1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn thành phố nha trang

127 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 876,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kết quả nghiên cứu: Các kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu hiệu chỉnhcho thấy có 05 nhân tố tác động đến Công tác chống thất thu thuế trên địa bànthành phố Nha T

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác

chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn thành phố Nha Trang” là công

trình nghiên cứu của riêng tôi và được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Người

hướng dẫn khoa học

Các dữ liệu và chi tiết kết quả nghiên cứu trong đề tài là hoàn toàn trungthực Nội dung nghiên cứu của đề tài này chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nghiên cứu nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của các nội dungnghiên cứu trong luận văn này

Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2021

Tác giả luận văn

Đặng Thị Hoài Hương

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trước hết, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể giảng viênTrường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu nói chung và giảng viên Viện đào tạo quốc tế vàsau đại học nói riêng, những người đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt cho tôi kiếnthức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập cũng như trong việc hoàn thànhbài luận văn này Tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc đến Thầy TS HỒ VĂN NHÀN,Người đã tận tình hướng dẫn trực tiếp để tôi hoàn thành nghiên cứu này

Xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp MBA19K10 đã hỗ trợ và có những ýkiến đóng góp vô cùng hữu ích để bài Luận Văn của tôi được hoàn thiện hơn

Trong quá trình thực hiện đề tài, bản thân tôi đã cố gắng tham khảo, traođổi, tiếp thu ý kiến nhưng do giới hạn về kiến thức, khả năng thực tiễn và lýluận của bản thân còn nhiều hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của quýThầy/Cô để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người cảm ơn

Đặng Thị Hoài Hương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC HÌNH VẼ ix

TÓM TẮT LUẬN VĂN x

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Giới thiệu 1

1.2 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2.1 Xuất phát từ khoảng trống lý thuyết 1

1.2.2 Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn 1

1.3 Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu 2

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Giới hạn phạm vi nghiên cứu: 3

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu: 4

1.4.3 Đối tượng khảo sát (unit of observation): 4

1.4.4 Phạm vi nghiên cứu: 4

1.4.5 Giới hạn vấn đề nghiên cứu: 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 4

Trang 5

1.7 Kết cấu của luận văn: 5

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6

2.1 Các khái niệm nghiên cứu 6

2.1.1 Khái niệm về thuế TNDN 6

2.1.2 Vai trò của thuế TNDN 6

2.1.3 Khái niệm thất thu thuế 8

2.1.4 Các dạng biểu hiện của thất thu thuế TNDN 8

2.1.5 Những nguyên nhân cơ bản của thất thu thuế: 9

2.1.6 Ảnh hưởng của thất thu thuế: 10

2.1.7 Sự cần thiết phải tăng cường chống thất thu thuế TNDN 11

2.2 Lược khảo các nghiên cứu ngoài nước và trong nước 12

2.2.1 Nghiên cứu ngoài nước 12

2.2.2 Nghiên cứu trong nước 13

2.2.3 Xuất phát từ khoảng trống thực tế qua lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và ở Việt Nam 14

2.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu 15

2.3.1 Mô hình nghiên cứu 15

2.3.2 Các giả thiết nghiên cứu: 17

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 18

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 19

3.1 Quy trình nghiên cứu 19

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 20

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 21

3.3 Xây dựng các thang đo trong mô hình nghiên cứu 21

Trang 6

3.3.1 Thang đo về Hệ thống chính sách Thuế TNDN: 22

3.3.2 Thang đo về Tổ chức bộ máy thu thuế TNDN: 22

3.3.3 Thang đo về Ứng dụng công nghệ QL: 23

3.3.4 Thang đo về Công tác kiểm tra giám sát: 23

3.3.5 Thang đo về Chính sách tuyên truyền và động viên khuyến khích NNT:24 3.3.6 Thang đo về Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng: 25

3.3.7 Thang đo về Công tác chống thất thu thuế: 25

3.4 Mô tả dữ liệu nghiên cứu 26

3.4.1 Phương pháp chọn mẫu 26

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 28

3.5 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ 31

3.5.1 Kết quả kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha 31

3.5.2 Phân tích yếu tố khám phá EFA 34

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 36

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

4.1 Khái quát về thành phố Nha Trang và Chi cục Thuế thành phố Nha trang 38 4.1.1.Tình hình kinh tế xã hội thành phố Nha Trang 38

4.1.2 Chi cục Thuế thành phố Nha Trang 38

4.2 Diễn biến nội dung chống thất thu thuế trên địa bàn thành phố Nha Trang41 4.2.1 Kết quả thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang 41

4.3 Kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động tới tăng cường chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn thành phố Nha Trang 46

4.3.1 Kết quả thống kê về mô tả dữ liệu mẫu nghiên cứu 46

4.3.2 Kiểm định thang đo 48

4.4 Thảo luận kết quả kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu 65

Trang 7

4.4.1 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 65

4.4.2 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu 65

4.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu các yếu tố và so sánh với các nghiên cứu trước có liên quan. 66

4.6.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu các nhân tố 66

4.6.2 So sánh với các nghiên cứu trước có liên quan 68

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 68

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 69

5.1.Định hướng công tác thu thuế nói chung và thuế tndn nói riêng trên địa bàn TP nha trang. 69

5.1.1 Mục tiêu của công tác tăng cường chống thất thu thuế trên địa bàn thành phố Nha Trang. 69

5.1.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác chống thất thu thuế TNDN đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Thành Phố Nha Trang. 69

5.2.HÀM Ý QUẢN TRỊ 73

5.2.1 Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng 73

5.2.2 Chính sách tuyên truyền và động viên khuyến khích NNT 73

5.2.3 Hệ thống chính sách thuế TNDN: 74

5.2.4 Tổ chức bộ máy thu thuế TNDN: 74

5.2.5: Công tác kiểm tra giám sát 75

5.3: Hạn chế của nghiên cứu và kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo: 76

KẾT LUẬN 76

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PHỤ LỤC 1 i

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU v

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu ngoài nước 12

Bảng 3 1 Thang đo về Hệ thống chính sách Thuế TNDN 22

Bảng 3 2 Thang đo về Tổ chức bộ máy thu thuế TNDN 22

Bảng 3 3 Thang đo về Ứng dụng công nghệ QL 23

Bảng 3 4 Thang đo về Công tác kiểm tra giám sát 24

Bảng 3 5.Thang đo về Chính sách tuyên truyền và động viên khuyến khích NNT 24 Bảng 3 6 Thang đo về Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng 25

Bảng 3 7 Thang đo về Công tác chống thất thu thuế 26

Bảng 3 8 Bảng xác định kích thước mẫu khảo sát 27

Bảng 3 9 Bảng phân bổ số lượng khảo sát công chức 27

Bảng 3 10 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho các thang đo Công tác chống thất thu thuế 32

Bảng 3 11 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho thang đo Công tác chống thất thu thuế 34

Bảng 3 12 Kết quả EFA cho các biến độc lập 34

Bảng 3 13 Kết quả EFA cho biến phụ thuộc 36

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2 1.Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ Thúy 13

Hình 2 2.Mô hình nghiên cứu Lê Xuân Trường và TS Nguyễn Đình Chiến 14

Hình 2 3.Mô hình nghiên cứu đề xuất 16

Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu 20

Hình 4 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục Thuế thành phố Nha Trang 40

Hình 4 2 Phân phối phần dư chuẩn hóa 59

Hình 4 3 Biểu đồ tần số Q-Q Plot 60

Hình 4 4 Biểu đồ phân tán của phần dư 60

Hình 4 5.Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh……… ………66

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Nghiên cứu đã trình bày một cách tổng quát lý thuyết về công tác chốngthất thu thuế TNDN, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuếTNDN thông qua việc tổng hợp phân tích các số liệu thu thập

*Mục tiêu nghiên cứu:

- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa TP.Nha Trang

+ Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống

thất thu thuế TNDN trên địa TP.Nha Trang

*Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài được thực hiện theo trình tự: Nghiên cứu định tính kết hợp nghiêncứu định lượng

Trong nghiên cứu định lượng, đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ

số tin cậy Cronbach’s Alpha, các kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA), phântích hồi quy được sử dụng để kiểm định mô hình và phân tích phương saiANOVA Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 23

* Kết quả nghiên cứu:

Các kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu hiệu chỉnhcho thấy có 05 nhân tố tác động đến Công tác chống thất thu thuế trên địa bànthành phố Nha Trang đó là: Hệ thống chính sách thuế TNDN, Tổ chức bộ máy thuthuế TNDN, Công tác kiểm tra giám sát, Chính sách tuyên truyền và động viên

Trang 12

khuyến khích NNT, Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng Năm yếu tố này

lý giải được 53.0% Công tác chống thất thu thuế trên địa bàn thành phố NhaTrang, các mối quan hệ này đều thỏa mãn cụ thể như sau:

- Hệ thống chính sách thuế TNDN: Giả thuyết H1, được chấp nhận, khẳng

định Hệ thống chính sách thuế TNDN có tác động đến Công tác chống thất thuthuế trên địa bàn thành phố Nha Trang Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy côngchức càng quan tâm đến Hệ thống chính sách thuế TNDN thì Công tác chống thấtthu thuế càng cao

- Tổ chức bộ máy thu thuế TNDN: Giả thuyết H2, được chấp nhận,khẳng định Tổ chức bộ máy thu thuế TNDN có tác động đến Công tác chống thất thu thuếtrên địa bàn thành phố Nha Trang Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy Công chức càng quantâm đến Tổ chức bộ máy thu thuế TNDN thì Công tác chống thất thu thuế càng cao

- Công tác kiểm tra giám sát: Giả thuyết H4, được chấp nhận, khẳng địnhCông tác kiểm tra giám sát có tác động đến Công tác chống thất thu thuế trên địa bàn thànhphố Nha Trang Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy Công chức càng quan tâm đến Công táckiểm tra giám sát thì Công tác chống thất thu thuế càng cao

- Chính sách tuyên truyền và động viên khuyến khích NNT: Giả

thuyết H5, được chấp nhận, khẳng định Chính sách tuyên truyền và động viên khuyến khíchNNT có tác động đến Công tác chống thất thu thuế trên địa bàn thành phố Nha Trang Kết quảphân tích dữ liệu cho thấy Công chức càng quan tâm đến Chính sách tuyên truyền và độngviên khuyến khích NNT thì Công tác chống thất thu thuế càng cao

- Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng: Giả thuyết H6, đượcchấp nhận, khẳng định Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng có tác động đến Công tácchống thất thu thuế trên địa bàn thành phố Nha Trang Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy

Công chức càng quan tâm đến Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng thì Công tác chống

thất thu thuế càng cao

Trang 13

* Hạn chế của nghiên cứu và kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo:

Thứ nhất, nghiên cứu này chỉ thực hiện thông qua việc khảo sát các cán bộđang công tác trong lĩnh vực thuế TNDN tại TP Nha Trang Khả năng tổng quáthóa kết quả của nghiên cứu sẽ cao hơn nếu nghiên cứu được thực hiện tại một

số thành phố khác vì môi trường vùng, miền, địa phương khác nhau lại có phongtục tập quán, thói quen và các yếu tố văn hóa khác nhau do đó tính tuân thủ thuếTNDN cũng khác nhau

Thứ hai, cách chọn mẫu trong nghiên cứu được chọn theo phương phápphân tầng, chỉ thực hiện trên phạm vi TP Nha Trang nên tính đại diện sẽ khôngcao khó có thể tổng quát hoá để áp dụng cho các đối tượng nộp thuế và các loạithuế khác

Thứ ba, qua lược khảo các nghiên cứu trước liên quan đến công tác chốngthất thu Thuế, còn nhiều yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến công tác chống thấtthu Thuế TNDN tại Chi cục thuế TP Nha Trang như: Chế độ sổ sách kế toán, tínhtuân thủ của người nộp thuế…., do vậy các nghiên cứu tiếp theo có thể thực hiện

mở rộng theo hướng bổ sung các yếu tố khác ảnh hưởng đến công tác chống thấtthu Thuế TNDN

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Giới thiệu

Chương 1 giới thiệu cơ sở nền tảng của vấn đề nghiên cứu liên quan đếnluận văn Bố cục trình bày của chương 1 bao gồm: (1) Sự cần thiết của vấn đềnghiên cứu, (2) Mục tiêu nghiên cứu, (3) Câu hỏi nghiên cứu, (4) Phương phápnghiên cứu, (5) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu; (6) Ý nghĩa, đóng góp mới củakết quả nghiên cứu và (7) Kết cấu của luận văn

1.2 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu:

Theo luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 có hiệu lực ngày 01/07/2007 đã traoquyền tự chủ cho người nộp thuế Có thể nói sự ra đời của luật quản lý thuế là mộtbước ngoặt trong cải cách hành chính nâng cao trách nhiệm của mỗi doanh nghiệpđối với nhà nước Nhưng cũng chính từ đây tình trạng gian lận, trốn thuế ngày càngphức tạp rất khó phát hiện với nhiều hình thức ngày càng tinh vi Đặt ra yêu cầukiểm tra, giám sát của cơ quan thuế phải chặt chẽ, chuyên nghiệp và hiệu quả Bêncạnh những doanh nghiệp chấp hành tốt thì một lượng lớn các doanh nghiệp có ýthức tự giác và tuân thủ pháp luật chưa cao thì nguy cơ thất thoát thuế là rất lớn Do

đó để công tác quản lý thuế có hiệu quả cao cần đẩy mạnh công tác kiểm tra giám sáttình hình kê khai của người nộp thuế Những nội dung không trung thực được pháthiện từ kiểm tra hồ sơ khai thuế là cơ sở đầu tiên cho quá trình giám sát việc chấphành pháp luật thuế của người nộp thuế Theo đó, cơ quan thuế có căn cứ để tiếp tụcyêu cầu người nộp thuế giải trình, kiểm tra xác định rủi ro, đảm bảo công tác chốngthất thu Ngân sách có hiệu quả cao

1.2.2 Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn

Thất thu thuế là một hiện tượng thực tế khách quan vốn có của bất kỳ hệthống thuế khóa nào và thất thu thuế ngày càng có biểu hiện, diễn biến rất đa dạng vàphức tạp trong nền kinh tế thị trường mở rộng phát triển hiện nay, tình trạng này rất

dễ thấy trong thuế TNDN Rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh không xuất

Trang 15

hóa đơn cho khách hàng, còn khách hàng thì rất nhiều người cũng không có nhucầu lấy hóa đơn (trừ những doanh nghiệp cần có hóa đơn để khấu trừ thuế giá trịgia tăng), doanh nghiệp cố tình đưa vào tính thuế TNDN nhiều chi phí không phục

vụ sản xuất kinh doanh Theo Tapchithue.com.vn (2013)

Trong những năm qua, việc quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệphoạt động kinh tế trên địa bàn Chi cục Thuế TP Nha Trang đã đạt được những kếtquả tích cực Thành phố Nha Trang là địa phương có địa bàn rộng, đa dạng, là thànhphố du lịch thu hút rất đông khách du lịch và tính chất hoạt động của các tổ chức nộpthuế ngày càng diễn biến phức tạp Công tác quản lý thuế trong suốt thời gian vừaqua tại Chi cục Thuế TP Nha Trang dù đã được nâng cao rõ rệt, số tiền thuế thuđược qua các năm ngày càng tăng, nhờ chính sách thuế đã phần nào hợp lý, tạothuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển; nuôi dưỡng được nguồn thu;ngành thuế đã dần hiện đại hóa, tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng chođội ngũ cán bộ, công chức ngành thuế, tăng hiệu quả trong quản lý thuế; tuy nhiên,trong quá trình tổ chức quản lý thu thuế vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề

Trước đòi hỏi cấp thiết đó, qua quá trình học tập, nghiên cứu lý luận tạiTrường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu và đúc rút kinh nghiệm thực tiễn từ công tácQuản lý thu thuế tại Chi cục Thuế TP Nha Trang, bản thân tôi cũng là người đangcông tác tại Chi cục Thuế này nên hiểu được những tồn tại trong công tác chốngthất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang nên tôi chọn đề tài: “ Các yếu tốảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang”làm luận văn thạc sỹ Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần thực hiện tốt công chốngthất thu thuế TNDN ở Chi cục Thuế TP Nha Trang

1.3 Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa TP.Nha Trang

Trang 16

+ Hiểu được yếu tố nào ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào đến công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa TP.Nha Trang.

+ Nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa TP.Nha Trang

+ Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống

thất thu thuế TNDN trên địa TP.Nha Trang

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

Các yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác tăng cường chống thất thu thuếTNDN trên địa bàn TP Nha Trang ? Các yếu tố đó có mối quan hệ với nhaukhông?

Các yếu tố đó ảnh hưởng như thế nào đến công tác tăng cường chống thấtthu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang ?

Làm thế nào để tăng cường chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP NhaTrang trong giai đoạn tới

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung vào nghiên cứu diễn biến hiệntrạng thất thu thuế và công tác chống thất thu thuế TNDN, các yếu tố ảnh hưởngđến công tác tăng cường chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang.Đối tượng khảo sát: Các cán bộ đang công tác trong lĩnh vực thuế TNDNtại TP Nha Trang

Không gian nghiên cứu: tập trung chủ yếu tại địa bàn TP Nha Trang, chi cụcthuế TP Nha Trang

Thời gian nghiên cứu khảo sát trong giai đoạn từ 2017 - đến 2019

1.4.1 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:

Do còn hạn chế về năng lực và thời gian thực hiện nên đề tài vì vậy đề tàichỉ tập trung nghiên cứu thực trạng trạng thất thu thuế và công tác chống thất thuthuế TNDN, các quy định về chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP NhaTrang do CCT TP Nha Trang quản lý

Trang 17

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung vào nghiên cứu diễn biến hiện trạng thất thu thuế và côngtác chống thất thu thuế TNDN, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tăng cườngchống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang

1.4.3 Đối tượng khảo sát (unit of observation):

Các cán bộ đang công tác trong lĩnh vực thuế TNDN tại TP Nha Trang

1.4.4 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi về không gian nghiên cứu: Tập trung chủ yếu tại địa bàn TP NhaTrang, chi cục thuế TP Nha Trang

1.4.5 Giới hạn vấn đề nghiên cứu:

Do còn hạn chế về năng lực và thời gian thực hiện nên đề tài vì vậy đề tàichỉ tập trung nghiên cứu thực trạng trạng thất thu thuế và công tác chống thất thuthuế TNDN, các quy định về chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP NhaTrang do CCT TP Nha Trang quản lý

Đề tài được thực hiện theo trình tự: Nghiên cứu định tính kết hợp nghiêncứu định lượng

Trong nghiên cứu định lượng, đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ

số tin cậy Cronbach’s Alpha, các kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA), phântích hồi quy được sử dụng để kiểm định mô hình và phân tích phương saiANOVA Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 23

1.6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng đề tài “các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống thấtthu thuế TNDN của các doanh nghiệp trên địa bàn TP Nha Trang” là việc làm cầnthiết có ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện qua các nội dung sau đây:

- Đóng góp về mặt khoa học: Đề tài đã có đề xuất nhiều giải pháp thiết thựcphù hợp với thực tiễn công tác chống thất thu thuế TNDN hiện tại và trong

Trang 18

thời gian tới Tạo cơ sở khoa học cho các cơ quan Thuế có những định hướngtrong chống thất thu thuế TNDN mang lại hiệu quả cao.

- Đóng góp về mặt thực tiễn:

Thứ nhất, đề ra được mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến

công tác chống thất thu thuế TNDN

Thứ hai, chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế, góp phần cung cấp cơ sở

thực tiễn cho việc đổi mới công tác chống thất thu thuế TNDN

Thứ ba, đưa ra những giải pháp, hàm ý quản trị có tính khả thi nhằm nâng

cao hiệu quả công tác chống thất thu thuế TNDN của các doanh nghiệp trên địabàn TP Nha Trang

1.7 Kết cấu của luận văn:

Với vấn đề nêu trên đề tài được cấu trúc thành 5 chương

• Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu về chống thất thu

thuế TNDN

• Chương 3: Thiết kế nghiên cứu (Phương pháp nghiên cứu)

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 này tác giả nêu bật lên sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Cơ

sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp, ý nghĩa cũng như giớihạn của đề tài Kết cấu của đề tài dự kiến Chương này làm cơ sở lý luận và nềntảng của các chương sau đó

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Các khái niệm nghiên cứu

2.1.1 Khái niệm về thuế TNDN

Theo Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008: Thuế thunhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đối tượng của thuế TNDN là thunhập của các doanh nghiệp được xác định trên cơ sở doanh thu sau khi trừ

đi các chi phí có liên quan đến việc hình thành doanh thu đó

2.1.2 Vai trò của thuế TNDN

Về lý thuyết, thuế TNDN là một trong những sắc thuế quan trọng nhấttrong hệ thống thuế nó thực hiện vai trò của hệ thống thuế nói chung, đó là: Huyđộng nguồn lực cho NSNN và Thực hiện điều tiết kinh tế vĩ mô

Huy động nguồn lực cho NSNN là chức năng vốn có đầu tiên ngay từ khithuế xuất hiện và phát triển cho tới ngày nay Tuy nhiên, tùy thuộc vào đặc điểm,tình hình kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia trên thế giới mà nguồn thu cho ngân sáchnhà nước có khác nhau, song tựu chung lại thì sẽ bao gồm những bộ phận như: tàinguyên, tài sản, thuế, phí và lệ phí, trong đó số thu từ thuế thường chiếm khoảng

80 – 90% tổng số thu NSNN hàng năm ở rất nhiều các quốc gia trên thế giới

Điều tiết kinh tế vĩ mô Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, đặc biệt là kinh

tế hàng hóa thì nhà nước đã đóng vai trò ngày càng lớn trong quản lý, điều hành nềnkinh tế nhằm hạn chế những bất cập của kinh tế thị trường Để thực hiện vai trò này,nhà nước đã sử dụng nhiều công cụ khác nhau, song trong đó tài chính, thuế là mộttrong những công cụ rất mạnh và có hiệu quả cao Với hệ thống nhiều sắc thuế, mỗimột sắc thuế lại có những tác động lớn tới những mặt khác nhau của đời sống kinh

tế, nên thuế có vai trò lớn trong điều tiết kinh tế vĩ mô Khi nền kinh tế có dấu hiệusuy thoái, bằng biện pháp giảm thuế suất, mở rộng ưu đãi thuế có thể thúc đẩy đầu

tư, đẩy mạnh sản xuất để có tăng trưởng cao vượt qua khó khăn về tăng trưởng.Khi lạm phát có dấu hiệu tăng cao, thuế có thể tác động làm giảm giá hàng tiêu dùng,giảm chi phí sản xuất và tác động làm cho lạm phát

Trang 20

giảm Thuế có vai trò lớn trong việc tác động tới quan hệ tích lũy – tiêu dùng, đầu

tư – tiết kiệm, cân đối tiền – hàng, thúc đẩy xuất khẩu, bảo hộ sản xuất trongnước, kiểm soát và định hướng tiêu dùng, thực hiện công bằng xã hội, khuyếnkhích hay hạn chế sự phát triển của một ngành, một sản phẩm cụ thể cũng như cótác động làm cho nền kinh tế phát triển hài hòa, bền vững Đó chính là vai tròquan trong của thuế mà các chính phủ đã khai thác, sử dụng để phục vụ cho thựchiện các chức năng của nhà nước là quản lý, kiểm soát nền kinh tế, khắc phụcnhững thiếu sót của kinh tế thị trường

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, với vị trí là một trong những sắc thuếquan trọng nhất của hệ thống thuế nên nó có đầy đủ những chức năng, vai trò của

hệ thống thuế nói chung Bên cạnh đó, điểm mạnh của sắc thuế này còn thể hiệnqua việc nội dung sắc thuế này có quy định rất rõ về: thuế suất phổ thông (hiệnnay ở Việt nam là 20%), thuế suất ưu đãi (dưới 20%) và những quy định về miễngiảm thuế (miễn cao nhất là 4 năm và giảm 50% trong thời hạn 9 năm tiếp theo

kể từ khi có thu nhập chịu thuế); quy định cho phép chuyển lỗ trong thời hạn 5năm;quy định về trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ từ lợi nhuận trướcthuế và rất nhiều các quy định khác nhằm tạo điều kiện và khuyến khích các nhàđầu tư trong và ngoài nước bỏ vốn kinh doanh vào những ngành nghề, lĩnh vựckhuyến khích đầu tư phát triển Những quy định đó đã tạo những điều kiện tốtcho hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý, cơ cấu đầu tư phù hợp hay nói cáchkhác là góp phần thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiệu quả và bềnvững Tuy nhiên, việc có những quy định về miễn giảm thuế, ưu đãi thuế đã cótác động tích cực khuyến khích những ngành nghề, những lĩnh vực phát triển theođịnh hướng và chính sách phát triển kinh tế của nhà nước, nhưng nếu không cẩntrọng thì điều đó lại tạo ra môi trường đầu tư bất bình đẳng và bị các doanhnghiệp lợi dụng tạo ra cơ cấu kinh tế mất cân đối hay nói cách khác là tạo ra sựméo mó trong nền kinh tế, làm suy giảm hiệu quả, hiệu lực của chính sách

Về cơ chế tác động của thuế TNDN tới nền kinh tế Thuế TNDN là sắc thuếtrực thu, nên việc tăng giảm thuế sẽ ngay lập tức tác động tới thu nhập cũng như lợiích của nhà đầu tư Ví dụ, khi chính phủ tăng thuế, nhà đầu tư sẽ phải nộp thuế

Trang 21

nhiều hơn, thu nhập sẽ giảm đi và trong trường hợp đó sẽ không khuyến khích cácnhà đầu tư gia tăng tích lũy, tăng tiết kiệm để mở rộng đầu tư Đặc biệt, nếu lợi íchthu được từ đầu tư không đảm bảo theo như kỳ vọng do tăng thuế TNDN, họ sẽ cânnhắc hoặc thu hẹp và thậm chí là dừng đầu tư, gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãisuất thay vì đầu tư sản xuất…Khi đầu tư bị thu hẹp sẽ có tác động tới cân đối cungcầu làm cho hàng hóa trên thị trường khan hiếm, giá cả sẽ biến động theo chiềuhướng tăng, thất nghiệp gia tăng, thu ngân sách nhà nước giảm… và có khả năngdẫn tới bất ổn định trong nền kinh tế Ngược lại, khi giảm thuế sẽ khuyến khích cácnhà đầu tư tăng tích lũy vốn, tăng tiết kiệm và mở rộng đầu tư để có lợi nhuậnnhiều hơn và điều đó cũng làm cho kinh tế sẽ phát triển mạnh hơn Như vậy, khithuế thu nhập doanh nghiệp thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi của đầu tư, tiết kiệm;tích lũy, tiêu dùng và các cân đối quan trọng trong nền kinh tế và điều đó cũng sẽ dẫntới những thay đổi về cơ cấu của nền kinh tế.

2.1.3 Khái niệm thất thu thuế

Thất thu thuế được hiểu là hiện tượng trong đó những khoản tiền từ các

cá nhân, tổ chức có tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh hay có nhữngđiều kiện cơ sở vật chất nhất định so với khả năng của họ cần phải đóng nộpvào NSNN, song vì những lý do xuất phát từ phía nhà nước hay người nộp thuế

mà những khoản tiền đó không được nộp vào NSNN

2.1.4 Các dạng biểu hiện của thất thu thuế TNDN

Có thể khái quát các dạng thất thu thuế TNDN cơ bản như sau:

(1) Thất thu thuế TNDN do không quản lý hết số doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh: Nhiều cơ sở kinh doanh ra kinh doanh nhưng cố tình không đăng ký kinh doanh (2) Nhiều doanh nghiệp cố tình kê khai thấp, khai không đúng thực tế đối với doanh thu, số thuế TNDN phải nộp nhằm trốn thuế, gian lận thuế

(3) Các doanh nghiệp có thể hình thành nhiều hệ thống sổ sách, kê khai khôngtrung thực để trốn tránh nghĩa vụ thuế với Nhà Nước

Trang 22

(4) Hiện tượng buôn lậu, buôn hàng giả ngày càng gia tăng gây ra thất thuthuế.

(5) Trong lĩnh vực xây dựng, du lịch lữ hành, vận tải tư nhân, cho thuê nhà nghỉ còn rất nhiều kẽ hở gây ra tình trạng trốn thuế gian lận thuế

(6) Tình trạng gây thất thu thuế từ các khoản phí, lệ phí do chưa có nhiều biện pháp quản lý có hiệu quả

2.1.5 Những nguyên nhân cơ bản của thất thu thuế:

Tình trạng thất thu thuế nói trên do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong

đó có một số nguyên nhân chủ yếu sau:

(1) Xuất phát từ người nộp thuế: Trong quá trình kinh doanh mục tiêu củacác nhà kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận, vì vậy họ luôn tìm cách để làm tăng doanh thu,giảm chi phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình, mà thuế cũng là một khoản chi

mà họ phải nộp cho nhà nước nên sẽ làm giảm lợi nhuận mà họ thu được Do đó vì lợi íchcủa mình họ luôn tìm cách làm giảm số thuế đáng lẽ phải nộp mà trốn được thuế không phảinộp thì càng tốt

Bên cạnh đó rất nhiều nhà kinh doanh chỉ lo tập trung kinh doanh, khôngcoi trọng việc tìm hiểu chính sách thuế dẫn tới việc không hiểu, hiểu sai khi thựchiện kê khai thuế dẫn tới thất thu thuế

(2) Xuất phát từ các cơ quan quản lý nhà nướcChưa có sự phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý thuế

Những sai phạm khi phát hiện chưa bị xử phạt nặng để noi gương chonhiều đối tượng khác

(3) Xuất phát từ hệ thống thuế TNDN còn nhiều bất cập gây khó khăn trong thực tiễn tính toán, thực hiện

Do chính sách thuế thường xuyên thay đổi, trong đó có nhiều từ ngữchuyên môn gây khó hiểu, còn có những thiếu sót, sơ hở dẫn đến việc hiểu sailuật thuế do đó sẽ dẫn đến thực hiện sai

Chính sách và chế độ thuế vẫn còn nhiều chỗ còn chưa hợp lý như thuế

Trang 23

suất, biểu thuế cũng tương đối phức tạp và chi li chưa phù hợp với thực tiễn vàchưa phù hợp với khả năng đóng góp của các tầng lớp dân cư.

Luật thuế sửa đổi bổ sung thiếu tính kịp thời và hợp lý sẽ không bao quátđược hết nguồn thu từ đó dẫn đến bỏ sót những nguồn thu không nhỏ cho NSNN

2.1.6 Ảnh hưởng của thất thu thuế:

Thất thu thuế nói chung và thất thu TNDN xảy ra sẽ ảnh hưởng rất lớnđến mọi mặt của đất nước như:

Về mặt chi tiêu của nhà nước: Thuế là nguồn thu chủ yếu của nhà nước,

ở nước ta thu thuế đóng góp khoảng 80% vào ngân sách (trừ thu từ đầu) Thôngqua việc thu thuế nhà nước tập trung một phần nguồn lực xã hội vào tay mình đểtiến hành hoạt động, tuy nhiên khi xảy ra tình trạng thất thu thuế thì nguồn thucủa nhà nước sẽ giảm đi, khi đó sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch chi tiêu của nhànước Đứng trước tình hình đó nhà nước buộc phải:

Giảm bớt các khoản chi đã dự định: Khi đó kế hoạch của nhà nước sẽphải thay đổi, do vậy các chi tiêu về kinh tế - xã hội có thể sẽ không đạt đượcnhư kế hoạch đã đề ra

In thêm tiền để bù đắp phần chi theo kế hoạch đã đề ra: Khi đó lượng tiềnđưa vào lưu thông quá nhiều so với sản phẩm thực tế trong xã hội, dẫn đến tìnhtrạng lạm phát ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự ổn định và phát triển của đất nước

Vay nợ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước

Về mặt xã hội, Thất thu thuế gây ra tác động không nhỏ đối với đời sốngKT- XH của người dân, đặc biệt đối với việc thực hiện các chức năng của nhànước Thất thu thuế có ảnh hưởng đến việc thực hiện công bằng xã hội do cánhân cố tình trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế nên trong một số trường hợp việc phânphối lại thu nhập mà chính phủ dự định sẽ khó có thể thực hiện được

Về mặt kinh tế, Thất thu thuế làm giảm trầm trọng nguồn thu của NSNN, ảnhhưởng tới công tác quản lý thu thuế, kế hoạch thu và các chính sách phát triển địnhhướng trong tương lai sẽ khó thực hiện hơn tạo ra một cơ chế bất hợp lý ảnh

Trang 24

hưởng đến môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và các thành phần kinh

tế Chính vì lý do này mà việc điều hành quản lý của nhà nước gặp phải nhiềukhó khăn Thất thu thuế còn gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế vìqua đây cho thấy sự hoạt động kém hiệu quả của các cơ quan quản lý nhà nước

Ngoài ra việc thất thu thuế nó còn ảnh hưởng tới việc điều chỉnh, địnhhướng cơ cấu nền kinh tế

Về mặt đạo đức, việc dùng những thủ đoạn tinh vi nhằm trốn thuế gâythất thu đã cho thấy sự xói mòn đạo đức, làm ăn bất chính của một số cá nhân,một số doanh nghiệp

Như vậy có thể thấy rằng thất thu thuế có ảnh hưởng nghiêm trọng đếnmọi mặt của xã hội, đến sự phát triển bền vững của đất nước Do vậy chống thấtthu thuế là đòi hỏi khách quan của mọi nền kinh tế

2.1.7 Sự cần thiết phải tăng cường chống thất thu thuế TNDN

Thuế tác động vào nhiều mặt của xã hội, tác động mạnh vào thu nhập củamọi tầng lớp nhân dân Việc thực hiện thu đúng cũng đồng nghĩa với việc tínhtoán hài hòa giữa tiền thuế phải nộp và thực tế kinh doanh Nếu như có sự chênhlệch cao hơn mà theo đó người nộp thuế phải nộp nhiều hơn thì sẽ gây ra sự khókhăn cho người tham gia sản xuất kinh doanh và gây tác động xấu và kìm hãm lại

sự phát triển của nền kinh tế Do vậy thực hiện thu đúng không những phụ thuộcvào những quy định về chính sách thuế mà việc áp dụng cũng phải đúng với thựctế

Tạo nguồn thu và bảo đảm thu cho NSNN là một trong những mục tiêu cơbản của chính sách thuế, cho nên việc chống thất thu thuế phải hướng đến đảmbảo một nguồn thu vững chắc cho NSNN Chống thất thu thuế có hiệu quả cao sẽlàm tăng thu cho NSNN để thực hiện vai trò tổ chức, quản lý và định hướng nềnkinh tế phát triển theo hướng có lợi, tạo các mối quan hệ công bằng và bình đẳnggiữa các thành phần kinh tế thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

Bên cạnh đó, chỉ tiêu thu NSNN là một trong những chỉ tiêu pháp lệnh quantrọng hàng đầu được Quốc hội phê chuẩn và thông qua hàng năm Nó có liên

Trang 25

quan và chi phối tới việc thực hiện các chỉ tiêu khác như kinh tế, xã hội, an ninh,

văn hoá, quốc phòng.Vì vậy chống thất thu thuế là đáp ứng yêu cầu đảm bảo

nguồn thu NSNN thông qua công cụ thuế

2.2 Lược khảo các nghiên cứu ngoài nước và trong nước

2.2.1 Nghiên cứu ngoài nước

Bảng 2 1 Tổng hợp các nghiên cứu ngoài nước

nghiên cứu nghiên cứu

Ông cho rằng tính hiệu lựccủa quản lý thu thuế đạt được khi

đoán cho Nghiên cứu mới quản lý thu thuế với các yếucủa Gill, 2003

J.B.S

xuất phát từ sự thiếu hụt nào đócủa hệ thông quản lý thu thuế

Đã khẳng định để thực hiệnđược một hệ thống quản lý thuthuế dựa trên sự tuân thủ tựnguyện của đối tượng nộp thuế,

cơ quan quản lý thuế phải nhậnbiết những yếu tố tác động đến sựtuân thủ của đối tượng nộp thuế

Sự tuân thủ cần phải được xemxét đầu tiên theo cách tiếp cậnkinh tế với các công cụ (Phần

được nếu không tuân thủ, sự miễn

Nghiên cứu giảm thuế, gia hạn thuế) và chicủa James, 1999 lý và quản lý

định lượng phí tuân thủ (chi phí tiếp cận

thông tin; chi phí do bị phạt viZealand

phạm luật thuế; chi phí ngầm dohối lộ tham nhũng) Bên cạnh yếu

tố kinh tế, tác giả nhận định cầnphải hiểu sự tuân thủ của đốitượng bằng cách tiếp cận hành vi

Trang 26

thuộc vào sự hiểu biết của đốitượng nộp thuế về luật, nghĩa vụ

và quy trình tuân thủ thuế

(Nguồn: Tổng hợp từ tác giả)

Trang 27

2.2.2 Nghiên cứu trong nước

2.2.2.1 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009)

Tác giả đã có bài nghiên cứu về “ Hoàn thiện quản lý thu thuế của nhànước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp" Luận án tiến sỹ kinh

tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Trong đề tài của mình tác giả đãđưa ra mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế của nhà nước vànhững yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp

Hình 2 1.Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ Thúy

(Nguồn: Tổng hợp từ tác giả)

2.2.2.2 Mô hình nghiên cứu của Lê Xuân Trường và TS Nguyễn Đình Chiến(2013) với đề tài “Nhận diện các hành vi gian lận thuế”

Đề tài đã nghiên cứu được các hành vi gian lận thuế Như: Bỏ ngoài

sổ sách kế toán, Tạo giao dịch mua hàng giả mạo, Ghi giá bán thấp hơn giáthực tế, Hạch toán kế toán và kê khai thuế sai quy định

Trang 28

Hình 2 2.Mô hình nghiên cứu Lê Xuân Trường và TS Nguyễn Đình Chiến.

Nhận xét: Đề tài đã nghiên cứu được các hành vi gian lận thuế Như: Bỏngoài sổ sách kế toán, Tạo giao dịch mua hàng giả mạo, Ghi giá bán thấp hơn giáthực tế, Hạch toán kế toán và kê khai thuế sai quy định

2.2.3 Xuất phát từ khoảng trống lý thuyết qua lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và ở Việt Nam.

Tổng quan các nghiên cứu liên quan: Phan Văn Quỳnh (2017) thực hiệnmột nghiên cứu về Kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Thái Thụy, tỉnh TháiBình vào năm 2017 Đề tài đã làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn trongcông tác kiểm tra đối với DN, trong đó đã chỉ rõ được nguyên nhân của nhữnghạn chế trong kết quả kiểm tra như Công tác bố trí nhân sự, chất lượng đội ngũcông chức làm công tác kiểm tra, công tác phối hợp với các ngành như: Ngânhàng, Tài nguyên môi trường, giao thông vận tải v.v còn mang tính tình thế, vụviệc, chưa được xây dựng thành quy chế phối hợp để thống nhất thực hiện theo

hệ thống dọc từ trên xuống dưới Bên cạnh đó, đề tài cũng đưa ra được một sốphương pháp kiểm tra đối với từng ngành nghề khác nhau như dịch vụ du lịch, ănuống, khách sạn, vận tải…Từ đó, xây dựng và đưa ra những giải pháp nhằmhoàn thiện công tác kiểm tra tại địa phương

Trang 29

Nguyễn Quang Uy (2014) thực hiện một nghiên cứu về tăng cường chốngthất thu thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Đề tài đã làm rõ một số vấn đề lýluận và thực tiễn trong công tác chống thất thu thuế GTGT trên địa bàn tỉnhQuảng Trị, Những mặt hạn chế… Từ đó, xây dựng và đưa ra những giải phápnhằm chống thất thu thuế GTGT tại địa phương.

Tổng quát, các công trình trên đã nêu rõ được các cơ sở lý luận về pháp luậtthuế, căn cứ pháp lý, quản lý thuế và cũng đưa ra một số biện pháp và kiến nghị có

ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý thu thuế, chống thất thu thuế GTGT Tuynhiên, ở mỗi địa phương, cấp ngành khác nhau thì việc áp dụng chính sách hay sử dụng cácgiải pháp không hoàn toàn giống nhau và chưa có đề tài nghiên cứu về chống thất thu thuếTNDN Từ những nội dung rút ra từ các nghiên cứu, tôi đã linh hoạt khi tham khảo những nộidung mà tôi cho là phù hợp đối với đơn vị mà tôi nghiên cứu, để tránh áp dụng một cách máymóc, không hiệu quả cho thực tiễn việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chốngthất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang

Nghiên cứu của Gill, J.B.S (2003), Nghiên cứu của James, S., Alley,C( 1999)nghiên cứu tập trung vào hướng mới là nghiên cứu sự phù hợp và sự thích nghi củaquản lý thuế đối với sự thay đổi của người nộp thuế trong đó làm rõ tại sao và làmthế nào để người nộp thuế tuân thủ luật thuế; tại sao người nộp thuế lại trốn thuế vàxác định những yếu tố tạo ra sự trốn thuế Một số nghiên cứu đi sâu xem xét nhữngyếu tố tác động đến sự tuân thủ của người nộp thuế bằng cách tiếp cận kinh tế; cáchtiếp cận hành vi qua yếu tố văn hóa và yếu tố tâm lý Như vậy có khá nhiều nghiêncứu về lĩnh vực thuế, quản lý công tác thu thuế và chống gian lận, thất thu thuế Phần lớn các mô hình nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức chỉ ra các nhân tố tác độngtới việc thất thu thuế mà chưa định lượng được các nhân tố tác động như thế nào vàmức độ tác động là bao nhiêu tới việc chống thất thu thuế

2.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu 2.3.1 Mô hình nghiên cứu

Bên cạnh việc sử dụng các dữ liệu thứ cấp nhằm mô tả về diễn biến thu thuế và thất thu thuế TNDN; đề tài còn triển khai nghiên cứu khảo sát các cán bộ

Trang 30

đang công tác trong lĩnh vực thuế TNDN tại Chi cục Thuế TP Nha Trang nhằmnắm rõ hơn các vấn đề và các nhân tố tác động tới việc tăng cường chống thấtthu thuế TNDN để có được các giải pháp hiệu quả.

Và liên quan đến mô hình nghiên cứu chống thất thu thuế TNDN đã có một

số đề tài của các tác giả trong và ngoài nước đã đưa ra Tuy nhiên môi trườngvùng, miền, địa phương khác nhau lại có phong tục tập quán, thói quen và các yếu

tố văn hóa khác nhau do đó tính tuân thủ thuế TNDN cũng khác nhau Trên cơ sở

đó, dựa vào hệ thống lý luận về thuế và thất thu thuế TNDN và phân tích các nhân

tố tác động đến công tác chống thất thu thuế TNDN tác giả đã hình thành mô hìnhnghiên cứu các nhân tố tác động tới việc tăng cường chống thất thu thuế TNDNnhư sau :

Mô hình nghiên cứu đề xuất:

thu thuế

TNDN trên địa bàn TP.

Nha Trang

Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ hệ thống lý luận đã được trình bày trên

Hình 2 3.Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trang 31

TCCTTT = f( 6 nhân tố đề cập ở trên), với giả thuyết 6 nhân tố đều có tác động tích cực, “+”tới Tăng cường chống thất thu thuế (TCCTTT)

i Hệ thống chính sách thuế có tác động tích cực tới Tăng cường chống thất thu thuế (TCCTTT)

ii Tổ chức bộ máy thu thuế (BMTT) có tác động tích cực tới Tăng cường chống thất thu thuế (TCCTTT)

iii Ứng dụng công nghệ (UDCN) có tác động tích cực tới Tăng cường chốngthất thu thuế (TCCTTT)

iv Công tác thanh kiểm tra giám sát (TKTG) có tác động tích cực tới Tăng cường chống thất thu thuế (TCCTTT)

v Chính sách tuyên truyền và động viên khuyến khích (TTDV) có tác động tích cực tới Tăng cường chống thất thu thuế (TCCTTT)

vi Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng (PHBN) có tác động tích cực tới Tăng cường chống thất thu thuế (TCCTTT)

2.3.2 Các giả thiết nghiên cứu:

H1: Hệ thống chính sách thuế chặt chẽ, rõ ràng sẽ tác động tích cực (dấutác động “+”), góp phần hoàn thiện công tác tăng cường chống thất thu thuếTNDN trên địa bàn TP Nha Trang

H2: Tổ chức bộ máy thu thuế phù hợp, không chồng chéo sẽ ảnh hưởngtích cực (dấu tác động “+”) tới công tác tăng cường chống thất thu thuế TNDNtrên địa bàn TP Nha Trang

H3: Ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, đáp ứng tốt sẽ ảnh hưởng tíchcực (dấu tác động “+”) tới công tác tăng cường chống thất thu thuế TNDN trênđịa bàn TP Nha Trang

H4: Công tác thanh kiểm tra, giám sát chặt chẽ sẽ ảnh hưởng tích cực (dấutác động “+”) tới công tác tăng cường chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TPNha Trang

Trang 32

H5: Chính sách tuyên truyền và động viên khuyến khích được quan tâm, phùhợp sẽ ảnh hưởng tích cực (dấu tác động “+”) tới công tác tăng cường chốngthất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Nha Trang.

H6: Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng chặt chẽ và đồng bộ sẽ làmtác động tích cực (dấu tác động “+”) tới công tác tăng cường chống thất thu thuếTNDN trên địa bàn TP Nha Trang

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 đã trình bày các vấn đề căn bản trong hệ thống lý luận vềchống thất thu thuế TNDN bao gồm các nội dung về : (1) Hệ thống các kháiniệm về thuế TNDN; (2) Bản chất, vai trò, nội dung của thuế TNDN; (3) Cácvấn đề về thất thu thuế TNDN;Các nguyên nhân và các hình thức thất thu thuếTNDN; (5) Một số nghiên cứu trước đây Nền tảng lý luận này sẽ góp phầnhình thành hệ thống lý luận cho mô hình, phương pháp nghiên cứu tại chương

3 của đề tài này

Trang 33

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu

- Tác giả đã đưa ra mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là: Xác định các yếu

tố ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn Căn cứ vào các cơ sở lýthuyết có liên quan đến đề tài cùng với kinh nghiệm của những nghiên cứu trước, tác giả xâydựng mô hình nghiên cứu đề xuất

- Tiếp theo tác giả xây dựng các thang đo trong mô hình nghiên cứu đề xuất

và hoàn thành bảng câu hỏi nháp

- Sau khi đã xây dựng được bảng câu hỏi nháp và các tài liệu có liên quan tácgiả phỏng vấn chuyên gia là cán bộ quản lý về mô hình nghiên cứu và xây dựng các thang đotrong nghiên cứu Nhóm gồm 09 cán bộ quản lý cùng với tác giả đã thực hiện thảo luận đểxác định các các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn Các ýkiến được ghi nhận trong bản thảo luận nhóm để xây dựng thang đo sơ bộ

- Tiếp theo nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện nhanh qua hìnhthức phỏng vấn nhân 60 công chức đang làm việc tại Chi cục Thuế để kiểm tra và hiệu chỉnhthang đo Sau đó xây dựng thang đo chính thức để thực hiện khảo sát chính thức

Trang 34

Vấn đề nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích Cronbach’s Alpha

khám phá EFA

Thang đo chính thức

Kiểm định thang đo

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết luận và hàm ý quản trị

Định

Xây dựng lượng sơ

thang đo bộ

- Phân tích Cronbach’s Alpha

- Phân tích nhân tố khám phá EFA

- Phân tích hồi quy

- T-test, ANOVA

Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Đề xuất của tác giả

3.2 Phương pháp nghiên cứu 3.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính được sử dụng trong nghiên cứu này là từ bảng câu hỏimẫu được thiết kế để phỏng vấn thử Mục đích của phỏng vấn thử nhằm: (i)hiệu chỉnh, bổ sung hoàn thiện và phát triển thang đo; (ii) Kiểm tra sự phù hợp vềmặt từ ngữ, cú pháp sử dụng trong các phát biểu nhằm đảm bảo tính thống nhất,

rõ ràng và không gây nhầm lẫn cho đáp viên khi trả lời bảng câu hỏi và (iii) Hoàn

Trang 35

thiện các thang đo để đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống thấtthu thuế TNDN trên địa bàn thành phố Nha Trang thông qua phân tích định lượng

sơ bộ Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định lượng Nghiêncứu định lượng sơ bộ được thực hiện với toàn bộ công chức đang làm việc tạiChi cục Thuế thành phố Nha Trang, thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếpcho 60 người ở các bộ phận khác nhau Thang đo được đánh giá sơ bộ thông qua

hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu chính thức: Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng nghiên

cứu định lượng Tác giả thực hiện khảo sát trực tiếp thông qua bảng câu hỏi, dữ liệu

sơ cấp thu thập được sẽ được tiến hành làm sạch dữ liệu và phân tích

Phương pháp nghiên cứu định lượng là giai đoạn nghiên cứu chính thức vớiphương pháp thu thập thông tin bằng phương pháp gửi bảng câu hỏi khảo sát chotừng công chức tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang

Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Bảng hỏi được xây dựng dựa trên cơ

sở mô hình nghiên cứu của đề tài nhằm thu thập thông tin đưa vào phân tích vàkiểm định các giả thuyết nghiên cứu Thang đo sử dụng trong nghiên cứu để đomức độ chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn là thang đo Likert 5 mức độ: (1)Hoàn toàn không đồng ý; (2) Không đồng ý; (3) Không có ý kiến; (4) Đồng ý; (5)Hoàn toàn đồng ý

3.3 Xây dựng các thang đo trong mô hình nghiên cứu

Từ các khái niệm và các nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến Công tác chốngthất thu thuế trên địa bàn thành phố Nha Trang Qua kế thừa các thang đó của tácgiả Nguyễn Quang Úy (2014); Nghiên cứu của PGS.TS Lê Xuân Trường vàTS.Nguyễn Đình Chiến( 2013)

Qua thảo luận nhóm với các chuyên gia của Chi cục Thuế thành phố NhaTrang, qua phỏng vấn nhóm chuyên sâu tác giả đã hiệu chỉnh hoàn thành các thang

đo, cụ thể như sau:

Trang 36

3.3.1 Thang đo về Hệ thống chính sách Thuế TNDN:

Thang đo về “Hệ thống chính sách Thuế TNDN” dựa trên thang

đo của Nguyễn Quang Úy (2014) và tác giả có bổ sung, điều chỉnh gồm có 05

biến quan sát:

Bảng 3 1 Thang đo về Hệ thống chính sách Thuế TNDN

2 thuế đã đánh và đúng đối

tượng và đúng thành phần

kinh tế

3

Chế tài xử phạt đối với các

đã có sức mạnh

4 Hệ thống chính sách pháp

luật linh hoạt trong từng

điều kiện kinh tế cụ thể

Các chính sách ưu đãi, gia Các chính sách ưu đãi, gia hạn

Nguyễn Quang Úy

5 hạn về thời gian nộp thuế về thời gian nộp thuế TNDN (2014), tác giả có

TNDN đã được đưa ra kịp đã được triển khai kịp thời

điều chỉnhthời

(Nguồn: tổng hợp của tác giả)

3.3.2 Thang đo về Tổ chức bộ máy thu thuế TNDN:

Thang đo về “Tổ chức bộ máy thu thuế TNDN” dựa trên thang đo của

Nguyễn Quang Úy (2014) gồm có 05 biến quan sát:

Bảng 3 2 Thang đo về Tổ chức bộ máy thu thuế TNDN

Trang 37

Giữ nguyên Nguyễn QuangÚy (2014)

Trang 38

STT Biến quan sát gốc

được chú trọng

Bộ máy tổ chức quản lý đã đảm bảo

4 tính một cửa trong vấn đề thu thuế TN

5 Các cán bộ trong bộ máy quản lý cótrình độ chuyên môn cao

Biến quan sát điều

(Nguồn: tổng hợp của tác giả)

3.3.3 Thang đo về Ứng dụng công nghệ QL:

Thang đo về “Ứng dụng công nghệ QL” dựa trên thang đo của NguyễnQuang Úy (2014) và tác giả có bổ sung gồm có 04 biến quan sát:

Bảng 3 3 Thang đo về Ứng dụng công nghệ QL

chỉnh/bổ sung

Chi Cục Thuế TP Nha Trang đã có

1 những ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý thuế

Giữ nguyênTrang thiết bị công nghệ phục vụ công

2 tác quản lý thuế thường xuyên được

nâng cấp và hiện đại hóa

3 Hệ thống đường truyền Internet đã được Giữ nguyên

(Nguồn: tổng hợp của tác giả)

3 3.4 Thang đo về Công tác kiểm tra giám sát:

Thang đo về “Công tác kiểm tra giám sát” dựa trên thang đo của NguyễnQuang Úy (2014) gồm có 04 biến quan sát:

Trang 39

Bảng 3 4 Thang đo về Công tác kiểm tra giám sát

sung

Công tác kiểm tra, giám

1 sát các đối tượng nộp thuế

đã được chú trọng

Việc kiểm tra công tác nộp

2 thuế của các đối tượng

nộp thuế được diễn ra

thường xuyên

Giữ nguyên

Nguyễn Quang Úy

3 đoàn kiểm tra, đôn đốc thu

hồi các khoản nợ thuế

Việc giám sát nộp các tờ

4 khai của các đối tượng

nộp thuế đã thực sự chặt

chẽ

(Nguồn: tổng hợp của tác giả)

3.3.5 Thang đo về Chính sách tuyên truyền và động viên

khuyến khích NNT:

Thang đo về “Chính sách tuyên truyền và động viên khuyến khích NNT”

dựa trên thang đo của Nguyễn Quang Úy (2014) và tác giả có điều chỉnh gồm có

04 biến quan sát:

Bảng 3 5.Thang đo về Chính sách tuyên truyền và động viên khuyến khích NNT

Trang 40

được đưa đến từng doanh nghiệp được gửi đến Doanh nghiệp tác giả có điều

Ngày đăng: 22/07/2021, 05:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Ngọc Toản (2018), “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế TNDN – Nghiên cứu thực nghiệm trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh”, Tạp chí Khoa học – Đại học Huế, 126(5A), tr. 77–88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủthuế TNDN – Nghiên cứu thực nghiệm trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Bùi Ngọc Toản
Năm: 2018
15. PGS,Ts. Lê Xuân Trường và Ts. Nguyễn Đình Chiến “Nhận diện các hành vi gian lận thuế”, Tạp chí Tài chính số 9-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận diện các hành vi gian lận thuế
18. Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) “ Hoàn thiện quản lý thu thuế của nhànước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp" Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý thu thuế của nhànước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp
2. Chi cục Thuế TP. Nha Trang (2017-2019). Báo cáo tổng kết công tác thuế của Chi cục Thuế TP. Nha Trang từ năm 2017 đến năm 2019 Khác
3. Chi cục Thuế TP. Nha Trang (2018). Báo cáo theo chuyên đề công tác quản lý thuế năm 2018 và nhiệm vụ giải pháp cho năm 2019 của Chi cục thuế TP. Nha Trang Khác
4. Cổng thông tin điện tử, TP. Nha Trang. <http://nhatrang.khanhhoa.gov.vn/vi/gioi-thieu/dieu-kien-tu-nhien&gt Khác
5. Nguyễn Quang Úy (2014), Tăng cường chống thất thu thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Khác
6. Nguyễn Ngọc Thanh (2019), Giải pháp chống thất thu thuế trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, dịch vụ phục vụ khách quốc tế trên địa bàn TP Nha Trang, Kết quả khoa học công nghệ, UBND TP Nha Trang Khác
7. “Quốc Hội (2014). Luật số 68/2014/QH13 của Quốc Hội: Luật Doanh nghiệp Khác
8. Quốc Hội (2019). Luật số 38/2019/QH14 của Quốc Hội: Luật Quản lý thuế Khác
9. Quốc Hội, 2006. Luật Quản lý thuế, số 78/2006/QH11, ngày 29/11/2006. Hà Nội Khác
10. Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005): “ Phân tích giữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB thống kê Khác
11. Nguyễn Đình Thọ (2012), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, NXB Lao Động Xã hội Khác
12. Thị Cành (2007), Giáo trình Phương pháp & phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM Khác
13. Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Khác
14.Trần Xuân Thắng (2000), Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2001 - 2010, Tổng cục Thuế, Hà Nội Khác
16. The theory of tax evasion: A retrospective view”, Sandmo, A. (2004) Khác
17. Washington, D.Cames, S., Alley,C. (1999),“Tax Compliance, self- assessment and administration in Newzealan Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w