Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở chi nhánh Ngân hàng công thương Ba Đình
Trang 1Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng yếu tố cạnh tranh nổi lên rất gay gắt, mụctiêu cơ bản của các Ngân hàng thơng mại là làm thế nào, tìm mọi cách sửdụng các phơng tiện tài chính của mình đem lại hiệu quả cao nhất, lợinhuận nhiều nhất Muốn đạt đợc điều đó các Ngân hàng thơng mại phải biếtnhững điểm yếu và thế mạnh của mình tìm biện pháp để khắc phục, giữ gìn
sự an toàn bền vững lành mạnh cho hoạt động kinh doanh ngày càng pháttriển
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp trớc đây, việc phântích hoạt động tài chính đã đợc đề cập nhiều, song từ khi nền kinh tế nớc tachuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc đồng thời các tổchức cá nhân nớc ngoài đầu t vào Việt Nam ngày càng gia tăng, nhất là từkhi căn bản đổi mới hoạt động Ngân hàng, hình thành hệ thống Ngân hànghai cấp đã đặt ra những nội dung mới về đối tợng phạm vi, phơng pháp phântích hoạt động tài chính trong các tổ chức tín dụng
Việc phân tích tài chính hoạt động kinh doanh trong các Ngân hàngthơng mại là một yêu cầu cấp bách, phán đoán đợc sự tồn vong của mộtNgân hàng Đối với các nhà quản lý Ngân hàng thì việc vận dụng các kiếnthức phân tích tài chính hoạt động kinh doanh là rất cần thiết cho quá trìnhquyết định quản lý và hoạt động tài chính
Xuất phát từ tính quan trọng của phân tích tình hình hoạt động tài
chính Nên em đã mạnh dạn viết đề tài: “Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở chi nhánh Ngân hàng công thơng Ba
Đình” Chắc chắn đề tài này còn có nhiều thiếu sót Em mong nhận đợc sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên
Trang 2đến quan niệm về Ngân hàng thơng mại không đồng nhất giữa các khu vựctrên thế giới.
Theo pháp lệnh “ Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tàichính” ban hành ngày 24 tháng 05 năm 1990: “ Ngân hàng thơng mại là tổchức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiềngửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để chovay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán”
Nh vậy, Ngân hàng thơng mại là một doanh nghiệp kinh doanh trênlĩnh vực tiền tệ thông qua các nghiệp vụ huy động các nguồn vốn để chovay, đầu t và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác Ngân hàng thơng mạimột khi đợc thành lập phải có đầy đủ các điều kiện sau:
- Có nhu cầu dịch vụ ngân hàng, tài chính theo yêu cầu phát triểnkinh tế;
- Có nguồn vốn cần thiết và phơng thức huy động nguồn vốn đó;
- Có khả năng thu lợi nhuận;
- Có trụ sở phù hợp với hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng;
- Ngời điều hành có năng lực quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ chuyênmôn về tiền tệ, tín dụng;
- Các hình thức hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng hợp pháp;
Và hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động phải gửi đến Ngân Hàng NhàNớc bao gồm:
Trang 3- Đơn xin cấp giấy phép hoạt động ngân hàng;
- Phơng án hoạt động nêu rõ lợi ích kinh tế - tài chính của hoạt độngkinh doanh tiền tệ, tín dụng;
- Điều lệ của tổ chức tín dụng;
- Hồ sơ lý lịch và các văn bản chứng minh năng lực của các thànhviên hội đồng quản trị và ngời điều hành;
- Những tài liệu khác mà Ngân Hàng Nhà Nớc yêu cầu làm rõ một sốvấn đề liên quan đến các văn bản nói trên
2 Chức năng của Ngân hàng thơng mại.
Vai trò quan trọng của Ngân hàng thơng mại đối với nền kinh tế đợcthể hiện thông qua các chức năng sau:
a Chức năng trung gian tài chính.
Trong nền kinh tế, chu chuyển tiền tệ của các cá nhân, các đơn vị sản xuấtkinh doanh không giống nhau Tại một thời điểm nào đó, có những doanhnghiệp thiếu vốn trong khi đó lại có những doanh nghiệp thừa vốn Ngânhàng thơng mại với t cách là một trung gian tài chính sẽ là cầu nối giữa ng-
ời có vốn tạm thời cha sử dụng với chủ thể đang cần vốn để kinh doanh.Ngân hàng thơng mại có thể thực hiện tốt chức năng trên thông qua cácnghiệp vụ cơ bản sau:
- Nghiệp vụ huy động vốn: Ngân hàng thơng mại có thể thực hiệnnghiệp vụ này với tất cả các khu vực của nền kinh tế bằng cách tạo điềukiện thuận lợi cho ngời gửi tiền Ngời ký thác sẽ nhận đợc một khoản tiềnlời trên tổng số tiền gửi ở Ngân hàng thơng mại với mức độ an toàn cao
- Nghiệp vụ tín dụng: Với nguồn vốn huy động đợc, Ngân hàng thơngmại có thể cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, cá nhân nhằm mở rộngsản xuất hoặc chi tiêu Khi cung cấp tín dụng, Ngân hàng sẽ nhận về mộtkhoản tiền lời dới dạng lãi cho vay nhằm bù đắp chi phí nguồn vốn, phíkinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng
- Ngân hàng thơng mại còn làm trung gian giữa các đơn vị phát hànhchứng khoán với ngời đầu t chứng khoán; tức là ngân hàng cung cấp dịch
vụ kinh kỷ cho khách hàng Thông qua nghiệp vụ này ngân hàng tạo điềukiện cho khách hàng đầu t trực tiếp trên thị trờng tài chính
b Chức năng tạo tiền.
Ngân hàng thơng mại có khả năng tạo và huỷ tiền Chức năng này
đ-ợc thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng và đầu t của các Ngân hàngthơng mại trong mối quan hệ với khối dự trữ bắt buộc của Ngân Hàng NhàNớc Khi Ngân hàng thơng mại cung cấp vốn tín dụng cho khách hàng, lậptức số tiền này có thể chuyển thành tiền gửi của khách hàng khác (Mở tại
Trang 4một Ngân hàng thơng mại bất kỳ.) Ngân hàng thơng mại lại dùng nguồnvốn này cho đối tợng khác vay Nh vậy từ một đồng vốn ký thác ban đầu,
hệ thống Ngân hàng thơng mại có thể tạo ra một số vốn tín dụng lớn hơn rấtnhiều lần Đây chính là khả năng tạo tiền của Ngân hàng thơng mại Đểkiểm soát khả năng này, luật pháp cho phép Ngân Hàng Nhà Nớc đợcquyền bắt buộc các Ngân hàng thơng mại phải ký gửi tại Ngân Hàng NhàNớc một phần của tổng số tiền huy động đợc từ nền kinh tế - gọi là dự trữbắt buộc
Theo thuyết tạo tiền, khi khối lợng tiền gửi tăng lên, khả năng chovay của toàn bộ hệ thống Ngân hàng thơng mại sẽ tăng lên nhiều lần Ngợclại, khi bớt đi một lợng tiền gửi, khả năng cho vay của toàn bộ hệ thốngNgân hàng thơng mại sẽ giảm đi nhiều lần Cụ thể:
Khả năng mở rộng tiền gửi Số tiền gửi huy Hệ số nhân mởcủa Ngân hàng = động ban đầu x rộng tiền tệ
tiền tệ = Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Nh vậy, nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% thì lợng tiền do toàn bộ hệthống Ngân hàng có thể tạo ra gấp 10 lần so với số tiền ký thác ban đầu
c Chức năng làm trung gian thanh toán
Khi thực hiện chức năng làm trung gian thanh toán, Ngân hàng thơngmại cung cấp cho khách hàng của mình nhiều phơng tiện thanh toán trong
và ngoài nớc phong phú nh: Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi, séc thẻ tíndụng Nhờ các phơng tiện thanh toán này mà các nhu cầu tiền mặt cho chitrả ngày càng giảm, tiết kiệm đợc thời gian, chi phí cho xã hội Ngày nay,với sự phát triển của công nghệ thông tin, thì công tác thanh toán ngày đợctiến hành một cách chính xác, hiệu quả và nhanh chóng
d Tạo điều kiện để tài trợ ngoại thơng.
Ngân hàng thơng mại có vai trò quan trọng trong việc phát triển
th-ơng mại quốc tế Bằng các nghiệp vụ nh: Mở th tín dụng (L/C), Chấp nhậnthanh toán, Bảo lãnh xuất nhấp khẩu, Bảo lãnh dự thầu và đấu thầu quốc tế,Nghiệp vụ nhờ thu Ngân hàng thơng mại đã giúp cho quá trình giao dịch,
ký kết thực hiện các hợp đồng trong ngoại thơng một cách trôi chảy, antoàn và nhanh chóng hơn
e Chức năng làm dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác.
Ngoài các chức năng chủ yếu trên, Ngân hàng thơng mại còn thamgia vào nhiều dịch vụ khác nh: T vấn cho khách hàng trong lĩnh vực kinhdoanh chứng khoán, dịch vụ uỷ thác, dịch vụ bảo quản an toàn các tài sản
Trang 5có giá, dịch vụ kinh doanh ngoại hối nhằm hỗ trợ và mở rộng hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng thơng mại trong thị trờng tài chính.
II PHÂN TíCH HOạT Động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại.
1 Phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại là gì ?
Phân tích hoạt động kinh tế là hệ thống hoá các kiến thức liên quan
đến việc nghiên cứu các mối quan hệ bên trong và bên ngoài của các hoạt
động kinh tế dựa trên các tài liệu thông tin kinh tế nhằm đánh giá kháchquan tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, vạch rõ xu hớng và quy luậtcủa các hiện tợng, phát hiện những khả năng tiềm tàng cha đợc sử dụng Từ
đó nêu ra các biện pháp tốt nhất cho kỳ thực hiện sau
Đối tợng của phân tích hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng làkết quả kinh doanh của đơn vị đó đợc thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế
Đối tợng phân tích có thể là kết quả kinh doanh của từng lĩnh vực hoạt độngnh: Tình hình dự trữ, doanh số cho vay, số tiền huy động đợc hoặc là kếtquả tổng hợp của quá trình kinh doanh nh lợi nhuận
2 Tính tất yếu của việc tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh Ngân hàng thơng mại.
a Đối với bản thân Ngân hàng thơng mại.
Để quản lý tốt hoạt động kinh doanh, Ban giám đốc các Ngân hàngthơng mại không những phải biết tổ chức quá trình hoạt động, nghiên cứuthị trờng, hạch toán kế toán mà cón phải thờng xuyên phân tích hoạt độngcủa Ngân hàng để phát hiện kịp thời mặt mạnh, chỗ yếu của đơn vị mìnhtrên cơ sở đó có những biện pháp thích hợp trong việc sử dụng nguồn lựccủa đơn vị góp phần hạn chế rủi ro và nâng cao lợi nhuận thực cho Ngânhàng
Mặt khác, kinh doanh tiền tệ là lĩnh vực hoạt động có nhiều rủi ronhất Trong quá trình mở rộng tín dụng, các Ngân hàng thơng mại khôngtránh khỏi tình trạng đầu t vào những đơn vị hoạt động yếu kém thiếu khảnăng chi trả, thậm chí có thể phá sản Việc phân tích cẩn thận các khoản tíndụng sẽ giúp Ngân hàng kịp thời nhận ra những yếu kém trong cho vay và
có cách xử lý kịp thời Kinh nghiệm cho biết rằng một Ngân hàng vữngmạnh về trờng vốn nhng có khoảng trống giữa luồng tiền vào và luồng tiền
ra cũng gặp phải tình trạng mất khả năng chi trả gây giảm uy tín và mất khảnăng cạnh tranh Nên các nhà quản trị Ngân hàng thờng xuyên xem xét,phân tích các báo cáo tài chính để có những phản ứng hiệu quả, nhằm ổn
định khả năng thanh toán của Ngân hàng
Phân tích, kiểm tra hoạt động Ngân hàng còn là khâu quan trọng
Trang 6đo lờng quá trình thực hiện chiến lợc kinh doanh Khi một chiến lợc mới
đ-ợc đa vào thực hiện, nhà quản trị cần phải kiểm tra, phân tích phát hiệnnhững sai lệch so với kế hoạch, xác định nguyên nhân và đề ra biện pháp xử
lý Đối với nhà lãnh đạo Ngân hàng, việc phân tích đánh giá đúng năng lựchoạt động của Ngân hàng giúp họ kịp thời đa ra những quyết định cần thiết,
đúng lúc có hiệu quả Một chiến lợc kinh doanh đúng đắn tạo đợc chỗ đứngvững chãi cho Ngân hàng thơng mại trên thị trờng chỉ đợc xây dựng trên cơ
sở phân tích chính xác, có căn cứ khoa học Có thể nói quản trị Ngân hàng
mà thiếu khâu kiểm tra, phân tích coi nh Ngân hàng đó không có quản trịNgân hàng Mỗi Ngân hàng nên xây dựng cho mình một hệ thống phân tíchdựa trên các luận cứ khoa học, toàn diện
b Đối với Ngân Hàng Nhà Nớc.
Ngân hàng Nhà Nớc là cơ quan quản lý vĩ mô trong lĩnh vực kinhdoanh tiền tệ Ngân Hàng Nhà Nớc có nhiện vụ làm lành mạnh và ổn địnhnền tiền tệ quốc gia, tạo điều kiện cho các Ngân hàng thơng mại cạnh tranhlành mạnh và bình đẳng
Tại các quốc gia hoạt động theo cơ chế thị trờng, kinh doanh tiền tệ
là môi trờng cạnh tranh quyết liệt nhất Trong môi trờng đó luôn có xu hớnghình thành những Ngân hàng cực mạnh, các Ngân hàng này chèn ép cácNgân hàng trung bình và nhỏ Một vài Ngân hàng kết cấu với nhau tạothành một thế lực lớn chi phối thị trờng, vô hiệu hoá nguyên tắc cạnh tranhcông bằng, lành mạnh Hơn nữa, hoạt động Ngân hàng ngày càng đợc quốc
tế hoá, bên cạnh những thuận lợi, thị trờng tiền tệ quốc tế cũng mang vàothị trờng tiền tệ trong nớc nhiều áp lực bất lợi Bằng con mắt quan sát củamình, Ngân Hàng Nhà Nớc có thể kịp thời nhận biết các khó khăn và nhanhchóng ban hành những chính sách ứng phó
Trong thị trờng liên Ngân hàng, các tổ chức tín dụng có mối quan hệ
về vốn, tiền đan chéo với nhau rất đa dạng, phức tạp Quan hệ này giống
nh một dây chuyền mà mỗi mắt xích là một tổ chức tín dụng Nếu một mắtxích thì cả dây chuyền sẽ ngừng hoạt động Một Ngân hàng lớn bị phá sảnthờng kéo theo sự sụp đổ của nhiều Ngân hàng nhỏ và làm suy yếu hàngloạt Ngân hàng khác gây thiệt hại to lớn cho hoạt động tài chính của khuvực, quốc gia Với chức năng quản lý giám sát, Ngân Hàng Nhà Nớc có thểphát hiện những mắt xích yếu nhất, cảnh giác cho cả dây chuyền và đa ranhững biện pháp nhằm khắc phục hoặc nếu không cứu vãn đợc thì ít racũng làm giảm tác hại lan truyền của nó Trong trờng hợp này, Ngân HàngNhà Nớc là tấm lá chắn bảo vệ các Ngân hàng thơng mại
Trong kinh doanh tiền tệ, các Ngân hàng thơng mại nắm trong taymột bộ phận lớn của cải của xã hội dới dạng tiền ký thác Ngân hàng thơngmại không có quyến sở hữu mà chỉ có quyền sử dụng khối tài sản này vớinhiều điều kiện ràng buộc Vì vậy, ngoài việc xây dựng một hệ thống văn
Trang 7bản pháp quy để điều chỉnh, Ngân Hàng Nhà Nớc cần phải thờng xuyêngiám sát, buộc các tổ chức tín dụng phải chịu trách nhiệm vật chất đối vớinhững ngời ký gửi và phải sử dụng vốn đúng với các nguyên tắc về tíndụng, đầu t Ngân Hàng Nhà Nớc có thể cung cấp một số thông tinn về tìnhhình hoạt động của từng Ngân hàng đến công chúng Điều này sẽ gia tăngnhận thức của công chúng về thực trạng của từng Ngân hàng thơng mại.Qua việc giám sát, kiểm soát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơngmại, Ngân Hàng Nhà Nớc đã góp phần tạo ra và giữ gìn “chữ tín” - sảnphẩm vô giá - cho Ngân hàng thơng mại.
Mặt khác, trong hầu hết các nền kinh tế, Ngân hàng là cơ quan duynhất có t cách nh những ngời taọ ra tiền; là nơi cất trữ các khoản tài chínhtiết kiệm của xã hội; là nơi phân phối tín dụng chủ yếu và là ngời quản lý
hệ thống thanh toán của đất nớc Do Ngân hàng có vai trò quan trọng đốivới nền kinh tế nên chính phủ luôn cố gắng áp đặt ảnh hởng và sự kiểm soát
đối với Ngân hàng thơng mại bằng cách giao cho Ngân Hàng Nhà Nớcquyền giám sát, kiểm tra thờng xuyên hoạt động hoạt động của các Ngânhàng thơng mại ở hầu hết các nền kinh tế thị trờng, việc giám sát của NgânHàng Nhà Nớc nhằm đảm bảo tính an toàn và đúng đắn trong hoạt độngcủa từng Ngân hàng thơng mại Sự quản lý yếu kém, sự gian lận và những
cú sốc từ bên ngoài dễ dàng tạo ra các tai hoạ tài chính mà kết quả cuốicùng là Chính phủ và toàn xã hội phải gánh chịu qua việc tăng thân hụtngân sách, tăng thuế hoặc lạm phát Do đó, việc kiểm tra, phân tích, đánhgiá hoạt động của từng Ngân hàng thơng mại và toàn hệ thống Ngân hàng
là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của Ngân Hàng Nhà Nớc
c Đối với xã hội.
Các Ngân hàng thơng mại không thể tồn tại nếu không có các mốiquan hệ với các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân c trong xã hội Mốiquan hệ đó có thể là hợp tác kinh doanh hoặc có thể là quan hệ giữa kháchhàng với ngời cung cấp vốn trong các nghiệp vụ cho vay, ký gửi Khi đặtmối quan hệ với bất kỳ một Ngân hàng nào; các cá nhân, doanh nghiệp cầnphải nghiên cứu phân tích khả năng kinh doanh, uy tín, chất lợng dịch vụ của Ngân hàng đó, có nh vậy mối quan hệ giữa hai bên mới lâu bền và tốt
đẹp Tại các nớc kinh tế ổn định và phát triển, các Ngân hàng thơng mạibuộc phải công khai các báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán của mình trêncác phơng tiện thông tin đại chúng nh: sách báo, sở giao dịch chứngkhoán tạo điều kiện cho các thể nhân, pháp nhân có nhu cầu đầu t tàichính, tìm hiểu đánh giá để “chọn mặt gửi vàng”, tránh tình trạng lừa đảohoặc hiểu sai do thiếu thông tin hoặc nhận thông tin không chính xác
Tóm lại, phân tích hoạt động kinh doanh là một việc làm tất yếu đốivới từng Ngân hàng thơng mại và toàn xã hội Phân tích giúp nhà quản trịnhận định đợc mặt yếu kém của mình để có những ứng phó kịp thời đồng
Trang 8thời phát hiện ra những lĩnh vực tốt có thể mang lại lợi nhuận cao mà rủi rothấp Phân tích chính xác, khoa học còn là cơ sở để xây dựng một chiến lợckinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Ngân hàng thơng mại,giúp Ngân hàng củng cố đợc chỗ đứng của mình trên thị trờng Trong phạm
vi vĩ mô, phân tích, đánh giá chính xác hoạt động của các Ngân hàng thơngmại giúp Ngân Hàng Nhà Nớc thực hiện tốt chính sách tiền tệ quốc gia tạo
điều kiện ổn định, tăng trởng và phát triển kinh tế
3 Mối quan hệ giữa phân tích với công tác kế toán, kiểm toán, hoạch định trong quản trị Ngân hàng.
Mối quan hệ giữa các yếu tố trên có thể biểu diễn qua trình tự sau:
(2) Quá trình tổ chức, thực hiệnMối quan hệ của các yếu tố trên là các mối quan hệ giữa các thànhphần trong quản trị Ngân hàng Trong đó:
Kế toán đợc xem là một ngôn ngữ Mục đích của mọi ngôn ngữ làcung cấp thông tin Thông tin kế toán đợc tập trung và phản ánh trên cácbáo cáo tài chính Hay nói cách khác, kế toán là việc phản ánh chính xác,
đầy đủ, kịp thời toàn bộ hoạt động của các Ngân hàng thơng mại trên cácbáo cáo tài chính Các số liệu kế toán là cơ sở quan trọng đặt nền móng ban
đầu cho việc phân tích
Nếu bổn phận của kế toán là tập trung số liệu, thì nhiệm vụ chính củakiểm toán là kiểm tra tính chính xác, trung thực của các số liệu kế toán Nógóp phần hoàn chỉnh công tác kế toán và giúp cho công việc quản trị Ngânhàng đạt chất lợng cao
Muốn tiến hành hoạt động phân tích, nhà quản trị phải có các số liệu
kế toán đã đợc kiểm toán để nhận xét, đánh giá hoạt động Ngân hàng tìmnguyên nhân của những tồn tại và kiến nghị những biện pháp xử lý Phântích cũng là quá trình xem xét lại mục tiêu, chiến lợc kinh doanh của Ngânhàng đã thực hiện nh thế nào mà có những điều chỉnh, sửa đổi kịp thời
Hoạch định là chức năng quan trọng của quản trị, nó đề ra mục tiêu,chiến lợc, đờng lối chính sách, quy chế, chơng trình hoạt động của Ngânhàng thơng mại Trớc khi hoạch định nhà quản trị phải dựa vào kết quảphân tích để xem tính khả thi của kỳ hoạch định trớc mà đề ra vấn đề mớiphù hợp hơn, hiệu quả hơn, phù hợp với từng giai đoạn kinh doanh củaNgân hàng thơng mại
4 Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh.
Trang 9Kinh doanh tiền tệ là lĩnh vực hoạt động có độ rủi ro lớn nhất Rủi ro
là vấn đề tất yếu không thể tránh khỏi trong hoạt động Ngân hàng Các loạirủi ro chủ yếu là: rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi xuất, rủi ro tỷgiá hối đoái Các loại rủi ro này bao trùm lên tất cả các hoạt động củaNgân hàng Các nhà quản trị không thể loại bỏ đợc rủi ro mà chỉ có thể pháthiện kịp thời để có những biện pháp chủ động xử lý Nh vậy mục tiêu đầutiên của phân tích là giúp Ngân hàng nhận biết và dự đoán trớc các loại rủi
ro và đa ra các phơng thuốc hữu hiệu phòng ngừa, chống đỡ tác hại của nó
Các nhà Ngân hàng tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh cònnhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận Họ không chỉ quan tâm đến lợi nhuậnhiện tại mà còn để ý đến các khoản lợi nhuận trong tơng lai Vì lợi nhuận làkết quả tổng hợp của toàn bộ quá trình kinh doanh nên nó bị chi phối bởi rấtnhiều các yếu tố Hai yếu tố tác động trực tiếp đến lợi nhuận của doanhnghiệp là các khoản thu nhập và chi phí kinh doanh Việc phân tích chi tiếtcác yếu tố này là một trong các việc làm quan trọng góp phần nâng cao lợinhuận của Ngân hàng
Tóm lại, hai mục tiêu chính của phân tích hoạt động kinh doanh làphát hiện các lĩnh vực kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận cao vàhạn chế tối thiểu các rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh tiền tệ Lợinhuận và rủi ro là hai yếu tố song hành Lĩnh vực kinh doanh nào càngmang lợi nhuận cao thì càng gặp rủi ro lớn Do đó, các nhà Ngân hàng phảiluôn sáng suất, khách quan để lựa chọn một chiến lợc kinh doanh phù hợpvới khả năng của mình
5 Phơng pháp phân tích.
a Phơng pháp luận.
Phân tích hoạt động kinh doanh phải lấy phơng pháp luận của chủnghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở Điều này đợc thể hiện qua các diểmsau đây:
a.1 Phải nghiên cứu,xem xét các sự kiện kinh tế ở trạng thái vận
động và phát triển.
Bản thân số liệu kế toán trong một kỳ phân tích cha chắc đã phản ánh
đầy đủ chất lợng hoạt động, xu hớng phát triển của đơn vị Vì vậy, khi phântích ta phải nghiên cứu các sự kiện kinh tế qua nhiều thời kỳ để thấy đợc xuhớng phát triển và tính quy luật của hiện tợng Trên cơ sở đó ta có thể đa ranhững nhận định đúng đắn, có căn cứ khoa học về sự kiện, hiện tợng đó
a.2 Khi phân tích hoạt động Ngân hàng các nhà quản trị phải nghiên cứu hiện tợng kinh tế trong mối quan hệ hữu cơ với các hiện tợng kinh tế khác.
Trang 10Một hiện tợng kinh tế thờng chịu ảnh hởng bởi nhiều hiện tợng kinh
tế khác, các hiện tợng kinh tế này đợc gọi là các nhân tố ảnh hởng Mặtkhác, hiện tợng kinh tế đang nghiên cứu cũng có thể ảnh hởng đến các hiệntợng kinh tế khác Nh vậy, các hiện tợng luôn có mối quan hệ hữu cơ vớinhau Do đó, muốn đánh giá đúng đắn hiện tợng kinh tế, chỉ đúng cácnguyên nhân, xác định đúng mức tác động của các nhân tố ảnh hởng cầnphải xem xét toàn diện các mối quan hệ kinh tế của nó Nói cách khác, khiphân tích hoạt động kinh tế các nhà quản trị không thể xem xét từng hiện t-ợng một cách riêng rẽ, cô lập mà phải đặt chúng trong mối quan hệ với cáchiện tợng kinh tế khác
a.3 Các nhà quản trị cần phải có quan điểm lịch sử cụ thể khi đánh giá các hiện tợng kinh tế.
Mọi hiện tợng kinh tế đều có quá trình phát sinh, phát triển và biến
đổi qua nhiều thời kỳ Vì vậy, muốn đánh giá bản chất của hiện tợng, khiphân tích ta không chỉ nghiên cứu tình hình hiện tại mà còn phải quan tâm
đến quá khứ tức là phải quán triệt quan điểm lịch sử Tuy nhiên cần phảithấy rằng trong những thời gia khác nhau, hiện tợng kinh tế mang lại nhữngbiểu hiện, đặc điểm khác nhau Cùng một hiện tợng, ở cùng một mức độ
nh nhau trong điều kiện này ta kết luận tốt nhng trong điều kiện khác ta cóthể nhận định là xấu Vì vậy, để đánh giá đúng chất lợng công tác Ngânhàng, cần chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng lúc từng thời kỳ
a.4 Một nguyên tắc không thể thiếu khi tiến hành hoạt động phân tích là xem xét các hiện tợng kinh tế phải xuất phát từ thực tế khách quan.
Phân tích hoạt động kinh tế là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng làm cho hoạt động của Ngân hàng phù hợpvới từng điều kiện cụ thể và với yêu cầu của các quy luật kinh tế kháchquan Muốn nhận thức đúng thực trạng kinh doanh của Ngân hàng đòi hỏiphân tích phải xuất phát từ thực tiễn hoạt động kinh doanh của Ngân hàng,
sử dụng các phơng pháp khoa học để phân tích, đánh giá Báo cáo phân tíchphải chính xác, trung thực, tránh chủ quan, phiến diện, thoát ly thực tế
a.5 Ngoài ra, khi nghiên cứu các hiện tợng kinh tế , các nhà quản trị phải chú ý phát hiện những mâu thuẫn, phân loại mâu thuẫn và đề ra các biện pháp giải quyết mâu thuẫn
Quá trình vận động và phát triển của các hoạt động kinh tế luôn tồntại các mâu thuẫn Chính mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn là động lựcthúc đẩy các hoạt động kinh tế phát triển Phân tích phải phát hiện đợc cácmâu thuẫn chủ yếu Có nh vậy, nhà quản trị mới nhận biết đợc khả năngtiềm tàng của Ngân hàng và đề ra đợc biện pháp giải quyết mâu thuẫn hữuhiệu
a.6 Cuối cùng, ngời phân tích cần phải đi sâu vào từng bộ phận cấu thành chỉ tiêu phân tích
Trang 11Bởi vì, tất cả các kết quả kinh doanh đợc biểu hiện trên các chỉ tiêuphân tích đều bao gồm nhiều bộ phận cấu thành Việc đi sâu nghiên cứucác bộ phận sẽ giúp ít nhiều trong công việc xác định nguyên nhân tănggiảm của các chỉ tiêu.
b Phơng pháp phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại.
Trong những thập kỷ gần đây, cộng đồng Ngân hàng thế giới đã đa ranhận định: Muốn duy trì tính lành mạnh và ổn định của một Ngân hàng th-
ơng mại cần phải có 5 yếu tố Các yếu tố này đợc tiêu thức hoá thành
ph-ơng pháp phân tích CAMEL Đây là phph-ơng pháp phân tích đợc hầu hết cácnớc trên thế giới áp dụng CAMEL là chữ viết tắt của các từ tiếng Anh sau:
- C: { Capital }: Vốn của bản thân Ngân hàng
- A: { asset Quality }: Chất lợng tài sản có
- M: { Management Ability }: Năng lực quản lý
- E: { earnings }: Khả năng sinh lợi
- L: { Liquidity }: Khả năng thanh khoản
Đây là các yếu tố quan trọng mà nhà quản trị cần tập trung phân tích
b.1 Vốn của bản thân Ngân hàng.
Vốn tự có là vốn riêng của Ngân hàng chủ yếu do các chủ sở hữu
đóng góp và một phần đợc tạo ra trong quá trình kinh doanh dới dạng lợinhuận đợc giữ lại Vốn tự có gồm hai phần: Vốn tự có cơ bản và vốn tự có
bổ xung
- Vốn tự có cơ bản bao gồm: Vốn cổ phần thờng (hay vốn điều lệ),vốn cổ phần u đãi vĩnh viễn, các quỹ dự trữ và dự phòng, lợi nhuận khôngchia và các khoản khác
-Vốn tự có bổ xung gồm có: Vốn cổ phần u đãi có thời hạn, tín phiếuvốn, trái phiếu đợc chuyển đổi Tại Mỹ, Pháp vốn tự có bổ xung chỉ đợctính tối đa là 50% so với vốn tự có cơ bản
Vốn tự có là điều kiện pháp lý cơ bản đồng thời là yếu tố tài chínhquan trọng nhất trong việc đảm bảo các khoản nợ đối với khách hàng.Chính vì vậy, quy mô vốn tự có là yếu tố quyết định quy mô huy động vốn
và các quy mô thuộc tài sản có Vốn tự có của Ngân hàng có chức năngsau:
- Chức năng bảo vệ
- Chức năng hoạt động
- Chức năng điều chỉnh
Trang 12Cụ thể, vốn tự có đợc các nhà Ngân hàng Việt nam sử dụng vào cácmục đích sau:
- Mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị, nhà cửa
- Bù đắp tổn thất khi không còn nguồn trang trải
- Là thớc đo giới hạn các hoạt động kinh doanh nh:
+ Huy động vốn <= 20 lần vốn tự có+ Cho vay một khách hàng <= 10% vốn tự có
+ Hùn vốn liên doanh mua cổ phần < 50% vốn tự có
+ Cho vay đối tợng nội bộ < 5% vốn tự có
Để đánh giá đúng và thực tế vốn của bản thân ngân hàng, các nhàquản trị thờng sử dụng hai chỉ số sau :
Trang 13b.2 Chất lợng tài sản có.
Tài sản có là phần sử dụng nguồn vốn đa vào kinh doanh và duy trìkhả năng thanh toán của một Ngân hàng Chất lợng tài sản có là chỉ tiêutổng hợp nhất nói lên khả năng bền vững về mặt tài chính, khả năng sinh lợi
và năng lực quản lý của một Ngân hàng Tuyệt đại đa số rủi ro vốn có trongkinh doanh tiền tệ đều tập trung ở tài sản có
Tài sản có của Ngân hàng thơng mại bao gồm:
- Tiền mặt và tiền gửi ở Ngân Hàng Nhà Nớc: phần này liên quan đếnviệc duy trì khả năng thanh toán của Ngân hàng Gọi chung là nhóm ngânquỹ: {Tiền mặt trong két, đồng ngoại tệ, ngân phiếu thanh toán còn thời hạn
sử dụng, tiền gửi ở Ngân Hàng Nhà Nớc, tiền gửi ở các Ngân hàng khác,tiền gửi ở các Ngân hàng đại lý} Đặc điểm của nhóm này là:
+ Tỷ lệ sinh lợi bằng không
Trang 14+ Chịu chi phí bảo quản cất trữ.
+ Chịu ảnh hởng của dung lợng chi trả, công tác thanh toán khôngdùng tiền mặt, kho tiền mặt của Ngân Hàng Nhà Nớc
+ Khối lợng dự trữ là bao nhiêu
- Đầu t và kinh doanh chứng khoán
- Cho vay các tổ chức kinh tế và tầng lớp dân c: Phần này thờngchiếm 70-80% tài sản có Đây là bộ phận sinh lợi chủ yếu của Ngân hàng
và cũng là nơi phát sinh nhiều rủi ro nhất Có thể phân chia theo kỳ hạn chovay: cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn hoặc phân chia theo lĩnh vực đầu tnh: cho vay công nghiệp, cho vay nông nghiệp, cho vay thơng nghiệp
- Tài sản có khác
Để phân tích tài sản có một cách toàn diện, các nhà quản trị phảinghiên cứu từ việc xác định chính sách, chiến lợc kinh doanh đến các thủtục nghiệp vụ, khả năng kiểm soát nội bộ và an toàn về tài sản của Ngânhàng Khi cung cấp tín dụng, các nhà Ngân hàng phải quan tâm đến nguyêntắc phân tán rủi ro: Không tập trung vốn quá quy định vào một khách hànghoặc một ngành kinh tế Khi phân tích tài sản có, công việc đầu tiên của ng-
ời quản trị là phải phân loại các khoản nợ để quản lý một cách có hiệu quảcác khoản nợ này Nhìn chung nó đợc chia làm 5 loại:
+ Nợ lu hành bình thờng
+ Nợ cần chú ý nhng không sắp xếp
+ Nợ kém tiêu chuẩn ( Sub-Standard Loans)
+ Nợ có dấu hiệu nghi ngờ ( Doubtful Loans)
+ Nợ khê đọng, không còn khả năng thu hồi ( Bad Loans)
Ba loại sau đợc xem là nợ quá hạn, nợ bị xếp loại Tỷ lệ nợ khê đọngcao, không chỉ báo động sẽ phát sinh khoản phải thanh lý lớn trong tơng lai,
mà còn thể hiện sự giảm sút thu nhập ở hiện tại do các khoản nợ này khôngcòn đem lại lợi nhuận hoặc rất ít không đáng kể Đối với các khoản nợ bịxếp loại, Ngân hàng thơng mại bị buộc phải thành lập quỹ dự phòng Nếuquỹ dự phòng không đủ bù đắp nổi tài sản bị rủi ro, thì phải lấy lợi nhuận,thậm chí vốn tự có của Ngân hàng để trang trải Giải pháp này nhằm đảmbảo nguyên tắc: Ngân hàng phải lãnh chịu những rủi ro trong kinh doanh,Ngân hàng không đợc phép lấy nguồn tiền gửi của khách hàng để bù đắptổn thất Điều này giúp cho tình hình tài chính của Ngân hàng đợc lànhmạnh hơn đồng thời buộc Ngân hàng phải thận trọng hơn khi cung cấp tíndụng
Đối với các tài sản có bằng ngoại tệ, nhà Ngân hàng cần phải phântình thế ngoại hối thành hai dạng: Tình thế trờng ( Long Position ) và tình
Trang 15thế đoản ( Short Position) sao cho tình thế ngoại hối không gây nguy hiểm
đến tình hình kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng
Để đánh giá đúng chất lợng tài sản có Các nhà quản trị ngân hàngthờng phân tích tình hình dự trữ và phân tích quy mô chất lợng nghiệp vụtín dụng
Chỉ số 1 Tính tổng số tiền phải dự trữ bắt buộc
Số d bình quân tiền Số d bình quân tiền
H1= gửi không kỳ hạn x 13% + gửi có kỳ hạn và tiết kiệm x 8%Chỉ số này cho phép xác định số tiền phải dự trữ bắt buộc ở ngânhàng nhà nớc, và cho phép các nhà quản trị ngân hàng so sánh và cân nhắc
số lợng tiền gửi dự trữ bắt buộc tại ngân hàng nhà nớc để tránh vi phạm chế
độ và quy chế của ngân hàng cũng nh giảm tối thiểu mức dự trữ ở ngânhàng nhà nớc nâng cao khả năng sinh lợi Tuy nhiên, mức dự trữ này phụthuộc vào khả năng huy động và lu lợng thanh toán cũng nh việc ngân hàngmua các trái phiếu, tín phiếu của kho bạc nhà nớc
Chỉ số 2 Tính toán tỷ trọng thực tế mà ngân hàng phải gửi ở ngânhàng nhà nớc dới dạng dự trữ bắt buộc
Số tiền gửi dự trữ bắt buộc thực tế
H2= - x 100(%)
Số tiền phải gửi dự trữ bắt buộc
Chỉ số này giúp các nhà quản trị điều chỉnh lại số tiền gửi dự trữ bắtbuộc ở Ngân hàng nhà nớc cho phù hợp hơn
Chỉ số 3 Đôi khi các nhà quản trị ngân hàng phải quan tâm đến sốtiền mua tín phiếu kho bạc cũng nh tiền mặt và ngân phiếu thanh toán tồnquỹ Ngời ta sử dụng chỉ số
Tổng số tiền mua tín phiếu kho bạcH3 = - x 100(%)
Số tiền dự trữ bắt buộcTổng tiền mặt và ngân phiếu thanh toánH4 = - x 100(%)
Số tiền dự trữ bắt buộc
Để có biện pháp điều chuyển tiền, các giấy tờ có giá vào dự trữ bắtbuộc khi có yêu cầu của ngân hàng nhà nớc về sự vi phạm chế độ dự trữ bắtbuộc của ngân hàng một cách nhanh chóng kịp thời
Để đánh giá tốt qui mô nghiệp vụ tín dụng các nhà quản trị ngân
Trang 16Tổng d nợ tín dụngChỉ số 4: H5 = - x 100(%)
Tổng nguồn huy độngChỉ số này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay củangân hàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một
đồng vốn huy động
Tổng d nợ tín dụngChỉ số 5: H6 = - x 100(%)
Tổng tài sản cóChỉ số này tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản có và quimô hoạt động kinh doanh của ngân hàng
D nợ quá hạn Chỉ số 6: H7 = - x 100(%)
Tổng d nợChỉ số này giúp đánh giá đợc chất lợng công tác tín dụng nó cho biết
cứ một đồng vốn cho vay thì có bao nhiêu đồng không thu hồi đợc dới dạng
nợ quá hạn
b.3 Khả năng thanh toán
Đánh giá khả năng thanh toán của một Ngân hàng là một lĩnh vựckhó khăn Về cơ bản, phân tích khả năng thanh toán của một Ngân hàng làkhả năng giải quyết đợc vấn đề nguồn vốn vào lúc tơng đối bức xúc
Khái niệm thanh khoản của tài sản có, chỉ trạng thái lỏng của tài sản
có, đó là những tài sản có khả năng chuyển thành tiền mặt lớn Đo lờngthanh khoản là đo lờng thanh khoản của tài sản có và đo lờng khả năngthanh toán của nhà Ngân hàng
Việc duy trì khả năng thanh toán của Ngân hàng là điều tối quantrọng trong hoạt động Ngân hàng Các nhà quản trị Ngân hàng thờng sửdụng các chỉ số sau:
Tài sản lu hoạtChỉ số 7: H8 = - x 100(%)
Tổng tiền gửiChỉ số này cho biết khả năng đáp ứng tiền cho khách hàng khi cómột đồng tiền gửi của khách hàng rút ra khỏi ngân hàng Tuy nhiên chỉ sốnày không đề cập đến các luồng tiền vào ra chỉ nói đến khả năng trả nợ
Tài sản lu hoạt
Trang 17Chỉ số 8: H9 = - x 100(%)
Tổng tài sản cóChỉ số này cho biết tỷ trọng đầu t và kinh doanh của ngân hàng vàocác tài sản lu hoạt là nhiều hay ít Nhng nhợc điểm của nó là không nói đếnkhả năng huy động vốn của ngân hàng
Tổng tài sản lu hoạtChỉ số 9: H10 = - x100(%)
Tổng tiền gửi không kỳ hạn( Chỉ số thanh toán ngắn hạn ) Tỷ số này cho biết khả năng đáp ứngcác khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng là cao hay thấp
Tài sản có độngChỉ số 10 : H11( Khả năng thanh toán tức thì) = -
Tài sản nợ dễ biến động
Chỉ số này cho biết khả năng đáp ứng của ngân hàng trong nhữngkhoản nợ dễ biến động
Trong đó:
Tài sản có động = Tiền mặt tồn quỹ +
Vàng bạc tồn kho + Tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng nhà nớc + Tiền gửi không kỳ hạn ở các TCTD khác + Các hợp đồng cam kết đợc vay+
Tín phiếu kho bạcTài sản nợ dễ biến động = Tiền gửi không kỳ hạn ở thị trờng 1 +
Tiền gửi không kỳ hạn ở thi trờng 2 +Vay ngắn hạn các TCTD khác +
Các cam kết cho vay
Khả năng thanh toán Chỉ số 11: Hệ số khả năng thanh toán(Hs) = -
Nhu cầu thanh toánTrong đó:
Khả năng thanh toán = Tiền gửi theo hợp đồng mới +
Tín dụng đến hạn trả +Lãi nhận đợc
Trang 18Nhu cầu thanh toán = Tiền gửi phải trả +
Lãi phải trả +Các hợp đồng tín dụng
Nếu Hs >= 1 : Chứng tỏ ngân hàng có khả năng thanh toán và tìnhhình tài chính bình thờng hoặc khả quan
Nếu Hs < 1: Ngân hàng gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầuthanh khoản
Ngoài ra ngời ta cò dùng các chỉ số:
Tỷ lệ các khoản phải thu Tổng số các khoản phải thu
so với các khoản phải trả = - x 100(%)
Tổng số nợ phải trả
Tỷ lệ này càng lớn thì chứng tỏ đơn vị bị chiếm dụng vốn ngày càngnhiều và ngợc lại
Số vòng luân chuyển Tổng d nợ tín dụng
các khoản phải thu = -
Các khoản phải thuChỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số d các khoản phải thu và hiệu quảcủa việc đi thu hồi nợ Nếu các khoản phải thu đợc thu hồi nhanh thì sốvòng luân chuyển các khoản phải thu sẽ cao và Ngân hàng ít bị chiếm dụngvốn
Để quản lý đợc khả năng thanh toán của Ngân hàng thì cần phải làmnhững việc sau:
- Xác định nhu cầu thanh khoản
Nhà quản trị phải lập bảng nh sau: ( Đây là bảng ví dụ)
Trang 19Biểu 1: Phân tích tình hình thanh khoản
Đơn vị: Tỷ VND
Cuối tháng Tổng d nợ tín
dụng
Tổng d nợ tiền gửi
Dự đoán nhu cầu thanh khoản
Tiền gửi Không đề cập đến các luồng tiền vào ra
Tài sản lu hoạt Không bao gồm các tài sản lu hoạt khác nh trái
phiếu kho bạcTổng tài sản có Không nói đến khả năng huy động vốn
+ Phản ánh các luồng tiền vào ra
Tiền vay có thể huy độngCác khoản tín dụng đến hạn
Các chứng khoán có thể bánCác khoản vay mợn có thể chiết khấuPhải trả khi đến hạn
Các hợp đồng tín dụngLãi phải trả
Trang 20Ngoài ra, các Ngân hàng thơng mại cần phải thờng xuyên duy trìnguồn tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng khác và tàisản có có thể chuyển ngay thành tiền mặt ở mức đủ chi trả trong 3 ngày làmviệc tiếp theo.
b.4 Khả năng sinh lợi.
Khả năng sinh lợi là kết quả cụ thể nhất của quá trình kinh doanh,mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng chỉ có thể tồn tại và đứng vững đợcbằng cách kinh doanh có lãi
Đánh giá thu nhập là khâu then chốt trong phân tích vì thu nhập tạo
ra tăng trởng nội bộ tác động đến khả năng huy động vốn bên ngoài và tạohình ảnh tốt cho Ngân hàng trong thị trờng tiền tệ
Để đánh giá đúng khả năng sinh lợi của Ngân hàng, khi phân tíchphải tập hợp đúng các khoản thu nhập và chi phí trong kỳ, loại bỏ cáckhoản thu nhập không đúng chế độ và các khoản chi bất hợp lý ra khỏicông thức xác định lợi nhuận
Sắp xếp danh mục tài sản có nh sau:
Thanh khoản
giảm dần
Chứng khoán ngắn hạn Tài sản có không sinh lợiTín dụng ngắn hạn Tỷ lệ sinh lợi của các tài sản
có sinh lợiTín dụng trung hạn Hiệu suất của tài sản có
sinh lợiTín dụng dài hạn Tối đa hoá lợi nhuậnChứng khoán dài hạn Phân tích tốc độ phát triển
Đầu t khác Tìm hiểu lãi suất bình quânTài sản cố định
- Cho thuê mua: sinh lợi
- Trang thiết bị: Không
Trang 21sinh lợi Các nhà quản trị thờng dùng các chỉ số sau đây để đánh giá lợi nhuận củangân hàng thơng mại.
Thu nhập ròng ROE( Return on Equity) = - x 100
Vốn tự có ROE đo lờng hiệu quả sử dụng một đồng vốn tự có, đo lờng khả năng lànhmạnh của ngân hàng Nếu ROE quá lớn so với ROA chứng tỏ vốn tự cóchiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn, ngân hàng đã huy động nhiều vốn đểcho vay
Thu nhập ròng ROA( Return on assets) = - x 100
Tổng tài sản cóROA cho chúng ta biết đợc khả năng bao quát của ngân hàng trongviệc tạo ra thu nhập từ tài sản có Nói cách khác, ROA giúp ta xác địnhhiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản có ROA cao khẳng định hiệuquả kinh doanh tốt của Ngân hàng có cơ cấu tài sản có hợp lý, có sự điều
động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản có trớc những biến động củanền kinh tế Nếu ROA quá cao sẽ làm cho Ngân hàng lo lắng vì rủi ro luônsong hành với lợi nhuận Vì vậy, việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán,
đối chiếu với sự di chuyển các loại tài sản có, nhà phân tích có thể rút ranguyên nhân thành công hoặc thất bại của ngân hàng ROA còn phản ánhkhả năng thích ứng của ban giám đốc trớc những biến đổi của chính sáchtiền tệ, tài chính của nhà nớc và thay đổi chung của nền kinh tế
Ngân hàng nhà nớc sử dụng chỉ số :
Thu nhập ròng Chỉ số = - x 100
Tổng thu nhập
Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng thu nhập giúp ta xác định khả năng manglại lợi nhuận của một đồng thu nhập Theo yêu cầu của ngân hàng nhà nớc,các ngân hàng thơng mại nên duy trì tỷ lệ này ở mức > 10%
Có thể lập bảng sau để quản lý: ( Bảng ví dụ).(Trang sau)
Trang 22Biểu 2 Bảng danh mục tài sản có sinh lợi.
Đơn vị: Tỷ VND.
Năm 199N Thời gian
Quý I Quý II Quý III Quý IV
Danh mục Số d Lãi
- Năng lực đề ra sách lợc kinh doanh đủ sức mạnh cạnh tranh và
đứng vững trên thị trờng
- Vạch thảo đợc kế hoạch, triển khai công việc mạch lạc hợp lý
- Đề ra đợc các thủ tục quản lý nghiệp vụ, đảm bảo sự tuân thủ cácthủ tục đó trong giao dịch, kinh doanh
- Có cơ cấu tổ chức hợp lý, hữu hiệu, phân quyền, phân nhiện rõràng
Trang 23- Có chính sách nhân lực đúng đắn, khuyến khích mọi ngời làm việctốt và duy trì đợc kỷ luật cơ quan.
Năng lực quản lý của Ban lãnh đạo Ngân hàng thơng mại đợc NgânHàng Nhà Nớc quan tâm ngay từ lúc duyệt, cấp giấy phép kinh doanh.Ngân hàng thơng mại phải không ngừng nâng cao khả năng quản trị để cóthể tồn tại và phát triển trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ
III. Phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại qua các báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính chủ yếu đợc các nhà quản trị sử dụng khi phântích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là Bảng tổng kết tài sản, Báo cáothu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh
A Bảng tổng kết tài sản( Balance sheet)
1 Khái niệmBảng tổng kết tài sản( hay bảng cân đối tài sản) là một báo cáo tàichính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hìnhhành tài sản đó của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Bảng tổng kếttài sản có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý Dựa vào bảng tổngkết tài sản ta có thể biết đợc tài sản hiện có, hình thái vật chất, cơ cấu tàisản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Thông qua đó cóthể đánh giá khái quát tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, chất lợngkinh doanh cũng nh triển vọng khả năng kinh tế của doanh nghiệp
2 Kết cấu của bảng tổng kết tài sản
Bảng tổng kết tài sản đợc chia làm hai phần:
- Tài sản có hoặc tiêu sản (ASSET)
- Tài sản nợ hoặc tích sản ( Liability and Equity)
Sao cho: Tổng tài sản có = Tổng tài sản nợ
Dới đây là bảng tổng kết tài sản phân theo danh mục lớn
Trang 243 Nội dung bảng tổng kết tài sản.
Vốn huy động là những phơng tiện tiền tệ do Ngân hàng thu nhận
đ-ợc từ nền kinh tế thông qua các nghiệp vụ ký thác và các nghiệp vụ khác đểlàm vốn kinh doanh Đặc điểm cơ bản của nguồn vốn này là Ngân hàng chỉ
đợc quyền sử dụng nó, quyền sở hữu tài sản này thuộc về những ngời kýthác Mặt khác, vì đây là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng nên nó chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và luôn biến động Vì vậy, khi sử dụngnguồn này các ngân hàng phải luôn dự trữ một tỷ lệ an toàn nhằm đảm bảokhả năng chi trả cho các nhu cầu của khách hàng
Dựa vào tính khả dụng của vốn huy động ngời ta phân nó thành cácloại sau:
Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có sự thoả thuận về thời gianrút tiền giữa khách hàng và Ngân hàng
Tiền gửi tiết kiệm: là một bộ phận thu nhập bằng tiền của cá nhântạm thời nhàn rỗi, đợc gửi vào Ngân hàng nhằm mục đích kinh doanh
Nguồn vốn huy động khác: Ngoài việc huy động dới dạng tiền gửi.Ngân hàng còn thu hút tiền gửi từ nền kinh tế bằng các hình thức phát hànhcác chứng chỉ tiền gửi (CDs: Certificates of Deposits), trái phiếu, kỳphiếu
+ Vốn vay
Trang 25Trong thị trờng liên Ngân hàng, các Ngân hàng thơng mại có thể vaymợn lẫn nhau nhằm giải quyết khó khăn về tài chính Nếu thị trờng liênNgân hàng không cung cấp đủ vốn, Ngân hàng thơng mại có thể xin vay ởNgân Hàng Nhà Nớc - Ngân hàng của các Ngân hàng thơng mại.
+ Vốn tự có
Vốn tự có của các Ngân hàng thơng mại bao gồm hai phần chính:Vốn điều lệ và các quỹ
Vốn điều lệ của các Ngân hàng thơng mại là vốn mà khi Ngân hàng
đợc thành lập và đợc ghi vào điều lệ Pháp lệnh: “ Ngân hàng, hợp tác xã tíndụng và công ty tài chính” buộc các Ngân hàng thơng mại phải có đủ vốn
điều lệ để tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và
về các nghiệp vụ cung cấp cho khách hàng và về khả năng tài chính củamình
Các quỹ của Ngân hàng thơng mại : Ngân hàng thơng mại có hai loạiquỹ dự trữ:
- Quỹ dự trữ bổ xung vốn điều lệ, đợc trích từ lợi nhuận
- Quỹ dự trữ đặc biệt: đây là quỹ dự phòng nhằm bù đắp rủi ro trongkinh doanh Quỹ này đợc trích từ lợi nhuận
Ngoài ra, Ngân hàng thơng mại còn có các loại vốn sau: Lợi nhuậncha chia, quỹ phát triển kỹ thuật Ngân hàng, quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi,quỹ khấu hao tài sản cố định và các quỹ khác
a.2 Tài sản có - Tích sản ( ASSET).
Tài sản có là kết quả sử dụng vốn của Ngân hàng Các tài sản có sinhlợi là phần tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng Các thành phần của tài sản cóbao gồm
- Tiền dự trữ
Tiền dự trữ bao gồm: dự trữ bắt buộc và dự trữ d thừa Tiền dự trữ làphần tiền Ngân hàng thơng mại gửi ở Ngân Hàng Nhà Nớc, các tổ chức tíndụng, các khoản tiền mặt tồn quỹ ngân hàng, các khoản ngân phiếu thanhtoán cha đến hạn và các khoản khác Tiền dự trữ là tài sản có không sinh lợinhng Ngân hàng thơng mại buộc phải giữ lại vì hai lý do: Trớc hết vì đó làkhoản dự trữ bắt buộc theo luật định, sau nữa đây là các tài sản lu hoạt nhất
có thể đáp ứng tức khắc các nhu cầu rút tiền của ngời ký thác
- Các khoản đầu t chứng khoán
Chứng khoán là những chứng từ có giá xác nhận một quyền về tài sảncủa ngời sở hữu chứng khoán Có hai loại chứng khoán
+ Chứng khoán nợ gọi chung là trái phiếu
Trang 26+ Chứng khoán vốn gọi chung là cổ phiếu.
Hoạt động kinh doanh chứng khoán mang lại cho Ngân hàng thơngmại một khoản lợi nhuận tơng đối lớn Trong trờng hợp cha tìm ra kháchhàng đáng tin cậy để cho vay thì đầu t chứng khoán là nơi giải quyết nguồnvốn hữu hiệu cho Ngân hàng Song, đầu t chứng khoán là nghiệp vụ mangnhiều rủi ro Do đó, Ngân hàng cần phải phân tích kỹ trớc khi lựa chọn mộtloại chứng khoán để đầu t
- Nghiệp vụ tín dụng
Tín dụng là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thơng mại Nguồn thu
từ hoạt động tín dụng luôn chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng thu nghiệp vụNgân hàng Tuy nhiên, tín dụng là lĩnh vực có nhiều rủi ro và phức tạp nhất.Rủi ro tín dụng rất đa dạng có thể do thiên nhiên gây ra nh: Hoả hoạn, lụtlội, động đất Cũng có thể do Ngân hàng thiếu cân nhắc khi cho vay, chovay sai nguyên tắc Tín dụng liên quan chặt chẽ với tất cả các lĩnh vực củanền kinh tế từ tiêu dùng đến sản xuất kinh doanh Do vậy, cùng với sự pháttriển của nền kinh tế, các hình thức tín dụng ngày càng đa dạng nhằm thoảmãn nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, thu hút nhiều khách hàng và tạo điềukiện tăng lợi nhuận cho Ngân hàng thơng mại Hiện nay, Ngân hàng thơngmại có các hình thức tín dụng sau:
+ Nghiệp vụ chiết khấu: là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đókhách hàng chuyển nhợng quyền sở hữu thơng phiếu cha đến hạn thanhtoán cho ngân hàng để nhận một khoản tiền bằng mệnh giá của thơng phiếusau khi trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí
+ Tín dụng chấp nhận: Liên quan đến thơng phiếu nhng nó khác vớinghiệp vụ chiết khấu ở chỗ Ngân hàng chính là ngời chi trả thơng phiếu.Trong loại tín dụng này, Ngân hàng chấp nhận thơng phiếu do khách hànglập cho mình, với điều kiện khách hàng phải hoàn trả tiền vay khi thơngphiếu đến hạn chi trả Ngời phát hành thơng phiếu sau khi đợc Ngân hàngchấp nhận có thể sử dụng thơng phiếu đó để thanh toán tiền hàng hoá hoặcchiết khấu ở Ngân hàng khác, Ngân hàng có thể thực hiện hai nghiệp vụ nốitiếp nhau là chấp nhận và chiết khấu thơng phiếu
+ Tín dụng ngân quỹ: Đây là loại tín dụng mà ngân hàng cho doanhnghiệp vay nhằm cân đối ngân quỹ ngân hàng Tín dụng ngân quỹ đợc thựchiện dới hai dạng chủ yếu:
+1 Tín dụng ứng trớc trên tài khoản: là nghiệp vụ tín dụngthực hiên trên cơ sở hợp đồng tín dụng, trong đó khách hàng đợc sử dụngmột mức cho vay trong một thời gian nhất định Tín dụng ứng trớc có hailoại:
+1.1 Tín dụng ứng trớc có bảo đảm: là loại tín dụng đợccấp phát trên cơ sở tài sản thế chấp, cầm cố
Trang 27+1.2 Tín dụng ứng trớc không có bảo đảm : là việc cấptín dụng dựa trên cơ sở uy tín của khách hàng, đợc ngân hàng đánh giá quahàng loại chỉ tiêu nh mức vốn lợi nhuận hàng năm, uy tín của sản phẩm trênthị trờng, khả năng tiêu thụ, năng lực và phẩm chất của guồng máy quảnlý
+2 Tín dụng thấu chi ( Over Draft): Là loại tín dụng cho phépkhách hàng có số d trên tài khoản vãng lai ở một hạn mức thấu chi nhất
định
+ Tín dụng bằng chữ ký(dấu) bảo lãnh của Ngân hàng
Tín dụng bằng chữ ký hay tín dụng cam kết bảo lãnh khác với cácloại tín dụng khác ở chỗ: khi cấp tín dụng, Ngân hàng không phải xuất quỹcho khách hàng mà Ngân hàng chỉ đa ra một cam kết thanh toán có điềukiện, tức là cam kết bảo lãnh cho con nợ Chỉ khi nào con nợ không trả đợc
nợ thì ngời bảo lãnh mới phải thanh toán hộ
Ngân hàng cung cấp cho khách hàng các loại bảo lãnh sau:
+1 Bảo lãnh cho một khoản tín dụng Ngân hàng
+2 Bảo lãnh cho một khoản tín dụng thơng mại
+3 Bảo lãnh cho việc nộp tiền cọc
+ Tín dụng tiêu dùng: Đây là loại tín dụng cung cấp cho các cá nhân,
hộ gia đình để phục vụ cho các nhu cầu tiêu dùng của họ
+ Tín dụng uỷ nhiệm thu - Bao thanh toán ( Factoring)
Cho vay uỷ nhiệm thu đợc xem nh việc thực hiện hợp đồng mà doanhnghiệp ( đợc gọi là Factor) mua đứt toàn bộ trái quyền ( các phiếu nợ, hoá
đơn cha thu tiền ) ngời cung cấp đang nắm giữ Đây là trờng hợp Ngânhàng mua chứng từ để đi đòi nợ Factor chịu trách nhiệm về việc thu tiền và
đảm bảo thực hiện tốt việc này ngay trong trờng hợp con nợ mất khả năngthanh toán toàn bộ hoặc một phần trái quyền
+ Tín dụng thuê mua ( Leasing)
Tín dụng thuê mua là nghiệp vụ tài trợ, trong đó ngời chủ tài sản(Ngời cho thuê) cho phép ngời cần tài sản giữ và sử dụng tài sản đó chonhững mục đích nhất định trong một khoảng thời gian dài Ngời đi thuê cóquyền sử dụng tài sản và phải có trách nhiệm thanh toán tiền thuê theo định
kỳ Có các loại thuê mua sau:
+1 Thuê mua thuần ( Net Finance Lease)
+2 Thuê mua hợp tác ( Leveraged Lease)
+3 Thuê lại sau khi bán
+4 Thuê mua giáp lng ( Under Lease)
Trang 28Ngoài các nghiệp vụ trên, Ngân hàng thơng mại còn cung cấp chokhách hàng các nghiệp vụ khác nh: Tín dụng chứng từ, tài trợ ngoại thơng
- Tài sản có khác
+ Tài sản cố định và trang thiết bị
Tài sản cố định và trang thiết bị là những t liệu lao động có giá trịlớn, thời gia sử dụng dài và thoả mãn các quy định về chế độ quản lý tài sản
cố định của nhà nớc
+ Các khoản phải thu tài sản thiếu hụt mất mát
So với bảng tổng kết tài sản của các doanh nghiệp phi tài chính, bảngtổng kết tài sản của Ngân hàng thơng mại có cơ cấu khác biệt Sự khác biệt
về thành phần tích sản giữa Ngân hàng thơng mại với các loại doanh nghiệpkhác xuất phát từ sự khác biệt về bản chất tiêu sản và đặc điểm hoạt độngsinh lợi mà các đơn vị thực hiện Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanhphần lớn lợi nhuận tạo ra từ hoạt động sản xuất, buôn bán, do đó họ cầnnhiều máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hoá tồn kho Ngợc lại, lợitức của Ngân hàng thơng mại có đợc từ việc cho vay và đầu t Cho nênNgân hàng thơng mại nắm giữ nhiều trái phiếu và các công cụ tài chính làmcơ sở cho các khoản tiền sẽ đợc thanh toán trong tơng lai
b Phần ngoại bảng
Ngoài các giao dịch đợc phản ánh trong nội bản, các ngân hàng còntham gia vào các hoạt động cha đợc thừa nhận là tài sản nợ, hoặc tài sản cócác hoạt động này hiện đang đợc theo dõi ở các tài khoản ngoại bảng Một
số dạng chủ yếu của ngoại bảng chẳng hạn: bảo lãnh công nợ, bảo lãnhngân hàng, các hợp đồng có liên quan đến lãi suất, các giao dịch về ngoạihối nh giao dịch Swap, options, future, các chứng từ có giá, những cam kếtmua bán không hạch toán nội bảng Mặc dù sự biến động của các giao dịchngoại bảng không làm thay đổi kết cấu, cân số bản tổng kết tài sản, nhng vì
nó cũnglà một hiện tợng kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh nên
độ rủi ro của nó cũng tác động mạnh mẽ đến độ an toàn của ngân hàng
Rủi ro ngoại bảng phát sinh khi ngân hàng nhận cam kết thực hiệncác nghiệp vụ ngoại bản, chẳng hạn cam kết cho vay Bởi vì, khách hàng
có thể yêu cầu ngân hàng thực hiện cam kết ngay thời điểm ngân hàng gặpkhó khăn về vốn hoặc tình trạng của khách hàng có thể xấu đi trong giai
đoạn từ khi ngân hàng ký cam kết đến khi thực hiện cam kết
Do đó, khi phân tích hoạt động ngân hàng thơng mại, bên cạnh việcnghiên cứu các hoạt động trong bảng tổng kết tài sản, các nhà quản trị cần
Trang 29phải quan tâm đến mức độ và diễn biến các họat động ngoại bảng vì độ rủi
ro của các hoạt động này cũng làm ảnh hởng không ít đến kết quả chungcủa ngân hàng thơng mại
Trang 30Bảng tổng kết tài sản của chi nhánh ngân hàng
1 Quỹ đảm bảo thanh toán 18.124 1 Nghiệp vụ tiền gửi 1.122.149
B Các khoản cho vay và đầu t
kinh doanh khác.
606.884 - Tiền gửi quản lý và giữ hộ 524
- Ngắn hạn 470.821 - Tiền gửi của doanh nghiệp 357.028
- Trung và dài hạn 87.083 - Tiền gửi tiết kiệm 597.577
- Vốn đặc biệt 100 - Tiền phát hành kỳ phiếu 141.522
- Thanh toán công nợ. 313 2 Các huy động vốn khác 15.934
- Tài trợ quỹ khác 16.044 - Ngoại tệ kinh doanh 15.934
- Mua cổ phần 16.631 C Thanh toán bốn nội bộ 67.932
- Kinh doanh ngoại tệ 15.889 1 Thanh toán với TCDT
khác.
0
C Thanh toán vốn nội bộ 584.429 2 Tài khoản điều chuyển vốn. 44.708
1 Thanh toán với TCTD # 0 3 Thanh toán khác 23.223
2 Điều chuyển vốn 561.576 D Tài sản nợ khác 57,.269
3 Thanh toán khác 22.852 1 Vốn và các quỹ 3.878
B Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh.
Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh là kiểu tổng hợp tìnhhình hoạt động của ngân hàng Báo cáo này giúp các nhà lãnh đạo ngânhàng biết đợc tình hình cân đối thu chi, mức độ lỗ lãi để kịp thời nghiên cứu
và đề ra kế hoạch chỉ đạo công việc kinh doanh Phân tích các khoản mục
Trang 31chi phí và thu nhập nhằm hạn chế các khoản chi bất hợp lý, có biện pháptăng cờng các khoản thu nhằm đạt đợc mức lợi nhuận cần thiết.
Ngoài hai báo cáo chủ yếu là bảng tổng kết tài sản và bảng báo cáochi nhập, chi phí và kết quả kinh doanh, khi phân tích tình hình hoạt độngcủa ngân hàng thơng mại các nhà quản trị cần xem xét các báo cáo kế toánkhác nh: Bản phân tổ nguồn vốn và sử dụng vốn, báo cáo về tình hình tíndụng và các báo cáo kế toán khác, có nh vậy thì kết quả phân tích mớitoàn diện có ý nghĩa thực tiễn và khoa học
Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh quý I năm 2002
của chi nhánh Ngân hàng Công thơng Ba Đình
Đơn vị: VNĐ
- Thu lãi cho vay 15.029.860.664
- Thu lãi điều chuyển vốn 10.591.038.575
- Thu kinh doanh vàng, đá quý 2.899.500
- Thu về dịch vụ ngân hang 1.245.000.043
- Thu khác về hoạt động kinh doanh 63.433.000
- Trả lãi tiền gửi 5.639.932.551
- Trả lãi tiền gửi tiết kiệm 10.689.512.080
- Trả lãi điều chuyển vốn 215.000.000
Trang 32Từ năm 1986 Chi điếm ngân hàng này đã trở thành một ngân hàngchuyên doanh theo Nghị định 53 của Chính phủ Lúc này Ngân hàng côngthơng Ba đình là một đơn vị trực thuộc của Ngân hàng Công thơng Hà Nội.Tháng 5/1990, Hội đồng Nhà nớc đã ban hành hai pháp lệnh về ngân hàng;
đó là:
- Pháp lệnh ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
- Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính, đểnhằm mục đích hoàn thiện hệ thống ngân hàng cho thích ứng với cơ chế thịtrờng Việc chuyển đổi hệ thống ngân hàng từ một cấp sang hai cấp chophép ngân hàng Công thơng Ba Đình chuyên sâu vào kinh doanh tiền tệ vàlàm cho ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong hoạt động, tổ chức bộ máy,huy động, địa bàn và phạm vi hoạt động
Tháng 9/1993, ngân hàng Công thơng Ba Đình đợc nâng cấp lênthành chi nhánh của Ngân hàng Công thơng Việt Nam Đợc đổi thành chinhánh Ngân hàng Công thơng Ba Đình, là đơn vị trực thuộc Ngân hàngCông thơng Việt Nam Từ khi đợc nâng cấp thành chi nhánh của Ngân hàngCông thơng Việt Nam, ngân hàng đã hoạt động khá hiệu quả, thực hiện đợccác nhiệm vụ do ngân hàng công thơng Việt Nam Điều này thể hiện quacác dẫn chứng sau:
+ Tăng tởng rõ nét về địa bàn hoạt động và quy mô hoạt động
+ Kinh doanh có lãi trong các năm 1999, 2000,2001
+ Tổ chức bộ máy đợc phát triển
Trang 33+ Nhiều nghiệp vụ đợc mở ra và có hiệu quả.
Chi nhánh ngân hàng Công thơng Ba đình từ tháng 9 năm 1993 cónhiệm vụ huy động các nguồn vốn ngắn hạn, trung và dài hạn Từ cácthành phần kinh tế bằng VNĐ và USD để tiến hành cho vay ngắn, trung vàdài hạn và thực hiện các nghiệp vụ khác đối với mọi tổ chức, mọi thànhphần kinh tế và dân c Cho đến nay, chi nhánh Ngân hàng Công thơng Ba
Đình có 8 phòng: 7 phòng chức năng và một phòng giao dịch nâng tổng sốlao động lên 310 ngời Đã tham gia mạng thanh toán toàn cầu SWIFT Chinhánh Ngân hàng Công thơng Ba Đình có 9 quỹ tiết kiệm và 6 tổ cho vay
Có thể biểu diễn chức năng và số nhân viên của các Phòng, Ban theo bảngsau:
- Bán kỳ phiếu và trái phiếu
- Tính lãi, trả lãi, trả tiền
- Bảo quản an toàn kho quỹ
- Kiểm tra tính đúng pháp luật.
- Theo Nghị định 53 của Chính phủ Ngân hàng phải tiến hành chuyển
từ cơ chế hoạt động kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang kinh doanh theo
Trang 34cơ chế thị trờng, là đơn vị trực thuộc của Ngân hàng Công thơng Hà Nội.Việc giao quyền sử dụng nguồn vốn và tìm cách khơi nguồn của ngân hàng
đã bị chững lại do thay đổi cơ chế nhanh quá Mặt khác, một số nguồn vốnphải trả cho ngân sách Nhà nớc
- Mô hình tổ chức phục vụ cho cơ chế kinh doanh cha phù hợp, việcsắp xếp các Phòng, Ban và cán bộ cha hợp lý
- Trụ sở của Ngân hàng đặt tại 126 Đội Cấn - Quận Ba Đình, Đây là
địa bàn có hoạt động kinh tế không sầm uất, chủ yếu là các cơ quan vô vịlợi Nên ngân hàng đã gặp khó khăn trong việc tạo nguồn và sử dụngnguồn, địa bàn hoạt động
- Đội ngũ cán bộ của ngân hàng mặc dù có bề dày kinh nghiệm tronglĩnh vực liên quan đến các hoạt động của ngân hàng nhng khi chuyển sangcơ chế kinh doanh mới đã tỏ ra lúng túng, cha nhanh nhạy và thực sự chahòa mình vào phong cách quản lý kinh doanh mới Điều này gây ra bởi cơchế gò bó trớc kia
- Ngân hàng tiền hành họat động kinh doanh của mình trong một môitrờng có tính cạnh tranh rất lớn từ hơn 50 ngân hàng và các tổ chức tín dụngtrong và ngoài nớc Mặt khác, Ngân hàng cũng có sự thua thiệt khi bớc vàocơ chế mới chậm hơn so với các đối thủ khác trong cùng địa bàn đã sẵn cókhả năng thu hút khách
- Khó khăn về đầu ra
b Những thuận lợi.
Tuy có những khó khăn trên, Ngân hàng cũng có những thuận lợi
- Ngân hàng Công thơng Việt Nam đã cho phép Ngân hàng Công
th-ơng Ba Đình là một chi nhánh của Ngân hàng để triển khai kịp thời hệthống cơ chế mới cũng nh thông tin cụ thể nhằm tạo điều kiện cho việcchuyển đổi của toàn hệ thống và gắn chặt sự hoạt động của các chi nhánhvới nhau từ tháng 8/1993
- Bớc đầu vào hoạt động mới, Ngân hàng có thể tranh thủ kế thừa,học hỏi những kinh nghiệm rút ra từ những thành công, thất bại ở nhữngngân hàng khác Ngân hàng đã mở rộng đợc địa bàn hoạt động hầu hết cácquận , huyện trên toàn thành phố có điều kiện thuận lợi để phát triển cáchoạt động, các nghiệp vụ kinh doanh, các loại hình dịch vụ một cách đadạng Mặt khác, các nguồn huy động từ tiền gửi khách hàng, tiền gửi các tổchức tín dụng và tiết kiệm từ dân c là rất phong phú giúp cho ngân hàng cókhả năng đáp ứng tối đa nhu cầu của các doanh nghiệp Ngân hàng có chínhsách khách hàng chu đáo đã tạo lập và duy trì đợc một đội ngũ khách hàngtruyền thống từ nhiều năm nay Đây cũng là một yếu tố thuận lợi trongcông tác sử dụng nguồn của ngân hàng Ngân hàng luôn nhận đợc sử giúp
Trang 35đỡ có hiệu quả và rất kịp thời từ ngân hàng công thơng Việt Nam Cùng sựquan tâm, ủng hộ của các cấp chính quyền thành phố.
- Đội ngũ cán bộ và nhân viên ngân hàng đều có trình độ cao, thôngthạo các nghiệp vụ, hiểu biết các nguyên tắc và tập quán trong giao dịch cácnghiệp vụ ngân hàng quốc tế Ngân hàng đã gia nhập mạng thanh toán toàncầu SWIFT nhằm mở rộng hoạt động của các nghiệp vụ để cho ngân hàng
là một nơi an toàn + uy tín + chất lợng + nhanh chóng + thuận tiện
II phân tích hoạt động kinh doanh chi nhánh ngân
hàng công thơng ba đình
1 Giai đoạn từ năm 1959 đến năm 1988.
Chi nhánh đợc ngân hàng Nhà nớc giao nhiệm vụ và phân công làmviệc Hoạt động của ngân hàng đợc tiến hành theo cơ chế kế hoạch hóa tậptrung bao cấp bao gồm: Kế hoạch hóa tín dụng, kế hoạch hóa tiền mặt.Ngân hàng cũng có khả năng huy động vốn nhng chỉ bó hẹp ở tiền gửi củacác tổ chức quốc doanh, công tác huy động vốn cha thực thi theo đúngnghĩa của nó
Về mặt sử dụng nguồn, Ngân hàng qua kế hoạch cho vay các doanhnghiệp quốc doanh,với vốn từ ngân sách rót xuống tiến hành cấp phát, chovay theo thời hạn quy định trong kế hoạch
2 Giai đoạn từ năm 1988 đến tháng 9 năm 1993.
Chi nhánh Ngân hàng công thơng Ba Đình là Ngân hàng chuyêndoanh của Ngân hàng Công thơng Hà nội
Theo báo cáo tổng kết của ngân hàng thì một trong những yếu kémnổi bật của ngân hàng là khả năng huy động và sử dụng nguồn Ngân hàngcha thực sự nhạy bén tìm nhiều hình thức và các biện pháp thu hút cácnguồn vốn trong dân và mạnh dạn sử dụng ngồn vốn ngoại tệ để cho vay,cũng nh việc tìm kiếm các loại dịch vụ Ngân hàng qua nghiên cứu, tiếp cậnthị trờng một cách có kế hoạch
Đợc sử chỉ đạo của ngân hàng Công thơng Hà Nội; Ngân hàng đã tậptrung công sức thực hiện có kết quả việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân
để bổ sung thêm nguồn cung ứng cho các doanh nghiệp có tiềm năng pháttriển nhng thiếu vốn Với công tác này, Ngân hàng đã gây dựng đợc niềmtin trong khách hàng, cũng nh đặt nền móng để làm quen, tiếp cận dần vớithị trờng vốn vào những năm sắp tới Tuy vậy, do nhiều lý do nh giá cả, tâm
lý, thực trạng của nền kinh tế mới bắt đầu đi theo cơ chế thị trờng Chiphối nên việc huy động vốn còn gặp nhiều trở ngại
Ngân hàng đã tiếp cận định hớng "Đi vay để cho vay" Nên năm
Trang 36và sử dụng nguồn vốn Ngân hàng đã tạo đợc sự khác sức mạnh trong chovay ngắn hạn.
3 Giai đoạn từ tháng 8 năm 1993 đến nay.
Đây là một giai đoạn rất quan trọng trong lịch sử phát triển của Ngânhàng Ngân hàng Công thơng Ba Đình đợc công nhận là chi nhánh củaNgân hàng Công thơng Việt Nam Ngân hàng đã áp dụng rất tích cực cácbiện pháp huy động nguồn vốn theo tính thần mới đó là bớc đi bằng chính
đôi chân của mình
Với quyết tâm cao của Ban lãnh đạo, Ngân hàng đã tổ chức tập huấn,bồi dỡng nghiệp vụ đa việc huy động vốn trở thành công việc thờng xuyênvới đội ngũ cán bộ nhân viên làm công tác huy động tiền gửi tiết kiệm và kỳphiếu
a Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn của Ngân hàng.
a1 Phân loại vốn và nguồn vốn.
Một trong những nguyên tắc cơ bản khi tiến hành hoạt động phântích là phải sắp xếp lại đối tợng phân tích theo một tật tự nhất định phù hợpvới mục tiêu phân tích Nên sắp xếp nh sau
Bảng phân loại Nguồn vốn và sử dụng vốn
5 Chi phí > Thu nhập 5 Thu nhập > Chi phí.
Cơ sở khoa học của cách phân tổ này là tính chất thị trờng, kỳ hạncủa đồng vốn và đối tợng sở hữu vốn Với cách phân bố này ngời phân tích
có thể theo dõi diễn biến của từng loại tài sản, kịp thời nhận điện đợc nhữngthuận lợi hoặc khó khăn để có những biện pháp xử lý phù hợp Cơ cấu nàycòn thể hiện thế mạnh và chiến lợc vốn của ngân hàng
Trang 37Tỷ trọng từng loại vốn (Nguồn vốn) = _ 100(%)
Tổng vốn (Hoặc nguồn vốn)
Chỉ số này giúp nhà quản trị biết đợc tỷ trọng của từng loại tài sảntrong tổng tài sản của Ngân hàng, qua đó có thể nhận xét đúng đắn về mặtmạnh, điểm yếu của ngân hàng để hoạch định đợc các chiến lợc kinh doanhphù hợp trong tơng lai theo nhận xét của ngân hàng Nhà nớc, tỷ trọng lý t-ởng của từng loại tài sản trên tổng tài sản của các ngân hàng thơng mại Việtnam nh sau:
- Các khoản tiền gửi, tiền vay, cho vay, đầu t cho các khách hàngkhông phải ngân hàng - gọi tắt là các khoản kinh doanh ở thị trờng 1 - nênchiểm tỷ trọng 60% trên tổng tài sản Bởi vì, đây là thị trờng có khả năngmang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng do chi phí huy động vốn thấp nhnglãi suất cho vay lãi cao (so với thị trờng liên ngân hàng) Mặt khác, các đơn
vị phi tài chính còn là đối tợng phục vụ chính của các Ngân hàng thơngmại
- Các khoản nhận và cung cấp vốn cho thị trờng liên ngân hàng nênchiếm tỷ trọng 30% trên tổng tài sản Mặc dù, so với thị trờng 1, thị trờngliên ngân hàng - còn gọi là thị trờng 2 - mạng lại nguồn lại nhuận thấp hơnnhững các ngân hàng thơng mại cần thiết phải giao dịch ở thị trờng này,nhằm thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, đại lý, vay mợn và các nghiệp vụ
hỗ trỡ khác Thực tế cho thấy các ngân hàng không chỉ có mối quan hệ tốtvới khách hàng phi tài chính mà còn có những khoản giao dịch thờng xuyênvới thị trờng các tổ chức tín dụng
- Vốn của bản thân ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nớctối thiểu phải bằng 5% trên tổng tài sản có nhằm bảo đảm sự an toàn trongkinh doanh tiền tệ của Ngân hàng thơng mại
- Tài sản, thiết bị nên chiếm khoảng 2% , Điều này phù hợp với quy
định của Ngân hàng Nhà nớc là: các tổ chức tín dụng trong nớc không đợcmua tài sản cố định quá 50% vốn tự có của Ngân hàng
- Tài sản nợ và tài sản có khác chủ yếu là các khoản vốn đi chiếmdụng hoặc bị chiếm dụng trong kinh doanh Vì vậy, tỷ trọng lý tởng choloại tài sản này là < 5% trên tổng tài sản
Tỷ trọng của từng loại tài sản trên đây là con số tĩnh, mang nặng tính
lý thuyết Trong thực tế tỷ trọng của các loại tài sản của ngân hàng rất biến
động giữa các kỳ hạch toán và rất khác nhau giữa các NHYM Nhận địnhnày đợc chứng minh qua bảng sau:
Vốn tự có của ngân hàng biến động từ 320.000.000 vào 30/06/2000
đến 333.000.000 vào 31/12/2000, 570.000.000 vào 30/06/2001,
Trang 38639.000.000 vào 31/12/2001 và 3.878.000.000 đồng vào quý I năm 2002.Trung bình tăng 8% trong 6 tháng Hệ số vốn tự có trên tổng tài sản lần lợtlà: 0,035%; 0,033%; 0,053%; 0,054%; 0,307% không đủ mức quy định củangân hàng Nhà nớc là tối thiểu 5% Nên mức độ vững chắc cho các nghiệp
vụ kinh doanh của chi nhánh không cao Để xem xét kỹ ta có biểu sau:
∙ Thị trờng khách hàng không phải là ngân hàng "Thị trơng 1"
Đơn vị: Triệu VNĐThời kỳ
859,435 (85,8%)
964.165 (89,3%)
1.079.106 (91,2%)
1.138.083 (90%)
2 Ngân hàng cho
vay và đầu t.
490.562 (53,5%)
518.762 (51,8%)
548.167 (52,2%)
576.903 (48,9%)
606.884 (48%)
3 Chênh lệch 320.974
(32,3%)
340.673 (34%)
387.007 (36,8%)
502.203 (42,3%)
521.199 (42%)
45.653 (4,5%)
44.650 (4,2%)
44.731 (3,8%)
44.708 (3,5%)
2 Ngân hàng
cung cấp.
289 381 (31,6%)
358.296 (35,7%)
400.210 (38,1%)
529.002 (44,7%)
561,576 (44,4%)
Trang 39+ Khoản chênh lệch giữa tài sản nợ khác và tài sản có khác trong ba
kỳ đầu lần lợt là - 10.846 triệu, - 3.122 triệu, - 5107 triệu, chứng tỏ ngânhàng phải tìm nguồn để bù mức thiếu hụt này nguồn bù đáp thích hợp làkhoản chênh lệch ở thị trờng 1 ở hai kỳ tiếp theo khoảng chênh lệch giữatài sản nợ khác và tài sản có khác dơng;
+ Khoản chênh lệnh giữa thu nhập và chi phí của ngân hàng
+ Khoản chênh lệch giữa vốn huy động và đầu t ỏ thị trờng 1 sẽ phảiluôn chuyển sang thị trờng 2 Bởi vì, nguồn vốn điều chuyển của ngân hàngquá lớn và ngày càng tăng với tốc độ trung bình là 20,5% một kỳ
Qua các số liệu trên ta nhận thấy cơ cấu vốn - nguồn vốn, của chinhánh cha hợp lý; Độ an toàn về vốn cha cao lắm
+ Tỷ trọng vốn đầu t cho các tài khoản có sinh lợi qua các giai đoạn
là 53,5%; 51,8%; 52,2%; 48,9% và 48%, hơn nữa tỷ trọng vốn điều chuyểnnội bộ với mức lãi rất thấp là rất cao qua các giai đoạn Trong khi đó, tỷ lệnguồn vốn phải trả chi phí huy động qua các giai đoạn chiếm 88,6%;85,8%; 89%; 91,2% và 90 %, hơn nữa, nguồn không kỳ hạn chiếm rất nhỏ
Điều này đem đến khả năng sinh lời và thu nhập của ngân hàng qua các giai
đoạn thấp
+ Chi nhánh đang gặp khó khăn trong việc xử lý đầu ra, không kiếm
đủ số khách hàng tin tởng để cho vay và vì vậy mà chi nhánh nghiêng vềphía thị trờng 2 nhiều hơn Tuy nhiên, tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
có của ngân hàng qua các giai đoạn lần lợt là: 2,68%; 2,78%; 2,65%;2,55% và 2,39% là cao, chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng tối u nguồn vốnhuy động đợc để đầu t (thị trờng 1 và thị trờng 2), ngân hàng có khả nănghuy động vốn với chi phí thấp, thu lãi cao và các khoản thu nghiệp vụ cóthể cao
+ Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm: 8%
Nh vậy tổng số tiền dự trữ bắt buộc của mỗi ngân hàng sẽ là: