1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Nguyên lý kế toán - Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai

149 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 726,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Nguyên lý kế toán gồm có 6 chương, cung cấp cho người học những kiến thức như: Vai trò, chức năng, đối tượng và phương pháp hạch toán kế toán; Phương pháp chứng từ kế toán; Phương pháp tài khoản kế toán; Phương pháp tính giá và kế toán các quá trình kinh tế; Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán; Sổ sách kế toán và các hình thức kế toán. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nguyên lý kế toán là môn học cơ sở lý luận và phương pháp luận của khoa học kế toán Trong những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, yêu cầu của công tác quản lý kinh tế, hạch toán kế toán đã không ngừng phát triển theo xu hướng hội nhập toàn cầu, nhiều vấn đề mới kế toán cần được nhận thức đúng đắn.

Để tạo điều kiện cho việc nghiên cứu, giảng dạy, học tập và vận dụng nguyên lý kế toán của sinh viên kinh tế và các sinh viên chuyên ngành kế toán, bộ môn kế toán - khoa kinh tế Nhà trường tiến hành biên soạn giáo trình “Nguyên lý kế toán” Cuốn giáo trình nêu những kiến thức lý luận cơ bản nhằm giúp cho các sinh viên của Nhà trường có tài liệu học tập, hệ thống lại những kiến thức đã học, đồng thời là tài liệu tham khảo cho các bạn đọc đang học tại các trường thuộc khối kinh tế.

Cuốn giáo trình gồm 06 chương:

Chương 1 Vai trò, chức năng, đối tượng và phương pháp hạch toán kế toán

Chương 2 Phương pháp chứng từ kế toán

Chương 3 Phương pháp tài khoản kế toán

Chương 4 Phương pháp tính giá và kế toán các quá trình kinh tế

Chương 5 Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán

Chương 6 Sổ sách kế toán và các hình thức kế toán

Nội dung cuốn giáo trình này được trình bày theo kết cấu chương trình môn học của Nhà trường, được cập nhật theo đúng chế độ kế toán hiện hành và đã qua thẩm định của Hội đồng khoa học cấp bộ môn, cấp khoa, cấp Nhà trường đánh giá.

Mặc dù đã có cố gắng trong việc biên soạn song cuốn sách này không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các đồng nghiệp trong và ngoài trường, của đông đảo sinh viên và các bạn đọc quan tâm góp ý để tái bản lần sau cuốn giáo trình được hoàn chỉnh hơn.

Trang 2

Chương 1 VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

1.1 VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

1.1.1 Hạch toán kế toán và tính tất yếu khách quan của hạch toán kế toán

1.1.1.1 Sự ra đời của hạch toán kế toán

Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã khẳng định: Sản xuất ra của cải vật chất lànhu cầu tất yếu khách quan của xã hội loài người Ngay từ thời cổ xưa, con người của xã hộinguyên thủy đã nhận thức được rằng muốn duy trì sự sống và phát triển thì phải lao độngsản xuất Quá trình hoạt động sản xuất đó được diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại không ngừng

và hình thành nên quá trình tái sản xuất xã hội Khi thực hiện quá trình tái sản xuất xã hội,con người luôn có ý thức xem xét hao phí lao động đã bỏ ra là bao nhiêu và kết quả đó sẽđược phân phối như thế nào Tất cả những mối quan tâm đó của con người đối với quá trìnhtái sản xuất đã đặt ra nhu cầu tất yếu phải theo dõi, quan sát, lượng hóa, ghi chép và lưu trữ

dữ liệu về các hoạt động kinh tế trong quá trình tái sản xuất tức là phải thực hiện chức năngquản lý quá trình tái sản xuất

Để quản lý được các hoạt động kinh tế trong quá trình tái sản xuất, cần phải có thôngtin hữu ích được thu thập, xử lý và kiểm tra thông qua quá trình thực hiện việc quan sát, đolường, tính toán và ghi chép các hoạt động đó Trong đó:

Quan sát các hiện tượng và quá trình kinh tế là hoạt động đầu tiên của quá trình quản

lý nhằm định hướng, phản ánh và giám đốc quá trình tái sản xuất

Đo lường là việc biểu hiện các hao phí trong quá trình sản xuất của cải vật chất đã sảnxuất ra bằng thước đo thích hợp

Tính toán là việc sử dụng các phương pháp tính toán, tổng hợp, phân tích để tính toánnhững chỉ tiêu kinh tế cần thiết Qua đó có thể đánh giá được mức độ thực hiện và hiệu quảcủa hoạt động kinh tế

Ghi chép là quá trình thu nhận, xử lý và ghi lại tình hình và kết quả các hoạt động kinh

tế đã thực hiện theo trình tự và phương pháp nhất định Từ đó mà thực hiện chức năng thôngtin và kiểm tra các quá trình kinh tế trong từng thời gian, từng địa điểm phát sinh cũng nhưtrong suốt một thời kỳ nào đó

Do đó, hạch toán là hệ thống quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép các hoạt độngkinh tế của con người, nhằm thực hiện chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh

tế trong quá trình tái sản xuất xã hội

Sự cần thiết phải giám đốc và quản lý quá trình hoạt động kinh tế không phải chỉ lànhu cầu mới được phát sinh gần đây mà thực ra đã phát sinh từ rất sớm trong lịch sử nhânloại và tồn tại trong các hình thái kinh tế xã hội khác nhau Xã hội loài người càng pháttriển, con người càng quan tâm đến hoạt động sản xuất tức là càng quan tâm đến thời gianlao động bỏ ra và kết quả sản xuất đạt được

Như vậy, hạch toán là nhu cầu tất yếu khách quan của mọi hình thái kinh tế xã hội và

là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế Có thể nói hạch toán được hình thành và phát triểncùng với sự ra đời và phát triển của sản xuất xã hội

Trang 3

1.1.1.2 Thước đo và các loại hạch toán

a Thước đo dùng trong hạch toán

* Thước đo hiện vật

Là thước đo sử dụng đơn vị đo lường vật lý tùy thuộc vào tính tự nhiên của đối tượngđược tính toán như: trọng lượng (kg, tạ, tấn, ); diện tích (ha, m2, ); độ dài (m, km, ); thểtích (lít, m3, ) Thước đo hiện vật cho phép hạch toán có thể đo lường chính xác từng đốitượng riêng biệt, nhưng không thể sử dụng nó để xử lý thông tin ban đầu thành thông tintổng hợp của nhiều hiện tượng

* Thước đo thời gian lao động

Là thước đo sử dụng để xác định số lượng thời gian lao động hao phí trong một quátrình kinh doanh, một công việc nào đó Thước đo thời gian lao động thường chỉ được sửdụng để đo lường hao phí lao động sống, tính toán các chỉ tiêu về năng suất lao động trongcác doanh nghiệp, các tổ chức; Thước đo thời gian lao động giúp xác định được năng suấtcủa công nhân, làm căn cứ tính lương phải trả cho công nhân; thường được sử dụng vớithước đo hiện vật để giám sát số lượng sản phẩm công nhân sản xuất ra Đơn vị thước đolao động: ngày công, giờ công

* Thước đo giá trị (thước đo tiền tệ)

Là thước đo sử dụng tiền làm đơn vị tính thống nhất để phản ánh các chỉ tiêu kinh tế,các loại vật tư, tài sản của đơn vị Thước đo tiền tệ có ưu điểm là giúp cho hạch toán có thểtổng hợp được các thông tin ban đầu về các đối tượng riêng biệt đồng thời cho phép tínhđược các chỉ tiêu tổng hợp về các loại vật tư, tài sản khác nhau Đơn vị thước đo tiền tệ:đồng Việt nam (Ký hiệu quốc gia “đ”, ký hiệu quốc tế “VND”); các loại ngoại tệ

Như vậy, mỗi thước đo đều có ưu, nhược điểm riêng Để có được thông tin đầy đủ,chính xác, kịp thời phải kết hợp cả 3 loại thước đo, sẽ phản ánh và giám đốc toàn diện cácchỉ tiêu về sản lượng, chất lượng trong hoạt động kinh doanh của đơn vị

b Các loại hạch toán

Xã hội ngày càng phát triển, quá trình tái sản xuất càng phức tạp Để quản lý mộtcách có hiệu quả và đánh giá toàn diện hoạt động kinh tế trong quá trình tái sản xuất xã hộicần phải có đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin về các mặt hoạt động khác nhau củaquá trình tái sản xuất đó Do vậy, hệ thống hạch toán đã không ngừng hoàn thiện và pháttriển về nội dung, phương pháp cũng như các hình thức tổ chức, và được phân thành 3 loạihạch toán như sau:

* Hạch toán nghiệp vụ

Hạch toán nghiệp vụ (còn gọi là Hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật) là sự quan sát, phảnánh, giám đốc trực tiếp từng nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật cụ thể, để chỉ đạo thường xuyên vàkịp thời tình hình thực hiện các nghiệp vụ và quá trình kinh tế đó

Hạch toán nghiệp vụ thu thập và cung cấp thông tin, số liệu về tình hình thực hiệntừng nghiệp vụ kinh tế (mua, bán,…); từng quá trình kinh tế kỹ thuật như số lượng sảnphẩm sản xuất được tại từng phân xưởng trong từng ca sản xuất

Đặc điểm của hạch toán nghiệp vụ:

- Đối tượng: tất cả các hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh và những hiện tượng liên quan đến quá trình kinh doanh đó

Trang 4

- Thước đo sử dụng: sử dụng cả ba loại thước đo, căn cứ vào tính chất của từngnghiệp vụ và yêu cầu quản lý mà sử dụng một trong ba thước đo thích hợp, không coi thước

đo nào là chủ yếu

- Phương pháp hạch toán: quan sát trực tiếp bằng giác quan, ghi chép đơn giản, điệnthoại, điện báo, báo cáo bằng văn bản, báo cáo trực tiếp để thu nhận và cung cấp thôngtin các phương pháp này chưa gọi là phương pháp khoa học

- Tính chất thông tin thu nhận và cung cấp: nhanh, kịp thời nhưng rời rạc, không có

hệ thống, không toàn diện

Với những đặc điểm trên, hạch toán nghiệp vụ chưa trở thành một môn khoa học,chưa có đối tượng và phương pháp nghiên cứu riêng Tuy nhiên, hạch toán nghiệp vụ vẫnrất cần thiết để bổ sung cho các loại hạch toán khác

* Hạch toán thống kê

Hạch toán thống kê (gọi tắt là thống kê) là môn khoa học nghiên cứu mặt lượng trongmối quan hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiệnthời gian và địa điểm cụ thể, nhằm rút ra bản chất và tính quy luật trong sự phát triển củacác hiện tượng đó

Đặc điểm của thống kê

- Đối tượng của hạch toán thống kê là các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn

- Thước đo sử dụng: tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà sử dụng một trong ba loạithước đo

- Phương pháp thu nhận xử lý và cung cấp thông tin: có hệ thống phương pháp khoahọc riêng: điều tra thống kê, phân tổ thống kê, phương pháp chỉ số

- Tính chất thông tin thu nhận và cung cấp: không thường xuyên, không kịp thời,không toàn diện nhưng có hệ thống

* Hạch toán kế toán (gọi tắt là kế toán)

Có nhiều quan niệm khác nhau về hạch toán kế toán Các quan niệm khác nhau về kếtoán là do nhìn nhận kế toán ở các thời điểm khác nhau (cổ điển, hiện đại) hoặc dưới nhữnggóc độ khác nhau (hoạt động kế toán, chức năng, nhiệm vụ, vai trò, tính nghề nghiệp, khóahọc và nghệ thuật của kế toán,…) Dưới góc độ nguyên lý chung về kế toán, chúng ta xemxét kế toán theo 2 góc độ sau:

Xét dưới góc độ khoa học, Kế toán là môn khoa học thu nhận xử lý và cung cấp toàn

bộ thông tin về tình hình tài sản và sự vận động của tài sản trong các đơn vị sản xuất kinhdoanh, tổ chức sự nghiệp và các cơ quan nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ tài sản và các hoạtđộng kinh tế tài chính của các đơn vị đó

Xét dưới góc độ chức năng nhiệm vụ kế toán, kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểmtra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thờigian lao động

Mỗi doanh nghiệp, đơn vị hoặc tổ chức đoàn thể xã hội (gọi chung là đơn vị kế toán)muốn hoạt động được đều phải có được một lượng tài sản nhất định (tiền bạc, vật tư, hànghóa, nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ dụng cụ quản lý, …) Những tài sản của đơn vị kếtoán được hình thành do sự đóng góp của các chủ sở hữu đơn vị và được huy động từ cácnguồn khác (vay, chiếm dụng …) Hoạt động của đơn vị kế toán thường xuyên gây ra sự

Trang 5

biến động đối với các tài sản và nguồn hình thành tài sản, làm cho chúng luôn thay đổi về sốlượng, giá trị cũng như hình thái biểu hiện Kế toán trong mỗi đơn vị có nhiệm vụ thu thập,

đo lường, xử lý, kiểm tra, phân tích thông tin về tình hình và sự vận động của tài sản củađơn vị và cung cấp cho các đối tượng cần sử dụng thông tin theo quy định

Đặc điểm của kế toán

- Thước đo sử dụng: sử dụng thước đo tiền tệ là thước đo chủ yếu, bên cạnh đó sửdụng thước đo hiện vật và thước đo lao động bổ sung cho thước đo tiền tệ

- Phương pháp thu nhận xử lý và cung cấp thông tin: có hệ thống phương pháp khoahọc riêng như phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháptính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán Các phương pháp này có mối liên hệmật thiết với nhau và logic tạo thành một hệ thống thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin đápứng yêu cầu quản lý

- Thông tin do kế toán thu nhận và cung cấp mang tính chất thường xuyên, liên tục,toàn diện và có hệ thống tất cả các loại tài sản và tình hình vận động của các loại tài sản đótrong quá trình hoạt động kinh tế của đơn vị kế toán

Với những đặc điểm trên, kế toán là môn khoa học quan trọng trong hệ thống cácmôn khoa học về quản lý kinh tế, là một công cụ quản lý quan trọng, đắc lực và không thểthiếu trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế Trong xã hội, kế toán là một nghề nghiệp,người làm kế toán đòi hỏi phải qua quá trình đào tạo để trang bị kiến thức trình độ nghiệp

vụ chuyên môn và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

* Mối quan hệ giữa ba loại hạch toán

Ba loại hạch toán trên tuy có chức năng, nhiệm vụ, nội dung và phương pháp nghiêncứu khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau trong cùng một hệ thống hạch toánnhằm thực hiện một chức năng chung là thông tin và kiểm tra quá trình tái sản xuất xã hộiphục vụ cho công tác quản lý nền kinh tế xã hội Mối quan hệ này được thể hiện như sau:

- Cả ba loại hạch toán đều thu nhận, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin về tài sản

và các hoạt động kinh tế tài chính Mỗi loại hạch toán sẽ đảm nhận một khâu nhất địnhtrong quá trình tổ chức hệ thống kinh tế thống nhất

- Mỗi loại hạch toán đều phát huy vai trò riêng của mình trong chức năng thông tin

và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính của quá trình tái sản xuất xã hội, nên cả ba loạihạch toán đều là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế ở cả tầm vi mô và vĩ mô

- Giữa ba loại hạch toán còn có quan hệ cung cấp số liệu lẫn nhau, bổ sung cho nhau

để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và tiết kiệm chi phí hạch toán

Hạch toán nghiệp vụ là loại hạch toán ban đầu, cung cấp số liệu cho hạch toán thống

kê và hạch toán kế toán Hạch toán thống kê thường sử dụng số liệu của hạch toán nghiệp

vụ và hạch toán kế toán để nghiên cứu bản chất của sự vật, hiện tượng Thông tin, số liệucủa các loại hạch toán phải đảm bảo quan hệ thống nhất dựa trên cơ sở một hệ thống tổ chứchạch toán ban đầu Xuất phát từ những phân tích trên, có thể rút ra kết luận về bản chất của

kế toán như sau:

- Là một phân hệ trong hệ thống hạch toán kế toán, kế toán cũng thực hiện chức năngchung là thông tin và kiểm tra quá trình tái sản xuất nhưng trên góc độ cụ thể là tài sản và sựvận động của tài sản trong các đơn vị, tổ chức và doanh nghiệp cụ thể

Trang 6

- Kế toán là nhu cầu tất yếu khách quan đối với các hình thái kinh tế xã hội và là mộttrong những công cụ quản lý kinh tế quan trọng, phục vụ đắc lực và hữu hiệu nhất.

1.1.2 Vai trò của kế toán trong nền kinh tế thị trường

Kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tình hình tài sản

và sự vận động của tài sản (các hoạt động kinh tế tài chính) trong các đơn vị Kế toán hìnhthành và phát triển gắn liền với sự phát triển của sản xuất xã hội Nền sản xuất xã hội càngphát triển, kế toán càng cần thiết và trở thành công cụ quản lý kinh tế hiệu quả, không thểthiếu trong hệ thống các công cụ quản lý kinh tế tài chính Vai trò của kế toán có thể đượcphân tích qua các khía cạnh sau:

- Nhờ có kế toán mà các đơn vị có thể quản lý chặt chẽ tình hình hiện có cũng nhưviệc sử dụng các tài sản của đơn vị một cách hiệu quả

Kế toán thực hiện việc ghi chép, theo dõi, giám sát thường xuyên, liên tục tình hìnhhiện có, tình hình biến động (tăng, giảm, nhập, xuất, thu, chi, vay, trả, …) của tất cả mọi tàisản nguồn hình thành các tài sản của đơn vị kế toán Nhờ đó mà kế toán giúp cho các nhàquản lý đơn vị quản lý chặt chẽ tài sản của đơn vị, ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thờinhững hành vi tham ô, lãng phí, thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của đơn vị

- Thông tin do kế toán cung cấp là nguồn thông tin quan trọng, trung thực, kháchquan, chiếm tỷ trọng lớn trong dòng thông tin đầu vào của quá trình quản lý giúp cho cácnhà quản lý thực hiện tốt chức năng quản lý của mình

Nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hìnhdoanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động nên luôn có sự cạnh tranh gay gắt Trong điều kiện đó, đểtồn tại và phát triển các đơn vị phải xác định mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực, trình

độ của mình, chủ động trong hoạt động kinh doanh, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài sản,nguồn vốn nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Muốn vậy, đòi hỏi các đơn vị phải tổ chứcthu nhận thông tin đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn

vị, từ đó giúp nhà quản lý đưa ra những quyết định kinh tế phù hợp và hữu hiệu Ngoài ra từnhững thông tin do kế toán cung cấp, các cơ quan quản lý Nhà Nước, các cá nhân tổ chức,quan tâm đến hoạt động của đơn vị, nắm được tình hình về tài sản, chi phí, kết quả và hiệuquả hoạt động của đơn vị để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và đề ra các quyết địnhquản lý, kinh doanh đúng đắn, có hiệu quả

- Kế toán còn tiến hành phân tích và xử lý thông tin, giúp cho nhà quản lý đánh giáchính xác, đúng đắn mức độ hoàn thành của các chỉ tiêu kinh tế (về sản lượng tiêu thụ,doanh thu, về lợi nhuận, …), phát hiện những yếu kém trong hoạt động kinh tế của đơn vị

để có những biện pháp khắc phục kịp thời, phát hiện những thế mạnh, tiềm năng chưa đượckhai thác hết làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển cho đơn vị

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay, nền kinh tế sản xuất hànghoá nhiều thành phần, được quản lý theo cơ chế thị trường, có sự điều tiết của nhà nước,hoạt động kế toán trong các đơn vị thực hiện việc thu nhận, kiểm tra, xử lý, cung cấp thôngtin về các hoạt động của đơn vị và toàn xã hội là hết sức quan trọng Với vai trò này, người

ta coi kế toán là quy tắc đầu tiên của quản lý, không có kế toán thì không thể quản lý kinh tếđược Đến nay, kế toán đã trở thành một hoạt động quản lý khoa học không thể thiếu trongquản lý kinh tế ở mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Trang 7

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán kế toán

1.1.3.1 Chức năng

Để quản lý hoạt động kinh tế xã hội đòi hỏi phải sử dụng một hệ thống công cụ vàmỗi công cụ trong hệ thống phải đảm nhận một hay một số chức năng nhất định phục vụcho công tác quản lý Kế toán - một phân hệ của hệ thống hạch toán, phải thông tin và kiểmtra quá trình tái sản xuất xã hội trên góc độ cụ thể là tài sản và sự vận động của tài sản trongtừng đơn vị kinh tế Do đó, kế toán có hai chức năng cơ bản sau:

* Chức năng thông tin

+ Hạch toán kế toán thu nhận và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự vận độngcủa tài sản trong qua trình hoạt động của đơn vị Những thông tin này cung cấp cho nhàquản lý kinh tế có được những lựa chọn phù hợp để định hướng hoạt động của đơn vị cóhiệu quả

+ Thông tin hạch toán kế toán có 3 đặc điểm cơ bản:

- Đây là những thông tin động về tuần hoàn của những tài sản trong doanh nghiệp

- Thông tin hạch toán kế toán luôn là những thông tin về hai mặt của mỗi hiện tượng,mỗi quá trình: vốn và nguồn, tăng và giảm, chi phí và kết quả

- Mỗi thông tin thu được là kết quả của quá trình có tính hai mặt thông tin và kiểm tra.+ Đối tượng sử dụng thông tin hạch toán kế toán: nhà quản lý (chủ doanh nghiệp, hộiđồng quản trị, ban giám đốc), người có lợi ích trực tiếp (nhà đầu tư, chủ nợ), người có lợiích gián tiếp (thuế, cơ quan chức năng, cơ quan thống kê )

* Chức năng kiểm tra

Thông qua việc ghi chép, tính toán, phản ánh kế toán sẽ nắm được một cách có hệthống toàn bộ tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị Cụ thể:

+ Kiểm tra việc tính toán, ghi chép phản ánh kế toán về các mặt chính xác, kịp thời,trung thực rõ ràng, kiểm tra việc chấp hành các chế độ thể lệ kế toán và kết quả công tác của

bộ máy kế toán

+ Kiểm tra đánh giá được tình hình chấp hành ngân sách, tình hình thực hiện kếhoạch, tình hình chấp hành các chính sách, chế độ quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước,tình hình sử dụng và bảo quản tài sản, tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán, kỷ luật thunộp

1.1.3.2 Nhiệm vụ

+ Thu nhận, xử lý thông tin và số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc

kế toán đúng với chuẩn mực và chế độ kế toán

+ Kiểm tra, giám sát các khoản thu - chi tài chính, kỷ luật thu nộp và thanh toán.Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, phát hiện và ngăn ngừa các hành vitham ô, lãng phí và vi phạm pháp luật khác về tài chính, kế toán

+ Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêucầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của đơn vị kế toán

+ Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

Trang 8

1.1.3.3 Yêu cầu kế toán

Để phát huy và thực hiện được vai trò là công cụ quản lý quan trọng, hiệu quả quátrình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin của kế toán phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

+ Trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán phải phản ánh trung thực, đúng thực tế

về hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúngvới thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo

+ Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phảiđược ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót

+ Kịp thời: Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.+ Rõ ràng, dễ hiểu và chính xác: Thông tin, số liệu trình bày trên BCTC phải lànhững thông tin chính xác, có cơ sở pháp lý chắc chắn và phải rõ ràng, dễ hiểu đối vớingười sử dụng

+ Liên tục: Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinhđến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính; từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt độngcủa đơn vị kế toán; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếu theo số liệu kế toán kỳtrước

+ Khoa học và có thể so sánh: Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình

tự, có hệ thống và có thể so sánh được

1.1.4 Phân loại hạch toán kế toán

Kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu trong hệ thống công cụ quản lý kinh

tế Để sử dụng kế toán phục vụ quản lý có hiệu quả cao, cần phải hiểu rõ nội dung, phạm vi,mục đích của kế toán tức là phải hiểu rõ về các loại kế toán Kế toán có thể được phân loạitheo nhiều tiêu thức khác nhau, như:

a Căn cứ vào mức độ, tính chất thông tin được xử lý

* Kế toán tổng hợp: Là kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính được

kế toán thu nhận, xử lý ở dạng tổng quát và được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ

* Kế toán chi tiết: Là loại kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính

được kế toán thu nhận, xử lý ở dạng chi tiết, cụ thể và được biểu hiện không chỉ dưới hìnhthái tiền tệ mà còn được biểu hiện dưới hình thái hiện vật, lao động

b Căn cứ vào đối tượng sử dụng thông tin kế toán.

* Kế toán tài chính: Là loại kế toán nhằm cung cấp thông tin cho những người ra

quyết định ở bên ngoài đơn vị như cơ quan quản lý nhà nước, các nhà tài trợ và nó đượctóm tắt dưới dạng các báo cáo gọi là báo cáo tài chính

* Kế toán quản trị: Là loại kế toán phục vụ nhu cầu thông tin của các nhà quản trị

đơn vị Những thông tin này là cơ sở giúp nhà quản trị đưa ra các giải pháp, các quyết địnhquan trọng có tác động then chốt đối với doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình hoạt độngcủa đơn vị có hiệu quả cao trong hiện tại và tương lai

c Căn cứ vào đặc điểm và mục đích hoạt động của đơn vị tiến hành hạch toán kế toán

* Kế toán công: Là loại hạch toán kế toán được tiến hành ở những đơn vị hoạt động

không có tính chất kinh doanh, không vì mục đích lợi nhuận

Trang 9

Kế toán công được sử dụng ở các đơn vị hành chính sự nghiệp của các Bộ, các Sở,Ban, ngành, các tổ chức NN, đoàn thể xã hội

* Kế toán doanh nghiệp: Là loại hạch toán kế toán được tiến hành ở các doanh

nghiệp hoạt động với mục tiêu chính của kinh doanh sinh lời

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CƠ BẢN

Trang 10

1.2.2 Các nguyên tắc kế toán cơ bản

- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liênquan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kếtoán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền hoặctương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

- Nguyên tắc hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định

là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thườngtrong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phảingừng hoạt động hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình

- Nguyên tắc giá phí (giá gốc): Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc củatài sản được tính theo số tiền hoặc tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trịhợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không đượcthay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

- Nguyên tắc doanh thu thực hiện: Doanh thu là số tiền thu được và được ghi nhậnkhi quyền sở hữu hàng hóa bán ra được chuyển giao và khi các dịch vụ được thực hiệnchuyển giao Trừ một số trường hợp doanh thu có thể được xác định theo các phương phápkhác như theo số tiền thực thu, theo phương thức trả góp và theo phần trăm hoàn thành

- Nguyên tắc phù hợp: các khoản thu nhập và chi phí của tổ chức đơn vị phải đượcghi nhận phù hợp với nhau Khi ghi nhận các khoản thu nhập thì phải ghi nhận khoản chiphí tương ứng tạo ra khoản thu nhập đó Khoản chi phí tương ứng gồm chi phí trong kỳ, chiphí của kỳ trước và chi phí phải trả ở kỳ sau có liên quan đến khoản thu nhập trong kỳ này

- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đãchọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm

- Nguyên tắc công khai: báo cáo tài chính của đơn vị phải rõ ràng, dễ hiểu và phảiđầy đủ thông tin liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp và được trình bày công khai chonhững người sử dụng

- Nguyên tắc thận trọng: Thông tin kế toán cung cấp cho người sử dụng cần đảm bảo

sự thận trọng thích đáng để người sử dụng không hiểu sai hoặc không đánh giá quá lạc quan

về tình hình tài chính của đơn vị Do đó, nguyên tắc này đòi hỏi:

Trang 11

+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không quá lớn;

+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khảnăng phát sinh chi phí

- Nguyên tắc trọng yếu: kế toán phải chú trọng các vấn đề, các yếu tố, các khoảnmục mang tính trọng yếu, quyết định bản chất và nội dung của sự vật và hiện tượng, bỏqua những vấn đề, những yếu tố thứ yếu không làm thay đổi bản chất và nội dung của sự vậthiện tượng

1.3 ĐỐI TƯỢNG CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN 1.3.1 Đối tượng chung của hạch toán kế toán

Với vai trò của kế toán là công cụ quản lý kinh tế, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọihoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai, minhbạch, đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổchức và cá nhân Kế toán được thực hiện ở tất cả các tổ chức, xí nghiệp sản xuất kinh doanhthuộc các thành phần kinh tế, các cơ quan hành chính sự nghiệp và các tổ chức khác có sửdụng kinh phí của nhà nước (đơn vị kế toán) Đồng thời với đặc trưng của kế toán là sửdụng thước đo tiền tệ là thước đo chuyên dùng Do đó đối tượng chung của kế toán là tàisản, nguồn hình thành tài sản, sự biến động của tài sản trong các quá trình hoạt động kinh tếtài chính, các quan hệ kinh tế pháp lý ngoài tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị

1.3.2 Đối tượng cụ thể

Đối tượng của hạch toán kế toán là tài sản, nguồn vốn và quá trình tuần hoàn của vốn.+ Tài sản là lượng vốn biểu hiện dưới dạng vật chất hay phi vật chất và được đobằng tiền

+ Nguồn vốn là nguồn hình thành nên vốn

+ Quá trình tuần hoàn của vốn là khi sử dụng lượng vốn trong doanh nghiệp vào hoạtđộng sản xuất sẽ bị biến động tăng, giảm, chuyển hoá từ hình thái này sang hình thái khác

1.3.2.1 Tài sản của đơn vị sản xuất kinh doanh là đối tượng của hạch toán kế toán

a Phân loại tài sản theo giá trị và tính chất luân chuyển của vốn.

* Tài sản ngắn hạn là tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử

dụng, luân chuyển, thu hồi trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh Trong doanh nghiệptài sản ngắn hạn bao gồm:

- Vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền: là bộ phận tài sản tồn tại dưới hình

thái tiền tệ như tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tưngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễdàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

- Tài sản là khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Là bộ phận tài sản đơn vị đem đầu tư

ra bên ngoài với mục đích để đem lại lợi nhuận như giá trị các loại chứng khoán, giá trị vốngóp, các khoản cho vay mà thời hạn thu hồi trong vòng một năm

Trang 12

- Tài sản là các khoản phải thu ngắn hạn: là bộ phận giá trị tài sản của doanh nghiệp

đang nằm ở khâu thanh toán doanh nghiệp phải thu và có thời hạn thanh toán trong vòngmột năm như các khoản phải thu người mua, khoản tạm ứng, khoản thu bồi thường vậtchất đây chính là bộ phận tài sản của đơn vị để cá nhân và đơn vị khác chiếm dụng mộtcách hợp pháp hoặc không hợp pháp

- Tài sản là hàng tồn kho: là toàn bộ giá trị hàng tồn kho đang trong quá trình kinh

doanh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Nó chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài sảnngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu, hàng hóa, hàng muađang đi đường, hàng hóa gửi đi bán chưa xác định tiêu thụ

* Tài sản dài hạn: Là những tài sản khác của doanh nghiệp ngoài tài sản ngắn hạn,

bao gồm: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, tài sản đầu tư tàichính dài hạn và tài sản dài hạn khác

- Tài sản là các khoản phải thu dài hạn: là giá trị các khoản doanh nghiệp phải thu có

thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh, bao gồmphải thu khách hàng, phải thu nội bộ, số vốn đã giao cho các đơn vị trực thuộc

- Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia

vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình sử dụng bị hao mòn dần Tài sảnđược ghi nhận là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn sau:

+ Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy,.

+ Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định

Tài sản cố định trong doanh nghiệp xét theo hình thái biểu hiện bao gồm:

+ Tài sản cố định hữu hình: Là tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ

để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cốđịnh như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận tải

+ Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xácđịnh được giá trị, do doanh nghiệp nắm giữ và phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản

cố định như quyền sử dụng đất, bằng sáng chế, bản quyền

- Tài sản là các bất động sản đầu tư: Là giá trị của toàn bộ quyền sử dụng đất, nhà

hoặc một phần của nhà, hoặc cả nhà và đất của doanh nghiệp hiện nắm giữ với mục đích thulợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất kinh doanhhoặc để bán trong kỳ kinh doanh thông thường

- Tài sản là các khoản đầu tư tài chính dài hạn: là bộ phận tài sản của doanh nghiệp

được đem đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp với mục đích để sinh lời, có thời hạn thu hồilớn hơn một năm như các loại chứng khoán dài hạn, vốn góp liên doanh dài hạn dưới hìnhthức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư vào công ty con, công ty liên kết

- Tài sản dài hạn khác: là giá trị các tài sản ngoài các tài sản dài hạn trên và có thời

hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm như các khoản chi phí trả trước, chi phí đầu

tư xây dựng cơ bản, các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn

b Phân loại tài sản theo nguồn hình thành

Trang 13

* Nợ phải trả: là số tiền mà doanh nghiệp đi vay, đi chiếm dụng của các đơn vị, tổ

chức, cá nhân khác và do vậy doanh nghiệp phải có trách nhiệm trả Bao gồm: nợ ngắn hạn

và nợ dài hạn

+ Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ đơn vị phải trả trong thời gian một năm hoặc mộtchu kỳ sản xuất kinh doanh như: phải trả người bán, phải trả công nhân viên, thuế và cáckhoản phải nộp Nhà nước, phải trả nội bộ, phải trả phải nộp khác

+ Nợ dài hạn: Là các khoản nợ đơn vị phải trả trong thời gian lớn hơn một năm như:Vay và nợ thuê tài chính, nhận ký cược ký quỹ dài hạn…

* Nguồn vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của đơn vị do doanh

nghiệp đầu tư từ ban đầu (chủ doanh nghiệp và nhà đầu tư góp vốn) và được bổ sung từ kếtquả kinh doanh của mình (số vốn này không phải là một khoản nợ và doanh nghiệp khôngphải cam kết thanh toán) Bao gồm:

+ Vốn đầu tư của chủ sở hữu: là vốn góp do các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp

để thành lập hoặc mở rộng kinh doanh và được sử dụng vào mục đích kinh doanh

+ Lợi nhuận chưa phân phối (Kết quả tài chính của doanh nghiệp): là phần chênhlệch giữa một bên là doanh thu, thu nhập với một bên là toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ

Số lợi nhuận này chưa phân phối cho các lĩnh vực được sử dụng cho kinh doanh và coi nhưvốn chủ sở hữu

+ Vốn chủ sở hữu khác: là số vốn chủ sở hữu có nguồn gốc từ lợi nhuận để lại (cácquỹ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn kinh phí sự nghiệp, dự án )

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhu cầu vốn giữa các thời kỳ khác nhauthì khác nhau Do đó việc nhận biết nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn) để có biện pháphuy động đảm bảo nhu cầu về vốn nhằm thúc đẩy hoạt động của đơn vị có hiệu quả là rấtquan trọng Vì thế hạch toán kế toán phải phản ánh giám đốc nguồn hình thành tài sản củađơn vị

1.3.2.2 Sự vận động của tài sản là đối tượng của hạch toán kế toán

Trong quá trình tái sản xuất, tài sản của doanh nghiệp vận động qua các giai đoạnkhác nhau, làm biến đổi về hình thái và giá trị Cụ thể: Ở giai đoạn mua hàng là giai đoạnđơn vị bỏ tiền ra mua sắm vật tư, tài sản để chuẩn bị cho sản xuất (T - H) Ở giai đoạn sảnxuất là giai đoạn đơn vị sử dụng các loại nguyên vật liệu, tư liệu lao động, sức lao động đểtạo ra sản phẩm theo mục đích đã định ( H - SX H’) Ở giai đoạn bán hàng là giai đoạnđơn vị xuất kho thành phẩm, hàng hóa chuyển cho người mua để thu về một lượng tiền tươngứng (H’ - T’)

Tóm lại, tài sản và nguồn vốn chỉ là hai mặt biểu hiện khác nhau của cùng một khối lượng vốn.

Một tài sản có thể được hình thành từ một hay nhiều nguồn vốn khác nhau Ngượclại, một nguồn vốn có thể tham gia hình thành nên một hay nhiều loại tài sản Do đó, tại mộtthời điểm nhất định tổng tài sản của doanh nghiệp bao giờ cũng bằng tổng nguồn hình thànhtài sản của doanh nghiệp đó

Phương trình kế toán cơ bản được thiết kế:

Tổng giá trị tài sản = Tổng nguồn vốn

hay Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả

Trang 14

1.4 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN 1.4.1 Khái niệm

Là các phương thức, biện pháp kế toán sử dụng để thu thập, xử lý, phân tích cung cấpthông tin về tài sản, sự biến động của tài sản và các quá trình hoạt động kinh tế tài chínhnhằm đáp ứng nhu cầu quản lý

1.4.2 Các phương pháp hạch toán kế toán

1.4.2.1 Phương pháp chứng từ kế toán

+ Khái niệm: Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp kế toán phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phátsinh các nghiệp vụ đó vào các văn bản chứng từ phục vụ cho công tác kế toán và công tácquản lý

+ Hình thức biểu hiện:

- Hệ thống các văn bản chứng từ kế toán

- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

1.4.2.2 Phương pháp tài khoản kế toán

+ Khái niệm: Là phương pháp kế toán phân loại tài sản và nguồn vốn để giám đốcmột cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của từngloại tài sản, từng nguồn vốn và từng quá trình sản xuất kinh doanh

+ Hình thức biểu hiện:

- Các tài khoản kế toán

- Cách ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên tài khoản kế toán

1.4.2.3 Phương pháp tính giá

+ Khái niệm: Là phương pháp kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí để xác định giá trịthực tế của từng loại tài sản, từng quá trình sản xuất kinh doanh Nói cách khác tính giá làviệc xác định giá trị ghi sổ của tài sản

+ Hình thức biểu hiện:

- Trình tự tính giá đối với các loại tài sản

- Các bảng tính giá

1.4.2.4 Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán

+ Khái niệm: Là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán dựa trên các mặtbản chất và mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán, nhằm cung cấp các thông tintheo các chỉ tiêu kinh tế tài chính về tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đểđáp ứng yêu cầu quản lý

+ Hình thức biểu hiện:

- Hệ thống các bảng tổng hợp cân đối kế toán gọi tắt là hệ thống báo cáo tài chính

- Phương pháp lập các chỉ tiêu báo cáo tài chính

Trang 15

1.4.3 Mối quan hệ giữa các phương pháp

Bốn phương pháp kế toán trên đều nhằm thu thập các thông tin phục vụ cho quá trìnhquản lý nhưng ở mức độ và phạm vi khác nhau Giữa các phương pháp có mối quan hệ biệnchứng bổ sung cho nhau nhằm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời phục vụ chocông tác quản lý

Phương pháp chứng từ kế toán thu thập cung cấp thông tin về từng nghiệp vụ kinh tếphát sinh gây ra sự biến động của tài sản, nguồn vốn đơn vị; phương pháp tài khoản kế toánphân loại, tập hợp, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gây ra sự biến động của tàisản và nguồn vốn đã được phản ánh trên các chứng từ theo từng đối tượng cung cấp thôngtin tổng hợp về từng đối tượng kế toán cụ thể Căn cứ thông tin số liệu phương pháp tàikhoản cung cấp phương pháp tính giá được sử dụng xác định giá trị của từng đối tượng theonguyên tắc nhất định Trên cơ sở thông tin phương pháp tài khoản, phương pháp tính giácung cấp, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán được sử dụng cung cấp thông tin tổng hợp

về tài sản, nguồn hình thành tài sản và quá trình hoạt động kinh tế tài chính tại đơn vị theocác chỉ tiêu kinh tế tài chính đáp ứng yêu cầu công tác quản lý Do đó trong công tác kế toán

ở từng đơn vị, kế toán phải sử dụng đồng thời cả bốn phương pháp

Trang 16

BÀI TẬP CHƯƠNG 1 Bài tập mẫu và hướng dẫn giải

I Tài liệu:

Công ty TNHH Hùng Cường đến ngày 31/12/N có tình hình tài sản và nguồn vốn như sau:(ĐVT: 1.000.000VND)

Vốn đầu tư của chủ sở hữu 8.895 Phải trả người lao động 60

Quỹ khen thưởng, phúc lợi 120

Yêu cầu: Hãy phân loại tài sản, nguồn vốn của công ty TNHH Hùng Cường.

Giải:

2 Tiền gửi ngân hàng 640 2 Thuế và các khoản phải nộp NN 120

3 Phải thu của khách hàng 255 3 Phải trả người lao động 60

5 Ứng trước cho người bán 140 5 Vay và nợ thuê tài chính 560

6 Nguyên liệu, vật liệu 370 6 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 8.895

11 Máy móc thiết bị 4.500

12 Quyền sử dụng đất 1.650

Trang 17

Bài tập 1.1

Công ty TNHH MTV Hà Thành, có tài liệu về tình hình tài sản và nguồn vốn ngày 31/12/Nnhư sau: (ĐVT: 1.000VND)

Phải thu của khách hàng 650.000 Nguồn vốn đầu tư XDCB 860.000

Tiền gửi ngân hàng 1.850.000 Quỹ đầu tư phát triển 760.000Chứng khoán kinh doanh 840.000 Lợi nhuận chưa phân phối 460.000

Các khoản phải thu khác 80.000 Thuế và các khoản phải nộp NN 50.000Yêu cầu:

1 Hãy phân loại các khoản mục tài sản, các khoản mục nguồn vốn

2 Xác định giá trị tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/N

Bài tập 1.2: Công ty TNHH MTV thương mại Hải Dương có tài liệu về tình hình tài sản và

nguồn vốn ở đầu kỳ như sau: (ĐVT: 1.000VND)

Phải trả người bán 360.000 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược 100.000

Phải thu của khách hàng 320.000 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2.295.000

Phải trả, phải nộp khác 40.000 Tài sản cố định hữu hình 1.400.000Phải trả công nhân viên 48.000 Nguồn vốn đầu tư XDCB 600.000

Chứng khoán kinh doanh 300.000

Yêu cầu:

1 Hãy phân loại tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

2 Xác định giá trị tài sản của DN đầu kỳ kinh doanh

Trang 18

Bài tập 1.3: Công ty TNHH MTV Hà Sơn có tài liệu về tình hình tài sản và nguồn vốn ở

đầu tháng 4/N như sau: (ĐVT: 1.000đ)

Vay và nợ thuê tài chính 710.000 Chứng khoán kinh doanh 250.000

Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.000.000 Phải thu của khách hàng K 220.000Nguyên liệu, vật liệu 400.000 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 100.000

Yêu cầu:

1 Hãy phân loại tài sản và nguồn vốn của Công ty

2 Xác định giá trị tài sản và nguồn vốn của Công ty đầu tháng 4/N

Trang 19

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 2.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 2.1.1 Khái niệm

+ Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh

tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh các nghiệp

vụ đó vào các văn bản chứng từ phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý

Nội dung của phương pháp chứng từ kế toán:

- Lập các chứng từ kế toán để chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực

sự hoàn thành

- Tổ chức thông tin (tổ chức xử lý, luân chuyển chứng từ): các bản chứng từ là vậtmang thông tin, để cung cấp thông tin phục vụ các công tác quản lý và công tác kế toán, cácbản chứng từ phải được xử lý, chuyển giao cho các bộ phận có liên quan theo yêu cầu quản

lý của từng nghiệp vụ kinh tế

Hình thức biểu hiện của phương pháp chứng từ kế toán trong công tác kế toán củađơn vị thông qua hệ thống các chứng từ và kế hoạch (chương trình) luân chuyển của chứng

từ kế toán

2.1.2 Ý nghĩa

- Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp thích hợp với tính đa dạng của cácnghiệp vụ kinh tế Nhờ phương pháp này mà đảm bảo thu nhận, cung cấp đầy đủ, kịp thời,chính xác và trung thực những thông tin về các hoạt động kinh tế, tài chính xảy ra ở nhữngthời gian khác nhau, địa điểm khác nhau trong quá trình hoạt động của đơn vị

- Thông qua phương pháp này, kế toán thực hiện việc kiểm tra thường xuyên cáchoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các hoạt độngkinh tế, tài chính, ngăn ngừa kịp thời các hiện tượng, hành động lãng phí, tham ô, xâm phạmtài sản, vi phạm chính sách, chế độ thể lệ về kinh tế, tài chính, kế toán

- Giúp cho bộ phận chức năng, các cá nhân có liên quan có thể nhận biết kịp thời cáchoạt động kinh tế tài chính xảy ra trong quá trình hoạt động của đơn vị, từ đó có những giảipháp, những quyết định đúng đắn, phù hợp góp phần quản lý có hiệu quả các hoạt động kinh

tế, tài chính trong đơn vị

2.2 CÁC LOẠI CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 2.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của chứng từ kế toán

* Đối với công tác kế toán

+ Là bằng chứng để chứng minh tính hợp pháp, hợp lý của các nghiệp kinh tế phátsinh ở đơn vị

Trang 20

+ Là căn cứ pháp lý cho mọi số liệu, thông tin kinh tế và là cơ sở số liệu để ghi sổ kếtoán.

* Đối với công tác quản lý, lãnh đạo

+ Là căn cứ pháp lý kiểm tra việc chấp hành các chính sách chế độ và quản lý kinh

tế, tài sản đơn vị, kiểm tra tình hình về bảo quản và sử dụng tài sản, phát hiện và ngăn ngừa,

có biện pháp xử lý mọi hiện tượng tham ô, lãng phí tài sản của đơn vị, của Nhà nước

+ Là bằng chứng để kiểm tra kế toán, bằng chứng để giải quyết các vụ kiện tụng,tranh chấp về kinh tế, kiểm tra kinh tế, kiểm toán trong đơn vị

2.2.2 Các loại chứng từ kế toán

a Phân loại chứng từ theo công dụng

- Chứng từ mệnh lệnh: Là loại chứng từ dùng để truyền đạt mệnh lệnh hay những chỉthị của người lãnh đạo cho các bộ phận cấp dưới thi hành như lệnh chi tiền, lệnh xuất kho Loại chứng từ này mới chỉ chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chứ chưa hoàn thànhnên chưa phải là căn cứ để ghi sổ kế toán

- Chứng từ chấp hành: Là những chứng từ chứng minh cho một nghiệp vụ kinh tếnào đó đã thực sự hoàn thành, như phiếu thu, phiếu chi Chứng từ này kết hợp với chứng từmệnh lệnh sẽ dùng làm căn cứ để ghi sổ kế toán

- Chứng từ thủ tục kế toán: là những chứng từ tổng hợp phân loại các nghiệp vụ kinh

tế có liên quan theo những đối tượng cụ thể của kế toán để thuận lợi cho việc ghi sổ và đốichiếu các loại tài liệu Đó là các chứng từ trung gian như bảng kê phân loại chứng gốc, bảngtổng hợp chứng từ gốc

- Chứng từ liên hợp: là loại chứng từ mang đặc điểm của 2 hoặc 3 loại chứng từ nóitrên, như hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

b Phân loại chứng từ theo điạ điểm lập chứng từ

- Chứng từ bên trong: là những chứng từ được lập ra trong nội bộ đơn vị và chỉ liênquan đến các nghiệp vụ kinh tế giải quyết những quan hệ trong nội bộ như bảng tính khấuhao tài sản cố định, bảng phân bổ tiền lương, phiếu thu, phiếu chi,

- Chứng từ bên ngoài: là loại chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính cóliên quan đến đơn vị và được lập từ các đơn vị bên ngoài như hóa đơn mua hàng, hóa đơnkiêm phiếu xuất kho do bên ngoài lập, giấy báo có, báo nợ của ngân hàng

c Phân loại chứng từ theo nội dung của nghiệp vụ kinh tế phản ánh trên chứng từ

- Chứng từ tiền mặt: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy tạm ứng, giấy

thanh toán tạm ứng, séc, biên bản kiểm kê quỹ

- Chứng từ tiền gửi ngân hàng: giấy báo có, giấy báo nợ, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu,bản sao kê, thư tín dụng, hợp đồng nhập khẩu, …

- Chứng từ tiền vay ngân hàng: Phiếu tính lãi, khế ước vay, hợp đồng tín dụng, kếhoạch trả nợ vay, cam kết vay vốn…

- Chứng từ vật tư, hàng hóa: hóa đơn mua hàng, hoá đơn bán hàng, phiếu nhập kho,phiếu xuất kho, biên bản giao nhận vật tư, hàng hóa, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội

bộ, giấy chứng nhận xuất xứ nguồn hàng, hợp đồng kinh tế, báo giá, biên bản kiểm kê hàngtồn kho, biên bản xử lý tài sản thiếu …

Trang 21

- Chứng từ tài sản cố định: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, bảngtính và phân bổ khấu hao TSCĐ, hợp đồng mua bán TSCĐ, thanh lý hợp đồng mua bánTSCĐ, báo giá, phiếu bảo hành, biên bản kiểm kê TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ

d Phân loại chứng từ theo trình tự lập chứng từ

- Chứng từ gốc: là loại chứng từ được lập trực tiếp ngay khi nghiệp vụ kinh tế phátsinh hay vừa hoàn thành như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơnGTGT, hóa đơn bán hàng thông thường

- Chứng từ tổng hợp: là loại chứng từ được dùng để tổng hợp số liệu của các nghiệp

vụ kinh tế cùng loại từ chứng từ gốc nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi sổ kế toán,như bảng tổng hợp chứng từ gốc, bảng kê phân loại chứng từ,

e Phân loại chứng từ theo phương thức lập

- Chứng từ một lần: là loại chứng từ ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ tiếnhành một lần và sau đó được chuyển vào ghi sổ kế toán

- Chứng từ nhiều lần: là chứng từ ghi một loại nghiệp vụ kinh tế tiếp diễn nhiều lần

2.2.3 Các yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán

+ Một chứng từ được coi là hợp lý, hợp lệ khi nó có đủ các yếu tố cơ bản sau:

- Tên gọi chứng từ kế toán: Tất cả chứng từ kế toán đều có tên gọi nhất định như

phiếu thu, phiếu nhập kho, nó là cơ sở để phục vụ việc phân loại, tổng hợp số liệu mộtcách thuận lợi Tên gọi chứng từ được xác định trên cơ sở nội dung kinh tế của nghiệp vụphản ánh trên chứng từ đó

- Số chứng từ và ngày, tháng, năm lập chứng từ: Khi lập các bản chứng từ phải ghi rõ

số chứng từ và ngày, tháng, năm lập chứng từ Yếu tố này được đảm bảo phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian nhằm giúp cho việc kiểm tra được thuậnlợi khi cần thiết

- Tên, địa chỉ của cá nhân, của đơn vị lập và nhận chứng từ: Yếu tố này giúp cho việckiểm tra về mặt địa điểm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và là cơ sở để xác định trách nhiệmđối với nghiệp vụ kinh tế

- Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ kinh tế: Mọi chứng từ kế toán đều phải ghi tóm tắtnội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nó thể hiện tính hợp lệ, hợp pháp của nghiệp vụkinh tế Nội dung nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ không được viết tắt, không được tẩy xóa,sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng chỗ trốngphải gạch chéo

- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính ghi bằng số, tổng sốtiền của chứng từ kế toán dùng để thu chi tiền ghi bằng số và chữ

- Chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ.các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế thể hiện quan hệ kinh tế giữa các pháp nhânphải có chữ ký của người kiểm soát (kế toán trưởng) và người phê duyệt (thủ trưởng đơnvị), đóng dấu của đơn vị

* Các yếu tố bổ sung: là các yếu tố không bắt buộc đối với mọi bản chứng từ tùythuộc từng chứng từ để đáp ứng yêu cầu quản lý và ghi sổ kế toán mà có các yếu tố bổ sungkhác nhau như phương thức thanh toán, phương thức bán hàng vv

Trang 22

Như vậy, bản chứng từ kế toán là cơ sở ghi sổ kế toán và là cơ sở pháp lý cho mọithông tin kế toán cung cấp, do đó phải đảm bảo yêu cầu sau:

- Chứng từ kế toán phải phản ánh đúng nội dung, bản chất và quy mô của nghiệp vụkinh tế phát sinh Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính không được viết tắt, số và chữphải viết liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo

- Chứng từ kế toán phản ánh đúng mẫu biểu quy định, ghi chép chứng từ phải rõ ràngkhông tẩy xóa, sửa chữa trên chứng từ Những chứng từ làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kếtoán phải có thêm chỉ tiêu định khoản kế toán

- Đối với những chứng từ liên quan đến việc bán hàng, cung cấp dịch vụ thì ngoài cácyếu tố đã quy định, phải có thêm chỉ tiêu thuế suất, số thuế phải nộp và hình thức thanh toán.Chứng từ phải đảm bảo ghi chép đầy đủ các yếu tố cơ bản theo quy định

- Đối với chứng từ phát sinh ở ngoài lãnh thổ Việt Nam ghi bằng tiếng nước ngoài,khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếngViệt phải được đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài

Ví dụ 2.1: Ngày 25 tháng 8 năm N, anh Nguyễn Văn Huy Công ty TNHH đầu tư và

xây dựng Huy Hoàng, địa chỉ SN 125 đường Ngô Quyền, phường Kim Tân, TP Lào Caithu tiền bán gạch Tuynel của công ty TNHH Thương mại Đồng Tâm do anh Nguyễn Mạnh

Hà nộp với tổng trị giá lô hàng là 13.200.000 đồng đã có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuếGTGT 10% theo hoá đơn GTGT số 12548 AH/BKTD ngày 12/8/N Số phiếu thu 225,quyển số 06

Yêu cầu: Lập phiếu thu phản ánh nghiệp vụ phát sinh trên

Giải:

Công ty TNHH Đầu tư và xây dựng Huy Hoàng

Địa chỉ: 125 Ngô Quyền, P Kim Tân, TP Lào Cai

Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Mạnh Hà………

Bộ phận: Công ty TNHH Thương mại Đồng Tâm ………

Lý do nộp: Thu tiền bán hàng theo hoá đơn GTGT số 12548 AH/BKTD ngày 12/8/N

Số tiền: 13.200.000 đồng.(Viết bằng chữ): Mười ba triệu hai trăm nghìn đồng

Trang 23

2.3.2 Nội dung trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

a Lập, kiểm tra chứng từ

- Lập chứng từ theo các yếu tố của chứng từ hoặc tiếp nhận chứng từ từ bên ngoài vàxem xét tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ

- Kiểm tra về tính toán trên chứng từ đúng hay sai, có ghi đầy đủ các yếu tố hay không

- Kiểm tra nội dung ghi chép của chứng từ có đúng thể lệ, hợp pháp không, có đúngvới chế độ thể lệ tài chính hiện hành không, có phù hợp với các định mức và dự toán đượcphê chuẩn không, điều chỉnh đề xuất ý kiến

- Bộ phận kế toán khi nhận được chứng từ tiến hành ghi sổ kế toán liên quan

d Bảo quản và lưu trữ chứng từ

- Sau khi ghi sổ kế toán và kết thúc kỳ kế toán, chứng từ cần phải được tổ chức lưutrữ, bảo quản một cách khoa học, hợp lý nhằm bảo đảm an toàn, tránh mất mát và thuận tiệncho việc tra cứu khi cần thiết

- Khi hết thời gian lưu trữ theo quy định tại điều 40 của Luật kế toán, chứng từ kếtoán được đem đi hủy

2.4 KIỂM KÊ TÀI SẢN 2.4.1 Khái niệm và ý nghĩa của kiểm kê

a Khái niệm: Kiểm kê tài sản là phương pháp kiểm tra tại chỗ các loại tài sản hiện có

nhằm xác định số lượng, chất lượng các loại tài sản hiện có, phát hiện các khoản chênh lệchgiữa số liệu thực tế và số liệu trên sổ kế toán

b Các loại kiểm kê

Trang 24

* Theo phạm vi tiến hành kiểm kê

+ Kiểm kê đầy đủ: áp dụng kiểm tra mặt số lượng hiện vật hiện có thực tế của tài sản.

+ Kiểm kê điển hình (chọn mẫu): áp dụng để kiểm tra mặt chất lượng của vật tư,hàng hóa,

* Theo đối tượng tiến hành kiểm kê

+ Kiểm kê toàn bộ: Là kiểm kê các loại tài sản của đơn vị, tài sản cố định, vật tư,

thành phẩm, tiền vốn Loại kiểm kê này mỗi năm tiến hành ít nhất một lần trước khi lậpbảng cân đối kế toán cuối năm

+ Kiểm kê từng phần: Là kiểm kê từ loại tài sản nhất định hoặc kiểm kê ở từng kho,

từng bộ phận trong doanh nghiệp nhằm phục vụ yêu cầu quản lý

* Theo thời gian tiến hành kiểm kê

+ Kiểm kê định kỳ: Là kiểm kê theo thời hạn quy định, tùy theo từng loại tài sản màđịnh kỳ kiểm kê khác nhau như: Tiền mặt kiểm kê hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, tài sảnthường kiểm kê hàng năm

+ Kiểm kê bất thường: Là kiểm kê đột xuất ngoài kỳ quy định Kiểm kê bất thườngtrong trường hợp thay đổi người quản lý tài sản, khi có phát sinh có sự cố, hư hao, tổn thấttài sản bất thường hoặc khi cơ quan tài chính, chủ quản thanh tra kiểm tra

2.4.2 Phương pháp kiểm kê

a Phương pháp kiểm kê tài sản hiện vật

- Hiện vật của đơn vị: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ.

- Phương pháp kiểm kê: Cân, đo, đong, đếm trực tiếp tại chỗ các loại tài sản bằng

hiện vật cần kiểm kê Khi tiến hành kiểm kê hiện vật người chịu trách nhiệm giữ gìn, bảoquản, sử dụng tài sản phải có mặt chứng kiến tiến hành theo trình tự hợp lý

b Phương pháp kiểm kê tài sản tiền mặt, chứng khoán có giá trị như tiền

- Phân loại các loại tiền, chứng khoán

- Phương pháp kiểm kê: Đếm tại chỗ

c Kiểm kê tiền gửi ngân hàng và các khoản thanh toán

- Đối chiếu số dư từng tài khoản ở trên sổ kế toán của đơn vị và số liệu của ngânhàng hoặc sổ kế toán của đơn vị thực tế (người mua, người bán)

- Lập biên bản xác nhận số tiền đang gửi tại ngân hàng, số phải thu, nợ phải trả củađơn vị đối với bên ngoài, nếu có chênh lệch phải báo cáo với thủ trưởng đơn vị để có biệnpháp giải quyết

d Lập biên bản kiểm kê

- Kết quả kiểm kê phải được hội đồng kiểm kê phản ánh vào biên bản kiểm kê, cóchữ ký xác nhận của hội đồng kiểm kê và họ chịu trách nhiệm về chữ ký đó

` - Biên bản kiểm kê là biên bản gốc để kế toán điều chỉnh lại số liệu trong sổ sách

Trang 25

BÀI TẬP CHƯƠNG 2 Bài tập minh họa và hướng dẫn giải

Công ty TNHH TM và Đầu tư XD Huy Bảo, địa chỉ: 337- Nguyễn Phúc Lai, Đống

Đa, Hà Nội Mã số thuế; 0101919921 Ngày 18/02/201N, xuất kho 170,2m2 thảm trải sàntrong phòng cho anh Trần Văn Viết, công ty cổ phần du lịch Kim Liên, địa chỉ: số 7 ĐàoDuy Anh, Hà Nội Giá vốn 100.000đ/m2, giá bán chưa có thuế GTGT là 135.000đ/m2, thuếsuất thuế GTGT 10%; bộ phận phòng vật tư; xuất tại kho ABC; địa điểm: Số nhà 338Nguyễn Phúc Lai, Đống Đa, Hà Nội; số phiếu xuất 0156 Công ty chưa thu được tiền

Yêu cầu: Viết phiếu xuất kho cho nghiệp vụ kinh tế trên.

Giải:

Đơn vị: Công ty TNHH TM và Đầu tư XD Huy Bảo Mẫu số 02 – VT

Bộ phận: Phòng Vật tư (Ban hành theo TT số: 200/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 18 tháng 02 năm 2015 Nợ: TK 632

Số: 0156 Có: TK 156

- Họ và tên người nhận hàng: Trần Văn Viết Địa chỉ (bộ phận): số 7 Đào Duy Anh, Hà Nội

- Lý do xuất kho: Xuất bán thảm trải sàn

- Xuất tại kho (ngăn lô): ABC Địa điểm: Số nhà 338 Nguyễn Phúc Lai, Đống Đa, Hà Nội

STT Tên nhãn hiệu, quy

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theochứng từ Thựcxuất

Trang 26

Bài tập 2.1

Công ty TNHH Phương Nam hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên, tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong tháng 6/200N có cácnghiệp vụ kinh tế sau: (ĐVT: 1000đ)

1 Ngày 2/6, chi tạm ứng cho ông Nguyễn Văn A, cán bộ phòng thị trường của công ty15.000 bằng tiền mặt để mua xi măng (căn cứ và giấy đề nghị tạm ứng được duyệt ngày 1/6)

2 Ngày 2/6 công ty XYZ thanh toán nợ tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng 100.000, ngânhàng đã gửi giấy báo Có về cho doanh nghiệp

3 Ngày 10/6, nhập kho một số hàng mua của công ty T, trị giá chưa có thuế GTGT (thuếsuất thuế GTGT 10% ) trong đó:

- Hàng A: 500 kg x 10/kg = 5.000

- Hàng B: 200 kg x 40/kg = 8.000

Doanh nghiệp đã trả bằng tiền mặt

4 Ngày 20/6, rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 20.000

5 Ngày 22/6, trích tiền gửi ngân hàng trả nợ cho công ty T: 10.000

6 Ngày 27/6, tạm ứng cho anh B đi công tác bằng tiền mặt là 4.000

Công ty TNHH TM và Đầu tư XD Huy Bảo, địa chỉ: 337- Nguyễn Phúc Lai, Đống

Đa, Hà Nội Mã số thuế; 0101919921 Trong tháng 2/N có các nghiệp vụ kinh tế sau: (ĐVT:VND)

1 Ngày 01/02/201N, theo hóa đơn GTGT số 00142229, số seri: KA/201N, cung cấp dịch vụ

vệ sinh cho viện khoa học mỏ luyện kim, địa chỉ: số 30 Đoàn Thị Điểm, Đống Đa, Hà Nộitrị giá đã có thuế GTGT 6.600.000, thuế suất thuế GTGT 10% Công ty đã thu bằng tiền mặt

từ ông Nguyễn Văn Linh- Viện khoa học mỏ luyện kim, theo quyển số 02, số 0123

2 Ngày 18/02/201N, xuất kho 190 m2 thảm trải sàn trong phòng cho anh Trần Văn An,công ty cổ phần du lịch Trần Anh, địa chỉ: số 9 Đào Duy Từ, Hà Nội Giá vốn 150.000/m2,giá bán chưa có thuế GTGT là 185.000/m2, thuế suất thuế GTGT 10%; bộ phận phòng vậttư; xuất tại kho AC; địa điểm: Số nhà 339 Nguyễn Phúc Lai, Đống Đa, Hà Nội; số phiếuxuất 0186 Công ty chưa thu được tiền

3 Ngày 28/02/201N, phòng vật tư nhập kho 90 tấm Mark bằng Inox của công ty TNHH Cơkhí Đạt, 359 trường chinh, Kiến An, Hải Phòng; mã số thuế: 0101010168, đơn giá chưa cóthuế GTGT 300.000/tấm, thuế suất thuế GTGT 10% theo hóa đơn GTGT số 023548, số seriAH/2015 ngày 17/03/201N Công ty đã trả bằng tiền mặt 16.500.000 cho anh Nguyễn ĐứcCường, theo quyển số 04, số 0564

Yêu cầu: 1 Viết phiếu thu, hóa đơn GTGT cho nghiệp vụ 1.

2 Viết phiếu xuất kho cho nghiệp vụ 2

3 Viết phiếu nhập kho, phiếu chi cho nghiệp vụ 3

Trang 27

Sinh viên viết chứng từ theo mẫu sau:

Đơn vị: Mẫu số 01 – TT

Địa chỉ: (Ban hành theo TT số: 200/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU THU

Ngày tháng năm

Quyển số:………Số:……… Nợ:……… Có:………

Họ và tên người nộp tiền: Địa chỉ:

Lý do nộp:

Số tiền: (Viết bằng chữ): Kèm theo: Chứng từ gốc

Trang 28

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số 01 GTKT 3/001

Liên 1 (lưu)Ngày tháng…….năm……… Ký hiệu AA/02 Số:

Tổng cộng tiền thanh toán:……… Tổng số tiền (viết bằng chữ)………

Người mua hàng Người bán hàng

Ký, ghi rõ họ tên Ký, ghi rõ họ tên

Đơn vị: Mẫu số 02 – VT

Trang 29

Bộ phận: (Ban hành theo TT số:

200/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Thựcxuất

Trang 30

Đơn vị: Mẫu số 01 – VT

Quyển số: Số: Nợ: Có:

Trang 31

Đơn vịtính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theochứng từ

Thựcnhập

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Hoặc bộ phận

có nhu cầu nhập)

(Ký, họ tên)

Bài tập 2.3

Trang 32

Công ty TNHH MTV Thành Hiền, địa chỉ: 337- Nguyễn Đình Chiểu- Phường Kim Tân- TP

lào Cai Mã số thuế; 01010105857 Ngày 18/02/201N, xuất kho 200 m2 gạch ốp bếp mã 8451 A1

cho chị Nguyễn Ngọc Mai, Công ty cổ phần xây dựng Kim Lan, địa chỉ: số 002, Lê Quý Đôn,

Phường Cốc Lếu, TP Lào Cai Giá vốn 200.000đ/m2, giá bán chưa có thuế GTGT là 225.000đ/m2,

thuế suất thuế GTGT 10%; bộ phận phòng vật tư; xuất tại kho AB; địa điểm: Số 556- Đường Điện

Biên- Phường Duyên Hải- TP Lào Cai; số phiếu xuất 0166 Công ty đã thu được bằng tiền mặt

Yêu cầu: Viết phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu cho nghiệp vụ kinh tế trên.

Đơn vị: Mẫu số 02 – VT

Bộ phận: (Ban hành theo TT số: 200/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Thựcxuất

Trang 33

Liên 1 (lưu)Ngày tháng…….năm……… Ký hiệu AA/02 Số:

Tổng cộng tiền thanh toán:……… Tổng số tiền (viết bằng chữ)………

Người mua hàng Người bán hàng

Ký, ghi rõ họ tên Ký, ghi rõ họ tên

Đơn vị: Mẫu số 01 – TT

Trang 34

Địa chỉ: (Ban hành theo TT số: 200/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU THU

Ngày tháng năm

Quyển số:………Số:……… Nợ:……… Có:………

Họ và tên người nộp tiền: Địa chỉ:

Lý do nộp:

Số tiền: (Viết bằng chữ): Kèm theo: Chứng từ gốc

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Trang 35

3.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 3.1.1 Khái niệm

+ Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp kế toán phân loại tài sản và nguồnvốn để giám đốc một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sự vậnđộng của từng loại tài sản, từng nguồn vốn và từng quá trình sản xuất kinh doanh

+ Hình thức biểu hiện:

- Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng

- Phương pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào tài khoản kếtoán

- Kế toán có thể hệ thống hoá thông tin cụ thể, chi tiết và tình hình tài sản và sự vậnđộng của tài sản ở từng đơn vị phục vụ cho yêu cầu quản trị kinh doanh, yêu cầu phân cấpquản lý kinh tế trong đơn vị, cũng như yêu cầu quản lý tài sản ở đơn vị

- Kế toán có thể hệ thống hoá được số liệu theo các chỉ tiêu kinh tế, tài chính để lậpcác báo cáo kế toán định kỳ

3.2 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 3.2.1 Khái niệm

Tài khoản (TK) kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tài khoản kế toán(hay là tờ sổ kế toán, bảng liệt kê), được sử dụng để phản ánh, kiểm tra một cách thườngxuyên, liên tục, có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của từng loại tài sản, từngnguồn vốn và từng quá trình sản xuất kinh doanh

Ví dụ: Để phản ánh đối tượng là tiền mặt kế toán mở tài khoản tiền mặt hoặc để phảnánh đối tượng kế toán là tiền gửi ngân hàng kế toán mở tài khoản tiền gửi ngân hàng,…

3.2.2 Kết cấu chung của tài khoản kế toán

3.2.2.1 Nội dung của tài khoản kế toán

- Trên tài khoản kế toán phản ánh nội dung ở trạng thái đứng im và trạng thái vậnđộng của đối tượng kế toán

- Trong kế toán trạng thái đứng im của kế toán được gọi là số dư của đối tượng kếtoán, còn trạng thái vận động của đối tượng kế toán là số phát sinh tăng và số phát sinh giảm

3.2.2.2 Kết cấu của tài khoản kế toán

+ Tài khoản kế toán được mở theo dõi cho từng đối tượng kế toán cụ thể theo 3 nộidung: Số dư, số phát sinh tăng, số phát sinh giảm

+ Số phát sinh tăng, số phát sinh giảm là 2 mặt vận động đối lập của đối tượng kế toán.+ Kết cấu cơ bản của tài khoản kế toán gồm:

Trang 36

- Tên tài khoản: trùng với tên gọi của đối tượng kế toán mở tài khoản theo dõi.

- Bên Nợ: được quy ước là bên trái của tài khoản, phản ánh một mặt vận động củađối tượng kế toán

- Bên Có: được quy ước là bên phải của tài khoản, phản ánh mặt vận động đối lậpcòn lại của đối tượng kế toán

Tài khoản kế toán được thiết kế theo kiểu 2 bên hình chữ T

Nợ Tên tài khoản Có

Lưu ý: "Nợ" và "Có" chỉ là thuật ngữ dùng trong hạch toán kế toán để phân biệt nộidung ghi chép, mang tính chất quy ước, hoàn toàn không có ý nghĩa kinh tế

3.2.2.3 Các chỉ tiêu trên tài khoản kế toán

+ Số dư đầu kỳ: Phản ánh số hiện có của đối tượng kế toán tại thời điểm đầu kỳ

+ Số phát sinh: Phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán ở trong kỳ có 2 dạng:

- Số phát sinh tăng: Phản ánh sự vận động tăng của đối tượng kế toán ở trong kỳ, số phátsinh tăng làm tăng số dư đầu kỳ, để tiện theo dõi người ta đặt cùng bên với số dư đầu kỳ

- Số phát sinh giảm: Phản ánh sự vận động giảm của đối tượng kế toán ở trong kỳ, sốphát sinh giảm làm giảm số dư đầu kỳ, để tiện theo dõi người ta đặt khác bên với số với số

dư đầu kỳ và phát sinh tăng

+ Số dư cuối kỳ: Phản ánh số hiện có của đối tượng kế toán ở cuối kỳ SDCK phải ghicùng bên với SDĐK

Số dư đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Số phát sinh tăng - Số phát sinh giảm

3.2.3 Nội dung, kết cấu của các tài khoản kế toán cụ thể

3.2.3.1 Tài khoản tài sản (Tài khoản vốn)

* Nội dung phản ánh:

Tài khoản tài sản gồm các tài khoản phản ánh tình hình và sự biến động của các đốitượng kế toán thuộc tài sản trong doanh nghiệp

* Kết cấu chung tài khoản tài sản:

Theo thông lệ kế toán quốc tế, các tài khoản tài sản có kết cấu như sau:

Nợ TK Tài sản Có

SDĐK: P/ánh trị giá TS hiện

Trang 37

có đầu kỳSPS tăng: P/ánh trị giá TStăng trong kỳ SPS giảm: P/ánh trị giá TSgiảm trong kỳSDCK: P/ánh trị giá TS hiện

có cuối kỳThuộc loại tài khoản này bao gồm các tài khoản: TK tiền mặt, TK tiền gửi Ngânhàng, TK Phải thu của khách hàng, TK nguyên vật liệu, TK hàng hóa, TK TSCĐ

Ví dụ 3.1: Có tài liệu về nguyên liệu, vật liệu của công ty A như sau: ĐVT: 1 triệu đồng

Trị giá nguyên liệu, vật liệu D tồn đến ngày 01/01/N là 90

- Ngày 10/01/N nhập kho nguyên liệu, vật liệu D 250

- Ngày 15/01/N Xuất kho nguyên liệu, vật liệu D trị giá 200

Yêu cầu: P/ánh tình hình trên vào TK NL, VL và rút SDCK để tính

SDCK = 90 + 250 - 200 = 140

Ví dụ 3.2: Giả sử ngày 01/02/N số dư của Tiền mặt 50, phải thu của khách hàng (A) 20, tài

sản cố định hữu hình 500 (ĐVT: triệu đồng)

- Ngày 05/02 nhập 100 tiền mặt vào quỹ

- Ngày 06/02 thu của khách hàng (A) trả nợ 15

- Ngày 07/02 chi mua TSCĐ 100

- Ngày 08/02 thu tiền thanh lý bằng giá trị còn lại của TSCĐ 10

* Kết cấu chung tài khoản nguồn vốn:

Theo thông lệ kế toán quốc tế, các tài khoản nguồn vốn có kết cấu:

Nợ TK Nguồn vốn Có

SDĐK: P/ánh số nguồn vốn

Trang 38

SPS giảm: P/ánh số nguồnvốn giảm trong kỳ

hiện có đầu kỳSPS tăng: P/ánh số nguồn vốntăng trong kỳ

SDCK: P/ánh số nguồn vốnhiện có cuối kỳ

TK nguồn vốn có kết cấu ngược với TK tài sản

Thuộc loại tài khoản Nguồn vốn bao gồm các tài khoản: TK vay và nợ thuê tài chính,

TK phải trả người bán, TK nguồn vốn kinh doanh

Ví dụ 3.3: Giả sử tại 01/01/N số dư tiền vay và nợ thuê tài chính của Công ty B là 100

(ĐVT: triệu đồng)

- Ngày 15/01 vay ngắn hạn để thanh toán tiền mua hàng 150

- Ngày 25/01 Chuyển khoản trả nợ tiền vay ngắn hạn 40

Yêu cầu: Hãy phản ánh vào sơ đồ chữ T tài khoản Vay và nợ thuê tài chính và rútSDCK của nó

SDCK TK Vay và nợ thuê tài chính = 100 +150 - 40 = 210

3.2.3.3 Tài khoản phản ánh quá trình kinh doanh

a Nội dung: phản ánh các đối tượng kế toán là quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp

b Kết cấu tài khoản

Quá trình kinh doanh là phản ánh quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp (mua - sản xuất - bán) ở trong một thời kỳ kinh doanh nhất định Do đó loại tàikhoản này phản ánh ở tại một thời điểm quá trình kinh doanh nên không có số dư đầu kỳ và

doanh thu+ Kết chuyển DTT

Tập hợp các khoản doanhthu hoặc thu nhập

Thuộc loại tài khoản này bao gồm: Doanh thu bán hàng và cấp hàng hóa dịch vụ;Doanh thu hoạt động tài chính; Thu nhập khác

b2 Kết cấu tài khoản chi phí

Nợ TK Chi phí CóTập hợp các khoản chi Các khoản ghi giảm chi

Trang 39

phí phát sinh trong kỳ phí trong kỳ

Kết chuyển chi phí

Thuộc loại tài khoản này bao gồm: TK chi phí NVL trực tiếp, TK chi phí nhân côngtrực tiếp, TK chi phí bán hàng, TK chi phí quản lý doanh nghiệp

Chú ý: Ngoài các tài khoản phản ánh tài sản, nguồn vốn còn có các tài khoản lưỡng

tính (vừa phản ánh tài sản, vừa phản ánh nguồn vốn hay vừa có số dư nợ vừa có số dư có).Loại tài khoản này giúp cho doanh nghiệp nắm được tình hình thanh toán công nợ của các

tổ chức, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp Cụ thể:

- Tài khoản phải trả người bán là tài khoản nguồn vốn nhưng tài khoản ứng trước chongười bán lại là tài khoản tài sản mặc dù có chung một số hiệu tài khoản

- Tài khoản phải thu khách hàng là tài khoản tài sản nhưng tài khoản khách hàng đặttiền trước lại là tài khoản nguồn vốn mặc dù có chung một số hiệu tài khoản

Kết cấu chung của các tài khoản thuộc loại này như sau:

Nợ Tài khoản chủ yếu vừa phản ánh TS vừa phản ánh NV Có

SDĐK: Phản ánh số nợ phải thu

lớn hơn số nợ phải trả đầu kỳ

SPS giảm: Phản ánh nợ phải thu

tăng thêm trong kỳ và nợ phải trả

đã trả trong kỳ

SDĐK: Phản ánh số nợ phải trả lớn hơn

số nợ phải thu đầu kỳSPS tăng: Phản ánh nợ phải trả tăngthêm trong kỳ và nợ phải thu đã thutrong kỳ

3.3 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 3.3.1 Tổng quan về hệ thống tài khoản kế toán thống nhất

+ Hệ thống tài khoản kế toán là danh mục hệ thống hoá các tài khoản kế toán sử dụng

để phản ánh các loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh nhằm thu thập thông tinphục vụ cho công tác quản lý

+ Hệ thống tài khoản sắp xếp theo nguyên tắc cân đối giữa tài sản và nguồn vốn phùhợp với các chỉ tiêu phản ánh trên báo cáo tài chính Các tài khoản được mã hoá thuận lợicho việc hạch toán và xử lý thông tin cũng như thu thập thông tin

+ Trên hệ thống tài khoản được chia thành 2 nhóm lớn:

- Nhóm tài khoản thuộc bảng CĐKT: loại tài sản, loại nợ phải trả, loại Vốn chủ sở hữu

- Nhóm tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh: loại doanh thu, loại Chi phí, loạithu nhập khác, loại Chi phí khác, loại Xác định kết quả kinh doanh

Trang 40

+ Hệ thống tài khoản thống nhất là một nội dung của chế độ kế toán thống nhất, nóbao gồm các quy định thống nhất về số lượng tài khoản, tên gọi, ký hiệu, nội dung và kếtcấu của tài khoản

3.3.2 Số hiệu và tên gọi các tài khoản

+ Số hiệu và tên gọi các tài khoản được sử dụng để phản ánh tổng quát nội dung kinh

tế mà tài khoản thể hiện Cụ thể;

+ Số thứ tự từ 1 đến 9 làm thành số đầu tiên của thứ tự tất cả các tài khoản trong loạiđược đề cập đến

+ Ký hiệu của các tài khoản trong từng loại bao giờ cũng bắt đầu từ ký hiệu của loại+ Ký hiệu của tài khoản cấp 2 bao giờ cũng bắt đầu bằng ký hiệu của tài khoản cấp 1

đã chia ra nó

+ Các tài khoản cấp 1 bao giờ cũng có 3 chữ số trong đó:

- Chữ số đầu tiên phản ánh số thứ tự của loại

- Chữ số thứ hai phản ánh số thứ tự của nhóm

- Chữ số thứ ba phản ánh số thứ tự của tài khoản

+ Tài khoản có 4 chữ số là tài khoản cấp 2 mang toàn bộ ký hiệu của tài khoản cấp 1

và đánh theo thứ tự của tài khoản cấp 2

+ Tài khoản có 5 chữ số là tài khoản cấp 3 mang toàn bộ ký hiệu của tài khoản cấp 2

và đánh theo thứ tự của tài khoản cấp 3

Ví dụ 3.16: Tài khoản tiền mặt ký hiệu 111

Loại tài khoản Nhóm tài khoản

Số thứ tự tài khoản trong nhóm

Ví dụ 3.17: Tiền Việt Nam đồng ký hiệu 1111

Ngày đăng: 22/07/2021, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w