Bên cạnh đótình trạng sử dụng nước sạch vùng nông thôn đang tồn tại nhiều bất cập và hạn chế, ýthức người dân trong việc chưa chấp hành các quy định giữ gìn vệ sinh môi trường khiếnvấn đ
Trang 1Mục lục
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
BVMT: Bảo vệ môi trường
VSMT: Vệ sinh môi trường
TMDV: Thương mại dịch vụ
Trang 3DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, nền kinh tế khu vực nông thôn đang có những chuyển biến tích cực.Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng nông thôn đang giúp cho nền kinh tế vùngnông thôn tăng trưởng mạnh mẽ Tuy nhiên đi kèm với sự tăng trưởng kinh tế thì vấn đề
vệ sinh môi trường nông thôn vẫn chưa được quan tâm một cách đúng mực Tình trạng ônhiễm môi trường nông thôn đang dần trở nên nghiêm trọng
Nguyên nhân chính của tình trạng ô nhiễm môi trường là do tốc độ công nghiệp hóa và đôthị hóa tăng nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyênmôi trường trong khu vực Bên cạnh đó việc kiểm soát cũng như bảo vệ nguồn tài nguyên
và môi trường nông thôn vẫn chưa được quan tâm và chú trọng càng làm gia tăng tìnhtrạng ô nhiễm
Hầu hết những vấn đề môi trường đang tồn tại ở các vùng nông thôn hiện nay chính làviệc ô nhiễm chất thải rắn sinh hoạt CTR sinh hoạt chưa được thu gom và xử lý triệt để.Vẫn còn có tình trạng vứt rác bừa bãi ra ngoài môi trường gây ô nhiễm môi trường xungquanh Còn trong các hoạt động chăn nuôi, hoạt động sản xuất nông nghiệp tình trạng ônhiễm cũng diễn ra vô cùng nghiêm trọng Các phụ phẩm thừa từ quá trình sản xuất nôngnghiệp và chăn nuôi như: Bao bì, vỏ thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn gia súc, gia cầm thừa,chất thải chăn nuôi…chưa được thu gom, xử lý đang làm ô nhiễm các nguồn tài nguyênnước, đất làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, cuộc sống của người dân Bên cạnh đótình trạng sử dụng nước sạch vùng nông thôn đang tồn tại nhiều bất cập và hạn chế, ýthức người dân trong việc chưa chấp hành các quy định giữ gìn vệ sinh môi trường khiếnvấn đề vệ sinh môi trường tại các vùng nông thôn trở lên nan giải, đòi hỏi phải có nhữngbiện pháp tích cực nhằm cải thiện vấn đề môi trường nông thôn
Trang 5Xã Nam Triều là một xã thuộc huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội Trong những nămgần đây cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội vấn đề ô nhiễm môi trường đang ngày càng
có ảnh hưởng lớn tới chất lượng sống của người dân trong xã Việc đánh giá hiện trạngmôi trường để tìm nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường của xã Nam Triều sẽ giúp chínhquyền xã và người dân tìm ra phương án tốt nhất xử lý các vấn đề môi trường Là mộtngười sinh ra và lớn lên tại đây nên trước những tình trạng bất cập về vệ sinh môi trường
của xã, em đã chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng vệ sinh môi trường nông thôn xã Nam Triều, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội và đề xuất giải pháp cải thiện” nhằm góp
phần cải thiện vấn đề VSMT nông thôn tại xã Nam Triều
2 Mục tiêu đồ án
- Đánh giá hiện trạng VSMT tại xã Nam Triều, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm cải thiện điều kiện VSMT tại xã
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn xã Nam Triều huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề VSMT tại xã Nam Triều huyện Phú Xuyên thành phố HàNội
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích các số liệu đã có (gồm các số liệu hiệntrạng, nguyên nhân ô nhiễm môi trường khu vực xã Nam Triều, huyện Phú Xuyên, thànhphố Hà Nội)
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, tham khảo ý kiến người dân tại khu vực nghiêncứu
- Phương pháp tính toán kiểm tra
- Phương pháp so sánh quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành
- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Trang 65 Cấu trúc đồ án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đồ án sẽ được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Tổng quan vệ sinh môi trường nông thôn và giới thiệu khu vực nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá hiện trạng vệ sinh môi trường nông thôn tại xã Nam Triều
Chương 3: Đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường tại xã Nam Triều
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN VÀ GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về vệ sinh môi trường nông thôn
1.1.1 Khái niệm nông thôn và vệ sinh môi trường nông thôn
Nông thôn được hiểu là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị
xã, thị trấn và được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã Nông thônViệt Nam là danh từ để chỉ những vùng đất mà ở đó, người dân sinh sống chủ yếubằng nông nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam
VSMT nông thôn là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiệnmôi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, giảm thiểu các hậu quả xấu do con người vàthiên nhiên gây ra tác động đến môi trường, khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tàinguyên thiên nhiên ở khu vực nông thôn
Những hoạt động nhằm cải thiện môi trường, vệ sinh môi trường nông thôn bao gồm:
1 Đảm bảo cho người dân được sử dụng nguồn nước sạch, an toàn
2 Đảm bảo chất lượng không khí không bị ô nhiễm, môi trường trong lành an toàn
3 Đảm bảo xử lý nguồn nước thải sinh hoạt, chăn nuôi một cách có hiệu quả, an toànkhông gây ô nhiễm môi trường
4 Đảm bảo môi trường sống, vệ sinh cảnh quan, vệ sinh nhà cửa thật sạch sẽ và an toàn
5 Ngăn ngừa và kiểm soát các bệnh dịch truyền nhiễm, nguy hiểm ảnh hưởng đến sứckhỏe con người
1.1.2 Vấn đề vệ sinh môi trường nông thôn tại Việt Nam
Hiện nay tình hình kinh tế và xã hội ở khu vực nông thôn Việt Nam đang có nhiều chuyểnbiến tích cực Tuy nhiên bên cạnh đó vấn đề vệ sinh môi trường nông thôn vẫn chưa đượcquan tâm một cách đúng đắn Vẫn còn đó những tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng trong đó nổi bật nhất là những vấn đề như sau:
Trang 8• Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật
Theo báo cáo tổng hợp của Tổng cục Môi trường, Bộ tài nguyên và môi trường, mỗi nămngành nông nghiệp Việt Nam phát sinh khoảng 9.000 tấn chất thải nông nghiệp nguy hại,chủ yếu là thuốc bảo vệ thực vật, trong đó không ít loại thuốc có độ độc cao đã bị cấm sửdụng mà vẫn đem ra sử dụng đã gây ra những ảnh hưởng không tốt đến môi trường vàcon người
Việc lạm dụng sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp có ảnh hưởng rất nghiêm trọngđến môi trường đất, môi trường nước Thuốc BVTV thường có độc tính cao, có khả năngtích lũy lâu dài trong môi trường đất, môi trường nước gây ô nhiễm Lạm dụng thuốcBVTV gây hại cho sinh vật sống trong đất và nước, làm chua hóa đất, gây nên hiện tượngphú dưỡng trong nước và các vấn đề môi trường nghiêm trọng khác
Trong môi trường không khí, thuốc BVTV có thể phát tán đi rất xa dưới tác dụng của ánhsáng, nhiệt độ, gió Mùi thuốc có thể bay đến khu nhà ở, đặc biệt là những hộ gia đìnhvùng nông thôn ở bên cạnh cánh đồng có thể hít phải mùi thuốc trừ sâu ngay sau khiphun Sau khi hít phải có thể gây ra nhiều triệu chứng như: Nhức đầu, chóng mặt, buồnnôn… và có khả năng gây các ảnh hưởng mãn tính đến sức khỏe như suy giảm chức năngcủa các cơ quan trong cơ thể (như gan, thận), rối loạn hệ thần kinh, khiếm khuyết về sinhsản hoặc gây ung thư
• Vấn đề ô nhiễm rác thải sinh hoạt nông thôn
Ngày nay, thật dễ dàng nhìn thấy các bao nilon, túi rác thải ở khắp nơi từ đường làng, ngõxóm, ao làng, kênh rạch ở các vùng nông thôn Cũng phải kể đến rác thải nông nghiệp,đặc biệt là rác thải nguy hại từ các bao bì, chai lọ thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật mà ngườidân sử dụng Có thể dễ dàng nhìn thấy các chai thuốc trừ sâu nơi góc ruộng hay bồngbềnh trên kênh rạch Trong khi đó, dịch vụ vệ sinh môi trường ở nông thôn hiện chưa pháttriển đúng mức
Trang 9Tình trạng vứt rác bừa bãi của một bộ phận người dân nông thôn không chỉ làm ảnhhưởng đến cảnh quan nông thôn tác động xấu đến môi trường sống của người dân mà cònhủy hoại môi trường trong lành của làng quê
Một vấn đề chúng ta không khỏi quan tâm hiện nay là hầu hết lượng rác thải nông thônkhông được phân loại và xử lý, hình thức thường được sử dụng nhất hiện nay đó là đốthoặc chôn lấp Không những thế việc hình thành các bãi rác, chôn lấp rác thải chưa chú ýđến khoảng cách đối với các khu dân cư, quy mô bãi chôn rác chưa phù hợp với điều kiện
tự nhiên, năng lực thu gom rác yếu, công nghệ xử lý rác còn lạc hậu nên khó tránh khỏitình trạng ô nhiễm môi trường
Công tác quản lý bảo vệ môi trường của chính quyền địa phương về vấn đề rác thải nôngthôn vẫn còn nhiều hạn chế như: Quy định chưa rõ ràng, thiếu cán bộ quản lý và thanh trachuyên ngành bảo vệ môi trường, thiếu kinh phí cho việc xử lý rác thải Ở một số nơi cán
bộ địa phương cũng chưa chú trọng việc giáo dục, tuyên truyền cho người dân biết vàchấp hành Điều này gây khó khăn cho việc xử lý rác thải nông thôn
• Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi
Hiện cả nước có 8,5 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia đình, 18.000 trang trại chăn nuôi tậptrung, nhưng mới chỉ có 8,7% số hộ xây dựng công trình khí sinh học (hầm biogas) Tỷ lệ
hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh cũng chỉ chiếm 10% và chỉ có 0,6% số
hộ có cam kết bảo vệ môi trường Vẫn còn khoảng 23% số hộ chăn nuôi không xử lý chấtthải bằng bất kỳ phương pháp nào mà xả thẳng ra môi trường bên ngoài…gây sức ép đếnmôi trường
Điều đáng lo ngại nhất là nhu cầu phát triển kinh tế của người dân đang mở rộng quy môchuồng trại nhưng lại không thay đổi phương thức chăn nuôi, đa phần vẫn làm theo kiểu
cũ, phân và nước cùng thức ăn dư thừa của gia súc, gia cầm không qua xử lý cứ vô tư thải
ra rãnh nước đường làng, mương máng, sông, ao hồ Gặp lúc trời mưa, chỗ nào thuận thìtrôi đi, còn trời nắng thì bốc mùi hôi thối nồng nặc Đây cũng chính là môi trường thuậnlợi để ruồi, muỗi, các ký sinh trùng gây bệnh phát sinh, phát tán vào không khí và nguồn
Trang 10nước, nước thải ngấm vào nguồn nước ngầm, do vậy, nguy cơ phát sinh các loại dịch bệnh
là rất cao trong cộng đồng
Ngoài ra việc xử lý xác động vật chết do dịch bệnh vẫn chưa được người dân xử lý mộtcách có hiệu quả, một số nơi còn không chôn lấp xác động vật chết mà còn đem thả trôisông, suối hay vứt nơi ít người qua lại
• Hiện trạng môi trường, tài nguyên nước
Hiện nay chỉ có khoảng 40% người dân nông thôn được tiếp cận nguồn nước sạch Phầnlớn còn lại người dân thường sử dụng các loại nước sông, ao, hồ, nước mưa và nướcgiếng khoan, giếng khơi Các biện pháp xử lý các nguồn nước này thường là lọc nước, đểlắng, đánh phèn, sau đó đun sôi Rất ít các biện pháp sử dụng hóa chất được áp dụng Tuynhiên hầu hết nước giếng khơi không được xử lý trước khi đưa vào sử dụng, tuy nguồnnước này được coi là sạch nhưng vẫn có nguy cơ ô nhiễm vi sinh, đặc biệt đối với nhữnggiếng được xây dựng gần nguồn gây ô nhiễm như nhà tiêu, chuồng gia súc, hoặc không
có thành chắn hoặc có vũng nước đọng quanh giếng
Một trong số những nguyên nhân trực tiếp cản trở các tiến bộ trong lĩnh vực nước sạch và
vệ sinh là sự chưa quan tâm và đầu tư đúng mực của các doanh nghiệp và nhà nước Bêncạnh đó, còn phải kể đến vấn đề người dân còn rất thiếu ý thức, nhận thức cũng như kỹnăng trong sử dụng nước và thực hành vệ sinh là một cản trở lớn cả ở khu vực đô thị vànông thôn
Hiện ở một số vùng nông thôn đã có trạm cấp nước cung cấp nước sạch nhưng tỷ lệ khákhiêm tốn, đa phần phải sử dụng nguồn nước tự xử lý Nhiều trạm cấp nước nằm đắpchiếu do thiếu kinh phí duy trì hoạt động Nhiều vùng ngoại thành vẫn sử dụng nước mưahoặc nước giếng khoan qua xử lý sơ xài, chưa có sự kiểm định chất lượng một cáchthường xuyên
Trang 111.1.3 Tầm quan trọng của vệ sinh môi trường nông thôn
VSMT nông thôn có ý nghĩa to lớn và quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộcsống của người dân vùng nông thôn Tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế, xã hội một cáchbền vững, giảm thiểu các chi phí xử lý hậu quả môi trường, cũng như các chi phí an sinh,chăm sóc sức khỏe…
Đảm bảo VSMT nông thôn chính là bảo vệ môi trường sống, đảm bảo cho dân cư có mộtcuộc sống trong lành, khỏe mạnh mang lại cho con người sự phát triển phồn thịnh nhất
1.2 Giới thiệu về khu vực nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1 Vị trí địa lý
Hình 1.1: Vị trí xã Nam Triều
Tọa độ: 20°44′59″B 105°55′51″Đ
Trang 12Xã Nam Triều là xã ngoại thành Hà Nội nằm ở phía Đông huyện Phú Xuyên, cách trungtâm huyện 1,5km
Phía đông giáp Hồng Thái và xã Khai Thái, phía tây giáp xã Nam Phong và Thị trấn PhúXuyên
Phía bắc giáp xã Nam Phong, phía nam giáp xã Phúc Tiến
1.2.1.2 Địa hình
Diện tích đất tự nhiên của xã Nam Triều là 606,6 ha Nam triều là xã đồng bằng, địa hìnhkhá bằng phẳng phần phía Đông cao hơn phía Tây Xã Nam Triều không có các nguồn tàinguyên khoáng sản tuy nhiên được sự ủng hộ của thiên nhiên cộng với đó là diện tích đấtđai màu mỡ đã tạo điều kiện cho việc phát triển nông nghiệp, nâng cao kinh tế
1.2.1.3 Khí hậu
Khí hậu xã Nam Triều mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa
Thời tiết có sự khác biệt rõ ràng giữa mùa nóng và mùa lạnh Mặc dù thời tiết được chialàm hai mùa chính: Mùa mưa (từ tháng 4 tới tháng 10) và mùa khô (từ tháng 11 tới tháng3), khu vực xã Nam Triều vẫn được tận hưởng thời tiết bốn mùa nhờ các tháng giao mùa
Mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 8, khí hậu nóng ẩm vào đầu mùa và cuối mùamưa nhiều rồi mát mẻ, khô ráo vào tháng 9 và tháng 10 Mùa lạnh bắt đầu từ cuối tháng
11 đến hết tháng 3 năm sau Từ cuối tháng 11 đến nửa đầu tháng 2 rét và hanh khô, từ nửacuối tháng 2 đến hết tháng 3 lạnh và mưa phùn kéo dài từng đợt Trong khoảng tháng
9 đến giữa tháng 11, khu vực xã có những ngày thu với tiết trời mát mẻ do đón vài đợtkhông khí lạnh yếu tràn về Tuy nhiên, do chịu sự tác động mạnh mẽ của gió mùa nên thờigian bắt đầu và kết thúc của mỗi mùa thường không đồng đều nhau giữa các năm, nên sựphân chia các tháng chỉ mang tính tương đối
Nhiệt độ trung bình mùa đông: từ tháng 11 đến tháng 3 không vượt quá 22 °C (với thánglạnh nhất là tháng 1 với nhiệt độ trung bình 16,4 °C, lúc thấp xuống tới 2,7 °C) Nhiệt độtrung bình mùa hạ: Từ tháng 5 đến tháng 9 đều vượt 27 °C (với tháng nóng nhất là tháng
Trang 137 với nhiệt độ trung bình đạt 29,2 °C, lúc cao nhất lên tới 42,8 °C) Nhiệt độ trung bình cảnăm là 23,6 °C độ ẩm trung bình 80 - 82% Lượng mưa trung bình trên 1700mm/năm(khoảng 114 ngày mưa/năm) Lượng bức xạ tổng cộng trung bình hàng nǎm là 122,8kcal/cm² Số giờ nắng trong năm lên đến 1641 giờ (nguồn [3])
Bảng 1.1: Đặc điểm khí hậu xã Nam Triều, huyện Phú Xuyên
Hệ thống nước ngầm của xã thì chưa có các tài liệu nghiên cứu, thăm dò nguồn nước Quacảm quan đánh giá, hệ thống nước ngầm tương đối dồi dào và chất lượng nước khá tốt.Mực nước ngầm khá nông bình quân từ 4-6m
1.2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
1.2.2.1 Kinh tế
Dựa theo báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - anninh của các năm từ 2018 đến năm 2020 Ta có bảng tổng kết giá trị sản xuất trên địa bàn
xã như sau:
Trang 14Năm 2020 vừa qua xã Nam Triều đã đạt được một số chỉ tiêu kinh tế như sau:
1,Giá trị sản xuất năm 2020 ước đạt : 406 tỷ 222 triệu
Trong đó:
- Nông nghiệp 121 tỷ 993 triệu
- Công nghiệp - xây dựng 177 tỷ 230 triệu
- Thương mại - Dịch vụ 106 tỷ 999 triệu
2, Giá trị thu nhập năm 2020 ước đạt 342 tỷ 599 triệu
Trong đó:
- Nông nghiệp 58 tỷ 370 triệu
- Công nghiệp - xây dựng 177 tỷ 230 triệu
- Thương mại - Dịch vụ 106 tỷ 999 triệu
Trang 15Hình 1.2: Hình ảnh cơ cấu kinh tế xã Nam Triều năm 2020
Có thể thấy rằng tốc độ phát triển kinh tế của xã Nam Triều tương đối ổn định Bình quânthu nhập đầu người của xã Nam Triều trong năm 2020 là: 51,8 triệu đồng/ người/năm.Những năm gần đây kinh tế của xã đang chuyển dịch sang các ngành nghề buôn bán, dịch
vụ, xuất khẩu lao động… với tỷ trọng kinh tế cao và đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt Tuynhiên nền kinh tế nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tếcủa xã Năm 2020 do sự tác động của dịch COVID-19 nên tốc độ tăng trưởng kinh tế đãgiảm và ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân
1.2.2.2 Sản xuất nông nghiệp
Cơ cấu nông nghiệp của xã Nam Triều chủ yếu dựa vào ngành là trồng trọt và chăn nuôi
và nuôi trồng thủy sản Việc sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết Ngườidân chủ yếu gieo cấy 2 vụ lúa và một vụ đông Tổng diện tích đất nông nghiệp là 966 mẫutương đương 348ha
Trang 16đạt trên 150 triệu đồng/ha/năm Do ảnh hưởng mưa lớn kéo dài cuối tháng 9 và đầu tháng
10 gây mưa úng không thể gieo trồng cây đậu tương, người dân xã đã tranh thủ thời tiếtthuận lợi gieo trồng bổ xung cây rau màu đã phục vụ cho đời sống của nhân dân và chănnuôi gia súc, gia cầm
Được sự quan tâm và chỉ đạo đầu tư tích cực của thành phố và huyện diện tích cấy máycủa xã đã tăng mạnh qua các năm Đến nay, toàn xã đã có 45 máy cấy, diện tích cấy máyđạt 90% Việc sản xuất và trồng lúa hiện nay của người dân trong xã đã không còn vất vảnhư trước
• Chăn nuôi gia súc, gia cầm
Hoạt động chăn nuôi trên địa bàn xã tương đối phát triển Các loại gia cầm chiếm tỷ trọngcao nhất trong cơ cấu vật nuôi sau đó đến lợn và trâu bò
- Công tác kiểm tra giám sát tình hình dịch bệnh luôn được quan tâm, công tác tiêmphòng vác xin được tổ chức thực hiện chặt chẽ có hiêu quả Do công tác tuyên truyền vàhướng dẫn cách phòng chống dịch năm 2020 đã được thực hiện tốt nên trên địa bàn xãkhông có ổ dịch bùng phát
- Triển khai tổng vệ sinh tiêu độc phun thuốc khử trùng bằng hóa chất, rắc vôi bột theo kếhoạch của Huyện và Thành Phố xã đã thực hiện 6 đợt trong năm
Bảng 1.4: Số lượng gia súc, gia cầm xã Nam Triều
Trang 17Nuôi trồng thủy sản đa canh đã và đang được triển khai trên địa bàn xã Đã có nhiều hộtrên vùng chuyển đổi đầu tư máy móc, trang thiết bị để nuôi trồng thủy sản theo mô hìnhthâm canh đạt năng xuất, sản lượng tăng trưởng cao Bên cạnh đó trên địa bàn thôn PhongTriều đang mở rộng mô hình một lúa, một cá, và mô hình trồng Sen nhật đem lại hiệu quảkinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp.
1.2.2.3 Công nghiệp và thương mại - dịch vụ
Ngành nghề địa phương đa dạng tính đến nay toàn xã có trên 200 hộ tham gia ngànhnghề, kinh doanh buôn bán, vận tải, xây dựng, nhiều hộ đã đầu tư mua sắm dây chuyềnmáy móc hiện đại mở rộng xưởng sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ, đầu tư mở rộng nghề may đãthu hút nhiều lao động của địa phương cho thu nhập ổn định với mức lương trên 6 triệuđồng/người/tháng
Qua rà soát thống kê tại xã có trên 300 lao động đi lao động, là thực tập sinh tại NhậtBản, và lao động tại Đài Loan và một số nước ở Đông Âu đã đem một nguồn ngoại tệ rấtlớn về địa phương, bên cạnh đó còn có trên 1500 lao động làm tại các khu công nghiệpvới mức lương trung bình từ 6,0- 6,5 triệu đồng/người/tháng Đại dịch Covid -19 đã ảnhhưởng không nhỏ đến sự phát triển của công nghiệp, xây dựng, thương mai dịch vụ trongnước nói chung và địa phương nói riêng
1.2.2.4 Giao thông – Xây dựng
Hệ thống giao thông trong xã tương đối ổn định và thuận lợi, năm 2004- 2005 UBND xã
đã thực hiện kế hoạch bê tông hóa toàn bộ hệ thống đường bộ và đã nhận được sự hưởngứng và ủng hộ của người dân, xây dựng đường giao thông nông thôn Tổng số tiền đónggóp của nhân dân trên 5 tỷ đồng Hiện tại có 21.5 km đường giao thông liên thôn, liên xã
cơ bản đã được bê tông hóa Hệ thống giao thông của xã nhìn chung đã được hình thành
và thuận lợi cho việc di chuyển, đi lại của người dân
• Dự án đang xây dựng
Trang 18UBND thành phố Hà Nội đã ký quyết định phê duyệt số 530/QĐ-UBND ngày 3/2/2020quyết định dự án đầu tư xây dựng cầu Nam Hồng nối từ tỉnh lộ 428 đến 429 Hiện tại dự
án đang được thi công và gấp rút thực hiện trên địa bàn xã
1.2.2.5 Dân số
Dân số của xã Nam Triều năm 2020 là: 6522 nhân khẩu bao gồm 1823 hộ được chia làm
11 xóm ở 2 thôn: Phong Triều và Nam Quất
+ Trường mầm non đạt trường tiên tiến cấp huyện, học sinh giỏi xuất sắc 68 cháu, họcsinh giỏi chăm ngoan 78 cháu, nhà trường đã hoàn thành chương trình phổ cập trẻ 5 tuổi,theo bộ chuẩn phát triển trả ở các độ tuổi
+ Trường THCS được công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục THCS cấp độ 3 năm 2020,xếp loại học lực giỏi 20,9%; Khá 41,5%; trung bình 37%; yếu 0,6% tỷ lệ học sinh giỏi cấpthành phố 5 em tỷ lệ 1,2%; Cấp huyện 82 em tỷ lệ 25,5% thư viện được sở giáo dục côngnhận thư viện tiên tiến
Trang 191.2.2.7 Y tế gia đình và trẻ em.
Trạm y tế xã Nam Triều được xây dựng là một dãy nhà 1 tầng với nhiều phòng làm việcchuyên môn Đội ngũ nhân viên gồm 1 trạm trưởng và 3 nhân viên Cơ sở trang thiết bịcủa trạm tương đối đầy đủ để phục vụ công tác khám chữa bệnh cho người dân
Thực hiện chỉ tiêu, kế hoạch của Trung tâm y tế huyện Phú Xuyên năm 2020 trạm y tế xã
đã hoàn thành tốt các nội dung chỉ tiêu kế hoạch đề ra, cụ thể như sau:
• Công tác khám chữa bệnh:
- Tổng số khám chữa bệnh tại trạm: 7468 lượt người
- Khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi: 1148 lượt cháu
- Khám chữa bệnh BHYT cho các đối tượng: 7568 lượt người
- Khám sức khỏe định kỳ cho các cháu của 3 trường: 1537 cháu
• Công tác tiêm chủng mở rộng và phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em:
- Tiêm đầy đủ 8 loại vác xin phòng chống các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (90/90 cháu):đạt 100%
- Tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ < 5 tuổi: 35 cháu = 8,1%
- Phụ nữ có thai được tiêm đủ 2 mũi phòng bệnh Uốn ván : 90/90 người đạt 100%
- Đặc biệt trong công tác phòng chống dịch được sự chỉ đạo trực tiếp của Đảng ủy,UBND xã, trạm đã làm tốt công tác phòng chống dịch, ATTP không có vụ ngộ độc nàoxảy ra trên địa bàn xã do vậy trong năm 2020 không có dịch xảy ra trên địa bàn của xã
1.2.2.8 Văn hoá – Thông tin.
Thực hiện văn bản chỉ đạo của UBND huyện Phú Xuyên về công tác văn hóa ngay từ đầunăm UBND xã đã triển khai tới các thôn tổ chức đăng ký gia đình văn hóa tới các hộ giađình trên địa bàn kết quả 1620 hộ đã đăng ký gia đình văn hóa năm 2020
Trang 20Cả 2 làng đều giữ vững danh hiệu Làng văn hóa trong đó làng phong triều được tái côngnhận danh hiệu làng văn hóa giai đoạn 2018 – 2020
6/6 cơ quan đều được công nhận danh hiệu cơ quan đơn vị văn hóa năm 2020 trong đó cơquan Đảng ủy UBND xã và đơn vị Trường tiểu học được công nhận đạt chuẩn văn hóagiai đoạn 2016 - 2021
Công tác văn hóa văn nghệ thể duch thể thao: Phối hợp với các thôn, các ban nghànhđoàn thể, các trường, các câu lạc bộ văn hóa văn nghệ thể duch thể thao đã tổ chức được 6buổi giao lưu văn hóa văn nghệ trong toàn xã tổ chức được 8 giải thể dục thể thao cầulông, đua thuyền, kéo co, bóng đá, bóng truyền hơi, cờ tướng, chạy việt giã Tham gia giảibóng chuyền hơi trung cao tuổi vô địch huyện Phú Xuyên đã đạt huy chương đồng
KẾT LUẬN:
Cùng với sự phát triển KT-XH chung của cả nước, cuộc sống của người dân khu vực nôngthôn trong xã đã có nhiều chuyển biến, mức sống ngày càng được nâng cao Xã NamTriều có tiềm năng tài nguyên đất đai màu mỡ, hệ thống thủy lợi nội đồng cơ bản hoànthiện đáp ứng nhu cầu tưới tiêu cho toàn diện tích mang lại hiệu quả trong sản xuất, pháttriển kinh tế Có sự chỉ đạo từ UBND huyện và xã cùng với các chính sách phát triển kinh
tế xã hội nên chất lượng đời sống, kinh tế, xã hội đã được cải thiện và phát triển đáng kể
Tuy nhiên đi kèm với sự phát triển kinh tế của khu vực xã Nam Triều thường gây áp lựcđến hệ thống môi trường Sự phát triển kinh tế vẫn chưa tương xứng với sự phát triển vàbảo vệ môi trường Vẫn còn có những hạn chế trong việc quy hoạch và phát triển, bảo vệmôi trường khu vực xã Nam Triều Vì vậy, để tìm hiểu và đánh giá thực trạng vệ sinh môitrường xã Nam Triều sẽ được tiến hành trong chương 2
Trang 21CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TẠI XÃ NAM TRIỀU
2.1 Môi trường nước
2.1.1 Nước sinh hoạt
Hiện nay các hộ gia đình trên địa bàn xã vẫn chưa được cấp nước sạch để sử dụng, do địahình bằng phẳng, ít tài nguyên khoáng sản nên người dân ở đây hầu hết là sử dụng giếngkhoan, giếng khơi và nước mưa
Tuy nhiên chất lượng các nguồn nước này thường không đảm bảo về trữ lượng và chấtlượng Vì vậy để người dân được sử dụng nguồn nước tốt hơn UBND huyện Phú Xuyên
đã ký kết hợp đồng với công ty cổ phần nước sạch Hà Nam tiến hành lắp đặt hệ thống ống
và mua nước của công ty Dự tính đến cuối năm 2022 người dân trên địa bàn xã NamTriều sẽ có nước sạch để dùng Còn hiện tại người dân vẫn đang sử dụng nước ngầm vànước mưa để phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày
Trang 22Dưới đây là bảng thống kê tình hình sử dụng nước sinh hoạt của các hộ dân tại xã NamTriều (Nguồn: Báo cáo tổng hợp VSMT xã Nam Triều 2020)
Bảng 2.1: Thống kê tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Nam Triều
T
T Tên thôn Số hộ Dân số
Nguồn nước sinh hoạt Giếng khơi Giếng khoan Nước mưa
Trang 23Cụ thể vị trí lấy mẫu nước ngầm là tại nhà bà Phạm Thị Dậu xóm Quang Trung, thônPhong Triều, xã Nam Triều.
Thời gian lấy mẫu vào lúc 7h30’ ngày 4/5/2021
Mẫu được lấy và bảo quản theo tiêu chuẩn
TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) - Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 1: Hướngdẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu
TCVN 6663-3:2016 (ISO 5667-3:2012) - Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 3 : Bảoquản và xử lý mẫu nước
TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009) - Chất lượng nước – Lấy mẫu – phần 11:Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
QCVN 09-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất
Trang 24Hình 2.1(a,b): Vị trí lấy mẫu nước ngầm Bảng 2.3: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm tại xã Nam Triều
Trang 25Kết quả cho thấy nước không bị ô nhiễm các thông số đều nằm ở mức cho phép
2.1.3 Nước mưa
Nước mưa là một nguồn nước chủ yếu được người dân trong xã thường dùng để đun nướcuống và nấu ăn vì nó được đánh giá là sạch Các hộ dân trong xã thường xây dựng hệthống bể chứa nước mưa để tích trữ nước và sử dụng quanh năm
Trên thực tế nước mưa được tạo thành từ hơi nước bốc hơi từ ao, hồ, sông, suối… khi gặpđiều kiện thích hợp sẽ ngưng tụ và rơi xuống Nước mưa có tính axit nhẹ tuy nhiên sẽ
giảm dần trong thời gian tích trữ và không ảnh hưởng đến sức khỏe con người Về bản
chất nước mưa là nước sạch, tuy nhiên với sự phát triển nhanh chóng của nhiều ngànhcông nghiệp khiến tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng, đặc biệt là ô nhiễm không khí.Chính vì thế nước mưa sẽ chứa nhiều chất độc có hại cho sức khỏe con người Khôngnhững thế việc hứng nước mưa từ mái nhà thông qua máng thường sẽ chứa nhiều bụi bẩn,
vi khuẩn, thậm chí có cả chất thải động vật gây ảnh hưởng xấu đến nguồn nước Qua đánhgiá chung thì gần như 100% các hộ gia đình tại xã Nam Triều đều sử dụng nước mưa
2.1.4 Nước mặt
Người dân sử dụng nguồn nước sông Hồng để phục vụ việc tưới tiêu Để đánh giá hiệntrạng chất lượng nước mặt phục vụ cho tưới, em đã tiến hành lấy mẫu nước mặt để đưa vềphòng thí nghiệm Kỹ thuật Môi trường của khoa Hóa và Môi trường trường Đại học ThủyLợi để phân tích
Mẫu được lấy vào lúc 7h40’ ngày 4/5/2021
Mẫu được lấy và bảo quản theo tiêu chuẩn:
TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) - Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 1: Hướngdẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu
TCVN 6663-3:2016 (ISO 5667-3:2012) - Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 3 : Bảoquản và xử lý mẫu nước
Trang 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-6:2018 (ISO 5667-6:2014) – Chất lượng nước – Lấymẫu – Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu nước sông và suối.
Địa điểm vị trí lấy mẫu:
Mẫu được lấy ở kênh dẫn nước tưới khu vực thôn Phong Triều, xóm Sản Xuất Mẫukhông bị pha loãng với các loại nước khác
Hình 2.1(a,b): Vị trí lấy mẫu nước tưới
Quy chuẩn so sánh là QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1) quy chuẩn quốc gia về chấtlượng nước mặt Cột B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sửdụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2
Bảng 2.4: Kết quả phân tích mẫu nước tưới tại xã Nam Triều
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 08-MT: 2015/BTNMT
Trang 272.1.5 Nước thải sinh hoạt
Hệ thống thoát nước của các hộ gia đình trên địa bàn xã hầu hết là tự thấm hoặc chảy trựctiếp ra ao, mương dẫn Điều này đang làm ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt khu vực
xã Nam Triều Nguồn nước thải trên địa bàn xã hiện nay chủ yếu đến từ các hộ gia đình,trường học… nhưng chủ yếu là đến từ hộ gia đình Nước thải sinh hoạt có nồng độ ônhiễm cao và có nồng độ các chất ô nhiễm phức tạp Nước thải chưa qua xử lý được thải
ra ngoài môi trường gây nên tình trạng ô nhiễm, một số ao hồ xuất hiện hiện tượng phúdưỡng, nổi váng trên bề mặt gây mất mỹ quan, gây ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái môitrường nước, làm suy giảm chất lượng nước
Nước thải sinh hoạt có chứa nhiều hàm lượng chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học ngoài
ra chứa các thành phần vô cơ, vi sinh vật, các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm Nước thảisinh hoạt cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm đất nếu không được xử lý đúng cách Nguồnnước bẩn chảy vào các khu đất trồng trọt, canh tác, chăn nuôi của người dân sẽ làm ảnhhưởng đến cây trồng và vật nuôi Nước thải sinh hoạt ngấm sâu vào trong lòng đất sẽ đivào các mạch nước ngầm gây nên hậu quả rất nghiêm trọng
Để đánh giá chất lượng nguồn nước thải sinh hoạt của xã em đã tiến hành lấy mẫu mang
về phòng thí nghiệm Kỹ thuật Môi trường của khoa Hóa và Môi trường trường Đại họcThủy Lợi để phân tích
Trang 28Mẫu được lấy ở rãnh thải sau nhà ông Nguyễn Đình Hiệp xóm Quang Trung, thôn PhongTriều, xã Nam Triều vào lúc 7h48’ ngày 4/5/2021
Hình 2.2: Vị trí lấy mẫu nước thải sinh hoạt Bảng 2.5: Thông số chất lượng nước thải sinh hoạt xã Nam Triều
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 14:2008/BTNMT (cột B)
Trang 29- Cột B quy định giá trị của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa chophép trong nước thải sinh hoạt khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấpnước sinh hoạt (có chất lượng nước tương đương cột B1 và B2 của Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về chất lượng nước mặt hoặc vùng nước biển ven bờ).
Theo như bảng trên ta thấy thông số chất lượng nước như BOD5 cao gấp 4 lần, TSS caogấp 1,4 lần giá trị cho phép, coliform cao gấp 1,85 lần cho phép Do đó để đảm bảo vệsinh môi trường của xã Nam Triều, nước thải sinh hoạt cần có phương án thu gom và xử
lý hợp vệ sinh Tuy nhiên hệ thống xử lý nước thải tập trung của xã hiện chưa có Do vậyviệc thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung là vô cùng cần thiết để đảm bảo chấtlượng môi trường nước mặt trong xã
2.1.6 Nước thải chăn nuôi
Các hộ dân trên địa bàn xã chủ yếu chăn nuôi theo quy mô hộ gia đình, số ít chăn nuôi vớiquy mô trang trại nhỏ Để đánh giá hiện trạng vệ sinh môi trường của các hộ chăn nuôi
em đã lấy mẫu nước thải chăn nuôi mang về phòng thí nghiệm Kỹ thuật Môi trường củakhoa Hóa và Môi trường trường Đại học Thủy Lợi để phân tích
Mẫu được lấy ở rãnh thải chăn nuôi nhà ông Nguyễn Trác Sử xóm Quang Trung, thônPhong Triều, xã Nam Triều vào lúc 7h55’ ngày 4/5/2021
Bảng 2.6: Phân tích mẫu nước thải chăn nuôi
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN-62-MT-2016- BTNMT (cột B)
Trang 302.2 Môi trường đất
Diện tích của xã Nam Triều 606,6 ha số liệu thống kê về tình hình sử dụng đất tại xã năm
2020 được thể hiện qua bảng sau:
Bảng: Hiện trạng sử dụng đất tại xã Nam Triều năm 2020
Trang 31BVTV của người dân nếu không được kiểm soát thì sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đếnnguồn tài nguyên đất trong khu vực
Việc lạm dụng phân bón hóa học trong nông nghiệp không những làm tăng lượng tồn dưhóa học trong nông sản mà còn làm ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường đất: Làm chođất bị nhiễm độc và giết chết các vi sinh vật có lợi trong đất, đất trở nên chua hóa nhanh,giảm độ xốp và dinh dưỡng trong đất
Người dân thường sử dụng các loại phân bón hóa học như đạm, lân (P2O5), kali (K2O),phân bón hỗn hợp Những loại phân này cung cấp vi lượng cần thiết cho cây trồng tuynhiên việc lạm dụng phân bón thường đem đến những tác động tiêu cực Cây trồngthường sử dụng tối đa 30% lượng phân bón vào đất Phần còn lại sẽ bị rửa trôi làm mất đihoặc gây ô nhiễm đất Việc sử dụng phân hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
xã cũng gây ra nhiều vấn đề làm ảnh hưởng đến môi trường đất
Thuốc BVTV cũng được người dân thường xuyên sử dụng Việc sử dụng không hợp lýcùng với thói quen lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật đã khiến cho môi trường đất ngàycàng ô nhiễm Trước đây thuốc bảo vệ thực vật được chủ yếu dùng cho cây lúa thì hiệnnay người dân còn sử dụng phổ biến trên cây ăn quả, cây rau và nhiều giống cây trồngkhác
Khi phun thuốc bảo vệ thực vật, một phần thuốc được cây hấp thụ, phần còn lại thuốcđược keo đất giữ lại Thuốc tồn tại trong đất dần được phân giải qua hoạt động sinh họccủa đất và qua các hoạt động của các yếu tố lý, hóa Tuy nhiên tốc độ phân giải chậm nếuthuốc tồn tại trong đất với hàm lượng lớn Điều này làm bạc đất và gây suy thoái chấtlượng đất nông nghiệp, làm ảnh hưởng đến việc canh tác của người dân
1.1 Chất lượng không khí
Nhìn chung chất lượng không khí của xã không bị ô nhiễm, trên địa bàn xã không có hoạtđộng của nhà máy hay khu công nghiệp Trước kia có tình trạng người dân đốt rơm rạ saumỗi vụ thu hoạch gây ô nhiễm môi trường không khí nhưng những năm gần đây, ngườidân đã bắt đầu sử dụng máy gặt để gặt lúa Sau khi gặt xong, rơm rạ được vùi vào đất
Trang 32Đây là cách khá đơn giản, giúp đất trồng có thêm đạm và chất hữu cơ hơn làm tăng độ phìnhiêu của đất.
2.3 Hiện trạng sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
Nhà tiêu có vai trò quan trọng trong việc xử lý phân Việc sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh và
xử lý phân, nước thải đúng kỹ thuật sẽ làm thay đổi theo chiều hướng tốt làm cải thiệnmôi trường đang ngày một ô nhiễm
Yêu cầu của BYT đối với nhà tiêu HVS là nhà tiêu phải cô lập được phân người, làm chophân tươi hoặc phân chưa an toàn không thể tiếp xúc được với người, động vật và côntrùng Đồng thời nhà tiêu HVS phải tiêu diệt được các tác nhân gây bệnh có trong phânngười và không làm ô nhiễm ra môi trường xung quanh Trong tiêu chuẩn vệ sinh ngoàitiêu chuẩn xây dựng còn phải đảm bảo tiêu chuẩn về sử dụng, bảo quản Một nhà tiêuđược đánh giá là HVS phải đạt được cả tiêu chuẩn về xây dựng và cả tiêu chuẩn sử dụng,bảo quản
Có các loại nhà tiêu hợp vệ sinh phổ biến, thường được người dân sử dụng là nhà tiêu tựhoại, nhà tiêu thấm dội nước, nhà tiêu sinh thái và nhà tiêu đào có ống thông hơi… đâyđều được coi là những nhà tiêu đạt chuẩn phù hợp trong việc đảm bảo VSMT nông thôn
Sau đây là thống kê tình hình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh của xã Nam Triều:
• Ở các hộ gia đình
Dưới đây là bảng thống kê số lượng nhà vệ sinh trên địa bàn xã Nam Triều.(Nguồn: Báocáo tổng hợp VSMT xã Nam Triều năm 2020)
Trang 33Bảng 2.7: Thống kê tình hình sử dụng nhà vệ sinh của các hộ gia đình trong xã
Nhận xét: Hiện nay trên địa bàn xã, đa phần người dân đều sử dụng nhà tiêu tự hoại, bán
tự hoại theo kiểu dội nước, duy chỉ còn có 3 hộ là sử dụng nhà tiêu liên gia Đánh giáchung cho thấy tất cả các hộ đều đạt tiêu chí hợp vệ sinh của xã Hầu hết các hộ dân trênđịa bàn xã đều đã xây dựng bể tự hoại để xử lý sơ bộ nguồn nước thải từ nhà vệ sinh rangoài môi trường điều này làm giảm đáng kể tải lượng ô nhiễm môi trường
• Ở trường học
Trên địa bàn xã có các trường mầm non, trường tiểu học và trường trung học cơ sở
Nhà vệ sinh của trường học được xây dựng kiểu nhà vệ sinh tự hoại và kiểu thấm dộinước
Ở trường mầm non có 3 nhà vệ sinh gồm 21 bệ xí cách xa lớp học để phục vụ cho việc đi
vệ sinh của các em nhỏ vì phần lớn giờ ra chơi số lượng các em rất nhiều Đối với trườngtiểu học và trung học cơ sở công trình vệ sinh được xây ở cuối dãy phòng học Công trìnhnhà vệ sinh của nam và nữ đều được xây có hai dãy tiểu tiện và đại tiện Ở mỗi nhà vệsinh đều có một thùng đựng nước lớn Mội tầng học đều có một nhà vệ sinh
Các nhà vệ sinh thường tiếp nhận nhu cầu sử dụng lớn, số lượng học sinh sử dụng thườngxuyên nên công tác đảm bảo vệ sinh thường gặp nhiều khó khăn
Trang 34Trạm y tế xã có 2 nhà vệ sinh, một nhà vệ sinh dành cho nhân viên trong trạm y tế và mộtbên là dành cho bệnh nhân Mỗi nhà vệ sinh đều có bệ xí và trang bị đầy đủ những dụng
cụ cần thiết Trạm y tế có quy mô nhỏ nên phân công nhân viên trạm thực hiện công tácdọn vệ sinh hàng ngày Qua đánh giá chung công tác đảm bảo vệ sinh đối với nhà tiêutrạm y tế được lãnh đạo trạm y tế quan tâm thường xuyên và thực hiện tốt, đáp ứng tốtcho nhu cầu sử dụng của nhân viên và bệnh nhân
2.4 Tình hình kiểm soát dịch bệnh trên địa bàn xã
Những năm trở lại đây, UBND xã kết hợp cùng với trạm y tế đã làm tốt công tác tuyêntruyền, vận động đồng thời kiểm soát tốt tình hình dịch bệnh trên địa bàn toàn xã Kết hợpvới việc phun thuốc khử trùng và tiêu độc thường xuyên nên những dịch bệnh nguy hiểmnhư sốt xuất huyết, tay chân miệng… đã không xảy ra
Năm 2020 dưới sự tác động của dịch bệnh COVID-19 UBND xã đã tiến hành phun tiêuđộc khử trùng đồng thời tổ chức kêu gọi, tuyên truyền qua các hệ thống loa phát thanh,băng rôn…Thực hiện công tác kiểm soát, kết hợp cùng với trạm y tế xã yêu cầu khai báonhững người dân có nguy cơ tiếp xúc gần với nguồn lây bệnh Nhờ những công tác chỉđạo trên xã Nam Triều đã đạt được những thành tựu tốt trong việc kiểm soát dịch bệnh
2.5 Hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải trên địa bàn xã
2.5.1 Đặc điểm về nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã
CTR sinh hoạt sinh ra từ mọi người và mọi nơi: Gia đình, trường học, trợ, nơi vui chơigiải trí…
CTR trên địa bàn xã Nam Triều phần lớn từ các hộ gia đình CTR từ các hộ gia đìnhchiếm tỷ trọng cao nhất sau đó đến các loại chất thải từ các cơ sở kinh doanh, côngcộng…
Sau đây em xin tiến hành phân loại CTR sinh hoạt dựa vào nguồn phát sinh như sau:
Trang 35- Chất thải từ hộ gia đình: Đây là nguồn phát sinh CTR chiếm tỷ trọng cao Phát sinh chủyếu từ các hoạt động sinh hoạt, nấu nướng … thành phần chủ yếu của loại chất thải nàylà: Thức ăn thừa, bao bì, túi nilon, phụ phẩm từ quá trình sinh hoạt của người dân…
- Chất thải từ các nơi mua bán kinh doanh, chợ: Đây là nơi tụ họp của dân cư phục vụ choviệc mua bán, trao đổi hàng hóa Lượng chất thải chủ yếu là chất hữu cơ như: Rau, củ quảthừa hoặc các phụ phẩm của gia súc, gia cầm và chất thải rắn vô cơ như: Bao bì, túi nilon
- Chất thải phát sinh từ trạm y tế: Phát sinh từ công tác khám, chữa bệnh cho bệnh nhân.Chất thải y tế thì chủ yếu là chai lọ vỏ thuốc, bông băng, kim tiêm… Đây là loại chất thảiđặc biệt, có nguy cơ chứa mầm bệnh với khả năng lây nhiễm cao nên cần phải có công tymôi trường chuyên dụng chịu trách nhiệm thu gom và xử lý
- Chất thải từ trường hoc, công sở: Loại chất thải ở đây chủ yếu đến từ giấy nháp của họcsinh, lá cây rụng, các phụ phẩm phát sinh trong quá trình làm việc tại các công sở, trườnghọc…
- Chất thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi: Chất thải chủ yếu là các bao bì,
vỏ hóa chất thuốc bảo vệ thực vật, vỏ bao bì thức ăn chăn nuôi… Đây là loại chất thải cầnđược thu gom và xử lý một cách triệt để để không làm ô nhiễm môi trường
- Chất thải từ xây dựng: Chủ yếu là nguyên vật liệu như: Đất, đá, cát, gạch vỡ…
- Chất thải từ các cơ sở sản xuất: Mùn gỗ, vỏ bao bì…
- Chất thải từ đường xóm: Túi nilon, chai lọ, lá cây rụng, xác động vật chết, chất thải dongười đi đường xả bừa bãi…
Trang 36Chất thải rắn sinh hoạt
Đường xóm
Nơi mua bán kinh doanh
Hình 2.3: Các nguồn phát sinh chất thải trên địa bàn xã Nam Triều
2.5.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải trên địa bàn xã
2.5.2.1 Thu gom tại hộ gia đình
Việc thu gom và xử lý CTR trên địa bàn xã Nam Triều vẫn chưa được quan tâm và chútrọng Việc thu gom và xử lý CTR trên địa bàn xã là tự phát CTR được người dân vứt bừabãi ra đường gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong khu vực Việc xử lý chất thảirắn của khu vực xã Nam Triều chưa thực sự triệt để gây ảnh hưởng xấu đến môi trườngcũng như sức khỏe của người dân
Đến nay tình hình thu gom chất thải rắn trên địa bàn xã ước tính được khoảng 80%.Phương tiện chuyên dụng để thu gom rác (xe ép rác, xe đẩy ) tại các xã còn thiếu, việcthu gom rác thải sinh hoạt vẫn chưa đạt hiệu quả cao, nhất là tại các ngõ hẻm Phươngtiện thu gom ở xã chủ yếu vẫn là các xe tự chế (cải tiến, xe 3 bánh, xe kéo tay, ) Vì vậy,không đảm bảo vệ sinh trong quá trình vận chuyển, ảnh hưởng đến môi trường, mất vệsinh trên các tuyến đường vận chuyển Nhân viên thu gom rác sẽ thu gom rác thải tại các
hộ gia đình Nhưng ở những nơi như hẻm nhỏ xe thu gom không vào được người dân
Trang 37Vận chuyển bằng xe chuyên dụng
Bãi rác Nam Sơn
thường vứt rác ra ao, hồ hoặc cho vào túi bóng, bao bì và vận chuyển đến điểm tập kết rácbằng xe máy, xe đạp rất bất tiện và có nguy cơ cao rác thải rơi vãi ra đường
Hình 2.4: Hệ thống thu gom CTRSH
Việc thu gom rác ở xã sẽ tiến hành như sau: Có 2 nhân viên thu gom rác bằng xe tự chế một nhân viên lái xe và một nhân viên thu gom rác lên thùng Nhân viên thu gom sẽ đưa rác thải lên xe hoặc sử dụng xẻng thu gom để xúc rác Rác thải sau đó được thu gom đến điểm tập kết và được thu gom bằng xe ép rác để chở đến bãi rác Nam Sơn
Hình 2.5(a,b): Ô nhiễm môi trường do việc xả rác không đúng quy định tại xã Nam Triều
Hiện nay, do nhận thức của người dân về công tác phân loại chất thải rắn còn nhiều hạnchế Người dân vẫn chưa có khái niệm đúng đắn về việc phân loại rác thải tại nguồn, họthường bỏ chung các loại rác thải với nhau Mỗi hộ chỉ có một hoặc hai bao bì và đổ rácthải trực tiếp vào bao và mang ra điểm tập kết rác Một số người dân vẫn còn có ý thức
Trang 38kém xả rác không đúng nơi quy định gây ô nhiêm môi trường Qua đánh giá chung hìnhthức thu gom tại xã Nam Triều vẫn chưa hiệu quả, việc thu gom vẫn còn nhiêu hạn chếchưa bắt kịp với tốc độ gia tăng dân số và tốc độ phát sinh chất thải của xã Khối lượngrác thải còn tồn đọng lớn gây ảnh hưởng đến môi trường
2.5.2.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý CTR y tế
Việc thu gom và xử lý rác thải tại trạm y tế xã Nam Triều được thực hiện một cách tươngđối có hiệu quả Chất thải rắn y tế tại xã được thu gom theo TT số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT một cách đúng quy định Theo đó những loại chất thải y tế nguy hại như : Kimtiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền … được thu gom vào hộp an toàn kháng thủng màuvàng Các chất thải như: Bông băng dính máu , chất thải chứa dịch sinh học của cơ thể,dược phẩm loại bỏ… đều được thu gom vào các thùng và túi màu vàng Bên ngoài có kýhiệu chất thải lây nhiễm để nhận biết
Đối với chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người, chấtthải rắn thông thường phát sinh từ cơ sở y tế … thì được thu gom bằng túi, thùng màuxanh
Việc phân loại chất thải y tế tại xã Nam Triều đã được thực hiện tốt Tại mỗi phòng đều cócác thùng, các túi đựng và các bảng hướng dẫn phân loại rác thải y tế gắn tại các vị tríquan trọng có thể dễ dàng nhìn thấy Chất thải y tế nguy hại được trở lên trung tâm y tếhuyện Phú Xuyên để xử lý bởi công ty cổ phần vật tư thiết bị môi trường URENCO 13.Chất thải thông thường thì được thu gom bởi các loại xe kéo tay giống như các hộ giađình trong xóm
Trang 39
Hình 2.6 ( a,b): Phân loại rác thải tại trạm y tế xã Nam Triều
2.5.2.3 Hiện trạng thu gom xử lý rác thải công sở
Ở các trường học hay cơ quan hành chính như UBND xã, chất thải được lưu trữ và thugom trong các thùng chứa đựng rác, sọt rác hoặc các loại túi bóng, bao bì để thuận tiệncho việc thu gom và vận chuyển Chất thải tại đây cũng được thu gom bởi công nhân sửdụng xe kéo tay như các hộ gia đình trong xã
2.5.2.4 Hiện trạng thu gom, xử lý chất thải trong xây dựng
Chất thải trong xây dựng thường là gạch vỡ, vôi thừa, đất đá, bao bì xi măng thừa trongquá trình xây dựng Nhiều hộ gia đình tận dụng những chất thải loại này để trải nền đá,hay san lấp những chỗ bị trũng hoặc đem đổ đất đá ra ao nhưng số lượng không đáng kể.Còn lại một số ít thì đem bán phế liệu hoặc cho vào bao bì để đem đi thu gom
2.5.2.5 Hiện trạng thu gom, xử lý CTR tại các điểm mua bán, kinh doanh
Trên địa bàn xã Nam Triều có 2 khu vực họp chợ lớn ở 2 thôn Phong Triều và Nam Quất.Lượng chất thải rắn thải ra là tương đối lớn Lượng chất thải này sinh ra từ các sạp bánrau, quả…Ngoài ra ở những nơi mua bán, kinh doanh như các cửa tiệm tạp hóa thì chấtthải chủ yếu là các loại bao bì, túi bóng… cũng phát sinh nhiều
Trang 40Loại rác thải như rau, củ quả thừa có thể tái sử dụng để làm nguồn thức ăn cho động vật,làm giảm tải lượng rác thải sinh ra từ các chợ trên địa bàn xã Chất thải từ các chợ, nơimua bán kinh doanh thường được quét dọn, cho vào túi đựng rác lớn và thu gom giốngnhư ở các hộ gia đình.
2.5.2.6 Hiện trạng thu gom xử lý rác thải đường phố
Ở các trục đường giao thông trong xã chất thải chủ yếu là lá cây rụng, đất đá, phân gia súchay các túi nilon, chai nhựa…
Rác thải ở đường thường được người dân thu gom quét dọn gom chung với chất thải của
hộ gia đình Một số loại rác dễ cháy như lá cây hoặc cành củi thì có thể đem đi đốt, số cònlại thì được thu gom
2.5.2.7 Hiện trạng thu gom, xử lý chất thải ở các cơ sở sản xuất
Trên địa bàn xã các hoạt động chủ yếu của các cơ sở sản xuất chủ yếu là sản xuất đồ gỗ
mỹ nghệ với quy mô hộ gia đình chất thải rắn không nhiều chủ yếu là gỗ và mùn cưa Cácchất thải này có thể tái sử dụng trong việc đun nấu nên người dân đã sử dụng nó thay vìvứt bỏ ra môi trường
2.6 Hiện trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động nông nghiệp
xi măng chứa rác thải nông nghiệp do xã xây dựng Tuy nhiên vẫn còn có một số ít tìnhtrạng vứt bừa bãi vỏ thuốc bảo vệ thực vật ra ngoài môi trường Tình trạng trên đã gâynhiều hậu quả xấu đến môi trường, đặc biệt là môi trường nước mặt, nước ngầm, làm ô