1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do chi nhánh công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tại Hà Nội thực hiện

66 568 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Kế Toán Cho Vay Tại Chi Nhánh SCB Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trường học Học viện Ngân hàng
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 654,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do chi nhánh công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tại Hà Nội thực hiện

Trang 1

Lời cam đoan

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng

em Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực, xuấtphát từ tình hình thực tế của Ngân hàng Thơng mại cổ phần SàiGòn chi nhánh Hà Nội

Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng Nhung

Trang 2

Mục lục

Lời cam đoan

Danh mục những từ viết tắt

Danh mục sơ đồ, bảng, biểu

Lời mở đầu 1

Chơng I: Lý luận chung về tín dụng ngân hàng và kế toán cho vay trong ngân hàng thơng mại 3

1 Ngân hàng Thơng mại và hoạt động tín dụng của nó trong nền kinh tế thị trờng 3

1.1 Khái niệm Ngân hàng thơng mại 3

1.2 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại 3

1.3 Các hình thức cấp tín dụng 4

2 Vai trò nhiệm vụ của kế toán Ngân hàng 5

2.1 Vai trò nhiệm vụ của kế toán Ngân hàng 5

2.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán cho vay trong NHTM 5

2.2.1 Vai trò 5

2.2.2 Nhiệm vụ 6

3 Các phơng thức cho vay 6

4.Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay 9

4.1 Chứng từ kế toán cho vay 9

4.2 Tài khoản sử dụng 9

5 Các nguyên tắc cơ bản áp dụng trong kế toán cho vay 12

6 Quy trình kế toán cho vay 13

7 Phơng thức tính và thu lãi cho vay 20

7.1 Phơng thức tính và thu lãi cho vay từng lần 20

7.2 Phơng thức tính và thu lãi cho vay theo tích số 20

8.Các nhân tố ảnh hởng đến kế toán cho vay 21

8.1 Các nhân tố khách quan 21

8.2 Các nhân tố chủ quan 22

Chơng II: thực trạng kế toán cho vay tại ngân hàng thơng mại cổ phần sài gòn chi nhánh Hà nội 24

1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thơng mại cổ phần Sài Gòn chi nhánh Hà Nội 24

Trang 3

1.1 Vài nét giới thiệu về Ngân hàng Thơng mại cổ phần Sài Gòn chi nhánh Hà

Nội 24

1.2 Cơ cấu tổ chức SCB chi nhánh Hà Nội 25

1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội năm 2008 tác động tới cho vay từ đó ảnh hởng tới công tác kế toán cho vay 26

1.3.1 Môi trờng kinh tế 26

1.3.2 Hoạt động tài chính tiền tệ 28

1.4 Các mặt hoạt động của SCB chi nhánh Hà Nội tác động tới công tác kế toán cho vay 29

1.4.1 Tình hình huy động vốn 29

1.4.2 Tình hình hoạt động tín dụng 32

1.4.3 Các hoạt động dịch vụ khác 37

1.4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 38

2.Thực trạng công tác kế toán cho vay tại SCB chi nhánh Hà Nội 39

2.1 Cơ sở pháp lý nghiệp vụ cho vay 39

2.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng 40

2.3 Vấn đề lu giữ và bảo quản hồ sơ 43

2.4 Kế toán giai đoạn giải ngân 44

2.5 Kế toán giai đoạn thu lãi, nợ gốc 47

2.5.1 Kế toán giai đoạn thu lãi 47

2.5.2 Kế toán giai đoạn thu nợ gốc 48

2.6 Vấn đề trả nợ trớc hạn 49

2.7 Vấn đề cơ cấu lại thời hạn trả nợ 50

2.8 Vấn đề chuyển nợ quá hạn 51

2.9 Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng 52

2.10 Vấn đề ứng dụng tin học trong kế toán cho vay 53

3 Đánh giá thực trạng kế toán cho vay tại Ngân hàng Thơng mại cổ phần Sài Gòn chi nhánh Hà Nội 54

3.1 Những kết quả đạt đợc 54

3.1.1 Nguồn vốn 54

3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 54

Trang 4

3.2 Những tồn tại 55

3 Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại 56

3.1 Nguyên nhân chủ quan 56

3.2 Nguyên nhân khách quan: 56

Chơng III: một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán cho vay tại Scb chi nhánh hà nội 58

1 Định hớng hoạt động của SCB chi nhánh Hà Nội 58

1.1 Mục tiêu phát triển 58

1.2 Phơng hớng thực hiện 58

2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cho vay tại SCB chi nhánh Hà Nội 59

2.1 Giải pháp xử lý nợ trớc hạn và lãi 59

2.1.1Giải pháp xử lý nợ trớc hạn 59

2.1.2 Giải pháp xử lý lãi 60

2.2 Giải pháp đối với tình trạng gia hạn nợ 61

2.3 Xử lý nợ quá hạn 61

2.4 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào công tác kế toán 62

2.5 Hoàn thiện bộ máy hoạt động 63

3 Một số kiền nghị bổ sung 63

3.1 Kiến nghị với Chính phủ và NHNN 63

3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Thơng mại cổ phần Sài Gòn 64

3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Thơng mại cổ phần Sài Gòn chi nhánh Hà Nội 65

Kết luận 66

Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 5

Danh môc nh÷ng tõ viÕt t¾t

Trang 6

danh mục sơ đồ, bảng, biểu

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh Hà Nội 25

Bảng 2.1: Nguồn vốn SCB Hà Nội các năm 2006-2007-2008 30

Bảng 2.2: Tiền gửi của TCKT và dân c các năm 2006-2007-2008 31

Bảng 2.3: D nợ cho vay theo thời hạn 33

Bảng 2.4: D nợ cho vay theo đối tợng khách hàng 35

Bảng 2.5: D nợ theo ngành nghề 36

Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn của SCB Hà Nội năm 2006, 2007, 2008 37

Bảng 2.7: Lợi nhuận của SCB Hà Nội các năm 2006, 2007, 2008 38

Biểu đồ 2.1: Diễn biến CPI 2008 27

Biểu đồ 2.2: Lãi suất chủ chốt năm 2008 28

Biểu đồ 2.3: Vốn huy động các năm 2006, 2007, 2008 31

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu tiền gửi của TCKT và dân c theo loại khách hàng 32

Biểu đồ 2.5: D nợ cho vay theo thời hạn 33

Biểu đồ 2.6: D nợ cho vay theo đối tợng khách hàng 35

Biểu đồ 2.7: D nợ cho vay theo ngành nghề 36

Biểu đồ 2.8: Chất lợng tín dụng SCB Hà Nội năm 2006, 2007, 2008 37

Biểu đồ 2.9: Kết quả hoạt động kinh doanh SCB các năm 39

Biểu đồ 3.1: Tổng nguồn vốn SCB Hà Nội các năm 54

Biểu đồ 3.2: Lợi nhuận của SCB Hà Nội 2006, 2007, 2008 55

Trang 7

Lời mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Cho đến nay, hoạt động chủ yếu của Ngân hàng vẫn là hoạt động tiền gửivới trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, đầu t…nhằm thunhằm thulợi nhuận trên cơ sở đảm bảo khả năng thanh toán Do đó mục tiêu quan trọngnhất trong hoạt động của các Ngân hàng là đảm bảo thu hồi đợc vốn vay và cólãi ngày càng bền vững

Sau khi thành lập chi nhánh Hà Nội, Ban lãnh đạo SCB Hà Nội đã thựchiện chủ trơng đúng đắn nên đã đạt đợc kết quả khả quan trong hoạt độngkinh doanh và đã có những đóng góp không nhỏ trong sự nghiệp đổi mới hoạt

động Mặc dù vậy trong quá trình hoạt động thì Ngân hàng cũng không thểtránh khỏi những tồn tại, vớng mắc cần khắc phục Đặc biệt công tác kế toáncho vay, một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực và hiệu quả nhất đối vớinghiệp vụ tín dụng Đối với Ngân hàng, kế toán cho vay là vấn đề đợc các nhàquản lý rất quan tâm vì công việc của kế toán cho vay là phản ánh, phân loạitổng hợp, xử lý các nghiệp vụ có liên quan đến nghiệp vụ cho vay, thông qua

đó cung cấp những thông tin kế toán phục vụ yêu cầu kiểm tra, điều hành vàquản lý kinh doanh, đánh giá hoạt động cho vay Ngân hàng Từ đó có các biệnpháp làm thế nào để nâng cao hiệu quả của công tác kế toán cho vay để mởrộng hoạt động cho vay, tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong thị tr-ờng hiện nay Vì lí do trên nên với kiến thức đã đợc học từ Học viện Ngân

hàng và qua thực tiễn thực tập mà em chọn đề tài: “Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán cho vay tại chi nhánh SCB Hà Nội” làm chuyên đề tốt nghiệp.

1 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống lý luận kế toán cho vay

- Phân tích rõ ràng tình hình thực hiện công tác kế toán cho vay tại SCBchi nhánh Hà Nội

- Trên cơ sở lý luận, và thực tiễn chuyên đề đa ra những giải pháp và kiếnnghị nhằm nâng cao công tác kế toán cho vay để nó trở thành công cụ trợ giúp

đắc lực và hiệu quả đối với hoạt động tín dụng của SCB chi nhánh Hà Nội

2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

- Hoạt động kế toán cho vay tại SCB Hà Nội

3 Phơng pháp nghiên cứu

Phơng pháp nghiên cứu duy vật biện chứng lịch sử, phân tích tổng hợp,phân tích tác nghiệp, so sánh, đối chiếu, kết hợp lí luận với thực tiễn

Ngoài phần mở đầu và kết luận , chuyên đề có bố cục:

Chơng 1: lí luận chung về tín dụng và kế toán cho vay trong NHTM

Trang 8

Ch¬ng 2: thùc tr¹ng kÕ to¸n cho vay ë chi nh¸nh Hµ Néi

Ch¬ng 3: mét sè gi¶i ph¸p vµ kiÕn nghÞ nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ c«ng t¸c

kÕ to¸n cho vay t¹i Ng©n hµng th¬ng m¹i cæ phÇn Sµi Gßn chi nh¸nh Hµ Néi

Trang 9

Chơng I

Lý luận chung về tín dụng ngân hàng

và kế toán cho vay trong ngân hàng thơng mại

1 Ngân hàng Thơng mại và hoạt động tín dụng của nó trong nền kinh tế thị trờng

1.1 Khái niệm Ngân hàng thơng mại

Theo luật các tổ chức tín dụng đã đợc Quốc hội nớc cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/12/1997: “Tổ chức tín dụng là doanhnghiệp đã đợc thành lập theo quy định khác của Pháp luật để hoạt động kinhdoanh tiền tệ, làm dịch vụ Ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụngtiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ khác của Ngân hàng…nhằm thu”

Nh vậy có thể hiểu NHTM là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện cáchoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thờng xuyên

là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và thực hiện các dịch

vụ thanh toán, các nghiệp vụ khác có liên quan

NHTM là trung gian tài chính, là cầu nối giữa những ngời thừa vốn vànhững ngời thiếu vốn, là trung gian tài chính điều hoà lợng tiền thừa thiếutrong dân c

NHTM sử dụng vốn đem cho vay hoặc tài trợ cho các hoạt động sảnxuất, các dự án đầu t đòi hỏi một khối lợng vốn khổng lồ để rồi Ngân hàng thu

về một khoản lãi nhất định để bù đắp các chi phí phát sinh trong hoạt độngkinh doanh của mình và thêm một phần lợi nhuận

1.2 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại

Xuất phát từ đặc điểm tuần hoàn vốn tiền tệ trong quá trình tái sản xuấtxã hội: giữa chủ thể kinh doanh tạm thời thừa một vốn với chủ thể khác cónhu cầu bổ sung vốn Để cho các nguồn lực của xã hội đợc sử dụng một cách

có hiệu quả tín dụng ra đời nh một cầu nối giữa nhu cầu tiết kiệm và nhu cầu

đầu t xã hội

Với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động tín dụng, không ngừng pháttriển và hoàn thiện trở thành hình thức tín dụng Ngân hàng Tín dụng Ngânhàng là quan hệ chuyển nhợng vốn giữa Ngân hàng với các chủ thể kinh tếkhác trong xã hội, trong đó Ngân hàng giữ vai trò vừa là ngời đi vay vừa là ng-

ời cho vay

Là quan hệ tín dụng gián tiếp mà ngời tiết kiệm, thông qua vai trò trunggian-Ngân hàng thực hiện đầu t vốn vào các chủ thể có nhu cầu về vốn Khácvới hình thức tín dụng trực tiếp, nguồn vốn của tín dụng Ngân hàng chủ yếu là

Trang 10

nguồn vốn huy động của xã hội với khối lợng và thời gian khác nhau, do đó

nó có thể thoả mãn các nhu cầu vốn đa dạng về khối lợng cũng nh thời hạn vàmục đích sử dụng Sự tin tởng có vai trò quan trọng đến sự tồn tại và phát triểncủa quan hệ tín dụng Ngân hàng

1.3 Các hình thức cấp tín dụng

Theo Điều 49 Luật các TCTD có các hình thức cấp tín dụng chủ yếu:

* Cho vay đối với các tổ chức, cá nhân

Đây là hình thức cấp tín dụng phổ biến của các NHTM nhằm đáp ứng nhucầu vốn cho nền kinh tế Các Ngân hàng hiện nay chủ yếu huy động tiền gửi đểcho vay, nhng việc huy động này lại chủ yếu là huy động vốn ngắn hạn

* Chiết khấu, cầm cố thơng phiếu và các giấy tờ có giá

Chiết khấu, cầm cố thơng phiếu và giấy tờ có giá là nghiệp vụ tín dụngngắn hạn trong đó khách hàng chuyển nhợng giấy tờ đó cho Ngân hàng để đổilấy một số tiền bằng mệnh giá của thơng phiếu và các giấy tờ có giá trừ đi lãisuất chiết khấu và hoa hồng phí (nếu có)

*Cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là một hình thức tài trợ vốn, trong đó theo yêu cầu sửdụng của bên đi thuê tiến hành mua tài sản và chuyển giao cho bên đi thuê sửdụng trong khoảng thời gian nhất định và bên sử dụng phải thanh toán tiềnthuê cho bên sở hữu theo kì hạn thoả thuận

Hoạt động cho thuê tài chính ra đời là hình thức tài trợ bổ sung nhằm tạo

điều kiện cho các Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh

* Bảo lãnh

Bảo lãnh Ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng đợc thực hiện thôngqua cam kết bằng văn bản của TCTD với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiệnnghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặcthực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết

2 Vai trò nhiệm vụ của kế toán Ngân hàng

2.1 Vai trò nhiệm vụ của kế toán Ngân hàng

Nhiệm vụ kế toán Ngân hàng

Trang 11

- Ghi chép kịp thời, đầy đủ chính xác các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh của mỗi Ngân hàng theo đúng những chuẩn mực kế toán thống nhất doNhà nớc, Ngân hàng nhà nớc qui định.

- Giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng tài sản của bản thân Ngân hàng vàcủa xã hội thông qua các khâu kiểm soát của kế toán, góp phần tăng cờng kỷluật tài chính, củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong Ngân hàng cũng nhtrong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Tổng hợp số liệu kế toán theo những tiêu thức nhất định để cung cấpthông tin phục vụ sự chỉ đạo nghiệp vụ của các cấp quản lý Ngân hàng vàphục vụ sự chỉ đạo thực thi chính sách tiền tệ- tín dụng nói riêng và chính sáchtài chính nói chung

- Tổ chức tốt việc giao dịch với khách hàng, góp phần thực hiện tốt chiếnlợc khách hàng của mỗi Ngân hàng

2.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán cho vay trong NHTM

2.2.1 Vai trò

Việc áp dụng chính thức hệ thống kế toán mới trong tất cả các TCTD ởViệt Nam từ cuối năm 1998 là bằng chứng kiểm định tầm quan trọng củacông tác kế toán trong công tác quản trị Ngân hàng Trong kế toán Ngân hàngthì kế toán cho vay là một mảng nghiệp vụ có liên quan chặt chẽ mật thiết đếnhoạt động tín dụng, là đầu mối quan trọng có thể cung cấp mảng thông tin kếtoán quản trị cho nhà lãnh đạo một cách hữu hiệu nhất

Có nhiều công cụ phục vụ quản lý hoạt động cho vay, ngăn ngừa rủi ro.Trong đó kế toán cho vay là công cụ ghi chép, phản ánh các khoản cho vay,thu nợ, theo dõi nợ, trên cơ sở đó hình thành thông tin phục vụ quản lý khoảncho vay có sinh lời, chỉ đạo đa ra một chính sách cho vay đạt hiệu quả cao,bảo vệ tài sản của Ngân hàng

2.2.2 Nhiệm vụ

+Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp vụkhoản cho vay, thu nợ, theo dõi nợ, chuyển nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi roqua đó hình thành thông tin kế toán phục vụ quản lý tín dụng, bảo vệ an toànvốn cho vay

+ Quản lí hồ sơ cho vay, theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ đúng hạn,chuyển nợ quá hạn khi ngời vay không đủ khả năng trả nợ đúng hạn

+ Tính và thu lãi cho vay chính xác, đầy đủ, kịp thời

+ Giám sát tình hình tài chính của khách hàng thông qua hoạt động củatài khoản tiền gửi và tài khoản cho vay

+ Thông qua số liệu của kế toán cho vay để phát huy vai trò tham mu của

kế toán trong quản lý nghiệp vụ tín dụng

Trang 12

2 Cho vay theo hạn mức tín dụng.

3 Cho vay theo dự án đầu t

4 Cho vay hợp vốn

5 Cho vay trả góp

6 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

7 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

8 Cho vay theo hạn mức thấu chi

9 Cho vay khác

Mặc dù có 9 phơng thức cho vay nh trên, nhng trong thực tế các NHTMthực hiện 2 phơng thức cho vay chủ yếu là: cho vay từng lần và cho vay theohạn mức tín dụng:

*Phơng thức cho vay từng lần (cho vay ngắn hạn theo món)

Đặc điểm của ph ơng thức cho vay này là:

+ Thờng áp dụng với những ngời vay không có nhu cầu thờng xuyênhoặc cho vay có tính chất thời vụ Ngân hàng xét duyệt cho vay từng lần theotừng đối tợng cho vay cụ thể

+ Giải ngân một lần hoặc toàn bộ hạn mức tín dụng

+ Định kỳ hạn nợ cụ thể cho các khoản vay; Ngời vay trả nợ một lần khi

đáo hạn

Ưu điểm của ph ơng thức này :

+ Đảm bảo an toàn vốn vay: Khi nào khách hàng có nhu cầu vay vốn,Ngân hàng mới xem xét và đáp ứng Mỗi lần vay, Ngân hàng đều định thờihạn cho khoản vay đó, đến hạn trả nợ, ngời vay có trách nhiệm trả Ngân hàng

Nh vậy, qua phơng thức này, Ngân hàng có quản lí chặt chẽ từng món vay,tính toán đợc hiệu quả kinh tế của từng đối tợng vay, từ đó đảm bảo an toànvốn cho Ngân hàng

+ Ngân hàng có kế hoạch đợc nguồn vốn của mình bằng cách thông quaviệc định kỳ hạn cho mỗi món vay, từ đó Ngân hàng có kế hoạch cho nhữngmón vay tiếp theo một cách hợp lý đảm bảo an toàn vốn và khả năng sinh lời,tránh tình trạng ứ đọng vốn, tăng hiệu quả của hoạt động cho vay

+ Việc tính và thu nợ, thu lãi của kế toán cho vay đợc thực hiện đơn giảnhơn, căn cứ vào số liệu, thông tin trên hợp đồng tín dụng các kế toán viên có

Trang 13

thể hạch toán dễ dàng.

Nh

ợc điểm của ph ơng thức này :

+ Thủ tục cho vay rờm rà, phức tạp gây khó khăn và mất thời gian chokhách hàng đến vay vốn Ngân hàng, mỗi lần vay phải làm đơn xin vay và đềuphải làm thủ tục, giấy tờ để Ngân hàng xem xét, thẩm định hồ sơ vay vốn củakhách hàng trớc khi ra quyết định cho vay

+ Việc định kỳ hạn nợ đối với các khoản vay đôi khi còn mang tính chủquan, đặc biệt khi đối tợng cho vay là các thiết bị, vật t, hàng hoá của cáccông ty thơng mại

*Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng:

Nội dung chủ yếu của phơng thức này là giữa Ngân hàng và khách hàngxác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất địnhtheo chu kỳ sản xuất kinh doanh

Cho vay theo hạn mức tín dụng có đặc điểm:

+ Chỉ áp dụng cho khách hàng vay có nhu cầu vay vốn thờng xuyên, cóvòng quay vốn lu động nhanh, có khả năng tài chính lành mạnh và có uy tín vớingân hàng Nhu cầu vay thờng là để tài trợ cho nguồn vốn lu động thiếu hụt.+ Không định kỳ nợ cụ thể cho từng lần giải ngân nhng kiểm soát chặtchẽ hạn mức tín dụng còn thực hiện

Ưu điểm của ph ơng thức này :

+ Các hồ sơ xin vay vốn đơn giản thờng đợc các Ngân hàng giải quyếtcho vay nhanh, tiết kiệm thời gian cho khách hàng và đáp ứng kịp thời nhucầu về vốn

+ Thông qua việc rút tiền, gửi tiền trong tài khoản của khách hàng Ngânhàng có thể biết đợc các khoản thu nhập có thờng xuyên và ổn định haykhông, và đánh giá đợc tình hình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là năng lực tàichính và khả năng trả nợ của khách hàng Từ đó, Ngân hàng có thể đa ra cácquyết định cho vay tiếp theo đối với khách hàng

Nh

ợc điểm của ph ơng thức này :

+ Vì không biết chính xác khách hàng sẽ đến rút tiền vào khi nào chínhvì vậy Ngân hàng có thể bị động trong việc sử dụng vốn Nếu khách hàngkhông sử dụng hết hạn mức thì nguồn vốn của Ngân hàng bị ứ đọng ở khoảncho vay đối với khách hàng đó

+ Việc quản lí khoản cho vay theo hạn mức tín dụng, đòi hỏi kế toán cho vayphải thờng xuyên theo dõi, kiểm tra, kiểm soát một khối lợng chứng từ lớn

4.Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay

4.1 Chứng từ kế toán cho vay

Trang 14

Chứng từ dùng trong kế toán cho vay là những loại giấy tờ, vật mang tin

đảm bảo về mặt pháp lý cho các khoản cho vay của Ngân hàng

Chứng từ kế toán cho vay dùng để phục vụ cho công việc hạch toán vàtheo dõi thu hồi nợ đồng thời là cơ sở giải quyết tranh chấp về các khoản vayhay trả nợ giữa Ngân hàng với ngời vay

Chứng từ ghi sổ

+ Nếu giải ngân bằng tiền mặt : dùng giấy lĩnh tiền mặt

+ Nếu giải ngân bằng chuyển khoản: dùng các chứng từ thanh toánkhông dùng tiền mặt nh uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi…nhằm thu

+ Nếu ngân hàng thu lãi hàng tháng theo phơng pháp tích số thì dùngbảng kê số d để tính tích số

+V.v…nhằm thu

4.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản nội bảng

*Các tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay

TK 21: Cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nớc Bao gồm:

 211-Cho vay ngắn hạn VND

 212-Cho vay trung hạn VND

 213-Cho vay dài hạn VND

 214-Cho vay ngắn hạn ngoại tệ và vàng

 215-Cho vay trung hạn ngoại tệ và vàng

 216-Cho vay dài hạn ngoại tệ và vàng

Các tài khoản tổng hợp cấp II nêu trên đợc bố trí thành các tài khoảntổng hợp cấp III để phục vụ việc phân loại nợ của NHTM

Các tài khoản cấp III nêu trên có nội dung kinh tế cụ thể khác nhau nhngnhìn chung đều có kết cấu:

Bên Nợ ghi: Số tiền cho vay đối với các TCKT, cá nhân

Bên Có ghi: -Số tiền thu nợ từ các TCKT, cá nhân

Trang 15

-Số tiền chuyển sang tài khoản nợ thích hợp theo qui định hiện hành vềphân loại nợ.

Số d Nợ: Phản ánh số tiền đang cho khách hàng vay theo loại nợ thích hợpHạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng tổ chức, cá nhân vay vốn

* Tài khoản Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng “ ” (Lãi cộng dồn dự thu)

TK 394: Tài khoản này đợc bố trí thành các tài khoản cấp III

+ 3941-Lãi phải thu từ cho vay bằng VND

+ 3942-Lãi phải thu từ cho vay bằng ngoại tệ và vàng

Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi phải thu tính trên các tài khoản chovay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nớc mà TCTD sẽ nhận khi đáo hạn.Kết cấu của tài khoản này

Bên Nợ ghi: Số tiền lãi phải thu tính trong kỳ

Bên Có ghi: Số tiền lãi khách hàng đã trả

Số d Nợ: Phản ánh số lãi cho vay mà TCTD cha thanh toán

* Tài khoản Thu lãi cho vay (TK 702): “ ” Tài khoản này dùng để hạchtoán số tiền thu lãi từ cho vay các khách hàng Tài khoản này có kết cấu:

Bên Có ghi: Số tiền thu lãi cho vay

Bên Nợ ghi : Kết chuyển số d có vào tài khoản “ Lợi nhuận năm nay” khithực hiện quyết toán năm

Số d Có : phản ánh số tiền thu nhập về lãi cho vay hiện có tại NH

* Tài khoản Dự phòng rủi ro tín dụng :“ ” đợc phân thành 2 tài khoản tổng

hợp cấp III:

+ Tài khoản dự phòng cụ thể (2091, 2191, 2291, 2391)

+Tài khoản dự phòng chung (2092, 2192, 2292, 2392)

Các tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng dự phòng

để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM theo qui định hiện hành

về phân loại nợ Các tài khoản này có kết cấu chung :

Bên Có ghi: Số dự phòng đợc trích tính vào chi phí

Bên Nợ ghi: Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng

Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo qui định

Số d Có: phản ánh số dự phòng hiện có

Hạch toán chi tiết:

+ Đối với tài khoản “dự phòng cụ thể”: Mở tài khoản chi tiết cho cácnhóm nợ vay

+ Đối với tài khoản “dự phòng chung”: Mở một tài khoản chi tiết

Tài khoản ngoại bảng

TK 94- Lãi cho vay quá hạn cha thu đợc: Tài khoản này dùng để phản

Trang 16

ánh số lãi cho vay đã quá hạn TCTD cha thu đợc Tài khoản 94 đợc bố tríthành các tài khoản cấp III:

941-Lãi cho vay quá hạn cha thu đợc bằng VND

942-Lãi cho vay quá hạn cha thu đợc bằng ngoại tệ

Tài khoản 94 có kết cấu:

Bên nhập phản ánh: Số lãi quá hạn cha thu đợc

Số còn lại phản ánh: Số lãi cho vay cha thu đợc cần phải thu

TK 994 : Tài khoản phản ánh tài sản thế chấp, cầm cố của TCKT, cá nhân vay vốn của ngân hàng theo chế độ vay theo qui định Tài khoản 994 có

kết cấu nh sau:

Bên nhập phản ánh: Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng giaocho TCTD quản lý để đảm bảo nợ vay

Bên xuất phản ánh:

- Giá trị TSTC cầm cố trả lại tổ chức cá nhân vay khi trả nợ

- Giá trị TSTC cầm cố đem phát mại để trả nợ vay cho TCTD

Số còn lại phản ánh: Giá trị TSTC, cầm cố của khách hàng mà TCTD

đang quản lý

TK 995: Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý: Tài khoản này dùng để phản ánh

các tài sản gán, xiết nợ của tổ chức, cá nhân vay vốn TCTD để chờ xử lý dothiếu bảo đảm nợ vay Tài khoản này có kết cấu:

Bên Nhập ghi: Giá trị tài sản TCTD tạm giữ chờ xử lý

Bên Xuất ghi: Giá trị tài sản TCTD tạm giữ đã đợc xử lý

Số còn lại: phản ánh giá trị tài sản của tổ chức, cá nhân vay vốn đang đợcTCTD tạm giữ chờ xử lý do thiếu bảo đảm nợ vay TCTD

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tài sản gán, xiết

nợ của từng tổ chức, cá nhân vay

5 Các nguyên tắc cơ bản áp dụng trong kế toán cho vay

Các nguyên tắc kế toán cơ bản đợc NHNN ban hành và đợc các Ngânhàng áp dụng: Cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán,thận trọng, trọng yếu Tuy nhiên trong quá trình thực hiện căn cứ vào đặc

điểm của hoạt động Ngân hàng các nguyên tắc này đợc vận dụng một cáchthích hợp trong quá trình ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

và lập báo cáo tài chính trong Ngân hàng

Trong kế toán cho vay thì hai nguyên tắc cơ bản áp dụng rõ nét nhất lànguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc thận trọng điều này thể hiện:

Về nguyên tắc cơ sở dồn tích:

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh của đơn vị liên quan đến tài

Trang 17

sản, nợ phải trả nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải đợc ghi sổ kếtoán vào thời điểm phát sinh chứ không căn cứ vào điểm thực tế thu hoặc thực

tế chi tiền

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS14 lãi cho vay thuộc loại doanhthu cung cấp dịch vụ, và nó gắn liền với thời hạn sử dụng vốn vay của kháchhàng vay Nh vậy lãi cho vay liên quan đến nhiều kì kế toán và đối với nợ đủtiêu chuẩn thì đợc xác định là “doanh thu khá chắc chắn” nên phải đợc ghinhận trong từng kì kế toán thông qua hạch toán dự thu lãi từng kì để ghi nhậnthu nhập “theo cơ sở dồn tích”

Về nguyên tắc thận trọng

Vì tín dụng là nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro, vì các khoản cho vay chỉ

an toàn khi Ngân hàng thực sự thu đợc cả gốc và lãi nhng điều này chỉ thựchiện trong tơng lai nên kế toán cho vay cần phải thận trọng trong khi lập các -

ớc tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn nh vậy nh:

+ Không trích lập các khoản dự phòng không quá thấp để khi rủi ro xảy

ra thì có thể bù đắp đợc nhng không đợc quá cao vì sẽ ảnh hởng đến lợi nhuậncủa Ngân hàng

+ Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản thế chấp cầm cố của khách hàng.+ Thu nhập về lãi chỉ đợc ghi nhận khi đã có bằng chứng chắc chắnkhoản nợ đó đủ tiêu chuẩn

6 Quy trình kế toán cho vay

Các NHTM hiện nay sử dụng nhiều loại cho vay, nhiều phơng thức chovay Các loại cho vay, các phơng thức cho vay tuy có kỹ thuật hạch toán riêngnhng phải đảm bảo các nguyên tắc chung của nghiệp vụ tín dụng

Sau đây là qui trình kế toán cho vay của hai phơng thức cho vay phổ biến

ở các ngân hàng

Qui trình kế toán cho vay từng lần

Kế toán khi cho vay

Hồ sơ xin vay theo qui định của chế độ tín dụng do ngời vay nộp vào, saukhi cán bộ tín dụng thẩm định và giám đốc Ngân hàng duyệt cho vay, đợcchuyển sang kế toán để kiểm soát và giải ngân toàn bộ số tiền cho vay theohạn mức tín dụng ghi trên hợp đồng tín dụng (hoặc khế ớc vay tiền, sổ chovay)

Căn cứ vào chứng từ nh giấy lĩnh tiền mặt (nếu giải ngân bằng tiền mặt),hoặc uỷ nhiệm chi (nếu giải ngân bằng chuyển khoản) kế toán vào sổ chi tiếthoặc nhập vào máy tính

Bút toán phản ánh giai đoạn giải ngân:

Trang 18

Nợ: -TK Cho vay ngắn hạn/Nợ đủ tiêu chuẩn (TK 2111)

Có :-TK Tiền mặt (nếu giải ngân bằng tiền mặt)

-TK Tiền gửi ngời thụ hởng (TK 4211) (Nếu cho vay bằng chuyểnkhoản thanh toán cùng Ngân hàng), hoặc

-TK Thanh toán vốn giữa các Ngân hàng thích hợp (nếu cho vay bằngchuyển khoản thanh toán khác Ngân hàng)

Đối với các khoản vay có tài sản thế chấp, cầm cố, kế toán căn cứ vàobiên bản định giá tài sản thế chấp, cầm cố hạch toán ngoại bảng, ghi:

Để đảm bảo số tiền cho vay trên hợp đồng tín dụng khớp đúng với số d

Nợ các tài khoản cho vay thì cuối định kì (tháng, quí) kế toán cho vay tiếnhành sao kê số d các hợp đồng tín dụng để đối chiếu với số d Nợ tài khoản chovay

Kế toán giai đoạn thu nợ

Theo qui chế tín dụng, đến hạn trả nợ ngời vay phải chủ động nộp bằngtiền mặt hay trích tài khoản tiền gửi để trả nợ Ngân hàng Nếu ngời vay khôngchủ động trả nợ trong khi tài khoản tiền gửi của ngời vay có đủ điều kiện đểtrả nợ thì kế toán chủ động lập phiếu chuyển khoản trích tài khoản tiền gửicủa ngời vay để thu nợ

+ Nếu thu bằng tiền mặt, kế toán căn cứ giấy nộp tiền của ngời vay đểvào sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính

+ Nếu thu bằng chuyển khoản, kế toán căn cứ uỷ nhiệm chi của ngời vay,hoặc lập phiếu chuyển khoản để vào sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máytính

Bút toán phản ánh nghiệp vụ thu nợ từ khách hàng vay:

Nợ : TK Tiền mặt (TK1011) (nếu trả bằng tiền mặt) Hoặc

TK Tiền gửi khách hàng (TK 4211) (nếu trả bằng TK tiền gửi)

Trang 19

Sau đó làm thủ tục để ghi: Xuất TK ngoại bảng 994 và trả lại giấy tờ đợcnhận làm thế chấp tài sản cho ngời vay

Kế toán thu lãi cho vay

Thu nhập về lãi là nguồn thu lớn nhất của các NHTM Do vậy, tráchnhiệm kế toán là phải tính và hạch toán lãi vay một cách đầy đủ, chính xác,kịp thời theo đúng chế độ

Theo chế độ tín dụng và chế độ kế toán, hiện nay đối với phơng thức chovay từng lần, Ngân hàng áp dụng hai cách thu lãi: thu lãi định kì tháng và thulãi sau (thu lãi cùng gốc một lần khi đáo hạn); đồng thời áp dụng nguyên tắccơ sở dồn tích (dự thu) đối với thu lãi từ hoạt động tín dụng Theo đó qui trình

kế toán thu lãi cho vay từng lần đợc thực hiện một cách phù hợp

Đối với cả hai cách trên thì việc tính lãi và hạch toán thu lãi vẫn đợc thựchiện hàng tháng Nếu hàng tháng khách hàng trả lãi ngay bằng tiền mặt hoặctrích tài khoản tiền gửi để trả thì Ngân hàng sẽ thu trực tiếp, còn nếu kháchhàng cha trả thì số lãi sẽ đợc hạch toán, ghi nhận vào tài khoản “lãi phải thu từhoạt động tín dụng” (TK 3941)

 Kế toán thu lãi định kì (hàng tháng)

Hàng tháng khi khách hàng đến hạn trả lãi kế toán tiến hành tính lãi trongtháng cho khách hàng để phản ánh vào tài khoản “thu lãi cho vay” (TK 702).Công thức tính lãi định kì cho vay từng lần:

Lãi cho vay= Số tiền gốc cho vay  Lãi suất (tháng)

Việc tính lãi định kì do các thanh toán viên quản lý tài khoản cho kháchhàng trực tiếp tính và lập chứng từ để hạch toán Trờng hợp đã thực hiện kếtoán máy thì việc tính lãi và hạch toán thu lãi do máy thực hiện theo phầnmềm kế toán cho vay

Bút toán phản ánh lãi trực tiếp:

Nợ : TK tiền mặt (TK1011) nếu khách hàng trả bằng tiền mặt

TK TGKH (TK 4211) nếu khách hàng trích từ TKTG để trả lãi

Có : TK thu lãi cho vay (702)

 Kế toán thu lãi cho vay (thu lãi sau)

- Từng tháng, Ngân hàng tính toán số lãi cho vay từng lần phát sinh trong tháng

Nợ : TK lãi phải thu từ hoạt động tín dụng (TK 3941)

Có : TK thu lãi cho vay (TK 702)

- Khi kết thúc hợp đồng cho vay từng lần, khách hàng sẽ trả cả nợ gốc vàlãi vay Nợ gốc đợc thu và hạch toán nh phần trên đã trình bày, còn lãi vay đợcNgân hàng hạch toán nh sau:

Nợ : - TK tiền mặt (TK 1011) nếu thu bằng tiền mặt

Trang 20

- TK tiền gửi khách hàng (TK 4211) nếu khách hàng trả bằng tiền gửi

Có : TK lãi phải thu từ hoạt động tín dụng (TK 3941)

Chú ý:

- Trờng hợp khi đáo hạn món vay, nếu lãi của kì cuối cùng Ngân hàngcha hạch toán treo vào lãi phải thu thì số lãi này sẽ hạch toán thẳng vào thunhập, bút toán:

Nợ :- TK tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng: tổng số lãi cho vay

Có :- TK lãi phải thu từ hoạt động tín dụng: số lãi đã hạch toán dự thu

- TK thu lãi cho vay: số lãi cha hạch toán dự thu

- Trờng hợp Ngân hàng đã hạch toán dự thu nhng khách hàng không trảlãi vay đúng hạn, Ngân hàng không đợc ghi giảm doanh thu (thoái thu từ tàikhoản thu nhập 702) mà xử lý nh sau:

- Khoản lãi đã hạch toán dự thu thì hạch toán thẳng vào chi phí để tấttoán tài khoản “ lãi phải thu từ hoạt động tín dụng”, kế toán ghi:

Nợ : TK Chi phí khác (89)

Có : TK Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng (TK 3941)

Nhập : TK ngoại bảng “Lãi cho vay quá hạn cha thu đợc” (TK 941): tổng

số lãi cha thu đợc

Qui trình kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng

Kế toán giai đoạn giải ngân

Hợp đồng tín dụng sau khi kí kết đợc chuyển cho kế toán để kiểm soátlại và theo dõi giải ngân

Việc giải ngân đợc thực hiện theo nhu cầu vốn của khách hàng vay trongphạm vi hạn mức tín dụng Do vậy, mỗi lần giải ngân kế toán phải đối chiếu vớihạn mức tín dụng còn thực hiện để tránh giải ngân vợt quá hạn mức

Căn cứ vào chứng từ hợp lệ, hợp pháp nh giấy lĩnh tiền mặt (nếu giải ngânbằng tiền mặt) hoặc các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nh uỷ nhiệmchi…nhằm thukế toán sẽ vào sổ tài khoản chi tiết cho vay nhập dữ liệu vào máy tính.Bút toán hạch toán:

Nợ : TK cho vay ngắn hạn/Nợ đủ tiêu chuẩn

Có :- TK tiền mặt (1011) nếu giải ngân bằng tiền mặt, hoặc

- TK Tiền gửi ngời thụ hởng (4211) nếu thanh toán chuyển khoảncùng ngân hàng, hoặc

- TK thích hợp trong thanh toán vốn giữa các Ngân hàng nếu thanhtoán chuyển khoản khác Ngân hàng

Trang 21

Khách hàng vay nộp tiền bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản vào bên

Có tài khoản cho vay để trả nợ Ngân hàng, căc cứ vào các chứng từ thích hợp,

ờng hợp 2 : Ngân hàng thu nợ định kì từ tài khoản tiền gửi

Đến kì hạn trả nợ khách hàng vay lập uỷ nhiệm chi trích tài khoản tiềngửi để trả nợ thì Ngân hàng chủ động lập phiếu chuyển khoản để trích tàikhoản tiền gửi khách hàng thu nợ, hạch toán:

Nợ : TK Tiền gửi khách hàng vay (TK 4211)

Có : TK cho vay ngắn hạn/Nợ đủ tiêu chuẩn

Kế toán thu lãi

Xuất phát từ đặc điểm cho vay theo hạn mức tín dụng là gốc không cố

định nên lãi cho vay đợc tính và thu hàng tháng theo phơng pháp tích số ờng vào ngày cố định cuối tháng), theo đó công thức tính lãi nh sau:

Tổng tích số tính lãi trong tháng  Lãi suất ngày

Nợ: TK tiền gửi khách hàng (4211)

Có : TK thu lãi cho vay (702)

*Kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

Kế toán phân loại nợ: Việc phân loại nợ tại các TCTD Việt Nam hiện nay

đợc thực hiện theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 củaThống đốc NHNN

Theo quyết định này, tài sản Có tín dụng đợc phân thành 5 nhóm Cáckhoản nợ đợc phân vào các nhóm khác nhau tuỳ thuộc vào chất lợng nợ Nhvậy một khoản nợ đang thuộc nhóm 1 có thể đợc phân vào các nhóm nợ khác

Trang 22

(nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5) tuỳ thuộc vào chất lợng nợ đợc đánh giá

và không nhất thiết phải chuyển nợ từng nấc Ngợc lại, khoản nợ thuộc nhómnào đó có thể đợc phân vào các nhóm khác nếu đợc đánh giá có chất lợngthích hợp

Kế toán trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng

Việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đợc thực hiện trên cơ sở kết quảphân loại nợ và theo tỷ lệ trích do Thống đốc NHNN qui định

Tỉ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ qui định tại Quyết

Trong đó R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: Giá trị của khoản nợ

C: Giá trị tài sản đảm bảo

Nợ : TK chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi (8822): tổng số tiền trích

Có :- TK dự phòng cụ thể: Số tiền dự phòng cụ thể

- TK dự phòng chung: Số tiền dự phòng chung

Nguồn u tiên hàng đầu là nguồn phát mại tài sản thế chấp, cầm cố

 Khi có quyết định về quyền sở hữu tài sản thế chấp, cầm cố choTCTD, kế toán ghi:

Nợ: TK TS gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD…nhằm thu(TK 387)

Có :TK Tiền thu từ việc bán nợ, TSĐB hoặc khai thác TSĐB nợ (TK 4591)Bút toán trên đợc hạch toán theo số tiền thoả thuận giữa TCTD với kháchhàng Đồng thời ghi:

Trang 23

Xuất TK 994 “Tài sản cầm cố thế chấp”

Nhập TK 995 “Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lí”

 Khi phát mại tài sản cầm cố thế chấp, hạch toán:

Nợ :TK 1011,4211 thích hợp: theo số tiền phát mại

Có : TK 387

Nếu có chênh lệch giữa giá trị phát mại với giá trị thoả thuận của tài sản

đảm bảo thì phần chênh lệch dơng sẽ hạch toán vào tài khoản phải trả kháchhàng, còn chênh lệch âm hạch toán vào chi phí khác

 Khi xử lí khoản nợ, hạch toán:

Nợ: TK Tiền thu từ việc bán các TS đảm bảo nợ (4591)

Nợ : TK Thích hợp (nếu có bồi thờng từ tổ chức, cá nhân)

+ Nếu số phải trích lớn hơn số đã trích thì phải trích thêm

+ Nếu số phải trích nhỏ hơn số đã trích thì phải hoàn nhập dự phòngBút toán hoàn nhập dự phòng:

7 Phơng thức tính và thu lãi cho vay

7.1 Phơng thức tính và thu lãi cho vay từng lần

 Lãi cho vay= Số tiền gốc cho vay  Lãi suất (tháng)

7.2 Phơng thức tính và thu lãi cho vay theo tích số

 Lãi cho vay= Tổng tích số d Cho vay  Lãi suất ngày

 Tích số d Cho vay=Số d Cho vay  Số ngày

Lãi suất ngày = Lãi suất tháng/30 ngày (nếu tròn tháng)

Tuy nhiên có thể theo lịch để tính

Lãi suất ngày = Lãi suất tháng/Số ngày tháng đó

Trang 24

8.Các nhân tố ảnh hởng đến kế toán cho vay

8.1 Các nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan có thể hiểu là môi trờng kinh doanh bên ngoài màNgân hàng khó kiểm soát đợc Các nhân tố khách quan có ảnh hởng gián tiếp

đến công tác kế toán cho vay của Ngân hàng

Thứ nhất, đó là sự phát triển kinh tế Với nền kinh tế phát triển Sản

phẩm, dịch vụ của Ngân hàng ngày càng xuất hiện phong phú để đáp ứng nhucầu ngày càng cao của khách hàng Trong đó tín dụng cũng xuất hiện dớinhiều hình thức, thể loại mới điều này làm cho kế toán cho vay về kĩ thuậtnghiệp vụ vốn sẽ phong phú hơn nhng cũng phức tạp hơn

Mặt khác khối lợng tín dụng càng nhiều điều này kéo theo công việc củacán bộ tín dụng và kế toán cho vay cũng tăng lên do đó mà đòi hỏi Ngân hàngphải chiến lợc về nhân sự hợp lí để đạt hiệu quả cao trong kinh doanh

Bên cạnh đó sự thay đổi của môi trờng kinh tế nh các giai đọan của chukì kinh tế, tỉ lệ lạm phát, tốc độ tăng trởng của GDP, mức độ ổn định của giácả, lãi suất…nhằm thuđều ảnh hởng đến công việc của kế toán cho vay

Thứ hai, đó là công nghệ thông tin Việc trang bị công nghệ hiện đại giúp

cho công việc kế toán diễn ra nhanh chóng hơn, chính xác hơn Từ đó làmgiảm áp lực công việc cho kế toán viên Tuy nhiên mặt trái của công nghệthông tin hiện đại là những rủi ro tiềm ẩn rất có thể xảy ra Nh chỉ cần hệthống máy tính gặp sự cố, bị treo hay nghẽn mạng, bị quá tải hay h hỏng sẽ

ảnh hởng rất nhiều đến bộ phận kế toán cho vay Các bộ phận đã đợc lập trìnhsẵn nhng do công việc tự động hoá cao sẽ dẫn đến rủi ro hệ thống khi đó rấtkhó phát hiện ra sai sót ở khâu nào

Thứ ba, yếu tố chính trị, pháp luật và chính sách của Chính phủ trong

kinh doanh Ngân hàng Khác với các ngành kinh doanh khác, Nhà nớc có sựkiểm soát chặt chẽ hơn về phơng diện pháp luật và chính sách trên nhiều lĩnhvực trong đó có các qui định về cho vay đối với Ngân hàng Mặt khác cácchính sách lãi suất, tỉ giá, thuế, quản lí của Chính phủ đều ảnh hởng đến côngviệc kế toán cho vay

Thứ t, yếu tố không thể không nhắc tới là khách hàng vay Khách hàng là

ngời có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi của khoản cho vay Việc kháchhàng trả nợ đúng hạn sẽ làm cho công việc kế toán cho vay đơn giản hơn Nếukhách hàng cố tình không trả nợ kế toán phải mất nhiều công theo dõi, chuyển

nợ quá hạn…nhằm thu

8.2 Các nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là những nhân tố ở phạm vi gần và ảnh hởng trực tiếp

Trang 25

đến khả năng cung ứng sản phẩm, dịch vụ, đến hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa mỗi Ngân hàng.

Thứ nhất, các yếu tố nội lực của Ngân hàng Đầu tiên là vốn tự có của

Ngân hàng và khả năng phát triển đợc nó trong tơng lai, nó không chỉ đảmbảo cho sự tồn tại của Ngân hàng mà còn tạo uy tín cho để khách hàng tìm

đến với Ngân hàng Bên cạnh đó là trang thiết bị, công nghệ thông tin màNgân hàng đang ứng dụng vì nó giúp khách hàng nhiều tiện ích, tiết kiệm chiphí thời gian đi lại cho khách hàng Qua đó mà ảnh hởng đến khối lợng côngviệc của Ngân hàng nói chung và của kế toán cho vay nói riêng

Thứ hai, quan điểm của Ban lãnh đạo Ngân hàng Ban lãnh đạo là những

ngời trực tiếp quyết định đến đờng lối kinh doanh cũng nh đa ra các quyết

định chính sách quan trọng trong mọi giai đoạn kinh doanh của Ngân hàng

Từ đó chi phối hoạt động kế toán cho vay

Thứ ba, đó là trình độ nghiệp vụ của chính cán bộ kế toán cho vay Là

nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của NHTM thông qua thu lãi cho vay, tín dụng cóqui trình kĩ thuật rất phong phú, phức tạp đòi hỏi nhà quản trị Ngân hàng cũng

nh kế toán tín dụng phải nắm vững nghiệp vụ này để làm tốt công tác quản trị

và kế toán

Thứ t, mối quan hệ giữa cán bộ tín dụng và cán bộ kế toán Mặc dù trong

nghiệp vụ tín dụng có vai trò của hai bộ phận này rất rõ ràng, cán bộ tín dụng

có trách nhiệm thẩm định, quyết định cho vay, theo dõi và thu hồi nợ, còn cán

bộ kế toán ghi chép, quản lí hồ sơ cho vay, theo dõi kì hạn trả nợ, chuyển nợquá hạn, tính và thu lãi cho vay, giám sát tình hình tài chính của khách hàngthông qua hoạt động của tài khoản tiền gửi và tài khoản cho vay Song hai bộphận này gắn bó mật thiết với nhau tạo động lực cho sự phát triển của Ngânhàng Tuy nhiên nếu cán bộ hai bộ phận này có ý móc ngoặc với nhau nh trìhoãn trong việc chuyển nhóm nợ, đánh giá giá trị tài sản thế chấp cầm cố củakhách hàng vay…nhằm thuĐiều này làm cho công việc kế toán cho vay của Ngân hàngkhông còn ý nghĩa

Thứ năm, ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán cho vay Với việc

áp dụng công nghệ thông tin vào trong hoạt động Ngân hàng, đặc biệt là bộphận kế toán cho vay sẽ ảnh hởng rất lớn đến tốc độ và chất lợng của côngviệc của nhân viên kế toán và gián tiếp tạo ra lợi nhuận cho khách hàng

Thứ sáu, tổ chức bộ máy kế toán cho vay qui trình nghiệp vụ kế toán cho

vay Hai vấn đề chủ yếu trong việc tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị kế toánlà: lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán và việc bố trí nhân viên kế toán

đảm bảo các tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm theo đúng qui định của Luật

Trang 26

kinh tế Ngoài ra, việc qui trình kĩ thuật kế toán cho vay đợc tổ chức khoa họchợp lí là một điều kiện ảnh hởng lớn đến hiệu quả của kế toán cho vay.

Trang 27

Chơng II thực trạng kế toán cho vay tại ngân hàng thơng mại cổ phần sài gòn chi nhánh Hà nội

1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thơng mại cổ phần Sài Gòn chi nhánh Hà Nội

1.1 Vài nét giới thiệu về Ngân hàng Thơng mại cổ phần Sài Gòn chi nhánh Hà Nội

Ngân hàng TMCP Sài Gòn (tiền thân là Ngân hàng TMCP Quế Đô) đợcthành lập năm 1992 Ngày 08/04/2003 chính thức đổi tên thành Ngân hàngThơng mại cổ phần Sài Gòn (SCB) Từ đó đến nay, Ngân hàng TMCP Sài Gòn

là một trong những NHTM hoạt động có hiệu quả nhất trong hệ thống tàichính Việt Nam Với các chính sách linh hoạt và các sản phẩm dịch vụ toàndiện, đáp ứng yêu cầu đa dạng của khách hàng là cơ sở vững chắc để SCB đạt

đợc kết quả và hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và luôn là ngời bạn đángtin cậy của khách hàng, phơng châm “SCB luôn hớng tới sự hoàn thiện vìkhách hàng”

Đáp ứng nhu cầu mở rộng và phát triển hoạt động trên cả ba miền, Tháng10/2005, Ngân hàng TMCP Sài Gòn chính thức khai trơng chi nhánh Hà Nội

Sự ra đời chi nhánh Hà Nội không chỉ nằm trong chiến lợc mở rộng mạng lớihoạt động mà còn là chiến lợc chuyển dịch cơ cấu khách hàng, cơ cấu sảnphẩm dịch vụ của Ngân hàng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong hệthống Ngân hàng TMCP Nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh

Hà Nội là duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách hàng với Ngânhàng, tiếp tục tăng trởng, nâng cao động lực làm việc và năng lực sáng tạo củanhân viên Trong tơng lai SCB chi nhánh Hà Nội sẽ tiến tới trở thành mộttrong các chi nhánh đầu tiên đa các sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàngTMCP Sài Gòn đến với khách hàng

1.2 Cơ cấu tổ chức SCB chi nhánh Hà Nội

Trang 28

Khi mới thành lập, chi nhánh có 50 nhân viên nhng cho tới thời điểm này

số lợng đó là 97 nhân viên tăng 94% Nhận thức đợc tầm quan trọng củanguồn nhân lực đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, SCB luôn chútrọng tới công tác tuyển dụng, đào tạo cũng nh các chế độ đãi ngộ với đội ngũnhân viên Vì vậy, SCB Hà Nội có một đội ngũ nhân viên đợc đánh giá là năng

động, nhiệt tình, có trình độ nghiệp vụ cao và hầu nh còn đang ở độ tuổi rấttrẻ

Đáp ứng nhu cầu của khách hàng, trong ba năm, mặc dù còn nhiều khókhăn nhng chi nhánh Hà Nội đã liên tục mở thêm các phòng giao dịch trên địabàn Hà Nội Hiện nay, SCB Hà Nội có 8 phòng giao dịch trực thuộc:

-Phòng giao dịch Đống Đa

-Phòng giao dịch Ba Đình

-Phòng giao dịch Láng Hạ

-Phòng giao dịch Thanh Xuân

-Phòng giao dịch Cầu Giấy

1.3.1 Môi trờng kinh tế

Kinh tế xã hội nớc ta năm 2008 diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới

và trong nớc có nhiều biến động phức tạp, khó lờng

Giá dầu thô và giá nhiều loại nguyên liệu, hàng hoá trên thị trờng thế giớităng mạnh trong những tháng giữa năm kéo theo sự tăng giá ở mức cao củahầu hết các mặt hàng trong nớc; lạm phát xảy ra ở nhiều nớc trên thế giới;

Trang 29

khủng hoảng tài chính toàn cầu dẫn đến một số nền kinh tế lớn suy thoái,thiên tai, dịch bệnh đối cây trồng vật nuôi xảy ra liên tiếp trên địa bàn cả n ớcgây ảnh hởng lớn đến sản xuất và đời sống dân c.

Theo số liệu của tổng cục thống kê tốc độ tăng trởng GDP năm 2008 đạt6,23% GDP tính theo giá thực tế năm 2008 tăng cao; với mức tăng trởng vàtăng giá khác nhau ở ba khu vực: tăng ở khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

và giảm ở khu vực công nghiệp, xây dựng Tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp

và thuỷ sản chiếm 21,99% GDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm39,91%; khu vực dịch vụ chiếm 38,1%

Giá tiêu dùng năm 2008 nhìn chung tăng khá cao và diễn biến phức tạp,khác thờng so với xu hớng giá tiêu dùng các năm trớc Giá tăng cao ngay từquý I và liên tục tăng lên trong quý II, quý III, nhng các quý IV liên tục giảm

và chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm tăng 22,97%

Trang 30

Biểu đồ 2.1: Diễn biến CPI 2008

3,91

2,14

1,13 1,56

Kim ngạch xuất khẩu năm đạt 62,9 tỷ USD, tăng 29,5% so với năm 2007,bao gồm vốn khu vực có vốn đầu t nớc ngoài (kể cả thô) đạt 34,9 tỷ USD, tăng25,7% đóng góp 49,7% vào mức tăng chung của xuất khẩu; khu vực kinh tếtrong nớc đạt 28 tỷ USD, tăng 34,7% đóng góp 50,3% Kim ngạch hàng hoá xuấtkhẩu tăng 23,1% chủ yếu do sản lợng dầu thô khai thác tăng và giá trên thị trờngthế giới tăng mạnh, mức tiêu thụ hàng hoá dệt may tăng mạnh hơn đạt 9,1 tỷUSD, tăng 17,5% so với năm 2007 và lợng gạo xuất khẩu tăng trở lại

Tuy nhiên kim ngạch nhập khẩu là 80,4 tỷ USD, tăng 28,3% so với năm

2007 trong đó chủ yếu là t liệu sản xuất chiếm 88,8% chủ yếu phục vụ chonhu cầu phát triển sản xuất năm 2008 Do đó làm kim ngạch nhập siêu năm

2008 là 17,5 tỷ USD, tăng 24,1% so với năm 2007, bằng 28,7% tổng kimngạch xuất khẩu

1.3.2 Hoạt động tài chính tiền tệ

Thị trờng tài chính tiền tệ trải qua các trạng thái:

Thứ nhất, lãi suất biến động mạnh và liên tục tăng cao trong những tháng

đầu năm và giảm dần trong những tháng cuối năm

Lãi suất cơ bản trong năm 2008 đã thể hiện rõ nét chức năng của nó đối

Trang 31

với lãi suất cho vay tại các ngân hàng thơng mại-trở thành cơ sở để xác địnhhành lang pháp lý của lãi suất cho vay.

Trong năm 2008, Ngân hàng Nhà nớc đã có 3 lần điều chỉnh tăng và 5lần điều chỉnh giảm lãi suất cơ bản tơng ứng với tình trạng lạm phát cụ thể ởtừng thời điểm Lãi suất cơ bản đợc tăng từ 8,25%/năm lên 8,75%/năm vàotháng 2; tiếp tục tăng lên 12% vào tháng 5 và 14%/năm vào tháng 6; sau đógiảm mạnh xuống còn 13%; 12%; 11%/năm vào tháng 10; giảm tiếp còn10%/năm vào tháng 11 và giảm còn 8,5%/năm vào tháng 12 Lãi suất tái cấpvốn; lãi suất tái chiết khấu cũng có tần suất điều chỉnh tơng ứng Lãi suất tiềngửi dự trữ bắt buộc có sự thay đổi lớn

Biểu đồ 2.2: Lãi suất chủ chốt năm 2008

8,25 8,75

13

15 14

13 13

14

12 13

11 12

10

11

9,5 8,5

Thứ hai, tỷ giá trên thị trờng diễn biến phức tạp

Năm 2008 đợc coi là năm đặc biệt của cơ chế điều hành tỷ giá cũng nhnhững biến động của tỷ giá thực tế Biên độ tỷ giá có sự điều chỉnh mạnh với 3lần nới rộng, từ +/- 0,75% lên +/-3%, cùng với nó là việc tăng mạnh 2 lần tỷgiá liên ngân hàng vào tháng 6 và cuối tháng 12

Thứ ba, phát sinh nhiều loại phí liên quan đến hoạt động tín dụng ngân

hàng, dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh

Trang 32

Diễn biến phức tạp của tình hình lãi suất, tình hình tỷ giá đã làm phátsinh nhiều loại phí liên quan đến hoạt động này Trong đó việc nổi bật hai loạiphí: dịch vụ tín dụng và phí ngoại hối.

Thứ t, thanh khoản của hệ thống ngân hàng, đặc biệt là các NHTM cổ

phần gặp khó khăn Do: nhu cầu vốn thanh toán của một số NHTM cổ phầnnhỏ rất cao, vốn khả dụng thấp và lãi suất trên thị trờng liên ngân hàng liêntục tăng nhanh và tăng cao

1.4 Các mặt hoạt động của SCB chi nhánh Hà Nội tác động tới công tác kế toán cho vay

Không những tăng trởng về lợi nhuận, chất lợng dịch vụ ngày càng nângcao mà thơng hiệu SCB ngày càng định hình rõ nét trong công chúng Chất l-ợng kinh doanh của SCB khá tốt, các nhóm chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh,khả năng thanh toán, mức độ tăng trởng đều tích cực Để đạt đợc thành tựu đó,chi nhánh Hà Nội có đóng góp không nhỏ Riêng SCB Hà Nội có kết quả hoạt

động kinh doanh nh sau:

1.4.1 Tình hình huy động vốn

a, Tình hình nguồn vốn SCB chi nhánh Hà Nội

Năm 2007, tổng nguồn vốn của chi nhánh là 6627,7 tỷ tăng so với năm

2006 là 5501 tỷ (4,8 lần) Năm 2008 nguồn vốn của chi nhánh tăng so vớinăm 2007 là 1157 tỷ (tăng 17,5%)

b Cơ cấu nguồn vốn.

Ba nguồn vốn chính của chi nhánh là: vốn huy động từ các TCKT và dân

c, nguồn tiền gửi các TCTD khác và phát hành các GTCG Trong đó, nguồnvốn huy động từ dân c giảm 21,9% so với năm 2007 Tuy nhiên, năm 2006 vànăm 2007 SCB không huy động vốn từ phát hành GTCG Năm 2007 vốn huy

động chủ yếu là từ tiền gửi của TCKT và dân c (tăng 5370,6 tỷ tơng đơngtăng 9,8 lần) so với năm 2006 thì đến năm 2008 vốn huy động chủ yếu là từtiền gửi TCTD và thông qua phát hành GTCG Đối với tiền gửi TCTD tăng

833 tỷ (tăng 184,3%) và phát hành GTCG là 1136 tỷ nhng đối với tiền gửi từTCKT giảm 1305 tỷ (giảm 21,9%) Điều đó là do nhu cầu thanh khoản củangân hàng trong tình hình chung của nền kinh tế năm 2008 Vốn của ngânhàng có thêm vốn tài trợ uỷ thác 208 tỷ mà những năm 2006,2007 nguồn vốncủa ngân hàng cha có điều đó thể hiện chính sách linh hoạt trong kinh doanhcủa ngân hàng, có vị trí trong các ngân hàng khác

Bảng 2.1: Nguồn vốn SCB Hà Nội các năm 2006-2007-2008

Đơn vị: Tỷ đồng

Trang 33

Tăng trởng2007/2006 2008/2007Tiền gửi của

của ngân hàng 11,15 71,7 213 60,55 543% 141,3 197,1%Tổng tài sản nợ 1127 6627,7 7785 5501 488,2% 1157 17,5%

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của SCB Hà Nội qua các năm)

Từ bảng trên ta cũng thấy tổng vốn huy động của ngân hàng liên tục tăngqua các năm Năm 2007 tăng 4917,2 tỷ tăng 4,48 lần so với năm 2006 Năm

2008 con số này là 1064 tỷ tăng 17,69% Điều đó thể hiện cố gắng của chinhánh trong năm vừa qua Năm 2008 đợc coi là năm các ngân hàng cạnh tranhnhau trong việc huy động vốn, tăng tính thanh khoản của ngân hàng Ta cóbiểu đồ thể hiện vốn huy động của chi nhánh

Biểu đồ 2.3: Vốn huy động các năm 2006, 2007, 2008

0 1000

1096,8

(Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính SCB Hà Nội 2007, 2008)

Mặc dù nguồn vốn huy động từ TCKT và dân c năm 2008 giảm so vớinăm 2007 nhng chiếm 59,8% tổng nguồn vốn của ngân hàng Đặt trong điềukiện khó khăn năm 2008 thì đó là con số thể hiện sự linh động trong huy độngvốn của dân c Việc huy động tiền gửi từ TCKT và dân c là nguồn huy độngchính của ngân hàng qua các năm Phân tích cụ thể tình hình huy động vốn từ

tổ chức kinh tế và dân c

Bảng 2.2: Tiền gửi của TCKT và dân c các năm 2006-2007-2008

Ngày đăng: 14/11/2012, 13:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh Hà Nội - hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do chi nhánh công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tại Hà Nội thực hiện
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh Hà Nội (Trang 29)
Bảng 2.1: Nguồn vốn SCB Hà Nội các năm 2006-2007-2008 - hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do chi nhánh công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tại Hà Nội thực hiện
Bảng 2.1 Nguồn vốn SCB Hà Nội các năm 2006-2007-2008 (Trang 34)
Bảng 2.2:  Tiền gửi của TCKT và dân c các năm 2006-2007-2008 - hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do chi nhánh công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tại Hà Nội thực hiện
Bảng 2.2 Tiền gửi của TCKT và dân c các năm 2006-2007-2008 (Trang 35)
Bảng 2.3: D nợ cho vay theo thời hạn - hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do chi nhánh công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tại Hà Nội thực hiện
Bảng 2.3 D nợ cho vay theo thời hạn (Trang 37)
Bảng 2.4: D nợ cho vay theo đối tợng khách hàng - hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do chi nhánh công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tại Hà Nội thực hiện
Bảng 2.4 D nợ cho vay theo đối tợng khách hàng (Trang 39)
Bảng 2.5: D nợ theo ngành nghề - hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do chi nhánh công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tại Hà Nội thực hiện
Bảng 2.5 D nợ theo ngành nghề (Trang 40)
Bảng 2.7: Lợi nhuận của SCB Hà Nội các năm 2006, 2007, 2008 - hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do chi nhánh công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tại Hà Nội thực hiện
Bảng 2.7 Lợi nhuận của SCB Hà Nội các năm 2006, 2007, 2008 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w