1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Soạn thảo văn bản (Nghề: Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ) - Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai

120 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Soạn thảo văn bản (Nghề: Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ) cung cấp cho người học những kiến thức như: Khái quát chung về văn bản và văn bản nhà nước; Tổng quan về văn bản quy phạm pháp luật; Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản và bản sao văn bản; Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Mã môn học: MD 11

Năm 2017

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Soạn thảo văn bản là hoạt động tồn tại thường xuyên, liên tục và xuyên suốt theo sự tồn tại của cơ quan, tổ chức Công tác này rất quan trọng diễn ra hàng ngày trong các cơ quan nhà nước, đặc biệt là trong hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước và cơ quan hành chính nhà nước.

Để xây dựng và ban hành văn bản có chất lượng, người soạn thảo cần có kiến thức nhất định về pháp luật, về ngôn ngữ, về kinh tế - xã hội Việc soạn thảo

và trình bày văn bản không thể tùy tiện mà phải dựa vào những cơ sở pháp lý Đặc biệt khi các cơ sở pháp lý có sự thay đổi thì những người làm công tác liên quan đến xây dựng văn bản cần cập nhật thông tin nhằm đảm bảo tính quy phạm của công tác này.

Do tầm quan trọng như thế nên nội dung Soạn thảo văn bản được đưa vào hầu hết các chương trình đào tạo sinh viên bậc đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trong cả nước, đặc biệt là cho sinh viên ngành luật.

Môn học hướng tới mục tiêu trang bị cho sinh viên những kiến thức căn bản

về các loại văn bản nhà nước, về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; đồng thời cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về các vấn đề liên quan đến thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật hiện hành.

Đây là môn học chuyên ngành, do đó yêu cầu sinh viên trước khi học môn này phải học xong và nắm vững kiến thức của các học phần về Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp.

Môn học Soạn thảo văn bản gồm có 4 bài, cụ thể:

• Bài 1: Khái quát chung về văn bản và văn bản nhà nước

• Bài 2: Tổng quan về văn bản quy phạm pháp luật

• Bài 3: Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản và bản sao văn bản

• Bài 4: Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức

Tác giả

Nguyễn Thị Phượng

Trang 3

BÀI 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

I- KHÁI NIỆM VĂN BẢN VÀ VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

1 Khái niệm văn bản

Theo nghĩa rộng, văn bản được hiểu là vật mang tin được ghi bằng ký hiệu haybằng ngôn ngữ, nghĩa là bất cứ phương tiện nào dùng để ghi nhận và truyền đạt thôngtin từ chủ thể này đến chủ thể khác Theo cách hiểu này thì bia đá, hoành phi, câu đối,chúc thư, tác phẩm văn học hoặc khoa học kỹ thuật, công văn, khẩu hiệu, băng ghi

âm, bản vẽ đều được gọi là văn bản

Theo nghĩa hẹp, văn bản được hiểu là các tài liệu, giấy tờ, hồ sơ được hìnhthành trong quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức Theo nghĩanày, các loại giấy tờ dùng để quản lý và điều hành các hoạt động của cơ quan, tổ chứcnhư nghị quyết, quyết định, chỉ thị, công văn, thông báo, báo cáo đều được gọi làvăn bản

Văn bản là bản viết hoặc bản in mang nội dung là những gì cần được lưu lạilàm bằng

2 Khái niệm và phân loại văn bản nhà nước

Văn bản nhà nước là văn bản do các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhànước có thẩm quyền ban hành theo đúng trình tự, tên loại do pháp luật quy định nhằmđiều chỉnh các quan hệ xã hội hoặc để giải quyết những sự việc cụ thể thuộc phạm vinhiệm vụ của mình

Theo Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về côngtác văn thư thì văn bản nhà nước được chia thành hai loại:

- Văn bản quy phạm pháp luật; và

- Văn bản hành chính

2.1 Văn bản quy phạm pháp luật

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được banhành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật

Văn bản có chứa quy phạm, pháp luật nhưng được ban hành không đúng thẩmquyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạmpháp luật thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật

Văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng nhiều lần, đối với nhiều đối tượngkhi rơi vào trường hợp đã nêu trong phần giả định của các quy phạm pháp luật Cácđối tượng tác động của chúng luôn luôn chung, trừu tượng, không có địa chỉ cụ thể

Ví dụ: Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Bộ luật Lao động năm 2012, LuậtĐất đai năm 2013, v.v

Trang 4

Các văn bản hành chính là những văn bản mang tính thông tin quy phạm nhằmthực thi các văn bản quy phạm pháp luật, hoặc dùng để thực hiện các tác nghiệp hànhchính trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức Đây là loại văn bản được sử dụngphổ biến nhất trong các cơ quan, tổ chức.

Trong hệ thống văn bản hành chính, ngoại trừ thông cáo quy định rõ chủ thể

ban hành, các văn bản hành chính khác không xác định thẩm quyền ban hành theo tênloại của văn bản Các cơ quan, tổ chức tùy theo thẩm quyền giải quyết công việc cóthể lựa chọn để ban hành loại văn bản phù hợp

Hệ thống văn bản hành chính gồm:

- Văn bản cá biệt (văn bản áp dụng pháp luật); và

- Văn bản hành chính thông thường

2.2.1 Văn bản cá biệt

Văn bản hành chính cá biệt gồm có: Nghị quyết cá biệt, Quyết định cá biệt,Chỉ thị cá biệt, Quy chế, Quy định

2.2.2 Văn bản hành chính thông thường

Văn bản hành chính thông thường gồm hai loại: Văn bản hành chính thôngthường có tên loại và Văn bản hành chính thông thường không có tên loại

* Văn bản hành chính thông thường có tên loại

- Thông cáo: là văn bản của cơ quan, tổ chức cấp trung ương dùng để công

bố với nhân dân một quyết định hoặc một sự kiện quan trọng về đối nội, đối ngoạicủa quốc gia Thông cáo do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, BanChấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam ban hành

- Thông báo: là loại văn bản dùng để thông tin các vấn đề trong hoạt động

của cơ quan, tổ chức để các đối tượng có liên quan biết hoặc thực thi

- Báo cáo: là loại văn bản dùng để phản ánh tình hình, sự việc, vụ việc, hoạt

động của các cơ quan, tổ chức trong khoảng thời gian cụ thể nhằm kiến nghị các giảipháp hoặc đề nghị cấp trên cho phương hướng xử lý

- Tờ trình: là loại văn bản dùng để đề xuất với cấp trên phê chuẩn hay xét

duyệt một vấn đề mới hoặc đã có trong kế hoạch mà cấp dưới không thể tự quyếtđịnh được

- Chương trình: là loại văn bản dùng để sắp xếp nội dung công tác, lịch làm

việc cụ thể theo một trình tự nhất định và trong một thời gian nhất định

- Ke hoạch: là loại văn bản dùng để xác định mục tiêu, yêu cầu, chi tiêu của

nhiệm vụ cần hoàn thành trong một thời gian nhất định và các biện pháp về tổ chức,nhân sự, cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đó

- Phương án: là loại văn bản dùng để nêu dự kiến về cách thức, trình tự tiến

hành công việc trong hoàn cảnh, điều kiện nhất định

- Đề án: là loại văn bản dùng để trình bày dự định, mục tiêu, kế hoạch thực

hiện công tác trong khoảng thời gian nhất định dựa trên cơ sở những đặc điểm, tìnhhình thực tiễn của cơ quan, tổ chức

Trang 5

- Biên bản: là loại văn bản dùng để ghi lại sự việc, vụ việc đã hoặc đang xảy

ra để làm chứng cứ pháp lý Biên bản được sử dụng trong hoạt động của cơ quan, tổchức hoặc trong hoạt động giữa cơ quan, tổ chức với công dân

- Hợp đồng: là loại văn bản dùng để ghi lại sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều

bên bằng văn bản, trong đó các bên ký với nhau lập một quan hệ pháp lý về quyền vànghĩa vụ

- Công điện: là loại văn bản dùng để truyền đạt nhanh một mệnh lệnh, một

nội dung công việc đến cơ quan, tổ chức để thực hiện trong trường hợp khẩn cấp

- Giấy chứng nhận: là loại văn bản dùng để xác nhận một sự việc, một đối

tượng có liên quan đến hoạt động của cơ quan, tổ chức

- Giấy ủy nhiệm: là loại văn bản dùng để ghi nhận sự thỏa thuận giữa người

có quyền (hoặc người đại diện theo pháp luật) và người được ủy nhiệm Theo đóngười được ủy nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ thay cho người có quyền (hoặcngười đại diện theo pháp luật)

- Giấy mời: là loại văn bản dùng để triệu tập công dân đến trụ sở cơ quan, tổ

chức để giải quyết các vấn đề liên quan đến yêu cầu hoặc khiếu nại của công dân

- Giấy giới thiệu: là loại văn bản dùng để cấp cho cán bộ, nhân viên liên hệ

giao dịch, giải quyết các nhiệm vụ được giao khi đi công tác

- Giấy nghỉ phép: là loại văn bản dùng để cấp cho cán bộ, nhân viên được

nghỉ phép theo quy định của pháp luật lao động để giải quyết các công việc của cánhân

- Giấy đi đường: là loại văn bản dùng để cấp cho cán bộ, nhân viên đi công

tác để tính phụ cấp đi đường Giấy đi đường không có giá trị thay cho giấy giới thiệu

- Giấy biên nhận hồ sơ: là loại văn bản dùng để xác nhận số lượng và loại hồ

sơ, giấy tờ do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác gởi đến

- Phiếu gửi: là loại văn bản dùng để gửi tài liệu của cơ quan, tổ chức, cá nhân

này đến cơ quan, tổ chức, cá nhân khác Phiếu gửi không thay thế cho công văn

- Phiếu chuyển: là loại văn bản dùng để chuyển hồ sơ, tài liệu của cơ quan, tổ

chức, đơn vị, cá nhân đến bộ phận khác để tiếp tục giải quyết hoặc do chủ thể chuyểnkhông có thẩm quyền giải quyết

* Văn bản hành chính thông thường không có tên loại

Công văn (hành chính): được hiểu là thư công, là loại văn bản không có tên

loại dùng làm phương tiện giao dịch hành chính giữa các cơ quan, tổ chức hoặc giữa

cơ quan, tổ chức với công dân

Phạm vi sử dụng của công văn rất rộng, liên quan đến các lĩnh vực hoạt độngthường xuyên của cơ quan, tổ chức

Trang 6

II- PHONG CÁCH VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

1- Phong cách chức năng ngôn ngữ

Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng nhất không thể thiếu của loài người.Trong tất cả các thời kỳ lịch sử, ngôn ngữ phục vụ xã hội và đồng thời phản ánh xãhội

Trong quá trình hoạt động xã hội, con người cần phải hoạt động giao lưu, giaotiếp, ngôn ngữ là công cụ để thực hiện sự trao đổi, giao tiếp ấy Vì là công cụ để giaotiếp, do đó xã hội loài người càng phát triển, đời sống xã hội càng phức tạp thì ngônngữ càng phát triển, trở nên phong phú và uyển chuyển hơn, dẫn đến sự phân chiaphong cách chức năng ngôn ngữ, và mỗi phong cách phục vụ một lĩnh vực nhất địnhcủa hoạt động xã hội như khoa học, hành chính, văn học nghệ thuật

Phong cách chức năng ngôn ngữ là một hệ thống tương đối khép kín nhữngphương tiện biểu hiện nhất định của ngôn ngữ toàn dân, hình thành một cách lịch sử,được xã hội thừa nhận, dùng lặp đi lặp lại trong một lĩnh vực hoạt động xã hội nàođó

Phong cách chức năng trong tiếng Việt được chia làm 5 loại:

- Tính chính xác đòi hỏi văn bản chỉ có một cách hiểu duy nhất, không cho phép

có những cách hiểu, cách giải thích khác nhau Từ ngữ trong văn bản phải tạo

ra cách hiểu giống nhau

- Muốn có những quy định chính xác trước hết phải làm rõ những khái niệm cónội dung dễ gây nhiều cách hiểu khác nhau

Ví dụ: khi quy định về phí và lệ phí thì cần làm rõ khái niệm phí là gì, lệ phí là gì.

Theo quy định tại Điều 2 và Điều 3 Pháp lệnh về phí và lệ phí năm 2001 thì phí là

Trang 7

khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh này

(Điều 2) Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan

nhà nước hoặc tổ chức được uỷ quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh này (Điều 3).

- Để đảm bảo tính chính xác trong văn bản còn phải chú ý đến vị trí các dấuđược sử dụng

(2) Tính dễ hiểu

- Văn bản phải viết ngắn gọn, dễ hiểu để nhân dân dễ tiếp thu, dễ nhớ

- Tính dễ hiểu phải gắn với tính chính xác Không nên vì muốn dễ hiểu mà bỏqua những nội dung, khái niệm cần thiết, yêu cầu chính là diễn đạt đúng ý

- Để văn bản dễ hiểu phải dùng tiếng Việt phổ thông (toàn dân) (không dùng từđịa phương), dùng từ nước ngoài đã được Việt hoá, hoặc chỉ dùng từ nướcngoài khi trong tiếng Việt không có từ thay thế và phải giải nghĩa từ đó

- Đối với những khái niệm có tính trừu tượng, nếu có thể được thì diễn đạt thànhnhững câu đơn giản

Ví dụ: khái niệm nam nữ bình đẳng trong Hiến pháp 1992 được diễn đạt ở điều

63: Công dân nữ và nam có quyền ngang nhau về mọi mặt

- Tính chính xác, tính dễ hiểu thường gắn liền với tính ngắn gọn Viết nhiều lời,viết trùng lập, dùng câu thừa, chữ thừa sẽ làm lu mờ ý chính hoặc làm tốinghĩa Có viết ngắn gọn, đủ mới để lại trong ký ức người đọc những ấn tượng

rõ ràng

(3) Tính khách quan

Văn bản của nhà nước là sản phẩm của các cơ quan nhà nước nên phong cáchcủa văn bản không cho phép thể hiện những đặc tính cá nhân Ngôn ngữ trong vănbản nhà nước phải khách quan, không cá tính, phải trang nghiêm, không có tính biểucảm, không có tính hình ảnh

Sự khách quan của phương tiện ngôn ngữ kết hợp với những luận cứ chính xáclàm cho văn bản thể hiện tính nguyên tắc, do đó có độ tin cậy và sức thuyết phục cao

(4) Tính khuôn mẫu

Văn bản nhà nước thường dùng lặp lại những câu, những từ, những cấu trúc cúpháp có sẵn Tính khuôn mẫu giúp cho người làm văn bản đỡ tốn công sức, nội dungvăn bản được chính xác, giúp người đọc dễ tiếp thu

2.2 Đặc điểm từ vựng và ngữ pháp trong phong cách hành chính

(1) Từ ngữ trong văn bản nhà nước

Trang 8

Xét theo góc độ ngữ nghĩa và phong cách, từ ngữ trong văn bản nhà nướcđược chia làm 4 nhóm:

- Nhóm 1: nhóm từ thông dụng là nhóm từ được mọi người viết và dùng trong

mọi phong cách của tiếng Việt Tuy nhiên không phải tất cả những từ thôngdụng đều được sử dụng trong văn bản nhà nước, mà chỉ có những từ đơn nghĩamới được dùng

- Nhóm 2: từ ngữ hành chính Đây là những nhóm từ được sử dụng phần lớn

trong phong cách hành chính Chúng tạo nên vẻ riêng của phong cách hànhchính Ví dụ: tổ chức, thẩm quyền, cơ quan, các phòng ban, nghị định, chỉ thịv.v

- Nhóm 3: thuật ngữ luật Chính nhờ những từ ngữ này giải thích được một cách

chính xác các khái niệm, các phạm trù luật học Ví dụ: tội phạm, bị cáo, bị can,quan hệ pháp luật, vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý v.v

- Nhóm 4: những từ ngữ của các ngành khoa học khác Trong văn bản nhà nước

cũng sử dụng những từ ngữ của các ngành khoa học khác

Lưu ý: Trong văn bản nhà nước sử dụng từ ngữ theo đúng nghĩa đen, màkhông dùng những biện pháp tu từ, không dùng tiếng lóng, tiếng tục hoặc từ ngữ địaphương Bởi vì văn bản nhà nước có đặc điểm là chính xác, dễ hiểu, khách quan

(2) Ngữ pháp trong phong cách hành chính

* Câu: theo mục đích phát ngôn, câu trong tiếng Việt được chia làm 4 loại: câu

tường thuật, câu cầu khiến, câu nghi vấn, câu biểu cảm

- Câu tường thuật: được dùng để kể lại một sự việc nào đó, được dùng phổ biếntrong phong cách hành chính

- Câu cầu khiến: dùng để nêu lên một yêu cầu mà người khác phải làm Câu nàythường dùng trong khẩu ngữ, trong phong cách hành chính rất ít dùng

- Câu nghi vấn: dùng để hỏi Phong cách hành chính không dùng loại câu này

- Câu biểu cảm: là câu biểu thị cảm xúc Phong cách hành chính không dùng câubiểu cảm

* Dấu câu: dấu câu là phương tiện ngữ pháp dùng trong chữ viết để làm rõ trên

mặt chữ viết một cấu tạo ngữ pháp bằng cách chỉ ranh giới giữa các đoạn, giữa cáccâu, giữa các thành phần của câu Hiện nay trong tiếng Việt dùng 10 dấu câu Phongcách hành chính dùng các dấu câu như các phong cách khác, chỉ trừ 3 dấu câu sauđây: dấu hỏi (?), dấu chấm than (!), và dấu ba chấm( .)./

Tài liệu tham khảo

1) Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

2) Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác vănthư;

Trang 9

3) Nghị định ^số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số Điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 củaChính phủ về công tác văn thư;

3) Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thểthức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;

4) Trang thông tin điện tử của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước: http://www.archives gov.vn

BÀI 2: TỔNG QUAN VỀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

I- KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1 Một số khái niệm

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban

hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được

áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cảnước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyềnquy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành và được Nhànước bảo đảm thực hiện

Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản quy phạm pháp luật là cơ

quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm chịu ảnh hưởng trực tiếp từviệc áp dụng văn bản đó sau khi được ban hành

2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

1 Hiến pháp

2 Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội

3 Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịchgiữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổquốc Việt Nam

4 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

5 Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủtịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

6 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

7 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

8 Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangbộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dântối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước

Trang 10

9 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương(sau đây gọi chung là cấp tỉnh).

10 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

11 Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hànhchính - kinh tế đặc biệt

12 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấphuyện)

13 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện

14 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung

là cấp xã)

15 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã

3 Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

1 Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quyphạm pháp luật trong hệ thống pháp luật

2 Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật

3 Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật

4 Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiệncủa văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong vănbản quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính

5 Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, không làm cảntrở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên

6 Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghịcủa cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạmpháp luật

4 Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

1 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam,các tổ chức thành viên khác của Mặt trận và các cơ quan, tổ chức khác, cá nhân cóquyền và được tạo điều kiện góp ý kiến về đề nghị xây dựng văn bản quy phạm phápluật và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

2 Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức chủtrì soạn thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện để các cơquan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến về đề nghị xây dựng văn bản quy phạmpháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu

sự tác động trực tiếp của văn bản quy phạm pháp luật

Trang 11

3 Ý kiến tham gia về đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảovăn bản quy phạm pháp luật phải được nghiên cứu, tiếp thu trong quá trình chỉnh lý

2 Cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật chịu tráchnhiệm trước cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình hoặc cơ quan, tổ chức,người có thẩm quyền ban hành văn bản về tiến độ soạn thảo, chất lượng dự án, dựthảo văn bản được phân công soạn thảo

3 Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền được đề nghị tham gia góp ý kiến về

đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luậtchịu trách nhiệm về nội dung và thời hạn tham gia góp ý kiến

4 Cơ quan thẩm định chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức, người có thẩmquyền trình hoặc cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm phápluật về kết quả thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự án, dựthảo văn bản quy phạm pháp luật

Cơ quan thẩm tra chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền ban hành vănbản quy phạm pháp luật về kết quả thẩm tra dự án, dự thảo văn bản quy phạm phápluật

5 Quốc hội, Hội đồng nhân dân và cơ quan khác, người có thẩm quyền banhành văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm về chất lượng văn bản do mìnhban hành

6 Cơ quan, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm về việc chậm ban hành vănbản quy định, chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyếtcủa Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

7 Cơ quan, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm về việc ban hành văn bảnquy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghịđịnh của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, văn bản quy phạm phápluật của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc ban hành văn bản quy định chi tiết có nộidung ngoài phạm vi được giao quy định chi tiết

8 Người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, cơquan trình, cơ quan thẩm tra và cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật trongphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phải chịu trách nhiệm về việc không hoànthành nhiệm vụ và tùy theo mức độ mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán

bộ, công chức và quy định khác của pháp luật có liên quan trong trường hợp dự thảovăn bản không bảo đảm về chất lượng, chậm tiến độ, không bảo đảm tính hợp hiến,

Trang 12

tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật được phân công thựchiện.

6 Ngôn ngữ, kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật

1 Ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật là tiếng Việt

Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật phải chính xác, phổ thông,cách diễn đạt phải rõ ràng, dễ hiểu

2 Văn bản quy phạm pháp luật phải quy định cụ thể nội dung cần điều chỉnh,không quy định chung chung, không quy định lại các nội dung đã được quy địnhtrong văn bản quy phạm pháp luật khác

3 Tùy theo nội dung, văn bản quy phạm pháp luật có thể được bố cục theophần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm; các phần, chương, mục, tiểu mục,điều trong văn bản quy phạm pháp luật phải có tiêu đề Không quy định chương riêng

về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm trong văn bản quy phạmpháp luật nếu không có nội dung mới

4 Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày vănbản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

7 Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài

Văn bản quy phạm pháp luật có thể được dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếngnước ngoài; bản dịch có giá trị tham khảo

8 Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật

1 Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật phải thể hiện rõ số thứ tự, nămban hành, loại văn bản, cơ quan ban hành văn bản

2 Việc đánh số thứ tự của văn bản quy phạm pháp luật phải theo từng loại vănbản và năm ban hành Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủyban thường vụ Quốc hội được đánh số thứ tự theo từng loại văn bản và nhiệm kỳ củaQuốc hội

3 Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật được sắp xếp như sau:

a) Số, ký hiệu của luật, nghị quyết của Quốc hội được sắp xếp theo thứ tự nhưsau: “loại văn bản: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của cơ quan banhành văn bản và số khóa Quốc hội”;

b) Số, ký hiệu của pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội đượcsắp xếp theo thứ tự như sau: “loại văn bản: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tênviết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa Quốc hội”;

Trang 13

c) Số, ký hiệu của các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc trường hợpquy định tại điểm a và điểm b khoản này được sắp xếp theo thứ tự như sau: “số thứ tựcủa văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của loại văn bản - tên viết tắt của cơ quan banhành văn bản”.

9 Văn bản quy định chi tiết

1 Văn bản quy phạm pháp luật phải được quy định, cụ thể để khi có hiệu lựcthì thi hành được ngay Trong trường hợp văn bản có điều, khoản, điểm mà nội dungliên quan đến quy trình, quy chuẩn kỹ thuật và những nội dung khác cần quy định chitiết thì ngay tại điều, khoản, điểm đó có thể giao cho cơ quan nhà nước có thẩmquyền quy định chi tiết Văn bản quy định chi tiết chỉ được quy định nội dung đượcgiao và không được quy định lặp lại nội dung của văn bản được quy định chi tiết

2 Cơ quan được giao ban hành văn bản quy định chi tiết không được ủy quyềntiếp

Dự thảo văn bản quy định chi tiết phải được chuẩn bị và trình đồng thời với dự

án luật, pháp lệnh và phải được ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lựccủa văn bản hoặc điều, khoản, điểm được quy định chi tiết

3 Trường hợp một cơ quan được giao quy định chi tiết nhiều nội dung của mộtvăn bản quy phạm pháp luật thì ban hành một văn bản để quy định chi tiết các nộidung đó, trừ trường hợp cần phải quy định, trong các văn bản khác nhau

Trường hợp một cơ quan được giao quy định chi tiết các nội dung của nhiều vănbản quy phạm pháp luật khác nhau thì có thể ban hành một văn bản để quy định chitiết

10 Sửa đôi, bô sung, thay thê, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật

1 Văn bản quy phạm pháp luật chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏbằng văn bản quy phạm pháp luật của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản

đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan nhà nước cấptrên có thẩm quyền Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thihành văn bản khác phải xác định rõ tên văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều,khoản, điểm của văn bản bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thihành

Văn bản bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng Công báo, niêm yếttheo quy định

2 Khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan ban hành văn bản phảisửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm củavăn bản quy phạm pháp luật do mình đã ban hành trái với quy định của văn bản mớingay trong văn bản mới đó; trường hợp chưa thể sửa đổi, bổ sung ngay thì phải xácđịnh rõ trong văn bản mới danh mục văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều,

Trang 14

khoản, điểm của văn bản quy phạm pháp luật mà mình đã ban hành trái với quy địnhcủa văn bản quy phạm pháp luật mới và có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung trước khivăn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực.

3 Một văn bản quy phạm pháp luật có thể được ban hành để đồng thời sửa đổi,

bổ sung, thay thế, bãi bỏ nội dung trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật do cùng

cơ quan ban hành

11 Gửi văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

1 Văn bản quy phạm pháp luật phải được gửi đến cơ quan có thẩm quyền đểgiám sát, kiểm tra

Chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày công bố luật, nghị quyết của Quốc hội, pháplệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc ký chứng thực, ký ban hànhđối với văn bản quy phạm pháp luật khác, cơ quan, người có thẩm quyền ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyềnquy định tại khoản 1 Điều 164 của Luật này để giám sát, cơ quan có thẩm quyền quyđịnh tại khoản 3 Điều 165, khoản 1 Điều 166 hoặc khoản 1 Điều 167 của Luật này đểkiểm tra

2 Hồ sơ dự án, dự thảo và bản gốc của văn bản quy phạm, pháp luật phải đượclưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ

3 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật không đúng thẩm quyền, hình thức,trình tự, thủ tục quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

4 Quy định thủ tục hành chính trong thông tư của Chánh án Tòa án nhân dântối cao, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư của Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhândân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Việntrưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước,nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh

tế đặc biệt; nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, quyết định của Ủy bannhân dân cấp huyện, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, quyết định của Ủyban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp được giao trong luật

Trang 15

II - NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1 Luật, nghị quyết của Quốc hội

1 Quốc hội ban hành luật để quy định:

a) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhândân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chínhquyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hộithành lập;

b) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiếnpháp phải do luật định, việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm vàhình phạt;

c) Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quyđịnh, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;

d) Chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môitrường;

đ) Quốc phòng, an ninh quốc gia;

e) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;

g) Hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấpnhà nước khác; huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;

h) Chính sách cơ bản về đối ngoại;

i) Trưng cầu ý dân;

k) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;

l) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội

2 Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định:

a) Tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương vàngân sách địa phương;

b) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định củaQuốc hội nhưng chưa có luật điều chỉnh hoặc khác với quy định của luật hiện hành;c) Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghịquyết của Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảođảm quyền con người, quyền công dân;

d) Quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốcphòng, an ninh quốc gia;

đ) Đại xá;

e) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội

Trang 16

2 Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội

1 Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh để quy định những vấn đề

được Quốc hội giao

2 Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định:

a) Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;

b) Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần pháp lệnh,nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về pháttriển kinh tế - xã hội;

c) Bãi bỏ pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trường hợpbãi bỏ pháp lệnh thì Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Quốc hội tại

kỳ hợp gần nhất;

d) Tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấptrong cả nước hoặc ở từng địa phương;

đ) Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân;

e) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội

3 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để quy định:

1 Tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấpcăn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; công bố, bãi bỏ tình trạngkhẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương trong trường hợp Ủy ban thường vụQuốc hội không thể họp được;

2 Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước

4 Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tô quốc Việt Nam

Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban trungương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành, nghị quyết liên tịch để quy định chi tiếtnhững vấn đề được luật giao

5 Nghị định của Chính phủ

Chính phủ ban hành nghị định để quy định:

1 Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội,pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịchnước;

2 Các biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết củaQuốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết địnhcủa Chủ tịch nước; các biện pháp để thực hiện chính sách kinh tế - xã hội, quốc

Trang 17

phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, giáodục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoại, chế độ công vụ, cán bộ, côngchức, viên chức, quyền, nghĩa vụ của công dân và các vấn đề khác thuộc thẩm quyềnquản lý, điều hành của Chính phủ; những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạncủa từ hai bộ, cơ quan ngang bộ trở lên; nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy củacác bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩmquyền của Chính phủ;

3 Vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốchội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầuquản lý nhà nước, quản lý kinh, tế, quản lý xã hội Trước khi ban hành nghị định nàyphải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội

6 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định để quy định:

1 Biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hànhchính nhà nước từ trung ương đến địa phương, chế độ làm việc với các thành viênChính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủtướng Chính phủ;

2 Biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên Chính phủ; kiểmtra hoạt động của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyềnđịa phương trong việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước

7 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành, nghị quyết để hướngdẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua tổng kết việc áp dụngpháp luật, giám đốc việc xét xử

8 Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành thông tư để thực hiện việc quản lýcác Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức và những vấn đề khác được Luật

tổ chức Tòa án nhân dân và luật khác có liên quan giao

9 Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thông tư để quy định,những vấn đề được Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và luật khác có liên quangiao

10 Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Trang 18

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư để quy định:

1 Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội,pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịchnước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

2 Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình

11 Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tốicao; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao,Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thông tư liên tịch để quy định

về việc phối hợp giữa các cơ quan này trong việc thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng

12 Quyêt định của Tông Kiêm toán nhà nước

Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định để quy định chuẩn mực kiểmtoán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán

13 Nghị quyêt của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định:

1 Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của

cơ quan nhà nước cấp trên;

2 Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quyphạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;

3 Biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ởđịa phương;

4 Biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xãhội của địa phương

14 Quyêt định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định:

1 Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của

cơ quan nhà nước cấp trên;

2 Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên,nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách,quốc phòng, an ninh ở địa phương;

3 Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương

Trang 19

15 Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tê đặc biệt

Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành nghị quyết,

Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành quyết định theo quyđịnh của Luật này và các luật khác có liên quan

16 Nghị quyêt của Hội đồng nhân dân, quyêt định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã ban hành nghị quyết, Ủy ban nhân dâncấp huyện, cấp xã ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật giao

III - HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, NGUYÊN TẮC

ÁP DỤNG, C ÔN G KHAI VĂN BẢN QUY PH Ạ M PHÁP LU Ậ T

1 Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật

1 Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan ở trung ương phải được đăngCông báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp văn bản có nộidung thuộc bí mật nhà nước

2 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấptỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt phải được đăngCông báo cấp tỉnh

3 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấphuyện, cấp xã phải được niêm yết công khai và phải được đưa tin trên các phươngtiện thông tin đại chúng ở địa phương Thời gian và địa điểm niêm yết công khai doChủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định

4 Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành, cơ quan, người

có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải gửi văn bản đến cơ quanCông báo để đăng Công báo hoặc niêm yết công khai

Cơ quan Công báo có trách nhiệm đăng toàn văn văn bản quy phạm pháp luậttrên Công báo chậm nhất là 15 ngày đối với văn bản quy phạm pháp luật do các cơquan trung ương ban hành, 07 ngày đối với văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính-kinh tế đặc biệt ban hành kể từ ngày nhận được văn bản

5 Văn bản quy phạm pháp luật đăng trên Công báo in và Công báo điện tử làvăn bản chính thức và có giá trị như văn bản gốc

6 Chính phủ quy định về Công báo và niêm yết văn bản quy phạm pháp luật

2 Thời điêm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật

1 Thời điểm có hiệu lực của toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp

luật được quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thôngqua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước

Trang 20

trung ương; không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; không sớm hơn

07 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã

2 Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì

có thể có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, đồng thời phải được đăngngay trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành và phải được đưa tin trênphương tiện thông tin đại chúng; đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam hoặc Công báo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chậm nhất là sau 03ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành

3 Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật

1 Chỉ trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm lợi ích chung của xã hội, thực

hiện các quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân được quy định trong luật, nghị quyết củaQuốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan trung ương mới được quy địnhhiệu lực trở về trước

2 Không được quy định hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp sau đây:

a) Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thựchiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý;

b) Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn

3 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các

cấp, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt không được quyđịnh hiệu lực trở về trước

4 Ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật

1 Văn bản quy phạm pháp luật ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần cho đếnkhi có quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợpsau đây:

a) Bị đình chỉ việc thi hành theo quy định tại khoản 3 Điều 164, khoản 2 Điều

165, khoản 2 và khoản 3 Điều 166, khoản 2 và khoản 3 Điều 167 của Luật ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyếtđịnh bãi bỏ thì văn bản hết hiệu lực; nếu không ra quyết định bãi bỏ thì văn bản tiếptục có hiệu lực;

b) Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quyết địnhngưng hiệu lực của văn bản đó trong một thời hạn nhất định để giải quyết các vấn đềkinh tế - xã hội phát sinh

2 Thời điểm ngưng hiệu lực, tiếp tục có hiệu lực của văn bản hoặc hết hiệu lựccủa văn bản phải được quy định rõ tại văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhànước có thẩm quyền

Trang 21

3 Quyết định đình chỉ việc thi hành, quyết định xử lý văn bản quy phạm phápluật phải đăng Công báo, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất

là 03 ngày kể từ ngày ra quyết định

5 Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực

Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong cáctrường hợp sau đây:

1 Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản;

2 Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mớicủa chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó;

3 Bị bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

4 Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thì văn bản quy phạm pháp luật quyđịnh chi tiết thi hành, văn bản đó cũng đồng thời hết hiệu lực

6 Hiệu lực về không gian

1 Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước ở trung ương có hiệulực trong phạm vi cả nước và được áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trừtrường hợp văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩmquyền hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

có quy định khác

2 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở đơn

vị hành chính nào thì có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính đó và phải đượcquy định cụ thể ngay trong văn bản đó

Trường hợp có sự thay đổi về địa giới hành chính thì hiệu lực về không gian vàđối tượng áp dụng của văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương đượcxác định như sau:

a) Trường hợp một đơn vị hành chính được chia thành nhiều đơn vị hành chínhmới cùng cấp thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân của đơn vị hành chính được chia vẫn có hiệu lực đối với đơn vị hành chính mớicho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới banhành văn bản quy phạm pháp luật thay thế;

b) Trường hợp nhiều đơn vị hành chính được nhập thành một đơn vị hành chínhmới cùng cấp thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân của đơn vị hành chính được nhập vẫn có hiệu lực đối với đơn vị hành chính đócho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới banhành văn bản quy phạm pháp luật thay thế;

c) Trường hợp một phần địa phận và dân cư của đơn vị hành chính được điềuchỉnh về một đơn vị hành chính khác thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng

Trang 22

nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được mở rộng có hiệu lực đối vớiphần địa phận và bộ phận dân cư được điều chỉnh.

7 Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

1 Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm

mà văn bản đó đang có hiệu lực Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạmpháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó

2 Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau vềcùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn

3 Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan banhành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bảnquy phạm pháp luật ban hành sau

4 Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định tráchnhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra,trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới

5 Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trởviệc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế

mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau vềcùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp

8 Đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật

Văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước ở trung ương, Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành phải được đăng tải toàn văn trên cơ sở dữ liệuquốc gia về pháp luật chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành vàđưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mậtnhà nước theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước

Văn bản quy phạm pháp luật đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật cógiá trị sử dụng chính thức

IV- GIÁM SÁT, KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1 Giám sát văn bản quy phạm pháp luật

1 Văn bản quy phạm pháp luật phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyềngiám sát theo quy định của pháp luật

2 Việc giám sát văn bản quy phạm pháp luật được tiến hành nhằm phát hiệnnhững nội dung trái với Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên hoặckhông còn phù hợp để kịp thời đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏmột phần hoặc toàn bộ văn bản, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơquan có thẩm quyền xử lý cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản trái pháp luật

Trang 23

2 Nội dung giám sát văn bản quy phạm pháp luật

1 Sự phù hợp của văn bản với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luậtcủa cơ quan nhà nước cấp trên

2 Sự phù hợp của hình thức văn bản với nội dung của văn bản đó

3 Sự phù hợp của nội dung văn bản với thẩm quyền của cơ quan ban hành vănbản

4 Sự thống nhất giữa văn bản quy phạm pháp luật hiện hành với văn bản quyphạm pháp luật mới được ban hành của cùng một cơ quan

3 Giám sát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật

1 Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốchội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban củaHội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát văn bản quy phạm phápluật

2 Quốc hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước, Ủy banthường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa ánnhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhândân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốchội

3 Ủy ban thường vụ Quốc hội đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm phápluật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tốicao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,Tổng Kiểm toán nhà nước trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trìnhQuốc hội quyết định việc bãi bỏ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; bãi bỏ văn bản quyphạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa ánnhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhândân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy banthường vụ Quốc hội; bãi bỏ văn bản quy phạm - pháp luật của Hội đồng nhân dân cấptỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nướccấp trên

4 Hội đồng nhân dân bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dâncùng cấp, văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp dưới trái với nghịquyết của mình, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên

5 Trình tự, thủ tục giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật, xử lývăn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân

Trang 24

4 Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật

1 Chính phủ kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, xử lý văn bản quy phạm

pháp luật của bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dâncấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt có dấu hiệutrái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấptrên

2 Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành

một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hànhchính - kinh tế đặc biệt trái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơquan nhà nước cấp trên; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nghị quyết củaHội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luậtcủa cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ

3 Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thực hiện việc kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm

pháp luật của bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trái với Hiến pháp,luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên

Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật vàvăn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên đã bị Thủ tướng Chínhphủ đình chỉ việc thi hành thì Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ

và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan chuẩn bị hồ sơ báo cáo Thủ tướng Chínhphủ xem xét việc đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ

4 Chính phủ quy định chi tiết về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có

dấu hiệu trái pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ban hành

5 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kiêm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật

1 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm kiểm tra văn bảnquy phạm pháp luật do mình ban hành và do bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành về những nội dung có liên quan đếnngành, lĩnh vực do mình phụ trách

Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành trái pháp luật thì

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm tự mình bãi bỏ một phầnhoặc toàn bộ văn bản

2 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực có quyền

đề nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ văn bản quy phạm phápluật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt có nội dung trái pháp

Trang 25

luật thuộc ngành, lĩnh vực do mình phụ trách; báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề nghị

Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhândân cấp tỉnh có nội dung trái pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực do mình phụ trách

3 Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính -kinh tế đặc biệt có nội dung trái pháp luật không được xử lý theo quy định tại khoản 1

và khoản 2 Điều này thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ đìnhchỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật đó

6 Hội đông nhân dân và Uy ban nhân dân kiêm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật

1 Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tự kiểm tra vănbản quy phạm pháp luật do mình ban hành; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấptrên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dâncấp dưới ban hành

Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành trái pháp luật thìHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân có trách nhiệm tự mình bãi bỏ một phần hoặctoàn bộ văn bản

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra văn bản quy phạm phápluật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành

2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ việc thi hành nghị quyết tráipháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện và đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnhbãi bỏ

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái phápluật của Hội đồng nhân dân cấp xã và đề nghị Hội đồng nhân dân cấp huyện bãi bỏ

3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp đình chỉ việc thi hành, bãi bỏmột phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật của Ủy ban nhândân cấp dưới

Tài liệu tham khảo

1) Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015

Trang 26

BÀI 3 THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN

VÀ BẢN SAO VĂN BẢN

I - THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN

Thể thức văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính bao gồm cácthành phần sau:

- Quốc hiệu;

- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;

- Số ký hiệu của văn bản;

- Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản;

- Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản;

- Nội dung văn bản;

- Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền;

- Dấu của cơ quan, tổ chức;

- Nơi nhận;

- Dấu chỉ mức độ khẩn, mật (đối với những văn bản loại khẩn, mật)

Đối với công văn, ngoài các thành phần nêu trên, có thể bổ sung địa chỉ cơquan, tổ chức; địa chỉ thư điện tử (E-mail); số điện thoại, số Telex, số Fax; địa chỉTrang thông tin điện tử (Website) và biểu tượng (logo) của cơ quan, tổ chức

Đối với công điện, bản ghi nhớ, bản cam kết, bản thoả thuận, giấy chứngnhận giấy uỷ quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấybiên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển, thư công không bắt buộc phải có tất cảcác thành phần thể thức trên và có thể bổ sung địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ thưđiện tử (E-mail); số điện thoại, số Telex, số Fax; địa chỉ Trang thông tin điện tử(Website) và biểu tượng (logo) của cơ quan, tổ chức

Dòng thứ nhất: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được

trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;

Dòng thứ hai: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in

thường, cỡ chữ từ 13 đến 14 (nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 12, thì dòng thứ hai cỡ chữ13; nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 13, thì dòng thứ hai cỡ chữ 14), kiểu chữ đứng, đậm;được đặt

Trang 27

canh giữa dưới dòng thứ nhất; chữ cái đầu của cáccụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, cócách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độdài bằng độ dài của dòng chữ (sử dụng lệnh Draw, khôngdùng lệnh Underline), cụ thể:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hai dòng chữ trên được trình bày cách nhau dòng đơn

2 Tên cơ quan, tô chức ban hành văn bản

a) Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ hoặc được viếttắt theo quy định tại văn bản thành lập, quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức bộ máy, phê chuẩn, cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận tư cáchpháp nhân của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, ví dụ:

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TẬP ĐOÀN ĐIỆN Lực VIỆT NAM

b) Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp có thể viết tắt những cụm từ thôngdụng như Ủy ban nhân dân (UBND), Hội đồng nhân dân (HĐND), Việt Nam (VN),

ví dụ:

Trang 28

Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa,cùng cỡ chữ như cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng Nếu tên cơ quan, tổ chứcchủ quản dài, có thể trình bày thành nhiều dòng.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡchữ như cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơquan, tổ chức chủ quản; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ Trường hợp tên cơquan, tổ chức ban hành văn bản dài có thể trình bày thành nhiều dòng, ví dụ:

BỘ NỘI VỤ

CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC

Các dòng chữ trên được trình bày cách nhau dòng đơn

3 Số, ký hiệu của văn bản

3.1 Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật

Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật phải thể hiện rõ số thứ tự, nămban hành, loại văn bản, cơ quan ban hành văn bản

Việc đánh số thứ tự của văn bản quy phạm pháp luật phải theo từng loại vănbản và năm ban hành Đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy banthường vụ Quốc hội thì đánh số thứ tự theo từng loại văn bản và nhiệm kỳ củaQuốc hội

Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật được sắp xếp như sau:

a) Số, ký hiệu của luật, nghị quyết của Quốc hội được sắp xếp theo thứ tựnhư sau: "loại văn bản: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của cơ quanban hành văn bản và số khóa Quốc hội";

Ví dụ: Luật số: 17/2008/QH12

b) Số, ký hiệu của pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hộiđược sắp xếp theo thứ tự như sau: "loại văn bản: số thứ tự của văn bản/năm banhành/tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa Quốc hội";

c) Số, ký hiệu của các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc trường hợpnêu tại mục a và b trên thì được sắp xếp theo thứ tự như sau: "số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của loại văn bản-tên viết tắt của cơ quan ban hành vănbản"

Ví dụ: 91/2006/NĐ-CP

Trang 29

3.2 Số, ký hiệu của văn bản hành chính

3.2.1 Thể thức

a) Số của văn bản

Số của văn bản là số thứ tự đăng ký văn bản tại văn thư của cơ quan, tổ chức

Số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm vàkết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

b) Ký hiệu của văn bản

- Ký hiệu của văn bản có tên loại bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản vàchữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước (áp dụng đối với chứcdanh Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ) ban hành văn bản, ví dụ:

Nghị quyết của Chính phủ ban hành được ghi như sau: Số: /NQ-CP

Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ ban hành được ghi như sau: Số: ,/CT-TTg.Quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân ban hành được ghi như sau: Số: ,/QĐ- HĐND

Báo cáo của các ban của Hội đồng nhân dân được ghi như sau: Số /BC-HĐND

- Ký hiệu của công văn bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chứcdanh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đơn vị (vụ, phòng, ban, bộphận) soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo công văn đó (nếu có), ví dụ:

Công văn của Chính phủ do Vụ Hành chính Văn phòng Chính phủ soạn thảo:Số: /CP-HC

Công văn của Bộ Nội vụ do Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Nội vụ soạn thảo: Số: TCCB

/BNV-Công văn của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ban Kinh tế Ngân sách soạn thảo: Số: /

HĐND-KTNS

Công văn của Ủy ban nhân dân tỉnh do tổ chuyên viên (hoặc thư ký) theo dõi lĩnh vực văn hóa - xã hội soạn thảo: Số: ,/UBND-VX

Công văn của Sở Nội vụ tỉnh do Văn phòng Sở soạn thảo: Số: ,/SNV-VP

Trường hợp các Hội đồng, các Ban tư vấn của cơ quan được sử dụng con dấucủa cơ quan để ban hành văn bản và Hội đồng, Ban được ghi là “cơ quan” ban hànhvăn bản thì phải lấy số của Hội đồng, Ban, ví dụ Quyết định số 01 của Hội đồng thituyển công chức Bộ Nội vụ được trình bày như sau:

BỘ NỘI VỤ

HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC

Số: 01/QĐ-HĐTTCCViệc ghi ký hiệu công văn do UBND cấp huyện, cấp xã ban hành bao gồmchữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành công văn và chữ viết tắt tên lĩnh vựcđược giải quyết trong công văn

Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức và các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chứchoặc lĩnh vực (đối với UBND cấp huyện, cấp xã) do cơ quan, tổ chức quy định cụthể, bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu

Trang 30

3.3.2 Kỹ thuật trình bày

Số, ký hiệu của văn bản được trình bày tại ô số 3, được đặt canh giữa dướitên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường, ký hiệu bằng chữ in hoa, cỡ chữ

13, kiểu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm; với những số nhỏ hơn 10 phải ghithêm số

Trang 31

0 phía trước; giữa số và ký hiệu văn bản có dấugạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt ký hiệu vănbản có dấu gạch nối (-) không cách chữ, ví dụ:

Số: 15/QĐ-HĐND (Quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân);

Số: 19/HĐND-KTNS (Công văn của Thường trực Hội đồng nhân dân do Ban Kinh

tế ngân sách soạn thảo);

Số: 23/BC-BNV (Báo cáo của Bộ Nội vụ);

Số: 234/SYT-VP (Công văn của Sở Y tế do Văn phòng soạn thảo)

Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao

Trang 32

Stt Tên loại văn bản Chữ viết tắt

Thư thăm hỏi, Thư chia buồn)

Trang 33

- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức Trung ương là tên củatỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở, ví dụ:Văn bản của Bộ Công Thương, của Công ty Điện lực 1 thuộc Tập đoàn Điện lực

Việt Nam (có trụ sở tại thành phố Hà Nội): Hà Nội,

Văn bản của Trường Cao đẳng Quản trị kinh doanh thuộc Bộ Tài chính (có trụ sở

tại thị trấn Như Quỳnh, huyện Mỹ Văn, tỉnh Hưng Yên): Hưng Yên,

Văn bản của Viện Hải dương học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (có

trụ sở tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa): Khánh Hòa,

Văn bản của Cục Thuế tỉnh Bình Dương thuộc Tổng cục Thuế (có trụ sở tại thị xã

Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương): Bình Dương,

- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh:

+ Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương: là tên của thành phố trực thuộcTrung ương, ví dụ:

Văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và của các sở, ban, ngành thuộc

thành phố: Hà Nội, của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và của các sở, ban, ngành thuộc thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh,

+ Đối với các tỉnh là tên của tỉnh, ví dụ:

Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương và của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh

(có trụ sở tại thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương): Hải Dương, của Ủy ban nhân

dân tỉnh Quảng Ninh và của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh (có trụ sở tại thành phố

Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh): Quảng Ninh, của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và

của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh (có trụ sở tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng):

Lâm Đồng,

- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấp huyện là tên củahuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ví dụ:

Văn bản của Ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn (thành phố Hà Nội) và của các

phòng, ban thuộc huyện: Sóc Sơn,

Trang 34

Văn bản của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp (thành phố Hồ Chí Minh), của các

phòng, ban thuộc quận: Gò Vấp,

Văn bản của Ủy ban nhân dân thị xã Bà Rịa (tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) và của các

phòng, ban thuộc thị xã: Bà Rịa,

Trường hợp địa danh ghi trên văn bản của cơ quan thành phố thuộc tỉnh màtên thành phố trùng với tên tỉnh thì ghi thêm hai chữ thành phố (TP.), ví dụ:

Văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Tĩnh (tỉnh Hà Tĩnh) và của các phòng,

ban thuộc thành phố: TP Hà Tĩnh,

- Địa danh ghi trên văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và củacác tổ chức cấp xã là tên của xã, phường, thị trấn đó, ví dụ:

Văn bản của Ủy ban nhân dân xã Kim Liên (huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An): Kim

Liên, Văn bản của Ủy ban nhân dân phường Điện Biên Phủ (quận Ba Đình, TP Hà

Nội): Phường Điện Biên Phủ,

- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức và đơn vị vũ trangnhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được thực hiệntheo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

4.1.2 Ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được banhành

Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số chỉ ngày,tháng, năm dùng chữ số Ả-rập; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2phải ghi thêm số 0 ở trước, cụ thể:

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 02 năm 2009

Quận 1, ngày 10 tháng 02 năm 2010

Trang 35

V/v kế hoạch kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ năm 2009

6 Nội dung văn bản

6.1 Thể thức

6.1.1 Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của văn bản.

Nội dung văn bản phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau:

- Phù hợp với hình thức văn bản được sử dụng;

- Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; phù hợp với quy địnhcủa pháp luật;

- Được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác;

- Sử dụng ngôn ngữ viết, cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu;

- Dùng từ ngữ tiếng Việt Nam phổ thông (không dùng từ ngữ địa phương và từngữ nước ngoài nếu không thực sự cần thiết) Đối với thuật ngữ chuyên môn cầnxác định rõ nội dung thì phải được giải thích trong văn bản;

- Chỉ được viết tắt những từ, cụm từ thông dụng, những từ thuộc ngôn ngữ tiếngViệt dễ hiểu Đối với những từ, cụm từ được sử dụng nhiều lần trong văn bản thì cóthể viết tắt, nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải được đặt trong dấungoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó;

- Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại, số, ký hiệuvăn bản, ngày, tháng, năm ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức ban hành vănbản, trích yếu nội dung văn bản (đối với luật và pháp lệnh chỉ ghi tên loại và tên củaluật, pháp lệnh), ví dụ: “ được quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày

08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư”; trong các lần viện dẫntiếp theo, chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó;

- Viết hoa trong văn bản hành chính được thực hiện theo Quy định viết hoa trongvăn bản hành chính

Trang 36

6.1.2 Bố cục của văn bản

Tùy theo thể loại và nội dung, văn bản có thể có phần căn cứ pháp lý để banhành, phần mở đầu và có thể được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản,điểm hoặc được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tựnhất định, cụ thể:

- Nghị quyết (cá biệt): theo điều, khoản, điểm hoặc theo khoản, điểm;

- Quyết định (cá biệt): theo điều, khoản, điểm; các quy chế (quy định) ban hànhkèm theo quyết định: theo chương, mục, điều, khoản, điểm;

- Chỉ thị (cá biệt): theo khoản, điểm;

- Các hình thức văn bản hành chính khác: theo phần, mục, khoản, điểm hoặc theokhoản, điểm

Đối với các hình thức văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều thìphần, chương, mục, điều phải có tiêu đề

6.2 Kỹ thuật trình bày

Nội dung văn bản được trình bày tại ô số 6

Phần nội dung (bản văn) được trình bày bằng chữ in thường (được dàn đều

cả hai lề), kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14 (phần lời văn trong một văn bản phảidùng cùng một cỡ chữ); khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải phải lùi vào từ 1cm đến1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối thiểu là6pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng (line spacing) chọn tối thiểu từ cáchdòng đơn (single line spacing) hoặc từ 15pt (exactly line spacing) trở lên; khoảngcách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng (1,5 lines)

Đối với những văn bản có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi căn

cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu “chấm phẩy”, riêng căn cứ cuối cùng kếtthúc bằng dấu “phẩy”

Trường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều,khoản, điểm thì trình bày như sau:

- Phần, chương: Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương được trìnhbày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểuchữ đứng, đậm Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã Tiêu đề (tên) củaphần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;

- Mục: Từ “Mục” và số thứ tự của mục được trình bày trên một dòng riêng, canhgiữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm Số thứ tự củamục dùng chữ số Ả - rập Tiêu đề của mục được trình bày ngay dưới, canh giữa,bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;

- Điều: Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ inthường, cách lề trái 1 default tab, số thứ tự của điều dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ

tự có dấu chấm; cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng, đậm;

- Khoản: Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự códấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng; nếukhoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng,bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng;

Trang 37

- Điểm: Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tựabc, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phầnlời văn (13-14), kiểu chữ đứng.

Trường hợp nội dung văn bản được phân chia thành các phần, mục, khoản, điểm thìtrình bày như sau:

- Phần (nếu có): Từ “Phần” và số thứ tự của phần được trình bày trên một dòngriêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm; sốthứ tự của phần dùng chữ số La Mã Tiêu đề của phần được trình bày ngay dưới,canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;

- Mục: Số thứ tự các mục dùng chữ số La Mã, sau có dấu chấm và được trình bàycách lề trái 1 default tab; tiêu đề của mục được trình bày cùng một hàng với số thứ

tự, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;

- Khoản: Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự códấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng; nếukhoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng,bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng,đậm;

- Điểm trình bày như trường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần,chương, mục, điều, khoản, điểm

7 Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

7.1 Thẩm quyền ký tên trên văn bản

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thay mặt sẽ thay mặt (TM.) tập thể lãnh đạo kýcác văn bản của cơ quan, tổ chức

- Cấp phó của người đứng đầu và các thành viên giữ chức vụ lãnh đạo khác đượcthay mặt tập thể, ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức những văn bản theo uỷ

Trang 38

quyền của người đứng đầu và những văn bản thuộc các lĩnh vực được phân côngphụ trách.

- Riêng việc ký văn bản về những vấn đề khác được thực hiện như quy định chung

* Ký “thừa ủy quyền” (TUQ.)

Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể uỷ quyềncho người đứng đầu một đơn vị trong cơ quan, tổ chức ký thừa uỷ quyền (TUQ.)một số văn bản mà mình phải ký Việc giao ký thừa uỷ quyền phải được quy địnhbằng văn bản và giới hạn trong một thời gian nhất định Người được ký thừa uỷquyền không được uỷ quyền lại cho người khác ký Văn bản ký thừa uỷ quyền theothể thức và đóng dấu của cơ quan, tổ chức uỷ quyền

*Ký “thừa lệnh” (TL.)

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao cho Chánh Văn phòng, Trưởngphòng Hành chính hoặc Trưởng một số đơn vị ký thừa lệnh (TL.) một số loại vănbản

Việc giao ký thừa lệnh phải được quy định cụ thể trong quy chế hoạt độnghoặc quy chế công tác văn thư của cơ quan, tổ chức

Lưu ý chung : Khi ký văn bản không được dùng bút chì; không dùng mực đỏ hoặc

các thứ mực dễ phai

7.2 Thể thức

a) Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:

- Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” (thay mặt) vàotrước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức, ví dụ:

TM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TM ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

- Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ viết tắt

“KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của người đứng đầu, ví dụ:

Trang 39

CÁN B Ộ

- Trường hợp ký thừa ủy quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.” (thừa ủy quyền)vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, ví dụ:

TUQ GIÁM ĐỐC TRƯỞNG PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ

Trang 40

b) Chức vụ của người ký

Chức vụ ghi trên văn bản là chức vụ lãnh đạo chính thức của người ký văn bảntrong cơ quan, tổ chức; chỉ ghi chức vụ như Bộ trưởng (Bộ trưởng, Chủ nhiệm),Thứ trưởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc, Q Giám đốc(Quyền Giám đốc) v.v , không ghi những chức vụ mà Nhà nước không quy địnhnhư: cấp phó thường trực, cấp phó phụ trách, v.v ; không ghi lại tên cơ quan, tổchức, trừ các văn bản liên tịch, văn bản do hai hay nhiều cơ quan, tổ chức ban hành;việc ký thừa lệnh, ký thừa ủy quyền do các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể bằngvăn bản

Chức danh ghi trên văn bản do các tổ chức tư vấn (không thuộc cơ cấu tổ chức của

cơ quan được quy định tại quyết định thành lập; quyết định quy định chức năng,nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ quan) ban hành là chức danh lãnh đạo của người

ký văn bản trong ban hoặc hội đồng Đối với những ban, hội đồng không được phép

sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì chỉ ghi chức danh của người ký văn bảntrong ban hoặc hội đồng, không được ghi chức vụ trong cơ quan, tổ chức

Chức vụ (Chức danh) của người ký văn bản do hội đồng hoặc ban chỉ đạo của Nhànước ban hành mà lãnh đạo Bộ Xây dựng làm Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban,

Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ghi như sau, ví dụ:

Chức vụ (Chức danh) của người ký văn bản do hội đồng hoặc ban của Bộ Xây dựngban hành mà Thứ trưởng Bộ Xây dựng làm Chủ tịch Hội đồng hoặc Trưởng ban,lãnh đạo các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng làm Phó Chủ tịch Hội đồng hoặc PhóTrưởng ban được ghi như sau, ví dụ:

c) Họ tên bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản

Đối với văn bản hành chính, trước họ tên của người ký, không ghi học hàm,học vị và các danh hiệu danh dự khác

Đối với văn bản giao dịch; văn bản của các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế,khoa học hoặc lực lượng vũ trang được ghi thêm học hàm, học vị, quân hàm

(Chữ ký, dấu của Bộ Xây dựng)

THỨ TRƯỞNG Trần Văn B

KT TRƯỞNG BAN PHÓ TRƯỞNG BAN

(Chữ ký, dấu của Bộ Xây dựng)

VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC

CÁN BỘ

Lê Văn C

Ngày đăng: 22/07/2021, 08:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm