1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Vai trò của phụ nữ trong gia đình nông thôn miền trung việt nam Tiếp cận dưới góc độ thế giới

17 1,2K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của phụ nữ trong gia đình nông thôn miền trung việt nam: Tiếp cận dưới góc độ giới
Tác giả Hoàng Thị Ái Hoa
Trường học Trường Đại Học Huế
Chuyên ngành Nghiên cứu xã hội
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 233,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của phụ nữ trong gia đình nông thôn miền trung việt nam Tiếp cận dưới góc độ thế giới.

Trang 1

VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ TRONG GIA ÐÌNH NÔNG THÔN MIỀN TRUNG VIỆT NAM:

TIẾP CẬN DƯỚI GÓC ÐỘ GIỚI

(Trường hợp Chiết Bi Hạ, Thủy Tân, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế)

- Hoàng Thị Ái Hoa

1 Dẫn luận

1.1 Xét một cách tổng thể, có thể dễ dàng nhận thấy vị thế của phụ nữ Việt Nam ngày càng ñược khẳng ñịnh trên nhiều phương diện Cũng không mấy khó khăn, người ta có thể ñưa ra hàng loạt lý do cho sự tiến bộ này, như:

các quan niệm cổ truyền bị thủ tiêu; sự phân công lao ñộng trong cơ chế kinh

tế thị trường; ảnh hưởng của các trào lưu văn hóa hiện ñại v.v

Song, khi ñặt ra câu hỏi về mức ñộ bình ñẳng của phụ nữ Việt so với nam giới, có nhiều quan niệm khác nhau:

(1) Xuất phát từ phương pháp ñịnh lượng (về ñộ chênh thời gian lao ñộng, quyền ñưa ra quyết ñịnh, phạm vi quan hệ xã hội, vai trò lãnh ñạo v.v.), ña số ý

kiến cho rằng phụ nữ ngày nay vẫn còn chịu nhiều thiệt thòi, ñể có ñược sự bình ñẳng trong gia ñình và ngoài xã hội, họ còn phải vượt qua chặng ñường khá xa 1 (2) Bằng phương pháp ñịnh tính và từ góc nhìn văn hóa học, một số nhà nghiên cứu lại cho rằng phụ nữ Việt là những “nội tướng” của gia ñình Họ thật sự bình ñẳng với nam giới, vấn ñề là họ thể hiện vai trò của mình rất tinh tế, theo cách mà những người không thấu hiểu văn hóa Việt thì không thể nhìn thấy 2 1.2 Mỗi ý kiến nêu trên ñều có cơ sở lý luận và thực tiễn riêng và xem

ra ñều có lý Khi khảo sát trên ñịa bàn miền Trung, chúng tôi càng thấy rõ ñây chính là nơi ñiển hình nghiệm ñúng cho cả hai nhận ñịnh trên Trong ñó, lý do

cơ bản nhất chính là dư âm của Huế - cái nôi phong kiến cuối cùng của Việt

1

Các công trình nghiên cứu về “Vị thế người phụ nữ Việt Nam ngày nay”: http://www.vietnamnet.vn (Suzette Mitchell: ðổi mới về giới); Nguyễn Linh Khiếu, 2001; Trần Hồng Vân, 2001; Lê Minh, 2000; Lê Minh, 1997; Trần Thị Vân Anh - Lê Ngọc Hùng, 1996; Lê Ngọc Văn, 1997: 19 - 26; ðỗ Thị Bình, 1998: 30 - 35 v.v…

2

Trần Quốc Vượng (1998), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Hà Nội, Nxb, Giáo dục ; Trần Ngọc Thêm (1996), Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, Tp HCM, Nxb Tp.HCM

Trang 2

Nam - với những mô hình tam/ tứ ñại ñồng ñường; tam tòng, tứ ñức; thuyền theo lái, gái theo chồng… và cả gái có công, chồng không phụ; lệnh ông không bằng cồng bà; của chồng, công vợ…

Với ñiểm nghiên cứu là làng Chiết Bi Hạ (Xã Thuỷ Tân - Hương Thuỷ - Thừa Thiên Huế), bằng số liệu 3 cụ thể lẫn những phân tích, nhận ñịnh sau các cuộc phỏng vấn trên nhiều ñối tượng, chúng tôi sẽ làm rõ nhận ñịnh của mình ðồng thời, bài viết cũng sẽ góp phần phác họa phần nào chân dung của người phụ nữ trong gia ñình nông thôn miền Trung hiện nay

2 Vai trò của người phụ nữ trong gia ñình thôn Chiết Bi Hạ

“Ở mọi xã hội, công việc của cả nam và nữ ñều nhằm duy trì sự tồn tại của hộ gia ñình và cộng ñồng Tuy nhiên, công việc của họ lại có xu hướng khác nhau về tự nhiên và giá trị thể hiện qua sự ñòi hỏi về vai trò, trách

nhiệm khác nhau giữa nam và nữ ðây ñược coi là sự phân công lao ñộng

theo giới Theo ñó công việc của phụ nữ ñược chia ra ba loại:

- Công việc tái sản xuất (Reproductive work) 4

- Công việc sản xuất (Productive work) 5

3

Lý thuyết về khung phân tích giới (Gender Anlysis Framework) ñã hình thành và cụ thể hóa qua

8 công cụ sau:

(1) Phân công lao ñộng theo giới (the sexual/gender division of labor)

(2) Loại công việc (types of work)

(3) Tiếp cận và kiểm soát nguồn lực (access to and control over resources and benefits)

(4) Những nhân tố ảnh hưởng (influencing factors)

(5) Tình trạng và ñịa vị (condition and position)

(6) Nhu cầu thực tế và lợi ích chiến lược (Practical needs and strategic interests)

(7) Các cấp ñộ tham gia (levels of participation)

(8) Khả năng biến ñổi (potential for trans - formation)

(Nguyễn Kim Hà, 1999: 23)

Chúng tôi sử dụng các tiêu chí này trong bài nghiên cứu của mình, trong ñó nhấn mạnh ñến loại (1) và (2)

4

Công việc tái sản xuất liên quan ñến việc chăm sóc và duy trì hộ gia ñình (mang thai, chăm sóc con cái, nấu ăn, lấy nước, lấy củi, ñi chợ, trông nom nhà cửa và chăm sóc sức khoẻ cho gia ñình) ðây là loại công việc thiết yếu ñể duy trì cuộc sống tồn tại của con người nhưng ít khi coi ñây là

“công việc thực sự”

Trang 3

- Công việc cộng ựồng (Community work) 6

(Nguyễn Kim Hà, 1999: 24)

Phụ nữ thôn Chiết Bi Hạ 7 cũng tham gia ựầy ựủ các loại công việc này Khảo sát mức ựộ, thời gian tham gia mỗi loại công việc nêu trên, dưới sự chi phối của các nhân tố chủ quan và khách quan, sẽ cho chúng ta ựánh giá một cách tương ựối vai trò của họ trong gia ựình và xã hội

2.1 Công việc tái sản xuất (Reproductive work)

Trước tiên, chúng ta khảo sát hai bản thống kê sau:

Loại công việc Chồng Vợ Vợ chồng cùng làm Con trai Con gái Ông Bà

%

33,4

%

%

46,7

% Giúp con/cháu học

hành ở nhà

%

Bảng 1a: Phân công công việc Ộtái sản xuấtỢ trong hộ gia ựình chia theo giới (gia ựình 3 thế hệ)

Loại công việc Chồng Vợ Vợ chồng

cùng làm

Con trai Con gái

5

Công việc sản xuất là các công việc (hoạt ựộng) làm ra của cải vật chất và tinh thần, nhằm tạo ra thu nhập hoặc ựể tự nuôi sống và tiêu dùng

6

Công việc cộng ựồng là các công việc (hoạt ựộng) nhằm phục vụ cho các lợi ắch của cộng ựồng trong xã hội Các cấp cộng ựồng trong xã hội nông thôn bao gồm: xóm, làng, xã, huyện lỵ v.v 7

Thôn Chiết Bi Hạ (ựược tách ra từ thôn Chiết Bi - Phú Vang) cách thành phố Huế khoảng 15

km về phắa đông Nam, cách quốc lộ 1 khoảng 2 km về phắa đông Bắc Ngôi làng này ựược thành lập cách ựây trên 200 năm, do công khai phá của 4 dòng họ Lê Quang, Lương Quang, Lê đình,

Lê Văn

Trang 4

Nấu ăn 85% 2% 13%

Giúp con cái học hành ở nhà 20% 26,6% 53,4%

Bảng 1b: Phân công công việc Ộtái sản xuất Ợ trong hộ gia ựình chia theo giới (gia ựình 2 thế hệ)

Có thể thấy rằng, cho dù gia ựình ba hay hai thế hệ, thì một số lượng ô trống lớn thuộc về nam giới, ngược lại, nữ giới thay nhau lấp ựầy các ô công việc Trong

ựó, người vợ/mẹ gánh vác hầu như toàn bộ việc nội trợ Nếu so sánh bảng 1a và

1b, các con số ựã có sự biến thiên theo chiều có lợi cho ựối tượng này Nhưng thực

chất, người chia sẻ công việc cũng là nữ giới (bà, con gái) Trong các gia ựình hai thế hệ, nam giới (chồng) cùng thể hiện trách nhiệm của mình nhiều hơn nhưng mức ựộ chia sẻ không phải theo tỉ lệ 50/50 mà phụ nữ vẫn giữ vai trò chắnh Thậm chắ, nhiều trường hợp, người chồng không hề tự nguyện mà chỉ thực hiện trong ựiều kiện bất khả kháng (vợ bị ốm ựau, ựi xa, công việc ựột xuất )

Lý giải hiện tượng nữ giới vẫn là lao ựộng chắnh trong các công việc nội trợ không thể không xuất phát từ ý kiến của những người trong cuộc:

- 20% nam giới, chủ yếu là những người sống trong gia ựình ba thế hệ, vẫn

quan niệm nam ngoại, nữ nội đàn ông phải làm những công việc Ộlớn laoỢ bên ngoài, không nên là Ộkẻ hènỢ quanh quẩn nơi xó bếp

Trường hợp anh Lê Văn B (30 tuổi) là một vắ dụ ựiển hình, anh thừa nhận:

việc nội trợ tôi không hề ựụng tay ựụng chân, ựó là việc của ựàn bà Nếu so với ựa

số thanh niên trong làng, quan niệm của anh B hoàn toàn Ộlệch phaỢ Nhưng qua lời tâm sự của mẹ anh B (bà Nguyễn Thị H - 65 tuổi), chúng ta có thể lý giải xuất

phát ựiểm của quan niệm Ộthâm cănỢ này Bà H nói: Ộông nhà tôi không bao giờ nấu cơm, trước ựây cũng vậy mà bây giờ cũng vậy, tôi có về muộn thế nào ông cũng không nấu dùm, kể cả nấu nồi cơm, mà lại nấu cơm ựiện - không hề mệt nhọc

Trang 5

gì” Dù ít hay nhiều, cách nghĩ của anh B rõ ràng ñã bị chi phối rất lớn từ những gì

mà anh nhìn thấy về cách phân công lao ñộng trong gia ñình của mình

- 75% nữ giới không cảm thấy bất bình ñẳng khi phải làm hầu hết việc nhà Họ xem ñó như là công việc ñương nhiên và cảm thấy vui khi ñược chăm sóc gia ñình Thậm chí, họ “thấy chướng” khi ñàn ông làm nội trợ 25% còn lại cũng không nề hà nam hay nữ làm việc nhà, miễn sắp xếp ñược thời gian

Ở khía cạnh nào ñó, không thể “quy chụp” hoàn cảnh bất bình ñẳng khi chính người phụ nữ tự nguyện làm việc nội trợ và xem ñó như là thiên chức của mình Nếu so sánh 75% nữ giới cảm thấy không thoải mái khi ñể chồng làm việc nhà thay mình với 80% nam giới phát biểu rằng họ sẵn sàng cùng làm nội trợ thì quả là những con số ñáng bàn Chính sự không thống nhất giữa người muốn chia

sẻ và người cần ñược chia sẻ là nguyên nhân khiến trên thực tế, nữ giới vẫn gánh vác hầu hết những việc “không tên”

Ngoài ra, con số 100% phụ nữ ñảm ñương việc ñi chợ cũng là một con số

ñáng lưu ý Hiệu lực của quan niệm của chồng công vợ vẫn còn phổ biến trong các gia ñình nông thôn Việt Nam Việc người phụ nữ nắm giữ tay hòm chìa khóa 8 là

phù hợp với logic nam ngoại nữ nội, hơn thế, ñây cũng là một trong những công

việc ñược người ñàn ông xếp vào nhóm “xó bếp” Nhưng nắm giữ túi tiền của gia ñình không có nghĩa là người phụ nữ toàn quyền quyết ñịnh mọi khoản chi tiêu Bằng chứng là có ñến 83% gia ñình ñược hỏi khẳng ñịnh rằng khi cần quyết ñịnh những công việc liên quan ñến các khoản chi lớn (làm nhà, sửa nhà, mua sắm phương tiện ñi lại ) cũng như các việc trọng ñại (hướng nghiệp cho con cái, hôn nhân của con cái ), các cặp vợ chồng luôn cùng nhau bàn bạc Dù vậy, ñiều này

ñã thể hiện không khí khá dân chủ trong gia ñình nông thôn hiện nay, nhất là trong

8

Một thăm dò gần ñây cho thấy ña số phụ nữ vẫn là người nắm giữ tay hòm chìa khóa trong gia

ñình người Việt:

Chồng 18,5%

Mẹ chồng 3,3%

Người khác 2,9%

(Nguồn: http://vnexpress.net/Vietnam/Doi-song/2006/08/3B9ED3B6 )

Trang 6

các gia ựình hai thế hệ 9 Thậm chắ có ý kiến cho rằng ựây là một lợi thế của người phụ nữ Việt Nhưng cũng rất nhiều khi lợi thế này lại trở thành gánh nặng, nhất là trong ựiều kiện kinh tế hạn hẹp, người phụ nữ phải tắnh toán sao cho mọi khoản chi ựều hợp lý, ựảm bảo cho guồng quay của cuộc sống gia ựình có thể vận hành trong ựiều kiện tốt nhất

2.2 Công việc sản xuất (Productive work)

Những gì nữ giới ựã ựảm ựương trong nhóm công việc tái sản xuất như ựã trình bày cho phép chúng ta suy luận nhóm công việc sản xuất sẽ do nam giới giữ

vai trò chắnh Song, thực tế ở làng Chiết Bi Hạ tình hình khác hẳn

Với diện tắch ựất nông nghiệp khá hạn hẹp (4 - 5 sào/1 hộ), ựể giải quyết nhu cầu kinh tế, một bộ phận dân cư, chủ yếu là nam giới thôn Chiết Bi Hạ phải chuyển sang hoạt ựộng trong lĩnh vực phi nông nghiệp đáng chú ý là một nửa trong số họ (85% nam giới) phải ly hương ựến làm việc tại các thành phố lớn ở hai ựầu ựất nước (Hà Nội, Thành phố Hồ Chắ Minh), thậm chắ họ còn ựi lập nghiệp trên ựất Lào Công việc thuộc lĩnh vực nông nghiệp mặc nhiên ựược Ộchuyển giaoỢ hầu như toàn

bộ cho nữ giới (hơn 50% trong tổng số 902 nhân khẩu của thôn), thể hiện qua hai bản thống kê sau:

chồng cùng làm

Con trai

Con gái

1 Làm ruộng

Làm ựất (cày,

bừa)

100

% Chọn/mua

giống

%

20% 26,6%

%

20% 26,6%

%

26,7%

9

Với các cặp vợ chồng già, tình hình khác hẳn, trường hợp gia ựình bà Lê Thị D (76 tuổi) là một

vắ dụ tiêu biểu, bà so sánh:

ỘBây giờ các cặp vợ chồng trẻ làm việc gì cũng cùng nhau bàn bạc thống nhất Còn ngày trước, ông nhà tôi rất gia trưởng, ông tự quyết mọi việc mà không hề hỏi ý kiến tôi Sau khi ựã quyết ựịnh rồi mới hỏi ựến việc chi tiềnỢ

Trang 7

Phun thuốc trừ

sâu, thuốc cỏ

33,3% 26,6

%

ðưa nước vào

ruộng

100

% Bón phân 26,7% 33,3

%

20% 20%

%

%

%

%

2 Chăn nuôi

%

%

3 Làm vườn

Trồng hoa màu 46,8

%

Chăm sóc (làm

cỏ, bón phân)

%

Trang 8

Bảng 2a: Công việc ñồng áng chia theo giới (Gia ñình 3 thế hệ)

1 Làm ruộng

Chọn/mua giống 20% 53,3% 26,7%

Phun thuốc trừ sâu,

2 Chăn nuôi

3 Làm vườn

Trang 9

Làm ñất 13,3% 66,7% 20%

Chăm sóc (làm cỏ,

Bảng 2b: Công việc ñồng áng chia theo giới (Gia ñình 2 thế hệ)

Có thể thấy hầu hết các khâu sản xuất nông nghiệp ñều có nữ giới góp mặt,

chỉ trừ một số công việc có sự hỗ trợ của máy móc (làm ñất, vận chuyển, thủy lợi)

Thậm chí, một số công việc nam giới trong gia ñình hai hay ba thế hệ ñều hầu như

không hề góp mặt: chăn nuôi, dặm, phơi Cán cân phân chia các công việc còn lại

cũng chủ yếu nghiêng về nữ giới Xu hướng phụ nữ ngày càng gắn chặt với ruộng ñồng bộc lộ khá ñậm nét mà nguyên nhân chủ yếu là do sự chuyển di công việc của nam giới Ở một số gia ñình cá biệt, nữ giới (mẹ, con gái) là người tạo nguồn thu nhập chính cho gia ñình bằng nhiều công việc khác nhau: trồng nấm, may gia

công, làm phụ hồ Chị Lê Thị X (42 tuổi) là một ví dụ ñiển hình, chị cho biết: “Do chồng ñi làm thợ hồ ở Hà Nội thỉnh thoảng mới về thăm nhà, nên mọi công việc trong gia ñình một mình tôi lo liệu thu xếp Tôi phải làm quần quật cả ngày, hết vụ mùa lại ñi làm phụ hồ kiếm thêm thu nhập”

Một ñặc ñiểm khác ñáng lưu ý là thế hệ con cái trong các gia ñình hai hay ba thế hệ, nam giới và nữ giới khá bình ñẳng với nhau, thể hiện ở chỗ họ ñều không tham gia bất cứ công việc nào Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng này là do: (1) Nam/nữ thanh thiếu niên ñều ñược ưu tiên thời gian cho việc học hành, (2) Nam/nữ thanh niên ñều có xu hướng ly hương ñể thoát khỏi ruộng ñồng Vấn ñề ở ñây là những gánh nặng công việc ñều trút lên vai của những người vợ, người mẹ Những con số thống kê 10 về cách sử dụng quỹ thời gian của nữ giới so với nam giới ở Chiết Bi Hạ sẽ cho chúng ta thấy rõ vai trò quan trọng của nữ giới thông qua biểu ñồ sau:

10

Trang 10

Biểu ñồ: Khối lượng công việc tính theo thời gian trung bình một ngày của nam

giới và nữ giới thôn Chiết Bi Hạ

Tỉnh dậy, vệ sinh cá nhân, chuẩn bị thức ăn cho người, gia cầm, quét dọn, giặt giũ

4h - 5h45 5h - 5h45 Tỉnh dậy, vệ sinh cá

nhân, chuẩn bị các dụng cụ trước khi ra ñồng

Ăn sáng, dọn dẹp, chuẩn bị cho các con ñến trường

5h45 - 6h15 5h45 - 6h15 Ăn sáng

Lấy thức ăn cho gia ñình, hái rau cho lợn

10h30 - 11h

6h15 - 11h Ra ñồng

11h - 11h15 Giúp vợ nấu ăn

11h15 -11h30 Nghỉ

Ăn trưa, dọn dẹp, cho lợn ăn, làm việc vặt

11h30 - 13h 11h30 - 12h Ăn trưa

Ra ñồng 13h30 - 17h 13h30 - 17h30 Ra ñồng

17h30 - 17h45 Giúp vợ nấu ăn Nấu cơm tối, nấu thức

ăn cho lợn, tắm rửa cho con cái

17h - 18h30

17h45 - 18h30 Nghỉ

Ăn tối 18h30 - 19h 18h30 - 19h Ăn tối Dọn dẹp, cho lợn ăn,

chuẩn bị thức ăn cho lợn, gà

19h - 20h30 19h - 20h30 Phân công công việc

gia ñình, xem con cái học hành

Xem tivi 20h30 - 22h 20h30 - 22h Xem tivi

9

0.5 14.5

Slice 1

Slice 2

Slice 3

7.75

6.75 9.5

Nữ Nam

Công việc tạo thu nhập Nội trợ

Ăn uống và nghỉ ngơi

Trang 11

Như vậy, trong một ngày, thời gian lao ñộng của nữ giới nhiều hơn 4 - 5 tiếng nhưng số tiền họ thu nhập ñược trên thực tế lại không bằng nam giới Mà nguyên nhân chủ yếu là thời gian lao ñộng không ñược tính công chiếm gần một nửa ðây quả là một sự thiệt thòi lớn cho nữ giới, dù ñứng trên quan ñiểm nào ñể nhìn nhận

2.3 Công việc cộng ñồng (Community work)

Nếu như trước ñây việc làng việc nước chủ yếu do nam giới ñảm nhận theo quy tắc ứng xử nam ngoại nữ nội thì những số liệu thu ñược ở các bản thống kê

sau tại Chiết Bi Hạ cho thấy nữ giới ngày càng tham gia nhiều hơn các hoạt ñộng cộng ñồng, dù trên tổng thể nam giới vẫn chiếm ña số

Bảng 3a: Mức ñộ tham gia các hoạt ñộng xã hội của các thành viên trong gia ñình

(Gia ñình 3 thế hệ)

11

Rơi vào các gia ñình góa phụ, có con nhưng không có chồng

Công việc Chồng Vợ Vợ

chồng cùng làm

Con trai

Con gái Ông Bà

%

13,3

%

Họp thôn, họp xã 33,4% 66,6%

Tham gia các lớp tập huấn

kỹ thuât trồng trọt, chăn

nuôi

Ngày đăng: 14/11/2012, 13:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1a:  Phõn cụng cụng việc “tỏi sản xuất” trong hộ gia ủỡnh chia theo giới  (gia ủỡnh 3 thế hệ) - Vai trò của phụ nữ trong gia đình nông thôn miền trung việt nam Tiếp cận dưới góc độ thế giới
Bảng 1a Phõn cụng cụng việc “tỏi sản xuất” trong hộ gia ủỡnh chia theo giới (gia ủỡnh 3 thế hệ) (Trang 3)
Bảng 1b: Phõn cụng cụng việc “tỏi sản xuất ” trong hộ gia ủỡnh chia theo giới (gia ủỡnh 2 thế hệ) - Vai trò của phụ nữ trong gia đình nông thôn miền trung việt nam Tiếp cận dưới góc độ thế giới
Bảng 1b Phõn cụng cụng việc “tỏi sản xuất ” trong hộ gia ủỡnh chia theo giới (gia ủỡnh 2 thế hệ) (Trang 4)
Bảng 2a: Cụng việc ủồng ỏng chia theo giới  (Gia ủỡnh 3 thế hệ) - Vai trò của phụ nữ trong gia đình nông thôn miền trung việt nam Tiếp cận dưới góc độ thế giới
Bảng 2a Cụng việc ủồng ỏng chia theo giới (Gia ủỡnh 3 thế hệ) (Trang 8)
Bảng 2b: Cụng việc ủồng ỏng chia theo giới (Gia ủỡnh 2 thế hệ) - Vai trò của phụ nữ trong gia đình nông thôn miền trung việt nam Tiếp cận dưới góc độ thế giới
Bảng 2b Cụng việc ủồng ỏng chia theo giới (Gia ủỡnh 2 thế hệ) (Trang 9)
Bảng 3a: Mức ủộ tham gia cỏc hoạt ủộng xó hội của cỏc thành viờn trong gia ủỡnh - Vai trò của phụ nữ trong gia đình nông thôn miền trung việt nam Tiếp cận dưới góc độ thế giới
Bảng 3a Mức ủộ tham gia cỏc hoạt ủộng xó hội của cỏc thành viờn trong gia ủỡnh (Trang 11)
Bảng 3b: Mức ủộ tham gia cỏc hoạt ủộng xó hội của cỏc thành viờn trong gia ủỡnh - Vai trò của phụ nữ trong gia đình nông thôn miền trung việt nam Tiếp cận dưới góc độ thế giới
Bảng 3b Mức ủộ tham gia cỏc hoạt ủộng xó hội của cỏc thành viờn trong gia ủỡnh (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w