội bộ
- FAS - Free Alongside Ship – Giao tại mạn tàu
- FOB - Free On Board – Giao lên tàu
- CFR - Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí
- CIF- Cost, Insurance and Freight – Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
Nhóm 1: Áp dụng cho mọi phương thức vận tải
Điều kiện EXW
Theo sơ đồ trên thì người mua hàng ở điều kiện này sẽ phải đảm nhiệm tất cả từ việcsắp xếp xe tải hoặc container đến nhà máy của người bán để nhận hàng sau đó làm thủ tụcxuất khẩu, và đặt chỗ lên tàu, máy bay hoặc các phương tiện vận tải khác cho đến khi đưahàng về đến nhà máy của mình
Khi mua hàng ở điều kiện này chúng ta phải làm việc với Forwarder (Forwarder làviết tắt của cụm từ Freight Forwarder là thuật ngữ dùng để chỉ người, công ty, tổ chức dịch
vụ làm trong lĩnh vực giao nhận, đóng gói, vận tải hàng hóa) của chúng ta ở đầu nước ngoài
để thay mặt chúng ta làm các công việc cần thiết để nhận hàng và đưa hàng lên tàu theođúng lịch trình
Người bán trong trường hợp này chỉ hỗ trợ việc đóng gói hàng hóa đủ điều kiện đểvận chuyển hoặc theo tiêu chuẩn đóng gói đã thõa thuận trước Ngoài ra người xuất khẩu,Seller phải đưa hàng hóa lên phương tiện vận tải ngay tại nhà máy của mình
Điều kiện FCA
Khi mua hàng ở điều kiện FCA, nếu bên bán (Seller) giao hàng tại nhà xưởng củamình thì họ phải có trách nhiệm xếp hàng lên phương tiện vận tải của người mua đã chờsẵn, trong trường hợp này thì rất giống với điều kiện mua hàng là EXW.Tuy nhiên nếu có thỏa thuận giao hàng đến một địa điểm trung gian nào đó thì bên bán phảichịu mọi chi phí, và rũi ro hỏng hóc, mất hàng cho đến khi giao hàng cho đơn vị vận chuyểnthứ 2 được chỉ định bởi người mua Bên bán không có trách nhiệm dỡ hàng xuống khỏiphương tiện vận tải của mình
Với điều kiện này người mua hàng phải mua bảo hiểm tại nơi nhận hàng đầu tiên chođến khi hàng về đến kho của mình
Điều kiện CPT
Điều kiện CPT thường dùng cho hình thức vận chuyển đa phương thức tuy nhiênchúng ta thường áp dụng cho các lo hàng Air Theo sơ đồ trên thì người bán sẽ phải đặt chỗtrên máy bay, đưa hàng đến sân bay, và làm thủ tục lên máy bay Mọi cước phí phát sinhđều do người bán chi trả cho đến khi hàng đến cảng đích của người mua Người mua sẽ làmthủ tục nhập khẩu, vận chuyển hàng từ cảng đích đến nhà máy của mình Chi phí làm hàng
ở cảng đích thuộc về người mua
Trang 38Về rủi ro trong điều kiện này thì kể từ khi hàng lên tàu thì mọi rũi ro sẽ chuyển sangcho người mua (Buyer) Do đó người mua phải mua bảo hiểm để giảm thiệt hại nếu có tainạn xẩy ra.
Điều kiện CIP
Điều kiện CIP bổ sung thêm trách nhiệm mua bảo hiểm hàng hóa cho người bán Tuynhiên rũi ro tổn thất đều thuộc cho người mua kể từ hàng lên máy bay (chưa bay) Do đó,người mua phải cân nhắc kỹ điều kiện mua bảo hiểm của người bán.Các công việc khác như book tàu, chuyển hàng lên tàu và chi trả cước vận chuyển hàng đếncảng đích đều thuộc về người mua, ở điểm này rất giống với điều kiện CPT
Điều kiện DAT
Điều kiện DAT có phân định rạch ròi chi phí và rũi ro giữa người bán và người mua.Người bán chịu mọi chi phí vận chuyển đến cảng đích và mua bảo hiểm cho hàng hóa vàchịu mọi rũi ro cho đến khi hàng đến cản đích Người bán chịu mọi rũi ro, và chi phí choviệc dỡ hàng từ tàu xuống cảng và vận chuyển đến nhà máy của mình
Điều kiện DAP
Điều kiện DAP này rất giống với DDU ở incoterm 2000, người bán chịu mọi phí tổn
và rủi ro cho đến khi hàng đến nơi quy định ví dụ như cửa nhà kho Tuy nhiên người bánkhông có trách nhiệm làm thủ tục nhập khẩu và dỡ hàng từ xe tải, xe container xuống khohàng của người mua Công việc và rủi ro đó do người mua đảm trách
Điều kiện DDP
Nếu như điều kiện EXW là mọi chi phí và rủi ro giao cả cho người mua thì điều kiệnDDP lại làm điều ngược lại Người bán sẽ phải sắp xếp hàng hóa vận chuyển đến tận nơi chỉđịnh của người mua Làm thủ tục thông quan, mua bảo hiểm và chịu rủi ro, thậm chí là nộpthuế nhập khẩu nếu có Người mua chỉ có trách nhiệm dỡ hàng từ phương tiện vận tải xuốngkho chứa hàng của mình
Nhóm 2: Chỉ sử dụng cho vận tải biển và thủy nội bộ
Điều kiện FAS
FAS là điều kiện giao hàng tại lan can tàu Đối nghịch với điều kiện DAT Khi hàngbắt đầu qua chuyển qua lan can tàu là trách nhiệm của người bán cũng hết Người mua phảitrả chi phí THC và rủi ro khi xếp hàng lên tầu
Người mua phải trả cước vận chuyển đường biển hoặc đường sông, mua bảo hiểm,
và chi trả các phí ở cảng đích và đưa hàng về đến kho của mình, kể cả nộp thuế và thủ tụchải quan
Điều kiện FOB
Hàng lên tàu sẽ chuyển giao rủi ro cho người mua Nếu trong quá trình chuyển hàngqua lan can tàu mà bị rơi, vỡ thì người bán phải chịu hoàn toàn trách nhiệm.Người mua chịu rủi ro (mua bảo hiểm) và trả cước phí vận chuyển và các nghiệp vụ kháccho đến khi đưa hàng về đến nhà kho của mình
Điều kiện này người mua có quyền chọn nhà vận chuyển, hãng tàu Tuy nhiên phảiphối hợp với nhà vận chuyển của người bán để đưa hàng đến cảng đúng thời gian quy định
Trang 39Điều kiện CIF
Điều kiện CIF tương đồng với điều kiện CIP, tuy nhiên rũi ro chỉ chuyển giao chongười mua kể từ khi tàu rời bến
Tuy là người bán sẽ phải mua bảo hiểm nhưng rũi ro lại thuộc về người mua Nếu làngười mua hàng thì bạn phải chú ý điều này để ràng buộc người bán mua bảo hiểm ở mứccao hơn
4.2 KẾ TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG HÓA 4.2.1 Khái niệm
Nhập khẩu là quá trình mua hàng của nước ngoài, thanh toán bằng ngoại tệ nhằmmục đích để bán trong nước, tái xuất khẩu hay phục vụ cho nhu cầu sản xuất, chế biến trongnước Những hàng hoá được coi là hàng nhập khẩu bao gồm:
- Hàng mua của nước ngoài bao gồm cả máy móc, thiết bị, tư liệu sản xuất, hàng tiêudùng dịch vụ khác căn cứ vào những hợp đồng nhập khẩu mà các doanh nghiệp của nước ta
đã kí kết với doanh nghiệp hay tổ chức kinh tế của nước ngoài
- Hàng nước ngoài đưa vào hội trợ triển lãm ở nước ta sau đó bàn lại cho các doanhnghiệp Việt Nam và thanh toán bằng ngoại tệ
- Hàng hoá ở nước ngoài viện trợ cho nước ta trên cơ sở các hiệp định, nghị định thưgiữa chính phủ ta với chính phủ các nước thực hiện thông qua các doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu
Còn những hàng viện trợ nhân đạo phi chính phủ, hàng nhập vào khu chế xuất haykhu vực tự do thương mại (free trade zone) không được coi là hang nhập khẩu
- Nếu hàng hoá nhập khẩu vận chuyển bằng đường sắt hoặc đường bộ thì hàng nhậpkhẩu được tính từ ngày hàng hoá đến ga, trạm biên giới nước nhập khẩu theo xác nhận củahải quan cửa khẩu
- Nếu hàng nhập khẩu bằng đường hàng không thì hàng nhập khẩu được tính từ ngàyhàng đến sân bay đầu tiên của nước nhập khẩu theo xác nhận của hải quan sân bay đã hoànthành thủ tục
- Việc xác định là hàng nhập khẩu có ý nghĩa rất lớn trong việc ghi chép kế toán đúngđắn chỉ tiêu doanh số nhập khẩu, giải quyết những thủ tục thanh toán, tranh chấp, khiếu nại,thưởng phạt trong hợp đồng ngoại thương Giá nhập kho hàng nhập khẩu được phản ánhtrên tài khoản kế toán theo giá mua thực tế
Giá mua thực tế
hàng nhập khẩu = Giá thanh toánvới người bán + Thuế NK TTĐB + Lệ phí thanhtoán + Chi phí khâumua
Giá thanh toán với người bán (VND) =Giá ghi trên hợp đồng x Tỷ giá thực tế
4.2.3 Phương pháp kế toán nhập khẩu hàng hóa
4.2.3.1 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn thương mại, vận đơn, chứng từ bảo hiểm
Trang 404.2.3.2 Tài khoản sử dụng: TK 156, 333,331
4.2.3.3 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu
a Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá trực tiếp
- Sau khi ký hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp làm thủ tục mở L/C Ngân hàngchấp nhận thì doanh nghiệp tiến hành ký quỹ mở L/C bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàngtại ngân hàng ngoại thương hoặc các ngân hàng đang mở giao dịch Khi ký quỹ kế toán ghi:
Nợ TK 244 - Thế chấp, ký quỹ, ký cược dài hạn (Tỷ giá giao dịch thực tế)
Có TK 111 - Tiền mặt (TK 1112) (tỷ giá xuất quỹ)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (TK 1122) (Tỷ giá xuất quỹ)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Đồng thời phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Khi nhận được hàng, doanh nghiệp tiến hành kiểm nhận hàng hóa và lập phiếu nhậpkho theo số hàng thực nhận Nếu có chênh lệch giữa số thực nhận với số ghi trên Bill òLading – BL và hóa đơn thì phải lập biên bản để xử lý sau này, kế toán ghi:
Nợ TK 156 -Hàng hoá (giá trị hàng thực nhận)
Nợ TK 138 - Phải thu khách hàng (số hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân)
Có TK 151- Hàng mua đang đi đường
- Khi doanh nghiệp thanh toán tiền hàng cho chủ hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 331- Phải trả người bán (tỷ giá đã ghi sổ)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá xuất quỹ)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính