1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tai lieu on thi tot nghiep lop 12

43 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa Lý Tự Nhiên
Thể loại tài liệu ôn thi tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 80,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho nớc ta phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch và đẩy mạnh các hoạt động khai thác xây dùng… NhÊt lµ v[r]

Trang 1

Chủ đề 1: Địa lý tự nhiên Nội dung 1: Vị trí địa lí - phạm vi lãnh thổ

+ Điểm cực Nam: 8034'B Đất Mũi- Ngọc Hiển- Cà Mau

+ Điểm cực Tây: 102009'Đ Sín Thầu- Mờng Nhé- Điện Biên

+ Điểm cực Đông: 1090 24' Đ Vạn Thạnh- Vạn Ninh- Khánh Hoà

Ngoài khơi, các đảo kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050'B và từ khoảng kinh độ 1010Đ đến

- Nớc ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trờng Sa

b Vùng biển:

- Diện tích trên 1 triệu km2 ở Biển Đông, bao gồm có các bộ phận Nội thuỷ, lãnh hải,tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

+ Nội thủy là vùng nớc tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đờng cơ sở

+ Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, cách đều đờng cơ sở 12hải lí

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển đợc quy định nhằm đảm bảo cho việc thựchiện chủ quyền của nớc ven biển, rộng 12 hải lí

+ Vùng đặc quyền về kinh tế là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thànhvùng biển rộng 200 hải lí tính từ đờng cơ sở Nhà nớc ta có chủ quyền hoàn toàn vềmặt kinh tế nhng vẫn để các nớc khác đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tầu thuyền ,máy bay của nớc ngoài vẫn đi lại theo công ớc của Liên hợp quốc và Luật biển năm1982

+ Thềm lục địa là phần ngầm dớc biển và lòng đất dới đáy biển thuộc phần lục địakéo dài , mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng200m hoặc hơn nữa Nhà nớc ta có toàn quền thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí cácnguồn tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa VN

c Vùng trời:

+ Khoảng không gian, không giới hạn độ cao, bao trùm lên trên lãnh thổ nớc ta; trên

đất liền đợc xác định bởi các đờng biên giới, trên biển là danh giới ngoài lãnh hải vàkhông gian của các đảo

3- ý nghĩa của vị trí địa lí:

* ý nghĩa tự nhiên:

+ Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nớc ta mang tính chất nhiệt

đới ẩm gió mùa (nhiệt độ cao, chan hoà ánh nắng, khí hậu có 2 mùa rõ rệt, thiênnhiên chịu ảnh hởng sâu sắc của biển, thảm thực vật bốn mùa xanh tốt, giầu sứcsống )

+ Vị trí địa lí đã góp phần làm cho nớc ta có nguồn TN khoáng sản phong phú, đadạng

+ Vị trí và hình thể dẫn đến phân hoá đa dạng của tự nhiên giữa miền Bắc với miềnNam, giữa miền núi với đồng bằng…

+ Nớc ta nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di c động thực vật khiến cho tài nguyênsinh vật rất phông phú

+ Nớc ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán )

* ý nghĩa kinh tế, văn hoá, xã hội và quốc phòng.

- Về kinh tế:

Trang 2

+ Việt Nam nằm trên ngã t đờng hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng nênthuận lợi phát triển các loại hình giao thông.Việt Nam dễ dàng giao lu với các nớctrong khu vực và trên thế giới.

+ Nớc ta còn là cửa ngõ mở lối ra biển thuận lợi cho các nớc Lào, Thái Lan, ĐôngBắc Campuchia và khu vực Tây Nam Trung Quốc

+ Vị trí địa lí thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, thực hiện chính sách mở cửa, hộinhập với thế giới, thu hút vốn đầu t nớc ngoài

- Về văn hoá, xã hội:

+ Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nớc ta chung sống hoà bình, hợp tác hữunghị và cùng phát triển với các nớc trong khu vực và trên thế giới

- Về an ninh, quốc phòng:

+ Nớc ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam á, Biển đông có ý nghĩa rất

quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nớc

Nội dung 2: Đặc điểm chung của tự nhiên việt nam.

I- Đất nớc nhiều đồi núi:

1- Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam ?

- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhng chủ yếu là đồi núi thấp.

+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ

+ Trên phạm vi cả nớc, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dới 1000m) chiếm 85%diện tích lãnh thổ Địa hình núi cao chỉ chiếm 1% diện tích lãnh thổ

- Cầu chúc đia hình khá đa dạng.

+ Địa hình nớc ta đợc vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.+ Địa hình thấp dẫn từ tây bắc xuống đông nam

+ Cầu trúc địa hình gồm 2 hớng chính: Hớng tây bắc- đông nam của vùng núi TâyBắc và Trờng Sơn Bắc, hớng vòng cung của vùng núi Đông Bắc, Trờng Sơn Nam

- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

+ Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi

+ Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lu sông

- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con ngời.

Con ngòi làm giảm diện tích rừng tự nhiên, dẫn đến việc đẩy quá trình xâm thực, bócmòn ở đồi núi, tạo thêm nhiều dạng địa hình mới (đê sông, đê biển…)

2- Trình bày các khu vực địa hình của nớc ta?

a- Khu vực đồi núi (Đông Bắc, Tây Bắc, Trờng Sơn Bắc, Trờng Sơn Nam.).

* Vùng núi Tây Bắc.

- Phạm vi: Nằm giữa Sông Hồng, Sông Cả

- Đặc điểm chung: Là khu vực địa hình cao nhất Việt Nam cùng những sơn nguyên

đá vôi hiểm trở nằm song song và kéo dài theo hớng tây bắc- đông nam

- Các dạng địa hình chính:

+ Có 3 mạch núi chính: Phía đông: Dãy Hoàng Liên Sơn có đình Phanxipăng 3143mcao nhất cả nớc Phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giớiViệt- Lào ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen lẫn các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi,phong thổ, Tả phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu…

+ Nối tiếp là cùng đồi núi Ninh Bình, Thanh Hoá có dãy Tam Điệp chạy sát đồngbằng sông Mã

+ Các bồn trũng mở rộng thành các cánh đồng Nghĩa Lộ, Điện Biên

+ Nằm giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hớng tây bắc, đông nam: Sông

Đà, Sông Mã, Sông Chu

* Vùng núi Đông Bắc:

- Phạm vi: Nằm ở tả ngạn sông Hồng

- Đặc điểm chung: Địa hình nổi bật với các cánh cung lớn hình rẻ quạt quy tụ ở Tam

Đảo Địa hình cácxtơ phổ biến tạo nên các thắng cảnh nổi tiếng

Trang 3

+ Giáp đồng bằng là vùng đồi trung du thấp dới 100m.

+ Các dòng sông cũng chảy theo hớng vòng cung là sông Cầu, sông Thơng, sông LụcNam

* Vùng núi Tr ờng Sơn Bắc.

- Phạm vi: Nằm ở phía nam sông Cả đến đèo Hải Vân

- Đặc điểm chung: Gồm các dãy núi song song, so le theo hớng tây bắc- đông nam,cao ở 2 đầu, thấp ở giữa

* Vùng núi Nam Tr ờng Sơn.

- Phạm vi: Phía Nam Bạch Mã đến vị tuyến 110B

- Đặc điểm chung: Gồm các khối núi và cao nguyên, theo hớng bắc - tây bắc, nam-đông nam

*ĐBSH:

+ Diện tích 15 nghìn km2, địa hình cao ở phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển

+ Là đồng bằng bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình,

đ-ợc con ngời khai thác lâu đời

+ Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô

+ Do có đê nên phần trong đê là các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập n ớc,vùng ngoài đê đợc phù sa bồi đắp hàng năm

* Đồng bằng sông Cửu Long.

+ Diện tích 40 nghìn km2, địa hình thấp, bằng phẳng hơn

+ Đợc bồi tụ phù sa hàng năm của sông Tiền, sông Hậu nhng vẫn còn các vùng trũng

nh Đồng Tháp Mời, Tứ giác Long Xuyên

Độ cao Phần lớn là đồi núi

Hớng địa

hình -Là các cánh cung lớn:Sông Gâm, Ngân Sơn, -Tây bắc - đông nam gồm 3 dải:+ Phía Đông: dãy Hoàng Liên Sơn cao, đồ

Trang 4

Bắc Sơn, Đông Triều vàcác thung lũng sông sộ, có đỉnh Phanxipăng 3143m cao nhất nớcta.

+ Phía Tây là các dãy núi cao trung bìnhchạy dọc biên giới Việt - Lào

+ ở giữa thấp hơn là các dãy núi lẫn caonguyên,sơn nguyên Nối tiếp là vùng đồi núi

đá vôi Ninh Bình, Thanh Hoá; nằm giữa cácdãy núi là các thung lũng sông cùng hớng

Độ nghiêng Tây bắc - đông nam Tây bắc - đông nam

4.Sự khác biệt giữa địa hình vùng núi Trờng Sơn Bắc và Trờng Sơn Nam.

Phạm vi - Từ phía nam sông

Cả đến dãy Bạch Mã - Phía nam dãy Bạch Mã.

Độ cao - Thấp, hẹp ngang

- Cao ở hai đầu, thấp

500-hình Các dãy núi songsong và so le nhau

theo hớng tây bắc

-đông nam

Bắc - nam, cùng với Trờng Sơn Bắc tạo thànhvòng cung lớn

Độ nghiêng Tây - đông Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sờn Đông

Tây.Sờn đông dốc dựng bên dải đồng bằng venbiển Sờn tây tơng đối bằng phẳng

5 So sánh sự giống và khác nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

a Giống nhau.

- Đều là ĐB châu thổ lớn của nớc ta

- Hình thành do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông và thềm lục địa mở rộng

- Địa hình tơng đối bằng phẳng thuận lợi cho hoạt động sản xuất

- Đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

b Khác nhau.

Đặc điểm Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long

Diện tích Khoảng 15.000 km2 Khoảng 40.000 km2

Nguồn gốc

phát sinh Do phù sa của hệ thống sôngHồng và hệ thống sông Thái Bình

bồi tụ

Do hệ thống sông Cửu Longbồi tụ

Địa hình -Đợc con ngời khai thác từ lâu và

-Thấp và bằng phẳng hơn

-Không có đê nhng có hệthống sông ngòi , kêng rạchchằng chịt

-Có các vùng trũng lớn cha

đ-ợc bồi đắp xong: Đồng ThápMời, Tứ giác Long Xuyên

Đất đai -Vùng trong đê không còn đợc

bồi tụ phù sa, đất bạc màu hoặcngập nớc

-Vùng ngoài đê đợc bồi tụ phù sahằng nam

-Mùa lũ: nớc sông dâng cao,bồi tụ phù sa

-Mùa cạn: nớc triều lấnmạnh, gần 2/3 diện tích là đấtmặn, đất phèn

6 Thế mạnh- hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh tế-xã hội?

Trang 5

a- Khu vực đồi núi:

+ Tiềm năng thuỷ điện lớn

+ Có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế các loại hình du lịch thăm quan, nghỉ ỡng… nhất là du lịch sinh thái

+ Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu là cây lơng thực

+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác: Thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản

+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp, các trung tâmthơng mại

+ Phát triển giao thông đờng bộ, đờng sông

- Hạn chế:

+ Thờng xuyên chịu nhiều thiên tai nh bão, lũ, hạn hán, gây thiệt hại lớn về ngời vàtài sản

II- Thiên nhiên chịu ảnh hởng sâu sắc của biển.

1- Khái quát về Biển Đông và ảnh hởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam a- Khái quát về Biển Đông (Đặc điểm)

- Là vùng biển lớn thứ 2 trong các biển của Thái Bình Dơng

- Là biển tơng đối kín

- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

b- ảnh h ởng của Biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam.

* Khí hậu:

- Biển Đông làm tăng độ ẩm của các khối khí di chuyển qua biển, mang lại cho nớc

ta một lợng ma và độ ẩm lớn, đồng thời làm giảm tính khắc nghiệt của thời tiết lạnhkhô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè

- Nhờ Biển Đông mà khí hậu nớc ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dơng, điềuhoà hơn

* Địa hình và các hệ sinh thái ven biển

+ Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: Vịnh Cửa sông, các bờ biển mài mòn, cáctam giác châu thổ với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các vũng vịnh nớc sâu,

đảo…

+ Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giầu có Hệ sinh thái rừng ngập mặn,

hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng rất đa dạng

* TN thiên nhiên vùng biển phong phú

+ Khoáng sản: dầu khí, bãi cát ven biển có trữ lợng lớn titan, muối…

+ Hải sản: trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, vài chục loài mực, sinh vật phù du ,sinh vật đáy phong phú, rạn san hô…

- Thiên tai, nhiều thiên tai (bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy…)

III- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa:

1- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:

a - Tính chất nhiệt đới:

+ Tổng lợng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ quanh năm dơng; nhiệt độ trung bình nămcao trên 200c (trừ vùng núi cao); nhiều nắng,tổng số giờ nắng 1400-3000 giờ, tổngnhiệt độ hoạt động 80000c - 10.0000c

Trang 6

(Nguyên nhân: Do vị trí nớc ta nằm trong vùng nội chí tuyến Hàng năm, nớc ta nhận

đợc lợng bức xạ Mặt Trời lớn và ở mọi nơi trong năm đều có 2 lần mặt trời lên thiên

đỉnh)

b- Tính ẩm:

+ Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn dơng, lợng ma cả nớc lớn trungbình năm 1500-2000mm/n (những nơi có sờn núi đón gió biển hoặc núi cao lợng matrung bình năm 3.500-4000mm/n)

(Nguyên nhân: Nhờ tác động của biển Đông, cùng các khối khí qua biển, khi đến nớc

ta lại gặp các địa hình chắn gió và các nhiễu động của khí quyển gây ma lớn)

c- Gió mùa:

+ Quanh năm nớc ta có hoạt động của gió mùa, gió mùa mùa đông thổi từ tháng

XI-IV năm sau, làm cho miền bắc nớc ta có mùa đông lạnh và gió mùa mùa hạ thổi từtháng V- X Gió mùa mùa hạ và dải hội tụ nhiệt đới đã gây ma cho cả nớc

(Nguyên nhân; nớc ta nằm trong vùng nội chí tuyến BCB nên có tín phong BCB hoạt

động quanh măm Mặt khác, khí hậu nớc ta còn chịu ảnh hởng mạnh mẽ của khối khíhoạt động theo mùa với 2 mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ, giómùa đã lấn át tín phong, vì vậy gió tín phong thổi xen kẽ gió mùa và chỉ có tác động

rõ rệt vào các thời ký chuyển tiếp giữa hai mùa gió )

2- Hoạt động của gió mùa- Hệ quả của nó ở nớc ta?

a- Gió mùa mùa đông:

+ Hoạt động từ tháng XI-IV năm sau: Miền bắc chịu ảnh hởng của khối khí lạnh

ph-ơng bắc di chuyển theo hớng đông bắc, thờng gọi là gió mùa đông - gió đông bắc.+ Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở Miền Bắc: nửa đầu mùa đông thờitiết lạnh khô, còn nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm có ma phùn ở vùng ven biển vàcác đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

+ Khi di chuyển xuống phía nam gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh hơn và hầu

nh bị chắn lại ở dãy Bạch Mã Từ Đà Nẵng trở vào, tín phong bán cầu bắc cũng thổitheo hớng đông bắc chiếm u thế, gây ma cho vùng ven biển Trung Bộ, Trong khi Nam

bộ, Tây Nguyên là mùa khô

b- Gió mùa mùa hạ:

- Vào mùa hạ (từ tháng V đến tháng X) có 2 luồng gió cùng hớng tây nam thổi vàoViệt Nam

+ Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc ấn Độ Dơng di chuyển theo hớng Tâynam xâm nhập trực tiếp vào gây ma lớn cho ĐB Nam Bộ và Tây Nguyên Khi vợt quadãy Trờng Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào, tràn xuống vùng đồngbằng ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc, khối khí này trở nên nóng(Gió phơn tây nam hay còn gọi là gió tây hoặc gió Lào)

+ Giữa và cuối mùa hạ, gió mùa tây nam (xuất phát từ cao áp cận chí tuyến bán cầunam) hoạt động mạnh Khi vợt qua vùng biển xích đạo, khối khí này trở lên nóng ẩmthờng gây ma lớn và kéo dài cho vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên Hoạt độngcủa gió mùa Tây Nam cùng với dài hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mavào mùa hạ cho cả 2 miền Nam, Bắc và ma vào tháng IX cho Trung Bộ Do áp thấpbắc bộ, khối khí này di chuyển theo hớng Đông Nam vào Bắc Bộ tạo nên "gió mùa

đông nam" vào mùa hạ ở Miền Bắc nớc ta

c- Hệ quả: Gió mùa dẫn tới sự phân chia khí hậu khác nhau giữa các khu vực ở nớc

ta: ở Miền Bắc có sự phân chia thành mùa đông lạnh, ít ma và mùa hạ nóng ẩm, manhiều ở Miền Nam có 2 mùa, mùa khô và mùa ma rõ rệt Giữa Tây Nguyên và đồngbằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về hai mùa ma, khô

3 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật?

b Sông ngòi:

Trang 7

+ Mạng lới sông ngòi dày đặc chỉ tính riêng các con sông có chiều dài trên 10km thìnớc ta đã có 2360 con sông Dọc bờ biến cứ 20km lại gặp một cửa sông.

+ Sông ngòi nhiều nớc, giầu phù sa (tổng lợng nớc 839 tỷ m3/năm) phù sa 200 triệutấn

+ Chế độ nớc theo mùa và diễn biến thất thờng, mùa lũ tơng ứng mùa ma, mùa cạn

t-ơng ứng mùa khô

c Đất:

+ Quá trình Feralít là quá trình hình thành đất chủ yếu ở Việt Nam

+ Đất dễ bị suy thoái: Là hệ quả của khí hậu nhiệt ẩm cao, ma theo mùa, địa hìnhnhiều đồi núi

d Sinh vật: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trng khí hậu nóng ẩm là rừng rậm

nhiệt đới lá rộng thờng xanh Trong giới sinh vật thành phần loài nhiệt đới chiếm uthế, gồm đa phần trong số loài động vật và tới 70% tổng số loài thực vật

4 ảnh hởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống?

b- ảnh h ởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống.

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho nớc ta phát triển các ngành lâmnghiệp, thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch và đẩy mạnh các hoạt động khai thác xâydựng… Nhất là vào mùa khô

- Tuy nhiên, các khó khăn, trở ngoại cũng nhiều

+ Các hoạt động giao thông vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hởngtrực tiếp của sự phân mùa khí hậu, của chế độ nớc sông

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc thiết bị, nông sản

+ Các thiên tai nh: bão, lũ lụt, hạn hán hàng năm, gây tổn thất rất lớn cho mọi ngànhsản xuất, gây thiệt hại về ngời và tài sản của dân c

+ Các hiện tợng thời tiết bất thờng nh dông, lốc, ma đá, sơng muối, rét hại, khônóng… cũng ảnh hởng lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân

+ Môi trờng thiên nhiên dễ bị suy thoái

IV- Thiên nhiên phân hoá đa dạng:

1- Thiên nhiên phân hoá theo Bắc - Nam (Đặc điểm)?

a- Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra).

* Thiên nhiên ở đây đặc trng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đônglạnh

- Nền khí hậu nhiệt đới thế hiện ở nhiệt độ TB năm 200c- 250c, có mùa đông lạnh với

3 tháng nhiệt độ <180c

- Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa Mùa đông trời nhiều mây, tiếttrời lạnh, ma ít, nhiều loại cây rụng lá, mùa hạ trời nắng nóng, ma nhiều, cây xanh tốt

- Trong rừng thành phần loài nhiệt đới chiếm u thế, ngoài ra còn các loài á nhiệt đới

nh sa mu, pơ mu, các loại thú có lông dày nh gấu, chồn… ở vùng đồng bằng vào mùa

đông trồng đợc cả rau ôn đới

b- Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)

* Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa

- Nền nhiệt thiên về khí hậu CXĐ, quanh năm nóng, nhiệt độ TB năm trên 250c vàkhông có tháng nào dới 200c Khí hậu gió mùa thể hiện phân chia 2 mùa ma và khô,

đặc biệt từ vĩ độ 140B trở vào

- Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng gió mùa cận xích đạo

+ Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phơngnam

+ Có nơi hình thành loại rừng tha nhiệt đới khô, nhiều nhất ở Tây Nguyên Động vậttiêu biểu là các loại thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo nh voi , hổ, báo…

+ Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu…

Trang 8

=> Nguyên nhân phân hoá bắc- nam là do sự thay đổi khí hậu theo chiều vĩ tuyến(ảnh hởng của gió mùa kết hợp địa hình).

2 Nêu khái quát sự phân hoá thiên nhiên theo Đông -Tây ở nớc ta?

Từ đông sang tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nớc ta có sự phân chia thành 3 dải

rõ rệt

a- Vùng biển và thềm lục địa:

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền và khoảng 4000 hòn đảo lớn nhỏ

- Khí hậu Biển Đông của đất nớc ta mang đặc điểm khí hậu của vùng biển nhiệt đới

ẩm gió mùa với lợng nhiệt, ẩm dồi dào, các dòng hải lu thay đổi theo hớng gió mùa

+ Đông Trờng Sơn ma vào thu đông thì Tây Nguyên là mùa khô, nhiều nơi khô hạngay gắt Ngợc lại

=> Nguyên nhân phân hoá Đông Tây.Là do sự phân hoá của địa hình và sự tác độngkết hợp giữa địa hình với hoạt động của các khối khí

3 Thiên nhiên phân hoá theo độ cao?

Theo độ cao, nớc ta có 3 đai cao với vị trí, đặc điểm khí hậu, đất, sinh vật củacác đai đều có sự khác nhau

a Đai nhiệt đới gió mùa:

- Độ cao: + Miền Bắc dới 600-700m

+ Nhóm đất feralít vùng đồi núi thấp 60% diện tích đất tự nhiên cả nớc

- Sinh vật: Chủ yếu là hệ sinh thái nhiệt đới rừng lá rộng thờng xanh, cấu trúc nhiềutầng, giới động vật nhiệt đới phong phú, đa dạng

b- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

- Độ cao: + Miền bắc 600-700 ->2600m

+ Miền nam 900-1000m -> 2600m

- Khí hậu: mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 250c, ma nhiều, độ ẩm tăng

- Thổ nhỡng chủ yếu là feralít có mùn và đất mùn

- Sinh vật: Xuất hiện các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim

c- Đai ôn đới gió mùa trên núi.

- Độ cao: từ 2600m trở lên ( chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)

- Khí hậu: Tính chất ôn đới, quanh năm nhiệt độ <150c, mùa đông xuống dới 50c

- Thổ nhỡng: Đất mùn thô

- Sinh vật: Các loại sinh vật ôn đới nh Đỗ Quyên, Thiết San, Lãnh Sam

4- Đặc điểm của các miền tự nhiên?

a- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:

- Ranh giới dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ.

- Đặc điểm:

Trang 9

+ Địa hình đồi núi thấp chiếm u thế, hớng vòng cung của các dãy núi, đồng bằng mởrộng, địa hình bờ biển đa dạng.

+ Khí hậu: gió mùa đông bắc hoạt động mạnh tạo nên một mùa đông lạnh dài 3 thángvới nhiệt độ < 180c, thành phần loài cây á nhiệt đới trong rừng nhiều

+ TN khoáng sản: Giàu than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm… thềm lục địa vịnh bắc bộ có bểdàu khí sông Hồng

- Thuận lợi: Tạo điều kiện thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế nông nghiệp nhiệt

đới sản phẩm đa dạng, giao thông vận tải biển, các ngành công nghiệp nh khai thác,sản xuất xi măng…

- Khó khăn: Sự bất thờng của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tínhbất ổn định cao của thời tiết

b- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:

- Giới hạn: Nằm từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã

- Đặc điểm :

+ Miền duy nhất có địa hình núi cao với đầy đủ hệ thống đai cao Địa hình núi u thế,các dãy núi chạy theo hớng Tây Bắc- Đông Nam Trong vùng núi có nhiều bề mặt sơnnguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo và thung lũng rộng từ đó thuận lợi cho pháttriển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây CN, nông, lâm kết hợp

+ Các dãy núi thuộc Trờng Sơn Bắc ăn lan ra biển đã thu hẹp diện tích ĐB, đoạn từ

đèo Ngang đến HảiVân có nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp

+ Khí hậu: ảnh hởng gió mùa ĐB suy yếu ở Bắc Trung Bộ mùa ma vào thu đông mùa

- Khó khăn: Bão lũ, trợt lở đất, hạn hán là những thiên tai thờng xuyên

c- Miền Nam Trung Bộ và Nam bộ:

- Giới hạn: Từ dãy núi Bạch mã trở vào trong Nam

- Đặc điểm :

+ Địa hình: Gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan,

ĐB châu thổ sông lớn ở Nam bộ và các ĐB ven biển Nam Trung bộ Bờ biển khúckhuỷ, nhiều vịnh biển sâu đợc che chắn bởi các đảo ven bờ

+ Khí hậu CXĐ gió mùa với nền nhiệt cao, 2 mùa ma, khô

+ Sinh vật: Rừng cây họ dầu với các loài thú lớn nh voi, hổ, bò rừng… ven biển códiện tích rừng ngập mặn lớn nhất Trong rừng có các loại trăn, rắn, cá sấu đầm lầy,các loài chim tiêu biểu của vùng ven biển nhiệt đới, xích đạo ầm, dới nớc nhiều cátôm

+ Khoáng sản: dầu mỏ trữ lợnglớn ở thềm lục địa và Tây Nguyên có nhiều bô xít

- Thuận lợi: Phát triển nông nghiệp (cây công nghiệp ở Tây Nguyên và lơng thực và

ĐBSCL), phát triển lâm nghiệp (Tây Nguyên) khai thác KS dầu khí ở ĐNB, phát triển

du lịch (Đà Nẵng, Khánh Hoà, Vũng tàu…)Thuỷ sản ở vùng ĐBSCL

- Khó khăn: Mùa ma ngập lụt ở ĐB Nam Bộ, mùa khô thiếu nớc, xói mòn, rửa trôi đất

ở vùng đồi núi

Nội dung 3: Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên.

I- Sử dụng - bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:

1- Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học ở nớc ta Các biện pháp bảo vệ rừng và bảo vệ đa dạng sinh học?

1983, sau đó tăng lên 39,1% năm 2009

Trang 10

+ Chất lợng: Năm 1943, loại rừng giầu của cả nớc có gần 10 triệu ha( chiếm 70%diện tích rừng) Đến nay chất lợng thấp, 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừngmới phục hồi.

(Nguyên nhân: do chiến tranh, cháy rừng, du canh, du c, do khai thác gỗ phục vụ sảnxuất, do mở rộng diện tích nông nghiệp, do khai thác quá mức, bừa bãi…)

- Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng.

Chủ trơng của Nhà nớc là nâng độ che phủ từ gần 40% lên đến 45-50%, vùng núi dốcphải đạt độ che phủ khoảng 70-80%

+ Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dỡng rừng hiện có, gâytrồng rừng trên đất trống đồi núi trọc

+ Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vờn quốc gia,khu dự trữ thiên nhiên về rừng và khu bảo bồn các loài

+ Đối với rừng sản xuất: đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lợng rừng, duy trì

và phát triển độ phì và chất lợng đất rừng

+ Nhà nớc tiến hành giao đất, giao rừng cho ngời dân

b- Đa dạng sinh học:

- Suy giảm đa dạng sinh học.

+ Trong 14500 loài thực vật có 500 loài đang bị mất dần, trong đó có 100 loài quýhiếm có nguy cơ tuyệt chủng

+Trong 300 loài thú có 96 loài đang bị mất dần, trong đó có 62 loài quý hiến có nguycơ tuyệt chủng

+ Trong 830 loài chim có 57 loài đang bị mất dần, trong đó có 29 loài quý hiếm cónguy cơ tuyệt chủng

+ Bò sát, lỡng c, cá nớc ngọt, mặn cũng bị suy giảm nhanh chóng

( Nguyên nhân: Do tác động của con ngời làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, khaithác quá mức và tình trạng ô nhiễm môi trờng nớc nhất là cửa sông, ven biển)

- Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.

+ Xây dựng và mở rộng hệ thống vờn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

+ Ban hành "Sách đỏ Việt Nam " để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏinguy cơ tuyệt chủng

+ Quy định việc khai thác gỗ, động vật, thuỷ sản, quy định phơng tiện đánh bắt thuỷsản…

2 Hiện trạng sử dụng và biện pháp bảo vệ tài nguyên đất?

* Hiện trang sử dụng:

+ Năm 2005 nớc ta có khoảng 12.7 triệu ha đất có rừng 9.4 triệu ha đất sử dụng trongnông nghiệp, 5.35 triệu ha đất cha sử dụng (5.0 triệu ha đồi núi bị thoái hoá nặng).+ Diện tích đất bị suy thoái vẫn còn lớn Hiện cả nớc có khoảng 9.3 triệu ha đất bị dedoạ hoang mạc hoá (chiếm 28% diện tích đất đai)

* Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:

- Đối với vùng đồi núi:

+ áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi canh tác nông lâm nh làm ruộng bậc thang,

đào hố vẩy cá trồng cây theo băng

+ Cải tạo đất hoang đồi núi trọc bằng các biện pháp nông - lâm kết hợp

+ Bảo vệ rừng, đất rừng, tổ chức định canh, định c miền núi

- Đối với đất nông nghiệp:

+ Quản lý chặt chẽ và kế hoạch mở rộng diện tích

+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, canh tác hợp lý, chống bạc màu, nhiễmphèn, mặn…

+ Bón phân, cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất từ nhiều nguồn khác nhau

3 Các loại tài nguyên khác cần đợc sử dụng hợp lý và bảo vệ nh thế nào?

- TN khoáng sản: Quản lý chặt chẽ việc khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tàinguyên khoáng sản và tránh ô nhiễm môi trờng

- TN du lịch: Cần bảo tồn và bảo vệ cảnh quan du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển dulịch sinh thái

- TN nớc: mùa ma thì ngập lụt, mùa khô thì thiếu nớc và ô nhiễm môi trờng nớc là 2vấn đề quan trọng nhất Vì vậy cần sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nớc, phòngchống ô nhiễm

Trang 11

- Khai thác, sử dụng hợp lý và bền vững các nguồn tài nguyên khí hậu, tài nguyênbiển…

II- Bảo về môi trờng và phòng chống thiên tai:

1- Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trờng ở nớc ta là gì? Vì sao?

(Tình hình môi trờng Việt Nam) Vì sao?

Có 2 vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trờng ở nớc ta là:

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trờng: biểu hiện sự gia tăng các thiên tai, bãolụt, hạn hán và sự biến đổi bất thờng về thời tiết, khí hậu

- Tình trạng ô nhiễm môi trờng: ô nhiễm môi trờng nớc, không khí, đất đã trở thànhvấn đề nghiêm trọng ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp, các khu dân c và một

số vùng cửa sông ven biển

Vì dây là 2 vấn đề cơ bản của môi trờng sống, tác động trực tiếp đến các hoạt

động sản xuất và sinh hoạt của con ngời

2 Hãy nêu thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam và biện pháp phòng chống bão?

a- Thời gian hoạt động:

- Bão ở nớc ta thờng xảy ra từ tháng VI- kết thúc tháng XI Mùa bão chậm dần từ Bắcvào Nam

- Bão tập trung nhiều nhất vào các tháng IX, sau đó đến các tháng X và tháng VIII.Tổng số cơn bão của 3 tháng này chiếm tới 70% toàn mùa bão

- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ, Nam bộ ít chịu ảnh hởng của Bãotrung bình mỗi năm có từ 3-4 cơn bão đổ bộ vào vùng biển nớc ta, năm bão nhiều 8-

10 cơn, ít nhất 1-2 cơn

b- Hậu quả:

Bão thờng có gió mạnh, ma lớn

- Trên biển, bão gây sóng to dâng cao 9-10m, có thể lật úp tàu thuyền Gió bão làmmực nớc biển dâng cao thờng tới 1.5-2m gây ngập mặn vùng ven biển

- Nớc dâng tràn đê kết hợp nớc lũ do ma lớn trên nguồn dồn về làm ngập lụt trên diệnrộng

- Bão lớn, gió giật mạnh tàn phá cả những công trình vững chắc nh nhà cửa, công sở,cầu cống, cột điện cao thế…

c- Biện pháp phòng tránh:

- Dự báo chính xác quá trình hình thành và hớng di chuyển của cơn bão

- Khi báo chuẩn bị có bão, các tàu thuyền trên biển phải gấp rút tránh xa trung tâmbão hoặc trở về đất liền

- Vùng ven biển phải củng cố công trình đê biển

- Nếu có bão mạnh cần khẩn trơng sơ tán dân

- Chống bão phải kết hợp chống lụt, úng ở ĐB và chống xói món ở miền núi

3 Trình bày các thiên tai chủ yếu: Ngập lụt, lũ quét, hạn hán, động đất ở nớc ta Biện pháp phòng chống?

a- Ngập lụt:

- Thời gian hoạt động: Mùa ma là chủ yếu

+ Vùng chịu lụt úng nghiêm trọng nhất là vùng châu thổ Sông Hồng, ĐB Sông CửuLong, tiếp đến DH Miền Trung

- Hậu quả: Gây hậu quả nghiêm trọng cho vụ hè thu của 2 đồng bằng trên, ảnh hởng

đến sinh hoạt của nhân dân

- Biện pháp: Xây dựng các công trình tiêu nớc, các công trình ngăn mặn

b- Lũt quét:

- Thời gian hoạt động: Chủ yếu tháng 6-12

+ Lũ quét xảy ra ở những lu vực sông suối miền núi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốclớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có ma lớn đổ xuống

- Hậu quả: Gây hậu quả nghiêm trọng đối với hoạt động sản xuất và đời sống

Trang 12

+ Miền bắc tại thung lũng khuất gió: Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (BắcGiang) Mùa khô kéo dài 3-4 tháng.

+ Miền Nam mùa khô khắc nghiệt hơn: Thời gian kéo dài 4-5 tháng ở ĐB Nam Bộ vàvùng thấp Tây Nguyên, 6-7 tháng ở vùng ven biển cực Nam Trung Bộ

- Hậu quả: Thiếu nớc nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôithuỷ sản… và cho sinh hoạt của ngời dân

- Biện pháp: Xây dựng các công trình thuỷ lợi nh hồ, kênh, đập nớc…

4 Hãy nêu các nhiệm vụ chủ yếu của chiến lợc quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trờng?

Các nhiệm vụ và chiến lợc đề ra là:

- Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu

- Đảm bảo sự giầu có của đất nớc về vốn gen các loài nuôi trồng cũng nh các loàihoang dại

- Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồn TNTN, điều khiển sử dụng trong giới hạn cóthể phục hồi đợc

- Đảm bảo chất lợng môi trờng phù hợp với yêu cầu về đới sống con ngời

- Phấn đấu đạt trạng thái cần bằng giữa dân số với sử dụng hợp lý tài nguyên

- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trờng, kiểm soát cải tạo môi trờng

Chủ đề 2: Địa lý dân c.

Nội dung 1: Đặc điểm dân số và phân bố dân c.

1- Đặc điểm và những thuận lợi, khó khăn của dân số?

a-Đông dân, nhiều thành phần dân tộc:

* Đông dân

- Năm 2010: số dân nớc ta là 86.9 triệu ngời, thứ 3 ở ĐNA, thứ 13 trên thế giới.+ Thuận lợi:

- Là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nớc

- Nguồn lao động dồi dào

- Thị trờng tiêu thụ lớn

+ Khó khăn: Trong điều kiện nớc ta hiện nay, dân số đông lại là một trở ngại lớn choPTKT, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân

* Nhiều dân tộc:

- Nớc ta có 54 dân tộc, nhiều nhất là dân tộc kinh khoảng 86.2% dân số Ngoài racòn có khoảng 3,2 triệu ngời Việt đang sinh sống ở nớc ngoài

+ Thuận lợi: Văn hoá đa dạng, giầu bản sắc dân tộc, trong lịch sử các dân tộc, luôn

đoàn kết bên nhau tạo sức mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đất nớc

+ Khó khăn: Mức sống nhiều dân tộc ít ngời còn thấp- cần phải chú trọng đầu t hơnnữa

+ Gia tăng dân số nhanh tạo nên sức ép rất lớn đối với phát triển KT- XH ,bảo vệTNTN, môi trờng và nâng cao chất lợng cuộc sống

Trang 13

 Trên 60 tuổi tỉ lệ tăng.

+ Số ngời trong độ tuổi lao đọng chiếm 66,67%(2009) dân số, hàng năm tăng thêmhơn 1 triệu lao động nữa

* Thuận lợi cuả dân số trẻ là lao động dồi dào và hàng năm đợc tiếp tục bổ sung, lao

động tiếp thu khoa học kỹ thuật nhanh, năng động

* Khó khăn lớn nhất là vấn đề việc làm

2- Tại sao ở nớc ta hiện nay, tỷ lệ gia tăng dân số có xu hớng giảm nhng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng? Nêu ví dụ minh hoạ?

- Nguyên nhân: Quy mô dân số lớn, số ngời trong độ tuổi sinh đẻ cao ,tỷ lệ gia tăng

dân số giảm nhng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng Hơn nữa tỷ lệ gia tăng dân số củanớc ta giảm nhng vẫn lớn hơn không

3- Vì sao nớc ta phải thực hiện phân bố lại dân c cho hợp lý? Một số phơng hớng

và biện pháp đã thực hiện trong thời gian vừa qua.?

a- N ớc ta phải thực hiện phân bố lại dân c cho hợp lý là do:

* Mật độ dân số TB ở nớc ta là 254 ngời/km2 (2006) nhng phân bố cha hợp lý giữacác vùng

- Phân bố dân c cha hợp lý giữa đồng bằng- trung du, miền núi:

+ ĐB có 1/4 diện tích nhng tập trung 75% dân số -> MĐDS cao nh ĐBSH là 1225ngời/km2 (2006)

+ Miền núi, trung du có 3/4diện tích nhng tập trung 25% dân số -> MĐ S thấp nh TâyNguyên 89 ngời/km2, Tây Bắc 69 ngời/km2

b- Chiến l ợc phát tiển dân số hợp lý và sử dụng hiệu quả lao động:

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyềncác chủ trơng chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hoá gia đình

- Xây dựng chính sách chuyển c phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân c lao động giữacác vùng

- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơcấu dân số nông thôn và thành thị

- Đa xuất khẩu lao động thành một chơng trình lớn, mở rộng thị trờng xuất khẩu

- Đẩy mạnh đầu t phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi Phát triển CN ở nôngthôn

Nội dung 2: Lao động và việc làm

1- Những thế mạnh - hạn chế của nguồn lao động nớc ta (Đặc diểm của nguồn lao

Trang 14

- LĐ phân bố không đồng đều, tập trung ở thành phố lớn, vùng núi trung du thiếu lao

động, đặc biệt lao động kỹ thuật,

2- Chuyển biến về cơ cấu lao động?

* Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế quốc dân của n ớc ta có sự chuyển dịch theo chiều h ớng CNH- HĐH nh ng nhìn chung còn chậm.

- Trong khu vực nông ,lâm, ng nghiệp tỷ lệ lao động có xu hớng giảm dần từ 65.1%(2000) xuống còn 57.3% (2005) giảm 7.8% Nhìn chung tỷ lệ giảm này là tơng đốichậm và hiện vẫn chiếm tỉ lệ lớn nhất

- Công nghiệp và xây dựng là khu vực có tỷ lệ lao động thấp nhất và đang có xu hớngtăng dần từ 13.1% (2000) lên 18.2% năm 2005

- Khu vực dịch vụ: Tỉ lệ lao động tập trung còn khiêm tốn, tỷ lệ này đang có xu hớngtăng lên nhng nhìn chung còn rất chậm

Nh vậy, cơ cấu lao động có chuyển biến thyeo chiều hớng công nghiệp hóa, hiện đạihóa, nhng chuyển biến chậm

* Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế cũng có sự chuyển dịch, cụ thể:

- Tỷ lệ lao động của thành phần kinh tế Nhà nớc tăng nhng không ổn định từ9,3%(2000) lên 9,5%( 2005)

- Tỷ lệ lao động của thành phần kinh tế ngoài Nhà nớc lớn nhất 88,9%( 2005)

- Tỷ lệ lao động của thành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài tăng liên tục nhng vẫnchiếm tỷ lệ nhỏ nhất 0,6%(2000) lên 1,6%(2005)

* Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn cũng thay đổi theo h ớng tích cực.

- Lao động ở thành thị có tỷ lệ tăng 20.1% (1996)->25% (2005)

- Lao động ở nông thôn có tỷ lệ giảm 79.9% (1996)-> 75.% (2005)

Nhìn chung năng suất lao động xã hội ngày càng tăng, nhng vẫn còn thấp Phần lớnLĐ có thu nhập thấp, quỹ thời gian lao động cha sử dụng hết

3- Vấn đề việc làm và hớng giải quyết?

- Việc làm là một vấn đề kinh tế, xã hội lớn ở nớc ta Năm 2005, TB cả nớc tỷ lệ thấtnghiệp 2.1%, tỷ lệ thiếu việc làm là 8.1% ở thành thị 5.3% và 4.5% ở nông thôn1.1% và 9.3%

- Hớng giải quyết.

+ Phân bố lại dân c và nguồn lao động

+ Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản

+ Da dạng hoá các hoạt động sản xuất (tiểu thủ công, ngành dịch vụ…)

+ Thu hút vốn đầu t nớc ngoài mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu

+ Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề…

+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

Nội dung 3: Đô thị hoá ở Việt Nam

1- Trình bày đặc điểm đô thị hoá ở nớc ta?

a- Quá trình đô thị hoá ở n ớc ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hoá thấp.

+ Từ thế kỷ III trớc công nguyên, và trong suốt thời kỳ phong kiến ở nớc ta mới chỉhình thành một số đô thị quy mô nhìn chung còn nhỏ nh: Phú Xuân, Hội An, ĐàNẵng…

+ Thời Pháp thuộc công nghiệp cha phát triển Đến những năm 30 của thế kỷ XX mới

có một số đô thị lớn nh: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định…

+ Từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đến năm 1954 quá trình đô thị hoá diễn rachậm, các đô thị không có sự thay đổi nhiều

+ Từ năm 1954 đến năm 1975 đô thị phát triển theo 2 xu hớng khác nhau: ở MiềnNam, chính quyền Sài Gòn đã dùng "Đô Thị Hoá " nh một biện pháp để dồn dânphục vụ chiến tranh ở Miền Bắc đô thị hoá gắn liền với quá trình công nghiệp hoátrên cơ sở các đô thị đã có Từ năm 1965 đến năm 1972, các đô thị bị chiến tranh pháhoại, quá trình đô thị hoá chững lại

+ Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hoá có chuyển biến khá mạnh, đô thị hoá đ

-ợc mở rộng và phát triển nhanh hơn, đặc biệt là các đô thị lớn Tuy nhiên cơ sở hạ

Trang 15

tầng của các độ thị ( giao thông, điện nớc…) vẫn còn ở mức độ thấp so với các nớctrong khu vực, thế giới.

+ Đông Nam Bộ là vùng có quy mô đô thị lớn nhất ở nớc ta

2 Quá trình đô thị hoá ở nớc ta có ảnh hởng nh thế nào đến sự phát triển kinh tế xã hội?

Các đô thị có ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của các địa phơng,các vùng trong nớc Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70.4% GDP cả nớc, 84%GDP công nghiệp- xây dựng, 87% GDP dịch vụ, 80% ngân sách Nhà nớc

- Là thị trờng tiêu thụ sản phẩm, là nơi sử dụng lực lao động có trình độ chuyên mônsâu, có sức hút đối với đầu t và tạo ra động lực cho sự tăng trởng và phát triển

- Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho ngời lao động

Tuy nhiên, đô thị hoá cũng nẩy sinh những hậu quả cần phải có kế hoạch khắc phụcnh: ô nhiễm môi trờng, an ninh, trật tự xã hội…

Chủ đề 3: Địa lí kinh Tế Nội dung I CHUYểN DịCH CƠ CấU KINH Tế

1- Trình bày chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nớc ta?

- Hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: tăng tỉ trrọng khu vực II, giảm tỷ trọng khuvực I, khu vực III có tỉ trọng khá cao nhng cha ổn định

- Xu hớng chuyển dịch là tích cực, đúng hớng, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấukinh tế theo hớng CNH-HDH tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm

- Trong nội bộ từng ngành, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng thể hiện khá rõ

+ Đối với khu vực I: Giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành thuỷ sản.Trong nông nghiệp thì tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm tăng tỷ trọng ngành chănnuôi

+ Đối với khu vực II:

Ngành CN chế biến tăng tỷ trọng, trong khi đó CN khai thác có tỷ trọng giảm

Cơ cấu sản phẩm công nghiệp trong từng ngành cũng có thay đổi, tăng sản phẩm cóchất lợng cao, khả năng cạnh tranh về giá cả, giảm các loại sản phẩm chất lợng thấp

và trung bình không phù hợp với nhu cầu thị trờng trong nớc và xuất khẩu

+ Đối với khu vực III: Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời nh viễn thông, t vấn đầu t,chuyển giao công nghệ…

2-Cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ đang chuyển dịch theo xu hớng nào?

a- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.

- Chuyển biến tích cực, phù hợp với đờng lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trongthời kỳ đổi mới

+ Thành phần kinh tế Nhà nớc tuy có giảm về tỷ trọng 40,2%(1995) xuống còn38,4%(2005) nhng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế

+ Tỷ trọng của TP kinh tế ngoài Nhà nớc lớn nhất 45,6%(2005)

+ TP kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tếquốc dân, tăng từ 6,3%(1995) lên 16,0%(2005)

b- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế:

Cơ cấu lãnh thổ kinh tế có nhiều chuyển biến theo hớng CNH - HĐH

- Trên phạm vi cả nớc nổi lên những vùng kinh tế phát triển năng động nh Đông Nam

Bộ, ĐBSH, ĐBSCL, các vùng này cùng với các trung tâm kinh tế lớn nh TP Hồ ChíMinh, Hà Nội, Cần Thơ có vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ cấu lãnh thổ kinh tế

đất nớc

- Ba vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng kinh tế trọng

điểm Miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đợc hình thành và phát triển cótầm quan trọng chiến lợc nhằm đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội

Trang 16

- Trong nông nghiệp: đã hình thành các vùng chuyên canh, vùng nông nghiệp sảnxuất hàng hoá nh ĐNB, Tây nguyên, trồng và chế biến cây công nghiệp; ĐBSCL và

ĐBSH chuyên môn hoá sản xuất lơng thực, thực phẩm

- Trong công nghiệp, nhiều Trung tâm công nghiệp đợc hình hành và phát triển, hàngtrăm khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghiệp cao ra đời đã đem lạisức sống cho công nghiệp và cho cả nền kinh tế nớc ta

Nội dung 2: Một số vấn đề phát triển và phân bố

nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

1- Nền nông nghệp nhiệt đới:

*Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nơc ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo chiều Bắc- Nam và theo chiều cao của

địa hình có ảnh hởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.+ Sự phân hoá của điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi phải

áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng (đồng bằng, miền núi…) + Tính chất nhiệt đới gió mùa của thiên nhiên nớc ta đã làm cho việc phòng chốngthiên tai sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn là nhiệm vụ quantrọng

* Nớc ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.

+ Các tập đoàn cây, con đợc phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp.+ Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng,

+ Tính mùa vụ đợc khai thác tốt hơn

+ Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu

2- Phát triển nền nông ngiệp hiện đại sản xuất hàng hoá góp phần nâng cao hiệu quả của nền nông nghiệp nhiệt đới (Khác nhau giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hiện đại).

a- Đặc điểm của nền nông nghiệp cổ truyền:

+ Nền nông nghiệp tiểu nông mang tính chất tự cung tự túc

+ Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, sử dụng nhiều sức ngời, năng suất lao động thấp.+ Còn rất phổ biến ở nhiều vùng lãnh thổ của nớc ta

b- Đặc điểm của nền nông nghiệp hàng hoá.

+ Mục đích không chỉ tạo ra nền nông sản, mà quan trọng hơn là tạo ra nhiều lợinhuận

+ Sản xuất theo hớng nông nghiệp hàng hoá, đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hoá,

sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật t nông nghiệp, công nghệ mới gắn liền vớicông nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp

+ Nền nông nghiệp hàng hoá ngày càng phát triển, đặc biệt ở những nơi có điều kiệnthuận lợi nh các vùng có truyền thống sản xuất hàng hoá, các vùng gần các trục giaothông, các thành phố lớn

4- Vấn đề sản xuất lơng thực?

* Vai trò :

- Đảm bảo lơng thực cho trên 80 triệu dân

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

- Là nguồn hàng cho xuất khẩu

- Đảm bảo an ninh lơng thực là cơ sở để đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp

* Điều kiện.

- Điều kiện t nhiên.

+ Đất trồng: Diện tích cây lơng thực năm 2005 là 8.7 triệu ha tập trung ở ĐBSH,

ĐBSCL, ĐBDH khả năng mở rộng diện tích còn lớn

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm - gió mùa

+ Nguồn nớc: dồi dào tạo điều kiện Cho XD mạng lới thuỷ lợi, đảm bảo tới, tiêu chocây lơng thực

- Điều kiện kinh tế, xã hội:

+ Do nguồn lao động dồi dào, thị trờng lớn, lao động có kinh nghiệm thâm canh cao.+ Cơ sở vật chất KT: đã có nhiều công trình thuỷ lợi,cung cấp phân bón, nghiên cứugiống có năng suất cao

+ Đờng lối chính sách: Coi nông nghiệp là mặt trận hàng dầu cùng những chính sáchkhuyến nông (khoán 10, luật ruộng đất mới…)

+ Thị trờng: Thị trờng trong nớc, quốc tế mở rộng

Trang 17

- Tuy nhiên thiên tai (bão lụt, hạn hán…) và sâu bệnh vẫn thờng xuyên đe doạ sảnxuất lơng thực

* Tình hình sản xuất l ơng thực ở n ớc ta:

- Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh 5.6 triệu ha (1980) lên 7.3 triệu ha (2005)

- Năng suất tăng mạnh: 21 tạ/ha (1998)-> 49 tạ/ha

- Sản lợng lúa cũng tăng mạnh: 11.6 triệu tấn (1990) -> hiện nay trên 36 triệu tấn

- Bình quân lơng thực của nớc ta cao 470kg/năm

- Từ một nớc sản xuất lơng thực không đảm bảo đủ ăn đã trở thành nớc xuất khẩu gạohàng đầu, lợng XK mức 3-4 triệu tấn/năm

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

- Cung cấp các mặt hàng cho xuất khẩu Hiện nay Việt Nam là nớc đứng hàng đầuxuất khẩu Cà phê, hồ tiêu, điều…

- Góp phần giải quyết việc làm, phân bố lại dân c và lao đông trên phạm vi cả nớc

- Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở những vùng còn nhiều khó khăn

* Điều kiện thuận lợi để phát triển cây CN:

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, với lợng nhiệt cao, độ ẩm lớn tạo điều kiện phát triểncây công nghiệp nhiệt đới, sản xuất thâm canh tăng dịch vụ, xem canh

- Nớc ta có nhiều loại đất thích hợp: feralít ở miền núi, và đát phù sa, đất cát pha…

- Sự phân hoá của địa hình, đất trồng, khí hậu thuận lợi để đa dạng hoá cơ cấu câytrồng

- Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghệim

- Mạng lới công nghiệp chế biến ngày càng phát triển

- Nhu cầu thị trờng còn lớn

- Phân bố các cây CN lâu năm chủ yếu:

+ Cà phê : TN, ĐNB, BTB, cà phê chè mới đợc trồng nhiều ở Tây Bắc

Trang 18

+ Những cây ăn quả đợc trồng tập trung là chuối, cam, xoài, nhãn, vải, chôm chôm,dứa.

7- Chứng minh rằng việc thúc đẩy sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới ở nớc ta?

a N ớc ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây CN và cây ăn quả

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, với lợng nhiệt cao, độ ẩm lớn tạo điều kiện phát triểncây công nghiệp nhiệt đới, sản xuất thâm canh tăng dịch vụ, xem canh

- Nớc ta có nhiều loại đất thích hợp: feralít ở miền núi, và đát phù sa, đất cát pha…

- Sự phân hoá của địa hình, đất trồng, khí hậu thuận lợi để đa dạng hoá cơ cấu câytrồng

- Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghệim

- Mạng lới công nghiệp chế biến ngày càng phát triển

- Nhu cầu thị trờng còn lớn

- Luôn đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm

b N ớc ta đã phát huy đ ợc thế mạnh.

- Cả nớc đã hình thành đợc vùng chuyên canh cây CN (Cà phê, hồ tiêu, cao su, điều).Các vùng cây ăn quả đợc phát triển mạnh

- Ngoài cây CN nhiệt đới, nớc ta còn trồng cây CN cận nhiệt đới (Chè, hồi, )

c.Việc phát triển cây CN và cây ăn quả đem lại nhiềy ý nghĩa to lớn

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

- Cung cấp các mặt hàng cho xuất khẩu Hiện nay Việt Nam là nớc đứng hàng đầuxuất khẩu Cà phê, hồ tiêu, điều…

- Góp phần giải quyết việc làm, phân bố lại dân c và lao đông trên phạm vi cả nớc

- Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở những vùng còn nhiều khó khăn

* Điều kiện của ngành chăn nuôi

- Cơ sở thức ăn đảm bảo tốt hơn: đợc lấy từ hoa màu, đồng cỏ, phụ phẩm thủy sản,thức ăn chế biến

- Các dịch vụ giống, thú y nhiều tiến bộ

Tuy nhiên vẫn có hạn chế: giống năng suất cha cao, dịch bệnh đe dọa, hiệu quả chănnuôi cha thật cao và ổn định

*Lợn và gia cầm:

+ Nguồn cung cấp thịt chủ yếu

+ Đàn lợn hơn 27 triệu con (2005) cung cấp trên 3/4 sản lợng thịt các loại, chăn nuôigia cầm tăng mạnh 220 triệu con (2005)

+ Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ĐBSH và ĐBSCL

- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ chủ yếu dựa vào các đồng cỏ tự nhiên.

+ Trâu ổn định 2.9 triệu con - TDMNPB , BTB

+ Bò có xu hớng tăng mạnh 5.5 triệu con (2005)- BTB, DHNTB, Tây Nguyên Chănnuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven TPHCM, Hà Nội

+ Chăn nuôi dê, cừu cũng phát triển mạnh trong những năm gần đây 540 nghìn con(2000) -> 1314 nghìn con (2005)

9 - Ngành thuỷ sản?

a- Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản.

* Thuận lợi:

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

+ Nớc ta có vùng biển rộng thuộc Biển Đông biển có 2000 loài cá (trong đó có 100loài có giá trị kinh tế), hơn 100 loài tôm (có 20 loài có giá trị kinh tế), 56loài cuabiển,… trữ lợng hải sản 4 triệu tấn -> nguồn lợi hải sản phong phú

Trang 19

+ Dọc bờ biển có nhiều cửa sông, vịnh ,vũng thuận lợi cho XD các cảng cá Đây là

điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt xa bờ và khai thác hợp lý tài nguyên biểnkhơi

+ Có các ng trờng: 4 ng trờng trọng điểm: Hải Phòng- Quảng Ninh, Ninh Thuận, BìnhThuận, Bà Rịa -Vũng Tàu, Cà mau- Kiên Giang; Quần đảo Trờng Sa- Hoàng Sa.+ Nớc ta còn có 1.2 triệu ha diện tích mặt nớc để nuôi thuỷ sản bao gồm sông, suối,kênh rạch, ao hồ, ô trũng, bãi triều, đầm phá, các rừng ngập mặn

- Điều kiện kinh tế xã hội:

+ Lao động đông, nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷsản

+ Các phơng tiện đánh bắt (tầu, ng cự ) đợc trang bị ngày càng tốt hơn Dịch vụ thuỷsản và chế biến thuỷ sản đợc phát triển

+ Nhu cầu thuỷ sản trong nớc, nhu cầu thế giới tăng

+ Chính sách phát triển của Nhà nớc nh hỗ trợ vốn, phơng tiện đánh bắt…

* Khó khăn:

+ Bão, gió mùa đông bắc nhiều, ảnh hởng không nhỏ đến ngành thuỷ sản

+ Phơng tiên đánh bắt chậm đổi mới, cảng cá cha đáp ứng đợc yêu cầu, chế biến nângcao thơng phẩm còn hạn chế, môi trờng bị suy thoái, nguồn lợi thuỷ sản suy giảm

+ Các tỉnh dẫn đầu sản lợng đánh bắt: Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tầu, Bình Thuận,

Cà Mau (Chiếm 38% sản lợng thuỷ sản khai thác cả nớ)c

- Nuôi trồng thuỷ sản.

+ Quan trọng nhất là tôm Nghề nuôi tôm phát triển mạnh

+ Kỹ thuật nuôi tôm: quảng canh-> quảng canh cải tiến, bán thâm canh, thâm canhcông nghiệp

+ĐBSCL là vùng nuôi tôm lớn nhất (Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh,Kiên Giang)

+Nghề nuôi cá nớc ngọt cũng phát triển: ở ĐBSCL và ĐBSH Tỉnh An Giang nổitiếng về nuôi cá tra và cá Ba sa trong lồng bè trên sông Tiền, sông Hậu

10- Ngành lâm nghiệp?:

* Vai trò của lâm nghiệp:

Có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ Bảo vệ môi trờngsinh thái, bảo đảm an toàn cho vùng đồng bằng, cung cấp gỗ, lâm sản

+ Tài nguyên rừng nớc ta vốn giầu có, nhng đã bị suy thoái nhiều

- Rừng phòng hộ có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi trờng bao gồm rừng đầunguồn, rừng chắn cát bay, chắn sóng

- Rừng đặc dụng: các vờn quốc gia Cúc Phơng, Ba Vì, Ba Bể, Nam Cát Tiên… cáckhu dự trữ sinh quyển

- Rừng sản xuất: Rừng tre nứa, rừng lấy gỗ, củi Năm 1943 nớc ta có 14.3 triệu harừng, độ che phủ 43.8% thì năm 2005 nớc ta có 12.4 triệu ha , độ che phủ là 37.7%diện tích và chủ yếu là rừng mới trồng, nghèo Nguyên nhân suy giảm do chiến tranh,cháy rừng, khai thác quá mức, mở rộng diện tích đất nông nghiệp…)

*Phát triển và phân bổ lâm nghiệp.

Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm: lâm sinh( trồng rừng, khoang nuôi và bảo vệrừng), khai thác, chế biến gỗ và lâm sản

- Về trồng rừng: Cả nớc có khoảng 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, trong đó chủ yếu

là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ , trụ mỏ, thông, nhựa

- Khai thác, chế biến gỗ lâm sản

+ Mỗi năm, khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, khoảng 120 triệu cây tre luồng và gần

100 triệu cây nứa

+Các sản phẩm gỗ quan trọng nhất là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ dán Cả n ớc

có hơn 400 nhà máy ca xẻ và vài nghìn xởng xẻ gỗ thủ công

Trang 20

+ CN bột giấy đợc phát triển lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (Phú Thọ) , liên hiệpgiấy Tân Mai (Đồng Nai).

+ Rừng còn đợc khai thác để cung cấp nguồn gỗ củi và than củi

11- Đặc điểm nổi bật của 7 vùng nông nghiệp.

-ở vùng trung du cócác cơ sở công nghiệp chế biến,

điều kiện giao thông tơng đối thuận lợi

-ở vùng núi có nhiều khó khăn

-Nhìn chung trình

độ thâm canh thấp; sản xuất theo kiểu quảng canh, đầu t ít lao

động và vật t nông nghiệp.ở vùng trung du trình độ thâm canh đang đợc nâng cao

-Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt

và ôn đới nh chè, trẩu,hồi

-Đậu tơng, lạc, thuốc lá

-Cây ăn quả , cây dợcliệu

-Trâu, bò lấy thịt và sữa ,lợn

-Dân có nhiều kinhnghiệm thâm canh lúa nớc

-Mạng lới đô thị dày đặc, các thành phố lớn tập trung công nghiệp chế biến

-Quá trình đô thi hoá và công nghiệphoá đang đợc đẩy mạnh

-Trình độ thâm canh khá cao, đầu

t nhiều lao động

-áp dụng các giống mới cao sản, công nghệ tiến bộ

-Lúa cao sản, lúa có chất lợng cao

-Cây thực phẩm, đặc biệt các loại cây rau cao cấp Cây ăn quả.-Đay ,cói

-Lợn, bò sữa(ven thành phố lớn) ,gia cầm,nuôi thuỷ sản n-

ớc ngọt( ở các ô trũng), thuỷ sản nớc mặn, nớc lợ

-Có một số đô thị vừa và nhỏ, chủ yếu ở dải ven biển

Có một số cơ sở công nghiệp chế biến

-Trình độ thâm canh tơng đối thấp Nông nghiệp sử dụng nhiều lao động

-Cây công nghiệp hàng năm( lạc, mía ,thuốc lá )

-Cây công nghiệp lâu năm:cà phê, cao su, -Trâu, bò lấy thịt; nuôi thuỷ sản nớc mặn, nớc lợ

-Điều kiện giao thông vận tải thuậnlợi

-Trình độ thâm canh khá cao Sử dụng nhiều lao

động và vật t nông nghiệp

-Cây công nghiệp hàng năm :mía thuốc lá

-Cây công nghiệp lâu năm: dừa

-Lúa-Bò ,thịt lợn

-Đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản

-Có các nông

tr ở khu vực nông nghiệp cổ truyền ,quảng canh là chính.ở các nông trờng trình độ

-Cà phê, cao su, chè, dâu tằm,hồ tiêu.-Bò thịt và bò sữa

Trang 21

-Điều kiện giao thông khá thuận lợi.

điểm phía nam

-Tập trung nhiều cơ

sở công nghiệp chếbiến

-Điều kiện giao thông vận tải thuậnlợi

-Trình độ thâm canh cao.Sản xuấthàng hoá,sử dụng nhiều máy móc, vật t nông nghiệp

-Các cây công nghiệplâu năm: cao su, cà phê, điều

-Cây công nghiệp ngắn ngày:đậu t-

ơng ,mía

-Nuôi trồng thuỷ sản.-Bò sữa( ven thành phố), gia cầm

-Điều kiện giao thông thuận lợi

-Có mạng lới đô thịvừa và nhỏ,có các cơ sở công nghiệp chế biến

-Trình độ thâm canh cao Sản xuất hàng hoá, sử dụng nhiều máy móc ,vật t nông nghiệp

-Lúa, lúa có chất lợngcao

-Cây công nghiệp ngắn ngày: Mía,

đay ,cói

-Cây ăn quả nhiệt đới.-Thuỷ sản,đặc biệt là tôm

-Gia cầm đặc biệt là vịt đàn

12- Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nớc ta.

- Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nớc ta thay đổi theo 2 hớng

+ Tăng cờng chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn

đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

+ Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn cho phép khaithác hiệu quả nguồn lực tự nhiên, kinh tế- xã hội, tạo thêm nhiều việc làm và nôngsản hàng hóa, mặt khác hạn chế rủi ro của thị trờng, tăng cờng sự phân hóa lãng thổnông nghiệp

- Kinh tế trang trại có bớc phát triển mới, thúc đẩy SX nông, lâm, thuỷ sản theo hớng

SX hàng hoá

13- Hãy tìm sự khác nhau trong chuyên môn hoá nông nghiệp giữa:

- Trung du và miền múi Bắc Bộ với Tây Nguyên.

- Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long.

- Nguyên nhân của sự khác nhau đó

a-Sự khác nhau giữa CMH của TDMNBB và Tây Nguyên:

- Tây Nguyên chủ yếu là trồng cây CN lâu năm của vùng cận xích đạo (cà phê, cao

su, hồ tiêu) ngoài ra còn trồng chè là cây cận nhiệt đới ở ở Cao nguyên Lâm Đồng nơi

có khí hậu mát mẻ Chăn nuôi bò thịt, sữa là chủ yếu

- TDMNBB chủ yếu trồng cây CN có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt đới (Chè, hồi,quế…) các cây CN ngắn ngày, đậu tơng, lạc, thuốc lá, cây dợc liệu, cây ăn quả,, chănnuôi trâu bò lấy thịt, sữa và lợn

Ngoài ra còn khác biệt về quy mô Mặc dù đều trồng chè nhng diện tích chè ở Trung

du và miền núi Bắc Bộ lớn hơn, chăn nuôi ở miền núi, trung du Bắc Bộ cũng pháttriển hơn

b- Sự khác nhau giữa chuyên môn hoá của ĐBSH và ĐBSCL.

Ngày đăng: 22/07/2021, 01:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w